|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 666/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 4 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN LẮP
ĐẶT THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG NHẬN DẠNG AIS VÀ TRANG BỊ VHF TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Giao
thông Đường thủy nội địa Việt Nam số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 4 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030.
Căn cứ Quyết định số 1240/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành giao thông vận tải phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 374/TBB-VPCP ngày 17/11/2015 của Phó Thủ tướng
Nguyễn Xuân Phúc - Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia về công tác bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Quyết định số 4146/QĐ-BGTVT ngày 19/11/2015 của Bộ trưởng Bộ
GTVT phê duyệt Quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa giai đoạn
2015-2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông vận
tải về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải
đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 4360/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2015 của Bộ Giao thông
vận tải phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung chi tiết thuộc quy hoạch
tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội Việt Nam đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 4291/QĐ-BGTVT
ngày 24/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển
vận tải pha sông biển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học-Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Lắp đặt thiết bị tự
động nhận dạng AIS và trang bị VHF trên phương tiện thủy nội địa” với các nội
dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Hiện đại hóa đội tàu sông là một trong những nhiệm
vụ chủ yếu trong chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển đội tàu vận tải thủy
nội địa Việt Nam theo Quyết định số 4146/QĐ-BGTVT
ngày 19/11/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT phù hợp với các Quy hoạch tổng thể phát
triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn 2020 tầm nhìn 2030.
- Lắp đặt thiết bị tự động nhận dạng AIS và trang bị
VHF trên phương tiện thủy là những nội dung quan trọng nhằm hiện đại hóa đội
tàu sông Việt Nam, nâng cao an toàn cho phương tiện vận tải thủy, nâng cao năng
lực chuyên chở, giảm gánh nặng vận tải cho đường bộ, nâng cao năng lực tìm kiếm
cứu nạn, tạo Điều kiện thuận lợi cho hội nhập quốc tế và khu vực.
- Phát triển kết cấu hạ tầng AIS đường thủy nội địa
theo hướng đồng bộ, hiện đại là cơ sở để nâng cao năng lực quản lý nhà nước của
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu, Mục tiêu phát triển lĩnh
vực giao thông đường thủy nội địa.
- Nâng cao năng lực Điều hành và quản lý phương tiện
từ đó nâng cao hiệu quả trong kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải thủy nội
địa; ngăn ngừa, giảm thiểu các thiệt hại về phương tiện, con người, hàng hóa do
các sự cố đâm va, mất an toàn trong quá trình khai thác phương tiện.
- Kết hợp hài hòa giữa Mục tiêu quản lý và phát triển
theo hướng phát triển bền vững; khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng hệ thống AIS
hiện có kết hợp đầu tư mới để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực; đảm bảo
trật tự an toàn giao thông thủy, bảo vệ môi trường, chủ động hội nhập và phát
triển.
2. Mục tiêu
2.1. Trong công tác quản lý nhà nước:
- Việc lắp đặt thiết bị tự động nhận dạng AIS và
trang bị VHF trên phương tiện thủy nhằm Mục tiêu phát triển đội tàu theo hướng
hiện đại đáp ứng đòi hỏi về hội nhập và phát triển, đảm bảo an toàn giao thông
vận tải thủy nội địa trên các tuyến vận tải, góp Phần nâng cao thị Phần vận tải
thủy nội địa.
- Tăng cường an toàn an ninh và tìm kiếm cứu nạn
cho các phương tiện thủy nội địa; AIS, VHF là những phương tiện hỗ trợ đảm bảo
an toàn, giúp công tác tìm tiếm cứu nạn được thực hiện một cách kịp thời và
chính xác.
- Tổ chức giao thông, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước trong việc quản lý, giám sát trong hoạt động giao thông đường
thủy nội địa, giám sát hoạt động của các tàu công tác trong quá trình bảo trì,
bảo dưỡng đường thủy nội địa.
- Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi
phạm giao thông đường thủy nội địa.
- Trong công tác nạo vét duy tu luồng đường thủy nội
địa, hệ thống AIS giúp quản lý tốt hoạt động của các phương tiện nạo vét và đổ
thải, góp Phần bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng công tác nạo vét luồng đường
thủy.
2.2. Đối với doanh nghiệp vận tải và chủ
phương tiện
- Giúp các doanh nghiệp, chủ phương tiện trong việc
quản lý giám sát hành trình của phương tiện thủy nội địa trên cơ sở đó có các
giải pháp hợp lý về tổ chức vận tải, tăng hiệu quả kinh tế.
- Đối với thuyền trưởng, thiết bị AIS là công cụ hỗ
trợ đắc lực cho việc Điều khiển con tàu, thông qua việc trao đổi thông tin với
các phương tiện khác mà thực hiện tránh va có hiệu quả, bảo đảm an toàn giao
thông thủy nội địa; bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và tài sản trên tàu.
- Đảm bảo an toàn, an ninh cho phương tiện, kịp thời
có các giải pháp trong các trường hợp xảy ra cướp hoặc các sự cố mất an toàn.
II. GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI LẮP ĐẶT THIẾT BỊ AIS VÀ
VHF
1. Nguyên tắc thực hiện
- Cơ quan quản lý nhà nước triển khai lắp đặt, vận
hành, quản lý và khai thác thông tin đối với hệ thống giám sát trên bờ và trên
luồng đường thủy nội địa. Nguồn lực thực hiện có thể sử dụng kinh phí đầu tư
xây dựng cơ bản, nguồn kinh tế sự nghiệp, nguồn xử phạt vi phạm an toàn giao
thông,... Cục ĐTNĐ bố trí nguồn vốn hợp pháp phục vụ đầu tư, khai thác vận
hành, bảo trì hệ thống Giám sát, hỗ trợ và tổ chức giao thông thủy tập trung,
bao gồm: các trạm AIS, VHF hiện có, các thiết bị thu thập thông số về kết cấu hạ
tầng, khí tượng thủy văn, và hệ thống Giám sát, hỗ trợ và tổ chức giao thông thủy
trung tâm.
- Doanh nghiệp, người dân và chủ tàu thực hiện lắp
đặt, vận hành, duy tu và bảo dưỡng trang thiết bị trên tàu (AIS Class B và hệ
thống thông tin liên lạc VHF). Nguồn kinh phí lắp đặt thiết bị trên phương tiện
sẽ do doanh nghiệp tự chủ.
2. Hệ thống giám sát AIS và VHF trên bờ
- Tận dụng được hạ tầng và cơ sở dữ liệu AIS hiện
có của các hệ thống giám sát tại Việt Nam (Cục ĐNTĐ Việt Nam, VISHIPEL);
- Đảm bảo giám sát chung các khu vực đường thủy và
hàng hải trên một giao diện thống nhất;
- Bổ sung các trạm thu AIS, VHF cần thiết đảm bảo
phạm vi phủ sóng theo lộ trình của đề án.
- Bổ sung, thiết lập hệ thống Giám sát, hỗ trợ và tổ
chức giao thông thủy tập trung, trên cơ sở tích hợp các dữ liệu từ các trạm thu
AIS và các thông tin về kết cấu hạ tầng đường thủy, các thông tin về khí tượng
thủy văn... Các trung tâm này được tích hợp tập trung tại Cục Đường thủy nội địa
Việt Nam đảm bảo thực hiện được công tác giám sát, hỗ trợ và tổ chức giao thông
thủy toàn diện, tổng thể tại tất cả các địa bàn trên cả nước.
3. Trang bị AIS và VHF trên phương tiện thủy
- Phương tiện thủy nội địa theo quy định phải lắp đặt
thiết bị AIS Class B (hoặc AIS Class A) và trang bị thiết bị liên lạc VHF trên
phương tiện. Thiết bị AIS phải nhận được thông tin: vị trí, tốc độ, loại
tàu...từ các thiết bị AIS được trang bị trên các tàu xung quanh và hiển thị
trên màn hình hiển thị thông tin. Đồng thời thiết bị AIS sẽ chuyển thông tin hiện
tại của tàu đến các tàu khác.
- Cơ quan quản lý nhà nước liên quan thực hiện ban
hành các quy định quản lý để yêu cầu các chủ phương tiện bắt buộc phải trang bị
thiết bị AIS và chỉ định doanh nghiệp có khả năng đánh giá tính phù hợp của thiết
bị AIS được trang bị trên phương tiện;
- Trên cơ sở các văn bản quy định, chủ phương tiện
tự thực hiện trang bị thiết bị AIS trên các phương tiện của mình;
- Doanh nghiệp được chỉ định sẽ thực hiện đánh giá
tính phù hợp của thiết bị AIS trang bị trên tàu và báo cáo kết quả cho các bên
liên quan.
4. Yêu cầu kỹ thuật về thiết bị AIS
- Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn IEC 61162, IEC
662287 và IEC 60945 do Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế IEC công bố.
- Phải có chức năng thông báo trạng thái hoạt động.
- Chức năng cảnh báo nguy cơ đâm va để người Điều
khiển phương tiện có hành động thực hiện tránh va.
- Chức năng ghi lưu và hiển thị dữ liệu: Thiết bị
AIS Class B phải có chức năng lưu trữ và hiển thị các thông tin về trạng thái
tàu: thời gian, tốc độ tàu, tọa độ tàu, hướng di chuyển, điểm đến; thông tin về
tàu: hô hiệu, loại tàu, hàng hóa...
- Chức năng nhận và trao đổi thông tin tàu với tàu
và truyền dữ liệu thông tin tàu về các trạm AIS để cập nhật toàn bộ thông tin
liên quan đến tàu và hành trình về trung tâm xử lý.
- Thiết bị AIS Class B phải tích hợp được với các
thiết bị khác như ECDIS, GPS, DGPS...vv
- Chức năng cài đặt các tham số ban đầu như: tên
tàu, hô hiệu, loại tàu, mớn nước, hàng hóa, cảng đến...
III. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2018 - 2020
a. Hệ thống Giám sát, hỗ trợ và tổ chức giao
thông thủy
- Phủ sóng toàn bộ khu vực duyên hải dọc bờ biển Việt
Nam, đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ; các tuyến vận tải thủy quan trọng; các tuyến
tiếp giáp với vùng nước hàng hải.
- Mở rộng phạm vi phủ sóng tại các tuyến vận tải
khu vực miền Trung.
- Tại các trạm AIS, bố trí máy VHF cố định.
- Kết nối hệ thống của Cục và hệ thống của
Vishipel.
- Lắp đặt thêm một số thiết bị thu thập thông tin về
kết cấu hạ tầng giao thông thủy và thông tin về khí tượng thủy văn, như: thông
báo mực nước, tĩnh không cầu, các thông số về tuyến luồng, dòng chảy, thủy triều...
- Lắp đặt thiết bị theo dõi, thông báo tình trạng
tuyến luồng - tổ chức giao thông.
- Kinh phí dự kiến huy động từ nguồn kinh phí đầu
tư xây dựng cơ bản, nguồn kinh phí quản lý, bảo trì ĐTNĐ, nguồn thu phí hoặc xử
phạt vi phạm an toàn giao thông.
b. Trang bị thiết bị AIS và VHF trên phương
tiện thủy
- Hoàn tất việc trang bị cho các đối tượng phương
tiện bắt buộc phải trang bị thiết bị AIS theo Nghị định 110/2014/NĐ-CP, Thông tư 66/2014/TT-BGTVT; phương tiện thủy mang cấp
VR-SB hoạt động trên các tuyến vận tải ven biển, tuyến hàng hải.
- Lắp đặt thiết bị AIS và VHP đối với các phương tiện
chuyên chở container, hàng hóa nguy hiểm (xăng dầu, hóa chất), phương tiện thi
công, phương tiện nạo vét, phương tiện chuyên chở vật liệu xây dựng.
- Trang bị cho các phương tiện chở hàng có trọng tải
toàn Phần trên 1.000 tấn và các phương tiện chở khách trên 50 khách.
- Hoàn tất việc trang bị AIS, VHF cho đối tượng là
các tàu công tác phục vụ công tác bảo trì, bảo dưỡng; tàu trục, thả phao; tàu
Điều tiết, chống va trôi đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa; tàu nạo
vét và các phương tiện phục vụ thi công nạo vét luồng đường thủy nội địa.
c. Tổ chức đánh giá kết quả lắp đặt, quản lý
thiết bị nhận dạng tự động AIS
2. Giai đoạn 2021 - 2022
a. Hệ thống Giám sát, hỗ trợ và tổ chức giao
thông thủy
- Mở rộng phạm vi phủ sóng tại các vị trí trọng điểm
thuộc các tuyến vận tải khu vực miền núi phía Bắc, và bổ sung các trạm thu dự
phòng tại các vị trí trọng điểm thuộc các tuyến vận tải khu vực duyên hải ven
biển.
- Nâng cấp trung tâm dữ liệu: Cập nhật Phần mềm và
nâng cấp Phần cứng hệ thống.
- Lắp đặt thêm một số thiết bị thu thập thông tin về
kết cấu hạ tầng giao thông thủy và thông tin về khí tượng thủy văn, như: thông
báo mực nước, tĩnh không cầu, các thông số về tuyến luồng, dòng chảy, thủy triều...
- Nguồn kinh phí này dự kiến huy động từ kinh phí
quản lý, bảo trì ĐTNĐ hàng năm.
b. Trang bị thiết bị AIS và VHF trên phương
tiện
Hoàn tất việc trang bị cho các phương tiện chở
hàng, tàu kéo có trọng tải toàn Phần từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn và các
phương tiện chở khách từ 20 đến dưới 50 khách.
c. Tổ chức đánh giá kết quả lắp đặt, quản lý
thiết bị nhận dạng tự động AIS
3. Giai đoạn sau 2022
Căn cứ kết quả lắp đặt thiết bị AIS và VHF giai đoạn
2018-2022, Cục ĐTNĐ Việt Nam sẽ tiến hành rà soát, tổng kết rút kinh nghiệm, từ
đó xây dựng lộ trình lắp đặt thiết bị giai đoạn tiếp theo.
a. Hệ thống Giám sát, hỗ trợ và tổ chức giao
thông thủy
Bổ sung các trạm thu dự phòng tại các vị trí trọng
điểm thuộc các tuyến vận tải khu vực duyên hải đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ.
b. Trang bị thiết bị AIS và VHF trên phương
tiện
- Xem xét việc trang bị cho các phương tiện chở
hàng (bao gồm cả phương tiện có động cơ và phương tiện không có động cơ) có trọng
tải toàn Phần từ 300 tấn đến 500 tấn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước
a) Vụ Vận tải
- Xem xét sửa đổi Nghị định 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Thủ tướng
Chính phủ quy định Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.
b) Vụ Khoa học-Công nghệ
- Tham mưu, chủ trì trình quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về thiết bị AIS và VHF lắp đặt trên phương tiện thủy.
- Tham mưu, chủ trì trình Tiêu chuẩn dịch vụ AIS,
VHF, các quy chuẩn phục vụ các phương tiện thủy nội địa để làm cơ sở xây dựng
Quy trình công nghệ cũng như Định mức kinh tế kỹ thuật vận hành và bảo dưỡng hệ
thống AIS, VHF.
- Tham mưu, chủ trì trình Định mức kinh tế-kỹ thuật
vận hành và bảo dưỡng hệ thống các trạm AIS để làm cơ sở xác định giá dịch vụ vận
hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống AIS hàng năm.
c) Vụ Tài chính
Xem xét, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện đề án.
d) Thanh tra Bộ
Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với
các đơn vị thực hiện cung cấp thiết bị AIS và VHF, các chủ tàu, các cơ quan quản
lý có liên quan đến thiết bị AIS và VHF về việc thực hiện các quy định pháp luật.
đ) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam:
- Chủ trì soạn thảo Định mức kinh tế-kỹ thuật vận
hành và bảo dưỡng hệ thống các trạm AIS để làm cơ sở xác định giá dịch vụ vận
hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống AIS hàng năm.
- Đưa quy định việc lắp đặt AIS, VHF vào nội dung
Nghị định quản lý hoạt động đường thủy nội địa; Nghị định quản lý hoạt động nạo
vét luồng hàng hải, vùng nước cảng biển và luồng đường thủy nội địa; Nghị định
quản lý phương tiện thủy nội địa, Nghị định quản lý hoạt động của phương tiện
thủy nội địa phục vụ hoạt động du lịch, thể thao, vui chơi giải trí trên đường
thủy nội địa.
- Bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, khai thác, vận
hành Hệ thống Giám sát, hỗ trợ và tổ chức giao thông thủy (Bao gồm các hạng Mục:
các trạm AIS, VHF; Hệ thống Giám sát, hỗ trợ và tổ chức giao thông thủy trung
tâm) từ Mục chi sự nghiệp đường thủy nội địa theo Thông tư 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp đường thủy nội địa.
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT và các văn bản QPPL
liên quan khác (nếu cần) về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí sự nghiệp đường thủy nội địa đối với nội dung quản lý khai thác,
bảo trì.
- Kết nối hệ thống trạm AIS của Cục ĐTNĐ VN với hệ
thống của Vishipel.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đảm bảo
khai thác hiệu quả các trạm thu AIS trên cơ sở các trạm thu AIS và hệ thống
phao tiêu, báo hiệu hiện hành đảm bảo phủ sóng hiệu quả trên các tuyến đường thủy
nội địa quốc gia; xây dựng trung tâm quản lý dữ liệu từ thiết bị AIS quản lý
thông tin từ các thiết bị AIS được lắp trên tàu truyền về.
- Xây dựng các Chương trình, Phần mềm tin học, đào
tạo nhân lực phục vụ công tác quản lý, lưu trữ, giám sát thông tin về hành
trình của toàn bộ các phương tiện thủy nội địa và hoạt động đảm bảo phủ sóng.
- Xây dựng và hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn sử
dụng và vận hành thiết bị AIS và VHF; mở các lớp đào tạo cho các thuyền viên,
người lái phương tiện thủy nội địa về việc vận hành và khai thác thiết bị AIS,
VHF.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc lắp đặt thiết
bị AIS, VHF tại các hội nghị vận tải thủy và trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
- Kiểm tra, thanh tra việc trang bị thiết bị AIS và
VHF trên các phương tiện thủy nội địa; thực hiện các quyền và trách nhiệm theo
quy định pháp luật.
- Trên cơ sở các trạm hiện hữu, Cục ĐTNĐ VN tiếp tục
rà soát, bố trí các trạm thu AIS và VHF, các trạm giám sát thông tin phù hợp, đảm
bảo khai thác hiệu quả Hệ thống Giám sát, hỗ trợ và tổ chức giao thông thủy sử
dụng công nghệ AIS, VHF.
- Đăng ký Hệ thống kênh VHF chung cho giao thông thủy
nội địa, bố trí nhân lực giám sát đảm bảo thông tin liên lạc qua hệ thống VHF
được thông suốt, đảm bảo an toàn giao thông.
- Công bố hợp quy thiết bị AIS và VHF.
e) Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Chủ trì soạn thảo (hoặc sửa đổi, bổ sung) quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về thiết bị AIS và VHF lắp đặt trên phương tiện thủy.
- Rà soát, bổ sung, sửa đổi quy phạm phân cấp và
đóng phương tiện thủy nội địa trên cơ sở yêu cầu các phương tiện phải lắp đặt
thiết bị AIS và VHF theo lộ trình nêu trên.
2. Đối với các doanh nghiệp
- Tiến hành triển khai mua sắm và lắp đặt thiết bị
AIS theo đúng quy định hiện hành trên phương tiện thủy nội địa.
- Tham gia tập huấn về khai thác sử dụng AIS, xử lý
thông tin AIS cũng như các thiết bị an toàn, thiết bị truyền nhận vô tuyến được
lắp đặt trên phương tiện.
- Báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam về tình
hình triển khai lắp đặt thiết bị AIS trên các phương tiện thủy nội địa.
Điều 2. Điều Khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ
trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Xây dựng;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo GTVT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN (5).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Nhật
|