|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3968/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ KINH TẾ SỐ VÀ XÃ
HỘI SỐ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số
225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Kinh tế số và Xã hội số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Vụ Kinh tế số và Xã hội số là
đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về giao dịch điện tử, kinh tế số, xã hội
số trong chuyển đổi số quốc gia.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về công tác xây dựng thể chế
a) Chủ trì hoặc phối hợp trình
Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu Bộ trưởng trình cấp có thẩm
quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án quy mô quốc gia, liên ngành, liên vùng trong
lĩnh vực kinh tế số, xã hội số, giao dịch điện tử và các văn bản khác theo phân
công của Bộ trưởng;
b) Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra và tổ chức, đôn đốc, đánh giá thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án trong
lĩnh vực kinh tế số, xã hội số và giao dịch điện tử đã được duyệt; tổ chức công
bố, cung cấp thông tin, báo cáo quốc gia về kinh tế số và xã hội số theo quy
định;
c) Tham mưu giúp Bộ trưởng
trong công tác phối hợp, hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương triển khai hoạt động
quản lý, thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và giao dịch điện tử theo
quy định của pháp luật;
d) Tham mưu đề xuất, phối hợp
với các bộ, ngành, địa phương xây dựng các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn, yêu
cầu kỹ thuật, kiểm toán kỹ thuật, quản lý chất lượng trong lĩnh vực kinh tế số,
xã hội số và giao dịch điện tử;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức hội nghị,
hội thảo, diễn đàn, sự kiện và cuộc thi; nhân rộng mô hình thuộc lĩnh vực kinh
tế số, xã hội số và giao dịch điện tử;
e) Tham gia xây dựng, tổ chức
thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ hợp tác quốc tế về kinh tế số,
xã hội số và giao dịch điện tử theo phân công của Bộ trưởng.
2. Về công tác tham mưu, tổng
hợp
2.1. Về quản lý, thúc đẩy phát
triển kinh tế số
a) Chủ trì tham mưu, điều phối,
theo dõi, đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế số trong các
ngành, lĩnh vực, địa phương;
b) Tham mưu chủ trì, điều phối
tổ chức các chương trình, hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số các doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh;
c) Tham mưu tổ chức xây dựng,
triển khai, cập nhật công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh
nghiệp và tài liệu hướng dẫn; tổ chức công bố, cập nhật, giới thiệu danh mục
các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phục vụ chuyển đổi số doanh
nghiệp;
d) Tham mưu hướng dẫn, phối hợp
tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các sản phẩm
số, dịch vụ số và mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật và phân công
của Bộ trưởng để kiến tạo mô hình, không gian phát triển mới;
đ) Tham mưu thực hiện các hoạt
động hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường kinh tế
số cho các ngành, lĩnh vực (không bao gồm lĩnh vực công nghiệp công nghệ số)
theo quy định của pháp luật;
e) Tham mưu phối hợp với Bộ Tài
chính xây dựng, cập nhật các chỉ số, chỉ tiêu thống kê, đo lường phát triển kinh
tế số của quốc gia; hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương xây dựng, tổ chức thu thập
các chỉ số, chỉ tiêu thống kê, đo lường phát triển kinh tế số.
2.2. Về quản lý, thúc đẩy phát
triển xã hội số
a) Tham mưu hướng dẫn, hỗ trợ,
thúc đẩy người dân tham gia xã hội số; phối hợp thu hẹp khoảng cách số;
b) Nghiên cứu, tham mưu xây
dựng chỉ tiêu đo lường về xã hội số; thực hiện điều tra, thu thập, công bố kết
quả đo lường về xã hội số ở quy mô quốc gia;
c) Tham mưu hỗ trợ, thúc đẩy
hình thành hệ sinh thái các nền tảng số, dịch vụ số phục vụ phát triển xã hội
số;
d) Tham mưu trình Bộ trưởng xây
dựng, ban hành, cập nhật Khung năng lực số; phối hợp với Cục Chuyển đổi số quốc
gia và các đơn vị liên quan rà soát, xây dựng, cập nhật Khung năng lực số đối với
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; hướng dẫn, chủ trì hoặc phối hợp tổ chức
các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, đánh giá, phân tích, tổng hợp, truyền
thông nhằm nâng cao nhận thức, năng lực số cho người dân, đội ngũ lao động làm
việc tại các doanh nghiệp.
2.3. Về quản lý, thúc đẩy giao
dịch điện tử
a) Chủ trì, phối hợp với Trung
tâm Chứng thực điện tử quốc gia và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu trình
Bộ trưởng cấp, tạm đình chỉ, thu hồi, cấp lại các loại giấy phép trong lĩnh vực
giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Tham mưu phối hợp quản lý
công tác báo cáo, đo lường, thống kê hoạt động giao dịch điện tử; hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát sự tuân thủ đối với các nền tảng số, dịch vụ số, hệ thống
thông tin phục vụ giao dịch điện tử theo quy định pháp luật và phân công của Bộ
trưởng;
c) Tham mưu, phối hợp quản lý
các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch điện tử thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, bao gồm quản
lý chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; công nhận
chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài, tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực điện tử nước ngoài tại Việt Nam;
d) Tham mưu quản lý phát triển
hạ tầng công nghệ cho hoạt động giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử và phân công của Bộ trưởng, bao gồm quản lý, tổ chức việc
xây dựng, khai thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia, hệ thống
kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số; việc phát hành, thu hồi chứng thư chữ ký
số;
đ) Tham mưu thúc đẩy phát triển
hoạt động giao dịch điện tử thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
2.4. Về quản lý, thúc đẩy phát
triển kinh tế không gian tầm thấp theo phân công của cấp có thẩm quyền
a) Tham mưu xây dựng, tổ chức
triển khai các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế không
gian tầm thấp của quốc gia;
b) Tham mưu hướng dẫn, điều
phối, theo dõi, đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế không
gian tầm thấp tại các ngành, lĩnh vực, địa phương;
c) Tham mưu hướng dẫn, phối hợp
tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) về phát triển kinh
tế không gian tầm thấp.
2.5. Tham mưu phối hợp tổ chức
xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, nền tảng số, cổng
thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ theo dõi, đánh giá và hoạch định chính sách
quản lý, thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và giao dịch điện tử.
2.6. Thực hiện các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ công tác quản lý, thúc đẩy phát
triển kinh tế số, xã hội số và giao dịch điện tử.
3. Về công tác quản trị nội bộ
a) Thực hiện công tác cải cách
hành chính, chuyển đổi số của Vụ Kinh tế số và Xã hội số;
b) Thực hiện quản lý công chức,
tài sản, tài liệu của Vụ Kinh tế số và Xã hội số theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ trưởng.
4. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Kinh tế số và Xã hội số
có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và công chức chuyên môn trực tiếp giúp việc.
2. Vụ trưởng chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng và trước pháp luật về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn được giao.
3. Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng
chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Vụ được phân công, chịu trách
nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
4. Nhiệm vụ cụ thể của công
chức Vụ Kinh tế số và Xã hội số do Vụ trưởng quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 148/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ
Kinh tế và Xã hội số.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kinh tế số và Xã hội số và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|