|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 224-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2026
|
QUY ĐỊNH
VỀ ĐẢNG VIÊN THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt
Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, Nhân dân
lao động và dân tộc Việt Nam, có trách nhiệm tiên phong, gương mẫu trong lao động,
sản xuất, kinh doanh, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển đất nước trong
kỷ nguyên mới. Trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đảng viên
tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh không làm thay đổi bản chất giai cấp công
nhân của Đảng.
Để khuyến khích, tạo điều
kiện cho đảng viên phát huy năng lực, nguồn lực phát triển kinh tế, làm giàu hợp
pháp, chính đáng, gắn với kiểm soát xung đột lợi ích, tuân thủ pháp luật, đề
cao trách nhiệm nêu gương, giải trình và trách nhiệm xã hội của đảng viên.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng
ban hành Quy định về đảng viên tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh như sau:
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về chủ
trương, nguyên tắc, giới hạn, quyền, trách nhiệm và kiểm soát xung đột lợi ích đối
với đảng viên tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Đảng viên tham gia hoạt động đầu
tư kinh doanh theo Quy định này và quy định của pháp luật; tuân thủ những điều
đảng viên không được làm; gương mẫu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm với
Nhà nước, xã hội, môi trường, người lao động, người tiêu dùng; giữ gìn đạo đức
kinh doanh, xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, thực hành kinh doanh có
trách nhiệm.
2. Quyền sở hữu, quyền tài sản và
quyền, lợi ích hợp pháp của đảng viên được bảo vệ theo quy định của pháp luật.
Cấp ủy, tổ chức đảng không đặt thêm điều kiện, thủ tục hạn chế quyền đầu tư
kinh doanh hợp pháp của đảng viên ngoài những điều kiện, thủ tục quy định tại
Quy định này và hướng dẫn của Ban Bí thư.
3. Quyền, giới hạn và thực hiện kiểm
soát xung đột lợi ích áp dụng theo chức danh, vị trí công tác, chức trách, nhiệm
vụ được giao. Đảng viên giữ nhiều chức danh, thực hiện nhiều nhiệm vụ hoặc thuộc
nhiều nhóm đối tượng phải tuân thủ giới hạn tương ứng với từng chức danh, nhiệm
vụ, nhóm đối tượng, bảo đảm yêu cầu kiểm soát xung đột lợi ích, bảo vệ bí mật
Nhà nước, bí mật công tác theo quy định.
4. Đảng viên trong khu vực công
không được sử dụng trái quy định tài sản nhà nước, thông tin, dữ liệu, nhân lực,
kết quả nghiên cứu và các nguồn lực công khác để phục vụ hoạt động đầu tư kinh
doanh của bản thân, người có liên quan hoặc nhóm lợi ích; không được đầu tư
kinh doanh vào tổ chức kinh tế, lĩnh vực mà mình trực tiếp quyết định, quản lý;
không được để hoạt động đầu tư kinh doanh ảnh hưởng đến việc hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ được giao.
5. Việc chấp thuận đảng viên tham
gia hoạt động đầu tư kinh doanh do cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp
quản lý cán bộ. Chấp thuận theo Quy định này là yêu cầu trong nội bộ Đảng, không
thay thế điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Đầu tư kinh doanh
là việc bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh, bao gồm: Góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp, thành lập tổ chức kinh tế, thực hiện dự án đầu tư, hợp đồng đầu
tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các hình
thức đầu tư, kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức kinh tế
là tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư
kinh doanh.
3. Khu vực công bao
gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ
trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức,
đơn vị khác do Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập,
đầu tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động.
4. Nhiệm vụ công là
nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong khu vực
công, do cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc được cấp có thẩm
quyền giao, ủy quyền.
5. Xung đột lợi ích
là tình huống mà trong đó lợi ích của đảng viên hoặc người có liên quan tác động
hoặc sẽ tác động không đúng đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn
của đảng viên.
6. Người có liên quan
là người thân thích của đảng viên hoặc tổ chức, cá nhân khác có quan hệ lợi ích
với đảng viên theo quy định pháp luật.
7. Người thân thích
bao gồm: Vợ (chồng); cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng;
cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng của vợ (chồng);
con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ
(chồng); ông, bà nội; ông, bà ngoại; cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột.
8. Vị trí, lĩnh vực có
nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích là vị trí công tác, lĩnh vực hoạt động
trong khu vực công mà việc thực hiện quyền quyết định, tham mưu, đề xuất hoặc
tiếp cận thông tin chưa công khai có thể ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích
kinh tế liên quan hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức, cá nhân và phát sinh
xung đột lợi ích.
9. Chi phối tổ chức
kinh tế là việc trực tiếp hoặc thông qua tổ chức, cá nhân khác nắm quyền quyết
định hoặc có khả năng chi phối hoạt động của tổ chức kinh tế thông qua sở hữu vốn,
quyền biểu quyết, thỏa thuận, ủy quyền hoặc hình thức khác theo quy định của
pháp luật.
10. Hoạt động chuyên
môn và khai thác tài sản tạo thu nhập là hoạt động nghiên cứu, giảng dạy,
sáng tạo, hành nghề, chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, công nghệ,
tài sản trí tuệ, khai thác tài sản hợp pháp và thực hiện hoạt động tạo thu nhập
hợp pháp khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân loại hoạt
động đầu tư kinh doanh của đảng viên
Để xác định quyền và giới
hạn tham gia của đảng viên, các hoạt động đầu tư kinh doanh trong Quy định này
được phân loại như sau:
1. Hoạt động chuyên môn và
khai thác tài sản tạo thu nhập.
2. Đầu tư kinh doanh nhưng
không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành.
3. Đầu tư kinh doanh có đầu
tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành.
4. Đầu tư kinh doanh có tham
gia quản lý, điều hành, kể cả trường hợp có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc
có chi phối.
Việc chi phối, quản lý, điều
hành quy định tại Điều này bao gồm chi phối, quản lý, điều hành tổ chức kinh tế,
dự án đầu tư, hợp đồng đầu tư, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức đầu
tư kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Đảng viên ngoài
khu vực công
1. Được thực hiện tất cả
các hoạt động đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 4 của Quy định này và hoạt động
đầu tư kinh doanh khác mà pháp luật không cấm không phải xin chấp thuận của tổ
chức đảng. Trường hợp phát sinh xung đột lợi ích thì thực hiện báo cáo, kiểm
soát theo Điều 12 của Quy định này.
2. Trường hợp được giao thực
hiện nhiệm vụ công, đảng viên không được lợi dụng tư cách đảng viên, chức vụ
trong Đảng hoặc quan hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tạo lợi
thế bất bình đẳng, tác động trái quy định, phục vụ lợi ích riêng, lợi ích nhóm;
không được xử lý công việc, nhiệm vụ có xung đột lợi ích chưa được kiểm soát hoặc
làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện nhiệm vụ công được giao.
3. Cấp ủy, tổ chức đảng, cấp
có thẩm quyền có cơ chế phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng đảng viên
ngoài khu vực công tiêu biểu trong hoạt động đầu tư kinh doanh tham gia khu vực
công, gắn với kiểm soát xung đột lợi ích.
Điều 6. Đảng viên là
cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
1. Được làm và không phải
xin chấp thuận:
a) Hoạt động chuyên môn và
khai thác tài sản tạo thu nhập.
b) Đầu tư kinh doanh nhưng
không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành.
2. Không được làm:
a) Các hoạt động đầu tư
kinh doanh quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 4 của Quy định này.
b) Duy trì khoản đầu tư
kinh doanh có xung đột lợi ích chưa được kiểm soát.
Điều 7. Đảng viên là
cán bộ, công chức không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
1. Được làm và không phải
xin chấp thuận:
a) Hoạt động chuyên môn và
khai thác tài sản tạo thu nhập.
b) Đầu tư kinh doanh nhưng
không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành.
2. Được làm sau khi được
chấp thuận: Cán bộ, công chức không ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát
sinh xung đột lợi ích được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh quy định tại
Khoản 3 Điều 4 của Quy định này.
3. Không được làm:
a) Hoạt động đầu tư kinh
doanh quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Quy định này.
b) Cán bộ, công chức ở vị
trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích không được thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 4 của Quy định này.
Điều 8. Đảng viên là
viên chức
1. Được làm và không phải
xin chấp thuận:
a) Hoạt động chuyên môn và
khai thác tài sản tạo thu nhập.
b) Đầu tư kinh doanh nhưng
không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành.
c) Viên chức không ở vị
trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích được thực hiện hoạt động
đầu tư kinh doanh quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Quy định này.
2. Được làm sau khi được
chấp thuận:
a) Viên chức không giữ chức
vụ quản lý và không ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi
ích được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh quy định tại Khoản 4 Điều 4 của
Quy định này sau khi được cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ chấp thuận theo hướng
dẫn của Ban Bí thư; bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ, chất lượng dịch vụ công.
b) Viên chức không giữ chức
vụ quản lý được tạm thời rời vị trí công tác trong thời hạn nhất định để đầu tư
thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư chi phối, quản lý, điều hành tổ chức kinh tế.
Trong thời gian tạm thời rời vị trí công tác, viên chức phải kiểm soát xung đột
lợi ích theo Quy định này.
Đối tượng, điều kiện, thời
hạn, quan hệ công tác, quyền, nghĩa vụ, chế độ và việc tiếp nhận trở lại cơ
quan, đơn vị do cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định theo hướng dẫn của
Ban Bí thư.
3. Không được làm:
a) Viên chức đang làm việc
ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích không được thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 4 của Quy định
này.
b) Viên chức giữ chức vụ
quản lý không được đồng thời quản lý, điều hành tổ chức kinh tế, trừ trường hợp
được cử tham gia quản lý hoặc làm đại diện phần vốn, tài sản của đơn vị tại tổ
chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Đảng viên đang
công tác, phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân
1. Được làm và không phải
xin chấp thuận:
a) Hoạt động chuyên môn và
khai thác tài sản tạo thu nhập.
b) Đầu tư kinh doanh nhưng
không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành.
2. Được làm sau khi được
chấp thuận: Đảng viên không ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh
xung đột lợi ích được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh quy định tại Khoản
3 Điều 4 của Quy định này.
Việc thực hiện các nội
dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải bảo đảm bí mật Nhà nước, bí
mật công tác, không phương hại đến quốc phòng, an ninh theo quy định.
3. Không được làm:
a) Đảng viên công tác tại
vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích không được thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 4 của Quy định
này.
b) Trong thời gian công
tác, phục vụ, đảng viên không được quản lý, điều hành tổ chức kinh tế, trừ trường
hợp được cấp có thẩm quyền phân công, giao nhiệm vụ.
Điều 10. Đảng viên là
người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước
1. Được làm và không phải
xin chấp thuận:
a) Hoạt động chuyên môn và
khai thác tài sản tạo thu nhập.
b) Đầu tư kinh doanh nhưng
không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành.
c) Mua, nhận, nắm giữ cổ
phần, phần vốn góp và thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên tại doanh
nghiệp do đảng viên là người quản lý hoặc đại diện phần vốn nhà nước theo quy định
của pháp luật. Việc thực hiện quyền đối với phần vốn cá nhân phải tách bạch với
chức trách quản lý, đại diện phần vốn nhà nước và bảo đảm kiểm soát xung đột lợi
ích.
2. Được làm sau khi được
chấp thuận: Hoạt động đầu tư kinh doanh quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều
4 của Quy định này.
Quy định tại Khoản này chỉ
áp dụng đối với tổ chức kinh tế ngoài khu vực công và hoạt động của tổ chức
kinh tế không thuộc ngành, lĩnh vực có lợi ích liên quan trực tiếp đến doanh
nghiệp nhà nước mà đảng viên đó quản lý hoặc đại diện phần vốn nhà nước.
3. Không được làm:
Đầu tư kinh doanh trong ngành, lĩnh vực có lợi ích liên quan trực tiếp đến
doanh nghiệp nhà nước mà đảng viên đó quản lý hoặc đại diện phần vốn nhà nước,
trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
Điều 11. Đảng viên
trong khu vực công sau khi thôi giữ chức vụ, thôi công tác, nghỉ hưu
1. Khuyến khích đảng viên
trong khu vực công sau khi thôi giữ chức vụ, thôi công tác, nghỉ hưu phát huy
chuyên môn, kinh nghiệm, tri thức và các nguồn lực hợp pháp để khởi nghiệp, đầu
tư kinh doanh, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
2. Được làm và không phải
xin chấp thuận: Đảng viên không còn công tác trong khu vực công được thực
hiện các hoạt động như đảng viên ngoài khu vực công quy định tại Điều 5, trừ
các hoạt động bị hạn chế quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Không được làm:
Các hoạt động bị hạn chế có liên quan lĩnh vực, công việc đã phụ trách trong phạm
vi và thời hạn theo quy định của pháp luật.
4. Đảng viên thôi giữ chức
vụ nhưng tiếp tục công tác trong khu vực công thì thực hiện quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm theo chức danh, vị trí công tác mới được giao; đồng thời tuân thủ
các hạn chế liên quan lĩnh vực, công việc đã phụ trách.
Điều 12. Yêu cầu trong
việc kiểm soát xung đột lợi ích
1. Việc nhận diện, đánh
giá xung đột lợi ích phải căn cứ vào mối liên hệ cụ thể giữa lợi ích kinh tế của
đảng viên hoặc người có liên quan với chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn và công
việc đảng viên thực hiện. Lợi ích được xem xét gồm lợi ích trực tiếp, gián tiếp
và lợi ích thực tế được thụ hưởng, không phụ thuộc vào người đứng tên sở hữu
tài sản hoặc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
2. Khi phát sinh xung đột
lợi ích hoặc khi cấp có thẩm quyền phát hiện và yêu cầu, đảng viên phải kịp thời
báo cáo cấp có thẩm quyền; không tham gia xử lý công việc có xung đột lợi ích
chưa được kiểm soát, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định biện pháp kiểm soát tương ứng với tính chất, mức độ xung đột lợi
ích; theo dõi, giám sát việc chấp hành các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích.
4. Cơ quan, tổ chức liên
quan có trách nhiệm chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, hồ sơ quản
lý theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện Quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ chức thực
hiện
1. Ban Bí thư ban hành hướng
dẫn thực hiện Quy định này thống nhất trong toàn Đảng.
2. Ban Chính sách, chiến
lược Trung ương chủ trì, phối hợp Đảng ủy Chính phủ, Ban Tổ chức Trung ương và
các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất tiêu chí vị trí, lĩnh vực nguy cơ cao
phát sinh xung đột lợi ích, tham mưu ban hành hướng dẫn; chủ trì theo dõi, đôn
đốc, sơ kết, tổng kết, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy định này.
3. Đảng ủy Chính phủ, Đảng
ủy Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo việc thể chế hóa Quy định này.
4. Quân ủy Trung ương, Đảng
ủy Công an Trung ương hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này và hướng dẫn của
Ban Bí thư, bảo đảm phù hợp với đặc thù của Quân đội, Công an.
5. Cấp ủy, tổ chức đảng
các cấp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Quy định này theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng điển hình; tăng cường ứng dụng
công nghệ số nâng cao hiệu quả theo dõi, giám sát.
6. Ủy ban Kiểm tra Trung
ương, ủy ban kiểm tra các cấp kiểm tra, giám sát theo chức năng, thẩm quyền việc
thực hiện Quy định này và hướng dẫn của Ban Bí thư.
7. Ban Tuyên giáo Trung
ương chủ trì, phối hợp Ban Chính sách, chiến lược Trung ương hướng dẫn quán triệt,
tuyên truyền, thống nhất nhận thức trong toàn Đảng, tạo đồng thuận xã hội.
8. Đảng ủy Dân vận, Mặt trận
và các đoàn thể Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo tuyên truyền, vận động, giám sát,
phản biện trong quá trình thể chế hóa và triển khai thực hiện.
Điều 14. Điều khoản thi
hành
1. Quy định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quy định số 15-QĐ/TW, ngày 28/8/2006 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đảng viên làm kinh tế tư nhân.
2. Đảng viên tham gia hoạt
động đầu tư kinh doanh hợp pháp trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được tiếp
tục thực hiện cho đến khi pháp luật có quy định khác.
3. Đảng viên tham gia hoạt
động đầu tư kinh doanh sau ngày Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quy
định này.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương;
- Các đảng ủy bộ, ngành,
tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
- Các đồng chí Ủy viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
TỔNG BÍ THƯ
Tô Lâm
|