QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên
tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2006/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai
đoạn 2007 - 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND
ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một phần
Nghị quyết số 46/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân
tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát
triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 của tỉnh Bạc Liêu
như sau:
1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư:
a) Thực hiện đúng quy định của Luật
Ngân sách Nhà nước, bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu
phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh, các thị trấn, vùng kinh
tế, với việc ưu tiên hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng căn cứ cách mạng và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng
cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các
địa phương, giữa thành thị và nông thôn;
b) Bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn đầu
tư của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác nhằm huy
động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển;
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch,
công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển;
d) Mức vốn đầu tư phát triển trong
cân đối phân bổ cho huyện, thị xã không thấp hơn số dự toán năm 2006 đã được
giao;
e) Việc phân bổ vốn chương trình mục
tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương
được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng
dẫn Luật; các văn bản hướng dẫn về quản lý điều hành các
chương trình mục tiêu quốc gia và được
quản lý theo quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng hiện hành...;
f) Nguyên tắc về phân bổ vốn cụ thể
cho các dự án phải đảm bảo đúng theo thứ tự ưu tiên sau đây: Trả các khoản nợ;
bố trí đủ vốn cho các công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm,
bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, các dự án trọng điểm cần đẩy
nhanh tiến độ thực hiện, đặc biệt là để nâng cấp thị xã Bạc Liêu, các dự án chuyển
tiếp quan trọng khác, các dự án quy hoạch ngành, địa phương; không bố trí vốn
cho các dự án chưa đủ thủ tục theo quy định và xây dựng các dự án mới, trừ trường
hợp có chủ trương của cấp có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn
đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã:
a) Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí:
Số dân của các huyện, thị xã và số người dân tộc thiểu số;
b) Tiêu chí về trình độ phát triển
gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất);
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên của
các huyện, thị xã;
d) Tiêu chí số đơn vị hành chính;
e) Các tiêu chí bổ sung gồm: Phát
triển thị xã hiện hữu, thị xã quy hoạch, các huyện thuộc vùng kinh tế trọng
điểm theo chủ trương của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
Tiêu chí định mức trên chỉ áp dụng
để tính phân bổ vốn ngân sách tập trung của tỉnh chi đầu tư xây dựng cơ bản cho
cấp huyện, thị và được ổn định từ năm 2007 đến năm 2010.
3. Định mức điểm cho từng tiêu
chí:
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm
|
|
1
|
Tiêu chí dân
số dân tộc
|
|
|
|
- Dân số dưới
100 ngàn người
|
5
|
|
|
+ Cứ tăng
thêm 10 ngàn người cộng thêm
|
0,5
|
|
|
- Dân tộc:
1.000 đến 5.000 người
|
0,5
|
|
|
+ Cứ tăng
thêm 1 ngàn người cộng thêm
|
0,1
|
|
2
|
Tiêu chí
trình độ phát triển
|
|
|
|
- Tỷ lệ hộ
nghèo dưới 10%
|
0,1
|
|
|
+ Từ 10% trở
lên cứ tăng 1% được cộng thêm
|
0,1
|
|
|
- Thu ngân
sách trên địa bàn: dưới 10 tỷ
|
0,5
|
|
|
+ 10 tỷ đến
50 tỷ đồng cứ 10 tỷ đồng tăng được cộng thêm
|
0,2
|
|
|
+ 50 tỷ đến
100 tỷ đồng cứ 10 tỷ đồng tăng được cộng thêm
|
0,3
|
|
|
+ Từ 100 tỷ đồng
trở lên cứ 10 tỷ đồng tăng được cộng thêm
|
0,4
|
|
3
|
Diện tích tự
nhiên
|
|
|
|
- Dưới 20.000
ha
|
3
|
|
|
- Từ 20.000
ha trở lên cứ 10 ngàn ha tăng được cộng thêm
|
0,5
|
|
4
|
Đơn vị hành
chính
|
|
|
|
Mỗi đơn vị
hành chính được tính bằng
|
0,3
|
|
5
|
Các tiêu chí
bổ sung: phát triển thị xã hiệu hữu, thị xã quy hoạch, khu kinh tế vùng (theo
chủ chương của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
|
|
|
- Thị xã hiện
hữu
|
2
|
|
|
- Thị xã dự
kiến
|
1
|
|
|
- Vùng trọng
điểm
|
0,5
|
- Dữ liệu để làm căn cứ tính điểm
phân bổ vốn đầu tư cho năm kế hoạch là dữ liệu niên giám thống kê của năm trước
năm báo cáo.
- Công thức tính vốn đầu tư của từng
huyện, thị như sau:
+ Q: Tổng vốn của huyện (hoặc
thị xã) được phân bổ trong một năm;
+ A: Là tổng vốn của ngân sách tỉnh
phân bổ cho các huyện, thị xã;
+ B: Là tổng số điểm của các huyện,
thị trong tỉnh;
+ C: Là tổng số điểm của một huyện
(hoặc thị xã).
Điều 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ
sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn trong cân đối ngân sách
tỉnh, phân bổ cho các huyện, thị trấn trong giai đoạn 2007 - 2010.
Điều 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối
hợp với Sở Tài chính cân đối tổng nguồn vốn trong cân đối ngân sách chi đầu tư
phát triển để thực hiện phân bổ cho các huyện, thị xã theo tiêu chí định mức
quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ký và thay thế
Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh./.