|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2022/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 17
tháng 10 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ SỬ
DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA BAN
HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2019/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2019 CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng
6 năm 2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28
tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và
Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 642/TTr-STNMT ngày 03 tháng 10 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế thu thập, quản lý,
khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên
địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 21
tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau
“Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
trong việc thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Các tổ chức, cá nhân thu thập thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của
Chính phủ. Khoản 3, khoản 4 Điều 56 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Thực hiện giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi trường từ các nhiệm vụ, dự án sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Sơn La vào lưu trữ chuyên ngành (Sở Tài nguyên và Môi trường).
Việc giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định
tại Điều 8 quy chế này.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 7 như sau:
e) Các hình thức thu thập, cập nhật thông tin, dữ
liệu tài nguyên và môi trường
- Giao nộp thông tin, dữ liệu; tiếp nhận thông tin,
dữ liệu từ các tổ chức, cá nhân cung cấp, hiến tặng theo quy định; thu thập, cập
nhật dữ liệu đặc tả về thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường tại các cơ
quan, tổ chức đang lưu trữ, bảo quản. Nội dung dữ liệu đặc tả thực hiện theo
quy định tại mục 2 phụ lục II Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
- Quan trắc, điều tra, khảo sát;
- Nghiên cứu, dự báo;
- Tổng hợp, tạo lập thông tin, dữ liệu và các hình
thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Quy trình thu thập thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 29
Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường”.
4. Bổ sung khoản 5 vào Điều 10 như sau:
“5. Việc tu bổ, phục chế tài liệu được thực hiện
theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày
28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
5. Bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau
“3. Quy trình cung cấp thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 39, Điều
40 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
1. Thực hiện thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường ở địa phương theo đúng quy định. Định kỳ hàng năm lập
nội dung danh mục, dữ liệu đặc tả thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường gửi
Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm gửi báo
cáo về tình hình thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 22 như
sau:
“1. Sở Tài nguyên và môi trường
a) Hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu về tài
nguyên và môi trường theo quy định; gửi kế hoạch về Bộ Tài nguyên và Môi trường
theo quy định; tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch
sau khi được phê duyệt
b) Xây dựng, tổ chức công bố danh mục dữ liệu tài
nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và
trang thông tin điện tử của Sở”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 22 như sau:
“5. Các Sở, ban, ngành có liên quan
a) Thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 53 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường thực hiện
kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường trong lĩnh vực phụ
trách. Cung cấp thông tin, dữ liệu, danh mục, dữ liệu đặc tả thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Trung tâm công
nghệ thông tin tài nguyên và môi trường) để phục vụ tra cứu, cung cấp, khai
thác và sử dụng”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm đ khoản 6 Điều 22 như
sau:
“6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
c) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường trong phạm
vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý
dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn quản lý; Cập nhật, quản lý, khai
thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định;
hàng năm xác định, cung cấp danh mục, dữ liệu đặc tả thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường)
theo quy định.
đ) Hàng năm, trước ngày 30 tháng 11, báo cáo tình
hình thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường gửi Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, Điều của Quy chế
thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La như sau:
1. Thay thế cụm từ “thông tin mô tả về thông tin, dữ
liệu tài nguyên và môi trường” bằng cụm từ “danh mục, dữ liệu đặc tả thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường.” tại điểm đ khoản 2 Điều 7, khoản
3, khoản 4 Điều 8 quy chế này.
2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 13.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể
của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Chính sách pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Báo Sơn La;
- Các phòng: TH, KT, NC - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT - Hiệu 20 bản.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
|