|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
287/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Lưu
|
|
Ngày ban hành:
|
21/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 287/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
46/2026/NQ-HĐND NGÀY 15/6/2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUY ĐỊNH
VỀ THU HÚT NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Triển
khai thi hành Luật Thủ đô, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết
số 46/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược
trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 8 Điều
26 của Luật Thủ đô số 02/2026/QH16). Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị quyết số 46/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 quy định về
thu hút nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn thành phố Hà Nội với nội dung cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
a) Cụ
thể hóa và tổ chức thực hiện kịp thời, đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả các quy
định của Nghị quyết, tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư chiến lược khi thực hiện
dự án trên địa bàn Thành phố.
b) Xác
định cụ thể nội dung công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thi hành
Nghị quyết.
c) Tạo
sự chuyển biến rõ nét trong công tác thu hút, lựa chọn nhà đầu tư chiến lược
vào các lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên theo quy định tại Nghị quyết, góp phần thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, huy động nguồn lực đầu tư ngoài ngân
sách cho Thủ đô giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo.
d)
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị
quyết tới các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài
nước.
2.
Yêu cầu
a) Bảo
đảm triển khai đầy đủ các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết; phù hợp với quy định
của Luật Thủ đô, Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm hợp
hiến, hợp pháp, thống nhất, khả thi.
b)
Phân công rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm và rõ sản phẩm của từng
cơ quan, đơn vị; không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ; bảo đảm sự phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong
quá trình tổ chức thực hiện.
c) Chủ
động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai các dự án thu hút nhà đầu
tư chiến lược; chủ động trong công tác xúc tiến, mời gọi đầu tư đối với các nhà
đầu tư tiềm năng.
d)
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; bảo đảm việc
triển khai, thực hiện được công khai, minh bạch, hiệu quả, không để trục lợi
chính sách, thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện Nghị quyết này.
đ) Định
kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân Thành
phố theo quy định. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, UBND Thành phố kịp thời
tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, bất cập báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố
xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị quyết
Tổ chức
phổ biến, quán triệt các nội dung của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn thành phố Hà Nội
đến các sở, ban, ngành Thành phố; cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư thông
qua việc đăng tải toàn văn Nghị quyết và các tài liệu hướng dẫn trên Cổng Thông
tin điện tử Thành phố, Trang thông tin điện tử của các Sở, ngành liên quan hoặc
qua đường thư điện tử, bản giấy.
2. Rà soát, công bố danh mục, thông tin dự án ưu tiên thu
hút nhà đầu tư chiến lược; xác định các nhà đầu tư tiềm năng
a) Xây
dựng, công bố danh mục dự án ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược: trên cơ sở
danh mục lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược tại Nghị
quyết và Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm, rà soát, sửa đổi, bổ sung
Quyết định của UBND Thành phố về việc ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư
thành phố Hà Nội năm 2026 và các năm tiếp theo (Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày
05/02/2026 của UBND Thành phố).
b) Xây
dựng thông tin các dự án trong Danh mục dự án ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến
lược làm cơ sở để chủ động kêu gọi, xúc tiến đầu tư.
c) Xác
định các nhà đầu tư tiềm năng thuộc các lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên thu hút
nhà đầu tư chiến lược để có kế hoạch chủ động mời gọi, xúc tiến đầu tư.
3. Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư lớn đầu
tư vào các dự án ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược
a) Tổ
chức tuyên truyền, xúc tiến đầu tư, chủ động mời gọi, gặp gỡ các nhà đầu tư lớn,
tiềm năng để kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực, ngành,
nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược của Thành phố.
b) Hỗ
trợ nhà đầu tư lập đề xuất dự án, hồ sơ đề nghị quyết định, chấp thuận chủ
trương đầu tư; trong đó, cụ thể hóa các ưu đãi, hỗ trợ và các cam kết của nhà đầu
tư chiến lược.
4. Tổ chức tiếp nhận, thẩm định chấp thuận, quyết định, chấp
thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thu hút nhà đầu tư
chiến lược
a) Đối
với các dự án trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao…: tổ chức tiếp nhận,
thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược
theo trình tự, thủ tục đặc biệt quy định tại Luật Đầu tư.
b) Đối
với các dự án ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao…: tổ chức tiếp nhận,
thẩm định chấp thuận, quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại Nghị quyết số
45/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành phố quy định về quy định về quyết
định, chấp thuận chủ trương đầu tư và điều chỉnh chủ trương đầu tư; lựa chọn
nhà đầu tư, nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; việc xác định dự án cần triển
khai ngay trên địa bàn thành phố Hà Nội.
c)
Trong quá trình thẩm định, chấp thuận, quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư, lựa chọn nhà đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải xác định rõ
các điều kiện, tiêu chí và cam kết của nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại
Nghị quyết.
d) Đối
với các dự án có yêu cầu cấp thiết trong thu hút nhà đầu tư chiến lược, xây dựng
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về ưu đãi, hỗ trợ về tiếp cận đất
đai, thủ tục đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, phát
triển thị trường cần thiết khác, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
5. Triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
Tổ chức
thực hiện việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và các ưu đãi, hỗ trợ
khác theo Điều 6 của Nghị quyết, bảo đảm việc triển khai, thực hiện được công
khai, minh bạch, hiệu quả, không để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí.
6. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết và kịp
thời xử lý, thu hồi ưu đãi
a)
Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết, tiến độ giải ngân, điều kiện
hưởng ưu đãi của nhà đầu tư chiến lược trong suốt vòng đời dự án.
b) Kịp
thời xử lý, thu hồi ưu đãi và yêu cầu bồi hoàn theo quy định tại Điều 7 của Nghị
quyết đối với các trường hợp không đáp ứng tiêu chí, điều kiện hoặc không thực
hiện đúng cam kết.
c)
Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát; đảm bảo công khai,
minh bạch, hiệu quả; không để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí trong
quá trình thực hiện Nghị quyết.
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin phục
vụ quản lý
Xây dựng,
tích hợp cơ sở dữ liệu về danh mục dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược, tiến độ
giải ngân, tiến độ thực hiện, tình hình thực hiện cam kết và ưu đãi đã hưởng, kết
nối với hệ thống thông tin quản lý đầu tư của Thành phố để phục vụ công tác
theo dõi, báo cáo.
8. Sơ kết, tổng kết và báo cáo
Tổ chức
sơ kết hằng năm, tổng kết giai đoạn thực hiện Nghị quyết; kịp thời báo cáo, đề
xuất Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị
quyết khi phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc khi có thay đổi của pháp luật có
liên quan.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Trên
cơ sở các nội dung triển khai tại Mục II, trách nhiệm và tiến độ thực hiện cụ
thể của các cơ quan, đơn vị được phân công tại Phụ lục
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Nguồn kinh phí
a)
Kinh phí xây dựng văn bản hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, xây dựng
cơ sở dữ liệu và kinh phí hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ
chức thực hiện Nghị quyết được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước của Thành phố,
thực hiện trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các sở, ban, ngành, đơn vị
được giao nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện
hành.
b)
Kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (miễn, giảm tiền thuê đất,
thuê mặt nước và các ưu đãi, hỗ trợ khác) thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai, pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan; được
tổng hợp, cân đối trong kế hoạch tài chính - ngân sách hằng năm và trung hạn của
Thành phố.
2.
Lập, quản lý, sử dụng kinh phí
a) Các
sở, ban, ngành, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ tại Mục III có trách nhiệm lập
dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao, tổng hợp chung vào dự toán ngân
sách hằng năm của cơ quan, đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Việc
quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật hiện hành, bảo đảm
tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Tài chính
Là cơ
quan đầu mối, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố trước ngày 15/12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu; kịp
thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý các khó khăn, vướng mắc
vượt thẩm quyền.
2.
Các sở, ban, ngành Thành phố
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ và nội dung phân công tại Mục III, chủ động xây dựng kế hoạch,
tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm chất lượng, tiến độ; định kỳ hằng năm (trước
ngày 05/12) hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính để tổng hợp.
3. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
Phối hợp
với các sở, ban, ngành trong công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết; cung cấp
thông tin, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, thủ tục hành chính trên địa bàn
để triển khai các dự án của nhà đầu tư chiến lược; tham gia giám sát việc thực
hiện cam kết của nhà đầu tư trên địa bàn quản lý.
4.
Đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại
biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
Giám
sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết và Kế hoạch này theo quy định của pháp luật.
5.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
Phối hợp
trong công tác tuyên truyền, vận động và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện
Nghị quyết và Kế hoạch.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời
báo cáo thông qua Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực
Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hà Nội;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP;
Các Phòng: ĐT, KT;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
|
PHỤ
LỤC
CHI TIẾT NHIỆM VỤ GIAO CÁC CƠ QUAN
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
Quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược trên
địa bàn thành phố Hà Nội
(Kèm theo Kế hoạch số 287/KH-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả, sản phẩm
|
|
I. TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT
|
|
1
|
Phổ
biến, quán triệt nội dung Nghị quyết số 46/2026/NQ-HĐND đến các sở, ban,
ngành Thành phố, cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư; đăng tải toàn văn Nghị
quyết, tài liệu hướng dẫn trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố, trang thông
tin điện tử các sở, ngành hoặc qua thư điện tử, bản giấy
|
Sở
Tài chính
|
Văn
phòng UBND Thành phố; các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Ngay
sau khi Nghị quyết có hiệu lực (từ 01/7/2026) và duy trì thường xuyên
|
Nghị
quyết, tài liệu hướng dẫn được phổ biến, đăng tải công khai
|
|
II. RÀ SOÁT, CÔNG BỐ DANH MỤC, THÔNG TIN DỰ ÁN ƯU TIÊN THU
HÚT NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC; XÁC ĐỊNH CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TIỀM NĂNG
|
|
2
|
Đề
xuất dự án đưa vào danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược; xác định dự
án cụ thể làm cơ sở kêu gọi, xúc tiến đầu tư
|
Các
Sở, ngành, BQL KCNC&KCN HN
|
Sở
Tài chính
|
Quý
III-IV/2026; cập nhật hằng năm
|
Danh
mục dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược
|
|
3
|
Tổng
hợp, trình UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày
05/02/2026 của UBND Thành phố về Danh mục dự án thu hút đầu tư thành phố Hà Nội
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ngành theo lĩnh vực dự án
|
Quý
III-IV/2026; cập nhật hằng năm
|
Quyết
định sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án thu hút đầu tư được ban hành
|
|
4
|
Xây
dựng thông tin các dự án ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược làm cơ sở để
chủ động kêu gọi, xúc tiến đầu tư. Thông tin dự án bao gồm: mục tiêu, nội
dung và quy mô đầu tư; địa điểm, vốn, tiến độ, các ưu đãi và cam kết của nhà
đầu tư.
|
Các
Sở, ngành, BQL KCNC&KCN HN
|
Sở
Tài chính, Thuế thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy hoạch
- Kiến trúc và các Sở ngành có liên quan
|
Trong
quá trình xây dựng danh mục dự án; thường xuyên rà soát, cập nhật
|
Thông
tin các dự án
|
|
5
|
Xác
định các nhà đầu tư tiềm năng thuộc các lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên thu hút
nhà đầu tư chiến lược để có kế hoạch chủ động mời gọi, xúc tiến đầu tư.
|
Các
Sở, ngành, BQL KCNC&KCN HN
|
Sở
Tài chính, Thuế thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy hoạch
- Kiến trúc và các Sở ngành có liên quan
|
Trong quá trình xây dựng danh mục dự án; thường
xuyên rà soát, cập nhật
|
Danh
sách các nhà đầu tư tiềm năng
|
|
III. TỔ CHỨC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, KÊU GỌI, HỖ TRỢ CÁC NHÀ ĐẦU
TƯ
|
|
6
|
Tuyên
truyền, xúc tiến đầu tư, chủ động gặp gỡ các nhà đầu tư lớn, tiềm năng để kêu
gọi đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên
|
Trung
tâm xúc tiến đầu tư, BQL KCNC&KCN HN
|
Sở
Tài chính; các sở, ngành theo lĩnh vực dự án; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
Chương
trình, hoạt động xúc tiến đầu tư, các cuộc họp, gặp mặt trực tiếp các nhà đầu
tư
|
|
7
|
Hỗ
trợ nhà đầu tư lập đề xuất dự án, chuẩn bị hồ sơ đề nghị quyết định, chấp thuận
chủ trương đầu tư, cụ thể hóa các ưu đãi, hỗ trợ và các cam kết của nhà đầu
tư chiến lược tại đề xuất dự án
|
Trung
tâm xúc tiến đầu tư, BQL KCNC&KCN HN
|
Sở
Tài chính; các sở, ngành theo lĩnh vực dự án; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
Đề
xuất dự án, hồ sơ đề nghị quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư
|
|
IV. TIẾP NHẬN, THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG
ĐẦU TƯ, LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
|
|
8
|
Tiếp
nhận, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo trình tự, thủ tục đặc
biệt quy định tại Luật Đầu tư (đối với dự án trong các khu công nghiệp, công
nghệ cao…); xác định rõ điều kiện, tiêu chí và cam kết của nhà đầu tư chiến
lược theo Nghị quyết để bảo đảm lựa chọn đúng quy định
|
BQL
KCNC&KCN HN
|
Các
sở, ngành theo lĩnh vực dự án
|
Thường xuyên, theo hồ sơ phát sinh
|
GCNĐKĐT
|
|
9
|
Tiếp
nhận, thẩm định chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư
theo trình tự, thủ tục tại Nghị quyết số 45/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của
HĐND Thành phố và các pháp luật có liên quan; xác định rõ điều kiện, tiêu chí
và cam kết của nhà đầu tư chiến lược theo Nghị quyết để bảo đảm lựa chọn đúng
quy định
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ngành theo lĩnh vực dự án; UBND xã, phường nơi thực hiện dự án
|
Thường xuyên, theo hồ sơ phát sinh
|
GCNĐKĐT,
Quyết định CTCTĐT đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định phê duyệt dự
án đồng thời phê duyệt nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt thông tin dự án đồng
thời phê duyệt nhà đầu tư.
|
|
10
|
Đối
với các dự án có yêu cầu cấp thiết về ưu đãi, hỗ trợ bổ sung ngoài quy định tại
Nghị quyết, xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân Thành phố về các ưu đãi, hỗ
trợ cấp thiết khác
|
Sở
Tài chính, BQL KCNC&KCN HN
|
Văn
phòng UBND Thành phố; các sở, ngành liên quan
|
Theo đề xuất cụ thể phát sinh trong quá trình
thực hiện
|
Tờ
trình, Nghị quyết của HĐND Thành phố về ưu đãi, hỗ trợ bổ sung
|
|
V. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU
TƯ
|
|
11
|
Tổ
chức thực hiện việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và các ưu đãi, hỗ
trợ khác theo Điều 6 Nghị quyết, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không
để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thuế thành phố Hà Nội
|
Sở
Tài chính; UBND xã, phường
|
Thường xuyên, theo tiến độ dự án
|
Quyết
định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và các ưu đãi, hỗ trợ khác
|
|
VI. THEO DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THU HỒI ƯU ĐÃI (nếu có)
|
|
12
|
Theo
dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết, tiến độ giải ngân, điều kiện
hưởng ưu đãi của nhà đầu tư chiến lược trong suốt vòng đời dự án
|
Sở
Tài chính, BQL KCNC&KCN HN
|
Cơ
quan Thuế; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường
|
Thường xuyên, dự án
|
Theo
dõi, giám sát việc triển khai thực hiện dự án; kịp thời báo cáo cấp có thẩm
quyền về việc thực hiện các cam kết của nhà đầu tư
|
|
13
|
Kịp
thời xử lý, thu hồi ưu đãi và yêu cầu bồi hoàn theo Điều 7 Nghị quyết đối với
trường hợp không đáp ứng tiêu chí, điều kiện hoặc không thực hiện đúng cam kết
|
Cơ
quan Thuế; các sở, ngành liên quan
|
Sở
Tài chính, BQL KCNC&KCN HN
|
Ngay khi phát hiện vi phạm
|
Quyết
định thu hồi ưu đãi, yêu cầu bồi hoàn (nếu có)
|
|
14
|
Tăng
cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện
Nghị quyết, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không để trục lợi chính
sách, thất thoát, lãng phí
|
UBND
Thành phố (các sở, ngành theo chức năng)
|
Thanh
tra Thành phố; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
Công
tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát được duy trì thường xuyên
|
|
VII. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHỤC VỤ QUẢN LÝ
|
|
15
|
Xây
dựng, tích hợp cơ sở dữ liệu về danh mục dự án, tiến độ giải ngân, tiến độ thực
hiện, tình hình cam kết và ưu đãi đã hưởng, kết nối với hệ thống thông tin quản
lý đầu tư của Thành phố
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Khoa học và Công nghệ; BQL KCNC&KCN HN; Trung tâm Thông tin, Dữ liệu và
Công nghệ số Thành phố và các cơ quan liên quan
|
Năm 2026-2027
|
Cơ sở
dữ liệu nhà đầu tư chiến lược được xây dựng, tích hợp, vận hành
|
|
VIII. SƠ KẾT, TỔNG KẾT VÀ BÁO CÁO
|
|
16
|
Tổ
chức sơ kết hằng năm việc thực hiện Nghị quyết; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố
|
Sở
Tài chính
|
Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Trước ngày 15/12 hằng năm
|
Báo
cáo sơ kết gửi UBND Thành phố, HĐND Thành phố
|
|
17
|
Tổ
chức tổng kết giai đoạn thực hiện Nghị quyết; kịp thời báo cáo, đề xuất Hội đồng
nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết khi phát
sinh khó khăn, vướng mắc hoặc khi pháp luật có liên quan thay đổi
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Khi hết giai đoạn thực hiện hoặc khi có yêu cầu
|
Báo
cáo tổng kết; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị quyết (nếu có)
|
Kế hoạch 287/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 287/KH-UBND ngày 21/07/2026 thực hiện Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
121
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|