|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 28 tháng
3 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
VỀ
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội
về kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 được sửa đổi bởi
Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ
XVIII Đảng bộ thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2025-2030;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội tại Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026, Báo cáo số 98/BC-UBND
ngày 26 tháng 3 năm 2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030
của Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 16/HĐND-BKTNS ngày 26 tháng 3 năm 2026 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XVI; Báo cáo bổ sung,
giải trình số 105/BC-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân
tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu, định
hướng đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách Thành phố giai đoạn 2026-2030
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát
Phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công, coi
đây là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã
hội của Thủ đô. Sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, ưu
tiên các dự án trọng điểm quốc gia, đường sắt đô thị, các dự án then chốt có
tác động lan tỏa lớn, các dự án có quy mô lớn, có tính chiến lược và tạo động
lực phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương, liên kết vùng; các dự án
giải quyết triệt để các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật, các dự án phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục đào tạo, y tế
chất lượng cao, văn hóa,... và các dự án có tính đột phá thực hiện các Nghị
quyết của Đảng, Bộ Chính trị. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư
công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đầu tư công chiếm khoảng 20% tổng chi đầu tư
phát triển toàn xã hội.
- Phấn đấu hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch
vốn đầu tư công hàng năm.
2. Định hướng đầu tư
Kế hoạch đầu tư công trung hạn được xây dựng
trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, kế hoạch tài chính 5
năm, quy hoạch và các chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, bảo đảm đầu tư có trọng
tâm, trọng điểm, không dàn trải, gắn với khả năng cân đối nguồn lực và nâng cao
hiệu quả đầu tư.
Việc phân bổ vốn phải rõ các nhóm, các lĩnh vực
ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật chuyên ngành, các định hướng
phát triển của Thủ đô theo Nghị quyết số 02-NQ/TW và các Nghị quyết chiến lược
của Bộ Chính trị; định hướng quy hoạch tầm nhìn 100 năm và đóng góp tích cực
vào tăng trưởng chung của Thành phố. Ưu tiên phát triển các dự án quan trọng,
cấp bách có sức lan toả lớn; tháo gỡ các "điểm nghẽn"; phát triển hạ
tầng giao thông đồng bộ, có tính liên vùng, liên tỉnh, liên xã; chú trọng đầu tư
lĩnh vực đê điều, thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, thích ứng biến đổi khí hậu.
Đẩy mạnh đầu tư khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; phát triển
giáo dục, y tế chất lượng cao; hoàn thiện thiết chế văn hóa, thể thao; bảo đảm
quốc phòng, an ninh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Ngân sách Thành phố hỗ trợ các xã, phường khó
khăn về nguồn lực thực hiện dự án có ý nghĩa về phát triển kinh tế - xã hội,
góp phần thực hiện hoàn thành một số mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ Thành phố lần thứ XVIII gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
và phù hợp khả năng cân đối ngân sách Thành phố. Hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc
ngành dọc quốc phòng, an ninh, tư pháp nhằm đảm bảo mục tiêu an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, hệ thống tư pháp.
Cấp xã chủ động quyết định đầu tư theo quy
hoạch, khả năng cân đối nguồn lực và phân cấp của pháp luật, bảo đảm phục vụ
tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa
bàn theo tinh thần "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu
trách nhiệm".
Điều 2. Tổng mức vốn và
phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 của Thành phố
Tổng mức vốn đầu tư công trung hạn 5 năm
2026-2030 của Thành phố là 864.682,067 tỷ đồng, trong đó:
1. Tổng mức vốn đầu tư công trung hạn 5 năm
2026-2030 cấp Thành phố là 691.759,067 tỷ đồng được phân bổ cho các nhiệm vụ,
dự án tại các Phụ lục kèm theo, trong đó dự phòng đầu tư công trung hạn nguồn
ngân sách cấp Thành phố là 21.675,590 tỷ đồng.
2. Tổng mức vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân
sách cấp xã giai đoạn 2026-2030 là 172.923 tỷ đồng.
Điều 3. Nguyên tắc, thứ
tự ưu tiên trong phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Thành phố giai đoạn 2026-2030
Nguyên tắc và thứ tự ưu tiên phân bổ kế hoạch
đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030 của Thành phố xác định trên cơ sở quy định
của Luật Đầu tư công, văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, văn kiện Đại
hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII, Nghị quyết số 79/NQ-TW ngày 06 tháng 01
năm 2026 của Bộ Chính trị, Nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các nguyên
tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai
đoạn 2026-2030.
1. Nguyên tắc, thứ tự ưu tiên chung về phân bổ
vốn ngân sách nhà nước:
a) Bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án đầu
tư công đặc biệt, đầu tư công khẩn cấp, các dự án chuyển tiếp của các Chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030, các dự án quan trọng quốc gia.
b) Bố trí đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước, dự
án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
c) Bố trí vốn cho các Chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng. Việc bố trí
vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài phải phù hợp với nội
dung của Hiệp định, cam kết với nhà tài trợ, khả năng cân đối nguồn vốn đối
ứng, năng lực của chủ chương trình, dự án, tiến độ thực hiện dự án và các chỉ
đạo, hướng dẫn của Trung ương.
d) Bố trí vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực
hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự
án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu
các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT
bằng tiền.
đ) Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp hoàn
thành trong kỳ kế hoạch, dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được duyệt.
e) Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư;
g) Bố trí vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây
dựng cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư công (nếu có);
h) Bố trí vốn cho cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi,
phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của
Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi khả năng cân
đối ngân sách nhà nước;
i) Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đủ
thủ tục đầu tư, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên:
- Các dự án tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XIV; Văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII, trong đó ưu
tiên: các dự án giải quyết các điểm nghẽn lớn của Thành phố; các dự án cụ thể
hoá các định hướng, mục tiêu đầu tư tại Quy hoạch tổng thể Thủ đô và Nghị quyết
của Bộ Chính trị về phát triển Thủ đô trong thời gian tới.
- Các dự án đường sắt đô thị, dự án trọng điểm,
liên vùng, các dự án có tính chất đột phá về phát triển kinh tế - xã hội; có
tính lan tỏa lớn; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số;
- Các chương trình, nhiệm vụ, dự án giáo dục,
đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân,... thực
hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chương trình, Kế hoạch của Thành phố góp
phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
+ Các chương trình, nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai, sạt lở bờ sông, hạn hán,...;
+ Các dự án để thực hiện nhiệm vụ chính trị của
Thành phố; phù hợp với các nghị quyết của các cấp Đảng, các chỉ đạo, kết luận
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thành ủy, Lãnh đạo Thành phố, đảm bảo phù hợp với
quy hoạch ngành, quy Thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với phân bổ vốn ngân sách Trung ương: Đảm
bảo theo đúng mức phân bổ của Trung ương giao và tuân thủ nguyên tắc, thứ tự ưu
tiên phân bổ ngân sách theo quy định pháp luật, chỉ đạo của Trung ương, hướng
dẫn của Bộ, ngành và các nguyên tắc chung, thứ tự ưu tiên bố trí vốn nêu trên.
3. Đối với phân bổ vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ
mục tiêu cấp xã: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục C Nghị quyết số
28/2025/NQHĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách của Thành phố, đảm bảo bố trí vốn cho
các dự án chuyển tiếp để hoàn thành. Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách các
cấp, Ngân sách Thành phố hỗ trợ mục tiêu cho các xã, phường có khó khăn về
nguồn lực phát triển kinh tế xã hội gắn với việc thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia sau khi tiêu chí, định mức, nguyên tắc phân bổ ngân sách địa
phương được cấp có thẩm quyền thông qua.
Điều 4. Các giải pháp
triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030
1. Tiếp tục phát huy và triển khai quyết liệt các
giải pháp, bài học kinh nghiệm hiệu quả quản lý, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư
công giai đoạn 2021-2025 như:
a) Đầu tư phải tập trung, trọng điểm, đúng mục
tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội mới mục tiêu phát huy vai trò đầu
tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân, huy động tối đa nguồn lực xã hội, tạo động lực
mới cho phát triển bền vững;
b) Lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, hành động mạnh
mẽ, năng động, sáng tạo; kịp thời tháo gỡ điểm nghẽn, vướng mắc đặc biệt trong
công tác giải phóng mặt bằng; đề cao trách nhiệm người đứng đầu;
c) Cải cách hành chính mạnh mẽ: điều hành vốn
linh hoạt, bố trí kịp thời cho dự án khả thi, giải ngân tốt; kiên quyết cắt
giảm vốn dự án chậm để tập trung vào dự án hiệu quả cao. Chấp hành nghiêm kỷ
luật, kỷ cương; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực, nâng cao năng
lực cấp dưới; tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực.
2. Tập trung các giải pháp huy động nguồn lực để
đảm bảo vốn đầu tư công giai đoạn 2026-2030 như:
a) Khai thác hiệu quả nguồn thu nội tại và mở
rộng các nguồn thu mới từ kinh tế số, tài sản công, đất đai, kinh tế xanh,...
theo Luật Thủ đô (sửa đổi). Tăng cường huy động vốn PPP và xã hội hóa dịch vụ
công trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, văn hóa, môi trường....
b) Khai thác hiệu quả các tài sản công để tránh
lãng phí và tối ưu nguồn lực chiến lược từ khai thác các quỹ đất dự trữ, các
khu TOD quanh metro, giá trị đất tăng thêm theo quy hoạch của Thành phố.
c) Ưu tiên nguồn tăng thu, thưởng vượt thu hàng
năm để bổ sung vốn thực hiện các dự án, công trình trọng điểm, quan trọng của
Thành phố, các Chương trình mục tiêu quốc gia; tiếp tục đề xuất Trung ương tăng
cường hỗ trợ mục tiêu cho Hà Nội để thực hiện các dự án lớn, quan trọng, hạ
tầng chiến lược.
3. Tập trung chỉ đạo quyết liệt để hoàn thành
giải phóng mặt bằng, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án. Nâng cao trách
nhiệm và quyết liệt trong chỉ đạo điều hành giải phóng mặt bằng từ cấp Thành phố
đến cấp xã. Tại các cấp, phân công các đồng chí lãnh đạo theo dõi, đôn đốc tiến
độ thực hiện, giải ngân từng dự án theo từng ngành, lĩnh phụ trách và chủ động
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các dự án; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố đối với các nội dung vượt thẩm quyền. Tập trung quyết liệt công tác
giải phóng mặt bằng cho các dự án trọng điểm, tích cực tháo gỡ khó khăn, giải
quyết kịp thời các vướng mắc về cơ chế chính sách trong giải phóng mặt bằng.
Đẩy mạnh công tác phát triển quỹ nhà tái định cư. Vận dụng kinh nghiệm Vành đai
4, Vành đai 1; nghiên cứu khung chính sách bồi thường thống nhất, đặc thù theo
Nghị quyết 258/2025/QH15.
4. Quyết liệt chỉ đạo điều hành, nâng cao chất
lượng chuẩn bị dự án và thực hiện dự án
a) Chỉ phê duyệt chủ trương đầu tư khi đã thẩm
định kỹ nguồn vốn, khả năng cân đối, hiệu quả; nâng cao chất lượng khảo sát,
thiết kế, xác định tổng mức đầu tư, tránh điều chỉnh sau phê duyệt.
b) Hàng năm, các cấp chính quyền chủ động rà
soát nguồn lực, xây dựng phương án triển khai kế hoạch đầu tư công phù hợp với
khả năng thu ngân sách thực tế; kịp thời rà soát, báo cáo Hội đồng nhân dân
cùng cấp điều chỉnh vốn từ các dự án giải ngân chậm sang các dự án có khả năng
hấp thụ vốn tốt. Các chủ đầu tư phải xây dựng tiến độ thực hiện chi tiết từng
hạng mục và kế hoạch giải ngân theo tháng, quý để kiểm soát chặt chẽ tiến độ và
phấn đấu hoàn thành kế hoạch giải ngân vốn được giao.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường tăng cường:
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết thủ tục đầu tư
theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; chủ động có giải pháp cụ
thể tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
và các thủ tục khác để đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án trên địa bàn.
- Chỉ đạo các chủ đầu tư, ban quản lý dự án đẩy
mạnh thi công xây dựng các dự án cấp xã; phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư
thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án sử dụng vốn ngân
sách cấp Thành phố trên địa bàn, góp phần thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công.
d) Định kỳ tổ chức giao ban xây dựng cơ bản
định kỳ (hàng tuần/tháng) để kiểm điểm tiến độ, giải ngân, tháo gỡ khó khăn tại
chỗ; cập nhật tiến độ trên Hệ thống quản lý dự án.
5. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn dự
phòng đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định của Luật
Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu công và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
6. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong công tác
quản lý đầu tư công. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm "6
rõ" (rõ việc, rõ người, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ tiến độ, rõ
kết quả), đi đôi với tăng cường giám sát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả đầu
tư; lấy kết quả giải ngân, chất lượng công trình, đóng góp vào tăng trưởng,
phát triển kinh tế làm thước đo chủ yếu trong tổ chức thực hiện.
Điều 5. Tổ chức thực
hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện nghị quyết; triển khai
đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2026-2030, tổ chức kiểm tra, giám sát.
b) Tiếp tục rà soát, đánh giá và trình Hội đồng
nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn
5 năm 2026-2030 của Thành phố khi Quốc hội phê duyệt chính thức Kế hoạch đầu tư
công trung hạn quốc gia và Trung ương thông báo nguồn vốn trung hạn 5 năm
2026-2030 cho Thành phố, trong đó:
- Rà soát, hoàn thiện nhu cầu kế hoạch vốn đầu
tư công trung hạn 2026-2030 trên cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư, sự phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực của từng dự án, bao gồm cả dự án chuyển tiếp và dự án mới đã được bố
trí kế hoạch vốn trung hạn và danh mục dự án mới đã được giao nhiệm vụ chuẩn bị
đầu tư, dự kiến đầu tư.
- Kiên quyết dừng triển khai các dự án không
phù hợp với quy hoạch, mục tiêu phát triển của Thành phố, hiệu quả thấp; chậm
triển khai không khắc phục được để ưu tiên nguồn lực cho các dự án trọng điểm,
tạo động lực phát triển góp phần thực hiện các nhiệm vụ, dự án trọng điểm, liên
vùng, liên tỉnh, liên xã, có ý nghĩa phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
theo văn kiện Đại hội Đảng các cấp.
- Rà soát, đánh giá lại tổng thể các nguồn lực
sau khi Luật Thủ đô, Quy hoạch Thủ đô 100 năm được phê duyệt để đảm bảo nguồn
lực đầu tư toàn xã hội và đầu tư công giai đoạn 2026-2030.
c) Trình Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp
gần nhất quyết nghị nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Thành
phố và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã để thực hiện tất cả các Chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 đã được Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư; trong đó xác định rõ: Thứ tự ưu tiên đầu tư, nguồn vốn thực hiện
các chương trình, cơ chế lồng ghép nguồn vốn đầu tư giữa các chương trình mục
tiêu quốc gia đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đồng bộ, tránh chồng chéo giữa các
chương trình và đảm bảo sự công bằng giữa các đơn vị và gắn với việc thực hiện
chỉ tiêu, mục tiêu của các chương trình và chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam
thành phố Hà Nội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội khóa XVII, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc
hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội;
- VP Quốc hội, VP Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy Hà Nội;
- TT HĐND TP; UBND TP; UBMTTQ TP;
- Đoàn ĐBQH TP Hà Nội;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng TP;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- Các vị đại biểu HĐND TP;
- VP Thành ủy, các Ban Đảng TU;
- Các Ban của HĐND TP;
- Văn phòng Đảng ủy UBND TP;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP, VP UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành thuộc TP;
- TT HĐND, UBND các xã, phường thuộc TP;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS TP;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
DANH
MỤC
CÁC
PHỤ LỤC VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ
|
STT
|
Nội dung
|
Số phụ lục
|
Ghi chú
|
|
1
|
TỔNG NGUỒN VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN 05 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ
|
Phụ lục 1
|
Phụ lục tổng
|
|
2
|
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN 05 NĂM 2026-2030 CẤP THÀNH PHỐ CHO CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ
ÁN
|
Phụ lục 2
|
Phụ lục tổng
|
|
3
|
CƠ CẤU ĐẦU TƯ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
GIAI ĐOẠN 2026-2030 NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ
|
Phụ lục 3
|
Phụ lục tổng
|
|
4
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM
2026-2030 CẤP THÀNH PHỐ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRONG NƯỚC
|
|
|
|
-
|
Danh mục dự án chuyển tiếp
|
Phụ lục 4.1
|
|
|
-
|
Danh mục dự án khởi công mới
|
Phụ lục 4.2
|
|
|
5
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM
2026-2030 ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA CẤP
THÀNH PHỐ
|
|
|
|
-
|
Danh mục dự án chuyển tiếp
|
Phụ lục 5.1
|
|
|
-
|
Danh mục dự án khởi công mới
|
Phụ lục 5.2
|
|
|
6
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM
2026-2030 CÁC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP CẤP THÀNH PHỐ SỬ DỤNG 100% NGÂN SÁCH THÀNH
PHỐ
|
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Hạ tầng, đô thị
|
Phụ lục 6.1
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Kinh tế ngành
|
Phụ lục 6.2
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Khoa giáo, Văn
xã
|
Phụ lục 6.3
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc
(tòa án)
|
Phụ lục 6.4
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc
(quốc phòng)
|
Phụ lục 6.5.1
|
Chế độ mật
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc (an
ninh)
|
Phụ lục 6.5.2
|
Chế độ mật
|
|
7
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM
2026-2030 CÁC DỰ ÁN MỚI ĐỦ ĐIỀU KIỆN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH VỐN THEO QUY ĐỊNH
|
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Hạ tầng, đô thị
|
Phụ lục 7.1
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Kinh tế ngành
|
Phụ lục 7.2
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Khoa giáo, Văn
xã
|
Phụ lục 7.3
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc
(tòa án, kiểm sát, dự án khác)
|
Phụ lục 7.4
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc
(quốc phòng)
|
Phụ lục 7.5.1
|
Chế độ mật
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án hỗ trợ ngành dọc (an
ninh)
|
Phụ lục 7.5.2
|
Chế độ mật
|
|
8
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM
2026-2030 NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HỖ TRỢ MỤC TIÊU ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP
CẤP XÃ
|
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Hạ tầng, đô thị
|
Phụ lục 8.1
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Kinh tế ngành
|
Phụ lục 8.2
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Khoa giáo, Văn
xã
|
Phụ lục 8.3
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án ban chỉ huy quân sự
xã
|
Phụ lục 8.4
|
|
|
9
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM
2026-2030 NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HỖ TRỢ MỤC TIÊU ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN MỚI CẤP XÃ
|
|
|
|
-
|
Danh mục dự án các dự án khối Khoa giáo, Văn
xã
|
Phụ lục 9
|
|
|
10
|
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ (CHO CÁC DỰ ÁN PPP, DỰ
ÁN SỬ DỤNG XDCB ĐẦU TƯ CÔNG CẤP THÀNH PHỐ)
|
Phụ lục 10
|
|
|
11
|
GHI THU GHI CHI NGUỒN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN BT ĐANG TRIỂN KHAI
|
Phụ lục 11
|
|
|
12
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM
2026-2030 VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG
|
Phụ lục 12
|
|
PHỤ
LỤC 1
TỔNG
NGUỒN VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Kế hoạch vốn trung
hạn 5 năm 2026-2030
|
Ghi chú
|
|
Tổng Kế hoạch vốn
|
Cơ cấu (%)
|
Trong đó
|
|
Cấp Thành phố
|
Cơ cấu (%)
|
Cấp xã
|
Cơ cấu (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
864.682.067
|
100,0%
|
691.759.067
|
80,0%
|
172.923.000
|
20,0%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Vốn ngân sách trung ương
|
172.702.392
|
20,0%
|
172.702.392
|
20,0%
|
|
|
|
|
1
|
Ngân sách trong nước
|
162.593.070
|
18,8%
|
162.593.070
|
18,8%
|
|
|
|
|
2
|
Ngân sách nước ngoài (ODA cấp phát )
|
10.109.322
|
1,2%
|
10.109.322
|
1,2%
|
|
|
|
|
II
|
Ngân sách địa phương
|
691.979.675
|
80,0%
|
519.056.675
|
60,0%
|
172.923.000
|
20,0%
|
|
|
II.1
|
Ngân sách địa phương trong nước
|
621.960.047
|
71,9%
|
449.037.047
|
51,9%
|
172.923.000
|
20,0%
|
|
|
1
|
Vốn ngân sách địa
phương
|
490.137.243
|
56,7%
|
317.214.243
|
36,7%
|
172.923.000
|
20,0%
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn đầu tư công nguồn NSĐP không bao gồm số
thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương
|
219.897.243
|
25,4%
|
143.489.286
|
16,6%
|
76.407.957
|
8,8%
|
|
|
|
Nguồn thu tiền sử dụng đất
|
267.875.000
|
31,0%
|
171.359.957
|
19,8%
|
96.515.043
|
11,2%
|
|
|
|
Xổ số kiến thiết Thủ đô
|
2.365.000
|
0,3%
|
2.365.000
|
0,3%
|
|
|
|
|
2
|
Vốn khác
|
131.822.804
|
15,2%
|
131.822.804
|
15,2%
|
|
|
|
|
2.1
|
Nguồn tăng thu, thưởng vượt thu
|
67.359.776
|
|
67.359.776
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Nguồn vay trong nước
|
64.463.028
|
7,5%
|
64.463.028
|
7,5%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Nguồn ODA vay lại
|
70.019.628
|
8,1%
|
70.019.628
|
8,1%
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 2
KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM 2026-2030 CỦA THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Kế hoạch vốn trung
hạn 5 năm 2026-2030
|
Ghi chú
|
|
Số Dự án
|
Kế hoạch vốn
|
Cơ cấu (%)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
TỔNG CỘNG (KẾ HOẠCH
2026-2030)
|
2.755
|
864.682.067
|
|
|
|
-
|
Vốn ODA cấp phát
|
|
10.109.322
|
|
|
|
-
|
Vốn ODA vay lại
|
|
70.019.628
|
|
|
|
-
|
Vốn NSTW trong nước
|
|
162.593.070
|
|
|
|
-
|
Vốn Ngân sách Thành phố:
|
|
621.960.047
|
|
|
|
+
|
Từ nguồn trái phiếu Thủ đô
|
|
64.463.028
|
|
|
|
+
|
Từ ngân sách Thành phố (ngoài vốn vay)
|
|
557.497.019
|
|
|
|
A
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN CẤP
THÀNH PHỐ
|
2.755
|
691.759.067
|
100,00%
|
|
|
I
|
Nhiệm vụ quy hoạch; chuẩn bị đầu tư;
thanh quyết toán; hoàn trả quỹ phát triển đất, ngân sách quận ứng trước; hỗ
trợ địa phương bạn;... dự phòng
|
|
43.635.190
|
6,31%
|
|
|
1
|
Hoàn trả vốn ứng Quỹ phát triển đất ủy thác
qua Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố
|
|
1.000.000
|
0,14%
|
|
|
2
|
Nhiệm vụ quy hoạch
|
|
100.000
|
0,01%
|
|
|
3
|
Chuẩn bị đầu tư (cho các dự án PPP, dự án sử
dụng XDCB đầu tư công cấp Thành phố)
|
|
2.000.000
|
0,29%
|
|
|
4
|
Thanh quyết toán dự án hoàn thành
|
|
2.000.000
|
0,29%
|
|
|
5
|
Bổ sung cho các quỹ và vốn ủy thác qua ngân
hàng Chính sách xã hội cho vay giải quyết việc làm….
|
|
7.575.200
|
1,10%
|
|
|
-
|
Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển
HTX thành phố Hà Nội
|
|
330.000
|
0,05%
|
|
|
-
|
Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân
|
|
300.000
|
0,04%
|
|
|
-
|
Bổ sung vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác
|
|
6.000.000
|
0,87%
|
|
|
-
|
Chi hỗ trợ lãi suất cho vay của Chi nhánh
Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Hà Nội
|
|
5.700
|
0,00%
|
|
|
-
|
Hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay Quỹ Đầu tư
phát triển thành phố Hà Nội của dự án đầu tư xây dựng nhà B Khu nhà ở cho
người lao động thuê tại Khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
theo Văn bản số 6659/UBND-KT ngày 10/8/2011 của UBND Thành phố
|
|
200
|
0,00%
|
|
|
-
|
Hỗ trợ lãi suất đầu tư mua sắm xe buýt điện,
năng lượng xanh và hệ thống hạ tầng (trạm biến áp, trạm sạc, trạm nạp khí)
phục vụ xe buýt điện, năng lượng xanh theo Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày
29/9/2025 của HĐND Thành phố
|
|
939.300
|
0,14%
|
|
|
6
|
Ghi thu ghi chi nguồn tiền sử dụng đất đối
ứng các dự án BT đang triển khai
|
|
3.000.000
|
0,43%
|
|
|
7
|
Hỗ trợ các địa phương bạn
|
|
2.000.000
|
0,29%
|
|
|
8
|
Tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư ngân sách để
bổ sung nguồn đầu tư công trình đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng theo
chỉ đạo của Trung ương.
|
|
4.284.400
|
0,62%
|
|
|
9
|
Dự phòng đầu tư công
|
|
21.675.590
|
3,13%
|
|
|
II
|
Kế hoạch vốn bố trí cho các ngành,
lĩnh vực để thực hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị, các Chương trình mục
tiêu quốc gia, các chương trình/kế hoạch của Thành phố
|
945
|
97.429.563
|
14,08%
|
|
|
II.1
|
Chương trình về khoa học công nghệ đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
10
|
30.642.563
|
4,43%
|
4% so với Tổng trung
hạn ngân sách địa phương của Thành phố (có nguồn vốn NSTW trong nước dự kiến)
|
|
1
|
Các nhiệm vụ, chương trình
|
|
681.000
|
0,10%
|
|
|
-
|
Vốn góp Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố
|
|
600.000
|
0,09%
|
|
|
-
|
Trong đó phân bổ đầu năm kinh phí hỗ trợ lãi
suất theo quy định tại Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của HĐND
Thành phố
|
|
11.000
|
0,00%
|
|
|
-
|
Vốn góp thành lập Công ty cổ phần Trung tâm
đổi mới sáng tạo Hà Nội
|
|
70.000
|
0,01%
|
|
|
2
|
Các dự án chi tiết
|
10
|
12.312.563
|
1,78%
|
|
|
-
|
Các dự án lĩnh vực an ninh có tính
chất khoa học công nghệ
|
3
|
9.194.000
|
1,33%
|
|
|
+
|
01 Dự án mới đã phê duyệt
|
1
|
650.000
|
0,09%
|
Phát hành theo chế độ
mật
|
|
+
|
02 Dự án mới dự kiến triển khai thực
hiện
|
|
8.544.000
|
1,24%
|
|
-
|
Các dự án cấp Thành phố
|
7
|
3.118.563
|
0,45%
|
|
|
+
|
01 Dự án chuyển tiếp
|
3
|
663.020
|
0,10%
|
Trong đó 508,02 tỷ
đồng là vốn NSTW trong nước
|
|
+
|
Dự án dự kiến triển khai
|
4
|
2.455.543
|
0,35%
|
Toàn bộ là vốn NSTW
trong nước
|
|
-
|
Các dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ
cấp xã
|
|
|
|
|
|
3
|
Dự nguồn cho lĩnh vực (phân bổ khi đủ
điều kiện)
|
|
17.649.000
|
2,55%
|
|
|
II.2
|
Chương trình về văn hóa, thể thao
|
426
|
20.762.000
|
3,00%
|
4% so với Tổng trung
hạn ngân sách địa phương cấp Thành phố
|
|
1
|
Phân bổ chi tiết cho các dự án
|
426
|
8.169.492
|
1,18%
|
|
|
*
|
Dự án cấp Thành phố
|
19
|
1.759.200
|
0,25%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
12
|
435.900
|
0,06%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê
duyệt dự án
|
7
|
1.323.300
|
0,19%
|
|
|
*
|
Dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp
xã
|
407
|
6.410.292
|
0,93%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
386
|
5.981.712
|
0,86%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
21
|
428.580
|
0,06%
|
|
|
2
|
Dự nguồn cho lĩnh vực (phân bổ khi đủ
điều kiện)
|
|
12.592.508
|
1,82%
|
|
|
II.3
|
Chương trình về giáo dục, đào tạo và
giáo dục dạy nghề
|
426
|
25.953.000
|
3,75%
|
5% so với Tổng trung
hạn ngân sách địa phương cấp Thành phố
|
|
1
|
Phân bổ chi tiết cho các dự án
|
426
|
20.752.836
|
3,00%
|
|
|
*
|
Dự án cấp Thành phố
|
84
|
8.551.757
|
1,24%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
68
|
4.472.757
|
0,65%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
8
|
1.904.000
|
0,28%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê
duyệt dự án
|
8
|
2.175.000
|
0,31%
|
|
|
*
|
Dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp
xã
|
342
|
12.201.079
|
1,76%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
328
|
11.355.579
|
1,64%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
14
|
845.500
|
0,12%
|
|
|
2
|
Dự nguồn cho lĩnh vực (phân bổ khi đủ
điều kiện)
|
|
5.200.164
|
0,75%
|
|
|
II.4
|
Chương trình về y tế
|
40
|
13.572.000
|
1,96%
|
2% so với Tổng trung
hạn ngân sách địa phương cấp Thành phố
|
|
1
|
Phân bổ chi tiết cho các dự án
|
40
|
8.967.100
|
1,30%
|
|
|
*
|
Dự án cấp Thành phố
|
26
|
8.853.000
|
1,28%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
17
|
4.144.000
|
0,60%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
4
|
1.121.500
|
0,16%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê
duyệt dự án
|
5
|
3.587.500
|
0,52%
|
|
|
*
|
Dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp
xã
|
14
|
114.100
|
0,02%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
13
|
107.500
|
0,02%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
1
|
6.600
|
0,00%
|
|
|
2
|
Dự nguồn cho lĩnh vực (phân bổ khi đủ
điều kiện)
|
|
4.604.900
|
0,67%
|
|
|
II.5
|
Dự nguồn cho Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
43
|
6.500.000
|
0,94%
|
|
|
*
|
Dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp xã thực
các Chương trình MTQG chuyển tiếp giai đoạn 2021-2025 (không bao gồm các
dự án lĩnh vực giáo dục, văn hóa, y tế... do đã tính trong các lĩnh vực nêu
trên)
|
43
|
1.296.600
|
0,19%
|
|
|
*
|
Dự nguồn cho các dự án (phân bổ khi đủ điều
kiện)
|
|
5.203.400
|
0,75%
|
|
|
III
|
Ngân sách Thành phố bố trí trực tiếp
cho các dự án thuộc các lĩnh vực khác
|
702
|
523.634.008
|
75,70%
|
|
|
*
|
Phân theo nguồn vốn:
|
|
|
|
|
|
-
|
Vốn trong nước ngân sách cân đối địa phương
|
|
280.911.988
|
40,61%
|
|
|
+
|
Từ nguồn trái phiếu Thủ đô
|
|
64.463.028
|
9,32%
|
|
|
+
|
Từ ngân sách Thành phố (ngoài vốn vay)
|
|
216.448.960
|
31,29%
|
|
|
-
|
Vốn trong nước ngân sách trung ương
|
|
162.593.070
|
23,50%
|
|
|
-
|
Vốn nước ngoài (ODA)
|
|
80.128.950
|
11,58%
|
|
|
|
+ ODA cấp phát
|
|
10.109.322
|
1,46%
|
|
|
|
+ ODA vay lại
|
|
70.019.628
|
10,12%
|
|
|
*
|
Phân theo nhóm dự án
|
|
|
|
|
|
III.1
|
Các dự án sử dụng vốn
ngân sách trung ương trong nước cấp Thành phố
|
6
|
51.053.276
|
7,38%
|
(Không bao gồm
2.963,563 tỷ đồng NSTW thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ)
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
5
|
45.449.894
|
6,57%
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
1
|
5.603.382
|
0,81%
|
|
III.2
|
Các dự án đường sắt
đô thị và các dự án sử dụng vốn ODA cấp Thành phố
|
20
|
310.191.125
|
44,84%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
7
|
89.932.828
|
13,00%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê
duyệt dự án
|
13
|
220.258.297
|
31,84%
|
|
|
III.3
|
Các dự án cấp Thành phố khác
|
495
|
149.109.255
|
21,56%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
323
|
93.968.720
|
13,58%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
53
|
29.708.972
|
4,29%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê
duyệt dự án
|
119
|
25.431.563
|
3,68%
|
|
|
III.4
|
Các dự án hỗ trợ ngành dọc
|
39
|
13.280.352
|
1,92%
|
|
|
III.4.1
|
Các dự án lĩnh vực quốc phòng
|
10
|
4.024.044
|
0,58%
|
Phát hành theo chế độ
mật
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
7
|
826.190
|
0,12%
|
|
|
|
Trong đó: Dự án Trụ sở Ban chỉ huy quân sự xã
|
1
|
9.000
|
0,00%
|
Phát hành theo chế độ
không mật
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
2
|
688.800
|
0,10%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê
duyệt dự án
|
1
|
163.200
|
0,02%
|
|
|
-
|
Dự nguồn cho các dự án chưa đủ điều kiện
|
|
2.345.854
|
0,34%
|
|
|
III.4.2
|
Các dự án lĩnh vực an ninh (trừ 03 dự
án có tính chất khoa học, công nghệ)
|
26
|
7.515.308
|
1,09%
|
Phát hành theo chế độ
mật
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
24
|
1.251.558
|
0,18%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
1
|
13.750
|
0,00%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê
duyệt dự án
|
1
|
2.000.000
|
0,29%
|
|
|
-
|
Dự nguồn cho các dự án chưa đủ điều kiện
|
|
4.250.000
|
0,61%
|
|
|
III.4.3
|
Các dự án hỗ trợ ngành dọc (tòa án,
kiểm sát)
|
3
|
1.741.000
|
0,25%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
1
|
48.000
|
0,01%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
1
|
800.000
|
0,12%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê
duyệt dự án
|
1
|
31.000
|
0,00%
|
|
|
-
|
Dự nguồn cho các dự án chưa đủ điều kiện
|
|
862.000
|
0,12%
|
|
|
IV
|
Ngân sách Thành phố thực hiện dự án
thuộc các Chương trình, Đề án.... khác ngoài các lĩnh vực y tế, giáo dục, di
tích, các chương trình mục tiêu quốc gia chuyển tiếp (xây dựng nông thôn mới,
phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi...)
|
1.252
|
27.060.306
|
3,91%
|
|
|
-
|
Dự án chuyển tiếp
|
1.247
|
26.985.006
|
3,90%
|
|
|
-
|
Dự án mới đã phê duyệt dự án
|
5
|
75.300
|
0,01%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN CẤP XÃ
|
|
172.923.000
|
|
|