|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 225/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 02 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN
TỬ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP
ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà
nước;
Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP
ngày 14/3/2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;
Căn cứ Thông tư số 194/2012/TT-BTC
ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm
duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài
chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ chi phục vụ
hoạt động đối với Trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 1196/QĐ-BTC ngày 28/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban
hành Quy định chế độ chi phục vụ hoạt động đối với Trang thông tin điện tử của
các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
Điều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học
và Thống kê tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Bộ TTTT;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Huỳnh Quang Hải
|
QUY ĐỊNH
CHẾ
ĐỘ CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ
TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 225/QĐ-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Chế độ chi tại Quy định này áp dụng đối với: Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tài chính; Cổng thông tin, Trang thông tin điện tử của
các Tổng cục và tương đương, của các Cục thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử,
Trang thông tin điện tử của các đơn vị cấp Cục thuộc Tổng cục và tương đương; cổng
thông tin một cửa quốc gia do Tổng cục Hải quan quản lý, vận hành; Trang thông
tin điện tử của Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và
hàng giả (trong Quy định này gọi tắt là Trang thông tin điện tử của các đơn vị
thuộc Bộ Tài chính).
2. Quy định này không điều chỉnh đối với Trang
thông tin điện tử của các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) được duy trì từ
nguồn kinh phí hoạt động theo cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp
công lập. Chế độ chi phục vụ hoạt động đối với Trang thông tin điện tử của các
đơn vị sự nghiệp công lập nêu trên, được thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy
định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và các quy định hiện
hành của Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ Tài chính
tham gia, phục vụ hoạt động của Trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính:
a) Cung cấp, biên tập tin, trả lời bạn đọc, tranh, ảnh,
chính luận, bài viết, phóng sự, ký sự (một kỳ), bài phỏng vấn, sáng tác văn học,
thơ, nghiên cứu, trực tuyến, media (trong Quy định này gọi tắt là tin, bài) được
đăng trên Trang thông tin điện tử.
b) Tạo lập thông tin điện tử trên Trang thông tin
điện tử.
2. Các cá nhân khác cung cấp tin, bài được đăng
trên Trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
chế độ chi
1. Thủ trưởng các đơn vị giao nhiệm vụ cho cán bộ,
công chức thực hiện tạo lập thông tin điện tử; cung cấp, biên tập tin, bài;
tham gia Ban/Tổ Biên tập phục vụ hoạt động của Trang thông tin điện tử trên cơ
sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm
vi dự toán ngân sách được giao.
2. Các mức chi trong Quy định này là mức tối đa, Thủ
trưởng đơn vị căn cứ thực tế tại đơn vị và nguồn kinh phí của đơn vị để quy định
mức chi cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo không vượt mức
tối đa, đồng thời tăng cường chất lượng thông tin đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của
Trang thông tin điện tử của đơn vị.
3. Chế độ chi tại Quy định này được tính theo: Các
tin, bài được đăng, thông tin điện tử được sử dụng trên Trang thông tin điện tử.
4. Cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ Tài chính
phải làm đêm, thêm giờ để tạo lập thông tin điện tử trên Trang thông tin điện tử
đã được thanh toán theo quy định tại Điều 6 Quy định này thì
không được thanh toán phụ cấp làm đêm, thêm giờ theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị
định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.
5. Tổ chức, cá nhân cung cấp, biên tập tin, bài có
cùng nội dung được đăng trên nhiều Trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc
Bộ Tài chính chỉ được thanh toán nhuận bút, thù lao đối với tin, bài được đăng
trên Trang thông tin điện tử đầu tiên; trường hợp tin, bài được đăng đồng thời
trên nhiều Trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, chỉ được
thanh toán nhuận bút, thù lao của một Trang thông tin điện tử có mức chi cao nhất.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nội dung chi
Ngoài các nội dung chi phục vụ hoạt động của Trang
thông tin điện tử (tiền lương, cước phí điện thoại...) được thực hiện theo quy
định hiện hành, Quy định này quy định đối với các nội dung chi đặc thù, bao gồm:
1. Nhuận bút, thù lao các tin, bài được đăng trên
Trang thông tin điện tử.
2. Tạo lập thông tin điện tử trên Trang thông tin
điện tử.
Điều 5. Mức chi nhuận bút, thù
lao các tin, bài được đăng trên Trang thông tin điện tử
1. Mức chi nhuận bút trả cho tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả tin, bài được đăng trên Trang thông tin điện tử: Chi tiết theo Phụ
lục 01 kèm theo.
2. Mức chi thù lao trả cho tổ chức, cá nhân biên dịch
các tin, bài (từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại) được đăng
trên Trang thông tin điện tử được hưởng tối đa 65% mức chi nhuận bút quy định tại
Quy định này.
3. Đối với tác phẩm là tin, bài viết trực tiếp bằng
tiếng nước ngoài được trả nhuận bút theo mức quy định tại Quy định này và hưởng
thêm tối đa 50% nhuận bút của tác phẩm đó viết bằng tiếng Việt nhằm khuyến
khích sáng tạo.
4. Cán bộ, công chức làm công tác biên tập tin,
bài: Sau khi tin, bài được đăng trên Trang thông tin điện tử, được hưởng thù
lao bằng 20% mức nhuận bút, thù lao của người cung cấp.
Điều 6. Mức chi tạo lập thông
tin điện tử trên Trang thông tin điện tử
1. Nhập dữ liệu:
a) Nhập dữ liệu có cấu trúc:
Mức chi tính theo trường dữ liệu trên cơ sở số lượng
ký tự trong 01 trường dữ liệu:
- Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 01
trường (n) ≤ 15: 150 đồng/01 trường.
- Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 01
trường 15 < n ≤ 50: 187 đồng/01 trường.
- Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 01
trường (n) > 50: 225 đồng/01 trường.
Trong đó: Đơn giá trên bao gồm cả cả việc kiểm tra
hiệu đính thông tin; 01 trang văn bản tương ứng 46 dòng x 70 ký tự/dòng, tương
đương bình quân.
b) Nhập dữ liệu phi cấu trúc:
Mức chi tính theo trang dữ liệu:
- Trang tài liệu chỉ gồm các chữ cái, chữ số: 4.750
đồng/01 trang.
- Trang tài liệu có bảng biểu kèm theo: 5.850 đồng/01
trang.
- Trang tài liệu dạng đặc biệt có nhiều công thức
toán học, hoặc các ký tự đặc biệt: 7.000 đồng/01 trang.
Trong đó: đơn giá trên bao gồm cả cả việc kiểm tra
hiệu đính thông tin.
2. Tạo lập các trang siêu văn bản (Web):
a) Trang siêu văn bản đơn giản: Mức chi 6.000 đồng/trang
tài liệu gốc A4 chuyển vào trang siêu văn bản (văn bản phi cấu trúc chuyển đổi
sang trang siêu văn bản, tuỳ theo độ phức tạp về cấu trúc và kỹ thuật miêu tả).
b) Trang siêu văn bản phức tạp: Mức chi 21.000 đồng/trang
tài liệu gốc A4 chuyển vào trang siêu văn bản phức tạp (tùy theo độ phức tạp về
bố cục mỹ thuật, nhiều hình ảnh, sử dụng các công nghệ tiên tiến, các mối liên
kết phức tạp).
c) Các mức chi quy định tại khoản này không bao gồm
chi phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàn trang.
3. Đối với công việc tạo lập thông tin điện tử bằng
tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số: Được phép tăng tối đa 30% mức chi quy
định tương ứng tại các khoản 1, khoản 2 Điều này (không bao gồm chi phí thiết kế
giao diện, cấu trúc toàn trang).
4. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các
nguồn dữ liệu điện tử có sẵn: Mức chi bằng 15% mức chi tạo lập thông tin lần đầu
tại Quy định này.
5. Chuyển đổi thông tin:
Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để quét dữ liệu
có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản in sang dữ liệu dạng văn bản
điện tử (không hiệu đính), sau đó sử dụng phần mềm chuyên dụng để chuyển đổi
thông tin từ dạng văn bản điện tử (không hiệu đính) sang thông tin dạng văn bản
điện tử (có hiệu đính): Mức chi bằng 30% mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc tại
Quy định này.
6. Số hóa thông tin:
Mức chi bằng 30% mức chi theo quy định tại khoản 5
Điều này.
Điều 7. Lập dự toán, thanh toán
và quyết toán kinh phí
1. Lập dự toán:
a) Các đơn vị thực hiện lập dự toán chi phục vụ hoạt
động đối với Trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định và tổng hợp trong
dự toán chi thực hiện tự chủ hàng năm của đơn vị.
b) Riêng tại Cơ quan Bộ Tài chính:
- Vụ Pháp chế (đối với chuyên trang Pháp luật Tài
chính), Thanh tra Bộ (đối với chuyên trang Thanh tra Tài chính) và Văn phòng Bộ
(đối với Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính) thực hiện lập dự toán chi nhuận
bút, thù lao các tin, bài gửi Cục Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp trong dự
toán hàng năm của Cơ quan Bộ.
- Cục Tin học và Thống kê tài chính thực hiện lập dự
toán chi tạo lập thông tin điện tử và tổng hợp trong dự toán hàng năm của đơn vị.
2. Chấp hành dự toán:
a) Bố trí dự toán:
- Dự toán chi phục vụ hoạt động với Trang thông tin
điện tử của đơn vị được bố trí trong dự toán chi thường xuyên, thực hiện tự chủ
hàng năm của đơn vị.
- Riêng tại Cơ quan Bộ Tài chính:
+ Dự toán chi nhuận bút, thù lao các tin, bài được
bố trí trong dự toán của Cục Kế hoạch - Tài chính.
+ Dự toán chi tạo lập thông tin điện tử được bố trí
trong dự toán của Cục Tin học và Thống kê tài chính.
b) Thanh toán:
- Ban/Tổ Biên tập Trang thông tin điện tử của đơn vị
mở sổ theo dõi, ghi chép cụ thể: Số tin, bài được đăng, thông tin điện tử được
tạo lập.
- Hàng tháng Ban/Tổ Biên tập lập bảng kê chi tiết:
Số tin, bài được đăng, thông tin điện tử được tạo lập; báo cáo Thủ trưởng đơn vị
phê duyệt làm căn cứ thanh toán theo quy định.
Riêng tại Cơ quan Bộ Tài chính: Vụ Pháp chế (đối với
chuyên trang Pháp luật Tài chính), Thanh tra Bộ (đối với chuyên trang Thanh tra
Tài chính) và Văn phòng Bộ (đối với Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính) lập
bảng kê chi tiết tin, bài được đăng, bảng kê chi tiết tạo lập thông tin điện tử
và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai, gửi về Cục Kế hoạch
- Tài chính (bảng kê chi tiết số tin, bài được đăng) và Cục Tin học và Thống kê
tài chính (bảng kê chi tiết tạo lập thông tin điện tử) để làm thủ tục thanh
toán theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng
các đơn vị
1. Lập, phê duyệt danh sách cán bộ, công chức của
đơn vị tham gia Ban/Tổ Biên tập Trang thông tin điện tử của đơn vị bằng hình thức
quyết định.
2. Quy định cụ thể mức chi trong Quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị đảm bảo: Không vượt mức tối đa tại Quy định này; đáp ứng mục
tiêu, yêu cầu thông tin, tuyên truyền; phù hợp tình hình thực tế tại đơn vị, địa
phương và nguồn kinh phí của đơn vị.
3. Thực hiện chế độ chi phục vụ hoạt động đối với
Trang thông tin điện tử của đơn vị theo đúng quy định. Khi các cơ quan có thẩm
quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện phải thu hồi các khoản chi không
đúng quy định, cán bộ, công chức đề xuất, phê duyệt sẽ bị xử lý theo quy định
hiện hành.
4. Năm 2020, chủ động sắp xếp, bố trí trong phạm vi
dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị để
thực hiện chế độ chi phục vụ hoạt động đối với Trang thông tin điện tử của đơn
vị theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Khi các văn bản quy định chế độ, định mức chi dẫn
chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn
bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Đối với các nội dung, mức chi có liên quan nhằm
duy trì hoạt động của Trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính
không hướng dẫn tại Quy định này, các đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành
của Nhà nước và của Bộ Tài chính.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch - Tài chính và Cục
Tin học và Thống kê tài chính) để kịp thời nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC 01
HỆ SỐ NHUẬN BÚT TIN, BÀI ĐƯỢC ĐĂNG TRÊN TRANG THÔNG TIN
ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Quy định chế độ chi phục vụ hoạt động đối với Trang thông tin điện
tử của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính)
1. Đối với thể loại tác phẩm thuộc các nhóm từ 1
đến 7 theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ:
Nhuận bút = Hệ số nhuận bút x Hệ số giá trị tin,
bài x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.
Trong đó:
Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền
lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức.
Hệ số nhuận bút được áp dụng như sau:
- Hệ số nhuận bút đối với Cổng thông tin điện tử của
Bộ, Cổng thông tin một cửa quốc gia, Trang thông tin điện tử của các đơn vị cấp
Tổng cục và của các Cục thuộc Bộ, Trang thông tin điện tử của Ban Chỉ đạo quốc
gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả và tương đương được áp dụng
theo bảng quy định về hệ số nhuận bút tối đa như sau:
|
Nhóm
|
Thể loại
|
Hệ số giá trị tin, bài
|
Hệ số nhuận bút tối đa
|
|
1
|
- Tin
- Trả lời bạn đọc
|
01
|
03
|
|
2
|
Tranh
|
01
|
03
|
|
3
|
Ảnh
|
01
|
03
|
|
4
|
- Chính luận
- Bài viết
|
01
|
10
|
|
5
|
- Phóng sự
- Ký sự (một kỳ)
- Bài phỏng vấn
|
01
|
10
|
|
6
|
- Sáng tác văn học
-Thơ
|
01
|
10
|
|
7
|
Nghiên cứu
|
01
|
10
|
Riêng đối với Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tài chính (không bao gồm các chuyên trang của các đơn
vị thuộc Bộ): Hệ số nhuận bút áp dụng đối với thể loại tác phẩm thuộc nhóm 1
(tin, trả lời bạn đọc): Tối đa là 04.
- Hệ số nhuận bút đối với Cổng thông tin điện tử, Trang
thông tin điện tử của các đơn vị cấp Cục thuộc Tổng cục và tương đương: Do Tổng
cục trưởng và tương đương quy định, nhưng tối đa không vượt quá mức hệ số nhuận
bút đối với Cổng thông tin điện tử của Bộ, Cổng thông tin một cửa quốc gia,
Trang thông tin điện tử của các đơn vị cấp Tổng cục và của các Cục thuộc Bộ,
Trang thông tin điện tử của Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả và tương đương nêu trên.
2. Đối với thể loại tác phẩm thuộc nhóm 8 theo
quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày
14/3/2014 của Chính phủ:
Nhuận bút = Hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ
số nhuận bút.
Trong đó:
Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền
lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức.
Hệ số nhuận bút được áp dụng như sau:
|
TT
|
Thể loại
|
Mức hệ số nhuận bút tối đa
|
Hướng dẫn phân loại
|
|
I
|
MEDIA
|
|
1
|
Tin
|
|
1.1
|
Tin ngắn
|
05
|
- Tin ngắn là một thông
tin không được phát triển dưới dạng một đề tài, dùng trong bản tin nhanh hay
trong một bản tin tổng hợp đầy đủ.
- Tin chuyên sâu, tin tổng
hợp là một thông tin được phát triển dưới dạng một đề tài ngắn, có nội dung,
vấn đề cụ thể;
* Lưu ý:
- Độ dài tin ngắn không
quá 10 dòng.
- Độ dài tin chuyên
sâu, tin tổng hợp không quá 20 dòng.
|
|
1.2
|
Tin chuyên sâu, tin tổng
hợp
|
10
|
|
2
|
Phóng sự (gồm phóng sự,
ký, bài phỏng vấn)
|
|
2.1
|
Phóng sự loại 1
|
15
|
- Phóng sự loại 1 là
phóng sự đơn giản, có 01 phỏng vấn.
- Phóng sự loại 2 là
phóng sự có 02 phỏng vấn, có tính phát hiện vấn đề và cần thời gian để xử lý
nội dung.
- Phóng sự loại 3 là
phóng sự đặc biệt, có từ 02 phỏng vấn trở lên; có phát hiện vấn đề, tính chất
thực hiện phức tạp và cần nhiều thời gian để xử lý nội dung.
- Ký, bài phỏng vấn có
thể được áp dụng tính là phóng sự loại 3.
|
|
2.2
|
Phóng sự loại 2
|
20
|
|
2.3
|
Phóng sự loại 3
|
30
|
|
3
|
Chính luận (chương
trình talk show hoặc chương trình, tạp chí chuyên đề)
|
|
3.1
|
Chính luận loại 1
|
20
|
- Chính luận loại 1 là
chương trình được tổ chức dưới hình thức phỏng vấn trường quay (talk show) hoặc
chương trình, tạp chí chuyên đề; có thời lượng dưới 10 phút, có người dẫn
chương trình và có thể có khách mời.
- Chính luận loại 2 là
chương trình được tổ chức dưới hình thức phỏng vấn trường quay (talk show) hoặc
chương trình, tạp chí chuyên đề; có thời lượng trên 10 phút, có người dẫn
chương trình và khách mời.
|
|
3.2
|
Chính luận loại 2
|
30
|
|
II
|
TRỰC TUYẾN (gồm tọa đàm, giao lưu, đối thoại)
|
|
1
|
Trực tuyến loại 1
|
30
|
Trực tuyến là chương
trình (1) được thực hiện tại Trường quay và phát trực tuyến trên Cổng thông tin
điện tử Bộ Tài chính; vừa thực hiện vừa xuất bản sản phẩm; (2) có người dẫn
chương trình và một hoặc nhiều khách mời là lãnh đạo cấp cao, lãnh đạo Bộ,
ngành, địa phương hoặc các chuyên gia tư vấn trực tuyến, giải đáp câu hỏi của
độc giả về các vấn đề thu hút sự quan tâm của xã hội về lĩnh vực Tài chính.
|
|
2
|
Trực tuyến loại 2
|
40
|
PHỤ LỤC 02
PHAN LOẠI TIN, BÀI ẢNH, TIN PHÁT THANH, TIN TRUYỀN
HÌNH, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG
ĐỐI VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quy định chế độ chi phục vụ hoạt động đối với Trang thông tin điện
tử của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính)
I. Phân loại tin, bài, ảnh, tin phát thanh, tin
truyền hình:
1. Tin viết: Khoảng 250 chữ, với lượng thông tin có
tính chất phản ánh, tường thuật, đánh giá các sự kiện. Yêu cầu sử dụng ngôn ngữ
chuyên môn, ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu.
2. Bài viết: Khoảng 500 chữ, trong đó: Nội dung đề
cập có tính tổng hợp và có đề cập vấn đề mới. Trường hợp sử dụng ngôn ngữ
chuyên môn phải đảm bảo nội dung bài viết dễ hiểu, đáp ứng yêu cầu về thông tin
của vấn đề được đề cập.
3. Đối với các loại ảnh: Là ảnh chụp có chất lượng,
minh họa rõ nét cho tin, bài.
4. Các tác phẩm tin phát thanh, tin truyền hình: Là
các phóng sự, phỏng vấn, tin sự kiện, hội nghị... đáp ứng yêu cầu về vấn đề xã
hội đang quan tâm, thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của đơn vị.
5. Bài phỏng vấn: Chủ đề bài phỏng vấn đề cập vấn đề
xã hội đang quan tâm; nội dung câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn ngắn gọn, rõ
ràng; thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của đơn vị về vấn đề được phỏng
vấn.
6. Trả lời chính sách: Trả lời những câu hỏi về
chính sách được xã hội đang quan tâm; thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán
của đơn vị.
7. Thể loại trực tuyến, media: Theo Phụ lục 01 Quy
định chế độ chi phục vụ hoạt động đối với Trang thông tin điện tử của các đơn vị
thuộc Bộ Tài chính.
II. Phân loại thông tin điện tử:
1. Nhập dữ liệu:
1.1. Nhập dữ liệu có cấu trúc: Là các dữ liệu đã được
tổ chức theo một cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc ít
có sự biến động theo thời gian.
1.2. Nhập dữ liệu phi cấu trúc: Là dữ liệu ở dạng tự
do và không có cấu trúc được định nghĩa sẵn, ví dụ: Các tập tin video, tập tin ảnh,
tập tin âm thanh...
2. Tạo lập các trang siêu văn bản (Web): Là một dạng
dữ liệu được mô tả bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML), chức năng chính
là cho phép tạo lập kết nối đến các tài nguyên khác trên mạng, trong đó:
2.1. Trang siêu văn bản đơn giản: Là các văn bản chủ
yếu nhằm mục đích thể hiện nội dung thông tin.
2.2. Trang siêu văn bản phức tạp: Là các văn bản có
sử dụng các tính năng tiên tiến của ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, tạo được một
giao diện thân thiện, mỹ thuật, dễ sử dụng, làm cơ sở dẫn dắt người dùng truy
tìm và sử dụng thông tin một cách hiệu quả nhất.
3. Tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu
có sẵn, bao gồm cả chuyển đổi thông tin: Sử dụng thiết bị ngoại vi để quét dữ
liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản in sang dữ liệu dạng văn
bản điện tử (không hiệu đính), sau đó sử dụng phần mềm chuyên dụng để chuyển đổi
thông tin từ dạng văn bản điện tử (không hiệu đính) sang thông tin dạng văn bản
điện tử (có hiệu đính).
4. Số hóa thông tin: Trường hợp sử dụng thiết bị
ngoại vi để tiến hành số hoá các bức ảnh và lưu giữ hình ảnh đó dưới dạng một tệp
tin để có thể kết hợp sử dụng trong các văn bản hoặc siêu văn bản.