Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 122/2026/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 03/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 122/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ VIỆC XỬ LÝ VƯỚNG MẮC CỦA DỰ ÁN BOT GIAO THÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về việc xử lý vướng mắc của dự án BOT giao thông.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết về:

a) Xử lý vướng mắc giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ có hợp đồng được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 theo quy định tại Điều 99a Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Luật PPP);

b) Điều kiện chi trả và nguyên tắc xác định chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 52 Luật PPP đối với dự án BOT giao thông trong giai đoạn vận hành, kinh doanh có hợp đồng được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

2. Đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư khác thực hiện theo quy định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật PPP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo hình thức hợp đồng BOT được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Các bên là các bên ký kết hợp đồng dự án BOT, bao gồm: cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.

2. Dự án BOT giao thông là dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo hình thức hợp đồng BOT.

3. Dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ là dự án đầu tư kết cấu hạ tầng đường bộ theo hình thức hợp đồng BOT.

Chương II

XỬ LÝ VƯỚNG MẮC GIẢM DOANH THU CỦA CÁC DỰ ÁN BOT TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ

Điều 4. Xác định dự án có phương án tài chính không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 99a Luật PPP

Dự án thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 99a Luật PPP có phương án tài chính được xác định không bảo đảm hiệu quả khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Dự án phải điều chỉnh giảm số lượng trạm thu phí do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan của Nhà nước theo đề xuất của một trong các bên ký kết hợp đồng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

2. Phương án tài chính sau khi áp dụng để tính toán các biện pháp điều chỉnh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 Luật PPP và tính toán điều chỉnh mức phí sử dụng dịch vụ đường bộ có thời gian thu phí đến 50 năm nhưng chưa bảo đảm mức doanh thu để chi trả: các khoản thuế, phí phải nộp; chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình dự án; gốc vay và lãi vay theo phương án tài chính tại hợp đồng dự án.

Điều 5. Nội dung đàm phán, thống nhất giữa cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 99a Luật PPP

Cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 99a Luật PPP đàm phán, thống nhất các nội dung sau:

1. Xác định mức giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lãi suất vốn vay, điều chỉnh phương án trả nợ trong phương án tài chính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này;

2. Cập nhật tỷ lệ, mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Điều 6 Nghị định này; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lãi suất vốn vay, điều chỉnh phương án trả nợ quy định tại khoản 1 Điều này, tính toán phương án tài chính điều chỉnh bảo đảm khả thi.

Điều 6. Tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu

1. Đối với dự án đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 99a Luật PPP và quy định chi tiết tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này, Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo tỷ lệ phần chênh lệch giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tế được xác định tại khoản 2 Điều này, việc chia sẻ được thực hiện một lần.

2. Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo tỷ lệ (k) được xác định không quá 75% tỷ lệ bình quân giữa mức doanh thu bị sụt giảm và doanh thu trong phương án tài chính của dự án trong 03 năm gần nhất; trong đó mức doanh thu bị sụt giảm được xác định bằng doanh thu trong phương án tài chính trừ doanh thu thực tế.

Tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu k ≤ 75% x

Trong đó:

ai: doanh thu năm thứ i trong phương án tài chính theo hợp đồng được ký kết trước thời điểm dự án bị ảnh hưởng do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan của Nhà nước.

bi: doanh thu thực tế tại năm thứ i.

n: là 3 (03 năm gần nhất trước thời điểm tính toán).

3. Mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu

a) Mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu được xác định bằng tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 2 Điều này nhân với tổng mức đầu tư dự án.

Mức vốn nhà nước chia sẻ = k x T

Trong đó:

k được xác định theo khoản 2 Điều này;

T là tổng mức đầu tư dự án xác định theo quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư (nếu có). Tổng mức đầu tư dự án quy định tại khoản này không bao gồm phần vốn nhà nước trong dự án quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP.

b) Mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại điểm a khoản này bảo đảm vốn nhà nước trong dự án (bao gồm vốn nhà nước quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP và vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu tại điểm a khoản này) không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án hoặc không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án trong trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2a và khoản 2b Điều 69 Luật PPP.

Điều 7. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay

1. Trên cơ sở doanh thu thực tế và kết quả tính toán mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay tính toán giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, giảm lãi suất vốn vay, điều chỉnh phương án trả nợ trong phương án tài chính, bảo đảm phương án tài chính hiệu quả, không phát sinh tăng phí sử dụng dịch vụ đường bộ so với hợp đồng đã ký, không kéo dài thời gian thu phí so với hợp đồng đã ký.

2. Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án tính toán phương án tài chính điều chỉnh trên cơ sở:

a) Cập nhật doanh thu, chi phí thực tế của dự án, mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lãi suất vốn vay theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Xác định phương án trả nợ trong phương án tài chính điều chỉnh theo thứ tự ưu tiên: các khoản thuế phải nộp; chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình dự án; trả nợ vốn vay, lãi vay, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

3. Căn cứ phương án tài chính điều chỉnh tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đàm phán với bên cho vay, điều chỉnh phương án trả nợ trong hợp đồng tín dụng bảo đảm không phát sinh dư nợ lãi vay trong năm tính toán và không chuyển nhóm nợ đối với khoản vay của dự án.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng theo phương án tài chính điều chỉnh tại khoản 2 Điều này, trường hợp doanh thu thực tế tăng cao hơn so với doanh thu dự kiến trong phương án tài chính điều chỉnh, các bên ký kết hợp đồng cập nhật phương án tài chính để rút ngắn thời gian thu phí của dự án. Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm giám sát phần tăng doanh thu (nếu có) và thực hiện cập nhật phương án tài chính để rút ngắn thời gian thu phí của dự án.

Điều 8. Trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu

1. Căn cứ doanh thu thực tế của 03 năm gần nhất, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện:

a) Rà soát, đối chiếu doanh thu thực tế của dự án và doanh thu quy định tại hợp đồng dự án;

b) Trường hợp dự án bị giảm doanh thu do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan của Nhà nước, tính toán các biện pháp điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

2. Sau khi đã tính toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nhưng doanh thu thực tế của 03 năm gần nhất đạt dưới 75% mức doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án và thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định này, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đàm phán, thống nhất với bên cho vay các nội dung sau:

a) Tính toán, xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

b) Tính toán, xác định mức giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, mức giảm lãi suất vốn vay và dự kiến điều chỉnh phương án trả nợ trong phương án tài chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

c) Tính toán phương án tài chính dự kiến điều chỉnh trên cơ sở cập nhật các nội dung tại điểm a, điểm b khoản này.

d) Dự kiến điều chỉnh phương án trả nợ trong hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

đ) Kết quả đàm phán các nội dung quy định tại khoản này được lập thành biên bản và được đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay ký, đóng dấu.

3. Trường hợp phương án tài chính điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này bảo đảm hiệu quả, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án gửi văn bản đề nghị chia sẻ phần giảm doanh thu đến cơ quan ký kết hợp đồng, kèm theo hồ sơ bao gồm:

a) Thuyết minh báo cáo về các nội dung: thông tin chung dự án; quá trình thực hiện hợp đồng; báo cáo về tỷ lệ sụt giảm doanh thu giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tế trong 03 năm gần nhất; đánh giá nguyên nhân giảm doanh thu; thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Điều 99a Luật PPPĐiều 4 Nghị định này; xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Điều 6 Nghị định này; xác định trách nhiệm chia sẻ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này; kết quả tính toán phương án tài chính điều chỉnh; nội dung thống nhất giữa bên cho vay với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này; các nội dung cần thiết khác (nếu có);

b) Các tài liệu kèm theo: phương án tài chính dự kiến điều chỉnh; biên bản thống nhất giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

4. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện rà soát hồ sơ theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định này:

a) Trường hợp phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay ký kết biên bản thống nhất xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

b) Trường hợp không phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng thông báo từ chối việc chia sẻ phần giảm doanh thu đến nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (trong đó nêu rõ lý do từ chối việc chia sẻ phần giảm doanh thu).

5. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày các bên ký kết biên bản thống nhất quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu và số tiền Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu và số tiền Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu;

b) Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Biên bản thống nhất tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư; quyết định phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư (nếu có); hợp đồng dự án BOT; các văn bản, tài liệu có liên quan (nếu có).

6. Trường hợp cần thiết, cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đàm phán, thống nhất với bên cho vay cập nhật các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này bảo đảm phù hợp với báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

7. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (hoặc ngày nhận được báo cáo kết quả cập nhật theo quy định tại khoản 6 Điều này), cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc áp dụng chia sẻ phần giảm doanh thu, tỷ lệ và mức vốn nhà nước thực hiện chia sẻ doanh thu, trách nhiệm chia sẻ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan ký kết hợp đồng.

8. Cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện điều chỉnh hợp đồng dự án; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phối hợp với bên cho vay thực hiện điều chỉnh hợp đồng tín dụng.

9. Căn cứ tình hình thực tiễn của ngành, địa phương về điều kiện sẵn có của từng nguồn vốn và mức độ ưu tiên của các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, cơ quan có thẩm quyền của dự án xác định nguồn vốn khả thi để chi trả phần giảm doanh thu, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tương ứng đối với từng nguồn vốn theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 82 Luật PPP, bảo đảm phù hợp quy định tại khoản 3a Điều 82 Luật PPP.

10. Trình tự, thủ tục về bố trí và thanh toán vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT. Vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu được giải ngân về tài khoản của doanh nghiệp dự án hoặc tài khoản của nhà đầu tư (trường hợp dự án không thành lập doanh nghiệp dự án) mở tại ngân hàng cung cấp tín dụng theo quy định tại hợp đồng dự án. Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn nhà nước thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu bảo đảm mục đích của dự án.

Chương III

ĐIỀU KIỆN CHI TRẢ, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN DỰ ÁN BOT GIAO THÔNG

Điều 9. Điều kiện chi trả chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Đối với dự án BOT giao thông trong giai đoạn vận hành, kinh doanh có hợp đồng được ký kết trước ngày 01/01/2021, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được chi trả chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 52 Luật PPP khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Dự án hoặc hạng mục công trình thuộc dự án đã hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng tối thiểu 2 năm nhưng nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án không được thu phí để hoàn vốn theo hợp đồng dự án.

2. Dự án bị sụt giảm doanh thu, các bên đã tính toán phương án tài chính điều chỉnh trên cơ sở dự kiến mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo Điều 6 Nghị định này, giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, giảm lãi suất vốn vay theo Điều 7 Nghị định này. Sau khi tính toán, dự án có thời gian thu phí đến 50 năm nhưng chưa bảo đảm mức doanh thu để chi trả: các khoản thuế, phí phải nộp; chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình dự án; gốc vay và lãi vay theo phương án tài chính điều chỉnh.

Điều 10. Nguyên tắc xác định chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

1. Chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn được xác định trên cơ sở các thông số như sau:

a) Tổng vốn đầu tư xây dựng công trình dự án (bao gồm lãi vay trong giai đoạn xây dựng, không bao gồm vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án) xác định theo giá trị quyết toán sau khi đã thực hiện giảm trừ khoản thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp dự án được hoàn, giảm trừ chi phí theo kết luận của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có);

b) Chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình dự án xác định theo xác nhận của cơ quan ký kết hợp đồng;

c) Các khoản thuế, phí doanh nghiệp dự án theo thực tế thực hiện sau khi đã khấu trừ khoản thuế giá trị gia tăng theo quy định (nếu có);

d) Doanh thu thu phí dịch vụ và các nguồn thu khác (nếu có) xác định theo xác nhận của cơ quan ký kết hợp đồng;

đ) Chi phí kiểm toán độc lập (nếu có);

e) Chi phí huy động vốn vay xác định theo nguyên tắc tại khoản 3 Điều này.

2. Chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tính bằng tổng chi phí quy định tại điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều này sau khi khấu trừ doanh thu thu phí và các nguồn thu khác (nếu có) quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Chi phí huy động vốn vay quy định tại điểm e khoản 1 Điều này xác định bằng số vốn vay nhân với tỷ suất P. Thời gian tính chi phí huy động vốn vay từ thời điểm công trình dự án đưa vào vận hành, kinh doanh đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Trong đó:

Tỷ suất P (%/năm): xác định trên cơ sở kết quả đàm phán giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và tổ chức tín dụng (bên cho vay) nhưng không vượt quá 4%/năm.

Vi: số vốn vay tại năm thứ i, được xác định trên cơ sở giá trị giải ngân vốn vay thực tế và giá trị vốn đầu tư được quyết toán, bảo đảm không vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dự án PPP. Số vốn vay không bao gồm phần vốn vay đã thanh toán từ nguồn doanh thu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này (nếu có).

n: là số năm, được xác định từ thời điểm công trình dự án đưa vào vận hành, kinh doanh đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Trường hợp một phần vốn vay được giải ngân sau thời điểm dự án đưa vào vận hành, kinh doanh thì số năm được xác định từ thời điểm giải ngân phần vốn vay đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

4. Không tính lợi nhuận vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư trong chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Điều 11. Trình tự thanh toán chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có văn bản gửi cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật PPP, kèm theo:

a) Báo cáo, thuyết minh các nội dung: thông tin chung dự án, quá trình thực hiện hợp đồng; nguyên nhân dẫn đến phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; thuyết minh về điều kiện áp dụng, kết quả tính toán theo quy định tại Điều 9 Nghị định này (đối với dự án quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, cần thuyết minh, tính toán phương án tài chính điều chỉnh theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này); quy định của hợp đồng dự án về trách nhiệm chi trả của cơ quan ký kết hợp đồng trong trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại điểm a khoản 2a Điều 52 Luật PPP; kết quả đàm phán giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay về chi phí huy động vốn vay theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này; đề xuất giá trị vốn nhà nước thực hiện bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn xác định theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

b) Hồ sơ gửi kèm: tài liệu liên quan đến các chi phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 10 Nghị định này; Báo cáo kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập (nếu có); biên bản đàm phán giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay về chi phí huy động vốn vay theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này và phương án thanh toán chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; các văn bản, tài liệu khác có liên quan.

2. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện rà soát hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.

a) Trường hợp phù hợp với quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay ký kết biên bản thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật PPP.

b) Trường hợp không phù hợp với quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này, cơ quan ký kết hợp đồng thông báo từ chối việc thanh toán, chấm dứt hợp đồng đến nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (trong đó nêu rõ lý do từ chối thanh toán, chấm dứt hợp đồng).

3. Căn cứ biên bản thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn tại khoản 2 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện ký kết phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 101 Luật PPP, bảo đảm các nội dung quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật PPP.

4. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký kết phụ lục hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng gửi văn bản đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và biên bản thỏa thuận tại điểm a khoản 2 Điều này.

5. Trường hợp cần thiết, cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay cập nhật đề xuất giá trị vốn nhà nước thực hiện bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và nội dung biên bản thống nhất giữa bên cho vay với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bảo đảm phù hợp với báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

6. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (hoặc ngày nhận được báo cáo kết quả cập nhật theo quy định tại khoản 5 Điều này), cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan ký kết hợp đồng.

7. Việc sử dụng vốn đầu tư công để bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6a Điều 52 Luật PPP. vốn nhà nước chi trả chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng được giải ngân về tài khoản của doanh nghiệp dự án hoặc tài khoản của nhà đầu tư (trường hợp dự án không thành lập doanh nghiệp dự án) mở tại ngân hàng cung cấp tín dụng theo quy định tại hợp đồng dự án.

8. Việc thanh toán chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.

9. Sau khi chấm dứt hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện thủ tục bàn giao, tiếp nhận dự án, thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

2. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên quan đến tăng, giảm, hỗ trợ lãi vay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức tín dụng theo thẩm quyền và quy định pháp luật hiện hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 122/2026/ND-CP

Hanoi, April 03, 2026

 

DECREE

ON ELABORATION OF RESOLUTION OF ISSUES IN BUILD-OPERATE-TRANSFER TRANSPORT PROJECTS

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Investment in the form of public-private partnership No. 64/2020/QH14;

Pursuant to the Law on amendments to the Law on Planning, the Law on Investment, the Law on Investment in the form of public-private partnership and the Law on Bidding No. 57/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Public Investment No. 58/2024/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law on amendments to the Law on Bidding, the Law on Investment in the form of public-private partnership, the Law on Customs, the Law on Value-Added Tax, the Law on Export Tax and Import Tax, the Law on Investment, the Law on Public Investment, the Law on Management and Use of Public Assets No. 90/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government promulgates a Decree on elaboration of resolution of issues in Build-Operate-Transfer transport projects.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for elaboration of:

a) Resolution of revenue shortfall issues of Build-Operate-Transfer ("BOT") road projects with contracts signed before January 1, 2021 in accordance with Article 99a of the Law on Investment in the form of public-private partnership (hereinafter referred to as the Law on PPP);

b) Conditions for payment and principles for determining compensation costs, early termination of the contract in accordance with point a clause 2a Article 52 of the Law on PPP for BOT transport projects in the operation and business phase with contracts signed before January 1, 2021.

2. Other public-private partnership investment projects shall comply with regulations of the Government on elaboration of the Law on PPP.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Interpretation of terms

1. “Parties” means the parties signing the BOT project contract, including: the contracting authority, the investor, and the project company.

2. “BOT transport project” means a transport infrastructure investment project implemented under a BOT contract.

3. BOT road project means a road infrastructure investment project implemented under a BOT contract.

Chapter II

RESOLUTION OF REVENUE SHORTFALL ISSUES OF BOT ROAD PROJECTS

Article 4. Determination of projects with non-viable financial plans in accordance with point a clause 2 Article 99a of the Law on PPP

Projects specified at point a clause 2 Article 99a of the Law on PPP shall be determined as having non-viable financial plans when falling into one of the following cases:

1. The project must reduce the number of toll stations due to changes in planning, policies, or relevant laws of the State as proposed by one of the contracting parties and approved by the competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Contents of negotiation and agreement among the contracting authority, investor, project company and lender in accordance with point c clause 2 Article 99a of the Law on PPP

The contracting authority, investor, project company, and lender in accordance with point c clause 2 Article 99a of the Law on PPP shall negotiate and agree on the following:

1. Determination of the reduction in the return on equity, lending interest rate, and adjustment of the debt repayment plan in the financial plan in accordance with clause 1 and clause 2 Article 7 of this Decree;

2. Update of the ratio and amount of state capital for revenue shortfall sharing as prescribed in Article 6 of this Decree; return on equity, lending interest rate, and adjustment of the debt repayment plan prescribed in clause 1 of this Article, and calculation of an adjusted financial plan ensuring feasibility.

Article 6. Revenue shortfall sharing ratio

1. For projects meeting the conditions prescribed in clause 2 Article 99a of the Law on PPP and elaborated in Article 4 and Article 5 of this Decree, the State shall share the revenue shortfall with the investor and the project company based on the difference between the revenue in the financial plan and the actual revenue determined in clause 2 of this Article; such sharing shall be implemented once.

2. The State shall share the revenue shortfall at a ratio (k) determined not exceeding 75% of the average ratio between the reduced revenue and the revenue in the financial plan of the project over the most recent 3 years; in which the reduced revenue is determined as the revenue in the financial plan minus the actual revenue.

Revenue shortfall sharing ratio k ≤ 75% x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ai: revenue of year i in the financial plan under the contract signed prior to the time the project is affected by changes in planning, policies, or relevant laws of the State.

bi: actual revenue in year i.

n: 3 (3 most recent years prior to the calculation time).

3. Amount of state capital for revenue shortfall sharing

a) The amount of state capital for revenue shortfall sharing shall be determined as the revenue shortfall sharing ratio prescribed in clause 2 of this Article multiplied by the total investment of the project.

State capital for revenue shortfall sharing = k x T

In which:

k is determined in accordance with clause 2 of this Article;

T is the total investment of the project determined under the project approval decision or decision on adjustment of the project, adjustment of total investment (if any). The total investment of the project prescribed in this clause does not include the state capital in the project prescribed at point a and point c clause 1 Article 69 of the Law on PPP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Responsibilities of the investor, project company, and lender

1. Based on actual revenue and the calculated amount of state capital for revenue shortfall sharing prescribed in clause 3 Article 6 of this Decree, the investor, project company, and lender shall calculate the reduction in return on equity, reduction in lending interest rate, and adjustment of the debt repayment plan in the financial plan, ensuring a viable financial plan, no increase in road service fee compared to the signed contract, and no extension of the toll collection period compared to the signed contract.

2. The contracting authority and the investor, project company shall calculate the adjusted financial plan based on:

a) Updating the actual revenue and costs of the project, the amount of state capital for revenue shortfall sharing in accordance with clause 3 Article 6 of this Decree, the return on equity, and the lending interest rate in accordance with clause 1 of this Article.

b) Determining the debt repayment plan in the adjusted financial plan in the following order of priority: taxes payable; costs of management, operation, utilization, and maintenance of the project works; repayment of loan principal, loan interest, equity capital, and return on equity.

3. Based on the adjusted financial plan prescribed in clause 2 of this Article, the investor and the project company shall negotiate with the lender and adjust the debt repayment plan in the credit agreement to ensure that no loan interest arrears arise in the calculation year and no reclassification of the project loan occurs.

4. During the performance of the contract under the adjusted financial plan prescribed in clause 2 of this Article, where actual revenue increases higher than the projected revenue in the adjusted financial plan, the contracting parties shall update the financial plan to shorten the toll collection period of the project. The contracting authority shall monitor the increased revenue (if any) and update the financial plan to shorten the toll collection period of the project.

Article 8. Procedures for revenue shortfall sharing

1. Based on the actual revenue of the most recent 3 years, the investor and the project company shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where the project suffers revenue shortfall due to changes in planning, policies, or relevant laws of the State, calculate adjustment measures in accordance with clause 2 Article 4 of this Decree.

2. After calculation in accordance with point b clause 1 of this Article, where the actual revenue of the most recent 3 years is below 75% of the revenue in the financial plan under the project contract and falls within the cases prescribed in Article 4 of this Decree, the investor and the project company shall negotiate and agree with the lender on the following contents:

a) Calculation and determination of the ratio and amount of state capital for revenue shortfall sharing in accordance with Article 6 of this Decree;

b) Calculation and determination of the reduction in return on equity, reduction in lending interest rate, and proposed adjustment of the debt repayment plan in the financial plan in accordance with Article 7 of this Decree;

c) Calculation of the proposed adjusted financial plan based on updates under point a and point b of this clause;

d) Proposed adjustment of the debt repayment plan in the credit agreement in accordance with clause 3 Article 7 of this Decree;

dd) The results of negotiation of the contents prescribed in this clause shall be recorded in minutes and signed and sealed by the legal representatives of the investor, the project company, and the lender.

3. Where the adjusted financial plan prescribed in clause 2 of this Article ensures viability, the investor and the project company shall submit a written request for revenue shortfall sharing to the contracting authority, enclosed with an application including:

a) Explanatory report on the following contents: general information of the project; process of contract performance; report on the rate of revenue reduction between the revenue in the financial plan and the actual revenue in the most recent 3 years; assessment of causes of revenue shortfall; explanation of satisfaction of conditions for revenue shortfall sharing prescribed in Article 99a of the Law on PPP and Article 4 of this Decree; determination of the ratio and amount of state capital for revenue shortfall sharing prescribed in Article 6 of this Decree; determination of the sharing responsibilities of the investor, project company, and lender in accordance with clause 1 Article 7 of this Decree; results of calculation of the adjusted financial plan; agreed contents between the lender and the investor, project company in accordance with clause 2 of this Article; other necessary contents (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 45 days from the date of receipt of a complete application, the contracting authority shall review the application in accordance with Article 4, Article 5, Article 6, and Article 7 of this Decree:

a) Where compliant, the contracting authority shall cooperate with the investor, project company, and lender to sign minutes of agreement determining the ratio and amount of state capital for revenue shortfall sharing in accordance with Article 6 of this Decree and the responsibilities of the investor, project company, and lender in accordance with Article 7 of this Decree;

b) Where non-compliant, the contracting authority shall notify the refusal of revenue shortfall sharing to the investor and the project company (clearly stating the reasons for refusal of revenue shortfall sharing).

5. Within 10 days from the date the parties sign the minutes of agreement prescribed in clause 4 of this Article, the contracting authority shall request the State Audit to audit the revenue shortfall and the amount of state capital for revenue shortfall sharing. The application includes:

a) Written request to the State Audit to audit the revenue shortfall and the amount of state capital for revenue shortfall sharing;

b) Application prescribed in clause 3 of this Article;

c) Minutes of agreement prescribed at point a clause 4 of this Article;

d) Documents of the competent authority on investment policy; project approval decision; decision on adjustment of the project, adjustment of total investment (if any); BOT project contract; other relevant documents and materials (if any).

6. Where necessary, the contracting authority shall request the investor and the project company to negotiate and agree with the lender to update the contents prescribed in clause 2 of this Article to ensure consistency with the audit report of the State Audit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The contracting authority shall cooperate with the investor and the project company to adjust the project contract; the investor and the project company shall cooperate with the lender to adjust the credit agreement.

9. Based on the practical situation of sectors and local areas regarding the availability of each funding source and the priority amount of state budget expenditures in each period, the competent authority of the project shall determine feasible funding sources to pay for the revenue shortfall, and report to the competent authority in accordance with regulations applicable to each funding source in the order of priority prescribed at point a, point b, and point c clause 3 Article 82 of the Law on PPP, ensuring compliance with clause 3a Article 82 of the Law on PPP.

10. Procedures for allocation and payment of state capital for revenue shortfall sharing shall comply with regulations of the Government on financial management mechanisms for public-private partnership investment projects and payment and settlement mechanisms for projects applying BT contracts. State capital for revenue shortfall sharing shall be disbursed to the account of the project company or the account of the investor (in case the project does not establish a project company) opened at the lending bank in accordance with the project contract. The contracting authority shall monitor the use of state capital for revenue shortfall sharing to ensure compliance with the project objectives.

Chapter III

CONDITIONS FOR PAYMENT AND PRINCIPLES FOR DETERMINING COMPENSATION COSTS, EARLY TERMINATION OF BOT TRANSPORT PROJECT CONTRACTS

Article 9. Conditions for payment of compensation costs and early termination of the contract

For BOT transport projects in the operation and business phase with contracts signed before January 1, 2021, the investor and the project company shall be entitled to payment of compensation costs and early termination of the contract in accordance with point a clause 2a Article 52 of the Law on PPP when meeting one of the following conditions:

1. The project or a work item of the project has been completed in accordance with construction laws and put into operation and use for at least 2 years, but the investor and the project company are not allowed to collect tolls to recover capital in accordance with the project contract.

2. The project suffers revenue shortfall, and the parties have calculated the adjusted financial plan based on the expected amount of state capital for revenue shortfall sharing under Article 6 of this Decree, reduction in return on equity, and reduction in lending interest rate under Article 7 of this Decree. After such calculation, the project has a toll collection period of up to 50 years but still fails to ensure sufficient revenue to pay: taxes and fees payable; costs of management, operation, utilization, and maintenance of the project works; loan principal and loan interest in accordance with the adjusted financial plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Compensation costs and early termination costs shall be determined based on the following parameters:

a) Total investment in construction of the project works (including loan interest during the construction phase, excluding state capital participating in project execution) determined based on the finalized value after deduction of refundable value-added tax of the project company and deduction of costs in accordance with conclusions of inspection authorities and the State Audit (if any);

b) Costs of management, operation, utilization, and maintenance of the project works determined based on confirmation of the contracting authority;

c) Taxes and fees of the project company based on actual performance after deduction of value-added tax in accordance with regulations (if any);

d) Revenue from service fees and other sources of revenue (if any) determined based on confirmation of the contracting authority;

dd) Independent audit costs (if any);

e) Loan mobilization costs determined in accordance with clause 3 of this Article.

2. Compensation costs and early termination costs shall be calculated as the total of costs prescribed at points a, b, c, dd, and e clause 1 of this Article after deduction of revenue from service fees and other sources of revenue (if any) prescribed at point d clause 1 of this Article.

3. Loan mobilization costs prescribed at point e clause 1 of this Article shall be determined as the loan amount multiplied by rate P. The period for calculating loan mobilization costs is from the time the project works are put into operation and business until the time the competent authority decides on early termination of the contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In which:

Rate P (%/year): determined based on the negotiation results between the investor, the project company, and the credit institution (lender) but not exceeding 4%/year.

Vi: loan amount in year i, determined based on the actual disbursed loan amount and the finalized investment value, ensuring compliance with the ratio prescribed in the PPP project contract. The loan amount does not include the portion of loan already repaid from revenue sources prescribed at point d clause 1 of this Article (if any).

n: number of years, determined from the time the project works are put into operation and business until the time the competent authority decides on early termination of the contract. Where a portion of the loan is disbursed after the project is put into operation and business, the number of years shall be determined from the time of disbursement of such loan portion to the time the competent authority decides on early termination of the contract.

4. Return on equity of the investor shall not be included in compensation costs and early termination costs.

Article 11. Procedures for payment of compensation costs and early termination of the contract

1. The investor and the project company shall submit a written request to the contracting authority for early termination of the PPP project contract in accordance with regulations of the Government on elaboration of the Law on PPP, enclosed with:

a) Report and explanation of the following contents: a) Report and explanation of the following contents: general information of the project, process of contract performance; causes leading to early termination of the contract; explanation of conditions for application and calculation results in accordance with Article 9 of this Decree (for projects prescribed in clause 2 Article 9 of this Decree, explanation and calculation of the adjusted financial plan in accordance with Article 6 and Article 7 of this Decree are required); provisions of the project contract on the payment responsibilities of the contracting authority in case of early termination of the contract under point a clause 2a Article 52 of the Law on PPP; results of negotiation between the investor, the project company, and the lender on loan mobilization costs in accordance with clause 3 Article 10 of this Decree; proposed value of state capital for compensation and early termination determined in accordance with Article 10 of this Decree;

b) Accompanying documents: documents related to costs prescribed in clause 1 and clause 3 Article 10 of this Decree; audit report of independent audit (if any); minutes of negotiation between the investor, the project company, and the lender on loan mobilization costs in accordance with clause 3 Article 10 of this Decree and the payment plan for compensation costs and early termination; other relevant documents and materials.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where compliant with Article 9 and Article 10 of this Decree, the contracting authority shall cooperate with the investor, the project company, and the lender to sign minutes of agreement on conditions for early termination of the project contract in accordance with regulations of the Government on elaboration of the Law on PPP.

b) Where not compliant with Article 9 and Article 10 of this Decree, the contracting authority shall notify the refusal of payment and early termination of the contract to the investor and the project company (clearly stating the reasons for refusal of payment and early termination of the contract).

3. Based on the minutes of agreement on conditions for early termination of the project contract prescribed in clause 2 of this Article, the contracting authority shall cooperate with the investor and the project company to sign a contract appendix to amend and supplement the contents of the project contract in accordance with clause 4 Article 101 of the Law on PPP, ensuring compliance with regulations of the Government on elaboration of the Law on PPP.

4. Within 10 days from the date of signing the contract appendix prescribed in clause 3 of this Article, the contracting authority shall send a written request to the State Audit to audit compensation costs and early termination of the contract, enclosed with the application prescribed in clause 1 of this Article and the minutes of agreement prescribed at point a clause 2 of this Article.

5. Where necessary, the contracting authority shall request the investor, the project company, and the lender to update the proposed value of state capital for compensation and early termination of the contract in accordance with point a clause 1 of this Article and the contents of the minutes of agreement between the lender and the investor, the project company prescribed at point b clause 1 of this Article to ensure consistency with the audit report of the State Audit.

6. Within 10 days from the date of receipt of the audit report of the State Audit (or the date of receipt of the updated report prescribed in clause 5 of this Article), the contracting authority shall report to the competent authority for decision on early termination of the contract and compensation costs for early termination of the contract The competent authority shall consider and decide within 15 days from the date of receipt of the report of the contracting authority.

7. The use of public investment capital for compensation and early termination of the contract shall comply with point b clause 6a Article 52 of the Law on PPP. State capital for payment of compensation costs and early termination of the contract shall be disbursed to the account of the project company or the account of the investor (in case the project does not establish a project company) opened at the lending bank in accordance with the project contract.

8. Payment of compensation costs for early termination of the contract shall comply with regulations of the Government on financial management mechanisms for public-private partnership investment projects and payment and settlement mechanisms for projects applying BT contracts.

9. After termination of the contract, the contracting authority shall cooperate with the investor and the project company to carry out procedures for handover and receipt of the project, and carry out procedures for establishment of public ownership rights in accordance with laws on management and use of public assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 12. Entry into force

1. This Decree comes into force as of the date of signing.

2. Where issues arise related to increase, reduction, or support of lending interest rates, the State Bank of Vietnam shall guide credit institutions in accordance with its competence and applicable laws.

3. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, and Presidents of People’s Committees of provinces and centrally-affiliated cities shall, within their functions and powers, guide and shall implement this Decree./.

 



ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER

DEPUTY MINISTER




Tran Hong Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 122/2026/ND-CP dated April 03, 2026 on elaboration of resolution of issues in Build-Operate-Transfer transport projects

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/08/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/01/2025

Ban hành: 18/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/08/2020

460

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114