|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
33/2003/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phan Văn Khải
|
|
Ngày ban hành:
|
04/03/2003
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số:
33/2003/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2003
|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 33/2003/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 3
NĂM 2003 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG
NAI THỜI KỲ 2001-2010 (ĐIỀU CHỈNH)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số
3196/TT.UBT ngày 05 tháng 8 năm 2002 và số 5720/TT.UBT ngày 27 tháng 12 năm
2002; đề nghị của Bộ trưởng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 613 BKH/VPTĐ
ngày 28 tháng 01 năm 2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ
2001-2010 (điều chỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng
kinh tế bình quân (thời kỳ 2001 - 2010) đạt từ 11-12%/năm. Nâng mức thu nhập
bình quân gần 400 USD/người năm 2000 đến năm 2010 đạt khoảng 1.100 -
1300USD/người năm (gấp 2,5 - 2,7 lần so với năm 2000).
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế
để đến năm 2010, hình thành cơ cấu kinh tế Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp
với tỷ lệ tương ứng trong GDP là 56% - 33% - 11%, (tỷ trọng nông nghiệp trong
GDP năm 1990 là 50%, năm 2000 là 23% và đến năm 2010 dự kiến còn 11%). Tỷ lệ đô
thị hoá được nâng cao từ 26% năm 1990 lên 31% năm 2000 và dự kiến đạt 45 - 50%
vào năm 2010.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình
quân 20%/năm, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu từ mức 3 tỷ USD năm 2000 tăng lên
12-13 tỷ USD vào năm 2010 .
- Bảo đảm phát triển bền vững,
hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, bảo vệ môi trường. Đến
năm 2010, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông, thu hút 100% trẻ đến tuổi vào
lớp 1; nâng tỷ lệ số hộ sử dụng nưước sạch và sử dụng điện đạt trên 95% so với
số hộ toàn Tỉnh.
2.Những quan điểm
phát triển cơ bản:
- Phát huy đồng bộ sức mạnh tổng
hợp của Tỉnh, của Trung ương, của cả nước và của Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam; của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Khai thác nội lực, các thế
mạnh của Tỉnh là nhân tố quyết định; nguồn lực bên ngoài là quan trọng.
- Phát triển kinh tế- xã hội của
Tỉnh phải được thực hiện trong mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển kinh tế -
xã hội của cả nước, của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gắn kết với thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận để tạo ra sự phân công hợp tác chặt chẽ trong một
cơ cấu thống nhất.
- Kết hợp hài hoà các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng; phát triển lực lượng
sản xuất gắn liền với xây dựng, củng cố quan hệ sản xuất, kết hợp giải quyết
các vấn đề cấp bách trước mắt với thực hiện các mục tiêu cơ bản lâu dài. Xác định
đúng trọng tâm các khâu, các ngành kinh tế có tính chất đột phá; xác định đúng
các ngành ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn và có những giải pháp đồng bộ,
hiệu quả.
3. Định hướng
phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu:
a) Công nghiệp, xây dựng:
- Tiếp tục phát triển công nghiệp
và xây dựng với tốc độ cao, mức tăng trưởng công nghiệp bình quân thời kỳ 2001
- 2005 là 15,7%/năm về giá trị sản xuất và 13,5%/năm về giá trị gia tăng; thời
kỳ 2006 - 2010 là 15%/năm về giá trị sản xuất và 13%/năm về giá trị gia tăng.
- ưƯu tiên phát triển công nghiệp
sử dụng nguyên liệu tại chỗ, công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, công
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Ngoài các ngành, sản phẩm hiện có đang sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, cần chú trọng phát triển công nghiệp kỹ thuật cao, gắn
kết với sự phát triển của các ngành công nghiệp trong vùng nhưư chế tạo máy, sản
xuất hóa chất, công nghệ phần mềm, cơ khí, công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Thực
hiện liên kết phát triển với Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh. Từng bước
nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ trong mỗi sản phẩm, tăng cường khả năng
cạnh tranh, thích ứng với những đòi hỏi của giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
- Điều chỉnh để
hình thành 17 khu công nghiệp với quy mô thích hợp hơn với tổng diện tích là
7.686ha. Riêng giai đoạn 2001 - 2005, tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh kết
cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào các khu công nghiệp đã được Chính
phủ phê duyệt quy hoạch, tạo môi trường thuận lợi để thu hút mạnh hơn các dự án
đầu tư, cố gắng lấp đầy diện tích dùng để cho thuê. Đặc biệt, tập trung sức
phát triển nhanh Khu công nghiệp và đô thị mới Nhơn Trạch, gắn với sự phát triển
có điều chỉnh mới của thành phố Hồ Chí Minh và toàn vùng.
- Giai đoạn 2001 -
2010, phát triển bổ sung các cụm công nghiệp huyện trên địa bàn Tỉnh với tổng
diện tích khoảng 620 ha. Bình quân qui mô diện tích của mỗi cụm công nghiệp là
30 ha; chủ yếu để bố trí các dự án công nghiệp nhỏ và vừa, tạo nhiều việc làm tại
chỗ như: công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, tiểu thủ công nghiệp, công
nghiệp sạch, công nghiệp nhẹ ít gây ô nhiễm, công nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng.
b) Ngành nông,
lâm, ngưư nghiệp:
- Mức tăng trưởng
toàn ngành bình quân là 3,0-3,5%/năm cho cả thời kỳ 2001 - 2010.
- Về Nông nghiệp:
tập trung phát triển các vùng chuyên canh nguyên liệu nông sản, thực phẩm gắn với
công nghiệp chế biến; phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm, khai thác nguồn lợi
thủy sản khu vực sông Đồng Nai, hồ Trị An gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm
phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. Đến năm 2010, ổn định diện tích các cây trồng
chính: lúa từ 60.000 - 62.000 ha; cà phê 20.000 ha; cao su: 42.000 - 45.000 ha;
điều 30.000 ha; cây ăn trái các loại 20.000 ha. Khai thác tốt và hiệu quả
25.000 ha mặt nước (sông Đồng Nai, hồ Trị An ) để nuôi trồng thủy sản các loại.
- Về Lâm nghiệp:
trồng mới từ 5.000- 10.000 ha rừng. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ diện
tích rừng tự nhiên, rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ. Nâng độ che phủ toàn Tỉnh
lên 50% vào năm 2010 (trong đó: 30% diện tích rừng và 20% diện tích các cây
công nghiệp dài ngày, cây ăn quả).
- Về Phát triển
nông thôn: thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm
từng địa bàn, kết hợp với phát triển ngành nghề ở nông thôn, khuyến khích phát
triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo việc làm, tăng thu nhập, tận dụng thời
gian lao động nông nhàn. Huy động các nguồn vốn (kể cả vốn nưước ngoài) để phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội ở nông thôn.
c) Thưương mại, dịch vụ và du lịch:
- Gắn sản xuất với
nhu cầu của thị trường trong Tỉnh, trong vùng, cả nước và thị trường quốc tế để
tạo động lực phát triển kinh tế. Đa dạng hoá các ngành dịch vụ, mở rộng thị trường
tiêu dùng dịch vụ, phát triển các loại hình dịch vụ mới, cao cấp và hiện đại
như tiếp thị, bảo hiểm, tài chính, tín dụng, tư vấn, chuyển giao công nghệ,
.v.v. gắn sản xuất với thương mại, du lịch, dịch vụ nhằm phục vụ phát triển
kinh tế và đời sống nhân dân. Góp phần nâng dần tỷ trọng của khu vực dịch vụ
trong cơ cấu kinh tế của Tỉnh từ 25% hiện nay lên 33% vào năm 2010.
- Về Thương mại: cần có các biện
pháp cụ thể tạo điều kiện cho các hoạt động thưương mại diễn ra thuận lợi hơn
nhưư tổ chức các khu thưương mại phục vụ các khu công nghiệp, phát triển mạng
lưới thương xá ở đô thị và chợ nông thôn, các điểm dịch vụ cung ứng vật tư sản
xuất, thu mua nông sản, thực phẩm. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia
phát triển thương mại dịch vụ, thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Thực hiện cổ phần
hoá một số doanh nghiệp thương mại nhằm huy động các nguồn vốn và khả năng quản
lý của các thành phần kinh tế khác. Xây dựng phong cách kinh doanh, hình thức
thương mại hiện đại như thương mại điện tử, đáp ứng và hướng dẫn nhu cầu tiêu
dùng cho dân cư .v.v. Phấn đấu đến năm 2010 tổng mức bán lẻ đạt khoảng 16.000 -
17.000 tỷ đồng, tăng bình quân 13%/năm cho cả thời kỳ.
- Thương mại quốc doanh chiếm tỷ
trọng khoảng 10 - 11% tổng mức bán lẻ, chủ yếu là các mặt hàng và dịch vụ có
tính chiến lược nhằm tham gia bình ổn giá cả, đảm bảo thực hiện các chương
trình chung của Nhà nước và những sản phẩm do các doanh nghiệp quốc doanh buôn
bán trực tiếp. Mở rộng khu vực thương mại dân doanh, đặc biệt là khu vực tập thể,
nâng tỷ trọng của khu vực này lên 85 - 86% vào năm 2010. Khu vực thương mại dịch
vụ có vốn đầu tư nước ngoài tăng bình quân 14%/năm, dự kiến đến năm 2010 tỷ trọng
của khu vực này đạt khoảng 4,5 - 5% trong tổng mức bán lẻ.
- Giai đoạn 2001 - 2010, tập
trung phát triển mạnh một số ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Tỉnh như may mặc,
giày dép xuất khẩu, hàng thủ công mỹ nghệ, cơ điện và điện tử, các ngành dịch vụ
thu ngoại tệ tại chỗ (bưu chính viễn thông, bảo hiểm, ngân hàng, du lịch, xuất
khẩu lao động .v.v.). Xây dựng và phát triển trung tâm thông tin thương mại Tỉnh,
tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu; thành lập
chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp ở nước ngoài. Phấn đấu đưa kim ngạch
xuất khẩu của Tỉnh đạt 7 tỷ USD vào năm 2010; trong đó giày dép xuất khẩu đạt
trên 1 tỷ USD, sản phẩm cơ khí, điện và điện tử 1,6 tỷ USD, hàng may mặc 350
triệu USD,... Mở rộng thị phần tại các thị trường Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông á và một
số thị trường mới khác.
- Về Du lịch: huy động vốn đầu
tưư từ nhiều nguồn để khai thác các tuyến, điểm du lịch theo quy hoạch được duyệt
và gắn với du lịch cả vùng. Trưước mắt, tập trung khai thác khu du lịch Bửu
Long, du lịch trên sông Đồng Nai, du lịch miệt vườn (làng bưưởi Tân Triều - huyện
Vĩnh Cửu), khu Thác Mai, hồ nước nóng, đảo ó Đồng Trưường, du lịch về nguồn
(chiến khu Đ, rừng Sác, vườn Quốc gia Cát Tiên)...
d) Hệ thống kết cấu hạ tầng:
- Phát triển mạnh và đồng bộ hệ
thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh, gắn kết với hệ thống kết cấu hạ tầng
chung của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất và
phục vụ đời sống, tăng tốc độ và tỷ trọng của khu vực dịch vụ và kết cấu hạ tầng
đối với phát triển của Tỉnh. Mục tiêu cụ thể trong một số lĩnh vực như sau:
- Giao thông: nâng cấp đoạn Quốc
lộ 20 đi Đà Lạt - Lâm Đồng và Quốc lộ 56 (Tỉnh lộ 2 cũ dài 18km) đi Bà Rịa -
Vũng Tàu thành đường cấp I, II; nâng cấp đoạn 2 Tỉnh lộ 769 (Dầu Giây - Long
Thành) thành Quốc lộ nối với Quốc lộ 20. Mở đường cao tốc từ thành phố Hồ Chí
Minh đi qua Long Thành đến ngã 3 Dầu Giây (huyện Thống Nhất). Xây dựng mới đoạn
Quốc lộ 1A tránh thành phố Biên Hòa (đoạn từ Hố Nai 3 đến cổng 11 Long Bình thuộc
Quốc lộ 51). Đặc biệt, xây dựng đường và cầu vượt sông Đồng Nai (từ thành phố Hồ
Chí Minh đến Nhơn Trạch) gắn với phát triển cả vùng và khu đô thị mới Nhơn Trạch;
xây dựng tuyến đường qua tỉnh Bình Dương, tỉnh Bình Phước để mở rộng giao lưu
và bảo đảm an ninh quốc phòng khu vực. Đến năm 2010, nâng cấp toàn bộ các Tỉnh
lộ thành đường cấp III, bêtông nhựa 100% các đường (gồm đường 760, 761, 762,
763, 764, 765, 766, 767, 768,....) và các cầu có tải trọng trên 25 tấn; nhựa
hóa 100% các tuyến đường huyện quản lý, 60 - 70% đường xã quản lý. 100% Trung
tâm cụm xã có đường nhựa nối liền với hệ thống đường huyện, đường tỉnh, Quốc lộ.
- Xây dựng tuyến đường sắt từ
Biên Hòa đến Bà Rịa - Vũng Tàu. Mở mới các tuyến đường nội ô thành phố Biên
Hòa, thị trấn Xuân Lộc (huyện Long Khánh). Xây dựng đoạn đường sắt trên cao từ
thành phố Biên Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh.
- Hệ thống cảng: xây mới các cảng
với tổng công suất là 30 triệu tấn /năm, gồm hệ thống cảng sông như cảng Đồng
Nai, cảng Gò Dầu A và Gò Dầu B, cảng Phước An (sông Thị Vải), cảng Phú Hữu, các
cảng chuyên dùng (COGIDO) và các cảng cạn Container.
- Xây dựng hệ thống bến xe các
huyện và thành phố Biên Hòa.
- Xây dựng các cảng hàng không như
sân bay Biên Hòa, chuẩn bị xây dựng sớm sân bay quốc tế Long Thành, xây dựng lại
các sân bay dã chiến (có từ trước 1975) phục vụ cho sự phát triển chung của cả
vùng về công nghiệp, thương mại và du lịch, đặc biệt là địa bàn các vùng miền
núi.
- Bưu điện: đảm bảo thông tin
liên lạc thông suốt. Đến năm 2010, 100% xã có điểm bưu cục phục vụ; bình quân đạt
17 máy điện thoại/100 dân. Đầu tư hạ tầng thông tin để mở rộng ứng dụng
Internet, nâng cao tốc độ đường truyền, nhất là ở các Khu công nghiệp.
- Cấp điện: đến năm 2010, sản lượng
điện đạt 4,834 tỷ KWh, bình quân trên 2.000 KWh/người/năm; thỏa mãn được nhu cầu
cấp điện phục vụ sản xuất, điện sinh hoạt trên địa bàn nhất là đối với các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, thực hiện được mục tiêu đề ra .
- Cấp, thoát nước: tập trung mở
rộng quy mô công suất các nhà máy cấp nước Thiện Tân, Nhơn Trạch, Long Bình,
Tuy Hạ, thị trấn Xuân Lộc, thành phố Biên Hoà .v.v... đáp ứng nhu cầu nước phục
vụ sản xuất và sinh hoạt. Đến năm 2010, nâng mức sử dụng nước sạch đạt 120- 150
lít/người/ngày.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử
lý nước thải thành phố Biên Hoà, các thị trấn, các khu công nghiệp, khu dân cư
tập trung, tránh gây ô nhiễm, ngập úng vào mùa mưa. Xây dựng các nhà máy xử lý
rác thải ở thành phố Biên Hoà và các Huyện để đảm bảo xử lý cơ bản rác thải
trên địa bàn.
- Sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện
các công trình thủy lợi hiện có. Đồng thời, xây dựng mới các công trình thủy lợi
phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn, đặc
biệt là xây dựng các hồ dự trữ nước ở địa bàn các huyện phía Bắc của Tỉnh, xây
dựng hệ thống chống xói lở sông Đồng Nai và tiếp tục thực hiện kiên cố hoá kênh
mương thủy lợi phục vụ nông nghiệp.
đ) Phát triển đô thị:
- Đến năm 2010, tỷ lệ dân số đô
thị chiếm 45- 50% dân số toàn tỉnh. Dự kiến điều chỉnh phát triển mạng lưới đô
thị trên địa bàn Tỉnh thời kỳ 2001- 2010 như sau:
- Cải tạo một số đô thị cũ như
thành phố Biên Hòa và các thị trấn Xuân Lộc, Long Thành, Gia Ray, Vĩnh An, Định
Quán, Tân Phú, Trảng Bom.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng và chuẩn
bị điều kiện để nâng cấp huyện Long Khánh thành thị xã Long Khánh và điều chỉnh
địa giới một số huyện cho phù hợp với yêu cầu phát triển và quản lý trên địa
bàn.
- Xây dựng đô thị mới: Tập trung
đầu tư để phát triển nhanh đô thị Nhơn Trạch gắn với thành phố Hồ Chí Minh và cả
vùng, đồng thời phát triển các khu đô thị mới khác như Tam Phước, Gò Dầu- Phước
Thái, Thạnh Phú, Dầu Giây, La Ngà, Phương Lâm.
Dự kiến diện tích các đô thị
trên địa bàn đến năm 2010 chiếm 15.000- 16.000 ha, dân số khoảng từ 1,1- 1,2
triệu ngưười.
e) Phát triển nguồn nhân lực:
- Tăng cường phát triển chất lượng
nguồn nhân lực và đội ngũ người lao động có tay nghề cao. Chú trọng việc đào tạo
và đào tạo lại lực lượng lao động tại chỗ và lao động mới di chuyển đến địa bàn
Tỉnh. Đa dạng hoá các hình thức đào tạo liên thông giữa các trường và các trung
tâm đào tạo. Gắn đào tạo với các cơ sở sản xuất, hình thành các Trung tâm đào tạo
kỹ thuật viên bậc cao cho các khu công nghiệp, các ngành mũi nhọn có yêu cầu
trình độ cao. Coi trọng đào tạo kỹ năng quản lý cho đội ngũ lãnh đạo và quản lý
các cấp thích ứng với quá trình cải cách hành chính, nâng cao chất lượng cán bộ,
công chức, có chính sách đãi ngộ hợp lý.
- Phát triển nguồn nhân lực bằng
cách nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, chất lượng đội ngũ giáo viên, kiện
toàn cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học. Xây dựng trường công nhân kỹ
thuật tại Long Thành - Nhơn Trạch với ngành nghề đào tạo gồm điện, điện tử, hoá
chất, chế biến thực phẩm, dệt, may công nghiệp, quy mô đào tạo 500- 1000 học
sinh/năm. Xây dựng các Trung tâm và Trường dạy nghề của các huyệnư Tân Phú- Định
Quán, Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Xuân Lộc- Long Khánh.
g) Thực hiện tốt việc phối hợp với
các địa phưương trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ngay từ khâu quy hoạch
và trong quá trình chỉ đạo tổ chức thực hiện; đặc biệt, là phát triển các dự án
đầu tư hạ tầng có tính liên vùng như các tuyến đường sắt, đường bộ, các công
trình cấp điện, cấp nước, các dự án xử lý môi trường, bảo vệ nguồn nước sông Đồng
Nai...
h) Về phát triển văn hóa - xã hội
và bảo vệ môi trường:
- Đến năm 2010, hoàn thành phổ cập
trung học phổ thông. Thu hút 100% trẻ đến tuổi vào lớp 1; 100% số xã có bác sĩ
thường xuyên khám và điều trị bệnh; giảm 50% các loại bệnh lây, truyền nhiễm;
các xã, phưường có Trung tâm văn hoá, thể thao; 100% gia đình nông thôn đưược
hưởng thụ văn hoá. Trên 95% hộ toàn Tỉnh sử dụng nưước sạch. Cơ bản không còn hộ
nghèo. Trên 95% hộ toàn tỉnh sử dụng điện. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh
dưỡng xuống dưới 7%. Củng cố mạng lưới y tế cơ sở phường, xã phục vụ khám, chữa
bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, phòng chống các bệnh xã hội, ngăn
chặn lây lan của đại dịch HIV/AIDS. Xây dựng bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Đồng
Nai với qui mô 700 giường, trang thiết bị y tế hiện đại, xây dựng mạng lưới y tế
huyện, xã đạt tiêu chuẩn quốc gia. Đa dạng hoá các hình thức tham gia dịch vụ y
tế từ các tổ chức xã hội và khu vực tưư nhân. Thực hiện rộng rãi bảo hiểm y tế
trong nhân dân.
- Đầu tư nâng cấp đồng bộ hệ thống
truyền hình và truyền thanh, phủ sóng 100% các phường, xã trên địa bàn.
- Tập trung giải quyết các vấn đề
xã hội bức xúc, tạo việc làm, thực hiện tốt các chính sách xã hội.
- Xây dựng các thiết chế hoạt động
của ngành văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao. Giai đoạn 2001 - 2005, xây dựng
hoàn chỉnh các Trung tâm văn hóa tỉnh, huyện, các Trung tâm văn hóa, thể thao
cơ sở phưường, xã.
- Phát triển các phong trào thể
dục, thể thao quần chúng; chú trọng đào tạo tài năng trẻ.
- Nâng mức xử lý rác thải, nước
thải từ 30% năm 2000 lên 100% vào năm 2005. Đến năm 2010, từ 95 - 100% hộ dân sử
dụng nước sách, thu gom và xử lý 100% các loại rác thải sinh hoạt, rác thải
công nghiệp, chất thải y tế...Giáo dục, nâng cao nhận thức để nhân dân tích cực
tham gia bảo vệ môi trường.
4. Các giải
pháp thực hiện:
a. Về vốn:
- Tập trung huy động vốn đầu tư
cả trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển khoảng 8 -
10 tỷ USD cho cả thời kỳ 2001- 2010; trong đó: huy động vốn đầu tư nước ngoài khoảng
6 tỷ USD.
- Hướng chủ yếu là tạo môi trưường
chính sách khuyến khích tăng tích luỹ nội bộ nền kinh tế, nâng cao tích luỹ hộ
gia đình và khả năng huy động vào đầu tưư phát triển; đồng thời tăng cưường các
biện pháp nhằm thu hút mạnh hơn nữa nguồn vốn đầu tưư nưước ngoài bằng việc tiếp
tục cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật đang
hoàn thiện của cả nước, cải tiến thủ tục hành chính, điều chỉnh giá cho thuê đất
hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, chú trọng đào tạo nguồn lao động có
kỹ thuật, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, mở rộng các
hình thức gọi vốn đầu tưư nước ngoài; tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu tưư .
b. Về cơ cấu ngành:
- Tạo lập chính sách phát triển
các ngành kinh tế chủ đạo của Tỉnh, đặc biệt là các ngành công nghiệp công nghệ
cao và các loại hình dịch vụ, góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của
nền kinh tế, gắn với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Tạo cơ sở
cho sự phát triển với tốc độ cao và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng
hiện đại hóa.
c. Về các điều kiện hạ tầng, đảm
bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định:
- Từng bước hoàn thiện và nâng
cao hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đồng thời tập trung xây dựng kết cấu hạ
tầng xã hội cho giáo dục- đào tạo, y tế, các dịch vụ ngân hàng tín dụng, tưư vấn
khoa học công nghệ.v.v.
d. Về tạo sự gắn kết giữa phát
triển kinh tế với thương mại:
Trong những năm tới, Tỉnh cần tập
trung củng cố và mở rộng thị trường trong nước, tạo chỗ đứng vững chắc cho các
sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp. Đồng thời, mở rộng thị trưường xuất khẩu
khu vực Châu á, Châu âu, Châu Mỹ, Châu Phi, đặc biệt là thị trưường các nưước
EU, Hoa Kỳ. Khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm khả năng tăng cường năng lực
cạnh tranh, tham gia hoặc mở rộng xuất khẩu. Thành lập và điều hành tốt các quỹ
hỗ trợ xuất khẩu. Tăng cường công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thưương mại.
đ. Về thực hiện các chính sách
phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực:
Giai đoạn 2001 - 2010, cần đẩy mạnh
ứng dụng các công nghệ hiện đại trong sản xuất công nghiệp, ứng dụng các vật liệu
mới, công nghệ điện tử, tin học; ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp;
tăng cưường quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trưường trong nước và quốc tế; tạo lập những lợi thế so sánh mới, từng
bước hình thành các ngành công nghiệp mới với công nghệ tiên tiến, hiện đại. Đẩy
mạnh các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
đáp ứng những đòi hỏi phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.
e. Về gắn kết với sự phát triển
cả vùng:
Đẩy mạnh các hoạt động liên kết
trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đông Nam Bộ; đặc biệt liên kết, hợp tác
phát triển toàn diện các mặt kinh tế - xã hội với thành phố Hồ Chí Minh thông
qua các cơ chế, chính sách và các liên hệ kinh tế.
g. Về tổ chức và chỉ đạo, quốc
phòng và an ninh:
Tiếp tục thực hiện cải cách hành
chính, nâng cao năng lực chỉ đạo, tăng cường công tác quốc phòng an ninh, bảo vệ
môi trưường tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định và bền vững.
Điều 2.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai có nhiệm vụ:
1. Căn cứ Quyết định phê duyệt
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của Thủ tướng Chính phủ, nghiên cứu
cụ thể hoá các mục tiêu và triển khai thực hiện bằng các chương trình phát triển
kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, các dự án đầu tư, xây dựng các kế hoạch
dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tổ chức quản lý và điều hành đạt hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch phải thường xuyên cập nhật tình hình và có
những điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
2. Chủ động phối hợp với các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ nghiên cứu và kiến nghị với Thủ tướng
Chính phủ ban hành các cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện của Tỉnh nhằm
khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch
vụ, mở rộng thị trường chủ động hội nhập quốc tế, bảo vệ an ninh quốc
phòng...., sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn thực hiện các mục tiêu kinh tế -
xã hội đã nêu tại Điều 1.
3. Đẩy mạnh đổi mới tổ chức, quản
lý và cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường
thuận lợi khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, phát huy mạnh mẽ tiềm năng,
thế mạnh của Tỉnh.
4. Chỉ đạo đầu tư tập trung, có
trọng điểm để nhanh chóng mang lại hiệu quả thiết thực, ưu tiên đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tạo động lực phát triển các ngành và các
lĩnh vực.
5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của
bộ máy quản lý các cấp cùng với việc đổi mới công tác sắp xếp cán bộ chủ chốt,
xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp chế, chính sách, cụ thể hoá việc phân công
phân cấp, chấn chỉnh kỷ cương kỷ luật hành chính, đề cao trách nhiệm của cá
nhân, tổ chức bộ máy quản lý.
Điều 3.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
mình có trách nhiệm chủ động phối hợp với UBND tỉnh Đồng Nai cụ thể hoá Quy hoạch
ngành đã được phê duyệt bằng các chương trình và các dự án đầu tư trên địa bàn
tỉnh để tạo điều kiện cho tỉnh đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5.
Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định 33/2003/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010 (điều chỉnh) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
THE
PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------
|
|
No:
33/2003/QD-TTg
|
Hanoi,
March 4, 2003
|
DECISION
APPROVING THE OVERALL PLANNING ON SOCIO-ECONOMIC DEVELOPMENT
IN DONG NAI PROVINCE FOR THE 2001-2010 PERIOD (ADJUSTED) THE PRIME MINISTER Pursuant to the December 25, 2001 Law on
Organization of the Government;
At the proposal of the president of the People's Committee of Dong Nai province
in Reports No.3196/TT.UBT of August 5, 2002 and No.5720/TT-UBT of December 27,
2002, and the proposal of the Minister of Planning and Investment in Official
Dispatch No.613/BKH/VPTD of January 28, 2003, DECIDES: Article 1.- To approve
the overall planning on socio-economic development in Dong Nai province for the
2001-2010 period (adjusted) with the following major contents: 1. Objectives: - To strive to reach the average economic growth
rate (for the 2001-2010 period) of 11–12%/year. To raise the average income
from nearly USD 400/person/year in 2000 to about USD 1,100- 1,300/person/year
in 2010 (up by 2.5- 2.7 times over 2000). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - To increase the export turnover by 20%/year on
average; the total export-import turnover to USD 12-13 billion by 2010 from USD
3 billion in 2000. - To ensure sustainable development with harmony
between economic growth and social development as well as environmental protection.
By 2010, to complete the universalization of senior secondary education and to
attract 100% of eligible first graders to schools; to raise the rate of
households using clean water and electricity to over 95% of the total number of
households in the province. 2. The fundamental development viewpoints: - To synchronously bring into full play the
integrated strength of the province, the central government, the whole country
and the southern key economic region; of various economic sectors inside and
outside the country. To fully tap the internal resources and strengths of the
province, considering them the decisive factor and the outside resources the
important ones. - The province's socio-economic development must
be realized in its organic relationship with the socio-economic development of
the whole country and of the southern key economic region, in its association
with Ho Chi Minh City and nearby provinces in order to create a close
cooperation within a unified structure. - To harmoniously combine the political,
economic, cultural, social, security and defense domains; to develop productive
forces in association with the building and consolidation of the relations of
production, combining the settlement of immediate urgent matters with the
attainment of long-term basic objectives. To correctly determine processes and
economic branches of breakthrough nature; to correctly identify branches with
development priority in each period and work out synchronous and efficient
solutions. 3. Orientations for development of key branches
and fields: a) Industry, construction: - To continue developing industry and
construction at high rates; to achieve the average industrial growth rate of
15.7%/year in production value and 13.5% in added value for the 2001-2005 period;
15%/year in production value and 13%/year in added value for the 2006-2010
period. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - To make adjustment so as to formulate 17
industrial parks with appropriate sizes with the total acreage of 7,686 ha.
Particularly for the 2001-2005 period, to concentrate investment in the
complete construction of technical infrastructures inside and outside the
industrial parks already approved by the Government in term of their planning,
creating favorable environment to further attract investment projects and trying
to fill up the whole land areas for lease. Particularly, to concentrate efforts
on quickly developing the industrial park and new urban center of Nhon Trach in
association with the newly adjusted development of Ho Chi Minh City and the
whole region. - For the 2001-2010 period, to additionally
develop district industrial clusters in the provinces with the total area of
620 ha and an average land area of 30 ha for each industrial cluster, mainly to
arrange small- or medium-sized industrial projects and create more jobs for
locals, such as the farm produce- and foodstuff-processing industry, cottage
industry and handicraft, friendly industries, less-polluting light industry,
building-material manufacturing industry. b) Agriculture, forestry and fishery sector: - The average growth rate for the whole sector
shall be 3.0- 3.5%/year for the entire 2001-2010 period. - Regarding agriculture: To concentrate on
developing zones specialized in cultivation of farm produce and foodstuff raw
materials in association with the processing industry; to strongly develop the
cattle herd, poultry flocks, to exploit aquatic resources in Dong Nai river
areas, Tri An reservoir in association with the industry processing foodstuff
for consumption and export. By 2010, to stabilize the areas under major crops:
60,000- 62,000 ha for rice; 20,000 ha for coffee; 42,000- 45,000 ha for rubber;
30,000 ha for cashew; 20,000 ha for assorted fruit trees. To well and
efficiently exploit 25,000 ha of water surface (Dong Nai river and Tri An reservoir)
for aquaculture. - Regarding forestry: To plant 5,000-7,000 ha of
forests. To enhance the management and protection of natural forest areas,
headwater forests, protective forests. To increase the province's tree coverage
to 50% in 2010 (including 30% by forests and 20% by long-term industrial trees
and fruit trees). - Regarding rural development: To restructure
crops and husbandry suitable to each area's characteristics, in combination
with development of rural crafts; to encourage the development of small- or
medium-sized enterprises in order to create jobs, increase income and make full
use of idle rural labor hours. To mobilize various sources of capital
(including foreign capital) for development of economic and social
infrastructure in the countryside. c) Trade, services and tourism: - To link production with market demands in the
province, the region, the whole country and the world in order to creative
motive forces for economic development. To diversify services, expand the
service-consuming markets, develop types of new, high-quality and modern
services such as marketing, insurance, finance, credit, consultancy,
technological transfer, etc., combining production with trade, tourism and
services in order to serve the economic development and the betterment of
people's life, contributing to increase the service proportion in the
province's economic structure from 25% now to 33% in 2010. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - The State-run trade shall represent around
10-11% of the total retail sale, mainly of strategic commodities and services
in order to stabilize prices, ensure the implementation of general programs of
the State, and of products directly traded by State-run enterprises. To expand
the sector of people-run businesses, particularly the collective sector,
increasing its proportion to 85-86% by 2010. The foreign-invested service
commerce shall chalk up an average increase of 14%/year and its proportion in
the total retain sale is expected to achieve around 4.5-5%. - In the 2001-2010 period, to focus on strongly
developing a number of key export items of the province such as garments,
footwear, fine-art handicraft articles, mechanical, electric and electronic products,
on-spot foreign currency-earning services (post and telecommunications,
insurance, banking, tourism, labor export, etc.) To build and develop trade
information center of the province, to step up trade promotion activities, set
up export support funds; to establish overseas branches and/or representative
offices of enterprises. To strive to achieve the province's export turnover of
USD 7 billion by 2010, of which USD 1 billion for export footwear; USD 1.6
billion for mechanical, electric and electronic products, USD 350 million for
garment....To expand the market shares in North America, Western European,
Eastern Asian and some other new markets. - Regarding tourism: To mobilize investment
capital from various sources in order to exploit tourist routes and spots
according to the approved planning in association with tourism of the whole
region. In the immediate future. to focus on the exploitation of Buu Long
tourist resort, on- Dong Nai river tourism, fruit-garden tourism (the
grape-fruit village of Tran Trieu, Vinh Cuu district), Thai Mai tourist resort,
hot-water lake, O Dong Truong island, back-to-the root tourism (D former
resistance base, Sac jungle, Cat Tien national garden).... d) Infrastructure system: - To vigorously and synchronously develop the
infrastructure system in the province, linking it with the common
infrastructure system of the southern key economic region in order to
contribute to boosting production and serving people's life, increasing the
growth rate and proportion of the service sector as well as infrastructure for
development of the province. The specific objectives of a number of domain are
as follows: - Communications: To upgrade the national
highway 20 section to Da Lat-Lam Dong, and national highway 56 (former
provincial road 2 of 18 km) to Ba Ria-Vung Tau into grade I, II roads; to
upgrade the second section of provincial road 769 (Dau Giay-Long Thanh) into a
national highway linking with national highway 20. To open express way from Ho
Chi Minh City through Long Thanh to Dau Giay intersection (Thong Nhat
district). To build a new national highway 1A section bypassing Bien Hoa city
(the section from Ho Nai 3 to gate 11 Long Binh on national highway 51).
Particularly, to build road and bridge across Dong Nai river (from Ho Chi Minh
City to Nhon Trach) in association with the development of the whole region and
the new urban center of Nhon Trach; to build a land route running through Binh
Duong and Binh Phuoc provinces in order to expand exchanges and ensure regional
defense and security. By 2010, all provincial roads shall be upgraded into
grade III roads, to lay asphalt 100% of the roads (including roads 760, 761,
762, 763, 764, 765, 766, 767, 768,... and bridges of over 25 tons in load
capacity; to lay asphalt 100% of the roads managed by districts, 60-70% of the
roads managed by communes. 100% of the commune center clusters shall have
asphalt roads linking with district roads, provincial roads, national highways. - To build a railway line from Bien Hoa to Ba
Ria- Vung Tau. To open intra-municipal roads in Bien Hoa city and Xuan Loc
district town (Long Khanh district). To build an overhead railways section from
Bien Hoa city to Ho Chi Minh City. - Port system. To build new ports with the total
capacity of 30 million tons/year, including river ports of Dong Nai, Go Dau A,
Go Dau B, Phuoc An (Thi Vai river) and Phu Huu, special-use ports (COGIDO) and
container dry ports. - To build a system of car stations in districts
and Bien Hoa city. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Post: To ensure smooth communications and
information. By 2010, to build post offices in 100% of the communes; to achieve
an average of 17 telephones per 100 persons. To invest in information
infrastructure in order to expand the application of Internet, to raise the
transmission speeds, particularly in industrial parks. - Power supply: By 2010, to achieve the
electricity output of 4.834 billion KWh, an average of over 2,000
KWh/person/year; to satisfy demands for electricity in service of production
and daily-life activities in the locality, particularly industrial parks,
concentrated industrial clusters, to achieve the set objectives. - Water drainage and supply: To concentrate on
increasing the capacity of the water plants in Thien Tanh, Nhon Trach, Long
Binh, Tuy Ha, Xuan Loc district town, Bien Hoa city, etc., satisfying the
demands for water in service of production and daily life. To raise the rate of
using clean water to 120-150 liters/person/day by 2010. - To build complete waste water treatment
systems in Bien Hoa city, district towns, industrial parks, concentrated
population quarters, not causing pollution, water logging in rainy seasons. To
build garbage treatment plants in Bien Hoa city and districts so as to
basically ensure the treatment of garbage in the locality. - To repair and upgrade the existing irrigation
works. At the same time to build new ones in service of agricultural
production, to supply daily-life water for rural areas, particularly to build
water reservoirs in northern districts of the province, to build anti-erosion
system for Dong Nai river and continue solidifying water canals in service of
agriculture. e) Urban development: - By 2010, the urban population shall represent
45- 50% of the province's population. The development of the urban networks in
the province during the 2001-2010 period is expected to be adjusted as follows: - To renovate a number of old urban centers such
as Bien Hoa city and the district towns of Xuan Loc, Long Thanh, Gia Ray, Vinh
An, Dinh Quan, Tan Phu and Trang Bom. - To invest in infrastructure and prepare
conditions for upgrading Long Khanh district into Long Khanh provincial town
and adjust the boundaries of a number of districts to suit the development and
management requirements in these localities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The new urban centers in the locality is
expected to cover 15,000-16,000 ha, with a total population of around 1.1-1.2
million by 2010. f) Human resource development: - To qualitatively develop the human resources
and contingents of skilled laborers. To attach importance to training and
re-training of labor force available in the locality and laborers moving into
the province from other areas. To diversify forms of accredited training
between schools and training centers. To link training with production
establishments, formulating centers for training high-grade technicians for
industrial parks and spearhead branches requiring high qualifications. To
attach importance to the training of managerial skills for the contingents of
leading and managerial officials of different levels, suitable to the process
of administrative reform, raising of quality of cadres, officials, to work out
appropriate preferential treatment policies. - To develop the human resources by way of
raising the quality of education at all levels, the quality of the contingent
of teachers, to consolidate the material and technical foundations in service
of teaching and learning. To build technical workers' school in Long Thanh-Nhon
Trach with the training majors in electricity, electronics, chemistry,
foodstuff processing, textile, industrial tailoring, and the training scale of
500-1000 trainees/year. To build job-training centers and schools of the
districts of Tan Phu-Dinh Quan, Vinh Cuu, Thong Nhat, Xuan Loc-Long Khanh. g) To well coordinate with the localities in the
southern key economic region right in stage of planning and in the process of
directing and organizing the implementation thereof; particularly, to develop
inter-regional infrastructure investment projects such as railways lines, land
roads, electricity and water supply works, projects for environment treatment,
protection of Dong Nai river water source.... h) Regarding socio-cultural development and
environmental protection: - By 2010, to complete the senior secondary
education universalization. To attract 100% children of eligible age into grade
1; to have medical doctors in 100% of the communes for regular medical
examination and treatment; to reduce 50% of contagious and communicable
diseases; to have cultural and sport centers in communes and wards. Over 95% of
the family households in the province to use clean water. There will be
basically no poor household. Over 95% of the family households throughout the
province use electricity. To strive to reduce the rate of malnourished children
to below 7%. To consolidate the commune or ward health networks in service of
medical examination and treatment as well as primary healthcare for people, to
prevent and combat social diseases, to check the spread of HIV/AIDS epidemic.
To build a general hospital in the heart of Dong Nai province with 700
hospital-beds, modern medical equipment and facilities, to build up district,
commune health networks of national standards. To diversify forms of
participation in medical services from social organizations and private
sectors. To widely implement health insurance among the population. - To invest in upgrading synchronously the
television and public-addressing systems to cover 100% of wards and communes in
the locality. - To concentrate on settling burning social
problems, to create jobs and well implement the social policies. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - To develop mass movements for physical training
and sports; to attach importance to training of young talents. - To increase the level of garbage and waste
water treatment from 30% in 2000 to 100% in 2005. By 2010, from 95- 100% of
family households to use clean water, to collect and treat 100% of the
daily-life wastes, industrial wastes, medical wastes... To educate people and
raise their awareness for active participation in environmental protection. 4. Implementation solutions: a) Regarding capital: - To concentrate on mobilizing domestic and
foreign investment capital in order to meet the demand for a development
investment capital amount of USD 8-10 billion for the entire 2001-2010 period;
of which the mobilized foreign investment capital shall be around USD 6
billion. - The main direction is to create a policy
environment to encourage internal accumulation by the economy, to increase
accumulation by family households and the capability to mobilize capital for
development investment; at the same time to enhance measures to further attract
foreign investment capital sources by continuing to improve the investment and
business environment within the legal framework of the whole country, to
improve the administrative procedures, to rationalize the land rents, to step
up the tempo of project implementation, to attach importance to training of
skilled laborers, to perfect the technical infrastructure in industrial parks,
to expand forms of calling for foreign investment capital; to enhance the
management and raise the efficiency of the use of investment capital. b) Branch structure: To work out policies for development of the
leading economic branches of the province, particularly hi-tech industries and
services, contributing to raising the efficiency and competitiveness of the
economy, linking them with the process of international and regional economic
integration. To lay foundations for development at high rates and vigorously
restructure the economy along the direction of modernization. c) Regarding infrastructure conditions, ensuring
stable economic development: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Regarding the creation of association between
economic development with commerce: In the coming years, the province should
concentrate on consolidating and expanding domestic market, creating firm
position for its agricultural and industrial products. At the same time to
expand the export markets in Asia, Europe, Americas, Africa, particularly the
markets in the EU countries, the United States. To encourage enterprises to
seek ways to raise the competitiveness, to participate in or expand export. To
set up and well manage export support funds. To intensify the work of
preventing and fighting smuggling, trade fraud. e) Regarding the implementation of policies for
scientific and technological development and human resource training: In the 2001-2010 period, to step up the
application of modern technologies to industrial production, the application of
new materials, electronic and information technologies; the application of
bio-technology to agriculture; to enhance the quality management in order to
raise the efficiency and competitiveness of products in domestic and
international markets; to create new comparative edges, to step by step
formulate new industries with advanced and modern technologies. To step up
educational, healthcare and cultural activities, to raise the quality of human
resources, thus meeting the development requirements of the economy in the new
period. f) Regarding the association with the
development of the whole region: To step up alignment activities in the southern
and eastern South Vietnam key economic regions; particularly the alignment and
cooperation on all-sided socio-economic development with Ho Chi Minh City
through mechanisms, policies and economic contacts. g) Regarding organization and direction,
national defense and security: To continue the administrative reform, raising
the directing capability, enhance the work of national defense and security,
environmental protection, creating conditions for stable and sustainable
socio-economic development. Article 2.- The People's
Committee of Dong Nai province has the tasks: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. To take initiative in coordinating with the
ministries, ministerial-level agencies, agencies attached to the Government in
studying and proposing to the Prime Minister for promulgation mechanisms and
policies suitable to the province's conditions in order to encourage economic
sectors to invest in the development of production, business and services, the
expansion of markets for active international integration, protection of
security and defense..., to efficiently use capital sources for achievement of
the objectives stated in Article 1. 3. To step up the renewal of organization,
management and administrative reform, particularly the reform of administrative
procedures, creating favorable environment to encourage domestic and overseas
investment, to strongly promote the province’s potentials and strengths. 4. To direct concentrated and focal investment
in order to quickly bring about practical efficiency, to prioritize the
investment in construction of technical and social infrastructure, creating
motive forces for development of branches and domains. 5. To raise the efficiency of activities of the
managerial apparatus of all levels together with renewing the work of arranging
key officials, to build and perfect the legal system, policies, to concretize
the responsibility assignment and decentralization, to enhance administrative
discipline, to raise personal responsibility, to organize the managerial
apparatus. Article 3.- The
ministries, ministerial-level agencies and agencies attached to the Government
shall base on their respective functions and tasks to take initiative in
coordinating with the People's Committee of Dong Nai province in concretizing
the approved branch plannings through programs and investment projects in the
province so as to create conditions for the province to attain the set
objectives. Article 4.- This
Decisions takes effect 15 days after its publication on the Official Gazette. Article 5.- The
president of Dong Nai province's People's Committee, the ministers, the heads
of the ministerial-level agencies and the heads of the agencies attached to the
Government shall have to implement this Decision. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Quyết định 33/2003/QĐ-TTg ngày 04/03/2003 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010 (điều chỉnh) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/05/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/10/2011
Ban hành:
25/12/2001
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
23/09/1998
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2006
Ban hành:
12/07/1997
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/10/2011
Ban hành:
23/11/1996
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/10/2011
5.109
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|