|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7399/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KHUNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y
TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP
ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP
ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
cơ quan nhà nước;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn khung
đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin y tế”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Ông/bà: Chánh văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Công nghệ
thông tin; Thủ trưởng các đơn vị thuộc/trực thuộc Bộ Y tế và các đơn vị tổ chức
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT. CNTT(2).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quang Cường
|
HƯỚNG DẪN
KHUNG
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 7399/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Tài liệu này hướng dẫn về cách thức tổ chức kiểm
tra, đánh giá hiệu quả, chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin đối với các đơn
vị trong ngành y tế.
2. Tài liệu này áp dụng với các cơ quan, đơn vị
trong ngành y tế khi tổ chức lựa chọn, triển khai, vận hành các hoạt động dịch
vụ công nghệ thông tin của đơn vị mình.
II. Giải thích từ ngữ
Trong hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây dược hiểu
như sau:
1. Dịch vụ công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt
là dịch vụ): là hoạt động cung cấp dịch vụ bởi các nhà cung cấp dịch vụ
công nghệ thông tin. Một dịch vụ công nghệ thông tin được tạo thành bởi việc
triển khai một hoặc nhiều hoạt động kết hợp giữa công nghệ thông tin như phần mềm,
cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, an toàn an ninh thông tin và con người, quy
trình. Một dịch vụ công nghệ thông tin giao tiếp trực tiếp với người sử dụng sẽ
hỗ trợ trực tiếp cho các quy trình công việc của một hoặc nhiều người sử dụng
và các mục tiêu mức độ dịch vụ cần phải định nghĩa trong thỏa thuận mức dịch vụ.
Các dịch vụ công nghệ thông tin khác, gọi là dịch vụ bổ trợ, là các dịch vụ
không trực tiếp được sử dụng bởi các đơn vị nhưng là cần thiết với nhà cung cấp
dịch vụ để cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho các tổ chức, đơn vị.
2. Thỏa thuận mức dịch vụ (Service level
agreement - Viết tắt là SLA): Một thỏa thuận giữa nhà cung cấp dịch vụ công
nghệ thông tin và một tổ chức, đơn vị. Thỏa thuận mức dịch vụ mô tả dịch vụ
công nghệ thông tin, các tài liệu về mục tiêu mức dịch vụ, và định nghĩa trách
nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ cũng như tổ chức, đơn vị nhận dịch vụ.
3. Chỉ số đo lường kết quả hoạt động (Key
Performance Indicator - Viết tắt là KPI): Là chỉ số đo hiệu quả và chất lượng
dịch vụ được cung cấp. Đây là phép đo được sử dụng để giúp quản lý dịch vụ công
nghệ thông tin, quy trình kế hoạch, dự án hoặc các hành động khác. Các chỉ số
hiệu năng quan trọng được sử dụng để đo đạc việc đạt được các yếu tố quyết định
thành công. Rất nhiều phép đo có thể được đo đạc nhưng chỉ có những phép đo
quan trọng nhất được định nghĩa như là các chỉ số hiệu năng quan trọng và sẽ sử
dụng để quản lý và lập báo cáo chủ động về quy trình, các dịch vụ công nghệ
thông tin hoặc các hoạt động liên quan. Các tiêu chí hiệu năng quan trọng sẽ được
lựa chọn để đảm bảo tính tối ưu, tính hiệu quả và tính hiệu quả chi phí được quản
lý.
III. Các thành phần trong khung
đánh giá dịch vụ công nghệ thông tin
1. Quy trình xây dựng và tổ
chức đánh giá dịch vụ công nghệ thông tin
a. Thiết kế dịch vụ
Giai đoạn thiết kế dịch vụ thực hiện việc mô tả dịch
vụ cần triển khai, xác định mục đích, yêu cầu và các tiêu chí chấp nhận dịch vụ.
Các tiêu chí chấp nhận dịch vụ được xây dựng tùy thuộc vào yêu cầu dịch vụ của
đơn vị.
b. Quản lý lựa chọn dịch vụ
Giai đoạn lựa chọn dịch vụ thực hiện việc lựa chọn
dịch vụ theo quy định của pháp luật và dựa trên các tiêu chí chấp nhận dịch vụ
của giai đoạn thiết kế dịch vụ. Tại giai đoạn này, cần xác định các nội dung
trong thỏa thuận dịch vụ (SLA) bao gồm các chỉ số đánh giá (KPI) trong quá
trình quản lý, vận hành dịch vụ.
c. Quản lý vận hành dịch vụ
Giai đoạn quản lý vận hành dịch vụ thực hiện công
tác giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên các chỉ số đánh giá dịch vụ
(KPI) xác định tại giai đoạn quản lý lựa chọn dịch vụ.
d. Quản lý cải tiến dịch vụ
Giai đoạn này thực hiện công tác đánh giá lại dịch
vụ để tìm ra các điểm yếu trong quá trình triển khai vận hành dịch vụ và đưa ra
các phương án cải tiến chất lượng dịch vụ.
2. Thiết kế dịch vụ
Thiết kế dịch vụ nhằm mục đích xác định các dịch vụ
mới hoặc thay đổi các dịch vụ hiện có bao gồm việc xác định các yếu tố về thiết
kế công nghệ thông tin, quy trình chuyển đổi và quy trình vận hành. Các nội
dung về thiết kế dịch vụ bao gồm:
a. Mô tả dịch vụ
- Tên dịch vụ.
- Mô tả ngắn về dịch vụ.
- Các đối tượng sẽ thụ hưởng dịch vụ.
- Các thông tin khác.
b. Mục đích của dịch vụ: lý do cần triển khai dịch
vụ mới đáp ứng các yêu cầu hoạt động của đơn vị.
c. Các yêu cầu đối với dịch vụ dựa trên mục đích và
đối tượng của dịch vụ, bao gồm các nội dung cơ bản như sau:
- Các yêu cầu dịch vụ liên quan tới công nghệ và chức
năng của dịch vụ.
- Các yêu cầu liên quan tới hiệu năng và tính liên
tục, tính sẵn sàng của của dịch vụ.
- Các yêu cầu liên quan tới bảo vệ dữ liệu và an
toàn, an ninh thông tin của dịch vụ.
- Các yêu cầu liên quan tới việc sử dụng dịch vụ.
- Các yêu cầu liên quan tới việc tổ chức triển khai
dịch vụ.
- Các yêu cầu khác theo yêu cầu đặc thù của từng
đơn vị.
d. Mô tả dịch vụ:
- Mô tả các thành phần cơ bản, các thành phần nâng
cao của dịch vụ bao gồm các thao tác vận hành cơ bản dịch vụ kèm theo.
- Mô tả tính tích hợp hay độc lập giữa các thành phần
của dịch vụ.
- Mô tả các kiến trúc công nghệ mong muốn bao gồm
môi trường cung cấp dịch vụ, hạ tầng mạng, hạ tầng phần cứng, phần mềm, thông
tin.
d. Xây dựng các tiêu chí để chấp thuận dịch vụ dựa
trên các yêu cầu dịch vụ nêu trên.
e. Xây dựng kế hoạch triển khai dịch vụ.
3. Quản lý lựa chọn dịch vụ
Quản lý lựa chọn dịch vụ là công tác tổ chức tổ chức
lựa chọn dịch vụ theo các yêu cầu và tiêu chí lựa chọn dịch vụ ở bước trên. Các
nội dung về triển khai dịch vụ bao gồm:
a. Thực hiện các thủ tục lựa chọn dịch vụ theo quy
định của pháp luật.
b. Thực hiện đánh giá dịch vụ theo các tiêu chí chấp
thuận dịch vụ.
c. Xây dựng và thống nhất các thỏa thuận các mức độ
cung cấp dịch vụ giữa đơn vị, tổ chức sử dụng dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ.
Thỏa thuận các mức độ dịch vụ có thể bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
- Mô tả rõ ràng về phạm vi cung cấp dịch vụ.
- Thời gian cung cấp dịch vụ. (Ví dụ: 12 giờ / 1
ngày hay 24h / 1 ngày).
- Các thành phần của dịch vụ (Bao gồm các chức năng
của dịch vụ và các tiêu chuẩn kỹ thuật của dịch vụ).
- Các mức độ cam kết của dịch vụ từ nhà cung cấp dịch
vụ. Tính sẵn sàng và tính liên tục của dịch vụ cần được nêu rõ trong các cam kết
này.
- Các quy trình và các chỉ số (KPI - key
performance indicator) trong việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ.
- Các ràng buộc (nếu có) của dịch vụ.
- Cán bộ chịu trách nhiệm hỗ trợ dịch vụ.
- Các báo cáo dịch vụ cần thực hiện trong quá trình
triển khai dịch vụ.
- Các yêu cầu về xử lý sự cố khi có sự cố xảy ra với
dịch vụ.
- Bảo vệ dữ liệu và đảm bảo an toàn thông tin mức vật
lý, kỹ thuật và tổ chức.
- Các trách nhiệm bổ sung của nhà cung cấp dịch vụ.
- Các trách nhiệm bổ sung của đơn vị.
- Các quy định đánh giá lại với hiệu năng của dịch
vụ.
- Các nội dung khác tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của
đơn vị.
3. Quản lý vận hành dịch vụ
Quản lý vận hành dịch vụ bao gồm các hoạt động giám
sát và đánh giá chất lượng dịch vụ được thực hiện trong quá trình cung cấp dịch
vụ nhằm đảm bảo dịch vụ được thực hiện đúng với thỏa thuận dịch vụ ban đầu. Các
nội dung cụ thể bao gồm:
a. Giám sát và kiểm tra dịch vụ định kỳ theo các
yêu cầu dịch vụ đã thống nhất trong dịch vụ.
b. Quản lý tính sẵn sàng và liên tục của dịch vụ
theo các yêu cầu đã thống nhất trong thỏa thuận dịch vụ.
c. Thực hiện công tác quản lý sự cố thông qua việc
ghi nhận, phân loại và yêu cầu dịch vụ đã thống nhất trong thỏa thuận dịch vụ.
d. Chất lượng của dịch vụ được đánh giá định kỳ
theo các chỉ số được quy định trong thỏa thuận dịch vụ.
đ. Kiểm soát việc báo cáo dịch vụ định kỳ theo quy
định trong thỏa thuận dịch vụ.
e. Thực hiện các kiểm soát an toàn thông tin mức vật
lý, kỹ thuật và tổ chức theo như các quy định trong thỏa thuận dịch vụ.
4. Quản lý cải tiến dịch vụ
a. Tổ chức đánh giá lại các dịch vụ nghiệp vụ và dịch
vụ công nghệ thông tin để xác định các yếu tố chất lượng dịch vụ cần cải tiến.
b. Xác định các yếu tố cần cải tiến chất lược dịch
vụ và các chỉ số đánh giá.
c. Thực hiện giám sát cải tiến chất lượng dịch vụ
theo các chỉ số được xác định.
PHỤ LỤC 1
MẪU PHÂN TÍCH YÊU CẦU DỊCH VỤ
|
Mục
|
Yêu cầu
|
|
Yêu cầu về chức năng và kỹ thuật của dịch vụ
|
•
|
|
Yêu cầu về tính sẵn sàng, tính liên tục và hiệu
năng của dịch vụ
|
•
|
|
Yêu cầu về bảo vệ dữ liệu và tính an toàn thông
tin của dịch vụ
|
•
|
|
Yêu cầu về tính sử dụng của dịch vụ
|
•
|
|
Yêu cầu về tính tổ chức của dịch vụ
|
•
|
PHỤ LỤC 2
MẪU XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỊCH VỤ
|
Mục
|
Tiêu chí lựa chọn
dịch vụ
|
|
Yêu cầu về chức năng và kỹ thuật của dịch vụ
|
•
|
|
Yêu cầu về tính sẵn sàng, tính liên tục và hiệu
năng của dịch vụ
|
•
|
|
Yêu cầu về bảo vệ dữ liệu và tính an toàn thông
tin của dịch vụ
|
•
|
|
Yêu cầu về tính sử dụng của dịch vụ
|
•
|
|
Yêu cầu về tính tổ chức của dịch vụ
|
•
|
PHỤ LỤC 3
VÍ DỤ MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ VẬN HÀNH DỊCH VỤ (KPI)
|
KPI
|
Cách đo lường
|
|
Tính sẵn sàng và liên tục của dịch vụ
|
- Thời gian sửa chữa.
- Thời gian bị lỗi.
- Thời gian ngắt quãng.
- % Quy trình được kiểm soát về tính liên tục.
- Số lượng thảm họa (như gián đoạn dịch vụ) xảy
ra.
|
|
Hiệu năng của hệ thống
|
- Thời gian đáp ứng.
- Khối lượng xử lý.
|
|
Độ tin cậy của hệ thống
|
- Tính toàn vẹn dữ liệu.
- Tính an toàn.
- Tính tin cậy (ít lỗi).
- Khả năng backup dữ liệu (thời gian phục hồi: là
thời gian khôi phục lại hệ thống từ các bản backup dữ liệu khi có sự cố xảy
ra).
|
|
Khả năng cung cấp dịch vụ
|
- Khả năng sẵn sàng của bộ phận hỗ trợ (Là thời
gian bộ phận hỗ trợ đáp ứng yêu cầu của tổ chức, đơn vị sử dụng dịch vụ).
- Chất lượng hỗ trợ (Khả năng giải quyết khi có sự
cố xảy ra).
|
|
% (CPU,RAM,DISK)
|
< 70%
|
|
Quản trị cấu hình
|
- Tần suất kiểm soát vật lý, nội dung cấu hình.
- Số lượng sự cố được thông báo lỗi do quản lý cấu
hình chưa tốt.
- Số lượng lỗi của hệ thống quản trị cấu hình.
|
|
Quản trị thay đổi
|
- Thời gian phê duyệt hay từ chối một thay đổi.
- Số lượng thay đổi được chấp thuận và số lượng
yêu cầu thay đổi.
- Số lượng các yêu cầu thay đổi khẩn cấp.
|
|
Quản trị sự phát triển dịch vụ liên tục
|
- Số lượng điểm yếu được mô tả khi soát xét lại.
- Số lượng các điểm cần bổ sung sau khi soát xét.
- Số lượng các điểm cần bổ sung được hoàn thành.
|
|
Quản trị vấn đề
|
- Số lượng vấn đề.
- Thời gian trung bình giải quyết vấn đề.
- Số lượng các vấn đề không giải quyết được.
|
|
Quản trị khả năng cung cấp (capacity - năng lực
cung cấp dịch vụ trong suốt quá trình triển khai dịch vụ)
|
- Số lượng lỗi do quá tải khả năng cung cấp.
- Số lượng thay đổi trong hoạt động khi khả năng
cung cấp ngoài ý muốn.
- Thời gian giải quyết cho những lần quá tải.
- Tỷ lệ dự phòng cho dịch vụ khi bình thường và
lúc tối đa.
- Tỷ lệ các dịch vụ và hạ tầng được giám sát.
|
|
Quản trị an toàn thông tin
|
- Số lượng các phương pháp phòng chống được áp dụng.
- Số lượng các sự cố về an toàn thông tin.
- Tổng số thời gian gián đoạn dịch vụ do lỗi.
- Tổng số lần kiểm tra về an toàn thông tin và số
lớp huấn luyện an toàn thông tin được thực hiện.
|
|
Quản trị với nhà cung cấp dịch vụ
|
- Số lượng các thỏa thuận được soát xét.
- Số lượng các điều khoản thỏa thuận không được
thực hiện.
|
|
Quản trị quan hệ
|
- Số lượng khiếu nại nhận được
- Số lượng các khiếu nại hợp lý được chấp thuận.
|
PHỤ LỤC 4
VÍ DỤ THỎA THUẬN MỨC ĐỘ DỊCH VỤ VỀ THƯ ĐIỆN TỬ GIỮA ĐƠN
VỊ X VÀ BỘ Y TẾ
1. Tổng quan
- Đây là bản điều kiện thỏa thuận dịch vụ giữa Đơn
vị X và Bộ Y tế
- Dịch vụ thư điện tử Bộ Y tế là dịch vụ trên mạng
Internet được xây dựng, vận hành và thuộc quyền sở hữu của Đơn vị X.
- Thông tin chung về sự đáp ứng các yêu cầu, độ sẵn
sàng dịch vụ, tổ chức dịch vụ, trách nhiệm các bên và các cam kết khác.
- Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ đơn vị X
liên quan đến các công tác quản lý, khai thác, hỗ trợ và các hoạt động, công
tác liên quan đến dịch vụ thư điện tử
- Xử lý các yêu cầu liên quan đến dịch vụ.
- Nhà cung cấp dịch vụ Đơn vị X và các đơn vị sử dụng
dịch vụ cam kết thực hiện đúng hợp đồng cung cấp dịch vụ và các thỏa thuận
khác.
- Các thỏa thuận về dịch vụ có giá trị kể từ ngày bắt
đầu ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc đến khi xem xét lại có sửa đổi hoặc chấm
dứt cung cấp dịch vụ.
2. Mô tả dịch vụ
2.1. Phạm vi
Cung cấp dịch vụ cho 100% toàn bộ cán bộ, công nhân
viên chức nhà nước thuộc Bộ Y tế
2.2. Giả định
- Dịch vụ được cung cấp theo tuyên bố về bảng chào
dịch vụ thư điện tử của Đơn vị X
- Các yêu cầu nâng cấp, thay đổi sẽ nằm ngoài các
cam kết này.
- Thay đổi dịch vụ sẽ được truyền thông, văn bản tới
các đơn vị liên quan thông qua các công văn, yêu cầu.
- Dịch vụ cung cấp phải tuân thủ theo các chính
sách, quy trình, thủ tục.
- Lập biểu tất cả các yêu cầu liên quan đến dịch vụ
để có những hỗ trợ, đáp ứng phù hợp.
3. Vai trò và trách nhiệm
3.1. Các bên liên quan
- Đơn vị quản lý chức năng, hỗ trợ cho việc mở rộng,
phối hợp và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Đơn vị X cam kết thực hiện theo những tuyên bố về
dịch vụ và các điều khoản đã cam kết SLA.
- Đơn vị sử dụng vụ tuân thủ theo các chính sách,
quy trình, quy định mà Đơn vị X và đơn vị quản lý chức năng đã thống nhất hoặc
riêng cho từng đơn vị.
3.2. Trách nhiệm của Đơn vị X
- Dịch vụ đảm bảo đáp ứng theo cam kết bảng chào dịch
vụ.
- Thực hiện đúng SLA đã cam kết.
- Dịch vụ đạt độ khả dụng đến 99, 99%, dịch vụ đảm
bảo liên tục, ổn định.
Hệ thống giám sát hoạt động giám sát 24/7, đơn vị hỗ
trợ 24/24 kể cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày tết.
- Đảm bảo các yêu cầu chất lượng dịch vụ và hiệu
năng hệ thống.
- Đưa ra mức hỗ trợ và quy trình kênh hỗ trợ dịch vụ.
- Thực hiện cung cấp dịch vụ đúng quy trình, thủ tục.
- Đảm bảo an toàn thông tin, an toàn hệ thống, toàn
vẹn dữ liệu.
Dịch vụ miễn phí trong 01 năm đầu sử dụng.
3.3. Trách nhiệm của Bộ y tế
- Sử dụng dịch vụ, phản hồi và đánh giá chất lượng
dịch vụ
- Tuân thủ theo chính sách, quy trình thủ tục.
- Cam kết thực hiện theo hợp đồng và SLA.
4. Yêu cầu dịch vụ
- Yêu cầu về dịch vụ được Đơn vị X tư vấn và xúc tiến.
- Yêu cầu về hỗ trợ dịch vụ thông qua các kênh:
Call Center, Vận hành khai thác, Điều hành viễn thông, Quản lý dịch vụ.
5. Quản lý, hiệu năng, giám sát và báo cáo
5.1. Quản lý
- Hệ thống do Đơn vị X đảm nhiệm công tác quy hoạch,
quản trị vận hành, khai thác hệ thống, hỗ trợ người dùng.
- Hỗ trợ cơ quan quản lý chức năng của chính phủ
khi có yêu cầu liên quan đến dịch vụ
5.2. Hiệu năng
- Hệ thống đảm bảo sử dụng tải có các chỉ số KPI
(CPU, RAM, Disk) <70%.
- Hệ thống được thiết kế có tính mở, phân bổ tài
nguyên hợp lý, năng lực hệ thống, đảm cho việc mở rộng quy mô và tích hợp dịch
vụ.
5.3. Theo dõi và giám sát
- Hệ thống giám sát hoạt động 24/7. Đội trực 24/24
kể cả ngày lễ, ngày nghỉ.
- Hỗ trợ mức độ sẵn sàng khi có yêu cầu liên quan đến
dịch vụ.
5.4. Báo cáo
- Hệ thống phân tích và lưu các loại log của hệ thống.
Đưa ra báo cáo về hiện trạng hệ thống, thống kê người dùng, chất lượng dịch vụ
theo từng tuần/tháng/quý/năm.
6. Bảo dưỡng, sao lưu và khôi phục dữ liệu
- Hệ thống máy chủ được bảo dưỡng định kỳ 6 tháng/lần.
- Thông tin về tài khoản khách hàng được toàn vẹn
trong mọi trường hợp.
- Dữ liệu của khách hàng được sao lưu định kỳ thường
xuyên. Trong trường hợp bị sự cố dữ liệu khách hàng được khôi phục không thiếu
quá 24h.
7. Hỗ trợ
Contacts
Địa chỉ:
Tel:
Email:
Kênh hỗ trợ: Call Center, Điều hành viễn thông,
Administrator System, Services Manager.
Mức hỗ trợ dịch vụ
|
Mức dịch vụ
|
Trách nhiệm
|
|
Mức 1
|
Call Center/NOC/KHDN
|
|
Mức 2
|
Kỹ thuật
|
|
Mức 3
|
Quản lý dịch vụ
|
8. An toàn bảo mật
- Hệ thống bảo mật: Pirewall, IDS, IPS hoạt động
24/24
- Khả năng tích hợp với hệ thống chứng thực số cho ứng
dụng người dùng đầu cuối.
- Dữ liệu trước khi truyền được mã hóa qua giao thức
SSL/TLS.
9. Bảo hành và cách thức xử lý
- Trong trường hợp dịch vụ không đáp ứng nhu cầu của
người sử dụng. Dịch vụ hay lỗi hoặc không được hỗ trợ, chúng tôi sẽ giải quyết
triệt để vấn đề không quá 48h kể từ khi nhận yêu cầu.
- Chúng tôi phản hồi yêu cầu của khách hàng về mức
độ dịch vụ trong vòng 4h.
- Tuyên bố từ chối đảm bảo: Trong trường hợp khách
hàng vi phạm điều khoản hợp đồng và cam kết dịch vụ.
10. Bồi thường
- Kể từ khi tính phí dịch vụ: Dịch vụ bị gián đoạn
trên 24h và không quá 48h, chúng tôi cam kết miễn tất cả các phí dịch vụ.
- Dịch vụ bị gián đoạn trên 48h, chúng tôi cam kết
bồi thường 5% giá trị hợp đồng.
- Khách hàng có thể đơn phương chấm dứt sử dụng dịch
vụ sau khi chúng tôi không làm thỏa đáng yêu cầu khách hàng sau 30 ngày.
11. Giá cả
Phí khởi tạo: Miễn phí
- Gói dịch vụ phổ thông: ... (số tiền)/năm, mức hỗ
trợ level 1
- Gói dịch vụ cao cấp 1: ... (số tiền)/năm, mức hỗ
trợ level 2
- Gói dịch vụ cao cấp 2: ... (số tiền)/năm, mức hỗ
trợ level 3
12. Thay đổi dịch vụ
- Tùy theo yêu cầu cụ thể, khách hàng đã từng sử dụng
dịch vụ sẽ có chế độ ưu đãi về dịch vụ. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà các bên liên
quan sẽ đưa ra thảo luận.
13. Ngoài trừ và giới hạn
- Sự cố do mạng tại đầu cuối người sử dụng.
- Dịch vụ chúng tôi chỉ cam kết theo hợp đồng cung
cấp dịch vụ, điều khoản thỏa thuận.
- Các tác vụ liên quan tới nội bộ chúng tôi không
có trách nhiệm can thiệp.
- Chúng tôi chỉ hỗ trợ theo các thỏa thuận hợp đồng,
cam kết dịch vụ và các chính sách mà 2 bên đã đồng ý.
14. Các trường hợp vi phạm
PHỤ LỤC 5
VÍ DỤ VỀ TIÊU CHÍ CHẤP NHẬN DỊCH VỤ
|
STT
|
Tiêu chí
|
|
1
|
Đáp ứng toàn bộ yêu cầu của dịch vụ.
|
|
2
|
Tất cả các kiểm thử đều được thực hiện.
|
|
3
|
Có đầy đủ các tài liệu hỗ trợ dịch vụ.
|
|
4
|
Có đầy đủ phần mềm và công cụ hỗ trợ.
|
|
5
|
Cán bộ hỗ trợ dịch vụ có trình độ và đã qua đào tạo
về dịch vụ.
|
PHỤ LỤC 6
THAM KHẢO VỀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
THÔNG TIN
Việc đánh giá dịch vụ công nghệ thông tin dựa trên
chất lượng cung cấp các dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin.
Việc đánh giá các tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng và các hệ thống thông tin được thực
hiện tùy theo thỏa thuận hoặc tiêu chí lựa chọn dịch vụ giữa nhà cung cấp dịch
vụ công nghệ thông tin và đơn vị, tổ chức sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin
trong ngành y tế.
1. Đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật:
Việc đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện
khi có thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị sử dụng dịch vụ:
a. Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về công nghệ
thông tin do Bộ Thông tin và truyền thông ban hành.
b. Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về công nghệ
thông tin y tế do Bộ Y tế ban hành.
c. Đáp ứng các tiêu chuẩn về công nghệ thông tin y
tế quốc tế theo yêu cầu của sản phẩm.
2. Một số tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực
công nghệ thông tin y tế:
a. Tiêu chuẩn HL7 (Health Level 7) là tiêu chuẩn quốc
tế cung cấp giao thức chuẩn về quản lý, trao đổi và tích hợp dữ liệu y tế giữa
các hệ thống thông tin y tế.
b. Tiêu chuẩn HL7 CDA (Health Level 7 Clinical
Document Architecture) là tài liệu tiêu chuẩn quy định cấu trúc và ngữ nghĩa dữ
liệu lâm sàng.
c. Tiêu chuẩn hình ảnh số và truyền tải trong y tế
(DICOM - Digital Imaging and Communications in Medicine) là tiêu chuẩn quốc tế
xác định giao thức trao đổi, lưu trữ, xử lý, thu hoặc nhận, in ấn và chia sẻ dữ
liệu hình ảnh số giữa các thiết bị y tế và hệ thống thông tin y tế.
d. IEC 62304: là tiêu chuẩn quốc tế sử dụng trong
quá trình phát triển phần mềm y tế và các phần mềm nhúng trong thiết bị y tế
(SDLC), là sự kết hợp của các tiêu chuẩn đưa ra bởi liên minh Châu Âu và Mỹ. Có
thể được sử dụng như thang điểm đánh giá (benchmark) tiêu chuẩn của một ứng
dụng.
đ. ISO/IEEE 11073: Là chuẩn về giao tiếp các thiết
bị y tế, mục đích đưa ra các tiêu chuẩn về giao tiếp giữa các thiết bị y tế,
chăm sóc sức khỏe với các hệ thống máy tính ngoài. Cung cấp một tập các tiêu
chuẩn đánh giá khả năng tương tác với các thiết bị y tế và chăm sóc sức khỏe,
nhằm tối ưu hóa kết nối cho các thiết bị giao tiếp, bao gồm 4 phân vùng chuẩn:
+ Dữ liệu thiết bị
+ Các dịch vụ ứng dụng chung (ví dụ: các dịch vụ định
hướng...)
+ Chuẩn giao tiếp liên mạng và cổng (gateway)
+ Các giao thức truyền tải (ví dụ: cáp kết nối hoặc
wireless)
e. Tiêu chuẩn SDMX-HD là tiêu chuẩn do Tổ chức Y tế
thế giới xây dựng dựa trên tiêu chuẩn SDMX hỗ trợ các cơ sở y tế trao đổi và
chia sẻ các chỉ số, siêu dữ liệu thống kê trong lĩnh vực y tế.
3. Đánh giá phần mềm
Việc đánh giá tiêu chuẩn phần mềm được thực hiện
khi có thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị sử dụng dịch vụ:
a. Đánh giá lựa chọn các chức năng theo yêu cầu của
đơn vị và theo các tiêu chí của Bộ Y tế ban hành và Bộ Thông tin và truyền
thông ban hành.
b. Đánh giá lựa chọn tính phi thức năng theo yêu cầu
của đơn vị và theo các tiêu chí của Bộ Y tế ban hành và Bộ Thông tin và truyền
thông ban hành.
c. Tham khảo lựa chọn các tiêu chí đánh giá sản phẩm
phần mềm trong các tiêu chuẩn sau:
- ISO/IEC 25000 Bộ tiêu chuẩn hiện hành về đánh giá
phần mềm.
- Bộ tiêu chuẩn TCVN 870n dựa trên ISO/IEC9126 và
ISO/IEC 14598 vẫn có hiệu lực cấp quốc gia.
- Bản đánh giá của SSI: SSI-Software Sustainability
Institute là cơ sở nghiên cứu của Anh nhằm nâng cao tính năng, độ bền vững
trong xây dựng phần mềm: https://www.software.ac.uk/.
- Các tiêu chuẩn đánh giá khác phù hợp với yêu cầu
của đơn vị.
4. Đánh giá an toàn thông tin
Việc đánh giá an toàn thông tin được thực hiện khi
có thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị sử dụng dịch vụ:
a. Đánh giá an toàn thông tin theo yêu cầu của đơn
vị và theo các tiêu chí của Bộ Y tế và yêu cầu của Chính phủ.
b. Sử dụng các các tiêu chuẩn đánh giá an toàn
thông tin quốc tế như ISO 2700x, ISO 27799 và các tiêu chuẩn đánh giá an toàn
thông tin khác.
5. Đánh giá máy chủ, mạng và các thiết bị phần cứng
khác
Việc đánh giá máy chủ mạng và các thiết bị phần cứng
được thực hiện khi có thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị sử dụng
dịch vụ:
a. Đánh giá các các tiêu chuẩn thiết bị phần cứng,
mạng, các thiết bị theo yêu cầu của đơn vị, theo các tiêu chuẩn liên quan tới
thiết bị đó, tiêu chí của Bộ Y tế và của Chính phủ.
b. Đánh giá cấu hình của thiết bị theo yêu cầu của
đơn vị, tiêu chí của Bộ Y tế và của Chính phủ.
c. Đánh giá các tiêu chuẩn kết nối các thiết bị
theo yêu cầu của đơn vị, theo các tiêu chuẩn kết nối liên quan đến thiết bị đó,
tiêu chí của Bộ Y tế và của Chính phủ.
d. Thực hiện các phép đo về hiệu năng của thiết bị
dựa trên các công cụ đo hiệu năng phù hợp với các thiết bị phần cứng, mạng và
các thiết bị liên quan.