|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/VBHN-BCA
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 07 năm 2024
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XUẤT NHẬP
CẢNH; DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN PHỤC VỤ CẤP, QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT HỘ CHIẾU CỦA CÔNG
DÂN VIỆT NAM; KIỂM SOÁT XUẤT NHẬP CẢNH BẰNG CỔNG KIỂM SOÁT TỰ ĐỘNG
Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020
của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát
hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự
động, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số
77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý,
khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam;
kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 8 năm 2024.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng
11 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11
năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản
lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam;
kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc thu thập, cập nhật,
quản lý, kết nối, chia sẻ và cung cấp, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm
soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm
soát tự động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thu thập, cập nhật, quản lý, kết nối, chia sẻ và
cung cấp, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch
vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt
Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh là tập
hợp các thông tin liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được số
hóa, lưu trữ, quản lý, khai thác bằng cơ sở hạ tầng thông tin.
2. Dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm
soát hộ chiếu của công dân Việt Nam là dịch vụ hành chính công do cơ quan quản
lý xuất nhập cảnh, cơ quan cấp hộ chiếu cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên cổng
dịch vụ công.
3. Cổng kiểm soát tự động là thiết bị khai thác dữ
liệu được lưu trữ trong hộ chiếu Việt Nam có gắn chíp điện tử, trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh để kiểm tra, xác định danh tính, điều kiện xuất
cảnh, nhập cảnh của một cá nhân khi làm thủ tục tại cửa khẩu.
4. Kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự
động là việc giải quyết thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh tại cổng kiểm soát tự động.
Chương II
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ
XUẤT NHẬP CẢNH, DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN VÀ CỔNG KIỂM SOÁT TỰ ĐỘNG
Mục 1. THU THẬP, CẬP NHẬT, QUẢN
LÝ, KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ CUNG CẤP KHAI THÁC THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC
GIA VỀ XUẤT NHẬP CẢNH
Điều 4. Thu thập, cập nhật
thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh
1. Thông tin thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xuất nhập cảnh
a) Đối với công dân Việt Nam thực hiện theo quy định
tại Điều 41 và Điều 42 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
b) Đối với người nước ngoài, thông tin thu thập, cập
nhật gồm: Họ, chữ đệm và tên trong hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc
tế; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; ảnh chân dung; vân tay; số, ký
hiệu, ngày, tháng, năm, loại giấy tờ và nơi cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị
đi lại quốc tế; quá trình nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam; nơi cư trú ở Việt Nam;
các thông tin khác có liên quan.
2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất
nhập cảnh được thu thập, cập nhật từ các nguồn sau:
a) Tờ khai, biểu mẫu và thông tin thu thập khi thực
hiện thủ tục cấp giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú tại Việt Nam; cấp giấy tờ xuất nhập cảnh cho công dân Việt Nam hoặc
trong quy trình kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;
b) Khai thác thông tin trong hồ sơ quản lý xuất nhập
cảnh và các cơ sở dữ liệu xuất nhập cảnh đã được chuẩn hóa, chuyển đổi; khai
thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân,
các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác qua kết nối, chia
sẻ;
c) Tiếp nhận, xử lý thông tin do cá nhân, cơ quan,
tổ chức cung cấp có liên quan đến xuất nhập cảnh của người nước ngoài và công
dân Việt Nam.
3. Trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh
a) Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm
soát xuất nhập cảnh trong quá trình giải quyết thủ tục theo chức năng, nhiệm vụ
có trách nhiệm thu thập, cập nhật ngay thông tin phát sinh được quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác có trách nhiệm phối hợp, thống nhất về cách thức, nội dung để
bảo đảm chia sẻ thông tin được quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin được quy định tại khoản 1 Điều này bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh quy định
tại khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh
1. Thực hiện các nhiệm vụ với vai trò là cơ quan cung
cấp dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh theo các quy định tại
Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2. Dữ liệu cung cấp phải được cập nhật kịp thời,
chính xác; việc kết nối, chia sẻ thông tin phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật
cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư theo quy định tại Điều 5, Điều 6
Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
3. Vận hành hệ thống kỹ thuật hoạt động thông suốt,
liên tục 24/24 giờ; bảo đảm điều kiện hạ tầng phục vụ kết nối, trao đổi dữ liệu
theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
4. Xây dựng và thực hiện các giải pháp đồng bộ, sao
lưu, dự phòng, phục hồi dữ liệu; các giải pháp về bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin trong kết nối, chia sẻ theo quy định tại Điều 28 Nghị định số
47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
5. Xây dựng phương án bảo trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xuất nhập cảnh nhằm đáp ứng sự thay đổi về công nghệ, nghiệp vụ và
quản lý.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây
dựng các quy trình nghiệp vụ để phục vụ việc cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai
thác thông tin.
Điều 6. Phạm vi cung cấp, khai
thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh
1. Cơ quan tiến hành tố tụng; cơ quan thi hành án
hoặc các cơ quan quản lý nhà nước được đề nghị cung cấp thông tin về xuất nhập
cảnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh để phục vụ công tác điều
tra, truy tố, xét xử, thực hiện các quyết định thi hành án, áp dụng biện pháp xử
lý hành chính hoặc giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ được phân
công.
1a.[2]
Các cơ quan Đảng, Quốc hội được đề nghị cung cấp thông tin về xuất nhập cảnh
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh của cán bộ, công chức làm việc tại
cơ quan để phục vụ công tác quản lý cán bộ theo quy định.
2. Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, cơ quan có
thẩm quyền cấp thị thực, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh được khai thác thông
tin liên quan đến việc cấp, thu hồi, hủy, khôi phục, kiểm soát hộ chiếu, giấy tờ
xuất nhập cảnh và lịch sử xuất nhập cảnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất
nhập cảnh để chủ động thực hiện công tác quản lý theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Công dân Việt Nam được đề nghị cung cấp hoặc xác
nhận thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của bản thân trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về xuất nhập cảnh để phục vụ yêu cầu bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân.
4. Việc cung cấp, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh phải đúng mục đích, thẩm quyền và bảo mật thông
tin theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Việc cung cấp, khai
thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh
1.[3] Trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 1a Điều 6 Nghị định này:
a) Đối với cơ quan bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng,
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định
này được thực hiện theo quy định tại Chương III của Nghị định số
47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
b) Đối với cơ quan chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở
hạ tầng hoặc do yêu cầu công tác, cơ quan đề nghị cung cấp thông tin gửi văn bản
đến cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản
lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi có trụ sở làm việc. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiếp nhận văn bản đề
nghị trả lời kết quả bằng văn bản cho cơ quan yêu cầu.
2. Trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 6 Nghị định này: Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm
quyền cấp thị thực, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh phải bảo đảm điều kiện về
cơ sở hạ tầng để kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
3.[4]
Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này:
a) Công dân trực tiếp hoặc gửi đơn đề nghị theo mẫu M03a ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan
quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập
cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Công an cấp huyện nơi thường trú, tạm
trú hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch
vụ công Bộ Công an;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này trả lời bằng
văn bản cho người đề nghị.
Mục 2. DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
PHỤC VỤ CẤP, QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT HỘ CHIẾU CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM VÀ KIỂM SOÁT XUẤT
NHẬP CẢNH BẰNG CỔNG KIỂM SOÁT TỰ ĐỘNG
Điều 8. Cung cấp dịch vụ công
trực tuyến
1. Dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm
soát hộ chiếu của công dân Việt Nam được triển khai trên Cổng dịch vụ công của
Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và liên kết,
tích hợp thông tin với cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Dịch vụ công trực tuyến nêu tại khoản 1 Điều này
cho phép tiếp nhận thông tin khai tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu, đặt lịch hẹn và
hỗ trợ cung cấp thông tin hướng dẫn trình tự thực hiện cấp hộ chiếu; tra cứu trạng
thái, kết quả xử lý đề nghị cấp hộ chiếu.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan
được giao cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Thực hiện các thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh
trên cổng dịch vụ công theo các quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
2. Công khai địa chỉ trang thông tin điện tử cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
3. Hướng dẫn quản lý, khai thác, sử dụng, tiếp nhận
và hỗ trợ giải đáp các vướng mắc liên quan đến dịch vụ công trực tuyến.
4. Bảo đảm tính sẵn sàng liên kết, tích hợp thông
tin các dịch vụ công trực tuyến với cổng dịch vụ công quốc gia.
5. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn
các dịch vụ công trực tuyến.
6. Xây dựng phương án dự phòng, khắc phục sự cố, bảo
đảm các dịch vụ công trực tuyến hoạt động thông suốt, liên tục 24/24 giờ. Thường
xuyên cập nhật kết quả xử lý thủ tục hành chính được thực hiện thông qua các dịch
vụ công trực tuyến.
7. Định kỳ rà soát, đề xuất nâng cấp, hiệu chỉnh
cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
Điều 10. Xuất cảnh, nhập cảnh
qua cổng kiểm soát tự động
1. Đối tượng có nhu cầu xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng
kiểm soát tự động phải thực hiện thủ tục đăng ký:
a) Công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu có gắn chíp
điện tử đến các nước không miễn thị thực nhập cảnh;
b) Công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu không gắn
chíp điện tử;
c) Công dân Việt Nam sử dụng giấy thông hành theo
thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới trên đất liền;
d) Người nước ngoài có thẻ thường trú, thẻ tạm trú
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
2. Người nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục
đăng ký trực tiếp tại cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất
nhập cảnh nơi có cổng kiểm soát tự động hoặc qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao như sau:
a) Khai đầy đủ thông tin vào tờ khai đề nghị theo Mẫu
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Xuất trình hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh;
c) Đối với công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu đến
các nước không miễn thị thực nhập cảnh thì phải xuất trình thị thực hoặc giấy tờ
xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh;
d) Đối với người nước ngoài xuất trình thẻ thường
trú hoặc thẻ tạm trú;
đ) Cung cấp ảnh chân dung;
e) Cung cấp vân tay theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Công an;
g) Việc đăng ký chỉ thực hiện một lần; khi có sự
thay đổi, bổ sung thông tin trong hộ chiếu, giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh
Việt Nam hoặc thị thực, giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh
thì phải khai bổ sung thông tin theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối tượng được xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng kiểm
soát tự động.
a) Công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu có gắn chíp
điện tử đến các nước miễn thị thực nhập cảnh;
b) Các trường hợp đã hoàn tất thủ tục theo quy định
tại khoản 2 Điều này; đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều
này chỉ được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu đường bộ.
4.[5]
Căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ Công an chủ trì, phối hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng báo cáo Chính phủ quyết định diện đối tượng được đăng ký xuất cảnh, nhập
cảnh qua cổng kiểm soát tự động và diện đối tượng được xuất cảnh, nhập cảnh qua
cổng kiểm soát tự động theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này trong trường
hợp cần thiết để bảo đảm đáp ứng yêu cầu đối ngoại, bảo đảm an ninh quốc gia và
trật tự, an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị
kiểm soát xuất nhập cảnh
1. Tiếp nhận tờ khai; kiểm tra hộ chiếu, giấy tờ xuất
nhập cảnh; đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
thu nhận ảnh, vân tay của người đăng ký theo quy định.
2. Sau khi hoàn tất thủ tục theo quy định tại khoản
1 Điều này, thông báo ngay kết quả cho người đăng ký. Trường hợp không đủ điều
kiện xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động, thông báo bằng văn bản,
trong đó nêu rõ lý do.
3. Hướng dẫn sử dụng cổng kiểm soát tự động.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Bộ Công an có trách
nhiệm
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng và các bộ, ngành liên quan xây dựng, quản lý, vận hành, thu thập, cập nhật,
khai thác, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng quy
trình kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.
3. Căn cứ điều kiện thực tế, triển khai cổng kiểm
soát tự động tại các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý.
Điều 13. Bộ Ngoại giao có
trách nhiệm
1. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập
nhật, khai thác, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
2. Chủ trì cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ
cấp, quản lý hộ chiếu do Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
cấp.
Điều 14. Bộ Quốc phòng có
trách nhiệm
1. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập
nhật, khai thác, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
thống nhất quy trình áp dụng cổng kiểm soát tự động phục vụ công tác kiểm soát
xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Căn cứ điều kiện thực tế, triển khai cổng kiểm
soát tự động tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
Điều 15. Bộ Thông tin và Truyền
thông có trách nhiệm
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành
liên quan hướng dẫn về kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh với
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
2. Hướng dẫn cơ quan chức năng của Bộ Công an, Bộ
Ngoại giao triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý hộ chiếu của
công dân Việt Nam.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [6]
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
7 năm 2020.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành
liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03(P4).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Thượng tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu
M01
|
Ảnh mới chụp, cỡ 4
x 6 cm, đầu để trần, mắt nhìn thẳng, không đeo kính
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI
(Dùng cho Công dân Việt Nam đăng ký, bổ sung thông
tin xuất cảnh, nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động)
1. Họ tên:(l)
.............................................................................................................
2. Số hộ chiếu/giấy thông
hành:.............................................................................
Loại hộ chiếu/giấy thông hành:(2)...........................................................................
Cơ quan cấp:............................................
có giá trị đến ngày:........... /.......... /.....
3. Số thị thực:(3)...........................................................
Loại thị thực:.....................
Có giá trị xuất cảnh đến quốc gia/vùng lãnh thổ:...................................................
Nơi cấp:.....................................................
Có giá trị đến ngày:........ /.......... /.....
4. Đăng ký mới/thay đổi, bổ sung thông tin:(4).......................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.
|
|
Làm tại
........, ngày... tháng... năm…
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1. Đề nghị ghi rõ bằng chữ in hoa.
2. Nếu công dân sử dụng hộ chiếu, đề nghị ghi rõ loại
hộ chiếu:"phổ thông", "công vụ", "ngoại giao"; nếu
sử dụng giấy thông hành thì ghi rõ loại giấy thông hành được cấp. Công dân sử dụng
giấy thông hành để đăng ký chỉ được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu đường
bộ.
3. Trường hợp công dân xuất cảnh đến quốc gia/vùng
lãnh thổ yêu cầu phải có thị thực nhập cảnh thì ghi rõ thông tin trên thị thực
và giấy tờ có giá trị tương đương thị thực được cấp.
4. Trường hợp đăng ký sử dụng cổng kiểm soát tự động
lần đầu thì ghi rõ: "đăng ký mới"; trường hợp thay đổi/bổ sung thông
tin thì ghi rõ nội dung thông tin thay đổi, bổ sung.
Mẫu
M02
1. Full name (in capital letters):
............................................................................
2. Sex (male,
female):............................................................................................
3. Date of birth (day, month,
year):.................................. /............... /.............
4. Nationality at birth:...........................................................................................
5. Current
nationality:............................................................................................
6.
Occupation:.......................................................................................................
7. Employer and business address:
………………………………………………
…………………………………………………..........................................................
..
8. Permanent/temporary residential address in Vietnam:
……………………… …………………………… .................................................
…………………………..
9. Telephone
number:..............................................
Email:...................................
10. Passport
number:.............................................................................................
Issuing
authority:.................................. Expiry date: ………../………/…………
11. Vietnam Permanent/Temporary Residence Card
number: .............................
Issuing authority:..................................
Expiry date: ………../………/…………
I declare to the best of my knowledge that all
the above particulars are correct.
|
|
Done at…………
date …../…../…..
The applicant’s signature and fullname
|
Mẫu
M03a
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN, CUNG CẤP THÔNG TIN
Kính gửi: ………. (1)…………
Tên tôi là:...................................................................................................................
Số CMND/số CCCD/số CC hoặc số ĐDCN:……….
Ngày cấp:……/……/….
Lý do đề nghị xác nhận, cung cấp:..............................................................................
Tôi đề nghị(1)…………………..xác nhận, cung cấp cho tôi thông tin như sau(2):
Đã được cấp hộ chiếu/giấy thông hành số: ……Ngày cấp:
……… Nơi cấp:.................. …..
Thời điểm xuất cảnh, nhập cảnh:.................................................................................
Cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh:.................................................................................
Bằng hộ chiếu/giấy thông hành số:………. Ngày cấp:…………
Nơi cấp:........................
Tôi xin cam đoan việc đề nghị xác nhận, cung cấp
thông tin đúng lý do đã nêu ở trên. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý cơ quan.
|
|
Làm tại ……,
ngày... tháng....năm....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ(3)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị xác nhận, cung cấp
thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân (cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi thuận lợi hoặc Công an huyện, thị xã, thành
phố nơi thường trú, tạm trú).
(2) Trường hợp người đề nghị đã được cấp nhiều hộ
chiếu/giấy thông hành hoặc đã xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần thì ghi thêm vào tờ
khai thông tin các hộ chiếu/giấy thông thông hành đã được cấp hoặc thời điểm
các lần xuất cảnh, nhập cảnh.
(3) Trường hợp người bị mất năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật
Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì do người đại diện hợp pháp khai, ký thay và nộp
kèm bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người
đại diện hợp pháp; trường hợp không có bản sao thì nộp kèm bản chụp và xuất
trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
[1] Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự,
thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định
số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý,
khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam;
kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6
năm 2023;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng
11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy
giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý,
kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm
soát tự động.”
[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản
1 Điều 2 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp,
thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ
cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh
bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số
77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý,
khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam;
kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 8 năm 2024.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số
77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý,
khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam;
kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 8 năm 2024.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định khoản 3
Điều 2 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp,
thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ
cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh
bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[6] Điều 4 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày
25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09
tháng 8 năm 2024.
2. Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào đã cấp
cho công dân trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến
hết thời hạn ghi trong giấy thông hành.
3. Trường hợp công dân đề nghị cấp giấy thông
hành; trình báo mất giấy thông hành; xác nhận, cung cấp thông tin nhưng chưa được
giải quyết khi Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng quy định của Nghị
định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng, giấy
thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ
quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất
nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của
công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.”