|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5156/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 29
tháng 12 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
PHẦN I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH NĂM 2023
I. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐẶT RA NĂM 2023
1. Môi trường
Pháp Lý
Để tạo môi trường pháp lý thuận
lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính quyền điện tử,
UBND tỉnh đã ban hành các kế hoạch, định hướng cho sự phát triển của công nghệ
thông tin trên địa bàn tỉnh như:
- Quyết định số 983/QĐ-UBND
ngày 04/8/2022 phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số tỉnh Lai Châu đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”;
- Kế hoạch 4201/KH-UBND ngày
08/11/2022 về thực hiện “Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số
giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu”;
- Kế hoạch số 457/KH-UBND ngày
18/2/2022 triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch số 4900/KH-UBND ngày
05/01/2023 về kế hoạch chuyển đổi số năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Kế hoạch số 1217/KH-UBND ngày
06/4/2023 về phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030.
- Kế hoạch số 1543/KH-UBND ngày
27/4/2023 về kế hoạch hành động nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ
công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Kế hoạch số 2533/KH-UBND ngày
07/7/2023 về phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2025 trên địa bàn
tỉnh Lai Châu.
- Kế hoạch số 3630/KH-UBND ngày
22/9/2023 về nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) tỉnh Lai Châu năm 2023 và các
năm tiếp theo.
2. Kết quả
đạt được
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu cấp tỉnh (LGSP): đã hoàn thiện và được đưa vào vận hành chính thức
từ tháng 6/2023, đảm bảo liên thông cơ sở dữ liệu của bộ, ngành trên NGSP với Hệ
thống thông tin của tỉnh. Cụ thể:
+ 10 kết nối qua LGSP của tỉnh
đã hoàn thành: Hệ thống giải quyết TTHC của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đăng ký doanh nghiệp (Bộ kế hoạch và đầu tư); Cổng thông tin điện tử tỉnh với
Tra cứu mã số bảo hiểm xã hội hộ gia đình; Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cơ sở
dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp); Hệ thống giải quyết
TTHC của tỉnh với Hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến (Bộ Tư pháp); Hệ
thống giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch
(Bộ Tư pháp); Hệ thống giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống cấp mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách (Bộ Tài chính); Hệ thống giải quyết TTHC của tỉnh với
Hệ thống phục vụ dịch vụ công của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; Hệ thống báo
cáo của tỉnh với Hệ thống báo cáo của Chính phủ; Hệ thống giải quyết TTHC của tỉnh
với Cổng dịch vụ công quốc gia; Hệ thống quản lý văn bản và điều hành với Hệ thống
giải quyết TTHC của tỉnh.
+ 03 kết nối trực tiếp: Cơ sở
dữ liệu đất đai tại địa phương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Phần mềm
quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
CBCCVC của Bộ Nội vụ; Thanh toán Payment Platform giữa Cổng dịch vụ công quốc
gia với Thanh toán Payment Platform giữa Hệ thống giải quyết TTHC của tỉnh.
- Hệ thống văn bản điện tử và kết
nối liên thông với Trục văn bản quốc gia: kết nối liên thông tới 100% các cấp
chính quyền, các ban ngành đoàn thể và các tổ chức hội do tỉnh thành lập, đã thực
hiện việc kết nối với Chính phủ trên Trục liên thông văn bản quốc gia. Tính đến
nay đã thiết lập cho 698 cơ quan với khoảng 8.200 tài khoản. Tỉ lệ văn bản điện
tử trao đổi trong phạm vi toàn tỉnh năm 2023 đạt 100% văn bản trao đổi giữa các
cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới dạng điện tử;
- Đảm bảo 100% cán bộ, công chức
cấp tỉnh, huyện và cấp xã được trang bị máy tính để thực hiện công vụ.
- Thực hiện Hợp nhất Cổng Dịch
vụ công với Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh thành Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; đã được chuyển đổi sang công nghệ
Ipv6; được kết nối với một số hệ thống dữ liệu dùng chung của các Bộ, ngành
thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) và Trục liên thông
văn bản quốc gia; đã thực hiện kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ
cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (Hệ thống EMC).
- Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử
lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật) tại
các cấp tính từ 01/1/2023 đến 12/12/2023: 90% hồ sơ công việc tại tỉnh, 88,26%
hồ sơ công việc tại cấp huyện và 54,65%.
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu
tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế xã hội của tỉnh được thực
hiện báo cáo theo triển khai và yêu cầu của Chính phủ phục vụ sự chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu
trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia tại địa chỉ
https://vpcp.baocaochinhphu.gov.vn/
- Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động được bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản đạt 31,8%.
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng mạng
Internet băng thông rộng, cáp quang đạt 41,5% (43.391 số hộ gia đình có kết nối/104.563
tổng số hộ gia đình).
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
điện thoại thông minh 289.942 đạt 59,5% (289.942 số dân trưởng thành/ 487.340
dân số tỉnh).
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
sử dụng dịch vụ công trực tuyến 10.470 đạt 3,3% (10.470 tài khoản/319.273 dân số
trong độ tuổi lao động).
- Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức
khỏe điện tử đạt 53,4% (260.000 hồ sơ/487.340 dân số tỉnh)
- Tỷ lệ các cơ sở đào tạo cao đẳng,
giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn
hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở: 100%;
- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục từ
tiểu học đến trung học phổ thông hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động
số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở: 100%.
- Tỷ trọng kinh tế số GRDP:
8,57% (số liệu theo báo cáo thường niên kinh tế số Việt Nam năm 2022);
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số: 100%;
- Đã có 12/15 = 80% số dịch vụ
dữ liệu của các bộ, ngành trung ương có trên NGSP được đưa vào sử dụng chính thức
tại tỉnh; 10/15 = 67% các ứng dụng có dữ liệu dùng chung được kết nối, sử dụng
qua LGSP.
- Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu: Cung cấp 1.966 dịch vụ công, trong đó: một phần
là 212, toàn phần là 316, dịch vụ công còn lại là 1438. Tính từ 01/1/2023 đến
10/11/2023, tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận, xử lý trực tuyến một phần (mức độ 3) là
8.685/16.552 đạt 52,5%, tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận, xử lý trực tuyến toàn phần là
55.457/77.040 đạt 72%.
- Tích hợp 1.042 dịch vụ công
trực tuyến (một phần 759; toàn trình 283) của tỉnh lên cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính có
giao dịch thanh toán trực tuyến năm 2023 (từ 15/12/2022 -14/12/2023) đạt 32,69%
(85/260 TTHC); tỷ lệ TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được cung cấp trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia là 49,52% (310/626 TTHC); tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến
là 80,68% (28740/35620 hồ sơ).
- 100% Cổng, Trang thông tin điện
tử các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố công khai thông tin đầy đủ
theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ được bồi dưỡng, hướng dẫn sử dụng và cập nhật
bổ sung kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin dưới nhiều hình thức.
- 100% mạng nội bộ (LAN) các cơ
quan nhà nước được kết nối vào mạng diện rộng (WAN) của tỉnh.
- 100% cán bộ chuyên trách và
bán chuyên trách công nghệ thông tin được tập huấn hoặc diễn tập về an toàn
thông tin.
- Phát triển hạ tầng chính quyền
số phục vụ hoạt động của các cơ quan trên cơ sở kết hợp thế mạnh của mạng truyền
số liệu chuyên dùng, mạng Internet, Trung tâm tích hợp dữ liệu, Trung tâm điều
hành đô thị thông minh và giám sát an toàn, an ninh mạng để phục vụ kết nối
liên thông, xuyên suốt 4 cấp; chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng
số ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo,… phục vụ kết nối,
phân tích, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan một cách an toàn, linh hoạt,
ổn định và hiệu quả.
- Ứng dụng thư điện tử công vụ:
đưa vào khai thác sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Lai Châu với quy mô
3000 hòm thư, đến nay mở rộng cấp cho 7.602 cá nhân, tổ chức trong toàn tỉnh, đảm
bảo an toàn bảo mật trong giao dịch điện tử trên môi trường mạng. Hệ thống thư
điện tử tỉnh đã hỗ trợ tốt hoạt động chỉ đạo điều hành và phối hợp công tác của
cơ quan, tổ chức trong tỉnh đem lại hiệu quả thiết thực.
- Ứng dụng chữ ký số: Đến nay,
đã cấp 4.306 chữ ký số cho các cá nhân, tổ chức của các cơ quan Nhà nước trên địa
bàn tỉnh. Trong đó: 3.573 chữ ký số cá nhân, 731 chữ ký số của tổ chức; 02 chứng
thư số của thiết bị. Cùng với đó đã triển khai cấp 261 ký số trên thiết bị di động
cho cá nhân.
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh:
tại địa chỉ http://laichau.gov.vn hoạt động ổn định, cung cấp thông tin về kinh
tế xã hội; các thông tin chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo tỉnh; thường xuyên cập
nhật cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước để phục vụ
người dân và doanh nghiệp.
- Vận hành hệ thống fanpage
“UBND tỉnh Lai Châu” với 40.227 người theo dõi trang và hệ thống OA “UBND tỉnh
Lai Châu” trên Zalo với 13.159 người quan tâm, kịp thời tuyên truyền, cung cấp
các thông tin chính thống cho người dân trên địa bàn tỉnh.
II. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2023
1. Nhận
thức số
1.1. Ngày Chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được:
Căn cứ Kế hoạch 3189/KH-UBND
ngày 23/8/2023 Tổ chức hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia (ngày 10 tháng 10)
trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2023, chỉ đạo các sở, ban, ngành và UBND các huyện
thành phố trên địa bàn tỉnh hưởng ứng tích cực tuyên truyền, quán triệt, phổ biến
tới 100% công chức, viên chức, người lao động về mục đích, ý nghĩa, tinh thần
cũng như chủ đề của Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2023.
Phát động phong trào thi đua hưởng
ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2023. Tổ chức đồng loạt truyền thông thông
điệp Ngày Chuyển đổi số quốc gia trên môi trường số, gồm các trang mạng xã hội,
trang, cổng thông tin điện tử; các cửa hàng điện tử, máy tính, siêu thị điện
máy lớn có băng rôn, khẩu hiệu chào mừng Ngày Chuyển đổi số quốc gia phù hợp với
quy định của pháp luật. Nội dung thông điệp theo Chủ đề của Ngày Chuyển đổi số
quốc gia năm 2023 là “Khai thác dữ liệu số để tạo ra giá trị”.
Tổ chức thông tin, tuyên truyền
về Ngày Chuyển đổi số quốc gia dưới nhiều hình thức khác nhau như chuyên đề,
chuyên mục, phóng sự, tọa đàm, trình chiếu phim tư liệu về lịch sử phát triển
công nghệ thông tin Việt Nam; đưa tin về các hoạt động hưởng ứng ngày Chuyển đổi
số quốc gia.
Phát động và tổ chức Tháng 10 -
Tháng tiêu dùng số.
Tổ chức hoạt động của các doanh
nghiệp:
Khuyến khích mỗi doanh nghiệp
có ít nhất một sáng kiến chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
Tổ chức phát động sáng kiến ra
quân phổ biến, hỗ trợ người dân sử dụng sản phẩm, dịch vụ số.
Có các chương trình khuyến mại
nhằm khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số do doanh nghiệp
cung cấp (như tặng 01 tháng cước dịch vụ, tặng 10% thẻ cào, tặng quà cho khách
hàng thứ 10, 101, 1010) phù hợp với quy định của pháp luật;
Hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc
gia trên các trang thông tin điện tử của doanh nghiệp; Khuyến khích các doanh
nghiệp có gian trưng bày, giới thiệu sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số trong
các lĩnh vực phù hợp để triển khai trên địa bàn tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế:
Không bố trí được kinh phí để Tổ
chức hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia (ngày 10 tháng 10) trên địa bàn tỉnh
Lai Châu năm 2023.
1.2. Kênh truyền thông
"Chuyển đổi số quốc gia" trên Zalo
a) Kết quả đạt được:
- Các cấp ủy, chính quyền, đoàn
thể các cấp tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết
trên địa bàn tỉnh; phổ biến, quán triệt nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
thực hiện Nghị quyết tới cán bộ, đảng viên và Nhân dân, trọng tâm là Nghị quyết
số 52-NQ/TW, ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách
chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Quyết định số
749/QĐ-TTg, ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển
đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 09-NQ/TU
ngày 25/02/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lai Châu về chương trình chuyển
đổi số tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Đề án “Chuyển
đổi số tỉnh Lai Châu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
- Đài Phát thanh - Truyền hình
tỉnh đã mở mới chuyên mục Chuyển đổi số từ tháng 4/2023, thời lượng 15 phút,
02 số/tháng. Tuyên truyền nội dung an toàn thông tin, công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong chuyên mục “Phổ biến Chính sách pháp luật và cải cách hành
chính nhà nước” (Phát sóng thứ 3 hàng tuần); tiểu mục “Thông tin, chính sách
(phát sóng thứ Hai hàng tuần); chuyên mục “Kỹ năng sống” (phát sóng thứ 7 hàng
tuần) và các chuyên đề, chuyên mục, chương trình tọa đàm, giao lưu; Tuyên truyền
trong chương trình hàng ngày: Thời sự, Bản tin trong nước, Bản tin thế giới, Điểm
báo… có nội dung về công nghệ thông tin, an toàn thông tin, chuyển đổi số. (Từ
tháng 4/2023, Đài thực hiện mở mới chuyên mục Chuyển đổi số, phát sóng mới lúc
18h20 Chủ nhật tuần 1 và phát lại vào 18h20 CN các tuần 2,3,4 hàng tháng và
9h30 ngày Thứ Hai hàng tuần của tháng).
- Ngoài ra còn có các tin bài về
chuyển đổi số thông qua tuyên truyền trên sóng Phát thanh-Truyền hình tiếng phổ
thông và 4 tiếng dân tộc (Thái, Mông, Dao, Hà Nhì) góp phần tạo được nhận thức
chung thống nhất về sự khác nhau giữa công nghệ thông tin và chuyển đổi số; đẩy
mạnh thực hiện ứng dụng thông tin và đảm bảo an toàn thông tin; góp phần nâng
cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ
chức và các cá nhân trong việc thực hiện chuyển đổi số, an toàn thông tin trên
địa bàn. Giúp các địa phương, ngành chuyên môn nắm bắt kịp thời những khó
khăn, vướng mắc, bất cập và đẩy nhanh tiến độ thực hiện đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, an toàn thông tin và chuyển đổi số. Góp phần nâng cao hiệu quả
công tác quản lý CNTT và chuyển đổi số trên địa bàn.
- Các bài/chuyên mục tiêu biểu
có nội dung tuyên truyền về công nghệ thông tin, an toàn thông tin và chuyển đổi
số như: “ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền phổ biến pháp luật ở
cơ sở” ; “Điện lực Lai Châu tích cực chuyển đổi số”; “Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn
với du lịch thông minh”; “Cảnh giác các thủ đoạn lừa đảo qua điện thoại và các
thiết bị công nghệ”; “Đẩy mạnh công nghệ thông tin trong trường học”; “Bệnh viện
đa khoa tỉnh ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong khám chữa bệnh”…
- UBND tỉnh đã xây dựng các
kênh thông tin chính thống của tỉnh trên zalo và facebook:
+ Official Account Zalo UBND tỉnh:
https://zalo.me/ubndtinhlaichau
+ Fanpage của UBND tỉnh:
https://www.facebook.com/ubndtinhlaichau/
b) Tồn tại, hạn chế:
Công tác tuyên truyền một số
nơi, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa còn hạn chế; đa số người dân (chủ
yếu ở các xã) chưa sử dụng điện thoại thông minh; một số thôn bản sóng điện
thoại còn yếu gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Thể chế
số
2.1. Ban hành Nghị quyết
của cấp ủy và kế hoạch 05 năm của cấp chính quyền về chuyển đổi số
Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 25
tháng 02 năm 2022 của Tỉnh ủy Lai Châu Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
về chương trình chuyển đổi số tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030.
2.2. Hoạt động của Ban Chỉ
đạo chuyển đổi số năm 2023
Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của tỉnh
được thành lập và đi vào hoạt động, đã ban hành Quyết định số 01/QĐ-BCĐCĐS ngày
5/8/2022 về Thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Lai Châu; Quyết
định 02/QĐ-BCĐCĐS ngày 05/8/2022 của Trưởng Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Lai
Châu về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Lai
Châu; Tính đến thời điểm hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh đã hoàn thành 100% việc
thành lập Tổ công nghệ số cộng đồng từ cấp tỉnh đến cấp thôn/bản/tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Lai Châu với 1109 tổ chỉ đạo và tổ CNSCĐ (01 tổ chỉ đạo cấp tỉnh,
08 tổ chỉ đạo cấp huyện, 106 tổ chỉ đạo cấp xã và 994 tổ CNSCĐ cấp thôn/bản/tổ
dân phố). Số lượng thành viên tham gia các tổ là 20.718 thành viên tham gia.
3. Hạ tầng
số
3.1. Kết quả đạt được:
- Tỉnh đã đầu tư mạng viễn
thông dùng riêng (Mạng truyền số liệu chuyên dùng) kết nối tới 100% các sở,
ban, ngành tỉnh; 100% UBND huyện, thành phố;
100% UBND xã, phường, thị trấn,
tốc độ trung bình 20Mbs. Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh: đã
triển khai đến 193 điểm cầu (183 điểm cầu của VNPT gồm 167 điểm tại các huyện,
thành phố, xã, phường, thị trấn, 16 điểm tại tỉnh; 10 điểm cầu của Viettel tỉnh),
ngoài ra còn ứng dụng các hệ thống học trực tuyến, họp trực tuyến theo các hình
thức Web Conferencing, Video Confenence… 100% liên thông 3 cấp từ UBND huyện đến
UBND xã, phường, thị trấn (106 xã/106 xã).
- Trung tâm dữ liệu tỉnh đã được
xây dựng đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN 9250:2012, triển khai mô hình “4 lớp” an
toàn thông tin theo Chỉ thị số 14/CTTTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ,
kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát an toàn thông tin với Trung tâm Giám sát
không gian mạng quốc gia.
- Trang bị máy tính cho cán bộ,
công chức cấp tỉnh, cấp huyện đảm bảo 100%; Cán bộ, công chức cấp xã đạt 100%.
100% các cơ quan, đơn vị đã kết nối mạng LAN.
3.2. Tồn tại, hạn chế:
- Tuy sóng di động đã phủ đến
100% xã, nhưng do địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi, một số khu vực vẫn
còn hiện tượng sóng yếu, lõm sóng, chưa đáp ứng lưu thoại thực tế. Những khu vực
có sóng yếu, lõm sóng đều là những khu vực biên giới, địa hình hiểm trở, thưa
dân cư hoặc các xã vùng sâu, vùng xa, di chuyển bất tiện, gặp nhiều khó khăn
trong việc lắp đặt trạm thông tin di động. Hạ tầng băng rộng đến hộ gia đình
còn thấp.
- Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
đầu tư từ năm 2014 cần được nâng cấp và quy hoạch lại.
- Hạ tầng truyền thanh cơ sở sử
dụng công nghệ cũ gây nhiều nhược điểm như chất lượng âm thanh kém, không thể
quản trị tập trung và chia sẻ cho các hệ thống khác nhau, mất an toàn thông
tin.
- Cán bộ, công chức cấp xã chưa
được trang bị đảm bảo 1 máy tính/1 người. Kinh phí đầu tư, trang bị hạ tầng
CNTT còn thiếu, nhất là cấp cơ sở như xã/phường và các đơn vị sự nghiệp...
4. Dữ liệu
số
4.1. Kết quả đạt được:
- Trong chuyển đổi số, dữ liệu
đóng vai trò rất quan trọng, là tài sản, tài nguyên, điều kiện tiên quyết cho
chuyển đổi số. Trên địa bàn tỉnh đã có 18 cơ sở dữ liệu (CSDL) của các sở, ban,
ngành và địa phương như: CSDL cán bộ, công chức, viên chức do Sở nội vụ xây dựng;
CSDL về công tác dân tộc do Ban dân tộc triển khai, thực hiện; CSDL thông tin mộ
và nghĩa trang liệt sĩ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội vận hành; CSDL đất
đai huyện Phong Thổ, Sìn Hồ, Thành phố Lai Châu do Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng và vận hành; Thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu về chăn nuôi, thủy sản
trên địa bàn tỉnh do Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý vận hành.
- Ngoài ra, các bộ, ngành cũng
đang triển khai xây dựng các CSDL quốc gia và nhiều hệ thống thông tin khác để
đáp ứng cho các công tác quản lý và phục vụ nhu cầu xã hội (Thuế, Tài chính, Hải
quan, Đăng ký kinh doanh, Đất đai, Xây dựng, Quản lý phương tiện, cấp phép lái
xe, hộ tịch, hộ chiếu…) và đang trong quá trình chia sẻ cho các địa phương.
4.2. Tồn tại, hạn chế:
- Dữ liệu số chưa được tạo lập
toàn diện; hầu hết hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC chưa được số hóa, lưu trữ và
quản lý như bản vẽ quy hoạch, thiết kế xây dựng, hộ tịch, tài nguyên và môi trường...
- Dữ liệu còn cát cứ, rời rạc,
chưa được chia sẻ giữa trong nội bộ tỉnh và giữa cơ quan Trung ương với địa
phương do vướng các quy định chuyên ngành (công an, thống kê, bảo hiểm xã hội,
thuế,..) trái với quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của
Chính phủ về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số; ảnh hưởng đến việc triển
khai các ứng dụng.
- Việc sử dụng dữ liệu số để
thay thành phần hồ sơ dịch vụ công chưa được triển khai.
- Số lượng CSDL đã được xây dựng
còn hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số.
5. Nền tảng
số
5.1.Kết quả đạt được:
- UBND tỉnh đã ban hành Quyết định
số 1470/QĐ-UBND ngày 14/11/2022 phê duyệt danh mục các nền tảng số quốc gia tập
trung thúc đẩy sử dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm 2022 trong đó có 11 nền
tảng phục vụ chính quyền 6 nền tảng phục vụ người dân và 3 nền tảng phục vụ
doanh nghiệp.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp tỉnh (LGSP): đã hoàn thiện và được đưa vào vận hành chính thức từ
tháng 6/2023, đảm bảo liên thông cơ sở dữ liệu của bộ, ngành trên NGSP với Hệ
thống thông tin của tỉnh.
- Tỉnh đã tập trung đầu tư nâng
cấp, xây dựng, lắp đặt một số hệ thống như:
Nâng cấp sàn giao dịch thương mại
điện tử https://laichau.biz/ ; Nâng cấp hệ thống phần mềm HIS (Hospital
Information System - Hệ thống thông tin bệnh viện); Xây dựng nền tảng dạy học
trực tuyến; Xây dựng các lớp học thông minh ứng dụng nền tảng đào tạo từ xa cho
các cơ sở giáo dục phổ thông phục vụ giao ban, đào tạo, tập huấn, giảng dạy trực
tuyến; Xây dựng nền tảng số quản lý phương tiện, người điều khiển phương tiện
cho các dịch vụ vận tải và Logistics; Xây dựng hệ thống thông tin nguồn tỉnh
Lai Châu; Xây dựng cơ sở dữ liệu về trồng trọt trên địa bàn tỉnh Lai Châu...
5.2. Tồn tại,
hạn chế:
- Số lượng nền tảng đưa vào sử
dụng chưa nhiều, đặc biệt là các nền tảng cho các ngành, lĩnh vực có nhu cầu lớn
của người dân và xã hội (y tế, giáo dục, giao thông...).
- Nền tảng đô thị/thành phố
thông minh mới ở mức thí điểm theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
6. Nhân lực
số
6.1. Kết quả đạt được:
- Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực CNTT cho tỉnh. Tiếp tục tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về CNTT, tập trung các nội dung: Chuẩn kỹ
năng CNTT; Kiến thức về Chính phủ điện tử và chuyển đổi số; An toàn thông tin mạng;
Các phần mềm ứng dụng dùng chung của tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức của cơ
quan nhà nước có chứng chỉ ứng dụng CNTT theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản
trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã
cấp.
- Tổng số cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh là trên
5.000 người; cụ thể:
+ Tổ chức diễn tập, nâng cao kỹ
năng an toàn thông tin, ứng cứu sự cố cho hơn 50 cán bộ, công chức, viên chức
chuyên trách, bán chuyên trách, phụ trách an toàn thông tin, công nghệ thông
tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo 100% cán bộ chuyên
trách và bán chuyên trách được tập huấn về công nghệ thông tin và an toàn thông
tin.
+ Đăng ký cho 428 học viên là
thành viên Ban Chỉ đạo chuyển đổi số cấp tỉnh, huyện, xã; nhân sự chuyển đổi số
của đơn vị chuyên trách về CNTT (Sở Thông tin và Truyền thông) và các sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện; Lãnh đạo và nhân sự chuyển đổi số tại các cơ quan báo
chí, truyền thông tham gia bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số trên Nền tảng
OneTouch https://onetouch.mic.gov.vn/ do Cục Chuyển đổi số quốc gia - Bộ Thông
tin và Truyền thông tổ chức.
+ Tổ chức triển khai 02 khóa bồi
dưỡng về chuyển đổi số (Phổ cập kỹ năng số cộng đồng; An toàn Internet) trên Nền
tảng học trực tuyến mở đại trà (MOOCS) cho hơn 4300 học viên là cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
+ Một số cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh đã tổ chức tập huấn về chuyển đổi số trong lĩnh vực hoạt động chuyên
môn của cơ quan, đơn vị (Sở Công thương tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức,
tuyên truyền phổ biến ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt
động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2023 cho hơn 100 học
viên; Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổ chức hội nghị tập huấn nâng cao năng lực
chuyển đổi số cho hơn 200 học viên).
6.2. Tồn tại, hạn chế:
- Cơ cấu và chất lượng nguồn
nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước cũng như xã hội thấp.
- Nguồn nhân lực đảm nhận việc
phối hợp triển khai và tổ chức quản lý vận hành các hệ thống thông tin chưa có
hoặc có nhưng còn mỏng và yếu, đặc biệt ở cấp huyện, xã.
- Động lực để thay đổi thói
quen làm việc hiện đại của cán bộ, công chức bị hạn chế trong điều kiện khối lượng
công việc chuyên môn lớn.
7. An toàn
thông tin mạng
7.1. Kết quả đạt được:
- Hoạt động về an toàn thông
tin ngày càng diễn biến phức tạp và nguy hiểm, để đảm bảo ứng phó kịp thời
với các sự cố an toàn an ninh mạng, trong thời gian qua Tỉnh đã thành lập Đội
và xây dựng đầu mối ứng cứu sự cố ATTTM tại Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày
06/9/2017, tổ chức Chương trình diễn tập an toàn thông tin từng năm để đào tạo
cho cán bộ chuyên trách/bán chuyên trách về CNTT và ATTT của tỉnh.
- Để đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến, nâng cao nhận thức và kỹ năng về an toàn thông tin nhằm trang bị cho mỗi
cá nhân trên địa bàn tỉnh những kiến thức và kỹ năng cơ bản để bảo đảm an toàn thông
tin trên không gian mạng, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 3278/KH-UBND ngày
13/10/2021 Kế hoạch thực hiện Đề án “Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến
kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn 2021 - 2025” trên địa bàn tỉnh Lai
Châu. Đồng thời Xây dựng và lồng ghép việc tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận
thức và trách nhiệm về an toàn thông tin, các nhiệm vụ bảo đảm an toàn bảo mật
cho các hệ thống thông tin trong kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm
2021, 2022 và kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Lai Châu giai đoạn
2021-2025.
- Tỉnh Lai Châu đã hoàn thành 4
lớp trong mô hình đảm bảo an toàn thông tin “4 lớp” theo hướng dẫn của Bộ Thông
tin và Truyền thông. Hệ thống SOC của Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh giúp chủ
động theo dõi, phân tích, phòng ngừa để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý rủi
ro, sự cố an toàn thông tin mạng, giảm thiểu tối đa sự cố an toàn thông tin đối
với các Hệ thống thông tin dùng chung, chuyên ngành của tỉnh đặt tại Trung tâm
tích hợp dữ liệu.
- Trên địa bàn tỉnh hiện có 12
hệ thống đã được phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ.
7.2. Tồn tại, hạn chế:
- Tỉnh Lai Châu luôn nằm trong
các tỉnh có tỷ lệ máy tính nhiễm mã độc nhiều nhất toàn quốc.
- Công tác bảo đảm ATTTT tại một
số cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh còn chưa được quan tâm đúng mức. Các hệ
thống thông tin quan trọng của tỉnh luôn tiềm ẩn những rủi ro vì các hệ thống đều
được triển khai theo mô hình tập trung, nếu bị tấn công có thể ảnh hưởng đến hoạt
động của toàn bộ các cơ quan nhà nước. Ngoài ra, việc đẩy nhanh xây dựng chính
quyền điện tử và thương mại điện tử đang đặt ra ngày càng nhiều thách thức lớn
cho việc bảo đảm ATTTT.
- Nhận thức và ý thức của một số
bộ phận cán bộ, công chức, viên chức về an toàn thông tin chưa đầy đủ là nguyên
nhân đầu tiên làm mất an toàn cho các thiết bị kết nối của cá nhân và cơ quan,
đơn vị. Đội ngũ cán bộ chuyên viên phụ trách an toàn, an ninh thông tin tại các
cơ quan, đơn vị còn thiếu, cần được đào tạo, tập huấn chuyên sâu về an toàn, an
ninh thông tin.
- Lực lượng cán bộ chuyên
trách, có trình độ, khả năng tiếp cận, xử lý các tình huống không có hoặc hạn
chế dẫn tới khó hoặc không thể khắc phục các sự cố mất ATTTT.
- Kinh phí đầu tư cho công nghệ
thông tin của tỉnh nói chung và công tác đảm bảo ATTTT nói riêng còn hạn chế,
chưa đáp ứng được yêu cầu; Giải pháp phòng, chống mã độc tập trung chưa được
triển khai đầy đủ dẫn đến thiếu tính đồng bộ nên khả năng phòng, chống mã độc,
bảo mật chưa cao.
8. Chính
quyền số
8.1. Kết quả đạt được:
- Tỉnh đã đầu tư phát triển hạ
tầng chính quyền số phục vụ hoạt động của các cơ quan trên cơ sở kết hợp thế mạnh
của mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng Internet, Trung tâm tích hợp dữ liệu,
tiến hành đầu tư xây dựng Trung tâm điều hành đô thị thông minh và giám sát an
toàn, an ninh mạng để phục vụ kết nối liên thông, xuyên suốt 4 cấp; chuyển đổi
hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám
mây, trí tuệ nhân tạo,… phục vụ kết nối, phân tích, quản lý các nguồn lực, dữ
liệu một cách an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
- Tập trung đẩy mạnh việc ứng dụng
công nghệ số trong hoạt động nội bộ của các cơ quan như: Hệ thống quản lý văn bản
điều hành, hệ thống báo cáo, hệ thống thư điện tử công vụ; các ứng dụng nghiệp
vụ quản lý như tài chính, kế toán, quản lý nhân sự,…các ứng dụng chuyên ngành từ
Trung ương đến địa phương; họp trực tuyến, làm việc từ xa...
- Hoàn thiện Cổng Dịch vụ công
tỉnh theo hướng cung cấp dịch vụ số, kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc
gia, Cổng thanh toán trực tuyến quốc gia, Hệ thống giám sát, đo lường mức độ
cung cấp và các hệ thống quy mô quốc gia cần thiết khác; ứng dụng công nghệ số
để cá nhân hóa giao diện, tối ưu hoá trải nghiệm, mang lại sự thuận tiện cho
người dùng.
- Tích hợp các dịch vụ theo hướng
tập trung phục vụ người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức
độ 4 trên tất cả các lĩnh vực và trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau. Người
dân và doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần để giải quyết thủ tục hành
chính. Khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến,
xem xét giảm chi phí và thời gian cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ
tục hành chính trực tuyến.
- Chuẩn hóa, điện tử hóa quy
trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo;
tăng cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ
quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp. Số
hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy,
nhân sự cơ quan chuyên trách, đầu mối về chuyển đổi số của tỉnh bảo đảm thực hiện
nhiệm vụ được giao; phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin
bảo đảm công tác triển khai chuyển đổi số ở các ngành, các cấp.
- Triển khai hiệu quả hệ thống
CSDL và hệ thống thông tin chuyên ngành của các sở, ban, ngành và các hệ thống ứng
dụng của các cơ quan Trung ương trên địa bàn, đảm bảo liên thông trong kết nối
giữa cơ quan Đảng và chính quyền.
8.2. Tồn tại, hạn chế:
Tỷ lệ người dân tham gia sử dụng
dịch vụ công do cơ quan nhà nước, doanh nghiệp cung cấp còn nhiều hạn chế. Phần
lớn người dân trên địa bàn tỉnh không có kiến thức về công nghệ thông tin hoặc
sử dụng thiết bị di động để tìm hiểu và tham gia giải quyết thủ tục hành chính
trực tuyến khi có nhu cầu
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
phục vụ chuyển đổi số còn thiếu và chưa đồng bộ. Việc kết nối chia sẻ dữ liệu
dùng chung giữa các bộ, ngành trung ương và địa phương còn hạn chế. Hạ tầng
công nghệ thông tin, hạ tầng số ở một số thôn, bản vùng sâu, vùng xa còn gặp
nhiều khó khăn.
9. Kinh tế
số
9.1. Kết quả đạt được:
- Tạo cơ chế pháp lý cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp số khởi
nghiệp, hình thành cộng đồng doanh nghiệp số. Tỉnh đã ban hành Kế hoạch số
1344/KH-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Lai Châu về phát triển thương mại điện
tử tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021- 2025; Kế hoạch số 453/KH-UBND ngày 18/02/2022
của UBND tỉnh Lai Châu về thực hiện Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của
thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 -
2030"; Kế hoạch số 3096/KH-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh về hỗ trợ đưa
hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế
số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lai Châu tạo điều kiện hỗ trợ, hướng
dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi số tại
các doanh nghiệp của tỉnh để nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo thuận lợi để các
doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phát triển các nền
tảng phục vụ chuyển đổi số.
- Khuyến khích các tổ chức,
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động, tích cực hợp tác với các tập đoàn,
doanh nghiệp công nghệ số để nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và triển khai
công nghệ mới, tiên tiến theo quy định; ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn tỉnh để chuyển đổi cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng
số, sản xuất thông minh.
- Phát triển sàn giao dịch
thương mại điện tử tỉnh, tăng cường hoạt động kết nối cung cầu giữa các doanh
nghiệp công nghệ số, cung cấp giải pháp chuyển đổi số với các doanh nghiệp
ngành nghề truyền thống, đảm bảo phù hợp với đặc thù, yêu cầu của từng ngành,
lĩnh vực.
- Ưu tiên sử dụng nguồn quỹ
phát triển khoa học công nghệ, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đổi mới công nghệ cho
các doanh nghiệp ngành nghề truyền thống ứng dụng công nghệ số trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh; ưu tiên sử dụng nguồn lực theo quy định tại Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
- Khuyến khích các hội, hiệp hội
doanh nghiệp thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo, phổ biến, cập nhật
các xu hướng chuyển đổi số, mô hình, giải pháp công nghệ số trong lĩnh vực
chuyên ngành, tư vấn, hướng dẫn chuyển đổi số trong doanh nghiệp; khuyến khích
các doanh nghiệp thường xuyên tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng số, đặc biệt
là kỹ năng phân tích, xử lý dữ liệu cho người lao động.
- Các mục tiêu về phát triển
kinh tế số đã được quan tâm đạt được một số mục tiêu cụ thể như:
+ Tỷ trọng kinh tế số GRDP:
chưa có số liệu năm 2023 (Kết quả năm 2022 là 8,57%);
+ Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số: 100%;
9.2. Tồn tại, hạn chế:
Hoạt động phát triển doanh nghiệp
công nghệ số của toàn tỉnh rất hạn chế. Tổng giá trị xuất khẩu số của doanh
nghiệp trên địa bàn, giá trị xuất khẩu về ICT là 0%.
10. Xã hội
số
10.1. Kết quả đạt được:
- Thường xuyên tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội
về chuyển đổi số; đào tạo, hướng dẫn, phổ cập thông tin, kỹ năng số, bao gồm kỹ
năng bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên không gian mạng, kỹ
năng ứng xử trên môi trường mạng, sử dụng các dịch vụ số của tỉnh.
- Phát triển và khai thác sử dụng
hiệu quả nền tảng số trong công tác quản lý xã hội tại địa phương; tăng cường
quảng bá bản sắc văn hóa, truyền thống lịch sử, các sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
- Để đẩy mạnh thanh toán điện tử,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong thanh toán không tiền
mặt trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng Hệ thống thông tin
nguồn cấp tỉnh để quản lý tập trung các đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công
nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng và các phương tiện
thông tin cơ sở khác trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu về phát triển xã hội
cũng đã được chú trọng đạt được một số mục tiêu cụ thể:
+ Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng
Internet băng thông rộng, cáp quang đạt 41,5% (43.391 số hộ gia đình có kết nối/104.563
tổng số hộ gia đình).
+ Tỷ lệ dân số trưởng thành có
điện thoại thông minh 289.942 đạt 59,5% (289.942 số dân trưởng thành/ 487.340
dân số tỉnh).
+ Tỷ lệ dân số trưởng thành có
sử dụng dịch vụ công trực tuyến 10.470 đạt 3,3% (10.470 tài khoản/319.273 dân số
trong độ tuổi lao động).
+ Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức
khỏe điện tử đạt 53,4% (260.000 hồ sơ/487.340 dân số tỉnh)
+ Tỷ lệ các cơ sở đào tạo cao đẳng,
giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn
hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở: 100%;
+ Tỷ lệ các cơ sở giáo dục từ
tiểu học đến trung học phổ thông hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động
số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở: 100%.
10.2. Tồn tại, hạn chế:
Các văn bản hướng dẫn cách
tính, thu thập, thực hiện các chỉ tiêu về chuyển đổi số, phát triển Xã hội số
còn thiếu hoặc chưa rõ ràng.
11. Kinh
phí thực hiện
Việc bố trí kinh phí thực hiện
các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo an toàn thông tin trong
phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số đã được quan tâm đầu tư từ nguồn
NSNN, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. (Chi tiết có Phụ
lục I kèm theo).
PHẦN II
NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHUYỂN
ĐỔI SỐ NĂM 2024
I. CĂN CỨ
LẬP KẾ HOẠCH
Căn cứ Nghị quyết số 52-NQ/TW
ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ
động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP
ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 52-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg
ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg
ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ
điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2323/BTTTT-THH ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0; Quyết
định 1509/QĐ-UBND ngày 19/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê
duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Lai Châu, phiên bản 2.0;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia
phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030,
Căn cứ Quyết định số 146/QĐ-TTg
ngày 28/01/2022 của Thủ tướng CHính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ
cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 505/QĐ-TTg
ngày 22/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về ngày Chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
17/QĐ-UBQGCĐS ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban quốc gia về Chuyển đổi
số Ban hành Kế hoạch hoạt động của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn,
An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến
năm 2025, tầm nhìn 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU,
ngày 25/02/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chương trình chuyển đổi số tỉnh
Lai Châu giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
983/QĐ-UBND ngày 04/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phê duyệt Đề án
“Chuyển đổi số tỉnh Lai Châu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Kế hoạch số 4201/KH-UBND
ngày 08/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện “Chiến lược quốc gia
phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Lai Châu”; Căn cứ Kế hoạch số 1217/KH-UBND ngày 06/4/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1543/KH-UBND
ngày 27/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch hành động nâng cao chất lượng,
hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Kế hoạch số 2533/KH-UBND
ngày 07/7/2023 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Phát triển hạ tầng viễn thông
băng rộng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Kế hoạch số 3630/KH-UBND
ngày 22/9/2023 của UBND tỉnh Lai Châu Kế hoạch Nâng cao Chỉ số chuyển đổi số
(DTI) tỉnh Lai Châu năm 2023 và các năm tiếp theo.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
chuyển đổi số năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thành cơ bản các mục
tiêu xây dựng chính quyền điện tử, thúc đẩy quá trình phát triển đô thị thông
minh; từng bước hoàn thành chuyển đổi số đối với những chỉ tiêu cơ bản ở một số
lĩnh vực quan trọng trên cả 3 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số;
ưu tiên tập trung đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số ở một số lĩnh vực. Nâng
cao vị trí xếp hạng chuyển đổi số (DTI- Digital index) của tỉnh.
- Thực hiện chuyển đổi số đồng
bộ trên phạm vi toàn tỉnh; triển khai chuyển đổi số trên ở các lĩnh vực ưu
tiên, góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của tỉnh phát triển nhanh bền vững; đổi
mới căn bản hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước các cấp trên toàn
tỉnh; hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ tốt nhu
cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu đời sống người dân trên địa
bàn tỉnh.
- Từng bước hoàn thành các nhiệm
vụ được giao tại Nghị quyết số 09- NQ/TU ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Tỉnh ủy
Lai Châu Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về chương trình chuyển đổi số
tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
983/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phê duyệt
Đề án “Chuyển đổi số tỉnh Lai Châu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
- Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ
thông tin, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng
công nghệ điện toán đám mây phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của
cơ quan nhà nước một cách an toàn, linh hoạt, ổn định, hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện Trung tâm giám
sát, điều hành thông minh tỉnh Lai Châu và Trung tâm lưu trữ điện tử và giám
sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu.
- Đảm bảo hạ tầng mạng truyền số
liệu chuyên dùng của tỉnh ổn định, an toàn, bảo mật thông tin phục vụ hoạt động
ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính. Đảm bảo 100% cơ quan
hành chính nhà nước của tỉnh kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
- 90% hồ sơ công việc tại tỉnh,
80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý
trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).
- 80% dịch vụ công có đủ điều
kiện theo quy định được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn
trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả
thiết bị di động; tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải
quyết thủ tục hành chính.
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu
tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế xã hội của tỉnh được thực
hiện báo cáo theo triển khai và yêu cầu của Chính phủ phục vụ sự chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu
trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia tại địa chỉ
https://vpcp.baocaochinhphu.gov.vn/
- Tối thiểu 70% các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với
các cơ sở dữ liệu quốc gia hiện có theo quy định;
- 100% văn bản trao đổi giữa
các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới dạng điện
tử;
- Phấn đấu kinh tế số chiếm từ
9% GRDP của tỉnh.
- 80% hạ tầng mạng băng rộng
cáp quang phủ trên hộ gia đình.
- 100% hạ tầng mạng băng rộng
cáp quang phủ trên xã.
- 50% dân số có tài khoản thanh
toán điện tử.
- 50% các hệ thống thông tin của
tỉnh có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được
kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; thông tin của người
dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu quốc gia
không phải cung cấp lại.
- 100% Cổng, Trang thông tin điện
tử các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố công khai thông tin đầy đủ
theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ được bồi dưỡng, hướng dẫn sử dụng và cập nhật
bổ sung kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin dưới nhiều hình thức.
- 100% mạng nội bộ (LAN) các cơ
quan nhà nước được kết nối vào mạng diện rộng (WAN) của tỉnh.
- Đảm bảo 100% cán bộ, công chức
cấp tỉnh, huyện và cấp xã được trang bị máy tính để thực hiện công vụ.
- 100% cán bộ chuyên trách và
bán chuyên trách công nghệ thông tin được tập huấn hoặc diễn tập về an toàn
thông tin.
III. NHIỆM
VỤ
1. Nhận
thức số
1.1. Ngày Chuyển đổi số
- Xây dựng Kế hoạch hưởng ứng
Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2024, triển khai hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số
quốc gia bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Các sở, ban, ngành, địa
phương đẩy mạnh hoạt động Ban chỉ đạo Chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa
phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố chỉ đạo triển khai thực mở và phát sóng chuyên mục riêng về chuyển đổi
số trên hệ thống truyền thanh cơ sở của địa phương.
- Triển khai xây dựng chuyên
trang cấp tỉnh về chuyển đổi số để phục vụ cho công tác tuyên truyền và cung cấp
các hoạt động về chuyển đổi số của tỉnh.
1.2. Chia sẻ bài toán,
sáng kiến, cách làm về chuyển đổi số
Các sở, ban, ngành, UBND huyện,
thành phố chủ động tìm kiếm những sáng kiến, cách làm, mô hình điển hình về
chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, của doanh nghiệp, của người dân ở chính
trên địa bàn để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng.
1.3. Kênh truyền thông
“Chuyển đổi số ” trên Zalo
- Hướng dẫn người dân sử dụng Cổng
dịch vụ công trực tuyến - Hệ thống một cửa điện từ tỉnh Lai Châu tại địa chỉ
https://dichvucong.laichau.gov.vn/
- Hướng dẫn người dân tra cứu,
tìm hiểu thông tin chỉ đạo điều hành trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh tại địa
chỉ: https://laichau.gov.vn/
- Hướng dẫn người dân quan tâm,
theo dõi, tương tác trên Official Account Zalo UBND tỉnh Lai Châu ; Fanpage của
UBND tỉnh Lai Châu tại địa chỉ:
+ Zalo UBND tỉnh:
https://zalo.me/ubndtinhlaichau
+ Fanpage của UBND tỉnh:
https://www.facebook.com/ubndtinhlaichau/.
+ Báo Lai Châu:
http://www.baolaichau.vn/
+ Đài Phát thanh - Truyền hình
tỉnh: http://laichautv.vn/
2. Thể chế
số
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến,
quán triệt Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử, Luật An ninh mạng
và các văn bản có liên quan trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông
tin thúc đẩy chuyển đổi số. Ban hành các Kế hoạch triển khai thực hiện và tổ
chức thực hiện các quy định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Thủ tướng chính phủ
các Bộ ngành về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Xác định các văn bản, cơ chế,
chính sách cần xây dựng để phát triển Chính phủ số/Chính quyền số, kinh tế số,
xã hội số và bảo đảm an toàn thông tin, qua đó Ban hành các chính sách như:
+ Chính sách cung cấp và sử dụng
dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
+ Chính sách tỷ lệ chi tối thiểu
và hướng dẫn định mức chi cho ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;
+ Chính sách chuyển đổi số
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
+ Chính sách thuê chuyên gia
chuyển đổi số.
- Ban hành Kế hoạch triển khai
thi hành Luật Giao dịch điện tử; tập trung rà soát, sửa đổi chính sách thuộc thẩm
quyền.
- Định kỳ sơ kết tình hình thực
hiện nghị quyết chuyên đề của cấp ủy, kế hoạch hành động của cấp chính quyền.
- Sở Thông tin và Truyền thông
đã thiết lập Cổng thông tin về Chuyển đổi số tỉnh Lai Châu tại địa chỉ:
https://chuyendoiso.laichau.gov.vn/ và thường xuyên tổng hợp, cập nhật, bổ sung
các văn bản về chính sách hiệu quả đã triển khai tại các địa phương để tham khảo.
3. Hạ tầng
số
- Tiếp tục cập nhật nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) chứa các dịch vụ dùng chung để chia sẻ
dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và đóng
vai trò trung gian phục vụ kết nối các hệ thống thông tin trong nội bộ của Bộ,
ngành, địa phương với các hệ thống bên ngoài.
- Đẩy mạnh ứng dụng chữ ký số
chuyên dùng và văn bản điện tử theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg
ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa
các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước. Nâng cao tỷ lệ trao đổi văn bản
dưới dạng điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai xây lắp
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Lai Châu; Xây dựng Trung tâm lưu
trữ điện tử và giám sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu; Thuê Mạng truyền số liệu
chuyên dùng cấp II kết nối đến các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Tập trung triển khai các nhiệm
vụ như:
+ Rà soát, xóa các vùng lõm
sóng trên địa bàn, bảo đảm tốc độ mạng viễn thông di động: Các doanh nghiệp viễn
thông trên địa bàn tỉnh tổ chức đo và lập danh sách các điểm, khu vực mà mạng
viễn thông di động chưa đạt 40 Mbps. Gửi về Sở thông tin và Truyền thông để tổng
hợp trình UBND tỉnh đề xuất về Bộ thông tin và Truyền thông có giải pháp xử lý.
+ Mỗi người dân trưởng thành có
một điện thoại thông minh: tổ chức thực hiện từng bước theo một lộ trình cụ thể.
Trước tiên, mỗi hộ gia đình có một thiết bị thông minh, sau đó, mỗi người dân
trưởng thành có một điện thoại thông minh. Đối với các gia đình thuộc đối tượng
là hộ nghèo, hộ cận nghèo mà chưa có thì đề xuất sử dụng Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam. Lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để đề xuất Quỹ Dịch vụ
viễn thông công ích Việt Nam có thể hỗ trợ hoặc kết hợp các nguồn lực khác của
tỉnh, kết hợp với doanh nghiệp viễn thông hoặc huy động các nguồn lực xã hội
hoá để triển khai.
+ Mỗi hộ gia đình có khả năng
tiếp cận một đường Internet cáp quang băng rộng: các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn tỉnh có kế hoạch phát triển mạng viễn thông hiệu quả và bảo đảm tạo
điều kiện thuận lợi phát triển mạng viễn thông tại các khu vực khó khăn; thống
kê các khu vực khó khăn chưa kết nối cáp quang để xem xét, đăng ký sử dụng Quỹ
Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để triển khai đường cáp quang đến từng
thôn, bản.
+ Thiết lập, khai thác hiệu quả
trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh: thiết lập, khai thác hiệu quả một trung tâm
tích hợp dữ liệu tập trung đạt tiêu chuẩn quốc gia để phục vụ nhu cầu của tỉnh.
4. Dữ liệu
số
- Hoàn thành triển khai, nâng cấp
và duy trì Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC); kết nối
và chia sẻ thông tin với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (Cục
An toàn thông tin);
- Triển khai và nâng cấp sàn
giao dịch thương mại điện tử; Xây dựng CSDL về trồng trọt; Tiếp tục duy trì,
khai thác hệ thống quản lý dữ liệu về chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh;
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, giám sát minh bạch thông tin, kết nối tiêu
thụ sản phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh nông lâm sản và thủy
sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Hệ thống phát hiện sớm các điểm cháy rừng, hệ
thống cảnh báo cháy rừng; trạm quan chắc giám sát, bảo vệ rừng, hệ thống phân
vùng trọng điểm cháy rừng.
- Xây dựng CSDL về quản lý đất
đai, CSDL về tài nguyên môi trường tại UBND các huyện, thành phố.
- Tiếp tục duy trì, khai thác hệ
thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Tiếp tục triển khai ứng dụng
các hệ thống thông tin chuyên ngành do Bộ Công Thương triển khai để cập nhật
các thông tin và báo cáo định kỳ theo quy định như: Hệ thống CSDL năng lượng quốc
gia (dataenergy.vn); Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia (chemicaldata.gov.vn); Hệ
thống CSDL Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam (vpdd.dvctt.gov.vn); Trang Thông tin quản lý bán hàng đa cấp (vca.gov.vn)…
- Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia trong lĩnh vực đăng ký
doanh nghiệp, đấu thầu, giám sát đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử
dụng vốn nhà nước.
- Triển khai thực hiện Phần mềm
Quản lý số liệu tuyển sinh, tốt nghiệp và giải quyết việc làm trong hệ thống
Giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xây dựng.
- Thực hiện tạo lập cơ sở dữ liệu
trên cơ sở lưu trữ điện tử. Đưa các dữ liệu vào cơ sở dữ liệu để quản lý và
khai thác, sử dụng, chuyển đổi dữ liệu dạng số sang dạng có cùng cấu trúc thiết
kế cơ sở dữ liệu (về khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, đo đạc bản
đồ theo Kế hoạch số 1437/KHUBND ngày 23/7/2019 của UBND tỉnh).
- Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục (cơ sở dữ liệu trường, lớp học, học sinh, cơ sở vật chất, đội ngũ, dân
tộc… theo đặc thù của tỉnh).
- Xây dựng cơ sở dữ liệu y tế tập
trung để quản lý các thông tin về y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân
trên địa bàn tỉnh và chia sẻ với các hệ thống thông tin khác.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
doanh nghiệp, phương tiện và người điều khiển phương tiện tham gia kinh doanh vận
tải.
- Phát triển cơ sở dữ liệu: phối
hợp với các bộ, ngành trong triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, tránh trùng lặp. Trong đó tổ
chức triển khai xây dựng, đưa vào khai thác các cơ sở dữ liệu dùng chung của
mình theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 17/QĐ-UBQGCĐS ngày 04/4/2023 của
Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số.
- Cung cấp dữ liệu mở: triển
khai cung cấp dữ liệu mở phục vụ cho người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo dựa trên dữ liệu. Trong đó triển khai sử dụng công cụ được cung cấp tại
Cổng dữ liệu quốc gia để thiết lập chuyên trang cung cấp dữ liệu mở của tỉnh (Cổng
dữ liệu quốc gia tại địa chỉ https://data.gov.vn/ do Bộ Thông tin và Truyền
thông đã xây dựng).
- Thiết lập Kho dữ liệu điện tử
trực tuyến của người dân, tổ chức:
Triển khai Kho dữ liệu điện tử
trực tuyến của người dân, tổ chức là một thành phần của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh để lưu trữ dữ liệu giải quyết thủ tục hành
chính.
Kho dữ liệu điện tử trực tuyến
của người dân, tổ chức là nơi lưu trữ dữ liệu đã được số hoá của các giấy tờ, hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính và kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tổ
chức, cá nhân. Các dữ liệu đã được xác thực (cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký
số hoặc xác thực qua các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành)
trong Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của người dân, tổ chức là cơ sở để thực hiện
nguyên tắc người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan
nhà nước khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Ngoài ra, người dân, doanh nghiệp
có thể tra cứu, cung cấp thông tin, giấy tờ trong các giao dịch với cơ quan nhà
nước thông qua Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của người dân, tổ chức nói trên.
Theo đó tập trung triển khai các nội dung:
+ Nghiên cứu, lựa chọn giải
pháp Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của người dân, tổ chức phù hợp để triển
khai theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;
+ Tuyên truyền, tập huấn cho
cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, xử lý, giải quyết thủ tục
hành chính không yêu cầu người dân cung cấp lại thông tin đã có trong Kho dữ liệu
điện tử trực tuyến của người dân, tổ chức. Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính có ký số hợp lệ được chấp nhận như giấy tờ chính thức theo quy định của
pháp luật.
5. Nền tảng
số
- Triển khai Kiến trúc Chính
quyền điện tử, phiên bản 2.0 cấp tỉnh đã được ban hành phù hợp Khung Kiến trúc
Chính phủ điện tử Việt Nam.
- Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh
tiếp tục sử dụng hiệu quả các ứng dụng, phần mềm CNTT phục vụ công tác chuyên
môn tại đơn vị mình.
- Tiếp tục duy trì cung cấp
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các Trang thông tin điện tử của
các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP,
như: đưa tin, bài phản ánh các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội trên địa
bàn tỉnh, trong nước và quốc tế; công bố các văn bản chỉ đạo, điều hành, văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh; các thông tin tuyển dụng, đào tạo; công khai tiến
độ giải quyết hồ sơ, văn bản đi, đến của các sở, ban, ngành; đăng tải các dịch
vụ công trực tuyến; đồng thời quảng bá về con người, tiềm năng và các thế mạnh
của tỉnh; …
- Triển khai ứng dụng Nền tảng
Trợ lý ảo thuộc 3 nhóm: Trợ lý ảo hỗ trợ công chức, viên chức; Trợ lý ảo hỗ trợ
rà soát văn bản quy phạm pháp luật; Trợ lý ảo phục vụ người dân.
- Triển khai Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu tập trung cấp tỉnh, cụ thể:
+ Nền tảng tổng hợp, phân tích
dữ liệu tập trung cấp tỉnh lưu trữ dữ liệu tập trung trên quy mô toàn tỉnh, bao
gồm dữ liệu phi cấu trúc và dữ liệu có cấu trúc
từ nhiều nguồn; từ đó tổng hợp,
phân tích, xử lý dữ liệu, trước hết là phục vụ kết nối liên thông, chia sẻ dữ
liệu để phát triển Chính phủ số, sau đó là để xử lý, phân tích, tạo ra các giá
trị mới phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số.
+ Việc triển khai Nền tảng gắn
liền với công tác quản lý, thu thập, tổng hợp và chia sẻ dữ liệu; gắn với với
hoạt động nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước; gắn với việc giải quyết các bài
toán kinh tế - xã hội thực tiễn tại địa phương. Các địa phương cần xác định mục
tiêu và yêu cầu cụ thể cho Nền tảng, bao gồm việc xác định trước các bài toán
kinh tế - xã hội thực tiễn tại địa phương cần giải quyết thông qua tổng hợp,
phân tích dữ liệu. Trên cơ sở đó, nghiên cứu và nhận diện các nguồn dữ liệu
quan trọng mà địa phương có thể thu thập, bao gồm dữ liệu nội bộ và dữ liệu từ
bên ngoài; xác định các nguồn dữ liệu còn chưa được tổ chức, lưu trữ để từng bước
tạo tập, quản lý và hình thành nguồn dữ liệu mới.
6. Nhân lực
số
- Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực CNTT cho tỉnh. Tiếp tục tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về CNTT, tập trung các nội dung: Chuẩn kỹ
năng CNTT; Kiến thức về Chính phủ điện tử và chuyển đổi số; An toàn thông tin mạng;
Các phần mềm ứng dụng dùng chung của tỉnh.
- Thu hút nguồn nhân lực công
nghệ thông tin chất lượng cao vào hoạt động quản lý nhà nước, quản lý vận hành
các hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận tổ quốc
và các tổ chức chính trị xã hội các cấp của tỉnh. Phấn đấu đảm bảo mỗi cơ quan
Nhà nước bố trí tối thiểu 01 biên chế chuyên trách công nghệ thông tin nằm
trong tổng biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Tổ chức hội nghị tập huấn
"Nâng cao nhận thức, tuyên truyền phổ biến ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại tại tỉnh Lai Châu".
- Triển khai đào tạo nhân lực số
trong cơ sở giáo dục đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học, các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Triển khai bồi dưỡng, tập huấn
kỹ năng số cho công chức, viên chức: Ban hành kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn kỹ
năng số cho công chức, viên chức, người lao động (trong đó ưu tiên hình thức bồi
dưỡng, tập huấn trực tuyến); xây dựng nội dung các khóa bồi dưỡng, tập huấn kỹ
năng số đã được Bộ Thông tin và Truyền thông thiết lập trên Nền tảng học trực
tuyến mở đại trà.
Triển khai tập huấn kỹ năng số
cho người dân: Triển khai hiệu quả hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng.
Tổ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn người dân các kỹ năng số cơ bản, thiết yếu
gồm: Sử dụng dịch vụ công trực tuyến; mua sắm trực tuyến; thanh toán trực tuyến;
tự bảo vệ mình trên không gian mạng. Ngoài ra, hướng dẫn thêm kỹ năng số cơ bản
khác như sử dụng nền tảng số đặc thù của tỉnh; một số lĩnh vực có thể xem xét tập
trung gồm có: Nông nghiệp, Du lịch, Logistics, Y tế, Giáo dục.
Tham gia trên Nền tảng học trực
tuyến mở đại trà đã được Bộ Thông tin và Truyền thông thiết lập. Trên Nền tảng
này đã cung cấp 17 khóa học kỹ năng số cho người dân và khóa học cho Tổ công
nghệ số cộng đồng để các địa phương có thể truy cập và sử dụng được ngay trên
môi trường số.
7. An
toàn thông tin mạng
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
Chỉ thị số 14/CT-TTG ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm
an toàn, an ninh mạng; chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/10/2022 của Thủ tướng Chính
phủ về đẩy mạnh triển khai các hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
Việt Nam.
- Tăng cường công tác chỉ đạo
các cơ quan, đơn vị kiểm tra, rà soát xây dựng các phương án bảo vệ, ứng cứu xử
lý sự cố tấn công mạng, đề xuất cấp độ an toàn thông tin tương ứng đối với các
hệ thống thông tin theo quy định.
- Theo dõi, triển khai hệ thống
giám sát an toàn, an ninh mạng và bảo mật dữ liệu cho các hệ thống thông tin
Chính quyền số theo mô hình 04 lớp; đảm bảo hệ thống được kết nối, chia sẻ giám
sát, chia sẻ thông tin về mã độc cho Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng
quốc gia theo quy định. Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo xử lý, loại bỏ mã độc,
xử lý sự cố đột xuất và định kỳ theo quy định, đồng thời đây cũng là tài liệu
kiểm chứng để đánh chỉ số DTI.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
đánh giá an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước
theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT- BTTTT ngày 12/8/2022.
- Ưu tiên phân bổ kinh phí hàng
năm cho công tác đảm bảo an toàn thông tin; công tác kiểm tra, đánh giá, diễn tập,
ứng cứu sự cố an toàn thông tin; đào tạo, tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận
thức an toàn thông tin.
- Triển khai nhiệm vụ bảo đảm
an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống thông tin. Các nhóm việc cần triển
khai bao gồm: Xây dựng và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ; Triển khai phương án
bảo vệ theo hồ sơ đã được phê duyệt; Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ. Cụ
thể triển khai các nội dung:
+ Sử dụng hiệu quả Nền tảng hỗ
trợ quản lý bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và các nền tảng khác để đẩy
nhanh quá trình xây dựng, phê duyệt hồ sơ cấp độ và triển khai phương án bảo vệ
an toàn thông tin theo cấp độ.
+ Phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ
cho 100% hệ thống thông tin của tỉnh trước 30/6/2024.
+ 100% hệ thống thông tin được
triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo Hồ sơ đề xuất cấp độ
đã được phê duyệt trước 30/11/2024.
+ Thực hiện kiểm tra đánh giá định
kỳ an toàn thông tin cho hệ thống thông tin theo quy định (tối thiểu 1 lần/2
năm cho hệ thống cấp độ 1, 2; tối thiểu 1 lần/1 năm cho hệ thống cấp độ 3, 4 và
1 lần/06 tháng cho hệ thống cấp độ 5).
+ Tổ chức tối thiểu 01 cuộc diễn
tập thực chiến/năm, ưu tiên hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên.
+ 100% các trang, cổng thông
tin điện tử của cơ quan nhà nước được đánh giá và gán nhãn tín nhiệm mạng.
8. Chính
quyền số
- Triển khai xây dựng Cổng dữ
liệu mở của tỉnh để chia sẻ, cung cấp dữ liệu cho các cơ quan nhà nước, người
dân và doanh nghiệp theo quy định.
- Triển khai việc nâng cấp hệ
thống dịch vụ công trực tuyến phù hợp với yêu cầu kết nối chia sẻ dữ liệu và
đáp ứng đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên các
kênh số khác ngoài Cổng thông tin điện tử và Cổng dịch vụ công trực tuyến; bổ
sung những tính năng cá thể hóa cách tiếp cận dịch vụ; cá thể hóa thực hiện dịch
vụ và cá thể hóa về trả kết quả dịch vụ để tạo điều kiện thuận lợi cho người
dân và doanh nghiệp trong việc khai thác sử dụng các dịch vụ công trực tuyến của
tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, địa
phương tăng cường, quyết liệt, tập trung chỉ đạo để nâng cao hiệu quả khai thác
sử dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Triển khai nền tảng trợ lý ảo
phục vụ người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục hành chính của
tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý,
triển khai kết nối, sử dụng dữ liệu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp
tỉnh (LGSP) và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
- Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn
triển khai nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung; nền tảng số quản
trị tổng thể, thống nhất toàn tỉnh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản
trị nội bộ của cơ quan nhà nước và nền tảng giám sát trực tuyến phục vụ công
tác quản lý nhà nước đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Triển khai rà soát, đánh
giá, báo cáo mức độ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động của chính
quyền số.
- Ưu tiên bố trí đủ kinh phí để
thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, dự án đầu tư chuyển đổi số
theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 17/5/2021 của HĐND tỉnh.
Triển khai quyết liệt các nhiệm
vụ và giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Trong đó
triển khai các nội dung:
+ Rà soát, hoàn thiện môi trường
pháp lý, cơ chế, chính sách để triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
+ Ưu tiên thiết kế lại giao diện,
trải nghiệm của người dùng với các dịch vụ công trực tuyến thiết yếu, nhiều người
dùng.
+ Triển khai các hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm kỹ thuật, kết nối với hệ thống giám
sát của Bộ Thông tin và Truyền thông (EMC).
- Triển khai giám sát, thống
kê, báo cáo, kiểm tra trực tuyến, kết nối hệ thống thông tin của cơ quan quản
lý với hệ thống thông tin của đối tượng quản lý để thu thập tự động dữ liệu
theo quy định của pháp luật để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.
- Triển khai Kênh giao tiếp số
hợp nhất kết nối giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp để mang lại trải
nghiệm thuận tiện, nhất quán và xuyên suốt cho người dân, doanh nghiệp khi giao
tiếp với chính quyền qua các hình thức khác nhau (ứng dụng di động, cổng thông
tin điện tử, tổng đài, mạng xã hội). Kênh giao tiếp số hợp nhất là “điểm chạm”
để người dân, doanh nghiệp tiếp cận với nhiều thông tin, dịch vụ số do chính
quyền cung cấp, đồng thời giúp nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp. Trong trường hợp địa phương chưa sẵn sàng nguồn lực để triển khai thì
có thể xem xét một trong các phương án nhanh chóng, miễn phí là xây dựng kênh
giao tiếp số trên các nền tảng số phổ biến hiện nay như Zalo Mini App, giúp
người dân, doanh nghiệp giao tiếp với chính quyền ngay trên ứng dụng Zalo mà
không cần cài đặt thêm ứng dụng khác.
9. Kinh tế
số
- Tăng cường triển khai tổ chức
các hội nghị chuyên đề về kinh tế số, chuyển đổi số cho doanh nghiệp; xây dựng doanh
nghiệp mẫu, doanh nghiệp tiên phong về chuyển đổi số; triển khai Nghị quyết, Đề
án về chuyển đổi số, Kinh tế số cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế
chính sách để thu hút các doanh nghiệp công nghệ số (doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông – công nghệ thông tin), doanh nghiệp nền tảng số đầu tư tại tỉnh.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, tham gia chương trình SMEdx, sử dụng
nền tảng số theo Quyết định số 1784/QĐ-UBND về việc Đề án hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2022-2025;
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, triển khai, hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử, nộp thuế
điện tử;
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
các doanh nghiệp viễn thông triển khai nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng sàn
thương mại điện tử Vỏ sò và Postmart;
- Triển khai Đo lường kinh tế số:
đo lường kinh tế số ICT theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Phát triển kinh tế số ngành,
lĩnh vực: 05 ngành, lĩnh vực mà Việt Nam có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát
triển kinh tế số, bao gồm: nông nghiệp, du lịch, logistics, dệt may và công
nghiệp chế biến, chế tạo.
- Chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ
và vừa: Cụ thể triển khai các nội dung:
+ Thúc đẩy tuyên truyền, phổ biến
để các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh, thành phố biết để sử dụng các
nền tảng số chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng
công cụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp để thực hiện đánh giá mức độ
chuyển đổi số doanh nghiệp.
+ Định kỳ 6 tháng tổ chức đánh
giá, rút kinh nghiệm.
10. Xã hội
số
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, triển khai thực hiện việc cấp danh tính số/ tài khoản định danh điện tử
cho người dân trên địa bàn tỉnh theo quy định;
- Tổ chức triển khai hiệu quả
Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
được phê duyệt tại Quyết định số 149/QĐ- TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Đẩy mạnh triển khai hiệu quả
Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021 -
2025 tại Quyết định 1813/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ và Kế hoạch số 4475/KH-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh Lai Châu triển
khai thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh
Lai Châu giai đoạn 2021-2025;
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, khuyến khích người dân trong độ tuổi trưởng thành đăng ký sử dụng chữ
ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân để thuận tiện trong việc thực hiện các giao dịch
điện tử.
- Mỗi người dân có một danh
tính số: Triển khai phổ cập cho người dân sử dụng ứng dụng VNeID, là danh tính
số, có giá trị tương đương thẻ Căn cước công dân. Trong đó triển khai các nội
dung:
+ Tuyên truyền, thúc đẩy người
dân thiết lập tài khoản VNeID, đặc biệt là định danh mức độ 2.
+ Lập danh sách các hệ thống
thông tin phục vụ người dân; tích hợp sử dụng tài khoản VNeID để đăng nhập, sử
dụng dịch vụ số.
- Mỗi người dân trưởng thành có
một tài khoản thanh toán số: Triển khai phổ cập cho người dân sử dụng ứng dụng
thanh toán số, trong đó Mỗi người dân trưởng thành có một tài khoản thanh toán
số, cụ thể triển khai các nội dung:
+ Phối hợp với các ngân hàng, tổ
chức tín dụng tiếp tục làm thẻ, ví điện tử cho người dân.
+ Đối với các vùng, miền tiếp cận
khó tới dịch vụ ngân hàng, địa phương phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông
để triển khai dịch vụ Mobile Money, phát triển điểm kinh doanh và đơn vị chấp
nhận thanh toán để người dân có thể nạp, rút, chuyển tiền và thanh toán bằng
tài khoản Mobile Money mà không cần có tài khoản ngân hàng.
+ Tuyên truyền, khuyến khích
các cửa hàng, cửa hiệu, bệnh viện, trường học hỗ trợ thanh toán không dùng tiền
mặt.
+ Có các chính sách ưu đãi cho
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Triển khai các sáng kiến
thúc đẩy thanh toán số không dùng tiền mặt như: làng số, xã số, khu phố không
dùng tiền mặt, từ đó nhân rộng, lan tỏa kinh nghiệm.
- Mỗi người dân trưởng thành có
một tài khoản dịch vụ công trực tuyến: Triển khai phổ cập cho người dân sử dụng
dịch vụ công trực tuyến. Hiện nay, người dân có thể sử dụng tài khoản VNeID để
truy cập các Cổng dịch vụ công. Trong đó Mỗi người dân trưởng thành có một tài
khoản dịch vụ công trực tuyến, cụ thể triển khai các nội dung:
+ Tích hợp hệ thống xác thực
qua VNeID vào Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh, cho phép người dân sử dụng VNeID có
thể sử dụng các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch
vụ công cấp tỉnh.
+ Phổ cập nhanh tài khoản định
danh và xác thực điện tử, thông qua đó, phổ cập tài khoản dịch vụ công trực tuyến.
+ Tổ công nghệ số cộng đồng
tích cực triển khai đi từng ngõ, gõ từng nhà, hướng dẫn từng người truy cập, sử
dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Mỗi người dân trưởng thành có
một chữ ký số cá nhân: Triển khai phổ cập cho người dân trưởng thành sử dụng chữ
ký số cá nhân. Cụ thể triển khai các nội dung:
+ Tích hợp tính năng ký số vào
Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh; khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký số để ký hợp đồng lao động.
+ Ban hành các chính sách khuyến
khích sử dụng chữ ký số.
+ Phối hợp với các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ chữ ký số tổ chức các chiến dịch cấp chữ ký số miễn phí cho
người dân.
+ Phối hợp với Bộ Công an tích
hợp chữ ký số trên ứng dụng VNeID.
- Mỗi người dân được đảm bảo an
toàn thông tin mạng ở mức cơ bản: Triển khai phổ cập cho người dân được bảo đảm
an toàn thông tin mạng ở mức cơ bản.
- Phát triển trường học số: Triển
khai thực hiện chuyển đổi số trong trường học các cấp. Trước hết là ứng dụng
công nghệ số hiệu quả trong công tác quản lý, quản trị nhà trường; trong công
tác giảng dạy và học tập. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định số
131/QĐ-TTg ngày 25/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030".
- Phát triển bệnh viện số: Triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong các bệnh
viện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, chú trọng phát triển các nền tảng số phục
vụ công tác quản lý hành chính tại bệnh viện; hỗ trợ công tác khám, chữa bệnh tại
chỗ và từ xa; phát triển, sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử, tiến tới không sử dụng
bệnh án giấy, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
- Phát triển làng số: Thông
tin, tuyên truyền, phổ biến cho người dân tại các thôn, bản, tổ dân phố tham khảo
tại Cổng Thông tin điện tử về làng số tại địa chỉ langso.dx.gov.vn đã được Bộ
Thông tin và Truyền thông thiết lập.
IV. GIẢI
PHÁP
1. Đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với
người dân, doanh nghiệp
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
các sự kiện về phát triển kinh tế số, xã hội số và kết quả thực hiện các nội
dung của Kế hoạch; lồng ghép nội dung về kinh tế số, xã hội số trong các sự kiện,
triển lãm về phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
tập huấn rộng khắp về các nền tảng số quốc gia, các mô hình kinh tế số, xã hội
số điển hình trên hệ thống truyền thông từ tỉnh đến cơ sở. Triển khai các kênh
tư vấn, hỏi đáp, trợ lý ảo về kinh tế số, xã hội số, hỗ trợ người dân nâng cao
kỹ năng số, sử dụng nền tảng số, dịch vụ số và công nghệ số.
- Ứng dụng các kênh truyền
thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo
điều kiện tiếp cận các dịch vụ Chính phủ số; đưa nội dung đào tạo kỹ năng số
vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học;
- Xây dựng, ứng dụng các nền tảng
đào tạo kỹ năng số cho người dân;
- Xây dựng, ứng dụng các nền tảng,
kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp; phổ
cập điện thoại thông minh đến mọi người dân…
2. Phát
triển các mô hình kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
- Hợp tác giữa cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp nền tảng số trong việc tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kỹ năng
số cho người dân thông qua việc sử dụng nền tảng số.
- Hợp tác với các tổ chức,
doanh nghiệp nước ngoài trong việc thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển giao
công nghệ số vào tỉnh.
3. Nghiên
cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
- Triển khai nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ mới, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm CNTT phục
vụ xây dựng Chính quyền số, nền kinh tế số, xã hội số, từng bước xây dựng đô thị
thông minh.
- Tăng cường hợp tác, chia sẻ
kinh nghiệm với một số tỉnh, thành phố về cơ chế, chính sách phát triển chính quyền
số. Chủ động hợp tác với các Tập đoàn viễn thông và CNTT để triển khai hạ tầng
kỹ thuật, ứng dụng và phát triển công nghệ hiện đại.
4. Thu
hút nguồn lực CNTT
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đa dạng hóa nguồn
lực để phát triển Chính quyền số; tăng cường thực hiện giải pháp thuê dịch vụ
công nghệ thông tin
- Ưu tiên bố trí đầu tư công để
thực hiện các dự án phát triển hạ tầng, trung tâm dữ liệu, cơ sở dữ liệu, nền tảng,
các ứng dụng, dịch vụ của tỉnh.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu
hút đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền
thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức
quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
V. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
Chuyển đổi số năm 2024 trên địa bàn tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí đã được
UBND tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tại Quyết định số
2222/QĐ-UBND ngày 10/12/2023 và nguồn kinh phí huy động tài trợ, viện trợ, huy
động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Căn cứ vào Kế hoạch này, các
đơn vị, địa phương chủ động triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ. Đồng
thời, triển khai các nội dung sau:
1. Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số
tỉnh
Chỉ đạo các cấp, các ngành quán
triệt, thực hiện kịp thời, có hiệu quả nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin,
xây dựng chính quyền điện tử, phát triển chính quyền số trên địa bàn, đảm bảo đạt
được các mục tiêu theo tiến độ đề ra.
2. Sở Thông thông tin và
Truyền thông
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh
triển khai có hiệu quả nội dung Kế hoạch này. Phối hợp với các cơ quan liên
quan đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cấp, các ngành thực hiện Kế hoạch; tổng hợp
kết quả báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
Cổng thông tin điện tử, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện xây dựng kế hoạch
tuyên truyền về chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh.
- Thực hiện thẩm định các dự án
ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị xây dựng dự toán gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình
UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách năm 2024 cho hoạt động chuyển đổi số để triển
khai Kế hoạch này.
3. Sở Tài chính: Thực hiện
quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách và các
văn bản quy định hiện hành.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo
kế hoạch trung hạn và hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch
chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Thông tin và
Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện có hiệu quả công tác cải
cách hành chính gắn với tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh về Chuyển đổi số. Đẩy mạnh Chuyển đổi số
trong công tác thi đua, khen thưởng.
6. Các sở, ban, ngành tỉnh,
UBND các huyện, thành phố
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch chuyển đổi số năm 2024 của ngành, địa phương mình, tập trung vào triển
khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở
Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán
các hoạt động và dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của ngành, địa
phương.
- Chủ trì và phối hợp với Sở
Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình tổ chức
thực hiện các chương trình, dự án.
VII. DANH
MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Có Phụ lục II_Danh mục
nhiệm vụ, dự án năm 2024 và Phụ lục III_Danh mục nhiệm vụ, dự án chưa được
giao kinh phí năm 2024 (đính kèm).
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc
triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên BCĐ Chuyển đổi số tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- V, C, CB, QT, KS;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các doanh nghiệp BC, VT, CNTT;
- Lưu: VT, VX4;
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
PHỤ LỤC I:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN THỰC
HIỆN NĂM 2023
(Kèm theo Kế hoạch số 5156/KH-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Mục tiêu
|
Nội dung đầu tư
|
Đơn vị chủ trì triển khai
|
Tổng mức đầu tư/dự toán được duyệt (Đồng)
|
Tổng vốn/kinh phí thực hiện (Đồng)
|
Nguồn vốn (Nguồn thường xuyên/ Nguồn đầu tư/ Nguồn chương
trình mục tiêu/ Nguồn khác…)
|
Tình hình thực hiện (Tính đến ngày 12/12/20 23)
|
Tỷ lệ chi so với tổng mức đầu tư của dự án
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thuê
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành năm 2023
|
Cần
thực hiện thuê sử dụng hệ thống QLVB & ĐH để đảm bảo công tác gửi, nhận
văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc
|
Thuê
Hệ thống QLVB & ĐH cho các cơ quan, đơn vị thuộc 60 sở, ban, ngành, đoàn
thể tỉnh; 08 UBND huyện, thành phố; 106 UBND xã, phường, thị trấn.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
1.923.000.000
|
1.923.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
2
|
Thực
hiện Đề án chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Tạo
không gian địa chỉ không giới hạn, bảo đảm an toàn, bảo mật kết nối các thiết
bị đầu cuối và bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong các cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh.
|
Thực
hiện cài đặt Ipv6 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
675.000.000
|
675.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
3
|
Diễn
tập ứng cứu khẩn cấp sự cố An toàn thông tin
|
Nâng
cao năng lực, nhận thức, kỹ năng thực tế đối với hoạt động ứng cứu, khắc phục
sự cố cho đội ngũ cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách công nghệ thông tin,
an toàn thông tin của các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố và cán bộ kỹ
thuật đang vận hành các hệ thống công nghệ thông tin, an toàn thông tin tại
các cơ quan, đơn vị.
|
Nâng
cao năng lực, chia sẻ thông tin về quy trình xử lý sự cố an toàn thông tin mạng,
đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố, tăng cường năng lực cho các
cán bộ, bộ phận chuyên trách, bán chuyên trách ứng cứu sự cố an toàn thông
tin mạng trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
135.000.000
|
135.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
4
|
Xây
dựng hệ thống thông tin nguồn tỉnh phục vụ nâng cao hiệu quả hoạt động thông
tin cơ sở
|
Xây
dựng Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để quản lý tập trung các đài truyền
thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công
cộng và các phương tiện thông tin cơ sở khác trên địa bàn tỉnh
|
giúp
xây dựng và vận hành hệ thống thông tin cơ sở hiện đại; góp phần nâng cao khả
năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành,
thống kê, dự báo các vấn đề liên quan trong lĩnh vực thông tin cơ sở.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
5.000.000.000
|
5.000.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
5
|
Gia
hạn bản quyền phần mềm cảnh báo, ngăn chặn tấn công đảm bảo an toàn thông tin
tại trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
|
Nâng
cao tính chủ động và hiệu quả xử lý, giảm thiểu tấn công nhằm vào các hệ thống
thông tin tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, đặc biệt là các hệ thống thông
tin quan trọng
|
Đảm
bảo tích hợp chia sẻ dữ liệu giám sát ATTT giữa Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và Trung tâm Giám sát an toàn không
gian mạng quốc gia (NCSC).
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
740.000.000
|
740.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
6
|
Thuê
Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II kết nối đến các cơ quan Nhà nước trên
địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Cần
thực hiện để duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước năm
2024.
|
Triển
khai tới 23 sở, ban, ngành, 08 UBND huyện, thành phố, 106 xã, phường, thị trấn
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
3.562.000.000
|
3.562.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
7
|
Thuê
máy chủ bảo mật tỉnh Lai Châu kết nối máy chủ bảo mật Trục liên thông văn bản
quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Đảm bảo an toàn, bảo mật, trong gửi nhận văn bản điện tử, hồ
sơ dịch vụ công trực tuyến khi gửi trên Trục liên thông văn bản quốc gia và Cổng
dịch vụ công quốc gia, nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia.
|
Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật để kết nối giữa Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành của tỉnh, Cổng dịch vụ công của tỉnh tích hợp một cửa điện tử
với Trục liên thông văn bản quốc gia; kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu quốc gia và Cổng dịch vụ công quốc gia.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
237.000.000
|
237.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
8
|
Mua
phần mềm diệt virut
|
Phát
hiện, loại bỏ các virus máy tính, khắc phục (một phần hoặc hoàn toàn) hậu quả
của virus gây ra, đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin
|
Phát
hiện, loại bỏ các virus máy tính, khắc phục (một phần hoặc hoàn toàn) hậu quả
của virus gây ra, đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin tại trung
tâm tích hợp dữ liệu cũng như máy tính của người dùng
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
75.500.000
|
71.500.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
95%
|
|
|
9
|
Mua
chứng chỉ SSL phần mềm bảo mật Webside
|
Bảo
mật, truyền thông mã hoá giữa máy chủ Web server và trình duyệt cho Cổng
thông tin, Dich vụ công, thư công vụ, trang thông tin các sở ngành
|
Bảo
mật, truyền thông mã hoá giữa máy chủ Web server và trình duyệt cho Cổng
thông tin, Dich vụ công, thư công vụ, trang thông tin các sở ngành
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
15.000.000
|
15.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
10
|
Thuê
đường truyền dẫn Internet duy trì Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Lai Châu
năm 2023
|
Cung
cấp đường truyền duy trì hoạt động cho Trung tâm tích hợp dữ liệu
|
Cung
cấp đường truyền duy trì hoạt động cho Trung tâm tích hợp dữ liệu
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
396.000.000
|
235.835.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
60%
|
|
|
11
|
Mua
sắm License thiết bị Fortimail giám sát hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lai
Châu năm 2023
|
Mua
license cho hệ thống mail công vụ tỉnh giúp bảo mật, cho phép bảo vệ theo nhiều
lớp chống lại những nguy cơ tinh vi gồm cả Spam, Virus, Worm và Spyware cho
các mail.
|
Mua
license cho hệ thống mail công vụ tỉnh giúp bảo mật, cho phép bảo vệ theo nhiều
lớp chống lại những nguy cơ tinh vi gồm cả Spam, Virus, Worm và Spyware cho
các mail.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
150.000.000
|
135.203.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
90%
|
|
|
12
|
Xác
định cấp độ an toàn thông tin cho Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
|
Thực
hiện xác định cấp độ an toàn thông tin cho hệ thống thông tin theo quy định
|
Thực
hiện xác định cấp độ an toàn thông tin cho hệ thống thông tin theo quy định
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
150.000.000
|
3.500.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
2,33%
|
|
|
13
|
Mua
sắm thiết bị mạng (Core Switch)
|
Thay
thế thiết bị Core Switch hiện tại đã hỏng
|
Thay
thế thiết bị Core Switch hiện tại đã hỏng
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
470.000.000
|
4.730.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
1,01%
|
|
|
14
|
Bảo
trì hệ thống trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
|
Bảo
trì, bảo dưỡng hệ thống trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh giúp các thiết bị của
trung tâm tích hợp dữ liệu hoạt động tốt hơn
|
Bảo
trì, bảo dưỡng hệ thống trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh giúp các thiết bị của
trung tâm tích hợp dữ liệu hoạt động tốt hơn
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
259.000.000
|
3.024.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
1,17%
|
|
|
15
|
Mua
pin cho thiết bị lưu trữ dữ liệu
|
Đảm
bảo hoạt động cho máy chủ lưu trữ dữ liệu trong trường hợp mất điện
|
Đảm
bảo hoạt động cho máy chủ lưu trữ dữ liệu trong trường hợp mất điện
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
15.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Chuẩn bị triển khai
|
0%
|
|
|
16
|
Thiết
lập 15 điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại
12 xã đặc biệt khó khăn(xã khu vực III) và 03 xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn thuộc huyện Phong Thổ bằng nguồn vốn sự nghiệp
|
Nhằm
hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin; tiếp cận thông
tin về đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước qua mạng Internet;
sử dụng dịch vụ công trực tuyến; học tập, nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ
năng sản xuất, phát triển kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật, văn hóa -
xã hội, kiến thức về đảm bảo an ninh, trật tự cho đồng bào dân tộc thiểu số
|
Thiết
lập 15 điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại
12 xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) và 03 xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn thuộc huyện Phong Thổ bằng nguồn vốn sự nghiệp
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
2.387.603.430
|
16.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
1%
|
|
|
17
|
Thiết
lập cụm thông tin điện tử công cộng phục vụ thông tin, tuyên truyền đối ngoại
tại cửa khẩu Ma Lù Thàng, huyện Phong Thổ thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo
bền vững năm 2023”
|
Hiện
đại hóa hệ thống thông tin cơ sở nhằm đổi mới phương thức cung cấp thông tin,
nâng cao chất lượng nội dung thông tin để cung cấp, trao đổi thông tin theo hướng
chủ động, kịp thời, chính xác và hiện quả
|
Thiết
lập cụm thông tin điện tử công cộng phục vụ thông tin, tuyên truyền đối ngoại
tại cửa khẩu Ma Lù Thàng, huyện Phong Thổ thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo
bền vững năm 2023”
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
3.357.510.246
|
30.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
1%
|
|
|
18
|
Thuê
Hệ thống giám sát danh tiếng và Thông tin trực tuyến năm 2023
|
Theo
dõi thông tin trên báo ĐT và mạng xã hội phục vụ việc theo dõi tin tức hàng
ngày
|
Thuê
phần mềm giám sát thông tin trong năm
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
340.000.000
|
23.738.640
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
6,98%
|
|
|
19
|
Xây
dựng Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
|
Xây dựng với mục tiêu cung cấp số liệu toàn diện về các hoạt động trên địa bàn toàn
tỉnh.
|
Tăng
cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
trong việc ứng dụng CNTT hướng tới xây dựng Chính quyền điện tử.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
20.000.000.000
|
11.500.000.000
|
Nguồn đầu tư
|
Đang thực hiện
|
58%
|
Giai đoạn 2022- 2024
|
|
20
|
Xây
dựng Trung tâm lưu trữ điện tử và giám sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu
|
Đáp
ứng các yêu cầu về an ninh, an toàn
|
Bảo
đảm an toàn, an ninh mạng trong mọi thành phần của chuyển đổi số
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
30.000.000.000
|
17.250.000.000
|
Nguồn đầu tư
|
Đang thực hiện
|
58%
|
Giai đoạn 2022- 2024
|
|
21
|
Xây
dựng, phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)
|
Tạo
tính kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo sự đồng bộ và thống nhất trong
việc tổ chức, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước
|
Cung
cấp các dịch vụ dùng chung để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
6.700.000.000
|
6.700.000.000
|
Nguồn đầu tư
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
Giai đoạn 2021- 2023
|
|
22
|
“Thiết
lập 74 điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại
42 xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) và 32 xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn thuộc các huyện: Mường Tè, Nậm Nhùn, Sìn Hồ, Tam Đường,
Tân Uyên, Than Uyên và thành phố Lai Châu bằng nguồn vốn đầu tư”
|
Nhằm
hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin; tiếp cận thông
tin về đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước qua mạng Internet;
sử dụng dịch vụ công trực tuyến; học tập, nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ
năng sản xuất, phát triển kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật, văn hóa -
xã hội, kiến thức về đảm bảo an ninh, trật tự cho đồng bào dân tộc thiểu số
|
“Thiết
lập 74 điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại
42 xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) và 32 xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn thuộc các huyện: Mường Tè, Nậm Nhùn, Sìn Hồ, Tam Đường,
Tân Uyên, Than Uyên và thành phố Lai Châu bằng nguồn vốn đầu tư”
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
12.200.000.000
|
32.000.000
|
Nguồn đầu tư
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
23
|
Duy
trì Internet
|
Đáp
ứng cơ sở hạ tầng cơ bản phục vụ chuyển đổi số tại cơ quan
|
Duy
trì Internet
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
13.200.000
|
13.200.000
|
Chi thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
24
|
Mua
sắm, sửa chữa, nâng cấp thiết bị điện tử,máy tính
|
Đáp
ứng cơ sở hạ tầng cơ bản phục vụ chuyển đổi số tại cơ quan
|
Mua
sắm, sửa chữa, nâng cấp thiết bị điện tử, máy tính
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
66.000.000
|
152.260.000
|
Chi thường xuyên Chi không thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
25
|
Thực
hiện nâng cấp, bổ sung tính năng hoạt động cho sàn giao dịch thương mại điện
tử tỉnh Lai Châu (http://laichau.biz)
|
Dễ
dàng quản lý, thống kê, đối soát, báo cáo hoạt động thương mại của tỉnh; quảng
cáo mở rộng thị trường; tăng doanh số bán hàng cho DN
|
Nâng
cấp, bổ sung các chức năng hệ thống Thuê máy chủ ảo
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
700.000.000
|
0
|
Chi không thường xuyên
|
Đang triển khai, dự kiến hoàn thành bàn
giao cuối tháng 12/2023
|
0%
|
|
|
26
|
Trang
thông tin điện tử tổng hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Lai Châu
|
Truyền
tải những thông tin về chính sách, pháp luật đến người dân để giáo dục, hướng
dẫn họ thực hiện pháp luật.
|
Duy
trì Trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Sở Tư pháp
|
13.000.000
|
13.000.000
|
Chi thường xuyên
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
27
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Hệ thống máy móc để
kết nối, theo dõi giám sát khai thác khoáng sản
|
Xây
dựng được một hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý hoạt động cấp phép
và khai thác khoáng sản, giám sát trọng tải khoáng sản phù hợp với các quy định
của nhà nước.
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Hệ thống máy móc để
kết nối, theo dõi giám sát khai thác khoáng sản
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
3.000.000.000
|
1.478.673.758
|
Nguồn vốn sự nghiệp
|
Đang thực hiện
|
49,3%
|
Đề nghị chuyển tiếp sang năm 2024
|
|
28
|
Xây
dựng hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ cơ quan và số hóa tài liệu ngành tài
nguyên và môi trường
|
Chuyển
đổi việc khai thác tài liệu lưu trữ truyển thống (ở dạng giấy) sang lưu trữ
hiện đại (lưu trữ tài liệu điện tử), khai thác dưới dạng dữ liệu số. Hướng tới
việc thực hiện lưu trữ điện tử tại các cơ quan, tổ chức nhà nước
|
Xây
dựng hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ cơ quan và số hóa tài liệu ngành tài
nguyên và môi trường
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
2.915.000.000
|
928.000.000
|
Nguồn vốn sự nghiệp
|
Đang thực hiện
|
31,8%
|
Hoàn thành trong năm 2023
|
|
29
|
Nâng
cấp hệ thống phần mềm HIS (Hospital Information System - Hệ thống thông tin bệnh
viện) theo hình thức thuê dịch vụ CNTT để đáp ứng việc triển khai hồ sơ bệnh
án điện tử, hạn chế sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử, hạn chế
sử dụng tiền mặt
|
Nâng
cấp hệ thống phần mềm HIS
|
Nâng
cấp
|
Sở Y tế
|
1.033.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
30
|
Thuê
hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử đảm bảo thực hiện mục tiêu "Tối
thiểu 70% dân số được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ điện tử". Chuẩn hóa,
hoàn thiện hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân và mã định danh y tế theo
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế; công khai cho người dân tra cứu,
theo dõi.
|
Tạo
lập 110.000 hồ sơ SK điện tử (nâng tổng số HSSK lên 260.000)
|
Thuê
hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử
|
Sở Y tế
|
860.200.000
|
790.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã hoàn thành mục tiêu giai đoạn
|
92%
|
|
|
31
|
Thuê
phần mềm quản lý khám, chữa bệnh của các đơn vị trực thuộc sở y tế từ tỉnh đến
trạm y tế xã
|
100%
đơn vị KCB thuê sử dụng hệ thống HIS được nâng cấp
|
Thuê
hệ thống HIS (Hospital Information System - Hệ thống thông tin bệnh viện)
|
Sở Y tế
|
4.734.000.000
|
4.546.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
96%
|
|
|
32
|
Triển
khai các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh tiếp nhận khám chữa bệnh Bảo
hiểm y tế trên ứng dụng bảo hiểm xã hội số - VssID, ứng dụng VNeID thay cho
thẻ bảo hiểm y tế giấy.
|
100%
cơ sở KCB tiếp nhận khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế trên ứng dụng bảo hiểm xã hội
số - VssID, ứng dụng VNeID thay cho thẻ bảo hiểm y tế giấy
|
Triển
khai các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh tiếp nhận khám chữa bệnh Bảo
hiểm y tế trên ứng dụng bảo hiểm xã hội số - VssID, ứng dụng VNeID thay cho
thẻ bảo hiểm y tế giấy.
|
Sở Y tế
|
0
|
0
|
|
Hoàn thành 100% (và tiếp tục thực hiện
thường xuyên)
|
0%
|
|
|
33
|
Xây
dựng CSDL về trồng trọt
|
Cơ
sở dữ liệu về tình hình sản xuất nông nghiệp Cơ sở dữ liệu quản lý buôn bán vật
tư nông Cơ sở dữ liệu quản lý sâu bệnh hại
|
Xây
dựng/thiết lập Hệ thống thu thập, quản lý, khai thác dữ liệu về trồng trọt tỉnh
Lai Châu Tạo lập CSDL về trồng trọt Đào tạo và tập huấn sử dụng phần mềm Thuê
hệ thống máy chủ
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
1.000.000.000
|
0
|
Nguồn ngân sách nhà nước
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
34
|
Thiết
lập hệ thống quản lý dữ liệu về chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh
|
Duy
trì hệ thống
|
Thuê
máy chủ cơ sở dữ liệu
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
48.000.000
|
0
|
Ngân sách địa phương
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
35
|
Hệ
thống phát hiện sớm các điểm cháy rừng, hệ thống cảnh báo cháy rừng; trạm
quan chắc giám sát, bảo vệ rừng, hệ thống phân vùng trọng điểm cháy rừng
|
Công
tác phòng cháy, chữa cháy rừng luôn được xác định là nhiệm vụ cấp bách và ưu
tiên, cần khẩn trương triển khai thực hiện, do vậy việc triển khai nhiệm vụ
xây dựng sẽ nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn toàn tỉnh,
hạn chế và giảm thiểu tối đa các nguy cơ xảy ra cháy rừng, giảm thiệt hại tới
mức thấp nhất do cháy rừng cả về kinh tế và môi trường.
|
Phát
triển phần mềm nội bộ và tạo lập CSDL phục vụ phát hiện sớm cháy rừng, dự báo
và cảnh báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh. Đầu tư trang thiết bị CNTT để vận
hành hệ thống phần mềm phát hiện sớm và cảnh báo cháy rừng; thu nhận và xử lý
số liệu từ các trạm quan trắc, giám sát bảo vệ rừng, hệ thống phân vùng trọng
điểm cháy rừng, đồng thời xử lý và cập nhật theo dõi diễn biến rừng. Đầu tư lắp
đặt Trạm quan trắc giám sát, bảo vệ rừng bao gồm hệ thống giám sát, phát hiện
và cảnh báo cháy rừng sớm sử dụng công nghệ hiện đại để hỗ trợ hiệu quả việc
phòng chống giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng gây ra trên địa bàn.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
3.000.000.000
|
0
|
Nguồn vốn đầu tư công
|
Đang thực hiện
|
0
|
|
|
36
|
Thuê
máy chủ cài đặt, duy trì phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh
Lai Châu
|
Quản
lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
|
Thuê
máy chủ cài đặt, duy trì phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh
Lai Châu
|
Sở Nội vụ
|
180.000.000
|
180.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Hàng tháng đã thuê
|
100%
|
|
|
37
|
Thuê
máy chủ cài đặt, duy trì phần mềm phần mềm Đánh giá, chấm điểm chỉ số cải
cách hành chính tỉnh Lai Châu
|
Đánh
giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính tỉnh Lai Châu
|
Thuê
máy chủ cài đặt, duy trì phần mềm phần mềm Đánh giá, chấm điểm chỉ số cải
cách hành chính tỉnh Lai Châu
|
Sở Nội vụ
|
165.000.000
|
79.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Hàng tháng đã thuê
|
48%
|
|
|
38
|
Xây
dựng nền tảng dạy học trực tuyến
|
Triển
khai nền tảng dạy và học trực tuyến, ứng dụng công nghệ số để giao bài tập và
kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trước khi đến lớp
|
Xây
dựng nền tảng dạy học trực tuyến
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
3.000.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên ngoài định mức
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
39
|
Xây
dựng các lớp học thông minh ứng dụng nền tảng đào tạo từ xa cho các cơ sở
giáo dục phổ thông phục vụ giao ban, đào tạo, tập huấn, giảng dạy trực tuyến
|
Từng
bước xây dựng, triển khai các dịch vụ, tiện ích quản lý giáo dục thông minh lồng
ghép vào các nhiệm vụ chủ yếu của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu,
nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành, chất lượng dạy học, kiểm tra,
đánh giá và các dịch vụ giáo dục công phục vụ người dân, làm cơ sở đánh giá
hiệu quả và triển khai mở rộng góp phần xây dựng đô thị thông minh của tỉnh
nhà.
|
Xây
dựng các lớp học thông minh ứng dụng nền tảng đào tạo từ xa cho các cơ sở
giáo dục phổ thông
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
4.000.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên ngoài định mức
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
40
|
Cài
đặt phần mềm chống mã độc các máy của cơ quan VP Sở GD&ĐT
|
Phát
hiện, loại bỏ các virus máy tính, khắc phục (một phần hoặc hoàn toàn) hậu quả
của virus gây ra, đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin
|
Cài
đặt phần mềm chống mã độc các máy của cơ quan
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
14.053.000
|
14.053.000
|
Nguồn thường xuyên ngoài định mức
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
41
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu ngành giáo dục (trường, lớp học, học sinh, cơ sở vật chất,
đội ngũ...)
|
Xây
dựng phần mềm thu thập,lưu trữ,quản lý, khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu
ngành Giáo dục tạo công cụ thu thập, quản lý các thông tin thu thập từ các ứng
dụng liên quan; thực hiện xử lý, phân tích dữ liệu và cung cấp các báo cáo,
thống kê một cách nhanh chóng, chính xác và theo thời gian thực. Hệ thống được
triển khai là một thành phần cốt lõi và quan trọngtrong công tác quản lý, điều
hành,hỗtrợra quyết định,là cơ sởcho việc phát triển giáo dục thông minh.
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu ngành giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
3.994.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên ngoài định mức
|
Đã hoàn thành
|
0%
|
|
|
42
|
Phần
mềm kế toán
|
Phục
vụ cho công tác quản lý ngân sách, thanh, quyết toán các khoản chi ngân sách
NN được thực hiện đúng quy định
|
Phần
mềm kế toán
|
Sở Ngoại vụ
|
6.500.000
|
6.500.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
43
|
Mua
sắm phần mềm diệt virus BKAV
|
Đảm
bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho máy tính của công chức, người lao động
|
Mua
sắm phần mềm diệt virus BKAV
|
Sở Ngoại vụ
|
4.147.000
|
4.147.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
44
|
Mua
sắm thiết bị máy móc
|
Thay
thế, sửa chữa các máy tính cũ, hỏng, đảm bảo đáp ứng cho nhiệm vụ chuyên môn
|
Mua
sắm thiết bị máy móc
|
Sở Ngoại vụ
|
25.000.000
|
25.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
45
|
Sửa
chữa máy móc
|
Thay
thế, sửa chữa các máy tính cũ, hỏng, đảm bảo đáp ứng cho nhiệm vụ chuyên môn
|
Sửa
chữa máy móc
|
Sở Ngoại vụ
|
38.525.000
|
38.525.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
46
|
Triển
khai hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính ngân sách
|
Xây
dựng nền tảng quản trị thông minh, cung cấp các dịch vụ tài chính thông minh,
tham gia tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế số.
|
Triển
khai hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính ngân sách
|
Sở Tài chính
|
2.281.000.000
|
0
|
Không
|
Không
|
0%
|
|
|
47
|
Triển
khai hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản công
|
Việc
ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý tài sản công đã
tập trung xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được xây dựng nhằm tạo lập và cung cấp
thông tin tài chính chất lượng tốt cho các đối tượng sử dụng dữ liệu.
|
Triển
khai hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản công
|
Sở Tài chính
|
6.066.000.000
|
0
|
Không
|
Không
|
0%
|
|
|
48
|
Lớp
bồi dưỡng cập nhật nâng cao kiến thức cho cán bộ sử dụng hệ thống thông tin
quản lý ngân sách và kho bạc (hệ thống Tabmis)
|
cập
nhật, nâng cao kiến thức, nâng cao trình độ cho các cán bộ sử dụng hệ thống
TABMIS
|
Lớp
bồi dưỡng cập nhật nâng cao kiến thức cho cán bộ sử dụng hệ thống thông tin
quản lý ngân sách và kho bạc (hệ thống Tabmis)
|
Sở Tài chính
|
250.000.000
|
250.000.000
|
Không tự chủ
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
49
|
Lớp
tập huấn cập nhật và chuẩn hóa dữ liệu trong phần mềm quản lý tài sản công
|
cập
nhật, nâng cao kiến thức, nâng cao trình độ cho các cán bộ sử dụng hệ thống
phần mềm quản lý tài sản công
|
Lớp
tập huấn cập nhật và chuẩn hóa dữ liệu trong phần mềm quản lý tài sản công
|
Sở Tài chính
|
10.000.000
|
10.000.000
|
Tự chủ
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
50
|
Hoạt
động quản trị mạng của Ngành KH&CN
|
Nhằm
mục đích quản lý, giám sát, duy trì, bảo mật và phục vụ ngành Khoa học và
Công nghệ
|
Hoạt
động quản trị mạng của Ngành KH&CN
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
104.000.000
|
104.000.000
|
|
Đã hoàn thành
|
100%
|
|
|
51
|
Tổ
chức lớp tập huấn nâng cao nhận thức, tuyên truyền phổ biến ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại
|
Nâng
cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ
quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực xúc tiến thương mại, các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh về việc ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại tỉnh Lai Châu.
|
Tổ
chức lớp tập huấn nâng cao nhận thức,tuyên truyền phổ biến ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại
|
Sở Công thương
|
46.000.000
|
25.220.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
55%
|
|
|
52
|
Đầu
tư, bổ sung, thay thế, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật
|
Nâng
cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức, viên chức
|
Mua
sắm máy tính, máy in
|
Sở Công thương
|
63.236.000
|
63.236.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
53
|
Duy
trì Phần mềm kế toán
|
Phục
vụ công tác Kế toán của Sở
|
Duy
trì phần mềm kế toán
|
Sở Công thương
|
4.500.000
|
4.500.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
54
|
Phần
mềm virut bản quyền
|
Đảm
bảo an toàn, an ninh mạng
|
Cài
đặt phần mềm Kapersky
|
Sở Công thương
|
9.000.000
|
9.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
55
|
Nâng
cấp và duy trì Trang thông tin điện tử Sở
|
Đảm
bảo an toàn, an ninh mạng
|
Nâng
cấp và duy trì Trang thông tin điện tử Sở
|
Sở Công thương
|
12.000.000
|
12.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
56
|
Sửa
chữa, bảo dưỡng máy tính, máy in
|
Hạ
tầng CNTT hoạt động tốt
|
Sửa
chữa, bảo dưỡng máy tính, máy in
|
Sở Xây dựng
|
20.000.000
|
20.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện xong
|
100%
|
|
|
57
|
Mua
phần mềm diệt virus BKAV
|
Hạ
tầng CNTT hoạt động tốt; đảm bảo ANTT
|
Mua
phần mềm diệt virus BKAV
|
Sở Xây dựng
|
12.000.000
|
12.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện xong
|
100%
|
|
|
58
|
Lắp
đặt hệ thống Quản lý thu phí và phương tiện ra vào cửa khẩu
|
Đảm
bảo thu phí nhanh chóng, chính xác, an toàn, minh bạch, bảo mật thông tin an
toàn; giảm chi phí vận hành, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; Đáp ứng
xu thế phát triển Chính quyền số trong thời đại công nghiệp 4.0
|
Lắp
đặt hệ thống Quản lý thu phí và phương tiện ra vào cửa khẩu
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
699.780.000
|
699.780.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
59
|
Cổng
thông tin điện tử tỉnh Lai Châu
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Cổng
thông tin điện tử tỉnh Lai Châu
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
50.000.000
|
50.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
Đã triển khai
|
100%
|
|
|
60
|
Trang
công báo điện tử
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Trang
công báo điện tử
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
45.000.000
|
45.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
Đã triển khai
|
100%
|
|
|
61
|
Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
3.485.000.000
|
3.485.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
Đã triển khai
|
100%
|
|
|
62
|
Hệ
thống truyền hình hội nghị (Họp trực tuyến đi huyện)
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Hệ
thống truyền hình hội nghị (Họp trực tuyến đi huyện)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
760.000.000
|
760.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
Đã triển khai
|
100%
|
|
|
63
|
Hệ
thống phòng họp không giấy Ecabinet của Tỉnh
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Hệ
thống phòng họp không giấy Ecabinet của Tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
1.408.000.000
|
1.408.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
Đã triển khai
|
100%
|
|
|
64
|
Hệ
thống thông tin báo cáo – Chỉ đạo điều hành của Tỉnh
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Hệ
thống thông tin báo cáo – Chỉ đạo điều hành của Tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
1.770.000.000
|
1.770.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
Đã triển khai
|
100%
|
|
|
65
|
Đầu
tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị CNTT, phần mềm phục vụ ứng dụng CNTT, bảo
đảm an toàn thông tin tại các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, thị trấ
|
Duy
trì hoạt động của các thiết bị và phần mềm
|
Chi
cho các phần mềm hết hạn hoặc mua sắm thêm thiết bị do các cơ quan sử dụng bị
hư hỏng thì tự sửa chữa mua sắm mới
|
UBND huyện Mường Tè
|
100.000.000
|
100.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
66
|
Duy
trì hoạt động của trang TTĐT của huyện
|
Duy
trì hoạt động của trang TTĐT của huyện
|
Chi
trả nhuận bút và dịch vụ hostting
|
UBND huyện Mường Tè
|
43.000.000
|
43.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
67
|
Kinh
phí hoạt động của tổ bảo đảm an toàn thông tin mạng huyện Mường Tè
|
Chi
phí xây dựng cấp độ an toàn thông tin cho hệ thống
|
Chi
phí xây dựng cấp độ an toàn thông tin cho hệ thống
|
UBND huyện Mường Tè
|
30.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Chưa thực hiện
|
0%
|
|
|
68
|
Kinh
phí cho hoạt động của Ban chỉ đạo Chuyển đổi số huyện Mường Tè
|
Đảm
bảo hoạt động của Ban chỉ đạo
|
Đảm
bảo hoạt động của Ban chỉ đạo
|
UBND huyện Mường Tè
|
30.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Chưa thực hiện
|
0%
|
|
|
69
|
Hoạt
động trang thông tin điện tử
|
Đẩy
mạnh các hoạt động tuyên truyền
|
Hoạt
động trang thông tin điện tử
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
190.000.000
|
107.615.250
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã và đang thực hiện
|
57%
|
|
|
70
|
Kinh
phí Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số
|
Kinh
phí hoạt động BCĐ chuyển đổi số huyện
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
30.000.000
|
23.500.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã và đang thực hiện
|
78%
|
|
|
71
|
Kinh
phí mua sắm thiết bị phục vụ công nghệ 4.0, phòng họp không giấy tờ (37 ipad
x 24.000.000 đồng/cái )
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Phòng
họp không giấy tờ
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
198.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
72
|
Đường
truyền họp trực tuyến Vmeeting của huyện và cấp xã
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Thuê
điểm cầu Y tế: 3.960.000đ; điểm cầu huyện, các xã, thị trấn 14.400.000đ
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
176.760.000
|
176.760.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
73
|
Kinh
phí thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng hệ thống quản lý tài liệu
lưu trữ cơ quan và số hóa tài liệu lưu trữ tại huyện
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Xây
dựng hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ cơ quan và số hóa tài liệu lưu trữ tại
huyện
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
1.990.472.287
|
0
|
Nguồn thường xuyên không tự chủ
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
74
|
Kinh
phí bảo trì phần mềm Imas
|
Việc
bảo trì hệ thống sớm sẽ giúp ngăn ngừa hỏng hóc, giảm chi phí bảo trì. Giúp
phát hiện các căn bệnh sớm hơn để chữa trị kịp thời. Nhằm đảm bảo cho phần mềm
chạy được ổn định hơn.
|
Dự
án chuyển tiếp
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
3.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
75
|
Phần
mềm quản lý hộ nghèo
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Nâng
cấp phần mềm
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
73.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên không tự chủ
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
76
|
Phần
mềm kế toán
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Gia
hạn phần mềm
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
109.000.000
|
109.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
77
|
Phần
mềm Tài sản
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Gia
hạn phần mềm
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
62.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
78
|
Chữ
ký số QLVB
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Gia
hạn phần mềm
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
191.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
79
|
Chữ
ký số DVC
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Gia
hạn phần mềm
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
150.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
80
|
Trang
web
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Gia
hạn phần mềm
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
87.000.000
|
0
|
Nguồn thường xuyên
|
Đang thực hiện
|
0%
|
|
|
81
|
Mua
thiết bị phòng tin học, ngoại ngữ
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Gia
hạn phần mềm
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
1.017.000.000
|
1.017.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
82
|
Đầu
tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị CNTT, bảo đảm an toàn thông tin tại UBND
xã (đầu tư mua mới hệ thống máy tính cho toàn thể cán bộ công chức, một số
máy in, máy photo…)
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Mua
sắm, nâng cấp trang thiết bị CNTT, bảo đảm an toàn thông tin tại UBND xã
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
57.000.000
|
57.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
83
|
Phát
triển hạ tầng phục vụ chuyển đổi số
|
Mở
rộng hệ thống họp trực tuyến cho 100% các cơ quan từ cấp huyện đến cơ sở
|
Phát
triển hạ tầng phục vụ Chuyển đổi số
|
UBND huyện Tân Uyên
|
56.000.000
|
56.000.000
|
Nguồn đầu tư
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
84
|
Phát
triển hạ tầng phục vụ chuyển đổi số
|
Đầu
tư cấp mới máy vi tính, laptop cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện
|
Phát
triển hạ tầng phục vụ Chuyển đổi số
|
UBND huyện Tân Uyên
|
886.300.000
|
886.300.000
|
Nguồn đầu tư
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
85
|
Phát
triển nguồn lực chuyển đổi số
|
Mở
lớp tập huấn nâng cao nhận thức về chuyển đổi số: An toàn thông tin, giao dịch
điện tử; đồng bộ hóa kết nối dữ liệu của các ngành; hướng dẫn người dân sử dụng
thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn
các cơ sở, hộ kinh doanh xây dựng các gian hàng trên sàn thương mại điện tử
|
Phát
triển nguồn lực chuyển đổi số
|
UBND huyện Tân Uyên
|
24.700.000
|
24.700.000
|
Nguồn đào tạo được cấp theo từng năm
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
86
|
Chi
đầu tư mua sắm trang thiết bị CNTT
|
Hiện
đại hoá nền hành chính công
|
Đầu
tư nâng cấp trang thiết bị CNTT
|
UBND huyện Than Uyên
|
1.530.000.000
|
1.530.000.000
|
Nguồn 341 (NSNN)
|
Đạt 100%
|
Vượt 0,4%
|
|
|
87
|
Chi
ứng dụng CNTT
|
Hiện
đại hoá nền hành chính công
|
Dịch
vụ CNTT
|
UBND huyện Than Uyên
|
478.000.000
|
478.000.000
|
Nguồn 341 (NSNN)
|
Đạt 100%
|
Giảm 19.1%
|
|
|
88
|
Duy
trì trang thông tin điện tử 07 xã, phường
|
Cập
nhật nhiều tin, bài phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của xã; cập nhật thường
xuyên các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND xã, phường…
|
Duy
trì trang thông tin điện tử xã, phường
|
UBND thành phố
|
56.000.000
|
56.000.000
|
Chi thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
89
|
Đầu
tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị CNTT, phần mềm phục vụ ứng dụng CNTT, bảo
đảm an toàn thông tin tại các cơ quan, đơn vị, UBND các xã phường
|
Trang
bị máy vi tính cho cán bộ, công chức để phục vụ công việc; nhằm nâng cao hiệu
quả xử lý công việc chuyên môn Nhằm đẩy mạnh thực hiện ứng dụng Công nghệ
thông tin
|
Đầu
tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị CNTT, phần mềm phục vụ ứng dụng CNTT, bảo
đảm an toàn thông tin
|
UBND thành phố
|
3.226.000.000
|
3.226.000.000
|
Chi thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
90
|
Mua
sắm, sửa chữa trang thiết bị Trung tâm điều hành đô thị thông minh
|
Tăng
cường, nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành
|
Mua
sắm, sửa chữa trang thiết bị Trung tâm điều hành đô thị thông minh
|
UBND thành phố
|
83.882.000
|
83.882.000
|
Chi thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
91
|
Duy
trì trang TTĐT thành phố
|
Cập
nhật nhiều tin, bài phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của xã; cập nhật thường
xuyên các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND xã, phường…
|
Duy
trì trang TTĐT thành phố
|
UBND thành phố
|
30.000.000
|
30.000.000
|
Chi thường xuyên
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
92
|
Đầu
tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị CNTT, bảo đảm an toàn thông tin tại các
cơ quan, đơn vị; UBND các xã, thị trấn
|
Trang
bị thiết bị cho cán bộ, công chức để phục vụ công việc; nhằm nâng cao hiệu quả
xử lý công việc chuyên mônNhằm đẩy mạnh thực hiện ứng dụng Công nghệ thông
tin
|
Đầu
tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị CNTT, bảo đảm an toàn thông tin tại các
cơ quan, đơn vị; UBND các xã, thị trấn
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
721.000.000
|
721.000.000
|
Nguồn ngân sách nhà nước
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
93
|
Bồi
dưỡng kiến thức về ứng dụng CNTT, ATTT cho các cơ quan, đơn vị, UBND các xã,
thị trấn
|
Nâng
cao năng lực, nhận thức, kỹ năng thực tế đối với hoạt động ứng dụng CNTT, ứng
cứu, khắc phục sự cố cho cho các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, thị trấn
|
Bồi
dưỡng kiến thức về ứng dụng CNTT, ATTT cho các cơ quan, đơn vị, UBND các xã,
thị trấn
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
3.000.000
|
3.000.000
|
Nguồn ngân sách nhà nước
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
94
|
Đầu
tư Trang thông tin điện tử của huyện
|
Cập
nhật nhiều tin, bài phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của xã; cập nhật thường
xuyên các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND xã, phường…
|
Đầu
tư Trang thông tin điện tử của huyện
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
27.000.000
|
27.000.000
|
Nguồn ngân sách nhà nước
|
Đã thực hiện
|
100%
|
|
|
Tổng kinh phí:
|
146.351.868.963
|
74.044.382.648
|
|
|
51%
|
|
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số 5156/KH-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Đơn vị chủ trì triển khai
|
Dự án chuyển tiếp hay dự án mới
|
Mục tiêu
|
Quy mô
|
Nội dung
|
Thời gian triển khai
|
Dự kiến mức kinh phí (Đồng)
|
Nguồn vốn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kinh
phí thuê đường truyền số liệu chuyên dùng cấp II cho các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Cung
cấp dịch vụ CNTT nhằm đảm bảo hoạt động của các hệ thống CNTT là ổn định cao,
duy trì thường xuyên, liên tục, thời gian gián đoạn là ngắn nhất.
|
Triển
khai tới 23 sở, ban, ngành, 08 UBND huyện, thành phố, 106 xã, phường, thị trấn
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng.
|
Cần
thực hiện để duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước năm
2024.
|
Năm 2024
|
4.710.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
2
|
Kinh
phí thuê hệ thống quản lý văn bản và điều hành
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Thuê
hệ thống QLVB & ĐH tỉnh có khả năng kết nối, liên thông chuyển nhận văn bản
4 cấp chính quyền (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) của tỉnh Lai Châu nhằm triển
khai đồng bộ ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, tác
nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước;
|
Triển
khai Thuê Hệ thống QLVB & ĐH cho các cơ quan, đơn vị thuộc 60 sở, ban,
ngành, đoàn thể tỉnh; 08 UBND huyện, thành phố; 106 UBND xã, phường, thị trấn.
|
Cần
thực hiện thuê sử dụng hệ thống QLVB & ĐH để đảm bảo công tác gửi, nhận
văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc
|
Năm 2024
|
2.150.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
3
|
Kinh
phí Gia hạn bản quyền phần mềm cảnh báo, ngăn chặn tấn công đảm bảo an toàn
thông tin tại trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Đảm
bảo tích hợp chia sẻ dữ liệu giám sát ATTT giữa Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và Trung tâm Giám sát an toàn không
gian mạng quốc gia (NCSC).
|
Tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
|
Nâng
cao tính chủ động và hiệu quả xử lý, giảm thiểu tấn công nhằm vào các hệ thống
thông tin tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, đặc biệt là các hệ thống thông
tin quan trọng; qua đó, giảm thiểu hậu quả và góp phần duy trì tính khả dụng
của thông tin và sự hoạt động liên tục của hệ thống thông tin khi bị tấn
công. Nâng cao năng lực phát hiện các hình thức tấn công mạng Internet;
|
Năm 2024
|
740.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
4
|
Tổ
chức tập huấn, diễn tập an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Nâng
cao năng lực, chia sẻ thông tin về quy trình xử lý sự cố an toàn thông tin mạng,
đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố, tăng cường năng lực cho các
cán bộ, bộ phận chuyên trách, bán chuyên trách ứng cứu sự cố an toàn thông
tin mạng trên địa bàn tỉnh.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố
|
Nâng
cao năng lực, nhận thức, kỹ năng thực tế đối với hoạt động ứng cứu, khắc phục
sự cố cho đội ngũ cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách công nghệ thông tin,
an toàn thông tin của các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố và cán bộ kỹ
thuật đang vận hành các hệ thống công nghệ thông tin, an toàn thông tin tại
các cơ quan, đơn vị.
|
Năm 2024
|
225.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
5
|
Xây
dựng Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án chuyển tiếp
|
Xây
dựng với mục tiêu cung cấp số liệu toàn diện về các hoạt động trên địa bàn
toàn tỉnh.
|
Tỉnh Lai Châu
|
Tăng
cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
trong việc ứng dụng CNTT hướng tới xây dựng Chính quyền điện tử.
|
Giai đoạn 2022-2024
|
8.500.000.000
|
Nguồn đầu tư
|
|
|
6
|
Xây
dựng Trung tâm lưu trữ điện tử và giám sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án chuyển tiếp
|
Đáp
ứng các yêu cầu về an ninh, an toàn
|
Tỉnh Lai Châu
|
Bảo
đảm an toàn, an ninh mạng trong mọi thành phần của chuyển đổi số
|
Giai đoạn 2022-2024
|
12.750.000.000
|
Nguồn đầu tư
|
|
|
7
|
Thuê
đường truyền dẫn Internet duy trì Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Lai Châu
năm 2023
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Cung
cấp đường truyền duy trì hoạt động cho Trung tâm tích hợp dữ liệu
|
2 Đường truyền Internet, tốc độ
350Mbps/350Mbps; Tốc độ quốc tế tối thiểu: 12MBps
|
Thuê
02 Đường truyền Internet, tốc độ 350Mbps/350Mbps; Tốc độ quốc tế tối thiểu:
12MBps cho Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
|
Năm 2024
|
396.000.000
|
Ngân sách địa phương
|
|
|
8
|
Phần
mềm diệt vi rút cho máy chủ Trung tâm dữ liệu tỉnh và máy pc của CBCCVC sở
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Phát
hiện, loại bỏ các virus máy tính, khắc phục (một phần hoặc hoàn toàn) hậu quả
của virus gây ra, đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin tại trung
tâm tích hợp dữ liệu cũng như máy tính của người dùng
|
62 License
|
62
License
|
Năm 2024
|
75.000.000
|
Ngân sách địa phương
|
Theo Phê duyệt năm 2024
|
|
9
|
Mua
phần mềm giám sát mạng và quản lý hiệu suất cho hệ thống hạ tầng công nghệ
thông tin của Trung tâm dữ liệu tỉnh Lai Châu
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Giám
sát hiệu suất mạng và máy chủ: Tạo cảnh báo tuỳ chỉnh theo các diều kiện và
ngưỡng cảnh báo. Nhận thông báo ngay lập tức qua email, SMS,.. khi có sự cố
hoặc khi một thiết bị không hoạt động như mong đợi. Giúp dễ dàng nhận biết vị
trí và tình trạng của các thiết bị.
|
1 Lisence
|
1
Lisence
|
Năm 2024
|
400.000.000
|
Ngân sách địa phương
|
|
|
10
|
Kinh
phí thuê hệ thống giám sát danh tiếng và thông tin trực tuyến
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Thuê
Hệ thống giám sát danh tiếng và thông tin trực tuyến để thu thập, phân tích
thông tin từ các nguồn internet và mạng xã hội giúp theo dõi, giám sát các
thông tin cần quan tâm (dựa trên từ khóa) như các thông tin xuyên tạc, bịa đặt,
nói xấu Đảng, Nhà nước, cơ quan chính quyền,...
|
Tỉnh Lai Châu
|
Kinh
phí thuê hệ thống giám sát danh tiếng và thông tin trực tuyến
|
Năm 2024
|
346.000.000
|
Ngân sách địa phương
|
Theo Phê duyệt năm 2024
|
|
11
|
Internet
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Dự án chuyển tiếp
|
Đáp
ứng cơ sở hạ tầng cơ bản phục vụ chuyển đổi số tại cơ quan
|
Tại Sở Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Duy
trì kết nối Internet
|
Năm 2024
|
13.200.000
|
Chi thường xuyên
|
|
|
12
|
Mua
sắm, sửa chữa, nâng cấp thiết bị điện tử, máy tính
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Dự án chuyển tiếp
|
Đáp
ứng cơ sở hạ tầng cơ bản phục vụ chuyển đổi số tại cơ quan
|
Tại Sở Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Mua
sắm, sửa chữa, nâng cấp thiết bị điện tử, máy tính
|
Năm 2024
|
124.000.000
|
Chi thường xuyên Chi không thường xuyên
|
|
|
13
|
Thực
hiện nâng cấp, bổ sung tính năng hoạt động cho sàn giao dịch thương mại điện
tử tỉnh lai châu (http://laichau.biz)
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Dự án chuyển tiếp
|
Dễ
dàng quản lý, thống kê, đối soát, báo cáo hoạt động thương mại của tỉnh; quảng
cáo mở rộng thị trường; tăng doanh số bán hàng cho DN
|
Tại Sở Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Dịch
vụ thuê máy chủ ảo cho Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Lai châu
|
Năm 2024
|
100.000.000
|
Chi không thường xuyên
|
|
|
14
|
Trang
thông tin điện tử tổng hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Lai Châu
|
Sở Tư pháp
|
Dự án mới
|
Truyền
tải những thông tin về chính sách, pháp luật đến người dân để giáo dục, hướng
dẫn họ thực hiện pháp luật.
|
Tại Sở Tư pháp
|
Duy
trì hoạt động trang thông tin PBGDPL tỉnh
|
Năm 2024
|
13.000.000
|
Chi không thường xuyên
|
|
|
15
|
Xây
dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Lai Châu
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Dự án mới
|
Nhằm
cung cấp chính xác, kịp thời thông tin cơ bản về môi trường phục vụ công tác
quản lý nhà nước, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sự
thống nhất giữa các thông tin môi trường
|
Tại tỉnh Lai Châu
|
Xây
dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
|
Năm 2024
|
4.000.000.000
|
Nguồn vốn sự nghiệp
|
|
|
16
|
Nâng
cấp hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử đảm bảo thực hiện mục tiêu
"Tối thiểu 70% dân số được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ điện tử".
Chuẩn hóa, hoàn thiện hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân và mã định danh
y tế theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế; công khai cho người
dân tra cứu, theo dõi.
|
Sở Y tế
|
Chuyển tiếp
|
Tạo
lập 145.000 hồ sơ sức khỏe điện tử
|
Toàn tỉnh
|
Tạo
lập hồ sơ sức khỏe điện tử
|
Năm 2024
|
1.400.000.000
|
Bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
năm 2024
|
|
|
17
|
Thuê
phần mềm quản lý khám, chữa bệnh của các đơn vị trực thuộc sở y tế từ tỉnh đến
trạm y tế xã
|
Sở Y tế
|
Chuyển tiếp
|
Thuê
hệ thống HIS cho các đơn vị khám, chữa bệnh
|
Toàn tỉnh
|
Thuê
dịch vụ CNTT
|
Năm 2024
|
4.734.000.000
|
Bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
năm 2024
|
|
|
18
|
Nâng
cấp hệ thống phần mềm HIS (Hospital Information System - Hệ thống thông tin bệnh
viện) theo hình thức thuê dịch vụ CNTT để đáp ứng việc triển khai hồ sơ bệnh
án điện tử, hạn chế sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử, hạn chế
sử dụng tiền mặt
|
Sở Y tế
|
Chuyển tiếp
|
nâng
cấp hệ thống HIS theo tiêu chí bệnh viện thông minh
|
Ngành Y tế
|
Nâng
cấp hệ thống HIS
|
Năm 2024
|
1.033.000.000
|
Bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
năm 2024
|
|
|
19
|
Triển
khai ứng dụng hệ thống thông tin trạm y tế theo quy định trên 100% Trạm y tế
xã, phường, thị trấn theo hình thức thuê dịch vụ CNTT
|
Sở Y tế
|
Mới
|
Thuê
hệ thống phần mềm y tế cơ sở
|
Toàn tỉnh
|
Thuê
dịch vụ CNTT
|
Năm 2024
|
1.200.000.000
|
Bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
năm 2024
|
|
|
20
|
Xây
dựng CSDL về trồng trọt
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Dự án chuyển tiếp
|
Xây
dựng Cơ sở dữ liệu (CSDL) quản lý vùng sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh,
phục vụ công tác quản lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phù hợp
với các tiêu chuẩn hiện hành; tạo ra các sản phẩm hàng hóa có thương hiệu,
nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu thị trường. Tạo lập CSDL chuyên
ngành: xây dựng CSDL trồng trọt trên địa bàn tỉnh Lai Châu là cơ sở để thực
thi các hoạt động nghiệp vụ liên quan. CSDL về trồng trọt trên địa bàn tỉnh
Lai Châu được liên thông, kết nối với CSDL quốc gia về trồng trọt
|
Toàn tỉnh
|
-
Xây dựng/thiết lập Hệ thống thu thập, quản lý, khai thác dữ liệu về trồng trọt
tỉnh Lai Châu - Tạo lập CSDL về trồng trọt Đào tạo và tập huấn sử dụng phần mềm
Thuê hệ thống máy chủ
|
Năm 2024
|
671.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
21
|
Thiết
lập hệ thống quản lý dữ liệu về chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Dự án chuyển tiếp
|
Duy
trì hệ thống
|
Toàn tỉnh
|
Thuê
máy chủ CSDL
|
Năm 2024
|
48.000.000
|
Nguồn ngân sách nhà nước
|
|
|
22
|
Xây
dựng CSDL về thủy lợi
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Dự án mới
|
Hỗ
trợ cho công tác quản lý, thu thập, lưu trữ và khai thác dữ liệu về thông tin
của công trình thủy lợi, hệ thống kênh mương; công tác quản lý tưới, cấp nước;
công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thủy lợi; tình hình xả thải vào công
trình thủy lợi; tình hình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi;
tình hình mưa lũ, lũ quét, sạt lở đất..... đánh giá sự an toàn của công trình
khi có thiên tai và thuận lợi trong việc thống kê, tổng hợp báo cáo
|
Toàn tỉnh
|
Hình
thành cơ sở dữ liệu về công tác quản lý lĩnh vực Thủy lợi của tỉnh; Là nguồn
thông tin chính để các đơn vị tra cứu, báo cáo về công tác quản lý, hoạt động
Thủy lợi của tỉnh; Cung cấp các thông tin báo cáo từ hệ thống giúp cho công
tác quản lý điều hành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công
tác quản lý Thủy lợi; Cung cấp các thông tin chi tiết về từng công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh; Góp phần vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mà tỉnh và
Chính phủ đang thực hiện.
|
Năm 2024
|
2.000.000.000
|
Nguồn ngân sách nhà nước
|
Theo Phê duyệt năm 2024
|
|
23
|
Duy
trì phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
Chuyển tiếp
|
Quản
lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
|
Toàn tỉnh
|
Duy
trì phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
Năm 2024
|
180.000.000
|
NSĐP cấp
|
|
|
24
|
Duy
trì phần mềm Đánh giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính tỉnh Lai Châu
|
Sở Nội vụ
|
Chuyển tiếp
|
Đánh
giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính tỉnh Lai Châu
|
Toàn tỉnh
|
Duy
trì phần mềm Đánh giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính tỉnh Lai Châu
|
Năm 2024
|
165.000.000
|
NSĐP cấp
|
|
|
25
|
Nâng
cấp các trang thiết bị phòng họp trực tuyến tại Văn phòng Sở GD&ĐT
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Dự án mới
|
Tăng
cường, nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành
|
Tại Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Nâng
cấp các trang thiết bị phòng họp trực tuyến
|
Năm 2024
|
420.227.502
|
Nguồn thường xuyên ngoài định mức
|
|
|
26
|
Phần
mềm kế toán
|
Sở Ngoại vụ
|
Chuyển tiếp
|
Phục
vụ cho công tác quản lý ngân sách, thanh, quyết toán các khoản chi ngân sách
NN được thực hiện đúng quy định
|
Tại Sở Ngoại vụ
|
Phần
mềm kế toán
|
Năm 2023 - 2024
|
6.500.000
|
Chi thường xuyên
|
|
|
27
|
BKAV
|
Sở Ngoại vụ
|
Chuyển tiếp
|
Đảm
bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho máy tính của công chức, người lao động
|
Tại Sở Ngoại vụ
|
BKAV
|
Năm 2023 - 2024
|
5.000.000
|
Chi thường xuyên
|
|
|
28
|
Mua
sắm thiết bị máy móc
|
Sở Ngoại vụ
|
Dự án mới
|
Thay
thế, sửa chữa các máy tính cũ, hỏng, đảm bảo đáp ứng cho nhiệm vụ chuyên môn
|
Tại Sở Ngoại vụ
|
Mua
sắm thiết bị máy móc
|
Năm 2024
|
40.000.000
|
Chi thường xuyên
|
|
|
29
|
Sửa
chữa máy móc
|
Sở Ngoại vụ
|
Chuyển tiếp
|
Thay
thế, sửa chữa các máy tính cũ, hỏng, đảm bảo đáp ứng cho nhiệm vụ chuyên môn
|
Tại Sở Ngoại vụ
|
Sửa
chữa máy móc
|
Năm 2023 - 2024
|
45.000.000
|
Chi thường xuyên
|
|
|
30
|
Duy
trì vận hành phần mềm quản lý và khai thác báo cáo ngân sách (Tabmis) tại Sở
Tài chính
|
Sở Tài chính
|
Dự án mới
|
Nhằm
mục đích góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, theo dõi tình hình sửdụng
nguồn kinh phí NSNN và công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai
Châu.
|
Tỉnh Lai Châu
|
Duy
trì vận hành phần mềm quản lý và khai thác báo cáo ngân sách (Tabmis) tại Sở
Tài chính
|
Năm 2024
|
45.000.000
|
Nguồn không tự chủ
|
|
|
31
|
Thuê
kênh truyền thiết bị hạ tầng truyền thông Tabmis; Thuê đường truyền vận hành
phần mềm quản lý chi các đơn vị dự toán khối tỉnh, huyện
|
Sở Tài chính
|
Dự án mới
|
Duy
trì kết nối“Phần mềm quản lý ngân sách Tabmis cho các đơn vị có quan hệ với
NSNN khối tỉnh, huyện”với “Phần mềm điều hành và quyết toán ngân sách phiên bản
Web”
|
Tỉnh Lai Châu
|
Thuê
kênh truyền thiết bị hạ tầng truyền thông Tabmis; Thuê đường truyền vận hành
phần mềm quản lý chi các đơn vị dự toán khối tỉnh, huyện
|
Năm 2024
|
380.000.000
|
Nguồn không tự chủ
|
|
|
32
|
Nâng
cấp và duy trì phần mềm cơ sở dữ liệu về giá
|
Sở Tài chính
|
Dự án mới
|
Giảm
tải tài nguyên, hiệu năng của phần mềm cơ sở dữ liệu Quốc gia về giá
|
Tỉnh Lai Châu
|
Nâng
cấp và duy trì phần mềm cơ sở dữ liệu về giá
|
Năm 2024
|
250.000.000
|
Nguồn không tự chủ
|
|
|
33
|
Nâng
cấp và duy trì phần mềm chính sách an sinh xã hội
|
Sở Tài chính
|
Dự án mới
|
Giải
quyết chính sách an sinh xã hội cho người dân, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, giấy tờ công dân; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đổi mới
về tổ chức và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực an
sinh xã hội, góp phần phát triển Chính phủ điện tử.
|
Tỉnh Lai Châu
|
Nâng
cấp và duy trì phần mềm chính sách an sinh xã hội
|
Năm 2024
|
250.000.000
|
Nguồn không tự chủ
|
|
|
34
|
Hoạt
động quản trị mạng của Ngành KH&CN
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Dự án mới
|
Nhằm
mục đích quản lý, giám sát, duy trì, bảo mật và phục vụ ngành Khoa học và
Công nghệ
|
Tại Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hoạt
động quản trị mạng của Ngành KH&CN
|
Năm 2024
|
195.320.000
|
Sự nghiệp KHCN
|
|
|
35
|
Thuê
chỗ lưu trữ (hosting), bảo mật, backup dữ liệu, bảo trì và khắc phục sự cố kỹ
thuật phần mềm truy xuất nguồn gốc tỉnh Lai Châu
|
Sở Công thương
|
Chuyển tiếp
|
Bảo
vệ người tiêu dùng tránh mua phải hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng,
chung tay vì cuộc sống an toàn hơn, tiết kiệm hơn. Bảo vệ thương hiệu, uy
tín, và giá trị đích thực của những doanh nghiệp, những sản phẩm chất lượng
trên thị trường. Chung tay cùng toàn xã hội trong cuộc chiến chống hàng giả,
bảo vệ lợi ích cộng đồng.
|
Toàn tỉnh
|
Thuê
chỗ lưu trữ (hosting), bảo mật, backup dữ liệu, bảo trì và khắc phục sự cố kỹ
thuật phần mềm truy xuất nguồn gốc tỉnh Lai Châu
|
Năm 2024
|
15.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
36
|
Đầu
tư, bổ sung, thay thế, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật
|
Sở Công thương
|
Chuyển tiếp
|
Nâng
cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức, viên chức
|
Trong Sở
|
Sửa
chữa, nâng cấp máy tính, máy in
|
Năm 2024
|
75.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
37
|
Duy
trì Phần mềm Kế toán
|
Sở Công thương
|
Chuyển tiếp
|
Phục
vụ công tác kế toán của Sở
|
Trong Sở
|
Bảo
trì, hỗ trợ phần mềm Kế toán
|
Năm 2024
|
4.500.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
38
|
Phần
mềm virut
|
Sở Công thương
|
Chuyển tiếp
|
Đảm
bảo an toàn, an ninh mạng
|
Trong Sở
|
Cài
đặt phần mềm virut bản quyền
|
Năm 2024
|
12.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
39
|
Duy
trì Trang Thông tin điện tử Sở
|
Sở Công thương
|
Chuyển tiếp
|
Duy
trì Trang Thông tin điện tử Sở
|
Trong Sở
|
Thuê
chỗ lưu trữ (hosting), bảo mật, backup dữ liệu, bảo trì và khắc phục sự cố kỹ
thuật Trang Thông tin điện tử Sở
|
Năm 2024
|
7.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
40
|
Xây
dựng phần mềm quản lý CSDL Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Dự án mới
|
Xây
dựng 01 phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu giáo dục nghề nghiệp, nhằm hỗ trợ cơ
quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu, khai thác thông
tin về giáo dục nghề nghiệp; hỗ trợ người lao động, người học tìm hiểu về các
ngành, nghề đào tạo; hướng tới tích hợp với cơ sở dữ liệu của tỉnh của quốc
gia
|
Nhập
liệu, quản lý cơ sở dữ liệu đào tạo của 8000 lao động/năm; Từng bước nhập liệu,
quản lý cơ sở dữ liệu tuyển sinh, đào tạo nghề giai đoạn 2021 - 2025
|
Thống
kê, giới thiệu về các đơn vị đào tạo nghề, các ngành, nghề đào tạo trên địa
bàn từ đó người học lựa chọn ngành, nghề đào tạo phù hợp. Phần mềm hỗ trợ
công tác tuyển sinh; quản lý tổng thể dữ liệu về tuyển sinh, đào tạo, cơ sở vật
chất, thiết bị nhà giáo...
|
Năm 2024
|
1.800.000.000
|
Ngân sách địa phương
|
|
|
41
|
Sửa
chữa, bảo dưỡng máy tính, máy in
|
Sở Xây dựng
|
Nhiệm vụ mới
|
Hạ
tầng CNTT hoạt động tốt
|
Tại Sở Xây dựng
|
Sửa
chữa, bảo dưỡng máy tính, máy in
|
Năm 2024
|
20.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
42
|
Mua
phần mềm diệt virus BKAV
|
Sở Xây dựng
|
Nhiệm vụ mới
|
Hạ
tầng CNTT hoạt động tốt; đảm bảo ANTT
|
Tại Sở Xây dựng
|
Mua
phần mềm diệt virus BKAV
|
Năm 2024
|
12.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
43
|
Mua
mới máy tính
|
Sở Xây dựng
|
Nhiệm vụ mới
|
Hạ
tầng CNTT hoạt động tốt
|
Tại Sở Xây dựng
|
Mua
mới máy tính
|
Năm 2024
|
15.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
44
|
Kinh
phí xây dựng phần mềm QL tài liệu lưu trữ cơ quan và số hoá tài liệu lưu trữ
|
Sở Xây dựng
|
Nhiệm vụ mới
|
Số
hóa, lưu trữ tài liệu trong hoạt động của Sở
|
Tại Sở Xây dựng
|
Kinh
phí xây dựng phần mềm QL tài liệu lưu trữ cơ quan và số hoá tài liệu lưu trữ
|
Năm 2024
|
2.900.000.000
|
Nguồn thường xuyên
|
|
|
45
|
Kinh
phí thuê cổng du lịch thông minh, số hóa 3D các điểm du lịch
|
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
|
Chuyển tiếp
|
Nâng
cấp và phát triển các dịch vụ du lịch trên nền tảng số, việc số hóa 3D các điểm
du lịch giúp du khách trải nghiệm thực tế trên chính các thiết bị di động của
du khách khi xa cách vị trí địa lý, mang đến trải nghiệm trực quan, đa góc
nhìn, hình ảnh chân thực như đang được đặt chân tại điểm du khách đang đang
trải nghiệm, giúp du khách hình dung được thông tin chi tiết của điểm du lịch,
dễ dàng tìm kiếm các dịch vụ du lịch trực tuyến thông qua số hóa.
|
Cấp tỉnh
|
Thuê
phần mềm, thuê hạ tầng CNTT
|
Năm 2024
|
2.590.000.000
|
Nguồn không tự chủ
|
|
|
46
|
Xây
dựng phần mềm quản lý Thư viện
|
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
|
Dự án mới
|
Đổi
mới phương thức quản lý
|
Cấp tỉnh
|
Xây
dựng phần mềm
|
Năm 2024
|
1.000.000.000
|
Nguồn không tự chủ
|
|
|
47
|
Xây
dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu du lịch Lai Châu
|
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
|
Dự án mới
|
Phần
mềm là công cụ thu thập dữ liệu, sử lý và cập nhật thông tin nhanh chóng, cho
phép nhà quản lý và trích xuất thông tin khách hàng, nhà cung cấp, báo cáo
khi cần thiết, dễ dàng kiểm soát, quản lý công việc.
|
Cấp tỉnh
|
Xây
dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu
|
Năm 2024
|
3.000.000.000
|
Nguồn không tự chủ
|
|
|
48
|
Kinh
phí thuê hệ thống Quản lý thu phí và phương tiện ra vào cửa khẩu
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
Dự án mới
|
Hệ
thống thiết bị, phần mềm đã được đầu tư và duy trì hoạt động tốt từ năm 2022,
giúp hoạt động thu phí chính xác, an toàn, tiện lợi, nâng cao chất lượng dịch
vụ. Hằng năm đều phải bố trí kinh phí thuê để vận hành, sử dụng
|
Duy trì hoạt động thu phí thường xuyên của
phương tiện ra vào cửa khẩu
|
Theo
dõi và quản lý doanh thu minh bạch, tiện lợi, bảo mật thông tin an toàn;
không chồng chéo, trùng lặp với các nội dung của đơn vị khác.
|
Năm 2024
|
445.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
Theo Phê duyệt năm 2024
|
|
49
|
Cổng
thông tin điện tử tỉnh Lai Châu
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chuyển tiếp
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Tỉnh Lai Châu
|
Cổng
thông tin điện tử tỉnh Lai Châu
|
Năm 2024
|
50.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
50
|
Trang
công báo điện tử
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chuyển tiếp
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Tại Văn phòng UBND tỉnh
|
Trang
công báo điện tử
|
Năm 2024
|
45.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
51
|
Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chuyển tiếp
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Tỉnh Lai Châu
|
Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu
|
Năm 2024
|
3.485.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
52
|
Hệ
thống truyền hình hội nghị (Họp trực tuyến đi huyện)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chuyển tiếp
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Tỉnh Lai Châu
|
Hệ
thống truyền hình hội nghị (Họp trực tuyến đi huyện)
|
Năm 2024
|
760.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
53
|
Hệ
thống phòng họp không giấy Ecabinet của Tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chuyển tiếp
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Tỉnh Lai Châu
|
Hệ
thống phòng họp không giấy Ecabinet của Tỉnh
|
Năm 2024
|
1.408.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
54
|
Hệ
thống thông tin báo cáo - Chỉ đạo điều hành của Tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chuyển tiếp
|
Duy
trì, hoàn thiện
|
Tỉnh Lai Châu
|
Hệ
thống thông tin báo cáo – Chỉ đạo điều hành của Tỉnh
|
Năm 2024
|
1.770.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
55
|
Nâng
phát sóng kênh truyền hình LTV lên chuẩn HD (1080); Đưa sóng phát thanh lên vệ
tinh Vinasat
|
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
|
Chuyển tiếp
|
Phát
sóng quảng bá kênh truyền hình Lai Châu (LTV) tiêu chuẩn HD trên hệ thống
máy phát hình số mặt đất, nhằm đảm bảo phủ sóng đến 100% các vùng trong
tỉnh, đưa các chương trình của Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh Lai Châu
phục vụ khán giả trong dễ dàng được tiếp cận được các chương trình
truyền hình độ phân giải cao qua các phương tiện thu xem đơn giảnvới chất
lượng âm thanh và hình ảnh kỹ thuật số đạt tiêu chuẩn độ nét cao HD 1080.
|
Tỉnh Lai Châu
|
Nâng
phát sóng kênh truyền hình LTV lên chuẩn HD (1080); Đưa sóng phát thanh lên vệ
tinh Vinasat
|
Năm 2022- 2025
|
4.500.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
56
|
Nâng
cấp Trang thông tin điện tử Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh thành Cổng
thông tin điện tử
|
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
|
Dự án mới
|
Cập
nhật nhiều tin, bài phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của xã; cập nhật thường
xuyên các văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Tại Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
|
Nâng
cấp Trang thông tin điện tử Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh thành Cổng
thông tin điện tử
|
Năm 2024
|
1.000.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
57
|
Phát
sóng kênh truyền hình Lai Châu theo tiêu chuẩn HD trên máy phát truyền hình số
mặt đất
|
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
|
Chuyển tiếp
|
Hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ trong tất cả các khâu tiền kỳ -hậu kỳ -truyền dẫn
phát sóng, tiên tiến, phù hợp với xu thế đổi mới công nghệ hiện nay, có
diện phủ sóng rộng, có đủ năng lực hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính
trị được tỉnh giao trong giai đoạn 2023- 2025 và những năm tiếp theo
|
Tỉnh Lai Châu
|
Phát
sóng kênh truyền hình Lai Châu theo tiêu chuẩn HD trên máy phát truyền hình số
mặt đất
|
Năm 2023- 2025
|
880.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
58
|
Thuê
dịch vụ mở rộng phát sóng quảng bá kênh truyền hình Lai Châu trên hệ thống dịch
vụ truyền hình cáp VTVCab, SCTVCab
|
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
|
Dự án mới
|
Nhằm
nâng cao chất lượng truyền hình phục vụ nhân dân, người dân dễ dàng được tiếp
cận được các chương trình truyền hình độ phân giải cao
|
Tỉnh Lai Châu
|
Thuê
dịch vụ mở rộng phát sóng quảng bá kênh truyền hình Lai Châu trên hệ thống dịch
vụ truyền hình cáp VTVCab, SCTVCab
|
Năm 2024
|
2.261.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
59
|
Thành
lập Trang thông tin điện tử thành phần trong năm 2024 cho các xã Nông thôn mới:
Thị trấn Mường Tè, xã Bum Nưa, xã Mường Tè
|
UBND huyện Mường Tè
|
Dự án mới
|
Thành
lập trang thành phần
|
3 đơn vị được chỉ định
|
Thành
lập trang thành phần
|
Năm 2024
|
30.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
60
|
Tư
vấn và lập hồ sơ xác định cấp độ an toàn thông tin cho Trang TTĐT huyện mức 2
theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
|
UBND huyện Mường Tè
|
Dự án mới
|
Xác
định cấp độ trang TTĐT
|
Toàn huyện
|
Xác
định cấp độ trang TTĐT
|
Năm 2024
|
20.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
61
|
Tập
huấn Chuyển đổi số 2024
|
UBND huyện Mường Tè
|
Dự án mới
|
Tập
huấn
|
Toàn huyện
|
Tập
huấn
|
Năm 2024
|
100.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
62
|
Mua
sắm phần mềm bản quyền (Hệ điều hành, BKAV)
|
UBND huyện Mường Tè
|
Dự án mới
|
Mua
sắm
|
Toàn huyện
|
Mua
sắm
|
Năm 2024
|
90.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
63
|
Kinh
phí hoạt động của Trang Thông tin điện tử huyện, chi trả nhuận bút trang
thông tin điện tử
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
Chuyển tiếp
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số
|
Cấp huyện
|
Hoạt
động của Trang Thông tin điện tử huyện, chi trả nhuận bút trang thông tin điện
tử
|
Năm 2024
|
190.000.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
64
|
Kinh
phí cài đặt phần mềm chấm điểm chính quyền xã, thị trấn
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
Dự án mới
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số
|
Cấp xã
|
Cài
đạt phần mềm chấm điểm chính quyền xã, thị trấn
|
Năm 2024
|
198.000.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
65
|
Kinh
phí bảo trì phần mềm Imas
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
Dự án chuyển tiếp
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số
|
Cấp huyện
|
Bảo
trì phần mềm Imas
|
Năm 2024
|
3.000.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
66
|
Kinh
phí mua sắm thiết bị phục vụ công nghệ 4.0, phòng họp không giấy tờ (37 ipad
x 24.000.000 đồng/cái)
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
Dự án chuyển tiếp
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số
|
Cấp huyện
|
Phòng
họp không giấy tờ
|
Năm 2024
|
198.000.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
67
|
Đường
truyền họp trực tuyến Vmeeting của huyện và cấp xã
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
Dự án chuyển tiếp
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số
|
Cấp huyện và cấp xã
|
Họp
trực tuyến Vmeeting của huyện và cấp xã
|
Năm 2024
|
176.760.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
68
|
Phần
mềm kế toán
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
Dự án chuyển tiếp
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Cấp huyện
|
Gia
hạn phần mềm
|
Năm 2024
|
109.000.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
69
|
Phần
mềm Tài sản
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
Dự án chuyển tiếp
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Cấp huyện
|
Gia
hạn phần mềm
|
Năm 2024
|
62.000.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
70
|
Trang
web
|
UBND huyện Nậm Nhùn
|
Chuyển tiếp
|
Tăng
cường đẩy mạnh Chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Cấp huyện
|
Gia
hạn phần mềm
|
Năm 2024
|
87.000.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
71
|
Đầu
tư Trang thông tin điện tử cấp xã cho 05 xã
|
UBND huyện Tam Đường
|
Dự án mới
|
Cập
nhật nhiều tin, bài phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của xã; cập nhật thường
xuyên các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND xã,…
|
cho 05 xã
|
Đầu
tư Trang thông tin điện tử
|
Năm 2024
|
450.000.000
|
Ngân sách Nhà nước cấp
|
|
|
72
|
Cài
đặt phần mềm diệt virut cho máy tính các cơ quan, đơn vị
|
UBND huyện Tân Uyên
|
Dự án mới
|
Đảm
bảo an toàn, an ninh mạng
|
Cấp huyện
|
Cài
đặt phần mềm diệt virut cho máy tính các cơ quan, đơn vị
|
Năm 2024
|
109.800.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
73
|
Thuê
đơn vị xác định và xây dựng, phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn thông tin đối
Trang thông tin điện tử cấp huyện, xã
|
UBND huyện Tân Uyên
|
Dự án mới
|
Thực
hiện xác định cấp độ an toàn thông tin cho hệ thống thông tin theo quy định
|
Cấp huyện
|
Thuê
đơn vị xác định và xây dựng, phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn thông tin đối
Trang thông tin điện tử cấp huyện, xã
|
Năm 2024
|
220.000.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
74
|
Thuê
hệ thống phần mềm phát hiện, tìm kiếm thông tin để phát hiện vi phạm và đánh
giá tình hình nhất là báo mạng, mạng xã hội
|
UBND huyện Tân Uyên
|
Dự án mới
|
Phân
tích hành vi giám sát quá trình truyền dữ liệu từ các thiết bị và mạng để
phát hiện các hoạt động đáng ngờ và kiểu mẫu bất thường.
|
Cấp huyện
|
Thuê
hệ thống phần mềm phát hiện, tìm kiếm thông tin để phát hiện vi phạm và đánh
giá tình hình nhất là báo mạng, mạng xã hội
|
Năm 2024
|
108.000.000
|
|
|
|
75
|
Mở
lớp tập huấn nâng cao nhận thức về chuyển đổi số: An toàn thông tin, giao dịch
điện tử; đồng bộ hóa kết nối dữ liệu của các ngành; hướng dẫn người dân sử dụng
thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn
các cơ sở, hộ kinh doanh xây dựng các gian hàng trên sàn thương mại điện tử
|
UBND huyện Tân Uyên
|
Dự án mới
|
Phát
triển nguồn lực chuyển đổi số
|
Cấp huyện
|
Mở
lớp tập huấn nâng cao nhận thức về chuyển đổi số: An toàn thông tin, giao dịch
điện tử; đồng bộ hóa kết nối dữ liệu của các ngành; hướng dẫn người dân sử dụng
thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn
các cơ sở, hộ kinh doanh xây dựng các gian hàng trên sàn thương mại điện tử
|
Năm 2024
|
350.000.000
|
Nguồn chi thường xuyên
|
|
|
76
|
Hỗ
trợ xây dựng các Fanpage tuyên truyền quảng bá du lịch Tân Uyên
|
UBND huyện Tân Uyên
|
Dự án mới
|
Để
công tác quảng bá hoạt động Du lịch huyện Tân Uyên qua hệ thống fanpage, nhóm
trên mạng xã hội đạt hiệu quả cao
|
Cấp huyện
|
Hỗ
trợ xây dựng các Fanpage tuyên truyền quảng bá du lịch Tân Uyên
|
Năm 2024
|
100.000.000
|
|
|
|
77
|
Xây
dựng chuyên mục về chuyển đổi số trên Trang thông tin điện tử huyện; Đài truyền
thành - Truyền hình huyện
|
UBND huyện Tân Uyên
|
Dự án mới
|
Tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm tham gia xây dựng chính quyền
điện tử và chuyển đổi số
|
Cấp huyện
|
Xây
dựng chuyên mục về chuyển đổi số trên Trang thông tin điện tử huyện; Đài truyền
thành - Truyền hình huyện
|
Năm 2024
|
50.000.000
|
|
|
|
78
|
Lắp
đặt các điểm Wifi công cộng (chợ trung tâm, nhà thi đấu huyện, nhà văn hóa
các xã…)
|
UBND huyện Tân Uyên
|
Dự án mới
|
Có
ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, nâng cao chất
lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp
|
Cấp huyện
|
Lắp
đặt các điểm Wifi công cộng (chợ trung tâm, nhà thi đấu huyện, nhà văn hóa
các xã…)
|
Năm 2024
|
43.200.000
|
|
|
|
79
|
Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp
và toàn xã hội về chuyển đổi số
|
UBND huyện Tân Uyên
|
Dự án mới
|
Nâng
cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội về chuyển đổi số
|
Cấp huyện
|
Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp
và toàn xã hội về chuyển đổi số
|
Năm 2024
|
50.000.000
|
|
|
|
80
|
Mô
hình “Thứ 3, ngày không viết và hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến”
|
UBND huyện Tân Uyên
|
Dự án mới
|
Giúp
những người lớn tuổi, người gặp khó khăn khi viết chữ hoặc điền các thông tin
vào hồ sơ , qua đó tạo không khí gần gũi giữa cán bộ, công chức và công dân
khi đến giao dịch, góp phần nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức, công dân.
|
Cấp huyện
|
Mô
hình “Thứ 3, ngày không viết và hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến”
|
Năm 2024
|
2.595.000
|
|
|
|
81
|
Hỗ
trợ Phòng họp không giấy
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
Chuyển tiếp
|
Tăng
cường, nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành
|
Tại huyện Sìn Hồ
|
Hỗ
trợ Phòng họp không giấy
|
Năm 2024
|
210.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
82
|
Cước
dịch vụ tin nhắn Graname
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
Chuyển tiếp
|
Tăng
cường, nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành
|
Tại huyện Sìn Hồ
|
Cước
dịch vụ tin nhắn Graname
|
Năm 2024
|
10.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
83
|
Cước
Phòng họp trực tuyến
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
Chuyển tiếp
|
Tăng
cường, nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành
|
Tại huyện Sìn Hồ
|
Cước
Phòng họp trực tuyến
|
Năm 2024
|
20.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
84
|
Duy
trì hoạt động Trang thông tin điện tử của huyện
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
Chuyển tiếp
|
Cập
nhật nhiều tin, bài phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của xã; cập nhật thường
xuyên các văn bản chỉ đạo, điều hàn
|
Tại huyện Sìn Hồ
|
Nâng
cấp Trang thông tin điện tử của huyện
|
Năm 2024
|
180.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
85
|
Đầu
tư mua sắm phụ lục, bảng biểu, cơ sở vật chất, trang thiết bị máy
tính, máy scan, … bảo đảm hoạt động của Bộ Một cửa huyện
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
Dự án mới
|
Trang
bị thiết bị cho cán bộ, công chức để phục vụ công việc; nhằm nâng cao hiệu quả
xử lý công việc chuyên mônNhằm đẩy mạnh thực hiện ứng dụng Công nghệ thông
tin
|
Tại huyện Sìn Hồ
|
Đầu
tư mua sắm phụ lục, bảng biểu, cơ sở vật chất, trang thiết bị máy
tính, máy scan, … bảo đảm hoạt động của Bộ Một cửa huyện
|
Năm 2024
|
200.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
86
|
Tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ TTHC, thực hiện chứng
thực điện tử cho cán bộ, công chứ Bộ phận một cửa các cấp
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
Dự án mới
|
Tăng
cường, nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành
|
Tại huyện Sìn Hồ
|
Tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ TTHC, thực hiện chứng
thực điện tử cho cán bộ, công chứ Bộ phận một cửa các cấp
|
Năm 2024
|
30.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
87
|
Tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, ATTT cho
các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, thị trấn
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
Chuyển tiếp
|
Nâng
cao năng lực, nhận thức, kỹ năng thực tế đối với hoạt động ứng dụng CNTT, ứng
cứu, khắc phục sự cố cho cho các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, thị trấn
|
Tại huyện Sìn Hồ
|
Tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, ATTT cho
các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, thị trấn
|
Năm 2024
|
30.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
88
|
Tuyên
truyền nhận thức về Chuyển đổi số ATTT, xây dựng chuyên mục riêng về Chuyển đổi
số
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
Dự án mới
|
Cập
nhật nhiều tin, bài phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của xã; cập nhật thường
xuyên các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND xã, phường…
|
Tại huyện Sìn Hồ
|
Tuyên
truyền nhận thức về Chuyển đổi số ATTT, xây dựng chuyên mục riêng về Chuyển đổi
số
|
Năm 2024
|
70.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
89
|
Tăng
tần xuất phát sóng chuyên mục Chuyển đổi số trên hệ thống Thông tin cơ sở
|
UBND huyện Sìn Hồ
|
Dự án mới
|
Phát
hiện, loại bỏ các virus máy tính, khắc phục (một phần hoặc hoàn toàn) hậu quả
của virus gây ra, đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin
|
Tại huyện Sìn Hồ
|
Tăng
tần xuất phát sóng chuyên mục Chuyển đổi số trên hệ thống Thông tin cơ sở
|
Năm 2024
|
50.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
Tổng kinh phí
|
79.212.102.502
|
Ghi chú: Các
nhiệm vụ, dự án nêu trên là dự kiến. Trước khi triển khai các nhiệm vụ, dự án cụ
thể, yêu cầu cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức rà soát lại, đánh giá cụ thể tính cần thiết, tính phù hợp, tính đồng bộ,
tính hiệu quả, tác động của việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, tránh đầu tư chồng
chéo, trùng lắp, nhất là trùng lắp với các tính năng phần mềm đã được các bộ
ngành Trung ương đầu tư gây lãng phí nguồn lực. Cơ quan lập, đề xuất và cơ quan
thẩm định nhiệm vụ, dự án chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
về tính cần thiết, tính phù hợp, tính hiệu quả, tính đồng bộ của các nhiệm vụ,
đề án triển khai.
PHỤ LỤC III:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHƯA
ĐƯỢC BỐ TRÍ KINH PHÍ NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số 5156/KH-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Đơn vị chủ trì triển khai
|
Dự án chuyển tiếp hay dự án mới
|
Mục tiêu
|
Quy mô
|
Nội dung
|
Thời gian triển khai
|
Dự kiến mức kinh phí (Đồng)
|
Nguồn vốn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bảo
trì hệ thống trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Bảo
trì, bảo dưỡng hệ thống trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh giúp các thiết bị của
trung tâm tích hợp dữ liệu hoạt động tốt hơn
|
Bảo
trì hệ thống thiết bị mạng, cáp tín hiệu điều khiển, hệ thống máy chủ, hệ thống
lưu trữ dữ liệu, hệ thống tủ rack, camera, hệ thống tiếp đất, điều hòa, lưu
điện, máy nổ
|
Bảo
trì hệ thống thiết bị mạng, cáp tín hiệu điều khiển, hệ thống máy chủ, hệ thống
lưu trữ dữ liệu, hệ thống tủ rack, camera, hệ thống tiếp đất, điều hòa, lưu
điện, máy nổ
|
Năm 2024
|
259.000.000
|
Ngân sách địa phương
|
Mục
1 phần II Phụ lục II kèm theo Đề án Chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định
983/QĐ- UBND ngày 04/8/2022
|
|
2
|
Mua
chứng chỉ SSL cho hệ thống Mail công vụ, hệ thống Cổng thông tin đối ngoại, hệ
thống trang thông tin điện tử của các Sở, ban ngành:
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Dự án mới
|
Mua
license cho hệ thống mail công vụ tỉnh giúp bảo mật, cho phép bảo vệ theo nhiều
lớp
|
Mua
license cho hệ thống mail công vụ (Email Security Appliance - 4 x GE RJ45
ports, 2TB Storage. Hardware plus FortiCare Premium and FortiGuard Base
Bundle 1 year)
|
Mua
license cho hệ thống mail công vụ (Email Security Appliance - 4 x GE RJ45
ports, 2TB Storage. Hardware plus FortiCare Premium and FortiGuard Base
Bundle 1 year)
|
Năm 2024
|
550.000.000
|
Ngân sách địa phương
|
Mục
2 phần II Phụ lục II kèm theo Đề án Chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định
983/QĐ- UBND ngày 04/8/2022
|
|
3
|
Xây
dựng hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
Lai Châu
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Dự án mới
|
Xây
dựng hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
Lai Châu bằng giải pháp công nghệ số, hoàn thiện nền tảng, phương thức lưu trữ,
tạo lập, phân tích và xử lý thông tin dữ liệu giám sát tài nguyên nước phục vụ
công tác quản lý và điều hành, nâng cao hiệu quả trong quản lý bền vững tài
nguyên nước. Hệ thống sẵn sàng tích hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin với các
hệ thống thông tin khác tại địa phương và Trung ương
|
Toàn tỉnh
|
Xây
dựng phần mềm giám sát tài nguyên nước đáp ứng được yêu cầu tại Phụ lục 1, 2,
3 của thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14/10/2021
|
Năm 2024
|
3.343.000.000
|
Nguồn vốn sự nghiệp
|
Thông
báo số 499/TB-KTNN ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Kiểm toán Nhà nước về kết quả
kiểm toán Chuyên đề việc quản lý quy hoạch, cấp phép xây dựng thủy điện nhỏ
giai đoạn 2016-2020 tại tỉnh Lai Châu; Công văn số 3913/UBND- KTN ngày
23/11/2021
|
|
4
|
Hệ
thống phát hiện sớm các điểm cháy rừng, hệ thống cảnh báo cháy rừng; trạm
quan chắc giám sát, bảo vệ rừng; hệ thống phân vùng trọng điểm cháy rừng
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Dự án mới
|
Công
tác phòng cháy, chữa cháy rừng luôn được xác định là nhiệm vụ cấp bách và ưu
tiên, cần khẩn trương triển khai thực hiện, do vậy việc triển khai nhiệm vụ
xây dựng sẽ nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn toàn tỉnh,
hạn chế và giảm thiểu tối đa các nguy cơ xảy ra cháy rừng, giảm thiệt hại tới
mức thấp nhất do cháy rừng cả về kinh tế và môi trường.
|
Toàn tỉnh
|
Phát
triển phần mềm nội bộ và tạo lập CSDL phục vụ phát hiện sớm cháy rừng, dự báo
và cảnh báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh. Đầu tư trang thiết bị CNTT để vận
hành hệ thống phần mềm phát hiện sớm và cảnh báo cháy rừng; thu nhận và xử lý
số liệu từ các trạm quan trắc, giám sát bảo vệ rừng, hệ thống phân vùng trọng
điểm cháy rừng, đồng thời xử lý và cập nhật theo dõi diễn biến rừng. Đầu tư lắp
đặt Trạm quan trắc giám sát, bảo vệ rừng bao gồm hệ thống giám sát, phát hiện
và cảnh báo cháy rừng sớm sử dụng công nghệ hiện đại để hỗ trợ hiệu quả việc
phòng chống giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng gây ra trên địa bàn.
|
Năm 2024
|
7.000.000.000
|
Nguồn vốn đầu tư công
|
-
Mục 2.5 phần V Phụ lục II kèm theo Đề án Chuyển đổi số phê duyệt tại Quyết định
983/QĐ- UBND ngày 04/8/2022
|
|
5
|
Xây
dựng phần mềm quản lý, điều phối phương tiện, bãi đỗ xe tại cửa khẩu Quốc tế
Ma Lù Thàng
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
Dự án mới
|
Việc
đầu tư xây dựng phần mềm quản lý, điều phối phương tiện, bãi đỗ xe tại cửa khẩu
Quốc tế Ma Lù Thàng giúp tăng cường công tác quản lý, giám sát của cơ quan
nhà nước, tạo kênh thông tin kết nối đa chiều giữa cơ quan nhà nước và doanh
nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu; nắm bắt, điều tiết phương tiện chở
hàng hóa xuất nhập khẩu từ xa, kịp thời đưa ra khuyến nghị, cảnh báo nếu có
tình trạng ách tắc tại cửa khẩu.
|
Các bãi đỗ xe tại Khu đầu mối cửa khẩu Quốc
tế Ma Lù Thàng, khoảng 7,5ha
|
Thông
qua hệ thống phần mềm trực tuyến giúp doanh nghiệp, lái xe nắm bắt thông tin
hoạt động của các bãi đỗ xe, số lượng vị trí đỗ còn trống, các dịch vụ tiện
ích và giá dịch vụ của từng bãi đỗ xe từ xa để các doanh nghiệp có kế hoạch
xuất nhập khẩu hàng hóa phù hợp.
|
Năm 2024
|
1.174.000.000
|
Ngân sách nhà nước
|
Mục
5.4 Phần II Nhiệm vụ giải pháp trọng tâm Đề án Chuyển đổi số được phê duyệt tại
Quyết định 983/QĐ- UBND ngày 04/8/2022
|
|
6
|
Xây
dựng app/web Chợ quê online (chợ quê số) Lai Châu hoặc Chợ Nông sản Lai
Châu,…
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
Phục
vụ truyền thông, quảng bá, tiếp thị và bán sản phẩm của nông dân, hộ sản xuất
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Tỉnh Lai Châu
|
Xây
dựng/thiết lập và vận hành hiệu quả app/web Phục vụ truyền thông, quảng bá,
tiếp thị và bán sản phẩm của nông dân, hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Năm 2024
|
Tùy thuộc khả năng huy động
|
Từ nguồn huy động tài trợ, xã hội hóa hợp
pháp
|
nhằm
cạnh tranh, so sánh hiệu quả với laichau.biz
|
|
Tổng kinh phí
|
12.326.000.000
|
Ghi chú: Các
nhiệm vụ, dự án nêu trên là dự kiến, chưa được bố trí kinh phí thực hiện trong
năm 2024. Trước khi triển khai các nhiệm vụ, dự án cụ thể, yêu cầu cơ quan, đơn
vị chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá kỹ
lưỡng tính cấp thiết, tính phù hợp, tính đồng bộ, hiệu quả, tác động của việc
triển khai thực hiện nhiệm vụ, tránh đầu tư chồng chéo, trùng lắp, nhất là
trùng lắp với các tính năng phần mềm đã được các bộ, ngành Trung ương đầu tư.
Cơ quan lập, đề xuất nhiệm vụ gửi báo cáo đánh giá về Sở Tài chính tổng hợp và
tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo việc tổ chức thực hiện và cân đối bố trí bổ sung nguồn
kinh phí thực hiện (nếu thực sự cần thiết).