|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3532/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày
17 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC I VÀ PHỤ LỤC II
KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3154/QĐ-BTC NGÀY 10/9/2025 CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
một số nội dung tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định số 3154/QĐ-BTC
ngày 10/9/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong
lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
2. Các nội dung khác không
được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số
3154/QĐ-BTC ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- VP (Phòng CCHC);
- Cục CNTT (để đăng tải);
- UBND, STC, BQL KCN, KCX, KCNC,
KKT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, VPC (ĐQ, ).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|
PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC I VÀ PHỤ LỤC
II KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3154/QĐ-BTC NGÀY 10/9/2025
(Kèm theo Quyết định số: 3532/QĐ-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
A. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[1] MỘT
SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC I
Sửa đổi, bổ sung nội dung về “Cơ quan thực hiện”
tại các số thứ 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Phần B Mục 2 Phụ lục
I như sau:
“2. Danh mục thủ
tục hành chính được hợp nhất, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính[2] (31 thủ
tục)
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên TTHC được
thay thế
|
Tên TTHC
thay thế
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
Số QĐ đã
công bố TTHC được thay thế
|
Ghi chú
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
9
|
1.009645
|
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
|
Thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
|
Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26/3/2021
|
Đầu tư tại Việt
Nam
|
- Sở Tài chính hoặc
Ban Quản lý tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan và tổ chức
thẩm định;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ
trương đầu tư.
|
Mục B.1.1 phần I.1 Phụ lục I Quyết định số 2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
Trên cơ sở hợp nhất các TTHC này, thay thế các
TTHC số: 1.009645, 1.009742 bằng TTHC số 1.009645 với tên gọi là “Thủ tục chấp
thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh”
|
|
10
|
1.009742
|
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn
|
Mục B.2.1 phần I.1 Phụ lục I Quyết định số 2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
|
11
|
1.009646
|
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
|
Thủ tục điều chỉnh dự
án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
|
Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26/3/2021
|
Đầu tư tại Việt
Nam
|
- Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý
tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan và tổ chức thẩm định;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư.
|
Mục B.1.2 phần I.1 Phụ lục I Quyết định số 2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
Trên cơ sở hợp nhất các TTHC này, thay thế các
TTHC số: 1.009646, 1.009649, 1.009650, 1.009652, 1.009653, 1.009654,
1.009655, 1.009656 bằng TTHC số 1.009646 với tên gọi là “Thủ tục điều chỉnh dự
án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh”
|
|
12
|
1.009649
|
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư đối với dự án thuộc
thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh
|
Mục A.II.1.6 Phụ lục I Quyết định số 701/QĐ-BKHĐT ngày 02/06/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
|
13
|
1.009650
|
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm đối với dự án
thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh
|
Mục A.II.1.9 Phụ lục I Quyết định số 701/QĐ-BKHĐT ngày 02/06/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
|
14
|
1.009652
|
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của
UBND cấp tỉnh
|
Mục A.II.1.8 Phụ lục I Quyết định số 701/QĐ-BKHĐT ngày 02/06/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
|
15
|
1.009653
|
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế đối với
dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh
|
Mục B.I.1.4 phần I.1 Phụ lục I Quyết định số 2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
|
16
|
1.009654
|
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp
vốn vào doanh nghiệp đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh
|
Mục A.II.1.10 Phụ lục I Quyết định số 701/QĐ-BKHĐT ngày 02/06/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
|
17
|
1.009655
|
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp
tác kinh doanh đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND tỉnh
|
Mục A.II.1.11 Phụ lục I Quyết định số 701/QĐ-BKHĐT ngày 02/06/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
|
18
|
1.009656
|
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết
định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương
đầu tư của UBND cấp tỉnh (Khoản 3 Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
|
Mục B.1.5 phần I.1 Phụ lục I Quyết định số 2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[3] MỘT
SỐ NỘI DUNG PHỤ LỤC II
1. Sửa đổi, bổ sung số thứ
tự 4 Phần B Mục II.1 Phụ lục II như sau:
“II.1. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
…
4. Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư (Sở Tài chính thực hiện)
a) Trình tự thực hiện:
a1) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định
tại Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Tài
chính.
Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị
hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc
dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
cho dự án.
Trường hợp nộp trực tuyến trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư: Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư; kê khai thông tin, tải văn bản điện tử đã được ký số trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư; hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia
về đầu tư (theo yêu cầu).
- Bước 2: Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính xem xét điều kiện, cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư.
a2) Trình tự thực hiện đối
với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
dự án đầu tư xây dựng thứ cấp trong khu đô thị theo quy định tại Điều 117a Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
- Bước 1: Nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng dự án nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Sở
Tài chính.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư, cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
b) Cách thức thực hiện:
-
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Bưu chính công ích.
- Trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
c1) Trường hợp tại mục a1
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án
đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của
nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài
chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính
02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết
hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà
đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội
dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu
tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến
độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án
và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu
đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động
môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế,
chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng
quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Đối với dự án đầu tư đã triển khai
hoạt động, đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự
án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư không đề
nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì
nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng
địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Nội dung giải trình về công nghệ
sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về
công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu
tư theo hình thức hợp đồng BCC;
- Tài liệu khác liên quan đến dự
án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật (nếu có).
c2) Trường hợp tại mục a2
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án
đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự
án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
- Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc
về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp
lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
- Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự
án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);
- Bản sao một trong các tài liệu
sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần
nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài
chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh
về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của
nhà đầu tư;
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, văn bản/tài liệu về dự án đầu tư.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ kèm theo bản điện tử của hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp tại mục a1: 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp tại mục a2: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện và cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Nhà đầu tư
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
theo mẫu A.II.8 quy định tại Thông
tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư theo Mẫu A.I.6 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT;
- Đề xuất
dự án đầu tư theo Mẫu A.I.4 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT;
- Văn bản đề
nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo Mẫu
A.I.11.a ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
(áp dụng đối với trường hợp a2);
- Báo cáo tình hình triển
khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu A.I.12 ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2021/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường
hợp a2).
l) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Dự án không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư;
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu
tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật
Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
- Có địa điểm thực
hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng
đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác
xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Dự án đầu tư
phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;
- Đáp ứng điều kiện
về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn
cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
- Đáp ứng điều kiện
tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
l2) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục đối với trường hợp a2:
- Dự án thứ
cấp trong khu đô thị đã triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
- Đã được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất
đai;
- Không có
khả năng thực hiện hoặc không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và không thuộc trường
hợp bị chấm dứt hoạt động.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
- Luật số 90/2025/QH15
ngày 25/6/2025;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021;
- Nghị định số 239/2025/NĐ-CP
ngày 03/9/2025;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021;
- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023.”.
Mẫu A.I.11.a
Văn
bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
(Trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư)
(Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ[4]
(Trường
hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư)
Kính
gửi: ………( Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)
Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự
án trong trường hợp chuyển nhượng một phần (hoặc toàn bộ) dự án đầu tư được
quy định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có),
Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp
thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu
có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy
phép kinh doanh .........(số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có) với các nội
dung như sau:
I. NHÀ ĐẦU TƯ CHUYỂN NHƯỢNG
1. Đối với nhà đầu tư là cá
nhân:
Họ tên: ………………… Giới tính:
.................................................................................
Ngày sinh: .......................
…………. Quốc tịch: ............................................................
...... (Tài liệu về tư cách
pháp lý của cá nhân)[5]
số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp: .............
Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu
có):...............................................................................
Địa chỉ thường trú:
......................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
............................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………………. Email: .......................................................
2. Đối với nhà đầu tư là doanh
nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức:
..........................................................................................
...(Tài liệu về tư cách pháp
lý của tổ chức)[6]
số: ....; ngày cấp: .........; Cơ quan cấp:.........
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu
có):................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
.............................................................................................................
Điện thoại: …………… Fax:
……………… Email: ……… Website (nếu có): ....................
Thông tin về người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức, gồm:
Họ tên: ……………………………. Giới
tính: ......................................................... ..........
Chức danh: ………………… Ngày sinh:
……... .................. Quốc tịch: .......................
...... (Tài liệu về tư cách
pháp lý của cá nhân) số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp: ..............
Địa chỉ thường trú:
......................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
............................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ……………….
Email: .........................................................
Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): thông
tin kê khai tương tự như nội dung tại mục 1 và 2 ở trên
II. NHÀ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên: ………………… Giới tính:
.................................................................................
Ngày sinh:
...................…………. Quốc tịch: ................................................................
...... (Tài liệu về tư cách
pháp lý của cá nhân)4
số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp: .............
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu
có):................................................................................
Địa chỉ thường trú:
......................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
............................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………………. Email: .......................................................
2. Đối với nhà đầu tư là doanh
nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức:
..........................................................................................
...(Tài liệu về tư cách pháp
lý của tổ chức)5 số:
....; ngày cấp: .........; Cơ quan cấp:...
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu
có):................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
.............................................................................................................
Điện thoại: …………… Fax:
……………… Email: ……… Website (nếu có): ....................
Thông tin về người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức:
Họ tên: ……………………………. Giới
tính: ......................................................... ..........
Chức danh: ………………… Ngày sinh:
................................ Quốc tịch: ................... ....
...... (Tài liệu về tư cách
pháp lý của cá nhân) số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp: ..............
Địa chỉ thường trú:
......................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
............................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ……………….
Email: .........................................................
Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): thông
tin kê khai tương tự như nội dung tại mục 1 và 2 ở trên.
III. NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các
Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định
chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều
chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có),
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy
phép kinh doanh đã cấp:
|
STT
|
Tên giấy
|
Số giấy/Mã số dự án
|
Ngày cấp
|
Cơ quan cấp
|
Ghi chú
(Còn
hoặc hết hiệu lực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội dung dự án đầu tư:
- Tên dự
án:.................................................................................................................
- Mục tiêu:....................................................................................................................
- Tổng vốn đầu tư
.......................................................................................................
- Quy mô dự án:
.....................................................................................................
- Tiến độ:.....................................................................................................................
- Địa điểm:
..................................................................................................................
- Thời hạn dự án:
.........................................................................................................
IV. DỰ ÁN CHUYỂN NHƯỢNG (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án)
1. Nội dung dự án dự kiến
chuyển nhượng cho Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng:
- Tên dự án:
................................................................................................................
- Mục
tiêu:....................................................................................................................
- Tổng vốn đầu
tư........................................................................................................
- Quy mô dự
án:...........................................................................................................
- Địa điểm:...................................................................................................................
- Thời hạn dự
án:..........................................................................................................
- Hiện trạng đang thực hiện:..........................................................................................
2. Nội dung dự án còn lại của
Nhà đầu tư chuyển nhượng
- Tên dự
án:.................................................................................................................
- Mục
tiêu:....................................................................................................................
- Tổng vốn đầu
tư........................................................................................................
- Quy mô dự
án:...........................................................................................................
- Địa điểm:...................................................................................................................
- Thời hạn dự
án:..........................................................................................................
- Hiện trạng đang thực hiện:..........................................................................................
V.
Giải trình về việc chuyển nhượng
1. Lý do, cơ sở đề nghị chuyển nhượng:
2. Giải trình về việc đáp ứng
các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư.
VI. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
KHÁC (nếu có):
Nhà đầu tư kê khai theo mẫu hướng
dẫn tại Biểu A.I.11.h Phụ lục này.
VII. CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT:
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ
và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi
ro nếu việc chuyển nhượng dự án không được chấp thuận.
VIII. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Các văn bản kèm theo khoản 5 Điều
48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
2. Các tài liệu có liên quan khác (nếu
có).
|
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ
tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)
|
... ……., ngày ….. tháng ….. năm …
Nhà đầu tư chuyển nhượng
Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu
có).
|
Mẫu A.I.12
Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh
(Khoản 1 Điều 44, Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(kèm theo văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ngày… tháng… năm …)
Kính gửi: ………..(Tên cơ quan đăng ký đầu tư)
Tổ chức kinh tế thực hiện dự
án (nêu tên của tổ chức) báo cáo về tình hình hoạt động của dự án (tên
dự án, mã số dự án, ngày cấp, cơ quan cấp) đến ngày.... tháng....
năm .... với các nội dung cụ thể dưới đây:
1. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01
(hoặc quý I)/2021):
a) Tiến độ góp vốn và huy động
các nguồn vốn:
Tổng vốn đầu tư đã thực
hiện (ghi số vốn đã thực hiện và tỷ lệ so với tổng vốn đầu tư
đăng ký): ........., trong đó:
- Vốn góp (ghi rõ số vốn
góp đã góp của từng nhà đầu tư và thời điểm hoàn tất việc góp vốn):
- Vốn huy động (ghi số giá
trị đã huy động và nguồn vốn) trong đó:
+Vốn vay từ các tổ chức tín dụng :...............................................................................
+Vốn huy động từ cổ đông, thành
viên, từ các chủ thể khác :........................................
+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi
rõ nguồn) :.............................................................
- Lợi nhuận để lại của nhà đầu
tư để tái đầu tư (nếu có):
................................................
b) Tiến độ thực các mục tiêu
hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư;
c) Tiến độ xây dựng cơ bản và
đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có);
d) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu
tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);
(Trường hợp dự án đầu tư
chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn).
2. Tiến độ thực hiện các nội
dung khác được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư (nếu có):
- Việc đăng ký tài khoản báo
cáo tình hình thực hiện dự án trên trang web của Bộ Tài chính
- Việc thực hiện các quy định
về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động…
3. Sơ lược tình hình
hoạt động của dự án tính từ thời điểm thực hiện báo cáo gần nhất trên
trang điện tử www.dautunuocngoai.gov.vn hoặc gần nhất báo cáo tại lần điều chỉnh
dự án đầu tư gần nhất:
- Doanh thu:
................................................................................................................
- Giá trị xuất, nhập
khẩu: ..............................................................................................
- Lợi nhuận:..................................................................................................................
- Ưu đãi đầu tư được hưởng:.......................................................................................
- Số lao động sử dụng: Tổng số
lao động, người Việt Nam, người nước ngoài (nếu có); mức thu nhập bình
quân của người lao động
.....................................................................................................................
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ
tài chính:
.........................................................................
- Các khoản thuế, phí, tiền
thuê đất đã nộp:...................................................................
- Các khoản thuế, phí, tiền
thuê đất còn nợ (nếu có):
.....................................................
- Các nghĩa vụ tài chính với
các bên liên quan khác (nếu có): lương đối với người lao động, các khoản
phải trả cho bên thứ ba...............................................................................................................................
- Tình hình chấp hành các quy
định pháp luật về môi trường, xây dựng…và các quy định pháp luật khác
|
|
... ……., ngày ….. tháng ….. năm ……
Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án
Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật của Tổ chức kinh tế
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có).
|
2. Sửa đổi, bổ sung số thứ
tự 1 Phần B Mục II.2 Phụ lục II như sau:
“II.2. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà đầu tư hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi
cho Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế.
Đối với dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập
trung, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ cho Ban quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Sở Tài chính
trong trường hợp chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ lấy ý kiến
thẩm định của các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án và các
cơ quan tại địa phương có liên quan về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của cơ quan đó.
Đối với dự án của nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo, xã, phường,
thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng
đến quốc phòng, an ninh, Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy
quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan được lấy ý kiến
có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Cơ
quan đăng ký đầu tư.
Trường hợp dự án thuộc đối tượng
phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản này đối với nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi
trường.
- Bước 4: Trong thời hạn 14 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lập báo cáo thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
chấp thuận chủ trương đầu tư.
a2) Trình tự thực hiện đối
với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng thứ cấp
trong khu đô thị theo quy định tại Điều 117a Nghị định số 31/2021/NĐ-CP có nhu cầu thực hiện thủ tục chấp
thuận chủ trương đầu tư:
- Bước
1: Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử
của hồ sơ gửi cho Sở Tài chính.
- Bước 2: Trong thời hạn
14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính xem xét điều kiện chuyển
nhượng dự án đầu tư để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư cho nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thực hiện dự
án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp
thuận;
+ Tài liệu về tư cách pháp lý của
nhà đầu tư;
+ Tài liệu chứng minh năng lực
tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài
chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính
của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+ Đề xuất dự án đầu tư gồm các
nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu
tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến
độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án
và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu
đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động
môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế,
chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng
quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
+ Trường hợp dự án đầu tư không
đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền
sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
+ Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong
dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo
quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu
tư theo hình thức hợp đồng BCC;
+ Tài liệu khác liên quan đến dự
án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật (nếu có).
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:
+ Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu
tư;
+ Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội
dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn,
tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về
hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối
với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh
giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu
tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng
quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền
được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
- Tài liệu,
giấy tờ giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu trong hai trường hợp nêu
trên gồm:
+ Giấy tờ chứng minh đất đã được
giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác (nếu có) trong trường hợp
đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai;
+ Giấy tờ chứng minh đất chưa
được giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác (nếu có) trong trường
hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất. Trong
trường hợp này, đề xuất dự án đầu tư xác định sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự
án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật
về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
+ Bản sao hợp lệ Quyết định
giao đất hoặc Quyết định cho thuê đất, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất hoặc
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản
khác gắn liền với đất trong trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư có quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 29 của Luật Đầu tư;
+ Bản sao hợp lệ văn bản của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư và bản sao hợp lệ các giấy tờ, văn bản khác thỏa thuận sử
dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp đề xuất chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nhận chuyển
nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu
tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
29 của Luật Đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư xây
dựng, đề xuất dự án đầu tư gồm:
+ Nội dung quy định tại
điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP; thuyết minh việc đáp ứng
mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án
phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà
ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội. Đối với dự án khu
đô thị, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nộp hoặc sử dụng
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề xuất
sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần
hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao
cho địa phương.
+ Nội dung quy định tại
điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, dự kiến phân chia dự án
thành phần (nếu có) đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này.
c2) Đối với trường hợp a2, thành phần hồ
sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh
dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện
dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
- Hợp đồng hoặc hợp đồng
nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;
- Bản sao tài liệu về tư
cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
- Bản sao Hợp đồng BCC (đối
với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);
- Bản sao một trong các tài
liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02
năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ
trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo
lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài
chính của nhà đầu tư;
- Bản sao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, văn bản/tài liệu về dự án đầu tư.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và kèm theo
bản điện tử.
đ) Thời hạn giải quyết: 17 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Nhà đầu tư.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Sở Tài chính hoặc Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp
nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan và tổ chức thẩm định;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận chủ trương đầu tư.
h) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu
A.II.1, A.II.3
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
hoặc Văn bản thông báo từ chối chấp thuận chủ trương đầu tư (nêu rõ lý do).
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự
án đầu tư theo Mẫu A.I.1 ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT;
- Văn bản đề
nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo Mẫu
A.I.11.a ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
(áp dụng đối với trường hợp a2);
- Báo cáo
tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu A.I.12 ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2021/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường
hợp a2);
- Đề xuất dự án đầu tư đối với
dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
lập theo Mẫu A.I.2 ban hành kèm
theo Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT;
- Đề xuất dự án đầu tư đối với
dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất theo Mẫu A.I.3 ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có):
- Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đáp ứng các yêu cầu:
+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu
tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị
và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục
tiêu hoạt động và nội dung đề xuất dự án đầu tư. Khi đánh giá sự phù hợp của dự
án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch
đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng
phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội
dung, yêu cầu của các quy hoạch này. Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định
phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường
hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và
chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư
với quy hoạch chung;
+ Đánh giá nhu cầu sử dụng đất phù
hợp với mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án;
+ Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều
kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);
đ) Đánh giá về công nghệ sử dụng
trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công
nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
+ Đánh giá về sự phù hợp của dự án
đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu
sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
+ Đánh giá về sự phù hợp của dự án
đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
+ Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng
hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Đầu tư và Điều 29 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
- Đối với trường hợp chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư thì cần đáp ứng các yêu cầu:
+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu
tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị
và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục
tiêu hoạt động và nội dung đề xuất dự án đầu tư. Khi đánh giá sự phù hợp của dự
án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch
đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng
phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội
dung, yêu cầu của các quy hoạch này. Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định
phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường
hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và
chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư
với quy hoạch chung;
+ Đánh giá nhu cầu sử dụng đất phù
hợp với mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án;
+ Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều
kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);
đ) Đánh giá về công nghệ sử dụng
trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công
nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
+ Đánh giá về sự phù hợp của dự án
đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu
sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
+ Đánh giá về sự phù hợp của dự án
đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
+ Khả năng đáp ứng điều kiện giao
đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu
giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện
chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện
tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
+ Các điều kiện khác đối với nhà đầu
tư theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Căn cứ pháp lý, điều kiện chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Đầu tư và Điều 29 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;
+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện
theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất
động sản (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, kinh doanh bất động
sản).
l2) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục đối với trường hợp a2:
- Dự án thứ cấp trong khu đô
thị đã triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
- Đã được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Không có khả năng thực hiện
hoặc không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và không thuộc trường hợp bị chấm dứt
hoạt động.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Luật số 90/2025/QH15
ngày 25/6/2025;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26/3/2021;
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP
ngày 10/02/2025;
- Nghị định số 239/2025/NĐ-CP
ngày 03/9/2025;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09/4/2021;
- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT
ngày 31/12/2023.”.
Mẫu A.I.11.a
Văn
bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
(Trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư)
(Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ[7]
(Trường
hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư)
Kính
gửi: ………( Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)
Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự
án trong trường hợp chuyển nhượng một phần (hoặc toàn bộ) dự án đầu tư
được quy định tại Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu
có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định
chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu
có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy
phép kinh doanh .........(số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có) với các nội
dung như sau:
I. NHÀ ĐẦU TƯ CHUYỂN NHƯỢNG
1. Đối với nhà đầu tư là cá
nhân:
Họ tên: ………………… Giới tính:
.................................................................................
Ngày sinh: .......................
…………. Quốc tịch: ............................................................
...... (Tài liệu về tư cách
pháp lý của cá nhân)[8]
số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp: .............
Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu
có):...............................................................................
Địa chỉ thường trú:
......................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
............................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………………. Email: .......................................................
2. Đối với nhà đầu tư là doanh
nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức:
..........................................................................................
...(Tài liệu về tư cách pháp
lý của tổ chức)[9]
số: ....; ngày cấp: .........; Cơ quan cấp:.........
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu
có):................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
.............................................................................................................
Điện thoại: …………… Fax:
……………… Email: ……… Website (nếu có): ....................
Thông tin về người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức, gồm:
Họ tên: ……………………………. Giới tính:
......................................................... ..........
Chức danh: ………………… Ngày sinh:
……... .................. Quốc tịch: ....................... ...
...... (Tài liệu về tư cách
pháp lý của cá nhân) số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp: ..............
Địa chỉ thường trú:
......................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
............................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ……………….
Email: .........................................................
Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): thông
tin kê khai tương tự như nội dung tại mục 1 và 2 ở trên
II. NHÀ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên: ………………… Giới tính:
.................................................................................
Ngày sinh:
...................…………. Quốc tịch:
................................................................
...... (Tài liệu về tư cách
pháp lý của cá nhân)4
số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp: .............
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu
có):................................................................................
Địa chỉ thường trú:
......................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
............................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………………. Email: .......................................................
2. Đối với nhà đầu tư là doanh
nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức:
..........................................................................................
...(Tài liệu về tư cách pháp
lý của tổ chức)5 số:
....; ngày cấp: .........; Cơ quan cấp:...
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu
có):................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
.............................................................................................................
Điện thoại: …………… Fax:
……………… Email: ……… Website (nếu có): ....................
Thông tin về người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức:
Họ tên: ……………………………. Giới
tính: ......................................................... ..........
Chức danh: ………………… Ngày sinh:
................................ Quốc tịch: ................... ....
...... (Tài liệu về tư cách
pháp lý của cá nhân) số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp: ..............
Địa chỉ thường trú:
......................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
............................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ……………….
Email: .........................................................
Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): thông
tin kê khai tương tự như nội dung tại mục 1 và 2 ở trên.
III. NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các
Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định
chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều
chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có),
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy
phép kinh doanh đã cấp:
|
STT
|
Tên giấy
|
Số giấy/Mã số dự án
|
Ngày cấp
|
Cơ quan cấp
|
Ghi chú
(Còn
hoặc hết hiệu lực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội dung dự án đầu tư:
- Tên dự
án:.................................................................................................................
- Mục
tiêu:....................................................................................................................
- Tổng vốn đầu tư
.......................................................................................................
- Quy mô dự án:
..........................................................................................................
- Tiến độ:.....................................................................................................................
- Địa điểm:
..................................................................................................................
- Thời hạn dự án:
.........................................................................................................
IV. DỰ ÁN CHUYỂN NHƯỢNG (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án)
1. Nội dung dự án dự kiến
chuyển nhượng cho Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng:
- Tên dự án:
................................................................................................................
- Mục
tiêu:....................................................................................................................
- Tổng vốn đầu
tư........................................................................................................
- Quy mô dự
án:...........................................................................................................
- Địa điểm:...................................................................................................................
- Thời hạn dự
án:..........................................................................................................
- Hiện trạng đang thực hiện:..........................................................................................
2. Nội dung dự án còn lại của
Nhà đầu tư chuyển nhượng
- Tên dự
án:.................................................................................................................
- Mục
tiêu:....................................................................................................................
- Tổng vốn đầu
tư........................................................................................................
- Quy mô dự
án:...........................................................................................................
- Địa điểm:...................................................................................................................
- Thời hạn dự
án:..........................................................................................................
- Hiện trạng đang thực hiện:..........................................................................................
V.
Giải trình về việc chuyển nhượng
1. Lý do, cơ sở đề nghị chuyển nhượng:
2. Giải trình về việc đáp ứng
các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư.
VI. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
KHÁC (nếu có):
Nhà đầu tư kê khai theo mẫu hướng
dẫn tại Biểu A.I.11.h Phụ lục này.
VII. CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT:
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ
và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi
ro nếu việc chuyển nhượng dự án không được chấp thuận.
VIII. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Các văn bản kèm theo khoản 5 Điều
48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
2. Các tài liệu có liên quan khác (nếu
có).
|
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ
tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)
|
... ……., ngày ….. tháng ….. năm …
Nhà đầu tư chuyển nhượng
Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu
có).
|
Mẫu A.I.12
Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh
(Khoản 1 Điều 44, Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(kèm theo văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ngày… tháng… năm …)
Kính gửi: ………..(Tên cơ quan đăng ký đầu tư)
Tổ chức kinh tế thực hiện dự
án (nêu tên của tổ chức) báo cáo về tình hình hoạt động của dự án (tên
dự án, mã số dự án, ngày cấp, cơ quan cấp) đến ngày.... tháng....
năm .... với các nội dung cụ thể dưới đây:
1. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01
(hoặc quý I)/2021):
a) Tiến độ góp vốn và huy động
các nguồn vốn:
Tổng vốn đầu tư đã thực
hiện (ghi số vốn đã thực hiện và tỷ lệ so với tổng vốn đầu tư
đăng ký): ........., trong đó:
- Vốn góp (ghi rõ số vốn
góp đã góp của từng nhà đầu tư và thời điểm hoàn tất việc góp vốn):
- Vốn huy động (ghi số giá
trị đã huy động và nguồn vốn) trong đó:
+Vốn vay từ các tổ chức tín dụng :...............................................................................
+Vốn huy động từ cổ đông, thành
viên, từ các chủ thể khác :........................................
+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi
rõ nguồn) :.............................................................
- Lợi nhuận để lại của nhà đầu
tư để tái đầu tư (nếu có):
................................................
b) Tiến độ thực các mục tiêu
hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư;
c) Tiến độ xây dựng cơ bản và
đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có);
d) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu
tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);
(Trường hợp dự án đầu tư
chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn).
2. Tiến độ thực hiện các nội
dung khác được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư (nếu có):
- Việc đăng ký tài khoản báo
cáo tình hình thực hiện dự án trên trang web của Bộ Tài chính
- Việc thực hiện các quy định
về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động…
3. Sơ lược tình hình
hoạt động của dự án tính từ thời điểm thực hiện báo cáo gần nhất trên
trang điện tử www.dautunuocngoai.gov.vn hoặc gần nhất báo cáo tại lần điều chỉnh
dự án đầu tư gần nhất:
- Doanh thu:
................................................................................................................
- Giá trị xuất, nhập
khẩu:
..............................................................................................
- Lợi nhuận:..................................................................................................................
- Ưu đãi đầu tư được hưởng:.......................................................................................
- Số lao động sử dụng: Tổng số
lao động, người Việt Nam, người nước ngoài (nếu có); mức thu nhập bình
quân của người lao động
.....................................................................................................................
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ
tài chính:
.........................................................................
- Các khoản thuế, phí, tiền
thuê đất đã nộp:...................................................................
- Các khoản thuế, phí, tiền
thuê đất còn nợ (nếu có):
.....................................................
- Các nghĩa vụ tài chính với
các bên liên quan khác (nếu có): lương đối với người lao động, các khoản
phải trả cho bên thứ
ba...............................................................................................................................
- Tình hình chấp hành các quy
định pháp luật về môi trường, xây dựng…và các quy định pháp luật khác
|
|
... ……., ngày ….. tháng ….. năm ……
Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án
Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật của Tổ chức kinh tế
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có).
|
3. Sửa đổi, bổ sung số thứ
tự 2 Phần B Mục II.2 Phụ lục II như sau:
“II.2. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
…
2. Thủ tục điều chỉnh
dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
(*) Áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh
sau:
a1) Điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh (áp dụng chung);
a2) Điều chỉnh trong trường hợp nhà đầu tư
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của UBND cấp tỉnh;
a3) Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
của UBND cấp tỉnh;
a4) Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh;
a5) điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh;
a6) Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn
vào doanh nghiệp đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư của UBND cấp tỉnh;
a7) Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp
tác kinh doanh đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư của UBND cấp tỉnh.
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo
bản điện tử của hồ sơ cho Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Đối với dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà đầu tư nộp hồ
sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
hoặc Sở Tài chính trong trường hợp chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến
về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh
dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Bước 4: Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính hoặc Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để
trình UBND cấp tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo thẩm định của Sở Tài chính hoặc
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
UBND cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
(**) Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh sau:
a8) Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết
định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của UBND cấp tỉnh (Khoản 3 Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Tài
chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Đối với dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà đầu tư nộp hồ
sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
hoặc Sở Tài chính trong trường hợp chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng
tài trình UBND cấp tỉnh để điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị của Sở Tài chính hoặc Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
UBND cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài
chính.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
c1) Đối với trường hợp a1, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến
thời điểm điều chỉnh;
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự
án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến
việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản
1 Điều 31 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
(nếu có).
c2) Đối với trường hợp a2, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án
đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự
án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
- Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc
về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp
lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu
tư (nếu có);
- Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự
án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);
- Bản sao một trong các tài liệu
sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần
nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài
chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh
về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của
nhà đầu tư.
c3) Đối với trường hợp a3, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến
thời điểm điều chỉnh;
- Quyết định của nhà đầu tư về việc chia, tách,
sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến
việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản
1 Điều 31 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
(nếu có).
c4) Đối với trường hợp a4, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư giữa bên
nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
- Hợp đồng cho vay hoặc hợp đồng cấp tín dụng hoặc
hợp đồng mua bán nợ (nếu có);
- Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm
(nếu có);
- Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp
bên nhận bảo đảm, cơ quan thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản (nếu có);
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu
tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
- Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu
tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán
vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết
hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà
đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình
trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.
c5) Đối với trường hợp a5, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án
đầu tư;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp
lý của tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại;
- Bản sao nghị quyết hoặc quyết định
của nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị tổ chức lại về việc tổ chức lại, trong đó
có nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu
tư;
- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu
liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ,
e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư
(nếu có).
c6) Đối với trường hợp a6, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến
thời điểm góp vốn;
- Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc
sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn
thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu
tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của
bên góp vốn;
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.
c7) Đối với trường hợp a7, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến
thời điểm hợp tác kinh doanh;
- Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của các
bên tham gia hợp tác kinh doanh;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của
nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu
tư để hợp tác kinh doanh;
- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và và tài sản khác gắn
liền với đất;
- Bản sao một trong các tài liệu sau của bên
tham gia hợp tác kinh doanh: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm
toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ,
cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính
của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
c8) Đối với trường hợp a8, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu
tư.
- Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của
tòa án, trọng tài.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Đối với các trường hợp a1, a2, a3, a4, a5, a6
và a7: 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
- Đối với các trường hợp a8: 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Nhà đầu tư.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Sở Tài chính hoặc Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp
nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan và tổ chức thẩm định;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu A.II.2 hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư theo
mẫu A.II.6 hoặc mẫu A.II.7 ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án
đầu tư theo Mẫu A.I.11.a
(Trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư), A.I.11.c (Trường hợp nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm), Mẫu A.I.11.e (Trường hợp góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư), A.I.11.g (Trường hợp sử dụng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh)
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT;
Mẫu A.I.11.d (Trường hợp chia, tách và sáp nhập dự án đầu tư), Mẫu A.I.11.đ (Trường hợp chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế), Mẫu A.I.11.h (Trường hợp điều chỉnh
khác) ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT.
- Báo cáo tình hình triển khai dự
án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu A.I.12 ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
l) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
(1) Đối với trường hợp a1:
- Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
(2) Đối với trường hợp a2:
- Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
- Đáp ứng các điều kiện:
+ Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng
không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư;
+ Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án
đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
24 của Luật Đầu tư;
+ Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất
đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
+ Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở,
pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu
tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;
+ Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật
có liên quan (nếu có);
+ Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực
hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư,
doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.
(3) Đối với trường hợp a3:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Đáp ứng yêu cầu:
+ Các điều kiện sử dụng đất theo
quy định của pháp luật đất đai, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện
khác theo quy định của pháp luật;
+ Không được thay đổi điều kiện của
nhà đầu tư (nếu có) tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư.
(4) Đối với trường hợp a4:
- Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
(5) Đối với trường hợp a5:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
(6) Đối với trường hợp a6:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
- Đáp ứng các yêu cầu:
+ Điều kiện theo quy định của pháp
luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn
liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất;
+ Điều kiện theo quy định của pháp
luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và pháp luật có liên quan (nếu có);
+ Điều kiện quy định tại Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc theo
quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);
+ Điều kiện góp vốn và nhận vốn
góp bằng tài sản của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan đối với doanh
nghiệp nhà nước;
+ Điều kiện góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP đối với nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của
Luật Đầu tư và tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài;
+ Thực hiện các nghĩa vụ về tài
chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.
(7) Đối với trường hợp a7:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
- Đáp ứng các yêu cầu:
+ Điều kiện theo quy định của pháp
luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn
liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất;
+ Điều kiện theo quy định của pháp
luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và pháp luật có liên quan (nếu có);
+ Điều kiện quy định tại Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc theo
quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);
+ Điều kiện góp vốn và nhận vốn
góp bằng tài sản của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan đối với doanh
nghiệp nhà nước;
+ Điều kiện góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị
định 31/2021/NĐ-CP đối với nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài;
+ Thực hiện các nghĩa vụ về tài
chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.
+ Điều kiện hợp tác kinh doanh
theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
(8) Đối với trường hợp a8:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án đầu tư phải điều chỉnh
theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án, trọng tài.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
- Luật số 90/2025/QH15
ngày 25/6/2025;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26/3/2021;
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025;
- Nghị định số 239/2025/NĐ-CP
ngày 03/9/2025;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09/4/2021;
- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT
ngày 31/12/2023.”.
4. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự
4 Phần B Mục II.2 Phụ lục II như sau:
“II.2. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
…
4. Thủ tục điều chỉnh
dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban Quản lý
a) Trình tự thực hiện:
(*) Áp dụng đối với dự án đầu tư tại khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế
thuộc các trường hợp điều chỉnh sau:
a1) Điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Ban Quản lý (áp dụng chung);
a2) Điều chỉnh trong trường hợp nhà đầu tư
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Ban Quản lý;
a3) Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
của Ban Quản lý;
a4) Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban Quản lý;
a5) điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban Quản lý;
a6) Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn
vào doanh nghiệp đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư của Ban Quản lý;
a7) Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp
sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp
tác kinh doanh đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư của Ban Quản lý.
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo
bản điện tử của hồ sơ cho Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến
về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Bước 4: Trong thời hạn 17 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định và chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư.
(**) Áp dụng đối với dự án đầu tư tại khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế
thuộc trường hợp điều chỉnh sau:
a8) Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết
định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Ban Quản lý (Khoản 3 Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Ban Quản
lý.
- Bước 2: Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài để điều
chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài
chính.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
c1) Đối với trường hợp a1, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến
thời điểm điều chỉnh;
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự
án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến
việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản
1 Điều 31 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
(nếu có).
c2) Đối với trường hợp a2, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án
đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự
án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
- Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc
về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp
lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu
tư (nếu có);
- Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự
án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);
- Bản sao một trong các tài liệu
sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần
nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài
chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh
về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của
nhà đầu tư.
c3) Đối với trường hợp a3, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến
thời điểm điều chỉnh;
- Quyết định của nhà đầu tư về việc chia, tách,
sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến
việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản
1 Điều 31 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
(nếu có).
c4) Đối với trường hợp a4, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư giữa bên
nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
- Hợp đồng cho vay hoặc hợp đồng cấp tín dụng hoặc
hợp đồng mua bán nợ (nếu có);
- Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm
(nếu có);
- Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp
bên nhận bảo đảm, cơ quan thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản (nếu có);
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu
tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
- Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu
tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán
vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết
hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà
đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình
trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.
c5) Đối với trường hợp a5, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án
đầu tư;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp
lý của tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại;
- Bản sao nghị quyết hoặc quyết định
của nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị tổ chức lại về việc tổ chức lại, trong đó
có nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu
tư;
- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu
liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ,
e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư
(nếu có).
c6) Đối với trường hợp a6, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến
thời điểm góp vốn;
- Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc
sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn
thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu
tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của
bên góp vốn;
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.
c7) Đối với trường hợp a7, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến
thời điểm hợp tác kinh doanh;
- Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của các
bên tham gia hợp tác kinh doanh;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của
nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu
tư để hợp tác kinh doanh;
- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và và tài sản khác gắn
liền với đất;
- Bản sao một trong các tài liệu sau của bên
tham gia hợp tác kinh doanh: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm
toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ,
cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính
của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
c8) Đối với trường hợp a8, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu
tư.
- Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của
tòa án, trọng tài.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Đối với các trường hợp a1, a2, a3, a4, a5, a6 và a7: 17 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các trường hợp a8: 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Nhà đầu tư.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định và chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư theo Mẫu A.II.2 ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án
đầu tư theo Mẫu A.I.11.a
(Trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư), A.I.11.c (Trường hợp nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm), Mẫu A.I.11.e (Trường hợp góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư), A.I.11.g (Trường hợp sử dụng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh
doanh) ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT;
Mẫu A.I.11.d (Trường hợp chia, tách và sáp nhập dự án đầu tư), Mẫu A.I.11.đ (Trường hợp chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế), Mẫu A.I.11.h (Trường hợp điều chỉnh
khác) ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT.
- Báo cáo tình hình triển khai dự
án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu A.I.12 ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
l) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
(1) Đối với trường hợp a1:
- Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
(2) Đối với trường hợp a2:
- Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
- Đáp ứng các điều kiện:
+ Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng
không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư;
+ Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án
đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
24 của Luật Đầu tư;
+ Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất
đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
+ Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở,
pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu
tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;
+ Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật
có liên quan (nếu có);
+ Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực
hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư,
doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.
(3) Đối với trường hợp a3:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Đáp ứng yêu cầu:
+ Các điều kiện sử dụng đất theo
quy định của pháp luật đất đai, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện
khác theo quy định của pháp luật;
+ Không được thay đổi điều kiện của
nhà đầu tư (nếu có) tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư.
(4) Đối với trường hợp a4:
- Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
(5) Đối với trường hợp a5:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
(6) Đối với trường hợp a6:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
- Đáp ứng các yêu cầu:
+ Điều kiện theo quy định của pháp
luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn
liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất;
+ Điều kiện theo quy định của pháp
luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và pháp luật có liên quan (nếu có);
+ Điều kiện quy định tại Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc theo
quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);
+ Điều kiện góp vốn và nhận vốn
góp bằng tài sản của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan đối với doanh
nghiệp nhà nước;
+ Điều kiện góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP đối với nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của
Luật Đầu tư và tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài;
+ Thực hiện các nghĩa vụ về tài
chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.
(7) Đối với trường hợp a7:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung điều chỉnh thuộc một
trong các trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm
đầu tư; Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu
tư; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt
quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư lần đầu; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư; Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận
chủ trương đầu tư; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận
hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
- Đáp ứng các yêu cầu:
+ Điều kiện theo quy định của pháp
luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn
liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất;
+ Điều kiện theo quy định của pháp
luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và pháp luật có liên quan (nếu có);
+ Điều kiện quy định tại Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc theo
quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);
+ Điều kiện góp vốn và nhận vốn
góp bằng tài sản của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan đối với doanh
nghiệp nhà nước;
+ Điều kiện góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị
định 31/2021/NĐ-CP đối với nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài;
+ Thực hiện các nghĩa vụ về tài
chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.
+ Điều kiện hợp tác kinh doanh
theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
(8) Đối với trường hợp a8:
- Dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án đầu tư phải điều chỉnh
theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án, trọng tài.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
- Luật số 90/2025/QH15
ngày 25/6/2025;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26/3/2021;
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025;
- Nghị định số 239/2025/NĐ-CP
ngày 03/9/2025;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09/4/2021;
- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT
ngày 31/12/2023.”.
[1] Nội dung sửa đổi, bổ sung được in đậm,
nghiêng
[2] Tại mục này, Ban Quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được gọi tắt là Ban Quản lý
[3] Nội dung sửa đổi, bổ sung được in đậm,
nghiêng
[4] Trường hợp việc chuyển nhượng thuộc quy định
tại Điểm a Khoản 8 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, thì Văn bản đề nghị điều
chỉnh dự án đầu tư được thay thế bằng văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư tại
Biểu mẫu A.I.11.b của Thông tư này.
[5] Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh
cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng
thực cá nhân hợp pháp khác.
[6] Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định
thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
4 Là
một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy
chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
5 Là
một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
[7] Trường hợp việc chuyển nhượng thuộc quy định
tại Điểm a Khoản 8 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, thì Văn bản đề nghị điều
chỉnh dự án đầu tư được thay thế bằng văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư tại
Biểu mẫu A.I.11.b của Thông tư này.
[8] Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh
cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng
thực cá nhân hợp pháp khác.
[9] Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định
thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
4
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy
chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
5
Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.