|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 550/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPV6
ONLY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực
hiện Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển
đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030” và Quyết định số
1398/QĐ-BKHCN ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về việc ban hành “Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai
IPv6 only năm 2026”.
Xét đề
xuất của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 9910/TTr-SKHCN ngày 11 tháng
9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thúc đẩy, triển khai,
chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030,
như sau:
I. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu tổng quát
- Định
hướng, thúc đẩy và tăng tốc quá trình chuyển đổi hạ tầng, mạng, dịch vụ
Internet trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sang sử dụng giao thức Internet
phiên bản 6 (IPv6); từng bước chuyển đổi sang môi trường IPv6 only, giảm dần và
tiến tới ngừng sử dụng giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4) theo lộ trình, phù
hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu bảo đảm hoạt động liên tục của các hệ thống.
- Đến
năm 2028, tỷ lệ sử dụng IPv6 Thành phố Hồ Chí Minh đạt trên 80%.
- Đến
năm 2030, tỷ lệ sử dụng IPv6 Thành phố Hồ Chí Minh đạt trên 90%.
- Tập
trung chuyển đổi sang sử dụng giao thức IPv6 mặc định cho mạng dịch vụ của các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Chuyển đổi từ hoạt động
song song IPv4, IPv6 (dual-stack) sang sử dụng hoàn toàn IPv6 (IPv6 only), ngừng
sử dụng IPv4 (trừ các hệ thống đặc thù); quá trình chuyển đổi không được làm
gián đoạn các dịch vụ công và hệ thống công nghệ thông tin.
2. Mục tiêu cụ thể
a)
Giai đoạn 2026 - 2028
- Chuyển
đổi IPv6 cho mạng truy cập của cơ quan nhà nước và tổ chức, đơn vị sự nghiệp
công lập của Thành phố Hồ Chí Minh; bảo đảm 100% hệ thống, ứng dụng, phần mềm
và dịch vụ mới hoặc được nâng cấp có khả năng hỗ trợ IPv6; từng bước triển khai
sử dụng IPv6 theo mặc định trong môi trường hoạt động song song IPv4 và IPv6.
- Các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng lộ trình và kế hoạch chuyển đổi mạng, dịch
vụ sang IPv6 only, phù hợp với Chương trình Việt Nam IPv6 only.
- Tổ
chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về quản trị, vận hành và bảo đảm an
toàn thông tin trong quá trình chuyển đổi, triển khai IPv6 cho đội ngũ cán bộ,
công chức phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- 100%
doanh nghiệp viễn thông, Internet có hạ tầng mạng triển khai IPv6 only cho mạng,
dịch vụ (mạng lõi, mạng truy cập, mạng băng rộng di động, cố định, mạng IoT).
- 100%
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu (IDC), dịch vụ điện toán đám
mây (cloud) tại Thành phố Hồ Chí Minh triển khai IPv6 song song mặc định cho dịch
vụ, khách hàng.
- Tỷ lệ
sử dụng IPv6 cho mạng Internet băng rộng tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt trên 80%.
b)
Đến năm 2030
- Hoàn
thành việc chuyển đổi sang sử dụng IPv6 đối với các hệ thống thông tin đủ điều
kiện tại cơ quan nhà nước và tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố Hồ
Chí Minh; ngừng sử dụng IPv4 đối với các hệ thống đã hoàn thành chuyển đổi, trừ
các hệ thống đặc thù hoặc chưa thể chuyển đổi do yêu cầu kỹ thuật.
- 100%
doanh nghiệp viễn thông, Internet có hạ tầng mạng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung tâm dữ liệu (IDC), dịch vụ điện toán đám mây (cloud) tại Thành phố Hồ Chí
Minh triển khai IPv6 only; dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định cho dịch vụ,
khách hàng.
- Tỷ lệ
sử dụng IPv6 cho mạng Internet băng rộng tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt trên 90%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Chuyển đổi IPv6 only cho mạng Internet băng rộng cố định,
di động, trung tâm dữ liệu (IDC), dịch vụ điện toán đám mây (cloud)
a) Chủ
động rà soát, đầu tư nâng cấp hạ tầng, dịch vụ, phần cứng, phần mềm hỗ trợ IPv6
trên các nền tảng, hệ thống có sử dụng kết nối Internet và phát triển các nền tảng
hỗ trợ IPv6 như nền tảng của kinh tế số, định danh số, thanh toán điện tử, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số,… bảo đảm tiến độ triển khai, chuyển đổi mạng và dịch
vụ Internet sang sử dụng IPv6 theo lộ trình, từng bước chuyển sang môi trường
IPv6 only và giảm dần việc sử dụng IPv4.
b)
Cung cấp dịch vụ IPv6 ổn định, an toàn, bền vững cho hệ thống mạng, dịch vụ, ứng
dụng; đẩy mạnh thay thế thiết bị cũ, bảo đảm thiết bị viễn thông, công nghệ
thông tin có kết nối, sử dụng giao thức Internet được đầu tư, mua sắm mới có khả
năng hỗ trợ IPv6 theo yêu cầu kỹ thuật của từng hệ thống.
c) Chủ
động phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để triển khai đầy đủ
các nội dung, nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN và các văn
bản có liên quan trên địa bàn Thành phố.
2. Chuyển đổi IPv6 only cho các hệ thống thông tin của cơ
quan nhà nước và tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố Hồ Chí Minh
a)
Không đầu tư, mua sắm mới các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin có kết nối,
sử dụng giao thức Internet không có khả năng hỗ trợ IPv6, trừ trường hợp thiết
bị chuyên dùng có yêu cầu kỹ thuật đặc thù theo quy định.
b)
100% các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và tổ chức,
đơn vị sự nghiệp công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện rà soát, đánh giá
và nâng cấp hệ thống, ứng dụng, phần mềm bảo đảm hỗ trợ IPv6; rà soát, xử lý việc
sử dụng địa chỉ IPv4 được cấu hình cố định trong hệ thống, ứng dụng, phần mềm
và thực hiện nâng cấp, điều chỉnh phần mềm, mã nguồn khi cần thiết để hỗ trợ
IPv6.
c) Từng
bước chuyển đổi từ hoạt động song song IPv4, IPv6 (dual-stack) sang sử dụng
hoàn toàn IPv6 cho các hệ thống, ứng dụng, phần mềm đối với hệ thống đủ điều kiện;
triển khai sử dụng IPv6 theo mặc định cho các hệ thống, ứng dụng, phần mềm;
nghiên cứu, triển khai các giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm bảo đảm khả năng kết
nối, khai thác các hệ thống, ứng dụng chưa hỗ trợ IPv6 trong quá trình chuyển đổi
sang môi trường IPv6 only, bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động của cơ quan,
đơn vị và dịch vụ công.
d) Các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ lộ trình của Kế hoạch và điều
kiện thực tế của từng hệ thống để xác định thời điểm chuyển đổi, giảm dần và ngừng
sử dụng IPv4 đối với các hệ thống, ứng dụng, phần mềm đủ điều kiện; bảo đảm
không ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, đơn vị và việc cung cấp dịch vụ công.
đ) Đối
với các hệ thống, ứng dụng, phần mềm đang sử dụng IPv4 nhưng không có khả năng
chuyển đổi sang IPv6 do yêu cầu kỹ thuật, không còn mã nguồn hoặc các nguyên
nhân khách quan khác, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, đánh giá, xác định
phương án xử lý phù hợp; trường hợp cần tiếp tục duy trì hoạt động trên nền
IPv4 phải bảo đảm an toàn thông tin, không ảnh hưởng đến lộ trình chuyển đổi
chung và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước của Thành phố hàng năm chi cho hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp; các nguồn vốn xã hội
hóa hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ
trì, phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, đơn vị,
doanh nghiệp có liên quan triển khai Kế hoạch này.
b) Phối
hợp với Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) - Bộ Khoa học và Công nghệ (đơn vị
chủ trì triển khai trên toàn quốc), các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị có liên quan làm đầu mối đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi và giám sát
quá trình chuyển đổi IPv6 trên địa bàn Thành phố; phối hợp triển khai các hoạt
động tuyên truyền, đào tạo nguồn nhân lực, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật và tổ chức
các hội nghị, hội thảo truyền thông về IPv6.
c) Phối
hợp với Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ
chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật chuyển đổi IPv6 cho lực lượng công
nghệ số tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; nghiên
cứu, hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với việc triển khai, nâng cấp mạng
LAN/WLAN và mua sắm thiết bị công nghệ thông tin có kết nối, sử dụng giao thức
Internet bảo đảm khả năng hỗ trợ IPv6 phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng hệ
thống.
d) Chủ
trì rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí của các sở, ban, ngành có liên quan gửi
Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
đ) Tổ
chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng, tổng hợp số liệu báo cáo tiến độ, kết quả
thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên
cơ sở dự toán do Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số hằng năm để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu
a) Tổ
chức triển khai kế hoạch chuyển đổi IPv6 tại cơ quan, đơn vị, địa phương phù hợp
với lộ trình chung của Thành phố; phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm trực tiếp
chỉ đạo việc triển khai.
b) Chủ
động rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng, hệ thống thông tin, ứng dụng thuộc
phạm vi quản lý, vận hành; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, nâng
cấp phần cứng, phần mềm mạng nội bộ (LAN/WLAN) và các hệ thống thông tin chuyên
ngành khác để xây dựng phương án, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện chuyển
đổi IPv6; bảo đảm các hệ thống, thiết bị mạng và thiết bị công nghệ thông tin
có kết nối, sử dụng giao thức Internet được đầu tư, mua sắm mới có khả năng hỗ
trợ IPv6 phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng hệ thống.
c) Báo
cáo kết quả thực hiện định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất
theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
a) Chủ
động rà soát, đánh giá và nâng cấp hạ tầng mạng, thiết bị mạng, dịch vụ trung
tâm dữ liệu, điện toán đám mây, ứng dụng thuộc phạm vi được giao quản lý, vận
hành; đồng thời hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong
quá trình rà soát, cấu hình và chuyển đổi hệ thống mạng, ứng dụng sang IPv6, bảo
đảm không làm gián đoạn hoạt động.
b) Tổ
chức hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá
trình khảo sát, rà soát và chuyển đổi hạ tầng mạng sang IPv6 khi cần thiết, bảo
đảm an toàn, không làm gián đoạn hoạt động của cơ quan, đơn vị và việc giải quyết
thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp.
c)
Không đầu tư, mua sắm mới hệ thống mạng, thiết bị mạng không có khả năng hỗ trợ
IPv6; từng bước chuyển đổi từ hoạt động song song IPv4 và IPv6 (dual-stack)
sang sử dụng IPv6 theo lộ trình đối với các hệ thống thuộc phạm vi được giao quản
lý, vận hành.
5. Công ty TNHH MTV Phát triển Công viên phần mềm Quang
Trung (QTSC)
Rà
soát, đánh giá, đầu tư, nâng cấp và tổ chức triển khai chuyển đổi IPv6 đối với
hạ tầng, hệ thống thông tin, dịch vụ trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và
các hệ thống thuộc phạm vi được giao quản lý, vận hành; từng bước chuyển đổi
sang môi trường IPv6 only theo lộ trình của Kế hoạch, bảo đảm không làm gián đoạn
việc cung cấp dịch vụ.
6. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông -
Internet (băng rộng cố định, di động), Trung tâm dữ liệu (IDC), dịch vụ điện
toán đám mây (cloud) trên địa bàn Thành phố
a) Chủ
động rà soát, đánh giá, đầu tư, nâng cấp hạ tầng mạng lưới băng rộng, trạm phát
sóng di động (4G, 5G), hạ tầng Trung tâm dữ liệu/điện toán đám mây (IDC/cloud),
thiết bị mạng,… trên địa bàn Thành phố để bảo đảm khả năng cung cấp dịch vụ
IPv6 và từng bước triển khai môi trường IPv6 only theo lộ trình cho người dân,
tổ chức và doanh nghiệp.
b) Thực
hiện cung cấp mặc định dịch vụ IPv6 cho thiết bị đầu cuối của khách hàng; hỗ trợ,
tư vấn kỹ thuật, thay thế thiết bị cũ cho các sở, ban, ngành và địa phương trên
địa bàn Thành phố trong việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6.
c) Chủ
động theo dõi, giám sát việc chuyển đổi IPv6, IPv6 only cho mạng, dịch vụ, ứng
dụng của đơn vị, doanh nghiệp; định kỳ hằng quý hoặc theo yêu cầu, báo cáo kết
quả triển khai, tiến độ chuyển đổi và các khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, theo dõi.
Trong
quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn
vị, địa phương, doanh nghiệp kịp thời có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- TT UB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- Trung tâm CĐS Thành phố; QTSC;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các đơn vị CCDV viễn thông, Internet;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, TT.TTĐT, TT.PVHCC;
- Lưu: VT, (VX-P.Loan).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|