|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 212/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày 17 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ
LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 14 và khoản 7 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
(sau đây gọi là Luật Xây dựng năm 2025); khoản 3 Điều 54 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
(được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15)
gồm các nội dung sau:
a) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác, sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
b) Điều kiện năng lực, kinh nghiệm của
cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ
tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá
nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của
tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ
thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Quy hoạch, dự án, công trình xây dựng
quốc phòng, an ninh, cơ yếu và bí mật nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh
tại Nghị định này.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
đến việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng và quản lý Hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước;
tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị
định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng là bản xác nhận năng lực hành nghề cấp cho cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng năm 2025 có đủ
trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.
2. Chủ nhiệm
là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực
hiện toàn bộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác nhau, gồm: Chủ nhiệm lập
quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng.
3. Chủ trì là
chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện công việc
theo lĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ
trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì
xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. Chỉ huy
trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng)
là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều
hành hoạt động thi công xây dựng đối với một hoặc một số công trình hoặc gói
thầu cụ thể.
5. Giám sát
trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công
trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối
với công trình hoặc gói thầu cụ thể.
6. Giám đốc
quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người
đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực
hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
7. Thủ tục là một trong các thủ tục hành chính, thủ tục nội bộ, các
nghiệp vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy
định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. Tùy theo yêu cầu
quản lý, thủ tục bao gồm các loại sau:
a) Thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn; thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ
điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Thẩm định,
phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn; thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch đô thị và nông thôn;
c) Thẩm định,
thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
d) Phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng;
đ) Thẩm định,
thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
e) Phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
g) Cấp giấy
phép xây dựng;
h) Thông báo
khởi công xây dựng;
i) Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính đối với vi phạm có liên quan đến dự án đầu tư xây
dựng, công trình xây dựng;
k) Kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về
xây dựng hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây
dựng;
l) Cho ý kiến
về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết
kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ);
m) Báo cáo
thông tin sự cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận
hành;
n) Cấp chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
o) Văn bản
công bố, ban hành định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực
tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
p) Dữ liệu,
thông tin về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp
cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp.
8. Nhà thầu
nước ngoài quy định tại Nghị định này là tổ chức được thành lập theo pháp luật
nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được lựa chọn; ký kết, thực
hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là
tổng thầu hoặc nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.
9. Hệ thống thông
tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là một hợp
phần của Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 4. Xây dựng Hệ
thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng tập trung,
thống nhất trong phạm vi toàn quốc bảo đảm:
a) Hoạt động
liên tục, ổn định, thông suốt, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời,
phục vụ quản lý nhà nước;
b) Đáp ứng điều
kiện thực hiện thủ tục trực tuyến toàn trình hoặc trực tuyến một phần theo quy
định của pháp luật có liên quan để tự động thu thập, cập nhật dữ liệu theo lộ
trình quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này.
c) Đáp ứng yêu
cầu theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra về hoạt động đầu tư xây dựng theo
yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội;
d) Bảo đảm
việc tạo lập, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, chia sẻ, kết nối
phù hợp theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, cơ sở dữ
liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng và các quy định pháp luật
khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.
2. Bộ Xây dựng
là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của
pháp luật.
3. Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng được vận hành tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn,
bao gồm các cấu phần sau:
a) Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây
dựng;
b) Hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin phục vụ lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu;
c) Hệ thống phần
mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm, nền tảng điện toán đám mây phục vụ quản lý, vận
hành, khai thác thông tin về hoạt động xây dựng.
4. Hệ thống
thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được
xây dựng, khai thác, vận hành độc lập tại địa chỉ https://cemia.gov.vn bao gồm
các thành phần dữ liệu sau:
a) Dữ liệu quy
định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này được trích,
chọn và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định
tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
b) Dữ liệu,
thông tin về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp
cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp không
thuộc quy định tại điểm a khoản này.
5. Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng làm cơ sở tạo lập các nền tảng ứng dụng sau
đây:
a) Các nền
tảng ứng dụng về báo cáo, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, tổ chức có liên
quan trích xuất báo cáo theo yêu cầu đột xuất, hàng tháng, hàng quý, hàng năm
để đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành, xây dựng cơ chế, chính sách, quy phạm
pháp luật của các cấp có thẩm quyền và các yêu cầu khác có liên quan;
b) Các nền
tảng, ứng dụng về quản lý, phân tích, khai thác dữ liệu và hỗ trợ các nghiệp vụ
có liên quan;
c) Các nền
tảng phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, cảnh báo sớm, hỗ trợ ra quyết định và
kiểm soát rủi ro phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng trên cơ sở dữ
liệu được chuẩn hóa, liên thông và cập nhật theo thời gian thực hoặc gần thời
gian thực;
d) Ứng dụng
công khai, chia sẻ dữ liệu mở theo quy định;
đ) Các nền
tảng ứng dụng khác có liên quan để đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh
tế - xã hội trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
6. Dữ liệu
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được tạo lập, cập nhật, xác
thực đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục thì có giá trị khai thác, sử dụng theo
quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, xây dựng và pháp luật có
liên quan.
7. Dữ liệu chủ
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là dữ liệu do cơ quan có
thẩm quyền xác lập và cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này.
8. Trường hợp
dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hiển thị
trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính xác so với kết
quả giải quyết thủ tục theo quy định tại Điều 6 Nghị định này,
cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả thủ tục có trách nhiệm rà soát, kiểm tra
và cập nhật dữ liệu, thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
bảo đảm phù hợp theo quy định của pháp luật có liên quan.
9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết khoản 7, khoản 8 Điều này về
cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, kiểm tra và cập nhật dữ liệu, thông tin
bảo đảm đầy đủ, chính xác vào hệ thống.
Điều 5. Trách nhiệm,
nội dung xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Bộ Xây dựng
tổ chức triển khai xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
2. Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ
chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ
dữ liệu hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây
dựng.
3. Nội dung
xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chủ yếu như sau:
a) Xây dựng
kiến trúc tổng thể Hệ thống thông tin, mô hình triển khai, phương án tổ chức
vận hành và lộ trình phát triển phù hợp với từng giai đoạn;
b) Xây dựng,
đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, nền tảng số, hệ thống lưu trữ, xử
lý, phân tích và khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin;
c) Xây dựng,
triển khai các hệ thống phần mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm phục vụ quản lý,
vận hành, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi của Nghị định này;
d) Xây dựng,
ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, thành phần
dữ liệu và danh mục dữ liệu thống nhất trong phạm vi toàn quốc đối với lĩnh vực
hoạt động xây dựng.
4. Quy trình
kỹ thuật, chuẩn dữ liệu, phương thức kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng và lộ trình xây dựng, đưa vào khai thác
sử dụng các nền tảng ứng dụng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị
định này theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Điều 6. Nguyên tắc thu
thập, cập nhật dữ liệu để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng được thu thập, tạo lập, cập nhật theo các kết
quả giải quyết thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về
xây dựng thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu và các nguồn khác vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng. Cụ thể như sau:
1. Cơ sở dữ
liệu quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm a, b khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
2. Cơ sở dữ
liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy
định tại các điểm c, g, h, i, k và l khoản 7 Điều 3 Nghị định
này (riêng dữ liệu thu thập qua thủ tục tại điểm i khoản 7 Điều
3 được liên thông, kết nối chia sẻ từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
khác có liên quan).
3. Cơ sở dữ
liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng thực hiện tại bước
thủ tục quy định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này
được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu từ Hệ thống thông tin, dữ liệu về định
mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được xây dựng, vận hành khai
thác.
4. Cơ sở dữ
liệu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng được
kết nối, chia sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng.
5. Cơ sở dữ
liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây
dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm b, c, g,
k và n khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
6. Dữ liệu,
thông tin được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu liên quan từ các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, cơ sở dữ liệu dùng chung của
bộ, ngành, địa phương.
7. Đề xuất sửa
đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thay đổi hoặc phát hiện các
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính
xác.
8. Số hóa,
chuẩn hóa thông tin, dữ liệu từ hồ sơ quản lý của cơ quan nhà nước.
9. Các nguồn
thông tin, dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật
khác có liên quan.
10. Việc thu
thập dữ liệu qua các kết quả giải quyết thủ tục để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình
tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này, nguyên tắc như sau:
a) Việc thu
thập, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại Điều
này phải được thực hiện toàn bộ qua các biểu mẫu điện tử tương tác tại các hệ
thống thông tin có liên quan hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ
với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ
thống thông tin có liên quan;
b) Việc xây
dựng các biểu mẫu điện tử tương tác, thực hiện trên cơ sở các biểu mẫu được ban
hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
c) Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và các cơ sở
dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin
có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 7. Nguyên tắc thu
thập, cập nhật dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành
Dữ liệu, thông
tin khác về hoạt động xây dựng tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị
định này được thu thập theo các kết quả thủ tục do tổ chức, cá nhân thực
hiện, ban hành, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo
lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Dữ liệu, thông tin được thu thập qua các thủ
tục như sau:
1. Dữ liệu,
thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập qua bước thủ
tục quy định tại các điểm c, d, đ, e và m khoản 7 Điều 3 Nghị
định này.
2. Dữ liệu,
thông tin định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu
thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp tại điểm p khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
3. Dữ liệu,
thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được thu thập qua
bước thủ tục quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 7 Điều 3 Nghị
định này.
4. Tổ chức phải cung cấp các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, độ tin cậy, cơ sở pháp lý của thông tin, dữ liệu cung cấp. Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự nhập, cập
nhật, đăng tải dữ liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng,
năng lực hoạt động xây dựng theo các kết quả thủ tục tại khoản 1 và khoản 3 Điều
này vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
5. Đối với các
dự án đầu tư xây dựng, công trình đã thực hiện một hoặc một số thủ tục liên
quan đến hoạt động xây dựng trước đó, khi thực hiện các thủ tục, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực
hiện thủ tục báo cáo, nhập, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục do người
quyết định đầu tư, tổ chức đầu tư tự thực hiện liên quan đến dự án đầu tư xây
dựng, công trình xây dựng.
6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quy trình, biểu mẫu cung
cấp thông tin, dữ liệu, trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu về
định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại khoản 2 Điều này vào
Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây
dựng.
7. Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành được từng bước thu thập, tạo lập, cập nhật theo quy định tại Điều
này để phục vụ các hoạt động nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động đầu tư xây
dựng, hoạt động khác có liên quan và không thuộc trường hợp phải đồng bộ dữ
liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia do Trung tâm dữ liệu quốc gia quản lý.
8. Việc thu
thập dữ liệu qua các kết quả giải quyết thủ tục để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành theo quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình tại khoản
2 Điều 50 Nghị định này, nguyên tắc thực hiện như sau:
a) Việc thu
thập, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Điều này phải được
thực hiện toàn bộ qua các biểu mẫu điện tử tương tác tại các hệ thống thông tin
có liên quan hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ
liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có
liên quan;
b) Việc xây
dựng các biểu mẫu điện tử tương tác, thực hiện trên cơ sở các biểu mẫu được ban
hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
c) Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu quốc
gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan
thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 8. Mã định danh
trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Mỗi quy
hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất,
được khởi tạo trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để bảo đảm tính
thống nhất, đồng bộ trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
2. Mã định
danh là thông tin bắt buộc, được khởi tạo khi tạo lập hoặc cập nhật dữ liệu,
thông tin trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và được sử dụng thống
nhất trong suốt vòng đời của đối tượng quản lý.
3. Kết quả
giải quyết thủ tục tại các bước tiếp theo liên quan đến quy hoạch đô thị và
nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn mã định danh đã
được khởi tạo tại khoản 2 Điều này theo mẫu kết quả giải quyết các thủ tục quy
định tại pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp
đồng xây dựng.
4. Hồ sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục tại khoản 3 Điều này phải
được cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
5. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức, cá nhân có
liên quan khi xây dựng, ban hành quy trình giải quyết thủ tục phải có bước khởi
tạo mã định danh, nhập, cập nhật dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án
đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số
giá xây dựng, năng lực hành nghề hoạt động xây dựng và các lĩnh vực có yêu cầu
thu thập, tạo lập dữ liệu bảo đảm phù hợp quy định của Nghị định này và pháp luật
có liên quan.
Chương II
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU,
MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 9. Cơ sở dữ liệu
quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ sở dữ liệu
quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô
thị và nông thôn và được phân loại như sau:
a) Cơ sở dữ
liệu quy hoạch đô thị đối với thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành
phố, đặc khu là đô thị, đô thị mới;
b) Cơ sở dữ
liệu quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định
tại điểm a khoản này;
c) Cơ sở dữ
liệu quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
d) Cơ sở dữ
liệu quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;
đ) Cơ sở dữ
liệu quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
2. Dữ liệu
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng qua thủ tục quy định tại điểm a khoản 7 Điều
3 Nghị định này, bao gồm:
a) Dữ liệu
chung: tên nhiệm vụ quy hoạch; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm vi quy
hoạch, quy mô diện tích lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
quy hoạch; cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch; năm trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; số quyết định phê duyệt nhiệm vụ
quy hoạch (đối với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt);
b) Dữ liệu chi
tiết: hồ sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều
chỉnh nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn; dữ liệu khác có liên quan.
3. Dữ liệu quy
hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng qua thủ tục quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 Nghị
định này, bao gồm:
a) Dữ liệu
chung: tên quy hoạch đô thị và nông thôn; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm
vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; cơ quan tổ chức lập quy hoạch;
chủ nhiệm lập quy hoạch, chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy hoạch; cơ quan
thẩm định quy hoạch; cơ quan phê duyệt quy hoạch; năm phê duyệt quy hoạch; số
quyết định phê duyệt quy hoạch (đối với quy hoạch đã được phê duyệt);
b) Dữ liệu chi
tiết: hồ sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn; dữ liệu khác có liên quan.
Điều 10. Mã định danh
quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Mỗi quy
hoạch đô thị và nông thôn gắn với một mã định danh quy hoạch đô thị và nông
thôn, được khởi tạo tại thời điểm thông tin được cập nhật lần đầu trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
2. Mã định
danh quy hoạch đô thị và nông thôn là dãy các ký tự.
Điều 11. Dữ liệu mở, dữ
liệu chủ của Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Dữ liệu
chung và một số dữ liệu chi tiết trong cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông
thôn là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ
liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Dữ liệu chủ
của cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn gồm dữ liệu chung được quy định
tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 9 và mã định danh
quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 10 Nghị định
này.
Điều 12. Quy trình khởi
tạo mã định danh và tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô
thị và nông thôn
1. Mã định
danh quy hoạch đô thị và nông thôn được khởi tạo thông qua Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định hồ sơ quy hoạch và được gắn với hồ sơ
quy hoạch trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Cơ quan tổ
chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
3. Sau 15 ngày
kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
được cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra, xác nhận theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn, cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch đô thị và
nông thôn có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và
nông thôn để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định và phê duyệt vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm
vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật để tạo lập
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại Điều 9 Nghị định này; quy trình thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô
thị và nông thôn tại Điều này trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thông qua Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng.
Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU,
MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG
Điều 13. Cơ sở dữ liệu
dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Cơ sở dữ
liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng bao gồm:
a) Cơ sở dữ
liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập, cập nhật qua các
thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;
b) Cơ sở dữ
liệu công trình xây dựng được điều tra, khảo sát theo hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
2. Dữ liệu dự
án đầu tư xây dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng bao gồm:
a) Dữ liệu
chung gồm: Tên dự án; địa điểm xây dựng;
b) Dữ liệu chi
tiết gồm: Kết quả giải quyết thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý
kèm theo.
3. Dữ liệu
công trình xây dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng bao gồm:
a) Dữ liệu
chung gồm: Tên công trình; địa điểm xây dựng công trình;
b) Dữ liệu chi
tiết gồm: Kết quả thực hiện thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý
kèm theo.
4. Căn cứ nhu
cầu quản lý, Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành
hướng dẫn, lộ trình điều tra, khảo sát, thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin
công trình xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan
giải quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa các dữ liệu được tổ chức,
cá nhân nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này
làm cơ sở cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng cùng với
kết quả giải quyết thủ tục.
6. Đối với các
dự án đầu tư xây dựng, công trình đã thực hiện một hoặc một số thủ tục liên
quan đến hoạt động xây dựng trước đó, khi thực hiện các thủ tục, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực
hiện thủ tục báo cáo, nhập, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) liên quan đến
dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng.
Điều 14. Mã định danh
dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Mỗi dự án
đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn với một mã định danh dự án đầu tư
xây dựng, mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo khi Bộ phận một cửa
hoặc bộ phận tiếp nhận thủ tục và tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục
nhập dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây
dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo mẫu đề nghị thực hiện
thủ tục và mẫu kết quả thực hiện thủ tục tại các quy định pháp luật có liên
quan.
2. Mã định
danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng là dãy các ký tự.
Điều 15. Dữ liệu mở, dữ
liệu chủ của Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Dữ liệu
chung và một số dữ liệu chi tiết trong Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công
bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Dữ liệu chủ
của Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng gồm dữ liệu chung
quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 13 và mã
định danh quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu, biểu mẫu,
trình tự, trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình
xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Mục 3. CƠ SỞ DỮ LIỆU,
QUY TRÌNH, TRÁCH NHIỆM CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG,
CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 16. Cơ sở dữ liệu
về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Cơ sở dữ
liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng bao gồm dữ liệu định
mức xây dựng, dữ liệu giá xây dựng, dữ liệu giá các yếu tố chi phí trực tiếp
cấu thành giá công tác xây dựng và dữ liệu chỉ số giá xây dựng.
2. Dữ liệu
định mức xây dựng gồm:
a) Dữ liệu về
định mức kinh tế - kỹ thuật (gồm định mức cơ sở và định mức dự toán);
b) Dữ liệu về
định mức chi phí.
3. Dữ liệu giá
xây dựng gồm:
a) Dữ liệu về
giá công tác xây dựng;
b) Dữ liệu về
giá nhóm công tác xây dựng;
c) Dữ liệu về
giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình;
d) Dữ liệu về
suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.
4. Dữ liệu giá
các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng gồm:
a) Dữ liệu về
giá vật liệu;
b) Dữ liệu về
giá nhân công;
c) Dữ liệu về
giá ca máy và thiết bị thi công;
d) Dữ liệu về
giá thuê máy.
5. Dữ liệu chỉ
số giá xây dựng gồm:
a) Dữ liệu về
chỉ số giá xây dựng theo loại công trình;
b) Dữ liệu về
chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí của công trình (gồm: chỉ số giá phần
xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác);
c) Dữ liệu về
chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí của công trình (gồm: chỉ số giá vật
liệu xây dựng, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi
công xây dựng);
d) Dữ liệu về
chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.
Điều 17. Dữ liệu chủ,
mã định danh, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm quản lý việc cập nhật
dữ liệu
1. Dữ liệu chủ
của Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là dữ
liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được xác lập trên cơ
sở văn bản công bố, ban hành và được gắn mã định danh.
2. Mã định danh
của dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này được khởi tạo khi cập nhật dữ liệu
vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá
xây dựng. Mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá
xây dựng là chuỗi các ký tự.
3. Dữ liệu của
Cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được cập
nhật như sau:
a) Cơ quan có
thẩm quyền ban hành, công bố dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số
giá xây dựng theo quy định tại pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có
trách nhiệm tổ chức việc cập nhật dữ liệu đã ban hành, công bố vào Hệ thống
thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã
được xây dựng, đang được khai thác, vận hành;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, công bố, cơ quan có thẩm quyền nêu
tại điểm a khoản này có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa, nhập, cập nhật dữ liệu
đã ban hành, công bố theo quy định vào Hệ thống tại điểm a khoản này. Riêng đối
với việc rà soát, chuẩn hóa, nhập dữ liệu về định mức kinh tế - kỹ thuật tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định này được thực hiện trong thời
hạn 10 ngày làm việc.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quy trình và biểu mẫu để
cập nhật dữ liệu; trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu
về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Mục 4. CƠ SỞ DỮ LIỆU,
MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 18. Dữ liệu năng
lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
1. Dữ liệu
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định
tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này.
2. Đối với cá
nhân tham gia hoạt động xây dựng:
a) Dữ liệu
chung gồm: Lĩnh vực hành nghề; hạng chứng chỉ; thời hạn chứng chỉ;
b) Dữ liệu chi
tiết gồm: Cơ sở đào tạo; trình độ chuyên môn; số chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng; quyết định cấp mới, cấp lại; cơ quan cấp.
3. Đối với tổ
chức tham gia hoạt động xây dựng:
a) Dữ liệu
chung gồm tên nhà thầu;
b) Dữ liệu chi
tiết gồm thông tin năng lực hoạt động xây dựng được thu thập qua thủ tục.
Điều 19. Mã định danh
năng lực hoạt động xây dựng
1. Mỗi tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có phát sinh dữ liệu về năng lực hoạt
động xây dựng phải gắn với một mã định danh năng lực hoạt động xây dựng duy
nhất để làm cơ sở quản lý theo quy định.
2. Mã định
danh năng lực hoạt động xây dựng gồm mã định danh năng lực hoạt động xây dựng
của tổ chức và mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân.
3. Mã định
danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân quy định như sau:
a) Đối với cá
nhân là công dân Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số định danh cá
nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Đối với cá
nhân khác có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, mã định danh được xác
lập trên cơ sở số hộ chiếu được cấp.
4. Mã định
danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức là mã số doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 20. Dữ liệu mở, dữ
liệu chủ của Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
1. Dữ liệu
chung và một số dữ liệu chi tiết trong cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây
dựng là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ
liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Dữ liệu chủ
của cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng gồm dữ liệu chung quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 18 và mã định danh quy
định tại Điều 19 Nghị định này.
Điều 21. Quy trình khởi
tạo mã định danh, tạo lập, cập nhật Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
1. Mã định
danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được khởi tạo lần đầu
trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
2. Đối với hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đạt yêu cầu, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức nhập dữ liệu tại khoản
2 Điều 18 Nghị định này để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng.
3. Dữ liệu
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được thu thập, cập nhật tự
động khi thực hiện thủ tục tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
4. Khi thực
hiện các thủ tục tiếp theo, dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá
nhân được tự động cập nhật vào mã định danh năng lực hoạt động xây dựng đã được
khởi tạo tại khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ được ban
hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính sau khi mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân đã được khởi tạo hợp lệ và dữ liệu đã được cập nhật
đầy đủ trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
6. Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
được cấp, trả dưới dạng điện tử, gắn với mã định danh năng lực hoạt động xây dựng
của cá nhân và được cập nhật, lưu trữ trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng. Kết quả điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật
về xây dựng và giao dịch điện tử và được sử dụng để khai thác, chia sẻ, phục vụ
giải quyết thủ tục.
7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu năng
lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tại Điều 18 Nghị định này; quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động
xây dựng của cá nhân tại Điều này.
Chương III
KHAI THÁC, SỬ DỤNG, KẾT NỐI,
CHIA SẺ DỮ LIỆU, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH DỮ LIỆU, THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG
TIN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 22. Khai thác, sử
dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Việc khai
thác, sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định
của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, tiếp cận thông tin, an toàn thông
tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm
đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực
hoạt động xây dựng.
2. Phạm vi
khai thác cơ sở dữ liệu
a) Cơ quan
quản lý nhà nước được khai thác, sử dụng dữ liệu trong hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm vi được phân
quyền và mục đích khai thác được xác định; việc khai thác dữ liệu cá nhân, dữ
liệu hạn chế tiếp cận, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan;
b) Cá nhân, tổ
chức được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu mở được công bố và được khai thác
theo văn bản yêu cầu đối với các dữ liệu còn lại trong Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số, giao dịch điện
tử, an ninh mạng, tiếp cận thông tin và phù hợp với nhu cầu sử dụng của cá
nhân, tổ chức.
3. Hình thức
khai thác cơ sở dữ liệu
a) Thông qua
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và các hệ thống kết nối, chia sẻ dữ
liệu theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Thông qua
cổng thông tin thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Bằng văn
bản theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin đối với các thông tin, dữ
liệu không thuộc dữ liệu mở theo quy định của Nghị định này.
4. Cơ quan
quản lý nhà nước không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các giấy tờ,
thông tin đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
5. Tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại địa chỉ
https://csdlhdxd.gov.vn có trách nhiệm:
a) Truy cập
đúng địa chỉ tên miền, đúng tài khoản được cấp; không được làm lộ mật khẩu hệ
thống;
b) Chỉ được
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được phân quyền, không xâm
nhập trái phép vào hệ thống cơ sở dữ liệu; sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục
đích;
c) Không được
thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần
hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm
ảnh hưởng, sai lệch cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các
yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về những sai sót
của thông tin, dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá
xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
d) Tuân thủ
các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; pháp luật về an ninh
mạng; chịu trách nhiệm về sai phạm trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.
6. Tổ chức, cá
nhân đăng ký tài khoản và đủ điều kiện kích hoạt được cấp quyền khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu và phần mềm dùng chung từ Hệ thống thông tin, dữ liệu
về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng tại địa chỉ https://cemia.gov.vn,
cụ thể gồm:
a) Khai thác,
sử dụng danh mục thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các
yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
b) Khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố
chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo quy
định của pháp luật được công khai, phổ biến rộng rãi;
c) Sử dụng các
chức năng và các phần mềm dùng chung có trên hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ
công tác chuyên môn.
7. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin không phải dữ liệu mở
quy định tại Nghị định này được đơn vị vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng cung cấp dịch vụ tiện ích trực tuyến qua Cổng thông
tin thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định
này. Cụ thể như sau:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi văn bản điện tử yêu cầu cung cấp, khai thác thông tin trong Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng;
b) Văn bản
điện tử yêu cầu cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng phải nêu rõ mục đích, phạm vi thông tin cần cung cấp, khai thác và cam đoan
chịu trách nhiệm trong việc sử dụng thông tin đúng mục đích và quy định của
pháp luật khi được cung cấp;
c) Trường hợp
đồng ý cung cấp thông tin, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản điện tử yêu cầu, đơn vị vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng hoặc đơn vị được phân cấp, ủy quyền có văn bản điện
tử đồng ý theo nội dung đề nghị;
d) Trường hợp
không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản điện tử trả lời và nêu rõ
lý do;
đ) Mẫu văn bản
điện tử đề nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản điện tử cung cấp
thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
8. Bộ Xây dựng
công bố dữ liệu mở; công bố dịch vụ tiện ích cung cấp, khai thác dữ liệu, thông
tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật
về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
Điều 23. Quy định về
kết nối với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng với các cơ
sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo
các quy định pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, quản lý, kết nối và chia
sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và quyền
tiếp cận thông tin theo quy định của pháp luật.
2. Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được thực
hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Phục vụ yêu
cầu quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và
nhu cầu khai thác hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Bảo đảm dữ
liệu được kết nối, chia sẻ là dữ liệu hợp lệ, thống nhất, có mã số theo quy
định tại Nghị định này;
c) Kết nối,
chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực hoặc định kỳ, hạn chế tối đa việc sao chép,
trùng lặp dữ liệu;
d) Tuân thủ
quy định về bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
3. Dữ liệu
được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là dữ
liệu chính thức, được các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng làm căn cứ trong
quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính và các hoạt động có liên quan,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp có sai lệch thì xử lý
theo Điều 25 Nghị định này.
4. Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá
nhân ngoài khu vực nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật và các
thỏa thuận chia sẻ dữ liệu, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn, an ninh
của Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
5. Bộ Xây dựng
thiết lập và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng; ban hành các văn bản liên quan đến quy định kỹ thuật
về cấu trúc, định dạng dữ liệu, gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
Điều 24. Việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Việc kết nối
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
để chia sẻ dữ liệu đất đai phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện
theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử và pháp luật khác có
liên quan.
Điều 25. Cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Khi nhận
được đề xuất hoặc phát hiện thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc có sai lệch giữa dữ liệu điện tử và hồ sơ
tài liệu gốc thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành kết quả giải quyết thủ
tục hoặc cơ quan, tổ chức tạo lập dữ liệu có trách nhiệm rà soát, cập nhật,
chuẩn hóa, điều chỉnh dữ liệu theo quy định.
2. Bộ Xây dựng
ban hành hướng dẫn công tác nhập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin; địa
chỉ nhập, cập nhật dữ liệu; phân quyền quản trị, khai thác, sử dụng dữ liệu,
thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Điều 26. Kinh phí xây
dựng, nâng cấp, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, vận hành Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng
1. Kinh phí
xây dựng, nâng cấp, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng tại khoản 3 Điều 4 Nghị định
này từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Kinh phí
thực hiện việc quản lý, khai thác, bảo đảm an toàn thông tin, quản lý, vận hành
được bố trí từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn
vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến
khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác để phục vụ việc xây dựng, phát
triển, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy
định của pháp luật.
Chương IV
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục 1. ĐIỀU KIỆN NĂNG
LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN
Điều 27. Chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng
1. Chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp
cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người
nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh
hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 1 Điều 88, Điều 90 Luật
Xây dựng năm 2025.
2. Cá nhân
người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng
lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây
dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư
vấn xây dựng tại Việt Nam thì văn bằng đào tạo, giấy phép năng lực hành nghề
phải được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật Việt Nam để được hành nghề. Trường hợp cá nhân
hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy
định tại Điều 31 Nghị định này.
3. Các chức
danh, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng năm
2025 không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định
này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:
a) Thiết kế,
thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư
xây dựng;
b) Thiết kế,
thẩm tra thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công
trình;
c) Thiết kế,
thẩm tra thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát,
ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây
dựng các công việc không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;
d) Các hoạt
động xây dựng đối với công viên cây xanh; công trình chiếu sáng công cộng;
đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm
này.
4. Cá nhân
không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc
lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo theo quy định tại Nghị định này, phù
hợp với quy định của Bộ luật Lao động và
không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
5. Chứng chỉ
hành nghề cấp mới có hiệu lực 10 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá
nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép
lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 10 năm.
Trường hợp cấp
lại chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
29 Nghị định này thì ghi thời hạn theo chứng chỉ hành nghề được cấp trước
đó.
6. Chứng chỉ
hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu
số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Chứng chỉ
hành nghề được quản lý thông qua ký hiệu chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm,
được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:
a) Nhóm thứ
nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nhóm thứ
hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.
8. Mã số chứng
chỉ hành nghề quy định tại điểm b khoản 7 Điều này là dãy số có 08 chữ số dùng
để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham
gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được cấp mã số chứng
chỉ hành nghề tự động trên hệ thống. Mã số chứng chỉ hành nghề được gắn và liên
kết với mã định danh cá nhân của người được cấp chứng chỉ, được quản lý trong
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan. Mã số chứng chỉ hành
nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề.
9. Cấp công
trình khi xét cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động được xác định theo
quy định của pháp luật về phân cấp công trình. Riêng đối với việc xét cấp chứng
chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động của lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình,
cấp công trình được xác định ưu tiên theo tiêu chí về quy mô kết cấu công trình
theo quy định của pháp luật về cấp công trình xây dựng.
10. Bộ Xây
dựng thống nhất quản lý nhà nước về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản
lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề.
Điều 28. Lĩnh vực cấp
chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động
1. Cá nhân
phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này khi đảm nhận các
chức danh hoặc hành nghề độc lập các lĩnh vực sau:
a) Khảo sát
xây dựng gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình;
b) Lập quy
hoạch đô thị và nông thôn;
c) Thiết kế
xây dựng gồm: Thiết kế kiến trúc công trình (thực hiện theo quy định của pháp luật
về kiến trúc); thiết kế xây dựng công trình; thiết kế cơ - điện công trình;
d) Giám sát
thi công xây dựng gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác
lắp đặt thiết bị công trình.
2. Phạm vi
hoạt động của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 29. Cấp, thu hồi
chứng chỉ hành nghề
1. Chứng chỉ
hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cấp mới
chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; điều
chỉnh hạng chứng chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại đối
với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều này;
b) Cấp lại
chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: chứng chỉ hành nghề còn thời hạn
hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ
sung thông tin cá nhân hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Cấp chuyển
đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này;
d) Trường hợp
nước sở tại không có hệ thống cấp giấy phép năng lực hành nghề, cá nhân người
nước ngoài thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này;
đ) Cá nhân
người nước ngoài đã được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì được thực hiện cấp
chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này sau
khi được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
2. Chứng chỉ
hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân
không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị
định này;
b) Giả mạo
giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Cho thuê,
cho mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;
d) Sửa chữa,
tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;
đ) Chứng chỉ
hành nghề bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;
e) Chứng chỉ
hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;
g) Chứng chỉ
hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy
định;
h) Có sai phạm
và bị cơ quan chức năng kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề.
3. Cá nhân đã
bị thu hồi chứng chỉ hành nghề được đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề theo
trình tự, thủ tục quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định
này khi đáp ứng điều kiện sau:
a) Sau thời
hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với các
trường hợp theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này;
b) Sau thời
hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính tước quyền sử dụng chứng chỉ hành
nghề hoặc đình chỉ hoạt động đối với trường hợp theo quy định tại điểm h khoản
2 Điều này.
4. Trường hợp
chứng chỉ hành nghề có lĩnh vực không bị thu hồi theo quy định tại các điểm e,
h khoản 2 Điều này thì được cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với các lĩnh vực
không bị thu hồi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đó khi cá nhân có
yêu cầu thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản
2 Điều 30 Nghị định này.
5. Cá nhân đã
bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
này được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
Điều 30. Trình tự cấp,
thu hồi chứng chỉ hành nghề
1. Cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 Nghị định này tại cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề bằng một trong các hình thức:
a) Trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua
dịch vụ bưu chính;
c) Trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 39 Nghị định này,
cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành
nghề trong thời hạn:
a) 06 ngày làm
việc đối với trường hợp cấp mới theo quy định tại các điểm a, d
khoản 1 Điều 29 Nghị định này kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ
sơ đủ điều kiện;
b) 05 ngày làm
việc đối với trường hợp cấp lại theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 29 Nghị định này;
c) 11 ngày làm
việc đối với trường hợp cấp chuyển đổi theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 29 Nghị định này kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ
sơ đủ điều kiện.
3. Năng lực
hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân được đánh giá theo tiêu chí đáp ứng
các điều kiện chung và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định của Nghị
định này.
4. Cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định việc cấp chứng chỉ hành nghề sau
khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đối với hồ sơ
đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá hồ sơ của Hội đồng, cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành
nghề (thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng văn bản điện tử hoặc
phương thức phù hợp với hình thức nộp hồ sơ) trước ngày cuối cùng của tháng đối
với hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày 15 của tháng đó hoặc
trước ngày 15 của tháng tiếp theo đối với các trường hợp còn lại.
5. Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành
nghề phải thông báo một lần bằng văn bản (nêu rõ lý do) tới cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân nộp hồ
sơ.
6. Trường hợp
trong quá trình xem xét hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoặc Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề phát
hiện cá nhân giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ thì cơ quan
có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề dừng việc xem xét hồ sơ, thông báo bằng
văn bản cho cá nhân biết và không tiếp tục giải quyết hồ sơ đó. Cá nhân thuộc
trường hợp này chỉ được nộp lại hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau thời
hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp
chứng chỉ hành nghề.
7. Đối với
trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề:
a) Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ
quan có thẩm quyền, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi
phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ
hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, cơ
quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi và
tuyên hủy chứng chỉ hành nghề; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng
văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;
b) Cơ quan ban
hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu
hồi cho cá nhân bị thu hồi; đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình;
đồng thời cập nhật hoặc gửi thông tin để cập nhật tình trạng thu hồi vào Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Cá nhân bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ
quan ra quyết định thu hồi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
quyết định thu hồi.
Điều 31. Thẩm quyền
cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề
1. Thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp
chứng chỉ hành nghề cho cá nhân theo quy định. Căn cứ tình hình thực tiễn của
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp
chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
2. Thẩm quyền
thu hồi chứng chỉ hành nghề:
a) Cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ
hành nghề do mình cấp;
b) Trường hợp
chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp
chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết
định thu hồi chứng chỉ hành nghề.
3. Cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện
việc cấp lại chứng chỉ hành nghề do mình cấp trước đó.
4. Trường hợp
cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, cơ quan thu hồi thực hiện cập nhật tình
trạng thu hồi chứng chỉ hành nghề vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.
Điều 32. Quyền, nghĩa
vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
1. Cá nhân đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề có các quyền sau:
a) Được yêu
cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Được hành
nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ
hành nghề;
c) Khiếu nại,
tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành
nghề.
2. Cá nhân đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề có các nghĩa vụ sau:
a) Khai báo
trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định
này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ; cung cấp
thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
b) Hành nghề
đúng với nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề, tuân thủ các quy định của pháp luật
về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
c) Không cho
người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề;
d) Không tẩy
xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề;
đ) Tuân thủ
đạo đức nghề nghiệp;
e) Xuất trình
chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ
quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 33. Điều kiện
chung để được cấp chứng chỉ hành nghề
Cá nhân được
cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện chung như sau:
1. Có đủ năng
lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy
phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở
nước ngoài.
2. Có trình độ
chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này. Trình độ chuyên môn phù hợp được xác định trên cơ
sở chuyên ngành đào tạo được ghi tại văn bằng; trường hợp văn bằng không ghi rõ
chuyên ngành đào tạo thì việc xác định chuyên môn đào tạo phù hợp được căn cứ
vào bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng; chuyên môn đào tạo phù hợp được xác định
khi có môn học hoặc đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp phù hợp với lĩnh vực,
nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Có kinh
nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại Điều 31 Nghị định này.
4. Thời gian
kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề như sau:
a) Hạng I: Có
trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời
gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề từ 07 năm trở lên;
b) Hạng II: Có
trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời
gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề từ 04 năm trở lên;
c) Hạng III:
Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham
gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm
trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có
trình độ cao đẳng.
5. Thời gian
kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 4 Điều này được tính
từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp
hoặc đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác
nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.
Trường hợp các thông tin này đã có trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng và đủ điều kiện khai thác, sử dụng theo quy định thì được sử dụng thay thế
các giấy tờ tương ứng.
Điều 34. Điều
kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề
khảo sát xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều
33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các
hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I:
a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ
nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án
từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B hoặc 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc
02 công trình cấp II;
b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ
nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công
trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II:
a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ
nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án
nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp
III;
b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ
nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công
trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây
dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án từ nhóm C trở lên
hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.
Điều 35. Điều
kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch đô
thị và nông thôn
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề
lập quy hoạch đô thị và nông thôn khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp
tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì
lập quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy hoạch đô thị
và nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 quy hoạch đô thị và
nông thôn (trong đó có 01 quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ
trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy hoạch đô
thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 quy hoạch
đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
3. Hạng III: Đã tham gia lập quy hoạch
đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 02 quy hoạch đô thị và nông thôn đã
được phê duyệt.
Điều 36. Điều
kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề
thiết kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều
33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các
hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì
thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp
II.
2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ
trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia thiết kế hoặc
thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình cấp IV.
Điều 37. Điều
kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công
xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề
giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp
tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc
chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc
chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia giám sát thi
công xây dựng hoặc đã tham gia thiết kế xây dựng hoặc đã tham gia thi công xây
dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ
cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV. Trường hợp tham gia giám sát thi
công xây dựng theo quy định tại khoản này không yêu cầu phải có chứng chỉ hành
nghề.
Điều 38. Điều
kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây
dựng và chỉ huy trưởng công trường
1. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc
quản lý dự án đầu tư xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại mục
5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và đáp
ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:
a) Hạng I: Có trình độ đại học; có thời
gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên; đã làm giám đốc
quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B
hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01
công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II;
b) Hạng II: Có trình độ đại học; có thời
gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 04 năm trở lên; đã làm giám đốc
quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc đã làm
chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình cấp
II hoặc 02 công trình cấp III;
c) Hạng III: Có thời gian kinh nghiệm
tham gia hoạt động xây dựng từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại
học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng; đã tham gia quản
lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm C trở lên hoặc đã tham gia thi công
xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên
hoặc 02 công trình cấp IV.
2. Cá nhân có chuyên môn phù hợp theo quy
định tại mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng theo quy định tại điểm
a, b và c khoản 1 Điều này thì đủ điều kiện đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng
công trường với các hạng tương ứng.
Điều 39. Hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành
nghề theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 29 Nghị định
này, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử
tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu
trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời
gian không quá 06 tháng;
c) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên
văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng
điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do
cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người
Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch
sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được
hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận). Trường hợp thông tin về văn bằng, trình
độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ và xác thực
từ Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục hoặc cơ sở dữ liệu có thẩm quyền khác thì cá
nhân không phải nộp tài liệu này;
d) Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và phạm vi chứng minh
kinh nghiệm. Trường hợp thông tin chứng chỉ hành nghề đã được lưu trữ, cập
nhật, kết nối, chia sẻ và xác thực trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì cá nhân không
phải nộp tài liệu này;
đ) Các quyết định phân công công việc
(giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp
pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác
nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn
bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh
nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công
việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập;
e) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao
động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước
ngoài;
g) Các tài liệu quy định tại các điểm c,
d, đ và e khoản này phải là bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng
thực theo quy định trong trường hợp nộp trực tuyến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành
nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định này,
gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử
tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu
trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời
gian không quá 06 tháng;
c) Bản gốc chứng chỉ hành nghề đề nghị
cấp lại. Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền
thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định này thì
phải có cam kết của người đề nghị cấp lại.
3. Hồ sơ đề nghị cấp chuyển đổi chứng
chỉ hành nghề quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định này,
gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu
điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu
trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời
gian không quá 06 tháng;
c) Văn bằng, giấy phép năng lực hành
nghề do cơ sở đào tạo nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp
pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy
định của pháp luật Việt Nam;
d) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao
động tại Việt Nam;
đ) Các tài liệu quy định tại các điểm c,
d khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được
chứng thực theo quy định.
4. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp
hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí
cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 40. Hội
đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề quyết định thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành
nghề (sau đây gọi tắt là hội đồng) để đánh giá năng lực hoạt động xây dựng phục
vụ xét cấp chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp đề nghị cấp mới, cấp chuyển
đổi. Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở kết quả tổng hợp hồ sơ năng lực
hoạt động xây dựng của các cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề do đơn vị
trực thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề được giao nhiệm vụ
giải quyết hồ sơ.
2. Thành phần hội đồng bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu
hoặc cấp phó của người đứng đầu của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Ủy viên thường trực là công chức,
viên chức của cơ quan này;
c) Các ủy viên tham gia hội đồng là
những công chức, viên chức và các chuyên gia có chuyên ngành phù hợp với lĩnh
vực đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề;
d) Thư ký hội đồng là công chức, viên
chức của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề.
3. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm, theo quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.
4. Quy chế hoạt động của Hội đồng bao
gồm các nội dung về nguyên tắc làm việc; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm của Hội đồng và từng thành viên Hội đồng; quy trình đánh giá năng lực
hoạt động xây dựng của cá nhân; kinh phí hoạt động của Hội đồng.
Mục 2. CÔNG
KHAI THÔNG TIN NĂNG LỰC VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC
Điều 41.
Công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt
động xây dựng
1. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng
tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện
tử tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn.
2. Người đại diện theo pháp luật của tổ
chức chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực đối với các thông
tin công khai.
3. Nội dung công khai:
a) Tên tổ chức;
b) Địa chỉ trụ sở chính;
c) Người đại diện theo pháp luật: Họ và
tên; chức vụ; số điện thoại liên hệ;
d) Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành
lập;
đ) Năng lực hoạt động xây dựng được thu
thập từ Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
e) Hạng và lĩnh vực hành nghề theo chứng
chỉ năng lực đã được cấp (nếu có).
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ
chức kê khai thông tin và tuân thủ xác thực theo quy định trên hệ thống. Việc
cập nhật, điều chỉnh, đính chính thông tin phải được ghi nhật ký trên trang
thông tin điện tử.
Mục 3. GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Điều 42.
Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt
động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
2. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại
Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước
quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Điều 43. Điều
kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy
phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của
chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính (nhà thầu phụ).
2. Nhà thầu nước ngoài phải liên danh
với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà
thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói
thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung,
khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà
thầu phụ Việt Nam thực hiện.
Điều 44. Hồ
sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều này tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng
bằng một trong các hình thức:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động
xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
xây dựng theo Mẫu số 04, Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này. Trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử
tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn
thầu hợp pháp;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực theo quy định đối với giấy phép thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có)
của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;
d) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động
liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực theo quy định đối với báo cáo tổng hợp kiểm toán tài
chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo
cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực theo quy định đối với Hợp đồng liên danh với nhà thầu
Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ
Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ
chào thầu);
e) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người
không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này hoặc giấy ủy quyền hợp pháp có nội dung tương đương.
3. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
xây dựng bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước
quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn
trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ
và e khoản 2 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và
bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động
xây dựng
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực
hiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà
thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Căn cứ
tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy
quyền thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật
về tổ chức chính quyền địa phương. Trường hợp nhà thầu nước ngoài hoạt động xây
dựng trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm
quyền cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài
dự kiến đặt văn phòng điều hành.
b) Mẫu giấy phép hoạt động xây dựng được
quy định theo Mẫu số 08, Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều 45. Điều
chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng
1. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động
xây dựng, trường hợp thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu hoặc thay đổi về
thành viên trong liên danh nhà thầu hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã
ghi trong giấy phép hoạt động xây dựng được cấp, nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 44
Nghị định này đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng để được xem xét điều
chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp. Giấy phép điều chỉnh hoạt động xây
dựng được quy định theo Mẫu số 10 Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
hoạt động xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt
động xây dựng được quy định theo Mẫu số 11 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp nộp trực tuyến thì kê
khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Các tài liệu chứng minh cho những nội
dung đề nghị điều chỉnh là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được
chứng thực theo quy định. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải
được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy
định của pháp luật Việt Nam; trường hợp pháp luật có yêu cầu hợp pháp hóa lãnh
sự thì thực hiện theo quy định.
Điều 46.
Thời hạn và lệ phí cấp, điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu
nước ngoài
1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp, điều
chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp hoặc không điều
chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt
động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.
2. Khi nhận Giấy phép hoạt động xây
dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và
lệ phí.
3. Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu
lực trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được
thanh lý;
b) Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà
thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác
theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc
tịch.
Điều 47. Thu
hồi giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
b) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội
dung giấy phép hoạt động xây dựng;
c) Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi
sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt
động xây dựng:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoạt động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây
dựng do mình cấp;
b) Trường hợp giấy phép hoạt động xây
dựng được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép không
thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép hoạt
động xây dựng.
3. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động
xây dựng:
a) Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà
nước về xây dựng, trong đó có kiến nghị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng
hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi
giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm
quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn
bản gửi cơ quan kiến nghị;
b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép hoạt
động xây dựng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi; đồng thời gửi cho chủ đầu tư và
các cơ quan có liên quan để biết;
c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép
hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép hoạt động xây dựng cho cơ
quan ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;
d) Đối với trường hợp thu hồi giấy phép
hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây
dựng, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm
cấp lại giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được giấy phép hoạt động xây dựng bị thu hồi; đối với các vi phạm tại
điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động
xây dựng cho nhà thầu nước ngoài chỉ xem xét cấp giấy phép sau 12 tháng, kể từ
ngày ban hành quyết định thu hồi;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu
hồi giấy phép hoạt động xây dựng không nộp lại giấy phép hoạt động xây dựng
theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy giấy phép
hoạt động xây dựng, gửi cho tổ chức, cá nhân bị tuyên hủy giấy phép hoạt động
xây dựng, đồng thời gửi thông tin tới chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để
biết.
Điều 48.
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài có các quyền sau:
a) Yêu cầu các cơ quan có chức năng
hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề
khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;
b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi
phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định
này;
c) Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong
kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.
2. Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ
sau:
a) Lập văn phòng điều hành tại nơi có dự
án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành. Đối
với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu tư
xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài
được lập văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không
lập văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây
dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước
ngoài lập văn phòng điều hành tại địa phương đã cấp giấy phép hoạt động xây
dựng. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và
giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng. Thông báo văn phòng điều hành của nhà
thầu nước ngoài theo Mẫu số 13 Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con
dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ
sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam
theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;
c) Đăng ký và nộp thuế theo quy định của
pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động
kinh doanh theo hợp đồng;
d) Thực hiện việc tuyển lao động, sử
dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật
Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia
quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ
khả năng đáp ứng;
đ) Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập
khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký
kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
g) Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật
Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà
thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế
độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
h) Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị
nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;
i) Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công
xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà
thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
k) Tuân thủ các quy định về quy chuẩn,
tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo
vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;
l) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu
nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành;
quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp
đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các
vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý
hợp đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về
việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công
trình theo Mẫu số 12 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 49.
Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc nhà thầu chính đối với nhà thầu
nước ngoài
1. Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu
khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
cho nhà thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài tuân thủ các quy định
tại Nghị định này; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công trình
nhận thầu mà nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
thầu. Quản lý việc đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị có
liên quan đến việc thực hiện hợp đồng thuộc trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài
theo quy định của Nghị định này.
2. Giám sát nhà thầu nước ngoài thực
hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử
dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo nội dung quy định tại Điều 43 Nghị
định này.
3. Xem xét khả năng cung cấp thiết bị
thi công xây dựng trong nước trước khi thỏa thuận danh mục máy móc, thiết bị
thi công của nhà thầu nước ngoài xin tạm nhập - tái xuất.
4. Xem xét khả năng cung cấp lao động kỹ
thuật tại Việt Nam trước khi thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài về danh sách
nhân sự người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập cảnh vào Việt Nam để
thực hiện các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước ngoài.
5. Xác nhận quyết toán vật tư, thiết bị
nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công trình.
6. Thông báo bằng văn bản cho các nhà
thầu khác và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm
vụ của nhà thầu khi sử dụng nhà thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự
án, giám sát chất lượng xây dựng.
Chương V
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 50.
Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Tổ chức xây dựng, quản lý, quản trị
và duy trì Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng gồm các công việc sau:
a) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần
mềm quản lý Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
b) Cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ
dữ liệu trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Kết nối cơ sở dữ liệu, hệ thống thông
tin chuyên ngành khác vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; chia sẻ dữ
liệu hoạt động xây dựng với các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin khác;
d) Thực hiện chọn lọc, làm sạch và cập
nhật dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Ban hành lộ trình thực hiện các công
việc tại khoản 1 Điều này.
3. Kết nối, cung cấp dữ liệu từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng lên Cổng dữ liệu quốc gia phục vụ cơ quan,
tổ chức và cá nhân khai thác thông tin theo quy định tại Nghị định này. Việc
kết nối, chia sẻ thông tin phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật cá nhân theo
các quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ
quan nhà nước.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và
các cơ quan có liên quan xây dựng phương án, giải pháp ứng cứu sự cố về an toàn
thông tin, an ninh mạng cho Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; xây dựng
và thực hiện giải pháp giám sát an toàn Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng.
5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm
quyền quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, các quy chế, quy trình
chia sẻ dữ liệu trong phạm vi dữ liệu chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ
Công Thương trong việc xác định, thống nhất danh mục dữ liệu mở đối với các dự
án đầu tư xây dựng, công trình năng lượng thuộc danh mục công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia.
7. Hướng dẫn thực hiện các quy định của Nghị
định này, kiểm tra về công tác thu thập, cung cấp, cập nhật, điều chỉnh, quản
lý, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng; kiểm tra, giám sát việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng, cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
8. Xây dựng đề án thu phí khai thác và
sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, gửi
Bộ Tài chính xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
9. Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn mã
định danh quy hoạch, mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công
trình xây dựng, mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ
số giá xây dựng; công tác nhập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin; phân
quyền quản trị, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng.
Điều 51.
Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng kết nối Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia để cung cấp các dịch vụ dữ liệu cho các hệ thống thông tin trong cơ
quan nhà nước.
2. Phối hợp với Bộ Xây dựng để kết nối,
chia sẻ và khai thác dữ liệu, thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Điều 52.
Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng để xác định
danh mục dữ liệu chủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng để đồng
bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
2. Phối hợp với Bộ Xây dựng bảo đảm an
ninh, an toàn dữ liệu, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến dữ liệu thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng với
Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
4. Phối hợp với Bộ Xây dựng bảo đảm kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng với Cổng
Dịch vụ công quốc gia, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch
vụ công trực tuyến theo quy định.
5. Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quy hoạch,
hoạt động xây dựng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng nhằm phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công và công tác quản lý nhà nước.
Điều 53.
Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc xác
định mức chi cho hoạt động hỗ trợ kinh phí bảo đảm kết nối, chia sẻ; hỗ trợ bù
đắp chi phí tạo lập, thu thập dữ liệu.
Điều 54.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực
hiện việc nhập, cập nhật dữ liệu thuộc thẩm quyền vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này; xây dựng quy chế nhập, cập
nhật dữ liệu bảo đảm phù hợp quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây
dựng.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm chia sẻ, kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin đang quản lý với Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, giao
dịch điện tử, dữ liệu và các quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia
sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, phù hợp với các quy định về bảo mật và an
toàn thông tin, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3. Đối với dữ liệu từ hồ sơ quản lý của
cơ quan nhà nước chưa được số hóa, chuẩn hóa, cập nhật trên hệ thống thì Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quy định lộ trình cập
nhật bảo đảm phục vụ cho công tác quản lý.
4. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị ban hành các thủ tục theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này chịu
trách nhiệm:
a) Bảo đảm độ chính xác, tính pháp lý và
tiến độ nhập, cập nhật dữ liệu;
b) Ban hành quy định nội bộ về quyền hạn
và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài khoản để
nhập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng bảo đảm thi
hành hiệu lực, hiệu quả phù hợp với quy định của Nghị định này, các quy định
pháp luật khác có quy định về thủ tục và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
c) Căn cứ báo cáo số liệu trên hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng để xem xét, đánh giá, xử lý tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với thủ tục đã ban hành kết quả từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 mà chưa cập nhật đầy
đủ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại
Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9
năm 2024 của Chính phủ quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng thì tổ chức ban hành thủ tục theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này có trách nhiệm cập nhật dữ liệu
vào hệ thống tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn theo quy định.
2. Cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xét
cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện sát hạch thì cá nhân được cơ quan
có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo nội dung đánh giá của hội đồng mà
không phải sát hạch.
Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản lý dự án, chứng chỉ hành nghề Định giá xây dựng thì cơ quan có
thẩm quyền không thực hiện việc cấp chứng chỉ này.
3. Trường hợp cá nhân đã nộp hồ sơ và đã
sát hạch nhưng chưa đạt và còn thời hạn bảo lưu theo quy định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tại thời điểm Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì thực hiện nộp hồ sơ cấp mới theo quy định của Nghị định
này.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ
hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này
thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề do cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp trước đó đối với cá nhân có
nhu cầu.
5. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề
theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014
trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng chứng
chỉ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ đến khi
hết hạn. Trường hợp có lĩnh vực được mở rộng phạm vi theo quy định tại Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định này thì
được áp dụng theo quy định tại Nghị định này.
6. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp được
công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được thực hiện cấp chứng chỉ
cho các cá nhân là hội viên, thành viên của đơn vị hội viên đã nộp hồ sơ đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 56. Xử
lý vi phạm, khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm liên quan khi xây dựng, cập nhật
dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi
làm sai, làm giả, tạo lập, cập nhật dữ liệu không đúng, không kịp thời hoặc
hành vi vi phạm khác thì căn cứ vào hành vi vi phạm, hậu quả xảy ra và các tình
tiết tăng nặng, giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong
tạo lập, cập nhật dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực khác có liên quan.
3. Đối với dự án đầu tư công, công trình
xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà
nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công, cơ quan
chủ trì thẩm định của người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng,
chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền thực hiện việc tạo lập, cập nhật
dữ liệu không đúng, đủ nội dung, trình tự và thời gian theo quy định của Nghị
định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng thì tùy mức độ vi phạm phải bị xử lý theo
quy định của pháp luật, quy chế có liên quan.
4. Báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng
năm tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng về tình hình nhập,
tạo lập, cập nhật dữ liệu là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ,
khen thưởng, kỷ luật tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực thi quy định của Nghị
định này.
5. Cơ quan quản lý hệ thống có trách
nhiệm tổ chức đối chiếu, hậu kiểm, ghi nhật ký chỉnh sửa đối với dữ liệu do tổ
chức, cá nhân tự kê khai, tự công khai; trường hợp phát hiện dữ liệu không
chính xác, không trung thực thì yêu cầu cập nhật, đính chính, tạm ẩn hoặc gỡ bỏ
và xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 57.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng, vận hành theo quy định của Nghị
định số 111/2024/NĐ-CP được tiếp tục thực
hiện cho đến khi Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được vận hành theo
quy định của Nghị định này.
4. Các quy định sau hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Khoản 1 Điều 4, khoản
3 Điều 10 và khoản 4 Điều 45 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
b) Các điểm a, m, n và r khoản
1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn;
c) Điều 22 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 58.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ
THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ
LỤC I
CHUYÊN MÔN VÀ LĨNH VỰC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG
XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Lĩnh vực
cấp chứng chỉ hành nghề
|
Chuyên môn
|
|
Lĩnh vực
cấp
|
Nội dung
hành nghề
|
Chuyên
ngành đào tạo theo văn bằng
|
Chuyên môn
đào tạo phù hợp thể hiện tại bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng trong trường hợp
văn bằng không ghi rõ chuyên ngành đào tạo
|
|
1
|
Lĩnh vực khảo sát xây
dựng
|
|
1.1
|
Khảo sát địa hình
|
Chuyên ngành đào tạo
về trắc địa, bản đồ hoặc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.
|
Có môn học về trắc
địa, bản đồ.
|
|
1.2
|
Khảo sát địa chất
công trình
|
Chuyên ngành đào tạo
về địa chất công trình, địa chất thủy văn hoặc các chuyên ngành kỹ thuật xây
dựng có liên quan.
|
Có môn học về địa
chất công trình, địa chất thủy văn.
|
|
2
|
Lĩnh vực lập quy
hoạch đô thị và nông thôn
|
|
|
Lập quy hoạch đô thị
và nông thôn
|
Chuyên ngành đào tạo
về kiến trúc (không bao gồm: thiết kế nội thất và kiến trúc nội thất, cảnh
quan), quy hoạch xây dựng, giao thông, kỹ thuật điện, cấp nước, thoát nước và
xử lý nước thải, tài nguyên nước và hạ tầng kỹ thuật đô thị, kinh tế đô thị.
|
|
|
3
|
Lĩnh vực thiết kế xây
dựng
|
|
3.1
|
Thiết kế
xây dựng công trình
|
Kết cấu
công trình
|
Chuyên ngành đào tạo
về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp.
|
|
3.2
|
Công trình
Khai thác mỏ
|
Chuyên ngành đào tạo
về công trình ngầm và mỏ.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình ngầm và mỏ.
|
|
3.3
|
Công trình
Đường bộ
|
Chuyên ngành đào tạo
về công trình giao thông đường bộ.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông đường bộ.
|
|
3.4
|
Công trình
Đường sắt
|
Chuyên ngành đào tạo
về công trình giao thông đường sắt.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông đường sắt.
|
|
3.5
|
Công trình
Cầu - Hầm
|
Chuyên ngành đào tạo
về công trình giao thông cầu, hầm.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông cầu, hầm.
|
|
3.6
|
Công trình
Đường thủy nội địa - Hàng hải
|
Chuyên ngành đào tạo
về công trình giao thông đường thủy nội địa, cảng đường thủy, công trình trên
sông, công trình cảng biển
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông đường thủy nội địa, cảng
đường thủy, công trình trên sông, công trình cảng biển.
|
|
3.7
|
Công trình
Thủy lợi, đê điều
|
Chuyên ngành đào tạo
về công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều.
|
|
3.8
|
Công trình
Cấp nước - thoát nước
|
Chuyên ngành đào tạo
về công trình cấp nước - thoát nước.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình cấp nước - thoát nước.
|
|
3.9
|
Công trình
Xử lý chất thải rắn
|
Chuyên ngành đào tạo
về kỹ thuật môi trường.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về kỹ thuật môi trường.
|
|
3.10
|
Thiết kế
cơ - điện công trình
|
Hệ thống
điện
|
Chuyên ngành đào tạo
về kỹ thuật điện.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về kỹ thuật điện.
|
|
3.11
|
Hệ thống
cấp - thoát nước công trình
|
Chuyên ngành đào tạo
về cấp nước, thoát nước trong công trình.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về cấp nước, thoát nước trong công trình.
|
|
3.12
|
Hệ thống
thông gió - cấp thoát nhiệt
|
Chuyên ngành đào tạo
về kỹ thuật thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu.
|
Có các môn học, đồ án
môn học, đồ án tốt nghiệp về kỹ thuật thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt
lạnh, vi khí hậu.
|
|
4
|
Lĩnh vực giám sát thi
công xây dựng
|
|
4.1
|
Giám sát
công tác xây dựng công trình
|
Chuyên ngành đào tạo
về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công
trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát
nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến
xây dựng công trình.
|
Có môn học về kết cấu
công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao
thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến
trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng
công trình.
|
|
4.2
|
Giám sát
công tác lắp đặt thiết bị công trình
|
Chuyên ngành đào tạo
về kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp
nước - thoát nước trong công trình.
|
Có môn học về kỹ
thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước -
thoát nước trong công trình.
|
|
5
|
Giám đốc quản lý dự
án đầu tư xây dựng - Lĩnh vực không yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề
|
|
|
Giám đốc
quản lý dự án đầu tư xây dựng
|
Chuyên ngành đào tạo
về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công
trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát
nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến
xây dựng công trình; kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh,
vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.
|
Có môn học về kết cấu
công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao
thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến
trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng
công trình; kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí
hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.
|
|
6
|
Chỉ huy trưởng công
trường - Lĩnh vực không yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề
|
|
6.1
|
Chỉ huy
trưởng công tác thi công xây dựng công trình
|
Chuyên ngành đào tạo
về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công
trình giao thông, thủy điện, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp
nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có
liên quan đến xây dựng công trình.
|
Có môn học về kết cấu
công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao
thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến
trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng
công trình.
|
|
6.2
|
Chỉ huy
trưởng công tác lắp đặt thiết bị công trình
|
Chuyên ngành đào tạo
về kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp
nước - thoát nước trong công trình.
|
Có môn học về kỹ
thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước -
thoát nước trong công trình.
|
|
* Ghi chú:
- Đối với văn bằng
đào tạo không thuộc hệ thống giáo dục Việt Nam, hội đồng xét cấp chứng chỉ
hành nghề căn cứ bảng điểm/phụ lục văn bằng để đánh giá tương đương.
- Khi xét chuyên môn
đào tạo phù hợp, hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề căn cứ bảng điểm hoặc phụ
lục văn bằng để đánh giá nội dung đào tạo tương đương với đồ án môn học, đồ
án tốt nghiệp.
- Cụm từ “các chuyên
ngành kỹ thuật có liên quan” tại Phụ lục này được hiểu là các chuyên ngành
đào tạo thuộc cùng nhóm kỹ thuật, có nội dung đào tạo, môn học, đồ án môn
học, đồ án tốt nghiệp hoặc nội dung đào tạo tương đương phù hợp trực tiếp với
lĩnh vực, nội dung hành nghề đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc xác định
chuyên ngành kỹ thuật có liên quan phải căn cứ vào văn bằng, bảng điểm, phụ
lục văn bằng và nội dung đào tạo thực tế của cá nhân.
|
PHỤ
LỤC II
LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH
NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Lĩnh vực
cấp chứng chỉ hành nghề
|
Phạm vi
hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề
|
|
Lĩnh vực
cấp
|
Nội dung
hành nghề
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
|
1
|
Lĩnh vực khảo sát xây
dựng
|
|
1.1
|
Khảo sát
địa hình
|
Được làm chủ nhiệm
khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình tất cả các nhóm dự án, các cấp
công trình
|
Được làm chủ nhiệm
khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình các dự án từ nhóm B trở xuống,
công trình từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm
khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình dự án nhóm C, công trình từ cấp
III trở xuống.
|
|
1.2
|
Khảo sát
địa chất công trình
|
Được làm chủ nhiệm
khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất tất cả các cấp công trình.
|
Được làm chủ nhiệm
khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất công trình từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm
khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất công trình từ cấp III trở
xuống.
|
|
2
|
Lĩnh vực lập quy
hoạch đô thị và nông thôn
|
|
|
Lập quy
hoạch đô thị và nông thôn
|
Được làm chủ nhiệm
lập nhiệm vụ quy hoạch; chủ nhiệm lập quy hoạch; chủ trì lĩnh vực chuyên môn
lập quy hoạch đô thị và nông thôn của tất cả các quy hoạch đô thị và nông
thôn
|
Được làm chủ nhiệm
lập nhiệm vụ quy hoạch; chủ nhiệm lập quy hoạch; chủ trì lĩnh vực chuyên môn
lập quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Được làm chủ nhiệm
lập nhiệm vụ quy hoạch; chủ nhiệm lập quy hoạch; chủ trì lĩnh vực chuyên môn
lập quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
|
|
3
|
Thiết kế xây dựng
|
|
3.1
|
Thiết kế
xây dựng công trình
|
Kết cấu
công trình
|
- Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - kết cấu công trình của tất cả các công trình trừ công trình
khai thác mỏ, đường bộ, đường sắt, cầu - hầm, đường thủy nội địa - hàng hải,
thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, công trình xử lý chất
thải rắn.
- Được làm chủ nhiệm
các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của các dự án thủy
điện.
|
- Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - kết cấu công trình của các công trình từ cấp II trở xuống
trừ công trình khai thác mỏ, đường bộ, đường sắt, cầu -hầm, đường thủy nội
địa - hàng hải, thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, công
trình xử lý chất thải rắn.
- Được làm chủ nhiệm
các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện
từ cấp II trở xuống.
|
- Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - kết cấu công trình của các công trình từ cấp III trở xuống
trừ công trình khai thác mỏ, đường bộ, đường sắt, cầu - hầm, đường thủy nội
địa - hàng hải, thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, công
trình xử lý chất thải rắn.
- Được làm chủ nhiệm
các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện
từ cấp III trở xuống.
|
|
3.2
|
Công trình
Khai thác mỏ
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình khai thác mỏ và các công trình tương tự tất cả
các cấp công trình.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình khai thác mỏ và các công trình tương tự từ cấp II
trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình khai thác mỏ và các công trình tương tự từ cấp
III trở xuống.
|
|
3.3
|
Công trình
Đường bộ
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình đường bộ, đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
tàu bay và các công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp công trình; chủ
trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình đường bộ, đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
tàu bay và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống; chủ trì
lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình đường bộ, đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
tàu bay và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống; chủ trì
lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.4
|
Công trình
Đường sắt
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình đường sắt và các công trình có kết cấu tương tự
tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các quy hoạch
đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình đường sắt và các công trình có kết cấu tương tự
từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông
thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình đường sắt và các công trình có kết cấu tương tự
từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.5
|
Công trình
Cầu - hầm
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình cầu, hầm, công trình có kết cấu cột, trụ, tháp và
các công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh
vực chuyên môn tất cả các quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình cầu, hầm, công trình có kết cấu cột, trụ, tháp và
các công trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực
chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình cầu, hầm, công trình có kết cấu cột, trụ, tháp và
các công trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực
chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.6
|
Công trình
Đường thủy nội địa - Hàng hải
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình đường thủy nội địa - hàng hải và các công trình
có kết cấu tương tự tất cả các cấp công trình.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình đường thủy nội địa - hàng hải và các công trình
có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình đường thủy nội địa - hàng hải và các công trình
có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống.
|
|
3.7
|
Công trình
Thủy lợi, đê điều
|
- Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình thủy lợi, đê điều và các công trình có kết cấu
tương tự tất cả các cấp công trình.
- Được làm chủ nhiệm
các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của các dự án thủy
điện.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình thủy lợi, đê điều và các công trình có kết cấu
tương tự từ cấp II trở xuống.
- Được làm chủ nhiệm
các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện
từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình thủy lợi, đê điều và các công trình có kết cấu
tương tự từ cấp III trở xuống.
- Được làm chủ nhiệm
các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện
từ cấp III trở xuống.
|
|
3.8
|
Công trình
Cấp nước - thoát nước
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình cấp nước - thoát nước và các công trình tương tự
tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các quy hoạch
đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình cấp nước - thoát nước và các công trình tương tự
từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn quy hoạch đô thị và nông
thôn thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình cấp nước - thoát nước và các công trình tương tự
từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.9
|
Công trình
Xử lý chất thải rắn
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình xử lý chất thải rắn và các công trình tương tự
tất cả các cấp công trình.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình xử lý chất thải rắn và các công trình tương tự từ
cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng
mục công trình - công trình xử lý chất thải rắn và các công trình tương tự từ
cấp III trở xuống.
|
|
3.10
|
Thiết kế cơ - điện
công trình
|
Hệ thống
điện
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình -
hệ thống điện của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình (bao gồm công
trình đường dây và trạm biến áp); chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các quy
hoạch đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình -
hệ thống điện của các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống (bao
gồm công trình đường dây và trạm biến áp); chủ trì lĩnh vực chuyên môn các
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình -
hệ thống điện của các công trình từ cấp III trở xuống (bao gồm công trình
đường dây và trạm biến áp); chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.11
|
Hệ thống cấp
- thoát nước công trình
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình -
hệ thống cấp - thoát nước, tuyến ống, cống cấp thoát nước của tất cả các cấp
công trình/hạng mục công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các quy
hoạch đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình -
hệ thống cấp - thoát nước, tuyến ống, cống cấp thoát nước của các công trình/hạng
mục công trình từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình -
hệ thống cấp - thoát nước, tuyến ống, cống cấp thoát nước của các công trình/hạng
mục công trình từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy
hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt.
|
|
3.12
|
Hệ thống
thông gió - cấp thoát nhiệt
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình -
hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt của tất cả các cấp công trình/hạng mục
công trình.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình -
hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt của các công trình/hạng mục công trình
từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm
thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình -
hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt của các công trình/hạng mục công trình
từ cấp III trở xuống.
|
|
4
|
Lĩnh vực giám sát thi
công xây dựng
|
|
4.1
|
Giám sát
công tác xây dựng công trình
|
Được làm giám sát
trưởng, giám sát khảo sát xây dựng tất cả các loại, cấp công trình/hạng mục
công trình xây dựng; được làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các các
loại, cấp công trình.
|
Được làm giám sát
trưởng; giám sát khảo sát xây dựng các loại công trình/hạng mục công trình từ
cấp II trở xuống; được làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các loại,
cấp công trình.
|
Được làm giám sát
trưởng; giám sát khảo sát xây dựng các loại công trình/hạng mục công trình từ
cấp III trở xuống; được làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các loại,
cấp công trình.
|
|
4.2
|
Giám sát
công tác lắp đặt thiết bị công trình
|
Được làm giám sát
trưởng, giám sát viên lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các cấp công
trình/hạng mục công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp).
|
Được làm giám sát
trưởng lắp đặt thiết bị công trình của các công trình/hạng mục công trình từ
cấp II trở xuống; giám sát viên lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các
cấp công trình/hạng mục công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm biến
áp).
|
Được làm giám sát
trưởng lắp đặt thiết bị công trình của các công trình/hạng mục công trình từ
cấp III trở xuống; giám sát viên lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các
cấp công trình/ hạng mục công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm
biến áp).
|
|
5
|
Quản lý dự án đầu tư
xây dựng và Chỉ huy trưởng công trường - Lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ
hành nghề
|
|
|
Quản lý dự
án đầu tư xây dựng và Chỉ huy trưởng công trường
|
Được làm giám đốc
quản lý dự án đầu tư xây dựng tất cả các nhóm dự án và được làm chỉ huy
trưởng công trường tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình.
|
Được làm giám đốc
quản lý dự án đầu tư xây dựng các dự án từ nhóm B trở xuống và được làm chỉ
huy trưởng công trường các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở
xuống.
|
Được làm giám đốc
quản lý dự án đầu tư xây dựng các dự án nhóm C và được làm chỉ huy trưởng công
trường các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống.
|
|
Ghi chú:
Đối với các chứng chỉ
hành nghề đã được cấp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực: Phạm vi hoạt
động của Chứng chỉ hành nghề đối với lĩnh vực Giám sát công tác xây dựng công
trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật, giám sát công tác xây dựng
công trình giao thông, giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông
nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) thực hiện theo phạm vi và
lĩnh vực hoạt động của Chứng chỉ giám sát công tác xây dựng công trình tại mục
4.1 Phụ lục này.
|
PHỤ
LỤC III
MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị cấp
chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là tổ chức)
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo các công việc/dự
án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy ủy quyền
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là cá nhân)
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định cấp Giấy
phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định cấp Giấy
phép hoạt động xây dựng cho cá nhân
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định điều chỉnh
Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
|
|
Mẫu số 11
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng
|
|
Mẫu số 12
|
Thông báo tình hình
hoạt động của nhà thầu nước ngoài
|
|
Mẫu số 13
|
Thông báo văn phòng điều
hành của nhà thầu nước ngoài
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Kính gửi:
(Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ và tên:
............................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh(1):
.........................................3. Quốc
tịch:........................................
4. Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số
hộ chiếu: ..........................Ngày cấp:.....................
Nơi cấp.....................................................................................................................................
5. Địa chỉ thường trú:
...............................................................................................................
6. Số điện thoại(2):...........................Địa
chỉ hòm thư điện tử:....................................................
7. Đơn vị công tác:
..................................................................................................................
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ cơ sở đào
tạo, chuyên ngành đào tạo): ………………………
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến
lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề: ........... năm.
10. Chứng chỉ hành nghề số:
....................................... Ngày cấp: ......................................
Nơi cấp: ..........................
Lĩnh vực hoạt động xây dựng
..............................................................................................
11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong
xây dựng(3):
|
STT
|
Thời gian
công tác
(Từ
tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn vị
công tác/
Hoạt
động độc lập
(Ghi
rõ tên đơn vị)
|
Kê khai
kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
1. Tên Dự án/công
trình/hạng mục công trình: ...........
Nhóm dự án/Cấp công
trình: .........
Loại công trình:
.............................
Địa điểm xây dựng
công trình:
Chủ đầu tư:
.......................
Chức danh/Nội dung
công việc thực hiện: ............................
2. ....
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:
Lĩnh vực hành nghề:
.........................................................
Hạng: ...................
□ Cấp mới
□ Cấp lại
Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ:
.....................................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính
xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt
động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân
thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
□ Nhận chứng chỉ bản giấy (nếu cá nhân
yêu cầu)
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú:
(1) Có thể thay
thế các thông tin ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số căn cước/căn cước công
dân/hộ chiếu, địa chỉ thường trú bằng mã số định danh cá nhân.
(2) Số điện
thoại, địa chỉ hòm thư điện tử phải là thông tin của cá nhân đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề.
(3) Không yêu
cầu kê khai trong trường hợp cá nhân cấp lại chứng chỉ hành nghề.
* Việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thực
hiện theo quy định về thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành
chính và điều kiện tổ chức thực hiện của cơ quan có thẩm quyền.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
..............,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng
Kính gửi:
(Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ và tên:
...................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:
..............................................................................................
3. Quốc tịch:
...................................................................................................................
4. Hộ chiếu số:
................................. Ngày cấp:
............................................................
Nơi cấp:
..........................................................................................................................
5. Thời hạn trên giấy phép lao động:
...............................................................................
6. Số điện thoại:
............................... Địa chỉ hòm thư điện tử:
.......................................
7. Đơn vị công tác:
...........................................................................................................
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ cơ sở đào
tạo, chuyên ngành đào tạo): ...........................
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến
lĩnh vực đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm): ............
10. Giấy phép năng lực hành nghề số:
...... Ngày cấp: ......
Nơi cấp: ................
Lĩnh vực hoạt động xây dựng
.......................................................................
11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong
xây dựng:
|
STT
|
Thời gian
công tác
(Từ
tháng, năm
đến tháng, năm)
|
Đơn vị
công tác/
Hoạt
động độc lập
(Ghi
rõ tên đơn vị)
|
Kê khai
kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
1. Tên Dự án/công
trình/hạng mục công trình: ...........
Nhóm dự án/Cấp công
trình: .........
Loại công trình:
.............................
Địa điểm xây dựng
công trình:
Chủ đầu tư:
.......................
Chức danh/Nội dung
công việc thực hiện: ............................
2. ....
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Đề nghị cấp chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với các nội dung sau:
Lĩnh vực hoạt động:
......................................................... Hạng:
.............................
□ Nhận chứng chỉ bản giấy (nếu cá nhân
yêu cầu)
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính
xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt
động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân
thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 03
MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Ghi chú:
- Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp
(cấp lại lần 1, lần 2,...).
- Về ảnh đính kèm: tệp ảnh định dạng
JPEG hoặc PNG độ phân giải tối thiểu 300 dpi.
Mẫu số 04
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động
xây dựng
(Đối với nhà thầu là tổ chức)
Văn bản số: ...
............, ngày ....... tháng ...... năm .......
Kính gửi:
(Tên cơ quan có thẩm quyền)
Tôi: ...............................(Họ
tên) Chức
vụ:.............................................................................
Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy
quyền: (kèm theo đơn này)
Đại diện cho:
..........................................................................................................................
Địa chỉ đăng ký tại nước nơi nhà thầu
thành lập: ..................................................................
Số điện
thoại:.................................Fax (nếu
có):........................Email:...................................
Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam
(nếu có):
Số điện thoại:.................................Fax
(nếu có):........................Email:...................................
Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã
được chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính, trường hợp là nhà thầu phụ làm đơn)
là:.............. thông báo trúng thầu (hoặc được lựa chọn) để làm nhà thầu
chính (hoặc nhà thầu phụ) thực hiện công việc ....... thuộc Dự án............
tại trong thời gian từ ... đến ......
Chúng tôi đề nghị (Tên cơ quan có thẩm
quyền) cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho Công ty chúng tôi để thực hiện công
việc nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
(Các tài liệu được quy
định tại Điều 44 Nghị định này)
Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung
hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)...............có địa chỉ tại
Việt Nam................số điện
thoại..............Fax...............Email..............
Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây
dựng, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và
các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ....
|
THAY MẶT
(HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)...
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
|
Mẫu số 05
|
CÔNG TY/CÁ
NHÂN
------------
|
..., ngày
... tháng... năm ...
|
BÁO CÁO
Các công việc/dự án đã thực hiện trong 3 năm
gần nhất
|
Chủ đầu tư
hoặc Bên thuê
|
Tên Dự án,
địa điểm, quốc gia
|
Nội dung
hợp đồng nhận thầu
|
Giá trị
hợp đồng và ngày ký hợp đồng (quy đổi sang USD)
|
Tỷ lệ %
giá trị công việc phải giao thầu phụ
|
Thời gian
thực hiện hợp đồng (từ ..đến...)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Tên cơ quan có thẩm quyền;
- Lưu: ...
|
THAY MẶT
(HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)...
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu là cá nhân và đóng dấu Công ty)
|
Mẫu số 06
|
TỔ CHỨC …
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
......,
ngày... tháng... năm ...
|
GIẤY ỦY QUYỀN
Căn cứ Quyết định trúng thầu (hoặc được
chọn thầu) số ... ngày ... tháng ... năm .... giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu
chính) với Công ty.........:
Tôi tên là: ……………………………………………………………………………………..........
Chức vụ:
……………………………………………………………………………………...........
Ủy quyền cho ông/bà
……………………………………………………………………...........
Chức vụ:
…………………………………………………………………………………….........
Số hộ
chiếu:............................................ Quốc tịch nước: .................................................
Ông/Bà ...... được ký các giấy tờ, nộp
hồ sơ, bổ sung, giải trình và nhận kết quả giải quyết thủ tục đề nghị cấp giấy
phép hoạt động xây dựng công việc
.......................................................
|
Nơi nhận:
-
Chủ đầu tư;
- Tên cơ quan có thẩm quyền;
- Lưu: VT, đơn vị...
|
THAY MẶT
(HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)...
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
|
Mẫu số 07
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng
(Đối với nhà thầu là cá nhân)
Văn bản số: ...
...,
ngày ... tháng ... năm...
Kính gửi:
(Tên cơ quan có thẩm quyền)
Tôi:
.............................................................................
(Họ tên).
Có hộ chiếu số:
......................................................................(sao kèm
theo đơn này)
Địa chỉ tại nước mà cá nhân mang quốc
tịch: ..............................................................
Số điện thoại:
.............................. Fax (nếu có): .......................... Email:
.....................
Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có):
........................................................................................
Số điện thoại:
................................... Fax (nếu có): ...........................
Email: ................
Tôi được chủ đầu tư (hoặc nhà thầu
chính) thông báo trúng thầu (hoặc được lựa chọn) thực hiện tư vấn công việc
................ thuộc Dự án .................. tại ................... trong
thời gian từ ................
Đề nghị (Tên cơ quan có thẩm quyền)
.............. cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để thực hiện công việc
nêu trên.
Hồ sơ kèm theo gồm:
(Các tài liệu quy định
tại Điều 44 Nghị định này)
Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc
làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ....... có địa chỉ tại Việt Nam
............................. số điện thoại ................... Fax
................... Email ..............
Khi được cấp giấy phép hoạt động xây
dựng, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy
định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ...
|
Kính đơn
(Ký tên)
Họ và tên người ký
|
Mẫu số 08
|
TÊN CƠ
QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./QĐ-.....
|
..., ngày
... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu
nước ngoài
(Người đứng
đầu của cơ quan có thẩm quyền)
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
..../2026/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng;
Theo đơn và hồ sơ của
Công ty (hoặc Liên danh) ............................., là pháp nhân thuộc nước
.............., về việc nhận thầu thuộc Dự án ........... tại ...............
và theo thông báo trúng thầu (hoặc chọn thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính)
là ............... tại văn bản ........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
Công ty (hoặc Liên danh) ........................ (sau đây gọi là Nhà thầu),
pháp nhân thuộc nước ..............., có địa chỉ đăng ký tại .............,
được thực hiện công việc ................. thuộc Dự án ............... tại
....................
Điều 2.
1. Nhà thầu thực hiện công việc
............... theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư
(hoặc thầu chính); liên danh với nhà thầu Việt Nam (hoặc/và sử dụng thầu phụ
Việt Nam) như đã được xác định trong hồ sơ dự thầu (hoặc chào thầu) thông qua
hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng thầu phụ như đã xác định trong hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
2. Nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ theo
quy định tại Điều 48 Nghị định số ....../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026
của Chính phủ.
3. Nhà thầu phải lập thông báo gửi về
(Tên cơ quan có thẩm quyền) theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 48 Nghị định
số ....../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ.
Điều 3.
1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để
Nhà thầu liên hệ với các cơ quan Nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội
dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Giấy phép này chỉ có giá trị thực
hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Giấy phép này
được cấp cho Nhà thầu, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành
phố... (nơi có dự án) và chủ đầu tư.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
.........
- Lưu: VT, Cơ quan có thẩm quyền
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
TÊN CƠ
QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./QĐ-.....
|
......,
ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân
(Người đứng
đầu của cơ quan có thẩm quyền)
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
..../2026/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng;
Theo đơn và hồ sơ của
ông/bà ......., quốc tịch nước ............. về việc nhận thầu thuộc Dự án
........... tại ............ và theo thông báo trúng thầu (hoặc được chọn thầu)
của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là ............................. tại văn
bản...................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
ông/bà ............., quốc tịch nước .............., có hộ chiếu số
............ cấp ngày ..... tại ........... do cơ quan nước .............. cấp,
được thực hiện công việc ............ thuộc Dự án .......... tại ............
Điều 2.
1. Ông/bà.... thực hiện công việc
.......... theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư (hoặc
thầu chính).
2. Ông/bà thực hiện các nghĩa vụ theo
quy định tại Điều 48 Nghị định số ......./2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
2026 của Chính phủ.
3. Ông/bà phải lập thông báo gửi về (Tên
cơ quan có thẩm quyền) theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 48 Nghị định số
......./2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ.
Điều 3.
1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để
ông/bà liên hệ với các cơ quan nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội
dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Giấy phép này chỉ có giá trị thực
hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Giấy phép này
được cấp cho ông/bà ........ đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ
Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
thành phố... (nơi có dự án) và chủ đầu tư.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
.........
- Lưu: VT, Tên cơ quan có thẩm quyền.
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN
CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./QĐ-.....
|
..., ngày
... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà
thầu nước ngoài
(Người đứng
đầu của cơ quan có thẩm quyền)
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
..../2026/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng;
Căn cứ Giấy phép hoạt
động xây dựng số ......./QĐ-..... ngày ... tháng ... năm.... của (tên cơ quan
có thẩm quyền).... cấp cho Công ty (hoặc Liên danh)/ông, bà..............;
Căn cứ đơn đề nghị điều
chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng ngày ... tháng ... năm....của Công ty (hoặc
Liên danh)/ông, bà...............................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh
................ trong Giấy phép hoạt động xây dựng số ....../QĐ-...... do (Tên
cơ quan có thẩm quyền) cấp ngày ... tháng ... năm.... Các nội dung khác của
Giấy phép hoạt động xây dựng số ......./QĐ-..... ngày ... tháng ... năm....
không thay đổi.
Điều 2. Văn bản này
là một phần không tách rời của Giấy phép hoạt động xây dựng số ....../QĐ-.....
ngày ... tháng ... năm ...
Điều 3. Văn bản này
được lập và sao gửi như quy định tại Điều 4 Giấy phép hoạt động xây dựng số
....../QĐ-...... ngày ... tháng ... năm ....
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT, tên cơ quan có thẩm quyền.
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN CÓ
THẨM
QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh giấy phép
hoạt động xây dựng
Văn
bản số: ............
...,
ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi:
(Tên cơ quan có thẩm quyền)
Tôi:
..................................(Họ tên) Chức
vụ:...........................................................................
Được ủy quyền của ông (bà):.......theo
giấy ủy quyền:....(kèm theo đơn này) (trường hợp nhà thầu là tổ chức), đại diện
cho: ...............................................
Địa chỉ đăng ký tại nước nơi nhà thầu
thành lập (trường hợp nhà thầu là tổ chức)/Địa chỉ đăng ký tại nước mà cá nhân
mang quốc tịch (trường hợp nhà thầu là cá nhân): ..........................
Số điện
thoại:...............................Fax (nếu
có):................Email:................................
Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt
Nam:....................................................................
Số điện
thoại:....................................Fax (nếu
có):..................Email:.........................
Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi/Tôi
đã được (Tên cơ quan có thẩm quyền) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số
......................, ngày .............. để thực hiện công việc thuộc dự án
................. Đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với
nội dung: ...............................................
Lý do đề nghị điều chỉnh:
..........................................................................................................
Chúng tôi/ Tôi đề nghị (Tên cơ quan có
thẩm quyền) điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp cho Công ty chúng
tôi/Tôi với nội dung nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
1. Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng
đã được cấp
2. Bản sao các văn bản chứng minh cho
nội dung điều chỉnh: ............
3. Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư
(nhà thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là nhà thầu phụ)
Nếu hồ sơ của chúng tôi/tôi cần phải bổ
sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) có địa chỉ tại Việt Nam
................... số điện thoại ......................... Fax (nếu có)
.............. Email .................................
Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây
dựng điều chỉnh, chúng tôi/tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong
Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ...
|
THAY MẶT
(HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)...
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty
(đối
với nhà thầu là tổ chức))
|
Mẫu số 12
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Văn
bản số:...............
....,
ngày ... tháng ... năm ...
I. TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN:
..............................................................................................
Địa chỉ liên lạc tại Việt Nam:
................................................................................................
Số điện thoại:..................................
Fax: ............................... Email: .................................
Số tài khoản tại Việt Nam:
...................................................................................................
Tại Ngân hàng: ....................................................................................................................
Số Giấy phép hoạt động xây dựng:...
ngày:... do (Tên cơ quan có thẩm quyền) ....
Người đại diện có thẩm quyền tại Việt
Nam:............................. Chức vụ: .........................
II. HỢP ĐỒNG ĐÃ
KÝ VỚI CHỦ ĐẦU TƯ:
1. Số hợp đồng:
............................. ngày ký:
......................................................................
2. Nội dung chính công việc nhận thầu:
...............................................................................
3. Giá trị hợp đồng:
...............................................................................................................
Tổng số giá trị hợp đồng:
.....................................................................................................
Trong đó:
- Giá trị tư vấn (thiết kế, quản lý xây
dựng, giám sát...): .......................................................
- Giá trị cung cấp vật tư trang thiết
bị: ...................................................................................
- Giá trị thầu xây dựng:
..........................................................................................................
- Giá trị thầu lắp đặt:
..............................................................................................................
4. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Từ:
.............................. đến
..............................................
5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo
cáo: .....................................................................
III. HỢP ĐỒNG ĐÃ
KÝ VỚI CÁC THẦU PHỤ:
1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất: ký với
công ty .....................................................................
1.1. Số hợp đồng:
........................................ ngày ký:
...........................................................
1.2. Nội dung chính công việc giao thầu
phụ: ........................................................................
1.3. Giá trị hợp đồng:
............................................................................................................
2. Hợp đồng thầu phụ thứ hai: (tương tự
như trên)
3. .......................... v.v
IV. VIỆC ĐĂNG KÝ
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ VIỆC NỘP THUẾ:
1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan
thuế: ....................................................................
2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm
toán: .........................................................................
3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời
kỳ thanh toán: (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế kèm theo)
....................................................................
V. NHỮNG VẤN ĐỀ
KHÁC CẦN TRÌNH BÀY VỀ THÀNH TÍCH HOẶC Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ CỦA (TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN)
|
Nơi nhận:
-
Các bộ: Xây dựng, Công an,
Tài chính, Công Thương;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- UBND tỉnh (thành phố)....;
- Tên cơ quan có thẩm quyền;
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN
NHÀ THẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu công ty)
|
Mẫu số 13
|
CÔNG
TY.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài
1. Tên nhà thầu:
……………………………………………………………………………......
2. Đại diện cho nhà thầu: ……………………………………………………………………...
3. Pháp nhân nước:
…………………………………………………………………………....
4. Địa chỉ đăng ký của Công ty tại nước
sở tại: ………………………………………….....
5. Đã được (Tên cơ quan có thẩm quyền)
cấp giấy phép hoạt động xây dựng số: ............. ngày .................
6. Nhận thầu công việc:
...................................... thuộc dự án
........................................
7. Chủ đầu tư:
………………………………………….........................................................
8. Thầu chính (nếu văn bản thông báo là
nhà thầu phụ): ..................................................
9. Tại:
………………………………………….....................................................................
10. Địa chỉ Văn phòng điều hành:
…………………………………………............................
11. Người đại diện cho Văn phòng điều
hành: …………………………………………...........
12. Số điện thoại của Văn phòng điều
hành: ………………………………………….............
13. Số Fax:
………………………………………….................................................................
14. Số tài khoản:
………..........……....…………… tại: ………………………......……............
|
Nơi nhận:
-
Các Bộ: Xây dựng, Công an,
Tài chính, Công Thương;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- UBND tỉnh (thành phố) nơi có dự án;
- (Tên cơ quan có thẩm quyền);
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN
NHÀ THẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC IV
KÝ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Nơi cấp
|
Ký hiệu
|
STT
|
Nơi cấp
|
Ký hiệu
|
|
1
|
An Giang
|
ANG
|
18
|
Lâm Đồng
|
LAD
|
|
2
|
Bắc Ninh
|
BAN
|
19
|
Lạng Sơn
|
LAS
|
|
3
|
Cà Mau
|
CAM
|
20
|
Lào Cai
|
LCA
|
|
4
|
Cao Bằng
|
CAB
|
21
|
Nghệ An
|
NGA
|
|
5
|
Cần Thơ
|
CAT
|
22
|
Ninh Bình
|
NIB
|
|
6
|
Đà Nẵng
|
DNA
|
23
|
Phú Thọ
|
PHT
|
|
7
|
Đắk Lắk
|
DAL
|
24
|
Quảng Ngãi
|
QNG
|
|
8
|
Điện Biên
|
DIB
|
25
|
Quảng Ninh
|
QNI
|
|
9
|
Đồng Nai
|
DON
|
26
|
Quảng Trị
|
QTR
|
|
10
|
Đồng Tháp
|
DOT
|
27
|
Sơn La
|
SOL
|
|
11
|
Gia Lai
|
GIL
|
28
|
Tây Ninh
|
TAN
|
|
12
|
Hà Nội
|
HAN
|
29
|
Thái
Nguyên
|
THN
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
HAT
|
30
|
Thanh Hóa
|
THH
|
|
14
|
Hải Phòng
|
HAP
|
31
|
Huế
|
HUE
|
|
15
|
Hưng Yên
|
HUY
|
32
|
TP. Hồ Chí
Minh
|
HCM
|
|
16
|
Khánh Hòa
|
KHH
|
33
|
Tuyên
Quang
|
TUQ
|
|
17
|
Lai Châu
|
LAC
|
34
|
Vĩnh Long
|
VIL
|