|
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số:
|
Hà Nội, ngày tháng năm
|
|
DỰ THẢO
|
|
LUẬT
BƯU CHÍNH
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Bưu
chính.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động bưu
chính; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động bưu chính và quản
lý nhà nước về hoạt động bưu chính.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân thực hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu
chính tại Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động bưu
chính gồm các hoạt động đầu tư, kinh doanh, cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu
chính, dịch vụ bưu chính công ích, tem bưu chính.
2. Bưu gửi bao
gồm thư, gói, kiện hàng hoá được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua
mạng bưu chính.
3. Dịch
vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận hoặc thu gom, chia chọn, vận chuyển,
phát bưu gửi từ địa điểm gửi đến địa điểm nhận qua mạng bưu chính, trừ phương
thức điện tử. Dịch vụ bưu chính bao gồm: Dịch vụ bưu chính công ích và Dịch vụ
bưu chính thương mại,
4. Dịch vụ bưu
chính công ích là dịch vụ bưu chính được cung ứng theo yêu cầu của Nhà
nước, gồm dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng,
Nhà nước ở địa phương và nhiệm vụ đặc thù khác được Nhà nước quy định.
5. Dịch
vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ bưu chính thiết yếu được Nhà nước đảm
bảo cung ứng thường xuyên đến người dân theo địa bàn, khu vực, điều kiện về
khối lượng, chất lượng và giá cước do Nhà nước quy định.
6. Dịch
vụ bưu chính thương mại là dịch vụ bưu chính do các doanh nghiệp bưu chính
được cấp giấy phép bưu chính kinh doanh, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu
chính của tổ chức, cá nhân, phục vụ mục tiêu lợi nhuận.
7. Dịch
vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước là nhiệm vụ đặc thù, thực hiện việc chấp nhận, vận
chuyển và phát thư, tài liệu; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa các cơ
quan, tổ chức này qua mạng bưu chính.
8. Thư là
thông tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc
không có địa chỉ nhận, trừ ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí.
9. Gói,
kiện hàng hóa là bưu gửi có khối lượng đến 31,5 kilôgam, có chiều dài mỗi
cạnh không vượt quá 150 centimet (cm) và tổng chiều dài, chiều rộng và chiều
cao không vượt quá 300 centimet (cm).
10. Dịch vụ bưu
chính logistics là dịch vụ chuyển phát
các bưu gửi có khối lượng hoặc kích thước lớn hơn kích thức quy định tại khoản 9 Điều này, có cam kết về
thời gian, chất lượng trong toàn bộ trình vận chuyển.
11. Thư
không có địa chỉ nhận là thư không có thông tin liên quan đến người
nhận trên thư, trên bao bì của thư, bao gồm cả thư để quảng cáo, tuyên truyền.
12. Hạ
tầng bưu chính bao gồm: mạng bưu chính và hạ tầng bưu chính số.
13. Mạng
bưu chính bao gồm: Trung tâm chia chọn bưu gửi; Điểm phục vụ bưu chính công
cộng; Kho.
14. Hạ
tầng bưu chính số bao gồm: dữ liệu bưu chính số và địa chỉ số.
15. Mạng
bưu chính công cộng là mạng bưu chính vật lý do Nhà nước đầu tư, nâng
cấp và giao cho doanh nghiệp bưu chính được chỉ định quản lý, khai thác.
16. Điểm phục
vụ bưu chính là nơi chấp nhận, phát bưu gửi, bao gồm điểm phục vụ có
người phục vụ và điểm phục vụ không có người phục vụ.
17. Thùng
thư công cộng là điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng
được dùng để chấp nhận thư.
18. Hộp
thư tập trung là tập hợp các hộp thư gia đình được lắp đặt tại vị trí
thuận lợi cho việc phát và nhận bưu gửi của chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng
có nhiều địa chỉ nhận thư độc lập.
19. Thời
gian toàn trình của bưu gửi là khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi
được chấp nhận cho đến khi được phát lần đầu đến địa chỉ người nhận.
20. Thông
tin về sử dụng dịch vụ bưu chính gồm nội dung bưu gửi, thông tin định
danh cá nhân (số định danh cá nhân, họ tên, địa chỉ, số điện thoại) của người
gửi, người nhận.
21. Người
sử dụng dịch vụ bưu chính là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu
chính, bao gồm người gửi và người nhận.
22. Người
gửi là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người gửi
trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
23. Người
nhận là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người nhận
trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
24. Doanh
nghiệp bưu chính được chỉ định (còn được gọi là doanh nghiệp bưu chính công
ích) là doanh nghiệp bưu chính được Nhà nước chỉ định để thực hiện cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích và tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính
quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc tế của Liên minh Bưu
chính Thế giới, điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
25. Tem
Bưu chính Việt Nam là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu
chính của Việt Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ
bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của
Liên minh Bưu chính Thế giới.
26. Tem
bưu chính nước ngoài là ấn phẩm do các nước thành viên của Liên minh
Bưu chính Thế giới phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và
được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt
động bưu chính
1.
Bảo đảm an ninh, an toàn, kịp thời, chính xác, tiện lợi trong cung ứng và sử
dụng dịch vụ bưu chính.
2. Bảo đảm bí mật thư
theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm an toàn thông
tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ bưu chính, giới hạn trong phạm vi, mục
đích cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính.
4. Kinh doanh dịch vụ
bưu chính theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
5. Bảo đảm cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích thường xuyên, ổn định cho xã hội.
6. Tôn trọng, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính.
Điều 5. Chính sách của
Nhà nước về bưu chính
1.
Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.
Phát triển hạ tầng bưu chính thành một trong các hạ tầng
quan trọng, thiết yếu của quốc gia, được sử dụng để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ bưu chính và các sản phẩm,
dịch vụ khác; tham gia phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp khẩn
cấp, trong đó lấy mạng bưu chính công cộng làm nòng cốt.
Dịch vụ bưu chính trở thành một
trong các dịch vụ thiết yếu của xã hội, phục vụ nhu cầu đa dạng của tổ chức,
doanh nghiệp, người dân.
2. Bảo đảm mọi người dân trên cả nước đều có quyền được tiếp
cận và sử dụng dịch vụ bưu chính phổ cập thường xuyên, ổn định, với chất lượng
và giá cước hợp lý.
3. Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh
tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động
bưu chính. Minh
bạch, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp bưu chính,
góp phần thúc đẩy thương mại điện tử, nhất là thương mại điện tử xuyên biên giới.
4. Khuyến khích ứng dụng
tiến bộ khoa học, công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động
bưu chính thông qua việc xây dựng và duy trì các nền tảng dùng chung, cung cấp
dịch vụ công trực tuyến, cung cấp cổng thông tin về bưu chính, số hóa dữ liệu,
tự động hóa quy trình thống kê, đo lường nhằm nâng cao hiệu quả, tính minh
bạch.
5. Tăng cường hội nhập,
hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
6. Áp dụng cơ chế ưu đãi
đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 6. Các trường hợp
bưu gửi được ưu tiên chấp nhận, vận chuyển và phát trong trường hợp khẩn cấp
1.
Phòng, chống hoả hoạn, thiên tai và thảm hoạ khác.
2. Phòng, chống dịch
bệnh.
3. Cứu nạn, cứu hộ.
4. Phục vụ cơ quan Đảng,
Nhà nước.
5. Phục vụ quốc phòng,
an ninh.
Điều 7. Các hành vi bị cấm
1.
Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an
ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
2. Gửi, chấp nhận, vận
chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ,
ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân,
gây mất trật tự, an toàn xã hội.
3. Gửi, chấp nhận, vận
chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong
mỹ tục của Việt Nam.
4. Mạo danh người khác
khi sử dụng dịch vụ bưu chính.
5. Chiếm đoạt, trộm cắp
bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.
6. Tiết lộ hoặc cung cấp
trái phép thông tin người dùng; thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở,
huỷ bưu gửi trái pháp luật.
7. Xâm hại công trình
bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.
8. Bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ và thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp
luật trong hoạt động bưu chính.
9. Sản xuất, kinh doanh,
sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.
10. Hoạt động bưu chính
trái pháp luật.
Chương II
CUNG ỨNG
VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Điều
8. Phân loại dịch vụ bưu chính thương mại
- Dịch vụ bưu chính nội
tỉnh: là việc cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- Dịch vụ bưu chính liên
tỉnh: là việc cung ứng dịch vụ bưu chính giữa hai
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Dịch vụ bưu chính quốc
tế chiều đi: là việc cung ứng dịch vụ bưu chính trong lãnh thổ Việt Nam đối với
các bưu gửi từ Việt Nam đi nước ngoài.
- Dịch vụ bưu chính quốc
tế chiều về: là việc cung ứng dịch vụ bưu chính trong lãnh thổ Việt Nam đối với
các bưu gửi từ nước ngoài về Việt Nam.
- Dịch vụ bưu chính phục
vụ thương mại điện tử: Dịch vụ bưu chính cho thương mại điện tử là dịch vụ bưu
chính để chuyển phát hàng hóa mua, bán trên các sàn thương mại điện tử, do các tổ
chức quản lý sàn thương mại điện tử và người bán hàng trên sàn thương mại điện
tử ký hợp đồng sử dụng dịch vụ bưu chính với các doanh nghiệp bưu chính.
- Dịch vụ bưu chính phục
vụ thương mại điện tử xuyên biên giới là dịch vụ bưu chính phục vụ thương mại
điện tử mà hàng hóa mua, bán được vận chuyển từ Việt Nam đi các quốc gia khác
và từ các quốc gia khác đến Việt Nam.
Điều 9. Hợp đồng cung ứng
và sử dụng dịch vụ bưu chính
1.
Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính là thoả thuận giữa doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi, nền tảng thương mại điện tử và người
bán trên nền tảng thương mại điện tử theo đó doanh nghiệp chấp nhận, vận chuyển
và phát bưu gửi đến địa điểm theo yêu cầu của người gửi và người gửi phải thanh
toán giá cước dịch vụ bưu chính.
2. Hợp đồng cung ứng và
sử dụng dịch vụ bưu chính được thể hiện bằng văn bản, bao gồm:
a) Hợp đồng giấy có chữ
ký và đóng dấu của các bên;
b) Hợp đồng điện tử
thông qua phương tiện điện tử phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử.
3. Hợp đồng điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hợp đồng giấy nếu bảo đảm các điều kiện về xác
thực, toàn vẹn dữ liệu, và sự chấp thuận của các bên theo quy định pháp luật.
2. Nội dung cần ghi
trong Hợp đồng
Hợp đồng cung ứng và sử
dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản phải có những nội dung chính sau đây:
a) Thông tin về bên cung
ứng và bên sử dụng dịch vụ;
b) Loại dịch vụ bưu
chính;
c) Khối lượng, số lượng
bưu gửi;
d) Thời gian, địa điểm
và phương thức cung ứng dịch vụ bưu chính;
đ) Chất lượng dịch vụ
bưu chính;
e) Quyền và nghĩa vụ của
các bên;
g) Giá cước và phương
thức thanh toán;
h) Cơ chế tiếp nhận, xử
lý khiếu nại;
i) Trách nhiệm và mức
bồi thường tối đa khi có vi phạm hợp đồng.
k) Điều kiện sửa đổi,
chấm dứt hợp đồng;
m) Thời hạn hiệu lực và
các điều khoản khác phù hợp với thỏa thuận và pháp luật.
3. Trong trường hợp điểm phục vụ không có người
phục vụ, hợp đồng cung ứng dịch vụ bưu chính được giao kết dưới hình thức hợp
đồng điện tử, thông qua:
a) Ứng dụng di động,
website chính thức của doanh nghiệp;
b) Màn hình giao dịch
tại điểm phục vụ tự động (nếu có);
c) Phương thức xác nhận
số điện thoại, mã OTP, mã QR hoặc chữ ký điện tử khác phù hợp với pháp luật về
giao dịch điện tử.
Khi người dùng xác nhận
điều khoản sử dụng (terms of service) và hoàn tất thao tác gửi hoặc nhận hàng
tại điểm phục vụ không có người phục vụ, được hiểu là đã chấp thuận và thực
hiện các điều khoản hợp đồng.
Điều 10. Hợp đồng cung ứng
và sử dụng dịch vụ bưu chính xác lập bằng hành vi cụ thể
Việc gửi vào thùng thư
công cộng thư đủ điều kiện quy định tại khoản … của Luật
này, có dán tem Bưu chính Việt Nam hoặc có dấu thanh toán trước giá cước của
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính là hành vi xác lập hợp đồng giữa doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi.
Điều
11. Chấp nhận bưu gửi
1. Các hình thức chấp
nhận bưu gửi:
Việc chấp nhận bưu gửi
được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
a) Tại điểm phục vụ bưu
chính
b) Tại địa chỉ người gửi
2. Bưu gửi được chấp
nhận tại điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ là bưu gửi được người gửi trực
tiếp chuyển giao cho nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính tại
các địa phục vụ.
Bưu gửi chỉ được coi là
đã được chấp nhận khi hội đủ các điều kiện sau:
a) Nhân viên bưu chính
tiếp nhận trực tiếp bưu gửi;
b) Có xác nhận bằng văn
bản hoặc dữ liệu điện tử về việc đã tiếp nhận bưu gửi.
3. Bưu gửi được chấp
nhận tại điểm phục vụ bưu chính không có người phục vụ:
a) Là bưu gửi do người
gửi tự thao tác đưa vào hệ thống thiết bị gửi chuyên dụng do doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ bưu chính triển khai, không có sự hiện diện trực tiếp của nhân viên
phục vụ tại thời điểm gửi.
Bưu gửi chỉ được coi là
đã được chấp nhận khi hội đủ các điều kiện sau:
- Người gửi hoàn tất quy
trình gửi theo hướng dẫn trên thiết bị;
- Hệ thống ghi nhận
thành công các thông tin cần thiết, bao gồm: Mã định danh bưu gửi (mã vạch, mã
QR hoặc tương đương); Thông tin người gửi và người nhận; Thời điểm gửi và mã
xác thực; Thông báo xác nhận qua hệ thống điện tử (tin nhắn, ứng dụng, email…
nếu có).
b) Là việc gửi thư vào
thùng thư công cộng, có dán tem Bưu chính Việt Nam hoặc có dấu thanh toán trước
giá cước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 12. Phát bưu gửi
1. Các hình thức phát
bưu gửi: tại Điểm phục vụ, tại địa chỉ nhận
2. Bưu
gửi được coi là đã phát thành công trong các trường hợp sau đây:
a) Đã phát tại địa chỉ
của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc
hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;
b) Đã phát cho người
nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;
c) Đã phát theo yêu cầu
của người sử dụng dịch vụ bưu chính.
3. Nỗ lực phát lần đầu,
được xác định là thời điểm nhân viên giao hàng hoặc hệ thống tiến hành lần đầu
tiên việc phát bưu gửi tại địa chỉ nhận hoặc điểm phục vụ (gửi thông báo qua
SMS, gọi điện, đến tận nơi).
4. Thời điểm phát bưu
gửi đến tay người nhận, được xác định là:
a) Khi bưu gửi được
người nhận ký nhận hoặc xác thực thành công qua hệ thống điện tử;
b) Khi bưu gửi được hệ
thống ghi nhận là đã mở tủ và lấy thành công trong trường hợp phát tại điểm
phục vụ không có người phục vụ.
Điều 13. Vật phẩm, hàng
hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính
1. Vật phẩm, hàng hóa mà
pháp luật của Việt Nam quy định thuộc hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả.
2. Vật phẩm, hàng hoá từ
Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp
luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu.
3. Vật phẩm, hàng hoá từ
các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu.
4.
Vật phẩm, hàng hoá bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của
pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Điều
14. Bảo đảm an toàn trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Bưu gửi của tổ chức,
cá nhân được bảo đảm an toàn từ khi được chấp nhận cho đến khi được phát theo
quy định tại khoản … và khoản ….Điều 1….của Luật này.
2. Trường hợp vỏ bọc của
bưu gửi bị hư hại, rách, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm
kiểm kê, lập biên bản và gói, bọc lại cho phù hợp với yêu cầu của dịch vụ bưu
chính để đảm bảo an toàn cho bưu gửi.
3. Tổ chức, cá nhân thực
hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu chính tại Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm
an toàn cho người, bưu gửi và mạng bưu chính.
Điều
15. Bảo đảm an ninh bưu chính trong cung ứng dịch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai
tại điểm phục vụ Danh mục vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận
chuyển qua mạng bưu chính quy định tại Điều … của Luật này và các quy định về
điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;
b) Xây dựng quy trình
kiểm tra, giám sát bưu gửi theo hướng dẫn của Bộ Công an;
c) Lưu trữ thông tin
người gửi, người nhận, nội dung khai báo về bưu gửi gửi và hành trình bưu gửi.
d) Đào tạo định kỳ cho
nhân viên giao nhận, khai thác về kỹ năng phát hiện rủi ro an ninh;
đ) Tích hợp hệ thống
camera giám sát tại kho bưu cục, điểm giao dịch;
e) Áp dụng công nghệ
nhận diện (AI, máy soi, phân tích dữ liệu) vào sàng lọc bưu gửi;
g) Lưu trữ thông tin về
người gửi, người nhận và thông tin liên quan đến bưu gửi tối thiểu 01 năm kể từ
ngày được cung cấp.
2. Trường hợp bưu gửi bị
phát hiện vi phạm quy định tại Điều … của Luật này thì
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
a) Đình chỉ vận chuyển,
phát bưu gửi đó;
b) Thông báo cho cơ quan
công an có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan công an có
thẩm quyền tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc
yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trong các trường hợp
sau đây:
a) Có căn cứ xác định
bưu gửi có liên quan hoặc dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia
hoặc hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác;
b) Bưu gửi có liên quan
đến vụ án hình sự mà việc kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin
về sử dụng dịch vụ bưu chính được pháp luật cho phép.
4. Việc tạm đình chỉ vận
chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin
về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 2 điều này chỉ được thực hiện
sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan công an có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
5. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận
chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về
sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại điều này phải được lập biên bản, có chữ
ký của các bên liên quan.
6. Tổ chức, cá nhân không được lợi
dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu
gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính để gây thiệt hại
đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung
ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
7. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan công an có
thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại điều này.
8. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận
chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về
sử dụng dịch vụ bưu chính không được ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và
chất lượng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 16. Xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi
1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi
phải được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2.
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ bưu chính cho thương mại
điện tử xuyên biên giới được thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện
các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi khi là đại diện hợp pháp của người sử dụng dịch vụ
bưu chính.
Điều 17. Quyền
định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp
bưu gửi
1. Bưu gửi khi chưa phát cho người
nhận vẫn thuộc quyền định đoạt của người gửi, trừ trường hợp bị thu giữ hoặc
tiêu huỷ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Người gửi có quyền thay đổi họ
tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi khi bưu gửi chưa phát cho người nhận
và khi người gửi có chứng từ chứng minh việc gửi. Người gửi phải thanh toán giá
cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc
rút lại bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Khi bưu gửi chưa phát đến địa chỉ
của người nhận và khi người sử dụng dịch vụ bưu chính thông báo cho doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính về việc thay đổi địa chỉ của người nhận thì bưu gửi
được chuyển tiếp đến địa chỉ mới. Người yêu cầu chuyển tiếp bưu gửi phải thanh
toán giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều 18. Bưu
gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho
người gửi, bưu gửi không có người nhận
1. Bưu gửi được coi là không phát được
trong các trường hợp sau đây:
a) Không có địa chỉ người nhận; địa
chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;
b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ
nhưng không để lại địa chỉ mới;
c) Không tìm được người nhận tại địa
chỉ đã ghi;
d) Sau khi không thực hiện được việc
phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần
cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;
đ) Người nhận từ chối nhận.
2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại
cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển
hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu
gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi
không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch
vụ bưu chính khi chuyển hoàn.
4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả
được cho người gửi trong các trường hợp sau đây:
a) Không có địa chỉ người gửi; địa
chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;
b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ
nhưng không để lại địa chỉ mới;
c) Không tìm được người gửi tại địa
chỉ đã ghi trên bưu gửi;
d) Sau khi không thực hiện được việc
phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần
cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;
đ) Người gửi từ chối nhận lại.
5. Bưu gửi bị
coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo
quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản
4 điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn
này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng
từ chối nhận lại.
Điều 19. Mã
bưu chính quốc gia
1.
Mã bưu chính quốc gia là tập hợp các ký tự hoặc mã kỹ thuật số nhằm xác định
một hoặc một nhóm địa chỉ bưu chính.
2. Cơ quan quản lý nhà nước
về bưu chính chủ trì xây dựng, ban hành, quản lý và cập nhật Mã bưu chính quốc
gia.
3. Trách nhiệm của các doanh
nghiệp bưu chính với Mã bưu chính quốc gia
a) Triển khai, sử dụng
Mã bưu chính quốc gia trong hoạt động bưu chính;
b) Hướng dẫn, tuyên
truyền, phổ biến việc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trong quá trình
cung ứng dịch vụ.
4. Người sử dụng dịch vụ
bưu chính khi gửi bưu gửi có địa chỉ nhận thuộc hệ thống mã bưu chính quốc gia
có trách nhiệm ghi hoặc điền mã bưu chính chính xác trên bưu gửi hoặc trên
chứng từ chấp nhận bưu gửi
Điều
20. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
Mạng bưu chính phục vụ
cơ quan Đảng, Nhà nước được thiết lập để cung ứng dịch vụ bưu chính phục vụ các
cơ quan này, hoạt động không vì mục đích kinh doanh và chỉ được kết nối với
mạng bưu chính công cộng.
Chương III
ĐẦU TƯ,
KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Điều
21. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính
1. Tổ chức, doanh nghiệp
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính khi có đủ các điều kiện sau
đây:
a) Có giấy chứng nhận
đăng ký, hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong lĩnh vực
bưu chính
b) Có nhân sự phù hợp
với phạm vi đề nghị được cấp giấy phép
c) Có hạ tầng bưu chính
phù hợp với phạm vi đề nghị cấp phép
d) Có phương án kinh
doanh phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính
đ) Có biện pháp đảm bảo
an ninh bưu chính theo hướng dẫn của Bộ Công an.
2. Tổ chức, doanh nghiệp
được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính cho hoạt động thương mại điện
tử xuyên biên giới khi đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Có giấy phép cung ứng
dịch vụ bưu chính quốc tế chiều đi/ chiều về;
b) Có năng lực pháp lý, tài
chính và hạ tầng kỹ thuật phù hợp phục vụ việc quản lý bưu gửi xuyên biên giới.
Điều 22. Giấy phép bưu chính
1. Nội dung trên giấy
phép
a) Thông tin doanh
nghiệp
b) Loại hình dịch vụ
c) Phạm vi cung ứng
d) Địa bàn cung ứng dịch
vụ.
đ) Phương thức cung ứng
dịch vụ
e) Giá cước và chất
lượng dịch vụ
g) Cam kết của tổ chức,
doanh nghiệp (thực hiện đúng quy định pháp luật về giá cước; bảo đảm chất lượng
dịch vụ theo tiêu chuẩn đã công bố; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, quyền
lợi người dùng…)
h) Hiệu lực của giấy
phép
i) Hình thức, lưu chiểu
(có thể cấp dưới dạng văn bản điện tử có mã số định danh/mã QR)
2. Thời hạn giấy phép
Giấy phép bưu chính có
thời hạn 05
năm kể từ ngày cấp, giấy phép được gia hạn nếu tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều
kiện theo quy định pháp luật. Tổ chức, doanh nghiệp phải làm thủ tục gia hạn
trong thời hạn 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn nếu muốn tiếp tục hoạt động.
3. Mẫu giấy phép quy
định tại Phụ lục …
Điều 23. Sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép bưu chính
1. Trường hợp thay đổi
nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ
tục sửa đổi, bổ sung giấy phép.
2. Việc cấp lại giấy
phép bưu chính được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép bưu chính
hết hạn;
b) Giấy phép bưu chính
bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;
c) Theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính.
3. Quy trình sửa đổi, bổ
sung Giấy phép bưu chính
3.1. Tổ chức, doanh
nghiệp được cấp Giấy phép bưu chính phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung
giấy phép khi có thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép đã cấp.
3.2. Trình tự, thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép bưu chính
a) Tổ chức, doanh nghiệp
gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung đến cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính
(nộp trực tuyến hoặc nộp trực tiếp);
b) Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị sửa đổi,
bổ sung giấy phép bưu chính (theo mẫu)
b) Tài liệu liên quan
đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính
3. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về bưu
chính cấp Giấy phép bưu chính sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Quy trình cấp lại
Giấy phép bưu chính
4.1. Thời điểm nộp hồ sơ
cấp lại giấy phép
a) Tổ chức, doanh nghiệp
có giấy phép bưu chính hết hạn và có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải nộp hồ sơ
đề nghị cấp lại giấy phép trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày giấy phép hết
hạn.
b) Trường hợp giấy phép
bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị
cấp lại bất cứ lúc nào.
4.2. Hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép
a) Đơn đề nghị cấp lại
giấy phép (theo mẫu quy định).
b) Giấy phép bưu chính
được cấp lần gần nhất (đối với trường hợp giấy phép hết hạn).
c) Báo cáo tài chính 2
năm gần nhất, phương án kinh doanh nếu bị lỗ liên tiếp (đối với cấp lại khi hết
hạn).
d) Giấy phép gốc còn
thời hạn (đối với trường hợp hư hỏng).
e) Các tài liệu liên quan
khác theo quy định.
4.3. Thời hạn và trình
tự xử lý hồ sơ
a) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
b) Trong vòng 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp lại khi hết hạn,
hoặc 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại do mất/hư hỏng, cơ quan quản lý
nhà nước về bưu chính phải cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp.
c) Thủ tục cấp lại giấy
phép được thực hiện theo trình tự quy định tại các điều khoản liên quan về cấp
phép.
4.4. Trường hợp không
gia hạn kịp thời
Trường hợp doanh nghiệp
không nộp hồ sơ cấp lại giấy phép đúng thời hạn trước khi hết hạn, để tiếp tục
hoạt động, tổ chức, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin cấp phép mới như trường
hợp doanh nghiệp lần đầu đăng ký.
4.5. Hiệu lực của giấy
phép cấp lại
Giấy phép cấp lại là bản
sao từ giấy phép gốc do cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, có giá trị pháp
lý như giấy phép ban đầu.
Điều 24. Thu hồi giấy phép bưu chính
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy phép bưu chính là cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép
bưu chính đã cấp.
2. Các trường hợp bị thu hồi Giấy
phép bưu chính
a) Hoạt động chống lại
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc
gia, trật tự và an toàn xã hội. Bộ Công an quy định chi tiết nội dung này;
b) Cung cấp thông tin giả mạo hoặc
cố ý gian dối để được cấp giấy phép;
c) Không duy trì toàn bộ điều kiện trong
hồ sơ đã được cấp giấy phép;
d) Cung ứng dịch vụ bưu chính không
đúng với nội dung được ghi trong giấy phép, gây hậu quả nghiêm trọng đến lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
đ) Sau 01 năm kể từ ngày được cấp
giấy phép chưa triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính được ghi trong giấy phép;
e) Cho thuê, cho mượn giấy phép;
chuyển nhượng giấy phép trái pháp luật;
g) Theo yêu cầu của tổ
chức, doanh nghiệp được cấp phép (tự nguyện trả lại giấy phép).
3. Quy trình thu hồi giấy
phép bưu chính
a) Cơ quan cấp phép gửi
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp về việc xem xét thu hồi giấy
phép, nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý;
b) Tổ chức, doanh nghiệp
có quyền trình bày ý kiến, giải trình hoặc khắc phục vi phạm trong thời hạn quy
định;
c) Sau khi xem xét ý
kiến, nếu tổ chức, doanh nghiệp không khắc phục hoặc giải trình không thỏa
đáng, cơ quan cấp phép ban hành quyết định thu hồi giấy phép;
d) Quyết định thu hồi
giấy phép được công bố công khai theo quy định;
đ) Tổ chức, doanh nghiệp
có quyền khiếu nại hoặc tố cáo theo quy định pháp luật.
4. Sau 01 năm kể từ ngày
thu hồi giấy phép do các hành vi nêu trên, nếu doanh nghiệp khắc phục hậu quả
và đáp ứng đủ các điều kiện cấp phép, tổ chức, doanh nghiệp có quyền làm thủ
tục đề nghị cấp giấy phép mới.
Chương IV
CHẤT LƯỢNG
VÀ GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Điều
25. Chất lượng dịch vụ bưu chính
1.
Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích được quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu
chính ban hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Chất
lượng dịch vụ bưu chính ngoài công ích do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu
chính công bố, áp dụng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp
luật về bưu chính.
3. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
Điều 26. Giá
dịch vụ bưu chính
1. Căn cứ để xây dựng và
điều chỉnh giá dịch vụ bưu chính gồm:
a) Chi phí sản xuất,
quan hệ cung cầu thị trường;
b) Mức giá dịch vụ bưu
chính cùng loại trên thị trường khu vực và thế giới.
2.
Quản lý giá dịch vụ bưu chính
a) Giá dịch vụ bưu chính
công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính định giá theo quy định
của Luật này và pháp luật về giá.
b) Giá dịch vụ bưu chính
khác do các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tự định giá.
c) Việc định giá trên cơ
sở bù đắp chi phí và đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động
cung ứng dịch vụ bưu chính.
3. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
a)
Quyết định giá dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng, trừ dịch vụ bưu
chính thuộc danh mục Nhà nước định giá;
c) Trình Bộ Khoa học và
Công nghệ phương án giá dịch vụ bưu chính do Nhà nước định giá;
b)
Thực hiện kê khai, niêm yết giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định của
pháp luật về giá;
c)
Thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính giá cước các dịch vụ
bưu chính;
d)
Không
được tăng giá hoặc hạ giá đột biến gây mất ổn định thị trường, làm thiệt hại đến
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp bưu
chính khác và của Nhà nước.
4. Trách nhiệm của Bộ
Khoa học và công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính ban hành quy định phương pháp định giá đối với các dịch vụ thuộc
danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
b) Quyết định giá dịch vụ
bưu chính đối với các dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá;
c) Phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan kiểm soát việc áp dụng giá của các doanh nghiệp bưu chính nhằm
đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và ổn định thị trường.
Chương V
QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ
BƯU CHÍNH
Điều
27. Quyền của tổ chức, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
1. Thiết lập mạng bưu
chính để cung ứng dịch vụ bưu chính;
2. Được thanh toán đủ
giá cước dịch vụ bưu chính mà mình cung ứng;
3. Từ chối cung ứng dịch
vụ bưu chính nếu phát hiện bưu gửi vi phạm quy định tại Điều
…. của Luật này và quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính
của doanh nghiệp;
4.
Xử lý bưu gửi không có người nhận quy định tại khoản
… của Luật này;
5. Hưởng thù lao, chi phí
hợp lý khi thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục xuất
khẩu, nhập khẩu bưu gửi quốc tế quy định tại … của Luật
này;
Điều 28. Trách nhiệm của
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
1. Kiểm tra căn cước
công dân hoặc giấy tờ khác có thông tin định danh người gửi, người nhận tại
Việt Nam;
2. Thực hiện định danh
người gửi, người nhận tại Việt Nam; lưu trữ đầy đủ, chính xác thông tin bưu gửi
(họ và tên, số điện thoại, địa chỉ người gửi, người nhận, nội dung bưu gửi,
hình ảnh bưu gửi).
3. Kiểm tra nội dung
gói, kiện hàng hóa trước khi chấp nhận bưu gửi, trong đó bao gồm thực hiện
“đồng kiểm” giữa người gửi và nhân viên chấp nhận bưu gửi để hạn chế việc lợi
dụng dịch vụ bưu chính vận chuyển hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất
xứ; chủ động đánh giá, phân loại mức độ rủi ro an toàn, an ninh đối với từng
tuyến khai thác, khu vực gửi, chủng loại bưu gửi để áp dụng các biện pháp kiểm
tra, giám sát phù hợp.
4. Cung cấp đầy đủ,
chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính cho người sử dụng dịch vụ bưu chính;
5. Niêm yết công khai
tại điểm phục vụ Danh mục vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận
chuyển qua mạng bưu chính quy định tại Điều 12 của Luật này và các
quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;
6. Bảo đảm an toàn, an
ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều …
và Điều …của Luật này;
7. Đảm bảo an toàn hệ
thống thông tin liên quan đến thông tin người sử dụng dịch vụ bưu chính (người
gửi, người nhận), bảo mật thông tin về bưu gửi theo quy định của pháp luật về
an toàn, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; xử lý nghiêm các cá nhân vi
phạm quy định lộ lọt thông tin sử dụng dịch vụ bưu chính tại doanh nghiệp.
8. Lưu trữ thông tin bưu
gửi trong thời gian tối thiểu 01 năm, kể từ ngày chấp nhận bưu gửi, cung cấp
thông tin bưu gửi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu cung
cấp để phục vụ công tác đảm bản an ninh trật tự, an toàn xã hội.
9. Trang bị camera giám
sát tại các điểm phục vụ bưu chính, kho trung chuyển bưu gửi, các trung tâm
khai thác bưu gửi của doanh nghiệp để ghi lại và lưu trữ đầy đủ, chính xác hình
ảnh người gửi, người nhận, nhân viên bưu chính, quá trình chấp nhận bưu gửi, số
lượng, chủng loại hàng hóa.
Trường hợp thực hiện
chấp nhận bưu gửi tại địa chỉ của người gửi, doanh nghiệp bưu chính cần chủ
động triển khai các giải pháp phù hợp để lưu lại các thông tin cần thiết để bảo
đảm an toàn, an ninh bưu chính.
10. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật khi cố ý chấp nhận bưu gửi vi phạm quy định tại các khoản
…Điều … và Điều … của Luật này;
11. Không được tiết lộ
thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp quy
định tại Điều …của Luật này;
12. Không được cung ứng
dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng dưới
mọi hình thức;
13. Giải quyết khiếu
nại, tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
14. Không hợp tác, cung
cấp dịch vụ bưu chính cho nền tảng thương mại điện tử vi phạm pháp luật Việt
Nam.
Điều
29. Quyền của người sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Được tổ chức, doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch
vụ bưu chính mà mình sử dụng;
2. Được bảo đảm bí mật
thông tin về dịch vụ bưu chính sử dụng;
3. Khiếu nại về dịch vụ
bưu chính đã sử dụng;
4. Được bồi thường thiệt
hại theo quy định của pháp luật;
Điều 30. Nghĩa vụ của
người sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Cung cấp thông tin
định danh của mình khi sử dụng dịch vụ bưu chính;
2. Ghi đúng họ tên, địa
chỉ của người gửi và người nhận trên vận đơn;
3.
Cung cấp thông tin chính xác về bưu gửi cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
theo quy định.
4. Trường hợp bưu gửi
phải có các giấy tờ đi kèm khi vận chuyển theo quy định của pháp luật, người
gửi có trách nhiệm cung cấp bản chính hoặc bản sao hóa đơn, chứng từ, giấy phép
chuyên ngành, giấy chứng nhận hoặc giấy tờ khác có chứng thực của cơ quan có
thẩm quyền.
5. Thực hiện các quy
định về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;
6.
Thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được
miễn, giảm giá cước theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thoả thuận
khác;
7. Trả thù lao, chi phí
hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;
8. Tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại
vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi;
9. Bồi thường thiệt hại
cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều… của Luật này.
Chương VI
BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
Điều
31. Hoạt động bưu chính công ích
1. Hoạt động bưu chính
công ích là việc hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích nhằm mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
2. Dịch vụ bưu chính
công ích bao gồm:
a) Dịch vụ bưu chính phổ
cập là dịch vụ bưu chính thiết yếu được Nhà nước đảm bảo cung ứng thường xuyên đến
người dân theo danh mục, địa bàn, khu vực, điều kiện về khối lượng, chất lượng
và giá cước do Nhà nước quy định;
b) Dịch vụ bưu chính phục
vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước tại địa phương;
c) Nhiệm vụ
đặc thù khác do Nhà nước quy định.
3. Dịch vụ
bưu chính phổ cập bao gồm:
- Dịch vụ
chuyển phát thư, tài liệu, có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02
ki-lô-gam (kg);
- Dịch vụ
chuyển phát gói, kiện hàng hóa, có khối lượng đơn chiếc đến 05 ki-lô-gam (kg).
4. Nguyên
tắc hoạt động bưu chính công ích:
a) Phổ cập
dịch vụ bưu chính, trong đó ưu tiên khu vực thuộc vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các khu vực khó có khả năng kinh doanh
hiệu quả theo cơ chế thị trường;
b) Bảo đảm cung ứng dịch vụ
bưu chính thiết yếu cho xã hội với chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
và giá cước phù hợp với khả năng thanh toán của người dân.
c) Nhà nước bảo đảm bù đắp
đủ chi phí cho doanh nghiệp bưu chính được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích.
5. Kinh phí
cho hoạt động bưu chính công ích được bảo đảm từ Quỹ Dịch vụ bưu chính công ích
Việt Nam.
Điều 31.
Quỹ Dịch vụ bưu chính công ích Việt Nam
1. Quỹ Dịch
vụ bưu chính công ích Việt Nam là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Bộ Khoa
học và Công nghệ quản lý để thực hiện chính sách của Nhà nước về hoạt động bưu
chính công ích.
2. Quỹ Dịch
vụ bưu chính công ích Việt Nam hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
a) Hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận, minh bạch, đúng mục đích, phù hợp với quy
định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Thực
hiện thu, chi, hạch toán kế toán, quyết toán, công khai tài chính, tài sản theo
quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm
cân đối giữa kế hoạch thu với nhiệm vụ chi và tiến độ giải ngân cho hoạt động bưu
chính công ích;
d) Chịu sự
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hoạt
động của Quỹ Dịch vụ bưu chính công ích Việt Nam.
3. Quỹ Dịch
vụ bưu chính công ích Việt Nam được sử dụng cho các mục đích sau đây:
a) Hỗ trợ
cung cấp dịch vụ bưu chính công ích để bù đắp chi phí cho doanh nghiệp được chỉ
định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại khu vực, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các khu vực khó có khả năng kinh doanh
hiệu quả theo cơ chế thị trường.
b) Chi quản
lý và chi hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ bưu chính công ích Việt Nam.
4. Quỹ Dịch
vụ bưu chính công ích Việt Nam được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Đóng góp
theo tỷ lệ doanh thu dịch vụ bưu chính của các doanh nghiệp bưu chính;
b) Các
nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
5. Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập, quy định về tổ chức, hoạt động, nguồn
kinh phí và việc sử dụng nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ bưu
chính công ích Việt Nam.
Điều 32.
Hoạt động hỗ trợ bưu chính công ích
1. Hoạt
động hỗ trợ bưu chính công ích được thực hiện như sau:
a) Hỗ trợ
cho doanh nghiệp bưu chính để thực hiện cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
theo các phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu;
b) Hỗ trợ
sử dụng dịch vụ bưu chính công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh
nghiệp bưu chính theo các phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hỗ trợ trực
tiếp cho người sử dụng dịch vụ bưu chính (nếu có);
2. Chính
phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động
hỗ trợ bưu chính công ích, bao gồm mức đóng góp tối đa, đối tượng được miễn,
giảm đóng góp Quỹ Dịch vụ bưu chính công ích Việt Nam; việc quản lý, sử dụng
Quỹ Dịch vụ bưu chính công ích Việt Nam bảo đảm tính ổn định, liên tục thông
qua các chương trình cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.
3. Thủ
tướng Chính phủ quyết định chương trình cung cấp dịch vụ bưu chính công ích phù
hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ, bao gồm danh
mục dịch vụ bưu chính công ích, địa bàn, khu vực, đối tượng được hỗ trợ, mức
đóng góp của doanh nghiệp bưu chính vào Quỹ Dịch vụ bưu chính công ích Việt Nam
và các giải pháp thực hiện chương trình.
4. Bộ Khoa
học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Chủ trì
phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng,
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích;
b) Chủ trì
hướng dẫn thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
c) Ban hành
quy định về giá, chất lượng dịch vụ bưu chính công ích;
d) Tổ chức,
quản lý, kiểm tra việc thực hiện hoạt động hỗ trợ bưu chính công ích.
5. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất địa bàn được hỗ trợ cung cấp dịch vụ bưu
chính công ích, danh sách đối tượng được hưởng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn
thông công ích (nếu có) tại địa phương;
b) Phối hợp
kiểm tra thực hiện hoạt động bưu chính công ích tại địa phương.
Điều
32. Doanh nghiệp bưu chính được chỉ định
Thủ tướng Chính phủ chỉ
định doanh nghiệp bưu chính của Nhà nước để quản lý, vận hành, khai thác mạng
bưu chính công cộng và thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo nhiệm
vụ, kế hoạch mà Nhà nước giao.
Điều
33. Hệ thống thông tin số về dịch vụ bưu chính công ích
1. Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích xây dựng và duy trì hệ thống thông tin số về dịch vụ
bưu chính công ích
2. Hệ thống thông tin số
về dịch vụ bưu chính công ích gồm các thông tin:
a) Các điểm phục vụ bưu
chính công ích, thời gian vận hành, thời gian thu gom bưu gửi, phạm vi sản phẩm
dịch vụ tương ứng, khả năng tiếp cận của các điểm phục vụ;
b) Chất lượng dịch vụ
bưu chính phổ cập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với từng
bưu gửi.
c) Các thông tin khác
theo nhu cầu của doanh nghiệp.
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Ngoài quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp bưu chính được quy định tại các Điều …. của Luật
này, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích còn có các quyền và
nghĩa vụ sau đây:
1. Quyền của doanh nghiệp
bưu chính công ích
a) Thiết lập mạng bưu
chính công cộng trong phạm vi cả nước để cung ứng dịch vụ bưu chính trong nước
và quốc tế; lắp đặt thùng thư công cộng để chấp nhận thư cơ bản.
b) Được nhà nước bù đắp
đủ chi phí để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định.
2. Nghĩa vụ của doanh
nghiệp bưu chính công ích
a) Bảo đảm cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác do Nhà nước giao
theo danh mục, phạm vi, giá cước, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định;
b) Xây dựng, trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án giá cước dịch vụ bưu chính do Nhà nước
quy định;
c) Kiểm tra, sửa chữa, bảo
trì, bảo vệ công trình thuộc mạng bưu chính công cộng;
d) Sử dụng phương tiện vận
tải chuyên ngành đi, đến, đỗ trong đô thị để cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích theo quy định ưu tiên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương;
đ) Hằng năm, báo cáo kết
quả cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với Bộ Khoa học và Công nghệ;
e) Sản xuất, cung ứng
tem Bưu chính Việt Nam;
g) Sử dụng hiệu quả mạng
bưu chính công cộng để kinh doanh dịch vụ các khác theo quy định của pháp luật;
h) Không được từ chối
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích khi người sử dụng đã thực hiện các yêu cầu
về sử dụng dịch vụ.
i) Cho phép các doanh
nghiệp bưu chính khác tiếp cận, chia sẻ mạng bưu chính công cộng tại khu vực
biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn các
vùng sâu vùng xa. Việc tiếp cận, chia sẻ được thực hiện thông qua hợp đồng trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp
của các bên có liên quan.
k) Việc chia sẻ có thể
bị từ chối trong các trường hợp bất khả kháng, quá tải hệ thống hoặc khi việc
tiếp cận gây nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn, an ninh của mạng lưới
hoặc vi phạm các quy định của pháp luật.
l) Sẵn sàng tham gia ứng
cứu trong các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, khủng bố… theo yêu cầu của Nhà
nước.
Điều 35. Mạng
bưu chính công cộng
1. Mạng bưu chính công cộng được Nhà
nước đầu tư xây dựng và phát triển theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Doanh nghiệp bưu
chính được chỉ định được giao quản lý, vận hành Mạng bưu chính công cộng để
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và các dịch vụ bưu chính ngoài phạm vi công
ích để phục vụ mục tiêu kinh doanh.
3. Căn cứ quy hoạch phát
triển mạng bưu chính công cộng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương bố trí quỹ đất cho các công trình xây dựng thuộc
mạng bưu chính công cộng để phục vụ cho việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu
chính công ích tại địa phương.
4. Khi xây dựng khu đô thị, khu dân
cư tập trung, chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng, chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Bố trí địa điểm thuận lợi để
doanh nghiệp bưu chính được chỉ định lắp đặt hệ thống
thùng thư công cộng hoặc các loại hình điểm phục vụ khác thuộc mạng bưu
chính công cộng trong phạm vi khu đô thị, khu dân cư tập trung, tòa nhà cao tầng
để phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của người dân, người làm việc tại
tòa nhà.
b) Lặp đặt hoặc cho phép
các doanh nghiệp bưu chính lắp đặt, tổ chức điểm lưu, phát bưu gửi tập trung để
phục vụ nhu cầu của người dân.
c) Đối với các khu đô thị,
khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng đã đưa vào sử dụng
nhưng chưa có thùng thư công cộng, điểm lưu, phát bưu gửi tập trung, chủ đầu tư
hoặc đơn vị quản lý có trách nhiệm thực hiện quy định tại các điểm a, b khoản 4
Điều này.
Chương VII
TEM BƯU
CHÍNH
Điều
36. Cơ quan phát hành tem bưu chính Việt Nam
Bộ Khoa học và Công nghệ
là cơ quan ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm và quyết định
phát hành các bộ tem bưu chính Việt Nam
Điều 37. Thông tin trên
tem bưu chính Việt Nam
1. Quy định về chủ đề
a) Chủ đề tem bưu chính
phải phù hợp với lợi ích quốc gia, văn hóa, lịch sử, xây dựng hình ảnh đất nước
Việt Nam.
b) Chủ đề tem bưu chính
phải tuân thủ pháp luật và không vi phạm thuần phong mỹ tục
c) Chủ đề tem bưu chính
phải góp phần xây dựng hình ảnh đất nước Việt Nam hòa bình, phát triển, văn minh và thân thiện trên
trường quốc tế.
d) Chủ đề tem bưu chính không được
có các nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các
dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
2. Quy định về tên mẫu tem bưu chính
a) Tên mẫu tem bưu chính phải trực
diện, dễ nhớ, ngắn gọn, rõ ràng, phản ánh đúng nội dung và chủ đề của bộ tem
bưu chính.
b) Tên sử dụng tiếng Việt chuẩn;
trường hợp cần thiết có thể ghi kèm tiếng Anh để phục vụ tuyên truyền đối
ngoại.
c) Không sử dụng tên mẫu tem bưu
chính bằng các ký tự, ký hiệu, vi phạm chủ quyền, đạo đức, thuần phong mỹ tục
hoặc vi phạm pháp luật.
3. Quy định về các thông tin bắt
buộc (trên mẫu tem bưu chính Việt Nam phải thể hiện
a) Tên quốc gia: Việt Nam.
b) Dòng chữ: Bưu chính.
c) Mệnh giá in trên mặt tem bằng
Việt Nam đồng đơn vị tiền tệ chính thức của Việt Nam.
d) Năm phát hành bộ tem.
đ) Tên họa sĩ thiết kế.
4. Mã số tem bưu chính
Tem Bưu chính Việt Nam được gắn mã
số của Việt Nam và tham gia hệ thống mã số của Liên minh Bưu chính Thế giới.
5. Hình ảnh trên tem bưu chính (bản
quyền, chủ quyền biển đảo…)
a) Hình ảnh thể hiện trên tem bưu
chính phải phù hợp với chủ đề được phê duyệt, phản ánh đúng nội dung và ý nghĩa
mà chủ đề hướng tới.
b) Tuân thủ thuần phong mỹ tục và
đạo đức xã hội
c) Không được sử dụng hình ảnh hoặc
biểu tượng làm ảnh hưởng đến chủ quyền quốc gia hoặc gây tranh cãi về lãnh thổ,
biển đảo
d) Hình ảnh thể hiện trên tem bưu
chính phải được sử dụng hợp pháp, không vi phạm quyền tác giả, quyền sở hữu trí
tuệ của cá nhân hoặc tổ chức
Điều 38. Phân loại tem bưu chính
1. Tem bưu chính phổ thông
2. Tem bưu chính đặc biệt, bao gồm:
tem bưu chính kỷ niệm và tem bưu chính chuyên đề.
Điều 39. Quy định về phát hành tem
bưu chính
1. Chương trình đề tài tem tem bưu
chính
a) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Chương trình đề tài tem bưu chính căn cứ các sự kiện trong nước và quốc tế.
b) Bảo đảm tính đa dạng, đại diện
cho chủ đề; đồng thời thể hiện được bản sắc dân tộc, lịch sử, văn hóa Việt Nam
và chủ quyền quốc gia.
c) Phù hợp với định hướng chính
trị, văn hóa, đối ngoại
2. Yêu cầu thiết kế tem bưu chính
a) Tuân thủ các quy định về bản
quyền, chủ quyền lãnh thổ và thuần phong mỹ tục Việt Nam.
b) Mẫu thiết kế tem phải đảm bảo
tính thẩm mỹ, dễ nhận diện, phù hợp với chủ đề đã được duyệt và quy chuẩn kỹ
thuật tem bưu chính Việt Nam.
3. In tem bưu chính
a) Việc in tem bưu chính được thực hiện tại cơ sở in
chuyên ngành đáp ứng yêu cầu về quy chuẩn kỹ thuật tem bưu chính Việt Nam
b) In lại tem bưu chính chỉ được áp
dụng đối với tem phổ thông và phải được sự cho phép của Bộ Khoa học và Công nghệ
4. Phát hành tem bưu chính
a) Tem bưu chính được phát hành theo
chương trình tem bưu chính đã được phê duyệt.
b) Việc phát hành tem phải bảo đảm
về thời gian, số lượng, phạm vi cung ứng và hình thức phát hành phù hợp.
c) Thời hạn cung ứng tem được quy
định cụ thể cho từng loại tem
Điều 40. Sử dụng tem bưu chính
1. Tem bưu chính do cơ quan bưu
chính được Nhà nước chỉ định được sử dụng để thanh toán cước phí các dịch vụ
bưu chính.
a) Thanh toán cước gửi thư, bưu phẩm và các loại bưu gửi
khác qua mạng bưu chính công cộng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam theo mức cước
và quy định hiện hành;
b) Thanh toán dịch vụ bưu chính quốc tế theo quy định
của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU), các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên hoặc theo thỏa thuận song phương, đa phương với các nước và vùng
lãnh thổ.
1. Tem bưu chính do cơ quan bưu
chính được Nhà nước chỉ định được sử dụng để thanh toán cước phí các dịch vụ
bưu chính.
Điều 41. Sử dụng tem bưu chính để
kinh doanh, sưu tập
a) Tem bưu chính được phép mua bán,
trao đổi, sưu tập cho các mục đích văn hóa, giáo dục, nghiên cứu và thương mại,
trừ các trường hợp bị cấm theo quy định pháp luật.
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh tem
bưu chính phải bảo đảm tem có nguồn gốc rõ ràng, không giả mạo, không vi phạm
chủ quyền quốc gia, thuần phong mỹ tục và các quy định chuyên ngành.
Điều 42. Các hành vi bị cấm đối với
tem bưu chính
a) Tem bưu chính có nội dung, hình
ảnh vi phạm chủ quyền quốc gia, an ninh quốc phòng, thuần phong mỹ tục hoặc
trái với lịch sử – văn hóa Việt Nam
b) Làm giả, mua bán, sử dụng tem bưu
chính giả
c) In, phát hành, kinh doanh tem bưu
chính trái phép hoặc không đúng quy định của pháp luật.
Điều 43. Lưu trữ tem bưu chính
Hồ sơ liên quan đến tem bưu chính
được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và chuyên ngành bưu
chính.
Chương VIII
GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU
CHÍNH
Điều 44. Khiếu
nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Người sử dụng dịch vụ bưu chính,
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của mình.
2. Việc khiếu nại quy định tại khoản
1 điều này phải được lập thành văn bản. Thời hiệu khiếu nại được quy định như
sau:
a) 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của
bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với
thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp doanh nghiệp không công bố thời
gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp
nhận;
b) 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được
phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về
giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.
3. Thời hạn giải quyết khiếu nại được
quy định như sau:
a) Không quá 02 tháng, kể từ ngày nhận
được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính trong nước;
b) Không quá 03 tháng, kể từ ngày nhận
được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế.
4. Trong thời hạn quy định tại khoản
3 điều này, bên nhận khiếu nại phải giải quyết khiếu nại và thông báo cho bên
khiếu nại biết; trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 3 điều này mà bên
khiếu nại không nhận được thông báo trả lời hoặc không đồng ý với kết quả giải
quyết khiếu nại của bên nhận khiếu nại thì có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp.
5. Trường hợp việc khiếu nại không
được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 2 điều này thì việc yêu cầu giải
quyết tranh chấp không có giá trị.
Điều 45. Giải
quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Việc giải quyết tranh chấp trong
cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được thực hiện thông qua các hình thức
sau đây:
a) Thương lượng giữa các bên;
b) Hoà giải;
c) Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà
án.
2. Việc giải quyết tranh chấp trong
cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính tại Trọng tài hoặc Toà án được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Điều 46.
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Việc bồi thường thiệt hại trong
trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc bị tráo đổi toàn bộ được xác định theo
mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó.
2. Việc bồi thường thiệt hại trong
trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ
sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường
thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận
khác.
3. Tiền bồi thường thiệt hại là đồng
Việt Nam, việc chi trả được thực hiện một lần, trừ trường hợp các bên có thoả
thuận khác.
4. Không bồi thường thiệt hại gián
tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo
đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố.
5. Mức bồi
thường thiệt hại do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố và áp dụng,
nhưng không được thấp hơn mức bồi thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định.
Điều 47.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ bưu chính
khi không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố hoặc
vi phạm hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này.
2. Trường hợp một phần thiệt hại xảy
ra do người sử dụng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết thì doanh
nghiệp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại
do người sử dụng dịch vụ bưu chính gây ra.
3. Tiền bồi thường thiệt hại được trả
cho người gửi, trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ bưu chính và người gửi; trường hợp bưu gửi bị hư hỏng, mất một phần mà người
nhận đồng ý nhận phần còn lại thì tiền bồi thường thiệt hại được trả cho người
nhận.
4. Trừ trường hợp các bên có thoả
thuận khác, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không phải bồi thường thiệt
hại trong các trường hợp sau đây:
a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi
vi phạm hợp đồng của người sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc do đặc tính tự nhiên,
khuyết tật vốn có của vật chứa trong bưu gửi đó;
b) Người sử dụng dịch vụ bưu chính
không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng bưu gửi;
c) Bưu gửi đã được phát và người nhận
không có ý kiến khi nhận bưu gửi;
d) Bưu gửi bị tịch thu hoặc tiêu hủy
theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nhận;
đ) Người sử dụng dịch vụ bưu chính
không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp quy định
tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này;
e) Các trường hợp bất khả kháng theo
quy định của pháp luật.
Điều 48.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Người sử dụng dịch vụ bưu chính
phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và các
bên có liên quan theo quy định của pháp luật khi gửi vật phẩm, hàng hoá không
được gửi quy định tại Điều 12 hoặc bưu gửi không
được gói, bọc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 của
Luật này.
2. Trừ trường hợp các bên có thoả
thuận khác, người sử dụng dịch vụ bưu chính không phải bồi thường thiệt hại
trong các trường hợp sau đây:
a) Thiệt hại xảy ra do doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết;
b) Bưu gửi đã được chấp nhận đúng thỏa
thuận trong hợp đồng;
c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính không thực hiện các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp quy định
tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này.
Chương IX
TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Điều 49.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà
nước về hoạt động bưu chính trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu
chính theo phân công của Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính theo
phân cấp của Chính phủ.
Điều 50. Nội dung
quản lý nhà nước về bưu chính
1. Xây dựng, ban
hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển bưu chính,
văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính;
2. Quản lý, điều
tiết thị trường bưu chính
3. Phổ biến, giáo
dục pháp luật về bưu chính.
4. Đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
trong hoạt động bưu chính.
5. Quản lý công tác
báo cáo, thống kê về bưu chính.
6. Hợp tác quốc tế
về bưu chính.
7. Thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bưu chính.
8. Giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bưu chính.
Điều
51. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Trình Chính phủ ban hành quy định
cụ thể về điều kiện, hình thức đầu tư, hoạt động thương mại trong cung ứng dịch
vụ bưu chính; điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại
giấy phép bưu chính; bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu
chính; tem bưu chính; xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động bưu chính.
2. Trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành quyết định danh mục dịch vụ bưu chính công ích, cơ chế hỗ trợ dịch vụ bưu
chính công ích, mạng và dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
3. Quy định cụ thể về mã bưu chính
quốc gia; các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông
báo hoạt động; báo cáo thống kê trong hoạt động bưu chính; chất lượng dịch vụ
bưu chính.
4. Quyết định giá cước
dịch vụ bưu chính công ích;
5. Quy định về quản lý
chất lượng dịch vụ bưu chính;
6. Ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích;
7. Chỉ định và quản lý
hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu của quản lý nhà nước
về chất lượng dịch vụ bưu chính.
8. Phối hợp với Bộ Công Thương quy
định về hướng dẫn hoạt động khuyến mại và giải quyết cạnh tranh trong cung ứng
dịch vụ bưu chính.
9. Phối hợp với Bộ Xây dựng quy định
về lắp đặt thùng thư công cộng, hộp lưu, phát bưu gửi tập trung tại khu đô thị,
khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng.
10. Phối hợp với Bộ Công an quy định
về nguyên tắc, điều kiện đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi, kiểm
tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính;
về mạng bưu chính phục vụ an ninh.
11. Phối hợp với các bộ, ngành có
liên quan hướng dẫn về xử lý hàng lậu, hàng cấm gửi qua đường bưu chính.
Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về nguyên tắc, điều kiện đình chỉ, tạm đình chỉ vận
chuyển, phát bưu gửi, kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về
sử dụng dịch vụ bưu chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính
thực hiện sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư để phục vụ việc kiểm tra, định
danh thông tin người sử dụng dịch vụ bưu chính.
3. Quy định chi tiết về các biện
pháp đảm bảo an ninh thông tin đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 53. Hiệu lực thi
hành
Điều 54. Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành