|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2469/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN
BỘ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2017 - 2025”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục
đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật khoa học
và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật giáo dục
nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ
về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần
thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao năng lực
đội ngũ nhà giáo, cán bộ nghiên cứu và đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
giai đoạn 2017 - 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chính sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
theo quy định của Luật giáo dục đại học và Luật giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là
cơ sở giáo dục).
2. Đội ngũ nhà giáo (là giảng viên, giáo viên), cán
bộ nghiên cứu (là viên chức được quy định chức danh nghiên cứu khoa học hoặc chức
danh công nghệ) trong các cơ sở giáo dục.
3. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham
gia đầu tư phát triển tiềm lực và hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ trong
các cơ sở giáo dục.
II. NGUYÊN TẮC
1. Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ trong các cơ sở giáo dục; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
lực lượng cán bộ nghiên cứu trình độ cao trong các cơ sở giáo dục nhằm đáp ứng
yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế.
2. Huy động nguồn lực của Nhà nước kết hợp xã hội
hóa để thực hiện nhiệm vụ nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đội ngũ
nhà giáo, cán bộ nghiên cứu và đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục; phối hợp, lồng ghép đồng bộ với thực
hiện các Đề án có liên quan nêu tại Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
3. Gắn kết chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục với các
tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trong thực hiện các hoạt động
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư và
có cơ chế phù hợp để phát triển một số mô hình cơ sở giáo dục kết hợp nghiên cứu
khoa học và chuyển giao công nghệ tại các vùng kinh tế trọng điểm.
III. MỤC TIÊU
1. Phấn đấu đến năm 2020, phát triển được từ 3 đến
4 cơ sở giáo dục; đến năm 2025, phát triển được từ 5 đến 6 cơ sở giáo dục tại
các vùng kinh tế trọng điểm có cơ sở vật chất, nguồn nhân lực giải quyết được
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính liên ngành hoặc theo các vùng kinh tế
trọng điểm.
2. Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ trong các cơ sở giáo dục, bảo đảm các cơ sở giáo dục đạt mức
tăng bình quân số lượng công bố quốc tế 10%/năm, số lượng sáng chế và giải pháp
hữu ích được bảo hộ đạt trung bình 8 - 10%/năm.
3. Thúc đẩy hoạt động ứng dụng, chuyển giao, thương
mại hóa kết quả nghiên cứu vào sản xuất, phấn đấu đến năm 2025 các cơ sở giáo dục
được ưu tiên đầu tư có nguồn thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ, dịch vụ
khoa học và công nghệ đạt khoảng 10% so với tổng nguồn thu.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về đầu tư cơ sở vật chất
a) Triển khai kế hoạch đầu tư cho giáo dục, đào tạo
và dạy nghề, bảo đảm nguồn lực đầu tư phát triển cho một số trường đại học, cơ
sở đào tạo nghề chất lượng cao tại các vùng kinh tế trọng điểm, có đủ năng lực
và điều kiện hạ tầng khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề phát triển
kinh tế- xã hội của vùng, địa phương.
b) Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ tăng cường,
nâng cấp trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong các cơ sở giáo dục; ưu tiên nâng cấp, hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục có tiềm
lực mạnh về nhân lực nghiên cứu và triển khai ứng dụng, có nhiều thành tựu
trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
c) Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển các
phòng thí nghiệm chung giữa các cơ sở giáo dục với đối tác trong nước, nước
ngoài gắn với việc thực hiện các chương trình, dự án hợp tác về nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ.
d) Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện cơ chế tự
chủ được quyết định việc sử dụng kinh phí từ nguồn thu hợp pháp để đầu tư phát
triển tiềm lực và hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ; được quyết định việc
sử dụng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị để phục vụ đào tạo,
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và làm dịch vụ khoa học và công nghệ.
đ) Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và
cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ để hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học.
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục.
a) Triển khai đồng bộ Đề án đào tạo giảng viên có
trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng, Đề án đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.
b) Thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo điều
kiện thuận lợi cho nhà giáo có công bố bài báo trên các tạp chí quốc tế uy tín;
chính sách hỗ trợ giáo viên, giảng viên tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học
trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực chuyên môn, sử dụng các phòng thí nghiệm
trọng điểm quốc gia, phòng thí nghiệm chuyên ngành, liên ngành để thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ.
c) Nhà giáo có nhiều công bố quốc tế, sáng chế và
giải pháp hữu ích được cấp văn bằng bảo hộ, thành tựu nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục được hưởng các chính sách khuyến
khích, hỗ trợ quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động
khoa học và công nghệ và các chính sách khuyến khích, hỗ trợ hiện hành khác của
Nhà nước; được ưu tiên xem xét giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
bộ, cấp quốc gia dưới hình thức đặt hàng, giao trực tiếp khi có đề xuất.
d) Mở rộng liên kết, đa dạng hóa các hình thức hợp
tác với các đối tác nước ngoài và các tổ chức quốc tế có uy tín về giáo dục đại
học, giáo dục nghề nghiệp để nâng cao năng lực, trình độ, phương pháp nghiên cứu
và kỹ năng chuyển giao công nghệ cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ nghiên cứu. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách để thu hút và sử dụng có hiệu quả các nhà khoa học,
các chuyên gia trong và ngoài nước tham gia, hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ ở các cơ sở giáo dục.
đ) Thực hiện đãi ngộ, khen thưởng đối với các tác giả
có kết quả nghiên cứu, công trình được công bố quốc tế, các sáng chế được bảo hộ
trong và ngoài nước.
3. Đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục
a) Hỗ trợ phát triển mô hình gắn kết giữa các cơ sở
giáo dục với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp để thực hiện các
hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ thông qua đặt hàng, giao
trực tiếp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ
liên kết; ưu tiên các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm phát triển các sản phẩm
chủ lực, trọng điểm của địa phương, của vùng kinh tế trọng điểm.
b) Hoàn thiện chính sách tạo điều kiện thuận lợi
cho các cơ sở giáo dục trong quản lý, khai thác, phân chia lợi ích từ các tài sản
trí tuệ được tạo ra từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Hỗ
trợ phát triển năng lực chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục; gắn kết
chặt chẽ với các tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại các địa
phương để phổ biến, áp dụng các sản phẩm nghiên cứu, công nghệ vào thực tiễn hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
c) Hỗ trợ xây dựng, phát triển tài sản trí tuệ,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, hoạt động khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo của nhà giáo, cán bộ nghiên cứu và sinh viên trong cơ sở giáo
dục thông qua các chương trình phát triển tài sản trí tuệ, phát triển thị trường
khoa học và công nghệ và Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
quốc gia; ưu tiên lựa chọn vào kế hoạch đầu tư mua sắm công của Trung ương và địa
phương đối với các kết quả nghiên cứu, sản phẩm khoa học và công nghệ phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội được đánh giá có chất lượng bảo đảm và đạt trình độ
sản xuất ở quy mô công nghiệp.
d) Xây dựng chương trình nghiên cứu và phát triển
công nghệ tiềm năng nhằm thúc đẩy đội ngũ nhà giáo, cán bộ nghiên cứu, sinh
viên tài năng, các nhóm nghiên cứu mạnh thực hiện nghiên cứu giải quyết những vấn
đề khoa học và công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát
triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học và công
nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia.
đ) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển
tiềm lực và hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục được hưởng
các chính sách khuyến khích, hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về việc đầu tư
phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các
cơ sở giáo dục đại học.
e) Lồng ghép việc triển khai nhiệm vụ khoa học và
công nghệ của các cơ sở giáo dục với các chương trình khoa học và công nghệ cấp
quốc gia, các chương trình, dự án được các quỹ, tổ chức quốc tế hỗ trợ. Tạo điều
kiện thuận lợi để các cơ sở giáo dục tham gia Đề án thí điểm cơ chế đối tác
công - tư, đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí từ ngân sách đầu tư phát triển khoa học
và công nghệ, sự nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Kinh phí từ ngân sách đầu tư phát triển giáo dục
đào tạo, sự nghiệp giáo dục và đào tạo; ngân sách đầu tư phát triển và sự nghiệp
giáo dục nghề nghiệp.
c) Kinh phí từ ngân sách địa phương.
d) Kinh phí từ nguồn thu của các cơ sở giáo dục đại
học và giáo dục nghề nghiệp.
đ) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
2. Nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí nhà nước
cho nhiệm vụ của Đề án được áp dụng theo các quy định hiện hành về đầu tư phát
triển, giáo dục và đào tạo, đào tạo nghề. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được
áp dụng nội dung và định mức hỗ trợ theo các quy định có liên quan tới nhiệm vụ
khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Ban
Điều hành Đề án do lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ làm Trưởng ban; thành viên
là đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Phân công đơn vị trực thuộc làm đầu mối triển khai
Đề án trên cơ sở cân đối, điều chỉnh biên chế hiện có.
Bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công
nghệ cho hoạt động chung quản lý Đề án.
b) Hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án; bố
trí kinh phí chi cho sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
c) Tổ chức khảo sát, đánh giá, đề xuất phương án đầu
tư nâng cấp trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
cho các cơ sở giáo dục.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xây dựng dự toán ngân sách sự nghiệp và đầu tư
phát triển khoa học và công nghệ cho các nhiệm vụ của Đề án để Bộ Tài chính, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp
và rút kinh nghiệm, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển
kinh tế - xã hội của vùng, địa phương; hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Đề
án của các bộ, ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết và tổng kết
tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục và đào tạo để bảo đảm nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, nâng
cao năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho đội ngũ nhà giáo,
cán bộ nghiên cứu.
b) Thực hiện đầu tư, nâng cấp đồng bộ các cơ sở
giáo dục đại học được lựa chọn, đáp ứng tiêu chuẩn về trường đại học định hướng
nghiên cứu, đại học định hướng ứng dụng.
c) Đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách
liên quan thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong các cơ sở
giáo dục đại học.
d) Thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
đ) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội
dung nhiệm vụ của Đề án gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục nghề nghiệp để bảo đảm nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, nâng
cao năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho đội ngũ nhà giáo,
cán bộ nghiên cứu.
b) Thực hiện đầu tư, nâng cấp đồng bộ các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp được lựa chọn, đáp ứng tiêu chuẩn về trường nghề chất lượng
cao.
c) Đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách
liên quan thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
d) Thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
đ) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội
dung nhiệm vụ của Đề án gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Xây dựng cơ chế ưu tiên, lựa chọn các cơ sở giáo
dục để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị theo nội dung
nhiệm vụ của Đề án này.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa
phương liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển cho các cơ sở giáo dục
được ưu tiên, lựa chọn đầu tư.
c) Thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
d) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội
dung nhiệm vụ của Đề án gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành
liên quan cân đối, bố trí ngân sách chi cho sự nghiệp khoa học và công nghệ, sự
nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp hàng năm để thực hiện
Đề án.
b) Hướng dẫn thực hiện các chính sách khuyến khích,
ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển tiềm lực, thực hiện hoạt động
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học
và giáo dục nghề nghiệp; đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi để khuyến
khích, hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục.
c) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội
dung nhiệm vụ của Đề án gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có liên quan
a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực
hiện các nhiệm vụ của Đề án gắn với các cơ sở giáo dục được phân công quản lý.
b) Bố trí kinh phí và huy động nguồn lực xã hội hóa
để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý; đặt hàng các cơ sở giáo dục thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ giải quyết các vấn đề cấp thiết của bộ, ngành, địa phương.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KTN, ĐMDN,
V.III, TKBT, TH;
- Lưu: VT, KGVX (3b).KN
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 2469/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Hoạt động/nội
dung hoạt động
|
Thời gian thực
hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Dự kiến sản phẩm/hình
thức thực hiện
|
|
1
|
Đầu tư cơ sở vật chất cho một số cơ sở giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch đầu tư để phát
triển một số cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao có đủ
năng lực và điều kiện hạ tầng khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề
phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương.
|
Từ 2017
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan.
|
Tổ chức triển khai theo kế hoạch hàng năm.
|
|
b
|
Xây dựng và triển khai Đề án tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu
khoa học (nhiệm vụ số 17, Nghị quyết số 44/NQ-CP
ngày 09/6/2014).
|
Theo kế hoạch của
Chính phủ
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án.
|
|
c
|
Triển khai Đề án phát triển trường nghề chất lượng
cao đến năm 2020 để phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp có năng lực
đào tạo nghề tốt và được hỗ trợ đầu tư tập trung, đồng bộ theo quy định để đạt
tiêu chí của trường nghề chất lượng cao (Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014).
|
Từ 2017 đến 2020
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
|
Tổ chức triển khai theo kế hoạch hàng năm.
|
|
d
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ tăng cường,
nâng cấp trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong các cơ sở giáo dục.
|
Từ 2017
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
- Phương án đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, hạ
tầng phục vụ nghiên cứu cho một số cơ sở giáo dục tại các vùng kinh tế trọng
điểm.
- Hỗ trợ tăng cường trang thiết bị một số cơ sở
giáo dục.
|
|
2
|
Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ cho đội ngũ nhà giáo, nhà nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
a
|
Đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ thông qua Đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ
cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020 (Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17/6/2010); Đề án đào tạo, bồi
dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân
sách nhà nước (Quyết định số 2395/QĐ-TTg
ngày 25/12/2015).
|
Theo giai đoạn của
các Đề án liên quan
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Tổ chức triển khai theo kế hoạch hàng năm.
|
|
b
|
Tổ chức các hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực
và dịch vụ cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thông qua tham gia thực hiện Đề
án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”
(Quyết định 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của
Thủ tướng Chính phủ).
|
Từ 2017 đến 2025
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Tổ chức triển khai theo kế hoạch hàng năm.
|
|
3
|
Đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
a
|
Gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ thông qua hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để
phát triển các sản phẩm chủ lực, trọng điểm của vùng kinh tế, địa phương.
|
Từ 2017
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
- Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng;
- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm
phát triển các sản phẩm chủ lực, trọng điểm của vùng, địa phương thông qua
các Chương trình, Đề án khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan.
|
|
b
|
Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong khuôn khổ thỏa thuận hợp
tác song phương, đa phương.
|
Từ 2017
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
- Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng;
- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
song phương, đa phương.
|
|
c
|
Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ
|
Từ 2017
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
- Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng;
- Danh mục các kết quả nghiên cứu khoa học và
công nghệ được hỗ trợ chuyển giao, thương mại hóa.
|
|
d
|
Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình
nghiên cứu và phát triển công nghệ tiềm năng.
|
Từ 2017
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Khung Chương trình nghiên cứu và phát triển công nghệ tiềm
năng;
- Hỗ trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng
cho nhà giáo, cán bộ nghiên cứu, sinh viên tài năng, các nhóm nghiên cứu
trong cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp được;
- Các kết quả, sản phẩm nghiên cứu được hoàn thiện
thành công nghệ có khả năng ứng dụng vào thực tiễn.
|