|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
03 tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2025
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Căn cứ các Luật: Luật Công nghệ thông tin ngày
29/6/2006; Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023; Luật An toàn thông tin mạng
ngày 19/11/2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của
Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách, chủ động tham gia cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư;
- Căn cứ các Nghị định: Số 64/2007/NĐ-CP ngày
10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan nhà nước; số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính; số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu
tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; số 82/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; số 45/2020/NĐ-CP ngày
08/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ
liệu số của cơ quan nhà nước; số 47/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024 quy định về danh
mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW; Nghị
quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2025; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2025;
- Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững
Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến năm 2030; số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030; số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển
Chính phủ điện tử hướng đến Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030; số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng
dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030; số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 phê
duyệt Đề án nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; số 411/QĐ-TTg
ngày 31/3/2022 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; số 505/QĐ-TTg ngày 22/4/2022 về Ngày
Chuyển đổi số quốc gia; số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 phê duyệt Chiến lược An
toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian
mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030; số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1690/QĐ-TTg ngày
26/12/2023 phê duyệt Đề án Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý
nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
- Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 23/02/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Công điện số 33/CĐ-TTg ngày 07/4/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng;
- Căn cứ các Quyết định của Bộ Thông tin và Truyền
thông: Số 186/QĐ-BTTTT ngày 11/02/2022 phê duyệt chương trình thúc đẩy phát triển
và sử dụng nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số; số 922/QĐ-BTTTT ngày 20/05/2022 phê duyệt Đề án “Xác định
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”; số
2294/QĐ-BTTTT ngày 21/11/2023 sửa đổi, bổ sung Chương trình thúc đẩy phát triển
và sử dụng nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số tại Quyết định số 186/QĐ-BTTTT ngày 11/02/2022; số
2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023 ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt
Nam, phiên bản 3.0 hướng tới Chính phủ số;
- Căn cứ các Nghị quyết của Tỉnh ủy: số 05-NQ/TU
ngày 09/4/2021 về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng
đến năm 2030; số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 về Chuyển đổi số toàn diện tỉnh đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030; số 13-NQ/TU ngày 28/4/2023 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm
2030;
- Căn cứ Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 04/11/2022
của HĐND tỉnh về một số giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chuyển
đổi số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ các quyết định của UBND tỉnh: số
3687/QĐ-UBND ngày 25/10/2021 của UBND tỉnh phê duyệt kiến trúc Chính quyền
điện tử tỉnh Quảng Ninh phiên bản 2.0; số 1488/QĐ-UBND ngày 08/06/2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Căn cứ các Kế hoạch của UBND tỉnh: số
59/KH-UBND ngày 01/03/2022 về thực hiện chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; số 60/KH-UBND ngày 01/3/2022 về triển
khai thực hiện phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số Quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh; số 97/KH-UBND ngày 25/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc triển khai Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2025; số 176/KH-UBND ngày 18/7/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về triển khai chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội
số tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2025 và kế hoạch triển khai năm 2022; số
34/KH-UBND ngày 16/02/2023 về việc Triển khai thực hiện Chiến lược An toàn, An
ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến
năm 2025, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; số 73/KH-UBND ngày
13/3/2024 thực hiện Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh năm 2024;
- Căn cứ các văn bản của Bộ Thông tin và Truyền
thông: số 6074/BTTTT-CĐSQG ngày 06/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông về
việc Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện Chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh;
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 16/9/2024 về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương
xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025;
- Căn cứ hiện trạng ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh.
Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại
Tờ trình số 39/TTr-STTTT ngày 17/01/2025 và Văn bản số 160/STTTT-CNTT ngày
24/01/2025; trên cơ sở ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh tại Văn bản số
215/VP.UBND - NC ngày 17/01/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Chuyển
đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh năm 2025 như sau:
II. MỤC TIÊU NĂM 2025
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục bám sát quan điểm, định hướng lớn, nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm và hoàn thành các mục tiêu trong Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XIII; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XV,
nhiệm kỳ 2020 - 2025; các chủ trương, định hướng, quy định của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ về chuyển đổi số; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các Nghị quyết chuyên đề, định hướng của Ủy ban quốc gia
về chuyển đổi số, của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan.
- Phấn đấu Quảng Ninh đứng trong nhóm 5 tỉnh, thành
phố dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số toàn diện, nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước
về bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Tập trung phát triển nền tảng số, xây dựng dữ liệu
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2. Chỉ tiêu cụ thể (22 chỉ tiêu)
(1) 100% thủ tục hành chính đủ điều
kiện thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành tỉnh.
(2) Tối thiểu 80% tỷ lệ hồ sơ thủ tục
hành chính được xử lý trực tuyến toàn trình.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh; các sở, ngành tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền
thông.
(3) Tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử
dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa
các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử VNeID đạt 100%.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh; các sở, ngành.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền
thông, Công an tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
(4) Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ
tục hành chính điện tử đủ điều kiện đạt 100%.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành.
(5) Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài
lòng trong giải quyết thủ tục hành chính đạt 90%.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành; UBND các
huyện, thị xã, thành phố.
(6) Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố.
(7) 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số; 100% chỉ đạo
của UBND tỉnh được giao theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
(8) Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công
việc (trừ hồ sơ mật) trên môi trường mạng: Đối với các sở, ngành, UBND cấp huyện
đạt 100%; đối với UBND cấp xã đạt tối thiểu 95%.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền
thông, Sở Nội vụ.
(9) Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trên
GRDP đạt trên 10%. Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu
10%, trong đó công nghiệp chế biến chế tạo đóng góp từ 47-50% kinh tế số; công
nghiệp khai khoáng 30%.
- Cơ quan chủ trì: Cục Thống kê.
- Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư;
các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
(10) Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng
điện tử trong lĩnh vực thương mại đạt trên 80%.
- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã,
thành phố; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
(11) Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử
dụng nền tảng số đạt trên 50%.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Liên minh Hợp tác xã tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã,
thành phố.
(12) 100% trung tâm thương mại trên địa
bàn tỉnh; 80% cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm
thương mại, cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng triển khai giải pháp hóa đơn điện tử
khởi tạo từ máy tính tiền để chống thất thu thuế, thất thu ngân sách.
- Cơ quan chủ trì: Cục Thuế tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã,
thành phố; Sở Công Thương.
(13) Tỷ lệ dân số trưởng thành được cấp
chữ ký số đạt 50%.
- Cơ quan chủ trì: UBND các huyện, thị xã,
thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Các doanh nghiệp cung cấp
chữ ký số.
(14) 100% các thôn, bản đang lõm sóng
và đã có điện lưới quốc gia được phủ sóng băng rộng di động; 100% số hộ gia
đình có khả năng tiếp cận dịch vụ Internet cáp quang băng rộng; 100% trung tâm
huyện, thị xã, thành phố, khu công nghiệp, nhà ga/cảng biển/sân bay quốc tế có
dịch vụ di động 5G.
- Cơ quan chủ trì: Các doanh nghiệp Viễn
thông trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền
thông; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
(15) Tỷ lệ triển khai học bạ số đối với
học sinh và bảng điểm số đối với sinh viên đạt 100% theo chỉ đạo của bộ chuyên
ngành; Tỷ lệ các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh triển khai thanh
toán học phí không dùng tiền mặt đạt tỷ lệ 100%.
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các trường cao đẳng, đại
học trên địa bàn tỉnh; 13 huyện, thị xã, thành phố.
(16) Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở khám
chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID đạt 100%.
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
(17) Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an toàn hệ
thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy đủ
phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà nước
đạt 100%.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền
thông, Công an tỉnh.
(18) Tỷ lệ các sở, ngành, địa phương
triển khai giải pháp sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin
phục vụ người dân và doanh nghiệp khi gặp sự cố, đưa hoạt động trở lại bình thường
trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ đạt 100%.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền
thông, Công an tỉnh.
(19) Tối thiểu 50% hoạt động giám
sát, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường
số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.
- Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa
phương; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
(20) Quy tụ doanh nghiệp số, trong đó
có ít nhất 03 doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo phát triển các sản phẩm,
dịch vụ số.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh.
(21) 100% các trường học trên địa bàn
tỉnh (từ các cấp học phổ thông đến đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo nghề của tỉnh)
có nội dung chuyển đổi số trong chương trình giảng dạy, đào tạo.
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa
phương.
(22) Tỷ lệ hồ sơ tư liệu các di sản văn
hóa Việt Nam trên địa bàn tỉnh đã được ghi danh, công nhận và xếp hạng được số
hóa, hiện diện trên môi trường số đạt tỷ lệ 20%.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã,
thành phố.
III. NHIỆM VỤ
Danh mục nhiệm vụ của Kế hoạch chuyển đổi số năm
2025 gồm 39 nhiệm vụ, cụ thể như sau:
(1) Thể chế, chính sách số: 06 nhiệm
vụ;
(2) Phát triển hạ tầng số: 04 nhiệm vụ;
(3) Nhân lực số: 03 nhiệm vụ;
(4) Dữ liệu số: 04 nhiệm vụ;
(5) An toàn thông tin mạng: 06 nhiệm
vụ;
(6) Chính quyền số: 04 nhiệm vụ;
(7) Phát triển kinh tế số và xã hội số:
10 nhiệm vụ;
(8) Nhận thức số: 02 nhiệm vụ.
Danh mục chi tiết các nhiệm vụ được ban hành kèm
theo Kế hoạch này.
IV. GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
- Tập trung các hoạt động của Ban Chỉ đạo chuyển đổi
số, các thành viên Ban Chỉ đạo, cơ quan thường trực để tăng cường công tác lãnh
đạo, điều hành thực hiện; công tác kiểm tra, giám sát thực hiện các chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh; xây dựng kế hoạch công tác
xác định cụ thể nội dung, thời hạn, yêu cầu kết quả; định kỳ hàng tháng tổ chức
các phiên họp, hội nghị để chỉ đạo, đánh giá kết quả triển khai, giải quyết các
vướng mắc cụ thể; xác định cụ thể chủ đề, vấn đề cần tập trung chỉ đạo, tháo gỡ;
nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, giám sát cụ thể, hiệu quả, thực chất.
- Tiếp tục đổi mới về tư duy, nhận thức; đề cao
trách nhiệm người đứng đầu và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc
triển khai thực hiện các nhiệm vụ; tăng cường công tác kiểm tra giám sát của cấp
ủy tại các địa phương, đơn vị. Tập trung rà soát các quy chế, quy định; thực hiện
phân cấp, phân quyền, ủy quyền tối đa theo quy định của pháp luật đảm bảo thống
nhất, thông suốt trong lãnh đạo, quản lý, điều hành từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao
phối hợp trách nhiệm giữa các cấp các ngành đặc biệt trong công tác phối hợp thẩm
định, triển khai các dự án công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo chuyển đổi số các cấp, bảo
đảm hoạt động mạnh mẽ, thực chất, hiệu quả. Ban Chỉ đạo cần xác định cụ thể và
có giải pháp thực hiện các nhiệm vụ được giao; chỉ đạo, phối hợp thực hiện các
chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý thúc đẩy tiến
trình chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, gắn kết chặt chẽ với cải cách hành
chính; xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, kinh tế số, xã
hội số và đô thị thông minh; xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động,
kiểm tra, đánh giá chỉ đạo của Ban Chỉ đạo.
- Tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số
09-NQ/TU ngày 05/02/2022 về Chuyển đổi số toàn diện tỉnh đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030, thực hiện đánh giá, có số liệu cụ thể, làm rõ kết quả đạt được;
các khó khăn, vướng mắc; điểm đột phá, sáng tạo trong thực hiện chuyển đổi số
và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới.
- Chỉ đạo đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, bóc tách dữ liệu, tái sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành
chính theo đúng quy định, gắn việc số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,
công chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. Triển khai các giải
pháp tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ các dịch vụ công nhằm tạo
thuận lợi tối đa, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp giấy tờ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa theo quy định; xây dựng mô
hình mẫu về giải quyết thủ tục hành chính, hướng tới thực hiện, giải quyết thủ
tục hành chính phi địa giới hành chính.
- Đưa chuyển đổi số thành nội dung nòng cốt trong
các Bộ Chỉ số của tỉnh và của các sở, ngành, địa phương (PAR INDEX, SIPAS,
DGI).
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đề cao vai trò dẫn
dắt chuyển đổi số của người đứng đầu; việc chuyển đổi số, đầu tư, mua sắm trong
các kế hoạch, chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cần
theo nguyên tắc: có người làm, có người giám sát độc lập, thực hiện việc kiểm
tra, giám sát kịp thời ngay từ khâu lập kế hoạch, phê duyệt chủ trương, lập dự
toán đến các khâu thực hiện đầu tư, mua sắm và đến khâu quyết toán.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cấp
ủy Đảng, HĐND và các tổ chức chính trị - xã hội trong tổ chức thực hiện chuyển
đổi số.
- Định kỳ kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện chuyển
đổi số các ngành, địa phương thông qua các hình thức kiểm tra trực tiếp, gián
tiếp và hệ thống phần mềm quản lý đánh giá mức độ chuyển đổi số tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động tổ chức
tự kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình, kết quả chuyển đổi số của cơ quan
đơn vị mình ít nhất 01 lần/năm.
2. Giải pháp về thể chế, chính
sách số
- Xây dựng các văn bản, kế hoạch thực thi các
chương trình, kế hoạch của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai các nhiệm
vụ chuyển đổi số.
- Xây dựng, sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật
của ngành, lĩnh vực, của tỉnh thúc đẩy chuyển đổi số.
- Xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách thúc đẩy
chuyển đổi số các ngành, lĩnh vực của tỉnh như: Chính sách phát triển, thu hút
nhân lực, tuyển dụng, xét nâng lương, nâng ngạch đội ngũ cán bộ làm chuyển đổi
số; khuyến khích, thúc đẩy sử dụng dịch vụ công trực tuyến đối với người dân,
doanh nghiệp; chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập,...
- Xây dựng, ban hành quy chế, quy định về khai
thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu được đưa vào sử dụng trong năm
2025.
3. Giải pháp về hạ tầng số
- Xây dựng phương án đảm bảo hạ tầng số hiện đại
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và thay thế các hạ tầng tại Trung tâm Tích hợp dữ
liệu tỉnh.
- Duy trì, nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và
mở rộng kết nối, giám sát, kiểm sát truy cập tập trung của Mạng truyền số liệu
chuyên dùng, bảo đảm ổn định, thông suốt, kết nối bốn cấp hành chính từ Trung
ương đến cấp xã để phục vụ chính phủ số.
- Phát triển hạ tầng số, hạ tầng băng rộng hướng tới
phổ cập với băng thông rộng, tốc độ cao; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp để thực
hiện xóa vùng lõm sóng di động băng rộng, chưa có băng rộng cố định.
- Tiếp tục triển khai hướng dẫn và cấp chữ ký số
cho người dân để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đảm bảo giá trị
pháp lý của các tài liệu, giấy tờ đã được số hóa (như sổ sức khỏe điện tử, học
bạ số,...).
4. Giải pháp về đào tạo, nguồn
nhân lực số
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, an toàn thông tin và các
ngành, lĩnh vực riêng như nội vụ, Đề án 06, lao động, nông nghiệp, giáo dục...
để đào tạo, tập huấn cho 100% lãnh đạo các cơ quan Đảng, các tổ chức đoàn thể
và các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã và các doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn.
- Người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa
phương trong hệ thống chính trị và đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức
gương mẫu đi đầu trong chuyển đổi số, trực tiếp tham gia các khóa đào tạo, tập
huấn do tỉnh tổ chức.
- Triển khai các khóa đào tạo chuyên sâu cho đội
ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cán bộ nòng cốt
chuyển đổi số để tham mưu triển khai chuyển đổi số, làm chủ thiết bị, hệ thống,
nền tảng số dùng chung của tỉnh.
- Sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân lực trong lĩnh vực
công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo chủ trương của Trung ương và của tỉnh,
bảo đảm giữ vững sự ổn định, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động. Chú trọng
thu hút, tuyển dụng đội ngũ công chức, viên chức có trình độ về công nghệ thông
tin, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị,
địa phương nói riêng, trên địa bàn tỉnh nói chung.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo chuyển đổi
số cụ thể cho từng đối tượng giáo viên, học sinh, sinh viên. Đẩy mạnh đào tạo
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với tăng quy mô và chất lượng dân
số của tỉnh, trong đó tập trung đẩy mạnh chuyên ngành đào tạo về CNTT; phối hợp
với các cơ quan chính quyền và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để tạo chuỗi
liên kết lao động sau đào tạo.
5. Giải pháp phát triển dữ liệu
số
- Các sở, ngành, địa phương tiếp tục thu thập, cập
nhật, làm sạch cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực theo chỉ đạo của bộ, ngành trung ương
và của tỉnh. Tiếp tục xây dựng, cập nhật, mở rộng danh mục cơ sở dữ liệu mở, cơ
sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai Kho dữ liệu dùng chung, cổng
dữ liệu mở, duy trì và nâng cao năng lực Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đáp ứng
các yêu cầu chuyển đổi số toàn diện của tỉnh.
- Nâng cao năng lực các hệ thống thông tin dùng
chung của tỉnh, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các phần mềm, hệ
thống thông tin của các bộ ngành đã hoàn thiện và cho phép kết nối.
- Triển khai mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính
công một cấp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông; thực hiện giải quyết thủ tục hành chính phi địa giới; đẩy mạnh số hóa,
tái sử dụng kết quả hồ sơ, kết quả thủ tục hành chính; đổi mới toàn diện, triệt
để mô hình tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa, việc thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
6. Giải pháp an toàn thông tin
mạng
- Xây dựng kế hoạch triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt; thực hiện
nguyên tắc hệ thống chưa được kết luận bảo đảm an toàn thông tin mạng chưa đưa
vào sử dụng.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn thông tin theo mô hình “4 lớp”, đặc biệt là nâng cao năng lực của lớp giám
sát, bảo vệ chuyên nghiệp và kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát
quốc gia, phấn đấu đảm bảo mục tiêu 100% hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức
được tổ chức bảo đảm an toàn thông tin thực chất, toàn diện theo hướng dẫn của
Bộ Thông tin và Truyền thông; thực hiện mở rộng phạm vi giám sát, bảo vệ cho
100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống thông tin cấp
độ 3 trở lên, tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp ứng dụng,
lớp cơ sở dữ liệu, lớp thiết bị đầu cuối.
- Xây dựng kế hoạch diễn tập thực chiến an toàn
thông tin mạng trong năm 2025 cho các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên; xây
dựng kế hoạch kiểm tra kiểm tra, đánh giá đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ
thống thông tin; triển khai đánh giá mức độ trưởng thành của đội ứng cứu sự cố
an toàn thông tin mạng và nâng cao năng lực của đội ứng cứu sự cố theo Quyết định
số 2029/QĐ-BTTTT ngày 23/10/2023 của Bộ TT&TT.
- Xây dựng phương án, giải pháp ứng cứu sự cố, sẵn
sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin khi gặp sự cố, đưa hoạt động
của hệ thống thông tin trở lại bình thường tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
đưa hoạt động trở lại bình thường trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp
vụ, đặc biệt là đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ người dân
và doanh nghiệp.
- Định kỳ thực hiện sao lưu dữ liệu ngoại tuyến
"offline" với chiến lược sao lưu dữ liệu theo nguyên tắc 3-2-1: có ít
nhất 03 bản sao dữ liệu, lưu trữ bản sao trên 02 phương tiện lưu trữ khác nhau,
với 01 bản sao lưu ngoại tuyến “offline” (sử dụng tape/USB/ổ cứng di động,...).
Dữ liệu sao lưu offline phải được tách biệt hoàn toàn, không kết nối mạng, cô lập
để phòng chống tấn công leo thang vào hệ thống lưu trữ.
7. Giải pháp phát triển chính
quyền số
7.1. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Thực hiện rà soát, cập nhật, nâng cấp hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nâng
cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Triển khai các giải pháp để định danh và xác thực
người dùng dịch vụ công trực tuyến thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ
thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính thông qua định danh điện tử VNeID.
- Thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận lợi,
đơn giản hơn thực hiện trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên
thông điện tử.
7.2. Triển khai quản trị số để nâng cao hiệu
quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số
- Triển khai các nền tảng, ứng dụng, dữ liệu số các
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh để đưa các hoạt động chỉ đạo, điều
hành phát triển kinh tế - xã hội lên môi trường số, hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều
hành của lãnh đạo các cấp dựa trên dữ liệu, trực tuyến, bao gồm các lĩnh vực ưu
tiên chuyển đổi số theo chương trình chuyển đổi số của tỉnh như: y tế, giáo dục,
tài chính - ngân hàng, nông nghiệp, giao thông vận tải, logistic, năng lượng,
tài nguyên môi trường, sản xuất, lao động việc làm, an sinh xã hội, xuất nhập cảnh,
hộ kinh doanh, doanh nghiệp, quản lý di sản, văn hóa,...
- Triển khai các hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống
theo dõi nhiệm vụ; hệ thống thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của
tỉnh, kết nối, tích hợp với các hệ thống do Văn phòng Chính phủ triển khai để
phục vụ hoạt động quản lý, điều hành.
- Triển khai các nền tảng, hệ thống, phần mềm theo
dõi, quản lý giám sát, đo lường việc triển khai các nhiệm vụ, chương trình, đề
án, dự án trong các ngành, lĩnh vực hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý, thực thi
công vụ cho cán bộ, công chức.
7.3. Triển khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của cán bộ, công
chức
Triển khai Trợ lý ảo trong cơ quan nhà nước để hỗ
trợ cán bộ, công chức, viên chức năng cao hiệu quả và năng suất lao động, ứng dụng
Trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu và ra quyết định. Tạo môi trường làm
việc thông minh và kết nối.
8. Giải pháp phát triển kinh tế
số và xã hội số
- Các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, triển khai phổ cập định danh số, thanh toán điện tử, hóa đơn điện tử,
chữ ký số trong các ngành, lĩnh vực của đời sống, các hoạt động kinh tế - xã hội.
100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cài đặt và sử dụng chữ ký số
cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp công nghệ số, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong doanh nghiệp; hỗ trợ
các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương triển khai
các nhiệm vụ theo Khung hướng dẫn thúc đẩy phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực
tại Văn bản số 5473/BTTTT-KTS&XHS ngày 21/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông.
9. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho CBCC, người dân, doanh nghiệp
- Ban Thường vụ các huyện ủy, thị ủy, thành ủy, các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức
triển khai thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, vận động người dân, doanh nghiệp
tích cực tham gia thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Phát huy vai trò của bộ phận
một cửa các cấp, các Tổ công nghệ số cộng đồng và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
công ích trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân nâng cao kỹ năng số và thực hiện
các dịch vụ công trực tuyến; đưa các nền tảng số, công nghệ số, kỹ năng số gắn
với cuộc sống của người dân đến từng hộ gia đình, từng người dân. Thúc đẩy, tạo
lập hành vi, thói quen cho người dân sử dụng nền tảng số, công nghệ số, trước mắt
tập trung hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến, đăng ký sử dụng tài
khoản VNeID...
- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân
tích cực hưởng ứng tham gia các tiện ích của Đề án số 06 và chuyển đổi số; tập
trung vào các dịch vụ công trực tuyến và tài khoản định danh điện tử thay thế
cho giấy tờ truyền thống, chuyển thói quen từ "trực tiếp" sang
"trực tuyến", từ "thủ công" sang "điện tử",
"số hóa", tạo sự lan tỏa, thống nhất, ủng hộ rộng rãi của toàn xã hội.
- Phổ cập kỹ năng số cho người dân qua Nền tảng học
trực tuyến mở đại trà, đào tạo theo hướng cá nhân hóa. Phát triển kỹ năng số
cho người dân thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ số, trọng
tâm là dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ số trong các lĩnh vực y tế, giáo dục,
thương mại. Khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi người dân được học tập,
nghiên cứu mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm và công nhận chứng chỉ đào tạo trực
tuyến.
- Xây dựng các nội dung, chương trình truyền thông,
đào tạo, bồi dưỡng đa dạng, phong phú, phù hợp từng đối tượng với thời lượng,
hình thức phù hợp, hiệu quả, thực chất.
10. Đảm bảo nguồn lực tài
chính
- Huy động các nguồn lực cho thực hiện chuyển đổi số;
ưu tiên triển khai theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ
quan nhà nước đảm bảo hiệu quả thiết thực, không để xảy ra tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực, “lợi ích nhóm”; khuyến khích các doanh nghiệp thử nghiệm các
công nghệ mới, các giải pháp mới, các ý tưởng sáng tạo để nghiên cứu, vận dụng
và đưa vào cuộc sống.
- Lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án có
liên quan để thực hiện chuyển đổi số; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, cộng đồng
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Nghiên cứu xây dựng, ban hành chính sách tỷ
lệ chi tối thiểu cho ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số từ ngân sách
nhà nước.
11. Nghiên cứu, hợp tác để làm
chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ; tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế
- Tăng cường sự hỗ trợ của Bộ, ngành Trung ương
trong việc triển khai xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số, an toàn
thông tin.
- Tăng cường hợp tác, liên kết với các trường đại học,
các tổ chức, các cơ sở đào tạo lớn có uy tín về công nghệ thông tin.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, nhiệm vụ
công nghệ thông tin, chuyển đổi số của tỉnh phù hợp với kế hoạch của tỉnh, đúng
quy trình, quy định; nhanh chóng đưa vào hoạt động, làm chủ công nghệ mới phục
vụ các hoạt động quản lý, điều hành của tỉnh.
- Nghiên cứu, mở rộng khả năng quản lý, phân tích dữ
liệu về doanh nghiệp, nhà đầu tư trong công tác xúc tiến đầu tư, hỗ trợ đầu tư
hướng tới khai thác và phát triển khả năng dự báo, khả năng phát hiện “từ xa-từ
sớm” phục vụ cho nghiên cứu thị trường, nghiên cứu hành vi và xu hướng hoạt động
đầu tư của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong bối cảnh hoạt động đầu tư ngày càng
đa dạng hiện nay.
- Tiếp tục phối hợp với các doanh nghiệp viễn
thông, công nghệ thông tin, doanh nghiệp số có uy tín, năng lực, kinh nghiệm để
tham gia tư vấn, triển khai thí điểm giải pháp, nền tảng số và xây dựng phát
triển hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, phát triển kinh tế số, xã hội số,
xây dựng dữ liệu dùng chung, đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Chuyển đổi
số toàn diện; tham gia thẩm định, phản biện các chương trình, dự án về công nghệ
thông tin, chuyển đổi số; phối hợp vận hành hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số của tỉnh, bảo đảm an toàn thông tin mạng.
- Tổ chức học tập, chia sẻ kinh nghiệm với các tỉnh/thành
phố trong cả nước; tăng cường hợp tác quốc tế để trao đổi kinh nghiệm về đào tạo,
nghiên cứu khoa học về công nghệ số, kỹ năng số; khuyến khích các cơ sở đào tạo
của tỉnh xây dựng, triển khai các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi giảng
viên, học viên, sinh viên với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về chuyển đổi số,
công nghệ số, kỹ năng số có uy tín trên thế giới.
- Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các hiệp hội
thuộc các ngành khác nhau để tranh thủ sự hỗ trợ, giới thiệu, chia sẻ các bài học
kinh nghiệm của doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi số trên thế giới và trong
nước.
V. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Đối với các dự án/nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, xây dựng
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đảm bảo an toàn thông tin sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước năm 2025, các cơ quan, đơn vị xác định, đề xuất 14 dự
án/nhiệm vụ. Yêu cầu các cơ quan chủ trì đề xuất tiếp tục xác định rõ mục tiêu,
quy mô, phạm vi đầu tư, thời gian triển khai, tổng mức đầu tư dự kiến, nguồn vốn
trên cơ sở bám sát Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 01/03/2022 về thực hiện chuyển đổi
số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và chỉ đạo của
Bộ, ngành Trung ương đảm bảo không chồng chéo, thất thoát gây lãng phí; đặc biệt
chú ý việc sử dụng các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của Bộ,
ngành đã được công bố hoặc chuẩn bị công bố (Chi tiết tại Bảng tổng hợp kèm
theo).
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ các nguồn vốn
ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách địa
phương để triển khai các nội dung Kế hoạch.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở nội
dung Kế hoạch, chủ động xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số năm 2025 của địa
phương, bố trí ngân sách để thực hiện.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số
- Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh và Ban
Chuyển đổi số các sở, ngành, địa phương chỉ đạo toàn diện việc thực hiện Kế hoạch;
đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai hằng tháng, quý, năm.
- UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh tổ chức
họp đánh giá, kiểm điểm tiến độ thực hiện Kế hoạch hằng tháng, quý hoặc đột xuất;
kịp thời điều chỉnh theo sự chỉ đạo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban quốc
gia về chuyển đổi số và tình hình thực tế của tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các địa
phương
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ
được giao trong Kế hoạch này kèm theo danh mục chi tiết các nhiệm vụ chuyển đổi
số năm 2025, bao gồm cả chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ trì và phối hợp, hoàn
thành trước ngày 28/2/2025 gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp. Định
kỳ hàng tháng kiểm đếm việc thực hiện, gửi báo cáo về cơ quan thường trực của
Ban chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh là Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trước
ngày 15 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời gửi về Sở Thông
tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tổng hợp báo cáo
về việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, định kỳ
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp thường kỳ UBND tỉnh hoặc đột xuất
theo yêu cầu; trước ngày 15/01/2026, tham mưu Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh tổ
chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số năm 2025, Kế
hoạch số 59/KH-UBND.
- Đầu mối, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị tổ chức
đánh giá, chấm điểm Bộ Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh, cấp sở, ngành, địa
phương, báo cáo tại cuộc họp tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số
năm 2025. Tham mưu UBND tỉnh kịp thời điều chỉnh, sửa đổi Kế hoạch chuyển đổi số
năm 2025, Kế hoạch số 59/KH-UBND bám sát theo các quy định mới, quy định về sắp
xếp tổ chức bộ máy.
- Phối hợp, tham gia ý kiến đối với các chương
trình, dự án của Đề án do các ngành, địa phương chủ trì thực hiện. Chủ động nắm
bắt, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến
độ của Kế hoạch và phối hợp với các ngành, địa phương tìm phương án giải quyết,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ TT&TT (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- UB MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công ty Điện lực Quảng Ninh (t/h);
- Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam (t/h);
- Tổng công ty Đông Bắc (t/h);
- Tập đoàn VNPT, Tập đoàn Viettel;
- Công ty Cổ phần FPT;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- V0, V1, V2, V3, V4, TH, NC, VX6;
- Lưu: VT, KHCN.
KH04.2025.STTTT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Ấn
|
DANH MỤC
CÁC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 34/KH-UBND ngày 03/02/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian triển
khai/hoàn thành
|
Cơ sở đề xuất
|
Cơ quan đề xuất
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG SỐ NHIỆM VỤ: 39
|
|
I
|
Thể chế, chính sách số
(06 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Xây dựng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động tỉnh Quảng Ninh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp viễn thông
|
2025
|
- Luật Viễn thông
- Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của
Thủ tướng Chính phủ.
|
|
|
|
2
|
Xây dựng các quy định về giải quyết TTHC phi địa
giới theo mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp
|
Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
- Kế hoạch 59/KH-UBND
- Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh v/v thí điểm thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công một
cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 3916/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 Phê
duyệt đề án "Thí điểm mô hình Trung tâm Phục vụ Hành chính công một cấp
trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh”.
|
|
|
|
3
|
Xây dựng Quyết định ban hành Quy định về việc
thuê chuyên gia chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Quý 2/2025
|
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
4
|
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ đối với các
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Quý 1/2025
|
Văn bản số 529/HĐND-KTNS ngày 13/11/2024
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
5
|
Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đối
với cán bộ công nghệ thông tin công tác tại các cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức
chính trị xã hội tỉnh Quảng Ninh.
|
Sở Nội vụ, Sở
Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
- Kế hoạch số 59/KH-UBND
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
6
|
Xây dựng, ban hành quy chế, quy định về khai
thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu được đưa vào sử dụng trong năm
2025.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
2025
|
Nhiệm vụ 4, mục 2 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng số
(04 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Xây dựng phương án đảm bảo hạ tầng số hiện đại
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và thay thế các hạ tầng tại Trung tâm Tích hợp dữ
liệu tỉnh theo hướng phát triển hạ tầng lưu trữ, hạ tầng điện toán đám mây.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ngành liên
quan
|
2025
|
|
Sở TTTT
|
|
|
2
|
Rà soát, tham mưu UBND tỉnh cập nhật, điều chỉnh
Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 07/9/2023 về phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng
Ninh năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày
09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược hạ tầng số đến năm
2025 và định hướng đến năm 2030.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các doanh nghiệp
viễn thông; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan
|
2025
|
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến
năm 2030.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
3
|
Nâng cao chất lượng mạng viễn thông di động trên
địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1110/QĐ-BTTTT ngày 02/7/2024 của Bộ TTTT; triển
khai phát triển hạ tầng viễn thông băng thông rộng đồng bộ, hiện đại, liên
thông, tổng thể đảm bảo hạ tầng cho xây dựng chính quyền số, xã hội số, kinh
tế số; tiếp tục rà soát, triển khai phủ sóng các "vùng lõm" trên địa
bàn tỉnh.
|
Các doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông
|
UBND các huyện, thị
xã, thành phố; các sở, ban, ngành có liên quan
|
2025
|
Quyết định số 1110/QĐ-BTTTT ngày 02/7/2024 của Bộ
TTTT
Căn cứ mục 3, Văn bản số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày
14/9/2024 của Bộ TTTT về hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch
Chuyển đổi số năm 2025
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
4
|
Xây dựng, mở rộng mạng lưới các thiết bị/loại cảm
biến thu thập dữ liệu IoT theo các ngành, lĩnh vực và dịch vụ đô thị thông
minh bảo đảm hiệu quả, phù hợp với nhu cầu, không trùng lặp. Ưu tiên các
ngành/lĩnh vực: Du lịch, tàu thuyền, giao thông, môi trường, nông nghiệp, chiếu
sáng, ANTT...
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
2025
|
- Kế hoạch 59/KH-UBND
- CV 8582/UBND-VHTT ngày 25/10/2024 của
UBND TP Hạ Long
|
UBND TP Hạ Long
|
|
|
III
|
Nhân lực số (03 nhiệm
vụ)
|
|
1
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức,
kỹ năng về chuyển đổi số:
|
|
Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, đoàn thể, địa phương, doanh nghiệp tỉnh
|
2025
|
|
|
|
|
1.1
|
- Tiếp tục duy trì, tăng cường triển khai công
tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số nói chung, chính
phủ số, kinh tế số cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động.
|
Trường đào tạo cán
bộ Nguyễn Văn Cừ
|
2025
|
Nhiệm vụ 1, mục 4 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
1.2
|
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho
đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số.
|
Sở Nội vụ; Sở
Thông tin và Truyền thông
|
2025
|
Nhiệm vụ 2, mục 4 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
1.3
|
-Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ
năng, nhận thức về an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước trên không
gian mạng cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động.
|
Công an tỉnh
|
2025
|
CV 3594/CV-CAT-Tm ngày 28/10/2024
|
Công an tỉnh
|
|
|
1.4
|
- Triển khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn kỹ
năng số cho tổ công nghệ số cộng đồng, người dân, cộng đồng, doanh nghiệp để
khai thác sử dụng các nền tảng số, dịch vụ số do chính quyền, tổ chức, doanh
nghiệp cung cấp.
|
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
|
2025
|
Nhiệm vụ 3, mục 4 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
2
|
- Xây dựng chương trình đào tạo về chuyển đổi số để
giáo viên và học sinh có các kỹ năng số.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch đưa nội dung giảng
dạy 05 nội dung kỹ năng số cơ bản (bao gồm: Sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
Mua sắm trực tuyến; Thanh toán trực tuyến; Tự bảo vệ mình trên không gian mạng
và sử dụng nền tảng số khác tùy đặc thù của địa phương) vào tiết học ngoại
khóa cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Đại học Hạ Long,
Trường Cao đẳng Việt - Hàn Quảng Ninh; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
- Kế hoạch 59/KH-UBND
- Kế hoạch số 186/KH-UBND
|
|
|
|
3
|
Cập nhật và đổi mới giáo trình, chương trình đào
tạo công nghệ số phù hợp với xu hướng CMCN 4.0; chú trọng gắn với công nghệ số
như trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu, dữ liệu lớn (Big Data), điện
toán đám mây (Cloud Computing), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo/thực tế
tăng cường (VR/AR), chuỗi khối (Blockchain), in ba chiều (3D Printing); Đẩy mạnh
đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với tăng quy mô và chất
lượng dân số của tỉnh, trong đó tập trung đẩy mạnh chuyên ngành đào tạo về
CNTT; phối hợp với các cơ quan chính quyền và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
để tạo chuỗi liên kết lao động sau đào tạo.
|
Đại học Hạ Long,
Trường Cao đẳng Việt - Hàn Quảng Ninh...
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Thông tin và Truyền thông
|
2025
|
Kế hoạch 59/KH-UBND
|
|
|
|
IV
|
Dữ liệu số (04 nhiệm vụ)
|
|
1
|
- 09 sở, ngành hoàn thành xây dựng CSDL theo Nghị
quyết 09-NQ/TU, Kế hoạch số 59/KH-UBND.
- Các sở, ngành triển khai Quyết định số 2615/QĐ-UBND
ngày 17/9/2024 ban hành Danh mục dữ liệu mở tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số
2609/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dung chung tỉnh
Quảng Ninh.
|
Các sở, ngành: Tài
nguyên và Môi trường, Nội vụ, Y tế, Du lịch, Giao thông Vận tải, Công Thương,
Văn hóa và Thể thao, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Tư pháp.
Các sở, ngành, địa
phương có tên tại 02 Quyết định của UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
- Kế hoạch 59/KH-UBND
- Quyết định số 2615/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 Danh
mục dữ liệu mở tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 2609/QĐ-UBND ngày 17/9/2024
Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Quảng Ninh.
|
|
|
|
2
|
Khai thác hiệu quả các dữ liệu trong CSDLQG về
dân cư tích hợp với các CSDL và hệ thống thông tin của tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh; Các sở, ngành có kết nối với CSDLQG về dân cư
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
|
|
|
|
3
|
Triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ
ngành đã hoàn thành và cho phép kết nối.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh; các Sở, ngành liên quan
|
Theo tiến độ triển
khai, kết nối của các Bộ, ngành
|
Kế hoạch 59/KH-UBND
|
|
|
|
4
|
Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính và tái sử dụng dữ liệu số hóa trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
Kế hoạch 59/KH-UBND Nhiệm vụ 4, mục 5 Văn bản số
3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
V
|
An toàn thông tin mạng
(06 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Hoàn thành việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp độ
an toàn thông tin mạng đối với 96 hệ thống thông tin đang trình thẩm định.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Quý I/2025
|
Kế hoạch 59/KH-UBND Nhiệm vụ 1, mục 6 Văn bản số
3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
2
|
- Tổ chức diễn tập thực chiến đảm bảo an toàn
thông tin mạng tỉnh Quảng Ninh năm 2025.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá đảm bảo an toàn
thông tin.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
3
|
100% hệ thống thông tin của các sở, ban, ngành, địa
phương được triển khai bảo đảm an toàn thông tin toàn diện theo hướng dẫn của
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Công an tỉnh
|
2025
|
- Nhiệm vụ 1, mục 6 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
4
|
Xây dựng và ban hành quy định thay thế Quyết định
số 708/QĐ-UBND ngày 14/4/2014 về Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng
Ninh.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
Văn bản số 126/VB-TBATANM ngày 13/9/2024 về việc
nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ
bí mật nhà nước trên không gian mạng
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
5
|
Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết
nối, đảm bảo an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng
trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
Điều 18 Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg ngày 05
tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
|
6
|
Các sở, ngành, địa phương xây dựng quy trình, phương
án, giải pháp ứng cứu sự cố, sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống
thông tin khi gặp sự cố, đưa hoạt động của hệ thống thông tin trở lại bình
thường.
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương chủ quản hệ thống
|
|
2025
|
- Nhiệm vụ 4, mục 6 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
VI
|
Chính quyền số (04 nhiệm
vụ)
|
|
1
|
Tập trung triển khai số hóa tài liệu trong các cơ
quan đảng, nhà nước, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh.
|
VP Tỉnh ủy, các cơ
quan đảng, nhà nước, MTTQ và các đoàn thể tỉnh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Thường xuyên trong
năm 2025
|
- Nhiệm vụ năm 2024 chuyển sang
- Kế hoạch 59/KH-UBND
- Công văn số 2023-CV/VPTU ngày 11/12/2024
|
|
|
|
2
|
Xây dựng quy trình kiểm tra của cơ quan quản lý
nhà nước trong đó đảm bảo đạt 50% hoạt động được thực hiện thông qua môi trường
số.
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
Kế hoạch 59/KH-UBND
|
|
Thời gian triển khai theo KH 59 là năm 2024, tuy
nhiên chưa hoàn thành, chuyển sang 2025 triển khai
|
|
3
|
Cập nhật tiêu chí và phương pháp đánh giá mức độ
chuyển đổi số cấp huyện và cấp xã vào hệ thống đánh giá mức độ chuyển đổi số
của tỉnh theo khung tiêu chí của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
Quyết định số 2361/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2024 của Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành khung tiêu chí và phương pháp đánh giá mức
độ chuyển đổi số cấp huyện và cấp xã (Phiên bản 1.0)
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
4
|
Triển khai quản trị số để nâng cao hiệu quả quản
trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số. Triển khai,
tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ
trợ hoạt động của CBCC.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
|
2025
|
- Nhiệm vụ 2 và 3, mục 7 Văn bản số
3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
VII
|
Phát triển kinh tế số
và xã hội số (10 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Nâng tỷ lệ phổ cập định danh sổ; thanh toán điện
tử; hóa đơn điện tử; chữ ký số và chứng thực chữ ký số,... số với năm 2024.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Các đơn vị, doanh
nghiệp liên quan
|
2025
|
Nhiệm vụ 1, mục 8 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
2
|
Phát triển doanh nghiệp công nghệ số, đẩy mạnh ứng
dụng chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
- Nghị Quyết 09-NQ/TU
- Kế hoạch 59/KH-UBND
- Nhiệm vụ 2, mục 8 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
3
|
Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực thương mại
điện tử
|
Sở Công thương
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
Nhiệm vụ 3, mục 8 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
4
|
Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
- Nghị Quyết 09-NQ/TU
- Kế hoạch 59/KH-UBND
- Nhiệm vụ 4, mục 8 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
5
|
Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực văn hóa, du
lịch
|
Sở Văn hóa và Thể
thao, Sở Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
- Nghị Quyết 09-NQ/TU
- Kế hoạch 59/KH-UBND
- Nhiệm vụ 5, mục 8 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
- Công văn số 3063/SVHTT-VP ngày 16/10/2024
|
Sở Văn hóa Thể
thao
|
|
|
6
|
Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực logistics
|
Sở Giao thông Vận
tải, Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
- Nghị Quyết 09-NQ/TU
- Kế hoạch 59/KH-UBND
- Nhiệm vụ 6, mục 8 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
7
|
Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực công nghiệp
sản xuất, chế tạo
|
Sở Công thương
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
Nhiệm vụ 7, mục 8 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
8
|
Phát triển kinh tế số gắn liền tài chính, ngân
hàng: Thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng; phát triển các dịch vụ
ngân hàng số theo hướng ứng dụng công nghệ hiện đại, đa dịch vụ tạo điều kiện
cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ ngân hàng một cách an toàn,
thuận lợi, hiệu quả
|
Sở Tài chính, Ngân
hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
- Nhiệm vụ 8, mục 8 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
- Công văn số 246/QUn1 ngày 16/10/2024
|
Ngân hàng Nhà Nước
chi nhánh Quảng Ninh
|
|
|
9
|
Phát triển kinh tế số gắn liền với tài nguyên,
môi trường, xanh, bền vững
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025
|
Nhiệm vụ 9, mục 8 Văn bản số 3816/BTTTT-CCĐSQG
|
|
|
|
10
|
Hướng dẫn các Sở ngành, địa phương triển khai
Khung hướng dẫn thúc đẩy phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực theo Văn bản số
5473/BTTTT-KTS&XHS ngày 21/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
- Chủ trì tham mưu
văn bản hướng dẫn Sở TTTT
- Chủ trì triển
khai thực hiện các nhiệm vụ theo khung hướng dẫn Sở: Công Thương, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn; Du lịch; Ban QL Khu kinh tế tỉnh
|
UBND các huyện, thị
xã, thành phố có liên quan; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh liên quan
|
2025
|
Văn bản số 5473/BTTTT-KTS&XHS ngày 21/12/2024
của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
STTTT
|
|
|
VIII
|
Nhận thức số (02 nhiệm
vụ)
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch truyền thông về Chuyển
đổi số năm 2025
|
Trung tâm Truyền
thông tỉnh
|
Sở TTTT và UBND
các huyện, thị xã, thành phố
|
Trước 01/3/2025
|
|
|
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch hưởng ứng Ngày chuyển
đổi số quốc gia 10/10 trên địa bàn toàn tỉnh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
TTTT tỉnh, các tổ
chức hội đoàn thể, MTTQ các cấp, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các
doanh nghiệp công nghệ số
|
Trước 30/7/2025
|
Quyết định 505/QĐ-TTg
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
BẢNG
TỔNG HỢP CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2025 THEO
ĐỀ XUẤT CỦA CÁC SỞ NGÀNH
(Kèm theo Kế hoạch
số: 34/KH-UBND ngày 03/02/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, dự
án
|
Đơn vị thực hiện/chủ
đầu tư
|
Mục tiêu, quy
mô đầu tư
|
Thời gian
triển khai
|
Tổng mức đầu tư
dự kiến (triệu đồng)
|
Nguồn vốn
|
Dự kiến kinh
phí đầu tư năm 2025 (triệu đồng)
|
Dự kiến kinh
phí các năm tiếp theo (triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG CỘNG: 14
|
|
125.839
|
|
63.175
|
39.111
|
|
|
A
|
Dự án, nhiệm vụ thuộc
Kế hoạch 59/KH-UBND (08 dự án)
|
|
66.003
|
|
41.663
|
17035
|
|
|
1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống điều hành
thông minh trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế Quảng Ninh
|
Xây dựng hệ thống điều hành thông minh trong các
KCN, KKT
|
Năm 2024-2025
|
10.823
|
Ngân sách tỉnh
|
10.823
|
|
Quyết định số 209/QĐ-BQLKKK ngày 23/12/2024 về việc
giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025
|
|
2
|
Nâng cấp phần mềm lưu trữ tài liệu điện tử của
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
|
Trung tâm Lưu trữ
lịch sử, Sở Nội vụ
|
Hoàn thiện Hệ thống lưu trữ tài liệu điện tử nhằm
quản lý thống nhất, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu
lưu trữ điện tử hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan và tại
Lưu trữ lịch sử tỉnh, cụ thể:
- Đầu tư mua sắm máy chủ và hệ thống lưu trữ dữ
liệu;
- Hoàn thiện, bổ sung chức năng, tính năng phần mềm
lưu trữ tài liệu điện tử;
- Đào tạo hướng dẫn sử dụng và chuyển giao công
nghệ.
|
Từ tháng 7/2025
|
9.000
|
Ngân sách tỉnh
|
3.000
|
6.000
|
- Văn bản số 5689/UBND-XD6 ngày 02/11/2022 của UBND
tỉnh đảm bảo thực hiện Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 03/4/2020 của Thủ tướng
Chính phủ “phê duyệt Đề án Lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan nhà nước
giai đoạn 2020-2025”.
- Văn bản số 831/VP-UBND.NC ngày 16/02/2024 của
Văn phòng UBND tỉnh về việc thực hiện nâng cấp phần mềm Lưu trữ tài liệu điện
tử.
|
|
3
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin phần mềm quản lý
cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh
|
Sở Nội vụ
|
- Cập nhật toàn bộ hồ sơ cán bộ, công chức, viên
chức của tỉnh Quảng Ninh và đồng bộ lên cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức.
- Hỗ trợ cho các quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm,
đào tạo và đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Quảng Ninh, giúp
cho quá trình quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiệu quả hơn.
- Cải thiện khả năng phân tích và đánh giá các chỉ
tiêu liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, nhằm hỗ trợ cho việc
ra quyết định chính sách của tỉnh.
|
Thuê trong thời hạn
05 năm, ngay sau khi thuê được đơn vị cung cấp dịch vụ
|
13.875
|
Ngân sách tỉnh
|
2.840
|
11.035
|
Văn bản số 7846/VP.UBND-KTTC ngày 25/12/2024 V/v
kinh phí triển khai nhiệm vụ thuê dịch vụ CNTT phần mềm quản lý CSDL CBCCVC
|
|
4
|
Đảm bảo hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Quảng Ninh phục vụ người dân và doanh nghiệp
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Đảm bảo đầy đủ các tính năng, tiện ích của hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
2025
|
29.305
|
Ngân sách nhà nước
|
25.000
|
|
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1705/QĐ-UBND ngày
13/6/2024 phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Nâng cấp hệ thống giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ninh
|
|
5
|
Thuê/Xây dựng, triển khai Kho dữ liệu dùng chung
cấp tỉnh đảm bảo cho phép thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa, làm sạch và phân
tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn dữ liệu của tỉnh và ngoài tỉnh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Tạo lập kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; 100% cơ
quan nhà nước cấp tỉnh tham gia mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mờ phục vụ
phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số cùng một số mục tiêu quan trọng
khác để tạo ra kênh tương tác số, thu hẹp khoảng cách giữa chính quyền với
người dân
|
2025-2030
|
1.500
|
Ngân sách tỉnh
|
|
|
Dự kiến kinh phí Tư vấn khảo sát lập chủ trương
thuê dịch vụ
|
|
6
|
Thuê dịch vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu đáp ứng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm kết nối với nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh
(LGSP) đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền
thông; đảm bảo kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
làm đầu mối chuẩn hóa, kết nối, khai thác, chia sẻ, liên thông dữ liệu hiệu
quả giữa tỉnh Quảng Ninh với Bộ, ngành, địa phương và giữa các hệ thống thông
tin trong tỉnh; là hạ tầng nền tảng quan trọng góp phần đảm bảo phát triển
thành công chính quyền sổ, kinh tế số, xã hội số; đảm bảo an toàn thông tin mạng.
|
2025-2026
|
1.500
|
Ngân sách tỉnh
|
|
|
|
|
7
|
Xây dựng, nâng cấp Khung kiến trúc Chính quyền điện
tử 2.0 lên Khung kiến trúc số cấp tỉnh.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Thuê tư vấn xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc
chính quyền điện tử 2.0 lên Khung kiến trúc số cấp tỉnh theo Nghị định số
82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 và các quy định hiện hành.
|
2025
|
|
Ngân sách tỉnh
|
|
|
- Văn bản số 931/UBND-NC ngày 19/4/2024 của UBND
tỉnh về triển khai Quyết định số 2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023 của Bộ Thông
tin và Truyền thông về ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam,
phiên bản 3.0, hướng tới Chính phủ số.
- Công văn số 474/CĐSQG-CPS ngày 05/4/2024 của Cục
Chuyển đổi số quốc gia về việc hướng dẫn Đề cương Kiến trúc CPĐT/CQĐT phiên bản
cập nhật 3.0.
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định
quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước
|
|
8
|
Thuê dịch vụ Hệ thống Quản trị Đại học số
|
Trường Đại học Hạ
Long
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu số và triển khai Hệ thống
Quản trị địa học số đảm bảo thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu hệ thống thông
tin của Nhà trường trên Nền tảng tích hợp của Tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2025-2030
|
|
Ngân sách tỉnh
|
|
|
|
|
B
|
Dự án, nhiệm vụ không
thuộc Kế hoạch 59/KH-UBND (06 dự án)
|
125.839
|
|
63.175
|
39.111
|
|
|
1
|
Triển khai số hoá dữ liệu và chỉnh sửa, nâng cấp
website www.investinquangninh. vn để phục vụ công tác xúc tiến đầu tư
|
Ban Xúc tiến và Hỗ
trợ đầu tư
|
- Chuẩn hoá sắp xếp dữ liệu website hiện có:
- Các bài đăng thông tin XTĐT, HTĐT, Kết nối đầu
tư, PCI, DDCI, Bản tin XTĐT....
- Xây dựng, nâng cấp giao diện website mới: Gắn kết
vị trí dự án với các layer bản đồ, Dự án đầu tư, Trình tự đầu tư, Mẫu biểu đầu
tư, Nộp hồ sơ, Liên hệ hỗ trợ.
- Xây dựng dữ liệu bản đồ số.
- Quản trị dữ liệu và bảo mật.
- Quản lý và vận hành
|
2025-2026
|
9.800
|
Ngân sách tỉnh
|
5.000
|
4.800
|
Công văn số 631/BXTDT-XT3 ngày 6/11/2024 của Ban
Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư về việc triển khai Số hoá dữ liệu và chỉnh sửa,
nâng cấp website www.investinqua ngninh.vn để phục vụ công tác xúc tiến đầu
tư
|
|
2
|
Thuê dịch vụ quản lý, duy trì hệ thống phần mềm
Báo Quảng Ninh Điện tử
|
Trung tâm Truyền
thông tỉnh
|
- Dịch vụ hosting cho website;
- Dịch vụ đặt máy chủ media Streaming server;
- Dịch vụ đặt máy chủ cho OTT;
- Dịch vụ lưu trữ video phát sóng;
|
2025-2030
|
24.372
|
Ngân sách tỉnh
|
4.062
|
4.062
|
|
|
3
|
Triển khai kiosk tự động giải quyết TTHC tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
Bổ sung kiosk tự động giải quyết TTHC tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công và các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công
|
Năm 2025
|
1.500
|
Chi thường xuyên
|
500
|
1.000
|
Theo mô hình Đề án 06
|
|
4
|
Đầu tư bổ sung trang thiết bị cho Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
Bổ sung các thiết bị văn phòng và hệ thống hạ tầng
mạng, an toàn thông tin tại Trung tâm PVHCC tỉnh, quy mô đầu tư gồm:
- Máy thiết bị văn phòng, bao gồm: Máy tính để
bàn, máy tính xách tay, máy in màu, máy in đen trắng.
- Hạ tầng mạng: thiết bị chuyển mạch lớp trung
tâm (Core Switch); thiết bị chuyển mạch lớp phân phối (Distribution Switch).
- Hệ thống bảo mật an toàn thông tin: Firewall.
|
Năm 2025
|
6.000
|
Chi thường xuyên của
tỉnh
|
6.000
|
0
|
Văn bản số 6629/VP.UBND-NC ngày 01/11/2024 về việc
mua sắm bổ sung trang thiết bị cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
|
5
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành
chính tỉnh Quảng Ninh.
|
Sở Tư pháp
|
- Giúp cho việc tra cứu, xác minh thông tin, dữ
liệu đầy đủ về tình hình vi phạm của đối tượng bị xử phạt, từ đó áp dụng các hình
thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp xử lý đúng quy định của pháp luật; giúp
công tác báo cáo thống kê số liệu về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn đảm
bảo tính chính xác, thuận lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí; từ
đó góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về xử lý
vi phạm hành chính trên địa bàn.
- Tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi
phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23/12/2021 của Chính phủ.
|
2025
|
5.000
|
Ngân sách tỉnh
|
5.000
|
0
|
- Văn bản số 2974/UBND-TKTH ngày 24/10/2023 về việc
triển khai Thông báo số 426/TB-VPCP ngày 20/10/2023 của Văn phòng Chính phủ
- Văn bản số 8056/VP.UBND-NC ngày 06/12/2023 về
việc xây dựng cơ sở dữ liệu vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số
118/2021/NĐ-CP
|
|
6
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác
quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2025-2030
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong nuôi trồng
thủy sản; tăng cường trao đổi, chia sẻ, minh bạch hóa các thông tin về sản xuất,
môi trường, dịch bệnh, chất lượng và thị trường sản phẩm; xây dựng mối liên kết
bền chặt, hiệu quả trong chuỗi giá trị thủy sản nuôi trồng trên địa bàn tỉnh.
|
2025-2030
|
13.163,913
|
Chi thường xuyên
|
950
|
12.213,913
|
|