|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2026/VBHN-NĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
VIỄN THÔNG VỀ QUẢN LÝ KHO SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET; VIỆC BỒI THƯỜNG
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET; ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Nghị định số
115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc
bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá
quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đấu giá
tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành
Nghị định quy định
chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên
Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên
Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết khoản 4 Điều 48 và khoản 10 Điều 50 của Luật Viễn thông về
việc quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi Nhà nước
thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn
thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với:
1. Cơ
quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet.
2. Cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet.
3. Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ, cấp mã, số viễn thông, tài nguyên
Internet.
4. Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân liên quan đến hoạt động đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn
thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quản lý kho số viễn
thông bao gồm việc phân bổ, cấp, ấn
định, thu hồi, hoàn trả, sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn
thông, thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, đổi số thuê bao viễn thông.
2. Phân
bổ mã, số viễn thông là việc cơ quan quản lý nhà nước cấp quyền sử dụng
mã, số viễn thông cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân theo quy hoạch kho số viễn
thông và quy định tại Nghị định này.
3. Khai
thác mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp khai báo và đưa các mã, số
viễn thông được phân bổ vào hoạt động trên hệ thống kỹ thuật.
4. Cấp
mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp cấp mã, số viễn thông đã được
phân bổ cho thành viên của tổ chức, doanh nghiệp và thuê bao viễn thông.
5. Sử
dụng mã, số viễn thông là việc người sử dụng dịch vụ viễn thông sử dụng
mã, số viễn thông để truy nhập vào mạng, dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng
viễn thông.
6. Hoàn
trả mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện trả lại
mã, số viễn thông đã được phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước.
7. Thu
hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet là việc cơ quan quản lý nhà nước,
đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý tài nguyên Internet quyết định thu lại mã, số
viễn thông, tài nguyên Internet đã phân bổ, cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân.
8. Cho
thuê số thuê bao viễn thông là việc doanh nghiệp viễn thông cho doanh nghiệp
viễn thông khác thuê lại số thuê bao viễn thông đã được phân bổ.
9. Chuyển nhượng quyền
sử dụng mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chuyển nhượng
quyền sử dụng mã, số viễn thông đã được phân bổ qua phương thức đấu giá cho tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
10. Chuyển nhượng quyền
sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là việc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” của mình cho tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân khác.
11. Mã, số viễn thông
bao gồm số thuê bao di động H2H, số thuê bao di động M2M, số thuê bao mạng viễn
thông cố định mặt đất, số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh, số thuê bao
điện thoại Internet, số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao, số dịch vụ ứng
dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin, mã mạng di động H2H, mã mạng
di động M2M, mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn
thông ở nước ngoài, mã dịch vụ truyền số liệu, mã dịch vụ điện thoại VoIP, mã
nhà khai thác, mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất, mã nhận dạng mạng số
liệu, mã điểm báo hiệu quốc tế, mã điểm báo hiệu quốc gia, mã, số viễn thông
khai thác, dùng chung, nghiệp vụ và các mã, số viễn thông khác theo quy hoạch
kho số viễn thông.
12. Khối
mã, số viễn thông là tập hợp gồm các mã, số viễn thông liền kề nhau. Ví dụ: khối
10 mã, số viễn thông là tập hợp gồm 10 mã, số viễn thông có chữ số hàng chục giống
nhau; khối 100 mã, số viễn thông là tập hợp gồm 100 mã, số viễn thông có chữ số
hàng trăm giống nhau.
13. Số
thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất là số thuê bao được quy hoạch thống nhất
sử dụng trên mạng viễn thông cố định mặt đất.
14.
Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh là số thuê bao được quy hoạch
thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố định vệ tinh.
15. Số thuê bao di động H2H (Human to Human - H2H) là số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất
dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người.
16. Số thuê bao di động
M2M (Machine to Machine - M2M) là số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất sử dụng để
trao đổi thông tin giữa thiết bị với thiết bị hoặc hệ thống thiết bị thông qua
việc truyền, nhận dữ liệu (không truyền và nhận thoại, trừ báo hiệu) giữa các
thiết bị có kết nối mạng (không bao gồm thẻ dữ liệu (datacard) và máy tính bảng).
17.
Số thuê bao điện thoại Internet là số
thuê bao được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng Internet.
18.
Số dịch vụ gọi tự do là số dịch vụ trên mạng viễn
thông được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ và có trách nhiệm
thanh toán giá cước viễn thông thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp
viễn thông.
19.
Số dịch vụ gọi giá cao là số dịch vụ trên mạng
viễn thông được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ và yêu cầu
người sử dụng dịch vụ phải thanh toán thêm một khoản giá cước để nhận được các
nội dung thông tin đặc thù có giá trị cao ngoài giá cước viễn thông theo quy định.
20. Số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn là số
dịch vụ được quy hoạch thống nhất trên mạng viễn thông di động mặt đất để cung cấp
dịch vụ ứng dụng viễn thông, dịch vụ nội dung thông tin qua phương thức nhắn
tin.
21. Số dịch vụ giải đáp thông tin là
số dịch vụ được quy hoạch thống nhất trên mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ
nhằm hướng dẫn, phản ánh, giải đáp, tư vấn theo yêu cầu của người sử dụng dịch
vụ về các vấn đề chung, thông thường về văn hóa, kinh tế, xã hội qua phương thức
thoại.
22. Mã mạng di động H2H là mã mạng viễn
thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp
giữa người với người.
23. Mã mạng di động M2M là mã mạng viễn
thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp
giữa thiết bị với thiết bị.
24. Mã
dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước
ngoài là mã dịch vụ sử dụng khi người sử dụng dịch vụ viễn thông
gọi đi quốc tế thì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ở nước ngoài sẽ chịu trách nhiệm
thanh toán giá cước thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông
cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
25. Mã
dịch vụ điện thoại VoIP là mã dịch vụ
được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố định mặt đất để cung cấp dịch vụ điện thoại
qua Internet.
26.
Mã nhà khai thác là tập hợp các chữ số dùng để truy nhập đến dịch vụ viễn
thông cố định đường dài trong nước hoặc quốc tế của một doanh nghiệp viễn thông
xác định.
27.
Mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất (Mobile Network Code - MNC) là mã định tuyến kỹ thuật
sử dụng để nhận biết, kết nối mạng viễn thông di
động mặt đất có thuê bao thực hiện chuyển vùng trong nước và quốc tế.
28.
Mã nhận dạng mạng số liệu là mã định tuyến kỹ thuật do Liên minh Viễn thông quốc
tế phân bổ cho Việt Nam được quy hoạch thống nhất sử dụng để nhận biết mạng số
liệu trong mỗi quốc gia.
29.
Mã điểm báo hiệu quốc tế (International Signaling Point Code - ISPC) là mã định
tuyến kỹ thuật được hình thành trên cơ sở mã mạng vùng báo hiệu theo cấu trúc
chuẩn của khuyến nghị ITU-T Q.708 do Liên minh viễn thông quốc tế phân bổ cho
Việt Nam, sử dụng để nhận biết một điểm báo hiệu
(Signaling Point - SP) trong mạng báo hiệu quốc tế sử dụng hệ thống báo hiệu
số 7 (Signaling System No.7 - SS7).
30.
Mã điểm báo hiệu quốc gia (National Signaling
Point Code - NSPC) là mã định tuyến kỹ thuật tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T
Q.708 có giá trị từ 1 đến 16384 theo hệ đếm thập phân, sử dụng để nhận biết một
điểm báo hiệu (Signaling Point - SP) trong mạng báo hiệu quốc gia sử dụng hệ thống báo hiệu
số 7 (Signaling System No.7 - SS7).
31.
Mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc
phòng, an ninh là mã, số viễn thông được quy hoạch thống nhất để khai
thác, sử dụng cho các mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh và không sử dụng
cho mục đích kinh doanh.
32.
Mã, số viễn thông khai thác, dùng chung, nghiệp vụ là mã số viễn thông được quy
hoạch thống nhất để khai thác, dùng chung đối với tất cả các tổ chức, doanh
nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
33.
Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng
mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là đơn vị thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ có trách nhiệm quản lý về kho số viễn thông, tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn”.
Điều
4. Chế độ báo cáo
1. Định
kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức,
doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông, doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn
thông có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn
bản về số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông của năm báo
cáo theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Tổ
chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông, doanh nghiệp thuê số thuê
bao viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung và số
liệu báo cáo. Trong trường hợp cần thiết, đối tượng báo cáo có trách nhiệm chứng
minh tính chính xác của số liệu báo cáo.
Điều
5. Phí sử dụng và lệ phí phân bổ mã, số viễn thông
1. Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ mã, số viễn thông có trách nhiệm nộp lệ
phí phân bổ, phí sử dụng mã, số viễn thông và chỉ được nhận quyết định phân bổ
mã, số viễn thông sau khi đã nộp đủ lệ phí phân bổ mã, số viễn thông theo quy định
pháp luật về phí, lệ phí.
2.
Trong vòng 30 ngày kể từ thời hạn quy định tại thông báo nộp phí sử dụng mã, số
viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ mã, số viễn thông có
trách nhiệm nộp phí theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Chương
II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHO
SỐ VIỄN THÔNG
Mục
1. PHÂN BỔ MÃ,
SỐ VIỄN THÔNG
Điều
6. Thủ tục phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức trực tiếp
1. Hồ sơ
đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức trực tiếp bao gồm:
a) Đơn
đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)[2]
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức, doanh nghiệp) hoặc bản sao có
chứng thực quyết định thành lập (đối với các cơ quan, tổ chức không phải là
doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản
điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ
trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời
hạn giải quyết thủ tục hành chính.
c) Kế
hoạch sử dụng mã, số viễn thông theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Báo
cáo hiệu suất sử dụng mã, số viễn thông khi đề nghị phân bổ lần thứ 02 trở đi
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
2.
Trình tự thủ tục phân bổ mã, số viễn thông:
a) Tổ
chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
b)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục
Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết định phân bổ mã, số viễn thông theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp từ chối phân bổ mã, số viễn thông, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do từ chối. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ loại mã,
số viễn thông phải đưa ra niêm yết để lựa chọn đấu giá thì thời hạn thẩm định
là 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Kết
quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc
dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông).
Điều
7. Thủ tục phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức đấu giá
1. Hồ
sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức đấu giá bao gồm:
a) Đơn
đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo Mẫu số 06 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)[3]
Tài liệu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này
(áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp); bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ
căn cước (áp dụng đối với cá nhân). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở
dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin,
giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu
cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và
bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
2.
Trình tự phân bổ mã, số viễn thông:
a) Người
trúng đấu giá mã, số viễn thông nộp hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số
viễn thông theo hình thức trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa
học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) thẩm định, ban hành quyết định phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này. Trường hợp từ chối phân bổ mã, số viễn thông, trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có
văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ chối;
c) Kết quả xử lý hồ sơ
được trả qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa
học và Công nghệ hoặc dịch vụ bưu chính
hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông).
Điều
8. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất
1. Số
thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ theo phương thức trực tiếp
cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại
mạng viễn thông cố định mặt đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp
với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất khi phân bổ từ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số
thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định
về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đang hoạt động (bao gồm số thuê bao do
doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác thuê (nếu
có)) trên tổng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đã được phân bổ (tính theo từng vùng đánh số);
c) Số lượng số thuê bao mạng
viễn thông cố định mặt đất
đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Số thuê bao mạng viễn
thông cố định mặt đất được phân bổ theo khối 1.000 số, 10.000 số,
100.000 số. Số lượng tối thiểu là 1.000 số và tối đa là 100.000 số, áp dụng cho
lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo đối với mỗi vùng đánh số.
Điều
9. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh
1. Số
thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định vệ tinh
và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được
cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh khi phân bổ từ lần
thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần
đầu;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đang hoạt động (bao gồm số thuê bao do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và số
thuê bao cho doanh nghiệp khác thuê (nếu có)) trên tổng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh
đã được phân bổ;
c) Số lượng
số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đang hoạt động được xác định theo
báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Số thuê bao mạng viễn
thông cố định vệ tinh được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối
đa là 100.000 số, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp
theo.
Điều
10. Phân bổ số thuê bao di động H2H
1. Số
thuê bao di động H2H được phân bổ như sau:
a)
Phân bổ theo phương thức trực tiếp tuần tự từ số bé đến số lớn số thuê bao di động
H2H sau khi kết thúc niêm yết mà không được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa
chọn để đấu giá; số thuê bao di động H2H sau 02 lần đấu giá không thành cho
doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng
viễn thông di động mặt đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với
dịch vụ viễn thông đã được cấp phép;
b)
Phân bổ theo phương thức đấu giá cho người trúng đấu giá số thuê bao di động
H2H.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê bao di động H2H khi
phân bổ theo phương thức trực tiếp từ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số
thuê bao di động H2H của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%; không áp
dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ trực tiếp lần đầu hoặc phân bổ
theo phương thức đấu giá;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số thuê bao di động H2H đang hoạt động (bao gồm số
thuê bao do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác
thuê (nếu có)) trên tổng số thuê bao di động H2H đã được phân bổ;
c) Số lượng
số thuê bao di động H2H đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử
dụng của doanh nghiệp.
3.
Doanh nghiệp được đề nghị phân bổ số thuê bao di động H2H theo khối 10.000 số,
100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là
1.000.000 số, áp dụng cho đề nghị phân bổ lần đầu tiên cũng như các lần đề nghị
phân bổ tiếp theo. Số thuê
bao di động H2H được phân bổ với số lượng tối thiểu là 01 số, số lượng tối đa
là số lượng đề nghị phân bổ của doanh nghiệp cho mỗi lần phân bổ.
Điều
11. Phân bổ số thuê bao di động M2M
1. Số
thuê bao di động M2M được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp
có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông di động mặt đất và có kế hoạch sử dụng
mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê bao di động M2M khi
phân bổ từ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số
thuê bao di động M2M của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không
áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số thuê bao di động M2M đang hoạt động (bao gồm số
thuê bao do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác
thuê (nếu có)) trên tổng số thuê bao di động M2M đã được phân bổ;
c) Số lượng
số thuê bao di động M2M đang hoạt động được xác
định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Số
thuê bao di động M2M được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số, 1.000.000 số.
Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 1.000.000 số, áp dụng cho lần phân
bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo.
Điều
12. Phân bổ số thuê bao điện thoại Internet
1. Số
thuê bao điện thoại Internet được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh
nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất và có kế hoạch sử dụng
mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê bao điện thoại Internet khi phân bổ từ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số
thuê bao điện thoại Internet
của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng
khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số thuê bao điện thoại Internet đang hoạt động (bao gồm số thuê bao do doanh
nghiệp trực tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác thuê (nếu có)) trên tổng số thuê bao điện thoại Internet đã được phân bổ;
c) Số lượng số thuê bao điện thoại Internet đang hoạt động được
xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3.
Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu có khả năng xác định vị trí thuê bao đối với các dịch
vụ khẩn cấp.
4. Số
thuê bao điện thoại Internet được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số,
1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 1.000.000 số, áp dụng
cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo.
Điều
13. Phân bổ số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao
1. Số
dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ theo phương thức trực tiếp
cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất và có kế hoạch sử dụng
mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao khi phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số dịch
vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần
đầu;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao đang
hoạt động trên tổng số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao đã được
phân bổ;
c) Số lượng
số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá
cao đang hoạt động được xác
định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Số dịch vụ gọi tự do và
số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ theo khối 10 số; 100 số, 1.000 số. Số
lượng tối thiểu là 10 số và tối đa là 1.000 số, áp dụng cho lần phân bổ đầu
tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo.
4. Số
dịch vụ gọi giá cao chỉ được sử dụng để tiếp nhận cuộc gọi đến. Không sử dụng số
dịch vụ gọi giá cao để gọi đi. Không sử dụng số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi
giá cao để gửi và nhận tin nhắn.
5. Sau
khi được phân bổ số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao, doanh nghiệp viễn
thông cấp số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao cho tổ chức, doanh nghiệp
khác thì việc cấp số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao phải được quy định
tại hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.
Điều
14. Phân bổ số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn
1. Số
dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn được phân bổ như sau:
a)
Phân bổ theo phương thức trực tiếp tuần tự từ số bé đến số lớn số dịch vụ ứng dụng
tin nhắn ngắn sau khi kết thúc niêm yết mà không được tổ chức, doanh nghiệp lựa
chọn để đấu giá; số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn sau 02 lần đấu giá không
thành cho tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội
dung thông tin trên mạng viễn thông;
b)
Phân bổ theo phương thức đấu giá cho người trúng đấu giá.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn khi phân bổ lần thứ 02 trở
đi:
a) Hiệu suất sử dụng số dịch
vụ ứng dụng tin nhắn ngắn của
tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ theo
phương thức trực tiếp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ trực
tiếp lần đầu hoặc phân bổ theo phương thức đấu giá;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn đang hoạt động trên tổng số dịch vụ ứng dụng tin nhắn
ngắn đã được phân bổ;
c) Số lượng số dịch vụ
ứng dụng tin nhắn ngắn đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng
của tổ chức, doanh nghiệp.
3. Số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn được phân bổ tuần tự theo phương thức trực tiếp
tối đa 10 số, áp dụng cho lần phân
bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo. Không giới hạn số lượng đối với số dịch vụ
ứng dụng tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá.
Điều
15. Phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin
1. Số
dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ như
sau:
a)
Phân bổ theo phương thức trực tiếp tuần tự từ số bé đến số lớn số dịch vụ giải
đáp thông tin sau khi kết thúc niêm yết mà không được tổ chức, doanh nghiệp lựa
chọn để đấu giá; số dịch vụ giải đáp thông tin sau 02 lần đấu giá không thành
cho tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức
năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung
thông tin trên mạng viễn thông;
b)
Phân bổ theo phương thức đấu giá cho người trúng đấu giá.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin khi
phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số dịch
vụ giải đáp thông tin của doanh nghiệp được phân bổ theo phương thức trực tiếp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ trực
tiếp lần đầu hoặc phân bổ theo phương thức đấu giá;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số dịch vụ giải đáp thông tin đang hoạt động trên tổng số dịch vụ giải đáp thông tin đã được
phân bổ;
c) Số lượng
số dịch vụ giải đáp thông tin đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất
sử dụng của doanh nghiệp.
3. Số dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ tuần tự theo phương thức trực tiếp
tối đa 10 số, áp dụng cho lần phân
bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo. Không giới hạn số lượng phân bổ đối với
số dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ theo phương thức đấu giá.
Điều
16. Phân bổ mã mạng di động H2H, M2M
1. Mã
mạng di động H2H, M2M được phân bổ như sau:
a)
Phân bổ theo phương thức trực tiếp tuần tự từ số bé đến số lớn đối với mã mạng
di động H2H sau khi kết thúc niêm yết mà không được tổ chức, doanh nghiệp lựa
chọn để đấu giá; mã mạng di động H2H sau 02 lần đấu giá không thành và mã mạng
di động M2M cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông di động mặt đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn
thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép;
b)
Phân bổ theo phương thức đấu giá đối với mã mạng di động H2H cho người trúng đấu
giá.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã mạng di
động H2H, M2M khi phân bổ lần thứ 02 trở
đi:
a) Hiệu suất sử dụng mã mạng di động H2H, M2M theo phương thức trực tiếp của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% và dung
lượng số thuê bao di động đã được phân bổ của mã mạng này đạt tỷ lệ tối thiểu
70%, không áp dụng quy định về hiệu suất
sử dụng khi phân bổ trực tiếp lần đầu, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng
đối với mã mạng di động H2H phân bổ theo phương thức đấu giá;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số mã mạng di động H2H, M2M đang hoạt động
trên tổng số mã mạng di động H2H, M2M đã được phân bổ;
c) Số lượng mã mạng di động H2H, M2M được
xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Mã mạng di động H2H, M2M được phân bổ tuần tự theo phương thức trực tiếp và mã mạng di động H2H được phân bổ theo phương thức đấu giá với số lượng
từng mã cho mỗi lần phân bổ.
Điều
17. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài
1. Mã
dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước
ngoài được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất
và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được
cấp phép.
2. Mỗi
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ
viễn thông ở nước ngoài chỉ được phân bổ 01 mã. Không phân bổ mã dịch vụ điện
thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài để doanh nghiệp làm dự phòng.
Điều
18. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP
1. Mã
dịch vụ điện thoại VoIP được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp
có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng và có kế hoạch sử
dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Mỗi
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP chỉ được phân bổ 01 mã.
Điều
19. Phân bổ mã nhà khai thác
1. Mã
nhà khai thác được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định
mặt đất; có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông
đã được cấp phép.
2. Mỗi doanh nghiệp chỉ được
phân bổ 01 mã nhà
khai thác.
Điều 20. Phân bổ mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất
1. Mã
nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất được phân bổ theo phương thức trực tiếp
cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại
mạng viễn thông di động mặt đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp
với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất khi
phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu
suất sử dụng mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất của doanh nghiệp đạt
tỷ lệ 100%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất
đang hoạt động trên tổng số mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất
đã được phân bổ;
c) Số lượng mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất đang hoạt động được xác định theo báo cáo
hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất được phân bổ 01 mã cho mỗi lần phân bổ. Không phân bổ mã nhận dạng mạng viễn thông di động
mặt đất để doanh nghiệp làm dự phòng.
Điều 21. Phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu
1. Mã nhận
dạng mạng số liệu được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có
giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố
định mặt đất; mạng viễn thông cố định vệ tinh; mạng viễn thông di động mặt đất
và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được
cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng số liệu khi phân bổ lần thứ 02 trở
đi:
a) Hiệu
suất sử dụng mã nhận dạng mạng số liệu của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100%, không
áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số mã nhận dạng mạng số liệu đang hoạt động trên tổng
số mã nhận dạng mạng số liệu đã được phân bổ;
c) Số lượng mã nhận dạng mạng số liệu được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Mã nhận dạng mạng số liệu
được phân bổ 01 mã, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo. Không phân bổ mã nhận dạng
mạng số liệu để doanh nghiệp làm dự phòng.
Điều
22. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế
1. Mã điểm báo hiệu quốc
tế được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định
mặt đất; mạng viễn thông cố định vệ tinh; mạng viễn thông di động mặt đất; có sử
dụng đường liên kết báo hiệu (signaling links) để kết nối trực tiếp với mạng
báo hiệu quốc tế sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (SS7) và có kế hoạch sử dụng
mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã điểm báo hiệu quốc tế khi phân bổ lần thứ 02 trở
đi:
a) Hiệu suất sử dụng mã
điểm báo hiệu quốc tế của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100%, không áp dụng quy định về
hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số mã điểm báo hiệu quốc tế đang hoạt động trên tổng
số mã điểm báo hiệu quốc tế đã được phân bổ;
c) Số lượng mã điểm
báo hiệu quốc tế được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Mã điểm báo hiệu quốc tế
được phân bổ tối đa 02 mã, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo.
Không phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế để doanh nghiệp làm dự phòng.
Điều
23. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc gia
1. Mã
điểm báo hiệu quốc gia được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp
có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông
cố định mặt đất; mạng viễn thông cố định vệ tinh; mạng viễn thông di động mặt đất;
có sử dụng đường liên kết báo hiệu để kết nối trực tiếp với mạng báo hiệu quốc
gia sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù
hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã điểm báo hiệu quốc gia khi phân bổ lần thứ 02 trở
đi:
a) Hiệu
suất sử dụng mã điểm báo hiệu quốc gia của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu
70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu
suất sử dụng được tính bằng số mã điểm báo hiệu quốc gia đang hoạt động trên tổng
số mã điểm báo hiệu quốc gia đã được phân bổ;
c) Số lượng mã điểm báo hiệu quốc gia được xác định theo
báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Mã điểm báo hiệu quốc
gia được phân bổ theo khối 10 mã, 100 mã. Số lượng tối thiểu 10 mã và tối đa
100 mã, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo.
Điều 24. Phân bổ, ấn định mã, số
viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc
phòng, an ninh
1. Mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng,
an ninh được quy hoạch thống nhất và phân bổ hoặc ấn định cho tổ chức, doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ lợi ích công cộng,
quốc phòng, an ninh.
2. Việc phân bổ mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh được thực hiện theo
phương thức phân bổ trực tiếp.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc ấn định mã, số
viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh.
Điều
25. Mã, số viễn thông khai thác, dùng chung, nghiệp vụ
1. Mã,
số viễn thông khai thác, dùng chung là các mã, số viễn thông không được Bộ Khoa
học và Công nghệ phân bổ cho riêng một tổ chức, doanh nghiệp nào mà được ấn định
cho các tổ chức, doanh nghiệp để khai thác, dùng chung trên phạm vi toàn quốc.
2. Mã,
số viễn thông sử dụng cho nghiệp vụ điều hành
khai thác mạng và dịch vụ được quy hoạch thống nhất cho tổ chức, doanh nghiệp khai
thác sử dụng nội mạng, không được Bộ Khoa học và Công nghệ phân bổ cho riêng một
tổ chức, doanh nghiệp nào gồm đăng ký, hủy đăng
ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch
vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác.
3. Căn
cứ vào quy hoạch kho số viễn thông và tình hình thực tế trong từng thời kỳ, Bộ
Khoa học và Công nghệ quyết định việc sử dụng mã, số viễn thông cho việc khai
thác, dùng chung; mã, số viễn thông nghiệp vụ cho việc điều hành khai thác mạng
và dịch vụ.
Mục
2. HOÀN TRẢ,
THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Điều
26. Quy định về hoàn trả mã, số viễn thông
1. Mã,
số viễn thông được hoàn trả theo nguyên tắc khối số là bội số của số lượng mã,
số viễn thông tối thiểu phân bổ tương ứng. Đối với mã, số viễn thông sau khi
niêm yết mà không được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn để đấu giá phân
bổ theo phương thức trực tiếp và mã, số viễn thông phân bổ theo phương thức đấu
giá được hoàn trả tối thiểu từng mã, số viễn thông trong số mã, số viễn thông
đã được phân bổ.
2. Hồ
sơ đề nghị hoàn trả mã số viễn thông:
a) Đơn
đề nghị hoàn trả mã số viễn thông theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)[4]
(được bãi bỏ);
c)[5]
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư (đối với tổ chức, doanh nghiệp); bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn
cước (đối với cá nhân) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ
các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc
được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các
cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước
thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông
tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản
để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian
yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
3.
Trình tự hoàn trả mã, số viễn thông:
a) Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả mã,
số viễn thông đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
b) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc
dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông).
4.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công
nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết định về việc hoàn trả mã, số viễn
thông theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này. Trường hợp không chấp nhận việc hoàn trả mã, số viễn thông,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công
nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo và nêu rõ lý do không chấp nhận.
5. Kể
từ ngày quyết định chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông có hiệu lực, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng mã, số viễn thông
và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều
27. Quy định về thu hồi mã, số viễn thông
1. Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông trong các trường hợp
sau:
a) Mã,
số viễn thông bị thu hồi theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông;
b) Giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bị thu hồi theo quy định tại Điều 40 Luật
Viễn thông (áp dụng trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
này là căn cứ để phân bổ mã, số viễn thông);
c) Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân bị xử phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết
định xử phạt đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là thu hồi mã, số viễn
thông.
2. Quy
định thu hồi mã, số viễn thông:
a) Đối
với mã, số viễn thông bị thu hồi theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều
53 Luật Viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông
báo tới tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông và công bố
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để
cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân biết trước thời điểm thu hồi ít nhất 03
tháng;
b) Đối
với mã, số viễn thông bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 Luật
Viễn thông, trước thời hạn bị thu hồi theo quy định 03 tháng, Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp việc
thu hồi mã, số viễn thông.
3. Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) ban hành quyết định thu hồi mã, số viễn
thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
4. Kể từ ngày quyết định
thu hồi mã, số viễn thông có hiệu lực, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chấm
dứt việc khai thác, sử dụng mã, số viễn thông bị thu hồi và chịu trách nhiệm bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định
của pháp luật; được quyền khiếu nại, tố cáo việc thu hồi mã, số viễn thông theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Mục
3. ĐỔI SỐ THUÊ
BAO VIỄN THÔNG
Điều
28. Quy định về đổi số thuê bao viễn thông
1. Doanh nghiệp viễn
thông thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông trong các trường hợp sau:
a) Tăng dung lượng số
thuê bao viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao;
b) Bảo đảm đáp ứng yêu
cầu quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả;
c) Thực hiện việc điều
chỉnh, bổ sung, sửa đổi quy hoạch kho số viễn thông nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi
về công nghệ và chính sách phát triển viễn thông.
2. Doanh nghiệp viễn
thông khi đổi số thuê bao viễn thông có trách nhiệm:
a) Xây dựng và triển
khai kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông của doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch
kho số viễn thông hoặc kế hoạch đổi số thuê bao đã được Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành;
b) Thông báo việc đổi số
thuê bao viễn thông trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian ít
nhất 60 ngày trước khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông;
c) Hướng dẫn người sử dụng
dịch vụ viễn thông cách thức quay số sau khi tiến hành đổi số thuê bao viễn
thông;
d) Phối hợp với các
doanh nghiệp viễn thông khác thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông;
đ) Triển khai các biện
pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc (nếu có) trước, trong và
sau quá trình đổi số thuê bao viễn thông.
3. Doanh nghiệp viễn
thông không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được
do việc đổi số thuê bao viễn thông.
Điều
29. Thủ tục đổi số thuê bao viễn thông
1. Đổi số thuê bao viễn
thông đảm bảo phù hợp với quy hoạch kho số viễn
thông, bao gồm việc đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu
trúc số thuê bao viễn thông và đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu
trúc số thuê bao viễn thông.
2. Hồ
sơ đề nghị đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số
thuê bao viễn thông bao gồm:
a) Đơn
đề nghị đổi số thuê bao viễn thông theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)[6]
Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp của doanh nghiệp bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ
các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc
được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các
cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ
chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ
sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
c) Kế
hoạch đổi số thuê bao viễn thông theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3.
Trình tự đổi số thuê bao viễn thông:
a)
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị đổi số thuê bao viễn thông đến Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học
và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục Viễn thông);
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết
định chấp thuận đổi số thuê bao viễn thông theo Mẫu số
13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối việc đổi
số thuê bao viễn thông, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ
chối;
c) Kết quả xử lý hồ sơ
được trả qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa
học và Công nghệ, dịch vụ bưu chính hoặc
trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông).
4. Doanh nghiệp viễn
thông báo cáo kết quả việc đổi số thuê bao viễn thông với Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Bộ Khoa học và Công
nghệ xây dựng kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông đối với trường hợp đổi số
thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông, chỉ đạo
các doanh nghiệp viễn thông thực hiện kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông.
Mục
4. THUÊ VÀ CHO
THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Điều
30. Quy định về thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
1.
Doanh nghiệp viễn thông được sử dụng số thuê bao viễn thông đã được phân bổ để
cho doanh nghiệp viễn thông khác có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
cung cấp cùng loại hình dịch vụ viễn thông thuê lại để kinh doanh. Chỉ được
thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông.
2. Thời
hạn thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông không được vượt quá thời hạn tương ứng
các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp thuê, doanh nghiệp
cho thuê số thuê bao viễn thông.
3. Các
doanh nghiệp viễn thông tham gia thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông có trách
nhiệm thực hiện đúng quy hoạch kho số viễn thông, quy định quản lý kho số viễn
thông tại Nghị định này và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
4. Doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông
phải là doanh nghiệp có khả năng đảm bảo đáp ứng được số lượng thuê bao viễn
thông để cho doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông cung cấp dịch vụ viễn
thông.
Điều
31. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
1. Hợp
đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trường
hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn
thông phải được đưa vào Hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông.
2. Hợp
đồng nêu tại khoản 1 Điều này phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a)
Thông tin về giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp (số,
ngày ban hành);
b) Loại
số thuê bao viễn thông cho thuê;
c) Số
lượng số thuê bao viễn thông cho thuê;
d) Thời hạn cho thuê;
đ) Giá
cho thuê;
e) Kế hoạch khai
thác số thuê bao viễn thông trong 03 năm đầu tiên;
g) Quyền
và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, khai thác, sử dụng số thuê bao
viễn thông.
Điều
32. Thông báo
việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
1.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê
bao viễn thông hoặc hợp đồng mua
bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn
thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm
thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản kèm theo bản
gốc hợp đồng nêu trên đối với việc cho thuê lần đầu theo Mẫu
số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này; gửi văn bản báo cáo việc cho thuê số thuê bao viễn thông kèm bản gốc các hợp
đồng sửa đổi, bổ sung, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) đối với các lần
cho thuê tiếp theo.
2. Trường
hợp phát hiện việc ký hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 31 Nghị định
này vi phạm các quy định tại Điều 30 hoặc thiếu các nội dung tối thiểu quy
định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này, Bộ Khoa học và Công
nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản yêu cầu các bên có liên quan ngừng việc thực
hiện hợp đồng cho đến khi khắc phục xong các vi phạm và thực hiện thông báo cho
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
33. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
Trong
thời hạn 10 ngày sau khi chấm dứt thực hiện các hợp đồng nêu tại khoản
1 Điều 31 Nghị định này, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn
thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục
Viễn thông) về việc chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông theo Mẫu số 16 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
34. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn
thông
1.
Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông.
a) Quản
lý số thuê bao viễn thông được phân bổ đảm bảo đáp ứng việc cho doanh nghiệp viễn
thông khác thuê số thuê bao viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông;
b) Đảm
bảo phương án kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê;
c) Định kỳ hàng quý báo
cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông)
thông tin về số lượng số thuê bao cho thuê theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trách nhiệm của
doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông
a) Quản
lý, sử dụng số thuê bao viễn thông được thuê theo đúng quy định về quản lý, sử
dụng kho số viễn thông và nội dung hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn
thông;
b) Thực
hiện việc quản lý thông tin thuê bao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;
c) Định
kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục
Viễn thông) thông tin về số lượng thuê bao được thuê theo Mẫu số 18 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
III
QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET VIỆT NAM
Điều
35. Quy định về bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông
1. Nhà nước bồi thường
cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông, quy định tại
khoản 4 Điều 53 Luật Viễn thông.
2. Mức bồi thường cho tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông theo quy định sau đây:
a) Đối với mã, số viễn
thông được phân bổ theo phương thức trực tiếp, mức bồi thường được xác định bằng
số tiền phí sử dụng 01 năm của mã, số viễn thông đó;
b) Đối với mã, số viễn
thông được phân bổ theo phương thức đấu giá, mức bồi thường được xác định bằng
số tiền trúng đấu giá.
3. Quy trình bồi thường
khi thu hồi mã, số viễn thông.
a) Bộ Khoa học và Công
nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
được bồi thường và công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân biết trước thời điểm
được bồi thường ít nhất 03 tháng;
b) Bộ Khoa học và Công
nghệ (Cục Viễn thông) ban hành quyết định bồi thường do thu hồi mã, số viễn
thông theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này. Việc bồi thường cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi
mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Không áp dụng việc bồi
thường do thu hồi mã, số viễn thông trong những trường hợp bất khả kháng theo
quy định của pháp luật.
Điều
36. Quy định về bồi thường khi nhà nước thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam
1. Nhà nước bồi thường
cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam quy
định tại khoản 4 Điều 53 Luật Viễn thông.
2. Mức bồi thường cho tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam theo quy định
sau đây:
a) Đối với tài nguyên
Internet Việt Nam được phân bổ trực tiếp, cấp trực tiếp, mức bồi thường của Nhà
nước cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam
theo quy định tại các điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông được xác định
bằng số tiền phí duy trì sử dụng tương ứng số năm duy trì còn lại của tài
nguyên Internet Việt Nam đó tính từ thời điểm thu hồi (trường hợp thời hạn duy
trì sử dụng dưới 01 năm được tính tròn là 01 năm);
b) Đối với tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” được cấp theo phương thức đấu giá, mức bồi thường của Nhà nước
cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tên miền theo quy định tại các điểm
a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông được xác định bằng số tiền trúng đấu
giá của tên miền đó.
3. Quy trình bồi thường
khi thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam.
a) Bộ Khoa học và Công
nghệ thông báo bằng văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được bồi thường
và công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để cho tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân biết trước thời điểm được bồi thường ít nhất 03 tháng;
b) Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành quyết định bồi thường do thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam và
thực hiện việc bồi thường cho tổ chức, doanh nghiệp cá nhân bị thu hồi tài
nguyên Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Không áp dụng việc bồi
thường do thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam trong những trường hợp bất khả
kháng theo quy định của pháp luật.
Chương
IV
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Điều
37. Mã, số viễn thông được đưa ra niêm yết
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ niêm yết trực tuyến mã, số viễn thông để tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân lựa chọn mã, số viễn thông đấu giá gồm số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông
tin, số thuê bao di động H2H, mã mạng di động H2H.
2. Số
lượng mã, số viễn thông được đưa ra niêm yết để lựa chọn đấu giá căn cứ theo đề
nghị phân bổ của tổ chức, doanh nghiệp, phù hợp quy định quản lý kho số viễn
thông tại Nghị định này.
3.[7]
Thời gian niêm yết, lựa chọn mã, số viễn thông đấu giá là 20 ngày. Sau khi kết
thúc niêm yết, mã, số viễn thông không được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa
chọn để đấu giá thì được phân bổ tuần tự từ số bé đến số lớn theo phương thức
trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp đã đề nghị.
Điều 38. Quy định về hệ thống kỹ thuật niêm yết mã, số viễn
thông
1. Hệ
thống kỹ thuật niêm yết mã, số viễn thông phải đảm bảo việc quản lý bảo mật về
tài khoản truy cập, kiểm duyệt, lưu trữ thông tin về tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân tham gia lựa chọn mã, số viễn thông để đấu giá và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân tham gia lựa chọn số thuê bao di động
H2H được niêm yết để đấu giá phải đăng ký tài khoản bằng số căn cước công dân
hoặc số căn cước, tài khoản định danh điện tử hoặc các phương thức khác theo
quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đảm bảo mỗi tài khoản đăng ký được lựa
chọn không quá 03 số thuê bao di động H2H tại mỗi lần niêm yết.
3. Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân có nhu cầu tham gia lựa chọn mã, số viễn thông để đấu giá phải thực hiện
lựa chọn mã, số viễn thông trong khoảng thời gian niêm yết. Bộ Khoa học và Công
nghệ không tiếp nhận các nhu cầu lựa chọn mã, số viễn thông ngoài khoảng thời
gian niêm yết đã quy định.
4. Bộ
Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức việc niêm yết mã, số viễn thông để
lựa chọn mã, số viễn thông đấu giá. Nhà nước đảm
bảo kinh phí đầu tư, thuê, vận hành hệ thống kỹ thuật niêm yết mã, số viễn
thông từ nguồn ngân sách nhà nước.
Điều
39. Mã, số viễn thông đấu giá
1. Mã,
số viễn thông đấu giá là các mã, số viễn thông
được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn để đấu giá sau khi niêm yết trực
tuyến theo quy định tại Điều 37 Nghị định này.
2. Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh sách mã, số viễn thông đấu giá.
Điều
40. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp thông qua phương thức đấu giá
1.
Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp thông qua phương thức đấu giá bao
gồm:
a)
Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng riêng có 01 ký tự (là tên miền
cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 01 ký tự trong số các chữ cái trong bảng chữ
cái tiếng Anh, chữ tiếng Việt và các số tự nhiên từ 0 đến 9);
b)
Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng riêng có 02 ký tự (là tên miền
cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 02 ký tự trong số các chữ cái trong bảng chữ
cái tiếng Anh, chữ tiếng Việt và các số tự nhiên từ 0 đến 9);
c)
Trừ các tên miền được bảo vệ, tên miền dùng chung theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ.
2.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Danh sách tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” triển khai đấu giá theo từng thời kỳ căn cứ vào tình hình thực tế quản
lý, đăng ký sử dụng tên miền tại Việt Nam.
Điều
41. Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông
1. Tổ chức, doanh nghiệp
thành lập theo pháp luật Việt Nam được tham gia đấu giá quyền sử dụng số dịch vụ
ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin, mã mạng di động H2H khi
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông phù hợp với loại mã, số viễn thông được đấu giá;
b) Hoàn thành các nghĩa
vụ tài chính có liên quan (nộp đầy đủ các khoản phí sử dụng kho số, tần số,
nghĩa vụ công ích, phí quyền hoạt động viễn thông của doanh nghiệp, tổ chức)
trước khi tham gia đấu giá (nếu có);
c) Cam kết triển khai
việc đưa mã, số viễn thông vào khai thác, sử dụng tối đa trong thời gian 06
tháng kể từ ngày được phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá.
2. Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân được tham gia đấu giá quyền sử dụng số thuê bao di động H2H khi đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định
của pháp luật;
b) Có thẻ căn cước công
dân hoặc thẻ căn cước (đối với cá nhân), tài khoản định danh điện tử (đối với tổ
chức, doanh nghiệp);
c) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác, tính trung thực trong việc kê khai thông tin để đăng ký tham
gia đấu giá.
3. Nhằm sử dụng hiệu quả,
tiết kiệm tài nguyên mã, số viễn thông, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết
định việc doanh nghiệp viễn thông tham gia đấu giá quyền sử dụng mã mạng di động
H2H lần thứ 03 trở đi khi đã 02 lần trúng đấu giá quyền sử dụng mã mạng di động
H2H.
Điều
42. Kế hoạch tổ chức đấu giá
1. Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông; kế hoạch
tổ chức đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
2. Sau khi có kết quả
mã, số viễn thông niêm yết trực tuyến trên thị trường được lựa chọn đấu giá, Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn
thông đã được lựa chọn để đấu giá.
3. Kế hoạch tổ chức đấu giá bao
gồm các nội dung chính sau đây:
a) Danh sách mã, số viễn
thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đấu giá;
b) Dự toán kinh phí đấu
giá (áp dụng đối với kế hoạch tổ chức đấu giá mã, số viễn thông);
c) Giá khởi điểm, bước
giá;
d) Hình thức, phương thức
tổ chức đấu giá;
đ) Thời gian tổ chức đấu
giá;
e) Xử lý tình huống đấu
giá (nếu có);
g) Các nội dung khác có
liên quan.
4. Bộ Khoa học và Công
nghệ căn cứ vào dự toán kinh phí đấu giá trong kế hoạch tổ chức đấu giá và số
lượng mã, số viễn thông đưa ra đấu giá để quyết định số lượng thuê bao di động
H2H cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá và thời gian hiệu lực của hợp đồng dịch vụ
đấu giá.
Điều
43. Trình tự, thủ tục đấu giá
Trình tự, thủ tục đấu
giá quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực
hiện theo quy định pháp luật về đấu giá tài sản.
Điều
44. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn”
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh
sách người trúng đấu giá từ Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn
thông theo Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này; ban hành quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 21 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này và công bố trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều
45. Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá
1.
Người trúng đấu giá phải nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá. Bộ
Khoa học và Công nghệ hủy kết quả đấu giá đối với trường hợp người trúng đấu
giá không nộp hoặc không nộp đủ số tiền trúng đấu giá trong thời gian quy định,
khi đó người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền trúng đấu giá đã nộp và
mã, số viễn thông trúng đấu giá sẽ được đưa vào danh sách mã, số viễn thông đấu
giá.
2. Trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả
đấu giá, người trúng đấu giá thực hiện thủ tục đề nghị phân bổ mã, số viễn
thông trúng đấu giá theo quy định tại Nghị định này. Người trúng đấu giá không
thực hiện thủ tục đề nghị phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá trong thời
gian quy định sẽ không được hoàn trả tiền trúng đấu giá đã nộp và mã, số viễn
thông trúng đấu giá này sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ đưa vào danh sách mã,
số viễn thông đấu giá.
3. Người trúng đấu giá quyền sử dụng số thuê bao di động H2H
phải hoà mạng sử dụng dịch vụ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được phân bổ số
thuê bao di động H2H trúng đấu giá. Sau khi hòa mạng và sử dụng dịch vụ tại
doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ có mã mạng di động H2H gắn với số thuê
bao trúng đấu giá tối thiểu 06 tháng thì được phép chuyển mạng giữ nguyên số
sang các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ khác để sử dụng dịch vụ nếu
có nhu cầu.
4. Mã,
số viễn thông trúng đấu giá được khai thác, sử dụng theo quy định về quản lý, sử
dụng kho số viễn thông tại Nghị định này. Người
trúng đấu giá mã, số viễn thông phải nộp lệ phí phân bổ, phí sử dụng mã, số viễn
thông theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Điều
46. Nộp tiền trúng đấu giá, xử lý tên miền trúng đấu giá không đăng ký sử dụng,
xử lý tên miền trúng đấu giá bị thu hồi
1. Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân trúng đấu giá phải nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá
và thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trúng đấu
giá theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet. Bộ Khoa học
và Công nghệ hủy kết quả đấu giá đối với trường hợp không nộp hoặc không nộp đủ
tiền trúng đấu giá trong thời gian quy định. Tiền
trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký, phí duy trì sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn”.
2.
Việc đăng ký sử dụng tên miền trúng đấu giá được thực hiện sau khi tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả
đấu giá. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không hoàn tất thủ tục đăng ký sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong thời hạn quy định sẽ không được hoàn trả
tiền trúng đấu giá đã nộp và tên miền trúng đấu giá sẽ được Bộ Khoa học và Công
nghệ đưa vào danh sách tên miền đấu giá theo quy định của pháp luật.
3.
Trường hợp tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp quyền sử dụng thông qua đấu
giá bị thu hồi theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Viễn
thông, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được hoàn trả tiền trúng đấu giá.
Tên miền sau khi bị thu hồi được đưa vào danh sách tên miền đấu giá theo quy định
của pháp luật.
Chương
V
QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Mục
1. CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Điều
47. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
1. Tổ chức, doanh nghiệp
được phân bổ số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin,
mã mạng di động H2H qua phương thức đấu giá được chuyển nhượng quyền sử dụng
mã, số viễn thông này cho các tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu quy định tại
cuộc đấu giá mà tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng tham gia.
2. Tổ chức, doanh nghiệp
được chuyển nhượng quyền sử dụng mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu
giá sau khi đưa mã mạng di động H2H vào khai thác sử dụng tối thiểu 02 năm; được
chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng
tin nhắn ngắn phân bổ qua đấu giá sau khi đưa vào khai thác, sử dụng tối thiểu
06 tháng.
3. Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân được chuyển nhượng quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phân bổ qua
phương thức đấu giá cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác sau khi đã hòa mạng,
đăng ký thông tin thuê bao tại doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ đã được
phân bổ mã mạng di động H2H gắn với số thuê bao di động H2H đó.
Điều
48. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch
vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá
1. Hồ sơ chuyển nhượng
quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn,
mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị chuyển
nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông theo Mẫu số 22
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản gốc (hoặc bản
sao có chứng thực) quyết định phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ
ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H; quyết định xác nhận việc chuyển
nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) đối
với trường hợp số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn,
mã mạng di động H2H thực hiện chuyển nhượng từ lần thứ 02 trở đi;
c) Tài liệu chứng minh
của tổ chức, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng các yêu cầu tại cuộc
đấu giá mà tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng đã tham gia; bản cam kết, thỏa
thuận giữa tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng và tổ chức, doanh nghiệp nhận
chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân chịu
ảnh hưởng của việc chuyển nhượng (nếu có).
2.
Trình tự thực hiện chuyển nhượng mã, số viễn thông:
a) Tổ
chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị chuyển nhượng mã, số viễn thông đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) theo hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học
và Công nghệ, hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục Viễn thông);
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) ban hành quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng
mã, số viễn thông cho các tổ chức, doanh nghiệp đề nghị theo Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
trường hợp không đồng ý việc chuyển nhượng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp biết và nêu
rõ lý do từ chối;
c) Quyết định xác nhận
việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông được trả qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục Viễn thông).
Điều
49. Chuyển nhượng quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phân bổ qua phương thức
đấu giá
Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phân
bổ qua đấu giá theo pháp luật dân sự và thực hiện việc đăng ký thông tin thuê
bao theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
Điều
50. Trách nhiệm của các bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã,
số viễn thông
1. Bảo đảm quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển
nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông.
2. Thực hiện nghĩa vụ về
thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông (nếu có)
theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Tuân thủ các quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng mã, số viễn thông tại Nghị định này.
Mục
2. CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Điều
51. Nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
1.
Tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 51 Luật Viễn
thông.
2.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện
tại Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền đó và
theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 52 Nghị định này.
3.
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” phải làm thủ tục đăng ký lại tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” và nộp lệ phí đăng ký, phí duy trì sử dụng tên miền theo quy định về đăng
ký, sử dụng tài nguyên Internet.
4.
Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng
không được cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác ngoài các bên đang
thực hiện việc chuyển nhượng.
5.
Các bên tham gia chuyển nhượng tự chịu trách nhiệm nếu việc chuyển nhượng không
thực hiện được do trong quá trình chuyển nhượng, tên miền bị tạm ngừng hoặc thu
hồi theo các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
Điều
52. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
1.
Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được
lập thành 01 bộ gồm:
a)
Văn bản đề nghị chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 24 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản phải có chữ ký của người đại diện theo
pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp và dấu của tổ chức, doanh nghiệp hoặc
chữ ký của cá nhân là chủ thể đang đứng tên đăng ký sử dụng tên miền được
chuyển nhượng; chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp
và dấu của tổ chức, doanh nghiệp hoặc chữ ký của cá nhân nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng tên miền; trường hợp nộp trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử;
b)
Bản khai đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định
pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet.
2.
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:
a) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” nộp hồ sơ chuyển
nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính về Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý
tên miền đó;
b)[8]
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền xem xét điều kiện chuyển nhượng quyền
sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và thông báo về việc đồng ý hoặc từ chối
yêu cầu bằng văn bản cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Văn bản về
việc chấp nhận yêu cầu chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực
hiện theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;
c)
Trường hợp tên miền không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng, trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” đang quản lý tên miền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân nộp hồ sơ chuyển nhượng và nêu rõ lý do từ chối;
d)
Sau khi nhận được văn bản chấp nhận của Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” đang quản lý tên miền được chuyển nhượng, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng và gửi tới Nhà đăng
ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất nghĩa vụ
nộp thuế theo quy định pháp luật. Trường hợp bên chuyển nhượng là cá nhân không
thuộc đối tượng phải nộp thuế chuyển nhượng, bên chuyển nhượng gửi tới Nhà đăng
ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bản cam kết không thuộc đối tượng nộp thuế
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
đ)
Sau khi các bên hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động chuyển
nhượng theo quy định, bên nhận chuyển nhượng phải hoàn tất các thủ tục đăng ký
lại tên miền tại Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên
miền theo quy định pháp luật về đăng ký và sử dụng tài nguyên Internet;
e)
Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền thực hiện
các thủ tục đăng ký lại tên miền cho bên nhận chuyển nhượng, lưu trữ hồ sơ và
thực hiện việc báo cáo theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị quản lý trong trường hợp
cần thiết.
Điều
53. Quyền và nghĩa vụ các bên liên quan trong chuyển nhượng quyền sử dụng tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn”
1.
Bên chuyển nhượng:
a)
Có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng thanh toán số tiền chuyển nhượng đã thỏa
thuận đúng thời hạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên chuyển nhượng;
b)
Cung cấp cho bên nhận chuyển nhượng thông tin cần thiết một cách trung thực về
tên miền chuyển nhượng;
c)
Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu ảnh
hưởng của việc chuyển nhượng;
d)
Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) liên quan đến chuyển nhượng
quyền sử dụng tên miền theo quy định của pháp luật.
2.
Bên nhận chuyển nhượng:
a)
Được cung cấp thông tin trung thực từ bên chuyển nhượng liên quan đến tên miền
chuyển nhượng;
b)
Yêu cầu bên chuyển nhượng phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên nhận
chuyển nhượng;
c)
Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu ảnh
hưởng của việc chuyển nhượng;
d)
Thực hiện thanh toán số tiền chuyển nhượng đã thỏa thuận đúng thời hạn;
đ)
Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) liên quan đến chuyển nhượng
quyền sử dụng tên miền theo quy định của pháp luật;
e)
Thực hiện thủ tục đăng ký lại tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” chuyển nhượng và
nộp lệ phí đăng ký, phí duy trì sử dụng tên miền theo quy định của pháp luật;
g)
Được kế thừa thời hạn đã nộp phí duy trì còn lại của tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” nhận chuyển nhượng.
Điều
54. Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
phải dừng hoặc hủy bỏ kết quả
1.
Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bị
coi là không hợp lệ, phải dừng hoặc hủy bỏ kết quả trong các trường hợp sau đây:
a)
Các bên tham gia chuyển nhượng không hoàn thành hoặc có gian dối trong việc thực
hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) liên quan đến chuyển nhượng quyền sử
dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật;
b)
Các bên cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo về thông tin, hồ sơ chuyển nhượng
quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
c)
Các bên tham gia chuyển nhượng có hành vi vi phạm quy định pháp luật về chuyển
nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
d) Tên
miền chuyển nhượng bị phát hiện đang trong quá trình giải quyết tranh chấp, xử
lý vi phạm, bị tạm ngừng hoạt động, bị yêu cầu buộc hoàn trả hoặc bị thu hồi
theo quy định pháp luật.
2.
Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nếu quá trình chuyển nhượng
quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” chưa hoàn tất, Nhà đăng ký tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” đã tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải dừng xử lý yêu cầu chuyển nhượng, thông báo về
việc dừng xử lý yêu cầu chuyển nhượng đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm
Internet Việt Nam) và thông báo bằng văn bản cho các bên tham gia chuyển nhượng.
3.
Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đã hoàn thành quá trình
chuyển nhượng:
a) Giao
dịch chuyển nhượng bị hủy bỏ và chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” được xác lập lại như thời điểm trước khi giao dịch chuyển nhượng được
thực hiện;
b)
Các bên tham gia chuyển nhượng tự chịu trách nhiệm đối với những vấn đề phát sinh
do hủy bỏ giao dịch chuyển nhượng, bao gồm việc tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” bị tạm ngừng hoặc thu hồi theo quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên
Internet.
4.
Các trường hợp vi phạm về chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” được xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều
55. Chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
1.
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được đề nghị chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong các trường hợp sau:
a)
Chuyển đổi chủ thể do chuyển quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
trong trường hợp tặng, cho, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng;
b)
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
c)
Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của tổ chức,
doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới có sự
chuyển đổi về quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
d)
Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc có hoạt động
mua bán doanh nghiệp, góp vốn, cổ phần giữa các doanh nghiệp hoặc chuyển đổi chức
năng, nhiệm vụ giữa công ty mẹ, công ty con dẫn tới sự chuyển đổi về quyền sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
2.
Hồ sơ chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm:
a)
Bản khai chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử
hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền hoặc văn bản, giấy tờ khác chứng minh sự chuyển đổi hợp lệ về quyền
sử dụng tên miền.
3. Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trực tiếp hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tuyến đến Nhà đăng ký tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền. Trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4.[9]
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền xem xét hồ sơ và thông báo kết quả cho
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề nghị chuyển đổi chủ thể đăng ký, sử dụng tên
miền.
5.
Việc tặng, cho, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” được thực hiện theo quy định của pháp luật về quyền tài sản và quy định
pháp luật khác có liên quan.
Chương
VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI
NGUYÊN INTERNET
Điều
56. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức thực hiện
các quy định quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet tại Nghị định này.
2. Thông báo, đề nghị cấp
mã, số viễn thông đối với Liên minh viễn thông quốc tế và các tổ chức quốc tế
liên quan.
3. Xây dựng và ban hành
kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông trong trường hợp đổi số thuê bao viễn thông
có thay đổi độ dài, cấu trúc số; chấp nhận việc đổi số thuê bao không thay đổi
độ dài, cấu trúc số theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn
thông quy định tại Nghị định này.
4. Phê duyệt việc chấp
nhận đổi số thuê bao viễn thông đối với các mạng viễn thông dùng riêng phục vụ
cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh.
5. Yêu cầu ngừng việc
thực hiện hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông nếu phát hiện hợp đồng
vi phạm quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
6. Tổ chức việc thu, quản
lý, sử dụng phí và lệ phí kho số viễn thông, tài nguyên Internet theo quy định
pháp luật về phí, lệ phí.
7. Giám sát, thống kê
việc sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet.
8. Tổ chức thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động quản lý
và sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet.
Điều
57. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn trong việc quản lý và sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet theo
quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet.
2. Thanh tra, kiểm tra hoạt động, xử lý vi phạm và giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong hoạt động quản lý và sử dụng kho số viễn thông, tài
nguyên Internet trên địa bàn.
Điều
58. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ mã, số viễn
thông
1. Doanh nghiệp viễn
thông được phân bổ mã, số viễn thông có trách nhiệm sau:
a) Xây dựng, ban hành,
thực hiện quy định quản lý khai thác mã, số viễn thông đã được phân bổ;
b) Chủ trì, phối hợp với
các doanh nghiệp viễn thông khác có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ
vào khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn
thông việc sử dụng mã, số viễn thông;
c) Cấp, hoàn trả, cho
thuê mã, số viễn thông được phân bổ theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng
kho số viễn thông;
d) Từ chối cung cấp dịch
vụ đối với các số thuê bao di động được phân bổ qua đấu giá, thu hồi mã, số viễn
thông sử dụng không đúng mục đích hoặc sử dụng trái quy định pháp luật, từ chối
cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 22 Luật Viễn thông;
đ) Xây dựng hệ thống kỹ
thuật, cơ sở dữ liệu để lưu giữ, quản lý số liệu về mã, số viễn thông được phân
bổ và quản lý số liệu thuê bao di động H2H được phân bổ qua phương thức đấu
giá. Thực hiện kết nối hệ thống kỹ thuật với Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) khi có yêu cầu để phục vụ công tác quản lý kho số viễn thông.
2. Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân được phân bổ mã, số viễn thông có trách nhiệm sau:
a) Khai thác, sử dụng
các mã, số viễn thông được phân bổ theo đúng quy hoạch, quy định quản lý kho số
viễn thông tại Nghị định này;
b) Hoàn trả mã, số viễn
thông khi không còn nhu cầu sử dụng.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[10]
Điều
59. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2025.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan có trách nhiệm
hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo số liệu và
tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 02[11]
|
Đơn đề nghị phân bổ
mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 03
|
Kế hoạch sử dụng mã,
số viễn thông
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo hiệu suất sử
dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 05
|
Quyết định phân bổ
mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 06[12]
|
Đơn đề nghị phân bổ
mã, số viễn thông trúng đấu giá
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định phân bổ
mã, số viễn thông trúng đấu giá
|
|
Mẫu số 08[13]
|
Đơn đề nghị hoàn trả
mã số viễn thông
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định về việc
hoàn trả mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định thu hồi
mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 11
|
Đơn đề nghị đổi số
thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 12
|
Kế hoạch đổi số thuê
bao viễn thông
|
|
Mẫu số 13
|
Quyết định chấp thuận
đổi số thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 14
|
Báo cáo kết quả đổi số
thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 15
|
Thông báo việc thuê
và cho thuê số thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 16
|
Thông báo chấm dứt việc
thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 17
|
Báo cáo số lượng số
thuê bao viễn thông cho thuê
|
|
Mẫu số 18
|
Báo cáo số lượng thuê
bao viễn thông được thuê
|
|
Mẫu số 19
|
Quyết định bồi thường
do thu hồi mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 20
|
Quyết định phê duyệt
kết quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 21
|
Quyết định phê duyệt
kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
|
|
Mẫu số 22
|
Đơn đề nghị chuyển
nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 23
|
Quyết định xác nhận
việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 24
|
Văn bản đề nghị chuyển
nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
|
|
Mẫu số 25
|
Văn bản chấp nhận yêu
cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
|
|
Mẫu số 26
|
Bản cam kết không thuộc
đối tượng nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn”
|
|
Mẫu số 27
|
Bản khai chuyển đổi
chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
|
Mẫu
số 01
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........
|
..., ngày... tháng... năm...
|
BÁO CÁO SỐ LIỆU VÀ TÌNH
HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG NĂM …(*)
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thực hiện
chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày
.../ ... / 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số
viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn
thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền
quốc gia Việt Nam ".vn", (tên
tổ chức/doanh nghiệp) có trụ sở chính tại địa chỉ.......................
báo cáo số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông năm...... như
sau:
1. Số
thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất
- Số thuê
bao mạng viễn thông cố định mặt đất (bao gồm số thuê bao cố định hữu tuyến và số
thuê bao cố định vô tuyến) được thống kê theo tỉnh, thành phố căn cứ vào địa chỉ
của chủ thuê bao trong hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ với
doanh nghiệp viễn thông;
- Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được
tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo
theo Bảng 1.
Bảng 1
|
TT
|
Mã Vùng (1)
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Số lượng thuê bao đang hoạt
động
|
Số lượng thuê bao bị khóa 2
chiều đang lưu giữ trên hệ thống(4)
|
Số lượng thuê bao được phân
bổ(5)
|
Hiệu suất sử dụng
|
|
Số lượng thuê bao đang mở 2
chiều (2)
|
Số lượng thuê bao đang bị
khoá 1 chiều (3)
|
Tổng cộng
|
|
Hữu tuyến
|
Vô tuyến
|
Tổng
|
Hữu tuyến
|
Vô tuyến
|
Tổng
|
|
1
|
203
|
Quảng Ninh
|
a1
|
b1
|
c1=a1+b1
|
d1
|
e1
|
g1=d1+e1
|
h1=c1+g1
|
i1
|
k1
|
l1=(h1+i1)/k1*100%
|
|
2
|
204
|
Bắc Giang
|
a2
|
b2
|
c2=a2+b2
|
d2
|
e2
|
g2=d2+e2
|
h2=c2+g2
|
i2
|
k2
|
l2=(h2+i2)/k2*100%
|
|
⁞
|
297
299
|
Kiên Giang
Sóc Trăng
|
….
|
….
|
….
|
….
|
…..
|
…..
|
…..
|
|
⁞
|
⁞
|
|
Tổng cộng:
|
A=a1+a2+…
|
B=b1+b2+…
|
C=c1+c2+…
|
D=d1+d2+…
|
E=e1+e2+…
|
G=g1+g2+…
|
H=h1+h2+…
|
I=i1+i2+…
|
K=k1+k2+…
|
L=(H+I)/K*100%
|
Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 1 được sắp xếp theo mã vùng từ số nhỏ đến
số lớn.
(2) Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê bao
đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao đang bị khoá 1 chiều: Là số lượng thuê
bao đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(4) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:
Là số lượng thuê bao đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến (bao gồm cả thuê bao
cố định hữu tuyến và thuê bao cố định vô tuyến) nhưng vẫn đang được lưu giữ
trên hệ thống.
(5) Số lượng thuê bao được phân bổ: Là số lượng thuê bao mà
doanh nghiệp được phân bổ theo quyết định phân bổ của Cục Viễn thông.
2. Số
thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh
- Số thuê
bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được thống kê theo tỉnh, thành phố căn cứ
vào địa chỉ của chủ thuê bao trong hợp đồng sử dụng dịch vụ (không tính các trạm
VSAT sử dụng làm trung kế truyền dẫn nội mạng của doanh nghiệp).
- Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được
tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo
theo Bảng 2.
Bảng 2
|
TT
|
Mã Vùng (1)
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Số lượng thuê bao đang hoạt
động
|
Số lượng thuê bao bị khóa 2
chiều đang lưu giữ trên hệ thống(4)
|
Số lượng thuê bao được phân
bổ(5)
|
Hiệu suất sử dụng
|
|
Số lượng thuê bao đang mở 2
chiều (2)
|
Số lượng thuê bao đang bị
khoá 1 chiều (3)
|
Tổng cộng
|
|
1
|
203
|
Quảng Ninh
|
a1
|
b1
|
c1=a1+b1
|
d1
|
e1
|
g1=(c1+d1)/e1*100%
|
|
2
|
204
|
Bắc Giang
|
a2
|
b2
|
c2=a2+b2
|
d2
|
e2
|
g2=(c2+d2)/e2*100%
|
|
⁞
|
297
299
|
Kiên Giang
Sóc Trăng
|
….
|
….
|
….
|
….
|
⁞
|
⁞
|
|
Tổng cộng:
|
A=a1+a2+…
|
B=b1+b2+…
|
C=c1+c2+…
|
D=d1+d2+…
|
E=e1+e2+…
|
G=(C+D)/E*100%
|
Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 2 được sắp xếp theo mã vùng từ số nhỏ đến
số lớn.
(2) Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê bao
đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao đang bị khoá 1 chiều: Là số lượng thuê
bao đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(4) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:
Là số lượng thuê bao đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được
lưu giữ trên hệ thống.
(5) Số lượng thuê bao được phân bổ: Là số lượng thuê bao mà
doanh nghiệp được phân bổ theo quyết định phân bổ của Cục Viễn thông.
3. Mã
mạng và số thuê bao di động H2H
Số thuê
bao di động H2H bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau;
a) Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng mã mạng và số thuê bao di động H2H được phân bổ
theo phương thức trực tiếp được tính đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của
năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 3.
Bảng 3
|
TT
|
Mã Mạng (1)
|
Số lượng thuê bao đang hoạt
động
|
Tổng cộng
|
Số lượng thuê bao bị khóa 2
chiều đang lưu giữ trên hệ thống(6)
|
Số lượng thuê bao được phân
bổ(7)
|
Hiệu suất sử dụng
|
|
Số lượng thuê bao trả trước
|
Số lượng thuê bao trả sau
|
|
Đang mở 2 chiều(2)
|
Đang bị khóa 1 chiều(3)
|
Tổng
|
Đang mở 2 chiều(4)
|
Đang bị khóa 1 chiều(5)
|
Tổng
|
|
1
|
|
a1
|
b1
|
c1=a1+b1
|
d1
|
e1
|
g1=d1+e1
|
h1=c1+g1
|
i1
|
m1
|
n1=(h1+i1)/m11*100%
|
|
2
|
|
a2
|
b2
|
c2=a2+b2
|
d2
|
e2
|
g2=d2+e2
|
h2=c2+g2
|
i2
|
m2
|
n2=(h2+i2)/m2*100%
|
|
….
|
….
|
….
|
….
|
….
|
….
|
….
|
….
|
….
|
….
|
….
|
….
|
|
Tổng cộng:
|
A=a1+a2+…
|
B=b1+b2+…
|
C=c1+c2+…
|
D=d1+d2+…
|
E=e1+e2+…
|
G=g11+g2+…
|
H=h1+h2+…
|
I=i1+i2+…
|
M=l1+l2+…
|
N=(H+I)/M*100%
|
Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 3 được sắp xếp theo mã mạng từ số nhỏ đến
số lớn.
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang mở 2 chiều: Là số lượng
thuê bao trả trước đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng
thuê bao trả trước đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(4) Số lượng thuê bao trả sau đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê
bao trả sau đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(5) Số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng
thuê bao trả sau đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(6) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:
Là số lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau) đang bị
khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
(7) Số lượng thuê bao được phân bổ: Là số lượng thuê bao mà
doanh nghiệp được phân bổ theo quyết định phân bổ của Cục Viễn thông.
b) Số liệu và tình hình
khai thác, sử dụng mã mạng và số
thuê bao di động H2H được phân bổ qua phương thức đấu giá được tính đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo
cáo và được báo cáo theo Bảng 3a.
Bảng 3a
|
TT
|
Mã Mạng (1)
|
Số lượng thuê bao đang hoạt
động
|
Số lượng thuê bao bị khóa 2
chiều đang lưu giữ trên hệ thống(6)
|
Tổng cộng
|
|
Số lượng thuê bao trả trước
|
Số lượng thuê bao trả sau
|
|
Đang mở 2 chiều(2)
|
Đang bị khóa 1 chiều(3)
|
Tổng
|
Đang mở 2 chiều(4)
|
Đang bị khóa 1 chiều(5)
|
Tổng
|
|
1
|
|
a1
|
b1
|
c1=a1+b1
|
d1
|
e1
|
g1=d1+e1
|
i1
|
h1=c1+g1 +i1
|
|
2
|
|
a2
|
b2
|
c2=a2+b2
|
d2
|
e2
|
g2=d2+e2
|
i2
|
h2=c2+g2 +i2
|
|
Tổng cộng:
|
A=a1+a2+…
|
B=b1+b2+…
|
C=c1+c2+…
|
D=d1+d2+…
|
E=e1+e2+…
|
G=g11+g2+…
|
I=i1+i2+…
|
H= h1+ h2+…
|
Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 3a được sắp xếp theo mã mạng từ số nhỏ
đến số lớn.
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang mở 2 chiều: Là số lượng
thuê bao trả trước đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng
thuê bao trả trước đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(4) Số lượng thuê bao trả sau đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê
bao trả sau đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(5) Số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng
thuê bao trả sau đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(6) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:
Là số lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau) đang bị
khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
c) Số liệu và tình hình
khai thác, sử dụng số thuê bao di
động H2H chuyển mạng giữ nguyên số được
tính đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng
3b.
Bảng 3b
|
Số lượng thuê bao chuyển mạng
đi
|
Số lượng thuê bao chuyển mạng
đến
|
|
Số lượng thuê bao trả trước
|
Số lượng thuê bao trả sau
|
Tổng cộng
|
Số lượng thuê bao trả trước
|
Số lượng thuê bao trả sau
|
Số lượng thuê bao
bị khóa 2 chiều đang lưu giữ
trên hệ thống(5)
|
Tổng cộng
|
|
Đang mở 2 chiều(1)
|
Đang bị khóa 1 chiều(2)
|
Tổng
|
Đang mở 2 chiều(3)
|
Đang bị khóa 1 chiều(4)
|
Tổng
|
|
a1
|
b1
|
c1=a1+b1
|
d1
|
e1
|
g1=d1+e1
|
h1
|
i1
|
k1=d1+e1
|
l1
|
m1=g1+k1 +l1
|
|
a2
|
b2
|
c2=a2+b2
|
d2
|
e2
|
g2=d2+e2
|
h2
|
i2
|
k2=d2+e2
|
l2
|
m2=g2+k2 +l3
|
|
Tổng cộng:
|
C=c1+c2+…
|
|
|
G=g1+g2+…
|
|
|
K=k1+k2+…
|
L=l1+l2+...
|
M=G +K+L
|
Ghi chú:
(1) Số lượng thuê bao trả trước đang mở 2 chiều: Là số lượng
thuê bao trả trước đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng
thuê bao trả trước đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(3) Số lượng thuê bao trả sau đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê
bao trả sau đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(4) Số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng
thuê bao trả sau đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(5) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:
Là số lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau) đang bị
khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
4. Mã
mạng và số thuê bao di động M2M
- Số thuê
bao di động M2M bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau;
- Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng mã mạng và số thuê bao di động M2M được tính đến
24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 4.
Bảng 4
|
TT
|
Mã mạng (1)
|
Số lượng thuê bao đang hoạt
động
|
Tổng cộng
|
Số lượng thuê bao bị khóa
đang lưu giữ trên hệ thống (4)
|
Số lượng thuê bao được phân
bổ(5)
|
Hiệu suất sử dụng
|
|
Số lượng thuê bao trả trước
đang mở(2)
|
Số lượng thuê bao trả sau
đang mở(3)
|
|
1
|
|
a1
|
b1
|
c1=a1+b1
|
d1
|
h1
|
i1=(c1+d1)/h1*100%
|
|
2
|
|
a2
|
b2
|
c2=a2+b2
|
d2
|
h2
|
i2=(c2+d2)/h2*100%
|
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
|
Tổng cộng:
|
A=a1+a2+…
|
B=b1+b2+…
|
C=c1+c2+…
|
D=d1+d2+…
|
H=h1+h2+…
|
I=(C+D)/H*100%
|
Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 4 được sắp xếp theo mã mạng từ số nhỏ đến
số lớn.
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang mở: Là số lượng thuê bao trả
trước đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao trả sau đang mở: Là số lượng thuê bao trả
sau đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(4) Số lượng thuê bao bị khóa đang lưu giữ trên hệ thống: Là số
lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau) bị khóa cả
chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
(5) Số lượng thuê bao được phân bổ: Là số lượng thuê bao mà
doanh nghiệp được phân bổ theo quyết định phân bổ của Cục Viễn thông.
5. Số
thuê bao điện thoại Internet
- Số thuê
bao điện thoại Internet được thống kê theo tỉnh, thành phố căn cứ vào địa chỉ của
chủ thuê bao trong hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ với
doanh nghiệp viễn thông;
- Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng số thuê bao điện thoại Internet được tính lũy kế
đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng
5.
Bảng 5
|
TT
|
Mã Vùng (1)
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Số lượng thuê bao đang hoạt
động
|
Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều
đang lưu giữ trên hệ thống(4)
|
Số lượng thuê bao được phân
bổ(5)
|
Hiệu suất sử dụng
|
|
Số lượng thuê bao đang mở 2
chiều (2)
|
Số lượng thuê bao đang bị
khoá 1 chiều (3)
|
Tổng cộng
|
|
1
|
203
|
Quảng Ninh
|
a1
|
b1
|
c1=a1+b1
|
d1
|
e1
|
g1=(c1+d1)/e1*100%
|
|
2
|
204
|
Bắc Giang
|
a2
|
b2
|
c2=a2+b2
|
d2
|
e2
|
g2=(c2+d2)/e2*100%
|
|
⁞
|
297
299
|
Kiên Giang
Sóc Trăng
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
…
|
⁞
|
⁞
|
|
Tổng cộng:
|
A=a1+a2+…
|
B=b1+b2+…
|
C=c1+c2+…
|
D=d1+d2+…
|
E=e1+e2+…
|
G=(C+D)/E*100%
|
Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 5 được sắp xếp theo mã vùng từ số nhỏ đến
số lớn.
(2) Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê bao
đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao đang bị khoá 1 chiều: Là số lượng thuê
bao đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(4) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:
Là số lượng thuê bao đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được
lưu giữ trên hệ thống.
(5) Số lượng thuê bao được phân bổ: Là số lượng thuê bao mà
doanh nghiệp được phân bổ theo quyết định phân bổ của Cục Viễn thông.
6. Mã điểm báo hiệu quốc gia
Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng mã điểm báo hiệu quốc gia được tính lũy kế đến
24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 6.
Bảng 6
|
TT
|
Mã, khối mã đang sử dụng
|
Mã, khối mã đang không sử dụng
|
Số lượng mã đã được phân bổ
|
Hiệu suất sử dụng
|
|
Mã, khối mã
|
Số lượng
|
Mã, khối mã
|
Số lượng
|
|
1
|
(Liệt kê các mã, khối mã đang sử dụng)
|
A
|
(Liệt kê các mã, khối mã đang không sử dụng )
|
B
|
C
|
D=A/C*100%
|
7. Mã
điểm báo hiệu quốc tế
Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng mã điểm báo hiệu quốc tế được tính lũy kế đến
24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 6.
8. Số
dịch vụ gọi tự do
Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng số dịch vụ gọi tự do được tính lũy kế đến 24 giờ
00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 7.
Bảng 7
|
TT
|
Số dịch vụ đang sử dụng
|
Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của đơn vị
sử dụng
|
Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
|
Số lượng số dịch vụ
đang sử dụng:
|
A
|
|
Số lượng số dịch vụ
đang không sử dụng:
|
B
|
|
Số lượng số dịch vụ
đã được phân bổ:
|
C
|
|
Hiệu suất sử dụng:
|
D=A/C*100%
|
9. Số
dịch vụ gọi giá cao
Số liệu và
tình hình khai thác, sử dụng số dịch vụ gọi giá cao được tính lũy kế đến 24 giờ
00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 7.
10. Số
dịch vụ giải đáp thông tin
Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin được tính lũy kế
đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng
8.
Bảng 8
|
TT
|
Số dịch vụ đang sử dụng
|
Được phân bổ trực tiếp/đấu giá
|
Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ
|
Tên các doanh nghiệp viễn thông kết nối
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
⁞
|
⁞
|
|
⁞
|
⁞
|
|
Số lượng số dịch vụ
đang sử dụng:
|
|
A
|
|
Số lượng số dịch vụ
đang không sử dụng:
|
|
B
|
|
Số lượng số dịch vụ
đã được phân bổ:
|
|
C
|
|
Hiệu suất sử dụng:
|
|
D=A/C*100%
|
11. Số
dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn
Số liệu và
tình hình khai thác, sử dụng số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn được tính lũy kế
đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 8.
12.
Các mã, số viễn thông khác
Số liệu
và tình hình khai thác, sử dụng các mã, số viễn thông khác được tính lũy kế đến
24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 9.
Bảng 9
|
TT
|
Tên mã, số viễn thông (1)
|
Mã, số viễn thông đang sử dụng
|
Mã, số viễn thông đang không sử dụng
|
Số lượng mã, số viễn thông đã được phân bổ
|
|
Mã, số viễn thông
|
Số lượng
|
Mã, số viễn thông
|
Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
⁞
|
Ghi
chú:
(1) Tên mã, số viễn thông: Tên mã, số viễn thông
có thể là mã dịch vụ điện thoại thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước
ngoài, mã dịch vụ điện thoại VoIP, mã dịch vụ truyền số liệu, mã nhà khai thác,
mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất, mã nhận dạng mạng số liệu.
(Tên tổ
chức/doanh nghiệp) cam
kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo này.
Trường hợp
cần làm rõ thêm nội dung trong báo cáo này, xin liên hệ (tên, số điện thoại
và địa chỉ email người lập báo cáo).
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh
nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Ghi
chú: (*)Tổ chức/doanh
nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông nào thì báo cáo đầy đủ số liệu và tình
hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông đó trong năm báo cáo.
Mẫu
số 02[14]
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
Số:...............
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
...., ngày ... tháng ... năm...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ
VIỄN THÔNG
(Áp dụng trường hợp
mã, số viễn thông phân bổ theo phương thức trực tiếp)
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.
Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp:
a) Tên tổ
chức/doanh nghiệp:
.........................................................................
b) Địa chỉ
trụ sở chính: ...................................................................................
c) Đầu mối
liên hệ:
- Họ tên:
.............................................Chức vụ:..............................................
- Điện
thoại:........................................Email:..................................................
- Số Giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:........................(đối với doanh
nghiệp viễn thông).
2.
Thông tin về mã, số viễn thông
a) Tên
mã, số viễn thông: (Ghi rõ tên mã, số viễn thông,ví dụ: Số thuê bao di động
H2H);
b) Mã, số
viễn thông hoặc khối mã, số viễn thông: (Ví dụ: khối 9ABCDEF gắn với
mã mạng di động H2H 51);
c) Phạm
vi đề nghị: (Ví dụ: toàn quốc);
d) Số lượng:
(Ví dụ: 200.000 số);
3. Hiện
trạng khai thác, sử dụng mã, số viễn thông
a) Số lượng
mã, số viễn thông đã được phân bổ: (Ví dụ: 2.000.000 số);
b) Hiệu
suất sử dụng mã, số viễn thông: (Ví dụ: 80%).
4. Thực
hiện nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số
(Ví dụ: đã nộp đầy đủ, đúng hạn
lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định).
5. Thực
hiện chế độ báo cáo
(Ví dụ: Báo cáo đầy đủ, đúng hạn
về tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông theo quy định ).
6. Tài
liệu kèm theo
a) Bản sao có chứng thực quyết định
thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong trường
hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đúng quy định;
c) Kế
hoạch sử dụng mã, số viễn thông;
d) Báo
cáo hiệu suất sử dụng mã, số viễn thông (trường hợp đề nghị phân bổ từ lần 2 trở
đi);
đ) Tài liệu
khác (nếu có)
(Tên tổ
chức/doanh nghiệp) cam
kết thực hiện đúng quy định về quy hoạch, quy định về quản lý kho số viễn
thông.
Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
Mẫu
số 03
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
Số:.....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
...., ngày ... tháng ... năm...
|
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công
nghệ.
(Tên tổ chức/doanh nghiệp) báo cáo kế hoạch sử dụng
mã, số viễn thông đề nghị phân bổ kèm theo Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn
thông số……… như sau:
1. Tên mã, số viễn thông: (Ghi rõ tên mã, số viễn
thông theo đơn đề nghị, ví dụ: Số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn);
2. Mục đích sử dụng mã, số viễn thông: (Ghi rõ mục đích
sử dụng. Ví dụ: sử dụng để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông, tư vấn pháp luật…);
3. Hạ tầng kỹ thuật dùng để khai thác, sử dụng mã, số
viễn thông: (Ghi rõ mã, số viễn thông được khai báo, sử dụng trên hạ tầng mạng
gì? Ví dụ: Sử dụng trên hạ tầng mạng viễn thông di động);
4. Kế
hoạch khai thác, sử dụng mã, số viễn thông: (Ghi rõ lịch trình dự kiến thực
hiện việc khai thác, sử dụng mã, số viễn thông, kế hoạch khai báo, kết nối, định
tuyến, dịch vụ cung cấp gắn với mã, số viễn thông, đối tượng sử dụng, phạm vi
và quy mô, lộ trình triển khai, sử dụng mã, số viễn thông).
Đại diện theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
Mẫu
số 04
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
Số:.....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
...., ngày ... tháng ... năm...
|
BÁO CÁO HIỆU
SUẤT SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng
cho việc đề nghị phân bổ mã, số viễn thông từ lần thứ 02 trở đi)
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công
nghệ.
(Tên tổ
chức/doanh nghiệp) báo
cáo số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông cho việc đề nghị
phân bổ thêm như sau:
1.
Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp:
- Tên tổ
chức/doanh nghiệp:.........................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở
chính:...................................................................................................
- Đầu mối
liên hệ:
- Họ
tên:.............................................. Điện thoại:...........................................................
- Chức vụ:............................................
Email:................................................................
2. Hiệu
suất sử dụng mã, số viễn thông tính đến thời điểm đề nghị phân bổ:
|
STT
|
Loại mã, số viễn thông được phân bổ
|
Số lượng mã, số viễn thông được phân bổ
|
Phạm vi mã, số viễn thông được phân bổ
|
Số lượng mã, số viễn thông đang hoạt động
|
Hiệu suất sử dụng (%)
|
|
...
|
...
|
A
|
...
|
B
|
D=B/A*100
|
|
...
|
...
|
A
|
...
|
B
|
D=B/A*100
|
(Tên tổ
chức/doanh nghiệp) cam
kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo này.
Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
Mẫu
số 05
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân bổ mã, số
viễn thông
CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…./2025/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Xét đề nghị của (Tên
tổ chức/doanh nghiệp) tại Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông số......
ngày......;
Theo đề nghị của........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ mã, số viễn thông cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp)
theo quy định như sau:
1. Thông tin về mã, số
viễn thông được phân bổ:
|
STT
|
Tên mã, số
|
Mã, số (khối mã, số)
|
Độ dài mã, số
|
Số lượng mã, số
|
Phạm vi phân bổ
|
Mục đích sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cục Viễn thông có thể
thay đổi hoặc thu hồi mã, số viễn thông nêu tại khoản 1 Điều này theo quy hoạch kho số viễn thông
và quy định về
quản lý kho số viễn thông.
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp)
có trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng
mã, số viễn thông được phân bổ như sau:
1. Khai thác, sử dụng
mã, số viễn thông được phân bổ theo đúng quy hoạch kho số viễn thông và quy định
về quản lý kho số viễn thông;
2. Nộp lệ phí phân bổ
mã, số viễn thông, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật;
3. Chủ trì, phối hợp với
các doanh nghiệp viễn thông có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ vào
khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn
thông việc sử dụng mã, số viễn thông này;
4. Hoàn trả mã, số viễn
thông được phân bổ khi không còn nhu cầu sử dụng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng...., chức vụ người đại diện
theo pháp luật của (tên tổ chức/doanh nghiệp) và Giám đốc các doanh nghiệp
viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
-……………;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 06[15]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
...., ngày... tháng... năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng
trường hợp mã, số viễn thông phân bổ qua phương thức đấu giá)
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công
nghệ.
1.
Thông tin tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân:
1.1 Trường
hợp là cá nhân
- Họ tên:
.......................................................Quốc tịch............................................
- Sinh
ngày:...../…../..... Nam, Nữ: .....
- Số thẻ
CCCD/CC:................ cấp ngày ..... / ..... /...................tại….......................
- Điện
thoại:........................................
Email:..........................................................
1.2 Trường
hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ
chức/doanh nghiệp: ...................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
.............................................................................................
- Giấy
đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập: ..................
- Đầu mối
liên hệ:
- Họ tên:
.............................................Chức vụ:.......................................................
- Điện
thoại:.................................. ...
Email:.............................................................
- Số Giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:........................ngày cấp:...... ngày
hết hạn: ........(đối với doanh nghiệp viễn thông).
2.
Thông tin về mã, số viễn thông
2.1 Trường
hợp mã, số viễn thông trúng đấu giá là số thuê bao di động
|
STT
|
Số thuê bao di động
|
Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá
|
|
|
(1)
|
(2)
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
(1): Ghi
rõ số thuê bao di động trúng đấu giá: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi
rõ số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, ví dụ:
Quyết định số 999/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025.
2.2 Trường
hợp mã, số viễn thông trúng đấu giá là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin
nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin
|
STT
|
Mã, số viễn thông
|
Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá
|
|
|
(1)
|
(2)
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
(1): Ghi
rõ mã, số viễn thông trúng đấu giá: ví dụ Số SMS 9029.
(2): Ghi
rõ số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, ví dụ:
Quyết định số 998/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025.
3. Tài
liệu kèm theo:
3.1 Trường
hợp là cá nhân:
Bản sao
căn cước công dân hoặc căn cước trong trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành không đúng quy định.
3.2 Trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp:
- Bản sao có chứng thực quyết định
thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
- Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành không chính xác.
(Tên tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân) xin cam đoan những điều
ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai (Tên tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân)
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân
(Ký và
ghi rõ họ tên (đối với cá nhân);
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu
(đối với tổ chức, doanh nghiệp))
Mẫu
số 07
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân bổ mã, số
viễn thông
(Áp dụng trường hợp
mã, số viễn thông phân bổ qua phương thức đấu giá)
CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…./2025/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Xét đề nghị của tên
tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân……… tại Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông số
...... ngày......;
Theo đề nghị của........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá cho (Tên tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân) như sau:
1. Trường
hợp mã, số viễn thông là số thuê bao di động H2H:
|
STT
|
Số thuê bao di động (1)
|
Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá (2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
(1): Ghi rõ
số thuê bao di động: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi
rõ số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ KHCN, ví dụ: Quyết định số
998/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025.
2. Trường
hợp mã, số viễn thông là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số
dịch vụ giải đáp thông tin
|
STT
|
Tên mã, số
|
Mã, số (khối mã, số)
|
Độ dài mã, số
|
Số lượng mã, số
|
Phạm vi phân bổ
|
Mục đích sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) có trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng mã, số viễn
thông được phân bổ như sau:
1. Sử dụng mã, số viễn
thông trúng đấu giá theo đúng Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản
lý kho số viễn thông.
2. Nộp lệ phí phân bổ
mã, số viễn thông, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với
các doanh nghiệp viễn thông có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ vào
khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn
thông việc sử dụng mã, số viễn thông này (trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp).
4. Hoàn trả mã, số viễn
thông được phân bổ khi không còn nhu cầu sử dụng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng………………....., và chức vụ người
đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) hoặc (tên cá nhân)
và Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
-……………;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 08[16]
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...............
|
...., ngày ... tháng ... năm...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ MÃ, SỐ
VIỄN THÔNG
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.
Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân
1.1 Trường
hợp là cá nhân
- Tôi là:
.............................................................Quốc tịch.................................
- Sinh
ngày:...../…../..... Nam, Nữ: .....
- Số thẻ
CCCD/CC:.................. cấp ngày ..... / ..... /...............tại……
- Điện
thoại:........................................ Email:....................................................
1.2 Trường
hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ
chức/doanh nghiệp:
..............................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính: .........................................................................................
- Đầu mối
liên hệ:
- Họ tên:
.............................................Chức vụ:.................................................
- Điện
thoại:.................................. Email:......................................................
2.
Thông tin về mã, số viễn thông
2.1 Trường
hợp mã, số viễn thông hoàn trả là số thuê bao di động:
|
STT
|
Số thuê bao di động
|
Quyết định phân bổ
|
|
|
(1)
|
(2)
|
|
|
|
Số
|
Ngày tháng năm
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
Ghi
chú:
(1): Ghi
rõ số thuê bao di động: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi
rõ số quyết định: ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2025.
2.2 Trường
hợp mã, số viễn thông hoàn trả là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn
ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin
|
STT
|
Tên mã, số
|
Mã, số
(khối mã, số)
|
Số lượng mã, số
|
Quyết định phân bổ
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
Số
|
Ngày tháng năm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
(1): Ghi rõ
tên mã, số viễn thông:Ví dụ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn.
(2): Ghi
rõ mã, số viễn thông, ví dụ 9029.
(3): Ghi
rõ số lượng mã, số.
(4): Ghi
rõ số quyết định: ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2024.
3. Tài liệu kèm theo:
- Giải pháp bảo đảm quyền,
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên
quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông (nếu có).
(Tên tổ
chức/doanh nghiệp/cá nhân) cam kết chịu trách nhiệm bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân
(Ký và ghi
rõ họ tên (đối với cá nhân);
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu
(đối với tổ chức, doanh nghiệp))
|
Mẫu
số 09
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hoàn trả mã, số
viễn thông
CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông
ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…./2025/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Căn cứ Quyết định
phân bổ mã, số viễn thông số …ngày..… của Cục trưởng Cục Viễn thông phân bổ cho
(Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân);
Xét đề nghị của (Tên
tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) tại Đơn đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông số
...... ngày......;
Theo đề nghị của........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp nhận việc (Tên tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân) hoàn trả mã, số viễn thông
sau:
|
TT
|
Tên mã, số viễn thông
|
Mã, số viễn thông
(khối mã, số viễn thông)
|
Số lượng mã, số viễn thông
|
Quyết định phân bổ
|
Phạm vi
|
Ghi chú
|
|
Số
|
Ngày/tháng/năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) có trách nhiệm:
1. Phối hợp với các
doanh nghiệp viễn thông di động có liên quan ngừng việc khai thác mã, số viễn
thông nêu trên kể từ ngày chấp nhận hoàn trả.
2. Đảm bảo quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan theo
quy định của pháp luật.
3. Thanh toán đầy đủ
các khoản lệ phí, phí sử dụng kho số viễn thông theo quy định của pháp luật
tính đến ngày chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông nêu trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng..., Trưởng phòng..., chức vụ người đại diện theo
pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) hoặc tên cá nhân và Giám đốc các doanh nghiệp viễn
thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
-……………;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 10
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi mã, số
viễn thông
CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…./2025/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Căn cứ Quyết định
phân bổ mã, số viễn thông số …/QĐ-CVT… ngày..… của Cục trưởng Cục Viễn thông
phân bổ cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân);
Theo đề nghị của........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi mã, số viễn thông đã phân bổ cho (Tên tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân) theo các nội dung như sau:
1. Thông tin về mã, số
viễn thông:
|
TT
|
Tên mã, số viễn thông
|
Mã, số viễn thông
|
Số lượng mã, số viễn thông
|
Quyết định phân bổ
|
|
Số
|
Ngày/tháng/năm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2. Lý do thu hồi mã, số viễn
thông:..................................................................
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) bị thu hồi mã, số viễn
thông có trách nhiệm:
1. Phối hợp với các
doanh nghiệp viễn thông có liên quan ngừng việc khai thác mã, số viễn thông nêu
tại Điều 1.
2. Đảm bảo quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan theo
quy định của pháp luật.
3. Thanh toán đầy đủ
các khoản lệ phí, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật
tính đến thời điểm thu hồi mã, số viễn thông nêu trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng..., (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá
nhân), Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
-……………;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 11
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
..., ngày... tháng... năm...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI SỐ THUÊ
BAO VIỄN THÔNG
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.
Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp
a) Tên
doanh nghiệp:...................................................................................................
b) Địa chỉ
trụ sở
chính:.................................................................................................
c) Đầu mối
liên hệ:
- Họ
tên:........................................... Chức vụ:................................................................
- Điện thoại:.....................................
Email:....................................................................
d) Giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số:...... ngày cấp:..... ngày hết hạn:...............
2.
Thông tin về đổi số thuê bao
a) Tên
thuê bao: (Ví dụ: Thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất);
b) Mục
đích đổi số: (Ví dụ: Bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác mạng lưới và
cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả);
c) Phạm
vi đổi số: (Ví dụ: Thành phố Hải Phòng);
d) Khối số
đề nghị đổi: (Ví dụ: Khối số 352ABCD và 353ABCD);
đ) Số lượng
thuê bao sẽ đổi số: (Ví dụ: 20.000 số);
e) Thời
gian đổi số dự kiến: (Ví dụ: Từ 00 giờ 00 phút ngày 01 tháng 6 năm 2026).
3. Tài
liệu kèm theo
(Ví dụ:
Kế hoạch đổi số thuê bao; phương án kỹ thuật...).
(Tên tổ
chức/doanh nghiệp) cam kết thực hiện thực hiện đúng quy định về đổi số thuê
bao viễn thông.
|
|
Đại diện theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu
số 12
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
..., ngày... tháng... năm...
|
KẾ HOẠCH ĐỔI SỐ THUÊ BAO
VIỄN THÔNG
(Kèm theo đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông)
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ
Khoa học và Công nghệ.
1.
Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp
a) Tên
doanh nghiệp:...................................................................................................
b) Địa chỉ
trụ sở
chính:.................................................................................................
c) Đầu mối
liên hệ:
- Họ
tên:............................................. Chức vụ...............................................................
- Điện
thoại:........................................
Email:..................................................................
d) Giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số:....... ngày cấp:..... ngày hết hạn:...
2. Kế
hoạch đổi số thuê bao viễn thông
a) Mục
đích, yêu cầu:
- Mục
đích, phạm vi việc đổi số thuê bao;
- Các
yêu cầu khi thực hiện kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông;
- Rà
soát, thống kê số lượng, danh sách số thuê bao viễn thông;
- Chuẩn
bị nhân lực, vật lực để thực hiện.
b) Nội
dung của Kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông:
- Giai đoạn, thời
gian triển khai;
- Các bước tiến hành
thực hiện;
- Phương án, cách thức
truyền thông;
- Phương án kỹ thuật
triển khai thực hiện.
3. Tài
liệu kèm theo
(Tên tổ
chức/doanh nghiệp) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về đổi số
thuê bao viễn thông.
|
|
Đại diện theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu
số 13
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận đổi
số thuê bao viễn thông
CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…./2025/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Xét đề nghị của (Tên
tổ chức/doanh nghiệp) tại Đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông số ......
ngày......;
Theo đề nghị của................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp nhận việc (Tên tổ chức/doanh
nghiệp) đổi số thuê bao viễn thông như sau:
1. Tên
thuê bao: (Ví dụ: Thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất).
2. Mục
đích đổi số: (Ví dụ: Bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác mạng lưới và
cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả).
3. Phạm
vi đổi số: (Ví dụ: Thành phố Hải Phòng).
4. Khối số
đề nghị đổi: (Ví dụ: Khối số 352ABCD và 353ABCD).
5. Số lượng
thuê bao sẽ đổi số: (Ví dụ: 20.000 số).
6. Thời
gian đổi số dự kiến: (Ví dụ: Từ 00 giờ 00 phút ngày 01 tháng 6 năm 2026).
7. Kế hoạch
đổi số thuê bao (thời gian, phương án truyền thông, phương án kỹ thuật…).
Điều
2. (Tên tổ chức/doanh
nghiệp) có trách
nhiệm:
1. Triển khai việc
đổi số thuê bao viễn thông phù hợp với
Kế hoạch đổi số thuê bao viễn
thông.
2. Thông báo,
truyền thông việc đổi số thuê bao viễn thông trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi tiến hành đổi số thuê bao.
3. Triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa ảnh
hưởng đến liên lạc (nếu có) trước, trong và sau quá trình chuyển đổi số thuê bao viễn thông.
4. Phối hợp
với các tổ chức, doanh nghiệp viễn thông trong và ngoài nước có liên quan thực hiện
việc chuyển đổi số thuê bao viễn thông.
5. Báo cáo bằng văn bản cho Cục Viễn thông về kết quả chuyển đổi số thuê bao viễn thông.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức/doanh
nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Cục Viễn thông để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., chức vụ
người đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh
nghiệp) và Giám đốc các doanh nghiệp viễn
thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
-……………;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 14
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
..., ngày... tháng... năm...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỔI SỐ
THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thực hiện
chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày .../ ...
/2025 của Chính phủ quy định...... , (Tên doanh nghiệp) báo cáo kết quả
đổi số thuê bao viễn thông như sau:
1.
Thông tin về doanh nghiệp
a) Tên
doanh nghiệp:...................................................................................................
b) Địa chỉ
trụ sở
chính:.................................................................................................
c) Đầu mối
liên hệ:
- Họ
tên:......................................... Chức vụ:..................................................................
- Điện
thoại:....................................
Email:.....................................................................
d) Giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số:.... ngày cấp:.... ngày hết hạn:..................
2. Thông tin về việc
đổi số thuê bao viễn thông
a) Tên số thuê bao đã đổi:............................................................................................
b) Mục đích đổi số:.......................................................................................................
c) Phạm vi đổi số:................................
Thời gian đổi số:.................................................
d) Khối số đã thực hiện:...........................
Số lượng:.......................................................
đ) Thông báo việc đổi số
thuê bao viễn thông trên các phương tiện thông tin đại chúng:
- Thời gian thông
báo:..................................................................................................
- Phương tiện thông tin
thông
báo:................................................................................
e) Việc hướng dẫn người
sử dụng dịch vụ viễn thông cách thức quay số sau khi tiến hành đổi số thuê bao
viễn thông: ...............................................................
g) Phối hợp với các
doanh nghiệp viễn thông khác thực hiện việc đổi số thuê bao viễn
thông:
h) Triển khai các biện
pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc (nếu có) trước, trong và
sau quá trình đổi số thuê bao viễn
thông:................................................................................................
(Tên doanh nghiệp) xin báo cáo kết quả việc đổi số thuê bao viễn thông như
trên.
|
|
Đại diện theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu
số 15
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
..., ngày... tháng... năm...
|
THÔNG BÁO VIỆC THUÊ VÀ CHO
THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ
Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về
doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông
a) Tên doanh nghiệp:...................................................................................................
b) Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................................................................
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ tên:........................................
Chức vụ:...................................................................
- Điện thoại:..................................
Email:.......................................................................
d) Giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông số:....... ngày cấp:...... ngày hết hạn:......
2. Thông tin về
doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông
a) Tên doanh nghiệp:...................................................................................................
b) Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................................................................
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ
tên:........................................ Chức vụ:...................................................................
- Điện thoại:..................................
Email:.......................................................................
d) Giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông số:...... ngày cấp:........ ngày hết hạn:........
(Tên doanh nghiệp
cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) đã thỏa thuận thống nhất ký Hợp đồng thuê và cho thuê số
thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê
và cho thuê số thuê bao viễn thông) số............ ngày..............
3. Tài liệu kèm theo
- Bản gốc Hợp đồng thuê
và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có
nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông);
- Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
(Tên doanh nghiệp
cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) cam kết thực hiện nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn
thông trong hợp đồng nêu trên tuân thủ các quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu
số 16
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
..., ngày... tháng... năm...
|
THÔNG BÁO CHẤM DỨT VIỆC
THUÊ
VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ
BAO VIỄN THÔNG
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ
Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về
doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông
a) Tên doanh nghiệp:...................................................................................................
b) Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................................................................
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ
tên:........................................ Chức vụ:...................................................................
- Điện thoại:..................................
Email:.......................................................................
d) Giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông số:....... ngày cấp:....... ngày hết hạn:........
2. Thông tin về
doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông
a) Tên doanh nghiệp:...................................................................................................
b) Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................................................
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ
tên:........................................ Chức vụ:...................................................................
- Điện thoại:..................................
Email:.......................................................................
d) Giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông số:........ ngày cấp:...... ngày hết hạn:........
(Tên doanh nghiệp
cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) đã thỏa thuận thống nhất ký Hợp đồng thuê và cho thuê số
thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê
và cho thuê số thuê bao viễn thông số............ ngày..............).
Nay (Tên doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông) thông báo với Cục Viễn thông về việc chấm dứt việc thuê và
cho thuê số thuê bao theo Hợp đồng số ............ ngày........... nêu
trên kể từ ngày… tháng…. năm…..
(Tên doanh nghiệp
cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) cam kết thực hiện nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn
thông trong hợp đồng nêu trên tuân thủ các quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu
số 17
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
..., ngày... tháng... năm...
|
BÁO
CÁO SỐ LƯỢNG SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG CHO THUÊ
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng
mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông)
số.......... ngày……….
(Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) báo cáo số lượng số thuê bao cho
thuê tính đến…… như sau:
|
STT
|
Tên doanh nghiệp thuê số thuê
bao viễn thông (1)
|
Loại số thuê bao đã cho thuê(2)
|
Số lượng số thuê bao đã cho thuê
(3)
|
Tổng số lũy kế thuê bao đã cho
thuê (4)
|
Ghi chú
|
|
Khối số
|
Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
(1) Là doanh nghiệp ký thỏa thuận thuê số thuê bao viễn thông.
(2) Là loại số thuê bao đã cho thuê (Ví dụ thuê bao điện thoại cố định).
(3) Là số lượng số thuê bao đã cho thuê theo từng loại số thuê bao.
(4) Là số lượng số thuê bao đã cho thuê lũy kế tính đến quý báo cáo.
(Tên tổ chức/doanh nghiệp) cam kết chịu trách nhiệm về tính
chính xác của báo cáo này.
Trường hợp cần làm rõ thêm nội dung trong báo cáo này, xin liên hệ
(tên, số điện thoại và địa chỉ email người lập báo cáo).
|
|
Đại diện theo pháp luật của tổ
chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu
số 18
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
..., ngày... tháng... năm...
|
BÁO
CÁO SỐ LƯỢNG SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG ĐƯỢC THUÊ
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng
mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông)
số......... ngày………
(Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) báo cáo số lượng số thuê bao được
thuê phát triển… như sau:
|
STT
|
Loại số thuê bao được thuê (1)
|
Số lượng số thuê bao được thuê (2)
|
Số thuê bao được thuê phát triển
trong tháng… (3)
|
Tổng số thuê bao được thuê phát
triển lũy kế đến tháng báo cáo(4)
|
Ghi chú
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1) Là loại số thuê bao viễn thông (điện thoại cố định, di động mặt đất)
đã thuê theo Hợp đồng/thỏa thuận.
(2) Là số lượng số thuê bao được thuê tính đến thời điểm báo cáo.
(3) Là số lượng số thuê bao được thuê phát triển trong tháng.
(4) Là số lượng số thuê bao được thuê đã phát triển lũy kế đến hết tháng
báo cáo.
(Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) cam kết chịu trách nhiệm về tính
chính xác của báo cáo này.
Trường hợp cần làm rõ thêm nội dung trong báo cáo này, xin liên hệ
(tên, số điện thoại và địa chỉ email người lập báo cáo).
|
|
Đại diện theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu
số 19
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bồi thường do
thu hồi mã, số viễn thông
CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…./2025/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Căn cứ... (các văn bản
về việc thu hồi mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an
ninh hoặc mục đích, đối tượng sử dụng mã, số viễn thông không còn phù hợp với
quy hoạch kho số viễn thông);
Theo đề nghị của........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bồi thường do thu hồi mã, số
viễn thông cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân như sau:
(Trường hợp đối tượng
được bồi thường là tổ chức/doanh nghiệp)
Tên tổ chức/doanh nghiệp:...........................................................................................
Số, ngày cấp, nơi cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh
nghiệp khác); quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh
nghiệp):......................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................
Tổng số tiền bồi thường
.......................................................................................
đồng
(Số tiền bằng chữ)........................................................................................................
Được hưởng từ
ngày:...................................................................................................
Nơi nhận bồi thường....................................................................................................
(Trường hợp đối tượng
được bồi thường là cá nhân)
Họ và tên:....................................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:...................................................................................................
Số, ngày cấp, nơi cấp
CCCD/CC:..................................................................................
Tổng số tiền bồi thường.........................
đồng (bằng chữ)...............................................
Được hưởng từ
ngày:...................................................................................................
Nơi nhận bồi thường....................................................................................................
Điều 2. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng...., Tổ chức/doanh nghiệp/cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-……………;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 20
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày... tháng…năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết
quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đấu giá
tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
…./2025/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Biên bản đấu
giá quyền sử dụng mã, số viễn thông số....... ngày........ tháng..... năm.....
của Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Viễn thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông
theo danh sách tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm
nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và thực hiện thủ tục đề nghị
phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá theo quy định quản lý kho số viễn thông
trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- …………..;
- Lưu: VT.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục
DANH SÁCH MÃ, SỐ VIỄN THÔNG TRÚNG ĐẤU GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số ....../QĐ-BKHCN ngày....
tháng.... năm.... của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Mã, số viễn thông trúng đấu giá
|
Thông tin người trúng đấu giá
|
Giá trúng đấu giá
|
|
Họ và tên người trúng đấu giá
|
Số CCCD/CC (đối với
cá nhân)
|
Tài khoản định danh điện tử
(đối với tổ chức, doanh nghiệp)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 21
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày… tháng…. năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết
quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đấu giá
tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
…./2025/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Biên bản đấu
giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” số..... ngày.... tháng...
năm.... của Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
Theo đề nghị của
Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia
Việt Nam “.vn” theo danh sách tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm
nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và thực hiện thủ tục đăng ký
sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trúng đấu giá theo quy định pháp luật
về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet trong vòng 06 tháng kể từ ngày Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.
Điều 3. Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
- Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan, các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………...;
- Lưu: VT.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục
DANH SÁCH TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN” TRÚNG ĐẤU GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số ....../QĐ-BKHCN ngày....
tháng....
năm.... của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Tên miền trúng đấu giá
|
Thông tin người trúng đấu giá
|
Giá trúng đấu giá
|
|
|
|
1. Đối với cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp:
- Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp; mã định danh điện tử của tổ chức; mã số doanh nghiệp; mã số thuế.
2. Đối với cá nhân, hộ
kinh doanh:
- Họ và tên cá nhân,
số định danh cá nhân/số hộ chiếu; tên hộ kinh doanh, mã số đăng ký hộ kinh
doanh; mã số thuế hộ kinh doanh.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng cho việc
chuyển nhượng mã mạng di động H2H, số dịch vụ tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải
đáp thông tin)
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin bên
chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
- Tên tổ chức, doanh
nghiệp:........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:……… Số điện thoại:………….. Email:...........................................
- Người đại diện theo
pháp luật:....................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:............................
2. Mã, số viễn thông
chuyển nhượng quyền sử dụng:
|
STT
|
Mã, số viễn thông chuyển nhượng (1)
|
Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu (2)
|
Số tiền chuyển nhượng
(Đơn vị: đồng) (3)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1): Ghi
rõ loại mã, số viễn thông chuyển nhượng (Ví dụ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn).
- (2): Ghi rõ Giấy tờ
chứng minh chủ sở hữu (Ví dụ: Quyết định phân bổ).
- (3) Ghi rõ số tiền
chuyển nhượng.
3. Thông tin bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
- Tên tổ chức/doanh nghiệp:.........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:………. Số điện thoại:…………... Email:.........................................
- Người đại diện theo
pháp luật:....................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:............................
4. Tài liệu chuyển
nhượng
- Bên nhận chuyển nhượng
cung cấp tài liệu về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại cuộc đấu giá mà bên
chuyển nhượng đã tham gia.
- Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
5. Điều khoản cam kết
- Cam kết tính chính
xác của các thông tin tại đơn này và thực hiện nội dung chuyển nhượng quyền sử
dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật
liên quan.
- Cam kết hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí khi chuyển nhượng theo quy
định pháp luật (nếu có).
……, ngày... tháng.... năm…….
|
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ
tên, chức danh và đóng dấu)
|
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ
tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu
số 23
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Xác nhận việc chuyển
nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…./2025/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền
sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Xét đề nghị của (Tên
tổ chức/doanh nghiệp) tại Đơn đề nghị chuyển nhượng mã, số viễn thông số......
ngày......;
Theo đề nghị của........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác nhận việc chuyển nhượng mã, số viễn thông được phân bổ
qua phương thức đấu giá như sau:
1. Bên chuyển nhượng
quyền sử dụng mã, số viễn thông
- Tên tổ chức, doanh
nghiệp:........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:……… Số điện thoại:
…………..Email:...........................................
- Người đại diện theo
pháp luật:....................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:............................
2. Bên nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng mã, số viễn thông
- Tên tổ chức, doanh
nghiệp:........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:………. Số điện thoại:…………...
Email:.........................................
- Người đại diện theo
pháp luật:....................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:............................
3. Mã, số viễn thông
chuyển nhượng quyền sử dụng:
|
STT
|
Tên mã, số viễn thông
|
Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu
|
Số tiền chuyển nhượng
(Đơn vị: đồng)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ chức, doanh nghiệp) có trách nhiệm thực hiện thủ
tục đề nghị phân bổ, sử dụng mã, số viễn thông trúng đấu giá, nộp lệ phí phân bổ,
phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng..., Trưởng phòng..., Tổ chức/ doanh nghiệp có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- …………..;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 24
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG
VÀ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Kính gửi:…………(tên Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn”)
Chúng tôi (bên chuyển
nhượng và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn”) đã thống nhất và đề nghị Nhà đăng ký: …………………… thực hiện việc chuyển nhượng
quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo các thông tin dưới đây:
1. Tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” được đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng:.........
- Ngày đăng
ký:............................................................................................................
- Ngày hết hạn:............................................................................................................
- Nhà đăng ký quản
lý:..................................................................................................
2. Bên chuyển nhượng
quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (Chủ thể tên miền)
a) Trường
hợp là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:..........................................................................
- Tên
giao dịch viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):......................................................
- Mã định danh điện tử của tổ chức:..............................................................................
- Mã số
doanh nghiệp:..................................................................................................
- Mã số thuế:................................................................................................................
- Địa chỉ:......................................................................................................................
- Số điện
thoại:.............................................................................................................
- Địa chỉ
email:.............................................................................................................
- Họ tên người
đại diện theo pháp luật………………..… Chức vụ:...................................
- Thông
tin của người được ủy quyền thay mặt tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục chuyển
nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:
+ Họ và tên:.................................................................................................................
+ Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp:.....................................
...................................................................................................................................
b) Trường
hợp là cá nhân:
- Họ và
tên:..................................................................................................................
- Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp:......................................
...................................................................................................................................
- Địa chỉ:......................................................................................................................
- Số điện
thoại:.............................................................................................................
- Địa chỉ
email:.............................................................................................................
c) Trường
hợp là hộ kinh doanh:
- Họ và tên chủ hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ kinh doanh:...........................................
- Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................
- Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu:......................................................................
- Nơi cấp, ngày cấp:.....................................................................................................
- Mã số đăng ký hộ kinh doanh:.....................................................................................
- Mã số thuế hộ kinh doanh:..........................................................................................
- Địa chỉ:......................................................................................................................
- Số điện
thoại:.............................................................................................................
- Địa chỉ
email:.............................................................................................................
3. Bên nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:
a) Trường
hợp là tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp:........................................................................................
- Tên
giao dịch viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):......................................................
- Mã định danh điện tử của tổ chức:..............................................................................
- Mã số
doanh nghiệp:..................................................................................................
- Mã số thuế:................................................................................................................
- Địa chỉ:......................................................................................................................
- Số điện
thoại:.............................................................................................................
- Địa chỉ
email:.............................................................................................................
- Họ tên
người đại diện theo pháp luật………………..… Chức vụ:...................................
- Thông
tin của người được ủy quyền thay mặt tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục chuyển
nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” :
+ Họ và
tên:.................................................................................................................
+ Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp:.....................................
b) Trường
hợp là cá nhân:
- Họ và tên:..................................................................................................................
- Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp:......................................
...................................................................................................................................
- Địa chỉ:......................................................................................................................
- Số điện
thoại:.............................................................................................................
- Địa chỉ
email:.............................................................................................................
c) Trường
hợp là hộ kinh doanh:
- Họ và tên chủ hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ kinh doanh:...........................................
- Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................
- Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu:......................................................................
- Nơi cấp, ngày cấp:.....................................................................................................
- Mã số đăng ký hộ kinh doanh:.....................................................................................
- Mã số thuế hộ kinh doanh:..........................................................................................
- Địa chỉ:......................................................................................................................
- Số điện
thoại:.............................................................................................................
- Địa chỉ
email:.............................................................................................................
4. Số tiền
chuyển nhượng:……………….………… (bằng chữ........................................ )
5. Cam kết:
Chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin cung cấp và cam kết:
- Tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn” được đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng đang hoạt động
bình thường, không có tranh chấp, đủ điều kiện được thực hiện chuyển quyền sử dụng
theo quy định của pháp luật.
- Bên nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đúng đối tượng được
đăng ký tên miền chuyển nhượng.
- Thực hiện
đầy đủ trách nhiệm của các bên tham gia chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Trân trọng
cảm ơn.
......., ngày….. tháng…… năm.......
|
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Cá nhân ký và ghi rõ họ tên; người đại diện theo
pháp luật ký tên và đóng dấu hoặc ký số nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
|
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Cá nhân ký và ghi rõ họ tên; người đại diện theo
pháp luật ký tên và đóng dấu hoặc ký số nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
|
Mẫu
số 25
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN CHẤP NHẬN YÊU CẦU CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ
DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Kính gửi:
- ................(Tên của
bên chuyển nhượng);
- ................(Tên của bên
nhận chuyển nhượng).
Thông tin Nhà đăng ký
quản lý tên miền được yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng:
- Tên Nhà đăng
ký:.......................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:...........................................................................................................
- Số điện thoại:.............................................................................................................
- Địa chỉ
email:.............................................................................................................
Sau khi kiểm tra, xem
xét hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”………………..
đã tiếp nhận ngày………….., chúng tôi trân trọng thông báo:
1. Tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn”:……………………….. đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng.
2. Các bên tham gia
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có trách nhiệm thực
hiện các bước tiếp theo của quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” theo quy định.
Trân trọng thông báo.
|
|
...., ngày….. tháng…… năm…..
Người đại diện theo pháp luật của Nhà đăng ký
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số)
|
Mẫu
số 26
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TÊN MIỀN
QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
(Bên chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là cá nhân)
Họ và
tên:....................................................................................................................
Mã số thuế:..................................................................................................................
Số định danh cá nhân/số hộ chiếu:................................................................................
Ngày cấp:....................
Nơi cấp:....................................................................................
Địa chỉ
liên hệ:.............................................................................................................
Điện thoại:..............................
Email:.............................................................................
Là chủ thể
(Bên chuyển nhượng) tên miền.....................................................................
Thông tin
về tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” được chuyển nhượng
như sau:
- Ngày
đăng ký:............................................................................................................
- Ngày hết
hạn:............................................................................................................
- Tên miền
đang được quản lý tại Nhà đăng ký:.............................................................
- Trạng
thái: đang hoạt động bình thường, không có tranh chấp, không vi phạm quy định về
quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
- Hiện tại
tên miền đang trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng cho bên nhận chuyển
nhượng là:
- Số tiền
chuyển nhượng: ........................... (bằng chữ..................................................
)
Tôi
xin cam kết các nội dung như sau:
Tôi
cam kết rằng tôi không thuộc đối tượng phải nộp thuế chuyển
nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật
về thuế.
Tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật.
Tôi cam
đoan các thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã nêu ở trên.
Trân trọng
cảm ơn.
|
|
....., ngày….. tháng…… năm…
Xác nhận của chủ thể tên miền
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 27
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CHUYỂN ĐỔi CHỦ THỂ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT
NAM “.VN”
Kính gửi:……. (Tên của Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”)
|
1.Tên miền được chuyển đổi chủ thể đăng
ký sử dụng
|
………………………………………………
………………………………………………
|
|
2. Nhà đăng ký đang quản lý tên miền
|
………………………………………………
|
|
3. Thông tin chủ thể đăng ký tên miền hiện tại
Tên chủ thể *
Tên giao dịch quốc tế
và tên viết tắt (nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
Mã
định danh của tổ chức hoặc số định danh cá nhân*
Địa chỉ đầy đủ *
Số điện thoại *
Fax
Email *
|
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
|
|
4. Thông tin chủ thể tên miền sau khi chuyển đổi
|
Cung cấp các thông
tin theo quy định pháp luật về quản lý, đăng ký sử dụng tài nguyên Internet
khi đăng ký sử dụng tên miền.
|
|
5. Lí do chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền
(Nêu rõ lí do thay đổi, kèm theo văn bản, tài liệu hợp
pháp chứng minh)
|
………………………………………………….
………………………………………………….
………………………………………………….
………………………………………………….
|
………, ngày….. tháng…. năm……..
Xác nhận của chủ thể đăng ký tên miền hiện tại (**)
(Cá nhân ký và ghi rõ họ tên; người đại diện theo pháp luật ký tên và
đóng dấu hoặc ký số nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
Xác nhận của chủ thể đăng ký tên miền sau khi
chuyển đổi
(Cá nhân ký và ghi rõ họ tên; người đại diện theo pháp luật ký tên và
đóng dấu hoặc ký số nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
|
Lưu ý:
|
- Các thông tin có dấu
(*) là bắt buộc.
- (**) Đối với trường
hợp thay đổi tên chủ thể, không cần phần xác nhận của chủ thể đăng ký tên miền
hiện tại trong trường hợp: tổ chức, doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, không
còn tồn tại, cá nhân đã qua đời và có văn bản, tài liệu chứng minh sự chuyển
quyền sử dụng tên miền hợp lệ sang chủ thể khác theo quy định của pháp luật.
|
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
[1] Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số
07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số
93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15
và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, Luật số
24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.”
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 27 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm
2026.
[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 28 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm
2026.
[4] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều
34 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 29 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm
2026.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 30 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm
2026.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 31 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm
2026.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 32 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm
2026.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 33 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm
2026.
[10] Điều 55, Điều 56 và Điều 57 của
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 55. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động chuyển
giao công nghệ; đánh giá, giám định công nghệ; hỗ trợ, thúc đẩy chuyển giao
công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ đã được cơ quan, người
có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải
quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp
nhận hồ sơ đó.
2. Đơn, hồ sơ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ đã được cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi giấy
công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, giấy công
nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải đã
được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
4. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn”, chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này
có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của
pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
5. Hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức
trực tiếp, phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức đấu giá, hoàn trả mã số
viễn thông, đổi số thuê bao viễn thông đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục
được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
6. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được
xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó
Điều 56. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 57. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng
dẫn kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[11] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 01 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP theo quy định tại khoản 1 Điều
35 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026.
[12] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 02 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP theo quy định tại khoản 2 Điều
35 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026
[13] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 03 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3 Điều
35 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026.
[14] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 01 tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14
tháng 01 năm 2026
[15] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 02 tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14
tháng 01 năm 2026
[16] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 03 tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14
tháng 01 năm 2026