Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2013; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Lào Cai năm 2014

Số hiệu: 20/2013/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Phạm Văn Cường
Ngày ban hành: 13/12/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2013/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 13 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013; KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Sau khi xem xét báo cáo số 498/BC-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Báo cáo số 514/BC-UBND ngày 05/12/2013 về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2013, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2014; Báo cáo số 497/BC-UBND ngày 26/11/2013 về tình hình đầu tư phát triển năm 2013, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 76/BC-HĐND ngày 04/12/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2013; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2014.

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013:

Năm 2013 là năm có ý nghĩa quan trọng tạo cơ sở vững chắc để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và 7 chương trình, 27 đề án trọng tâm giai đoạn 2011 - 2015. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 được thực hiện trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục khó khăn. Song với sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, kịp thời của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự quan tâm, đồng thuận của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nên những tiềm năng, lợi thế của tỉnh từng bước được khai thác hiệu quả, kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng; các chỉ tiêu chủ yếu đều hoàn thành và vượt kế hoạch; GDP tăng trên 14% (trong đó ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trên 5%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng trên 20%, dịch vụ tăng trên 12%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Tỉnh đã cân đối bố trí 72% vốn ngân sách cho vùng cao, vùng nông thôn và huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, nên bộ mặt vùng cao, nông thôn đã có sự chuyển biến tích cực; sản lượng lương thực có hạt: 268,3 nghìn tấn, tăng 3,3% so CK; giá trị sản xuất công nghiệp: 3.940 tỷ đồng, tăng 25,2% so CK. Hoạt động xuất nhập khẩu sôi động, giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu: 1,8 tỷ USD, tăng 52,1% so CK, góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất, dịch vụ khác phát triển. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 28% so CK. Thu hút khách du lịch tăng 32,8% so CK; doanh thu du lịch tăng 38,2% so CK... Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều chuyển biến tích cực: Chất lượng giáo dục được nâng lên, công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân được tăng cường; kiểm soát tốt dịch bệnh trên người và gia súc; công tác đảm bảo an sinh xã hội được thực hiện tốt, giải quyết việc làm cho người lao động được chú trọng. Tiếp tục duy trì và từng bước nâng cao chất lượng các chỉ số thành phần của Chỉ số PCI gắn với chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh. Quốc phòng được củng cố, an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Hoạt động đối ngoại thu được nhiều kết quả. Hệ thống chính trị các cấp đã có những đổi mới, hiệu quả.

Bên cạnh những kết quả trên, tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 còn một số khó khăn, tồn tại đó là: Thiên tai gây thiệt hại lớn về người và tài sản; đời sống nhân dân vùng thiên tai hết sức khó khăn, nguy cơ tái nghèo tăng; công tác khắc phục hậu quả thiên tai, đặc biệt là cơ sở hạ tầng còn chậm. Một số dự án quan trọng không đảm bảo tiến độ gây ảnh hưởng đến giá trị sản xuất công nghiệp và nguồn thu ngân sách của tỉnh. Hệ thống giao thông quá tải nên việc vận chuyển hàng hóa gặp khó khăn; hệ thống kho bãi, đặc biệt tại Khu Kinh tế cửa khẩu chưa đáp ứng được yêu cầu; vận tải hành khách, dịch vụ lưu trú, ăn uống chưa đáp ứng được nhu cầu trong những dịp nghỉ lễ. Lãi suất ngân hàng và giá cả hàng hóa tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao;

Doanh nghiệp hoạt động còn khó khăn, một số doanh nghiệp hạn chế về năng lực. Công tác giải phóng mặt bằng, sắp xếp dân cư ở một số dự án còn chậm, đặc biệt là các dự án trọng điểm... Chất lượng giáo dục ở vùng cao, vùng khó khăn còn bất cập, tỷ lệ học sinh chuyên cần chưa cao. Cơ sở vật chất phục vụ công tác khám chữa bệnh ở cấp xã còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động văn hóa cơ sở còn thiếu và yếu. Quản lý nhà nước về tài nguyên đất, khoáng sản chưa đáp ứng được yêu cầu, hoạt động khai thác khoáng sản trên sông, suối, khai thác vàng trái phép còn xảy ra; việc đảm bảo môi trường đã có cố gắng nhưng còn bất cập, nhất là tại Khu Công nghiệp Tằng Loỏng. Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại, nhập cảnh, vượt biên trái phép, an ninh, trật tự xã hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp khó lường, số người chết vì tai nạn giao thông tăng; di cư tự do, phụ nữ bỏ đi khỏi địa phương vẫn xảy ra...

HĐND tỉnh thống nhất thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2013 với những chỉ tiêu cơ bản theo báo cáo của UBND tỉnh đã trình tại kỳ họp thứ 9.

2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014

Nhất trí với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và giải pháp đã nêu trong báo cáo của UBND tỉnh trình tại kỳ họp; tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

2.1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:

a) Các chỉ tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) theo giá cố định 1994 khoảng 14%.

- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 273 nghìn tấn, tăng 1,7% so ước thực hiện 2013.

- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản: 42 triệu đồng/ha, tăng 1,1% so ước thực hiện năm 2013.

- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 4.717 tỷ đồng (giá cố định 1994), tăng 19,7% so ước thực hiện năm 2013 (giá so sánh 2010: 11.500 tỷ đồng, tăng 9% so ước thực hiện năm 2013).

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn: 1.450 triệu USD, bằng 80,6% so ước thực hiện năm 2013. Giá trị xuất nhập khẩu của tỉnh: 145 triệu USD, tăng 2,1% so ước thực hiện 2013; trong đó xuất khẩu đạt 95 triệu USD.

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 4.150 tỷ đồng, bằng 100% so ước thực hiện 2013.

- Tổng lượng khách du lịch: 1,3 triệu lượt người, tăng 3,1% so ước thực hiện năm 2013. Doanh thu dịch vụ du lịch: 2.900 tỷ đồng, tăng 13,8% so ước thực hiện năm 2013.

b) Các chỉ tiêu về xã hội

- Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở tại 100% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

- Tỷ lệ huy động trẻ em 6 - 14 tuổi đến trường: 99,5%, tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo 99,8%, bằng 100% so ước thực hiện 2013.

- Tỷ lệ giảm sinh: 0,5‰.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 21,2%.

- Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã): 31,4 giường, bằng 101% so ước thực hiện năm 2013.

- Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế: 42,7%, bằng 140% so ước thực hiện năm 2013.

- Tỷ lệ số hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam 97%, bằng 100% so ước thực hiện năm 2013.

- Tỷ lệ số hộ xem được Đài Truyền hình Việt Nam 90%, bằng 101% so ước thực hiện năm 2013.

- Tạo việc làm mới 11.500 lao động. Đào tạo, bồi dưỡng nghề 14.040 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 50,45%.

- Tỷ lệ số hộ nghèo giảm 4%.

- Phấn đấu 1.385 số làng, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa; 110.223 gia đình được công nhận gia đình văn hóa.

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 95,5% dân số.

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội: 7,9% tổng dân số.

c) Các chỉ tiêu môi trường

- Tỷ lệ che phủ của rừng: 52,6%.

- Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh: 90%.

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị: 93%.

d) Các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới

Triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại 144/144 xã trên địa bàn; trong đó: Duy trì, tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí của các xã đã hoàn thành năm 2013, phấn đấu thêm khoảng 10 xã cơ bản hoàn thành Chương trình xây dựng nông thôn mới, nâng tổng số xã hoàn thành tiêu chí nông thôn mới lên 14 xã.

(Chi tiết theo phụ lục 01)

2.2. Kế hoạch đầu tư phát triển:

Nhất trí với quan điểm, nguyên tắc và cơ cấu kế hoạch vốn đầu tư năm 2014, tổng vốn đầu tư ngân sách do địa phương quản lý: 2.935,938 tỷ đồng, gồm:

a) Nguồn cân đối ngân sách địa phương: 587 tỷ đồng

- Vốn ngân sách tập trung: 267 tỷ đồng.

- Vốn thu tiền sử dụng đất: 320 tỷ đồng.

b) Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 385,038 tỷ đồng

- Chương trình việc làm và dạy nghề: 17,435 tỷ đồng;

- Chương trình giảm nghèo bền vững: 280,370 tỷ đồng;

- Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường: 21,180 tỷ đồng;

- Chương trình mục tiêu y tế: 3,679 tỷ đồng;

- Chương trình mục tiêu dân số và kế hoạch hóa gia đình: 4,712 tỷ đồng;

- Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm: 2,297 tỷ đồng;

- Chương trình mục tiêu văn hóa: 4,250 tỷ đồng;

- Chương trình mục tiêu giáo dục và đào tạo: 34,590 tỷ đồng;

- Chương trình phòng chống ma túy: 4,670 tỷ đồng;

- Chương trình mục tiêu phòng chống tội phạm: 0,220 tỷ đồng;

- Chương trình xây dựng nông thôn mới: 7,477 tỷ đồng;

- Chương trình phòng chống HIV/AIDS: 2,658 tỷ đồng;

- Chương trình đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo: 1,500 tỷ đồng.

c) Vốn hỗ trợ có mục tiêu: 553,9 tỷ đồng.

- Vốn thực hiện Nghị quyết 37: 195,9 tỷ đồng;

- Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản: 14 tỷ đồng;

- Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết: 8 tỷ đồng;

- Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số: 2 tỷ đồng;

- Vốn hỗ trợ cụm công nghiệp: 6 tỷ đồng;

- Vốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu: 90 tỷ đồng;

- Vốn hỗ trợ đầu tư theo QĐ 120: 45 tỷ đồng;

- Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới: 24 tỷ đồng;

- Vỗn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh: 12 tỷ đồng;

- Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn theo quyết định số 504/QĐ-TTg: 3 tỷ đồng;

- Vốn hỗ trợ hạ tầng hạ tầng du lịch: 20 tỷ đồng;

- Chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền vững: 58 tỷ đồng;

- Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu: 40 tỷ đồng;

- Hỗ trợ đầu tư các công trình cấp bách khác của địa phương theo quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước: 36 tỷ đồng.

d) Vốn nước ngoài: 600 tỷ đồng.

đ) Vốn nguồn ngân sách khác: 200 tỷ đồng.

e) Vốn Trái phiếu Chính phủ: 610 tỷ đồng (giao thông, thủy lợi: 535 tỷ đồng, y tế: 75 tỷ đồng).

2.3. Dự toán ngân sách

(Chi tiết theo phụ lục 02)

a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.150 tỷ đồng, gồm:

- Thu từ nội địa: 2.500 tỷ đồng;

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 1.350 tỷ đồng;

- Thu quản lý qua ngân sách: 300 tỷ đồng.

b) Thu ngân sách địa phương: Tổng thu ngân sách địa phương 7.660 tỷ đồng, gồm:

- Thu từ thuế, phí và các khoản thu khác: 2.162,831 tỷ đồng;

- Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng: 320 tỷ đồng;

- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương 2.160,554 tỷ đồng, gồm: Thu bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản 266 tỷ đồng; thu bổ sung cân đối chi thường xuyên 1.894,554 tỷ đồng;

- Thu bổ sung thực hiện chế độ chính sách, nhiệm vụ mới: 284,095 tỷ đồng;

- Thu bổ sung cải cách tiền lương: 1.000,153 tỷ đồng;

- Thu tiền huy động đầu tư: 200 tỷ đồng;

- Thu chuyển nguồn: 130 tỷ đồng;

- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: 1.102,367 tỷ đồng;

- Thu để lại quản lý qua ngân sách: 300 tỷ đồng.

c) Chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương 7.660 tỷ đồng, gồm:

- Chi đầu tư phát triển: 647,754 tỷ đồng;

- Chi thường xuyên: 5.302,033 tỷ đồng;

- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư: 156,746 tỷ đồng;

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,1 tỷ đồng;

- Dự phòng ngân sách: 150 tỷ đồng;

- Các chương trình MTQG, dự án và nhiệm vụ: 1.102,367 tỷ đồng;

- Chi quản lý qua ngân sách: 300 tỷ đồng.

d) Thu ngân sách tỉnh: Tổng thu ngân sách tỉnh 6.994,534 tỷ đồng, gồm:

- Thu NS tỉnh theo phân cấp: 1.959,745 tỷ đồng;

- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương 2.160,554 tỷ đồng, gồm: Thu bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản 266 tỷ đồng; thu bổ sung cân đối chi thường xuyên 1.894,554 tỷ đồng;

- Thu bổ sung thực hiện chế độ chính sách, nhiệm vụ mới: 284,095 tỷ đồng;

- Thu bổ sung cải cách tiền lương: 1.000,153 tỷ đồng;

- Thu tiền huy động đầu tư: 200 tỷ đồng;

- Thu chuyển nguồn: 130 tỷ đồng;

- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: 1.102,367 tỷ đồng;

- Thu để lại quản lý qua ngân sách: 157,62 tỷ đồng.

đ) Phân bổ dự toán ngân sách tỉnh: Tổng chi ngân sách tỉnh 6.994,534 tỷ đồng, gồm:

- Chi đầu tư phát triển: 561,854 tỷ đồng;

- Chi thường xuyên: 2.133,515 tỷ đồng;

- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư: 156,746 tỷ đồng;

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,1 tỷ đồng;

- Dự phòng ngân sách tỉnh: 86,63 tỷ đồng;

- Các chương trình MTQG, dự án và nhiệm vụ: 1.102,367 tỷ đồng;

- Chi quản lý qua ngân sách: 157,62 tỷ đồng;

- Chi bổ sung ngân sách cho các huyện, thành phố: 2.794,703 tỷ đồng.

(Chi tiết theo các phụ lục 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

Đối với các nguồn vốn đầu tư phát triển chưa phân bổ chi tiết trong kế hoạch năm 2014; chỉ tiêu đào tạo, tuyển mới và những khoản kinh phí chưa phân bổ của dự toán ngân sách tỉnh năm 2014, giao UBND tỉnh xây dựng, rà soát, phân bổ chi tiết, trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận trước khi quyết định và tổng hợp báo cáo tại kỳ họp gần nhất HĐND tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Kỳ họp thứ 9, HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 11/12/2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cường

 


PHỤ LỤC SỐ I

CHỈ TIÊU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

TT

Chỉ tiêu

ĐV tính

Năm 2013

Dự kiến Kế hoạch 2014

So sánh (%)

Ghi chú

Nghị quyết HĐND

Kế hoạch năm 2013

Ước TH cả năm

ƯTH2013/ KH năm 2013

ƯTH 2013/NQ 2013

KH2014/ ƯTH2013

1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

%

14

14

14

14

100,0

100,0

100,0

 

2

GDP bình quân đầu người

Triệu đồng

27,5

27,5

29,7

33,5

108,0

108,0

112,8

 

3

Sản xuất nông, lâm nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản

Triệu đồng

40,5

40,5

41,56

42,0

102,6

102,6

101,1

 

3.2

Tổng sản lượng lương thực có hạt

Nghìn tấn

265,0

265

268,3

273

101,3

101,3

101,7

 

3.3

Diện tích cây chè trồng mới

Ha

350

350

433,5

297

123,9

123,9

68,5

 

3.4

Diện tích rừng trồng mới (bao gồm cả cây cao su)

Ha

6.250

6.750

6.758

7.100

100,1

108,1

105,1

 

3.5

Tỷ lệ che phủ rừng

%

 

51,8

51,8

52,6

100,0

 

101,5

 

3.6

Tỷ lệ thôn bản có đường liên thôn

%

93

93

95

100,0

102,2

102,2

105,3

 

3.7

Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh

%

86,0

86

86

90,0

100,0

100,0

104,7

 

4

Sản xuất công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Giá trị SX trên địa bàn (giá 1994)

Tỷ đồng

3.936

3.936

3.940

4.717

100,1

100,1

119,7

 

 

Giá trị SX trên địa bàn (giá 2010)

Tỷ đồng

-

9.245

9.245

11.500

100,0

-

124,4

 

4.2

Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới

%

89,5

89,9

89,9

90,7

100,0

100,4

100,9

 

5

Thương mại - dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Tỷ đồng

11.024

11.024

11.050

12.000

100,2

100,2

108,6

 

5.2

Kim ngạch XNK trên địa bàn

Triệu USD

1.350

1.350

1.800

1.450

133,3

133,3

80,6

 

5.3

Lượng khách du lịch

Nghìn Lượt người

1.180

1.180

1.260,9

1.300,0

106,9

106,9

103,1

 

5.4

Doanh thu từ du lịch

Tỷ đồng

2.165

2.165

2.548,5

2.900

117,7

117,7

113,8

 

6

Thu chi ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

Tổng thu ngân sách địa phương

Tỷ đồng

8.690

8.690

9.230

7.660

106,2

106,2

83,0

 

6.2

Tổng chi ngân sách địa phương

Tỷ đồng

8.690

8.690

9.230

7.660

106,2

106,2

83,0

 

6.3

Thu ngân sách NN trên địa bàn

Tỷ đồng

3.600

3.600

4.150

4.150

115,3

115,3

100,0

 

7

Xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.1

Tỷ lệ huy động trẻ em (6-14 tuổi) đến trường

%

99,5

99,5

99,5

99,5

100,0

100,0

100,0

 

7.2

Số làng, bản, thôn, tổ dân phố văn hoá

Làng, bản, thôn, tổ

1.240

1.240

1.319

1.385

106,4

106,4

105,0

 

7.3

Tỷ lệ giảm sinh

0,6

0,6

0,6

0,5

100,0

100,0

83,3

 

7.4

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ

%

90,0

≥90

≥90

90,0

100,0

100,0

100,0

 

7.5

Số lao động có việc làm mới

Người

11.000

11.000

11.000

11.500

100,0

100,0

104,5

 

7.6

Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm

%

5,0

5,0

5,48

4,0

109,6

100,0

73,0

 

 

PHỤ LỤC SỐ II

TỔNG CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014 - TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

KH vốn TW giao năm 2014

Kế hoạch tỉnh giao năm 2014

Trong đó

Tỷ lệ đầu tư cho vùng cao, vùng nông thôn so với tổng vốn (%)

Tổng số

Trong đó: đầu tư phát triển

Đầu tư cho vùng cao, vùng nông thôn

Đầu tư cho vùng thấp, khu vực đô thị

 

TỔNG SỐ

2.089.978

1.933.370

2.935.938

2.093.223

842.715

71,3%

A

Vốn ngân sách nhà nước

1.479.978

1.323.370

2.325.938

1.615.903

710.035

69,5%

I

Vốn cân đối ngân sách địa phương

417.000

417.000

587.000

237.241

349.759

40,4%

1

Vốn ngân sách tập trung

267.000

267.000

267.000

98.500

168.500

36,9%

2

Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, STMB, bán TS

150.000

150.000

320.000

138.741

181.259

43,4%

II

Chương trình mục tiêu quốc gia

385.038

228.430

385.038

375.262

9.776

97,5%

1

Chương trình Việc làm và dạy nghề

17.435

0

17.435

12.250

5.185

70,3%

2

Chương trình Giảm nghèo bền vững

280.370

203.890

280.370

280.370

0

100,0%

-

Chương trình 30a

122.210

87.490

122.210

122.210

 

 

-

Chương trình 135

157.370

116.400

157.370

157.370

 

 

-

Dự án, mô hình giảm nghèo

790

 

790

790

 

 

3

Chương trình mục tiêu NS và VSMT

21.180

19.140

21.180

21.180

0

100,0%

4

Chương trình mục tiêu Y tế

3.679

0

3.679

3.179

500

86,4%

5

Chương trình mục tiêu Dân số và KHH gia đình

4.712

0

4.712

4.561

151

96,8%

6

Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm

2.297

1.500

2.297

797

1.500

34,7%

7

Chương trình mục tiêu Văn hóa

4.250

400

4.250

4.250

0

100,0%

8

Chương trình mục tiêu Giáo dục và Đào tạo

34.590

0

34.590

34.590

0

100,0%

9

Chương trình phòng chống Ma túy

4.670

0

4.670

4.450

220

95,3%

10

Chương trình phòng chống Tội phạm

220

0

220

0

220

0,0%

11

Chương trình xây dựng Nông thôn mới

7.477

0

7.477

7.477

0

100,0%

12

Chương trình phòng chống HIV, AIDS

2.658

2.000

2.658

658

2.000

24,8%

13

Chương trình đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

1.500

1.500

1.500

1.500

0

100,0%

III

Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách TW

553.900

553.900

553.900

403.400

150.500

72,8%

1

Vốn thực hiện nghị quyết 37/NQ-BTC

195.900

195.900

195.900

182.900

13.000

93,4%

2

Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản

14.000

14.000

14.000

14.000

0

100,0%

3

Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết

8.000

8.000

8.000

8.000

0

100,0%

4

Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số QĐ1592

2.000

2.000

2.000

2.000

0

100,0%

5

Vốn hỗ trợ cụm công nghiệp

6.000

6.000

6.000

0

6.000

0,0%

6

Vốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu

90.000

90.000

90.000

10.000

80.000

11,1%

7

Vốn hỗ trợ đầu tư theo QĐ 120/QĐ-TTg

45.000

45.000

45.000

41.500

3.500

92,2%

8

Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới

24.000

24.000

24.000

24.000

0

100,0%

9

Vỗn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh

12.000

12.000

12.000

0

12.000

0,0%

10

Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn theo Quyết định số 504/QĐ-TTg ngày 21/4/2010 của Thủ tướng CP

3.000

3.000

3.000

3.000

0

100,0%

11

Vốn Hỗ trợ hạ tầng du lịch

20.000

20.000

20.000

20.000

0

100,0%

12

Chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền vững

58.000

58.000

58.000

58.000

0

100,0%

13

Chương trình Ứng phó biến đổi khí hậu

40.000

40.000

40.000

40.000

0

100,0%

14

Vốn hỗ trợ đầu tư các công trình cấp bách khác của địa phương theo Quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước

36.000

36.000

36.000

0

36.000

0,0%

IV

Vốn nước ngoài (ODA)

124.040

124.040

600.000

400.000

200.000

66,7%

1

Dự án CSHT nông thôn và Du lịch tỉnh Lào Cai (vốn AFD)

 

 

41.000

41.000

0

100,0%

2

Dự án Giảm nghèo các tỉnh MNPB giai đoạn 2, tỉnh Lào Cai (vốn WB)

 

 

67.000

67.000

0

100,0%

3

Chương trình tín dụng chuyên ngành JICA SPL VI (đường Dần Thành - Nậm Chày, đường Hoàng Thu Phố - Quan Thần Sán)

 

 

19.500

19.500

0

100,0%

4

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh MNPB tỉnh Lào Cai ( vốn ADB)

 

 

80.000

80.000

0

100,0%

5

Dự án Nâng cấp đường tỉnh lộ các tỉnh MNPB tỉnh Lào Cai (vốn ADB)

 

 

123.000

123.000

0

100,0%

6

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa - Tiểu dự án thành phố Lào Cai (vốn WB)

 

 

200.000

0

200.000

0,0%

7

Chương trình phát triển giáo dục trung học (Chương trình chính sách), vốn ADB, Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQUAP), vốn WB

 

 

11.500

11.500

0

100,0%

8

Dự án bạn hữu trẻ em tỉnh Lào Cai (Vốn UNICEF)

 

 

20.000

20.000

0

100,0%

9

Vốn các dự án nước ngoài khác

 

 

38.000

38.000

0

100,0%

V

Nguồn vốn Ngân sách khác

 

 

200.000

200.000

0

100,0%

1

Vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn, CSHT làng nghề nuôi trồng thủy sản

 

 

200.000

200.000

0

100,0%

B

Vốn Trái phiếu Chính phủ

610.000

610.000

610.000

477.320

132.680

78,2%

1

Giao thông, Thủy Lợi

535.000

535.000

535.000

402.320

132.680

75,2%

2

Y tế

75.000

75.000

75.000

75.000

0

100,0%

 


PHỤ LỤC SỐ III

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Dự toán năm 2013

Ước thực hiện năm 2013

Dự toán năm

2014

Quyết định đầu năm

Điều chỉnh

A

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.500.000

3.600.000

4.150.000

4.150.000

1

Thu nội địa

1.935.000

2.000.000

2.210.000

2.500.000

2

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu

1.280.000

1.300.000

1.630.000

1.350.000

3

Thu quản lý qua ngân sách

285.000

300.000

310.000

300.000

B

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

6.850.000

8.690.000

9.230.000

7.660.000

1

Thu ngân sách địa phương theo phân cấp

1.893.471

1.981.360

2.185.373

2.482.831

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.391.529

4.590.039

4.781.221

4.547.169

 

- Bổ sung cân đối

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

 

- Bổ sung có mục tiêu

2.230.975

2.429.485

2.620.667

2.386.615

3

Vay KCH kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

280.000

310.000

200.000

4

Thu kết dư

 

 

104.805

 

5

Thu chuyển nguồn

130.000

1.538.601

1.538.601

130.000

6

Thu quản lý qua ngân sách

285.000

300.000

310.000

300.000

C

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

6.850.000

8.690.000

9.230.000

7.660.000

1

Chi đầu tư phát triển

579.880

987.627

1.117.627

647.754

2

Chi thường xuyên

4.563.139

5.422.268

5.798.663

5.302.033

3

Chi trả nợ gốc và lãi vay

60.120

60.120

60.120

156.746

4

Tạo lập và bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

1.100

1.100

1.100

5

Dự phòng

150.000

156.895

 

150.000

6

Chi các CTMT QG, dự án, nhiệm vụ khác

1.210.761

1.735.168

1.795.668

1.102.367

7

Chi chuyển nguồn

 

 

130.000

 

8

Chi quản lý qua ngân sách

285.000

326.822

326.822

300.000

 

PHỤ LỤC SỐ IV

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Dự toán năm 2013

Ước thực hiện năm 2013

Dự toán năm 2014

Quyết định đầu năm

Điều chỉnh

A

NGÂN SÁCH TỈNH

 

 

 

 

I

Thu ngân sách tỉnh

6.270.921

7.830.122

8.120.006

6.994.534

1

Thu ngân sách tỉnh theo phân cấp

1.451.872

1.520.458

1.574.471

1.959.745

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.391.529

4.590.039

4.781.221

4.547.169

 

- Bổ sung cân đối

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

 

- Bổ sung có mục tiêu

2.230.975

2.429.485

2.620.667

2.386.615

3

Vay kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

280.000

310.000

200.000

4

Thu kết dư

 

 

4.689

 

5

Thu chuyển nguồn

130.000

1.277.105

1.277.105

130.000

6

Thu quản lý qua ngân sách

147.520

162.520

172.520

157.620

II

Chi ngân sách tỉnh

6.270.921

7.830.122

8.120.006

6.994.534

1

Chi các nhiệm vụ của ngân sách tỉnh

3.679.304

5.022.125

5.077.834

4.042.211

2

Bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố

2.444.097

2.639.758

2.873.933

2.794.703

 

- Bổ sung chi thường xuyên

1.211.966

1.320.891

1.380.780

1.263.249

 

- Bổ sung cải cách lương

1.232.131

1.277.507

1.451.793

1.531.454

 

- Bổ sung có tính chất XDCB

 

41.360

41.360

 

3

Chi quản lý qua ngân sách

147.520

168.239

168.239

157.620

B

NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ

 

 

 

 

I

Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố

3.023.176

3.499.636

3.983.927

3.460.168

1

Thu ngân sách theo phân cấp

441.599

460.902

610.902

523.085

2

Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh

2.444.097

2.639.758

2.873.933

2.794.703

 

- Bổ sung cân đối

1.211.966

1.320.891

1.380.780

1.263.249

 

- Bổ sung cải cách lương

1.232.131

1.277.507

1.451.793

1.531.454

 

- Bổ sung có tính chất XDCB

0

41.360

41.360

0

3

Thu kết dư

 

 

100.116

 

4

Thu chuyển nguồn

 

261.496

261.496

 

5

Thu quản lý qua ngân sách

137.480

137.480

137.480

142.380

II

Chi ngân sách huyện, thành phố

3.023.176

3.499.636

3.983.927

3.460.168

 


PHỤ LỤC SỐ V

ƯỚC THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 - DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: Triệu đồng

CHỈ TIÊU

Quyết toán năm 2012

Dự toán năm 2013

Ước thực hiện 2013

Dự toán năm 2014

So sánh (%)

Giao đầu năm

Điều chỉnh

Chính phủ giao

Địa phương giao

UTH/ TH 2012

ƯTH/ DT 2013

DT 2014/ ƯTH

DT ĐP/ DTTW

1

2

3

4

5

6

7

8=5/2

9=5/4

10=7/5

11=7/6

* TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.242.652

3.500.000

3.600.000

4.150.000

3.500.000

4.150.000

128,0

115,3

100,0

118,6

A> CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSNN

2.914.937

3.215.000

3.300.000

3.840.000

3.500.000

3.850.000

131,7

116,4

100,3

110,0

I. Thu từ sản xuất KD trong nước

1.841.300

1.935.000

2.000.000

2.210.000

2.150.000

2.500.000

120,0

110,5

113,1

116,3

Trong đó: không kể thu tiền đất, san tạo MB, bán trụ sở

1.472.207

1.715.000

1.750.000

1.928.000

2.000.000

2.180.000

131,0

110,2

113,1

109,0

1. Thu từ DN nhà nước do Trung ương quản lý

512.130

535.000

550.000

550.000

600.000

630.000

107,4

100,0

114,5

105,0

2. Thu từ DN nhà nước do địa phương quản lý

62.819

56.000

75.000

75.000

110.000

110.000

119,4

100,0

146,7

100,0

3. Thu từ xí nghiệp có vốn ĐT nước ngoài

206.386

420.000

310.000

410.000

406.000

495.000

198,7

132,3

120,7

121,9

4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

308.829

310.000

390.000

430.000

430.000

475.000

139,2

110,3

110,5

110,5

5. Lệ phí trước bạ

86.861

86.000

81.000

89.200

102.000

102.000

102,7

110,1

114,3

100,0

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

64

 

0

30

 

 

46,9

 

0,0

 

7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.279

1.000

1.000

1.010

1.000

1.200

79,0

101,0

118,8

120,0

8. Thuế thu nhập cá nhân

52.053

46.200

46.200

50.000

42.000

42.000

96,1

108,2

84,0

100,0

9. Thu thuế bảo vệ môi trường

42.345

50.000

45.000

48.000

52.000

52.000

113,4

106,7

108,3

100,0

10. Thu phí và lệ phí

116.760

150.000

175.000

197.000

185.000

205.000

168,7

112,6

104,1

110,8

11. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12. Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo MB

369.093

220.000

250.000

282.000

150.000

320.000

76,4

112,8

113,5

213,3

- Tiền sử dụng đất

356.848

200.000

230.000

262.000

150.000

300.000

73,4

113,9

114,5

200,0

- Thu tiền bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất, tiền san tạo mặt bằng

12.245

20.000

20.000

20.000

 

20.000

163,3

100,0

100,0

 

13. Tiền cho thuê nhà

12.310

9.000

12.000

12.000

 

12.000

97,5

100,0

100,0

 

14. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

12.951

13.200

11.000

11.000

11.000

11.000

84,9

100,0

100,0

100,0

15. Thu khác

49.391

30.700

51.650

52.610

59.000

42.800

106,5

101,9

81,4

72,5

16. Thu hoa lợi công sản, thu khác tại xã

8.029

7.900

2.150

2.150

2.000

2.000

26,8

100,0

93,0

100,0

II. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

1.073.637

1.280.000

1.300.000

1.630.000

1.350.000

1.350.000

151,8

125,4

82,8

100,0

Trong đó: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

125.071

141.000

141.000

550.000

470.000

470.000

439,8

390,1

85,5

100,0

B> THU ĐỂ LẠI QL QUA NSNN

327.715

285.000

300.000

310.000

 

300.000

94,6

103,3

96,8

 

* TỔNG THU NSĐP

9.464.133

6.850.000

8.690.000

9.230.000

6.682.009

7.660.000

97,5

106,2

83,0

114,6

A> Các khoản thu cân đối NSĐP

6.655.016

5.354.239

7.148.791

7.618.291

5.579.642

6.257.633

114,5

106,6

82,1

112,2

1. Thu từ thuế, phí và thu khác

1.467.592

1.673.471

1.731.360

1.903.178

1.984.840

2.162.831

129,7

109,9

113,6

109,0

2. Thu tiền sử dụng đất, san tạo MB, bán trụ sở

369.093

220.000

250.000

282.000

150.000

320.000

76,4

112,8

113,5

213,3

3. Thu bổ sung cân đối từ NSTW

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

100,0

100,0

100,0

100,0

- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

266.000

266.000

266.000

266.000

266.000

266.000

100,0

100,0

100,0

100,0

- Bổ sung chi thường xuyên

1.894.554

1.894.554

1.894.554

1.894.554

1.894.554

1.894.554

100,0

100,0

100,0

100,0

4. Bổ sung thực hiện chế độ chính sách, nhiệm vụ mới

343.020

242.352

410.414

493.096

284.095

284.095

143,8

120,1

57,6

100,0

5. Bổ sung cải cách tiền lương

625.934

777.862

777.862

825.862

1.000.153

1.000.153

131,9

106,2

121,1

100,0

6. Thu tiền huy động đầu tư

130.000

150.000

280.000

310.000

 

200.000

238,5

110,7

64,5

 

7. Thu kết dư

65.719

 

 

105.000

 

 

159,8

 

0,0

 

8. Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương

1.493.104

130.000

1.538.601

1.538.601

 

130.000

103,0

100,0

8,4

 

B> Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW

2.481.402

1.210.761

1.241.209

1.301.709

1.102.367

1.102.367

52,5

104,9

84,7

100,0

C> Thu để lại quản lý qua NSNN

327.715

285.000

300.000

310.000

 

300.000

94,6

103,3

96,8

 

 

PHỤ LỤC SỐ VI

CHI TIẾT DỰ TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2014 (THEO CƠ QUAN THU)
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Tổng số

Lào Cai

Bảo Thắng

Bảo Yên

Bát Xát

Bắc Hà

Si Ma Cai

Văn Bàn

Mường Khương

Sa Pa

Cục Thuế

Đơn vị khác

 

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

4.150.000

534.550

129.100

41.150

280.300

56.600

15.230

51.800

25.300

83.150

1.383.660

1.549.160

I

Thu nội địa (không kể tiền đất, bán trụ sở, STMB)

2.180.000

288.000

85.000

21.000

259.000

33.000

4.500

26.000

7.600

50.700

1.383.660

21.540

 

Tr.đó: Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu

1.652.900

0

0

0

241.000

0

0

0

0

6.700

1.383.660

21.540

1

Doanh nghiệp Trung ương quản lý

630.000

5.000

10.000

1.400

244.000

0

0

0

0

2.500

367.100

0

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

150.000

 

 

 

12.000

 

 

 

 

100

137.900

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

12.000

 

 

 

12.000

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

262.000

 

 

 

181.000

 

 

 

 

 

81.000

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

181.000

 

 

 

181.000

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên nước

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên khác

0

0

0

0

 

0

0

0

0

0

 

0

 

Thuế giá trị gia tăng

216.000

5.000

10.000

1.400

50.998

 

 

 

 

2.343

146.259

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

47.998

 

 

 

47.998

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

150

 

 

 

 

 

 

 

 

50

100

 

 

Thuế môn bài

205

 

 

 

2

 

 

 

 

7

196

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Thu khác

1.645

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.645

 

2

Doanh nghiệp địa phương quản lý

110.000

100

0

0

250

30

50

0

150

400

109.020

0

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

19.000

50

 

 

79

12

25

 

 

120

18.714

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

17.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17.000

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

72.690

49

 

 

170

18

24

 

146

200

72.083

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

200

 

 

 

 

 

 

 

 

65

135

 

 

Thuế môn bài

210

1

 

 

1

 

1

 

4

15

188

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thu khác

900

 

 

 

 

 

 

 

 

 

900

 

3

DN có vốn đầu tư NN

495.000

0

31.500

0

0

0

0

0

0

6.700

456.800

0

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

76.400

 

21.500

 

 

 

 

 

 

2.200

52.700

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

2.200

 

 

 

 

 

 

 

 

2.200

 

 

 

Thuế tài nguyên

113.800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

113.800

 

 

Thuế giá trị gia tăng

211.100

 

10.000

 

 

 

 

 

 

4.194

196.906

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

4.194

 

 

 

 

 

 

 

 

4.194

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

92.500

 

 

 

 

 

 

 

 

300

92.200

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

300

 

 

 

 

 

 

 

 

300

 

 

 

Thuế môn bài

85

 

 

 

 

 

 

 

 

6

79

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

6

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

Thu khác

1.115

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.115

 

4

Khu vực CTN - NQD

475.000

135.000

26.000

8.000

9.000

25.600

2.300

19.000

4.100

19.600

226.400

0

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

50.000

9.000

500

150

30

1.000

20

850

150

500

37.800

0

 

Thuế tài nguyên

45.000

5.000

1.500

310

580

2.560

60

1.330

100

100

33.460

0

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

- Tài nguyên nước

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

- Tài nguyên khác

45.000

5.000

1.500

310

580

2.560

60

1.330

100

100

33.460

0

 

Thuế giá trị gia tăng

364.600

115.750

23.030

7.220

8.085

21.660

2.090

16.330

3.608

17.725

149.102

0

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

745

75

0

0

70

0

0

0

0

600

0

0

 

Thuế môn bài

6.620

2.900

760

295

195

270

110

312

226

485

1.067

0

 

Thu khác

8.035

2.275

210

25

40

110

20

178

16

190

4.971

0

a)

Cá thể, hộ gia đình

43.800

27.500

4.900

1.600

1.000

1.050

550

1.700

1.000

4.500

0

0

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

720

0

350

110

80

60

 

30

 

90

0

0

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên nước

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên khác

720

0

350

110

80

60

0

30

0

90

0

0

 

Thuế giá trị gia tăng

37.808

24.750

3.800

1.250

695

800

450

1.430

808

3.825

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

345

75

 

 

70

 

 

 

 

200

 

 

 

Thuế môn bài

4.006

1.950

640

240

135

180

95

237

184

345

 

 

 

Thu khác

921

725

110

 

20

10

5

3

8

40

 

 

b)

Doanh nghiệp

431.200

107.500

21.100

6.400

8.000

24.550

1.750

17.300

3.100

15.100

226.400

0

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

50.000

9.000

500

150

30

1.000

20

850

150

500

37.800

0

 

Thuế tài nguyên

44.280

5.000

1.150

200

500

2.500

60

1.300

100

10

33.460

0

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên nước

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên khác

44.280

5.000

1.150

200

500

2.500

60

1.300

100

10

33.460

0

 

Thuế giá trị gia tăng

326.792

91.000

19.230

5.970

7.390

20.860

1.640

14.900

2.800

13.900

149.102

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

400

 

 

 

 

 

 

 

 

400

 

 

 

Thuế môn bài

2.614

950

120

55

60

90

15

75

42

140

1.067

 

 

Thu khác

7.114

1.550

100

25

20

100

15

175

8

150

4.971

 

5

Thuế thu nhập cá nhân

42.000

8.500

1.100

250

450

200

110

100

200

1.800

29.290

0

6

Thuế SD đất NN

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thuế chuyển QSD đất

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.200

1.200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Thu tiền thuê đất

11.000

7.450

1.000

150

150

120

30

600

200

1.300

 

 

10

Thuế bảo vệ môi trường

52.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52.000

 

11

Lệ phí trước bạ

102.000

70.700

10.000

3.000

3.500

3.300

800

3.200

2.000

5.500

0

0

 

Trong đó: Lệ phí trước bạ xe, máy

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Thu phí - Lệ phí

205.000

44.000

2.200

1.100

1.000

2.700

650

1.300

500

8.500

143.050

0

 

- Phí, lệ phí Trung ương

4.000

500

120

80

50

40

100

60

120

100

2.830

 

 

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Phí, lệ phí khác

4.000

500

120

80

50

40

100

60

120

100

2.830

0

 

- Phí, lệ phí tỉnh

166.820

26.600

 

 

 

 

 

 

 

 

140.220

 

 

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

132.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

132.000

 

 

+ Phí, lệ phí khác

34.820

26.600

0

0

0

0

0

0

0

0

8.220

0

 

- Phí, lệ phí huyện

30.310

15.900

1.640

820

490

2.280

410

1.040

120

7.610

0

0

 

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

16.210

11.870

1.280

180

400

1.720

40

660

60

 

 

 

 

+ Phí tham quan danh lam thắng cảnh

6.700

 

 

 

 

 

 

 

 

6.700

 

 

 

+ Phí, lệ phí khác

7.400

4.030

360

640

90

560

370

380

60

910

 

 

 

- Phí, lệ phí xã

3.870

1.000

440

200

460

380

140

200

260

790

0

0

13

Thu tiền thuê nhà

12.000

5.950

450

 

50

0

 

200

0

3.000

0

2.350

 

Tr.đó: Trung tâm TT Du lich qlý

1.300

 

 

 

 

 

 

 

 

1.300

 

 

14

Thu khác ngân sách

42.800

9.500

2.250

7.000

550

1.000

540

1.270

300

1.200

0

19.190

 

Thu phạt ATGT

12.000

3.200

1.300

450

200

800

110

650

120

500

0

4.670

 

Thu tiền phạt khác

2.950

1.000

200

100

50

 

 

100

 

 

0

1.500

 

Thu tịch thu

820

350

 

50

20

 

 

 

 

 

 

400

 

Thu hồi khoản chi năm trước

4.720

 

 

 

20

200

 

 

 

 

 

4.500

 

Thu khác

22.310

4.950

750

6.400

260

 

430

520

180

700

0

8.120

15

Thu tại xã

2.000

600

500

100

50

50

20

330

150

200

 

 

II

Tiền SDĐ, san tạo MB, bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất

320.000

232.000

15.000

3.000

5.000

10.000

2.000

8.000

5.000

20.000

0

20.000

1

Tiền sử dụng đất

300.000

232.000

15.000

3.000

5.000

10.000

2.000

8.000

5.000

20.000

0

0

 

- Quỹ đất do tỉnh quản lý

172.000

157.000