Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 88/2026/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Thành Long
Ngày ban hành: 28/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo, bao gồm:

a) Dữ liệu số dùng trong lĩnh vực quản lý giáo dục và đào tạo; Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo;

b) Việc xây dựng, phát triển, xử lý, kết nối, chia sẻ, quản trị, bảo vệ, khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo;

c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo.

2. Nghị định này không áp dụng đối với dữ liệu giáo dục và đào tạo có liên quan đến bí mật nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có hoạt động liên quan đến dữ liệu giáo dục và đào tạo của Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dữ liệu giáo dục và đào tạo là dữ liệu số phản ánh thông tin về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục và các luật chuyên ngành khác có liên quan.

2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo là cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia chứa dữ liệu cơ bản, cốt lõi về giáo dục và đào tạo được thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ và quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

3. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo là tập hợp có tổ chức các dữ liệu được thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý và khai thác trong phạm vi quản lý thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

4. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời là dữ liệu ghi nhận toàn bộ quá trình học tập của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân, được tạo lập theo chuẩn định dạng mở do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, có giá trị sử dụng thay thế hoặc tương đương các văn bản giấy về giáo dục cấp cho người học.

5. Học liệu số là các tài liệu và phương tiện phục vụ dạy học và nghiên cứu được tạo lập, lưu trữ và sử dụng dưới dạng số.

6. Tài nguyên giáo dục mở là các học liệu số được cung cấp miễn phí và cho phép người dùng được tự do truy cập, sử dụng, chỉnh sửa và chia sẻ theo điều kiện sử dụng được công bố.

7. Dữ liệu mở giáo dục và đào tạo là dữ liệu dùng trong hệ thống giáo dục quốc dân được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố rộng rãi cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do tiếp cận, sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ theo điều kiện sử dụng được công bố.

8. Nền tảng giáo dục số là hệ thống công nghệ phục vụ phát triển giáo dục quốc dân, được thiết kế để hỗ trợ các hoạt động giáo dục, đào tạo và quản lý học tập thông qua môi trường số, sử dụng internet và các công cụ kỹ thuật số.

9. Nền tảng số giáo dục quốc gia là tập hợp các hệ thống thông tin, nền tảng giáo dục số được triển khai vận hành thông suốt từ trung ương đến địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu thúc đẩy chuyển đổi số, quản lý giáo dục hiệu quả, nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo minh bạch, công bằng trong tiếp cận giáo dục.

Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng dữ liệu

1. Dữ liệu giáo dục và đào tạo được sử dụng để phục vụ công tác phát triển giáo dục, quản lý hệ thống giáo dục quốc dân, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng Chính phủ số, phát triển kinh tế số, xã hội số.

2. Việc xây dựng, phát triển, xử lý, kết nối, chia sẻ, quản trị, bảo vệ, khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo tuân theo các quy định của Nghị định này và pháp luật về dữ liệu, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an ninh mạng, tiếp cận thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; quy định của pháp luật về xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia.

3. Việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân liên quan đến người học, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục chỉ được thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân khác khi khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo phải bảo đảm quyền của chủ thể dữ liệu theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương II

DỮ LIỆU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 5. Phạm vi của dữ liệu giáo dục và đào tạo

1. Dữ liệu tổ chức của hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục mầm non.

3. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục phổ thông.

4. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục thường xuyên.

5. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

6. Dữ liệu về đào tạo của hoạt động giáo dục đại học.

7. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh.

8. Dữ liệu hoạt động giáo dục chuyên biệt dành cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật.

9. Dữ liệu hoạt động giáo dục xóa mù chữ, dạy học tiếng dân tộc thiểu số.

10. Dữ liệu bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục, bao gồm dữ liệu tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

11. Dữ liệu hạ tầng, cơ sở vật chất giáo dục.

12. Dữ liệu nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.

13. Dữ liệu người học, bao gồm dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời trong hệ thống giáo dục quốc dân.

14. Dữ liệu phát triển học liệu, tài nguyên giáo dục.

15. Dữ liệu hoạt động khoa học, công nghệ trong giáo dục và đào tạo.

16. Dữ liệu hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo.

17. Dữ liệu tài chính trong giáo dục và đào tạo.

18. Dữ liệu y tế học đường trong các cơ sở giáo dục.

19. Dữ liệu hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong giáo dục và đào tạo.

20. Dữ liệu thủ tục hành chính trong giáo dục và đào tạo.

21. Dữ liệu hồ sơ, văn bản, tài liệu lưu trữ trong giáo dục và đào tạo.

Điều 6. Các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

2. Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo chứa một hoặc nhiều nhóm dữ liệu được quy định tại Điều 5 Nghị định này; danh mục các cơ sở dữ liệu này do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo thẩm quyền.

3. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chứa một hoặc nhiều nhóm dữ liệu được quy định tại Điều 5 Nghị định này.

4. Cơ sở dữ liệu phục vụ các hoạt động quản trị, giảng dạy và học tập trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

5. Cơ sở dữ liệu của các nền tảng giáo dục số cung cấp dịch vụ học tập trực tuyến trong nước hoặc xuyên biên giới.

Điều 7. Nền tảng số giáo dục quốc gia

1. Nền tảng số giáo dục quốc gia gồm có:

a) Hệ thống thông tin quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo;

b) Hệ thống thông tin quản lý các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Hệ thống thông tin quản lý hệ sinh thái kho học liệu số, tài nguyên giáo dục mở được khai thác, sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân;

đ) Các hệ thống thông tin, nền tảng giáo dục số khác được dùng chung trong hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Nền tảng số giáo dục quốc gia phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, kết nối liên thông giữa trung ương và địa phương; tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các quy định về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm khả năng mở rộng, tích hợp các ứng dụng và dịch vụ số phục vụ công tác quản lý, dạy và học.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì tổ chức việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng số giáo dục quốc gia; các cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin theo quy định.

4. Kinh phí xây dựng, vận hành, duy trì Nền tảng số giáo dục quốc gia được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tạo lập, thu nhận và lưu giữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời được tạo lập bao gồm:

a) Thông tin về học bạ ghi nhận toàn bộ quá trình học tập; kết quả học tập và rèn luyện của người học đối với giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

b) Thông tin về văn bằng, chứng chỉ được cấp sau khi người học tốt nghiệp cấp học, hoàn thành chương trình giáo dục hoặc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;

c) Thông tin công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Thông tin kết quả học tập của người học trong các chương trình giáo dục đại học, các chương trình giáo dục nghề nghiệp;

đ) Thông tin chứng nhận kết quả đánh giá năng lực người học thông qua các kỳ thi hoặc kỳ kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức đánh giá giáo dục có thẩm quyền tổ chức;

e) Thông tin chứng nhận giải thưởng, thành tích học tập của người học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

g) Thông tin xác nhận đang theo học tại cơ sở giáo dục.

2. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học được tạo lập bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền là chủ sở hữu dữ liệu hoặc chủ quản dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu; phải được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời được thể hiện dưới các hình thức sau:

a) Bản điện tử có giá trị như bản gốc trong trường hợp dữ liệu được tạo lập trực tiếp dưới dạng thông điệp dữ liệu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

b) Bản sao điện tử được cấp từ cơ sở dữ liệu trong trường hợp dữ liệu được số hóa từ bản gốc hoặc sổ gốc, bảo đảm thông tin chính xác, đầy đủ, được ký số và có thể kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

3. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời phải được thu nhận và lưu giữ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo để phục vụ chia sẻ, khai thác, sử dụng. Thời hạn lưu trữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học là vĩnh viễn.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này; quy định trách nhiệm tạo lập đối với từng loại dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời.

Điều 9. Mã số hồ sơ học tập suốt đời

1. Người học tham gia trong hệ thống giáo dục quốc dân được cấp một mã số hồ sơ học tập suốt đời duy nhất theo số định danh cá nhân. Trước khi cấp mã số hồ sơ học tập suốt đời, các thông tin cơ bản của cá nhân phải được kiểm tra, đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Mã số hồ sơ học tập suốt đời của cá nhân được dùng làm mã khóa truy cập để khai thác dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo. Thông tin về mã số hồ sơ học tập suốt đời và các dữ liệu liên quan được quản lý theo các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc sử dụng mã số hồ sơ học tập suốt đời phục vụ quản lý truy cập, khai thác dữ liệu giáo dục và đào tạo.

Điều 10. Xây dựng, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ sở giáo dục thực hiện việc xây dựng, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo theo các quy định tại Điều 11 và Điều 12 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.

2. Dữ liệu mở giáo dục và đào tạo được sử dụng để cung cấp thông tin minh bạch với mục đích thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật; thúc đẩy các hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong giáo dục và đào tạo.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

a) Ban hành, cập nhật danh mục dữ liệu dùng trong các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo;

b) Ban hành, cập nhật danh mục dữ liệu mở bắt buộc phải xây dựng, phát triển trong hệ thống giáo dục quốc dân; kế hoạch công bố dữ liệu mở giáo dục và đào tạo trên Cổng dữ liệu quốc gia;

c) Ban hành Khung kiến trúc dữ liệu; Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Từ điển dữ liệu ngành giáo dục; Quy trình, quy chế tạo lập dữ liệu; Quy trình, quy chế làm sạch dữ liệu.

Điều 11. Xử lý dữ liệu giáo dục và đào tạo

1. Việc xử lý dữ liệu giáo dục và đào tạo được thực hiện theo các quy định tại các Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.

2. Tiếp cận thông tin về giáo dục và đào tạo có điều kiện:

a) Thông tin liên quan đến nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học quy định tại Điều 5 Nghị định này được quản lý bảo đảm tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Khi được cung cấp thông tin về mã số hồ sơ học tập suốt đời của người học, các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục được phép tiếp cận thông tin liên quan đến hồ sơ giáo dục của người học trong phạm vi cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo có chứa thông tin cá nhân thực hiện đánh giá rủi ro đối với hoạt động xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng theo quy định của Luật Dữ liệu.

Điều 12. Khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo

1. Việc sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 21 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.

2. Chủ thể khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo:

a) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó;

b) Cơ sở giáo dục được khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo chứa thông tin về người học, nhà giáo thuộc phạm vi và đúng mục đích quản lý của đơn vị;

c) Cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo chứa thông tin về cá nhân đó theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này được khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo như sau: Được khai thác và sử dụng dữ liệu mở về giáo dục và đào tạo; được khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác; được khai thác và sử dụng dữ liệu khác khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu theo quy định của pháp luật.

3. Sử dụng dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID:

a) Các cơ quan, đơn vị trong hệ thống giáo dục quốc dân theo thẩm quyền có trách nhiệm chuẩn bị, xây dựng hệ thống công nghệ hoặc sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp phục vụ việc tạo lập, báo cáo dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

b) Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời sau khi được tiếp nhận, lưu trữ hợp lệ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo sẽ được chia sẻ, liên thông tích hợp tự động trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID;

c) Các cá nhân có quyền khai thác dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của bản thân đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để sử dụng tương đương cho các loại văn bản giấy liên quan.

4. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời có thể được thực hiện thông qua các ứng dụng khác theo quy định của pháp luật đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:

a) Bên tiếp nhận dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của cá nhân để sử dụng có khả năng kiểm tra, xác thực dữ liệu theo quy định pháp luật về dữ liệu;

b) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phải bảo đảm dữ liệu đã được xác thực có đủ giá trị pháp lý tương đương dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử;

c) Dữ liệu phải được thu thập, cung cấp cho chủ thể dữ liệu và được sử dụng đúng mục đích, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 13. Quản trị, bảo vệ dữ liệu giáo dục và đào tạo

1. Việc quản trị, bảo vệ dữ liệu giáo dục và đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 27 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.

2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được bảo vệ theo các quy định của pháp luật về an ninh mạng. Trước khi đưa vào vận hành, sử dụng chính thức, hệ thống phải được thẩm định an ninh mạng, đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng bởi lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng của Bộ Công an.

Chương III

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 14. Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

Điều 15. Xây dựng, cập nhật, duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo được lưu trữ, vận hành trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia.

3. Việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Dữ liệu được cập nhật từ các bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo thẩm quyền;

b) Chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ của dữ liệu trước khi gửi, đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo;

c) Dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục hoặc định kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định quy trình kỹ thuật về kết nối, đồng bộ, kiểm tra, đối soát, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu.

5. Kinh phí xây dựng, nâng cấp, vận hành, duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo

1. Việc khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

2. Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo; cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp, giải pháp kỹ thuật nhằm bảo đảm việc khai thác, sử dụng dữ liệu an toàn, hiệu quả và đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật.

3. Phương thức khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo gồm:

a) Khai thác trực tuyến thông qua hệ thống thông tin được phân quyền;

b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP) giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác;

c) Cung cấp dữ liệu theo yêu cầu bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật;

d) Tra cứu thông tin, dữ liệu trên Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Nền tảng số giáo dục quốc gia;

đ) Khai thác dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID;

e) Sử dụng thiết bị, phương tiện, phần mềm do đơn vị quản lý, duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo cung cấp;

g) Phương thức khác khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành quy định quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

Điều 17. Chia sẻ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước; Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm; Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật.

2. Hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, an ninh mạng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thực hiện vai trò của bộ chủ quản, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xây dựng lộ trình triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, nền tảng số giáo dục quốc gia; tổ chức xây dựng, quản lý, quản trị và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, Nền tảng số giáo dục quốc gia.

3. Xây dựng, cập nhật danh mục các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo; công khai dữ liệu mở về giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Xây dựng, ban hành các quy định, tiêu chuẩn dữ liệu để triển khai hồ sơ học tập suốt đời của người học và tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai công tác xây dựng các cơ sở dữ liệu về học liệu số, tài nguyên giáo dục mở phục vụ các chương trình giáo dục.

6. Xây dựng, triển khai thực hiện phương án, giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

7. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo với Trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ tạo lập, làm giàu Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Phối hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của Luật Dữ liệu.

2. Đảm bảo hạ tầng, an ninh mạng phục vụ vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia.

3. Chủ trì thực hiện thẩm định an ninh mạng, đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo trước khi đưa vào vận hành, sử dụng theo quy định của Luật An ninh mạng.

4. Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để bảo vệ an ninh mạng; thực hiện giám sát an ninh mạng, cảnh báo sớm; chỉ huy, điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

5. Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tội phạm xâm phạm an ninh, trật tự quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

7. Hướng dẫn Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành quy chế kỹ thuật, tiêu chuẩn kết nối an toàn trong việc chia sẻ dữ liệu giáo dục và đào tạo với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và tích hợp thông tin lên ứng dụng định danh quốc gia VNeID.

Điều 20. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Các cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước; Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm; Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế; các cơ sở dữ liệu chứa thông tin về hỗ trợ tài chính cho người học có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

2. Xây dựng, cập nhật, kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu liên quan về giáo dục và đào tạo do cơ quan quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định, bao gồm việc phục vụ thống kê tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

3. Xây dựng kế hoạch hằng năm, bảo đảm một phần hoặc toàn bộ nguồn lực cho hoạt động thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý.

Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

1. Ban hành, cập nhật danh mục dữ liệu dùng trong các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo, dữ liệu mở giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Thực hiện việc tạo lập, thu thập dữ liệu giáo dục và đào tạo để hình thành các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo phục vụ công tác quản lý và sử dụng dữ liệu tại địa phương.

3. Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu liên quan về giáo dục và đào tạo do địa phương quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

4. Xây dựng kế hoạch hằng năm, bảo đảm một phần hoặc toàn bộ nguồn lực cho hoạt động thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý.

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục

1. Tạo lập, thu thập, chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ các hoạt động quản lý, quản trị, giảng dạy và học tập thuộc thẩm quyền trách nhiệm của đơn vị; thực hiện kiểm soát chất lượng dữ liệu đầu vào, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời.

2. Được quyền lựa chọn sử dụng hệ thống dùng riêng do các doanh nghiệp cung cấp tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, định dạng dữ liệu, an toàn, bảo mật do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; khai thác các hệ thống dùng chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục tại địa phương cung cấp để tạo lập dữ liệu giáo dục và đào tạo của đơn vị.

3. Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu được tạo lập dùng riêng của đơn vị với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo của địa phương.

4. Bảo đảm an ninh mạng đối với các cơ sở dữ liệu và quá trình kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm số hóa và phát hành dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời cho các văn bằng, chứng chỉ đã được phát hành trước khi Nghị định này có hiệu lực.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống, hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình và kế hoạch phục vụ số hóa, tạo lập dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời cho các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp từ năm 1990 trở đi.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn thành việc cấp mã số hồ sơ học tập suốt đời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo cho tất cả các cá nhân có liên quan trong hệ thống giáo dục quốc dân trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu phải tạo lập dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học theo quy định tại Điều 8 Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo khi có sai sót đối với dữ liệu liên quan đến cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.

5. Các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền xem xét sử dụng nguồn kinh phí phù hợp của mình hoặc đề xuất cơ quan quản lý liên quan bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.

6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thành Long

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

---------------

No. 88/2026/ND-CP

Hanoi, March 28, 2026

 

DECREE

MANAGEMENT OF DATA ON EDUCATION AND TRAINING

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Data No. 60/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15;

Pursuant to the Law on Protection of Personal Data No. 91/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Education No. 43/2019/QH14 amended by the Law on Education No. 123/2025/QH15;

At the request of the Minister of Education and Training;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree regulates the management of data on education and training including:

a) Digital data on management of education and training; the National Database on education and training;

b) The development, processing, connection, sharing, protection, extraction and use of data on education and training; the National Database on education and training;

c) Responsibilities of authorities, organizations and individuals engaging in management and use of data on education and training.

2. This Decree does not apply to data on education and training related to state secrets.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Foreign authorities, organizations and individuals directly engaging in or related to data on education and training of Vietnam.

Article 3. Definitions

For the purpose of this Decree, the following terms shall be construed as follows:

1. Data on education and training is digital data on information related to education and training sector in accordance with the Law on Education and relevant specialized laws.

2. National Database on education and training is a national database containing general and core data on education and training that is uniformly collected and managed nationwide.

3. Specialized National Database on education and training is a categorized group of data that is collected, standardized, archived, managed and extracted within the scope of management and within education and training sector.

4. Data on life-long learning records includes records on the entire learning process of an individual within the national education system. It is created in an open-format standard prescribed by the Ministry of Education and Training and equivalent to paper-based educational documents issued to learners.

5. Digital materials are materials and equipment for teaching and research that is established, archived and used under digital form.

6. Open educational resources are digital materials that are free of charge and free for all users to access, use, edit and share in accordance with announced terms of use.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Digital educational platform is a technological system for development of national education that is designed for supporting educational and training activities, management of online learning, use of internet and digital equipment.

9. National digital educational platform is a group of information systems and digital educational platforms that are deployed and operated from the central level to the local level in order to effectively promote the digital transformation and educational management, improve the quality of teaching and learning, ensure transparency and equity in access to education.

Article 4. Principles for management and use of data

1. Data on education and training shall be used for development of education, management of national education system, simplification of administrative procedures, development of digital Government, and development of digital economy and digital society.

2. The development, processing, connection, sharing, administration, protection, extraction and use of the data on education and training and the Database on education and training shall comply with this Decree and laws on data, information technology, electronic transactions, cybersecurity, access to information, personal data protection; regulations on management, connection and sharing of digital data of state authorities; laws on development, updating, maintenance, extraction and use of national databases.

3. The collection and processing of personal data related to learners, educators and education managers of managing authorities and educational institutions shall be carried within assigned functions and tasks in accordance with the laws. Other authorities and individuals shall protect the rights of data subjects while extracting and using data on education and training in accordance with the Law on Personal Data Protection.

Chapter II

DATA ON EDUCATION AND TRAINING

Article 5. Scope of data on education and training

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Data on preschool activities

3. Data on general education activities

4. Data on continuing education activities

5. Data on vocational education activities

6. Data on higher education activities

7. Data on national defense and security education activities

8. Data on specialized education activities for ethnic minority and people with disabilities.

9. Data on literacy education activities and the teaching of ethnic minority languages.

10. Data on educational quality control including data on employment status of students after graduation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. Data on educators and education managers.

13. Data on learners including data on life-long learning records within the national education system.

14. Data on development of educational materials and resources.

15. Data on activities of science and technology in education and training.

16. Data on international cooperation regarding education and training.

17. Financial data in education and training sector.

18. Data on school medicine of educational institutions.

19. Data on specialized inspection activities regarding education and training.

20. Data on administrative procedures in education and training sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Databases on education and training

1. National Database on education and training.

2. Specialized databases of the Ministry of Education and Training containing one or many groups of data prescribed in Article 5 of this Decree; the list of databases issued by the Ministry of Education and Training within its authority.

3. Specialized databases of ministries, central authorities, local authorities, Vietnam Fatherland Front Committee, political authorities, and socio-political authorities containing one or many groups of data prescribed in Article 5 of this Decree.

4. Databases serving the administration, teaching and learning in educational institutions of the national education system.

5. Databases of digital educational platforms providing online learning services domestically or internationally.

Article 7. National digital educational database

1. The National digital educational database includes:

a) Information system for management of the National Database on education and training;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Information system for handling of administrative procedures under the state management of the Ministry of Education and Training;

d) Information system for management of ecosystem of digital materials and open educational resources that are extracted and used within the national education system;

dd) Other education information systems and platforms that are shared within the national education system;

2. The National digital educational database shall ensure the consistency, synchronization and interoperability between central and local levels; comply with the national digital architecture framework, and regulations on cybersecurity and personal data protection; ensure the scalability and the ability to integrate digital applications and services serving management, teaching and learning.

3. The Ministry of Education and Training shall take charge of the development, management, operation and extraction of the National digital educational database. Educational institutions and educational managing authorities shall update, extract and use data and information as prescribed by laws.

4. The development, operation and maintenance of the National digital educational database shall be funded by the state budget and other legitimate sources as prescribed by laws.

Article 8. Establishment, collection and archive of data on life-learning records of learners within the national education system

1. Data on life-learning records includes:

a) Information on academic transcripts of the entire learning process, as well as learners’ academic performance and conduct in general education and continuing education;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Information on recognition of diplomas that are issued by foreign educational institutions for use in Vietnam as prescribed by the Ministry of Education and Training;

d) Information on learning results of learners in higher education programs and vocational education programs;

dd) Information certifying learners’ competency assessment results in examinations or tests conducted by competent authorities or competent educational assessment organizations;

e) Information certifying learners’ awards and academic achievements issued by competent authorities or organizations;

g) Information confirming current enrollment at an educational institution.

2. Data on life-learning records of a learner is established by a competent authority or organization that is the owner of the data or managing such data in accordance with laws on data; and included digital signatures in accordance with laws on electronic transactions.  Data on life-learning records shall be indicated under the following forms:

a) Electronic form which has the same validity as the original in cases where the data is created directly in the form of a data message in accordance with requirements prescribed by laws on electronic transactions;

b) Electronic copy issued from a database in cases where the data is digitized from the original or master records to ensure that the information is accurate, complete, digitally signed, and can be verified and cross-checked when necessary.

3. Data on life-learning records shall be collected and archived in the National Database on education and training for sharing, extraction and use. The data on life-learning records shall be archived permanently.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Life-learning records code

1. Each learner in the national education system has one unique life-learning records code, which is the personal identification number. Before issuing life-learning records code, all general personal information shall be reviewed and compared with the National population database.

2. A life-learning records code shall be used an access key to extract one’s data on life-learning records from the National Database on education and training. Information related to this code and relevant data shall be managed in accordance with laws on personal data protection.

3. The Ministry of Education and Training shall elaborate the use of life-learning records codes for access and extraction of data on education and training.

Article 10. Development of data on education and training

1. The Ministry of Education and Training, ministries, ministerial authorities, governmental authorities, political organizations, socio-political organizations, People’s Committees at all levels, and educational institutions shall develop data on education and training as prescribed in Articles 11 and 12 of the Law on Data, and this Decree.

2. Open data on education and training shall be used to provide transparent information to support the exercise of autonomy and accountability of educational institutions in accordance with the laws; and to promote the application of science, technology and innovation in education and training.

3. The Ministry of Education and Training shall:

a) Promulgate and update the list of data in databases on education and training;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Promulgate the data architecture framework; the data administration and management framework of the Ministry of Education and Training; the data dictionary of education sector; procedures and regulations for data development and data cleansing.

Article 11. Processing of data on education and training

1. The processing of data on education and training shall comply with Articles 22, 23, 24, 25 and 26 of the Law on Data, and this Decree.

2. Requirements for access to information on education and training:

a) Information related to educators, education managers and learners prescribed in Article 5 of this Decree shall be managed in accordance with laws on personal data protection;

b) When being provided information on life-learning records codes of learners, educational institutions and educational managing authorities may access information related to education dossiers of learners within necessary scope to perform their assigned functions and duties; and must comply with laws on personal data protection.

3. Authorities managing data on education and training that contains personal information shall assess the risk of processing core and important data as prescribed in the Law on Data.

Article 12. Extraction and use of data on education and training

1. The use of data on education and training shall comply with Articles 16, 17 and 21 of the Law on Data, and this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Authorities of the Communist Party of Vietnam, Vietnam Fatherland Front Committee, political organizations, and socio-political organizations may extract and use data on education and training within functions and tasks of such authorities and organizations;

b) Educational institutions may extract and use data on education and training that contains information on learners and educators under their management in conformity with management purposes;

c) Individuals who are data subjects may extract and use data on education and training containing their personal information in accordance with the laws;

d) Organizations and individuals not prescribed in points a, b and c of this clause may extract and use data on education and training in accordance with the following regulations: They may extract and use open data on education and training; may extract and use personal data with the consent of entities managing and maintaining data, and individuals who are data subjects; may extract and use other data with the consent of entities managing and maintaining data in accordance with the laws.

3. Use of data on life-learning records on VNeID:

a) Authorities and units within the national education system shall prepare and develop the technological system or use services of service providers for establishment and reporting of data on data on life-learning records in accordance with Article 8 of this Decree;

b) Data on life-learning records shall be shared and automatically integrated into VNeID after being collected and archived on the National Database on education and training;

c) Individuals may extract their data on life-learning records that have been integrated into VNeID and use it a replacement for relevant paper documents.

4. The extraction and use of data on life-learning records may be carried out via other applications as prescribed by laws in accordance with the following requirements:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The extraction and use of data shall ensure that the authenticated data shall be equivalent to the original data in accordance with laws on data and electronic transactions;

c) Data shall be collected and provided to data subjects, and used for proper purposes in accordance with laws on personal data protection.

Article 13. Administration and protection of data on education and training

1. The administration and protection of data on education and training shall comply with Articles 15 and 27 of the Law on Data, and this Decree.

2. The National Database on education and training is an important information system regarding national security that is protected in accordance with laws on cybersecurity. Before being put into operation and official use, it shall undergo cybersecurity appraisal, assessment, and certification of compliance with cybersecurity requirements conducted by the specialized cybersecurity force of the Ministry of Public Security.

Chapter III

NATIONAL DATABASE ON EDUCATION AND TRAINING

Article 14. Authorities managing the National Database on education and training

The Ministry of Education and Training shall manage the National Database on education and training.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Ministry of Education and Training shall organize the development, management and operation of the National Database on education and training.

2. The National Database on education and training shall be archived and operated within the infrastructure of the National data center.

3. The updating of data into the National Database on education and training shall comply with the following principles:

a) Data shall be updated by ministries, central authorities, local authorities, educational institutions, competent authorities and organizations;

b) Entities managing data are responsible for the legality, accuracy and completeness of the data before transmitting and synchronizing it to the National Database on education and training;

c) Data shall be updated frequently, continuously or periodically as prescribed by the Ministry of Education and Training.

4. The Ministry of Education and Training shall elaborate technical procedures for connection, synchronization, review, cleansing and standardization of data.

5. The development, upgrade, operation and maintenance of the National Database on education and training shall be funded by the state budget and other legitimate sources as prescribed by laws.

Article 16. Extraction and use of the National Database on education and training

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Authorities managing the National Database on education and training; authorities, organization, organizations and individuals extracting and using data in this database shall apply technical measures to ensure that the extraction and use of data is safe, efficient, for proper purposes and within authority as prescribed by laws.

3. The extraction and use of the National Database on education and training shall be carried via the following methods:

a) Online extraction via authorized information systems;

b) Connection and sharing of data via the National Data Exchange Platform (NDOP) between the National Database on education and training and other national databases, specialized databases, and information systems;

c) Provision of data in accordance with written requests or data messages as prescribed by laws;

d) Searching of information and data via the National Portal, National Public Service Portal and National educational digital platform;

dd) Extraction of data on life-learning dossiers via VNeID:

e) Use of devices, equipment and software provided by units managing and maintaining the National Database on education and training;

g) Other methods accepted by the Ministry of Education and Training.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Sharing of the National Database on education and training

1. The National Database on education and training shall connect, share and synchronize information with the National general database; National population database; National database on enterprise registration; National database on cadres, civil servants and public employees of state authorities; National insurance database; National health database; national databases; and other specialized databases in accordance with the laws.

2. The connection and sharing of data shall be carried out efficiently and safely in conformity with functions, tasks and authority of authorities, organizations and individuals as prescribed by laws.

3. The connection and sharing of information between the National Database on education and training, other national databases and specialized databases shall comply with Decree No. 278/2025/ND-CP dated October 22, 2025 of the Government on compulsory connection and sharing of data between authorities within the political system.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF AUTHORITIES, UNITS, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 18. Responsibilities of the Ministry of Education and Training

1. Perform the role of managing ministry; conduct inspection on implementation of laws on management of data on education and training within the national education system.

2. Take charge and cooperate with competent authorities in developing the roadmap for implementation of the National Database on education and training, National educational digital platform; develop, manage, administer and maintain the National Database on education and training, and the National educational digital platform.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Develop and promulgate regulations and standards for data to deploy life-learning records of learners; establish the National Database on education and training, and specialized databases on education and training under their management.

5. Take charge and provide guidelines for authorities and units engaging in development of databases on digital materials and open educational resources for education programs.

6. Develop and deploy the plan and measures for cybersecurity to protect the National Database on education and training.

7. Cooperate with the Ministry of Public Security in connecting, sharing and synchronizing data from the National Database on education and training, and specialized databases on education and training to the National data center to establish and enrich the National general database.

Article 19. Responsibilities of the Ministry of Public Security

1. Cooperate with the Ministry of Education and Training in performing state management of data on education and training in accordance with the Law on Data.

2. Ensure the infrastructure and cybersecurity for operation of the National Database on education and training within the infrastructure of the National data center.

3. Take charge of appraising cybersecurity, assessing and certifying the compliance with cybersecurity requirements of the National Database on education and training before it is put into operation and use in accordance with the Law on Cybersecurity.

4. Apply measures for cybersecurity; conduct cybersecurity supervision and impose early warnings; direct and coordinate the response to cybersecurity incidents of the National Database on education and training.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Take charge and cooperate with relevant authorities in investigating and handling violations regarding cybersecurity, personal data protection, and infringement upon security and public order in the management of the National Database on education and training.

7. Provide guidelines for the Ministry of Education and Training to develop and promulgate technical regulations and standards for connection during sharing data on education and training to the National population database and integrating data into VNeID.

Article 20. Responsibilities of ministries, ministerial authorities and governmental authorities

1. Authorities managing the National database on enterprise registration; National database on cadres, civil servants and public employees of state authorities; National insurance database; National health database; databases containing information on financial support for learners shall connect, share and synchronize data with the National Database on education and training.

2. Develop, update, connect, share and synchronize data related to education and training under their management to the National Database on education and training, and specialized databases on education and training of the Ministry of Education and Training including statistics on graduates’ employment status.

3. Develop the annual plan, and ensure partial or full allocation of resources for collection, updating, management, access and use of data on education and training under their management.

Article 21. Responsibilities of People’s Committees of provinces and cities

1. Promulgate and update the list of data in specialized databases on education and training; and open data on education and training under their management.

2. Establish and collect data on education and training for establishment of specialized databases on education and training in order to serve the management and use data in local areas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Develop the annual plan, and ensure partial or full allocation of resources for collection, updating, management, access and use of data on education and training under their management.

Article 22. Responsibilities of educational institutions

1. Establish, collect and standardize data; develop databases to serve the management, administration, teaching and learning under the management of each unit; control input quality to ensure the accuracy, completeness and timeliness.

2. Select and use proprietary systems provided by enterprises that comply with technical standards, data formats, safety and security requirements as prescribed by the Ministry of Education and Training; and use shared systems provided by the Ministry of Education and Training and local educational managing authorities to establish data on education and training of the unit.

3. Connect, share and synchronize data created internally of each unit to the National Database on education and training, specialized databases on education and training of the Ministry of Education and Training, and databases on education and training of local governments.

4. Ensure cybersecurity for databases and the connection, sharing and synchronization of data.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 23. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 24. Implementation provisions

1. Authorities and units competent to issue diplomas and certificates shall digitize and issue data on life-learning records for diplomas and certificates issued before the date on which this Decree comes into force.

2. The Ministry of Education and Training shall develop the system, guidelines, procedures and plan for digitization and establishment of life-learning records for diplomas and certificates issued on and before 1990.

Article 25. Implementation

1. The Ministry of Education and Training shall provide guidelines, inspect and urge the implementation of this Decree.

2. The Ministry of Education and Training shall complete the issuance of life-learning records codes in the National database on education and training to all relevant individuals within the national education system before January 01, 2027.

3. Data owners, entities managing data shall establish data on life-learning records of learners as prescribed in Article 8 of this Decree before January 01, 2027.

4. Authorities, units, organizations and individuals shall promptly notify authorities managing databases on education and training when data contains any mistake related to authorities, units, organizations and individuals.

5. Competent authorities and units shall consider the use of appropriate funding or propose managing authorities for allocating funding from the state budget for digitization of diplomas and certificates from master records.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

ON THE BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Le Thanh Long

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 88/2026/ND-CP dated March 28, 2026 on management of data on education and training

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/01/2026

Ban hành: 26/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 30/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/01/2025

Ban hành: 22/06/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/09/2023

Ban hành: 14/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/08/2019

Ban hành: 12/06/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/07/2018

517

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.48.13