Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 88/2021/NĐ-CP thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

Số hiệu: 88/2021/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày ban hành: 01/10/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Phương án tổ chức đấu giá QSD tần số vô tuyến điện với băng tần

Ngày 01/10/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 88/2021/NĐ-CP về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần.

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ phê duyệt Phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần và tổ chức đấu giá.

Phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần gồm các nội dung sau:

- Điều kiện tham gia đấu giá;

- Thông tin về băng tần đấu giá và các khối băng tần đấu giá;

- Giá khởi điểm, bước giá và tiền đặt trước;

- Hình thức, phương thức tổ chức đấu giá;

 

- Xử lý tình huống đấu giá (nếu có);

- Các nội dung khác có liên quan.

Phương án tổ chức đấu giá phải được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông không muộn hơn 5 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.

Nghị định 88/2021/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/10/2021 và thay thế Quyết định 16/2012/QĐ-TTg ngày 08/3/2012.

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2021

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN CẤP QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, ĐẤU GIÁ, CẤP PHÉP, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐỐI VỚI BĂNG TẦN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Mức thu, phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần có giá trị thương mại cao, nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ xác định trong quy hoạch tần số vô tuyến điện và đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định đấu giá.

Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Nghị định này áp dụng trong trường hợp đấu giá, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần và không bao gồm phí sử dụng tần số vô tuyến điện và lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Đấu giá, cấp phép và chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện chỉ áp dụng đối với băng tần có giá trị thương mại cao, nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ xác định trong quy hoạch tần số vô tuyến điện và đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định đấu giá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định mức thu, thu, nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần.

Chương II

MỨC THU, PHƯƠNG THỨC THU TIỀN CẤP QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 3. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam

1. Trường hợp Việt Nam đã xác định được tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện của băng tần cùng loại với băng tần cần xác định mức thu cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tổ chức xác định mức thu cơ sở có hiệu lực, thì mức thu cơ sở được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Băng tần cùng loại với băng tần cần xác định mức thu cơ sở (sau đây gọi là băng tần cùng loại) là băng tần cùng trong một quy hoạch băng tần theo chuẩn hóa của Dự án đối tác thế hệ thứ ba (cùng mã băng tần hoạt động - operating band) với băng tần cần xác định mức thu cơ sở hoặc có phần trùng nhau và có cùng phương thức truyền dẫn song công với băng tần cần xác định mức thu cơ sở.

3. Mức thu cơ sở được xác định như sau:

Trong đó:

MTCSMHz là mức thu cơ sở cho một Mê-ga-héc (MHz) cho 01 năm (12 tháng) được phép sử dụng, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;

n là số lượng mẫu đã thu được tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện của băng tần cùng loại trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tổ chức xác định mức thu cơ sở có hiệu lực;

MTi là tổng số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện của khối băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i (không bao gồm phí, lệ phí), đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

BTi là tổng độ rộng của khối băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz);

GPi là thời hạn giấy phép cấp cho khối băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là năm;

Ci là chỉ số giá tiêu dùng đối với lĩnh vực bưu chính viễn thông tại thời điểm gần nhất với thời điểm Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tổ chức xác định mức thu cơ sở có hiệu lực (sau đây gọi là thời điểm xác định mức thu cơ sở) so với chỉ số này tại thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản về số tiền các doanh nghiệp phải nộp tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là phần trăm (%). Chỉ số giá tiêu dùng đối với lĩnh vực bưu chính viễn thông tại từng thời điểm được lấy theo công bố của Tổng cục Thống kê.

Điều 4. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ

1. Trường hợp Việt Nam chưa xác định được tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện của băng tần cùng loại trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, thì mức thu cơ sở được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Mức thu cơ sở được xác định như sau:

Trong đó:

MTCSMHz là mức thu cơ sở cho một Mê-ga-héc (MHz) cho 01 năm (12 tháng) được phép sử dụng, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;

n là số lượng mẫu được lựa chọn, ưu tiên lựa chọn các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) gần nhất với Việt Nam, n ≥3; mỗi quốc gia chỉ lấy một mẫu duy nhất.

DSvn là dân số Việt Nam được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là người;

TGvn là tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;

Ti là tổng số tiền trúng đấu giá của băng tần cùng loại của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là đơn vị tiền tệ áp dụng tại cuộc đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;

BTi là tổng độ rộng của băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz);

DSi là dân số của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố, đơn vị tính là người;

GPi là thời hạn giấy phép cấp cho băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là năm;

CPI_Ti là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;

CPI_Di là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố;

GDPVN là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của Việt Nam được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là Đô la Mỹ;

GDPi là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố, đơn vị tính là Đô la Mỹ;

TGi là tỷ giá quy đổi từ đồng nội tệ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i ra Đô la Mỹ được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở (TGi =1 trong trường hợp đồng tiền sử dụng trong đấu giá là Đô la Mỹ).

3. Việc lựa chọn quốc gia hoặc vùng lãnh thổ để lấy mẫu so sánh phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

a) Thời điểm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đấu giá băng tần cùng loại phải trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, nếu không có đủ ba mẫu để so sánh trong vòng 05 năm thì mở rộng đến 07 năm, nếu vẫn không có đủ ba mẫu thì mở rộng tiếp đến 10 năm;

b) Thời hạn được phép sử dụng băng tần sau khi trúng đấu giá phải từ 10 năm trở lên;

c) Đấu giá quyền sử dụng băng tần trên phạm vi toàn quốc; không sử dụng mẫu từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đấu giá theo khu vực địa lý.

4. Yêu cầu về việc thu thập số liệu

a) Số liệu về số tiền, độ rộng băng tần, thời hạn được phép sử dụng băng tần của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ nguồn do cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó công bố;

b) Số liệu về dân số, thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ và Việt Nam được lấy trên website của Ngân hàng Thế giới (World Bank). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không có số liệu từ World Bank thì lấy số liệu từ cơ quan quản lý của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;

c) Số liệu về tỷ giá gi a đồng nội tệ của các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy trên website x-rates.com. Trường hợp, không có số liệu trên website x-rates.com thì lấy từ website chuyên cung cấp tỷ giá. Số liệu về tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ lấy từ website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d) Số liệu về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ website của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và lấy giá trị CPI truyền thông (CPI communication), trường hợp không có số liệu về CPI truyền thông thì lấy giá trị CPI chung (CPI all items). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không có số liệu từ IMF thì lấy từ cơ quan quản lý của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

Điều 5. Quy trình quyết định mức thu cơ sở

1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định tổ chức xác định mức thu cơ sở; tổ chức xác định mức thu cơ sở theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này và kết quả do tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định; gửi Bộ Tài chính cho ý kiến kèm theo hồ sơ thuyết minh cách xác định mức thu cơ sở.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản đối với mức thu cơ sở.

3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định mức thu cơ sở sau khi nhận được ý kiến của Bộ Tài chính.

Điều 6. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là mức thu) đối với trường hợp gia hạn giấy phép sử dụng băng tần được xác định như sau:

Trong đó:

MTth là mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với thời gian gia hạn giấy phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

MTCSMHz là mức thu cơ sở của băng tần được gia hạn giấy phép sử dụng, được xác định, quyết định theo Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định này;

Bw là độ rộng băng tần được gia hạn giấy phép sử dụng, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz);

T là thời gian băng tần được gia hạn giấy phép sử dụng, đơn vị tính là tháng.

2. Mức thu đối với trường hợp băng tần được cấp thông qua đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện là số tiền trúng đấu giá.

Điều 7. Phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Đối với trường hợp gia hạn giấy phép, trước khi giấy phép hết hạn sử dụng ít nhất 06 tháng, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, thời hạn nộp và phương thức thanh toán để doanh nghiệp biết trước khi thực hiện thủ tục xin gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện. Ít nhất 60 ngày trước khi hết thời hạn hiệu lực của giấy phép, doanh nghiệp phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho thời gian đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng băng tần.

3. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, thời hạn nộp và phương thức thanh toán để doanh nghiệp nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp đấu giá băng tần để phát triển và ứng dụng công nghệ sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện được ưu tiên, khuyến khích theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định sau:

a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp một lần 50% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và nộp cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam cho số tiền chưa thanh toán để bảo đảm thực hiện quy định tại điểm b và c khoản này;

b) Trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp tiếp một lần 25% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

c) Trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp tiếp một lần 25% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

5. Doanh nghiệp không nộp đầy đủ, không đúng thời hạn số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này thì không được cấp giấy phép sử dụng băng tần. Đối với doanh nghiệp trúng đấu giá, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hủy bỏ Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.

Chương III

ĐẤU GIÁ, CẤP PHÉP QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 8. Băng tần được đấu giá và gia hạn giấy phép sử dụng băng tần

1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ra quyết định đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần có giá trị thương mại cao, có nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ xác định trong quy hoạch tần số vô tuyến điện, bao gồm:

a) Băng tần lần đầu được cấp giấy phép sử dụng băng tần;

b) Băng tần đã được cấp giấy phép sử dụng băng tần.

2. Băng tần thuộc điểm b khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá khi giấy phép sử dụng băng tần hết thời hạn, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có) theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Tần số vô tuyến điện.

3. Đối với băng tần thuộc điểm b khoản 1 Điều này, doanh nghiệp được xem xét gia hạn giấy phép sử dụng băng tần sau khi doanh nghiệp nộp đầy đủ, đúng hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. Mức thu được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này. Phương thức thu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

Điều 9. Tổ chức đấu giá

1. Việc đấu giá thực hiện theo pháp luật về đấu giá tài sản và Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Phương án tổ chức đấu giá và tổ chức đấu giá. Phương án tổ chức đấu giá gồm các nội dung sau:

a) Điều kiện tham gia đấu giá;

b) Thông tin về băng tần đấu giá và các khối băng tần đấu giá;

c) Giá khởi điểm, bước giá và tiền đặt trước; d) Hình thức, phương thức tổ chức đấu giá; đ) Xử lý tình huống đấu giá (nếu có);

e) Các nội dung khác có liên quan.

Phương án tổ chức đấu giá phải được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông không muộn hơn 5 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.

3. Trong trường hợp trúng đấu giá nhiều khối băng tần, doanh nghiệp được cấp phép các khối băng tần liền kề theo Quy chế cuộc đấu giá.

4. Xử lý tình huống đấu giá trong trường hợp chỉ có một doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá, một doanh nghiệp tham gia đấu giá, một doanh nghiệp trả giá

a) Trường hợp đấu giá lại các khối băng tần sau cuộc đấu giá không thành, tại cuộc đấu giá lại, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều doanh nghiệp tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp trả giá hoặc có nhiều doanh nghiệp trả giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm thì khối băng tần được bán cho doanh nghiệp đó. Việc bán khối băng tần cho doanh nghiệp quy định tại khoản này phải được quy định tại Phương án tổ chức đấu giá do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;

b) Việc đấu giá tài sản trong trường hợp quy định tại điểm a khoản này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, các văn bản quy định chi tiết Luật đấu giá tài sản, quy định của Nghị định này và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến ngày tổ chức cuộc đấu giá;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quy định tại điểm a khoản này, tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông báo cáo về quá trình đấu giá và biên bản đấu giá. Biên bản đấu giá trong trường hợp này ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật về đấu giá phải thể hiện quá trình đấu giá chỉ có một doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều doanh nghiệp tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp trả giá hoặc có nhiều doanh nghiệp trả giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;

d) Việc phê duyệt và công bố kết quả đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Điều 10. Giá khởi điểm

1. Giá khởi điểm của khối băng tần được xác định như sau:

Trong đó:

GKĐ là giá khởi điểm, đơn vị tính bằng Đồng Việt Nam;

MTCSMHz là mức thu cơ sở được xác định, quyết định theo Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định này;

Bw là độ rộng của khối băng tần cần xác định giá khởi điểm, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz). Trường hợp cần xác định giá khởi điểm của một Mê-ga-héc (MHz) thì Bw = 01 MHz.

T là thời gian được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là năm.

2. Trường hợp đấu giá lại khối băng tần sau lần đấu giá không thành và đã có giá trúng đấu giá của khối băng cùng loại trước đó, giá khởi điểm được xác định như sau:

Trong đó:

GKĐ là giá khởi điểm, đơn vị tính bằng Đồng Việt Nam;

Bw là độ rộng của khối băng tần cần xác định giá khởi điểm, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz). Trường hợp cần xác định giá khởi điểm của một Mê-ga-héc (MHz) thì Bw = 01 MHz;

T là thời gian được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính bằng năm;

GTCN là giá trúng đấu giá cao nhất trước đó của các khối băng tần cùng loại

tính theo 01 MHz cho 01 năm sử dụng, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm.

Điều 11. Điều kiện tham gia đấu giá

1. Doanh nghiệp tham gia đấu giá phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đủ điều kiện được xem xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông;

b) Đáp ứng các yêu cầu của cuộc đấu giá.

2. Điều kiện được xem xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông bao gồm:

a) Điều kiện được xem xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng sử dụng băng tần được cấp thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về viễn thông;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông đối với sở hu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp củ a nhà đầu tư nước ngoài.

3. Yêu cầu của cuộc đấu giá bao gồm:

a) Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính trước đó với Nhà nước về viễn thông, tần số vô tuyến điện (nếu có);

b) Yêu cầu triển khai mạng viễn thông bao gồm một hoặc một số nội dung sau:

Số lượng trạm phát sóng vô tuyến điện phải triển khai trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp giấy phép và cho đến hết thời hạn của giấy phép;

Thời điểm chính thức cung cấp dịch vụ;

Yêu cầu phủ sóng khi phát triển mạng viễn thông (cam kết theo từng năm đến hết thời hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng đối với mật độ dân cư hoặc địa giới hành chính đến cấp xã);

Yêu cầu tối thiểu về chất lượng dịch vụ viễn thông;

Cam kết chuyển vùng dịch vụ viễn thông di động mặt đất gia các mạng tại các xã vùng sâu, vùng xa, xã nghèo, vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích và các tỉnh, thành phố theo tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

4. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xác định cụ thể yêu cầu triển khai mạng viễn thông đối với từng cuộc đấu giá.

Điều 12. Thẩm định đủ điều kiện tham gia đấu giá

1. Muộn nhất 55 ngày kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo công khai Phương án tổ chức đấu giá, doanh nghiệp phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị xét duyệt đủ điều kiện tham gia đấu giá tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) theo một trong các hình thức: Nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu chính, nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ không đúng thời hạn, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo không tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

2. Đối với doanh nghiệp đã được cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần do thay đổi nhu cầu sử dụng tài nguyên viễn thông đã được cấp phép bao gồm:

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông;

Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật về viễn thông;

Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật sửa đổi, bổ sung phù hợp với tài nguyên viễn thông thay đổi theo quy định của pháp luật về viễn thông.

b) Bản cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định này.

3. Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần theo quy định của pháp luật về viễn thông;

b) Bản cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định này.

4. Kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật tại hồ sơ do doanh nghiệp xây dựng trên cơ sở giá khởi điểm của các khối băng tần được đấu giá phù hợp với các điều kiện tối thiểu về kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, yêu cầu triển khai mạng viễn thông và đáp ứng mức cam kết đầu tư theo quy định của pháp luật về viễn thông để đảm bảo khả thi khi triển khai trên thực tế.

5. Việc xét cấp giấy xác nhận đủ điều kiện tham gia đấu giá tiến hành đồng thời với việc xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này và các điều kiện cấp phép có liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

6. Doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này sau khi trúng đấu giá tần số được cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung có giá trị hiệu lực theo quy định của pháp luật về viễn thông. Doanh nghiệp được cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau khi hết hạn đối với các quy định về thiết lập mạng viễn thông công cộng, cung cấp dịch vụ viễn thông tương ứng với khối băng tần trúng đấu giá, đảm bảo tính pháp lý của việc kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng khối băng tần trúng đấu giá và việc thực hiện các cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá. Thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông với hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kèm theo văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá tần số đã được cấp.

7. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

a) Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết về hồ sơ không hợp lệ. Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp phải hoàn thiện và nộp lại hồ sơ hợp lệ theo quy định;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét cấp giấy xác nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định này, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo từ chối cấp giấy xác nhận, nêu rõ lý do.

Điều 13. Hồ sơ tham gia đấu giá

Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm nh ng nội dung chính sau đây:

1. Đơn đăng ký tham gia đấu giá.

2. Số lượng khối băng tần hoặc độ rộng khối băng tần đăng ký mua.

3. Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu giấy xác nhận đủ điều kiện tham gia đấu giá.

Điều 14. Xử lý tiền đặt cọc

Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định này thì không được hoàn trả tiền đặt cọc, số tiền này được nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 15. Phê duyệt và công bố kết quả đấu giá

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản đấu giá, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá bao gồm các thông tin về doanh nghiệp trúng đấu giá, khối băng tần trúng đấu giá, thời hạn được phép sử dụng, số tiền trúng đấu giá và thông tin yêu cầu doanh nghiệp nộp đầy đủ, đúng hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện để được cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Điều 16. Giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

1. Sau tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định này và tiền bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp về việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông công cộng được quy định cụ thể trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng băng tần.

Điều 17. Thu hồi giấy phép sử dụng băng tần và xử lý vi phạm cam kết

1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép sử dụng băng tần trong các trường hợp quy định tại Luật Tần số vô tuyến điện.

2. Doanh nghiệp vi phạm cam kết triển khai mạng viễn thông công cộng quy định tại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng băng tần, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật còn bị thu hồi giấy phép sử dụng băng tần nếu sau 02 năm kể từ ngày được cấp phép, doanh nghiệp không triển khai đủ số lượng trạm phát sóng vô tuyến điện phải triển khai đã cam kết.

Chương IV

CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 18. Điều kiện chuyển nhượng

1. Doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá, bao gồm cả trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện nhưng không sớm hơn 05 năm kể từ ngày được cấp phép.

Doanh nghiệp chỉ được phép chuyển nhượng sau khi đã hoàn thành trách nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định này.

2. Đối tượng được nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;

b) Đáp ứng quy định về giới hạn lượng phổ tần tối đa mà mỗi doanh nghiệp được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.

3. Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải bao gồm toàn bộ:

a) Các khối băng tần trúng đấu giá;

b) Quyền và trách nhiệm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

c) Trách nhiệm thực hiện cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông theo quy định;

d) Trách nhiệm và nghĩa vụ bảo đảm thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và người sử dụng dịch vụ có liên quan.

Điều 19. Thủ tục chuyển nhượng

1. Doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải gửi 01 bộ hồ sơ chuyển nhượng theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) theo một trong các hình thức: Nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu chính, nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

2. Đối với doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng, hồ sơ chuyển nhượng bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và ch ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

b) Văn bản thỏa thuận gi a doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng và doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;

c) Tài liệu chứng minh của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng quy định về giới hạn lượng phổ tần tối đa theo quy định của pháp luật mà mỗi doanh nghiệp được phép sử dụng sau khi nhận thêm băng tần được chuyển nhượng;

d) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

đ) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng;

e) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

g) Cam kết thực hiện của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng đối với các quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 18 Nghị định này.

3. Đối với doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ chuyển nhượng bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và ch ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

b) Văn bản thỏa thuận gi a doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng và doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;

c) Hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng;

d) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

đ) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

e) Cam kết thực hiện của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng đối với các quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 18 Nghị định này.

4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ:

a) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo cho doanh nghiệp về hồ sơ không hợp lệ;

b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét quyết định việc cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

c) Trường hợp từ chối cho phép chuyển nhượng, Bộ Thông tin và

Truyền thông có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.

5. Doanh nghiệp được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; doanh nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Việc cấp giấy phép sử dụng băng tần cho doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

6. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử dụng băng tần chuyển nhượng cấp cho doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng có giá trị hiệu lực tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử dụng băng tần đã cấp cho doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng.

Điều 20. Trách nhiệm của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng

Doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:

1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng.

2. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

3. Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện.

Điều 21. Trách nhiệm của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng

Doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:

1. Thực hiện các quyền, trách nhiệm được chuyển nhượng và không được phép tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được chuyển nhượng cho doanh nghiệp khác.

2. Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện.

4. Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại phí, lệ phí cấp phép theo quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.

2. Quyết định số 16/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam

 

PHỤ LỤC

MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐỐI VỚI BĂNG TẦN
(Kèm theo Nghị định số 88/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ)

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: … /GXN-BTTTT

Hà Nội, ngày…… tháng …… năm 20.…

 

GIẤY XÁC NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐỐI VỚI BĂNG TẦN

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Viễn thông đã được sửa đổi, bổ sung theo các Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số …/2021/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2021 của Chính phủ quy định quy định về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần.

Xét Hồ sơ theo các công văn số… ngày ... tháng ... năm 20…. và số ... ngày ... tháng ... năm 20…. của (tên doanh nghiệp);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,

XÁC NHẬN

Điều 1. Doanh nghiệp (viết bằng chữ in hoa): …………………….……..

Tên giao dịch:…………………………………………………………… ..

Tên giao dịch quốc tế:…………………………………………………….

Tên viết tắt:………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………

Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số ................... do ................. cấp ngày ... tháng ... năm ..…. (sau đây gọi là Doanh nghiệp) đủ điều kiện tham gia cuộc đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần …, mở ngày …., được tổ chức tại …, do … tổ chức theo quy định Điều 11 Nghị định số /2021/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2021 của Chính phủ quy định về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần.

Điều 2. Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau khi trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

BỘ TRƯỞNG

 

 

GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 88/2021/ND-CP

Hanoi, October 01, 2021

 

DECREE

FEE FOR LICENSING USE RIGHT OF RADIO FREQUENCY AND COLLECTION THEREOF, BIDDING, LICENSING, AND TRANSFER OF USE RIGHT OF RADIO FREQUENCY

Pursuant to Law on Governmental Organization dated June 19, 2015; Law on amendments to Law on Government Organization and Law on Local Governmental Organization dated November 22, 2019;

Pursuant to Law on Radio Frequency dated November 23, 2009;

Pursuant to Law on Telecommunication dated November 23, 2009;

Pursuant to Law on Management Use of Public Property dated June 21, 2017; Pursuant to Law on Property Bidding dated November 17, 2016;

At request of Minister of Information and Communications;

The Government promulgates Decree on fee for licensing use right of radio frequency and collection thereof, bidding, licensing, and transfer of use right of radio frequency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. Amount and methods of collecting fees for licensing use right of radio frequency for frequency band with high commercial value and use demands exceeding distribution capacity identified under planning for radio frequency decided to be put forth for bidding by the Prime Minister.

Amount of fees for licensing use right of radio frequency under this Decree applies to cases of bidding and extending validity of frequency band use license, and does not include fee for using radio frequency and fee for issuing frequency band use license.

2. Bidding, licensing, and transfer of use right of radio frequency only apply to frequency band with high commercial value and use demands exceeding distribution capacity identified under planning for radio frequency decided to be put forth for bidding by the Prime Minister.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to regulatory authorities, organizations, and individuals engaging in identifying fee, collecting fee, submitting fee for licensing use right of radio frequency, bidding, licensing, and transferring use right of radio frequency for frequency band.  

Chapter II

AMOUNT AND METHODS OF COLLECTING FEE FOR LICENSING USE RIGHT OF RADIO FREQUENCY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. In case Vietnam has determined fee for licensing use right of radio frequency of frequency band of the same type as the frequency band whose basic fee is to be determined under Clause 2 of this Article within 5 years prior to the date on which Decision of Minister of Information and Communications on identifying basic fee comes into force, basic fee shall be determined according to Clause 3 of this Article.

2. Frequency band of the same type as the frequency band whose basic type is to be determined (hereinafter referred to as “equivalent frequency band”) is the frequency band that is in the same frequency band planning under standardization of 3rd Generation Partnership Project (sharing the same operating band) as the frequency band whose basic fee is to be determined or the frequency band that shares similarities and duplex transmission methods with the frequency band whose basic fee is to be determined. 

3. Basic fee is determined as follows:

In which:

MTCSMHz refers to basic fee for a megahertz (MHz) in one year (12 months) licensed for use, unit: VND/MHz/year;

n refers to number of samples of equivalent frequency band whose fee for licensing use right of radio frequency has been collected within 5 years prior to the date on which Decision of Minister of Information and Communications on identifying basic fee comes into effect;

MTi refers to total fee for licensing use right of radio frequency of the equivalent frequency band corresponding to the ith sample (excluding other charges), unit: VND;

BTi refers to total width of the equivalent frequency band corresponding to the ith sample, unit: Megahertz (MHz);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ci refers to the latest consumer price index for telecommunication and postal sectors relative to the date on which Decision of Minister of Information and Communications on identifying basic fee comes into force (hereinafter referred to as “time of identifying basic fee”) compared to the consumer price index applicable on the date on which Ministry of Information and Communications announces the fee to be paid by enterprises in writing corresponding to the ith sample, unit: percentage (%).  Consumer price index for telecommunication and postal sectors at any given time shall use values publicized by General Statistics Office of Vietnam.

Article 4. Identify basic fee when using information on winning bid for frequency band in countries and territories

1. In case Vietnam has not identified fee for licensing use right of radio frequency of equivalent frequency band within 5 years prior to the date on which basic fee is to be identified, basic fee shall be identified according to Clause 2 of this Article.

2. Basic fee is determined as follows:

In which:

MTCSMHz refers to basic fee for a megahertz (MHz) in one year (12 months) licensed for use, unit: VND/MHz/year;

n refers to number of selected samples prioritizing samples selected in countries or territories with the closest gross domestic per capita with Vietnam, n ≥3; collect only one sample from each country.  

DSvn refers to the latest Vietnamese population publicized prior to the date on which basic fee is determined, unit: people;  

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ti refers to total winning bid of the equivalent frequency band of countries or territories corresponding to the ith sample, unit: (currency applied in the bidding in respective countries or territories);

BTi refers to total width of the equivalent frequency band corresponding to the ith sample, unit: Megahertz (MHz);

DSi refers to latest population of the countries or territories corresponding to the ith sample publicized prior to the date on which bidding results are publicized, unit: people;

GPi refers to effective period of license issued to the equivalent frequency band corresponding to the ith sample, unit: year;

CPI_Ti refers to the latest consumer price index (CPI) of countries or territories corresponding to the ith sample publicized prior to the date on which basic is determined;

CPI_Di refers to the latest consumer price index (CPI) of countries or territories corresponding to the ith sample publicized prior to the date on which bidding results are declared;

GDPVN refers to the latest gross domestic product per capita (GDP/capita) of Vietnam publicized prior to the date on which basic fee is to be determined, unit: USD;

GDPi refers to the latest gross domestic product per capita (GDP/capita) of countries or territories corresponding to the ith sample publicized prior to the date on which bidding results are declared, unit: USD;

TGi refers to the latest exchange rate from currency of the countries or territories corresponding to the ith sample to USD publicized prior to the date on which basic fee is determined (TGi =1 if currency used in the bidding is USD)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Countries or territories must hold bidding for the equivalent frequency band within 5 years prior to the date on which basic fee is to be determined; in case of failure to guarantee 3 samples within 5 years, expand the sampling window to 7 years and later 10 years;  

b) Frequency band that wins the bidding must be permitted for use for at least 10 years;

c) The bidding for use right of frequency band must take place on a nationwide scale; samples from countries or territories selected via regional bidding must not be used.

4. Requirements for figure collection

a) Figures on winning bid amount, bandwidth, and use period of frequency band of countries or territories shall be gathered from sources publicized by regulatory authorities of said countries or territories;

b) Figures regarding population, gross domestic product per capital (GDP/capita) of countries or territories and Vietnam shall be collected from official website of the World Bank. Case figures of countries or territories are not available on database of World Bank, collect figures from regulatory authorities of said countries or territories;

c) Figures regarding exchange rate of currency of countries or territories shall be gathered on x-rates.com. In case the website x-rates.com does not provide figures, consult website specialized in providing exchange rate. Figures on central exchange rate of VND and USD shall be collected from website of the State Bank of Vietnam;

dd) Figures regarding CPI in countries or territories shall be gathered from website of International Monetary Fund (IMF) based on CPI communication figures, in case CPI communication figures are not available, collect CPI all items. Case figures of countries or territories are not available on database of IMF, collect figures from regulatory authorities of said countries or territories.

Article 5. Procedures for deciding basic fee

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Within 15 days from the date on which written request of Ministry of Information and Communications is received, Ministry of Finance shall issue written remarks regarding basic fee.

3. Minister of Information and Communications shall decide on basic fee after receiving remarks of Ministry of Finance.

Article 6. Fee for licensing use right of radio frequency

1. Fee for licensing use right of radio frequency (hereinafter referred to as “fee”) when extending use license of radio frequency shall be determined as follows:

In which:

MTth refers to fee for licensing use right of radio frequency for the extended period of use license of the radio frequency, unit: VND;

MTCSMHz refers to basic fee of radio frequency whose use license is extended and is identified according to Article 3, Article 4, and Article 5 hereof;

Bw refers to width of frequency band whose use license is extended, unit: Megahertz (MHz);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case frequency band is granted via bidding for use right of radio frequency, the fee shall equal the winning bid.

Article 7. Method for collecting fee for licensing use right of radio frequency

1. Ministry of Information and Communications shall organize collecting fee for licensing use right of radio frequency and submit to state budget.

2. In case of extending use license, at least 6 months prior to expiry date of the use license, Ministry of Information and Communications shall issue written notice on fee for licensing use right of radio frequency to be submitted, deadline for submission, and methods of submitting to allow enterprises to acknowledge in advance as per the law. At least 60 days prior to expiry date of the license, enterprises must submit all fee for licensing use right of radio frequency for the extended period at once.

3. For cases of bidding for use right of radio frequency, Ministry of Information and Communications shall issue written notice on fee to be submitted, deadline for submission, and methods of submission to allow enterprises to submit fee for licensing use right of radio frequency. Within 4 months from the date on which the notice is issued, enterprises must submit all fee for licensing use right of radio frequency at once, except for cases under Clause 4 of this Article.

4. In case of bidding for frequency band for developing and applying technology that effectively utilizes radio frequency prioritized and encouraged according to decisions of Prime Minister on the basis of propositions of Minister of Information and Communications, enterprises must submit fee for licensing use right of radio frequency as follows:

a) Within 3 months from the date on which notice is issued, enterprises must submit 50% of the fee for licensing use right of radio frequency at once and submit commitment of security of credit institutions and branches of foreign banks established according to regulations and law of Vietnam for the unpaid fee for guarantee compliance with Point b and Point c of this Clause;

b) Within 18 months from the date on which written notice is issued, enterprises must submit another 25% of the fee for licensing use right of radio frequency at once;

c) Within 36 months from the date on which written notice is issued, enterprises must submit the remaining 25% of the fee for licensing use right of radio frequency at once.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter III

BIDDING AND LICENSING USE RIGHT OF RADIO FREQUENCY

Article 8. Radio frequency eligible for bidding and extension of use license thereof

1. Minister of Information and Communications shall request Prime Minister to consider and issue decision on bidding for use right of radio frequency for frequency band with high commercial value and use demands exceeding distributing capacity identified under radio frequency planning, including:

a) Frequency band issued with use license for the first time;

b) Frequency band that has been issued with use license.

2. Use license of frequency band under Point b Clause 1 of this Article shall only be issued via bidding when the previous use license expires, including when the extended period expires (if any) according to Clause 1 Article 22 of Law on Radio Frequency. 

3. For frequency band under Point b Clause 1 of this Article, enterprises may be considered for extension of use license of frequency band after they have adequately submitted fee for licensing use right of radio frequency.  Fee shall conform to Clause 1 Article 6 hereof. Methods of collecting fee shall conform to Clause 2 Article 7 hereof.

Article 9. Organize bidding

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Minister of Information and Communications shall approve Bidding organization solutions and organize bidding. Bidding organization solutions consist of:

a) Eligibility for participating in the bidding;

b) Information on frequency band for bidding and frequency blocks for bidding;

c) Starting bid, bid increments, and deposit;

d) Methods and form of bidding organization;

dd) Resolving bidding scenarios (if any);

e) Other relevant details.

Bidding organization solutions must be publicized on website of Ministry of Information and Communications within 5 working days from the date on which approval is made.

3. In case an enterprise wins bid for multiple frequency blocks, the enterprise shall be licensed for adjacent frequency blocks according to bidding regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) In case of bidding for frequency blocks after unsuccessful bidding, during the re-bidding session, if the bidding registration period expires with only one enterprise registers for bidding, multiple enterprises register for bidding and only one enterprise participates in the bidding, multiple enterprises register for bidding and only one enterprise makes the bid, or multiple enterprises make the bid and only one enterprise makes the highest bid that at least equals the starting bid, frequency block shall be sold to the enterprise.   Selling of frequency block for enterprises under this Clause must be prescribed under Bidding organization solutions approved by Ministry of Information and Communications;

b) Property bidding for cases under Point a of this Clause shall only be conducted once all procedures for property bidding have been fulfilled according to Law on Property Bidding, documents elaborating to Law on Property Bidding, and this Decree and no complaints regarding the procedures have been made until the date of bidding;

c) Within 3 working days from the date on which the bidding under Point a of this Clause concludes, property bidding organizations or property bidding council shall send reports on bidding procedures and bidding records to Ministry of Information and Communications.  Bidding record mentioned above must include the fact that only one enterprise registers for bidding or multiple enterprises register for bidding and only one enterprise participates in the bidding or multiple enterprises participate in the bidding and only one enterprise makes the bid or multiple enterprises make the bid and only one enterprise makes the highest bid that at least equals the starting price in addition to details required by regulations and law on bidding;

d) Approval and declaration of bidding results must conform to Article 15 hereof.

Article 10. Starting price

1. Starting price of frequency block is determined as follows:

In which:

GKĐ refers to starting price, unit: VND;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bw refers to width of frequency block whose starting price is to be determined, unit: Megahertz (MHz). In case starting price of one MHz must be determined, Bw = 1 MHz.

T refers to the time in which frequency band is allowed to be used, unit: year.

2. In case re-bidding for frequency block is organized after unsuccessful bidding while winning bid of the equivalent frequency block is available, starting price is determined as follows:

In which:

GKĐ refers to starting price, unit: VND;

Bw refers to width of frequency block whose starting price is to be determined, unit: Megahertz (MHz). In case starting price of one MHz must be determined, Bw = 1 MHz.

T refers to the time in which frequency band is allowed to be used, unit: year.

GTCN refers to the highest winning bid of equivalent frequency band calculated based on 1 MHz for 1 year of use, unit: VND/MHz/year.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. An enterprise participating in the bidding must:

a) satisfy eligibility to be issued with license for establishing telecommunication network; and

b) satisfy requirements of the bidding.

2. Eligibility to be issued with license for establishing telecommunication network includes:  

a) Eligibility to be issued with license for establishing public telecommunication network utilizing frequency band granted via bidding according to regulations and law on telecommunication;

b) Compliance with regulations and law on telecommunications for ownership in provision of telecommunication services, form, requirements, and contribution of foreign investors.

3. Requirements of the bidding:

a) Complete previous financial obligations with the Government regarding telecommunications and radio frequency (if any);

b) Requirements for implementing telecommunication network include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Official date of service provision;

Signal coverage when developing telecommunication network (yearly commitment until the date on which the license expires for population density or commune administrative division);

Minimum requirements for telecommunication services;

Commitment for transferring regions of terrestrial mobile telecommunication services for networks in rural communes, remote communes, poor communes, and areas provided with utility telecommunication services and provinces, cities according to criteria publicized by Minister of Information and Communications. 

4. Minister of Information and Communications shall elaborate on requirements for implementing telecommunication networks for each bidding session.

Article 12. Appraisal for eligibility for participating in bidding

1. Within 55 days from the date on which Ministry of Information and Telecommunications publicizes Bidding organization solutions, enterprises must submit application for appraisal of eligibility for participating in bidding to Ministry of Information and Telecommunications (Telecommunication Agency):  In person, via postal service, or online via National public service portal.

In case enterprises fail to submit application adequately, Ministry of Information and Telecommunications (Telecommunication Agency) shall issue notice on rejection.

2. For enterprises licensed for providing telecommunication services, applications consist of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Application for revision to license for providing telecommunication services according to regulations and law on telecommunication;

Reports on implementation of the license from the date on which the license is issued until the date on which application for revision of the license is submitted according to regulations and law on telecommunication;

Revised business plans and technical plans suitable with revised telecommunication resources according to regulations and law on telecommunication.  

b) Commitment for implementing telecommunication networks after winning bid according to Point b Clause 3 Article 11 hereof.

3. For enterprises that are not prescribed under Clause 2 of this Article, application consists of:

a) Application for issuance of license of establishing public telecommunication network and license for providing telecommunication services utilizing frequency band according to regulations and law on telecommunication;

b) Commitment for implementing telecommunication networks after winning bid according to Point b Clause 3 Article 11 hereof.

4. Business plans and technical plans under application developed by enterprises on the basis of starting prices of frequency block put up for bidding must satisfy minimum economic and technical requirements of enterprises, requirements for implementing telecommunication networks and satisfy investment commitment according to regulations and law on telecommunication to guarantee feasibility when implementing realistically.  

5. Issuance of confirmation for eligibility for participating in bidding implemented simultaneously with issuance of license for providing telecommunication services shall be implemented according to Clause 2 and Clause 3 Article11 hereof and requirements for licensing related to application for issuance of license for providing telecommunication services of enterprises.  

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Deadline and procedures for processing application

a) Within 1 working day from the date on which application is received, Ministry of Information and Communications (Telecommunication Agency) shall inform applicants in case of inadequate applications.  Within 4 days from the date on which notice is received, applicants must revise and submit adequate applications as per the law;

b) Within 15 days from the date on which adequate applications are received, Ministry of Information and Communications shall consider and issue written verification for eligibility for participating in bidding using form under Annex attached hereto;

c) In case of inadequate applications according to Clause 2 and Clause 3 Article 11 hereof, Ministry of Information and Communications shall issue written rejection and reasons.

Article 13. Bidding documents

Bidding documents consist of:

1. Application for bidding.

2. Quantity of frequency block or width of frequency block registered for purchase.

3. Master register or verified true copies or copies and master registers of verification of eligibility for bidding.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Deposit of enterprises that fail to submit fee for licensing use right of radio frequency under Clause 3 and Point a Clause 4 Article 7 hereof shall not be reimbursed and shall be transferred to state budget.

Article 15. Approval and publication of bidding results

1. Within 15 days from the date on which bidding records are received, Minister of Information and Communications shall issue Decision approving bidding results and publicize on their website.

2. Decision approving bidding results consist of information on enterprises winning the bid, the frequency block for bidding, duration of use, winning bid, and clauses requiring enterprises to submit fee for licensing use right of radio frequency adequately in order to be licensed for use of frequency band and license for providing telecommunication services.

Article 16. License for using frequency band and license for providing telecommunication services

1. Within 3 working days from the date on which enterprises submit fee for licensing use right of radio frequency according to Clause 3 and Point a Clause 4 Article 7 hereof and security for implementation of license for providing telecommunication services as per the law, enterprises shall be issued with license for using frequency band and license for providing telecommunication services.

2. Responsibilities of enterprises regarding implementation of commitment for implementing public telecommunication network are elaborated under license for providing telecommunication services and license for using frequency band.

Article 17. Revocation of license for using frequency band and dealing with violations to the commitment

1. Enterprises shall have their license for using frequency band revoked for cases under Law on Radio Frequency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter IV

TRANSFER OF USE RIGHT OF RADIO FREQUENCY

Article 18. Eligibility for transfer

1. Enterprises licensed for using frequency band via bidding, including cases under Clause 4 Article 9 hereof are allowed to transfer use right of radio frequency after 5 years from the date on which they are licensed.

Enterprises are only allowed to transfer once they have fulfilled responsibilities under Article 20 hereof.

2. Recipients of the transfer must satisfy the following eligibility:

a) satisfy requirements under Clause 2 Article 11 hereof;

b) satisfy regulations on maximum number frequency spectrum allowed as per the law.

3. Transfer of use right of radio frequency must include all:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Rights and responsibilities for implementing license for providing telecommunication services;

c) Responsibilities for implementing investment commitment for establishing telecommunication network as per the law;

d) Responsibilities and obligations for securing implementation of legal rights and benefits of relevant organizations and individuals utilizing services.

Article 19. Transfer procedures

1. Enterprises requesting to receive transfer of use right of radio frequency must submit 1 application using form prescribed by Ministry of Information and Communications to Ministry of Information and Communications (Telecommunication Agency): In person, via postal service, or online via National public service portal.

2. In case enterprises that have been issued with license for providing telecommunication services utilizing frequency band apply for receiving transfer, applications consist of :

a) Transfer application bearing seals and signature of legal representatives of enterprises applying for transfer;

b) Written agreement between transferring applicants and transferee enterprises regarding assurance of legal right and benefit of organizations and individuals affected by the transfer;

c) Documents of transferee enterprises proving satisfaction of regulations on maximum number of frequency spectrum as per the law where each enterprise is allowed to use after receiving transferred frequency band;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Application for revision of license for providing telecommunication services utilizing frequency band of enterprises applying for receiving transfer;

e) Application for revision of license for providing telecommunication services or application for revoking license for providing telecommunication services of enterprises applying for transfer;

g) Commitment for compliance with Points b, c, and d Clause 3 Article 18 hereof of enterprises applying for receiving transfer.

3. For enterprises applying for receiving transfer that are not specified under Clause 2 of this Article, applications consist of:

a) Transfer application bearing seals and signature of legal representatives of enterprises applying for transfer;

b) Written agreement between transferring applicants and transferee enterprises regarding assurance of legal right and benefit of organizations and individuals affected by the transfer;

c) Application for license for providing telecommunication services utilizing frequency band of enterprises applying for receiving transfer;

d) Reports on implementation of provided license for providing telecommunication services and implementation of telecommunication services after winning the bidding of enterprises applying for transfer;

dd) Application for revision of license for providing telecommunication services or application for revoking license for providing telecommunication services of enterprises applying for transfer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Deadline and procedures for processing application

a) Within 5 working days from the date on which application is received, Ministry of Information and Communications (Telecommunication Agency) shall inform applicants in case of inadequate applications;

b) Within 45 days from the date on which adequate applications are received, Ministry of Information and Communications shall consider and decide to allow transfer of use right of radio frequency;

c) In case of rejecting the transfer, Ministry of Information and Communications shall issue written notice and reason.

5. Enterprises allowed to transfer use right of radio frequency shall be issued with revised license for providing telecommunication services or have their license for providing telecommunication services revoked; enterprises allowed to receive the transfer of use right of radio frequency shall be issued with license for providing telecommunication services or revise license for providing telecommunication services according to regulations and law on telecommunication.

Issuance of license for using frequency band for enterprises applying for receiving transfer shall conform to regulations and law on radio frequency.

6. License for providing telecommunication services and license for using transferred frequency band issued for enterprises applying for receiving transfer shall be effective until the expiry date of license for providing telecommunication services and license for using frequency band issued for enterprises applying for transfer.

Article 20. Responsibilities of enterprises applying for transfer

Enterprises applying for transferring use right of radio frequency are responsible for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Fulfilling financial obligations relating to transfer of use right of radio frequency as per the law.

3. Fulfill financial obligations regarding fee for licensing use right of radio frequency, fee for licensing use of radio frequency, and fee for using radio frequency.

Article 21. Responsibilities of enterprises applying for receiving the transfer

Enterprises applying for receiving the transfer of use right of radio frequency are responsible for:

1. Exercising transferred rights and responsibilities and refraining from transferring the transferred use right of radio frequency to other enterprises.

2. Fulfilling financial obligations relating to transfer of use right of radio frequency as per the law.

3. Complying with regulations and law on telecommunication and radio frequency.

4. Submitting licensing fees and charges adequately according to regulations and law on telecommunication and radio frequency.

Chapter V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 22. Entry into force

1. This Decree comes into force from the day of signing.

2. Decision No. 16/2012/QD-TTg dated March 8,. 2012 of Prime Minister on bidding and transfer of use right of radio frequency expires from the effective date hereof.

3. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities are responsible for implementation of this Decree./.

 

 

PP. GOVERNMENT
ACTING PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Vu Duc Dam

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 88/2021/NĐ-CP ngày 01/10/2021 về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


4.375
s250

DMCA.com Protection Status
IP: 34.229.63.215