Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025

Số hiệu: 230/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ Người ký: Đào Anh Dũng
Ngày ban hành: 02/02/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 230/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 02 tháng 02 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TRẠM BƠM ĐIỆN QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẤN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1446/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

Căn cứ Quyết định số 1397/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng”;

Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 218/TTr-SKHĐT ngày 23 tháng 01 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025” với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi quy hoạch

Phạm vi thực hiện quy hoạch chi tiết trạm bơm điện vừa và nhỏ đến năm 2025 thuộc các quận: Bình Thủy, Thốt Nốt và Ô Môn; các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai và Phong Điền.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

Bố trí, xây dựng hệ thống trạm bơm điện chủ động tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển đô thị sinh thái phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và vùng đồng bằng sông Cửu Long, góp phần xây dựng nông thôn mới, phù hợp với đề án phát triển trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số 1446/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Mục tiêu cụ thể

- Rà soát đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng trạm bơm như: Hệ thống trạm bơm điện, bơm dầu mà Nhà nước đầu tư hoặc dân đã sử dụng của tiểu vùng. Đánh giá các công trình hỗ trợ bơm như hệ thống đê bao, bờ bao; hệ thống kênh, cống các cấp; hệ thống lưới điện,…;

- Phân tích, đánh giá, dự báo nhu cầu sử dụng bơm điện trong việc chủ động tưới tiêu, phục vụ phát triển kinh tế của thành phố đến năm 2025 có xét đến ảnh hưởng biến đổi khí hậu của khu vực;

- Đề xuất lựa chọn xây dựng hệ thống trạm bơm điện cùng các công trình bổ trợ ở các tiểu vùng thuộc thành phố Cần Thơ, đáp ứng mục tiêu phát triển của thành phố đến năm 2025; phù hợp với quy hoạch của đồng bằng sông Cửu Long;

- Đề xuất đầu tư xây dựng các trạm bơm điện thuộc các tiểu vùng có nhu cầu bơm trong giai đoạn trước mắt và lâu dài theo cơ cấu nguồn vốn của trung ương, thành phố và khả năng đóng góp của người dân.

3. Nội dung quy hoạch

a) Phân vùng quy hoạch: Toàn thành phố Cần Thơ được chia làm 7 vùng thủy lợi cơ sở như sau:

- Vùng I (vùng Bắc Cái Sắn), diện tích tự nhiên (DTTN) khoảng 15.781 ha, giới hạn bởi phía Bắc là ranh giới Cần Thơ - An Giang, Kiên Giang, phía Nam là kênh Cái Sắn, nằm trọn phần đất của huyện Vĩnh Thạnh;

- Vùng II (vùng Cái Sắn-Thốt Nốt), DTTN khoảng 33.025 ha, là phần đất của thành phố Cần Thơ nằm trong giới hạn của 2 kênh Cái Sắn và Thốt Nốt, nằm trên địa bàn quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh;

- Vùng III (vùng Thốt Nốt-Ô Môn), DTTN khoảng 49.955 ha, là phần diện tích nằm kẹp giữa kênh Thốt Nốt và rạch Ô Môn, gồm phần diện tích còn lại của quận Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh và một nửa diện tích của quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ;

- Vùng IV (vùng Ô Môn-Xà No), DTTN khoảng 18.894 ha, là vùng giới hạn bởi phía Bắc là rạch Ô Môn, phía Nam là sông Cần Thơ và kênh Xà No,  gồm một nửa diện tích còn lại của quận Ô Môn, một phần huyện Thới Lai và 5 xã thuộc huyện Phong Điền;

- Vùng V (vùng Bình Thủy - Ninh Kiều), DTTN khoảng 17.724 ha, vùng được giới hạn bởi sông Hậu - sông Cần Thơ - rạch Ô Môn. Vùng này bao gồm diện tích chủ yếu của 2 quận trung tâm thành phố là Bình Thủy và Ninh Kiều.

- Vùng VI (vùng Nam Cái Răng), DTTN khoảng 7.812 ha, là phần đất còn lại của TP. Cần Thơ ở phía Nam sông Cần Thơ, bao gồm toàn bộ quận Cái Răng và xã Nhơn Nghĩa của huyện Phong Điền;

- Vùng VII (khu vực cù lao Tân Lộc và cồn Sơn), DTNN khoảng 3.335,16 ha, trong đó cù lao Tân Lộc 3.268,16 ha và cồn Sơn 67 ha.

Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025 kế thừa các giải pháp từ dự án quy hoạch thủy lợi cho thành phố trước đây, đồng thời có sự gắn kết với các vùng theo quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Chính phủ phê duyệt.

b) Nội dung phương án quy hoạch

Bố trí trạm bơm điện vừa và nhỏ với hình thức kiên cố, bán kiên cố và trạm bơm di động trong vùng dự án. Tổng số trạm bơm trong vùng dự án là 339 trạm; trong đó: Trạm kiên cố là 53 trạm, trạm bán kiên cố là 132 trạm và trạm di động là 154 trạm phân bổ trên 07 quận, huyện theo bảng dưới đây:

STT

Quận/huyện

Hình thức nhà trạm

Tổng cộng

Diện tích

Công suất

Kiên cố

Bán kiên cố

Di động

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(ha)

(kw)

1

Vĩnh Thạnh

26

19

19

64

20.359

7.625

2

Bình Thủy

1

0

0

1

120

75

3

Thới Lai

2

90

47

139

17.423

12.675

4

Cờ Đỏ

2

23

81

106

14.019

10.350

5

Thốt Nốt

 

 

7

7

1.720

800

6

Ô Môn

4

 

 

4

5

6

7

Phong Điền

18

 

 

18

2.163

1.525

 

Tổng cộng

53

132

154

339

55.809

33.056

(Chi tiết xem tại Phụ lục 2, Phụ lục 3)

4. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí thực hiện quy hoạch theo giai đoạn

Từ nay đến năm 2025 sẽ đầu tư xây dựng 339 trạm bơm điện vừa và nhỏ. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 469,136 tỷ đồng, cụ thể như sau:

ĐVT: Tỷ đồng

Chi phí

2016-2020

2021-2025

Tổng cộng

1. Chi phí xây lắp

67,919

135,954

203,873

- Xây dựng nhà trạm bơm

33,779

63,617

97,396

- Nạo vét kênh dẫn ra vào trạm bơm

19,824

44,795

64,619

- Xây dựng cống, bọng

11,821

26,710

38,531

- Đường dây điện

2,494

0,831

3,325

2. Chi phí thiết bị

39,145

93,601

132,746

- Máy bơm

32,759

84,223

116,982

- Tủ điều khiển

3,065

8,297

11,362

- Trạm biến áp

3,321

1,081

4,402

3. Chi phí đền bù

16,980

33,988

50,968

4. Chi phí khác

20,376

40,786

61,162

5. Chi phí dự phòng

6,792

13,595

20,387

Tổng cộng

151,211

317, 925

469,136

b) Phân nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch

- Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch đến năm 2025 khoảng 469,136 tỷ đồng; trong đó, nguồn vốn ngân sách 418,169 tỷ đồng (chiếm 88,77%), nguồn vốn xã hội hóa 50,967 tỷ đồng (chiếm 11,23%)

- Phân nguồn kinh phí thực hiện theo giai đoạn:

+ Giai đoạn năm 2016 - 2020: Tổng số trạm bơm vừa và nhỏ đầu tư xây dựng là 104 trạm, với tổng kinh phí 151,211 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn ngân sách 134,232 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 16,979 tỷ đồng;

+ Giai đoạn năm 2021 - 2025: Tổng số trạm bơm vừa và nhỏ đầu tư xây dựng là 235 trạm, với tổng kinh phí 317, 925 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn ngân sách 283,937 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 33,988 tỷ đồng.

(Chi tiết xem tại Phụ lục 1)

5. Giải pháp thực hiện quy hoạch

a) Giải pháp về vốn

- Hệ thống điện phục vụ trạm bơm (sử dụng vốn ưu đãi cho ngành điện) theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 - 2020;

- Sử dụng lồng ghép nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Các nguồn vốn hỗ trợ khác thông qua các chương trình như: Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn đồng bằng sông Cửu Long, chương trình nông thôn mới, đề án tái cơ cấu ngành, chương trình kiên cố hóa kênh mương, sự nghiệp thủy lợi, chương trình hỗ trợ lúa nước, đề án cánh đồng mẫu lớn, chương trình nước sạch nông thôn, vốn ODA,….;

- Đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Giải pháp tăng cường quản lý, vận hành

- Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và phân cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức việc giao, đấu thầu cho tổ, đội sản xuất, các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, vận hành các trạm bơm điện; các đơn vị chức năng có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về mặt kỹ thuật;

- Củng cố, kiện toàn và thành lập mới các tổ hợp tác dùng nước (theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác) đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành các trạm bơm quy mô phục vụ trong địa bàn cấp xã;

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc nhận thầu để quản lý, vận hành các trạm bơm, theo quy định cụ thể của từng địa phương; xây dựng quy trình vận hành các trạm bơm điện phù hợp lịch thời vụ sản xuất, lịch cấp điện, tránh giờ cao điểm nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả trạm bơm.

c) Giải pháp về cơ chế, chính sách

- Vận dụng các cơ chế, chính sách tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; triển khai thành lập các hợp tác xã dùng nước theo Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước;

- Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn Trung ương hỗ trợ miễn thu bù thủy lợi phí hàng năm để đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tổ chức công bố Quy hoạch, xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các quận, huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế, chính sách và giải pháp triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch;

c) Cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch trong kế hoạch 5 năm và hàng năm để làm cơ sở chỉ đạo sản xuất và hướng dẫn các quận, huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch thực hiện;

d) Hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức tốt diễn đàn kêu gọi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống trạm bơm điện phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố;

b) Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các dự án ưu tiên cũng như tham mưu nguồn vốn hỗ trợ thực hiện.

3. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, quận, huyện liên quan tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí vốn đầu tư cho xây dựng hệ thống trạm bơm điện theo quy hoạch được duyệt.

4. Sở Xây dựng

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng hệ thống trạm bơm điện kết hợp với xây dựng nông thôn mới.

5. Sở Giao thông vận tải

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng hệ thống trạm bơm điện kết hợp với giao thông nông thôn.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và sở ngành, quận, huyện liên quan quản lý, sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy hoạch được duyệt.

b) Kiểm tra và giám sát đánh giá tác động môi trường khi các dự án thuộc phạm vi quy hoạch phê duyệt đưa ra.

7. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng các đề tài, dự án, giải pháp và chính sách thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào quá trình xây dựng, trước hết là các tiến bộ kỹ thuật về xây dựng trạm bơm điện, hệ thống công trình thủy lợi vùng nông nghiệp.

8. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương liên quan tuyên truyền sâu rộng quy hoạch xây dựng trạm bơm điện vùng nông nghiệp và các chủ trương, chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch được duyệt.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên

Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, các địa phương liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, vận động các đoàn viên, hội viên tham gia tích cực và triển khai có hiệu quả quy hoạch được duyệt.

10. Các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng

Tư vấn cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp xây dựng phương án vay vốn và sử dụng vốn, tạo điều kiện thuận lợi để được vay vốn đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của việc đầu tư xã hội hóa.

11. Hộ gia đình nông nghiệp, nông thôn

Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc ký kết hợp đồng vay vốn, đồng thuận tham gia trong việc thực hiện quy hoạch để ngày càng hoàn chỉnh hệ thống trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025. Tham gia tích cực vào các hiệp hội và tổ chức kinh tế hợp tác.

12. Ủy ban nhân dân quận, huyện

a) Căn cứ nội dung của Quy hoạch, đặc điểm, tình hình của từng địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện Quy hoạch, có kế hoạch phù hợp với điều kiện của địa phương;

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Quy hoạch, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bô NN&PTNT;
- Thường trực thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- VP UBND thành phố (3B)
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Cổng thông tin thành phố;
- Lưu: VT.QT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHU TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

 

PHỤ LỤC 1

PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TRÌNH ƯU TIÊN THEO TỪNG GIAI ĐOẠN
(Kèm theo Quyết định số: 230/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

ĐVT: 1.000 đồng

TT

HẠNG MỤC

PHÂN KỲ ĐẦU TƯ ( 103 đồng)

TỔNG CỘNG

GIAI ĐOẠN (2016-2020)

GIAI ĐOẠN (2021-2025)

I

H. VĨNH THẠNH

135.987.729

32.060.645

103.927.084

1

Xã Thạnh An

11.227.078

3.398.444

7.828.634

2

Xã Thạnh Thắng

9.758.887

 

9.758.887

3

Xã Thạnh Lợi

10.215.687

 -

10.215.687

4

TT Thạnh An

10.583.915

2.411.366

8.172.550

5

Xã Thạnh Tiến

8.909.007

4.822.732

4.086.275

6

Xã Vĩnh Bình

9.515.578

2.411.366

7.104.212

7

Xã Vĩnh Trinh

16.507.967

5.266.472

11.241.495

8

Xã Thạnh Mỹ

12.022.191

 

12.022.191

9

Xã Thạnh Lộc

21.959.869

4.463.767

17.496.102

10

Xã Thạnh Quới

20.724.591

9.286.499

11.438.093

11

Thị trấn Vĩnh Thạnh

4.562.960

 

4.562.960

II

QUẬN BÌNH THỦY

2.187.522

2.187.522

 

1

Phường Thới An Đông

2.187.522

2.187.522

 

III

HUYỆN THỚI LAI

166.377.354

56.801.609

109.575.744

1

Xã Trường Xuân

22.523.608

11.779.248

10.744.360

2

Xã Trường Xuân B

10.502.716

5.181.274

5.321.442

3

Xã Tân Thạnh

15.543.721

7.177.360

8.366.360

4

Xã Đông Bình

21.598.624

4.799.361

16.799.263

5

Xã Xuân Thắng

7.093.779

2.917.161

4.176.618

6

Xã Định Môn

19.432.594

7.479.914

11.952.680

7

Xã Thới Tân

17.395.167

10.217.807

7.177.360

8

Xã Trường Xuân A

7.249.485

7.249.485

 

9

 Xã Trường Thành

6.261.948

 

6.261.948

10

Xã Đông Thuận

18.375.853

 

18.375.853

11

Xã Trường Thắng

10.820.065

 

10.820.065

12

Xã Thới Thạnh

3.912.914

 

3.912.914

13

Thị trấn Thới Lai

5.666.881

 

5.666.881

IV

HUYỆN CỜ ĐỎ

112.395.054

35.788.647

76.606.407

1

Xã Đông Hiệp

14.433.892

3.826.192

10.607.700

2

Xã Đông Thắng

11.096.055

2.738.663

8.357.392

3

Xã Trung Thạnh

13.601.449

2.738.663

10.862.786

4

Xã Trung An

8.522.187

8.522.187

 

5

Xã Trung Hưng

12.798.790

3.400.362

9.398.428

6

Xã Thạnh Phú

20.668.398

5.785.127

14.883.271

7

Xã Thới Đông

17.619.204

4.969.562

12.649.642

8

Xã Thới Xuân

13.655.080

3.807.891

9.847.189

V

QUẬN THỐT NỐT

14.742.443

8.615.705

6.126.738

1

Phường Thới Thuận

2.209.018

2.209.018

 

2

Phường Trung Kiên

1.988.650

1.988.650

 

3

Phường Thạnh Hòa, KV Phúc Lộc 2

4.576.572

2.209.018

2.367.554

4

Phường Trung Nhứt

2.209.018

2.209.018

 

5

Phường Thuận Hưng

3.759.184

 

3.759.184

VI

QUẬN Ô MÔN

10.291.548

10.291.548

 

1

Phường Trường Lạc

10.291.548

10.291.548

 

VII

HUYỆN PHONG ĐIỀN

27.154.720

5.465.413

21.689.306

2

Xã Giai Xuân

4.364.534

1.366.353

2.998.181

3

Xã Trường Long

8.325.009

4.099.060

4.225.949

4

Xã Tân Thới

9.841.391

 

9.841.391

5

Xã Mỹ Khánh

4.623.785

 

4.623.785

 

Tổng cộng

469.136.370

151.211.090

317.925.280

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số: 230/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

TT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

KÝ HIỆU

Diện tích

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

QTK

HBơm

Q Máy

Số máy

Công suất

(ha)

(m3/h)

(m)

(m3/h)

(máy)

(KVA)

I

HUYỆN VĨNH THẠNH

 

4.759

 

 

 

 

2.000

 

Xã Thạnh An

 

600

 

 

 

 

250

1

TB Kênh D-E (Đòn dong)

VT-TA.01

300

7.387

2,80

2400

4

125,00

2

TB Kênh E-F (Đòn dong)

VT-TA.02

300

7.387

2,80

2400

4

125,00

 

TT Thạnh An

 

400

 

 

 

 

150

3

TB Kênh Thầy Ký

VT-TTTA.01

400

9.850

2,65

2400

5

150,00

 

Xã Thạnh Tiến

 

700

 

 

 

 

300

4

TB Kênh 14-1

VT-TT.01

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

5

TB Kênh 14-2

VT-TT.02

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

 

Xã Vĩnh Bình

 

400

 

 

 

 

150

6

TB Kênh 3

VT-VB.01

400

9.850

2,65

2400

5

150,00

 

Xã Vĩnh Trinh

 

559

 

 

 

 

300

7

TB ấp Vĩnh Thành

VT-VT.01

274

6.756

2,80

2400

4

125,00

8

TB ấp Vĩnh Phụng

VT-VT.02

161

3.960

2,80

2400

3

100,00

9

TB ấp Vĩnh Quy

VT-VT.03

124

3.051

2,80

2400

2

75,00

 

Xã Thạnh Lộc

 

650

 

 

 

 

275

10

TB Tân Lập 1 (Đội Tự 2)

VT-TL.01

300

7.387

2,65

2400

4

125,00

11

TB Tân Lập 2 (Sáu Tiệm)

VT-TL.02

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

 

Xã Thạnh Quới

 

1.450

 

 

 

 

575

12

TB Kênh 11-1

VT-TQ.01

300

7.387

2,65

2400

4

125,00

13

TB Kênh 11-2

VT-TQ.02

400

9.850

2,65

2400

5

150,00

14

TB Qui Lân 3 (Đập Đá)

VT-TQ.03

350

8.618

2,80

2400

5

150,00

15

TB Qui Lân 2 (Bắc Cái Sắn)

VT-TQ.04

400

9.850

2,80

2400

5

150,00

II

QUẬN BÌNH THỦY

 

120

 

 

 

 

75

 

Phường Thới An Đông

 

120

 

 

 

 

75

16

TB Rạch Ngã Chánh

BT-LT.01

120

2.955

2,40

1200

3

75,00

III

HUYỆN THỚI LAI

 

5.463

 

 

 

 

3.900

 

Xã Trường Xuân

 

1.115

 

 

 

 

775

17

TB kênh Bằng Lăng

TL-TX.01

250

6.156

2,45

2400

4

125,00

18

TB ấp Trường Ninh (Đầu Ngàn)

TL-TX.02

100

2.462

2,45

1200

3

75,00

19

TB ấp Trường Ninh (Tám Thuận)

TL-TX.03

150

3.694

2,45

2400

3

100,00

20

TB ấp Thới Thanh

TL-TX.04

80

1.970

2,45

900

3

75,00

21

TB ấp Thanh Nhung

TL-TX.05

100

2.462

2,45

1200

3

75,00

22

TB kênh Đôi ấp Phú Thọ

TL-TX.06

80

1.970

2,45

900

3

75,00

23

TB Ngọn Vàm, ấp Phú Thọ

TL-TX.07

200

4.925

2,45

2400

3

100,00

24

TB kênh Lung Lớn

TL-TX.08

80

1.970

2,45

900

3

75,00

25

TB Trường Thọ

TL-TX.09

75

1.847

2,45

900

3

75,00

 

Xã Trường Xuân B

 

735

 

 

 

 

400

26

TB Kênh Ngàn Nhất

TL-TXB.01

85

2.093

2,45

1400

2

75,00

27

TB Kênh Ngàn Nhì (ấp Thanh Bình)

TL-TXB.02

300

7.387

2,45

1900

5

125,00

28

TB Kênh Trâm Bầu ấp Tr. Thuận

TL-TXB.03

150

3.694

2,45

1900

3

100,00

29

TB Kênh Bờ Cốc ấp Tr. Thuận

TL-TXB.04

200

4.925

2,45

1900

4

100,00

 

Xã Tân Thạnh

 

495

 

 

 

 

450

30

TB Kênh Tú Tài

TL-TT.01

70

1.724

2,45

900

3

75,00

31

TB Kênh Năm Ngọc

TL-TT.02

80

1.970

2,45

900

3

75,00

32

TB Kênh Đội Quán

TL-TT.03

105

2.586

2,45

1200

3

75,00

33

TB Kênh Mương Ngang Lớn

TL-TT.04

75

1.847

2,45

900

3

75,00

34

TB Kênh Cả Thiền

TL-TT.05

80

1.970

2,45

900

3

75,00

35

TB Kênh Hai Cao

TL-TT.06

85

2.093

2,45

900

3

75,00

 

Xã Đông Bình

 

345

 

 

 

 

300

36

TB Kênh 500, Đông Thắng, Đông Thắng A

TL-ĐB.01

90

2.216

2,50

900

3

75,00

37

TB Kênh Đầu Ngàn, Đông Thắng, Đông Thắng A

TL-ĐB.02

85

2.093

2,50

900

3

75,00

38

TB Kênh Bờ Bao, Đông Thắng, Đông Thắng A, Đông Hiển

TL-ĐB.03

95

2.339

2,50

1200

3

75,00

39

TB Kênh Đường Lung

TL-ĐB.04

75

1.847

2,50

900

3

75,00

 

Xã Xuân Thắng

 

240

 

 

 

 

150

40

TB Kênh Năm Kỵ

TL-XT.01

123

3.029

2,50

2400

2

75,00

41

TB Kênh Rạch Nhà Thờ

TL-XT.02

117

2.881

2,50

2400

2

75,00

 

Xã Định Môn

 

611

 

 

 

 

475

42

TB Kênh Bà Tuyết

TL-ĐM.01

180

4.432

2,45

2400

3

100,00

43

TB Kênh Ông Me

TL-ĐM.02

110

2.709

2,45

1200

3

75,00

44

TB Kênh Giữa KH8 phải

TL-ĐM.03

80

1.970

2,45

900

3

75,00

45

TB Kênh Giữa KH8 trái

TL-ĐM.04

70

1.724

2,45

900

3

75,00

46

TB Kênh Năm Dồ

TL-ĐM.05

73

1.798

2,45

900

3

75,00

47

TB Kênh 8 Việt

TL-ĐM.06

98

2.413

2,45

1200

3

75,00

 

Xã Thới Tân

 

842

 

 

 

 

675

48

TB Kênh 600 (đầu 4 Thước)

TL-TT.01

164

4.038

2,50

2400

3

100,00

49

TB Cống Nghĩa Trang

TL-TT.02

164

4.038

2,50

2400

3

100,00

50

TB Kênh 8 (đầu Tư Bo)

TL-TT.03

50

1.231

2,50

900

2

75,00

51

TB Kênh 500 (Máy nước)

TL-TT.04

150

3.694

2,50

2400

3

100,00

52

TB Kênh 300 (máy nước)

TL-TT.05

40

1.231

2,50

900

2

75,00

53

TB Kênh Tư Chân

TL-TT.06

100

2.462

2,50

1200

3

75,00

54

TB Kênh Tư Danh (10 Thước)

TL-TT.07

87

2.142

2,50

900

3

75,00

55

TB Kênh Trạm 500(Đường Thét+Đông Hòa B)

TL-TT.08

87

2.142

2,50

900

3

75,00

 

Xã Trường Xuân A

 

1.080

 

 

 

 

675

56

TB Kênh 500-Kênh Ranh

TL-TXA.01

110

2.709

2,45

1400

3

75,00

57

TB Kênh Số 7 (500) ấp Trung Hóa

TL-TXA.02

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

58

TB Kênh 1000 ấp Trung Hóa

TL-TXA.03

100

2.462

2,45

1400

3

75,00

59

TB Kênh Ngàn Nhất

TL-TXA.04

100

2.462

2,45

1400

3

75,00

60

TB Kênh 500 ấp Tr.Ninh 2

TL-TXA.05

120

2.955

2,45

1400

3

75,00

61

TB Kênh 500 ấp Tr.Ninh 3

TL-TXA.06

200

4.925

2,45

1900

4

100,00

62

TB Kênh 500 ấp Tr.Ninh 4

TL-TXA.07

150

3.694

2,45

1900

3

100,00

63

TB Kênh cây Gáo ấp Tr.Ninh 2

TL-TXA.08

200

4.925

2,45

1900

4

100,00

IV

HUYỆN CỜ ĐỎ

 

4.329

 

 

 

 

2.525

 

Xã Đông Hiệp

 

380

 

 

 

 

175

64

TB Đông thạnh 1

CĐ-ĐH.01

90

2.216

2,50

900

3

75,00

65

TB Đông thạnh 2

CĐ-ĐH.02

200

4.925

2,50

2400

3

100,00

66

TB Đông Mỹ 1

CĐ-ĐH.03

90

2.216

2,50

900

3

75,00

 

Xã Đông Thắng

 

300

 

 

 

 

225

67

TB Đông Mỹ 1

CĐ-ĐT.01

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

68

TB Đông Mỹ 2

CĐ-ĐT.02

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

69

TB Thới Trung 1

CĐ-ĐT.03

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

 

Xã Trung Thạnh

 

300

 

 

 

 

225

70

TB Thạnh Phước 2.1

CĐ-TT.01

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

71

TB Thạnh Phước 2.2

CĐ-TT.02

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

72

TB Thạnh Phước 2.3

CĐ-TT.03

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

 

Xã Trung An

 

950

 

 

 

 

575

73

TB Thạnh Lộc 2.1

CĐ-TA.01

150

3.694

2,65

2400

3

100,00

74

TB Thạnh Lộc 2.2

CĐ-TA.02

160

3.940

2,65

2400

3

100,00

75

TB Thạnh Lộc 1.1

CĐ-TA.03

150

3.694

2,65

2400

3

100,00

76

TB Thạnh Lộc 1.2

CĐ-TA.04

170

4.186

2,65

2400

3

100,00

77

TB Thạnh Lợi

CĐ-TA.05

140

3.447

2,65

2400

2

75,00

78

TB Thạnh Lợi 1

CĐ-TA.06

180

4.432

2,65

2400

3

100,00

 

Xã Trung Hưng

 

500

 

 

 

 

325

79

TB Thạnh Hưng 1

CĐ-TH.01

100

2.462

2,65

1400

3

75,00

80

TB Thạnh Quới 1.1

CĐ-TH.02

170

4.186

2,65

1400

4

100,00

81

TB Thạnh Quới 1.2

CĐ-TH.03

120

2.955

2,65

1400

3

75,00

82

TB Thạnh Quới 1.3

CĐ-TH.04

110

2.709

2,65

1400

3

75,00

 

Xã Thạnh Phú

 

900

 

 

 

 

500

83

TB Thạnh Hòa 1

CĐ-TP.01

180

4.432

2,65

1900

3

100,00

84

TB Thạnh Hòa 2

CĐ-TP.02

180

4.432

2,50

1900

3

100,00

85

TB Thạnh Phước 1

CĐ-TP.03

190

4.679

2,50

1900

3

100,00

86

TB Thạnh Phước 2

CĐ-TP.04

180

4.432

2,50

1900

3

100,00

87

TB Phước Trung 1

CĐ-TP.05

170

4.186

2,65

1900

3

100,00

 

Xã Thới Đông

 

510

 

 

 

 

275

88

TB ấp Thới Xuyên 1

CĐ-TĐ.01

201

4.949

2,65

2400

3

100,00

89

TB ấp Thới Xuyên 2

CĐ-TĐ.02

132

3.250

2,65

2400

2

75,00

90

TB ấp Thới Hữu

CĐ-TĐ.03

177

4.358

2,65

2400

3

100,00

 

Xã Thới Xuân

 

489

 

 

 

 

225

91

TB ấp Thới Phước

CĐ-TX.01

226

5.565

2,65

2400

3

100,00

92

TB ấp Thới Hòa C

CĐ-TX.02

263

6.476

2,65

2400

4

125,00

V

QUẬN THỐT NỐT

 

1.050

 

 

 

 

475

 

Phường Thới Thuận

 

250

 

 

 

 

125

93

TB Cái Cao (Đoạn giữa nhánh)

TN-PTT.01

250

6.156

2,65

2400

4

125,00

 

Phường Trung Kiên

 

200

 

 

 

 

100

94

TB cầu Bà Mười

TN-PTK.01

200

4.925

2,50

2400

3

100,00

 

Phường Thạnh Hòa

 

300

 

 

 

 

125

95

TB nhánh Rạch Rích

TN-PTH.01

300

7.387

2,65

2400

4

125,00

 

Phường Trung Nhứt

 

300

 

 

 

 

125

96

TB Tràng 2( đoạn giữa)

TN-PTN.01

300

7.387

2,65

2400

4

125,00

VI

QUẬN Ô MÔN

 

796

 

 

 

 

400

 

Phường Trường Lạc

 

796

 

 

 

 

400

97

Trạm bơm kênh Giáo Dẫn

OM-PTL.01

199

4.900

2,45

2400

3

100,00

98

Trạm bơm rạch Vạn Lịch

OM-PTL.02

175

4.309

2,45

2400

3

100,00

99

Trạm bơm Rạch Xẻo Khế 1

OM-PTL.03

127

3.127

2,45

2400

2

75,00

100

Trạm bơm Rạch Xẻo Khế 2

OM-PTL.04

295

7.264

2,45

2400

4

125,00

VII

HUYỆN PHONG ĐIỀN

 

248

 

 

 

 

225

 

Xã Giai Xuân

 

80

 

 

 

 

75

101

TB Hai Học (Từ Chợ Cái Lang đến nhà Hai Học)

PĐ-GX.03

80

1.970

2,40

900

3

75,00

 

Xã Trường Long

 

168

 

 

 

 

150

102

TB Ấp Trường Thọ(Kênh Thủy Lợi đường Ông Hòa)

PĐ-TL.01

84

2.068

2,40

900

3

75,00

103

TB Ấp Trường Hòa (Kênh Thủy Lợi ĐT926)

PĐ-TL.02

84

2.068

2,40

900

3

75,00

104

TB ấp Trường Thuận

PĐ-TL.03

84

2.068

2,40

900

3

75,00

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Quyết định số: 230/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

TT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

KÝ HIỆU

Diện tích

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

QTK

HBơm

Q Máy

Số máy

Công suất

(ha)

(m3/h)

(m)

(m3/h)

(máy)

(KVA)

I

HUYỆN VĨNH THẠNH

 

12.900

 

 

 

 

5.375

 

Xã Thạnh An

 

1.200

 

 

 

 

500

105

TB Kênh D-E (Đầu kênh)

VT-TA.03

300

7.387

2,80

2400

4

125,00

106

TB Kênh E-F (Đầu kênh)

VT-TA.04

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

107

TB Kênh F-G (Đầu kênh)

VT-TA.05

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

108

TB Kênh F-G (Cuối kênh)

VT-TA.06

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

 

Xã Thạnh Thắng

 

1.300

 

 

 

 

575

109

TB Kênh B-C (Đòn dong)

VT-TT.01

200

4.925

2,80

1900

4

100,00

110

TB Kênh C-D (Đòn dong)

VT-TT.02

200

4.925

2,80

1900

4

100,00

111

TB Kênh B kênh Ranh (Đòn dong)

VT-TT.03

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

112

TB Kênh B-C (Đầu kênh)

VT-TT.04

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

113

TB Kênh C-D (Đầu kênh)

VT-TT.05

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

 

Xã Thạnh Lợi

 

1.500

 

 

 

 

625

114

TB Kênh B kênh Ranh (cuối kênh)

VT-TL.03

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

115

TB Kênh B-C (Cuối kênh)

VT-TL.04

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

116

TB Kênh C-D (Cuối kênh)

VT-TL.05

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

117

TB Kinh D-E (Cuối kênh)

VT-TL.06

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

118

TB Kênh E-F (Cuối kênh)

VT-TL.07

300

7.387

2,80

1900

5

125,00

 

TT Thạnh An

 

1.200

 

 

 

 

500

119

TB Bờ Bao 1 (Kinh Thầy Ký)

VT-TTTA.02

300

7.387

2,65

1900

5

125,00

120

TB Bờ Bao 2 (kênh 15,5)

VT-TTTA.03

300

7.387

2,65

1900

5

125,00

121

TB Giữa K.Thầy Ký và cống 16

VT-TTTA.04

300

7.387

2,65

1900

5

125,00

122

TB Phụng Quới A

VT-TTTA.05

300

7.387

2,65

1900

5

125,00

 

Xã Thạnh Tiến

 

600

 

 

 

 

250

123

TB Bờ Bao 3 (kênh 15)

VT-TT.03

300

7.387

2,65

1900

5

125,00

124

TB Bờ Bao 4 (kênh 14)

VT-TT.04

300

7.387

2,65

1900

5

125,00

 

Xã Vĩnh Bình

 

800

 

 

 

 

300

125

TB Thới Hưng

VT-VB.02

400

9.850

2,65

2400

5

150,00

126

TB Tràng 3

VT-VB.03

400

9.850

2,65

2400

5

150,00

127

TB ấp Vĩnh Nhuận

VT-VB.04

400

9.850

2,65

2400

5

150,00

 

Xã Vĩnh Trinh

 

1.750

 

 

 

 

750

128

TB Kênh Cống Quẹo

VT-VT.04

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

129

TB Kênh 5

VT-VT.05

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

130

TB Kênh Bờ Ao 1

VT-VT.06

350

8.618

2,80

2400

5

150,00

131

TB Kênh Bờ Ao 2

VT-VT.07

350

8.618

2,80

2400

5

150,00

132

TB kênh Ba Liêu

VT-VT.08

350

8.618

2,80

2400

5

150,00

 

Xã Thạnh Mỹ

 

1.400

 

 

 

 

600

133

TB Kênh 8

VT-TM.01

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

134

TB Kênh 9

VT-TM.02

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

135

TB Hải Nàm

VT-TM.03

350

8.618

2,80

2400

5

150,00

136

TB Kênh Sáu Hồi

VT-TM.04

350

8.618

2,80

2400

5

150,00

137

TB Kênh 7

VT-TM.05

350

8.618

2,80

2400

5

150,00

138

TB Kênh 9.5

VT-TM.06

350

8.618

2,80

2400

5

150,00

 

Xã Thạnh Lộc

 

1.350

 

 

 

 

575

139

TB Thắng Lợi 1 (kênh T10)

VT-TL.03

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

140

TB Thắng Lợi 1 (kênh T11)

VT-TL.04

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

141

TB kênh Đội Tự 1

VT-TL.05

350

8.618

2,65

2400

5

150,00

142

TB Kênh Bộ Đội (kênh Thắng Lợi)

VT-TL.06

300

7.387

2,65

2400

4

125,00

143

TB Tân An 1

VT-TL.07

300

7.387

2,65

2400

4

125,00

144

TB Tân An 2

VT-TL.08

300

7.387

2,65

2400

4

125,00

145

TB Tân Thạnh 1

VT-TL.09

300

7.387

2,65

2400

4

125,00

146

TB Tân Thạnh 2

VT-TL.10

300

7.387

2,65

2400

4

125,00

 

Xã Thạnh Quới

 

1.800

 

 

 

 

700

147

TB Láng Chim (Kênh 5 mét )

VT-TQ.05

300

7.387

2,80

2400

4

125,00

148

TB Qui Lân 1 (Kênh H)

VT-TQ.06

300

7.387

2,80

2400

4

125,00

149

TB kênh Ông Cò

VT-TQ.06

400

9.850

2,80

2400

5

150,00

150

TB Qui Lân 4

VT-TQ.07

400

9.850

2,80

2400

5

150,00

151

TB Qui Lân 6

VT-TQ.08

400

9.850

2,80

2400

5

150,00

 

TT Vĩnh Thạnh

 

700

 

 

 

 

275

152

TB ấp Vĩnh Qưới

VT-VT.01

300

7.387

2,80

2400

4

125,00

153

TB Bốn Tổng sau KDC

VT-VT.02

400

9.850

2,80

2400

5

150,00

II

HUYỆN THỚI LAI

 

11.484

 

 

 

 

7.825

 

Xã Trường Xuân

 

748

 

 

 

 

675

154

TB kênh Mới - số 1

TL-TX.10

90

2.216

2,45

900

3

75,00

155

TB kênh Cũ - số 1

TL-TX.11

85

2.093

2,45

900

3

75,00

156

TB kênh số 3

TL-TX.12

70

1.724

2,45

900

3

75,00

157

TB kênh số 4

TL-TX.13

68

1.674

2,45

900

3

75,00

158

TB kênh Đầu Ngàn - Thới Thanh

TL-TX.14

75

1.847

2,45

900

3

75,00

159

TB kênh Sáu Vũ

TL-TX.15

90

2.216

2,45

900

3

75,00

160

TB kênh Năm Đặng

TL-TX.16

85

2.093

2,45

900

3

75,00

161

TB ấp Thanh Nhung

TL-TX.17

90

2.216

2,45

900

3

75,00

162

TB Ba Thu

TL-TX.18

95

2.339

2,45

1200

3

75,00

 

Xã Trường Xuân B

 

665

 

 

 

 

425

163

TB Kênh 500 ấp Trường Ninh

TL-TXB.05

100

2.462

2,45

1400

3

75,00

164

TB Kênh 500 KH 8

TL-TXB.06

90

2.216

2,45

1400

3

75,00

165

TB Kênh Đầu Ngàn

TL-TXB.07

85

2.093

2,45

1400

2

75,00

166

TB Kênh 500 ấp Tr.Ninh A

TL-TXB.08

90

2.216

2,45

1400

3

75,00

167

TB Kênh Công Điền ấp Trường Khương A+B

TL-TXB.09

300

7.387

2,45

1900

5

125,00

 

Xã Tân Thạnh

 

578

 

 

 

 

525

168

TB Kênh Bà Liễu

TL-TT.07

78

1.921

2,45

900

3

75,00

169

TB Kênh Mương Cái

TL-TT.08

85

2.093

2,45

900

3

75,00

170

TB Kênh Bé Trai

TL-TT.09

75

1.847

2,45

900

3

75,00

171

TB Kênh Tám Vực

TL-TT.10

95

2.339

2,45

1200

3

75,00

172

TB Kênh Ba Sức

TL-TT.11

70

1.724

2,45

900

3

75,00

173

TB Kênh Năm Lừa

TL-TT.12

90

2.216

2,45

900

3

75,00

174

TB Kênh Bảy Rẽ

TL-TT.13

85

2.093

2,45

900

3

75,00

 

Xã Đông Bình

 

2.688

 

 

 

 

1.225

175

TB Út Liễu

TL-ĐB.05

378

9.313

2,50

2400

5

150,00

176

TB Cò My

TL-ĐB.06

290

7.141

2,50

2400

4

125,00

177

TB Bờ Đáy

TL-ĐB.07

300

7.387

2,50

2400

4

125,00

178

TB Kênh Số 1 (Đ.Lợi+Đ.Thới)

TL-ĐB.08

300

7.387

2,50

2400

4

125,00

179

TB Kênh Tà Dưỡng

TL-ĐB.09

100

2.462

2,50

1200

3

75,00

180

TB Kênh Trâm Bầu

TL-ĐB.10

320

7.880

2,50

2400

4

125,00

181

TB Kênh Hào Ngọ

TL-ĐB.11

250

6.156

2,50

2400

4

125,00

182

TB Kênh Bờ Bao, Đông Thắng, Đông Thắng A

TL-ĐB.12

250

6.156

2,50

2400

4

125,00

183

TB Kênh KH6 - Cò Mi (bên trái), ấp Đông Giang

TL-ĐB.13

250

6.156

2,50

2400

4

125,00

184

TB Kênh Bờ Bao - Lầu Cây Mít, ấp Đông Hiển

TL-ĐB.14

250

6.156

2,50

2400

4

125,00

 

Xã Xuân Thắng

 

559

 

 

 

 

325

185

TB Cồn Tren (Thới Hiệp B-Thới Trung)

TL-XT.03

200

4.925

2,50

1900

4

100,00

186

TB Ba Triện (ấp Thới Phong B)

TL-XT.04

125

3.078

2,50

1900

3

75,00

187

TB Xẻo Vong (ấp Thới Lộc)

TL-XT.05

110

2.709

2,50

1400

3

75,00

188

TB Trà Luộc (ấp Thới Xuân)

TL-XT.06

124

3.053

2,50

1900

3

75,00

 

Xã Định Môn

 

1.086

 

 

 

 

1.050

189

TB kênh Bà Đúc

TL-ĐM.07

90

2.216

2,5

1400

3

75,00

190

TB kênh 6 Phước (3 Phái)

TL-ĐM.08

70

1.724

2,5

1400

2

75,00

191

TB kênh Rạch Bần

TL-ĐM.09

80

1.970

2,5

1400

2

75,00

192

TB kênh Hai Chia

TL-ĐM.10

75

1.847

2,5

1400

2

75,00

193

TB kênh Hai U

TL-ĐM.11

87

2.142

2,5

1400

3

75,00

194

TB kênh Hai Hưng - KH8

TL-ĐM.12

93

2.290

2,5

1400

3

75,00

195

TB kênh Đòn Vong Trái

TL-ĐM.13

65

1.601

2,5

1400

2

75,00

196

TB kênh Đòn Vong Phải

TL-ĐM.14

78

1.921

2,5

1400

2

75,00

197

TB kênh Hai Voi

TL-ĐM.15

53

1.305

2,5

1400

2

75,00

198

TB kênh Lò Đường

TL-ĐM.16

70

1.724

2,5

1400

2

75,00

199

TB kênh Giữa (4 Tện)

TL-ĐM.17

85

2.093

2,5

1400

2

75,00

200

TB kênh 5 Chiến

TL-ĐM.18

90

2.216

2,5

1400

3

75,00

201

TB kênh Mười Điện

TL-ĐM.19

65

1.601

2,5

1400

2

75,00

202

TB Kênh Tư Lập

TL-ĐM.20

85

2.093

2,5

1400

2

75,00

203

TB kênh 3 Miễu Trắng

TL-ĐM.21

85

2.093

2,5

1400

2

75,00

 

Xã Trường Thành

 

540

 

 

 

 

425

204

TB Trường Khánh (Bà Lan)

TL-TT.01

100

2.462

2,45

1200

3

75,00

205

TB Trường Lợi

TL-TT.02

130

3.201

2,45

1200

4

100,00

206

TB Trường Thạnh A

TL-TT.03

110

2.709

2,45

1200

3

75,00

207

TB Trường Tây

TL-TT.04

70

1.724

2,45

900

3

75,00

208

TB Trường Đông Trường Trung

TL-TT.05

130

3.201

2,45

1200

4

100,00

 

Xã Đông Thuận

 

1.955

 

 

 

 

1.175

209

TB Đông Mỹ 1 (Bảy Sơn)

TL-ĐT.01

150

3.694

2,50

2400

3

100,00

210

TB Đông Mỹ 2 (10 Đáy)

TL-ĐT.02

250

6.156

2,50

2400

4

125,00

211

TB Đông Hòa A

TL-ĐT.03

250

6.156

2,50

2400

4

125,00

212

TB Đông Hòa

TL-ĐT.04

180

4.432

2,50

2400

3

100,00

213

TB Đông Thạnh

TL-ĐT.05

100

2.462

2,50

2400

2

75,00

214

TB Đông Hiển

TL-ĐT.06

200

4.925

2,50

2400

3

100,00

215

TB Đông Hiển A

TL-ĐT.07

150

3.694

2,50

2400

3

100,00

216

TB Đông Thắng

TL-ĐT.08

250

6.156

2,50

2400

4

125,00

217

TB Đông Thành

TL-ĐT.09

180

4.432

2,50

2400

3

100,00

218

TB kênh 400 - Đông Thắng A

TL-ĐT.10

90

2.216

2,50

900

3

75,00

219

TB 800 - Đông Thắng A

TL-ĐT.11

85

2.093

2,50

900

3

75,00

220

TB kênh Chín Ngọng - Đông Thắng A

TL-ĐT.12

70

1.724

2,50

900

3

75,00

221

TB Kênh 200, Đông Hiển

TL-ĐT.13

70

1.724

2,50

900

3

75,00

 

Xã Trường Thắng

 

1.380

 

 

 

 

975

222

TB Kênh Lường Xúc

TL-TT.01

100

2.462

2,45

1900

2

75,00

223

TB Kênh Tắc (Trường Hưng)

TL-TT.02

150

3.694

2,45

1900

3

100,00

224

TB Kênh Chủa (trường Phú)

TL-TT.03

150

3.694

2,45

1900

3

100,00

225

TB Kênh Bà Cứ (Trường Lợi)

TL-TT.04

150

3.694

2,45

1900

3

100,00

226

TB Kênh Rồng Xanh (Trường Bình)

TL-TT.05

150

3.694

2,45

1900

3

100,00

227

TB Kênh 2 Đạt (Trường Hòa)

TL-TT.06

200

4.925

2,45

1900

4

100,00

228

TB Kênh Giải Phóng

TL-TT.07

160

3.940

2,45

1900

3

100,00

229

TB kênh Thợ Bạc

TL-TT.08

90

2.216

2,45

1400

3

75,00

230

TB Kênh 500 (Trường Hòa)

TL-TT.09

85

2.093

2,45

1400

2

75,00

231

TB Kênh Cống 3 Nhịp (Thới Xuân)

TL-TT.10

75

1.847

2,45

1400

2

75,00

232

TB Kênh Đường Thép (Trường Phú A)

TL-TT.11

70

1.724

2,45

1400

2

75,00

 

Xã Thới Thạnh

 

350

 

 

 

 

250

233

TB Kênh Thủy Lợi

TL-ThT.01

150

3.694

2,50

2400

3

100,00

234

TB Kênh Mương Trô

TL-ThT.02

100

2.462

2,45

1200

3

75,00

235

TB Kênh Mương Tư

TL-ThT.03

100

2.462

2,45

1200

3

75,00

 

Thị trấn Thới Lai

 

425

 

 

 

 

325

236

TB Kênh Bà Thông

TL-TTTL.01

100

2.462

2,45

1200

3

75,00

237

TB Kênh Mương Gỗ

TL-TTTL.02

150

3.694

2,45

2400

3

100,00

238

TB Kênh 10 Điều - 10 Vui (Thới Phong A)

TL-TTTL.03

90

2.216

2,45

900

3

75,00

239

TB Kênh Ông Tư (Thới Hiệp A)

TL-TTTL.04

85

2.093

2,45

900

3

75,00

 

Xã Thới Tân

 

510

 

 

 

 

450

240

TB Trạm Thầy Giáo

TL-TT.09

90

2.216

2,45

900

3

75,00

241

TB Tư Bốn (Huyện lực)

TL-TT.10

85

2.093

2,45

900

3

75,00

242

TB 7 Minh

TL-TT.11

75

1.847

2,45

900

3

75,00

243

TB Út Khỏe

TL-TT.12

85

2.093

2,45

900

3

75,00

244

TB 9 Yến

TL-TT.13

95

2.339

2,45

1200

3

75,00

245

TB Thầy Giáo (bên trái)

TL-TT.14

80

1.970

2,45

900

3

75,00

III

HUYỆN CỜ ĐỎ

 

9.690

 

 

 

 

6.350

 

Xã Đông Hiệp

 

1.060

 

 

 

 

775

246

Tuyến Đông Lợi 1

CĐ-ĐH.04

80

1.970

2,50

1400

2

75,00

247

Tuyến Đông Lợi 2

CĐ-ĐH.05

90

2.216

2,50

1400

3

75,00

248

Tuyến Đông Hòa 1

CĐ-ĐH.06

90

2.216

2,50

1400

3

75,00

249

Tuyến Đông Hòa 2

CĐ-ĐH.07

120

2.955

2,50

1400

3

75,00

250

Tuyến Đông Phước

CĐ-ĐH.08

90

2.216

2,50

1400

3

75,00

251

TB Đông Mỹ 2

CĐ-ĐH.09

90

2.216

2,50

900

3

75,00

252

TB Đông Phước Đông Mỹ

CĐ-ĐH.10

90

2.216

2,50

900

3

75,00

253

TB Thới Hữu 1

CĐ-ĐH.11

100

2.462

2,50

1200

3

75,00

254

TB Thới Hữu 2

CĐ-ĐH.12

200

4.925

2,50

2400

3

100,00

255

TB Thới Hữu 3

CĐ-ĐH.13

110

2.709

2,50

1200

3

75,00

 

Xã Đông Thắng

 

980

 

 

 

 

700

256

TB Thới Hiệp 1.1

CĐ-ĐT.04

100

2.462

2,50

1200

3

75,00

257

TB Thới Hiệp 1.2

CĐ-ĐT.05

100

2.462

2,50

1200

3

75,00

258

TB Thới Trung 2

CĐ-ĐT.06

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

259

TB Thới Trung 3

CĐ-ĐT.07

150

3.694

2,50

1400

4

100,00

260

TB Thới Hiệp.1

CĐ-ĐT.08

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

261

TB Thới Hiệp.2

CĐ-ĐT.09

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

262

TB Thới Hiệp.3

CĐ-ĐT.10

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

263

TB Thới Hiệp 2.1

CĐ-ĐT.11

130

3.201

2,50

1400

3

75,00

264

TB Thới Hiệp 2.2

CĐ-ĐT.12

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

 

Xã Trung Thạnh

 

1.340

 

 

 

 

975

265

TB Thạnh Lộc. 1

CĐ-TT.04

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

266

TB Thạnh Lộc. 2

CĐ-TT.05

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

267

TB Thạnh Lộc. 3

CĐ-TT.06

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

268

TB Thạnh Phú

CĐ-TT.07

120

2.955

2,50

1400

3

75,00

269

TB Thạnh Lợi. 1

CĐ-TT.08

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

270

TB Thạnh Lợi. 2

CĐ-TT.09

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

271

TB Thạnh Phước 2.4

CĐ-TT.10

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

272

TB Thạnh Phước 2.5

CĐ-TT.11

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

273

TB Thạnh Phước 2.6

CĐ-TT.12

120

2.955

2,50

1400

3

75,00

274

TB Thạnh Phước. 1

CĐ-TT.13

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

275

TB Thạnh Phước. 2

CĐ-TT.14

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

276

TB Thạnh Phước. 3

CĐ-TT.15

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

277

TB Thạnh Phước. 4

CĐ-TT.16

100

2.462

2,50

1400

3

75,00

 

Xã Trung Hưng

 

1.460

 

 

 

 

875

278

TB Thạnh Phú 2.3

CĐ-TH.05

180

4.432

2,50

1900

3

100,00

279

TB Thạnh Phú 2.4

CĐ-TH.06

140

3.447

2,50

1900

3

75,00

280

TB Thạnh Phú 1

CĐ-TH.07

190

4.679

2,50

1900

3

100,00

281

TB Thạnh Lợi 2

CĐ-TH.08

170

4.186

2,50