Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 629/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

Số hiệu: 629/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế Người ký: Nguyễn Văn Cao
Ngày ban hành: 04/04/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 629/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 04 tháng 4 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Xây Dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 164/TTr-STTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU

1. Phát triển hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động đồng bộ, hiện đại đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đảm bảo an ninh quốc phòng, phù hợp với sự phát triển của công nghệ viễn thông trên cả nước và thế giới.

2. Đến năm 2015: đảm bảo chất lượng dịch vụ và phát triển đa dịch vụ. Tạo cảnh quan đô thị và tăng tỷ lệ dùng chung hạ tầng. Ứng dụng công nghệ tiên tiến để giảm dần các trạm BTS loại 1 và hạ dần độ cao của các trạm BTS loại 2;

3. Đến năm 2020: có hạ tầng viễn thông phát triển vào loại tiên tiến trong khu vực ASEAN. Hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội của tỉnh được thực hiện trên môi trường thông tin điện tử hiện đại. Xây dựng được những nền tảng cơ bản để phát triển nền kinh tế tri thức.

II. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN

- Phủ sóng 3G tới 100% khu dân cư vào năm 2013;

- Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 35% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020;

- Hoàn thành xử lý 100% trạm thu phát sóng không phù hợp với quy hoạch và 149 trạm chưa có giấy phép xây dựng vào năm 2015;

- Hoàn thành cải tạo 100% trạm thu phát sóng loại 2 tại khu vực thành phố Huế, thị xã, thị trấn vào năm 2017;

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Định hướng phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động

a) Trạm loại 1: Là trạm thu phát sóng có nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất. Quy hoạch phát triển trạm loại 1 tại các khu vực:

- Khu vực các phường: An Đông, An Tây, An Hòa, Hương Sơ, Hương Long, Kim Long, Thủy Biều, Thủy Xuân thuộc thành phố Huế.

- Khu vực nông thôn, đồi núi, ven biển.

- Khu vực phục vụ cho an ninh, quốc phòng tại các huyện, thị xã, cụ thể:

+ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: 04 vị trí, ngoài ra sử dụng hạ tầng của Viettel để phục vụ cho an ninh, quốc phòng.

+ Công an tỉnh: 04 vị trí (tại các huyện, thị xã), ngoài ra sử dụng hạ tầng của GMobile để phục vụ cho an ninh, quốc phòng.

+ Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng trạm thu phát sóng phục vụ an ninh quốc phòng tại các khu vực.

Quy hoạch vị trí và khống chế số lượng trạm loại 1 phát triển tại mỗi khu vực cụ thể theo Phụ lục IV. Số trạm loại 1 quy hoạch phát triển cho các doanh nghiệp đang hoạt động đến năm 2015 là 211 trạm (Phụ lục II) và giai đoạn từ 2016 - 2020 là 205 trạm (Phụ lục III).

b) Trạm loại 2

- Trạm loại 2a: Là trạm có xây dựng, lắp đặt hệ thống cột ăng ten, cao từ trên 6m đến 12 mét áp dụng đối với khu vực thành phố Huế và trung tâm thị trấn, thị xã (nội thị); Trạm có xây dựng, lắp đặt hệ thống cột ăng ten cao từ trên 6m đến 15 mét áp dụng đối với khu vực nông thôn (chỉ tính độ cao của phần cột ăng ten). Quy hoạch phát triển trạm loại 2a tại các khu vực:

+ Khu vực một số phường tại thành phố Huế: An Đông, Phường Đúc, Hương Long, Kim Long, Phú Bình, Phú Cát, Phú Hậu, Phú Hiệp, Thủy Biều, Thủy Xuân, Vĩ Dạ, Xuân Phú.

+ Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị xã).

- Quy hoạch xây dựng, lắp đặt trạm loại 2a tuân theo một số nguyên tắc sau:

+ Doanh nghiệp phải chấp nhận di dời hạ tầng hoặc thay thế trạm 2a thành trạm 2b hoặc trạm ngụy trang khi các khu vực xây dựng trạm tại các phường An Đông, Phường Đúc, Hương Long, Kim Long, Phú Bình, Phú Cát, Phú Hậu, Phú Hiệp, Thủy Biều, Thủy Xuân, Vĩ Dạ, Xuân Phú của thành phố Huế tương lai phát triển các toà nhà cao tầng để đảm bảo mỹ quan đô thị thành phố.

+ Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: các doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng (hạ tầng đảm bảo cho 2 doanh nghiệp sử dụng chung).

Quy hoạch vị trí và khống chế số lượng trạm loại 2a phát triển tại mỗi khu vực cụ thể (theo Phụ lục IV). Số trạm loại 2a quy hoạch phát triển mới cho các doanh nghiệp đang hoạt động đến năm 2015 là 24 trạm (Phụ lục II) và giai đoạn từ 2016 - 2020 là 23 trạm (Phụ lục III).

- Trạm loại 2b: Là trạm không xây dựng hệ thống cột, chỉ sử dụng giá anten lắp đặt trên sân thượng các tòa nhà có chiều cao không quá 6m. Quy hoạch phát triển trạm loại 2b tại các khu vực: các phường thuộc thành phố Huế, trung tâm thị xã (nội thị), thị trấn.

Quy hoạch vị trí và khống chế số lượng trạm loại 2b phát triển tại mỗi khu vực cụ thể (theo Phụ lục IV). Số trạm loại 2b quy hoạch phát triển mới cho các doanh nghiệp đang hoạt động đến năm 2015 là 50 trạm (Phụ lục II) và giai đoạn từ 2016 - 2020 là 37 trạm (Phụ lục III).

- Trạm ngụy trang

Quy hoạch phát triển trạm ngụy trang tại các khu vực:

+ Các khu di tích;

+ 4 phường nội thành thuộc thành phố Huế;

+ Dọc 2 bên bờ Sông Hương.

+ Các khu trung tâm Văn hóa, Du lịch, Công viên….

Số lượng trạm ngụy trang phát triển không được gấp quá 3 lần số trạm loại 1, 2a, 2b phát triển tại mỗi khu vực và số lượng quy hoạch trạm ngụy trang khuyến khích các doanh nghiệp lắp đặt và ưu tiên áp dụng.

- Trạm lưu động: Ưu tiên bố trí trạm thu phát sóng lưu động tại khu vực Đại Nội, Phu Văn Lâu, dọc hai bên bờ Sông Hương khi có các lễ hội diễn ra, đặc biệt là lễ hội Festival để các doanh nghiệp phục vụ thông tin liên lạc cho lễ hội và các du khách. Sau khi phục vụ lễ hội, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn trả mặt bằng cho đơn vị quản lý.

2. Định hướng phát triển hạ tầng mạng

a) Hạ tầng dùng chung: quy hoạch phát triển hạ tầng mạng di động trên địa bàn tỉnh chủ yếu theo hướng sử dụng chung cho trạm loại 1 và một số trạm loại 2a giữa các doanh nghiệp (theo Phụ lục II).

b) Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp phát triển mạng lưới ứng dụng công nghệ mới: Quỹ vị trí này chỉ được sử dụng khi các doanh nghiệp phát triển mạng lưới lên thế hệ tiếp theo, ứng dụng các công nghệ mới. Ngoài quỹ vị trí này, các doanh nghiệp có thể lắp đặt và triển khai hạ tầng mạng 4G trên cơ sở sử dụng chung hạ tầng với mạng 2G, 3G hiện tại. Quy hoạch vị trí và khống chế số lượng trạm dự phòng (bao gồm trạm loại 1, loại 2a và loại 2b) cho doanh nghiệp phát triển mạng lưới ứng dụng công nghệ mới tại mỗi khu vực cụ thể (theo Phụ lục V).

Quy hoạch quỹ vị trí dự phòng phát triển hạ tầng ứng dụng các công nghệ mới:

+ Giai đoạn đến 2015: 78 vị trí. (Phụ lục II)

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 130 vị trí. (Phụ lục III)

c) Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường: Quỹ vị trí trạm dự phòng quy hoạch dành cho 2 doanh nghiệp được cấp phép sau khi Quy hoạch đã được ban hành (không dành cho các doanh nghiệp đang hoạt động). Khuyến khích các doanh nghiệp mới thoả thuận, phối hợp sử dụng hạ tầng và thuê lại hạ tầng của các doanh nghiệp khác. Quy hoạch vị trí và khống chế số lượng trạm dự phòng (bao gồm trạm loại 1, loại 2a và loại 2b) cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường tại mỗi khu vực cụ thể (theo Phụ lục VI)

Quy hoạch quỹ vị trí cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường:

+ Giai đoạn đến 2015: 40 vị trí. (Phụ lục II)

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 20 vị trí. (Phụ lục III)

3. Xử lý, cải tạo hạ tầng trạm thu phát sóng hiện tại

a) Mục tiêu:

- Đảm bảo 100% các trạm thu phát sóng phù hợp quy hoạch và có giấy phép xây dựng.

- Cải tạo các trạm BTS loại 2 hiện có thành các trạm 2a; hoặc 2b; hoặc ngụy trang (tùy theo vị trí cụ thể của khu vực lắp đặt trạm BTS).

- Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Chuyển các trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, hoặc có khoảng cách quá gần nhau về vị trí mới có đủ điều kiện cho các doanh nghiệp dùng chung hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.

b) Đối tượng:

- Xứ lý các trạm không phù hợp quy hoạch và 149 vị trí trạm thu phát sóng chưa có giấy phép xây dựng;

- Cải tạo các trạm:

+ Trạm thu phát sóng thuộc khu vực thành phố Huế.

+ Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.

+ Các trạm nằm trong vùng cấm của di tích, không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh.

+ Cải tạo các trạm không sử dụng cột cao, lắp đặt trên sân thượng và ngụy trang nhưng thực tế chưa đáp ứng nhu cầu về phủ sóng.

+ Khu vực mật độ trạm thu phát sóng quá dày: khoảng cách giữa các trạm thu phát sóng quá gần nhau (khoảng cách giữa các trạm nhỏ hơn 100m).

+ Trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý: ảnh hưởng tới mỹ quan.

c) Lộ trình thực hiện:

- Giai đoạn đến 2015: Hoàn thành xử lý các trạm thu phát sóng không phù hợp quy hoạch và 149 vị trí trạm chưa có giấy phép xây dựng; cụ thể:

+ Trạm có vị trí không phù hợp quy hoạch: gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn: tiến hành tháo dỡ, di dời.

+ Trạm có vị trí phù hợp quy hoạch nhưng chưa có giấy phép xây dựng: Các doanh nghiệp phải làm các thủ tục cấp phép xây dựng trong thời gian nhất định. Nếu doanh nghiệp không hoàn thành các thủ tục cấp phép, tiến hành tháo dỡ, di dời.

- Giai đoạn đến 2017: Hoàn thành việc cải tạo 100% các trạm thu phát sóng loại 2 tại khu vực thành phố Huế, thị xã, thị trấn thành các trạm 2a; hoặc thành trạm 2b; hoặc thành trạm ngụy trang (tùy theo vị trí cụ thể của khu vực lắp đặt trạm).

IV. CÁC GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý:

a) Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh.

b) Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng; phối hợp giữa các ngành, doanh nghiệp.

c) Ban hành các quy định về phương pháp tính giá cho thuê hạ tầng viễn thông.

d) Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng di động tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn hạn chế.

đ) Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, trạm thu phát sóng ngụy trang…).

e) Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển hạ tầng mạng di động (cấp phép xây dựng, thủ tục…).

2. Huy động các nguồn lực toàn xã hội xây dựng hạ tầng thu phát sóng:

a) Hình thành doanh nghiệp hạ tầng và phương án triển khai theo hình thức xã hội hóa phù hợp khi triển khai xây dựng hạ tầng tại các khu vực xây dựng hạ tầng mới (khu dân cư mới, khu chung cư, khu đô thị mới…); triển khai xây dựng hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động đồng bộ với quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu vực này.

b) Khuyến khích “Doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng” phù hợp cho quá trình triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tới.

3. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước:

a) Công bố công khai Quy hoạch chung trên toàn tỉnh và lộ trình thực hiện, các doanh nghiệp căn cứ theo lộ trình xây dựng kế hoạch phát triển.

b) Thành lập Hồi đồng thẩm định bao gồm Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố để thẩm tra, xác định các trạm thu phát sóng loại 2 không đảm bảo an toàn để lập kế hoạch cải tạo, di dời.

c) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng thông tin di động; quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; thiết bị đo kiểm, giám sát hệ thống các trạm thu phát sóng di động…

d) Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng thông tin di động nói riêng; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững.

đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng.

e) Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.

g) Nghiên cứu, bám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch của các ngành có liên quan (giao thông, xây dựng, đô thị…) và quy hoạch các địa phương nhằm phát triển hạ tầng mạng đồng bộ.

h) Giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh. Giải quyết tranh chấp và xử lý các doanh nghiệp vi phạm.

l) UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và các sở, ngành liên quan, quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn quản lý.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Tổ chức công bố công khai Quy hoạch phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 để mọi tổ chức và cá nhân biết. Căn cứ tình hình phát triển, trình UBND tỉnh những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh Quyết định “Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020”.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh Quyết định “Quy định trình tự thủ tục xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”

d) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và triển khai các quy chế, quy định về quản lý, sử dụng chung hạ tầng trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy định về giá cho thuê hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh (trong đó bao gồm hạ tầng trạm thu, phát sóng thông tin di động, hệ thống cống bể ngầm, hệ thống cáp, hệ thống cột treo cáp….).

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế, Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng cô và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh; tổ chức tháo dỡ, di dời các trạm không phù hợp quy hoạch trên địa bàn tỉnh.

g) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện việc cấp phép xây dựng các trạm BTS tùy theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh.

h) Cập nhật thường xuyên, kịp thời hiện trạng phát triển các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh trên Trang thông tin điện tử của Sở để các ngành, địa phương, doanh nghiệp theo dõi, đầu tư.

l) Theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp viễn thông trong việc báo cáo định kỳ về các trạm BTS trên địa bàn và kế hoạch cải tạo, tháo dỡ, di dời, xây dựng mới trạm BTS hàng năm, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Sở Xây dựng:

a) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh; tổ chức tháo dỡ, di dời các trạm không phù hợp quy hoạch trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện việc cấp phép xây dựng các trạm BTS tùy theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế để hướng dẫn, thực hiện và giải quyết các vấn đề về sử dụng đất xây dựng trạm BTS.

4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy định về giá cho thuê hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh (trong đó bao gồm hạ tầng trạm thu, phát sóng thông tin di động, hệ thống cống bể ngầm, hệ thống cáp, hệ thống cột treo cáp….).

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Xác định các công trình di tích lịch sử văn hóa, khu bảo tồn di sản, đài tưởng niệm, khu du lịch... để hướng dẫn cấp phép các trạm BTS phù hợp.

6. UBND huyện, thị xã, thành phố Huế, Ban quản lý Khu kinh tế Chân mây - Lăng cô:

a) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn quản lý; tổ chức tháo dỡ, di dời các trạm không phù hợp quy hoạch trên địa bàn quản lý.

b) Thực hiện việc cấp phép xây dựng các trạm BTS tại địa bàn quản lý tùy theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh.

7. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương liên quan để xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động phục vụ cho an ninh, quốc phòng tại các huyện, thị xã, thành phố Huế phù hợp.

8. UBND cấp xã, phường, thị trấn: Thực hiện việc giám sát, thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời các công trình xây dựng, lắp đặt trạm BTS không đúng Quy hoạch, báo cáo UBND cấp huyện để xử lý.

9. Các doanh nghiệp viễn thông:

a) Căn cứ vào Quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Phối hợp Sở Thông tin Truyền thông và các doanh nghiệp khác, đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; đồng thời kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Ban quản lý Khu kinh tế Chân mây - Lăng cô và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TVTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh (b/c);
- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Cổng TTĐT tỉnh;

- CVP, PCVP Đ.N.Trân;
-
Lưu: VT, DL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 629 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

STT

Dự án

Nguồn

Lộ trình

Nhu cầu vốn đầu tư

(Triệu đồng)

1

Dự án xây dựng hạ tầng trạm loại 1

Doanh nghiệp

2013 - 2015

105.500

 

2016 - 2020

102.500

 

2

Dự án xây dựng hạ tầng trạm loại 2a

Doanh nghiệp

2013 - 2015

4.800

 

2016 - 2020

4.600

 

3

Dự án xây dựng hạ tầng trạm loại 2b

Doanh nghiệp

2013 - 2015

7.500

 

2016 - 2020

5.550

 

4

Dự án xây dựng hạ tầng cho doanh nghiệp mới

Doanh nghiệp

2013 - 2015

24.000

 

2016 - 2020

12.000

 

5

Dự án xây dựng phát triển hạ tầng mạng 4G

Doanh nghiệp

2013 - 2015

45.000

 

2016 - 2020

79.500

 

6

Dự án cải tạo hạ tầng hiện trạng

Doanh nghiệp, Xã hội hóa, ngân sách

2013 - 2015

30.900

 

7

Dự án đầu tư trang thiết bị quản lý, giám sát phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động

Ngân sách tỉnh

2013 - 2015

700

 

2016 - 2020

300

 

8

Tổng

 

 

422.850

 


PHỤ LỤC II:

QUY HOẠCH HỆ THỐNG TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 629 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

Đơn vị hành chính

Tổng số vị trí trạm thu phát sóng hiện trạng

Số vị trí trạm thu phát sóng quy hoạch cho các doanh nghiệp đang hoạt động giai đoạn đến 2015

Số vị trí trạm thu phát sóng dự phòng cho các doanh nghiệp mới giai đoạn đến 2015

Số vị trí trạm thu phát sóng quy hoạch cho phát triển mạng ứng dụng công nghệ mới 4G…

Tổng số vị trí trạm thu phát sóng đến 2015

Bán kính phục vụ bình quân
(km/trạm)

Trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng

 

Trạm loại 1

Trạm loại 2a

Trạm loại 2b

 

1

Thành phố Huế

273

7

13

21

3

12

329

0,31

 

2

Thị xã Hương Thủy

90

37

0

3

3

10

143

1,08

 

4

Thị xã Hương Trà

100

32

0

8

8

11

159

1,12

 

3

Huyện A Lưới

60

22

0

2

2

5

91

2,17

 

5

Huyện Nam Đông

27

18

4

2

2

5

58

1,86

 

6

Huyện Phong Điền

113

23

2

2

4

7

151

1,58

 

7

Huyện Phú Lộc

130

33

3

5

6

10

187

1,23

 

8

Huyện Phú Vang

125

17

1

5

8

10

166

0,83

 

9

Huyện Quảng Điền

57

22

1

2

4

8

94

0,79

 

Tổng

975

211

24

50

40

78

1.378

1,20

 

 

PHỤ LỤC III:

QUY HOẠCH HỆ THỐNG TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 629 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

Đơn vị hành chính

Tổng số vị trí trạm thu phát sóng năm 2015

Số vị trí trạm thu phát sóng quy hoạch cho các doanh nghiệp đang hoạt động

giai đoạn 2016 - 2020

Số vị trí trạm thu phát sóng dự phòng cho các doanh nghiệp mới giai đoạn đến 2020

Số vị trí trạm thu phát sóng quy hoạch cho phát triển mạng ứng dụng công nghệ mới 4G…

Tổng số vị trí trạm thu phát sóng đến 2020

Bán kính phục vụ

bình quân
(km/trạm)

Trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng

Trạm loại 1

Trạm loại 2a

Trạm loại 2b

1

Thành phố Huế

329

10

2

3

3

20

367

0,28

2

Thị xã Hương Thủy

143

19

0

9

3

18

192

0,89

4

Thị xã Hương Trà

159

23

0

7

2

14

205

0,93

3

Huyện A Lưới

91

30

0

2

2

10

135

1,67

5

Huyện Nam Đông

58

25

3

2

2

10

100

1,35

6

Huyện Phong Điền

151

28

3

5

2

12

201

1,28

7

Huyện Phú Lộc

187

35

2

4

2

18

248

1,00

8

Huyện Phú Vang

166

18

7

2

2

15

210

0,69

9

Huyện Quảng Điền

94

17

6

3

2

13

135

0,62

Tổng

1.378

205

23

37

20

130

1.793

1,00

 

PHỤ LỤC IV:

DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ TRẠM THU PHÁT SÓNG QUY HOẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 629 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

Kí hiệu

Địa điểm

Loại trạm

Chiều cao cột tối đa
(m)

Vị trí

Nhu cầu sử dụng đất
(m2)

Thời gian thực hiện

Sử dụng chung hạ tầng
(Có, Không)

Kinh độ trung tâm

Vĩ độ trung tâm

Bán kính (m)

I

Thành phố Huế

 

 

 

 

 

 

 

 

1

H001

An Đông

2a

12

107.61984

16.46566

500

0

2013 - 2015

Không

2

H002

An Đông

2a

12

107.60387

16.45873

500

0

2013 - 2015

Không

3

H003

An Đông

1

45

107.61421

16.46020

500

400

2013 - 2015

4

H004

An Đông

1

45

107.61194

16.45170

500

400

2016 - 2020

5

H005

An Đông

1

45

107.60595

16.45064

500

400

2016 - 2020

6

H006

An Hòa

1

45

107.53756

16.49323

300

400

2013 - 2015

7

H007

An Hòa

1

45

107.545515

16.488298

300

400

2016 - 2020

8

H008

An Tây

1

45

107.59751

16.42048

500

400

2013 - 2015

9

H009

Phường Đúc

2a

12

107.57671

16.45498

400

0

2013 - 2015

10

H010

Phường Đúc

2a

12

107.56962

16.45627

400

0

2016 - 2020

11

H011

Phường Đúc

2b

6

107.55897

16.45146

400

0

2016 - 2020

Không

12

H012

Hương Long

2a

12

107.54307

16.47598

400

0

2013 - 2015

13

H013

Hương Long

1

45

107.54564

16.45814

400

400

2016 - 2020

14

H014

Hương Long

1

45

107.54331

16.46578

400

400

2013 - 2015

15

H015

Hương Sơ

1

45

107.55616

16.49815

300

400

2013 - 2015

16

H016

Hương Sơ

1

45

107.56417

16.49323

300

400

2016 - 2020

17

H017

Kim Long

2a

12

107.55934

16.45944

300

0

2013 - 2015

18

H018

Kim Long

1

45

107.55934

16.46578

300

400

2016 - 2020

19

H019

Kim Long

1

45

107.55775

16.47246

300

400

2016 - 2020

20

H020

Phú Bình

2a

12

107.57377

16.49077

300

0

2013 - 2015

21

H021

Phú Cát

2a

12

107.58833

16.47797

300

0

2013 - 2015

22

H022

Phú Hậu

2a

12

107.57953

16.49111

400

0

2013 - 2015

23

H023

Phú Hậu

2b

6

107.58894

16.48960

400

0

2016 - 2020

Không

24

H024

Phú Hiệp

2a

12

107.57965

16.48478

300

0

2013 - 2015

25

H025

Phú Hiệp

2b

6

107.58833

16.48408

300

0

2013 - 2015

Không

26

H026

Phú Hiệp

2b

6

107.58197

16.48091

300

0

2013 - 2015

Không

27

H027

Phú Hội

2b

6

107.59081

16.46654

300

0

2013 - 2015

Không

28

H028

Phú Hội

2b

6

107.59531

16.46812

300

0

2013 - 2015

Không

29

H029

Phú Hội

2b

6

107.59629

16.46296

300

0

2013 - 2015

Không

30

H030

Phú Nhuận

2b

6

107.59090

16.45732

300

0

2013 - 2015

Không

31

H031

Phú Nhuận

2b

6

107.59262

16.46120

300

0

2013 - 2015

Không

32

H032

Phú Nhuận

2b

6

107.589067

16.463425

300

0

2013 - 2015

Không

33

H033

Phú Thuận

2b

6

107.585641

16.460609

400

0

2013 - 2015

Không

34

H034

Tây Lộc

2b

6

107.56142

16.47680

300

0

2013 - 2015

Không

35

H035

Tây Lộc

2b

6

107.55689

16.48091

300

0

2013 - 2015

Không

36

H036

Tây Lộc

2b

6

107.56166

16.48478

300

0

2016 - 2020

Không

37

H037

Thuận Hòa

2b

6

107.57316

16.46413

300

0

2013 - 2015

Không

38

H038

Thuận Hòa

2b

6

107.56484

16.46636

300

0

2013 - 2015

Không

39

H039

Thuận Thành

2b

6

107.58625

16.47176

300

0

2013 - 2015

Không

40

H040

Thủy Biều

2b

6

107.59836

16.45451

400

0

2013 - 2015

Không

41

H041

Thủy Biều

2a

12

107.59898

16.44500

400

0

2016 - 2020

42

H042

Thủy Biều

1

45

107.544291

16.446177

500

400

2013 - 2015

43

H043

Thủy Biều

1

45

107.543313

16.437379

500

400

2016 - 2020

44

H044

Thủy Xuân

2a

12

107.56081

16.44289

500

0

2013 - 2015

45

H045

Thủy Xuân

1

45

107.57280

16.43257

500

400

2016 - 2020

46

H046

Thủy Xuân

1

45

107.59445

16.43397

500

400

2013 - 2015

47

H047

Thủy Xuân

1

45

107.60619

16.43808

500

400

2016 - 2020

48

H048

Phước Vĩnh

2b

6

107.35130

16.26490

500

0

2013 - 2015

Không

49

H049

Trường An

2b

6

107.580626

16.439958

500

0

2013 - 2015

Không

50

H050

Vĩ Dạ

2b

6

107.60228

16.48056

400

0

2013 - 2015

Không

51

H051

Vĩ Dạ

2a

12

107.59800

16.48079

400

0

2013 - 2015

52

H052

Vĩ Dạ

2a

12

107.59983

16.47269

400

0

2013 - 2015

53

H053

Vĩnh Ninh

2b

6

107.58809

16.45193

300

0

2013 - 2015

Không

54

H054

Vĩnh Ninh

2b

6

107.585275

16.447118

300

0

2013 - 2015

Không

55

H055

Xuân Phú

2b

6

107.60564

16.46460

400

0

2013 - 2015

Không

56

H056

Xuân Phú

2a

12

107.60142

16.46472

400

0

2013 - 2015

II

Thị xã Hương Thủy

 

 

 

 

 

 

 

 

57

HTH001

Thủy Thanh

1

45

107.63770

16.47879

500

400

2013 - 2015

58

HTH002

Thủy Thanh

1

45

107.64063

16.45532

500

400

2013 - 2015

59

HTH003

Thủy Dương

1

45

107.61837

16.42128

600

400

2013 - 2015

60

HTH004

Thủy Bằng

1

45

107.57751

16.40884

500

400

2013 - 2015

61

HTH005

Thủy Bằng

1

45

107.58876

16.38748

500

400

2016 - 2020

62

HTH006

Thủy Bằng

1

45

107.60736

16.37880

500

400

2016 - 2020

63

HTH007

Thủy Phương

1

45

107.64014

16.43631

500

400

2013 - 2015

64

HTH008

Thủy Phương

1

45

107.64724

16.38936

500

400

2016- 2020

65

HTH009

Thủy Vân

1

45

107.65482

16.43889

400

400

2013 - 2015

66

HTH010

Thủy Châu

1

45

107.69715

16.42809

400

400

2013 - 2015

67

HTH011

Thủy Lương

1

45

107.70719

16.40579

400

400

2013 - 2015

68

HTH012

Thủy Tân

1

45

107.73655

16.38608

500

400

2013 - 2015

69

HTH013

Thủy Tân

1

45

107.68957

16.35532

500

400

2016 - 2020

70

HTH014

Phú Sơn

1

45

107.62742

16.36142

600

400

2013 - 2015

71

HTH015

Phú Sơn

1

45

107.64357

16.33278

600

400

2016 - 2020

72

HTH016

Phú Sơn

1

45

107.67685

16.32317

600

400

2016 - 2020

73

HTH017

Dương Hòa

1

45

107.61274

16.33819

700

400

2013 - 2015

74

HTH018

Dương Hòa

1

45

107.57946

16.29219

700

400

2013 - 2015

75

HTH019

Dương Hòa

1

45

107.63134

16.27764

700

400

2016 - 2020

76

HTH020

Dương Hòa

1

45

107.62693

16.22412

700

400

2016 - 2020

77

HTH021

Thủy Vân

1

45

107.60956

16.48396

300

400

2013 - 2015

78

HTH022

Thủy Vân

1

45

107.61959

16.48748

300

400

2013 - 2015

79

HTH023

Thủy Vân

1

45

107.62204

16.47692

300

400

2016 - 2020

80

HTH024

Thủy Thanh

1

45

107.63182

16.46001

400

400

2013 - 2015

81

HTH025

Thủy Thanh

1

45

107.64112

16.46589

400

400

2013 - 2015

82

HTH026

Thủy Dương

1

45

107.61910

16.44875

500

400

2013 - 2015

83

HTH027

Thủy Dương

1

45

107.62228

16.43842

500

400

2013 - 2015

84

HTH028

Thủy Dương

2b

6

107.61372

16.42950

500

0

2016 - 2020

Không

85

HTH029

Thủy Dương

2b

6

107.61812

16.39500

500

0

2016 - 2020

Không

86

HTH030

Thủy Bằng

1

45

107.56796

16.41941

300

400

2013 - 2015

87

HTH031

Thủy Bằng

1

45

107.58093

16.41542

300

400

2013 - 2015

88

HTH032

Thủy Bằng

1

45

107.57286

16.40838

300

400

2013 - 2015

89

HTH033

Thủy Bằng

1

45

107.57849

16.39993

300

400

2013 - 2015

90

HTH034

Thủy Bằng

1

45

107.59072

16.39571

300

400

2013 - 2015

91

HTH035

Thủy Bằng

1

45

107.58901

16.38350

300

400

2013 - 2015

92

HTH036

Thủy Bằng

1

45

107.60173

16.39359

300

400

2016 - 2020

93

HTH037

Thủy Bằng

1

45

107.60393

16.38679

300

400

2016 - 2020

94

HTH038

Thủy Bằng

1

45

107.61519

16.38538

300

400

2016 - 2020

95

HTH039

Thủy Phương

1

45

107.64724

16.44452

300

400

2013 - 2015

96

HTH040

Thủy Phương

1

45

107.63305

16.43138

300

400

2013 - 2015

97

HTH041

Thủy Phương

1

45

107.64357

16.42763

300

400

2013 - 2015

98

HTH042

Thủy Phương

1

45

107.63427

16.41988

300

400

2016 - 2020

99

HTH043

Thủy Phương

2b

6

107.62987

16.40955

400

0

2016 - 2020

Không

100

HTH044

Thủy Phương

2b

6

107.63574

16.37693

500

0

2016 - 2020

Không

101

HTH045

Thủy Châu

1

45

107.66902

16.42434

400

400

2013 - 2015

102

HTH046

Thủy Châu

1

45

107.65507

16.42317

400

400

2013 - 2015

103

HTH047

Thủy Châu

1

45

107.65654

16.40392

400

400

2013 - 2015

104

HTH048

Thủy Châu

2b

6

107.65923

16.38163

400

0

2016 - 2020

Không

105

HTH049

Thủy Châu

2b

6

107.65825

16.36473

400

0

2016 - 2020

Không

106

HTH050

Phú Bài

2b

6

107.66535

16.41706

300

0

2013 - 2015

Không

107

HTH051

Phú Bài

2b

6

107.67171

16.41331

300

0

2013 - 2015

Không

108

HTH052

Phú Bài

2b

6

107.67954

16.40697

300

0

2013 - 2015

Không

109

HTH053

Phú Bài

2b

6

107.68883

16.39969

300

0

2016 - 2020

Không

110

HTH054

Phú Bài

2b

6

107.68076

16.38820

300

0

2016 - 2020

Không

111

HTH055

Thủy Lương

1

45

107.68492

16.41871

400

400

2013 - 2015

112

HTH056

Thủy Lương

2b

6

107.70058

16.41706

400

400

2016 - 2020

Không

113

HTH057

Thủy Tân

1

45

107.71746

16.40228

400

400

2016 - 2020

114

HTH058

Thủy Phù

1

45

107.70180

16.38772

500

400

2013 - 2015

115

HTH059

Thủy Phù

1

45

107.71232

16.37974

500

400

2013 - 2015

116

HTH060

Thủy Phù

1

45

107.72162

16.37035

500

400

2016 - 2020

117

HTH061

Thủy Phù

1

45

107.72382

16.37881

500

400

2016 - 2020

118

HTH062

Thủy Phù

1

45

107.70865

16.36473

500

400

2016 - 2020

119

HTH063

Phú Sơn

1

45

107.63452

16.36027

500

400

2013 - 2015

120

HTH064

Phú Sơn

1

45

107.67146

16.33610

500

400

2016 - 2020

121

HTH065

Phú Sơn

1

45

107.67611

16.32647

500

400

2016 - 2020

122

HTH066

Thủy Thanh

1

45

107.63231

16.48583

500

400

2013 - 2015

123

HTH067

Thủy Dương

1

45

107.62179

16.44570

500

400

2013 - 2015

124

HTH068

Thủy Châu

1

45

107.65773

16.43030

500

400

2013 - 2015

III

Thị xã Hương Trà

 

 

 

 

 

 

 

 

125

HTR001

Hải Dương

1

45

107.57873

16.59497

500

400

2013 - 2015

126

HTR002

Hải Dương

1

45

107.60320

16.57737

500

400

2016 - 2020

127

HTR003

Hương Phong

1

45

107.58827

16.55224

500

400

2013 - 2015

128

HTR004

Hương Toàn

1

45

107.53934

16.52765

500

400

2013 - 2015

129

HTR005

Hương An

1

45

107.50998

16.45073

500

400

2013 - 2015

130

HTR006

Hương Chữ

1

45

107.50019

16.47748

500

400

2013 - 2015

131

HTR007

Hương Xuân

1

45

107.50655

16.53051

600

400

2013 - 2015

132

HTR008

Hương Xuân

1

45

107.46789

16.46073

600

400

2016 - 2020

133

HTR009

Hương Vân

1

45

107.44685

16.51874

600

400

2013 - 2015

134

HTR010

Hương Vân

1

45

107.44734

16.49546

600

400

2016 - 2020

135

HTR011

Hương Vân

1

45

107.42801

16.42554

700

400

2016 - 2020

136

HTR012

Hương Vân

1

45

107.40207

16.39503

700

400

2016 - 2020

137

HTR013

Hương Hồ

1

45

107.49285

16.41944

600

400

2013 - 2015

138

HTR014

Hương Thọ

1

45

107.54863

16.40617

600

400

2013 - 2015

139

HTR015

Hương Thọ

1

45

107.58387

16.35750

600

400

2016 - 2020

140

HTR016

Hương Thọ

1

45

107.54839

16.33543

600

400

2016 - 2020

141

HTR017

Bình Thành

1

45

107.52172

16.30477

700

400

2013 - 2015

142

HTR018

Bình Thành

1

45

107.48820

16.29272

700

400

2016 - 2020

143

HTR019

Bình Điền

1

45

107.48502

16.32981

700

400

2013 - 2015

144

HTR020

Bình Điền

1

45

107.44220

16.29460

700

400

2013 - 2015

145

HTR021

Bình Điền

1

45

107.41162

16.36641

700

400

2016 - 2020

146

HTR022

Bình Điền

1

45

107.37026

16.36453

700

400

2016 - 2020

147

HTR023

Hương Bình

1

45

107.47181

16.37006

700

400

2013 - 2015

148

HTR024

Hương Phong

1

45

107.57971

16.54182

500

400

2013 - 2015

149

HTR025

Hương Vinh

1

45

107.56821

16.52417

300

400

2013 - 2015

150

HTR026

Hương Vinh

1

45

107.56968

16.50634

300

400

2013 - 2015

151

HTR027

Hương Vinh

1

45

107.55500

16.51577

300

400

2016 - 2020

152

HTR028

Hương Toàn

1

45

107.53885

16.51525

400

400

2013 - 2015

153

HTR029

Hương Toàn

1

45

107.53224

16.50212

400

400

2016 - 2020

154

HTR030

Hương Toàn

1

45

107.52368

16.51671

400

400

2016 - 2020

155

HTR031

Hương An

1

45

107.53567

16.48546

300

400

2013 - 2015

156

HTR032

Hương An

2b

6

107.52270

16.47331

300

0

2016 - 2020

Không

157

HTR033

Hương An

2b

6

107.50924

16.47092

300

0

2016 - 2020

Không

158

HTR034

Hương Chữ

1

45

107.52637

16.49536

400

400

2013 - 2015

159

HTR035

Hương Chữ

1

45

107.51585

16.50118

400

400

2013 - 2015

160

HTR036

Hương Chữ

2b

6

107.51585

16.48968

400

0

2016 - 2020

Không

161

HTR037

Hương Chữ

2b

6

107.49872

16.49109

400

0

2016 - 2020

Không

162

HTR038

Hương Xuân

2b

6

107.50166

16.52281

400

0

2016 - 2020

Không

163

HTR039

Hương Văn

1

45

107.49848

16.50892

400

400

2013 - 2015

164

HTR040

Hương Văn

1

45

107.48355

16.51830

400

400

2013 - 2015

165

HTR041

Hương Văn

2b

6

107.47817

16.50118

400

0

2013 - 2015

Không

166

HTR042

Hương Văn

2b

6

107.46422

16.48973

400

0

2013 - 2015

Không

167

HTR043

Tứ Hạ

2b

6

107.46691

16.51127

300

400

2013 - 2015

Không

168

HTR044

Tứ Hạ

2b

6

107.47866

16.52234

300

400

2013 - 2015

Không

169

HTR045

Tứ Hạ

2b

6

107.47205

16.52558

300

400

2013 - 2015

Không

170

HTR046

Tứ Hạ

2b

6

107.46691

16.53543

300

0

2013 - 2015

Không

171

HTR047

Tứ Hạ

2b

6

107.45734

16.52122

300

0

2016 - 2020

Không

172

HTR048

Tứ Hạ

2b

6

107.45615

16.53830

300

0

2016 - 2020

Không

173

HTR049

Hương Vân

2b

6

107.44954

16.52915

500

0

2013 - 2015

Không

174

HTR050

Hương Vân

1

45

107.45174

16.50939

500

400

2013 - 2015

175

HTR051

Hương Vân

1

45

107.44122

16.46482

500

400

2016 - 2020

176

HTR052

Hương Bình

1

45

107.46471

16.43854

600

400

2013 - 2015

177

HTR053

Hương Bình

1

45

107.46765

16.39491

600

400

2016 - 2020

178

HTR054

Hương Hồ

2b

6

107.52539

16.45731

500

0

2013 - 2015

Không

179

HTR055

Hương Hồ

1

45

107.52588

16.43291

500

400

2016 - 2020

180

HTR056

Hương Thọ

1

45

107.55181

16.41979

500

400

2013 - 2015

181

HTR057

Hương Thọ

1

45

107.56405

16.38928

500

400

2013 - 2015

182

HTR058

Hương Thọ

1

45

107.56283

16.37402

500

400

2016 - 2020

183

HTR059

Hương Thọ

1

45

107.54863

16.37050

500

400

2016 - 2020

184

HTR060

Bình Thành

1

45

107.53322

16.36369

500

400

2013 - 2015

185

HTR061

Bình Thành

1

45

107.51511

16.35548

500

400

2016 - 2020

186

HTR062

Bình Điền

1

45

107.50239

16.34562

500

400

2013 - 2015

187

HTR063

Bình Điền

1

45

107.49383

16.35031

500

400

2013 - 2015

188

HTR064

Bình Điền

1

45

107.47450

16.35548

500

400

2016 - 2020

189

HTR065

Bình Điền

1

45

107.42874

16.33576

500

400

2016 - 2020

190

HTR066

Bình Điền

1

45

107.40892

16.32872

500

400

2016 - 2020

191

HTR067

Hồng Tiến

1

45

107.45297

16.35290

400

400

2013 - 2015

192

HTR068

Hồng Tiến

1

45

107.44318

16.34327

400

400

2016 - 2020

193

HTR069

Hải Dương

1

45

107.58044

16.59249

400

400

2013 - 2015

194

HTR070

Hải Dương

1

45

107.61274

16.57537

400

400

2013 - 2015

IV

Huyện Phú Lộc

 

 

 

 

 

 

 

 

195

PL001

Vinh Hưng

1

45

107.82757

16.39560

400

400

2013 - 2015

196

PL002

Vinh Hưng

1

45

107.84029

16.37024

400

400

2016 - 2020

197

PL003

Vinh Mỹ

1

45

107.85399

16.40077

400

400

2013 - 2015

198

PL004

Vinh Giang

1

45

107.86574

16.36131

400

400

2013 - 2015

199

PL005

Vinh Hải

1

45

107.87650

16.37963

400

400

2013 - 2015

200

PL006

Vinh Hiền

1

45

107.91076

16.35896

300

400

2013 - 2015

201

PL007

Vinh Hiền

1

45

107.88629

16.34910

300

400

2016 - 2020

202

PL008

Lộc Bình

1

45

107.92984

16.32092

400

400

2013 - 2015

203

PL009

Lộc Vĩnh

1

45

107.95281

16.34064

300

400

2013 - 2015

204

PL010

Lộc Vĩnh

1

45

107.98905

16.30636

300

400

2016 - 2020

205

PL011

Lộc Vĩnh

1

45

108.01499

16.30917

300

400

2016 - 2020

206

PL012

Lộc Thủy

1

45

107.93033

16.29743

400

400

2013 - 2015

207

PL013

Lộc Thủy

1

45

107.91712

16.27207

400

400

2016 - 2020

208

PL014

Lộc Thủy

1

45

107.94159

16.27066

400

400

2016 - 2020

209

PL015

Lộc Tiến

1

45

107.97682

16.27676

400

400

2013 - 2015

210

PL016

Lộc Tiến

1

45

108.00422

16.26972

400

400

2013 - 2015

211

PL017

Lộc Tiến

1

45

108.02820

16.26502

400

400

2016 - 2020

212

PL018

Lăng Cô

1

45

108.05561

16.27395

500

400

2013 - 2015

213

PL019

Lăng Cô

1

45

108.07175

16.24999

500

400

2013 - 2015

214

PL020

Lăng Cô

1

45

108.08888

16.22651

500

400

2013 - 2015

215

PL021

Lăng Cô

1

45

108.10601

16.20490

500

400

2016 - 2020

216

PL022

Lăng Cô

1

45

108.13097

16.19598

500

400

2016 - 2020

217

PL023

Lộc Trì

1

45

107.90048

16.27536

400

400

2013 - 2015

218

PL024

Lộc Trì

1

45

107.89510

16.26502

400

400

2016 - 2020

219

PL025

Phú Lộc

1

45

107.86867

16.25328

300

400

2013 - 2015

220

PL026

Phú Lộc

1

45

107.87650

16.27066

300

400

2013 - 2015

221

PL027

Phú Lộc

1

45

107.85693

16.27348

300

400

2013 - 2015

222

PL028

Phú Lộc

1

45

107.85008

16.28146

300

400

2016 - 2020

223

PL029

Lộc Điền

1

45

107.83393

16.26408

400

400

2013 - 2015

224

PL030

Lộc Điền

1

45

107.83393

16.28052

400

400

2013 - 2015

225

PL031

Lộc Điền

1

45

107.80897

16.28898

400

400

2016 - 2020

226

PL032

Lộc Điền

1

45

107.79038

16.30307

400

400

2016 - 2020

227

PL033

Lộc Điền

1

45

107.77374

16.31434

400

400

2016 - 2020

228

PL034

Lộc Điền

1

45

107.78499

16.32327

400

400

2016 - 2020

229

PL035

Lộc An

1

45

107.75318

16.33031

500

400

2013 - 2015

230

PL036

Lộc An

1

45

107.76982

16.34675

500

400

2016 - 2020

231

PL037

Lộc Sơn

1

45

107.74584

16.34769

400

400

2013 - 2015

232

PL038

Lộc Sơn

1

45

107.73508

16.31904

400

400

2016 - 2020

233

PL039

Lộc Sơn

1

45

107.71942

16.30589

400

400

2016 - 2020

234

PL040

Lộc Bổn

1

45

107.73410

16.35849

500

400

2013 - 2015

235

PL041

Lộc Bổn

1

45

107.71648

16.34158

500

400

2016 - 2020

236

PL042

Lộc Bổn

1

45

107.69495

16.29133

500

400

2016 - 2020

237

PL043

Xuân Lộc

1

45

107.71550

16.28240

500

400

2013 - 2015

238

PL044

Xuân Lộc

1

45

107.70670

16.26267

500

400

2016 - 2020

239

PL045

Xuân Lộc

1

45

107.70914

16.24389

500

400

2016 - 2020

240

PL046

Lộc Hòa

1

45

107.77765

16.27864

600

400

2016 - 2020

241

PL047

Xuân Lộc

1

45

107.67880

16.27559

500

400

2013 - 2015

242

PL048

Xuân Lộc

1

45

107.73067

16.26526

500

400

2016 - 2020

243

PL049

Lộc Hòa

1

45

107.76346

16.25163

500

400

2013 - 2015

244

PL050

Lộc Trì

1

45

107.85057

16.19855

600

400

2013 - 2015

245

PL051

Lộc Thủy

1

45

107.95333

16.24224

600

400

2016 - 2020

246

PL052

TT Lăng Cô

1

45

108.03490

16.23168

500

400

2013 - 2015

247

PL053

TT Lăng Cô

1

45

108.14614

16.20795

500

400

2013 - 2015

248

PL054

TT Phú Lộc

2b

6

107.85742

16.28569

300

0

2013 - 2015

Không

249

PL055

TT Phú Lộc

2b

6

107.85693

16.27841

300

0

2013 - 2015

Không

250

PL056

TT Phú Lộc

2b

6

107.86769

16.26995

300

0

2013 - 2015

Không

251

PL057

TT Phú Lộc

2b

6

107.86766

16.26248

300

0

2016 - 2020

Không

252

PL058

TT Phú Lộc

2b

6

107.87724

16.26714

300

0

2016 - 2020

Không

253

PL059

TT Lăng Cô

2b

6

108.07542

16.24600

400

0

2013 - 2015

Không

254

PL060