Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 134/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trần Quốc Phương
Ngày ban hành: 09/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 134/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MẪU HỒ SƠ YÊU CẦU ÁP DỤNG HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH THẦU, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ, Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 146 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và điểm a khoản 1 Điều 77 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Áp dụng Mẫu và Phụ lục

1. Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng đối với hình thức chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh, Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi chung là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP):

a) Mẫu số 1A được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp;

b) Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa;

c) Mẫu số 1C được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn;

d) Mẫu số 1D được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ tư vấn;

đ) Mẫu số 1E được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu EP;

e) Mẫu số 1G được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu EC;

g) Mẫu số 1H được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu PC;

h) Mẫu số 1I được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu EPC.

Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu quốc tế, gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu có yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 78 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư này theo hướng dẫn tại Phụ lục 8.

2. Mẫu báo cáo đánh giá:

a) Mẫu số 2A được sử dụng để lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt, máy mượn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;

b) Mẫu số 2B được sử dụng để lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt, máy mượn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;

c) Mẫu số 2C được sử dụng để lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng.

Việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu báo cáo đánh giá ban hành kèm theo Thông tư này cho phù hợp, bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

3. Mẫu báo cáo thẩm định được sử dụng cho đấu thầu qua mạng và đấu thầu không qua mạng, bao gồm:

a) Mẫu số 3A được sử dụng để lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu;

b) Mẫu số 3B được sử dụng để lập báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cho gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường;

c) Mẫu số 3C được sử dụng để lập báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

Việc lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu của gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cho gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu báo cáo thẩm định ban hành kèm theo Thông tư này cho phù hợp, bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

4. Mẫu kiểm tra hoạt động đấu thầu:

a) Mẫu số 4.1A được sử dụng để lập Kế hoạch kiểm tra định kỳ hoạt động đấu thầu;

b) Mẫu số 4.1B được sử dụng để lập Kế hoạch kiểm tra chi tiết;

c) Mẫu số 4.2 được sử dụng để lập Đề cương báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

d) Mẫu số 4.3 được sử dụng để lập Báo cáo kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

đ) Mẫu số 4.4 được sử dụng để lập Kết luận kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

e) Mẫu số 4.5 được sử dụng để lập Báo cáo tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra.

5. Mẫu báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu và báo cáo cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu:

a) Mẫu số 5.1 được sử dụng để lập Báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu;

b) Mẫu số 5.2 được sử dụng để lập Báo cáo cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu.

6. Mẫu số 6 được sử dụng để lập Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.

7. Các phụ lục:

a) Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu;

b) Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ);

c) Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);

d) Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);

đ) Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra;

e) Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra;

g) Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định kiểm tra;

h) Phụ lục 6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp;

i) Phụ lục 7: Mẫu bản cam kết;

k) Phụ lục 8: Hướng dẫn xây dựng mẫu hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói thầu chỉ định thầu quốc tế.

Đối với Tờ trình, Quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu, Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu áp dụng đấu thầu không qua mạng, chủ đầu tư chỉnh sửa các mẫu tương ứng trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho phù hợp, bảo đảm không trái quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

8. Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 78 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, chỉ định thầu được áp dụng đối với gói thầu xây lắp thuộc dự án, dự toán mua sắm của cùng một chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư khác. Gói thầu xây lắp có quy mô, tính chất tương tự với gói thầu trước đó đã tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế được xác định như sau:

a) Có cùng loại kết cấu và cấp công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp gói thầu xây lắp đã ký hợp đồng trước đó có cấp công trình cao hơn cấp công trình gói thầu đang xét thì được coi là đáp ứng về cấp công trình;

b) Có giá gói thầu không vượt 200% so với giá hợp đồng (bao gồm cả giá trị hợp đồng sau sửa đổi) của gói thầu xây lắp đã ký trong trường hợp chỉ định cho nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh; có giá gói thầu không vượt 200% so với giá trị phần công việc xây dựng đảm nhận của thành viên liên danh trong hợp đồng của gói thầu xây lắp đã ký trong trường hợp chỉ định cho thành viên liên danh đó.

Nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh thực hiện gói thầu xây lắp đã ký hợp đồng trước đó được xem xét áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 78 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP khi đã hoàn thành, được nghiệm thu toàn bộ các công việc xây dựng theo quy định của hợp đồng đã ký. Thành viên liên danh thực hiện gói thầu xây lắp đã ký hợp đồng trước đó được xem xét áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 78 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP khi đã hoàn thành, được nghiệm thu toàn bộ các công việc xây dựng do thành viên liên danh đó đảm nhận theo quy định của hợp đồng đã ký.

9. Trường hợp cần chỉnh sửa nội dung trong Mẫu hồ sơ yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bảo đảm việc chỉnh sửa là phù hợp với yêu cầu gói thầu và không trái quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định trong Mẫu hồ sơ yêu cầu và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định, trừ các nội dung theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được lựa chọn có năng lực, kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật để thực hiện gói thầu theo tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hồ sơ yêu cầu.

Điều 3. Quy định về định dạng của tệp tin (file) đính kèm và xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát

1. Quy định về định dạng tệp tin (file) đính kèm; xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 79/2025/TT-BTC.

2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu đính kèm trên Hệ thống không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc vì lý do khác dẫn đến không thể mở hoặc không đọc được thì chủ đầu tư phải đăng tải và phát hành lại toàn bộ hồ sơ yêu cầu.

3. Trường hợp hồ sơ đề xuất không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc vì lý do khác dẫn đến không thể mở hoặc không đọc được thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu bổ sung, làm rõ.

Điều 4. Cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

1. Định kỳ hằng năm, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu trên cả nước.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 của Luật Đấu thầu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hằng năm trên địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc báo cáo bằng văn bản gửi đến Bộ Tài chính trong trường hợp có yêu cầu về bảo mật.

3. Sở Tài chính, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu giúp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức khác đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hằng năm của chủ đầu tư, bên mời thầu thuộc địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý.

4. Chủ đầu tư, bên mời thầu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu đến cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này và được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Điều 5. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

1. Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Quý II năm tiếp theo của kỳ báo cáo.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức khác gửi báo cáo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày 01 tháng 02 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Trường hợp thời điểm báo cáo nêu trên trùng với ngày nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ lễ theo quy định của pháp luật về lao động thì thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghỉ lễ.

3. Chủ đầu tư, bên mời thầu gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hằng năm theo yêu cầu về thời hạn báo cáo của Sở Tài chính, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2026.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 80/2025/TT-BTC hết hiệu lực thi hành.

3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung mẫu số 04A Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC như sau:

“Mẫu số 04A (Scan đính kèm)

BẢO LÃNH DỰ THẦU/CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM BẢO LÃNH(1)

(Áp dụng đối với nhà thầu độc lập)

Bên thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh): ___ [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL]

Ngày phát hành: ___ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU/CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM BẢO LÃNH số: ___ [ghi số trích yếu của bảo lãnh dự thầu]

Bên bảo lãnh: ___ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng Bên được bảo lãnh là_____ [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu_____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm____ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT số____ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho Nhà thầu bằng một khoản tiền là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh dự thầu/chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này có hiệu lực trong___ (2) ngày, kể từ ngày____ tháng___ năm___(3).

Theo yêu cầu của Nhà thầu, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết(4) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của Nhà thầu trong các trường hợp sau đây:

1. Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;

2. Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu;

3. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu;

4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng;

5. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoặc không ký biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

6. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng;

7. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng.

Trường hợp Nhà thầu trúng thầu, Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.

Trường hợp Nhà thầu không trúng thầu, Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh này. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn số tiền bảo lãnh nêu trên khi có yêu cầu bồi thường của Chủ đầu tư.

 

 

Đại diện hợp pháp của bên bảo lãnh
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Bỏ cụm từ Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh” đối với Bảo lãnh dự thầu; bỏ cụm từ “Bảo lãnh dự thầu” đối với Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.

Trường hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.

(2) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (thời điểm kết thúc hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).

(4) Trường hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.”

b) Sửa đổi, bổ sung mẫu số 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC như sau:

“Mẫu số 04B (Scan đính kèm)

 

BẢO LÃNH DỰ THẦU/CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM BẢO LÃNH (1)

(áp dụng đối với nhà thầu liên danh)

 

Bên thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh):___ [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL]

Ngày phát hành:___ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU/CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM BẢO LÃNH số:___ [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]

Bên bảo lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng Bên được bảo lãnh là____ [ghi tên nhà thầu](2) (sau đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT số____ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho Nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh dự thầu/chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này có hiệu lực trong___(3) ngày, kể từ ngày____tháng___ năm___(4).

Theo yêu cầu của Nhà thầu, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết(5) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền là___ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của Nhà thầu trong các trường hợp sau đây:

1. Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;

2. Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu;

3. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu;

4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng;

5. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoặc không ký biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

6. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng;

7. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng.

8. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh ____ [ghi đầy đủ tên của nhà thầu liên danh] vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18.5 E-CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.

Trường hợp Nhà thầu trúng thầu, Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.

Trường hợp Nhà thầu không trúng thầu, Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc 30 ngày kể từ khi hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn số tiền bảo lãnh nêu trên khi có yêu cầu bồi thường của Chủ đầu tư.

 

 

Đại diện hợp pháp của bên bảo lãnh
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Bỏ cụm từ “Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh” đối với Bảo lãnh dự thầu; bỏ cụm từ “Bảo lãnh dự thầu” đối với Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.

Trường hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.

(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp sau đây:

- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu liên danh A + B”;

- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên khác trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự thầu, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công cho nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt cho nhà thầu liên danh A + B + C)”, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu B (thay mặt cho nhà thầu B + C)”;

- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu;

- Trường hợp trong thỏa thuận liên danh không phân công cụ thể trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu của các thành viên trong liên danh nhưng tổng giá trị bảo đảm dự thầu của các thành viên liên danh đã thực hiện, đính kèm trong E-HSDT đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì vẫn được đánh giá là đáp ứng về giá trị bảo đảm dự thầu.

(3) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.

(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (thời điểm kết thúc hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).

(5) Trường hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.”

c) Thay thế cụm từ “50 triệu đồng” thành “100 triệu đồng” tại ghi chú (1) Bảng số 01 Mục III và ghi chú (1) Bảng số 02 Mục IV Mẫu số 2A ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các tập đoàn kinh tế nhà nước, các tổng công ty nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Tài chính để kịp thời hướng dẫn.

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1. Gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, gửi dự thảo hợp đồng đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng và giải quyết kiến nghị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP, Thông tư số 79/2025/TT-BTC và Thông tư số 80/2025/TT-BTC.

2. Đối với Quyết định kiểm tra hoạt động đấu thầu được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc kiểm tra thực hiện theo Quyết định đó và quy định tại Thông tư số 80/2025/TT-BTC./.

 


Nơi nh
ận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, Cục QLĐT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Tr
ần Quốc Phương

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 134/2026/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu

Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ)

Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra

Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra

Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định kiểm tra

Phụ lục 6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp

Phụ lục 7: Mẫu bản cam kết

Phụ lục 8: Hướng dẫn xây dựng mẫu hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói thầu chỉ định thầu quốc tế.

 

 

 

THE MINISTRY OF FINANCE OF VIET NAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 134/2026/TT-BTC

Hanoi, September 09, 2026

 

CIRCULAR

PRESCRIBING FORMS OF REQUEST FOR PROPOSALS USED IN DIRECT CONTRACTING, EVALUATION REPORT, APPRAISAL, INSPECTION AND SUPERVISION REPORT, AND REPORT ON PERFORMANCE OF BIDDING ACTIVITIES  

Pursuant to the Law on Bidding No. 22/2023/QH15, as amended by the Law No. 57/2024/QH15, the Law No. 90/2025/QH15, the Law No. 116/2025/QH15, the Law No. 133/2025/QH15, and the Law No. 142/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 214/2025/ND-CP dated August 04, 2025 elaborating and providing guidelines for implementation of the Law on Bidding regarding contractor selection, as amended by the Government’s Decree No. 165/2026/ND-CP dated May 15, 2026, the Government’s Decree No. 170/2026/ND-CP dated May 15, 2026, and the Government’s Decree No. 349/2026/ND-CP dated September 09, 2026;

Pursuant to the Government’s Decree No. 274/2026/ND-CP dated July 07, 2026 elaborating and providing guidelines for implementation of the Law on Bidding regarding selection of investors for implementation of business investment projects;

Pursuant to the Government’s Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance of Viet Nam, as amended by the Government's Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025;

At the request of the Director General of the Public Procurement Agency;  

The Minister of Finance of Viet Nam hereby promulgates a Circular prescribing forms of request for proposals used in direct contracting, evaluation report, appraisal, inspection and supervision report, and report on performance of bidding activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Circular provides detailed regulations on forms of request for proposals (RFP) used in direct contracting, evaluation report, appraisal, inspection and supervision reports, and report on performance of bidding activities as prescribed in point c clause 1 Article 146 of the Government’s Decree No. 214/2025/ND-CP dated August 04, 2025, and point a clause 1 Article 77 of the Government’s Decree No. 274/2026/ND-CP dated July 07, 2026.

2. This Circular applies to authorities, organizations and individuals performing or involved in the activities specified in clause 1 of this Article.

Article 2. Use of Forms and Appendixes

1. Forms of request for proposals (RFP) used in domestic direct contracting under the common procedure prescribed in the Government’s Decree No. 214/2025/ND-CP dated August 04, 2025, as amended by the Government’s Decree No. 165/2026/ND-CP dated May 15, 2026, the Government’s Decree No. 170/2026/ND-CP dated May 15, 2026, and the Government’s Decree No. 349/2026/ND-CP dated September 09, 2026 (hereinafter referred to as the “Decree No. 214/2025/ND-CP”) include:

a) Form No. 1A used for preparing RFP for a construction package;

b) Form No. 1B used for preparing RFP for a procurement of goods package;   

c) Form No. 1C used for preparing RFP for a non-consulting service package;

d) Form No. 1D used for preparing RFP for a consulting service package;

dd) Form No. 1E is used for preparing the RFP for an EP package;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Form No. 1H is used for preparing the RFP for a PC package;

h) Form No. 1I is used for preparing the RFP for an EPC package.

Regarding packages applying the international direct contracting method, and packages applying direct contracting with requirements for protection of state secrets as prescribed in clause 6 Article 78 of the Decree No. 214/2025/ND-CP, employers shall modify the RFP forms enclosed with this Circular in accordance with the guidance in Appendix 8.

2. Forms of evaluation report include:

a) Form No. 2A used for preparing bid evaluation reports for non-consulting service packages, procurement of goods packages, construction packages, mixed packages, medical device hiring or purchasing packages applying the offline limited bidding or competitive bidding under the single-stage one-envelope procedure;

b) Form No. 2B used for preparing bid evaluation reports for non-consulting service packages, procurement of goods packages, construction packages, and mixed packages, medical device hiring or purchasing packages applying the offline limited bidding or competitive bidding under the single-stage two-envelope procedure;

c) Form No. 2C used for preparing bid evaluation reports for consulting service packages applying the offline limited bidding or competitive bidding method.

Regarding reports for evaluation of bids for packages applying the two-stage procedure, expressions of interest (EOI), prequalification applications or proposals, employers may make modifications to the evaluation report forms enclosed herewith provided that such modifications are not contrary to provisions of the Law on Bidding and the Decree No. 214/2025/ND-CP.

3. Forms of appraisal report are used for both online and offline bidding, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Form No. 3B used for preparing reports on appraisal of list of technically-responsive bidders for packages applying the single-stage two-envelope procedure, and packages applying the online quotation method under the common procedure;

c) Form No. 3C used for preparing reports on appraisal of contractor selection results.

Regarding reports on appraisal of bidding documents for packages applying the two-stage procedure, EOI request, prequalification document, RFPs; appraisal of results of evaluation of EOIs or prequalification applications; appraisal of list of technically-responsive bidders for packages applying the two-stage procedure; appraisal of contractor selection results for packages applying the two-stage procedure, packages applying the online quotation, direct contracting or direct procurement method, employers may make modifications to the appraisal report forms enclosed herewith provided that such modifications are not contrary to provisions of the Law on Bidding and the Decree No. 214/2025/ND-CP.

4. Forms used in inspection of bidding activities include:

a) Form No. 4.1A used for preparing the plan for periodic inspection of bidding activities;

b) Form No. 4.1B used for preparing a detailed inspection plan;

c) Form No. 4.2 used for preparing the draft report on performance of contractor/investor selection tasks;

d) Form No. 4.3 used for preparing report on inspection of contractor/investor selection;

dd) Form No. 4.4 used for preparing conclusion on inspection of contractor/investor selection;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Forms of report on the results of supervision of bidding activities and report on updating of information on contractor selection activities as prescribed in point d clause 7 Article 3 of the Law on Bidding include:

a) Form No. 5.1 used for preparing the report on the results of supervision of bidding activities;

b) Form No. 5.2 used for preparing the report on updating of information on contractor selection activities as prescribed in point d clause 7 Article 3 of the Law on Bidding.

6. Form No. 6 is used for preparing reports on performance of bidding activities.

7. Appendixes:

a) Appendix 1: Bid closing record;

b) Appendix 2A: Bid opening record (for packages applying the single-stage one-envelope procedure);

c) Appendix 2B: Record of opening of technical proposals (for packages applying the single-stage two-envelope procedure);

d) Appendix 2C: Record of opening of financial proposals (for packages applying the single-stage two-envelope procedure);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Appendix 4: Inspection notice;

g) Appendix 5: Record of announcement of the inspection decision;

h) Appendix 6: Notice of termination of direct inspection;

i) Appendix 7: Form of commitment;

k) Appendix 8: Guidelines for formulating RFP forms for packages with requirements for protection of state secrets and packages applying the international direct contracting method.

Regarding request for approval of the RFP, the decision on approval of the RFP, the decision on approval of the list of technically-responsive bidders, the contract negotiation record (if any), and the decision on approval of contractor selection results for packages applying offline bidding, employers may make modifications to the corresponding forms in the Appendixes enclosed with Circular No. 79/2025/TT-BTC dated August 04, 2025 of the Minister of Finance of Viet Nam, as appropriate, provided that such modifications are not contrary to the Law on Bidding and the Decree No. 214/2025/ND-CP.

8. Regarding the case prescribed in point e clause 2 Article 78 of the Decree No. 214/2025/ND-CP, the direct contracting method applies to the construction packages under projects or procurement cost estimates of the same employer or another employer. A construction package is considered to have its scale and nature similar to a package which has been executed adopting the competitive bidding or selective bidding method if:

a) They have the same structural type and grade of works as prescribed by law on construction; in case the grade of works of the construction package for which contract has been signed is higher than that of the package in question, the requirement regarding grade of works is also considered satisfactory;

b) The value of the package in question does not exceed 200% of the contract value (including the contract value after modifications are made) of the construction package for which a contract has been signed, in case an independent bidder or consortium bidder is directly contracted; or the value of the package in question does not exceed 200% of the value of construction tasks of the construction package for which a contract has been signed undertaken by the consortium member under the signed contract, in case this consortium member is directly contracted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. If any modifications to the RFP form specified in clause 1 of this Article are deemed necessary, the entity in charge of formulating, appraising (if any) and approving the RFP must ensure that such modifications are appropriate to the requirements of the package, and are not contrary to provisions of the Law on Bidding and the Decree No. 214/2025/ND-CP. Such modifications and reasons therefor must be clearly stated in the request for approval of the RFP submitted to the employer for consideration and decision, except for the contents prescribed in Appendix 8 enclosed with this Circular. In all cases, the employer must ensure that the selected bidder shall meet capacity and experience requirements, and have appropriate technical solutions for executing the package on the schedule and in a manner meeting quality requirement and other requirements set out in the RFP.

Article 3. Format of attached files and technical handling in the event of a system incident beyond control

1. The format of attached files and the technical handling in the event of a System incident beyond control shall comply with the corresponding provisions of Articles 5 and 6 of Circular No. 79/2025/TT-BTC.

2. Where the RFP attached to the System does not comply with the requirements specified in Clause 1 of this Article or, for any other reason, cannot be opened or read, the employer shall re-upload and re-issue the entire RFP.

3. Where a proposal does not comply with the requirements specified in Clause 1 of this Article or, for any other reason, cannot be opened or read, the employer shall request the bidder to clarify the proposal.

Article 4. Authorities and organizations in charge of submitting reports on performance of bidding activities

1. Each year, the Ministry of Finance of Viet Nam shall submit consolidated report on performance of bidding activities nationwide to the Prime Minister of Viet Nam.

2. Ministries, ministerial-level agencies, other central-level authorities, provincial-level People's Committees, and other authorities and organizations that are the regulated entities in Article 2 of the Law on Bidding shall submit annual reports on performance of bidding activities in provinces, fields or sectors under their management on the Vietnam National E-Procurement System (VNEPS) or submit written reports to the Ministry of Finance of Viet Nam where confidentiality requirements apply.

3. Provincial-level Departments of Finance, and units tasked with managing bidding activities shall assist Ministries, ministerial-level agencies, other central-level authorities, provincial-level People's Committees, and other authorities and organizations in expediting and preparing annual consolidated reports on performance of bidding activities by employers and procuring entities in provinces, fields or sectors under their management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Time limits for submitting reports on performance of bidding activities

1. The Ministry of Finance of Viet Nam shall submit reports to the Prime Minister within Quarter II of the year following the reporting period.

2. Ministries, ministerial-level agencies, other central-level authorities, provincial-level People's Committees, and other organizations shall submit reports on VNEPS by February 01 of the year following the reporting period. If this deadline falls on a weekly day off or public holiday as defined in the Labour Code, it shall be extended to the next business day after the day off or the public holiday.

3. Employers and procuring entities shall submit annual reports on their performance of bidding activities by the deadlines set by provincial-level Departments of Finance or units tasked with managing bidding activities.

Article 6. Effect

1. This Circular comes into force from September 09, 2026.

2. The Circular No. 80/2025/TT-BTC shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

3. The Circular No. 79/2025/TT-BTC dated August 04, 2025 of the Ministry of Finance of Viet Nam is amended as follows:

a) Form No. 04A, Chapter VI of Forms No. 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A and 12B enclosed with Circular No. 79/2025/TT-BTC is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



BID SECURITY/ SURETY BOND CERTIFICATE(1)

(For an independent Bidder)

Beneficiary (Obligee): ___ [insert the name and address of the Employer as specified in Section 1.1 E-BDL]

Date of issuance: ___ [insert the date of issuance of this form]

BID SECURITY/ SURETY BOND CERTIFICATE No.: ___ [insert the reference number of the bid security]

Guarantor: ___ [insert the name and address of the place of issuance, unless indicated in the letterhead]

We have been informed that the Principal, _____ [insert name of the Bidder] (hereinafter referred to as the “Bidder”), will submit a bid for the _____ [insert name of the package] package under the ____ [insert name of the project/procurement cost estimate] project/procurement cost estimate, pursuant to the Invitation for bid/E-TBMT No.____ [insert the reference number of the Invitation for bid/E-TBMT].  

We are issuing this guarantee for an amount of ____ [insert the amount in figures, in words and currency unit] in favor of the Beneficiary to support the Bidder’s submission of bid.

This Bid Security/Surety Bond Certificate shall remain valid for ___ (2) days from ___ day of ___ month ___ year___(3).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. After the bid submission deadline and during the validity period of its E-HSDT, the Bidder submits a request for withdrawal of its E-HSDT or gives a written refusal to perform one or some tasks proposed in its E-HSDT in accordance with the requirements laid down in E-HSMT;

2. The Bidder performs any of the prohibited acts specified in Article 16 of the Law on Bidding or commits violations against the Law on Bidding resulting in bid cancellation;

3. The Bidder fails to furnish the required performance security as prescribed in Article 68 of the Law on Bidding;

4. The Bidder fails or refuses to carry out document verification  within 05 working days  from the receipt of the invitation to the document verification, or, after the document verification has been carried out, refuses to sign the document verification record, except force majeure events;

5. The bidder fails or refuses to negotiate the contract (if any) within 05 working days from the receipt of the invitation for contract negotiation, or, after the contract negotiation has been carried out, refuses or fails to sign the contract negotiation record, except force majeure events;

6. The Bidder fails or refuses to carry out the completion of contract or framework agreement within 10 days from the receipt of the notice of acceptance and contract award from the Employer, except the cases specified in clause 4 Article 34 of the Decree No. 214/2025/ND-CP or force majeure events;

7. The Bidder fails or refuses to sign the contract or framework agreement within 10 days from the date of completion of that contract or framework agreement, except force majeure events.

Where the Bidder is the successful Bidder, this Bid Security/Surety Bond Certificate shall cease to be effective immediately upon the Bidder’s signing of the contract and submission of the performance security to the Beneficiary as agreed upon in the signed contract.  

Where the Bidder is not the successful Bidder, this Bid Security/Surety Bond Certificate shall cease to be effective immediately upon our receipt of a copy of the notice of contractor selection result or 30 days after the expiration of the Bidder’s E-HSDT, whichever occurs earlier.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Lawful representative of the Guarantor
[insert the name, title, signature and seal]

Notes:

(1) Delete the phrase “Surety Bond Certificate” where a Bid Security is provided; delete the phrase “Bid Security” where a Surety Bond Certificate is provided.

The Bid Security/Surety Bond Certificate shall be considered invalid where the amount specified in therein is lower than, or its validity period is shorter than, that required under Section 18.2 of E-BDL; it contains inaccurate name of the Beneficiary; the Bid Security/Surety Bond Certificate provided is not the original or does not bear a valid signature or has been signed before the Employer issues E-HSMT; or it contains any conditions disadvantageous to the Employer.

(2) Insert the number of validity days specified in Section 18.2 of E-BDL.

(3) Insert the day on which the bid submission deadline is set as prescribed in E-TBMT. The period of validity of the Bid Security/Surety Bond Certificate shall start from the date of the bid submission deadline to the last effective date of the Bid Security/Surety Bond Certificate (the expiry of the Bid Security/Surety Bond Certificate may occur at any time during its last effective date and does not necessarily extend to the end of that day).

(4) Where the Bid Security/Surety Bond Certificate omits one or more of the undertakings specified above, it shall be considered to contain a condition disadvantageous to the Employer as prescribed in Section 18.3 of the E-CDNT, and the Bid Security/Surety Bond Certificate shall be considered invalid.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Form No. 04B (Attached scanned file)

 

BID SECURITY/ SURETY BOND CERTIFICATE (1)

(For a consortium Bidder)

 

Beneficiary (Obligee):___ [insert the name and address of the Employer as specified in Section 1.1 E-BDL]

Date of issuance: ___ [insert the date of issuance of this form]

BID SECURITY/ SURETY BOND CERTIFICATE No.: ___ [insert the reference number of the bid security]

Guarantor:___ [insert the name and address of the place of issuance, unless indicated in the letterhead]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



We are issuing this guarantee for an amount of ____ [insert the amount in figures, in words and currency unit] in favor of the Beneficiary to support the Bidder’s submission of bid for this package.

This Bid Security/Surety Bond Certificate shall remain valid for ___ (3) days from ___ day of ___ month ___ year___(4).

At the request of the Bidder, we, as Guarantor, hereby undertake(5) to pay the Beneficiary a sum of ____ [insert total amount in figures, in words and currency unit] upon receipt by us of the Beneficiary’s written statement stating that the Bidder is in breach of its obligations in the following circumstances:   

1. After the bid submission deadline and during the validity period of its E-HSDT, the Bidder submits a request for withdrawal of its E-HSDT or gives a written refusal to perform one or some tasks proposed in its E-HSDT in accordance with the requirements laid down in E-HSMT;

2. The Bidder performs any of the prohibited acts specified in Article 16 of the Law on Bidding or commits violations against the Law on Bidding resulting in bid cancellation;

3. The Bidder fails to furnish the required performance security as prescribed in Article 68 of the Law on Bidding;

4. The Bidder fails or refuses to carry out document verification  within 05 working days  from the receipt of the invitation to the document verification, or, after the document verification has been carried out, refuses to sign the document verification record, except force majeure events;

5. The bidder fails or refuses to negotiate the contract (if any) within 05 working days from the receipt of the invitation for contract negotiation, or, after the contract negotiation has been carried out, refuses or fails to sign the contract negotiation record, except force majeure events;

6. The Bidder fails or refuses to carry out the completion of contract or framework agreement within 10 days from the receipt of the notice of acceptance and contract award from the Employer, except the cases specified in clause 4 Article 34 of the Decree No. 214/2025/ND-CP or force majeure events;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. If any member of the consortium____ [insert the full name of the consortium Bidder] commits violations against law resulting in forfeiture of the bid security as prescribed in Section 18.5 of E-CDNT, the bid securities of all consortium members shall not be returned.

Where the Bidder is the successful Bidder, this Bid Security/Surety Bond Certificate shall cease to be effective immediately upon the Bidder’s signing of the contract and submission of the performance security to the Beneficiary as agreed upon in the signed contract.  

Where the Bidder is not the successful Bidder, this Bid Security/Surety Bond Certificate shall cease to be effective immediately upon our receipt of a copy of the notice of contractor selection result or 30 days after the expiration of the Bidder’s E-HSDT, whichever occurs earlier.

Any claim for payment under this Bid Security/Surety Bond Certificate must be received by us at the office on or before the last day of its validity. We hereby undertake to make unconditional and irrevocable payments of any sum or sums not exceeding in total the guaranteed amount as state above to the Employer upon receipt by us of the Employer’s request for payment.

 

 

Lawful representative of the Guarantor
[insert the name, title, signature and seal]

Notes:

(1) Delete the phrase “Surety Bond Certificate” where a Bid Security is provided; delete the phrase “Bid Security” where a Surety Bond Certificate is provided.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(2) Insert the name of the Bidder adopting one of the following options:

- Insert the name of the consortium. For example, the Bidder A and the Bidder B jointly establish a consortium to submit the bid, insert “The consortium of A + B”;

- Insert the name of the member in charge of furnishing the bid security on behalf of the consortium or for all other members of the consortium. For example, the Bidder A, the Bidder B and the Bidder C jointly establish a consortium to submit the bid, and the Bidder A is appointed to furnish the bid security for the entire consortium under the consortium agreement, insert "the Bidder A (on behalf of the consortium of A + B+ C)”; if the Bidder B furnishes the bid security for both the Bidder B and the Bidder C, insert “the Bidder  B (on behalf of the Bidder B and the Bidder C)";

- Name of the consortium member that separately furnishes its bid security;

- Although the responsibility to furnish the bid security is not specified in the consortium agreement, the consortium Bidder is also considered to have met the bid security requirement if the sum of bid securities furnished by members of the consortium, as indicated in forms of bid security attached to its E-HSDT, meets the requirement of E-HSMT.

(3) Insert the number of validity days specified in Section 18.2 of E-BDL.

(4) Insert the day on which the bid submission deadline is set as prescribed in E-TBMT. The period of validity of the Bid Security/Surety Bond Certificate shall start from the date of the bid submission deadline to the last effective date of the Bid Security/Surety Bond Certificate (the expiry of the Bid Security/Surety Bond Certificate may occur at any time during its last effective date and does not necessarily extend to the end of that day).

(5) Where the Bid Security/Surety Bond Certificate omits one or more of the undertakings specified above, it shall be considered to contain a condition disadvantageous to the Employer as prescribed in Section 18.3 of the e-ITB, and the Bid Security/Surety Bond Certificate shall be considered invalid.”

c) The phrase “50 triệu đồng” (“VND 50 million”) is replaced with the phrase “100 triệu đồng” (“VND 100 million”) in note (1) of Table 01 Section III and note (1) of Table 02 Section IV of Form No. 2A enclosed with Circular No. 79/2025/TT-BTC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Transition

1. For packages for which the bidding documents or RFP have been issued, or the draft contract has been sent, in respect of packages applying the direct contracting under the simplified procedure, before the effective date of this Circular, the contractor selection, contract conclusion and performance management, and resolution of complaints shall continue to be carried out in accordance with Point a Clause 2 Article 27 of Decree No. 349/2026/ND-CP, Circular No. 79/2025/TT-BTC, and Circular No. 80/2025/TT-BTC.

2. For decisions on inspection of bidding activities issued before the effective date of this Circular, the inspection shall continue to be carried out in accordance with such decisions and the provisions of Circular No. 80/2025/TT-BTC./.

 


 
 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER



Tran Quoc Phuong

 

APPENDIX

(Enclosed with Circular No. 134/2026/TT-BTC dated September 09, 2026 of the Minister of Finance of Viet Nam)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix 2A: Bid opening record (for packages applying the single-stage one-envelope procedure)

Appendix 2B: Record of opening of technical proposals (for packages applying the single-stage two-envelope procedure)

Appendix 2C: Record of opening of financial proposals (for packages applying the single-stage two-envelope procedure)

Appendix 3: Inspection decision

Appendix 4: Inspection notice

Appendix 5: Record of announcement of the inspection decision

Appendix 6: Notice of termination of direct inspection

Appendix 7: Form of commitment

Appendix 8: Guidelines for formulating RFP forms for packages with requirements for protection of state secrets and packages applying the international direct contracting method.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 134/2026/TT-BTC dated September 09, 2026 on prescribing forms of request for proposals used in direct contracting, evaluation report, appraisal, inspection and supervision report, and report on performance of bidding activities

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/03/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/02/2026

64

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146