|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1443/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
20/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1443/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 20
tháng 5 năm 2025
|
VỀ
VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin
ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP
ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ
quan nhà nước;
Căn cứ Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 30
tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thừa Thiên Huế về việc cung cấp dữ liệu mở trong cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2023 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ tại Tờ trình số 1039/SKHCN-CĐS ngày
06 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục cơ sở dữ liệu
thành phố Huế” (có Danh mục kèm theo).
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển
khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của thành phố để kết nối, chia sẻ dữ liệu,
khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu của
thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời điều
chỉnh, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu của thành phố theo nhu cầu ứng dụng công
nghệ thông tin của từng giai đoạn phát triển Chính quyền điện tử thành phố hoặc
khi có đề nghị của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
- Tổ chức hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện
các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống cơ sở dữ liệu
của thành phố đảm bảo đồng bộ và an toàn thông tin.
2. Các đơn vị có cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở
dữ liệu của thành phố Huế có trách nhiệm:
a) Chủ trì triển khai, duy trì, hoàn thiện các hệ thống
thông tin sẵn sàng chia sẻ dữ liệu mở cho cơ quan, tổ chức, người dân khai
thác, sử dụng trên môi trường mạng bằng nhiều hình thức: (1) Cung cấp dữ liệu
đóng gói và cho phép tải về sử dụng; (2) Chia sẻ qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu;
(3) Cung cấp trên cổng thông tin điện tử của đơn vị, Cổng dữ liệu thành phố.
b) Đảm bảo nguyên tắc cung cấp dữ liệu mở theo quy
định tại khoản 1, Điều 17, Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính
phủ về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
c) Rà soát đưa ra trường thông tin cụ thể đối với từng
dữ liệu đơn vị quản lý, cung cấp thuộc danh mục dữ liệu mở của thành phố để cơ
quan, tổ chức, người dân khai thác, sử dụng.
d) Định kỳ 06 tháng/lần (trước ngày 20 tháng 6 và
trước ngày 20 tháng 12 hằng năm) thực hiện rà soát, cập nhật danh mục dữ liệu mở
do đơn vị quản lý, cung cấp (bao gồm: đề xuất mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế);
gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành cập nhật Danh mục dữ liệu mở của thành phố Huế.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;
thay thế Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu tỉnh Thừa Thiên
Huế.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết số 1443/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Huế)
|
STT
|
TÊN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
|
TÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU
|
|
1.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
1.1. CSDL Thủ tục hành chính;
1.2. CSDL Công báo điện tử Thành phố;
1.3. CSDL Đơn thư phản ánh kiến nghị Khiếu nại Tố
cáo;
1.4. CSDL Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố Huế.
|
|
2.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2.1. CSDL Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
2.2. CSDL Nhiệm vụ khoa học công nghệ
2.3. CSDL An toàn bức xạ
2.4. CSDL Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
2.5. CSDL Bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến
điện
2.6. CSDL Công nghệ thông tin; điện tử
2.7. CSDL Mã định danh
2.8. CSDL Quản lý biểu mẫu
2.9. CSDL Hạ tầng thông tin truyền thông
|
|
3.
|
Sở Công Thương
|
3.1. CSDL Xuất khẩu, nhập khẩu; thương mại biên
giới
3.2. CSDL Lưu thông hàng hóa trên địa bàn thành
phố
3.3. CSDL Xúc tiến thương mại; thương mại điện tử;
dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế
3.4. CSDL Quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá;
chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
3.5. CSDL Quản lý Cơ khí; luyện kim
3.6. CSDL Quản lý Công nghiệp hỗ trợ
3.7. CSDL Quản lý Công nghiệp tiêu dùng
3.8. CSDL Quản lý Công nghiệp thực phẩm; công
nghiệp chế biến khác
3.9. CSDL Quản lý Khuyến công
3.10. CSDL Quản lý Tiểu thủ công nghiệp
3.11. CSDL Quản lý Cụm công nghiệp
3.12. CSDL Quản lý nhà máy điện
3.13. CSDL Quản lý đường dây và TBA truyền tải và
phân phối
3.14. CSDL Quản lý cơ sở sử dụng năng lượng trọng
điểm
3.15. CSDL Quản lý điện mặt trời mái nhà
3.16. CSDL Quản lý Vật liệu nổ công nghiệp
3.17. CSDL Quản lý An toàn thực phẩm
3.18. CSDL Quản lý An toàn hóa chất
3.19. CSDL Quản lý Công nghiệp khai thác mỏ và chế
biến khoáng sản
|
|
4.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
4.1. CSDL Cơ sở ngành Giáo dục thành phố Huế
|
|
5.
|
Sở Xây dựng
|
5.1. CSDL Giá vật liệu xây dựng trên địa bàn
thành phố
5.2. CSDL Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn
thành phố
5.3. CSDL Chỉ số giá nhà ở, bất động sản
5.4. CSDL Các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội,
khu đô thị đang triển khai
5.5. CSDL Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
5.6. CSDL suất vốn đầu tư xây dựng
5.7. CSDL chỉ số xây dựng quốc gia, trên địa bàn
5.8. CSDL định mức xây dựng
5.9. CSDL định mức dự toán cho các công tác xây dựng
đặc thù
5.10. CSDL giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
trên địa bàn
5.11. CSDL đơn giá xây dựng công trình trên địa
bàn
5.12. CSDL xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực xây dựng, trật tự đô thị
5.13. CSDL mạng lưới tuyến, biểu đồ chạy xe trên
tuyến, giá vé xe buýt trên địa bàn
5.14. CSDL các luồng, tuyến cố định hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
5.15. CSDL về giá cước vận tải hành khách bằng xe
ô tô theo tuyến cố định
5.16. CSDL Dữ liệu danh sách các hãng taxi trên địa
bàn
5.17. CSDL Dữ liệu danh sách các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ vận tải
5.18. CSDL Dữ liệu các cảng, bến thủy nội địa,
khu neo đậu
5.19. CSDL Cấp Giấy phép đào tạo lái xe, cấp Giấy
phép xe tập lái
|
|
6.
|
Sở Du lịch
|
6.1. CSDL Địa điểm du lịch tự nhiên về cảnh quan
thiên nhiên trên địa bàn
6.2. CSDL Các khu, điểm dịch vụ mua sắm, vui
chơi, giải trí trên địa bàn
6.3. CSDL Cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn
6.4. CSDL Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ
hành
6.5. CSDL Hướng dẫn viên du lịch
6.6. CSDL Địa điểm ăn uống
6.7. CSDL Điểm vệ sinh công cộng
6.8. CSDL Dữ liệu Tour du lịch
|
|
7.
|
Sở Ngoại vụ
|
7.1. CSDL Quản lý thông tin lễ tân đối ngoại
7.2. CSDL Quản lý thông tin các thỏa thuận quốc tế
7.3. CSDL Quản lý tổ chức phi chính phủ nước
ngoài
7.4. CSDL Quản lý hợp tác địa phương với nước
ngoài
7.5. CSDL Quản lý thông tin hội thảo quốc tế
7.6. CSDL Quản lý xuất cảnh
7.7. CSDL Quản lý nhập cảnh
7.8. CSDL Quản lý thông tin về hợp tác Lào
7.9. CSDL Quản lý người Việt Nam ở nước ngoài
|
|
8.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
8.1. CSDL Cơ sở đủ điều kiện vệ sinh thú y
8.2. CSDL Cơ sở đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
8.3. CSDL Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận an toàn
dịch bệnh động vật
8.4. CSDL Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi
8.5. CSDL Cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng
8.6. CSDL Giống vật nuôi
8.7. CSDL Cơ sở chăn nuôi
8.8. CSDL Cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
8.9. CSDL Cơ sở giết mổ tập trung
8.10. CSDL Cơ sở chế biến sản phẩm động vật (phục
vụ trong công nghiệp, và thức ăn chăn nuôi)
8.11. CSDL Chứng chỉ hành nghề thú y của cá nhân
8.12. CSDL Sản xuất trồng trọt
8.13. CSDL Sản xuất ứng dụng công nghệ cao
8.14. CSDL Vùng trồng được chứng nhận VietGAP, sản
xuất hữu cơ, và tương đương
8.15. CSDL Mã số vùng trồng
8.16. CSDL Cơ sở đủ điều kiện sản xuất, buôn bán
giống cây trồng nông nghiệp
8.17. CSDL Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng
8.18. CSDL Sinh vật gây hại cây lúa
8.19. CSDL Sinh vật gây hại trên cây ăn quả
8.20. CSDL Sinh vật gây hại trên cây rau màu các
loại
8.21. CSDL Sinh vật gây hại trên cây đậu các loại
8.22. CSDL Sinh vật gây hại trên cây sen
8.23. CSDL Sinh vật gây hại trên cây cao su
8.24. CSDL Cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
và phân bón
8.25. CSDL Kênh mương thủy lợi
8.26. CSDL Hồ chứa thủy lợi
8.27. CSDL Đập dâng thủy lợi
8.28. CSDL Cống thủy lợi
8.29. CSDL Tuyến đê
8.30. CSDL Tuyến kè
8.31. CSDL Trạm bơm thủy lợi
8.32. CSDL Đăng ký tàu cá
8.33. CSDL Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
8.34. CSDL Hệ thống công trình phòng cháy rừng
8.35. CSDL Hệ thống các trạm Kiểm lâm và trạm bảo
vệ rừng
8.36. CSDL vườn ươm
8.37. CSDL Nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
8.38. CSDL Cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
trong sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản
8.39. CSDL Sản phẩm OCOP
8.40. CSDL Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống đã được công nhận
8.41. CSDL Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành
phố Huế.
8.42. CSDL Kết quả kiểm kê đất đai thành phố Huế.
8.43. CSDL Kết quả thống kê đất đai thành phố Huế.
8.44. CSDL Danh sách Giấy chứng nhận (GCN) quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã bị hủy.
8.45. CSDL Điểm khai thác nước mặt.
8.46. CSDL Điểm khai thác nước biển.
8.47. CSDL Điểm khai thác nước dưới đất.
8.48. CSDL Điểm xả nước thải.
8.49. CSDL Hiện trạng mỏ khoáng sản.
8.50. CSDL Dữ liệu quy hoạch mỏ khoáng sản.
8.51. CSDL Hiện trạng đất làm vật liệu san lấp.
8.52. CSDL Quy hoạch đất làm vật liệu san lấp.
8.53. CSDL Danh mục khu vực thăm dò, khai thác
khoáng sản.
8.54. CSDL Danh mục khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt
động khai thác khoáng sản.
8.55. CSDL Danh mục quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
8.56. CSDL Chất lượng môi trường không khí.
8.57. CSDL Chất lượng môi trường nước.
8.58. CSDL Sự cố môi trường trên địa bàn thành phố.
8.59. CSDL Quan trắc môi trường thành phố Huế.
8.60. CSDL Quan trắc tự động.
8.61. CSDL Danh mục khu vực ô nhiễm môi trường đất.
8.62. CSDL Danh mục tổ chức, đơn vị tái chế sản
phẩm, bao bì.
8.63. CSDL Báo cáo tổng quan hiện trạng môi trường
thành phố.
8.64. CSDL Báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi
trường thành phố.
8.65. CSDL Danh mục cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
8.66. CSDL quan trắc, điều tra, khảo sát về khí
tượng thủy văn.
8.67. CSDL Danh mục cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia.
8.68. CSDL Dữ liệu khai thác, sử dụng tài nguyên
biển.
8.69. CSDL Kết luận thanh tra thuộc phạm vi, thẩm
quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
9.
|
Sở Tư pháp
|
9.1. CSDL Danh sách Luật sư thuộc Đoàn luật sư
thành phố
9.2. CSDL Danh sách các tổ chức Đấu giá tài sản
9.3. CSDL Danh sách tổ chức thừa phát lại
9.4. CSDL Danh sách các tổ chức hành nghề luật
sư, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
9.5. CSDL Danh sách công chứng viên
9.6. CSDL Danh sách tổ chức và người giám định
viên tư pháp
9.7. CSDL Danh sách đấu giá viên
9.8. CSDL Danh sách tư vấn viên pháp luật
9.9. CSDL Danh sách tổ chức hành nghề công chứng
9.10. CSDL Danh sách tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý
9.11. CSDL Danh sách tập sự hành nghề công chứng
9.12. CSDL Danh sách trung tâm hòa giải thương mại
|
|
10.
|
Sở Y tế
|
10.1. CSDL Quản lý công tác dân số kế hoạch hóa
gia đình
10.2. CSDL Quản lý bệnh truyền nhiễm
10.3. CSDL Quản lý bệnh không lây nhiễm
10.4. CSDL Quản lý tiêm chủng và sử dụng vắc xin
phòng bệnh
10.5. CSDL Quản lý uống vitamin A
10.6. CSDL Quản lý phòng, chống suy dinh dưỡng
10.7. CSDL Quản lý thông tin tử vong
10.8. CSDL Quản lý an toàn thực phẩm
10.9. CSDL Quản lý vệ sinh môi trường
10.10. CSDL Quản lý hành nghề y, dược
10.11. CSDL Quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử
10.12. CSDL Quản lý bệnh viện: quản lý KCB và
thanh toán BHYT
10.13. CSDL Quản lý bệnh lây nhiễm
10.14. CSDL Quản lý cơ sở y tế; cơ sở kinh doanh
trong lĩnh vực y tế.
|
|
11.
|
Sở Tài Chính
|
11.1. CSDL Quản lý Điều hành Ngân sách Thành phố;
11.2. CSDL Quản lý Tài sản công;
11.3. CSDL Các quỹ quản lý tài chính nhà nước;
11.4. CSDL Quản lý Đầu tư tài chính đầu tư công;
11.5. CSDL Quản lý Tài chính doanh nghiệp;
11.6. CSDL Quản lý Kế toán; kiểm toán độc lập;
11.7. CSDL Quản lý Lĩnh vực giá Thành phố Huế;
11.8. CSDL Quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý
kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố;
11.9. CSDL Quản lý Đầu tư trong nước, đầu tư nước
ngoài ở địa phương;
11.10. CSDL Quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi
Chính phủ nước ngoài;
11.11. CSDL Quản lý Đấu thầu;
11.12. CSDL Quản lý Đăng ký doanh nghiệp trong phạm
vi địa phương;
11.13. CSDL Quản lý các vấn đề về doanh nghiệp,
kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân;
11.14. CSDL về công khai ngân sách nhà nước
|
|
12.
|
Sở Nội vụ
|
12.1. CSDL Quản lý Tổ chức bộ máy; vị trí việc
làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành
chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
12.2. CSDL Quản lý Tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập;
12.3. CSDL Quản lý Cải cách hành chính, cải cách
chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương;
12.4. CSDL Quản lý danh mục Địa giới hành chính;
12.5. CSDL Quản lý Cán bộ, công chức, viên chức
12.6. CSDL Quản lý Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ;
12.7. CSDL Quản lý Văn thư, lưu trữ nhà nước;
12.8. CSDL Quản lý Tôn giáo;
12.9. CSDL Quản lý Thi đua - khen thưởng và công
tác thanh niên;
12.10. Quản lý Thông tin, tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao cho đồng bào dân
tộc thiểu số;
12.11. CSDL Quản lý Chương trình, đề án, dự án,
mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định
cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn;
12.12. CSDL Quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống thông
tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc;
12.13. CSDL Quản lý cơ sở dữ liệu Dân tộc tiểu số
Thành phố Huế.
12.14. Dữ liệu về số người lao động tham gia bảo
hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề
12.15. Dữ liệu về số người lao động hưởng trợ cấp
thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm
12.16. Dữ liệu về số doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ việc làm được cấp giấy phép
12.17. Dữ liệu về doanh nghiệp được cấp phép hoạt
động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc nước ngoài
12.18. Dữ liệu về số người lao động đi làm việc ở
nước ngoài trong năm theo hợp đồng
12.19. Dữ liệu về doanh nghiệp được cấp, cấp lại,
gia hạn, thu hồi Giấy phép cho thuê lại lao động
12.20. Dữ liệu về quỹ đền ơn, đáp nghĩa
12.21. Dữ liệu về hỗ trợ người có công cải thiện
nhà ở
12.22. Dữ liệu về người hưởng trợ cấp ưu đãi người
có công
|
|
13.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
13.1. CSDL Quản lý Văn hóa, gia đình;
13.2. CSDL Quản lý Thể dục, thể thao;
13.3. CSDL Quản lý Quảng cáo (trừ quảng cáo trên
báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) trên địa bàn Thành phố;
13.4. CSDL Quản lý Di sản;
13.5. CSDL Quản lý Báo chí;
13.6. CSDL Quản lý xuất bản;
|
|
14.
|
Thanh tra Thành phố
|
14.1. CSDL Quản lý công tác thanh tra trên địa
bàn;
14.2. CSDL Hệ thống CSDL quốc gia báo cáo công
tác thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
14.3. CSDL Tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn
thư khiếu nại, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn Thành phố.
14.4. CSDL Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát
tài sản, thu nhập.
|
|
15.
|
Ban Quản lý khu kinh tế,
công nghiệp Thành phố
|
15.1 CSDL Quản lý đối với Khu kinh tế Chân Mây -
Lăng Cô, Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt và các Khu công nghiệp Phú Bài, Phú Đa,
La Sơn, Phong Điền, Tứ Hạ, Quảng Vinh trên địa bàn Thành phố Huế;
|
|
16.
|
Ban Quản lý dự án Đầu tư
xây dựng và Phát triển đô thị thành phố Huế
|
16.1. CSDL Các dự án sử dụng vốn đầu tư công và
các nguồn vốn khác) để đầu tư xây dựng các công trình dân dụng (trụ sở, các
cơ sở giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, công trình hạ tầng công cộng,...) trên
địa bàn Thành phố;
16.2. CSDL Các công trình hoàn thành thực hiện
bàn giao.
16.3. CSDL Quản lý, giám sát quá trình đầu tư
phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; đảm bảo sự kết nối đồng bộ và
quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung, kết nối hạ tầng kỹ thuật giữa các dự
án trong giai đoạn đầu tư xây dựng;
16.4. CSDL Tiếp nhận, quản lý, vận hành khai thác
và tổ chức bảo trì các công trình hạ tầng trong Khu vực phát triển đô thị.
|
|
17.
|
Nhà Xuất bản Thuận Hóa
|
17.1. CSDL quản lý Kế hoạch, đề tài xuất bản hàng
năm của đơn vị;
17.2. CSDL Các loại sách, văn hóa phẩm phục vụ
cho công tác giáo dục tư tưởng, chính trị và nhu cầu về văn hóa, khoa học kỹ
thuật, nghệ thuật... của nhân dân được xuất bản;
17.3. CDSL Các loại sách nhà xuất bản tổ chức
biên soạn, biên dịch, biên tập và xuất bản.
|
|
18.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin
|
18.1. CSDL Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông
tin, đào tạo ngoại ngữ theo các chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
18.2. CSDL sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc
lĩnh vực CNTT cho các cơ quan nhà nước;
18.3. CSDL Quản lý Khu Công viên phần mềm, công
nghệ thông tin tập trung.
|
|
19.
|
Trường Cao đẳng Huế
|
19.1. CSDL Danh sách sinh viên tốt nghiệp
19.2. CSDL Khóa học và chương trình đào tạo
19.3. CSDL Nghiên cứu khoa học
19.4. CSDL Sự kiện và hội thảo
19.5. CSDL Hợp tác doanh nghiệp
19.6. CSDL Cơ sở vật chất
|
|
20.
|
Viện Nghiên cứu và phát triển
Thành phố
|
20.1. CSDL quản lý Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trên địa bàn Thành phố; nghiên cứu
khoa học trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội;
20.2. CSDL về kinh tế - xã hội trong nước, ngoài
nước và của Thành phố; xuất bản các ấn phẩm thông tin của Viện.
|
|
21.
|
Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình nông nghiệp và phát
triển nông thôn
|
21.1. CSDL quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật;
21.2. CSDL quản lý công trình hoàn thành cho chủ đầu
tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng dự án.
|
|
22.
|
Trung tâm Bảo tồn Di tích
Cố đô Huế
|
22.1. CSDL tài liệu khoa học phục vụ cho công tác
bảo tồn, tôn tạo và phục hồi các công trình di tích; đồng thời, làm phong phú
giá trị di sản văn hóa Huế.
22.2. CSDL quản lý giá trị văn hóa phi vật thể,
nghệ thuật truyền thống văn hóa cung đình Huế.
22.3. CSDL Quản lý, bảo vệ toàn bộ quần thể di
tích được Nhà nước giao, các di tích động sản, bất động sản...
22.4. CSDL giá vé tham quan các điểm Di tích.
22.5. CSDL lượt khách tham quan hàng ngày tại các
điểm Di tích
22.6. CSDL Nhã nhạc Cung Đình Huế
22.7. CSDL Tuồng Huế
|
|
23.
|
Trường Cao đẳng Y tế Huế
|
23.1. CSDL Quản lý Đào tạo và bồi dưỡng nguồn
nhân lực Y tế đa ngành có trình độ cao đẳng và thấp hơn về các chuyên ngành
thuộc nhóm ngành sức khỏe.
|
Quyết định 1443/QĐ-UBND năm 2025 về Danh mục dữ liệu thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1443/QĐ-UBND ngày 20/05/2025 về Danh mục dữ liệu thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
30/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2023
Ban hành:
09/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2020
Ban hành:
29/06/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2006
78
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|