|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/NQ-HĐND
|
Phú
Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TỈNH PHÚ THỌ
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ TƯ (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công
ngày 29 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc giao kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết
số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số
120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026;
Căn cứ Quyết
định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18
tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 -
2030;
Căn cứ Chỉ
thị số 25/CT-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ
thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và
sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu
tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 -
2030;
Căn cứ Quyết định số
1060/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn
2026 - 2030;
Căn cứ Quyết
định số 1160/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao
kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của
các chương trình mục tiêu quốc gia (đợt 1) cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc giao bổ sung dự
toán chi ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương
năm 2026 (đợt 2) cho các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Văn
bản số 871/TTg-KTTH ngày 24 tháng 7
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về dự kiến kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 đối với
số vốn còn lại chưa phân bổ tại Nghị quyết số 27/2026/QH16 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị
quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng
8 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
18/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Xét Báo cáo số
327/BC-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tờ
trình số 712/TTr-UBND
ngày 08 tháng 8
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo
thẩm tra số 202/BC-BKTNS ngày 11 tháng 8 năm 2026 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp
thu, giải trình số 339/BC-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. Mục
tiêu, định hướng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu
quả đầu tư công, tạo sức lan tỏa, dẫn dắt, thu hút tối đa các nguồn vốn ngoài
nhà nước cho đầu tư phát triển, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững;
phát huy vai trò của đầu tư công là một trong các động lực tăng trưởng, hoàn
thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, đồng bộ, hiện đại phục vụ mục tiêu
phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh; đổi mới quản
lý đầu tư công, thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trên cơ sở
đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, năng lực cơ sở hạ tầng tăng thêm, mức độ cải
thiện đời sống và an sinh xã hội mà Nhân dân được thụ hưởng.
2. Mục tiêu cụ
thể
2.1. Đảm bảo
phù hợp chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030: Kế
hoạch phải thích ứng với quy mô kinh tế gần 16 tỷ USD (xếp thứ 6 toàn quốc) của
Phú Thọ sau hợp nhất. Trong bối cảnh độ mở kinh tế cao, phụ thuộc lớn vào công
nghiệp chế biến, chế tạo và khu vực FDI, công tác đầu tư phải nâng cao năng lực
chủ động ứng phó biến động để bảo vệ chuỗi cung ứng, sản xuất của địa phương.
2.2. Bám sát Đề
án tăng trưởng kinh tế 2 con số tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045: Việc bố trí nguồn lực đầu tư công phải dựa trên mô hình tính toán lượng
hóa cụ thể về động lực tăng trưởng của các ngành, thành phần kinh tế và doanh
nghiệp lớn. Đồng thời, bảo đảm đồng bộ các chỉ tiêu: Huy động 1.036 nghìn tỷ đồng
vốn xã hội; tăng trưởng điện thương phẩm 11,1%/năm; tăng trưởng tín dụng 11 -
13%/năm; giải quyết việc làm cho 2,4 triệu lao động và tăng năng suất lao động
bình quân trên 12%/năm.
2.3. Phục vụ tối
đa mục tiêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I nhiệm kỳ 2025
- 2030 và Quy hoạch tỉnh, quyết tâm đưa Phú Thọ thành cực tăng trưởng vùng
Trung du miền núi phía Bắc; là trung tâm công nghiệp, thương mại, logistics, du
lịch, y tế, đào tạo chất lượng cao và tổ chức lễ hội, sự kiện lớn; phát triển
kinh tế tốc độ cao dựa vào khoa học công nghệ, chuyển đổi số và kinh tế tư nhân;
hạ tầng liên kết vùng phải đồng bộ; văn hóa, giáo dục, y tế phát triển toàn diện;
bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường, nâng cao cuộc sống Nhân dân; giữ vững vai
trò trụ cột về an ninh năng lượng, quốc phòng và an ninh.
3. Định hướng
3.1. Tập
trung bố trí vốn trọng tâm, trọng điểm để thực hiện những nhiệm vụ, công trình,
dự án lớn theo Quy hoạch tỉnh có tác động trực tiếp đến thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội, xây dựng hạ tầng đồng bộ từ giao thông, thương mại, thủy lợi,
văn hóa, y tế, giáo dục đến hạ tầng số, hình thành Trung tâm dữ liệu. Song song
với đó, phải nâng cao toàn diện chất lượng chuẩn bị dự án và giải ngân vốn đầu
tư công, quyết tâm đạt tỷ lệ giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao, bảo đảm
dòng vốn được lập phù hợp với từng cấp chính quyền, cấp ngân sách và yêu cầu
phát triển ngành.
3.2. Yêu cầu
phân bổ nguồn lực giữa các khu vực trên địa bàn tỉnh có sự điều hòa hợp lý: Vừa
bố trí tập trung vốn cho các dự án, công trình ở vùng trọng điểm để thúc đẩy, tạo
sức hút mạnh mẽ cho dòng vốn đầu tư lớn ngoài nhà nước; vừa phải bảo đảm ưu
tiên nguồn lực cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn để đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, thu hẹp khoảng cách phát triển và nâng cao
đời sống dân cư với các khu vực còn lại trong tỉnh.
Điều 2. Nguyên
tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Tập trung nguồn lực,
khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải: (i) Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg,
cắt giảm tối thiểu 30% số dự án so với giai đoạn 2021-2025; (ii) ưu tiên
hạ tầng liên vùng, liên tỉnh, liên xã; kết nối vùng trọng điểm, hành lang kinh
tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, cảng, logistics; (iii) bố
trí đủ vốn đối ứng dự án PPP, ODA, công trình then chốt, trọng điểm, chương
trình mục tiêu quốc gia theo cam kết; (iv) tập trung nguồn lực cho dự án
lớn, lan tỏa, dẫn dắt phát triển.
2. Phát huy vai trò chủ
thể thu hút vốn, nâng cao năng lực chủ động của địa phương: Thu hút vốn PPP tư
nhân vào hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục), quán triệt Kết luận
số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả
nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn
đấu tăng trưởng "2 con số" và Chỉ thị số 16/CT-TTg, địa
phương chủ động quyết định theo tinh thần "tự quyết, tự làm, tự chịu trách
nhiệm".
3. Bảo đảm tính pháp
lý, công khai và đồng bộ với quy hoạch chiến lược: (i) Bám sát Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh, Quy hoạch tỉnh, Đề án tăng trưởng 2 con số và kế hoạch
ngành đến năm 2030; (ii) bảo đảm công khai, minh bạch; phân cấp gắn với
trách nhiệm người đứng đầu, kiểm tra, giám sát và cắt giảm thủ tục hành chính.
4. Quy mô kế hoạch đầu
tư công trung hạn 2026 - 2030 nguồn vốn ngân sách địa phương đảm bảo quy định:
Khoản 4 Điều 5 Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg, kế hoạch vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số, bội chi ngân
sách địa phương) giai đoạn 2026 - 2030 được định hướng tính trên tốc độ tăng
bình quân khoảng 10%/năm. (Riêng năm 2026 thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 9 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15).
5. Điều kiện bắt buộc để
dự án được phân bổ vốn trung hạn: (i) Đúng đối tượng: Chỉ bố trí
cho dự án đúng ngành, lĩnh vực, thuộc đối tượng đầu tư công và nguyên tắc phân
bổ giai đoạn 2026 - 2030; không cấp vốn ngoài phạm vi quy định; (ii) đủ
thủ tục: Dự án phải có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư (trừ trường hợp
ngoại lệ theo Luật Đầu tư công) để bảo đảm đã qua đánh giá sơ bộ hiệu quả; (iii)
rõ hiệu quả: Phân bổ, sử dụng vốn phải dựa trên hạch toán, lượng hóa rõ hiệu quả
kinh tế - xã hội, tính khả thi và đóng góp cho an sinh, quốc phòng, an ninh.
6. Đối với các dự án đầu
tư sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại, không phải lập Kế hoạch đầu tư công
trung hạn, việc bố trí kế hoạch vốn hằng năm được thực hiện theo quy định của
Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Thứ tự
ưu tiên trong phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Bố trí đủ vốn để
thanh toán hết 100% số nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có); hoàn trả hết số vốn ứng
trước kế hoạch (nếu còn).
2. Bố trí vốn cho dự án
đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng; dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành
trong kỳ kế hoạch; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt
(chưa hoàn thành trong kỳ kế hoạch).
3. Bố trí vốn đối ứng
ngân sách địa phương để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định
vốn đối ứng, đối ứng vốn các dự án PPP, ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; các
công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương.
4. Bố trí vốn cho nhiệm
vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.
5. Sau khi bố trí đủ vốn
cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới
đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 55 Luật Đầu tư công.
6. Các dự án được phân
bổ vốn hằng năm khi có quyết định đầu tư dự án, tương ứng với việc dự án đã được
đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổng mức
vốn và phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Tổng mức vốn kế hoạch
đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030: 137.035,301
tỷ đồng,
bao gồm:
1.1. Vốn ngân sách Trung ương: 17.951,050 tỷ đồng.
1.2. Vốn ngân sách địa phương: 119.084,251 tỷ đồng.
1.2.1. Nguồn xây dựng cơ bản tập trung: 35.931,566 tỷ đồng
-
Nguồn vốn cấp tỉnh (cơ cấu 70%): 25.152,096 tỷ đồng.
-
Nguồn vốn cấp xã (cơ cấu 30%): 10.779,470 tỷ đồng.
1.2.2.
Nguồn thu tiền sử dụng đất: 80.433 tỷ đồng
- Nguồn cấp tỉnh:
44.778,72 tỷ đồng.
- Nguồn cấp xã: 35.654,28
tỷ đồng.
1.2.3. Nguồn xổ số kiến
thiết cấp tỉnh: 525 tỷ đồng.
1.2.4.
Nguồn bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh: 2.194,685 tỷ đồng, được xác định
trên nhu cầu các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài theo cam kết đang triển khai
thực hiện trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo)
2.
Phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
2.1. Phân bổ kế hoạch vốn
ngân sách trung ương
Tổng kế hoạch vốn:
17.951,050 tỷ đồng, cụ thể:
2.1.1. Vốn trong nước
ngân sách trung ương: 14.619,020 tỷ đồng
2.1.1.1. Phân bổ cho
các dự án theo điểm tiêu chí định mức: 6.446,283 tỷ đồng, trong đó:
- Phân bổ chi tiết: 3.021,283 tỷ đồng
+ Lĩnh vực giao thông: 2.859,283
tỷ đồng, cho 02 dự án.
+ Lĩnh vực Văn hóa thể
thao du lịch, khoa học công nghệ: 162 tỷ đồng, cho 01 dự án.
- Phân bổ sau: 3.425 tỷ
đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục X kèm theo)
2.1.1.2. Phân bổ cho
các dự án chuyển tiếp theo Nghị quyết số 27/2026/QH16 và Quyết định số
1060/QĐ-TTg: 1.876,536 tỷ đồng cho 05 dự án.
(Chi
tiết theo Phụ lục II kèm theo)
2.1.1.3. Phân bổ dự án
được đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài ODA: 6.296,201 tỷ đồng
- Phân bổ chi tiết:
6.025,884 tỷ đồng cho 04 dự án chuyển tiếp và 03 dự án khởi công mới.
- Phân bổ sau: 270,357
tỷ đồng.
(Chi tiết theo phụ lục III kèm theo)
2.1.2. Phân bổ vốn ngân
sách trung ương được phân bổ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030: 3.332,030 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục IV kèm theo)
2.2.
Phân bổ kế hoạch vốn ngân sách địa phương
Tổng
kế hoạch vốn: 119.084,251 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn theo cơ cấu cấp tỉnh: 72.650,501
tỷ đồng; cấp xã: 46.433,75 tỷ đồng. Cụ thể:
2.2.1.
Phân bổ nguồn vốn thuộc ngân sách tỉnh: 72.650,501 tỷ đồng, trong
đó:
2.2.1.1. Bố trí cho các
nhiệm vụ, chương trình: Tổng số vốn là 41.080,28 tỷ đồng, bao gồm:
- Dự phòng chung cấp tỉnh:
3.140 tỷ đồng.
- Đối ứng ngân sách tỉnh
cho các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2026 - 2030: 8.000 tỷ đồng.
- Công tác đo đạc, lập
hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: 2.593 tỷ đồng.
- Bố trí hỗ trợ các dự
án xử lý nước thải; hạ tầng tái định cư, nghĩa trang nhân dân phục vụ giải
phóng mặt bằng các khu, cụm công nghiệp, dự án đô thị; các dự án giao thông kết
nối các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được chấp thuận đầu tư trong giai đoạn
2026 - 2030: 1.500 tỷ đồng. Cụ thể:
+ Phân bổ chi tiết:
745,853 tỷ đồng cho 38 dự án.
+ Phân bổ sau: 754,147
tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục V kèm theo)
- Bố trí cho các chương
trình, nhiệm vụ, nghị quyết của tỉnh (Nghị quyết 57, 71, 72, dự án quan trọng):
6.800 tỷ đồng, trong đó:
+ Thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo kết luận của Thường trực
Tỉnh ủy; thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất, chỉnh trang
hạ tầng đô thị, nông thôn cho cấp xã: 3.800 tỷ đồng; trong đó: Phân bổ chi tiết:
206 tỷ đồng cho 05 dự án; phân bổ sau: 3.594 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục VI kèm theo)
+
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, trong
đó yêu cầu tập trung nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y
tế cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền. Tập trung đầu tư hoàn thiện cơ
sở vật chất các dự án y tế cơ sở: 1.500 tỷ đồng. Trong đó: Phân bổ chi tiết:
920 tỷ đồng cho 06 dự án; phân bổ sau: 580 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục VII kèm theo)
+ Thực hiện Nghị quyết
số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo, trong đó yêu cầu tập trung đầu tư xây dựng
kiên cố hoá, hiện đại hoá trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết
bị đạt chuẩn quốc gia, nhất là phòng học lý thuyết. Ưu tiên hỗ trợ các trường mầm
non, tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ 1,2: 1.500 tỷ đồng, trong
đó: Phân bổ chi tiết: 245 tỷ đồng cho 24 dự án; phân bổ sau: 1.255 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục
VIII kèm theo)
- Bố trí vốn chuẩn bị đầu
tư: 200 tỷ đồng.
- Bổ sung vốn điều lệ
cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu
tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ
tướng Chính phủ: 1.500 tỷ đồng.
- Trả nợ các khoản vay
lại vốn vay nước ngoài: 1.777,454 tỷ đồng
(Chi tiết theo Phụ lục XIII kèm theo)
- Nguồn bội chi ngân
sách địa phương: 2.194,685 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết: 2.094,184 tỷ đồng
cho 03 dự án chuyển tiếp và 03 dự án khởi công mới; phân bổ sau: 100,501 tỷ đồng.
-
Đối ứng vốn ODA: 3.464,239 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết: 3.018,575 tỷ đồng
cho 09 dự án chuyển tiếp và 03 dự án khởi công mới; phân bổ sau: 445,664 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo)
- Đối ứng các dự án sử
dụng vốn ngân sách trung ương: 9.910,902 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết:
2.326,668 tỷ đồng cho 05 dự án chuyển tiếp; phân bổ sau: 7.584,234 tỷ đồng.
(Chi
tiết theo Phụ lục II kèm theo)
2.2.1.2. Bố trí cho các
dự án cụ thể: Tổng
số vốn là 31.570,221 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết: 23.931,41 tỷ đồng;
Phân bổ sau: 7.638,811 tỷ đồng. Cụ thể:
-
Bố trí cho 473 dự án quyết toán, hoàn thành, chuyển tiếp sử dụng vốn ngân sách
tỉnh từ giai đoạn 2021 - 2025 sang giai đoạn 2026-2030: 13.225,109 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục
IX kèm theo)
-
Bố trí cho các dự án khởi công mới theo ngành, lĩnh vực: 18.345,112 tỷ đồng, trong đó phân
bổ chi tiết 10.706,301 tỷ đồng cho 51 dự án; phân bổ sau: 7.638,811 tỷ đồng, cụ
thể:
+
Lĩnh vực Giao thông: 8.357,725 tỷ đồng, trong đó: bố trí cho 17 dự án đã đủ thủ
tục đầu tư với số vốn 5.831,526 tỷ đồng; phân bổ sau: 2.526,199 tỷ đồng.
+
Lĩnh vực Quản lý nhà nước, công cộng, hạ tầng kỹ thuật: 1.833,975 tỷ đồng, trong
đó: Bố trí cho 03 dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 386,875 tỷ đồng; phân bổ
sau: 1.447,1 tỷ đồng.
+
Lĩnh vực Nông nghiệp, thủy lợi, môi trường: 1.833,036 tỷ đồng, trong đó: Bố trí
cho 05 dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 1.059,598 tỷ đồng; phân bổ sau 773,438
tỷ đồng.
+
Lĩnh vực Văn hóa, thể thao và du lịch: 986,051 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 07
dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 196,301 tỷ đồng; phân bổ sau: 789,75 tỷ đồng.
+
Lĩnh vực Khoa học công nghệ: 530,080 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 02 dự án đủ
thủ tục đầu tư với số vốn 165,080 tỷ đồng; phân bổ sau: 365 tỷ đồng.
+
Lĩnh vực Y tế: 1.233,362 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 06 dự án đủ thủ tục đầu
tư với số vốn 816,728 tỷ đồng; phân bổ sau: 416,634 tỷ đồng.
+
Lĩnh vực Giáo dục đào tạo: 1.502,193 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 04 dự án đủ
thủ tục đầu tư với số vốn 673,503 tỷ đồng; phân bổ sau: 828,69 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực An ninh, Quốc
phòng: 2.068,690 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 07 dự án đủ thủ tục đầu tư với số
vốn 1.576,690 tỷ đồng; phân bổ sau: 492 tỷ đồng.
(Chi
tiết theo Phụ lục X kèm theo)
2.2.2.
Phân bổ nguồn vốn thuộc ngân sách cấp xã (nguồn cấp xã theo cơ cấu): 46.433,75
tỷ đồng, trong đó:
2.2.2.1. Nguồn xây dựng
cơ bản tập trung (30% theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức): 10.779,47 tỷ đồng.
2.2.2.2. Nguồn thu tiền
sử dụng đất: 35.654,280 tỷ đồng (trong đó thu điều tiết được hưởng 17.289,68 tỷ
đồng và nguồn 30% tiền đất của tỉnh phân bổ cho cấp xã 18.364,6 tỷ đồng).
(Chi
tiết theo Phụ lục XI.1 và XI.2 kèm theo)
Đối với nguồn vốn phân
cấp cho cấp xã, các xã chủ động thực hiện đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quản
lý theo đúng nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Luật Đầu tư công, theo quy định
pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực. Cụ thể: Ưu tiên bố trí đủ vốn để thanh
toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có), thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước
(nếu có); bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
trước năm 2026; bố trí vốn theo tiến độ được phê duyệt cho các nhiệm vụ, dự án
chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030; sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ
nêu trên, số vốn còn lại ưu tiên bố trí cho các dự án lớn, dự án an sinh xã hội
có đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
Căn cứ quy định tại Nghị
quyết số 161/NQ-CP ngày 22/6/2026 của Chính phủ về việc bãi bỏ các quy định có liên quan
đến việc dành tối thiểu 10% số thu ngân sách từ đất đai để thực hiện công tác
đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và
đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính, theo đó: UBND cấp xã
chủ động bố trí nguồn kinh phí, bao gồm: Nguồn thu tiền sử dụng đất và các nguồn
thu còn lại được hưởng theo phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước để đảm bảo thực hiện Đề án Đo đạc, đo đạc chỉnh lý, đăng ký đất đai, lập
hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Phú Thọ: 800 tỷ đồng. (Tổng kinh phí
được phê duyệt theo Đề án: 3.393 tỷ đồng, trong đó dự kiến nhiệm vụ chi thuộc
ngân sách cấp xã: 800 tỷ đồng).
Các xã phải lựa chọn đầu
tư các công trình có tính chất liên xã, liên khu vực, có trọng tâm, trọng điểm,
hiệu quả, có tính lan toả cao theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Quy hoạch
tỉnh. Đồng thời, giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025
để tăng quy mô và hiệu quả đầu tư dự án.
3. Tổng số vốn thực hiện kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030: 137.035,301 tỷ đồng
3.1. Số vốn kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 phân bổ chi tiết đợt này là: 100.247,586 tỷ
đồng; bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách
trung ương: 14.255,693 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách cấp
tỉnh: 39.558,144 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách
cấp xã: 46.433,75 tỷ đồng (giao cấp xã triển khai thực hiện đảm bảo theo quy
định của Luật Đầu tư công).
3.2. Số vốn phân bổ sau:
36.787,714 tỷ đồng, cụ thể:
- Nguồn vốn ngân sách
trung ương: 3.695,357 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách
cấp tỉnh: 33.092,357 tỷ đồng.
(Chi
tiết theo Phụ lục I)
4. Cập nhật bổ sung,
phân bổ vốn tăng thu ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh năm 2025 vào kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
Tổng nguồn tăng thu
ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh năm 2025 là 3.080,846 tỷ đồng,
trong đó: Phân bổ chi tiết: 1.642,596 tỷ đồng; phân bổ sau: 1.438,250 tỷ đồng.
Cụ thể:
4.1. Nguồn vốn tăng thu
ngân sách trung ương: 1.011,596 tỷ đồng
- Dự án đầu tư xây dựng
đường dẫn cầu Phong Châu: 196,596 tỷ đồng.
- Phân bổ sau: 815 tỷ đồng.
4.2. Nguồn tăng thu ngân
sách địa phương:
2.069,25 tỷ đồng
- Bố trí cho 04 công
trình chuyển tiếp: 494 tỷ đồng.
- Bố trí cho dự án khởi
công mới: 1.575,25 tỷ đồng
+ Bố trí cho 12 dự án đủ
điều kiện: 952 tỷ đồng.
+ Phân bổ sau: 623,25 tỷ
đồng.
(Chi
tiết tại Phụ lục IX, X, XII kèm theo)
Điều 5. Các giải
pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Tiếp tục hoàn thiện cơ
chế, chính sách và nâng cao năng lực thể chế: (i) Tiếp tục quán triệt, thực hiện
nghiêm túc, triệt để các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, các nghị
định của Chính phủ và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành nhằm bảo đảm tính thượng
tôn pháp luật trong toàn bộ hoạt động đầu tư công trên địa bàn tỉnh; (ii) tổ chức
rà soát định kỳ và kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn
triển khai. Từ đó, chủ động kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban
hành mới hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các văn bản, quy định không còn phù hợp, tạo hành
lang pháp lý thông suốt cho các dự án; (iii) nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các
cơ chế, chính sách của tỉnh theo hướng tối giản hóa quy trình thủ tục. Tập
trung cắt giảm tối đa các thủ tục đầu tư không cần thiết, rút ngắn thời gian xử
lý hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các sở, ngành, địa phương, doanh
nghiệp và nhà đầu tư triển khai nhanh dự án, tuyệt đối không để thủ tục hành
chính làm chậm tiến độ giải ngân vốn.
2. Nâng cao chất lượng
chuẩn bị đầu tư và quản lý phân bổ vốn: (i) Siết chặt kỷ cương từ khâu lập, thẩm
định, phê duyệt chủ trương đến khảo sát, thiết kế và lựa chọn nhà thầu; yêu cầu
chủ đầu tư rà soát kỹ hồ sơ trước khi trình thẩm định nhằm hạn chế tối đa việc
điều chỉnh dự án khi thi công; (ii) giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm
đúng thời hạn, đúng quy định của Trung ương và của tỉnh; bảo đảm phân bổ sát thực
tế và khả năng giải ngân, tránh lãng phí hoặc chuyển nguồn sang năm sau; (iii)
kiểm soát chặt danh mục đầu tư, kiên quyết không phê duyệt hoặc khởi công công
trình khi chưa cân đối được vốn, không để phát sinh nợ đọng mới; gắn trách nhiệm
chủ đầu tư trong quản lý, sử dụng vốn hiệu quả, chống thất thoát.
3. Đẩy nhanh tiến độ thực
hiện dự án và cải thiện môi trường đầu tư: (i) Quản lý và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn đầu tư công; kiên quyết khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải,
manh mún, hiệu quả thấp hoặc triển khai vượt quá khả năng cân đối nguồn vốn của
địa phương. Tập trung chỉ đạo quyết liệt, tháo gỡ khó khăn trong công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng và đẩy nhanh quy trình đấu thầu để sớm thi công các
công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, nhanh chóng đưa vào khai thác sử dụng;
(ii) xác định nhiệm vụ đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch đầu tư công là nhiệm
vụ chính trị trọng tâm để kích cầu đầu tư, sớm đưa các dự án vào vận hành nhằm
phát huy hiệu quả kinh tế - xã hội, góp phần trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế của tỉnh Phú Thọ; (iii) cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh để thu
hút nhà đầu tư chiến lược; chuẩn hóa, công khai minh bạch quy hoạch, dự án gắn
với ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường xúc tiến đầu tư để tạo niềm tin
cho doanh nghiệp.
4. Tăng cường công
tác đấu thầu, kiểm tra, thanh tra và xác định trách nhiệm người đứng đầu: (i)
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý hoạt động đấu
thầu qua mạng theo hướng công khai, minh bạch, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, lựa
chọn được những nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm; (ii) tăng cường công tác
giám sát, đánh giá đầu tư, rà soát, kiểm tra và thanh tra thường xuyên, đột xuất
trong suốt quá trình triển khai dự án đầu tư công nhằm chủ động phòng ngừa, đấu
tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thất thoát ngân sách Nhà nước;
(iii) xác định rõ và đề cao vai trò, trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu
các cơ quan, tổ chức, địa phương đối với hiệu quả kinh tế - xã hội và tiến độ của
dự án đầu tư được giao. Kiên quyết xử lý nghiêm minh, đúng quy định pháp luật đối
với những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, tham nhũng, tiêu cực hoặc gây thất
thoát, lãng phí trong đầu tư công.
Điều 6. Tổ chức
thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo
đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân,
các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XX, Kỳ họp thứ Tư (kỳ họp
chuyên đề) thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông
qua./.
|
Nơi nhận:
-
UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Tài chính;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, HĐ2,3,4,8; TTDN2.
|
CHỦ
TỊCH
Bùi Đức Hinh
|