|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1949/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU LỚN VỀ PHÁP LUẬT”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi
số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ
nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và
chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và
thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số
197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số
140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số
142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung phiên bản 1.0;
Căn cứ Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
tiêu chí, danh
mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số
1425/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến
trúc tổng thể
quốc gia số
(phiên bản 1.0);
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật”
(sau đây gọi là Đề án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Cơ sở dữ liệu lớn về
pháp luật là hạ tầng dữ liệu quan trọng của quốc gia, làm cơ sở để xây dựng nền
quản trị pháp luật thông minh, góp phần hiện thực hoá chủ trương đưa thể chế,
pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển
trong kỷ nguyên mới.
2. Cơ sở dữ liệu lớn về
pháp luật là cơ sở dữ liệu được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
và các cơ sở dữ liệu có liên quan, lấy dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật
làm cốt lõi phục vụ quản lý, theo dõi “vòng đời” của văn bản quy phạm pháp luật
từ khi xây dựng đến tổ chức thi hành. Việc thu thập, tích hợp dữ liệu pháp luật
bảo đảm không thay thế dữ liệu gốc của các bộ, cơ quan, địa phương. Các nguồn dữ
liệu bổ trợ chỉ có giá trị tham khảo, phải được kiểm chứng và không làm thay đổi
giá trị pháp lý của dữ liệu gốc.
3. Cơ sở dữ liệu lớn về
pháp luật được xây dựng có trọng tâm, trọng điểm, áp dụng các công nghệ hiện đại,
hỗ trợ khai phá dữ liệu tiên tiến, ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo
nguyên tắc “dữ liệu là nền tảng - AI là công cụ hỗ trợ - con người chịu trách
nhiệm cuối cùng”.
4. Bảo đảm phù hợp với
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; không
trùng lặp với các nền tảng số dùng chung của quốc gia, kế thừa tối đa, tránh
lãng phí nguồn lực. Tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu,
an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, trí tuệ nhân tạo bảo vệ
bí mật nhà nước, chủ quyền dữ liệu quốc gia; thực hiện an toàn, bảo mật từ khâu
thiết kế và trong toàn bộ quá trình vận hành hệ thống.
5. Khuyến khích và bảo vệ
cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung.
II. MỤC TIÊU, PHẠM VI
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Cơ sở dữ liệu lớn
về pháp luật trở thành hạ tầng dữ liệu pháp luật quốc gia nhằm phục vụ tích hợp, chuẩn hóa, liên kết,
phân tích và cung cấp dịch vụ dữ liệu pháp luật dùng chung, bảo đảm tiêu chí
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, áp dụng công nghệ hiện đại, làm
nền tảng để xây dựng, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo chính xác, hiệu quả,
góp phần đổi mới công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, hướng tới xây
dựng nền quản trị pháp luật thông minh. Thúc đẩy xây dựng văn hóa tuân thủ pháp
luật, góp phần đưa
pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh quốc gia trong kỷ nguyên mới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2027
- Rà soát, tái cấu trúc Cơ
sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, bảo đảm 100% dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật
được biểu diễn dưới dạng tiêu chuẩn hỗ trợ máy đọc.
- Số hoá 100% hồ sơ xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của các văn bản được ban hành từ ngày 30 tháng 4 năm
2025 (thời điểm Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị được ban hành).
b) Năm 2028 - 2030
- Hoàn thành triển khai
Kho dữ liệu pháp luật tập trung, bảo đảm tích hợp 100% các nguồn dữ liệu thành
phần về pháp luật từ các bộ, cơ quan, địa phương.
- Hình thành Đồ thị tri thức
pháp luật quốc gia hỗ trợ các nhu cầu tìm kiếm, phân tích, khai thác thông minh
và ứng dụng công nghệ số phục vụ công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
- Phát triển các nền tảng,
công cụ phục vụ tra cứu, khai thác, phân tích và sử dụng dữ liệu pháp luật, tạo
điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức tiếp cận,
sử dụng thông tin pháp luật; góp phần giảm thời gian, chi phí tiếp cận thông
tin, nâng cao tính công khai, minh bạch và hiệu quả trong xây dựng, tổ chức thi
hành và tuân thủ pháp luật.
3. Phạm vi dữ liệu
Phạm vi dữ liệu của Cơ sở
dữ liệu lớn về pháp luật được xác định theo hướng tiếp cận hình thành hệ sinh
thái dữ liệu về pháp luật, phục vụ quản lý, theo dõi và khai thác thông tin
xuyên suốt “vòng đời” của văn bản quy phạm pháp luật từ khi xây dựng đến tổ chức thi hành[1]. Ưu tiên tích hợp, hoàn thiện nhóm dữ liệu gốc[2] từ các bộ, cơ quan, địa phương
liên quan. Trên cơ sở đó, tiếp tục nghiên cứu, mở rộng phạm vi dữ liệu pháp luật
nhằm đáp ứng yêu cầu khai thác, phân tích dữ liệu, phát triển các ứng dụng trí
tuệ nhân tạo, góp phần nâng cao chất lượng công tác xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật.
(Các nhóm dữ liệu pháp luật
cần thu thập, cập nhật, đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật chi tiết tại
Phụ lục I)
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP TRỌNG TÂM
1. Xây dựng, hoàn thiện
khung pháp lý về dữ liệu pháp luật
a) Ban hành Quy chế quản
lý vận hành, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật.
b) Ban hành quy định về chuẩn
dữ liệu pháp luật, nguyên tắc, tiêu chí kỹ thuật, kiến trúc dữ liệu, chuẩn đặc
tả dữ liệu pháp luật.
c) Ban hành từ điển thuật
ngữ pháp lý, mô hình quản trị dữ liệu pháp luật.
2. Phát triển hạ tầng, nền
tảng công nghệ và quản trị, vận hành Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
a) Hạ tầng công nghệ thông
tin
Hạ tầng của Cơ sở dữ liệu
lớn về pháp luật đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, ứng dụng các công nghệ hiện
đại, bảo đảm lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu pháp luật
trong phạm vi toàn quốc; ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số phục vụ
quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ pháp lý số.
b) Xây dựng nền tảng công
nghệ cho Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
Xây dựng, phát triển nền tảng
công nghệ của Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật theo định hướng “AI First” (ưu
tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo), xây dựng hạ tầng dữ liệu và các nền tảng dùng
chung phục vụ thu thập, lưu trữ, chuẩn hóa, tích hợp, kết nối, chia sẻ và khai
thác dữ liệu pháp luật thống nhất; đồng thời tạo nền tảng phục vụ tra cứu, phân
tích, dự báo và hỗ trợ công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật.
c) Quản trị, vận hành Cơ sở
dữ liệu lớn về pháp luật
Tổ chức duy trì, vận hành
Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật, bảo đảm tính liên tục, liền mạch và an toàn dữ
liệu.
3. Số hoá, tạo lập, tích hợp
và chuẩn hoá dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
a) Số hoá, tạo lập các nguồn
dữ liệu pháp luật
- Rà soát, đánh giá, số
hóa, làm sạch, chuẩn hóa, nâng cấp các cơ sở dữ liệu để tích hợp, chia sẻ với Cơ
sở dữ liệu lớn về pháp luật theo quy định.
- Thực hiện số hóa hồ sơ
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (từ giai đoạn đăng ký xây dựng, soạn thảo,
lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra cho đến khi văn bản được ban hành). Trước mắt số
hóa, chuẩn hóa
và tích hợp dữ liệu hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các văn bản
được ban hành kể
từ ngày 30 tháng 4 năm 2025 (thời điểm Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị
được ban hành). Đối với hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các văn bản
được ban hành trước ngày 30 tháng 4 năm 2025, thực hiện số hóa, chuẩn hóa theo
yêu cầu, điều kiện của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
b) Thu thập, tích hợp các
nguồn dữ liệu về pháp luật
- Thu thập, tích hợp dữ liệu pháp luật theo
phương thức phù hợp với từng nguồn dữ liệu, ưu tiên kết nối, chia sẻ dữ liệu tự
động thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan.
- Thu thập thủ công dữ liệu
do người dùng chủ động cung cấp.
c) Xây dựng Đồ thị tri thức
pháp luật
Xây dựng, cập nhật, duy
trì Đồ thị tri thức pháp luật là nền tảng tri thức phục vụ phân tích dữ liệu
pháp luật, hỗ trợ cung cấp các dịch vụ tra cứu ngữ nghĩa và phục vụ phát triển
các ứng dụng AI trong lĩnh vực pháp luật.
4. Phát triển nguồn nhân lực
có năng lực, kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, quản trị và khai thác dữ liệu
pháp luật
a) Bồi dưỡng, tập huấn nhằm
nâng cao nhận thức về phân tích, khai phá dữ liệu, chuyên gia về khoa học dữ liệu,
an ninh mạng, an ninh dữ liệu.
b) Khuyến khích cơ chế hợp
tác giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp công nghệ và cơ sở đào tạo, nghiên
cứu nhằm phát triển đội ngũ chuyên gia dữ liệu pháp luật chất lượng cao.
5. Khai thác dữ liệu pháp
luật thúc đẩy đổi
mới, sáng tạo dịch vụ số
a) Phát triển Cơ sở dữ liệu
lớn về pháp luật thành hạ tầng dữ liệu dùng chung và nguồn dữ liệu lõi phục vụ
Cổng Pháp luật quốc gia và các hệ thống thông tin khác; tiến hành mở dữ liệu
trong phạm vi phù hợp theo quy định, cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu phục vụ
yêu cầu tra cứu cơ bản, phổ biến giáo dục, tiếp cận pháp luật của cơ quan, tổ
chức, người dân và doanh nghiệp; kho tri thức, dữ liệu pháp luật được chuẩn hóa
theo định dạng máy đọc được, sẵn sàng kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu cho
các hệ thống thông tin, nền tảng số, đặc biệt các nền tảng AI dùng chung.
b) Nghiên cứu, rà soát cơ
sở pháp lý, đánh giá tác động, đề xuất cơ chế thu phí khai thác Cơ sở dữ liệu lớn
về pháp luật đối với tổ chức, doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ
thương mại nhằm bảo đảm kinh phí duy trì, vận hành, phát triển.
6. Bảo đảm an ninh mạng,
an ninh dữ liệu
Triển khai các giải pháp bảo
đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật theo quy định
pháp luật; thực hiện bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ;
thường xuyên đánh giá, rà soát, giám sát và nâng cấp hệ thống nhằm bảo đảm tính
an toàn, tin cậy và sẵn sàng của dữ liệu và hệ thống.
7. Kiểm soát rủi ro, ngăn
chặn nguy cơ bị điều hướng, tác động chính sách
Thực hiện các giải pháp kiểm
soát rủi ro trong quá trình xây dựng, phát triển, khai thác dữ liệu pháp luật để
ngăn chặn nguy cơ bị điều hướng, tác động chính sách. Nâng cao trách nhiệm của
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tăng cường nhận thức, đạo đức, chính trị,
tư tưởng cho đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức trong việc xây dựng, phát
triển, khai thác dữ liệu pháp luật. Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên
và định kỳ việc khai thác dữ liệu pháp luật phục vụ quá trình xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật.
8. Hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác quốc tế
với các quốc gia, tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp công nghệ nước ngoài để
chia sẻ, học tập kinh nghiệm và tiếp nhận các mô hình, giải pháp tiên tiến cho
việc xây dựng, phát triển Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phương thức thực hiện
a) Nghiên cứu, áp dụng các
cơ chế đặc thù trong quá trình xây dựng, phát triển Cơ sở dữ liệu lớn về pháp
luật theo định hướng của Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
b) Sử dụng hạ tầng số và dịch
vụ điện toán đám mây tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia để triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp của Đề án. Trường hợp Trung tâm Dữ liệu quốc gia chưa bố trí được hạ
tầng đáp ứng yêu cầu triển khai, được tạm thời thuê dịch vụ công nghệ thông tin
của các nhà cung cấp hạ tầng công nghệ Việt Nam có uy tín, bảo đảm các điều kiện
theo quy định pháp luật cho đến khi Trung tâm Dữ liệu quốc gia bố trí được hạ tầng;
khi đó, thực hiện chuyển dịch hệ thống, dữ liệu và các dịch vụ liên quan về Trung
tâm Dữ liệu quốc gia để tiếp tục vận hành, khai thác.
c) Dữ liệu pháp luật được
phân loại và tổ chức cung cấp, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
dữ liệu.
2. Phân công trách nhiệm
a) Bộ Tư pháp
- Chủ trì xây dựng, ban
hành Kế hoạch triển khai Đề án; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan, địa
phương triển khai thực hiện Đề án này.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ
Công an và Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất về kiến trúc tổng thể, mô hình
quản trị, tiêu chuẩn dữ liệu, cơ chế xác thực, phân quyền trong xây dựng, vận
hành hệ thống, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia.
- Xây dựng và tổ chức triển
khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phát triển năng lực công nghệ số của
Ngành Tư pháp giai đoạn 2026 - 2030.
- Phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ đề xuất cơ chế ưu tiên, hỗ trợ nghiên cứu, phát triển các sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
- Theo dõi, tổng hợp, báo
cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Đề án gửi Bộ Công an (Cơ quan Thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương) để báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định.
b) Bộ Công an
- Bảo đảm bố trí, cung cấp
hạ tầng và dịch vụ tại Trung tâm dữ liệu quốc gia phù hợp với yêu cầu của Đề án.
- Bảo đảm an ninh mạng
theo cấp độ cho các hạ tầng phục vụ cho Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật.
- Thực hiện kiểm tra, đánh
giá an ninh mạng đối với các hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu thuộc Đề án theo thẩm quyền trước khi kết nối, đưa vào sử dụng; kiểm
tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời
các nguy cơ đe dọa an ninh dữ liệu theo quy định.
c) Bộ Tài chính
- Tổng hợp, trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án trên
cơ sở tổng hợp và đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
- Hướng dẫn Bộ Tư pháp,
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về việc bố trí
nguồn lực từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án theo quy định.
d) Bộ Khoa học và Công nghệ
Tổng hợp và đề xuất dự
toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, gửi Bộ
Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án
theo quy định của pháp luật.
đ) Bộ, cơ quan ngang bộ
- Xây dựng, quản lý và cập
nhật các cơ sở dữ liệu của bộ, cơ quan ngang bộ (theo danh mục các cơ sở dữ liệu
cần số hóa, chuẩn hóa tại mục II, Phụ lục I) phù hợp với quy định về chuẩn dữ
liệu pháp luật, để bảo đảm thực hiện chia sẻ với Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật;
khai thác Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật phục vụ công tác quản lý, điều hành và
thực hiện nhiệm vụ của cơ quan; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp
thời của thông tin, dữ liệu được cung cấp và bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ
liệu, bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chất lượng, hiệu quả để đáp ứng nhiệm vụ được giao trong
Đề án thuộc phạm vi, trách nhiệm của cơ quan.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
triển khai Đề án; định kỳ hằng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án tại
bộ, cơ quan, lồng ghép trong Báo cáo công tác tư pháp hằng năm gửi Bộ Tư pháp để
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ.
e) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
- Xây dựng, quản lý và cập
nhật các cơ sở dữ liệu pháp luật của địa phương (theo danh mục các cơ sở dữ liệu
cần số hóa, chuẩn
hóa tại mục II, Phụ lục I) phù hợp với quy định về chuẩn dữ liệu, để bảo đảm thực hiện chia sẻ
với Cơ sở dữ liệu
lớn về pháp luật; khai thác Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật phục vụ công tác quản
lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ của địa phương; chịu trách nhiệm về tính đầy
đủ, chính xác, kịp thời của thông tin, dữ liệu được cung cấp và bảo đảm an ninh
mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chất lượng, hiệu quả để đáp ứng
nhiệm vụ được giao trong Đề án thuộc phạm vi, trách nhiệm của địa phương.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
triển khai Đề án; định kỳ hằng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án tại địa phương, lồng ghép
trong Báo cáo công tác tư pháp hằng năm gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
g) Các cơ quan của Đảng,
Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Đề nghị Văn phòng Trung
ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan có liên quan của Đảng, cơ quan của
Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi trách nhiệm quản lý, phối
hợp với Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan liên quan thực hiện hiệu quả Đề án theo quy
định.
h) Các tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp
Căn cứ vào nội dung, nhiệm
vụ và giải pháp của Đề án, xây dựng các nội dung triển khai, đề xuất giải pháp
tham gia hệ sinh thái dữ liệu pháp luật.
3. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Đề
án sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật. Đối với kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
b) Khuyến khích nguồn kinh
phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; sử dụng
nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê
duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
c) Các bộ, cơ quan, địa
phương chủ động lồng ghép với các đề án, chương trình, dự án có liên quan của
cơ quan, đơn vị, lập dự toán, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí trong dự
toán ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng
Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS
(2b)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC I
PHẠM VI DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU LỚN VỀ PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số 1949/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
STT
|
Loại dữ liệu
|
Nguồn
|
|
I
|
Chủ trương, đường lối
của Đảng
|
Hệ thống tư liệu, văn kiện
của Văn phòng Trung ương Đảng
|
|
II
|
Nhóm dữ liệu liên
quan tới pháp
luật
|
|
|
1
|
Văn bản quy phạm pháp luật
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật
|
|
2
|
Điều ước quốc tế
|
Cơ sở dữ liệu điều ước
quốc tế của Bộ Ngoại giao
|
|
3
|
Hồ sơ xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật
|
Nền tảng số Pháp luật Việt
Nam; các bộ, cơ quan, địa phương
|
|
4
|
Quyết định, bản án, án lệ
của Tòa án
|
Hệ thống dữ liệu của Tòa
án nhân dân tối cao
|
|
5
|
Văn bản, tài liệu nghiệp
vụ về thi hành pháp luật (phổ biến, giáo dục pháp luật; kết quả sơ kết, tổng
kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát văn bản quy
phạm pháp luật; văn bản hành chính (nghị quyết, chỉ thị, quy chế, quy định,
chương trình, kế hoạch...)
|
Hệ thống thông tin phổ
biến, giáo dục pháp luật; nền tảng số Pháp luật Việt Nam; dữ liệu của các bộ,
cơ quan, địa phương
|
|
6
|
Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
xử lý vi phạm hành chính của Bộ Công an
|
|
7
|
Dữ liệu phản ánh kiến
nghị
|
- Hệ thống thông tin tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp;
- Hệ thống tiếp nhận các
phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
|
8
|
Dữ liệu về thủ tục hành
chính
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính
|
|
III
|
Nhóm dữ liệu bổ trợ
|
|
|
1
|
Tài liệu về pháp luật quốc
tế
|
Văn bản pháp luật của
các nước:
- Các nước có cạnh tranh
trực tiếp với Việt Nam trong Nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN về môi trường đầu tư;
- Các nước cần thúc đẩy đầu
tư: Hoa Kỳ, Nga, Anh, Pháp.
|
|
2
|
Các tài liệu nghiên cứu,
học thuật
|
Thư viện số Bộ Tư pháp,
các trường đại học luật và Viện nghiên cứu pháp luật
|
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 1949/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm đầu ra
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Xây dựng, hoàn thiện
khung pháp lý về dữ liệu pháp luật
|
2026 - 2027
|
|
1.1
|
Ban hành Quy chế quản lý
vận hành, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, địa
phương
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ
|
Quý IV/2027
|
|
1.2
|
Ban hành quy định về kiến
trúc, chuẩn dữ liệu pháp luật, nguyên tắc, tiêu chí kỹ thuật, chuẩn đặc tả dữ
liệu pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, địa
phương
|
Các văn bản, hướng dẫn của
Bộ Tư pháp
|
Quý II/2027
|
|
1.3
|
Ban hành quy định về từ
điển thuật ngữ pháp lý, mô hình quản trị dữ liệu pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, địa
phương
|
Các văn bản, hướng dẫn của
Bộ Tư pháp
|
Quý III/2027
|
|
2
|
Phát triển hạ tầng và
nền tảng công
nghệ cho Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
2026 - 2030
|
|
2.1
|
Phát triển hạ tầng cho
Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, ứng dụng
các công nghệ hiện đại
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp
|
Hạ tầng điện toán đám
mây, hạ tầng GPU/TPU, hạ tầng dữ liệu dự phòng thảm họa cho Cơ sở dữ liệu lớn về pháp
luật, hạ tầng cho môi trường thử nghiệm có kiểm soát cho dữ liệu về pháp luật
|
Quý II/2027
|
|
2.2
|
Phát triển nền tảng công
nghệ của Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, địa
phương
|
Kiến trúc tổng thể và nền
tảng công nghệ của Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật; các hệ thống nền tảng phục
vụ thu thập, tích hợp, quản trị, khai thác dữ liệu pháp luật
|
Quý IV/2027
|
|
2.3
|
Quản trị, vận hành Cơ sở
dữ liệu lớn về pháp
luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Cơ sở dữ liệu lớn về
pháp luật được
duy trì, vận hành bảo đảm tính liên tục, liền mạch và an toàn dữ liệu
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Số hoá, tạo lập, tích hợp và chuẩn hoá dữ liệu cho Cơ sở dữ
liệu lớn về pháp luật
|
2026 - 2028
|
|
3.1
|
Số hoá, tạo lập các nguồn
dữ liệu pháp luật
|
|
|
|
2026 - 2028
|
|
(1)
|
Chủ trương, đường lối của
Đảng
|
Văn phòng Trung ương Đảng
|
Bộ Tư pháp
|
Hệ thống tư liệu, văn kiện
của Văn phòng Trung ương Đảng đã được số hóa đầy đủ, chuẩn hóa, đồng bộ về Cơ
sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý IV/2027
|
|
(2)
|
Văn bản quy phạm pháp luật
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật được số hóa đầy đủ, chuẩn hóa và đồng bộ về Cơ sở dữ liệu lớn về
pháp luật
|
Quý II/2027
|
|
(3)
|
Điều ước quốc tế
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Tư pháp
|
Cơ sở dữ liệu về điều ước
quốc tế đã được số hóa, chuẩn hóa và đồng bộ về Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý IV/2027
|
|
(4)
|
Hồ sơ xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật (ưu tiên số hóa hồ sơ từ ngày 30/4/2025)
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Hồ sơ xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật được số hóa, tích hợp vào Nền tảng số Pháp luật Việt Nam và được đồng bộ về Cơ sở dữ
liệu lớn về pháp luật
|
Quý IV/2027
|
|
(5)
|
Quyết định, bản án, án lệ
của Tòa án
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
Bộ Tư pháp
|
Cơ sở dữ liệu về bản án,
quyết định của Tòa án đã được số hóa, chuẩn hóa và đồng bộ về Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý IV/2027
|
|
(6)
|
Văn bản, tài liệu nghiệp
vụ, hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Văn bản, tài liệu nghiệp
vụ, hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật được cập nhật, chuẩn hóa, đồng bộ
trên Cơ sở dữ liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và hoà giải cơ sở và được đồng
bộ về Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý IV/2027
|
|
(7)
|
Văn bản, tài liệu triển
khai thi hành, theo dõi việc thi hành, hướng dẫn áp dụng, hướng dẫn chuyên
môn nghiệp vụ thi hành, kết quả sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm
pháp luật; Văn bản, tài liệu kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Cơ sở dữ liệu theo dõi
thi hành pháp luật (thuộc Nền tảng số Pháp luật Việt Nam) được số hóa, chuẩn
hóa và đồng bộ về Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý I/2028
|
|
(8)
|
Văn bản hành chính (nghị
quyết, chỉ thị, quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch)
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành được tạo lập, số hóa, chuẩn hóa và đồng bộ về Cơ sở dữ liệu lớn về pháp
luật
|
Quý IV/2028
|
|
(9)
|
Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
xử lý vi phạm hành chính được tạo lập, số hóa, chuẩn hóa và đồng bộ về Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý IV/2027
|
|
(10)
|
Dữ liệu phản ánh kiến
nghị
|
Bộ Tư pháp, Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Dữ liệu phản ánh kiến
nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật và Hệ
thống tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia được
đồng bộ về Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý II/2027
|
|
(11)
|
Dữ liệu về thủ tục hành
chính
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp, Văn phòng
chính phủ
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính được chuẩn hóa và đồng bộ về Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý II/2027
|
|
(12)
|
Tài liệu về pháp luật quốc
tế
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Tư pháp
|
Văn bản pháp luật của
các nước có cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam trong nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN
về môi trường đầu tư; các nước cần thúc đẩy đầu tư: Hoa Kỳ, Nga, Anh, Pháp được
cung cấp cho Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý IV/2028
|
|
(13)
|
Các tài liệu nghiên cứu,
học thuật
|
Bộ Tư pháp, các trường Đại học luật, Viện nghiên cứu pháp luật
|
|
Thư viện số về pháp luật
của các đơn vị sẵn sàng tích hợp về Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Quý IV/2028
|
|
3.2
|
Thu thập, tích hợp các
nguồn dữ liệu về pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Các dịch vụ thu thập,
tích hợp dữ liệu
pháp luật theo chuẩn dữ liệu thống nhất
|
Quý IV/2028
|
|
3.3
|
Xây dựng Đồ thị tri thức
pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, địa
phương
|
Đồ thị tri thức pháp luật
được xây dựng, cập nhật và chuẩn hóa trên cơ sở dữ liệu pháp luật, hỗ trợ
truy vấn ngữ nghĩa, phân tích, suy luận và khai thác phục vụ các ứng dụng AI
trong lĩnh vực pháp luật
|
Quý IV/2028
|
|
4
|
Phát triển nguồn nhân
lực có năng lực, kiến thức về chuyển đổi số, quản trị và khai thác dữ liệu
pháp luật
|
2026 - 2030
|
|
4.1
|
Xây dựng Chương trình
đào tạo, bồi dưỡng, phát triển năng lực công nghệ số của Ngành Tư pháp giai
đoạn 2026 - 2030
|
Bộ Tư pháp
|
|
Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phát triển năng lực
công nghệ số của Ngành Tư pháp giai đoạn 2026 - 2030
|
Quý I/2027
|
|
4.2
|
Bồi dưỡng, tập huấn nhằm
nâng cao nhận thức về phân tích, khai phá dữ liệu, chuyên gia về khoa học dữ
liệu, an ninh mạng, an ninh dữ liệu
|
Bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Chương trình bồi dưỡng,
tập huấn
|
Thường xuyên
|
|
4.3
|
Khuyến khích cơ chế hợp
tác giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp công nghệ và cơ sở đào tạo,
nghiên cứu nhằm phát triển đội ngũ chuyên gia dữ liệu pháp luật chất lượng cao
|
Bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản, quy định, hướng
dẫn
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Khai thác dữ liệu
pháp luật thúc đẩy đổi mới, sáng tạo dịch vụ số
|
2027 - 2030
|
|
5.1
|
Thực hiện cung cấp các dịch
vụ khai thác, phân tích dữ liệu pháp luật phục vụ nghiên cứu, phát triển các
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong lĩnh vực pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, người dân
|
API dịch vụ dữ liệu từ
đơn giản đến phân tích chuyên sâu (từ miễn phí đến có thu phí) được cung cấp
phục vụ cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
|
Từ quý I/2028 và thường xuyên
|
|
6
|
Bảo đảm an ninh mạng,
an ninh dữ liệu
|
2027 - 2030
|
|
6.1
|
Triển khai các giải pháp
bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật theo
quy định pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Công an
|
Các hệ thống thuộc đề án
Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật được triển khai mô hình bảo mật đa lớp, toàn
trình, tuân thủ các quy định của pháp luật
|
Từ quý IV/2027 và thường xuyên
|
|
6.2
|
Thực hiện kiểm tra, đánh
giá an ninh mạng đối với các hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu thuộc Đề án theo thẩm quyền trước khi kết nối, đua vào sử dụng; kiểm
tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời
các nguy cơ đe dọa an ninh dữ liệu theo quy định
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp
|
Báo cáo kiểm tra, đánh
giá an ninh mạng đối với hệ thống thông tin trước khi kết nối, đưa vào sử dụng;
kiểm tra, đánh giá rủi ro định kỳ
|
Từ quý IV/2027 và thường xuyên
|
|
7
|
Kiểm soát rủi ro,
ngăn chặn nguy cơ bị điều hướng, tác động chính sách
|
2027 - 2030
|
|
7.1
|
Nâng cao trách nhiệm của
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tăng cường nhận thức, đạo đức, chính trị,
tư tưởng cho đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức trong việc xây dựng,
phát triển, khai thác dữ liệu pháp luật
|
Bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Các chỉ đạo của Lãnh đạo
bộ, cơ quan, địa phương; hội nghị, hội thảo, tọa đàm về tăng cường nhận thức,
đạo đức, chính trị - tư tưởng cho đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức
|
Từ quý IV/2027 và thường xuyên
|
|
7.2
|
Thực hiện kiểm tra, giám
sát thường xuyên và định kỳ việc khai thác dữ liệu pháp luật phục vụ quá
trình xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
|
Bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Tổ chức các đoàn kiểm
tra, giám sát việc khai thác dữ liệu pháp luật
|
Từ quý IV/2027 và thường xuyên
|
|
8
|
Hợp tác quốc tế
|
2026 - 2030
|
|
8.1
|
Nghiên cứu, học tập kinh
nghiệm quốc tế về xây dựng, quản trị và khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Ngoại giao, tổ chức quốc
tế, viện nghiên cứu
|
Báo cáo nghiên cứu, mô
hình tham chiếu về xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu pháp luật.
|
Từ quý IV/2026 và thường xuyên
|
|
8.2
|
Tổ chức các hoạt động hợp
tác quốc tế như khảo sát, hội thảo, trao đổi chuyên gia và đào tạo.
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Ngoại giao, tổ chức
quốc tế, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ
|
Các chương trình hợp tác
quốc tế, hội thảo, hoạt động khảo sát, trao đổi chuyên gia và đào tạo
|
Từ quý IV/2026 và thường xuyên
|
[1] Đề xuất
chính sách/xác định nhu cầu ban hành; lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật; đưa vào Chương trình xây dựng pháp luật; soạn thảo văn bản; tổ chức
tham vấn, lấy ý kiến dự thảo; thẩm định, thẩm tra, kiểm soát chất lượng; thông
qua, ban hành; phổ biến, giáo dục pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật; theo
dõi, đánh giá và phản hồi chính sách; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện, thay
thế hoặc bãi bỏ.
[2] Gồm
văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước
quốc tế, thủ tục hành chính, kết quả sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy
phạm pháp luật.