Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 2972/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án Phát sóng quảng bá kênh truyền hình Hưng Yên trên vệ tinh giai đoạn 2018-2023 do tỉnh Hưng Yên ban hành

Số hiệu: 2972/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên Người ký: Nguyễn Duy Hưng
Ngày ban hành: 17/12/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2972/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 17 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT SÓNG QUẢNG BÁ KÊNH TRUYỀN HÌNH HƯNG YÊN TRÊN VỆ TINH GIAI ĐOẠN 2018-2023

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 15/2010/TT-BTTTT ngày 01/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều kiện, thủ tục phát sóng quảng bá trực tiếp các kênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh;

Xét đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát sóng quảng bá kênh truyền hình Hưng Yên trên vệ tinh giai đoạn 2018-2023, với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu chung

Phát sóng kênh truyền hình Hưng Yên trên vệ tinh nhằm đưa các chương trình truyền hình Hưng Yên hòa nhập với hệ thống truyền hình trên cả nước, thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá hình ảnh vùng đất, con người, lịch sử văn hóa truyền thống và cung cấp, phản ánh các hoạt động, những tiềm năng, lợi thế phát triển của tỉnh Hưng Yên đến với bạn bè trong nước và ngoài nước.

2. Mục tiêu cụ thể

- Tiếp tục mở rộng vùng phủ sóng kênh truyền hình Hưng Yên trên địa bàn tỉnh, toàn quốc và một số quốc gia khu vực Đông Nam Á;

- Nâng cao công tác tuyên truyền chính xác, kịp thời các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị của tnh; cung cấp thông tin chính thống, thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh; đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí truyền hình, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân trên địa bàn tỉnh; giới thiệu, quảng bá hình ảnh con người và vùng đất Hưng Yên góp phần xúc tiến phát triển du lịch, mở rộng giao lưu văn hóa, thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, kthuật theo đúng định hướng Quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 với công nghệ số hóa. Đa dạng hình thức phát sóng kỹ thuật schất lượng cao; tận dụng tối ưu hóa phương thức truyền dẫn phát sóng kỹ thuật số qua vệ tinh; tăng thời lượng chương trình tự sản xuất đạt trên 50% vào năm 2020.

II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1. Đảm bảo khung thời lượng phát sóng hàng ngày, thời lượng trung bình kênh truyền hình Hưng Yên hàng ngày theo quy định

Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên có logo HYTV, hiện đang thực hiện phát sóng truyền hình số mặt đất trên kênh 83, tn số 42-642 MHz với thời lượng 18 giờ/ngày liên tục từ 05h30 đến 23h30, thực hiện phát sóng quảng bá kênh truyền hình Hưng Yên trên vệ tinh như sau:

- Thời lượng chương trình truyền hình hàng năm: 6.510 giờ/năm.

- Chương trình tự sản xuất (Bản tin, chuyên mục, phim tài liệu, ca nhạc…): 445 phút/ngày = 2.707 giờ/năm, chiếm 41,2 % tổng thời lượng.

- Tỷ lệ chương trình phim Việt Nam/Phim nước ngoài trong khung giờ từ 20 giờ đến 21 giờ 59 phút = 100%

- Thời gian phát sóng: 18 giờ/ ngày, từ 5 giờ 30 phút đến 23 giờ 30 phút hàng ngày.

- Khung thời lượng trung bình kênh truyền hình Hưng Yên phát sóng hàng ngày từ năm 2018 (Chi tiết tại Phụ lục I).

- Khung chương trình Truyền hình phát sóng hàng ngày của Đài Phát thanh và truyền hình Hưng Yên từ năm 2018 (Chi tiết tại Phụ lục II).

2. Lựa chọn kỹ thuật để thực hiện phát sóng kênh Truyền hình Hưng Yên trên vệ tinh

- Vệ tinh phát: Vệ tinh Vinasat của Việt Nam.

- Tiêu chuẩn truyền dẫn tín hiệu qua vệ tinh: Công nghệ mã hóa MPEG-4 H.264 cho phát sóng quảng bá kênh truyền hình Hưng Yên trên vệ tinh.

- Phương án thực hiện phát sóng vệ tinh: Thuê thiết bị đầu cuối mã hóa/giải mã MPEG-4 và kênh truyền từ một đơn vị cung cấp dịch vụ. Căn cứ mục tiêu của Đề án, năng lực của đơn vị cung cấp và điều kiện của tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện phát sóng vệ tinh thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.

3. Đảm bảo chất lượng chương trình khi đưa sóng lên vệ tinh

- Chương trình sạch, có bản quyền;

- Chương trình tự sản xuất trên 41,2%;

- Tiếp tục nâng cao chất lượng chương trình, tăng cường sản xuất và phối hợp sản xuất nhiều chuyên mục, chuyên đ, chương trình mới nhằm mở rộng khung chương trình, tiếp tục nâng cao thời lượng phát sóng. Nội dung chương trình tự sản xuất đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương và nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân.

4. Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện Đề án là 5 năm (Từ tháng 12/2018 đến tháng 12/2023).

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về nội dung chương trình

- Tăng thời lượng tuyên truyền phục vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương; tăng cường các chuyên đề đi sâu vào chuyên ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội;

- Thực hiện tường thuật trực tiếp các sự kiện chính trị quan trọng của tnh;

- Tổ chức xây dựng và thực hiện thường xuyên các buổi truyền hình trực tiếp, đối ngoại trực tiếp trên truyền hình; tăng cường thực hiện các chuyên mục, chuyên đề (tọa đàm; đối thoại; phỏng vấn trường quay,...), các chương trình khoa giáo;

- Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam và Đài các tỉnh, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện một số chương trình cầu truyền hình;

- Xây dựng các game show (trò chơi, sân chơi), live show giải trí, thu hút khán giả tham gia; kết hợp xúc tiến thương mại, quảng cáo thương hiệu, sản phẩm cho các doanh nghiệp;

- Hợp tác sản xuất hoặc tự sản xuất một số phim truyền hình, ký sự truyền hình một hoặc nhiều kỳ; các phim bảo tồn, gìn giữ thuần phong mỹ tục, phim về mảnh đất, con người Hưng Yên, về các giai đoạn lịch sử, địa danh lịch sử mang đậm dấu ấn Hưng Yên.

2. Nguồn nhân lực

- Kiện toàn, sắp xếp hợp lý tổ chức bộ máy; xây dựng và triển khai mạnh mẽ, đồng bộ kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn lành nghề, có đủ bản lĩnh chính trị, phẩm chất cách mạng, có năng lực trí tuệ và khả năng tổ chức thực hiện, từng bước đáp ứng yêu cầu của phát thanh, truyền hình hiện đại;

- Đảm bảo số lượng, chất lượng nhân lực cho Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên nhân lực cho các nhiệm vụ trực tiếp phụ trách nội dung, phụ trách kỹ thuật của Đài.

- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập, quay phim; đổi mới phong cách làm việc, phương pháp xử lý thông tin, hình thức thể hiện tin, bài của phóng viên; nâng cao trách nhiệm trong quản lý, điều hành, kiểm duyệt chương trình và định hướng tuyên truyền của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, biên tập viên.

- Có chế độ nhuận bút và khen thưởng thỏa đáng cho các tác phẩm báo chí có tính phát hiện và chất lượng tốt theo Nghị định 61 của Chính phủ.

- Phát triển đội ngũ cộng tác viên truyền hình ở các cơ quan, đơn vị, Đài Truyền thanh huyện thành phố, thị xã.

3. Trang thiết bị và công nghệ

a) Trang thiết bị

- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các điều kiện để khai thác tốt nhất các hạng mục được đầu tư theo đúng định hướng và xu hướng phát triển kỹ thuật, công nghệ truyền hình;

- Tận dụng thiết bị hiện có và đầu tư thiết bị mới cho đu vào bao gồm các camera lưu động, camera trường quay để thực hiện các chương trình phù hợp với tiêu chí kênh như talkshow, giải trí ngắn, dẫn văn nghệ,...thiết bị dựng hậu kỳ, thiết bị tổng khống chế, thiết bị truyền dẫn phát sóng tự động cho chương trình truyền hình Hưng Yên.

b) Lựa chọn công nghệ thiết bị đầu tư

- Lựa chọn công nghệ số hóa, kết nối mạng sản xuất, mạng Gigabit và mạng Video băng rộng SAN (Storage Area Network: mạng được thiết kế cho việc mở rộng các thiết bị lưu trữ một các dễ dàng), NAS (Network Attached Storage: Công nghệ lưu trữ, các thiết bị lưu trữ được gắn trực tiếp vào mạng IP và sử dụng các giao thức chia sẻ file để cho phép các thiết bị mạng IP truy cập vào)... thuận lợi trong sản xuất và kinh trong đầu tư. Kết nối dữ liệu từ tiền kỳ đến hậu kỳ, đảm bảo chất lượng tín hiệu ít bị suy giảm. Sử dụng các phần mềm dựng đáp ứng khả năng đa dạng hóa khâu sản xuất hậu kỳ, cho phép nhiều đối tượng cùng tham gia và sản xuất hậu kỳ tại cùng một thời điểm;

- Ứng dụng công nghệ ghi tín hiệu số trên thẻ từ, ổ cứng, ổ quang với các ưu điểm gọn nhẹ, độ trung thực cao, bền, giá thành hợp lý;

- Thông qua mạng Internet kết hợp dựng Off-line tại hiện trường và Online tại Studio nhm cập nhật thông tin và rút ngắn thời gian sản xuất.

4. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường quảng bá hình ảnh của Hưng Yên, cung cấp dịch vụ truyền hình để thu hút các nguồn vốn

- Thu hút các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước và đy mnh công tác xã hội hóa đtriển khai xây dựng mạng lưới phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh đng bộ, hiệu quả;

- Nâng cao chất lượng, nội dung các chương trình truyền hình có tính thu hút cao, tăng cưng quảng bá hình ảnh của Hưng Yên; tăng cường nguồn thu từ các dịch vụ khi phát sóng truyền hình lên vệ tinh để bù đắp và tự chủ một phần kinh phí, tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí

Kinh phí thực hiện/năm: 2.795 triệu đồng/năm, gồm:

- Chi phí thuê dịch vụ phát sóng kênh Truyền nh Hưng Yên lên vệ tinh Vinasat: 2.300 triệu đồng/năm;

- Chi phí thuê thiết bị đầu cuối và đường truyền tín hiệu từ Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên đến Trạm phát lên vệ tinh uplink: 495 triệu đồng/năm.

2. Nguồn kinh phí

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí phát sóng vệ tinh trong những năm đầu, sau đó, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường nguồn thu từ các dịch vụ khi phát sóng truyền hình lên vệ tinh để bù đắp và tự chủ một phần kinh phí, tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án hàng năm; xây dựng lộ trình thực hiện, đề xuất giải pháp và tích cực huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án;

- Là chủ đầu tư, chịu trách nhiệm thuê dịch vụ phát sóng và thuê thiết bị đầu cuối, đường truyền tín hiệu theo quy định của pháp luật;

- Hoàn thiện các thủ tục cấp phép phát sóng vệ tinh theo quy định hiện hành của Nhà nước;

- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án với Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hoàn thiện các thủ tục cấp phép phát sóng vệ tinh theo quy định hiện hành của Nhà nước; phối hợp, hướng dẫn Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện Đề án theo lộ trình, kế hoạch hàng năm.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hướng dẫn Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên thực hiện quy trình, thủ tục đầu tư theo quy định của Nhà nước. Phối hợp với Sở Tài Chính cân đối, bố trí nguồn ngân sách của tỉnh để thực hiện Đ án.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn kinh phí cho Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất, truyền dẫn, phát sóng các chương trình của tỉnh trên vệ tinh.

5. Sở Nội vụ

Tham mưu với UBND tỉnh việc bố trí, đào tạo bồi dưng nguồn nhân lực để Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thực hiện nhiệm vụ sản xut, truyền dẫn, phát sóng các chương trình truyền hình của tỉnh trên vệ tinh.

6. Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp, tạo điều kiện tốt nhất để Đài Phát thanh và Truyền hình tnh thực hiện nhiệm vụ sản xuất, truyền dẫn, phát sóng các chương trình truyền hình của tỉnh trên vệ tinh theo Đề án.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thường trực Tỉnh
y;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ t
ch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
Ph.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Duy Hưng

 

PHỤ LỤC I:

KHUNG THỜI LƯỢNG TRUNG BÌNH KÊNH TRUYỀN HÌNH HƯNG YÊN PHÁT SÓNG HÀNG NGÀY
(Kèm theo Quyết định số 2972/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

STT

Nội dung chương trình

Thời lượng phát sóng (phút/ngày)

I

Thời sự, Bn tin

 

1

Thời sự Hưng Yên buổi sáng

25

2

Thời sự Hưng Yên buổi trưa

20

3

Thời sự Hưng Yên buổi tối

25

4

Thời sự Hưng Yên cuối ngày

25

5

Thời sự Đồng bằng sông Hồng

60

6

Điểm báo

15

II

Phóng sự, chuyên mục, chuyên đề

 

1

Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên sản xuất

200

2

Khai thác, trao đổi, mua bản quyền

95

III

Tiếp sóng Thời sự VTV

45

IV

Quảng cáo, quảng bá

30

V

Hình hiệu và gii thiệu chương trình

15

VI

Phim truyện, ca nhạc, sân khấu

 

1

Phim truyện Việt Nam

225

2

Phim truyện nước ngoài

45

3

Ca nhạc, sân khấu

255

VII

Truyền hình trực tiếp các sự kiện

(Trung bình 40 chương trình/năm x 120 phút/chương trình = 4.800 phút/năm = 13 phút/ngày)

13

 

Tổng cộng

1.080 phút = 18 giờ/ngày

 

PHỤ LỤC II:

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH PHÁT SÓNG HÀNG NGÀY CỦA ĐÀI PTTH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 2972/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Thời gian

Chương trình

Thời lượng

(phút)

Ghi chú

5h30

Thể dục buổi sáng

10

Sản xuất

5h40

Phổ biến pháp luật

5

Sản xuất

5h45

Hộp thư truyền hình

10

Sản xuất

5h55

Giới thiệu chương trình, giới thiệu phim

5

Sản xuất

6h00

Thời sự Hưng Yên

25

Sản xuất

6h25

Thông tin sức khỏe

5

Sản xuất

6h30

Thời sự đồng bằng sông Hồng

20

Sản xuất

6h50

Quảng cáo

5

Sản xuất

6h55

Phim truyện Việt Nam

45

Khai thác

7h40

Quảng cáo

5

Sản xuất

7h45

Phim truyện Việt Nam

45

Khai thác

8h30

Ca nhạc theo yêu cầu

30

Sản xuất

9h00

Phim tài liệu

25

Khai thác

9h25

Du lịch qua màn ảnh nhỏ

30

Khai thác

9h55

Thông tin sức khỏe

5

Sản xuất

10h

Dân ca

30

Khai thác

10h30

Tạp chí văn hoá

20

Sản xuất

10h50

Phổ biến pháp luật

5

Sản xuất

10h55

Quảng cáo

5

Sản xuất

11h00

Thời sự đồng bng sông Hồng

20

Sản xuất

11h20

Phim thiếu nhi

10

Khai thác

11h30

Bản tin trưa

20

Sản xuất

11h50

Điểm báo

5

Sản xuất

11h55

Giới thiệu chương trình

5

Sản xuất

12h00

Phim truyện Việt Nam

45

Khai thác

12h45

Thế giới động vật

15

Khai thác

13h00

Hộp thư truyền hình

10

Sản xuất

13h10

Ca nhạc

20

Khai thác

13h30

Tinh hoa Phố Hiến

15

Sản xuất

13h45

Giai điệu trẻ

30

Khai thác

14h15

Điểm báo

5

Sản xuất

14h20

Góc cuộc sống

25

Khai thác

14h45

Chuyên mục khoa giáo

15

Sản xuất

15h00

Sân khấu

105

Khai thác

16h45

Chuyên mục đời sống xã hội

15

Sản xuất

17h

Chương trình thiếu nhi

20

Khai thác

17h20

Phim thiếu nhi

10

Khai thác

17h30

Phim truyện nước ngoài

45

Khai thác

18h15

Quảng cáo

5

Tự sản xuất

18h20

Chuyên mục an toàn giao thông

10

Tự sn xuất

18h30

Tạp chí Sức khoẻ và đời sống

20

Sản xuất

18h50

Điểm báo

5

Sản xuất

18h55

Thông tin sức khỏe

5

Sản xuất

19h00

Tiếp sóng Thời sự VTV

45

Khai thác

19h45

Quảng cáo

5

Sản xuất

19h50

Thời sự Hưng Yên

25

Sản xuất

20h15

Dự báo thời tiết

5

Sản xuất

20h20

Thông tin sức khoẻ

5

Sản xuất

20h25

Quảng cáo

5

Sản xuất

20h30

Phim truyện Việt Nam (2 tập)

90

Khai thác

22h00

Thời sự đồng bằng sông Hồng

20

Sản xuất

22h20

Chuyên mục: Ai chọn nghề gì

15

Sản xuất

22h35

Thời sự Hưng Yên

25

Sản xuất

23h00

Chính sách và cuộc sống

25

Sản xuất

23h25

Giới thiệu chương trình ngày mai, Chào hết, Bảng chữ cuối

5

Sản xuất

 

Tổng cộng

1.080 phút = 18 giờ/ngày

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2972/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án Phát sóng quảng bá kênh truyền hình Hưng Yên trên vệ tinh giai đoạn 2018-2023 do tỉnh Hưng Yên ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


121

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 3.234.214.179