|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5422/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 20 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ
VÀ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LONG AN VÀ TRANG THÔNG
TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHẦN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn
cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn
cứ Đề án số 25-ĐA/TU ngày 17/01/2025 của Tỉnh ủy về việc đổi mới, sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
Căn
cứ Quyết định số 201/QĐ-HĐND ngày 25/02/2025 của Thường trực HĐND tỉnh về việc
kết thúc hoạt động Ban Biên tập và bàn giao Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh về Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Biên tập Cổng thông tin điện
tử tỉnh tại Tờ trình số 534/TTr-BBT ngày 26/4/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy chế quản lý và điều hành hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Long An
và Trang thông tin điện tử thành phần.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 8343/QĐ-UBND ngày 13/9/2023 của
UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và điều hành hoạt động của Cổng
thông tin điện tử tỉnh Long An và Trang thông tin điện tử thành phần.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị trực thuộc
UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã,
phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- BBT Cổng TTĐT tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc VP;
- Lưu: VT, th.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LONG AN VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số
5422/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chế này quy định về việc tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động của Cổng thông
tin điện tử tỉnh Long An (sau đây gọi tắt là Cổng TTĐT tỉnh) và Trang thông tin
điện tử thành phần (sau đây gọi tắt là Trang TTĐT thành phần).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy
chế này áp dụng cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị
xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt
là các cơ quan, đơn vị).
Tổ chức,
cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, dịch vụ
trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần theo quy định pháp luật.
Điều 3. Quy định tên miền cho Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT
thành phần
1.
Tên miền của Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần sử dụng tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” và sử dụng công nghệ địa chỉ Internet IPv6, tuân thủ theo quy tắc sau
đây:
a) Cổng
TTĐT tỉnh sử dụng tên miền cấp 3 của Việt Nam, là tên đầy đủ của tỉnh, bằng tiếng
Việt không dấu theo dạng: longan.gov.vn.
b) Trang
TTĐT của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có tên miền cấp 4, là tên viết
tắt của cơ quan bằng tiếng Việt không dấu, không khoảng trống theo dạng:
tencoquan.longan.gov.vn, trong đó tencoquan là tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của
cơ quan chuyên môn bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh.
c)
Trang TTĐT của UBND huyện, thị xã, thành phố có tên miền cấp 4, sử dụng tên đầy
đủ của địa phương bằng tiếng Việt không dấu, không khoảng trống theo dạng:
tencaphuyen.longan.gov.vn.
d) Trang
TTĐT của UBND xã, phường, thị trấn sử dụng tên miền cấp 5 theo dạng:
tenxaphuongthitran.tencaphuyen.longan.gov.vn; trong đó “tenxaphuongthitran” là
tên đầy đủ của xã, phường, thị trấn bằng tiếng Việt không dấu.
2.
Tên miền Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần do Sở Khoa học và Công nghệ quản
lý, cung cấp theo quy định.
3.
Các đơn vị có Trang TTĐT thành phần chưa tuân thủ khoản 1 Điều này, thông tin Sở
Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương thực hiện.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Mục 1. CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 4. Cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT
thành phần
1.
Nội dung cung cấp thông tin
a)
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ
quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà
nước trên môi trường mạng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24/6/2022 của Chính phủ).
b)
Cung cấp thông tin bằng tiếng nước ngoài theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Nghị
định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
c)
Thông tin kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu từ các hệ thống khác theo quy định.
2.
Nguyên tắc cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần
a)
Kênh cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
b) Việc
kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần
thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của
Chính phủ.
c)
Thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải tuân thủ các
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ, quản
lý thông tin trên Internet và các quy định pháp luật khác có liên quan.
d) Cổng
TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết
tật theo quy định tại Thông tư số 26/2020/TT-BTTTT ngày 23/9/2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ
người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông.
đ) Việc
tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu đặc tả trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT
thành phần thực hiện theo quy định tại Khoản 11, Điều 3 Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ, các quy định kỹ thuật cụ thể thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2011/TT-BTTTT ngày 20/9/2011 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu
đặc tả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà
nước.
Điều 5. Các chức năng trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT
thành phần
1. Cổng
TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải có các chức năng phục vụ việc cung cấp
thông tin theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.
2. Cổng
TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải có các chức năng hỗ trợ cơ bản theo quy định
tại Điều 7 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
3.
Các chức năng khác theo yêu cầu thực tiễn của các cơ quan, đơn vị hoặc theo các
văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng
1. Nội
dung tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng của Cổng TTĐT tỉnh,
Trang TTĐT thành phần được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
2. Việc
thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT
thành phần được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8
Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông
tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ
quan nhà nước và quy định bảo vệ thông tin cá nhân theo Điều 16, Điều 17, Điều
18, Điều 19, Điều 20 Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015.
Điều 7. Quảng cáo trên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành
phần
Quảng
cáo trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần được thực hiện theo quy định tại
Khoản 2, Điều 23 Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012.
Mục 2. QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỔNG TTĐT TỈNH
Điều 8. Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động Cổng TTĐT tỉnh
1. Chức
năng: Cổng TTĐT tỉnh là điểm truy cập của UBND tỉnh trên môi trường mạng, liên
kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng, qua đó người
dùng có thể khai thác, sử dụng và các nhân hóa việc hiển thị thông tin; là kênh
cung cấp thông tin chính thống, tập trung của cơ quan Nhà nước trong phạm vi địa
phương trên môi trường mạng; kết nối tích hợp với Cổng thông tin điện tử Chính
phủ, Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số.
2.
UBND tỉnh là cơ quan chủ quản Cổng TTĐT tỉnh, quyết định cơ chế quản lý và điều
hành hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh.
3. Cổng
TTĐT tỉnh có Ban Biên tập và các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đảm bảo nội
dung, vận hành kỹ thuật.
Điều 9. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Ban Biên tập
1.
Ban Biên tập do UBND tỉnh quyết định thành lập, có từ 9 - 11 thành viên: Trưởng
Ban là Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Phó Trưởng Ban là lãnh đạo Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh hoặc người được phân công phụ trách Cổng TTĐT tỉnh; lãnh đạo
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh là thành viên chịu trách nhiệm chính tổ chức
thông tin, quản lý điều hành hoạt động Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; các
thành viên còn lại là lãnh đạo, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị liên
quan đến việc cung cấp thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và
HĐND tỉnh do Chánh Văn phòng UBND tỉnh đề xuất cụ thể. Thành viên Ban Biên tập
hoạt động kiêm nhiệm, được hưởng phụ cấp hoặc thù lao theo quy định của Nhà nước.
2.
Ban Biên tập có nhiệm vụ:
a)
Tham mưu đề xuất với UBND tỉnh về kế hoạch, giải pháp tổ chức thông tin và nâng
cao chất lượng thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh; về định hướng cung cấp, đăng tải
thông tin lên Cổng TTĐT tỉnh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời điểm.
b) Tổ
chức tiếp nhận, biên tập, phê duyệt, cập nhật thông tin lên Cổng TTĐT tỉnh,
Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh đảm bảo chính xác, kịp thời, đúng quy định của
pháp luật.
c) Tổ
chức mạng lưới cộng tác viên cung cấp thông tin là các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài tỉnh; lựa chọn, phân công, điều hành các biên tập viên giúp Ban Biên tập
trong phân loại, xử lý, biên tập thông tin.
d) Tổ
chức tiếp nhận, phân loại, xử lý các ý kiến, phản ánh, kiến nghị của tổ chức,
cá nhân gửi đến Cổng TTĐT tỉnh theo quy định.
đ) Tổ
chức thực hiện việc liên kết, tích hợp thông tin lên Cổng TTĐT tỉnh; quản lý,
lưu trữ thông tin theo quy định của pháp luật.
e) Phối
hợp công tác với các cơ quan, đơn vị có cổng hoặc trang TTĐT thành phần và các
cơ quan báo chí, thông tin truyền thông trong tỉnh; phối hợp chặt chẽ trong
công tác tuyên truyền, kiểm soát thông tin, chủ động phản bác đối với các thông
tin sai lệch, tiêu cực.
g) Đảm
bảo kinh phí hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh, ngoài nguồn ngân sách cấp theo dự
toán, từng bước tăng thêm nguồn thu hợp pháp khác.
h)
Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết quả hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ do UBND tỉnh giao.
3.
Ban Biên tập họp định kỳ 3 tháng/lần để quyết định các công việc theo nhiệm vụ được
giao và họp đột xuất khi cần thiết. Trưởng Ban Biên tập ban hành Quy chế làm việc,
điều hành hoạt động của Ban Biên tập và phân công nhiệm vụ cụ thể của các thành
viên. Ban Biên tập được sử dụng con dấu của Văn phòng UBND tỉnh để hoạt động.
4.
Trưởng Ban Biên tập chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn
bộ nội dung thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh; trực tiếp phê duyệt nội dung thông
tin, hình thức thể hiện và liều lượng thông tin đưa lên Cổng TTĐT tỉnh; quyết định
gỡ bỏ các thông tin không còn phù hợp hoặc không cần thiết phải duy trì trên Cổng
TTĐT tỉnh.
Phó
Trưởng Ban Biên tập thực hiện các công việc theo phân công, ủy quyền của Trưởng
Ban.
5.
Ban Biên tập, Trưởng Ban Biên tập có quyền từ chối đăng tải thông tin được cung
cấp trong những trường hợp: Nội dung thông tin không thuộc phạm vi quản lý của
cơ quan chủ quản; nội dung thông tin không phù hợp với đường lối, chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thông tin không đúng sự thật,
không bảo đảm chất lượng, trùng lặp với thông tin đã được đăng tải; thông tin
thuộc bí mật Nhà nước; thông tin được cấp có thẩm quyền quyết định chưa phổ biến
công khai.
Điều 10. Cơ quan, đơn vị đảm bảo nội dung
1.
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) có nhiệm vụ đảm bảo
nội dung xuyên suốt quá trình hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh, cụ thể:
a)
Tham mưu đề xuất với Ban Biên tập về kế hoạch, giải pháp đảm bảo nội dung của Cổng
TTĐT tỉnh, cải tiến giao diện, bố cục thông tin, chuyên trang, chuyên mục, chức
năng, tiện ích trên Cổng TTĐT tỉnh, xây dựng và cải tiến quy trình thu thập, xử
lý, biên tập thông tin, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của
Cổng TTĐT tỉnh.
b)
Theo dõi đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp
thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh theo quy chế; là đầu mối tổ chức tiếp nhận các
thông tin gửi về Cổng TTĐT tỉnh, xử lý, biên tập theo quy trình và đăng tải lên
Cổng TTĐT tỉnh sau khi được Ban Biên tập phê duyệt.
c) Tạo
liên kết, tích hợp các cổng hoặc trang TTĐT thành phần với Cổng TTĐT tỉnh, phối
hợp thực hiện việc cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các bên liên
quan.
d) Quản
trị việc cập nhật thông tin lên Cổng TTĐT tỉnh, kiểm soát việc trao đổi, chia sẻ
thông tin chung, đảm bảo sự thống nhất và an toàn thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh.
đ) Phối
hợp cung cấp các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng TTĐT tỉnh; tổ chức các hoạt
động trao đổi thông tin, đối thoại trực tuyến giữa lãnh đạo tỉnh với tổ chức,
cá nhân khi có yêu cầu.
e)
Chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu các cuộc họp định kỳ, đột xuất của
Ban Biên tập, triển khai thực hiện ý kiến, kết luận cuộc họp; chịu trách nhiệm
các văn bản hành chính của Ban Biên tập; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động của
Ban Biên tập theo chế độ quy định.
2.
Cán bộ, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo phân công phụ
trách biên tập nội dung Cổng TTĐT tỉnh được tham dự các cuộc họp, hội nghị, các
hoạt động chỉ đạo điều hành, các chuyến công tác của UBND tỉnh để chủ động biên
tập và cung cấp thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh.
Điều 11. Cơ quan, đơn vị vận hành kỹ thuật
1.
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) là đơn vị đầu mối
về kỹ thuật, chịu trách nhiệm quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật để vận hành và
duy trì hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần thông suốt, an
toàn. Tham mưu đề xuất về kế hoạch, giải pháp đảm bảo kỹ thuật của Cổng TTĐT tỉnh,
Trang TTĐT thành phần, phương án dự phòng, nâng cấp, thuê, thay thế, phát triển
hạ tầng kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh hàng năm hoặc theo yêu cầu thực tế.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng cho Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần của các cơ quan, đơn vị; hỗ trợ
Văn phòng UBND tỉnh thực hiện kết nối Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần với
Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số để
quản lý, giám sát hiệu quả, mức độ cung cấp, sử dụng thông tin của cơ quan Nhà
nước trên môi trường mạng.
3.
Công an tỉnh:
a) Kiểm
tra, hướng dẫn, hỗ trợ về mặt kỹ thuật, đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu đối
với Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần.
b) Phối
hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ kịp thời báo cáo, đề xuất
giải pháp xử lý, khắc phục khi phát hiện có nguy cơ hoặc sự cố về kỹ thuật, ảnh
hưởng đến an toàn thông tin.
Chương III
TỔ CHỨC
THÔNG TIN TRÊN CỔNG TTĐT TỈNH
Điều 12. Quản lý nội dung thông tin
1.
Các thông tin được đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh phải đúng với chủ trương, chính
sách của Đảng và pháp luật Nhà nước; tuân thủ các quy định của pháp luật về
công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật Nhà nước,
bản quyền, quảng cáo và quản lý thông tin điện tử trên mạng.
2. Mọi
thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh đều phải đảm bảo công khai, minh bạch hoạt động của
chính quyền các cấp trong tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, công dân
tham gia xây dựng chính quyền.
3.
Thông tin do các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp cho Cổng TTĐT tỉnh
phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực và phải qua sự kiểm duyệt của
Ban Biên tập trước khi đăng tải lên Cổng TTĐT tỉnh.
4.
Thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh là trang thông tin chính thống, được khuyến khích
khai thác, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Việc trích dẫn, sử dụng lại
thông tin đã đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh phải được ghi rõ nguồn và tác giả.
5.
Các hành vi vi phạm liên quan đến việc cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin
trên Cổng TTĐT tỉnh sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm cung cấp thông tin
1.
Các thành viên Ban Biên tập có trách nhiệm phối hợp, trao đổi cung cấp và tiếp
nhận thông tin giữa Cổng TTĐT tỉnh với các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Thành
viên Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc cung cấp
thông tin của các đơn vị phụ trách.
a)
Quy trình biên tập và phát hành:
Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh có trách nhiệm xem xét, tổng hợp, phân loại nội
dung làm cơ sở trả nhuận bút theo quy định; tiến hành biên tập lại nội dung đối
với từng loại thông tin trình Ban Biên tập:
- Đối
với các tin, bài, ảnh do cộng tác viên thuộc Sở, ngành có lãnh đạo là thành
viên Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh, thì thành viên Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh có
trách nhiệm xem xét, kiểm duyệt và ký cho phép đăng tin, trước khi gửi qua
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh cập nhật.
- Còn
lại, tất cả tin bài cộng tác đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh phải được Trưởng Ban
Biên tập Cổng TTĐT tỉnh ký duyệt hoặc Phó Trưởng Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh ký
duyệt khi được ủy quyền.
b)
Cơ chế tính nhuận bút:
Chậm
nhất ngày cuối cùng của tháng, Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tổng hợp
nội dung đã được biên tập và phát hành, lập bảng tổng hợp báo cáo và tổng hợp
nhuận bút, thù lao theo quy định của hiện hành UBND tỉnh, trình Ban Biên tập Cổng
TTĐT tỉnh.
Tất cả
các bài viết của Sở, ngành, địa phương được đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh, đồng
thời đăng tải trên Trang TTĐT của đơn vị, sẽ được tính nhuận bút tại đơn vị
mình.
2.
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản chỉ đạo điều hành và các loại văn bản khác của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh
đến Ban Biên tập để tổ chức biên tập và đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh.
3.
Các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm cung cấp các văn bản quy phạm
pháp luật và các thông tin cần thiết khác thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của
ngành, địa phương đến Ban Biên tập để tổ chức biên tập và đăng tải trên Cổng
TTĐT tỉnh. Bổ sung thành phần Cổng TTĐT tỉnh tham gia các sự kiện quan trọng của
tỉnh để phối hợp trong công tác tuyên truyền.
4.
Các thông tin giải đáp, phản hồi các câu hỏi, ý kiến của tổ chức, công dân thuộc
lĩnh vực của ngành nào hoặc cấp nào thì ngành hoặc cấp đó phải cung cấp chính
xác, kịp thời theo quy định, cụ thể:
-
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tổng hợp ý kiến đóng góp, phân loại từng
lĩnh vực và gửi câu hỏi đến đơn vị phụ trách lĩnh vực theo quy định.
-
Thành viên Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, tham
gia trả lời góp ý của người dân và doanh nghiệp, tổ chức đối thoại trực tuyến
trên Cổng TTĐT tỉnh.
- Thời
gian trả lời thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Việc trả lời của các
cơ quan, đơn vị trên Cổng TTĐT tỉnh nhằm phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn
bản, quy định của Nhà nước, không phải là cơ sở pháp lý trực tiếp để giải quyết
các quan hệ dân sự, hành chính.
Ngoài
ra, lãnh đạo UBND tỉnh tổ chức đối thoại trực tuyến trên Cổng TTĐT tỉnh theo
lĩnh vực của ngành nào, thành viên Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh, lãnh đạo Sở,
ngành phụ trách lĩnh vực đó phải tham gia đầy đủ.
5. Đối
với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh cần lấy ý kiến rộng rãi
trong cộng đồng xã hội, cơ quan chủ trì có trách nhiệm cung cấp bản dự thảo để
đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh và phối hợp tiếp nhận ý kiến đóng góp qua mạng.
6.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cung cấp thông tin, đóng
góp ý kiến cho Cổng TTĐT tỉnh.
Điều 14. Phương thức cung cấp thông tin
1.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia trên Cổng TTĐT tỉnh thực hiện việc
gửi thông tin bằng văn bản và thư điện tử về Ban Biên tập theo địa chỉ: [email protected].
2.
Các cơ quan, đơn vị có Trang TTĐT thành phần được liên kết với Cổng TTĐT tỉnh
thực hiện cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin với Cổng TTĐT tỉnh theo quy định,
đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin chung.
Điều 15. Chế độ lưu giữ thông tin
1.
Ban Biên tập phải lưu trữ, bảo quản toàn bộ nội dung thông tin, tài liệu (bản
chính, bản sao, bản thảo) theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2.
Các thông tin, dữ liệu điện tử của Cổng TTĐT tỉnh phải được định kỳ sao chép
lưu trữ trên ổ đĩa cứng, đĩa quang hoặc băng từ và lưu trữ theo quy định hiện
hành của Nhà nước, tần suất sao lưu tối thiểu 1 tuần/lần.
Chương IV
ĐẢM BẢO HOẠT
ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH
Điều 16. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, quản lý, vận hành, duy
trì hoạt Cổng TTĐT tỉnh
1. Hạ
tầng kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh phải được đảm bảo theo quy định tại Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ và các văn bản pháp lý liên quan.
2. Hệ
thống Cổng TTĐT tỉnh phải được quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, đảm
bảo liên tục, thông suốt, hiệu quả; hệ thống phải thường xuyên được kiểm tra về
mức độ an toàn thông tin và phải được phê duyệt cấp độ an toàn thông tin theo
quy định.
3. Hệ
thống Cổng TTĐT tỉnh phải có giải pháp sao lưu, phục hồi, đảm bảo an toàn an
ninh thông tin cho dữ liệu, sẵn sàng phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố (nếu
có).
4. Hệ
thống Cổng TTĐT tỉnh phải được nâng cấp thường xuyên trên cơ sở các quy định hiện
hành, yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn của các cơ quan,
đơn vị.
5.
Hàng năm, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Công
an tỉnh thống nhất báo cáo, đề xuất UBND tỉnh quyết định phương án đầu tư nâng
cấp, phát triển hạ tầng hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm
hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, an toàn tuyệt
đối.
Điều 17. Kinh phí hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh
1.
Kinh phí đầu tư phát triển và duy trì hoạt động thường xuyên của Cổng TTĐT tỉnh
được cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm, sử dụng nguồn thu hợp pháp và
các nguồn hỗ trợ, tài trợ khác.
2.
Chi đầu tư phát triển Cổng TTĐT tỉnh cho:
a) Đầu
tư mới, thuê, nâng cấp phần mềm, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị (hệ
thống máy chủ, thiết bị lưu trữ, hệ thống tường lửa, phòng giao lưu - đối thoại
trực tuyến...) của Cổng TTĐT tỉnh.
b)
Mua sắm phương tiện tác nghiệp (máy quay phim, bàn dựng, máy ảnh, máy vi tính,
máy ghi âm...) phục vụ hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh.
c) Đầu
tư mới, nâng cấp mở rộng băng thông; mua kho thông tin và dữ liệu.
3.
Chi thường xuyên Cổng TTĐT tỉnh cho:
a) Sửa
chữa, bảo trì, quản lý vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và trang thiết
bị; rà soát đánh giá an toàn thông tin, khắc phục nguy cơ mất an toàn thông
tin; cập nhật bản quyền phần mềm ứng dụng, phần mềm chuyên dụng khác; thuê đường
truyền, nhiên liệu vận hành...
b) Số
hóa, tạo lập thông tin; cập nhật, lưu trữ kho thông tin và dữ liệu; tổ chức
biên tập nội dung thông tin; nhuận bút, thù lao cho biên tập viên, cộng tác
viên...
4.
Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phục vụ hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh,
chi cho hoạt động của Ban Biên tập và các khoản chi khác theo chế độ quy định.
5.
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, lập dự toán kinh phí hoạt
động của Cổng TTĐT tỉnh (bao gồm kinh phí hoạt động Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và
HĐND tỉnh) hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
6.
Công tác đầu tư, mua sắm, sử dụng kinh phí cho hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh phải
đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, mua sắm, ngân sách, kế
toán... và thanh quyết toán theo quy định.
Điều 18. Chế độ nhuận bút, thù lao
Cộng
tác viên, biên tập viên cung cấp, biên tập thông tin đạt yêu cầu đăng tải lên Cổng
TTĐT tỉnh được hưởng chế độ nhuận bút, thù lao theo quy định của Nhà nước. Ban
Biên tập Cổng TTĐT tỉnh thực hiện chi trả nhuận bút, thù lao các tác phẩm, sản
phẩm cụ thể theo quy định. Kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao được thực hiện từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm của Cổng TTĐT tỉnh.
Chương V
TRANG THÔNG
TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHẦN
Điều 19. Trang TTĐT thành phần
1.
Trang TTĐT thành phần là Trang TTĐT của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các tổ chức khác được xây dựng, liên kết, tích hợp,
trao đổi, chia sẻ thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh, hoạt động tuân theo các quy định
có liên quan trong Quy chế này.
2. Việc
xây dựng các Trang TTĐT thành phần, liên kết, tích hợp, trao đổi, chia sẻ thông
tin trên Cổng TTĐT tỉnh do Ban Biên tập xem xét, tham mưu đề xuất UBND tỉnh quyết
định.
3.
Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh là trang TTĐT thành phần thuộc Cổng TTĐT tỉnh.
Điều 20. Tổ chức thông tin, quản lý điều hành hoạt động
Trang TTĐT thành phần
1. Cơ
quan chủ quản Trang TTĐT thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Nghị định
số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ và các văn bản pháp lý liên quan.
2. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Ban Biên tập để tổ chức thu thập,
biên tập, cập nhật thông tin thuộc phạm vi, lĩnh vực, thẩm quyền quản lý lên
Trang TTĐT và chịu trách nhiệm đối với các thông tin đã đăng tải.
3. Việc
quản lý điều hành hoạt động của Trang TTĐT thành phần thực hiện tương tự theo
quy định cho Cổng TTĐT tỉnh tại Quy chế này.
4.
Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh.
5.
UBND tỉnh là cơ quan chủ quản Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. Các thành viên
Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh theo phân công chịu trách nhiệm về tổ chức thông
tin, quản lý điều hành hoạt động Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
Điều 21. Kinh phí hoạt động
Nhiệm
vụ chi cho các Trang TTĐT thành phần thuộc các cơ quan, đơn vị Nhà nước do ngân
sách bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Việc sử dụng kinh phí
chi cho các hoạt động của Trang TTĐT thành phần phải đảm bảo tuân thủ các quy định
của pháp luật về kế toán, ngân sách và theo các chính sách, chế độ hiện hành.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện
Quy chế, có nhiều đóng góp phát triển Cổng TTĐT tỉnh được xem xét khen thưởng
theo quy định. Việc cung cấp thông tin lên Cổng TTĐT tỉnh theo trách nhiệm,
phân công được đánh giá là một trong các tiêu chí thi đua, khen thưởng hàng
năm.
2.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế và các quy định pháp luật
có liên quan sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 23. Điều khoản thi hành
1.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Quy chế này có
sự điều chỉnh, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các nội dung được điều chỉnh,
bổ sung, thay thế trong văn bản mới.
2.
Quá trình thực hiện Quy chế có phát sinh khó khăn, vướng mắc, hoặc cần sửa đổi,
bổ sung phù hợp, các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Ban Biên tập Cổng
TTĐT tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.