BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 17/2022/TT-BTTTT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2022
|
THÔNG
TƯ
BAN
HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI IOT BĂNG HẸP E-UTRA - PHẦN
TRUY NHẬP VÔ TUYẾN”
Căn cứ Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật
Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật
Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị
định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị
định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học
và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT
băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT
băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 131:2022/BTTTT).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin
và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn thuộc Bộ, Cổng thông
tin điện tử của Bộ;
-
Lưu:
VT, KHCN (250).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QCVN
131:2022/BTTTT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI IOT BĂNG HẸP E-UTRA- PHẦN TRUY NHẬP
VÔ TUYẾN
National
technical regulation on E-UTRA NB IoT User Equipment -
Radio Access
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu
1.6. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Công suất ra cực đại của máy
phát
2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
2.2.3. Phát xạ giả của máy phát
2.2.4. Công suất ra cực tiểu của máy
phát
2.2.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của
máy thu
2.2.6. Đặc tính chặn của máy thu
2.2.7. Đáp ứng giả của máy thu
2.2.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy
thu
2.2.9. Phát xạ giả của máy thu
2.2.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận
của máy phát
2.2.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
2.2.12. Độ nhạy bức xạ tổng máy thu
2.2.13. Công suất bức xạ tổng
2.2.14. Phát xạ bức xạ
2.2.15. Chức năng điều khiển và giám
sát
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Điều kiện môi trường
3.2. Giải thích kết quả đo
3.3. Phương pháp đo
3.3.1. Công suất ra cực đại của máy
phát
3.3.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
3.3.3. Phát xạ giả của máy phát
3.3.4. Công suất ra cực tiểu của máy
phát
3.3.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của
máy thu
3.3.6. Đặc tính chặn của máy thu
3.3.7. Đáp ứng giả của máy thu
3.3.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy
thu
3.3.9. Phát xạ giả của máy thu
3.3.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận
của máy phát
3.3.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
3.3.12. Độ nhạy bức xạ tổng máy thu
3.3.13. Công suất bức xạ tổng
3.3.14. Phát xạ giả bức xạ
3.3.15. Chức năng điều khiển và giám
sát
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Điều kiện môi trường
Phục lục B (Quy định) Mã HS của thiết
bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 131:2022/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ
thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học và
Công nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư
số 17/TT-BTTTT ngày 29 tháng 11 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ BỊ ĐẦU CUỐI IOT BĂNG HẸP E-UTRA-
PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN
National
technical regulation on E-UTRA NB IoT User Equipment - Radio Access
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật phần truy nhập vô tuyến của các thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA hoạt
động trên một hoặc nhiều băng tần quy định trong Bảng 1 và các băng tần được
quy hoạch của Việt Nam.
Mã số HS của thiết bị đầu cuối IoT
băng hẹp E-UTRA áp dụng theo Phụ lục B.
Bảng 1 - Băng
tần hoạt động của thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA
Băng tần E-UTRA
|
Hướng truyền
của UE
|
Băng tần hoạt
động
thiết
bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA
|
1
|
Phát
|
1 920 MHz -
1 980 MHz
|
Thu
|
2 110 MHz - 2 170 MHz
|
3
|
Phát
|
1 710 MHz - 1 785 MHz
|
Thu
|
1 805 MHz -
1 880 MHz
|
5
|
Phát
|
824 MHz -
835 MHz
|
Thu
|
869 MHz -
880 MHz
|
8
|
Phát
|
880 MHz - 915 MHz
|
Thu
|
925 MHz -
960 MHz
|
28
|
Phát
|
703 MHz -
733 MHz
|
Thu
|
758 MHz -
788 MHz
|
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết
bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
ETSI TS 136 521-1 (V16.9.0) (03-2021):
“LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE)
conformance specification; Radio transmission and reception; Part 1:
Conformance testing (3GPP TS 36.521-1 version 16.9.0 Release 16)”.
ETSI TS 136 508 (V16.8.0) (03-2021):
“LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA) and Evolved Packet
Core (EPC); Common test environments for User Equipment (UE)
conformance testing (3GPP TS 36.508 version 16.8.0 Release 16)”.
ETSI TS 136 101 (V13.21.0) (03-2021):
“LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE)
radio transmission and reception (3GPP TS 36.101 version 13.21.0 Release 13)”.
TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
A: Lạnh.
TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
B: Nóng khô.
ETSI TS 137 544 (V16.1.0) (03-2021):
"Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Universal
Terrestrial Radio Access (UTRA) and Evolved UTRA (E- UTRA); User Equipment (UE)
Over The Air (OTA) performance; Conformance testing (3GPP TS 37.544 version
16.1.0 Release 16)".
Recommendation ITU-R SM.329-12 (2012):
"Unwanted emissions in the spurious domain".
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Băng thông kênh (channel
bandwidth)
Băng thông vô tuyến hỗ trợ sóng mang
đơn tần số vô tuyến E-UTRA (trong quy chuẩn này được hiểu là NB) với băng thông
truyền dẫn được cấu hình ở đường lên hoặc đường xuống của tế bào.
CHÚ THÍCH 1: Băng thông kênh có thứ
nguyên là MHz và được sử dụng
làm tham chiếu cho các yêu cầu máy phát và máy thu.
CHÚ THÍCH 2: Băng thông kênh và cấu
hình băng thông truyền
dẫn đối với một sóng mang NB được mô tả trong Hình 1 theo tài
liệu ETSI TS 136 101.
Hình 1 - Băng
thông kênh và cấu hình băng thông truyền dẫn NB
1.4.2. Biên của kênh (channel edge)
Tần số thấp nhất và cao nhất của sóng
mang, cách nhau bởi băng thông kênh.
1.4.3. Công suất đầu ra cực đại (maximum
output power)
Mức công suất trung bình của mỗi sóng
mang của UE đo tại đầu nối ăng ten trong điều kiện tham chiếu xác định.
1.4.4. Công suất trung bình (mean power)
Khi áp dụng cho truyền sóng NB, công
suất trung bình là công suất đo được trong băng thông hệ thống hoạt động của
sóng mang.
CHÚ THÍCH: Thời gian đo được giả định
là ít nhất một khung phụ (1 ms), trừ khi có quy định khác.
1.4.5. Tham số báo hiệu mạng (network
signalled value)
Được gửi từ các BS đến UE để chỉ ra
thêm các yêu cầu phát xạ không mong muốn tới UE.
1.4.6. Băng thông chiếm dụng (occupied
bandwidth)
Là độ rộng của băng tần số mà công suất
trung bình được phát xạ tại các tần số thấp hơn cận dưới và cao hơn cận trên của
băng tần đó bằng số phần trảm cho trước β/2 của tổng công suất trung bình của
phát xạ đó.
1.4.7. Băng tần hoạt động (operating
band)
Dải tần số được định nghĩa với một tập
các yêu cầu kỹ thuật mà NB hoạt động.
CHÚ THÍCH: Băng tần cho NB được chỉ định
bằng chữ số Ả Rập, các băng tần hoạt động
tương ứng cho NB
được
chỉ định bằng chữ số La Mã.
1.4.8. Công suất đầu ra (output
power)
Công suất trung bình của một sóng mang
của UE phát tới tải có điện trở bằng trở kháng danh định của máy phát.
1.4.9. Băng thông tham chiếu (reference
bandwidth)
Băng thông ở đó mức phát xạ được xác định.
1.4.10. Khối tài nguyên (resource
block)
Tài nguyên vật lý bao gồm một số ký hiệu
trong miền thời gian và một số sóng mang con liên tiếp kéo dài 180 kHz trong miền
tần số.
1.4.11. Khối con (sub-block)
Khối phân bổ liền kề của dải tần truyền
và nhận bởi cùng một UE, trong đó có thể có nhiều thể hiện của khối con trong một
băng thông vô tuyến.
1.4.12. Băng thông truyền dẫn (transmission
bandwidth)
Băng thông truyền dẫn tức thời từ UE
hoặc BS, được đo bằng đơn vị khối tài nguyên.
1.4.13. Cấu hình băng thông truyền dẫn
(transmission bandwidth configuration) Băng thông truyền dẫn cao nhất cho phép đối
với đường lên hoặc đường xuống trong một băng thông kênh nhất định, được đo bằng
đơn vị khối tài nguyên.
1.4.14. Phân tập phát (transmit
diversity)
Phân tập phát dựa trên kỹ thuật mã hóa
khối không gian - tần số cùng với phân tập thời gian dịch - tần số khi bốn ăng
ten phát được sử dụng.
1.4.15. Thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp
E-UTRA
(E-UTRA NB IoT User
Equipment)
Thiết bị NB IoT được thiết kế hoạt động
trong các băng tần E-UTRA.
1.5. Ký hiệu
ΔfOOB
|
Δ Tần số phát xạ ngoài băng
|
BWChannel
|
Băng thông kênh
|
BWInterferer
|
Băng thông kênh của nguồn nhiễu
|
F
|
Tần số
|
FInterferer (offset)
|
Độ lệch tần của nhiễu
|
FInterferer
|
Tần số nhiễu
|
FIoffset
|
Độ lệch tần của nhiễu
|
FC
|
Tần số sóng mang trung tâm
|
FDL_low
|
Tần số thấp nhất của băng tần hoạt động
đường xuống
|
FDL_high
|
Tần số cao nhất của băng tần hoạt động
đường xuống
|
FUL_low
|
Tần số thấp nhất của băng tần hoạt động
đường lên
|
FUL_high
|
Tần số cao nhất của băng tần hoạt động
đường lên
|
NRB
|
Cấu hình băng thông truyền dẫn
|
PInterferer
|
Công suất điều chế trung bình của nhiễu
|
PUMAX
|
Công suất tối đa UE có thể giảm công
suất theo loại điều chế, ký hiệu mạng và vị trí gần biên của băng tần
|
Pwanted
|
Công suất tín hiệu NB
|
1.6. Chữ viết tắt
ACLR
|
Tỉ số công suất rò kênh lân cận
|
Adjacent Channel Leakage Ratio
|
ACS
|
Độ chọn lọc kênh lân cận
|
Ajacent Channel Selectivity
|
BW
|
Băng thông
|
BandWidth
|
CW
|
Sóng liên tục
|
Continuous Wave
|
DCI
|
Thông tin điều khiển đường xuống
|
Downlink Control Information
|
DL
|
Đường xuống
|
DownLink
|
EARFCN
|
Kênh tần số sóng vô tuyến tuyệt đối
|
E-UTRA Absolute Radio Frequency Channel
Number
|
ERM
|
Tương thích điện từ trường và phổ tần
sóng vô tuyến
|
Electromagnetic compatibility and Radio
spectrum Matters
|
EUT
|
Thiết bị được đo kiểm
|
Equipment Under Test
|
E-UTRA
|
Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS tiên
tiến
|
Evolved UMTS Terrestrial Radio Access
|
GSM
|
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
|
Global System for Mobile
|
HARQ
|
Yêu cầu xác nhận lai
|
Hybrid Acknowledge Request
|
IMT
|
Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
|
International Mobile Telecommunications
|
MAC
|
Điều khiển truy nhập môi trường
|
Medium Access Control
|
MBW
|
Băng thông đo
|
Measurement Bandwidth
|
MOP
|
Công suất ra cực đại
|
Maximum Output Power
|
NB IoT
|
IoT băng hẹp
|
Narrowband Internet of Thing
|
OOB
|
Ngoài băng
|
Out Of Band
|
PDCCH
|
Kênh vật lý điều khiển đường xuống
|
Physical Downlink Control Channel
|
PHICH
|
Kênh chỉ số PUSCH vật lý lai ARQ
|
Physical Hybrid ARQ Indicator Channel
|
PUSCH
|
Kênh vật lý đường lên được chia sẻ
|
Physical Uplink Shared Channel
|
RB
|
Khối tài nguyên
|
Resource Block
|
RE
|
Thành phần tài nguyên vô tuyến
|
Resource Element
|
REFSENS
|
Công suất nhạy thu tham chiếu
|
Reference sensitivity power level
|
RMC
|
Kênh đo tham chiếu
|
Reference Measurement Channel
|
RNTI
|
Định danh tạm thời mạng truyền sóng
vô tuyến
|
Radio Network Temporary Identifier
|
RRC
|
Kiểm soát tài nguyên vô tuyến
|
Radio Resource Control
|
SS
|
Hệ thống mô phỏng
|
System Simulator
|
TH
|
Nhiệt độ tới hạn cao
|
Temperature High
|
TH/VH
|
Nhiệt độ tới hạn cao/Điện áp tới hạn
cao
|
High extreme Temperature/High
extreme Voltage
|
TH/VL
|
Nhiệt độ tới hạn cao/Điện áp tới hạn
thấp
|
High extreme Temperature/Low extreme
Voltage
|
TL
|
Nhiệt độ tới hạn thấp
|
Temperature Low
|
TL/VH
|
Nhiệt độ tới hạn cao/Điện áp tới hạn
cao
|
Low extreme Temperature/High extreme
Voltage
|
TL/VL
|
Nhiệt độ tới hạn thấp/Điện áp tới hạn
thấp
|
Low extreme Temperature/Low extreme
Voltage
|
TPC
|
Điều khiển công suất phát
|
Transmitter Power Control
|
TRP
|
Công suất bức xạ tổng cộng
|
Total Radiated Power
|
UE
|
Thiết bị đầu cuối
|
User Equipment
|
UL
|
Đường lên
|
Uplink
|
UMTS
|
Hệ thống vô tuyến mặt đất toàn Cầu
|
Universal Mobile Telecommunications
System
|
VH
|
Điện áp tới hạn cao
|
Higher extreme Voltage
|
VL
|
Điện áp tới hạn thấp
|
Lower extreme Voltage
|
2. QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT
2.1. Điều kiện
môi trường
Các yêu cầu kỹ thuật trong quy chuẩn
này áp dụng trong điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị và phải được công
bố bởi nhà sản xuất. Thiết bị phải tuân thủ mọi yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn
này khi hoạt động trong các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã
công bố.
2.2. Yêu cầu
kỹ thuật
2.2.1. Công suất ra cực đại của máy
phát
2.2.1.1. Định nghĩa
Các loại công suất của UE sau đây xác
định công suất ra cực đại đối với băng thông truyền dẫn bất kỳ thuộc băng thông
kênh NB.
Đối với khoảng cách sóng mang con 3,75
kHz, công suất đầu ra cực đại được xác định là công suất trung bình trong khoảng
thời gian ít nhất một khe (2 ms) không bao gồm khoảng cách 2 304 Ts khi UE
không truyền.
Đối với khoảng cách sóng mang con 15
kHz, công suất đầu ra cực đại được xác định là công suất trung bình của trong thời
gian ít nhất một khung con (1 ms).
2.2.1.2. Giới hạn
Công suất ra cực đại của UE không được
vượt các giá trị tại Bảng 2.
Bảng 2 - Các
loại công suất UE
Băng tần NB
|
Loại 3 (dBm)
|
Dung sai
(dB)
|
Loại 5 (dBm)
|
Dung sai
(dB)
|
1
|
23
|
±2,7
|
20
|
±2,7
|
3
|
23
|
±2,7
|
20
|
±2,7
|
5
|
23
|
±2,7
|
20
|
±2,7
|
8
|
23
|
±2,7
|
20
|
±2,7
|
28
|
23
|
±2,7
|
20
|
±2,7
|
2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
2.2.2.1. Định nghĩa
Mặt nạ phổ phát xạ của UE áp dụng đối
với các tần số ΔfOOB bắt đầu từ ±
biên băng thông kênh NB được cấp phát.
2.2.2.2. Giới hạn
Công suất phát xạ của UE bất kỳ phải
tuân thủ theo các yêu cầu tại Bảng 3.
Bảng 3 - Mặt
nạ phổ phát xạ UE NB
∆fOOB (kHz)
|
Giới hạn phổ
phát xạ (dBm)
|
Băng thông
đo
|
±0
|
24,5
|
30 kHz
|
± 100
|
-3,5
|
30 kHz
|
± 150
|
-6,5
|
30 kHz
|
±300
|
-27,5
|
30 kHz
|
±500 - 1 700
|
-33,5
|
30 kHz
|
2.2.3. Phát xạ giả của máy phát
2.2.3.1. Định nghĩa
Phát xạ giả của máy phát là các phát xạ
được tạo ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như: các phát xạ hài,
phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đổi tần nhưng
không bao gồm các phát xạ ngoài băng.
Các giới hạn phát xạ giả được quy định
tại các điều khoản yêu cầu chung phù hợp với khuyến nghị ITU-R SM.329-12 và yêu
cầu băng tần hoạt động NB của UE.
Để nâng cao độ chính xác, độ nhạy và
hiệu quả của phép đo, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. Khi
băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông đo, kết quả đo phải được lấy tích phân
trên băng thông đo để thu được băng thông tạp âm tương đương của băng thông đo.
2.2.3.2. Giới hạn
Trừ ranh giới giữa ngoài băng NB và miền
giả fOOB = 1,7 MHz,
khi UE được cấu hình cho truyền dẫn đường lên NB các giới hạn sau đây được áp dụng:
Các giới hạn phát xạ giả trong Bảng 5
áp dụng đối với các dải tần số lớn hơn ΔfOOB (MHz) tại Bảng 4
tính từ biên của băng thông kênh.
Công suất trung bình của phát xạ giả
đo được đối với yêu cầu chung không được vượt quá các giá trị tại Bảng 5.
Bảng 4 - Ranh
giới ΔfOOB giữa kênh NB
và miền phát xạ giả
Băng thông
kênh
|
5 MHz
|
10 MHz
|
15 MHz
|
20 MHz
|
ΔfOOB (MHz)
|
10
|
15
|
20
|
25
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với điều kiện đo tại
biên của mỗi dải tần số, tần số thấp nhất của điểm đo trong mỗi dải tần số được đặt tại
ranh giới thấp nhất của dải tần số cộng với MBW/2. Tần số cao nhất của điểm đo
trong mỗi dải tần số nên được đặt tại ranh giới cao nhất của dải tần số trừ
MBW/2. MBW là ký hiệu cho băng thông đo xác định cho băng bảo vệ.
Bảng 5 - Giới
hạn phát xạ giả
Dải tần số
|
Mức tối đa
|
Băng thông
đo
|
9 kHz ≤ f < 150
kHz
|
-36 dBm
|
1 kHz
|
150 kHz ≤ f < 30 MHz
|
-36 dBm
|
10 kHz
|
30 MHz ≤ f < 1
GHz
|
-36 dBm
|
100 kHz
|
1 GHz ≤ f < 12,75
GHz
|
-30 dBm
|
1 MHz
|
2.2.4. Công suất ra cực tiểu của máy
phát
2.2.4.1. Định nghĩa
Đối với UE NB, công suất đầu ra cực tiểu
truyền đơn âm và đa âm trên băng thông kênh là -40 dBm.
Đối với khoảng cách sóng mang con 3,75
kHz, công suất đầu ra cực tiểu được xác định là công suất trung bình trong khoảng
thời gian ít nhất một khe (2 ms) không bao gồm khoảng cách 2 304 Ts khi UE
không truyền. Đối với khoảng cách sóng mang con 15 kHz, công suất đầu ra cực tiểu
được xác định là công suất trung bình trên một khung con (1 ms).
2.2.4.2. Giới hạn
Công suất đầu ra cực tiểu không vượt
quá giá trị -40 dBm cho tất cả các băng thông kênh NB.
2.2.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy
thu
2.2.5.1. Định nghĩa
Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu
là tham số đánh giá khả năng nhận tín hiệu tại kênh tần số được cấp phát của
máy thu khi có sự hiện diện của tín hiệu kênh lân cận tại tần số lệch cho trước
so với tần số trung tâm của kênh được cấp phát. ACS là tỉ số giữa mức suy hao của
bộ lọc máy thu trên tần số kênh được cấp phát với mức suy hao của bộ lọc máy
thu trên (các) kênh lân cận.
2.2.5.2. Giới hạn
UE phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu quy
định trong Bảng 6 đối với tất cả các giá trị của nhiễu kênh lân cận lên đến -25
dBm. Tuy nhiên, không thể đo trực tiếp ACS, thay vào đó, dải thông số đo kiểm
dưới và trên được chọn trong Bảng 6 có thông lượng phải ≥ 95 %
thông lượng tối đa của kênh đo tham chiếu xác định tại A.3.2 của ETSI TS 136 521-1.
Bảng 6 - Tham
số đo cho độ chọn lọc kênh lân cận
Tham số đo
ACS1
|
Nhiễu
|
GSM (GMSK)
|
E-UTRA
|
Công suất
tín hiệu NB
(Pwanted)
/ dBm
|
REFSENS +
14 dB
|
Công suất
tín hiệu nhiễu
(Plnterferer)
/ dBm
|
REFSENS +
42 dB
|
REFSENS +
47 dB
|
Băng thông
nhiễu
|
200 kHz
|
5 MHz
|
Độ lệch nhiễu
từ biên kênh NB
|
±200 kHz
|
±2,5 MHz
|
Tham số đo
ACS2
|
Nhiễu
|
GSM (GMSK)
|
E-UTRA
|
Công suất
tín hiệu NB
(Pwanted)
/ dBm
|
-53 dBm
|
-58 dBm
|
Công suất
tín hiệu nhiễu
(Plnterferer)
/ dBm
|
-25 dBm
|
Băng thông nhiễu
|
200 kHz
|
5 MHz
|
Độ lệch nhiễu
từ biên kênh NB
|
±200 kHz
|
±2,5 MHz
|
2.2.6. Đặc tính chặn của máy thu
2.2.6.1. Định nghĩa
Đặc tính chặn là một tham số đánh giá
khả năng của máy thu thu được tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát khi có sự hiện diện
của nhiễu không mong muốn trên các tần số khác với các tần số đáp ứng giả này
hoặc các tàn số kênh lân cận, mà không có tín hiệu vào không mong muốn này gây
ra sự suy giảm chỉ tiêu của máy thu vượt quá giới hạn quy định. Chỉ tiêu chặn
áp dụng đối với tất cả các tần số ngoại trừ các tần số xảy ra đáp ứng giả.
2.2.6.2. Giới hạn
Với các tham số xác định tại Bảng 7,
thông lượng phải ≥ 95 % thông
lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại A.2.2, A.2.3 và
A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 (với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối
với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 136 521-1).
Với các tham số xác định tại Bảng 8,
thông lượng phải ≥ 95 % thông
lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại A.2.2, A.2.3 và
A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 (với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối
với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 136 521-1), ngoại
trừ các tần số đáp ứng giả.
Đối với Bảng 8 trong các dải tần số 1,
2 và 3 tới max (24,6[NRB/6]) các ngoại lệ được phép đối với các tần số
đáp ứng giả trong mỗi kênh tần số được cáp phát khi đo sử dụng kích thước bước
1 MHz, với NRB là số lượng
khối tài nguyên trong cấu hình băng thông truyền dẫn đường xuống. Đối với các
ngoại lệ, các yêu cầu quy định tại 2.2.7 được áp dụng.
Bảng 7 - Các
tham số chặn trong băng
Tham số đo IBB1
|
Công suất
tín hiệu NB
(Pwanted)
/ dBm
|
REFSENS + 6
dB
|
Nhiễu
|
E-UTRA
|
Công suất
tín hiệu nhiễu
(Plnterferer)
/ dBm
|
- 56 dBm
|
Băng thông
nhiễu
|
5 MHz
|
Độ lệch nhiễu
từ biên kênh NB
|
+7,5 MHz + 0,005 MHz
và
-7,5
MHz-0,005 MHz
|
Tham số đo IBB2
|
Công suất
tín hiệu NB
(Pwanted)
/ dBm
|
REFSENS + 6
dB
|
Nhiễu
|
E-UTRA
|
Công suất
tín hiệu nhiễu
(Plnterferer)
/ dBm
|
- 44 dBm
|
Băng thông
nhiễu
|
5 MHz
|
Độ lệch nhiễu
từ biên kênh NB
|
từ +12,5
MHz đến FDL_high + 15 MHz và từ -12,5 MHz đến FDL_low - 15 MHz
|
Bảng 8 - Các
tham số chặn ngoài băng
Tham số
|
Đơn vị
|
Tần số
|
Dải 1
|
Dải 2
|
Dải 3
|
Pwanted
|
dBm
|
REFSENS + 6
dB
|
Pinterferer
(CW)
|
dBm
|
-44
|
-30
|
-15
|
Dải Finterferer
|
MHz
|
FDL_low -15 đến FDL_low - 60
|
FDL_low - 60 đến FDL_low
- 85
|
FDL_low - 85 đến 1
MHz
|
MHz
|
FDL_high
+ 15 đến
FDL_high
+ 60
|
FDL_high
+ 60 đến FDL_high + 65
|
FDL_high + 85 đến 12
750 MHz
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với dải tần số đường
xuống 729 MHz < f < 1 GHz trong băng tần hoạt động, mức công suất nhiễu
(PInterferer) đối với dải
3 sẽ phải điều chỉnh tới -18 dBm tại dải tần số bị giới hạn bởi FDL_low - 150 MHz
của băng tần nhỏ nhất UE hỗ trợ trong dải tần số 729 MHz < f < 1 GHz và
FDL_high + 150 MHz
của băng tần lớn nhất UE hỗ trợ
trong dải tần số 729 MHz < f < 1 GHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với dải tần số đường
xuống 1 805 MHz < f < 2 200 MHz trong băng tần hoạt động, mức công suất
nhiễu (PInterferer) đối với dải
3 sẽ phả điều chỉnh tới -20 dBm tại dải tần số bị giới hạn bởi FDL_low - 200 MHz
của băng tần nhỏ nhất UE hỗ trợ trong dải tần số 1 805 MHz < f < 2 200
MHz and FDL_high + 200 MHz
của băng tần lớn nhất
UE hỗ trợ trong dải tần số 1 805 MHz < f < 2 200 MHz.
|
2.2.7. Đáp ứng giả của máy thu
2.2.7.1. Định nghĩa
Đáp ứng giả là tham số đánh giá khả
năng máy thu thu tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát của máy thu
mà không vượt quá độ suy giảm cho trước do sự hiện diện của một tín hiệu gây
nhiễu CW không mong muốn tại bất cứ tần số nào khác, mà tại đó có tồn tại đáp ứng,
nghĩa là đối với các tần số đó giới hạn chặn ngoài băng xác định tại 2.2.6.2 không được thoả mãn.
2.2.7.2. Giới hạn
Thông lượng phải ≥ 95 % thông
lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại A.2.2, A.2.3 và
A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 (với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối
với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSl TS 136 521-1) với
các tham số tại Bảng 9.
Bảng 9 - Đáp ứng
giả
Tham số
|
Đơn vị
|
Mức
|
Psignal
|
dBm
|
REFSENS + 6
|
Rinterferer (CW)
|
dBm
|
-44
|
Finterferer
|
MHz
|
Các tần số
đáp ứng giả
|
Số lượng
các tần số đáp ứng giả
|
|
24 (trong
OOB dải 1,2, 3)
|
CHÚ THÍCH 1: Kênh đo tham chiếu xác
định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1.
CHÚ THÍCH 2: REFSENS được xác định tại
tài liệu ETSI TS 136 521-1.
CHÚ THÍCH 3: OOB dải 1,2,3 quy định
tại Bảng 8.
|
2.2.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy
thu
2.2.8.1. Định nghĩa
Loại bỏ đáp ứng xuyên điều chế là tham
số đánh giá khả năng của máy thu thu một tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được
cấp phát khi có hai hoặc nhiều tín hiệu gây nhiễu có mối liên quan tần số đặc
thù với tín hiệu mong muốn.
2.2.8.2. Giới hạn
Thông lượng phải ≥ 95 % thông
lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu như quy định tại A.2.2, A.2.3 và
A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 (với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối
với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 136 521-1) với
các tham số xác định tại Bảng 10 đối với công suất trung bình tín hiệu mong muốn
xác định khi có sự xuất hiện của hai tín hiệu nhiễu.
Bảng 10 - Các
tham số đo cho xuyên điều chế băng rộng
Các tham số
đo xuyên điều chế băng rộng
|
Công suất tín hiệu NB
|
REFSENS +
12 dB
|
Công suất tín hiệu nhiễu CW
|
-46 dBm
|
Công suất tín hiệu nhiễu E-UTRA 1,4
MHz
|
-46 dBm
|
Độ lệch nhiễu CW
|
±2,2 MHz
|
Độ lệch nhiễu E-UTRA 1,4 MHz
|
±4,4 MHz
|
2.2.9. Phát xạ giả của máy thu
2.2.9.1. Định nghĩa
Công suất phát xạ giả là công suất của
các phát xạ được tạo ra hoặc được khuếch đại trong máy thu xuất hiện tại đầu nối
ăng ten của UE.
2.2.9.2. Giới hạn
Công suất phát xạ giả không vượt quá
giá trị mức tối đa quy định trong Bảng 11.
Bảng 11 - Các yêu cầu chung cho phát xạ
giả máy thu
Tần số băng
|
Băng thông
đo
|
Mức tối đa
|
30 MHz ≤ f < 1
GHz
|
100 kHz
|
-57 dBm
|
1 GHz ≤ f ≤ 12,75 GHz
|
1 MHz
|
-47 dBm
|
CHÚ THÍCH: Các tài nguyên
PDCCH không sử dụng được đệm với các nhóm tài nguyên có mức công suất đưa ra
bởi PDCCH_RA/RB như định nghĩa tại C.3.1, tài liệu ETSITS 136 101.
|
2.2.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận
của máy phát
2.2.10.1. Định nghĩa
Tỉ số công suất rò kênh lân cận (ACLR)
là tỉ số giữa công suất trung bình đã lọc có tâm trên tần số kênh được cấp phát
và công suất trung bình đã lọc có tâm trên tần số kênh lân cận.
2.2.10.2. Giới hạn
Công suất kênh và công suất kênh lân cận
NB được cấp phát đo được với các bộ lọc và các băng thông đo theo quy định tại
Bảng 12.
Nếu công suất kênh lân cận đo được lớn
hơn -50 dBm thì GSMACLR và W-CDMAACLR đo được phải lớn
hơn các giới hạn tại Bảng 12 và đáp ứng việc bảo vệ các hệ thống GSM, W-CDMA và
E-UTRA.
Bảng 12 - Yêu
cầu đo ACLR cho UE NB
|
GSMACLR
|
W-CDMAACLR
|
ACLR
|
19,2 dB
|
36,2 dB
|
Độ lệch tần số trung
tâm kênh lân cận từ
biên kênh NB
|
±200 kHz
|
±2,5 MHz
|
Băng thông đo kênh
lân cận
|
180 KHz
|
3,84 MHz
|
Bộ lọc đo
|
Chữ nhật
|
Bộ lọc RRC α
= 0,22
|
Băng thông đo kênh
NB
|
180 KHz
|
180 KHz
|
Bộ lọc đo kênh NB
|
Chữ nhật
|
Chữ nhật
|
2.2.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
Trừ khi có quy định khác, các đặc tính
của máy thu được xác định tại các đầu nối ăng ten của UE. Đối với (các) UE chỉ
có một ăng ten liền duy nhất, một (nhiều) ăng ten tham chiếu với độ tăng ích 0
dBi được giả định đối với mỗi cổng ăng ten.
2.2.11.1. Định nghĩa
Độ nhạy tham chiếu đánh giá khả năng của
UE để nhận dữ liệu với một thông lượng trung bình cho trước đối với kênh đo kiểm
tham chiếu xác định, dưới các điều kiện về mức tín hiệu thấp, môi trường truyền
sóng lý tưởng và không có tạp âm.
Một UE không thể đáp ứng thông lượng
theo các yêu cầu trên sẽ làm giảm hiệu quả vùng phủ của một e-NodeB.
2.2.11.2. Giới hạn
Thông lượng phải ≥ 95 % thông
lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo xác định tại A.3.2.2, tài liệu
ETSI TS 136 521-1 (với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu
DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 136 521- 1) với các tham số
xác định trong Bảng 13.
Bảng 13 - Độ
nhạy tham chiếu
Băng tần hoạt
động
|
REFSENS
(dBm)
|
1, 3, 5, 8, 28
|
-107,5
|
2.2.12. Độ nhạy bức xạ tổng máy thu
Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng đối với
các UE có kích thước lớn hơn hoặc bằng 56 mm và nhỏ hơn hoặc bằng 72 mm.
2.2.12.1. Định nghĩa
Độ nhạy bức xạ tổng được định nghĩa
như sau:
Trong đó, Độ nhạy đẳng hướng hiệu dụng
(EIS) được định nghĩa công suất tại đầu ra ăng ten, ví dụ như ngưỡng độ nhạy đạt
được tại mỗi phân cực. Ω là góc phương vị, f là tần số. θ và φ là
góc phân cực trực giao.
Trong đó, N và M là số lượng các khoảng
thời gian lấy mẫu tương ứng với θ và φ. θn và φm là góc đo. Các khoảng
thời gian lấy mẫu được quy định tại 4.4 của ETSI TS 137 544.
TRS có thể được tính toán từ các phép
đo môi trường đẳng hướng ba chiều pha-đinh Rayleigh trong phân bố phương vị và
góc ngẩng đồng đều trung bình. Việc tính toán TRS trong trường hợp này dựa trên
việc tìm kiếm công suất thấp nhất mà UE nhận được đối với một lượng hữu hạn các
tổ hợp trường trong buồng đo tạo ra mức BER tốt hơn mức BER được quy định. Bằng
phương pháp hiệu chỉnh hàm chuyển đổi công suất trung bình, có thể nhận được giá
trị tuyệt đối của TRS. Công thức sau được sử dụng để tính TRS.
Trong đó, Pref,n là hàm chuyển
đổi công suất tham chiếu cho ăng ten đo cố định n, Rn là hệ số phản
xạ đối với ăng ten đo cố định n, Cn là suy hao đường truyền trong
cáp kết nối từ máy thu đo đến ăng ten đo cố định n. Các tham số này được tính
toán từ phép đo hiệu chuẩn và được quy định tại B.2 của ETSI TS 137 544. Pthres,n được tính toán
sử dụng công thức sau:
Trong đó, là giá trị thứ m của hàm chuyển đổi đối với
ăng ten đo cố định n, mà đưa ra ngưỡng BER. M là tổng giá trị công suất đo được
tại ngưỡng BER đối với mỗi ăng ten đo kiểm cố định.
2.2.12.2. Giới hạn
Giá trị trung bình độ nhạy bức xạ tổng
đo được của các kênh thấp, trung bình và cao đối với UE cầm tay phải nhỏ hơn
giá trị TRS trung bình quy định trong Bảng 14. Việc lấy giá trị trung bình phải
được thực hiện theo thang tuyến tính đối với các kết quả TRS cho phía trái và
phía phải đầu mô hình. Giới hạn TRS trung bình được thể hiện trong cột “Giá trị
trung bình” của Bảng
14.
Bảng 14 - Giới
hạn giá trị TRS tối thiểu
Băng tần hoạt
động
|
Đơn vị
|
<REFIor>
|
Giá trị
trung bình
|
1
|
dBm/10 MHz
|
-86
|
3
|
dBm/10 MHz
|
-86
|
5
|
dBm/10 MHz
|
-86
|
8
|
dBm/10 MHz
|
-82,5
|
28
|
dBm/10 MHz
|
-82,5
|
CHÚ THÍCH: Không áp dụng cho sóng
mang kết hợp.
|
CHÚ THÍCH: Yêu cầu tối thiểu TRS áp dụng
cho thiết bị có kích thước lớn
hơn hoặc bằng 56 mm và nhỏ hơn hoặc bằng 72 mm được định nghĩa trong ETSI TR
125 914.
2.2.13. Công suất bức xạ tổng
Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng đối với
các UE có kích thước lớn hơn hoặc bằng 56 mm và nhỏ hơn hoặc bằng 72 mm.
2.2.13.1. Định nghĩa
Công suất bức xạ tổng (TRP) là phép đo
mức công suất UE thực tế bức xạ ra. TRP được định nghĩa là tích phân của công
suất được truyền theo các hướng khác nhau trên toàn bộ mặt cầu bức xạ:
Trong đó: Ω là góc phương vị, f là tần
số.
θ và φ là góc phân cực trực giao.
EIRPθ và EIRPφ là mức
công suất thực được truyền theo các phân cực tương ứng.
Do đó:
Trong đó, N và M là số lượng các khoảng
thời gian láy mẫu tương ứng với θ và φ. θn và φm
là góc đo. Các khoảng thời gian lấy mẫu được quy định tại 4.4 của ETSI TS 137
544.
TRP có thể được tính toán từ các mẫu
pha-đinh Rayleigh của công suất tổng phát ra từ UE. Phép đo công suất máy phát
trong môi trường đẳng hướng pha-đinh Rayleigh dựa trên việc lấy mẫu công suất bức
xạ của UE đối với một lượng hữu hạn tổ hợp trường trong buồng đo. Giá trị trung
bình của các mẫu được thống kê phân bố tương ứng với TRP và bằng phương pháp hiệu
chỉnh hàm chuyển đổi công suất trung bình, từ đó tính thu được giá trị tuyệt đối
của TRP.
Do đó:
Trong đó, Pref,n là hàm chuyển
đổi công suất tham chiếu cho ăng ten đo cố định n, Rn là hệ số phản
xạ đối với ăng ten đo cố định n, Cn là suy hao đường truyền trong
cáp kết nối từ máy thu đo đến ăng ten đo cố định n. Các tham số này được tính
toán từ phép đo hiệu chuẩn và được quy định tại B.2 của ETSI TS 137 544. Pn
là giá trị công suất trung bình được đo bởi ăng ten cố định n và được tính toán
bằng công thức sau:
Trong đó S21,n,m là số mẫu thứ
m của hàm chuyển đổi số phức được đo bởi ăng ten đo cố định n và M là tổng số mẫu
đo cho mỗi ăng ten đo cố định.
CHÚ THÍCH: Tất cả các giá trị trung
bình phải được thực hiện bằng cách sử dụng giá trị công suất tuyến tính (ví dụ: các
phép đo tính bằng W).
2.2.13.2. Giới hạn
Giá trị trung bình cộng suất bức xạ tổng đo được của
các kênh thấp, trung bình và cao tại vị trí bên cạnh đầu phải lớn hơn giá trị
quy định trong Bảng 15. Việc lấy giá trị trung bình phải được thực hiện theo
thang tuyến tính đối với các kết quả TRP cho phía trái và phía phải đầu giả.
Bảng 15 - Giới
hạn giá trị TRP tối thiểu
Băng tần hoạt
động
|
Đơn vị
|
Công suất
loại 3
|
Công suất
trung bình (dBm)
|
1
|
dBm/10 MHz
|
10,9
|
3
|
dBm/10 MHz
|
10,9
|
5
|
dBm/10 MHz
|
10,9
|
8
|
dBm/10 MHz
|
7,6
|
28
|
dBm/10 MHz
|
7,6
|
CHÚ THÍCH: Không áp dụng cho sóng
mang kết hợp.
|
CHÚ THÍCH: Yêu cầu tối thiểu TRS được
áp dụng đối với UE có kích thước lớn hơn hoặc bằng 56 mm và nhỏ hơn hoặc bằng
72 mm được định nghĩa trong ETSI TR 125 914.
2.2.14. Phát xạ bức xạ
2.2.14.1. Định nghĩa
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng hạn chế
các phát xạ không mong muốn từ cổng vỏ của thiết bị thông tin vô tuyến và thiết
bị phụ trợ.
Chỉ tiêu này áp dụng cho thiết bị
thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
Phép đo chỉ tiêu này phải được thực hiện
trên thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc trên cấu hình tiêu biểu của thiết bị
phụ trợ.
2.2.14.2. Giới hạn
Biên tần số và các băng thông tham chiếu
đối với những chuyển tiếp chi tiết của các giới hạn giữa các yêu cầu đối với
các phát xạ ngoài bảng và các yêu cầu đối với các phát xạ giả được dựa trên các
khuyến nghị SM.329-12 và SM.1539-1 của ITU-R.
Các yêu cầu trong Bảng 16 chỉ áp dụng
đối với các tần số trong miền phát xạ giả.
Bảng 16 - Các
yêu cầu đối với phát xạ giả bức xạ
Tần số
|
Yêu cầu tối
thiểu đối với (e.r.p)/băng thông tham chiếu ở chế độ rỗi
|
Yêu cầu tối
thiểu đối với (e.r.p)/băng thông tham chiếu ở chế độ lưu lượng
|
30MHz ≤ f < 1 000
MHz
|
-57 dBm/100
kHz
|
-36 dBm/100
kHz
|
1 GHz ≤ f < 12,75
GHz
|
-47 dBm/1
MHz
|
-30 dBm/1
MHz
|
2.2.15. Chức năng điều khiển và giám
sát
2.2.15.1. Định nghĩa
Yêu cầu này xác minh rằng các chức
năng điều khiển và giám sát của UE ngăn UE phát trong trường hợp không có mạng
hợp lệ.
Chỉ tiêu này có thể áp dụng được cho
thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
Phép đo chỉ tiêu này phải được thực hiện
trên thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc trên cấu hình tiêu biểu của thiết bị
phụ trợ.
2.2.15.2. Giới hạn
Công suất cực đại đo được trong khoảng
thời gian đo kiểm không được vượt quá -30 dBm.
3. PHƯƠNG
PHÁP ĐO
3.1. Điều kiện
môi trường
Việc đo kiểm được thực hiện tại các điểm
giới hạn đại diện trong môi trường hoạt động công bố trong hồ sơ.
Các bài đo phải được thực hiện trong đầy
đủ các điều kiện môi trường khác nhau (trong giới hạn công bố về môi trường hoạt
động của thiết bị) để xác định sự tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật.
Bình thường, thiết bị phải đạt được
tất cả các bài đo sử dụng phương pháp đo dẫn trong điều kiện bình thường, trừ
trường hợp có quy định khác. Hướng dẫn về việc sử dụng các điều kiện khác sử dụng
tài liệu tham khảo ETSI TS 136 521-1.
Đối với mỗi băng tần hoạt động của UE,
các bài đo được thực hiện với tần số thích hợp được định nghĩa trong ETSI TS
136 508.
3.2. Giải
thích kết quả đo
Các kết quả được ghi trong báo cáo đo
đối với các phép đo được mô tả trong quy chuẩn này như sau:
- Giá trị đo được liên quan đến giới hạn
tương ứng dùng để quyết định việc thiết bị có thoả mãn các yêu cầu của quy chuẩn
hay không;
- Giá trị độ không đảm bảo đo đối với
phép đo của mỗi tham số phải được đưa vào báo cáo đo kiểm;
- Đối với mỗi phép đo, giá trị ghi được
của độ không đảm bảo đo phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cho trong Bảng 17 và Bảng
18. Theo quy chuẩn này, trong các phương pháp đo, các giá trị của độ không đảm
bảo đo phải được tính toán và phải tương đương với hệ số mở rộng (hệ số phủ) k
= 1,96 (cho độ tin cậy là 95 % trong trường hợp các phân bố đặc trưng cho độ
không đảm bảo đo thực tế là chuẩn (Gaussian)). Các nguyên tắc tính độ không đảm
bảo đo được trình bày trong TR 100 028, trường hợp đặc biệt trong Phụ lục C của
ETSI TR 100 028-2. Hướng dẫn về việc sử dụng các điều kiện đo khác sử dụng tài
liệu tham khảo ETSI TS 136 521-1.
Bảng 17 - Độ
không đảm bảo đo tối đa của hệ thống đo kiểm
Tham số
|
Các điều kiện
|
Độ không đảm
bảo đo
|
Công suất ra cực đại của máy phát
|
|
±0,7 dB
|
Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
|
|
±1,5 dB
|
Các phát xạ giả của máy phát
|
9 kHz < f ≤ 4 GHz: ±2,0
dB
4 GHz < f ≤ 12,75 GHz:
±4,0 dB
|
±2,0 dB
±4,0 dB
|
Công suất ra cực tiểu của máy phát
|
|
±1,0 dB
|
Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu
(ACS)
|
|
±1,1 dB
|
Các đặc tính chặn của máy thu
|
1 MHz < finterferer ≤ 3 GHz
3 GHz < finterferer ≤ 12,75 GHz
|
±1,3 dB
±3,2 dB
|
Đáp ứng giả của máy thu
|
1 MHz < finterferer ≤ 3 GHz
3 GHz < finterfener ≤ 12,75 GHz
|
±1,3 dB
±3,2 dB
|
Các đặc tính xuyên điều chế của máy
thu
|
|
±1,4 dB
|
Các phát xạ giả của máy thu
|
30 MHz ≤ f ≤ 4,0 GHz:
±2,0 dB
4 GHz < f ≤ 12,75 GHz:
±4,0 dB
|
±2,0 dB
±4,0 dB
|
Tỉ số công suất rò kênh lân cận của
máy phát
|
|
±0,8 dB
|
Độ nhạy tham chiếu của máy thu
|
f ≤ 4,0 GHz
4GHz < f ≤ 12,75 GHz
|
±0,7 dB
±1,0 dB
|
Bảng 18 - Độ
không đảm bảo đo tối đa đối với phát xạ bức xạ, chức năng điều khiển và giám
sát
Tham số
|
Độ không đảm
bảo đo
|
Công suất bức xạ hiệu dụng RF giữa
30 MHz và 180 MHz
|
±6 dB
|
Công suất bức xạ hiệu dụng RF giữa
180 MHz và 12,75 GHz
|
±3 dB
|
Công suất RF dẫn
|
±1 dB
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với
các phép đo RF, phải chú ý rằng độ không bảo đảm trong Bảng 17 áp dụng cho hệ
thống
đo
kiểm hoạt động với tải danh định 50 Ω và không tính đến các hiệu ứng của hệ thống
do sự không thích ứng giữa EUT và hệ thống đo kiểm.
CHÚ THÍCH 2: Nếu hệ thống đo kiểm có độ
không đảm bảo đo lớn hơn độ không đảm bảo đo đã chỉ định trong Bảng 17, thì thiết
bị này có thể vẫn được sử dụng, miễn là có điều chỉnh như sau: Bất cứ độ không bảo
đảm bổ sung nào trong Hệ thống đo kiểm ngoài độ không bảo đảm đã chỉ định trong
Bảng 17 có thể được sử dụng để siết chặt các yêu cầu đo - làm cho phép đo khó
được vượt qua hơn (đối với một số phép đo, ví dụ các phép đo máy thu, điều này
có thể phải thay đổi các tín hiệu kích thích). Thủ tục này đảm bảo cho hệ thống
đo không đáp ứng yêu cầu trong Bảng 17, sẽ không làm tăng khả năng EUT vượt qua
các phép đo đối với trường hợp EUT sẽ bị đánh giá không đạt nếu như sử dụng hệ
thống đo đáp ứng các yêu cầu trong Bảng 17.
3.3. Phương
pháp đo
3.3.1. Công suất ra cực đại của máy
phát
3.3.1.1. Điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường,
TL/VL, TL/VH, TH/VL, TH/VH (xem
Phụ lục A).
Các tần số được đo kiểm: Dải tần số được
quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
Cấu hình Đường lên/Đường xuống: xem
ETSI TS 136 521-1:
1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của
UE chỉ sử dụng ăng ten chính Tx/Rx của UE.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào
theo 8.1.4.3 của ETSI TS 136 508.
3) Các tín hiệu đường xuống ban đầu được
thiết lập theo C.0, C.1 và C.3.0
và các tín hiệu đường lên theo H.1, C.4.0 của ETSI TS 136 521-1.
4) Các kênh đo tham chiếu UL được thiết
lập theo 6.2.2F4.1 của ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 của ETSI TS
136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái 2A-NB với hệ
thống tối ưu hoá CP CIoT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham
chiếu để thử nghiệm các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được
quy
định
tại các tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.1.2. Thủ tục đo
1) SS gửi thông tin lịch trình đường
lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng N0 cho C_RNTI để sắp
xếp cho UL RMC theo Bảng 6.2.2F.1.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1. Do UE không có tải
và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên
UL RMC (UE phải sẵn sàng phát PUMAX sau khi thiết lập điều kiện ban
đầu).
2) Đo công suất trung bình của UE
trong băng thông kênh của chế độ truy cập vô tuyến. Thời gian đo ít nhất phải
là khoảng thời gian liên tục của một khung con (1 ms) cho khoảng cách sóng mang
con 15 kHz hoặc một khe (2 ms) không bao gồm khoảng cách 2 304 Ts
khi UE không truyền cho khoảng cách sóng mang con 3,75 kHz. Các khung con bảo vệ
bán song công không được đo kiểm.
CHÚ THÍCH: Đối với các ID cấu hình áp
dụng cho UE tùy thuộc vào Bảng cấu hình đo với khoảng cách sóng
mang con UL khác nhau, SS giải phóng kết nối thông qua trạng thái 3A-NB và đáp ứng
hệ thống tối ưu hoá CP CioT ở trạng thái 2A-NB theo 8.1.5 của TS 136 508 sử dụng
khoảng cách sóng mang con UL thích hợp trong bản tin Đáp ứng truy nhập ngẫu
nhiên.
Xem chi tiết phương pháp đo tại 6.2.2F
của ETSI TS 136 521-1.
3.3.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
3.3.2.1. Điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường (xem
Phụ lục A).
Các tần số được đo kiểm: Dải tần số
được quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
Cấu hình Đường lên/Đường xuống: xem
ETSI TS 136 521-1:
1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của
UE chỉ sử dụng ăng ten chính Tx/Rx của UE.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào
theo 8.1.4.3 của ETSI TS 136 508.
3) Các tín hiệu đường xuống ban đầu được
thiết lập theo C.0, C.1 và C.3.0
và các tín hiệu đường lên theo H.1 và H.4.0 của ETSI TS 136 521-1.
4) Các kênh đo tham chiếu UL được thiết
lập theo 6.6.2.1F.4.1 của ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 của ETSI TS
136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái 2A-NB với hệ
thống tối ưu hoá CP CIoT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham
chiếu để thử nghiệm
các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được quy định tại các
tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.2.2. Thủ tục đo
1) SS gửi thông tin lịch trình đường
lên thông qua NPDCCH DCI định dạng N0 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo Bảng
6.6.2.1F.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1. Do UE không có tải để gửi nên UE gửi các
bit đệm MAC đường lên trên UL RMC (UE phải sẵn sàng phát PUMAX sau
khi thiết lập điều kiện ban đầu).
2) Đo công suất danh định của UE tại băng thông kênh ở
chế độ truy nhập vô tuyến theo cấu hình đo quy định tại Bảng 6.2.3F.5-1 của của
ETSI TS 136 521-1. Thời gian đo tối thiểu bằng một khung con đối với khoảng
cách kênh 15 kHz, và một khe (2 ms) không bao gồm khoảng cách 2 304 Ts khi UE
không truyền đối với khoảng cách kênh 3,75 kHz.
3) Đo công suất của tín hiệu phát với
bộ lọc băng thông theo Bảng 3. Các tần số trung tâm của bộ lọc phải chuyển qua
các bước liên tục trong cùng một bảng. Công suất đo được phải được ghi cho mỗi bước. Trong
quá trình đo phải thu được các TS tích cực.
CHÚ THÍCH: Đối với các ID cấu hình áp
dụng cho UE tùy thuộc vào Bảng cấu hình đo với khoảng cách sóng
mang con UL khác nhau, SS giải phóng kết nối thông qua trạng thái 3A-NB và đáp ứng
hệ thống tối ưu hoá CP CioT ở trạng thái 2A-NB theo 8.1.5 của TS 136 508 sử dụng khoảng
cách sóng mang con UL thích hợp trong bản tin Đáp ứng truy nhập ngẫu nhiên.
Xem chi tiết phương pháp đo tại
6.6.2.1 của ETSI TS 136 521-1.
3.3.3. Phát xạ giả của máy phát
3.3.3.1. Điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường (xem
Phụ lục A).
Các tần số được đo kiểm: Dải tần số được
quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
Cấu hình Đường lên/Đường xuống: xem
ETSI TS 136 521-1:
1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của
UE chỉ sử dụng ăng ten chính Tx/Rx của UE.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào
theo 8.1.4.3 của ETSI TS 136 508.
3) Các tín hiệu đường xuống ban đầu được
thiết lập theo C.0, C.1 và C.3.0
và các tín hiệu đường lên theo H.1, H.4.0 tài liệu ETSI TS 136 521-1.
4) Các kênh đo tham chiếu UL được thiết
lập theo 6.6.3F. 1.4.1 và 6.6.3F.2.4.1 của ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 của ETSI TS
136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái 2A-NB với hệ
thống tối ưu hoá CP CioT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham
chiếu để thử nghiệm các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được quy định
tại các tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.3.2. Thủ tục đo
1) SS gửi thông tin lịch trình đường
lên thông qua NPDCCH DCI định dạng N0 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo Bảng
6.6.3F.1.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1 hoặc Bảng 6.6.3F.2.4.1-1 (tồn tại đồng thời)
và với kiểu lịch theo A.2 của ETSI TS 136 521-1. Do UE không có tải để gửi nên
UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC (UE phải sẵn sàng phát PUMAX
sau khi thiết lập điều kiện ban đầu).
2) Đo công suất của tín hiệu với bộ lọc
có băng thông tương ứng. Tần số trung tâm của bộ lọc phải được đặt tại các bước
liên tiếp tương ứng với các bảng. Công suất đo được phải được đánh giá tại mỗi
bước. Trong quá trình đo phải thu được các khe thời gian tích cực.
CHÚ THÍCH: Đối với các ID cấu hình áp
dụng cho UE tùy thuộc vào Bảng cấu hình đo với khoảng cách sóng
mang con UL khác nhau, SS giải phóng kết nối thông qua trạng thái 3A-NB và đáp ứng
hệ thống tối ưu hoá CP CioT ở trạng thái 2A-NB theo 8.1.5 của TS 136 508 sử dụng
khoảng cách sóng mang con UL thích hợp trong bản tin Đáp ứng truy nhập ngẫu
nhiên.
Xem chi tiết phương pháp đo tại
6.6.3F.1 và 6.6.3F.2 tài liệu ETSI TS 136 521-1.
3.3.4. Công suất ra cực tiểu của máy
phát
3.3.4.1. Điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường,
TL/VL, TL/VH, TH/VL, THA/H (xem
Phụ lục A).
Các tần số được đo kiểm: Dải tần số được
quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
Cấu hình Đường lên/Đường xuống: xem
ETSI TS 136 521-1:
1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của
UE chỉ sử dụng ăng ten chính Tx/Rx của UE.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào
theo 8.1.4.3 của ETSI TS 136 508.
3) Các tín hiệu đường xuống ban đầu được
thiết lập theo C.0, C.1 và C.3.0
và các tín hiệu đường lên theo H.1, H.3.0 của ETSl TS 136 521-1.
4) Các kênh đo tham chiếu UL được thiết
lập theo 6.3.2F.4.1 của ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 của ETSI TS
136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái 2A-NB với hệ
thống tối ưu hoá CP CioT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham chiếu
để thử nghiệm các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được quy định
tại các tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.4.2. Thủ tục đo
1) SS gửi thông tin lịch trình đường
lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua NPDCCH DCI định dạng N0 cho C_RNTI để
sắp xếp cho UL RMC theo Bảng 6.3.2F.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1. Do UE không có
tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên
trên UL RMC.
2) Đo công suất danh định của UE tại
băng thông kênh ở chế độ truy nhập vô tuyến. Thời gian đo tối thiểu bằng một
khung con đối với khoảng cách kênh 15 kHz, và một khe (2 ms) không bao gồm khoảng
cách 2 304 Ts khi UE không truyền đối với khoảng cách kênh 3,75 kHz. Khung bảo
vệ bán song công không được đo kiểm.
CHÚ THÍCH: Đối với các ID cấu hình áp
dụng cho UE tùy thuộc vào Bảng cấu hình đo với khoảng cách sóng
mang con UL khác nhau, SS giải phóng kết nối thông qua trạng thái 3A-NB và đáp ứng
hệ thống tối ưu hoá CP CioT ở trạng thái 2A-NB theo 8.1.5 của TS 136 508 sử dụng
khoảng cách sóng mang con UL thích hợp trong bản tin Đáp ứng truy nhập ngẫu
nhiên.
Xem chi tiết phương pháp đo tại 6.3.2
tài liệu ETSI TS 136 521-1.
3.3.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của
máy thu
3.3.5.1. Điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường (xem
Phụ lục A).
Các tần số được đo kiểm: Dải tần số được
quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
Cấu hình Đường lên/Đường xuống: xem
ETSI TS 136 521-1:
1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của
UE chỉ sử dụng ăng ten chính Tx/Rx của UE và lưu ý rằng nguồn gây nhiễu có thể
do hệ thống GSM hoặc E-UTRA gây ra.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào
theo 8.1.4.3 của ETSI TS 136 508.
3) Các tín hiệu đường xuống ban đầu được
thiết lập theo C.0, C.1 và C.2
và NPUSCH định dạng 2 được sử dụng để mang ACK/NACK trên đường lên.
4) Các kênh đo tham chiếu UL được thiết
lập theo 7.5F.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 tài liệu
ETSI TS 136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái
2A-NB với hệ thống tối ưu hoá CP CioT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham
chiếu để thử nghiệm các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được quy định
tại các tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.5.2. Thủ tục đo
1) SS phát NPDSCH qua NPDCCH DCI định
dạng N1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại Bảng 7.5F.4.1-1 của ETSI TS
136 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC. UE sẽ gửi lại phản hồi
HARQ dựa trên các thông tin chứa trong DCI định dạng N1.
2) Thiết lập mức tín hiệu đường xuống
đến giá trị được quy định cho ACS1, GSM tại Bảng 6.
3) Thiết lập mức tín hiệu nhiễu đến
giá trị được quy định cho ACS1, GSM tại Bảng 6 với tần số thấp hơn tín hiệu
mong muốn tại Bảng 6 và sử dụng băng thông nhiễu được điều chế theo G.2 của
ETSI TS 136 521-1.
4) Đo thông lượng trung bình trong một
khoảng thời gian đủ lớn để đạt được tính toán thống kê theo G.2 của ETSI TS 136
521-1.
5) Lặp lại các bước từ 2 đến 4, sử dụng
tín hiệu nhiễu trên tín hiệu mong muốn tại bước 3.
6) Thiết lập mức tín hiệu đường xuống
đến giá trị được quy định cho ACS1, E-UTRA tại Bảng 6.
7) Thiết lập mức tín hiệu nhiễu đến
giá trị được quy định cho ACS1, E-UTRA tại Bảng 6 với tần số thấp hơn tín hiệu
mong muốn tại Bảng 6 và sử dụng băng thông nhiễu được điều chế theo D.2 của
ETSI TS 136 521-1.
8) Đo thông lượng trung bình trong một
khoảng thời gian đủ lớn để đạt được tính toán thống kê theo D.2 của ETSI TS 136
521-1.
9) Lặp lại các bước từ 6 đến 8, sử dụng
tín hiệu nhiễu trên tín hiệu mong muốn tại bước 7.
10) Giải phóng kết nối thông qua Trạng
thái 3A-NB.
11) Điều chỉnh các phần tử thông tin hệ
thống theo Bảng 7.5F.4.3-1 của ETSI TS 136 521-1 và thông báo cho UE thông qua
bản tin tìm gọi bao gồm hệ thống điều chỉnh thông tin.
12) Đảm bảo UE ở trạng thái 2A-NB với
hệ thống tối ưu hoá CP CioT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508, sử dụng thiết lập điều
khiển công suất UE mới.
13) SS phát NPDSCH qua NPDCCH DCI định
dạng N1 đối với C_RNTI để phát DL RMC
quy định tại Bảng 7.5F.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường
xuống trên DL RMC. UE sẽ gửi lại phản hồi dựa trên các thông tin chứa trong DCI
định dạng N1.
14) Thiết lập mức tín hiệu đường xuống
đến giá trị được quy định cho ACS2, GSM tại Bảng 6. Đối với các bước từ 14 đến
17 và 18 đến 21, sử dụng nội dung bản tin cho các trường hợp ngoại lệ được quy
định tại Bảng 7.5F.4.3-1 của ETSI TS 136 521-1.
15) Thiết lập mức tín hiệu nhiễu đến giá trị được
quy định ACS2, GSM tại Bảng 6 với tần số thấp hơn tín hiệu mong muốn tại Bảng 6
và sử dụng nhiễu được điều chế của băng thông 5 MHz theo D.2 của ETSI TS 136
521-1.
16) Đo thông lượng trung bình trong một
khoảng thời gian đủ lớn để đạt được tính toán thống kê theo G.2 của
ETSI TS 136 521-1.
17) Lặp lại các bước từ 14 đến 16, sử
dụng tín hiệu nhiễu trên tín hiệu mong muốn tại bước 15.
18) Thiết lập mức tín hiệu đường xuống
đến giá trị được quy định cho ACS2, E-UTRA tại Bảng 6.
19) Thiết lập mức tín hiệu nhiễu đến
giá trị được quy định cho ACS2, E-UTRA tại Bảng 6 với tần số thấp hơn tín hiệu
mong muốn tại Bảng 6 và sử dụng nhiễu được điều chế của băng thông 5 MHz theo
D.2 của ETSI TS 136 521-1.
20) Đo thông lượng trung bình trong một
khoảng thời gian đủ lớn để đạt được tính toán thống kê theo G.2 của ETSI TS 136
521-1.
21) Lặp lại các bước từ 18 đến 20, sử
dụng tín hiệu nhiễu trên tín hiệu mong muốn tại bước 19.
Xem chi tiết phương pháp đo tại 7.5F.4
của ETSI TS 136 521-1.
3.3.6. Đặc tính chặn của máy thu
3.3.6.1. Điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường
(xem Phụ lục A).
Đối với cả hai trường hợp chặn trong
băng và chặn ngoài băng, các tần số được đo kiểm: Dải tần số được quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
Cấu hình Đường lên/Đường xuống: xem
ETSI TS 136 521-1:
1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của
UE chỉ sử dụng ăng ten chính Tx/Rx của UE.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào theo
8.1.4.3 của ETSI TS 136 508.
3) Các tín hiệu đường xuống ban đầu được
thiết lập theo C.0, C.1 và C.2
và NPUSCH định dạng 2 được sử dụng để mang ACK/NACK trên đường lên.
4) Thiết lập các kênh đo tham chiếu DL
theo Bảng 7.6.1 F.4.1-1 cho chặn trong băng và Bảng 7.6.2F.4.1-1 cho chặn ngoài
băng của ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 tài liệu
ETSI TS 136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái
2A-NB với hệ thống tối ưu hoá CP CioT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham chiếu
để thử nghiệm
các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được quy định tại các
tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.6.2. Thủ tục đo trong băng
1) SS phát NPDSCH qua NPDCCH DCI định
dạng N1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại Bảng 7.6.1F.4.1-1 của ETSI
TS 136 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC. UE sẽ gửi lại phản
hồi HARQ dựa trên các thông tin chứa trong DCI định dạng N1.
2) Thiết lập mức tín hiệu đường xuống
theo quy định tại Bảng 7.
3) Thiết lập các thông số của máy phát
tín hiệu cho tín hiệu nhiễu dưới tín hiệu mong muốn trong trường hợp IBB1 theo
Bảng 7.
4) Đo thông lượng trung bình trong một
khoảng thời gian đủ để đạt được tính toán thống kê theo G.2 tài liệu ETSI TS
136 521-1.
5) Lặp lại các bước từ 3 đến 4, sử dụng
tín hiệu nhiễu trên mức tín hiệu mong muốn đối với trường hợp IBB1 ở bước 3.
6) Lặp lại các bước từ 3 đến 5, sử dụng
tín hiệu nhiễu trong trường hợp IBB1. Các dải của trường hợp IBB2 bao trùm các
bước bằng với băng thông nhiễu. Các tần số đo được lựa chọn tương tự Bảng
7.6.1F.4.2-1 của ETSI TS 136 521-1.
Xem chi tiết phương pháp đo tại
7.6.1F.4 của ETSI TS 136 521-1.
3.3.6.3. Thủ tục đo ngoài băng
1) SS phát NPDSCH qua NPDCCH DCI định
dạng N1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại Bảng 7.6.2F.4.1-1 của ETSI
TS 136 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC. UE sẽ gửi lại phản
hồi HARQ dựa trên các thông tin chứa trong DCI định dạng N1.
2) Thiết lập mức tín hiệu đường xuống
theo quy định tại Bảng 8.
3) Thiết lập các thông số của máy phát
tín hiệu cho tín hiệu nhiễu dưới tín hiệu mong muốn trong trường hợp IBB1 theo
Bảng 7.
2) SS gửi thông tin lịch trình đường
lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0 cho C_RNTI để sắp
xếp cho UL RMC theo Bảng 7.6.2.4.1-1 tài liệu ETSI TS 136 521-1. Do UE không có
dữ liệu tải để gửi nên UE phát các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.
3) Thiết lập các thông số của máy phát
tín hiệu CW cho tín hiệu nhiễu tại Bảng 8. Kích thước của bước nhảy tần số là 1
MHz.
4) Đo thông lượng trung bình trong một
khoảng thời gian đủ để đạt được tính toán thống kê theo G.2 tài liệu ETSI TS
136 521-1.
5) Ghi lại các tần số tại đó thông lượng
đo được không đạt yêu cầu.
6) Lặp lại các bước từ 3 đến 5, sử dụng
tín hiệu nhiễu trên mức tín hiệu mong muốn ở bước 3.
Xem chi tiết phương pháp đo tại
7.6.2F.4 của ETSI TS 136 521-1.
3.3.7. Đáp ứng giả của máy thu
3.3.7.1. Điều kiện ban đầu
Các điều kiện ban đầu sẽ giống như đối
với đặc tính chặn ngoài băng tại 3.3.6.2 để thử nghiệm đáp ứng
giả có được tại 3.3.6.3 trong cùng điều kiện.
3.3.7.2. Thủ tục đo
1) SS phát NPDSCH qua NPDCCH DCI định
dạng N1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại Bảng 7.6.2F.4.1-1 của ETSI
TS 136 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC. UE sẽ gửi lại phản
hồi FIARQ dựa trên các thông tin chứa trong DCI định dạng N1.
2) Thiết lập các thông số của máy phát
tín hiệu CW cho tín hiệu nhiễu theo Bảng 9. Các tần số giả nhận được từ kết quả
ghi lại tại bước cuối cùng của thủ tục đo 3.3.6.2.
3) Thiết lập mức tín hiệu đường xuống
theo quy định tại Bảng 9.
4) Đối với các tần số giả, đo thông lượng
trung bình cho một khoảng thời gian đủ để đạt được tính toán thống kê theo G.2
của ETSI TS 136 521-1.
Xem chi tiết phương pháp đo tại 7.7F.4
của ETSI TS 136 521-1.
3.3.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy
thu
3.3.8.1. Điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường (xem
Phụ lục A).
Các tần số được đo kiểm: Dải tần số
được quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
Cấu hình Đường lên/Đường xuống: xem
ETSI TS 136 521-1:
1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của
UE chỉ sử dụng ăng ten chính Tx/Rx của UE.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào
theo 8.1.4.3 của ETSI TS 136 508.
3) Các tín hiệu đường xuống ban đầu được
thiết lập theo C.0, C.1 và C.2 và NPUSCFI định dạng 2 được sử dụng để mang
ACK/NACK trên đường lên.
4) Thiết lập các kênh đo tham chiếu DL
tại Bảng 7.8.1 F.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 tài liệu
ETSI TS 136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái 2A-NB với hệ
thống tối ưu hoá CP CioT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham
chiếu để thử nghiệm
các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được quy định tại các
tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.8.2. Thủ tục đo
1) SS phát NPDSCH qua NPDCCH DCI định dạng N1
đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại Bảng 7.8.1F.4.1-1 của ETSI TS 136
521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC. UE sẽ gửi lại phản hồi
HARQ dựa trên các thông tin chứa trong DCI định dạng N1.
2) Thiết lập mức tín hiệu đường xuống
theo quy định tại Bảng 10.
3) Thiết lập các thông số của máy phát
tín hiệu CW cho tín hiệu nhiễu theo Bảng 10 và tần số dưới mức tín hiệu mong muốn,
sử dụng băng thông nhiễu điều chế theo quy định tại Phụ lục D của ETSI TS 136
521-1.
4) Đo thông lượng trung bình cho một khoảng
thời gian đủ để đạt được tính toán thống kê theo G 2 của ETSI TS 136 521-1.
5) Lặp lại các bước từ 2 đến 4, sử dụng
tín hiệu nhiễu dước mức tín hiệu mong muốn ở bước 3.
Xem chi tiết phương pháp đo tại
7.8.1F.4 của ETSI TS 136 521-1.
3.3.9. Phát xạ giả của máy thu
3.3.9.1. Điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường (xem
Phụ lục A).
Các tần số được đo kiểm: Dải tần số được
quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
Cấu hình Đường lên/Đường xuống: xem
ETSI TS 136 521-1:
1) Nối máy phân tích phổ hoặc thiết bị
phù hợp khác tới đầu nối ăng ten của UE chỉ sử dụng ăng ten Tx/Rx UE chính theo
Phụ lục A của ETSI TS 136 508.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào
theo 4.4.3 tài liệu ETSI TS 136 508.
3) Thiết lập các tín hiệu đường xuống
ban đầu theo C.0, C.1 và C.3.1
tài liệu ETSI TS 136 521-1.
4) Thiết lập các kênh đo tham chiếu DL
theo ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 tài liệu
ETSI TS 136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái 2A-NB với hệ
thống tối ưu hoá CP CioT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham
chiếu để thử nghiệm
các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được quy định tại các
tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.9.2. Thủ tục đo
1) Sử dụng máy phân tích phổ (hoặc thiết
bị đo tương đương) quét dải tần số từ 30 MHz đến 12,75 GHz và đo công suất trung
bình của các phát xạ giả.
2) Lặp lại bước 1 cho tất cả các ăng
ten E-UTRA Rx của UE.
3) Lặp lại đối với các tần số đo, băng
thông kênh và dải tần hoạt động.
Xem chi tiết phương pháp đo tại 7.9F của
ETSI TS 136 521-1.
3.3.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận
của máy phát
3.3.10.1. Điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường (xem
Phụ lục A).
Các tần số được đo kiểm: Dải tần số được
quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
Cấu hình Đường lên/Đường xuống: xem ETSI
TS 136 521-1:
1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của
UE chỉ sử dụng ăng ten chính Tx/Rx của UE.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào
theo 8.1.4.3 của ETSI TS 136 508.
3) Các tín hiệu đường xuống ban đầu được
thiết lập theo C.0, C.1 và C.3.0
và các tín hiệu đường lên theo H.1, H.4.0 của ETSI TS 136 521-1.
4) Thiết lập các kênh đo tham chiếu UL
theo 6.6.2.3F.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 của ETSI TS
136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái 2A-NB với hệ
thống tối ưu hoá CP CioT theo 8.1.5 của ETSI TS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham
chiếu để thử nghiệm các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được quy định
tại các tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.10.2. Thủ tục đo
1) SS gửi thông tin lịch trình đường
lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua NPDCCH DCI định dạng N0 cho C_RNTI để sắp
xếp cho UL RMC theo Bảng 6.6.2.3F.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1. Do UE không có tải
dữ liệu tải để gửi nên UE phát các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC. (UE phải
sẵn sàng phát PUMAX sau khi thiết lập điều kiện ban đầu).
2) Đo công suất trung bình của UE
trong băng thông kênh của các chế độ truy cập vô tuyến theo các cấu hình thử
nghiệm, mà phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 12. Thời gian đo tối thiểu bằng
một khung con đối với khoảng cách kênh 15 kHz, và một khe (2 ms) không bao gồm khoảng
cách 2 304 Ts khi UE không truyền đối với khoảng cách kênh 3,75 kHz.
3) Đo công suất trung bình của bộ lọc
hình chữ nhật đối với kênh UE NB.
4) Đo công suất trung bình của bộ lọc
hình chữ nhật đối với kênh lân cận GSM tại cả phía trên và phía dưới kênh UE NB
tương ứng.
5) Đo công suất trung bình của bộ lọc đối
với kênh lân cận UTRA tại cả phía trên và phía dưới kênh UE NB tương ứng.
6) Tính tỷ lệ công suất giữa các giá
trị đo được ở bước 3 và bước 4 đối với phía trên và phía dưới GSMACLR.
7) Tính tỷ lệ công suất giữa các giá
trị đo được ở bước 3 và bước 5 đối với phía trên và phía dưới UTRAACLR1.
CHÚ THÍCH: Đối với các ID cấu hình áp dụng
cho UE tùy thuộc vào Bảng cấu hình đo với khoảng cách sóng
mang con UL khác nhau, SS giải phóng kết nối thông qua trạng thái 3A-NB và đáp ứng
hệ thống tối ưu hoá CP CioT ở trạng thái 2A-NB theo 8.1.5 của TS 136 508 sử dụng
khoảng cách sóng mang con UL thích hợp trong bản tin Đáp ứng truy nhập ngẫu
nhiên.
Xem chi tiết phương pháp đo tại
6.6.2.3F tài liệu ETSI TS 136 521-1.
3.3.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
3.3.11.1. Điều kiện ban đầu
Mối trường đo kiểm: Bình thường,
TL/VL, TL/VH, TH/VL,
TH/VH (xem Phụ lục A).
Các tần số được đo kiểm: Dải tần số được
quy định tại 1.1 của quy chuẩn này.
1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của
UE chỉ sử dụng ăng ten chính Tx/Rx của UE.
2) Thiết lập các tham số cho tế bào
theo 8.1.4.3 tài liệu ETSI TS 136 508.
3) Các tín hiệu đường xuống ban đầu được
thiết lập theo C.0, C.1 và C.3.0
và NPUSCH định dạng 2 được sử dụng để mang ACK/NACK trên đường lên.
4) Thiết lập các kênh đo tham chiếu DL
theo Bảng 7.3 F.1.4.1-1 của ETSI TS 136 521-1.
5) Các điều kiện truyền sóng được thiết
lập theo B.0 tài liệu
ETSI TS 136 521-1.
6) Đảm bảo UE ở trạng thái 2A-NB với hệ
thống tối ưu hoá CP CioT theo 8.1.5 của ETSITS 136 508.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết lập tham
chiếu để thử nghiệm các chế độ (thiết lập, gọi và kiểm tra) được quy định
tại các tài liệu ETSI TS 136 521-1, ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509 tương ứng.
3.3.11.2. Thủ tục đo
1) SS phát NPDSCH qua NPDCCH DCI định
dạng NA đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại Bảng 7.3F.1.4.1-1. SS gửi
các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC. UE sẽ gửi lại phản hồi HARQ dựa trên
các thông tin chứa trong DCI định dạng N1.
2) Thiết lập mức tín hiệu đường xuống
tới giá trị REFSENS quy định tại Bảng 13.
3) Đo thông lượng trung bình trong một
khoảng thời gian đủ để đạt được tính toán thống kê theo G.2 tài liệu ETSI TS
136 521-1.
4) Lặp lại đối với các tần số đo, băng
thông kênh và dải tần hoạt động.
Xem chi tiết phương pháp đo tại
7.3F.1.4 tài liệu ETSI TS 136 521-1.
3.3.12. Độ nhạy bức xạ tổng máy thu
3.3.12.1. Điều kiện ban đầu
Điều kiện ban đầu quy định tại
7.1.5.4.1 của ETSI TS 137 544.
3.3.12.2. Thủ tục đo
Thủ tục đo quy định tại 7.1.5.4.2 của
ETSI TS 137 544.
Trong trường hợp thiết bị hỗ trợ các
tính năng thích ứng cho phép điều chỉnh động khối thu phát
vô tuyến phần tương tác với người dùng và điều chỉnh công suất TX để đạt được
hiệu suất tối ưu trong vùng hoạt động, mẫu đo phải đại diện cho cấu hình thiết
bị được sử dụng bởi người dùng trong khu vực đó (có thể bao gồm cài đặt giá trị
MCC hoặc một tham số khác được sử dụng trong vùng đó).
3.3.12.3. Thủ tục đo, phương pháp buồng
đo phản xạ
Quy định tại 7.1.5.4.3 của ETSI TS 137
544.
3.3.13. Công suất bức xạ tổng
3.3.13.1. Điều kiện ban đầu
Điều kiện ban đầu quy định tại
6.1.5.4.1 của ETSI TS 137 544.
3.3.13.2. Thủ tục đo
Thủ tục đo quy định tại 6.1.5.4.2 của
ETSI TS 137 544.
Trong trường hợp thiết bị hỗ trợ các
tính năng thích ứng cho phép điều chỉnh động khối thu phát vô tuyến phần tương
tác với người dùng và điều chỉnh công suất TX để đạt được hiệu suất tối ưu
trong vùng hoạt động, mẫu đo phải đại diện cho cấu hình thiết bị được sử dụng bởi
người dùng trong khu vực đó (có thể bao gồm cài đặt giá trị MCC hoặc một tham số
khác được sử dụng trong vùng đó).
Đối với thiết bị hỗ trợ chuyển mạch
ăng ten phát sử dụng hệ thống nhiều ăng ten TX, TRP phải được đo cho từng ăng
ten phát riêng lẻ. Ăng ten có TRP lớn hơn được sử dụng để đánh giá đạt/không đạt.
3.3.13.3. Thủ tục đo, phương pháp buồng
đo phản xạ
Quy định tại 6.1.5.4.3 của ETSI TS 137
544.
3.3.14. Phát xạ giả bức xạ
3.3.14.1. Phương pháp đo
Nếu có thể, vị trí đo kiểm phải
là một buồng đo hoàn toàn không dội để mô phỏng các điều kiện của không gian tự
do. EUT phải được đặt trên một giá đỡ không dẫn điện. Công suất trung bình của
bất cứ thành phần phát xạ giả nào phải được xác định bởi ăng ten đo kiểm
và máy thu đo (ví dụ máy phân tích phổ).
Tại mỗi tần số mà một thành phần được
xác định, EUT phải được quay để đạt được đáp ứng cực đại, và công suất bức xạ
hiệu dụng (e.r.p) của thành phần đó được xác định bằng một phép đo thay thế,
phép đo này là phương pháp tham chiếu. Phép đo phải được lặp lại với ăng ten đo
kiểm trong mặt phẳng phân cực trực giao.
CHÚ THÍCH: Công suất bức xạ hiệu dụng
(e.r.p.) tham chiếu đến bức xạ của ăng ten lưỡng cực điều hưởng nửa bước sóng
thay cho một ăng ten đẳng hướng. Hiệu số không đổi giữa e.i.r.p và e.r.p. là 2,15 dB.
e.r.p. (dBm)
= e.i.r.p. (dBm) - 2,15
(Khuyến nghị
ITU-R SM.329-12, Phụ lục 1).
Các phép đo được thực hiện với một ăng
ten lưỡng cực điều hưởng hoặc một ăng ten tham chiếu có độ tăng ích đã biết được
quy chiếu tới một ăng ten đẳng hướng.
Phải nêu rõ trong báo cáo đo kiểm nếu
sử dụng vị trí đo kiểm hoặc phương pháp đo kiểm khác. Các kết quả phải được
chuyển đổi sang các giá trị của phương pháp tham chiếu và tính hợp lệ của việc
chuyển đổi phải được chứng minh.
3.3.14.2. Cấu hình đo
Mục này quy định các cấu hình đo kiểm
phát xạ như sau:
- Thiết bị phải được đo kiểm trong các
điều kiện đo kiểm bình thường;
- Cấu hình đo kiểm phải càng gần với cấu
hình sử dụng thông thường càng tốt;
- Nếu thiết bị là bộ phận của một hệ
thống, hoặc có thể được kết nối với thiết bị phụ trợ, thì việc đo kiểm
thiết bị khi nó kết nối với cấu hình tối thiểu của thiết bị phụ trợ để thử các
cổng là có thể chấp nhận được;
- Nếu thiết bị có rất nhiều cổng, thì
phải lựa chọn đủ số cổng để mô phỏng các điều kiện hoạt động thực và bảo đảm rằng
tất cả các kiểu kết cuối khác nhau đều được đo kiểm;
- Các điều kiện đo kiểm, cấu hình đo
kiểm và chế độ hoạt động phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm;
- Các cổng có đấu nối khi hoạt động
bình thường phải được kết nối với một thiết bị phụ trợ hoặc một đoạn cáp đại diện
được kết cuối đúng để mô phỏng các
đặc tuyến vào/ra của thiết bị phụ trợ, các cổng vào/ra RF phải được kết cuối
đúng;
- Các cổng không được kết nối với các
dây cáp khi hoạt động bình thường, ví dụ
các đầu nối dịch vụ, các đầu nối lập trình, các đầu nối tạm thời... không được
kết nối với bất cứ dây cáp nào khi đo kiểm. Trường hợp phải nối cáp với các cổng
này, hoặc các cáp liên kết cần được kéo dài để chạy EUT, cần lưu ý để đảm bảo
việc đánh giá EUT không bị ảnh hưởng bởi việc thêm và kéo dài những dây cáp này.
Đo kiểm phát xạ phải được thực hiện
trong hai chế độ hoạt động:
- Với một liên kết thông tin được thiết
lập (chế độ lưu lượng); và
- Trong chế độ rỗi.
3.3.15. Chức năng điều khiển và giám
sát
1) Khi bắt đầu đo kiểm, UE phải được tắt.
Đầu nối ăng ten của UE phải được nối tới một thiết bị đo công suất có các đặc
tính sau đây:
- Băng thông RF phải lớn hơn dải tần
hoạt động tổng của UE;
- Thời gian đáp ứng của thiết bị đo
công suất phải đảm bảo công suất đo được không quá 1 dB so với công suất đo
được tại trạng thái ổn định trong vòng 100 µs khi đưa một tín hiệu CW vào.
- Thiết bị này phải ghi lại công suất
cực đại đo được.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể bao gồm một
bộ lọc thông thắp thị tần để giảm thiểu đáp ứng của UE đối với các đột biến điện
hoặc đối với các đỉnh tạp âm Gaussian.
2) Bật UE trong thời gian khoảng 15
min, sau đó tắt UE.
3) EUT được duy trì ở trạng thái tắt
trong khoảng thời gian ít nhất là 30 s, sau đó được bật trong thời gian khoảng
1 min.
4) Ghi lại công suất cực đại phát xạ từ
UE trong suốt thời gian đo kiểm.
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
4.1. Các thiết bị đầu cuối
IoT băng hẹp E-UTRA phạm vi điều chỉnh quy định tại 1.1 phải tuân thủ các quy định
kỹ thuật tại Quy chuẩn này.
4.2. Tần số hoạt động của
thiết bị: Tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt
Nam.
4.3. Phương tiện, thiết bị
đo: Tuân thủ các quy định pháp luật về đo lường.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức, cá nhân liên quan có
trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các
thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý
nhà nước theo các quy định hiện hành.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Cục Viễn thông và
các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và
quản lý các thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA theo quy chuẩn này.
6.2. Trong trường hợp các
quy định nêu tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì
thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
6.3. Trong quá trình triển
khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức
và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông
(Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
Phụ
lục A
(Quy định)
Điều kiện môi trường
A.1. Giới thiệu
Phụ lục này quy định các điều kiện về
môi trường của UE.
A.2. Nhiệt độ
UE đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về dải nhiệt
độ như Bảng A. 1.
Bảng A.1 - Điều
kiện nhiệt độ
Dải nhiệt độ
|
Điều kiện
|
Từ +15 °C đến
+35 °C
|
Đối với điều kiên bình thường (với độ ẩm
tương đối lên đến 75 %)
|
Từ -10 °C đến
+55 °C
|
Đối với điều kiện tới hạn (xem TCVN
7699-2-1 và TCVN 7699-2-2)
|
Bên ngoài khoảng nhiệt độ này, nếu nguồn
được bật, UE không được gây tác động có hại đến phổ tần số vô tuyến điện. Trong
mọi trường hợp, UE không được vượt quá các mức công suất phát như được định
nghĩa trong ETSI TS 136 101 đối với điều kiện tới hạn.
Tài liệu tham khảo cho yêu cầu này là
E.1 tài liệu ETSI TS 136 101.
Một số thử nghiệm được thực hiện trong
điều kiện nhiệt độ tới hạn. Các điều kiện thử nghiệm này được ký hiệu là TL
(Nhiệt độ tới hạn dưới, -10° C) và TH (Nhiệt độ tới hạn trên, +55° C).
A.3. Điện áp
UE đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về dải
điện áp, nghĩa là dải điện áp trong khoảng các điểm điện áp tới hạn.
Nhà sản xuất phải công bố các điện áp
tới hạn cận dưới và điện áp tới hạn cận trên và điện áp tắt máy gần đúng. Đối với
các thiết bị có thể hoạt động từ một hoặc nhiều nguồn điện được liệt kê dưới
đây, điện áp tới hạn cận dưới không được cao hơn và điện áp tới hạn cận trên
không thấp hơn so với quy định dưới đây.
Bảng A.2 - Điều
kiện điện áp thử nghiệm
Nguồn điện
|
Điện áp tới
hạn cận dưới
|
Điện áp tới
hạn cận trên
|
Điện áp
trong các điều kiện bình thường
|
Nguồn điện xoay chiều (AC)
|
0,9 x Danh định
|
1,1 x Danh định
|
Danh định
|
Ắc quy axit chì theo quy định
|
0,9 x Danh định
|
1,3 x Danh định
|
1,1 x Danh định
|
Các pin không được quy định:
|
|
|
|
Leclanché
|
0,85 x Danh định
|
Danh định
|
Danh định
|
Lithium
|
0,95 x Danh định
|
1,1 x Danh định
|
1,1 x Danh định
|
Thủy ngân/Niken và Cađimi
|
0,90 x Danh định
|
|
Danh định
|
Ngoài dải điện áp này, nếu nguồn được
bật, UE không được gây tác động có hại đến phổ tần số vô tuyến điện. Trong mọi
trường hợp, UE không được vượt quá các mức công suất phát như được định nghĩa
trong ETSI TS 136 101 đối với điều kiện tới hạn. Đặc biệt, UE phải chặn tất cả
các phát xạ RF khi nguồn điện áp dưới mức điện áp tắt máy do nhà sản xuất công
bố.
Các tài liệu tham khảo chuẩn cho yêu cầu
này là E.2 của tài liệu ETSI TS 136 101.
Một số thử nghiệm được thực hiện trong
điều kiện điện áp tới hạn. Các điều kiện thử nghiệm này được ký hiệu là VL (Điện
áp tới hạn dưới) và VH (Điện áp tới hạn trên).
A.4. Môi trường thử nghiệm
Khi yêu cầu thử nghiệm ở điều kiện môi
trường bình thường thì
áp dụng các điều kiện bình thường tại A.2 và A.3.
Khi yêu cầu thử nghiệm ở điều kiện tới
hạn thì áp dụng kết hợp các điều kiện nhiệt độ tới hạn và điện áp tới hạn trong
A.2 và A.3. Các kết hợp này bao gồm:
- Nhiệt độ tới hạn dưới / Điện áp tới
hạn dưới (TL/VL);
- Nhiệt độ tới hạn dưới / Điện áp tới
hạn trên (TL/VH);
- Nhiệt độ tới hạn trên / Điện áp tới
hạn dưới (TH/VL);
- Nhiệt độ tới hạn trên / Điện áp tới
hạn trên (TH/VH).
Phụ
lục B
(Quy định)
Mã HS của thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA
TT
|
Tên sản phẩm,
hàng hóa theo QCVN
|
Mã số HS
|
Mô tả sản
phẩm, hàng hóa
|
01
|
Thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA
|
8517.14.00
|
Thiết bị đầu cuối thông tin di động
mặt đất sử dụng công nghệ IoT băng hẹp
|
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ETSI EN 301 908-13 V13.2.1
(2022-02) - IMT cellular networks; Harmonised Standard covering the essential
requirements of article 3.2 of the Directive 2014/53/EU; Part 13: Evolved
Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA) User Equipment (UE).
[2] ETSI EN 301 908-1 V15.1.1
(2021-09) - IMT cellular networks; Harmonised Standard covering the essential
requirements of article 3.2 of the Directive 2014/53/EU; Part 1: Introduction
and common requirements.