|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
106/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 25
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN ĐẶC THÙ; TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TỐI ĐA
CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẶC THÙ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
LẮK, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Xây dựng về quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 317/TTr-SXD ngày 27 tháng 7 năm 2026, Báo cáo số
450/BC-SXD ngày 19 tháng 8 năm 2026 và Công văn số 7226/SXD-QLXD ngày 22 tháng
8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định danh mục loại dự án đặc thù; tổng mức đầu tư tối đa của một dự án
đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định danh mục loại dự án đặc thù; tổng mức đầu tư tối đa của một dự án
đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn
2026 - 2030 theo quy định tại khoản 3 Điều 17, điểm a khoản 2 Điều 56 Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao quản lý hoặc tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026
- 2030;
b) Các tổ chức, cá nhân tham
gia quản lý, thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026 -
2030.
Điều 2.
Danh mục loại dự án đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk, giai đoạn 2026 - 2030
Các dự án đầu tư xây dựng mới,
nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, cải tạo có tính chất kỹ thuật đơn giản hoặc sử dụng
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc dự án sử dụng thiết kế sẵn có đã áp dụng
trên địa bàn tỉnh, thuộc nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện
trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý được quy định cụ thể như sau:
1. Loại dự án công trình đường
nông thôn: Đường xã; đường thôn, buôn; đường ngõ, xóm.
2. Loại dự án công trình dân dụng:
a) Công trình chợ: Chợ nông
thôn;
b) Công trình văn hóa: Trung
tâm Văn hóa - Thể thao xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, buôn; thư viện công
cộng cấp xã; nhà văn hóa cộng đồng (Nhà sinh hoạt cộng đồng) kết hợp phòng
tránh lũ ở thôn, buôn;
c) Công trình giáo dục, đào tạo:
Trường mầm non; trường tiểu học; trường trung học cơ sở;
d) Công trình y tế: Trạm Y tế
xã; điểm trạm Y tế;
đ) Công trình điểm phục vụ bưu
chính, viễn thông (bao gồm cả truy cập internet).
3. Loại dự án công trình hạ tầng
kỹ thuật:
a) Công trình cấp nước sạch tập
trung nông thôn;
b) Công trình thoát nước;
c) Công trình chiếu sáng công cộng;
d) Công trình công viên cây
xanh.
4. Loại dự án công trình thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng: Công trình hồ, đập, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển
nước, kè, bờ bao thủy lợi; kênh, mương nội đồng, đường ống dẫn nước tưới, tiêu
nước.
Điều 3. Tổng
mức đầu tư tối đa một dự án
Tổng mức đầu tư tối đa một dự
án theo từng loại dự án được quy định tại Điều 2 Quyết định này không vượt quá
5 tỷ đồng.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh những nội dung liên quan đến các loại dự án đầu tư thuộc khoản 1, khoản
2; điểm b, c và d khoản 3 Điều 2 Quyết định này;
b) Tổ chức triển khai văn bản
hướng dẫn của Bộ Xây dựng quy định chi tiết tiêu chí dự án đầu tư xây dựng có
tính chất đơn giản; hướng dẫn thực hiện trong trường hợp có phát sinh vướng mắc;
c) Tổng hợp, tham mưu, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các dự
án đầu tư đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo lĩnh vực chuyên
ngành quản lý.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh những nội dung liên quan đến các loại dự án đầu tư thuộc điểm a khoản
3 và khoản 4 Điều 2 Quyết định này;
b) Tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các
dự án đầu tư đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo lĩnh vực chuyên
ngành quản lý.
3. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện các dự án đặc thù thuộc chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn theo quy định tại Chương IV Nghị định số
358/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm việc tổ chức thực
hiện dự án phù hợp với năng lực của cơ quan, đơn vị được giao quản lý dự án và
khả năng thực hiện của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án.
Điều 5. Xử
lý chuyển tiếp
Các dự án, công trình thuộc
Danh mục các dự án thuộc lĩnh vực dân dụng được áp dụng cơ chế đặc thù để quản
lý đầu tư xây dựng trong các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk, giai đoạn 2021 - 2025 được UBND tỉnh (Đắk Lắk và Phú Yên trước đây) ban
hành tại Quyết định số 2219/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2022 ban hành danh mục
các dự án thuộc lĩnh vực dân dụng được áp dụng cơ chế đặc thù để quản lý đầu tư
xây dựng trong các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk,
giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2023 ban
hành danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng
đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -
2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên được tiếp tục áp dụng đến hết thời gian thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Mục
9 Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội về Nghị quyết Kỳ họp thứ X, Quốc hội
khóa XV.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau
đây:
a) Quyết định số 2219/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 9 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk (trước đây) ban hành danh mục
các dự án thuộc lĩnh vực dân dụng được áp dụng cơ chế đặc thù để quản lý đầu tư
xây dựng trong các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk,
giai đoạn 2021 - 2025;
b) Quyết định số 610/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành danh mục loại
dự án được áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số
dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa
bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 7.
Trách nhiệm thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được căn cứ, dẫn chiếu trong Quyết định này được thay thế, sửa đổi,
bổ sung thì thực hiện theo quy định của văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung
đó.
2. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung không còn phù hợp theo
quy định thì các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 7;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh truyền hình Đắk Lắk;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Các phòng: TH, NC, NNMT, ĐTKT;
- Lưu: VT, CNXD (VTC-10).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|