|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ[1]
HƯỚNG DẪN CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Thông
tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán
trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.
2.
Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ
và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng
11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị
trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số
68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
Căn
cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo
đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán. [2]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Các đối tượng công bố thông tin bao gồm:
a)
Công ty đại chúng;
b) Tổ
chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng;
c)
Tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng;
d)
Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp;
đ)
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; chi nhánh công ty
chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam (sau đây gọi là chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý
quỹ nước ngoài tại Việt Nam); văn phòng đại diện công ty chứng khoán và công ty
quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán
đại chúng;
e)
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con (sau đây gọi là Sở giao dịch
chứng khoán), Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
g)
Nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin theo quy định pháp luật.
2.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công
ty đại chúng quy mô lớn là công ty đại chúng có vốn góp của chủ sở hữu từ
120 tỷ đồng trở lên tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.
2. Quỹ
đại chúng là quỹ đóng, quỹ mở, quỹ hoán đổi danh mục, quỹ đầu tư bất động
sản và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.
3. Nhà
đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin bao gồm:
a)
Người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng, công ty đầu
tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 45 Điều 4 Luật Chứng khoán và
người có liên quan của người nội bộ;
b)
Cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu
quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5%
trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng;
c)
Cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại
chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
d)
Nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có
quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của
quỹ đóng;
đ)
Cổ đông, nhóm người có liên quan mua vào để sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có
quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư hoặc nhóm người có liên quan
mua vào để sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng;
e)
Tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng,
chứng chỉ quỹ đóng của quỹ đầu tư mục tiêu; công ty mục tiêu, công ty quản lý
quỹ đầu tư mục tiêu.
4. Người
có liên quan là tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 46 Điều 4 Luật
Chứng khoán.
5. Ngày
công bố thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên một trong các phương
tiện công bố thông tin quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
6. Ngày
báo cáo là ngày gửi fax, gửi qua thư điện từ, ngày thông tin được tiếp nhận
trên hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, phương tiện
công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán hoặc ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản báo cáo tùy theo thời điểm nào
đến trước.
7. Tổ
chức niêm yết cổ phiếu là tổ chức có cổ phiếu phát hành được niêm yết trên
hệ thống giao dịch chứng khoán.
8. Tổ
chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là tổ chức có trái phiếu doanh nghiệp
phát hành được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
9. Tổ
chức đăng ký giao dịch là tổ chức có cổ phiếu phát hành được đăng ký giao
dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
10. Tổ
chức kiểm toán được chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập thuộc danh sách
các tổ chức kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán
theo quy định của Luật Chứng khoán và pháp luật về kiểm toán độc lập.
11. Ngày
thực hiện giao dịch chứng khoán được xác định như sau:
a)
Là ngày đặt lệnh giao dịch trong trường hợp giao dịch thực hiện qua Sở giao
dịch chứng khoán;
b)
Là ngày đăng ký thực hiện giao dịch quyền mua, đăng ký thực hiện quyền chuyển
đổi trái phiếu thành cổ phiếu trong trường hợp thực hiện quyền mua, quyền
chuyển đổi trái phiếu;
c)
Là ngày các bên đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong trường hợp giao
dịch thực hiện qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d)
Là ngày nộp phiếu tham dự đấu giá trong trường hợp thực hiện giao dịch qua
phương thức đấu giá;
đ)
Là ngày các bên đề nghị chuyển nhượng tại tổ chức phát hành trong trường hợp
giao dịch không thực hiện qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam và không thực hiện qua Sở giao dịch chứng khoán.
12. Ngày
hoàn tất giao dịch chứng khoán được xác định như sau:
a)
Là ngày kết thúc việc thanh toán giao dịch trong trường hợp giao dịch thực hiện
qua Sở giao dịch chứng khoán;
b)
Là ngày kết thúc việc thanh toán giao dịch trong trường hợp giao dịch thực hiện
quyền mua;
c)
Là ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu theo thông báo của
tổ chức phát hành;
d)
Là ngày hiệu lực chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp giao dịch thực hiện qua Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
đ)
Là ngày kết thúc việc thanh toán tiền mua cổ phần theo thông báo của tổ chức
thực hiện bán đấu giá cổ phần trong trường hợp thực hiện giao dịch qua phương
thức đấu giá;
e)
Là ngày tổ chức phát hành xác nhận hiệu lực của việc chuyển nhượng chứng khoán
trong trường hợp giao dịch không thực hiện qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam và không thực hiện qua Sở giao dịch chứng khoán.
Điều 4. Nguyên tắc công bố thông tin
1.
Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp
luật. Việc công bố các thông tin cá nhân bao gồm: Căn cước công dân, Chứng minh
nhân dân, Chứng minh quân nhân, Hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc, địa
chỉ thường trú, số điện thoại, số fax, thư điện tử, số tài khoản giao dịch
chứng khoán, số tài khoản lưu ký chứng khoán, số tài khoản ngân hàng, mã số
giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
sở hữu trên 50% vốn điều lệ chỉ được thực hiện nếu cá nhân đó đồng ý.
2.
Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
thông tin công bố. Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, đối
tượng công bố thông tin phải công bố kịp thời, đầy đủ nội dung thay đổi và lý
do thay đổi so với thông tin đã công bố trước đó.
3.
Các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này khi công bố
thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch
chứng khoán nơi chứng khoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông
tin công bố, bao gồm đầy đủ các thông tin theo quy định. Trường hợp thông tin
công bố bao gồm các thông tin cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này và các đối
tượng công bố thông tin không đồng ý công khai các thông tin này thì phải gửi
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán 02 bản tài liệu, trong
đó 01 bản bao gồm đầy đủ thông tin cá nhân và 01 bản không bao gồm thông tin cá
nhân để Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán thực hiện công
khai thông tin.
4.
Việc công bố thông tin của tổ chức phải do người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Việc công bố thông tin của cá
nhân do cá nhân tự thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực
hiện. Việc công bố thông tin do người thực hiện công bố thông tin thực hiện
được quy định cụ thể tại Điều 6 Thông tư này.
5.
Các đối tượng công bố thông tin có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ thông tin đã
công bố, báo cáo theo quy định tại Thông tư này như sau:
a)
Các thông tin công bố định kỳ, thông tin về việc đăng ký công ty đại chúng phải
được lưu giữ dưới dạng văn bản (nếu có) và dữ liệu điện từ tối thiểu 10 năm.
Các thông tin này phải được lưu giữ và truy cập được trên trang thông tin điện
tử của đối tượng công bố thông tin tối thiểu là 05 năm;
b)
Các thông tin công bố bất thường, theo yêu cầu hoặc các hoạt động khác phải
được lưu giữ và truy cập được trên trang thông tin điện tử của đối tượng công
bố thông tin tối thiểu là 05 năm.
Điều 5. Ngôn ngữ công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán[3]
1.
Ngôn ngữ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán là tiếng Việt. Tổ chức
niêm yết, công ty đại chúng, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu kỷ và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin đồng thời bằng tiếng
Anh theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Thông tin công bố bằng tiếng
Anh phải bảo đảm thống nhất với nội dung thông tin công bố bằng tiếng Việt.
Trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa thông tin bằng tiếng
Việt và tiếng Anh thì thông tin bằng tiếng Việt được áp dụng.
2.
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin đồng thời bằng
tiếng Anh theo lộ trình như sau:
a)
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin định kỳ đồng
thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
b)
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin bất thường,
công bố thông tin theo yêu cầu và công bố thông tin về các hoạt động khác của
công ty đại chúng đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
c)
Công ty đại chúng không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này công
bố thông tin định kỳ đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027;
d)
Công ty đại chúng không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này công
bố thông tin bất thường, công bố thông tin theo yêu cầu và công bố thông tin về
các hoạt động khác của công ty đại chúng đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2028.
3.
Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
công bố thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
Điều 6. Người thực hiện công bố thông tin
1.
Các đối tượng công bố thông tin là tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ công bố
thông tin thông qua 01 người đại diện theo pháp luật hoặc 01 cá nhân là người
được ủy quyền công bố thông tin của tổ chức đó.
a)
Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác
và kịp thời về thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố.
Trường hợp phát sinh sự kiện công bố thông tin mà tất cả người đại diện theo
pháp luật và người được ủy quyền công bố thông tin đều vắng mặt thì thành viên
giữ chức vụ cao nhất của Ban Điều hành có trách nhiệm thay thế thực hiện công
bố thông tin. Trường hợp có hơn 01 người giữ chức vụ cao nhất, các thành viên
còn lại của Ban Điều hành phải thực hiện bầu hoặc chỉ định 01 người chịu trách
nhiệm công bố thông tin;
b)
Tổ chức phải báo cáo, báo cáo lại thông tin về người thực hiện công bố thông
tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn
24 giờ kể từ khi việc chỉ định, ủy quyền hoặc thay đổi người thực hiện công bố
thông tin có hiệu lực. Nội dung thông tin báo cáo về người thực hiện công bố
thông tin bao gồm: Giấy ủy quyền công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, Bản cung cấp
thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
2.
Nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin là cá nhân có thể tự thực hiện
nghĩa vụ công bố thông tin hoặc ủy quyền cho 01 tổ chức (công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đại chúng, thành viên lưu ký,
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc tổ chức khác) hoặc 01
cá nhân khác thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin như sau:
a) Trường
hợp tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, trong lần công bố thông tin đầu
tiên, nhà đầu tư cá nhân phải nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao
dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và có
trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin khi có sự thay đổi
các nội dung trong Bản cung cấp thông tin nêu trên;
b)
Trường hợp ủy quyền công bố thông tin, nhà đầu tư cá nhân phải chịu trách nhiệm
về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời về thông tin do người được ủy quyền công
bố thông tin công bố. Nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời và
đầy đủ thông tin về tình trạng sở hữu chứng khoán của mình và mối quan hệ với
người có liên quan (nếu có) cho tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền công bố
thông tin để những người này thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông
tin theo quy định pháp luật;
c)
Cá nhân phải báo cáo, báo cáo lại thông tin về người được ủy quyền công bố
thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán trong
thời hạn 24 giờ kể từ khi việc ủy quyền công bố thông tin có hiệu lực. Nội dung
thông tin báo cáo về người được ủy quyền công bố thông tin bao gồm: Giấy ủy
quyền công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này, Bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này
(trường hợp người được ủy quyền công bố thông tin là cá nhân).
3.
Nhà đầu tư nước ngoài, nhóm nhà đầu tư nước ngoài thực hiện nghĩa vụ báo cáo và
công bố thông tin theo quy định của Thông tư này và pháp luật về hoạt động đầu
tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
4.
Việc công bố thông tin của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện.
Điều 7. Phương tiện báo cáo, công bố thông tin
1.
Các phương tiện báo cáo, công bố thông tin bao gồm:
a)
Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin;
b)
Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c)
Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, phương tiện công bố thông
tin khác theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
d)
Trang thông tin điện tử của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
đ)
Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo
điện tử,...).
2.
Tổ chức là đối tượng công bố thông tin phải lập trang thông tin điện tử theo
quy định sau:
a)
Công ty đại chúng phải lập trang thông tin điện tử khi thực hiện thủ tục đăng
ký công ty đại chúng với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Tổ chức phát hành thực
hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, tổ chức phát hành trái phiếu ra
công chúng phải lập trang thông tin điện tử trước khi thực hiện chào bán. Công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng
khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải lập trang thông tin
điện tử khi chính thức hoạt động. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp, tổ
chức niêm yết cổ phiếu, tổ chức đăng ký giao dịch phải lập trang thông tin điện
tử khi thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch
chứng khoán;
b)
Các tổ chức khi lập trang thông tin điện tử phải báo cáo với Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán và công khai địa chỉ trang thông tin điện tử
và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn tất việc lập trang thông tin điện tử hoặc khi thay đổi địa chỉ
trang thông tin điện tử này;
c)
Trang thông tin điện tử phải có các nội dung về ngành, nghề kinh doanh và các
nội dung phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và mọi thay đổi liên quan tới các
nội dung này; chuyên mục riêng về quan hệ cổ đông (nhà đầu tư), trong đó phải
công bố Điều lệ công ty, Quy chế công bố thông tin, Quy chế nội bộ về quản trị
công ty (nếu có), Quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (nếu có),
Bản cáo bạch (nếu có), các thông tin công bố định kỳ, bất thường, theo yêu cầu
và các hoạt động khác quy định tại Thông tư này;
d)
Trang thông tin điện tử phải hiển thị thời gian đăng tải thông tin, đồng thời
phải đảm bảo nhà đầu tư có thể tìm kiếm và tiếp cận được các dữ liệu trên trang
thông tin điện tử đó.
3.
Công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng, tổ
chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện công bố thông tin,
báo cáo trên các phương tiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
4.
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp, tổ chức
đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán thành viên, quỹ đại chúng niêm yết, công
ty đầu tư chứng khoán đại chúng thực hiện công bố thông tin, báo cáo trên các
phương tiện quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
5.
Sở giao dịch chứng khoán thực hiện công bố thông tin trên phương tiện quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này.
6.
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin
trên phương tiện quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
7.
Trường hợp nghĩa vụ công bố thông tin phát sinh vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy
định pháp luật, đối tượng nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều này thực hiện công bố
thông tin trên phương tiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật vào ngày làm việc
liên sau ngày nghỉ, ngày lễ.
8.
Trường hợp nghĩa vụ công bố thông tin phát sinh vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy
định pháp luật của các đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều
này thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật vào ngày làm
việc liền sau ngày nghỉ, ngày lễ.
9.
Cách thức báo cáo, công bố thông tin trên hệ thống công bố thông tin của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước, phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng
khoán thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch
chứng khoán.
10.
Đối tượng công bố thông tin không phải gửi bản giấy để báo cáo Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp các tài liệu đã được
thực hiện công bố trên tất cả các phương tiện báo cáo, công bố theo quy định
tại khoản 3, khoản 4 Điều này và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về văn bản
điện tử.
Điều 8. Tạm hoãn công bố thông tin
1.
Đối tượng công bố thông tin được tạm hoãn công bố thông tin trong trường hợp vì
những lý do bất khả kháng như: Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh và
các lý do bất khả kháng khác. Đối tượng công bố thông tin phải báo cáo Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán về việc tạm hoãn công bố thông
tin ngay khi xảy ra sự kiện (trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hoãn công bố
thông tin), đồng thời công bố về việc tạm hoãn công bố thông tin.
2.
Ngay sau khi đã khắc phục được tình trạng bất khả kháng, đối tượng công bố
thông tin có trách nhiệm công bố đầy đủ các thông tin mà trước đó chưa công bố
theo quy định pháp luật.
Chương II
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 9. Công bố thông tin về việc đăng ký công ty đại
chúng
Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc
đăng ký công ty đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Chứng khoán,
công ty đại chúng có trách nhiệm công bố về việc trở thành công ty đại chúng
kèm bản công bố thông tin về công ty đại chúng trên trang thông tin điện tử của
công ty, hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 10. Công bố thông tin định kỳ
1.
Công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận theo nguyên tắc sau:
a)
Báo cáo tài chính phải bao gồm đầy đủ các báo cáo, phụ lục, thuyết minh theo
quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
Trường
hợp công ty đại chúng là công ty mẹ của tổ chức khác, công ty đại chúng phải
công bố 02 báo cáo: báo cáo tài chính năm của riêng đơn vị mình và báo cáo tài
chính năm hợp nhất theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
Trường
hợp công ty đại chúng là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị trực thuộc tổ chức
bộ máy kế toán riêng phải công bố báo cáo tài chính năm tổng hợp theo quy định
pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
Trường
hợp công ty đại chúng là công ty mẹ của tổ chức khác, đồng thời là đơn vị kế
toán cấp trên có đơn vị kế toán trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng, công
ty đại chúng phải công bố 02 báo cáo: báo cáo tài chính năm tổng hợp và báo cáo
tài chính năm hợp nhất theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
b)
Công ty đại chúng phải công bố thông tin về báo cáo tài chính năm đã được kiểm
toán bao gồm cả báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đó và văn bản giải trình
của công ty trong trường hợp tổ chức kiểm toán đưa ra ý kiến không phải là ý
kiến chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính;
c) Thời
hạn công bố báo cáo tài chính năm
Công
ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt
quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2.
Công ty đại chúng phải lập báo cáo thường niên theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và công bố
báo cáo này trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày công bố báo cáo tài chính năm
được kiểm toán nhưng không vượt quá 110 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài
chính.
Thông
tin tài chính trong báo cáo thường niên phải phù hợp với báo cáo tài chính năm
đã được kiểm toán.
3.
Công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
a)
Tối thiểu 21 ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công
ty không quy định thời hạn dài hơn, công ty đại chúng phải công bố trên trang
thông tin điện tử của công ty và của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch
chứng khoán (trường hợp là tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch) về việc
họp Đại hội đồng cổ đông, trong đó nêu rõ đường dẫn đến toàn bộ tài liệu họp
Đại hội đồng cổ đông, bao gồm: thông báo mời họp, chương trình họp, phiếu biểu
quyết, tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn
đề trong chương trình họp. Tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông phải được cập nhật
các nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có);
b)
Biên bản họp, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên và tài liệu kèm
theo trong biên bản, nghị quyết phải được công bố theo thời hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
4.
Công ty đại chúng phải công bố thông tin về báo cáo tình hình quản trị công ty
theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm và kết thúc
năm dương lịch.
Điều 11. Công bố thông tin bất thường
1.
Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể
từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
a)
Tài khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong
tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản
thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong
các trường hợp quy định tại điểm này;
b)
Khi nhân được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi công ty có
quyết định về tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
sửa đổi, bổ sung hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động
hoặc Giấy phép hoạt động;
c)
Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất thường. Tài liệu công bố bao
gồm: Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, biên bản họp và tài liệu kèm theo biên
bản, nghị quyết hoặc biên bản kiểm phiếu (trong trường hợp lấy ý kiến cổ đông
bằng văn bản). Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hủy niêm yết,
công ty phải công bố thông tin về việc hủy niêm yết kèm theo tỷ lệ thông qua
của cổ đông không phải là cổ đông lớn;
d)
Quyết định mua lại cổ phiếu của công ty hoặc bán cổ phiếu quỹ; ngày thực hiện
quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc
ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu; quyết định chào
bán chứng khoán ra nước ngoài và các quyết định liên quan đến việc chào bán,
phát hành chứng khoán;
đ)
Quyết định về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, thời gian trả cổ tức; quyết
định tách, gộp cổ phiếu;
e)
Quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp), giải thể, phá sản doanh nghiệp; thay đổi mã
số thuế, thay đổi tên công ty, con dấu của công ty; thay đổi địa điểm; thành
lập mới hoặc đóng cửa trụ sở chính, chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện; ban
hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế
hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
g)
Quyết định thay đổi kỳ kế toán, chính sách kế toán áp dụng (trừ trường hợp thay
đổi chính sách kế toán áp dụng do thay đổi quy định pháp luật); thông báo doanh
nghiệp kiểm toán đã ký hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm hoặc thay đổi
doanh nghiệp kiểm toán (sau khi đã ký hợp đồng); việc hủy hợp đồng kiểm toán đã
ký;
h)
Quyết định tham gia góp vốn thành lập, mua để tăng sở hữu trong một công ty dẫn
đến công ty đó trở thành công ty con, công ty liên kết hoặc bán để giảm tỷ lệ
sở hữu tại công ty con, công ty liên kết dẫn đến công ty đó không còn là công
ty con, công ty liên kết hoặc giải thể công ty con, công ty liên kết;
i)
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua hợp đồng,
giao dịch giữa công ty với người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
hoặc người có liên quan của công ty đại chúng;
k)
Khi có sự thay đổi số cổ phiếu có quyền biểu quyết. Thời điểm công bố thông tin
thực hiện như sau:
Trường
hợp công ty phát hành thêm cổ phiếu hoặc chuyển đổi trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi
thành cổ phiếu, tính từ thời điểm công ty báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
về kết quả phát hành, kết quả chuyển đổi theo quy định pháp luật về phát hành
chứng khoán;
Trường
hợp công ty mua lại cổ phiếu của chính mình hoặc bán cổ phiếu quỹ, tính từ thời
điểm công ty báo cáo kết quả giao dịch theo quy định pháp luật về mua lại cổ
phiếu của chính mình, bán cổ phiếu quỹ;
Trường
hợp công ty mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu
cho người lao động của công ty hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của cổ
đông; công ty chứng khoán mua cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc
mua lại cổ phiếu lô lẻ, công ty công bố thông tin trong thời hạn 10 ngày đầu
tiên của tháng trên cơ sở các giao dịch đã hoàn tất và cập nhật đến ngày công
bố thông tin;
l)
Công ty thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ; nhận được
đơn xin từ chức của người nội bộ (công ty cần nêu rõ về thời điểm hiệu lực theo
quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty). Đồng thời, công ty gửi cho
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin
của người nội bộ mới theo mẫu quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này;
m)
Quyết định mua, bán tài sản hoặc thực hiện các giao dịch có giá trị lớn hơn 15%
tổng tài sản của công ty căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm
toán hoặc báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được soát xét. Trường hợp công ty
đại chúng là công ty mẹ thì căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất;
n)
Khi nhận được quyết định khởi tố đối với công ty, người nội bộ của công ty; tạm
giam, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người nội bộ của công ty;
o)
Khi nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án liên quan
đến hoạt động của công ty; Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế;
p)
Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
doanh nghiệp;
q)
Trường hợp công ty nhận biết được sự kiện, thông tin làm ảnh hưởng đến giá
chứng khoán của chính công ty, công ty phải xác nhận hoặc đính chính về sự
kiện, thông tin đó;
r)
Khi xảy ra các sự kiện khác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
hoặc tình hình quản trị của công ty;
s)
Được chấp thuận hoặc hủy bỏ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.
2.
Khi công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty đại chúng
phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục (nếu có).
3.
Công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông bất thường hoặc thông qua Nghị
quyết Đại hội đồng cổ đông dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản
a)
Việc công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông bất thường thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này;
b)
Trường hợp lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông bằng văn bản tối thiểu 10 ngày trước
thời hạn phải gửi lại phiếu lấy ý kiến nếu Điều lệ công ty không quy định thời
hạn khác dài hơn, công ty đại chúng phải công bố trên trang thông tin điện tử
của mình, đồng thời gửi cho tất cả các cổ đông phiếu lấy ý kiến, dự thảo nghị
quyết Đại hội đồng cổ đông và các tài liệu giải trình dự thảo nghị quyết.
4.
Công bố thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ
đông hiện hữu
a)
Công ty đại chúng công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng dự kiến thực hiện
quyền cho cổ đông hiện hữu tối thiểu 10 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng dự
kiến, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b)
Công ty đại chúng công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng dự kiến thực hiện
quyền cho cổ đông hiện hữu để tham dự họp Đại hội đồng cổ đông tối thiểu 20
ngày trước ngày đăng ký cuối cùng dự kiến.
5.
Trường hợp tổ chức kiểm toán đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc kết luận soát xét
không phải là ý kiến kiểm toán hoặc kết luận soát xét chấp nhận toàn phần đối
với báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính có điều chỉnh hồi tố, công ty đại
chúng phải công bố thông tin về ý kiến kiểm toán, kết luận soát xét, kết quả điều
chỉnh hồi tố báo cáo tài chính trong thời hạn theo quy định tại khoản
1 Điều 10, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này.
6.
Công bố thông tin trong các trường hợp đặc biệt khác
Sau
khi thay đổi kỳ kế toán, công ty đại chúng công bố báo cáo tài chính cho giai
đoạn giữa 02 kỳ kế toán của năm tài chính cũ và năm tài chính mới theo quy định
pháp luật về kế toán doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức
kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu của
năm tài chính mới.
Điều 12. Công bố thông tin theo yêu cầu
1.
Trong các trường hợp sau đây, công ty đại chúng phải công bố thông tin trong
thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch khi xảy ra một
trong các sự kiện sau đây:
a)
Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
b)
Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cân
phải xác nhận thông tin đó.
2.
Nội dung thông tin công bố theo yêu cầu phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân và đánh
giá của công ty về tính xác thực của sự kiện đó, giải pháp khắc phục (nếu có).
Điều 13. Công bố thông tin về các hoạt động khác của
công ty đại chúng
1.
Công bố thông tin về hoạt động chào bán, phát hành, niêm yết, đăng ký giao dịch
và báo cáo sử dụng vốn.
Công
ty đại chúng thực hiện chào bán chứng khoán riêng lẻ, chào bán chứng khoán ra
công chúng, phát hành chứng khoán, niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện nghĩa
vụ công bố thông tin về hoạt động chào bán, phát hành, niêm yết, đăng ký giao
dịch và báo cáo sử dụng vốn theo quy định pháp luật về chào bán, phát hành
chứng khoán, niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán.
2.
Công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài
Công
ty đại chúng phải công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của công
ty mình và các thay đổi liên quan đến tỷ lệ sở hữu này trên trang thông tin
điện tử của công ty, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam và hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước theo quy định pháp luật chứng khoán hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài
trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3.
Công bố thông tin về giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình, bán cổ phiếu
quỹ
Trường
hợp công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình hoặc bán cổ phiếu quỹ,
công ty phải thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật về việc mua
lại cổ phiếu của chính mình, bán cổ phiếu quỹ.
Trường
hợp công ty mua lại cổ phiếu của chính mình, sau khi thanh toán hết số cổ phiếu
mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán giảm hơn 10% thì
công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết và công bố thông tin trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn tất nghĩa vụ thanh toán việc mua lại cổ
phiếu.
Chương III
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU, CÔNG
TY ĐẠI CHÚNG QUY MÔ LỚN
Điều 14. Công bố thông tin định kỳ
1.
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố các nội
dung định kỳ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2.
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo
tài chính bán niên đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
a)
Báo cáo tài chính bán niên phải là báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
theo Chuẩn mực kế toán "Báo cáo tài chính giữa niên độ", trình bày số
liệu tài chính trong 06 tháng đầu năm tài chính của công ty, được lập theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
b)
Báo cáo tài chính bán niên phải được soát xét theo Chuẩn mực về công tác soát
xét báo cáo tài chính. Toàn văn báo cáo tài chính bán niên phải được công bố
đầy đủ, kèm theo kết luận soát xét và văn bản giải trình của công ty trong
trường hợp kết luận soát xét không phải là kết luận chấp nhận toàn phần;
c)
Thời hạn công bố báo cáo tài chính bán niên
Tổ
chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài
chính bán niên đã được soát xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm
toán ký báo cáo soát xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc
06 tháng đầu năm tài chính.
Trường
hợp tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ của
tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị kế toán trực thuộc tổ
chức bộ máy kế toán riêng phải công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát
xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét
nhưng tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
3.
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo
tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có).
a)
Báo cáo tài chính quý phải là báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ theo
Chuẩn mực kế toán "Báo cáo tài chính giữa niên độ", được lập theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
b)
Toàn văn báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu
có) phải được công bố đầy đủ, kèm theo kết luận soát xét và văn bản giải trình
của công ty trong trường hợp báo cáo tài chính quý được soát xét có kết luận
soát xét không phải là kết luận chấp nhận toàn phần;
c)
Thời hạn công bố báo cáo tài chính quý
Tổ
chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài
chính quý trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Tổ chức niêm yết cổ
phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn công bố báo cáo tài chính quý được soát xét
(nếu có) trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát
xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc quý.
Trường
hợp tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ của
tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị kế toán trực thuộc tổ
chức bộ máy kế toán riêng thì phải công bố báo cáo tài chính quý trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý.
Trường
hợp tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn đã thực hiện công
bố Báo cáo tài chính quý đã được soát xét trong thời hạn quy định của Báo cáo
tài chính quý thì không phải thực hiện công bố Báo cáo tài chính quý.
4.
Khi công bố thông tin các báo cáo tài chính nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này,
tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải đồng thời giải
trình nguyên nhân khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của kỳ báo cáo thay đổi từ 10% trở lên so với báo cáo cùng kỳ năm trước;
b)
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo bị lỗ, chuyển từ lãi ở báo cáo cùng kỳ năm
trước sang lỗ ở kỳ này hoặc ngược lại;
c)
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo có sự chênh lệch trước và sau kiểm toán
hoặc soát xét từ 5% trở lên, chuyển từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại.
5.
Trường hợp tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty
mẹ của tổ chức khác hoặc đồng thời là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị kế toán
trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng phải giải trình nguyên nhân phát sinh
các sự kiện quy định tại khoản 4 Điều này trên cơ sở báo cáo tài chính của công
ty mẹ hoặc báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất.
Điều 15. Công bố thông tin bất thường
1.
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông tin
bất thường trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư
này.
2.
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông tin
bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau
đây:
a)
Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ;
b)
Quyết định góp vốn đầu tư vào một tổ chức, dự án, vay, cho vay hoặc các giao
dịch khác với giá trị từ 10% trở lên trên tổng tài sản của công ty tại báo cáo
tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất
được soát xét (căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất đối với trường hợp công ty
đại chúng là công ty mẹ);
c)
Quyết định góp vốn có giá trị từ 50% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức (xác
định theo vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp trước thời điểm góp vốn).
Điều 16. Công bố thông tin theo yêu cầu
Tổ
chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin theo yêu
cầu quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 17. Công bố thông tin về các hoạt động khác của
tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn
Tổ
chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin về các
hoạt động khác theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Điều 18. Thời điểm bắt đầu thực hiện và chấm dứt việc
công bố thông tin của công ty đại chúng quy mô lớn
1.
Công ty đại chúng thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng
quy mô lớn theo quy định tại Thông tư này kể từ thời điểm có vốn góp của chủ sở
hữu từ 120 tỷ đồng trở lên tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm
toán.
2.
Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày không còn là công ty đại chúng quy mô lớn theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, công ty tiếp tục
thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin như công ty đại chúng quy mô lớn theo quy
định tại Thông tư này.
Chương IV
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
DOANH NGHIỆP RA CÔNG CHÚNG, TỔ CHỨC NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC
PHÁT HÀNH THỰC HIỆN CHÀO BÁN CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG
Điều 19. Công bố thông tin của tổ chức phát hành trái
phiếu doanh nghiệp ra công chúng
1.
Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng thực hiện công bố thông
tin về việc chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng theo quy định pháp
luật về chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng.
2.
Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chứng thực hiện nghĩa vụ công
bố thông tin các nội dung sau:
a)
Công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận, báo cáo thường niên và Nghị quyết Đại hội đồng cổ
đông thường niên (đối với tổ chức phát hành là công ty cổ phần) kể từ khi kết
thúc đợt chào bán trái phiếu ra công chúng cho đến khi hoàn tất thanh toán trái
phiếu theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Thông tư này;
b)
Đối với trường hợp huy động vốn để thực hiện các dự án đầu tư, tổ chức phát
hành phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo sử dụng vốn thu được từ đợt chào
bán đã được kiểm toán, báo cáo tiến độ sử dụng vốn kể từ khi kết thúc đợt chào
bán trái phiếu ra công chúng cho đến khi hoàn tất thanh toán trái phiếu hoặc
giải ngân hết số tiền đã huy động tùy theo thời điểm nào đến trước, cụ thể như
sau:
Tổ
chức phát hành trái phiếu ra công chúng phải thuyết minh chi tiết việc sử dụng
vốn thu được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác
nhận hoặc công bố đồng thời báo cáo sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán đã
được kiểm toán xác nhận cùng báo cáo tài chính năm được kiểm toán và báo cáo
tại Đại hội đồng cổ đông thường niên hoặc Hội đồng thành viên thường niên;
Định
kỳ 06 tháng, tổ chức phát hành phải công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn
thu được từ đợt chào bán trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc
kỳ báo cáo;
c)
Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng phải công bố thông tin
về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm và kết thúc năm dương lịch;
d)
Công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 11 Thông tư này và phải nêu rõ sự kiện xảy ra,
nguyên nhân, giải pháp khắc phục (nếu có);
đ)
Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi không bắt buộc, tổ chức phát hành
phải gửi thư thông báo tới từng trái chủ và thực hiện công bố thông tin về thời
gian, tỷ lệ, giá, địa điểm đăng ký chuyển đổi tối thiểu 01 tháng trước ngày
chuyển đổi trái phiếu;
e)
Công bố thông tin theo yêu cầu quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 20. Công bố thông tin của tổ chức niêm yết trái
phiếu doanh nghiệp
1.
Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là công ty đại chúng thực hiện công bố
thông tin theo quy định tại các Điều 10, 11, 12
và 13 Thông tư này.
2.
Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty
đại chúng quy mô lớn thực hiện công bố thông tin theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Thông tư này.
3.
Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này thực hiện công bố thông tin kể từ thời điểm trái phiếu
doanh nghiệp được niêm yết cho đến khi hoàn tất thanh toán trái phiếu hoặc thời
điểm trái phiếu doanh nghiệp bị hủy niêm yết tùy theo thời điểm nào đến trước,
cụ thể như sau:
a)
Công bố định kỳ báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận và báo cáo thường niên theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
b)
Công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện theo quy định tại
Điều 15 Thông tư này (Hội đồng quản trị được đổi thành Hội
đồng thành viên nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn);
c)
Công bố thông tin theo yêu cầu quy định tại Điều 12 Thông tư
này.
Điều 21. Công bố thông tin của tổ chức phát hành thực
hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng
1.
Tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải công
bố thông tin về việc chào bán cổ phiếu ra công chúng theo quy định pháp luật về
chào bán cổ phiếu ra công chúng.
2.
Tổ chức phát hành có vốn góp của chủ sở hữu sau khi hoàn thành chào bán cổ
phiếu lần đầu ra công chúng từ 120 tỷ đồng trở lên thực hiện công bố thông tin
theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Thông tư này.
Chương V
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN
LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CHI NHÁNH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 22. Công bố thông tin định kỳ
1.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện công bố
thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này
(trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công
ty trách nhiệm hữu hạn thì Đại hội đồng cổ đông được đổi thành Hội đồng thành
viên, Hội đồng quản trị được đổi thành Hội đồng thành viên).
2.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải công bố báo cáo
tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30/6 đã được soát xét và tại ngày 31/12 đã
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận cùng thời điểm với việc
công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét và báo cáo tài chính năm đã
được kiểm toán.
Điều 23. Công bố thông tin bất thường
1.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty cổ phần,
chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều
15 Thông tư này và trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự
kiện sau đây:
a)
Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với
công ty, chi nhánh, người hành nghề chứng khoán của công ty, chi nhánh; Tổng
Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) bị tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng
khoán;
b)
Khi nhận được quyết định khởi tố, tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự liên
quan đến người hành nghề chứng khoán của công ty, chi nhánh;
c)
Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đặt công ty
vào diện cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt hoặc đưa ra khỏi diện cảnh
báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt; đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động
hoặc chấm dứt tình trạng đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động;
d)
Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận việc thành
lập, đóng cửa, thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại
diện ở trong nước hoặc nước ngoài; thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh;
thành lập công ty con ở nước ngoài; việc đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
đ)
Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận việc thực
hiện cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp
với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng
khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các
tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng
khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng
khoán phái sinh;
e)
Khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về chào bán và niêm
yết chứng khoán tại nước ngoài;
g)
Khi hoàn tất các giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp để trở thành cổ
đông, thành viên góp vốn nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty
chứng khoán không phải là công ty đại chúng; các giao dịch làm thay đổi quyền
sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp chiếm từ 10% trở lên vốn điều lệ hoặc giao
dịch dẫn tới tỷ lệ sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn vượt qua hoặc xuống
dưới các mức sở hữu 10%, 25%, 50%, 75% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ
không phải là công ty đại chúng;
h)
Khi công ty chứng khoán tự nguyện chấm dứt, ngừng cung cấp một trong các sản
phẩm, dịch vụ, nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;
i)
Khi công ty chứng khoán bị sự cố công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến việc
thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng.
2.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty trách
nhiệm hữu hạn phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ
khi xảy ra một trong các sự kiện theo quy định tại điểm a, b,
c, e, g, h, l, n, o, p, r và s khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều
này (Đại hội đồng cổ đông được đổi thành Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị
được đổi thành Hội đồng thành viên).
3.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam khi công bố thông
tin theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải nêu rõ sự kiện xảy ra,
nguyên nhân và các giải pháp khắc phục (nếu có).
Điều 24. Công bố thông tin theo yêu cầu
1.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải công bố thông
tin trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi có thông tin liên quan đến công ty, chi
nhánh ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
2.
Nội dung thông tin công bố quy định tại khoản 1 Điều này phải nêu rõ sự kiện
được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố;
nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó và giải pháp khắc phục (nếu có).
Điều 25. Công bố thông tin khác của công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh, văn
phòng đại diện công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam phải công bố thông tin hoạt động trên phương tiện công bố thông tin của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước và 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp
ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến chính thức hoạt động.
2.
Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh,
phòng giao dịch và đăng tải trên trang thông tin điện tử của công ty về các nội
dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian
thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành
nghề chứng khoán của công ty. Trường hợp cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ,
công ty chứng khoán phải thông báo các điều kiện cung cấp dịch vụ, bao gồm yêu
cầu về tỷ lệ ký quỹ, lãi suất vay, thời hạn vay, phương thức thực hiện lệnh gọi
ký quỹ bổ sung, danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ.
3.
Công ty chứng khoán khi thực hiện lệnh bán giải chấp chứng khoán ký quỹ hoặc
bán chứng khoán cầm cố của khách hàng là người nội bộ và người có liên quan của
người nội bộ phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty
chứng khoán. Sau khi giao dịch được thực hiện, công ty chứng khoán phải thông
báo về kết quả giao dịch cho khách hàng chậm nhất vào cuối ngày giao dịch để
khách hàng thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Điều 33 Thông tư này.
4.
Công ty chứng khoán là tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm phải thực hiện
nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật về chào bán và giao dịch
chứng quyền có bảo đảm.
5.
Ngoại trừ trường hợp khách hàng ủy thác đứng tên sở hữu, công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam cùng
khách hàng ủy thác phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định sau:
a)
Thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin áp dụng cho cổ đông lớn theo quy định tại Điều 31 Thông tư này khi toàn bộ số cổ phiếu thuộc sở hữu của
công ty quản lý quỹ và các khách hàng ủy thác hoặc số cổ phiếu thuộc sở hữu của
chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty mẹ của chi nhánh
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam và các khách hàng ủy thác đạt từ 5%
trở lên tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng hoặc sở hữu
từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng, ngoại trừ khách hàng ủy thác là quỹ
ETF;
b)
Thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin áp dụng cho người nội bộ và người có liên
quan của người nội bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này
khi công ty quản lý quỹ là người có liên quan của người nội bộ theo quy định
của pháp luật, ngoại trừ giao dịch hoán đổi và tái cơ cấu danh mục định kỳ theo
chỉ số tham chiếu của Quỹ ETF.
6.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước
ngoài tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin liên quan
đến giao dịch chứng khoán thay cho khách hàng của mình khi đứng tên sở hữu tài
sản ủy thác của khách hàng trong trường hợp khách hàng của mình thuộc đối tượng
công bố thông tin. Trường hợp khách hàng đầu tư đứng tên sở hữu tài sản ủy
thác, khách hàng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố
thông tin theo quy định pháp luật.
7.
Ngoài các quy định nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các nghĩa vụ công
bố thông tin khác theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và
quy định pháp luật về thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
8.[4] Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán theo quy định tại
các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông
tư số 119/2020/TT-BTC, công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
thực hiện đặt lệnh giao dịch phải công bố thông tin trên phương tiện công bố
thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đồng thời công bố thông tin trên trang
thông tin điện tử của công ty chứng khoán về giao dịch của nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII
ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm kết thúc
thời hạn nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức phải thanh toán tiền cho công ty
chứng khoán theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số
119/2020/TT-BTC.
Chương VI
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA QUỸ ĐẠI CHÚNG, CÔNG TY ĐẦU TƯ
CHỨNG KHOÁN ĐẠI CHÚNG
Điều 26. Công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng
1.
Công bố thông tin định kỳ của quỹ đại chúng
a) Báo
cáo tài chính
Công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố báo cáo tài chính năm đã được
kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính bán niên đã
được soát xét và báo cáo tài chính quý của quỹ. Nội dung báo cáo tài chính thực
hiện theo quy định pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ có liên quan. Thời hạn
công bố báo cáo tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1,
2 và 3 Điều 14 Thông tư này.
b)
Báo cáo hoạt động đầu tư
Công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải báo cáo và công bố định kỳ hằng tháng,
quý, năm các báo cáo hoạt động đầu tư của quỹ theo quy định pháp luật về hướng
dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
c)
Báo cáo giá trị tài sản ròng
Công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố báo cáo thay đổi giá trị tài sản
ròng của quỹ đại chúng định kỳ hằng tuần và công bố giá trị tài sản ròng của
quỹ tại ngày làm việc tiếp theo của ngày định giá theo quy định pháp luật về
hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
d)
Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý quỹ
Công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ báo cáo tổng kết hoạt
động quản lý quỹ của quỹ đại chúng bán niên và hằng năm theo quy định pháp luật
về hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
2.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin liên quan tới Đại
hội nhà đầu tư của quỹ đại chúng theo quy định áp dụng đối với Đại hội đồng cổ
đông của công ty đại chúng tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
3.
Ngoài các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán phải tuân thủ các nghĩa vụ công bố thông tin khác của quỹ đầu tư
chứng khoán theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán.
4.
Trừ các báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, thời hạn công bố
các thông tin định kỳ khác của quỹ đại chúng như sau:
a)
Đối với thông tin công bố định kỳ hằng tuần: Tại ngày làm việc đầu tiên của
tuần kế tiếp hoặc tại ngày làm việc tiếp theo của ngày định giá (đối với quỹ
mở);
b)
Đối với thông tin công bố định kỳ hằng tháng: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày kết thúc tháng gần nhất;
c)
Đối với thông tin công bố định kỳ hằng quý: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
kết thúc quý gần nhất;
d)
Đối với thông tin công bố định kỳ 06 tháng (bán niên): Trong thời hạn 45 ngày,
kể từ ngày kết thúc 06 tháng (bán niên) gần nhất;
đ)
Đối với thông tin công bố định kỳ hằng năm: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày
kết thúc năm gần nhất.
Điều 27. Công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng
1.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin bất thường trong
thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với quỹ đại
chúng:
a)
Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư;
b)
Quyết định thay đổi vốn điều lệ của quỹ đóng;
c)
Được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng ra
công chúng;
d)
Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng; quỹ đại chúng chào
bán không thành công;
đ)
Sửa đổi Điều lệ, Bản cáo bạch;
e)
Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, thay đổi thời hạn hoạt
động, thanh lý tài sản của quỹ đại chúng;
g)
Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ, Quyết định điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập quỹ;
h)
Công bố về ngày đăng ký cuối cùng, ngày thực hiện quyền cho nhà đầu tư của quỹ;
i)
Định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng;
k)
Thay đổi tên quỹ, thay đổi ngân hàng giám sát, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán; thay đổi thành viên lập quỹ, tổ chức tạo lập thị trường (đối với quỹ
ETF);
l)
Vượt mức các hạn chế đầu tư và điều chỉnh sai lệch của danh mục đầu tư của quỹ
đại chúng;
m)
Tạm ngừng giao dịch hoán đổi hoặc mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu vượt
quá mức cho phép (đối với quỹ ETF);
n)
Các trường hợp quy định tại điểm a, đ, g, l, n và o khoản 1 Điều
11 Thông tư này.
2.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin về Đại hội nhà
đầu tư bất thường hoặc việc lấy ý kiến Đại hội nhà đầu tư bằng văn bản theo quy
định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
3.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố các thông tin bất thường
khác về quỹ đại chúng theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán.
4.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khi công bố thông tin về các sự kiện quy
định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế
hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có).
Điều 28. Công bố thông tin định kỳ về công ty đầu tư
chứng khoán đại chúng
1.
Báo cáo tài chính
Công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố các báo cáo tài chính năm đã
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính bán
niên đã được soát xét và báo cáo tài chính quý của công ty đầu tư chứng khoán
đại chúng theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
2.
Báo cáo hoạt động đầu tư
Công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ hằng tháng, quý, năm báo
cáo hoạt động đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định
pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng.
3.
Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng
Công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ hằng tuần báo cáo thay
đổi giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định
pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng.
4.
Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.
Công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ bán niên, hằng năm báo
cáo tổng kết hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định
pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng.
5.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin về Đại hội đồng
cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
6.
Trừ các báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, thời hạn công bố
thông tin định kỳ khác của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều 26 Thông tư này.
Điều 29. Công bố thông tin bất thường về công ty đầu
tư chứng khoán đại chúng
1.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin bất thường trong
thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với công ty
đầu tư chứng khoán đại chúng:
a)
Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng;
b)
Tạm ngừng giao dịch cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
c)
Sửa đổi Điều lệ, Bản cáo bạch;
d)
Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thay đổi thời hạn hoạt
động, thanh lý tài sản của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; bị thu hồi
Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động đối với công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng;
đ)
Quyết định chào bán, phát hành cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng; được cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng, Giấy chứng
nhận đăng ký phát hành thêm cổ phiếu; Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy
phép điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động của công ty;
e)
Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ;
g)
Định giá sai giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
h)
Thay đổi tên công ty, thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân
hàng giám sát;
i)
Vượt hạn mức đầu tư và điều chỉnh sai lệch của danh mục đầu tư của công ty;
k)
Các sự kiện khác có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, hoạt
động của công ty;
l)
Các trường hợp quy định tại điểm a, c, đ, g, i, l, n và o khoản
1 Điều 11 Thông tư này.
2.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin về họp Đại hội
đồng cổ đông bất thường hoặc thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông dưới
hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản của công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
3.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố các thông tin bất thường
khác về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định pháp luật về hướng
dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Điều 30. Công bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại
chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
1.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin liên quan tới quỹ
đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng trong thời hạn 24 giờ, kể từ
khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán
khi xảy ra một trong các sự kiện theo quy định tại khoản 1 Điều
12 Thông tư này và trong các trường hợp sau:
a)
Có thông tin liên quan ảnh hưởng đến việc chào bán, giá chứng chỉ quỹ đại
chúng; cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
b)
Có thay đổi bất thường về giá, khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đại chúng; cổ
phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
c)
Các sự kiện khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch
chứng khoán.
2.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin theo yêu cầu của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi niêm yết chứng chỉ
quỹ đầu tư chứng khoán, trong đó nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố, nguyên nhân, mức độ xác thực
của sự kiện đó.
Chương VII
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Điều 31. Công bố thông tin của cổ đông lớn, nhóm người
có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty
đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên
quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước
ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01
tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng
1.
Tổ chức, cá nhân khi trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn của công ty đại
chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải công bố thông tin và báo cáo
về giao dịch cho công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán (đối với cổ phiếu niêm
yết, đăng ký giao dịch) theo mẫu quy định tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn.
2.
Cổ đông lớn của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng khi có
thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu qua các ngưỡng 1% số cổ phiếu có quyền biểu
quyết phải công bố thông tin và báo cáo cho công ty đại chúng, công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán
(đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch) trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có sự thay đổi trên theo mẫu quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Ví
dụ: Nhà đầu tư A sở hữu 5,2% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức
niêm yết X. Ngày T, ông A đặt lệnh giao dịch mua vào làm tăng tỷ lệ sở hữu cổ phiếu
X từ 5,2% lên 5,1%. Tiếp sau đó, vào ngày T', ông A đặt lệnh mua tiếp làm tăng
tỷ lệ sở hữu cổ phiếu X từ 5,7% lên 6,1%. Giao dịch tại ngày T' đã làm cho tỷ
lệ sở hữu cổ phiếu X của ông A thay đổi vượt qua ngưỡng 6%, do vậy, trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch chứng khoán, ông A phải
công bố thông tin và báo cáo công ty X, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao
dịch chứng khoán về việc thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của mình.
3.
Thời điểm bắt đầu, kết thúc việc trở thành cổ đông lớn hoặc trên điểm thay đổi
tỷ lệ sở hữu cổ phiếu qua các ngưỡng 1% nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
được tính kể từ ngày hoàn tất giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư này.
4.
Quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng áp dụng đối với nhóm người có liên
quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại
chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên
quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước
ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01
tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng. Nhóm nhà đầu
tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết
của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng thực
hiện công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục IX
và Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này căn cứ
trên tổng số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng mà nhóm nhà đầu tư nước ngoài
đó nắm giữ.
5.
Quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không áp dụng đối với các đối tượng
không chủ động thực hiện giao dịch trong trường hợp thay đổi tỷ lệ nắm giữ cổ
phiếu có quyền biểu quyết phát sinh do công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của
chính mình hoặc công ty đại chúng phát hành thêm cổ phiếu.
6.
Công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố trên
trang thông tin điện tử của công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi
nhận được báo cáo liên quan đến sự thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ của các đối tượng được quy định tại Điều này.
Điều 32. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông
sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công
ty đầu tư chứng khoán đại chúng
1.
Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày thực hiện giao dịch, cổ đông sáng lập nắm
giữ cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật về doanh nghiệp
phải gửi báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán (đối
với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch), Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, công ty đại chúng và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán về
việc thực hiện giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục
XI ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp chuyển nhượng cho người không
phải là cổ đông sáng lập, người thực hiện chuyển nhượng phải gửi bổ sung nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chuyển nhượng nêu trên.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch (trường hợp giao
dịch kết thúc trước thời hạn đăng ký) hoặc kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch,
cổ đông sáng lập phải báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch
chứng khoán (đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch), Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty đại chúng và công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán về kết quả thực hiện giao dịch đồng thời giải trình lý do không
thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện hết khối lượng đăng ký (nếu có)
theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo
Thông tư này.
3.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được báo cáo liên quan đến sự thay
đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của cổ đông sáng lập theo quy định tại Điều này, công
ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố trên trang
thông tin điện tử của công ty.
Điều 33. Công bố thông tin của người nội bộ và người
có liên quan của người nội bộ
1.
Người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ
đại chúng (sau đây gọi chung là người nội bộ) và người có liên quan của các đối
tượng này (sau đây gọi chung là người có liên quan) phải công bố thông tin, báo
cáo trước và sau khi thực hiện giao dịch cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở
giao dịch chứng khoán (đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, chứng chỉ
quỹ đại chúng niêm yết), công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán khi giá trị giao dịch dự kiến trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc
giá trị giao dịch dự kiến trong từng tháng từ 200 triệu đồng trở lên tính theo
mệnh giá (đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá
phát hành gần nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng
(đối với quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng
chỉ quỹ), kể cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại
Sở giao dịch chứng khoán (như các giao dịch cho hoặc được cho, tặng hoặc được
tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng chứng khoán và các trường
hợp khác), cụ thể như sau:
a)
[5]
Trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch tối thiểu 03 ngày làm việc, người
nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin về việc dự kiến giao dịch
theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII hoặc Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, ngoại trừ
trường hợp công ty chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ của tổ
chức niêm yết, tổ chức đăng ký
giao dịch khi thực hiện chuyển quyền sở hữu theo quy định tại điểm q2 khoản 2 Điều
6 Thông tư số 119/2020/TT-BTC.
Trường
hợp công ty chứng khoán thực hiện bán cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng
khoán đối với số cổ phiếu nhận về trên tài khoản tự doanh theo quy định tại khoản
9 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, việc miễn trừ công bố thông tin được áp
dụng cho giao dịch thực hiện trong vòng 4 ngày làm việc kể từ ngày cổ phiếu về
tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC.
b)
Thời hạn thực hiện giao dịch không được quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký thực
hiện giao dịch. Người nội bộ và người có liên quan phải thực hiện theo thời
gian, khối lượng, giá trị do Sở giao dịch chứng khoán đã công bố thông tin và
chỉ được thực hiện giao dịch đầu tiên vào ngày giao dịch liền sau ngày có thông
tin công bố từ Sở giao dịch chứng khoán;
c)
Trường hợp thực hiện giao dịch mua trong các đợt phát hành cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ hoặc giao dịch chào mua công khai, đối tượng phải công bố thông tin theo
quy định tại Điều này được miễn trừ nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản này và
thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động chào bán, phát hành, chào mua
công khai;
d)
Người nội bộ và người có liên quan không được đồng thời đăng ký, giao
dịch mua và bán cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua
trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ, quyền mua chứng chỉ quỹ hoặc chứng quyền
có bảo đảm trong cùng một đợt đăng ký, giao dịch và chỉ được đăng ký, thực hiện
giao dịch tiếp theo khi đã báo cáo kết thúc đợt giao dịch trước đó; ngoại trừ
trường hợp công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại
Việt Nam là người có liên quan của người nội bộ thực hiện đăng ký, giao dịch
mua và bán chứng khoán cho các quỹ ETF hoặc đầu tư theo chỉ định của khách hàng
ủy thác tuy nhiên phải đảm bảo từng khách hàng ủy thác không được đồng thời
đăng ký, giao dịch mua và bán trong cùng một đợt đăng ký;
đ)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch (trường hợp giao
dịch kết thúc trước thời hạn đăng ký) hoặc kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch,
người nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin về kết quả giao dịch
đồng thời giải trình nguyên nhân không thực hiện được giao dịch hoặc không thực
hiện hết khối lượng đăng ký (nếu có) theo mẫu quy định tại Phụ lục XV hoặc Phụ lục XVI
ban hành kèm theo Thông tư này;
e)
Người nội bộ và người có liên quan là đối tượng phải thực hiện báo cáo, công bố
thông tin theo quy định tại khoản này đồng thời là đối tượng phải thực hiện báo
cáo, công bố thông tin theo quy định tại Điều 31 Thông tư này
thì chỉ phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin áp dụng đối với người nội bộ
và người có liên quan.
2.
Người nội bộ và người có liên quan không thuộc đối tượng phải thực hiện báo
cáo, công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này đồng thời là đối
tượng phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định tại Điều 31 Thông tư này thì phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công
bố thông tin theo quy định tại Điều 31 Thông tư này.
3.
Quy định về nghĩa vụ công bố thông tin tại điểm a, b và d khoản 1 Điều này
không áp dụng đối với trường hợp công ty chứng khoán bán giải chấp cổ phiếu của
khách hàng là người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán
đại chúng, quỹ đại chúng hoặc người có liên quan của các đối tượng này.
4.
Trường hợp sau khi đăng ký giao dịch, đối tượng đăng ký giao dịch không còn là
người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ
đại chúng hoặc người có liên quan của các đối tượng này, đối tượng đăng ký giao
dịch vẫn phải thực hiện việc báo cáo và công bố thông tin theo quy định tại khoản
1 Điều này.
5.
Trường hợp công ty chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ của tổ
chức niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc quỹ đại chúng niêm yết, khi thực hiện sửa
lỗi giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc chứng chỉ quỹ niêm yết,
công ty phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, tổ
chức niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm hoàn thành giao dịch sửa lỗi.
6.
Trường hợp công ty mẹ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (công
đoàn, đoàn thanh niên,...), cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định
tại Điều lệ công ty của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
thực hiện giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin áp dụng đối với người
nội bộ và người có liên quan.
7.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được các báo cáo liên quan đến
giao dịch chứng khoán của người nội bộ và người có liên quan theo quy định tại Điều
này, công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố
trên trang thông tin điện tử của công ty.
8.
[6].
Trường hợp công ty chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ của tổ
chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán phải công bố
thông tin và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán và
thông báo cho tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch khi giá trị giao dịch
trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc giá trị giao dịch trong từng tháng từ
200 triệu đồng trở lên tỉnh theo mệnh giá, bao gồm trường hợp chuyển quyền sở
hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông
tư số 96/2020/TT-BTC trong thời hạn 24 giờ kể từ các thời điểm sau đây:
a)
Hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán
theo quy định tại các khoản 7, 8 Điều
40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC;
b)
Công ty chứng khoán hoàn tất việc bán cổ phiếu theo quy định tại khoản 9 Điều
40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC.
Điều 34. Công bố thông tin về quỹ hoán đổi danh mục
1.
Trong giao dịch hoán đổi và giao dịch tái cơ cấu danh mục theo chỉ số tham
phiếu, quỹ hoán đổi danh mục được miễn trừ nghĩa vụ công bố thông tin của cổ
đông lớn, người nội bộ và người có liên quan theo quy định tại Điều
31 và Điều 33 Thông tư này.
2.
Thành viên lập quỹ và tổ chức tạo lập thị trường của quỹ hoán đổi danh mục được
miễn trừ nghĩa vụ công bố thông tin của cổ đông lớn, người nội bộ và người có
liên quan theo quy định tại Điều 31 và Điều 33 Thông tư này
khi giao dịch chứng khoán cơ cấu của quỹ hoán đổi danh mục trong các trường hợp
sau:
a)
Mua chứng khoán cơ cấu để thực hiện hoán đổi lấy chứng chỉ quỹ nhằm đáp ứng
lệnh mua của nhà đầu tư khi thực hiện nghĩa vụ tạo lập thị trường;
b)
Bán chứng khoán cơ cấu là kết quả của việc hoán đổi từ chứng chỉ quỹ nhằm đáp
ứng lệnh bán từ nhà đầu tư khi thực hiện nghĩa vụ tạo lập thị trường.
3.
Tổ chức tạo lập thị trường của quỹ hoán đổi danh mục được miễn trừ nghĩa vụ
công bố thông tin trước khi thực hiện giao dịch của người nội bộ và người có
liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Thông tư này
khi thực hiện giao dịch tạo lập thị trường cho chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
theo mã nhận diện lệnh được Sở giao dịch chứng khoán cấp.
4.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoán đổi, nhà
đầu tư hoặc thành viên lập quỹ là người nội bộ của tổ chức niêm yết và người có
liên quan của các đối tượng này phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 33 Thông tư này.
5.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoán đổi, nhà
đầu tư hoặc thành viên lập quỹ là cổ đông lớn của tổ chức niêm yết phải thực
hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Điều 31 Thông
tư này.
6.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được các báo cáo liên quan đến
giao dịch hoán đổi của người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ, cổ
đông lớn của tổ chức niêm yết theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, tổ
chức niêm yết phải công bố trên trang thông tin điện tử của công ty.
Điều 35. Công bố thông tin về giao dịch chào mua công
khai
Tổ
chức, cá nhân chào mua công khai, công ty mục tiêu và công ty quản lý quỹ đầu
tư mục tiêu phải thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật về chào
mua công khai.
Chương VIII
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Điều 36. Nội dung công bố thông tin của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1.
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin
trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau:
a)
Cấp, thu hồi, điều chỉnh Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, chi nhánh thành
viên lưu ký, thành viên bù trừ;
b)
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu và điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký chứng khoán, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán bổ sung; thông tin
về việc hủy đăng ký chứng khoán;
c)
Bảo lưu mã chứng khoán trong nước;
d)
Thực hiện quyền của các chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam;
đ)
Các trường hợp chuyển nhượng ngoài hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng
khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
e)
Các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ từ
hình thức khiển trách trở lên;
g)
Thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán, thông tin về đình chỉ, hủy bỏ tư
cách thành viên lưu ký, thành viên bù trừ;
h)
Xử lý các trường hợp mất khả năng thanh toán áp dụng các biện pháp bảo đảm
thanh toán;
i)
Hệ thống thanh toán bù trừ gặp sự cố bất khả kháng;
k)
Thông tin về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tối đa tại công ty đại
chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; thông tin về số lượng cổ
phiếu nhà đầu tư nước ngoài còn được phép mua tại công ty đại chúng, tổ chức
niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
l)
Thông tin về giá thanh toán cuối cùng của chứng khoán phái sinh;
m)
Công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2.
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin
tối thiểu 02 ngày làm việc trước khi thực hiện áp dụng tỷ lệ ký quỹ đối với
thành viên bù trừ.
3.
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin
tối thiểu 02 ngày làm việc trước khi thực hiện áp dụng, thay đổi các mức giới
hạn vị thế.
4.
Định kỳ hằng tháng, quý và năm, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kỳ báo cáo, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải công
bố các thông tin sau:
a)
Số lượng tài khoản giao dịch của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài;
b)
Cấp, hủy bỏ mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ;
c)
Quản lý và sử dụng quỹ bù trừ;
d)
Quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán.
5.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chốt danh sách cổ đông của công ty
đại chúng, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời gửi Sở giao dịch chứng khoán thông tin về
việc công ty không còn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán.
6.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi trở thành thành viên hoặc không còn
là thành viên của các tổ chức quốc tế về thị trường chứng khoán, tham gia ký
kết các chương trình hành động, các cam kết quốc tế về phát triển thị trường
chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có nghĩa vụ
công bố thông tin về các hoạt động này.
7.
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có nghĩa vụ công bố các
thông tin khác theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý,
sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương IX
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 37. Nội dung công bố thông tin về giao dịch chứng
khoán của Sở giao dịch chứng khoán
1.
Thông tin trong giờ giao dịch
a)
Tổng số loại chứng khoán được phép giao dịch;
b)
Giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, giá mở cửa, đóng cửa của từng ngày giao
dịch, giá thực hiện và khối lượng thực hiện của giao dịch gần nhất, giá dự kiến
(trường hợp khớp lệnh định kỳ), giá giao dịch cao nhất trong phiên, giá giao
dịch thấp nhất trong phiên, mức và ký hiệu biến động giá của từng loại chứng
khoán, giá bình quân của chứng khoán (đối với thị trường Upcom);
c)[7]
Giá chào mua, chào bán kèm theo khối lượng tương ứng của từng loại chứng khoán:
-
Ba mức giá chào mua, chào bán tốt
nhất dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh kèm theo khối lượng đặt mua, bán dự kiến
còn lại sau khi khớp lệnh tương ứng với các mức giá đó trong đợt khớp lệnh định
kỳ.
-
Ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất kèm theo khối lượng đặt mua, bán tương
ứng với các mức giá đó trong đợt khớp lệnh liên tục.
d)
Thông tin giao dịch của trái phiếu phân theo kỳ hạn còn lại, bao gồm: Các kỳ hạn
giao dịch, lợi suất, khối lượng và giá trị của giao dịch gần nhất, biến động
lợi suất của giao dịch gần nhất so với giao dịch trước đó;
đ)
Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài.
2.
Thông tin cuối ngày giao dịch
a)
Tình trạng các loại chứng khoán; khối lượng mở của từng loại chứng khoán phái
sinh;
b)
Tổng số loại chứng khoán được phép giao dịch trong ngày;
c)
Chỉ số giá chứng khoán do Sở giao dịch chứng khoán xây dựng và được Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; mức và biến động chỉ số so với ngày giao dịch
trước đó;
d)
Mức độ dao động giá cổ phiếu trong ngày giao dịch;
đ)
Số lượng lệnh, khối lượng đặt mua, bán và giá trị tương ứng với mỗi loại chứng
khoán;
e)
Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường (theo đợt khớp lệnh, ngày giao dịch);
g) Giá,
khối lượng và giá trị giao dịch của từng loại chứng khoán:
-
Khớp lệnh (theo từng đợt khớp lệnh và ngày giao dịch đối với khớp lệnh định kỳ
và theo ngày giao dịch đối với trường hợp khớp lệnh liên tục);
-
Thoả thuận (nếu có): Thời điểm, loại thông tin giao dịch công bố thực hiện theo
Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
-
Giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình, bán cổ phiếu quỹ của tổ chức niêm
yết, đăng ký giao dịch (nếu có).
h)
Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài và giới hạn còn được mua đối
với từng loại chứng khoán;
i)
Thông tin giao dịch (giá, khối lượng giao dịch, tỷ trọng giao dịch so với toàn
thị trường, mức độ, tỷ lệ thay đổi giá, khối lượng giao dịch) về 10 cổ phiếu có
khối lượng giao dịch lớn nhất và 10 cổ phiếu biến động giá lớn nhất so với ngày
giao dịch gần nhất;
k)
Thông tin giao dịch (giá, khối lượng giao dịch, tỷ trọng giao dịch so với toàn
thị trường; mức độ, tỷ lệ thay đổi giá và khối lượng giao dịch) của 10 cổ phiếu
có giá trị niêm yết lớn nhất và 10 cổ phiếu có giá thị trường lớn nhất;
l)
Thông tin giao dịch (giá, khối lượng giao dịch, tỷ trọng giao dịch so với toàn
thị trường; mức độ, tỷ lệ thay đổi giá và khối lượng giao dịch) về trái phiếu
bao gồm loại trái phiếu, lãi suất, thời gian đáo hạn, giá thực hiện, lợi suất
hiện hành, lợi suất đáo hạn;
m)
Số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của các cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao
dịch;
n)
Công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3.
Công bố thông tin khi thực hiện niêm yết mới, thay đổi mẫu hợp đồng chứng
khoán, hủy niêm yết chứng khoán phái sinh theo quy định sau:
a)
Công bố thông tin về hợp đồng mẫu tối thiểu 30 ngày trước khi thực hiện niêm
yết lần đầu chứng khoán phái sinh;
b)
Công bố thông tin tối thiểu 07 ngày làm việc trước khi áp dụng thay đổi điều khoản
của hợp đồng mẫu chứng khoán phái sinh đang niêm yết;
c)
Công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ khi hủy niêm yết chứng khoán phái
sinh do tài sản cơ sở bị hủy niêm yết.
Điều 38. Nội dung thông tin công bố về tổ chức niêm
yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán; thành viên giao dịch,
thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường; công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán có quản lý quỹ đại chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng
1.
Thông tin về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch
a)
Thông tin chung về hoạt động niêm yết, đăng ký giao dịch:
-
Thông tin về chấp thuận niêm yết, đăng ký giao dịch, ngày giao dịch đầu tiên;
-
Thông tin về hủy niêm yết, đăng ký giao dịch;
-
Thông tin về thay đổi niêm yết, đăng ký giao dịch, ngày giao dịch bổ sung;
-
Thông tin về niêm yết, đăng ký giao dịch lại;
-
Thông tin về xử lý vi phạm đối với tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo Quy
chế của Sở giao dịch chứng khoán;
-
Thông tin về chứng khoán không được giao dịch ký quỹ, giao dịch trong ngày;
-
Thông tin về chứng khoán bị hạn chế giao dịch;
-
Thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao
dịch.
b)
Các thông tin mà tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông
tin thông qua phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.
2.
Thông tin về thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên
tạo lập thị trường tại Sở giao dịch chứng khoán:
a)
Thông tin chung về thành viên:
-
Thông tin về chấp thuận thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt,
lựa chọn thành viên tạo lập thị trường;
-
Thông tin về xử lý vi phạm thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt,
thành viên tạo lập thị trường, đại diện giao dịch theo Quy chế của Sở giao dịch
chứng khoán;
-
Thông tin về hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc
biệt, chấm dứt hợp đồng tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường;
-
Thông tin về giá trị giao dịch môi giới của 10 thành viên có thị phần lớn nhất
theo quý, bán niên và năm;
-
Các thông tin khác.
b)
Các thông tin mà thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành
viên tạo lập thị trường thực hiện công bố thông tin thông qua phương tiện công
bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.
3.
Thông tin về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có quản lý quỹ đại chúng
niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
a)
Thông tin chung về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có quản lý quỹ đại
chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:
-
Thông tin về số lượng công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có quản lý quỹ đại
chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
-
Thông tin về số lượng quỹ đại chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng mà công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;
-
Thông tin về xử lý vi phạm đối với quỹ đại chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
-
Các thông tin khác.
b)
Các thông tin liên quan đến quỹ niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
mà công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện công bố thông tin thông qua
phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.
4.
Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 37 và khoản 1, 2, 3 Điều này trong thời hạn 24
giờ kể từ khi xảy ra sự kiện hoặc sau khi nhận được báo cáo, thông báo, hồ sơ
công bố thông tin đầy đủ và hợp lệ của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch,
công ty chứng khoán thành viên, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty
đầu tư chứng khoán đại chúng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 39. Thông tin về giám sát thị trường chứng khoán,
thị trường chứng khoán phái sinh và thông tin về hoạt động của Sở giao dịch
chứng khoán
1.
Thông tin giám sát thị trường chứng khoán, thị trường chứng khoán phái sinh bao
gồm:
a)
Thông tin về tạm ngừng giao dịch hoặc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng
khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, chứng khoán phái sinh niêm yết;
b)
Thông tin về chứng khoán bị cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt hoặc không
còn bị cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt;
c)
Thông tin về giao dịch của cổ đông lớn, giao dịch của cổ đông sáng lập trong
thời gian bị hạn chế chuyển nhượng, giao dịch của người nội bộ và người có liên
quan của người nội bộ, giao dịch chào mua công khai, giao dịch mua lại cổ phiếu
của chính mình, bán cổ phiếu quỹ của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch;
d)
Thông tin về việc vi phạm quy định công bố thông tin của tổ chức niêm yết, đăng
ký giao dịch, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên
tạo lập thị trường;
đ)
Thông tin về việc xử lý các vi phạm về hoạt động trên thị trường chứng khoán
theo quy định tại Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
e)
Thông tin về thay đổi biên độ dao động giá, áp dụng và thay đổi giới hạn lệnh;
g)
Các hướng dẫn, thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng
khoán về quản lý, giám sát thị trường theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán.
2.
Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này
trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra sự kiện hoặc sau khi nhận được báo cáo,
thông báo, hồ sơ công bố thông tin đầy đủ và hợp lệ của tổ chức niêm yết, đăng
ký giao dịch, công ty chứng khoán thành viên và các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
3.
Thông tin về hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi trở thành thành viên hoặc không còn là
thành viên của các tổ chức quốc tế về thị trường chứng khoán, tham gia ký kết
các chương trình hành động, các cam kết quốc tế về phát triển thị trường chứng
khoán, Sở giao dịch chứng khoán có nghĩa vụ công bố thông tin về các hoạt động này.
4.
Sở giao dịch chứng khoán có nghĩa vụ công bố các thông tin khác theo quy định
pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[8]
Điều 40. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Thông
tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
2.
Việc công bố báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của năm tài chính 2020 thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng
khoán.
Điều 41. Tổ chức thực hiện
Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam và các đối tượng công bố thông tin khác chịu trách
nhiệm thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng
Công báo);
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Cổng TTĐT UBCKNN (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, UBCK (06b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
Phụ lục I
Appendix I
GIẤY ỦY QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG
TIN
POWER OF ATTORNEY TO DISCLOSE INFORMATION
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY
COMPANY’S NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số: ..../GUQ-...
No: .../GUQ-...
Giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin*
Power of the attorney to Disclose information*
|
…, ngày... tháng….năm….
…., month ... day…year…..
|
|
Kính gửi:
|
|
|
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
|
|
To:
|
|
|
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange.
|
I. Bên ủy quyền (sau đây gọi là “Bên
A”) (là tổ chức có
nghĩa vụ công bố thông tin)/Principal (hereinafter referred to as “Party
A” - is a company, organization with obligation to disclose
information):
- Tên giao dịch của tổ chức, công ty/
Trading name of organization, company: ………..
- Tên quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng
(trường hợp công ty quản lý quỹ đăng ký người được ủy quyền công bố thông tin
cho quỹ đại chúng)/ Name of public securities investment fund (in
case the fund management company registers authorized person to disclose
information for public fund) ………..
- Mã chứng khoán/Securities code:
- Địa chỉ liên lạc/Address:
- Điện thoại/Telephone:………….. Fax:
……………… Email:………….- Website: ………………
II. Bên được ủy quyền (sau đây gọi là
“Bên B”) /Attorney-in-fact
(hereinafter referred to as “Party B”):
- Ông (Bà)/Mr (Ms/Mrs):
- Số CMND (hoặc số hộ chiếu)/ ID
card No. (or Passport No.): ............. Ngày cấp/Date of
issue........... Nơi cấp/Place of issue……
- Địa chỉ thường trú/ Permanent
residence:
- Chức vụ tại tổ chức, công ty/ Position
in the organization, company:
III. Nội dung ủy quyền (Content of authorization):
- Bên A ủy quyền cho Bên B làm “Người
được ủy quyền công bố thông tin” của Bên A/Party B is appointed as the
“Authorized person to disclose information” of Party A.
- Bên B có trách nhiệm thay mặt Bên A
thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy
định pháp luật.
Party B, on behalf of Party A, is responsible
to perform the disclosure obligations fully, accurately and promptly in
accordance with the law.
Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ
ngày ….. đến khi có thông báo hủy bỏ bằng văn bản của ................. (Tên tổ
chức, công ty, công ty quản lý quỹ)/ This Power of Attorney shall take
effect from... until a written notice of revocation is submitted by……… (Name of
organization, company/ Name of fund management company).
|
BÊN A / NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT
PARTY A/ LEGAL REPRESENTATIVE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
|
BÊN B /PARTY B
(Ký, ghi rõ họ
tên)
(Signature, full name)
|
Tài liệu đính kèm/Attachments:
- Bản cung cấp thông tin người được
ủy quyền công bố thông tin theo mẫu tại Phụ lục 3/Curriculum vitae of the
authorized person to disclose information as Appendix 03;
Ghi chú: Đối với tổ chức là nhà đầu
tư nước ngoài, bên A là người đại diện theo pháp luật được thay thế bằng người
đại diện theo thẩm quyền.
Note: For an organisation that is a
foreign investor, party A is the legal representative instead of authorised
representative.
Phụ lục II
Appendix II
GIẤY ỦY QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG
TIN
POWER OF ATTORNEY TO DISCLOSE INFORMATION
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
CÁ NHÂN
FULL NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số: .../GUQ-...
No: .../GUQ-...
Giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin*
Power of the attorney to Disclose information*
|
…, ngày... tháng …năm….
…., month ... day ….year….
|
|
Kính gửi:
|
|
|
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán.
|
|
To:
|
|
|
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of Public company/fund management company.
|
I. Bên ủy quyền (sau đây gọi là “Bên
A”) (là nhà đầu tư
cá nhân có nghĩa vụ công bố thông tin)/Principal (hereinafter referred to as
“Party A” - is an individual investor with obligations to disclose information)
- Ông (Bà)/Mr (Ms/Mrs):
- Quốc tịch/ Nationality:
- Số CMND (hoặc số hộ chiếu)/ID
card No. (or Passport No.): .... Ngày cấp/Date of issue….. Nơi cấp/Place
of Issue.....
- Địa chỉ thường trú/ Địa chỉ liên hệ/Permanent
residence/Address:
- Mã số giao dịch (đối với NĐTNN) Trading
Code (for foreign investors):
- Các tài khoản giao dịch chứng khoán
hoặc Tài khoản lưu ký chứng khoán (nếu có)/The securities trading accounts
or depository accounts (if any):
II. Bên được ủy quyền (sau đây gọi là
“Bên B”)/ Attorney-in-fact (hereinafter
referred to as “Party B”):
a) Trường hợp tổ chức được chỉ định,
ủy quyền thực hiện công bố thông tin/ In case an organization is designated,
authorized to disclose information:
- Tên tổ chức/ Organisation’s name:
- Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ liên
lạc)/tel/fax/email/Head office address (address)/tel/fax/email....
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp... nơi cấp.../Business
Registration Certificate No., License on Operations or equivalent legal
documents..., date of issue..., place of issue...
- Họ và tên người đại diện theo pháp
luật của tổ chức/Tên của cá nhân mà tổ chức đó chỉ định thực hiện việc công bố
thông tin/Name of the legal representative of that organisation/Name
of authorized person of that organisation who is directly in charge of
information disclosure:
b) Trường hợp cá nhân được ủy quyền
thực hiện công bố thông tin/ In case an individual is designated, authorized
to disclose information:
- Ông (Bà)/Mr (Ms/Mrs):
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND (hoặc số hộ chiếu)/ID
card No. (or Passport No.): ……….. Ngày cấp/Date of issue....
Nơi cấp/Place of issue...
- Địa chỉ thường trú/Permanent
residence/:
- Số điện thoại/Telephone number:
- Nghề nghiệp, nơi công tác, địa chỉ
nơi công tác/ Occupation: .... at: .... working address:...
- Chức vụ tại tổ chức, công ty nơi
công tác/Position in the organization/ company:
III. Nội dung ủy quyền (Content of authorization):
Bằng giấy ủy quyền này: Bên A ủy
quyền cho bên B làm “Người công bố thông tin của bên A”. Bên A có trách nhiệm
cung cấp thông tin về giao dịch cổ phiếu/chứng chỉ quỹ của mình cho bên B và
chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác đối với thông tin cung cấp
cho bên B. Bên B có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin liên quan
đến các giao dịch của bên A theo quy định pháp luật/By this authorization:
Party A authorizes Party B to perform “information disclosure for Party A”.
Party A shall provide information on share/fund certificate transactions to
Party B and be responsible for the completeness, timeliness and accuracy of the
information provided to Party B. Party B shall perform the obligations of
information disclosure relating to the transactions of party A in accordance
with the law.
Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ
ngày/This Power of Attorney shall take effect from ...... đến ngày/to……
hoặc đến khi có thông báo hủy bỏ bằng văn bản của bên A/until a written
notice of revocation is submitted by Party A.
|
BÊN A /PARTY A
(Ký, ghi rõ họ
tên)
(Signature, full name)
|
BÊN B /PARTY B
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu - nếu là tổ chức)
(Signature, full name and seal- in case of organisation)
|
Phụ lục III
Appendix III
BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN
CIRRICULLUM VITAE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------------
…., ngày.... tháng ... năm….
…., day .... month .... year….
BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN/ CIRRICULLUM
VITAE
|
Kính gửi:
|
|
|
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
|
|
To:
|
|
|
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange.
|
1/ Họ và tên /Full name:
2/ Giới tính/Sex:
3/ Ngày tháng năm sinh/Date
of birth:
4/ Nơi sinh/Place of birth:
5/ Số CMND (hoặc số hộ chiếu)/ ID
card No. (or Passport No.): …………… Ngày cấp/Date of issue ........ Nơi
cấp/Place of issue ………………
6/ Quốc tịch/Nationality:
7/ Dân tộc/Ethnic:
8/ Địa chỉ thường trú/Permanent
residence:
9/ Số điện thoại/Telephone number:
10/ Địa chỉ email/Email:
11/ Tên tổ chức là đối tượng công bố
thông tin/ Organisation’s name subject to information disclosure rules:
12/ Chức vụ hiện nay tại tổ chức là
đối tượng công bố thông tin/ Current position in an organization subject to
information disclosure:
13/ Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại
tổ chức khác/Positions in other companies:
14/ Số CP nắm giữ: ………, chiếm ……% vốn
điều lệ, trong đó:/Number of owning shares ……., accounting for ....% of
charter capital, of which:
+ Đại diện (tên tổ chức là Nhà
nước/cổ đông chiến lược/tổ chức khác) sở hữu/Owning on behalf of (the
State/strategic investor/other organisation):
+ Cá nhân sở hữu/ Owning by
Individual:
15/ Các cam kết nắm giữ (nếu có)/Other
owning commitments (if any):
16/ Danh sách người có liên quan của
người khai*/List of affiliated persons of declarant:
_______________________________________
* Người có liên quan theo quy định
tại khoản 46 Điều 4 Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019
Affiliated persons are stipulated in
Article 4, clause 46 of the Law on Securities dated 26th Nov 2019
17/ Lợi ích liên quan đối với công ty đại chúng, quỹ đại
chúng (nếu có)/Related interest with public company, public fund (if any):
18/ Quyền lợi mâu thuẫn với công ty
đại chúng, quỹ đại chúng (nếu có)/ Interest in conflict with public company,
public fund (if any):
Tôi cam đoan những lời khai trên đây
là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật/I
hereby certify that the information provided in this CV is true and correct
and I will bear the full responsibility to the law.
|
|
NGƯỜI KHAI /
DECLARANT
(Ký, ghi rõ họ
tên)
(Signature, full name)
|
Phụ lục IV
Appendix IV
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
ANNUAL REPORT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY
COMPANY’S NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số: …/BC-….
No: ..../BC-….
|
…, ngày... tháng…năm….
…., month... day…year…
|
BÁO CÁO /ANNUAL REPORT
Thường niên năm /Year
Kính gửi:………………..
To:……………………….
I. Thông tin chung/General information
1. Thông tin khái quát/General
information
- Tên giao dịch/Trading name:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
số/Business Registration Certificate No.:
- Vốn điều lệ/Charter capital:
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's
capital:
- Địa chỉ/Address:
- Số điện thoại/Telephone:
- Số fax/Fax:
- Website:
- Mã cổ phiếu (nếu có)/Securities code
(if any):
- Quá trình hình thành và phát triển/Establishment
and development process (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các
mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay/Date of establishment,
time of listing, and development milestones since the establishment until now).
- Các sự kiện khác/ Other events:
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/
Business lines and locations of the business:
- Ngành nghề kinh doanh/Business
lines: (Nêu các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm
trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/Specify major lines of
business or products and services which account for more than 10% of the total
revenue in the last 02 years).
- Địa bàn kinh doanh/Location of
business: (Nêu các địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng
doanh thu trong 02 năm gần nhất/ Specify major locations of business which
account for more than 10% of the total revenue in the last 02 years).
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ
chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business
organization and managerial apparatus
- Mô hình quản trị (nêu rõ mô hình
theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp)/Governance model (as
stipulated in Article 137 of the Law on Entrprises).
- Cơ cấu bộ máy quản lý/Management
structure.
- Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries,
associated companies: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh
chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công
ty liên kết/Specify the names, addresses, major fields of production
and business, paid-in charter capital, ownership percentages of the Company in
such subsidiaries, associated companies).
4. Định hướng phát triển/Development
orientations
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
/ Main objectives of the Company.
- Chiến lược phát triển trung và dài
hạn/Development strategies in medium and long term.
- Các mục tiêu phát triển bền vững
(môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn
và trung hạn của Công ty/Corporate objectives with regard to Corporate
environment, society and community Sustainability.
5. Các rủi ro/Risks:(Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của của Công ty, trong đó
có rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh, ...)/(Specify the risks
probably affecting the production and business operations or the realization of
the Company's objectives, including environmental risks).
II. Tình hình hoạt động trong năm/ Operations
in the Year
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh/Situation of production and business operations
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong năm/ Results of business operations in the year: Nêu các kết
quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh
doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp,... /specify
the results achieved for the year. Specify major changes and movements in
business strategy, revenue, profits, costs, markets, products, supplies, etc.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch/Implementation
situation/actual progress against the plan: So sánh kết quả đạt được trong
năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kề. Phân tích cụ thể
nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so
với năm liền kề/Comparing the actual progress with the targets and the
results of the preceding years. Analyzing specific reasons of the
unachievement/ achievement/excess of the targets and against the preceding years.
2. Tổ chức và nhân sự/Organization and
Human resource
- Danh sách Ban điều hành/List of
the Board of Management: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ
phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng
Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác/List,
curriculum vitae and ownership percentage of the Company’s voting shares and
other securities by the Company’s General Director, Deputy General Directors,
Chief Accountant and other managers.
- Những thay đổi trong ban điều hành/Changes
in the Board of Management: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành
trong năm)/ (List the changes in the Board of Management in the
year).
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt
chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động/Number of
staffs. Brief information and changes on the employee’s policies.
3. Tình hình đầu tư, tình hình thực
hiện các dự án/Investment activities, project implementation
a) Các khoản đầu tư lớn/Major
investments: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các
khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự
án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự
án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân dẫn đến
việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết)/Specify major investments
implemented for the year (including financial investments and project
investment), the implementation progress of major projects. If the Company has
conducted public offering for the projects, it is necessary to indicate the
progress of implementation of the projects and analyze the reasons incase of
achlevement/failure to achieve the announced and committed targets.
b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries,
associated companies: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các
công ty con, công ty liên kết)/(Summarizing the operations and financial
situation of the subsidiaries, associated companies).
4. Tình hình tài chính/Financial
situation
a) Tình hình tài chính/Financial
situation
|
Chỉ tiêu/ Indicators
|
Năm/ Year X - 1
|
Năm/ Year X
|
% tăng giảm/ % change
|
|
* Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức
tài chính phi ngân hàng/Applicable for organization other than credit
institutions and non-bank financial institutions:
Tổng giá trị tài sản/Total asset
Doanh thu thuần/Net revenue
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Profit from business
activities
Lợi nhuận khác/Other profits
Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax
Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/Payout ratio
* Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân
hàng/Applicable to credit institutions and non-bank financial institutions:
Tổng giá trị tài sản/Total asset value
Doanh thu/Revenus
Thuế và các khoản phải nộp/Taxes and payables
Lợi nhuận trước thuế/Before tax profit
Lợi nhuận sau thuế/After tax profit
|
|
|
|
- Các chỉ tiêu khác/Other figures:
(tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động
kinh doanh trong hai năm gần nhất/depending on the specific characteristics
of the industry and of the Company to clarify the company's operating results
for the last two years).
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Major financial
indicators:
|
Chỉ tiêu/ Indicators
|
Năm/ Year X - 1
|
Năm/ Year X
|
Ghi chú/Note
|
|
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio:
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
(Short term Asset/Short term debt)
+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Short term Asset - Inventories
Short term Debt
|
|
|
|
|
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/capital structure Ratio
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio)
|
|
|
|
|
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability
Ratio
+ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover:
Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods
sold/Average inventory)
+ Vòng quay tổng tài sản/Total asset turnover:
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân
(Net revenue/ Average Total Assets)
|
|
|
|
|
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Profitability
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after
tax/ Net revenue Ratio)
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after
tax/ total capital Ratio)
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after
tax/ Total assets Ratio)
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Profit
from business activities/ Net revenue Ratio)
………….
|
|
|
|
Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức
tài chính phi ngân hàng/For credit institutions and non-bank financial
institutions:
|
Chỉ tiêu/ Indicators
|
Năm/ Year X-1
|
Năm/ Year X
|
Ghi chú/Note
|
|
1. Quy mô vốn/Capital size
|
|
|
|
|
- Vốn điều lệ/Charter Capital
|
|
|
|
|
Tổng tài sản có/Total assets
|
|
|
|
|
Tỷ lệ an toàn vốn/Capital adequacy ratio
|
|
|
|
|
2. Kết quả hoạt động kinh doanh/Operating results
|
|
|
|
|
Doanh số huy động tiền gửi/Cash deposits
|
|
|
|
|
Doanh số cho vay/Lendings
|
|
|
|
|
Doanh số thu nợ/Debt collection
|
|
|
|
|
Nợ quá hạn/Overdue debts
|
|
|
|
|
Nợ khó đòi/Bad debt
|
|
|
|
|
Hệ số sử dụng vốn/Incremental Capital Output Ratio
|
|
|
|
|
Tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn/Tổng số dư bảo lãnh/Overdue
outstanding underwritten debt/ Total outstanding debt Ratio
|
|
|
|
|
Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ/Overdue debts/ Total debt
Ratio
|
|
|
|
|
Tỷ lệ nợ khó đòi/Tổng dư nợ/Bad debt/ Total debt Ratio
|
|
|
|
|
3. Khả năng thanh khoản/Solvency
|
|
|
|
|
Khả năng thanh toán ngay/ Short term solvency
|
|
|
|
|
Khả năng thanh toán chung/ General solvency
|
|
|
|
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu
tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.
a) Cổ phần/ Shares: Nêu tổng số
cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do và
số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công
ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch
tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán tại nước
ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay
được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công
ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài/Specify
total number and types of floating shares, number of freely transferable shares
and number of preferred shares in accordance with the law, the Company's
Charter and commitments of the owner. Where the company has securities traded
in foreign countries or underwritten the issuance and listing of securities in
foreign countries, it is required to specify the foreign markets, the number of
securities to be traded or underwritten and important information concerning
the rights and obligations of the company related to the securities traded or
underwritten in foreign countries.
b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders
structure: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông
lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ
đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác, tỷ lệ sở hữu nước ngoài
tối đa/Specify shareholders structure by ownership percentages (major,
minority shareholders); institutional and individual shareholders; domestic and
foreign shareholders; State and other shareholders; foreign shareholder's
maximum percentages.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của
chủ sở hữu/Change in the owner's equity: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần kể
từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ,
chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả
cổ tức bằng cổ phiếu v.v (thời điểm, giá trị, đối tượng chào bán, đơn vị cấp)/Specify
equity increases including public offerings, private offerings, bond
conversions, warrant conversions, issuance of bonus shares, shares dividend,
etc.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ/ Transaction
of treasury stocks: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao
dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch,
giá giao dịch và đối tượng giao dịch/ Specify number of existing treasury stocks,
list transactions of treasury stocks conducted for the year including trading
times, prices and counter parties.
e) Các chứng khoán khác/Other
securities: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm.
Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam
kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công
nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng
khoán/Specify other securities issues conducted during the year. Specify the
number, characteristics of other types of floating securities and outstanding
commitments of the Company to other individuals, organizations (including
Company's staffs and managers) related to the securities issues.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi
trường và xã hội của công ty/ Environment-Social-Governance (ESG) Report of the
Company
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG)
trực tiếp và gián tiếp/Total direct and indirect GHG emission
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu
phát thải khí nhà kính/ Measures and initiatives to reduce GHG emission.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật
liệu/Management of raw materials:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử
dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong
năm/The total amount of raw materials used for the manufacture and
packaging of the products as well as services of the organization during the
year.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật
liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ
chức/The percentage of materials recycled to produce products and
services of the organization.
6.3. Tiêu thụ năng lượng/Energy
consumption:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và
gián tiếp/Energy consumption - directly and indirectly.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua
các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/Energy savings through initiatives
of efficiently using energy.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm
năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng
năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/The report on
energy saving initiatives (providing products and services to save energy or
use renewable energy); report on the results of these initiatives.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động
kinh doanh trong năm)/Water consumption (water consumption of business
activities in the year)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước
sử dụng/Water supply and amount of water used.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước
tái chế và tái sử dụng/Percentage and total volume of water recycled and
reused.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi
trường/Compliance with the law on environmental protection:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không
tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/Number of times the company
is fined for failing to comply with laws and regulations on environment.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm
do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/The total amount
to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment.
6.6. Chính sách liên quan đến người
lao động/Policies related to employees
a) Số lượng lao động, mức lương trung
bình đối với người lao động/Number of employees, average wages of workers.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo
sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor policies to ensure
health, safety and welfare of workers.
c) Hoạt động đào tạo người lao động/Employee
training
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm,
theo nhân viên và theo phân loại nhân viên/The average number of training
hours per year, according to the staff and classified staff.
- Các chương trình phát triển kỹ năng
và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển
sự nghiệp/The skills development and continuous learning program to support
workers employment and career development.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách
nhiệm đối với cộng đồng địa phương/Report on responsibility for local
community.
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và
hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng
đồng/The community investments and other community development activities,
including financial assistance to community service.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động
thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/Report on green capital market
activities under the guidance of the SSC.
Lưu ý/Note: (Mục 6 phần II Phụ lục này, công ty
có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bền vững, trong đó các mục 6.1, 6.2
và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm)/(As for Section 6 of Part II of
this Appendix, the company may set up a separate Sustainability Development
Report, in which the items 6.1, 6.2 and 6.3 are not mandatory for companies
operating in sector of finance, banking, securities and insurance).
Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng
các chuẩn mực báo cáo quốc tế trong việc báo cáo Phát triển bền vững/Public
companies are encouraged to apply the globally accepted reporting and
disclosure standards in preparing their sustainability reports.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám
đốc/Reports and assessments of the Board of Management (Ban Giám đốc báo
cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty/the Board of Management
reports and assesses the Company’s situation through every facet)
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau/The Board of Management’s reports
and assessments shall include at least the following contents:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh/Assessment of operating results
- Phân tích tổng quan về hoạt động
của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì
nêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với việc không hoàn
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có)/General analysis of company’s
operations against the previous operating targets and results. In case of
failing to meet the operating results and targets, the Board of Management must
clearly state the reasons and their responsibilities for such results (if any).
- Những tiến bộ công ty đã đạt được/The
Company’s achievements.
2. Tình hình tài chính/Financial
Situation
a) Tình hình tài sản/Assets
Phân tích tình hình tài sản, biến
động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nợ phải
thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh)/Analysis of assets
and changes in assets (analysis and assessment of the efficiency of assets
usage and bad receivable debts that affect operating results).
b) Tình hình nợ phải trả/Debt
Payable
- Tình hình nợ hiện tại, biến động
lớn về các khoản nợ/Current debts, major changes of debts.
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh
hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay/Analysis of bad debts,
impacts of the exchange rate changes on operating results of the Company and
impacts of lending rate changes.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức,
chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policies, and
management.
4. Kế hoạch phát triển trong tương
lai/Development plans in future
5. Giải trình của Ban Giám đốc đối
với ý kiến kiểm toán (nếu có)- (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý
kiến chấp nhận toàn phần)/Explanation of the Board of Management for auditor’s
opinions (if any) - (In case the auditor’s opinions are not unqualified).
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến
trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment Report related to
environmental and social responsibilities of the Company
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ
tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)/Assessment
concerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions, etc.).
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề
người lao động/Assessment concerning the labor issues
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm
của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương/Assessment concerning the
corporate responsibility for the local community
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về
hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/Assessments of the Board of
Directors on the Company’s operation (for joint stock companies)
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về
các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm
môi trường và xã hội/Assessments of the Board of Directors on the Company’s
operation, including the assessment related to environmental and social
responsibilities.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về
hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of
Management’s performance
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội
đồng quản trị/Plans and orientations of the Board of Directors
V. Quản trị công ty/Corporate
governance
1. Hội đồng quản trị/Board of
Directors
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng
quản trị/Members and structure of the Board of Directors: (danh sách
thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các
chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành
viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý
do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác/(the
list of members of the Board of Directors, ownership percentages of voting shares
and other securities issued by the company, the list of independent members and
other members; the list of positions that a member of the Board of Directors at
the Company hold at other companies).
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản
trị/The committees of the Board of Directors: (Liệt kê các tiểu ban
thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban/The list of
the subcommittees of the Board of Directors and list of members of each
subcommittee).
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị/Activities
of the Board of Directors: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ
thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc
họp/Assessing activities of the Board of Directors and specifying the number
of Board of Directors meetings, their contents and results.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng
quản trị độc lập/Activities of the Board of Directors’ independent members.
Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị/Activities of the Board
of Directors’ subcommittees: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội
đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và
kết quả của các cuộc họp/assessing activities of the subcommittees of the
Board of Directors, specifying the number of meetings of each subcommittee,
their contents and results).
e) Danh sách các thành viên Hội đồng
quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội
đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/The
list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate
gorvenance. The list of members of the Board of Directors participating in
corporate governance training programs in the year.
2. Ban Kiểm soát/Ủy ban kiểm toán
/Board of Supervisors/Audit Committee
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm
soát/Ủy ban kiểm toán/Members and structure of the Board of
Supervisors/Audit Committee: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở
hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành/The
list of members of the Board of Supervisors, ownership percentages of voting
shares and other securities issued by the company).
b) Hoạt động của Ban kiểm soát/Ủy ban
kiểm toán/Activities of the Board of Supervisors/Audit Committee: (đánh
giá hoạt động của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, nêu cụ thể số lượng các cuộc
họp của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing
activities of the Board of Supervisors/Audit Committee, specifying the number
of Board of Supervisors’/Audit Committee’s meetings, their contents and results).
3. Các giao dịch, thù lao và các
khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm
toán/Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board
of Management and Board of Supervisors/Audit Committee
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản
lợi ích/Salary, rewards, remuneration and benefits: (Lương, thưởng, thù
lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các
cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được
công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi
vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được
liệt kê và giải trình đầy đủ/Salary, rewards, remuneration and other
benefits and expenses for each member of the Board of Directors, the Board of
Supervisors/ Audit Committee, Director and General Director and managers.
Values of such remuneration, benefits and expenses shall be disclosed in
details for each person. Non-material benefits which have not been/cannot be
quantified by cash shall be listed and explained).
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội
bộ/Share transactions by internal shareholders: (Thông tin về các giao
dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy
ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý,
Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói
trên/Information about share transactions of members of Board of Directors,
members of the Board of Supervisors/ Audit Committee, Director (General
Director), Chief Accountant, the company’s managers, secretaries, major
shareholders and their affiliated persons).
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người
nội bộ/Contracts or transactions with internal shareholders: Thông tin
về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với
công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành
viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc
(Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng
nói trên/Information about the contracts, or transactions signed or executed
in the year by the members of the Board of Directors, Board of
Supervisors/Audit Committee, Director (General Director), managers and
affiliated persons with the Company, subsidiaries, and other companies in which
the Company holds the control right.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy
định về quản trị công ty/Assessing the implementation of regulations on
corporate governance: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy
định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khắc
phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty/Specifying
the contents which have not been implemented in accordance with the laws on
corporate governance. Specifying reasons and solutions to improve the
efficiency of corporate governance).
VI. Báo cáo tài chính/Financial
statements
1. Ý kiến kiểm toán/Auditor’s opinions
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial
statements (Báo cáo
tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài
chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định
pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất
hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo
thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp đồng
thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ/Audited
annual financial statements include: Balance sheet; Income statement; Cash flow
statement; Financial Statements Explaination. In case the company has to
prepare consolidated or general Financial Statements in accordance with the law
on accounting and audit, the Financial Statements presented in the Annual
Reports shall be the consolidated Financial Statements; and clearly state the
addresses where the financial statements of the parent company to be published
and provided).
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:.…
|
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT
CỦA CÔNG TY
CONFIRMATION BY THE COMPANY’S
LEGAL REPRESENTATIVE
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
|
Phụ lục V
Appendix V
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY
REPORT ON CORPORATE GOVERNANCE
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY
COMPANY’S NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC
OF VIETNAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-…
No:…./BC-…
|
………, ngày… tháng… năm…….
........., day.… month…, year….
|
BÁO CÁO
Tình hình quản trị công ty
REPORT ON CORPORATE GOVERNANCE
(6 tháng/năm)
(6 months/year)
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange.
|
- Tên công ty/Name of company:
- Địa chỉ trụ sở chính/Address of
headoffice:
- Điện thoại/Telephone:
Fax: Email:
- Vốn điều lệ/Charter capital:
- Mã chứng khoán/Stock symbol:
- Mô hình quản trị công ty/Governance model:
+ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản
trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc/Giám đốc/General Meeting of
Shareholders, Board of Directors, Board of Supervisors, General Director and
Director.
+ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản
trị, Tổng Giám đốc/Giám đốc và có Ủy ban kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị/General
Meeting of Shareholders, Board of Directors, General Director, Director and
Audit Committee under the Board of Directors.
- Về việc thực hiện chức năng kiểm
toán nội bộ: Đã thực hiện/Chưa thực hiện/The implementation of internal
audit: Implemented/ Not yet implemented.
I. Hoạt động của Đại hội đồng cổ
đông/Activities of the General Meeting of Shareholders
Thông tin về các cuộc họp và Nghị
quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (bao gồm cả các Nghị quyết của Đại
hội đồng cổ đông được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản)/Information
on meetings, resolutions and decisions of the General Meeting of Shareholders
(including the resolutions of the General Meeting of Shareholders approved in
the form of written comments):
|
Stt
No.
|
Số
Nghị quyết/Quyết định
Resolution/Decision No.
|
Ngày
Date
|
Nội
dung
Content
|
|
|
|
|
|
II. Hội đồng quản trị (Báo cáo 6
tháng/năm)/Board of Directors (Semi-annual report/annual report):
1. Thông tin về thành viên Hội đồng
quản trị (HĐQT)/Information about the members of the Board of Directors:
|
Stt
No.
|
Thành
viên HĐQT/
Board of Directors’ members
|
Chức
vụ/
Position
(thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành))
Independent
members of the Board of Directors, Non-executive members of the Board of
Directors))
|
Ngày
bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/HĐQT độc lập
The date becoming/ceasing to be the member of the Board of Directors
|
|
Ngày
bổ nhiệm
Date of appointment
|
Ngày
miễn nhiệm
Date of dismissal
|
|
|
Ông/Bà
Mr./Ms.
…
|
|
|
|
2. Các cuộc họp HĐQT/Meetings of
the Board of Directors:
|
Stt
No.
|
Thành viên HĐQT/
Board of Director’ member
|
Số buổi họp HĐQT tham dự/Number
of meetings attended by Board of Directors
|
Tỷ lệ tham dự họp/Attendance
rate
|
Lý do không tham dự họp/Reasons
for absence
|
|
|
Ông/Bà
Mr./Ms.
…
|
|
|
|
3. Hoạt động giám sát của HĐQT đối
với Ban Giám đốc/Supervising the Board of Management by the Board of
Directors:
4. Hoạt động của các tiểu ban thuộc
Hội đồng quản trị (nếu có)/Activities of the Board of Directors’
subcommittees (If any):
5. Các Nghị quyết/Quyết định của Hội
đồng quản trị (Báo cáo 6 tháng/năm)/Resolutions/Decisions of the Board of
Directors (Semi-annual report/annual report):
|
Stt
No.
|
Số Nghị quyết/Quyết định
Resolution/Decision No.
|
Ngày
Date
|
Nội dung
Content
|
Tỷ lệ thông qua
Approval rate
|
|
|
|
|
|
|
III. Ban kiểm soát/Ủy ban Kiểm toán (Báo cáo 6 tháng/năm)/Board of
Supervisors/Audit Committee (Semi-annual report/annual report):
1. Thông tin về thành viên Ban Kiểm
soát (BKS)/Ủy ban Kiểm toán/ Information about members of Board of
Supervisors or Audit Committee:
|
Stt
No.
|
Thành viên BKS/Ủy ban Kiểm toán
Members of Board of Supervisors/ Audit Committee
|
Chức vụ
Position
|
Ngày bắt đầu/không còn là thành
viên BKS/Ủy ban Kiểm toán
The date becoming/ceasing to be the member of the Board of
Supervisors/Audit Committee
|
Trình độ chuyên môn Qualification
|
|
|
Ông/Bà
Mr./Ms.
…
|
|
|
|
2. Cuộc họp của BKS/Ủy ban Kiểm toán/Meetings
of Board of Supervisors or Audit Committee
|
Stt
No.
|
Thành viên BKS/Ủy ban
Kiểm toán
Members of Board of Supervisors/Audit Committee
|
Số buổi họp tham dự
Number of meetings attended
|
Tỷ lệ tham dự họp
Attendance rate
|
Tỷ lệ biểu quyết
Voting rate
|
Lý do không tham dự họp
Reasons for absence
|
|
|
Ông/Bà
Mr./Ms.
…
|
|
|
|
|
3. Hoạt động giám sát của BKS/Ủy ban
Kiểm toán đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông/Supervising Board
of Directors, Board of Management and shareholders by Board of
Supervisors or Audit Committee:
4. Sự phối hợp hoạt động giữa BKS/Ủy
ban Kiểm toán đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ
quản lý khác/The coordination among the Board of Supervisors, Audit
Committee, the Board of Management, Board of Directors and other managers:
5. Hoạt động khác của BKS/Ủy ban Kiểm
toán (nếu có)/Other activities of the Board of Supervisors and Audit
Committee (if any):
IV. Ban điều hành/Board of
Management
|
STT
No.
|
Thành viên Ban điều hành/Members
of Board of Management
|
Ngày tháng năm sinh
Date of birth
|
Trình độ chuyên môn
Qualification
|
Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm thành viên
Ban điều hành/
Date of
appointment/ dismissal of members of the Board of Management/
|
|
|
Ông/Bà
Mr/Ms.
….
|
|
|
|
V. Kế toán trưởng/Chief Accountant
|
Họ và tên
Name
|
Ngày tháng năm sinh
Date of birth
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Qualification
|
Ngày bổ nhiệm/ miễn nhiệm
Date of
appointment/ dismissal
|
|
|
|
|
|
VI. Đào tạo về quản trị công ty/Training
courses on corporate governance:
Các khóa đào tạo về quản trị công ty
mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành, các
cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị
công ty/Training courses on corporate governance were involved by members of
Board of Directors, the Board of Supervisors, Director (General Director),
other managers and secretaries in accordance with regulations on corporate
governance:
VII. Danh sách về người có liên quan
của công ty đại chúng (Báo cáo 6 tháng/năm) và giao dịch của người có liên quan
của công ty với chính Công ty/The list of affiliated persons of the
public company (Semi-annual report/annual report) and transactions of
affiliated persons of the Company)
1. Danh sách về người có liên quan
của công ty/The list of affiliated persons of the Company
|
STT
No.
|
Tên tổ chức/cá nhân
Name of organization/individual
|
Tài khoản giao dịch chứng khoán (nếu
có)
Securities trading account (if any)
|
Chức vụ tại công ty (nếu có)
Position at the Company (if any)
|
Số Giấy NSH*, ngày cấp, nơi cấp
NSH No.*, date of issue, place of issue
|
Địa chỉ trụ sở chính/
Địa chỉ liên hệ
Address
|
Thời điểm bắt đầu là người có liên
quan
Time of starting to be affiliated person
|
Thời điểm không còn là người có liên
quan
Time of ending to be affiliated person
|
Lý do
Reasons
|
Mối quan hệ liên quan với công ty/Relationship
with the Company
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú/Note: Số Giấy NSH*: Số
CMND/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức)/NSH*
No.: ID card No./Passport No. (As for individuals) or Business
Registration Certificate No., License on Operations or equivalent legal
documents (As for organisations).
2. Giao dịch giữa công ty với người
có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ,
người có liên quan của người nội bộ/ Transactions between the Company and
its affiliated persons or between the Company and its major shareholders,
internal persons and affiliated persons.
|
STT
No.
|
Tên tổ chức/cá nhân
Name of organization/individual
|
Mối quan hệ liên quan với công ty
Relationship with the Company
|
Số Giấy NSH*, ngày cấp, nơi cấp
NSH No.*, date of issue, place of issue
|
Địa chỉ trụ sở chính/
Địa chỉ liên hệ
Address
|
Thời điểm giao dịch với công ty
Time of transactions with the Company
|
Số Nghị quyết/Quyết định của
ĐHĐCĐ/HĐQT… thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành)
Resolution No. or Decision No. approved by General Meeting of
Shareholders/
Board of Directors
(if any, specifying date of issue)
|
Nội dung, số lượng, tổng giá trị
giao dịch/
Content, quantity, total value of transaction
|
Ghi chú
Note
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú/Note: Số Giấy NSH*: Số
CMND/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức)/NSH*
No.: ID card No./Passport No. (As for individuals) or Business
Registration Certificate No., License on operations or equivalent legal
documents (As for organisations).
3. Giao dịch giữa người nội bộ công ty,
người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm
quyền kiểm soát/Transaction between internal persons of the Company,
affiliated persons of internal persons and the Company’s subsidiaries in which
the Company takes controlling power.
|
Stt
No.
|
Người thực hiện giao dịch
Transaction executor
|
Quan hệ với người nội bộ
Relationship with internal persons
|
Chức vụ tại CTNY
Posittion at the listed Company
|
Số CMND/
Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
ID card No./
Passport No., date of issue, place of issue
|
Địa chỉ
Address
|
Tên công ty con, công ty do CTNY nắm
quyền kiểm soát
Name of subsidiaries or companies which the Company control
|
Thời điểm giao dịch
Time of transaction
|
Nội dung, số lượng, tổng giá trị
giao dịch/
Content, quantity, total value of transaction
|
Ghi chú
Note
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Giao dịch giữa công ty với các đối
tượng khác/Transactions between the Company and other objects
4.1. Giao dịch giữa công ty với công
ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người
quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc
(Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại
thời điểm lập báo cáo)/Transactions between the Company and the company that
its members of Board of Management, the Board of Supervisors, Director (General
Director) have been founding members or members of Board of Directors, or CEOs
in three (03) latest years (calculated at the time of reporting).
4.2. Giao dịch giữa công ty với công
ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám
đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng
Giám đốc) điều hành/Transactions between the Company and the company that
its affiliated persons with members of Board of Directors, Board of
Supervisors, Director (General Director) and other managers as a member of
Board of Directors, Director (General Director or CEO).
4.3. Các giao dịch khác của công ty
(nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên
HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác/Other
transactions of the Company (if any) may bring material or non- material
benefits for members of Board of Directors, members of the Board of
Supervisors, Director (General Director) and other managers.
VIII. Giao dịch cổ phiếu của người
nội bộ và người liên quan của người nội bộ (Báo cáo 6 tháng/năm)/Share
transactions of internal persons and their affiliated persons (Semi-annual
report/annual report)
1. Danh sách người nội bộ và người có
liên quan của người nội bộ/The list of internal persons and their affiliated
persons
|
Stt
No.
|
Họ tên
Name
|
Tài khoản giao dịch chứng khoán (nếu
có)
Securities trading account (if any)
|
Chức vụ tại công ty (nếu có)
Position at the company (if any)
|
Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
ID card No./Passport No., date of issue, place of issue
|
Địa chỉ liên hệ
Address
|
Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ
Number of shares owned at the end of the period
|
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ
Percentage of share ownership at the end of the period
|
Ghi chú
Note
|
|
1
|
(Tên người nội bộ/Name of internal person)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên người có liên quan của người nội bộ/Name of
affiliated persons
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Giao dịch của người nội bộ và
người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty/Transactions of internal
persons and affiliated persons with shares of the Company
|
Stt
No.
|
Người thực hiện giao dịch
Transaction executor
|
Quan hệ với người nội bộ
Relationship with internal persons
|
Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ
Number of shares owned at the beginning of the period
|
Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ
Number of shares owned at the end of the period
|
Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển
đổi, thưởng...)
Reasons for increasing, decreasing (buying, selling, converting,
rewarding, etc.)
|
|
Số cổ phiếu
Number of shares
|
Tỷ lệ
Percentage
|
Số cổ phiếu
Number of shares
|
Tỷ lệ
Percentage
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IX. Các vấn đề cần lưu ý khác/Other
significant issues
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:.…
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS
(Ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
(Sign, full
name and seal)
|
Phụ lục
VI
Appendix VI
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH THANH TOÁN
GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
PERIODIC REPORT ON CORPORATE BOND PRINCIPAL AND INTEREST PAYMENTS
(Ban hành kèm theo Thông tư số
96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
NAME OF THE ISSUER
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
………, ngày… tháng… năm…….
........., day.… month…, year….
|
BÁO
CÁO
Định
kỳ tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp
PERIODIC
REPORT ON CORPORATE BOND’S PRINCIPAL AND INTEREST PAYMENTS
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange.
|
I. Báo cáo tình hình thanh toán gốc,
lãi trái phiếu/Report on bond principal and interest payments
(Kỳ báo cáo từ ngày... đến
ngày...)/Reporting period from… to….
|
TT
No
|
Kỳ hạn
Period
|
Ngày phát hành
Issue date
|
Ngày đáo hạn Maturity
|
Số dư
đầu kỳ
Opening balance
|
Thanh toán
trong kỳ
Payment during the period
|
Dư nợ
cuối kỳ
Closing balance
|
|
Gốc
Principal
|
Lãi
Interest
|
Gốc
Principal
|
Lãi
Interest
|
Gốc
Principal
|
Lãi
Interest
|
|
1
|
1 năm/one year
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2 năm/2 years
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Trường hợp không thanh toán
được, nêu rõ lý do
Note: In case of default, state the
reasons
II. Báo cáo tình hình nắm giữ trái
phiếu theo nhà đầu tư/Report on bond ownership according to the type of
investors
(Kỳ báo cáo từ ngày... đến ngày...)
Reporting period from… to….
|
Loại Nhà đầu tư
Type of investors
|
Dư nợ đầu kỳ
Opening balance
|
Thay đổi trong kỳ
Changes during the period
|
Dư nợ cuối kỳ
Closing balance
|
|
|
Giá trị
Value
|
Tỷ trọng
Percentage
|
Giá trị
Value
|
Tỷ trọng
Percentage
|
Giá trị
Value
|
Tỷ trọng
Percentage
|
|
I. Nhà đầu tư trong nước/Domestic investors
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Nhà đầu tư có tổ chức/Institutional investors
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Tổ chức tín dụng*/Credit institutions
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Quỹ đầu tư /Investment funds
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Công ty chứng khoán/Securities companies
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Công ty Bảo hiểm/Insurance companies
|
|
|
|
|
|
|
|
đ) Các tổ chức khác/Other organisations
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhà đầu tư cá nhân/Individual
investors
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Nhà đầu tư nước ngoài/ Foreign
investors
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Nhà đầu tư có tổ chức/Institutional
investors
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Tổ chức tín dụng/ Credit institutions
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Quỹ đầu tư/ Investment funds
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Công ty chứng khoán/Securities
companies
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Công ty Bảo hiểm/Insurance companies
|
|
|
|
|
|
|
|
đ) Các tổ chức khác/Other organisations
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhà đầu tư cá nhân/Individual
investors
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng/Total
|
|
|
|
|
|
|
* Tổ chức tín dụng bao
gồm: ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ
chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân/Credit institutions include:
commercial banks, finance companies, financial leasing companies, microfinance
institutions, people's credit funds.
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:…
|
XÁC NHẬN ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU/CONFIRMATION BY THE LEGAL
REPRESENTATIVE OF THE BOND ISSUER
(Ký, ghi rõ họ
tên và đóng dấu)
(Sign, full name
and seal)
|
Phụ
lục VII
Appendix VII
BÁO
CÁO VỀ NGÀY TRỞ THÀNH/KHÔNG CÒN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN, NHÀ ĐẦU TƯ NẮM GIỮ TỪ 5% TRỞ
LÊN CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG
REPORT ON THE DAY BECOMING/CEASING TO BE MAJOR SHAREHOLDERS OR INVESTORS
OWNING 5% OR MORE OF SHARES/ CLOSED-END FUND CERTIFICATES
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/FULL
NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
BÁO
CÁO
Về
ngày trở thành/không còn là cổ đông lớn nhất, nhà đầu tư nắm giữ từ 5% trở lên
cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng
REPORT ON THE DAY BECOMING/CEASING TO BE MAJOR SHAREHOLDERS, INVESTORS
OWNING 5% OR MORE OF SHARES/CLOSED-END FUND CERTIFICATES
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of The public company/The fund management company.
|
1. Thông tin về cá nhân/tổ chức đầu
tư/Information on individual/ organization:
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức đầu
tư/Name of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/ID
card No./Passport No. (as for individuals) or Business Registration Certificate
No., License on Operations or relevant legal documents (as for organizations),
date of issue, place of issue.
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact Address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:…………………..
Fax:………….. Email:………… Website:……….
2. Người có liên quan của cá nhân/tổ
chức đầu tư (đang nắm giữ cùng loại cổ phiếu/chứng chỉ quỹ)/Affiliated
persons/organisation (currently owning the same types of shares/fund
certificates):
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức có
liên quan/Full name of affiliated persons:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/ID
card No./Passport No. (as for individuals) or Business Registration Certificate
No. or License on Operations or relevant legal documents (as for
organizations), date of issue, place of issue.
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng/công ty quản lý quỹ (nếu có)/Current position at the public
company/fund management company (if any):
- Mối quan hệ với cá nhân/tổ chức đầu
tư/Relationship with individuals/ organisations:
- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán/Ownership
percentage of shares:
3. Tên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/mã
chứng khoán sở hữu/Name & code of shares/fund certificates owned:
4. Các tài khoản giao dịch có chứng
khoán nêu tại mục 3/Trading accounts with securities mentioned in the
paragraph 3 above: Tại công ty chứng khoán/At the securities company:
5. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number, ownership percentage of
shares or fund certificates owned before the transaction:
6. Số lượng cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đã
mua/bán/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/hoán đổi tại ngày làm thay đổi tỷ lệ
sở hữu và trở thành/hoặc không còn là cổ đông lớn/nhà đầu tư sở hữu từ 5% cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ của quỹ đóng/Number of shares or fund certificates
purchased, sold, transferred or swapped at the date that changed the ownership
percentage and became or ceased to be a major shareholder or investor owning 5%
or more of closed-end fund’s certificates:
7. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch (hoặc thực hiện hoán đổi)/Number,
ownership percentage of shares or fund certificates owned after the transaction
(or the swap):
8. Ngày thực hiện giao dịch (hoặc thực
hiện hoán đổi) làm thay đổi tỷ lệ sở hữu và trở thành cổ đông lớn/không còn là
cổ đông lớn/nhà đầu tư nắm giữ từ 5% chứng chỉ quỹ của quỹ đóng/The trading
date (or swap date) that changed the ownership percentage and became/ceased to
be a major shareholder or investor owning 5% or more of closed-end fund
certificates:
9. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ người có liên quan đang nắm giữ/Number, onwership percentage of shares
or fund certificates currently owned by the affiliated persons:
10. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng
chỉ quỹ cùng người có liên quan nắm giữ sau khi giao dịch/Number, ownership
percentage of shares or fund certificates owned by individuals/organizations
together with affiliated persons after the transaction:
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:.…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
ORGANIZATION/INDIVIDUAL
AUTHORIZED TO REPORT AND DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal - if any)
|
Phụ lục VIII
Appendix VIII
BÁO CÁO VỀ THAY ĐỔI SỞ HỮU CỦA CỔ
ĐÔNG LỚN, NHÀ ĐẦU TƯ NẮM GIỮ TỪ 5% TRỞ LÊN CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG
REPORT ON OWNERSHIP CHANGES OF MAJOR SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE
OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND CERTIFICATES
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November
16, 2020 of the Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
BÁO CÁO
Về thay đổi sở hữu của cổ đông lớn,
nhà đầu tư nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng
REPORT ON OWNERSHIP CHANGES OF MAJOR SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR
MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND CERTIFICATES
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về cá nhân/tổ chức đầu
tư/Information on individual/investor
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức đầu
tư/Name of individual/organisation
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:………..
Fax:……… Email:……… Website:….
2. Người có liên quan của cá nhân/tổ
chức đầu tư (đang nắm giữ cùng loại cổ phiếu/chứng chỉ quỹ)/Affiliated
person of individual/organisation (currently holding the same types of
shares/fund certificates):
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức có
liên quan/Full name of affiliated individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng/công ty quản lý quỹ (nếu có)/Current position in the public
company/fund management company (if any):
- Mối quan hệ với cá nhân/tổ chức đầu
tư/Relationship with the individual/ organization:
3. Tên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/mã
chứng khoán sở hữu/Name of shares/fund certificates/code of securities
owned:
4. Các tài khoản giao dịch có chứng
khoán nêu tại mục 3/Trading accounts with shares at above-mentioned 3 point:
Tại công ty chứng khoán/in the securities company:
5. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number, ownership percentage of
shares/fund certificates held before the transaction:
6. Số lượng cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đã
mua/bán/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/hoán đổi (làm tỷ lệ sở hữu có thay
đổi qua ngưỡng một phần trăm (1%)/Number of shares/fund certificates
bought/sold/transferred/received the transfer/swaped (making the ownership
percentage change over the threshold of one percent (1%):
7. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ đóng nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch/Number, ownership percentage of
shares/close-ended fund certificates held after the transaction:
8. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ đóng mà người có liên quan đang nắm giữ/Number and ownership percentage
of shares/close-ended fund certificates currently held by the affiliated
person:
9. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ đóng cùng người có liên quan nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch/Number,
ownership percentage of shares/close-ended fund certificates held affiliated
persons after the transaction:
10. Lý do thay đổi sở hữu/Reasons
for ownership change:
11. Ngày giao dịch làm thay đổi tỷ lệ
sở hữu/Trading day changes the ownership percentage:
12. Các thay đổi quan trọng khác (nếu
có)/Other significant changes (if any):
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:..…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING
ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal - if any)
|
Phụ lục IX
Appendix IX
BÁO CÁO VỀ SỞ HỮU CỦA NHÓM NHÀ ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊN QUAN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN, NHÀ ĐẦU TƯ NẮM GIỮ TỪ 5% TRỞ LÊN CỔ
PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG
REPORT ON OWNERSHIP OF GROUP OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS AS
SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND
CERTIFICATES
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
BÁO CÁO
Về sở hữu của nhóm nhà đầu tư nước
ngoài có liên quan là cổ đông lớn, nhà đầu tư nắm giữ từ 5% trở lên cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ đóng
REPORT ON OWNERSHIP OF GROUP OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS AS
SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND
CERTIFICATES
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý các quỹ đóng.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the close - ended fund management company.
|
1. Chúng tôi là: (thông tin về tổ
chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin)/We are: (information
about the designated organisation/individual authorized to perform obligations
of ownership reporting and information disclosure)
|
Tên của tổ chức, họ và tên cá nhân/Name
of individual/organisation
|
Số Giấy NSH*
Owner’s Certificate number *
|
Địa chỉ trụ sở chính
(địa chỉ liên lạc)/tel/fax/email/Address of Head office (Permanent
address)/tel/fax/email
|
|
1- Trường hợp tổ chức được chỉ định (Tên Công ty A/Quỹ A,
họ và tên người đại diện theo pháp luật/đại diện có thẩm quyền, số giấy NSH,
địa chỉ trụ sở chính)/In case of an designated organisation (Name of
Company A/Fund A, full name of legal representative/authorized
representative, Owner’s Certificate number, head office address
|
|
a) Tên tổ chức/Name of organisation:
|
|
|
|
b) Họ và tên người đại diện theo pháp luật/Danh sách các
đại diện có thẩm quyền/Full name of legal representative/list of
authorized individuals:
|
|
|
|
2- Trường hợp cá nhân được ủy quyền (họ và tên, số giấy
NSH, địa chỉ liên lạc):/In case of an authorized individual (Full name,
Owner’s Certificate Number, contact address)
|
|
|
|
|
Ghi chú NSH*: Đối với cá nhân: Hộ
chiếu còn hiệu lực/chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Đối với tổ chức: Giấy phép
thành lập và hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/tài liệu pháp lý
tương đương.
Note: Owner’s Certificate*: For an
individual: Valid passport/other legal personal identification; For an
organisations: License of establishment and operation/business registration
certificate/equivalent legal document.
2. Đại diện được chỉ định/ủy quyền
thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin cho nhóm nhà đầu tư nước
ngoài có liên quan/The designated/authorized representative to carry out
ownership reporting and information disclosure obligations to the group of
following affiliated foreign investors:
|
STT/No
|
Tên nhà đầu tư nước ngoài có liên
quan/Name of affiliated foreign investor
|
MSGD của nhà đầu tư/Trading code
of the investor
|
Tên đại diện giao dịch (nếu có)/Name
of trading representative (if any)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3. Tên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng/mã
chứng khoán sở hữu là đối tượng báo cáo/Name of shares/close-ended fund
certificates/securities code owned as reporting object:
4. Ngày giao dịch làm thay đổi tỷ lệ
sở hữu của cả nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan trở thành hoặc không còn
là cổ đông lớn/nhà đầu tư lớn/The trading day changes the ownership
percentage of the group of affiliated foreign investors to become or be no
longer major shareholders/investors:
5. Thông tin chi tiết về tình hình
giao dịch chứng khoán của các thành viên dẫn tới cả nhóm nhà đầu tư nước ngoài
có liên quan trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn/nhà đầu tư lớn/Details
of the securities trading situation of members leading to the group of
affiliated foreign investors becoming or being no longer major
shareholders/investors
|
TT/No
|
Tên nhà đầu tư nước ngoài có liên
quan thực hiện giao dịch/Name of affiliated foreign investors conducting
the transaction
|
Tài khoản giao dịch chứng khoán/
Secuirities trading account
|
Tài khoản lưu ký chứng khoán/
Securities depository account No.
|
Trước giao dịch/Before trading
|
Sau giao dịch/After trading
|
Số lượng đã giao dịch (Mua/
bán)
Number traded (Buy/
sell)
|
|
Số lượng sở hữu/
Number of ownership
|
Tỷ lệ sở hữu/Ownership percentage
|
Số lượng sở hữu/
Number of ownership
|
Tỷ lệ sở hữu/
Ownership percentage
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=|(6)-(4)|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cả nhóm nhà đầu tư nước ngoài
có liên quan/Total group of affiliated foreign investors
|
|
|
|
|
|
Ghi chú/Notes:
- Báo cáo được thực hiện khi giao
dịch của thành viên trong nhóm làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của cả nhóm trở thành
hoặc không còn là cổ đông lớn/nhà đầu tư lớn/The report is made when the group
member's transactions change the group's ownership percentage to become or to
be no longer a major shareholder/investor;
- Báo cáo liệt kê chi tiết tình trạng
sở hữu của tất cả các thành viên trong nhóm, kể cả các thành viên không thực
hiện giao dịch/The report details the ownership situation of all group members,
including non-trading members
- Tài khoản lưu ký chứng khoán: là
tài khoản lưu ký của nhà đầu tư mở tại ngân hàng lưu ký (nếu có) hoặc là tài
khoản giao dịch chứng khoán/Securities depository account is an investor’s
account opened at the custodian bank (if any) or a securities trading account
6. Ngày trở thành hoặc không còn là
cổ đông lớn/nhà đầu tư lớn/Date of becoming or being no longer major
shareholder/investor:
Chúng tôi xin cam đoan những thông
tin nêu trên hoàn toàn đúng/We hereby certify that the above-mentioned
information is completely true and correct.
Chữ ký xác nhận của tổ chức được chỉ
định/cá nhân được ủy quyền báo cáo sở hữu/công bố thông tin/Signature of
designated organisation/individual authorized to report the ownership and
disclose information
- Trường hợp là cá nhân/In case of
an individual:
Họ và tên, chữ ký của cá nhân được ủy
quyền:/Full name, signature of authorized individual: ________________________________________________
- Trường hợp là tổ chức/In case of
an organisation:
Tên Tổ chức được chỉ định/Name of
designated organisation:_____________
Họ và Tên, chữ ký của các đại diện có
thẩm quyền, và đóng dấu (nếu có con dấu) (Full name, signature of authorized
representatives and seal - if any) ____________________
Chức danh/Title:
Ngày thực hiện/Reporting date
Phụ lục X
Appendix X
BÁO CÁO THAY ĐỔI VỀ SỞ HỮU CỦA NHÓM
NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊN QUAN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN, NHÀ ĐẦU TƯ NẮM GIỮ TỪ 5% TRỞ
LÊN CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG
REPORT ON OWNERSHIP CHANGE OF GROUP OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS AS
SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND
CERTIFICATES
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/
CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/
FULL NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
BÁO CÁO
Thay đổi về sở hữu của nhóm nhà đầu
tư nước ngoài có liên quan là cổ đông lớn, nhà đầu tư nắm giữ từ 5% trở lên cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ đóng
REPORT ON OWNERSHIP CHANGE OF GROUP OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS AS
SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND
CERTIFICATES
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý các quỹ đóng.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the close - ended fund management company.
|
1. Chúng tôi là: (thông tin về tổ
chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin)/We are: (information about the
designated organisation/individual authorized to perform obligations of
ownership reporting and information disclosure)
|
Tên của tổ chức, họ và tên cá nhân/Name
of individual/organisation
|
Số Giấy NSH*/ Owner’s
Certificate number *
|
Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ liên
lạc)/tel/fax/email/Address of Head office (Permanent
address)/tel/fax/email
|
|
1- Trường hợp tổ chức được chỉ định (Tên Công ty A/Quỹ A,
họ và tên người đại diện theo pháp luật/đại diện có thẩm quyền, số giấy NSH,
địa chỉ trụ sở chính)/In case of an designated organisation (Name of
Company A/Fund A, full name of legal representative/authorized
representative, Owner’s Certificate number, head office address
|
|
a) Tên tổ chức/Name of organisation:
|
|
|
|
b) Họ và tên người đại diện theo pháp luật/Danh sách các
đại diện có thẩm quyền/Full name of legal representative/list of
authorized representatives:
|
|
|
|
2- Trường hợp cá nhân được ủy quyền (họ và tên, số giấy
NSH, địa chỉ liên lạc)/In case of an authorized individual (Full name,
Owner’s Certificate Number, permanent address):
|
|
|
|
|
Ghi chú NSH*: Đối với cá nhân: Hộ
chiếu còn hiệu lực/chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Đối với tổ chức: Giấy phép
thành lập và hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/tài liệu pháp lý
tương đương.
Note: Owner’s Certificate*: For an
individual: Valid passport/other legal personal identification; For an
organisation: License of establishment and operation/business registration
certificate/equivalent legal document.
2. Đại diện được chỉ định/ủy quyền
thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin cho nhóm nhà đầu tư nước
ngoài có liên quan/The designated/authorized representative to carry out
ownership reporting and information disclosure obligations to the group of
following affiliated foreign investors:
|
STT/
No
|
Tên
nhà đầu tư nước ngoài có liên quan/Name of affiliated foreign investor
|
MSGD
của nhà đầu tư/Trading code of the investor
|
Tên
đại diện giao dịch (nếu có)/Name of trading representative (if any)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3. Tên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng/mã
chứng khoán sở hữu là đối tượng báo cáo/Name of shares/close-ended fund
certificates/securities code owned as reporting object:
4. Ngày giao dịch làm thay đổi tỷ lệ
sở hữu của cả nhóm NĐTNN có liên quan vượt quá các ngưỡng một phần trăm (1%)/The
trading day changes the ownership percentage of the group of affiliated foreign
investors exceeding the thresholds of one percent (1%):
5. Thông tin chi tiết về tình hình
giao dịch chứng khoán của các thành viên trong nhóm, dẫn tới tỷ lệ sở hữu của
cả nhóm NĐTNN có liên quan vượt quá các ngưỡng một phần trăm (1%)/Detailed
information on the securities trading situation of the group members, leading
to the ownership percentage of the group of affiliated foreign investors
exceeding the threshold of one percent (1%)
|
TT/
No
|
Tên
nhà đầu tư nước ngoài có liên quan thực hiện giao dịch/Name of affiliated
foreign investors conducting the transaction
|
Tài
khoản giao dịch chứng khoán/
Securitie trading account
|
Tài
khoản lưu ký chứng khoán/
Securities
depository account
|
Trước
giao dịch/Before trading
|
Sau
giao dịch/After trading
|
Số
lượng đã giao dịch (Mua/
bán)
Number
traded (Buy/
sell)
|
|
Số
lượng sở hữu/
Number of ownership
|
Tỷ
lệ sở hữu/
Ownership percentage
|
Số
lượng sở hữu/
Number of ownership
|
Tỷ
lệ sở hữu/
Ownership
percentage
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=|(6)-(4)|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cả
nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan/Total group of affiliated foreign
investors
|
|
|
|
|
|
Ghi chú/Notes:
- Báo cáo được thực hiện khi giao
dịch của thành viên trong nhóm dẫn tới tỷ lệ sở hữu của cả nhóm vượt quá các
ngưỡng một phần trăm (1%); The report is made when group members’ transactions
lead to the group’s ownership percentage exceeding thresholds of one percent
(1%)
- Báo cáo liệt kê chi tiết tình trạng
sở hữu của tất cả các thành viên trong nhóm, kể cả các thành viên không thực
hiện giao dịch/The report details the ownership situation of all group members,
including non-trading members
- Tài khoản lưu ký chứng khoán: là
tài khoản lưu ký của nhà đầu tư mở tại ngân hàng lưu ký (nếu có) hoặc là tài
khoản giao dịch chứng khoán/Securities depository account is an investor’s
account opened at the custodian bank (if any) or a securities trading account
6. Ngày thay đổi tỷ lệ sở hữu của cả
nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan vượt quá các ngưỡng một phần trăm (1%)/Date
of changing the ownership percentage of the group of affiliated foreign
investors exceeding the thresholds of one percent (1%):
7. Các thay đổi quan trọng khác nếu
có/Other significant changes (if any):
Chúng tôi xin cam đoan những thông
tin nêu trên hoàn toàn đúng/We hereby certify that the above-mentioned
information is completely true and correct.
Chữ ký xác nhận của tổ chức được chỉ
định/cá nhân được ủy quyền báo cáo sở hữu/công bố thông tin/Signature of
designated organisation/individual authorized to report the ownership and
disclose information
- Trường hợp là cá nhân/In case of
an individual:
Họ và tên, chữ ký của cá nhân được ủy
quyền:/Full name, signature of authorized individual:________________________________________________
- Trường hợp là tổ chức/In case of
an organisation:
Tên Tổ chức được chỉ định/Name of
designated organisation:_____________
Họ và Tên, chữ ký của các đại diện có
thẩm quyền, và đóng dấu (nếu có con dấu)/(Full name, signature of authorized
representatives and seal - if any)
____________________
Chức danh/Title:
Ngày thực hiện/Reporting date
Phụ lục XI
Appendix XI
THÔNG BÁO GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ
ĐÔNG SÁNG LẬP
NOTICE OF TRANSACTIONS IN SHARES OF FOUNDING SHAREHOLDERS
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/
CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/
FULL NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./TB-….
No:…./TB-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
THÔNG BÁO
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng
lập
NOTICE OF TRANSACTIONS IN SHARES OF
FOUNDING SHAREHOLDERS
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng/Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the public securities investment company/the
securities investment fund management company.
|
1. Thông tin về cổ đông sáng lập thực
hiện chuyển nhượng/Information on the founding shareholder performing the
transfer:
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức/Name
of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:………..
Fax:…….…. Email:……… Website:
- Chức vụ hiện nay tại công ty (nếu
có)/Current position in the company (if any):
- Tài khoản đăng ký lưu ký chứng
khoán/Securities depository account:
2. Tên cổ phiếu/mã chứng khoán giao
dịch/Name of shares/trading code of securities:
3. Phương thức thực hiện giao dịch/Method
of transaction:
4. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu của tổ
chức/cá nhân thực hiện chuyển nhượng nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number
and ownership percentage of shares held by the individual/organisation
conducting the transfer before the transaction
5. Số lượng cổ phiếu đăng ký giao
dịch/Number of shares registered for trading:
6. Tên tổ chức/Họ và tên cá nhân nhận
chuyển nhượng/Name of the individual/ organisation as transferees (*):
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:……………..
Fax:……………… Email:…………… Website:………..
- Chức vụ hiện nay tại công ty (nếu
có)/Current position in the company (if any):
- Quan hệ với người thực hiện chuyển
nhượng (nếu có)/Relationship with transferor (if any):
- Tài khoản đăng ký lưu ký chứng
khoán/Securities depository account:
- Chức vụ của người có liên quan hiện
nay tại công ty (nếu có)/Current position of related person in the company
(if any):
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu do người
có liên quan đang nắm giữ/Number, ownership percentage of shares held by
affiliated person:
7. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu bên nhận
chuyển nhượng nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number, ownership
percentage of share held by the tranferee before the transaction:
8. Thời gian dự kiến thực hiện giao
dịch: từ ngày.... đến ngày…../Estimated trading time: from.... to...:
(*): Trường hợp người được chuyển
nhượng không phải là cổ đông sáng lập, người thực hiện giao dịch phải gửi Nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông chấp thuận cho việc chuyển nhượng trên/In
case the transferee is not a founding shareholder, the trading executor shall
have to submit the Resolution of the General Meeting of Shareholders approving
the above-mentioned transfer.
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING
ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ lục XII
Appendix XII
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU
CỦA CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP
REPORT ON TRADING RESULTS IN SHARES OF FOUNDING SHAREHOLDERS
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/
CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/
FULL NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
BÁO CÁO
Kết quả giao dịch của cổ đông sáng
lập
REPORT ON TRADING RESULTS IN SHARES
OF FOUNDING SHAREHOLDERS
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng/Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the public securities investment company/the
securities investment fund management company.
|
1. Thông tin về cổ đông sáng lập thực
hiện chuyển nhượng/Information on the founding shareholder performing the
transfer:
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức/Name
of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:………….……
Fax:…………….. Email:……..……. Website:………….
- Chức vụ hiện nay tại công ty (nếu
có)/Current position in the company (if any):
- Tài khoản đăng ký lưu ký chứng
khoán/Securities depository account:
2. Tên cổ phiếu/mã chứng khoán giao
dịch/Name of shares/trading code of securities:
3. Phương thức thực hiện giao dịch/Method
of transaction:
4. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu của tổ
chức/cá nhân thực hiện chuyển nhượng nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number
and ownership percentage of shares held by the individual/organisation
conducting the transfer before the transaction
5. Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận
chuyển nhượng/Information about organisation/individual as transferee:
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức/Name
of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone………..
Fax:………… Email:………… Website:…….
- Chức vụ hiện nay tại công ty (nếu
có)/Current position in the company (if any):
- Quan hệ với người thực hiện chuyển
nhượng (nếu có)/Relationship with transferor (if any):
- Tài khoản đăng ký lưu ký chứng
khoán/Securities depository account:
6. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu bên nhận
chuyển nhượng nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number, ownership
percentage of shares held by the tranferee before the transaction:
7. Số lượng cổ phiếu đăng ký giao
dịch/Number of shares registered for trading:
8. Số lượng cổ phiếu thực hiện giao
dịch/Number of trading shares:
9. Số lượng cổ phiếu bên chuyển
nhượng nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch/Number of shares held by the
transferor after the transaction:
10. Số lượng cổ phiếu bên nhận chuyển
nhượng nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch/Number of shares held by the
tranferee after the transaction:
11. Thời gian thực hiện giao dịch: từ
ngày…… đến ngày………./Trading time: from…. to…
12. Lý do không hoàn tất giao dịch/The
reason for not completing the transaction:
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:..…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING
ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal - if any)
|
Phụ lục XIII
Appendix XIII
THÔNG BÁO GIAO DỊCH CỔ PHIẾU/CHỨNG
CHỈ QUỸ/CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI
NỘI BỘ
NOTICE OF TRANSACTION IN SHARES/FUND CERTIFICATES/COVERED WARRANTS OF
INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSONS OF INTERNAL PERSON
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/
CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/
FULL NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./TB-….
No:…./TB-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
THÔNG BÁO
Giao dịch cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm của người nội bộ và người có liên quan của người nội
bộ
NOTICE OF TRANSACTION IN SHARES/FUND
CERTIFICATES/COVERED WARRANTS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSONS OF
INTERNAL PERSON.
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về cá nhân/tổ chức thực
hiện giao dịch/Information on individual/organisation conducting the
transaction:
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức/Name
of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:……………....
Fax:………..……... Email:…………... Website:................
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng, công ty quản lý quỹ (nếu có) hoặc mối quan hệ với công ty đại chúng,
công ty quản lý quỹ/Current position in the public company, the fund
management company (if any) or relationship with the public company, the fund
management company:
2. Thông tin về người nội bộ của công
ty đại chúng/quỹ đại chúng là người có liên quan của cá nhân/tổ chức thực hiện
giao dịch (đối với trường hợp người thực hiện giao dịch là người có liên quan
của người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng)/Information of
internal person of the public company/public fund who is the affiliated person
of individual/organisation executing the transaction (in case the person
executing transaction is the affiliated person of internal person of the public
company/public fund):
- Họ và tên người nội bộ/Name of
internal person:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước/ID
card/Passport No.:
- Địa chỉ thường trú/Permanent
address:
- Điện thoại liên hệ/Telephone:
Fax: Email:
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the public company, the fund
management company:
- Mối quan hệ giữa cá nhân/tổ chức
thực hiện giao dịch với người nội bộ/Relationship of individual/organisation
executing transaction with internal person:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm mà người nội bộ đang nắm giữ (nếu có)/Number,
ownership percentage of shares/fund certificates/covered warrants held by the
internal person (if any):
3. Mã chứng khoán giao dịch/Securities
code:
Mã chứng khoán cơ sở (đối với chứng
quyền có bảo đảm)/Underlying securities code (for covered warrants):
4. Các tài khoản giao dịch có cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm nêu tại mục 3/Trading accounts
having shares/fund certificates/covered warrants mentioned at item 3 above:………….
tại công ty chứng khoán/In the securities company:……………
5. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number,
ownership percentage of shares/fund certificates/covered warrants held before
the transaction:
Số lượng, tỷ lệ chứng khoán cơ sở (nêu tại mục
3) nắm giữ trước khi thực hiện chứng quyền có bảo đảm */Number, ownership percentage of
underlying securities (which are mentioned at item 3) held before executing the
covered warrants *:
6. Số lượng cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm đăng ký mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa
kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/hoán đổi/Number of shares/fund
certificates/covered warrants registered to purchase/sale/present/be
presented/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred/swap:
- Loại giao dịch đăng ký
(mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/ chuyển nhượng/nhận chuyển
nhượng/hoán đổi)/Type of transaction registered (to purchase/sell/present/be
presented/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred/swap:
- Số lượng cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm đăng ký giao dịch/Number of shares/fund certificates/covered
warrants registered for trading:
7. Giá trị giao dịch dự kiến (tính
theo mệnh giá)/The expected value of transaction (which calculated based on
par value).
Giá trị chứng quyền có bảo
đảm (theo giá phát hành gần nhất) giao dịch dự kiến (đối với chứng quyền có bảo
đảm)/Value of covered
warrants (at the latest issuing price) expected to be traded (for covered
warrants):
8. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm dự kiến nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch/Number
and ownership percentage of shares/fund certificates/covered warrants expected
to hold after the transaction:
9. Mục đích thực hiện giao dịch/Purpose
of transaction:
10. Phương thức giao dịch/Method
of transaction:
11. Thời gian dự kiến thực hiện giao
dịch/Expected trading time: từ ngày/from…… đến ngày/to…..
* Số lượng, tỷ lệ chứng
khoán cơ sở nắm giữ tại ngày thông báo giao dịch/Number, ownership percentage of underlying
securities held at the day of the notice:
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:.…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING
ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ lục XIV
Appendix XIV
THÔNG BÁO GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU CHUYỂN
ĐỔI, QUYỀN MUA CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ, QUYỀN MUA TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI CỦA
NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
NOTICE OF TRANSACTION IN INCONVERTIBLE BONDS, RIGHTS TO BUY SHARES/FUND
CERTIFICATES/CONVERTIBLE BONDS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSON OF
INTERNAL PERSON
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/
CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/
FULL NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./TB-….
No:…./TB-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
THÔNG BÁO
Giao dịch trái phiếu chuyển đổi,
quyền mua cổ phiếu/chứng chỉ quỹ, quyền mua trái phiếu chuyển đổi của người nội
bộ và người có liên quan của người nội bộ
NOTICE OF TRANSACTION IN CONVERTIBLE
BONDS, RIGHTS TO BUY SHARES/FUND CERTIFICATES, CONVERTIBLE BONDS OF INTERNAL
PERSON AND AFFILIATED PERSON OF INTERNAL PERSON
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về cá nhân/tổ chức thực
hiện giao dịch/Information on individual/organisation conducting the
transaction:
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức/Name
of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:……………..
Fax:………………..... Email:………..... Website:............
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng, công ty quản lý quỹ (nếu có) hoặc mối quan hệ với công ty đại chúng,
công ty quản lý quỹ/Current position in the public company, the fund
management company (if any) or relationship with the public company, the fund
management company:
2. Thông tin về người nội bộ của công
ty đại chúng/quỹ đại chúng là người có liên quan của cá nhân/tổ chức thực hiện
giao dịch (đối với trường hợp người thực hiện giao dịch là người có liên quan
của người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng)/Information of
internal person of the public company/public fund who is the affiliated person
of individual/organisation executing the transaction (in case the person
executing transaction is the affiliated person of internal person of the public
company/public fund):
- Họ và tên người nội bộ/Name of
internal person:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước/ID
card/Passport No.:
- Địa chỉ thường trú/Permanent
address:
- Điện thoại liên hệ/Telephone:
Fax: Email:
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the public company, the fund
management company:
- Mối quan hệ giữa cá nhân/tổ chức
thực hiện giao dịch với người nội bộ/Relationship of individual/organization
executing the transaction with the internal person:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ mà người nội bộ đang nắm giữ (nếu có)/Number, ownership percentage of
shares/fund certificates held by the internal person (if any):
3. Mã chứng khoán giao dịch/Securities
code:
4. Các tài khoản giao dịch có cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ nêu tại mục 3/Trading accounts having shares/fund
certificates mentioned at item 3 above:………… tại công ty chứng khoán/In
the securities company:………………….
5. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch quyền mua, quyền chuyển đổi trái
phiếu thành cổ phiếu/Number, ownership percentage of shares/fund
certificates held before the transaction of executing rights of purchase or
convert bonds into shares:
6. Số lượng quyền mua hoặc số lượng
trái phiếu chuyển đổi hiện có/Number of rights or convertible bonds owned:
- Số lượng trái phiếu chuyển đổi hiện
có (trong trường hợp giao dịch trái phiếu chuyển đổi hoặc quyền mua trái phiếu
chuyển đổi)/Number of convertible bonds owned (in case of exercising trading
of convertible bonds or rights to buy convertible bonds):
- Số lượng quyền mua cổ phiếu/chứng
chỉ quỹ/trái phiếu chuyển đổi hiện có/Number of rights to purchase
shares/fund certificates/convertible bonds owned currently:
7. Tỷ lệ thực hiện quyền mua (đối với
giao dịch quyền mua) hoặc tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (đối với
giao dịch trái phiếu chuyển đổi)/Proportion of executing rights to purchase
(in case of trading the purchase right) or proportion of converting bonds into
shares (in case of convertible bond trading):
8. Số lượng quyền mua (đối với giao
dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi (đối với giao dịch trái
phiếu chuyển đổi) đăng ký mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa
kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/Number of rights to purchase (in case of
trading purchase rights) or number of convertible bonds (in case of trading
convertible bonds) registered to purchase/sell/present/be presented/donate/be
donated/inherit/transfer/be transferred:
- Loại giao dịch đăng ký (mua/bán/cho/được
cho/tặng/được tặng/thừa kế/ chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng)/Type of
transaction registered (to purchase/ sell/present/be presented/donate/be
donated/inherit/transfer/be transferred):
- Số lượng quyền mua (đối với giao
dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi (đối với giao dịch trái
phiếu chuyển đổi) đăng ký giao dịch/Number of rights to purchase (in case of
trading purchase rights) or number of convertible bonds (in case of trading
convertible bonds) registered for trading:
9. Giá trị chuyển nhượng dự kiến/Expected
transferred value:
10. Tổng số lượng cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/trái phiếu chuyển đổi dự kiến nắm giữ sau khi thực hiện quyền mua hoặc số
lượng cổ phiếu dự kiến nắm giữ sau khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu/Number
of shares/fund certificates/ convertible bonds expected to hold after
exercising the right to purchase or number of shares expected to hold after
converting bonds into shares:
11. Phương thức giao dịch/Method
of transaction:
12. Thời gian dự kiến thực hiện giao
dịch/Expected trading time: từ ngày/from…… đến ngày/to….
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:.…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING
ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ lục XV
Appendix XV
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH CỔ
PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ/ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN
QUAN
REPORT ON RESULTS OF TRANSACTION IN SHARES/FUND CERTIFICATES/COVERED
WARRANTS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSON
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/
CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/
FULL NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
BÁO CÁO
Kết quả giao dịch cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm của người nội bộ và người có liên quan của người nội
bộ
REPORT ON RESULTS OF TRANSACTION IN
SHARES/FUND CERTIFICATES/COVERED WARRANTS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED
PERSONS OF INTERNAL PERSON
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về cá nhân/tổ chức thực
hiện giao dịch/Information on individual/organisation conducting the
transaction:
- Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức/Name
of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:…………….....
Fax:……………..... Email:…………... Website: ……….....
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng, công ty quản lý quỹ (nếu có) hoặc mối quan hệ với công ty đại chúng,
công ty quản lý quỹ/Current position in the public company, the fund
management company (if any) or relationship with the public company, the fund
management company:
- Chức vụ tại công ty đại chúng, công
ty quản lý quỹ tại ngày đăng ký giao dịch (nếu có)/Position at the public
company, the fund management company on the registration date (if any):………… và
ngày không còn là người nội bộ hoặc người có liên quan của người nội bộ của
công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ: …………….. (nêu rõ lý do)/and the date
when he/she is no longer an internal person or affiliated person of internal
person of the public company, the fund management company (specify the reason):
*: Mục này chỉ dành cho trường hợp
sau khi đăng ký giao dịch, đối tượng đăng ký không còn là người nội bộ hoặc
người có liên quan của người nội bộ của công ty đại chúng, công ty quản lý
quỹ/This item is only for cases in which the person subject to registration,
after the trading registration, is no longer the internal person or affiliated
person of internal person of the public company, fund management company.
2. Thông tin về người nội bộ của công
ty đại chúng/quỹ đại chúng là người có liên quan của cá nhân/tổ chức thực hiện
giao dịch (đối với trường hợp người thực hiện giao dịch là người có liên
quan của người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng)/Information on
the internal person of the public company/public fund who is the affiliated
person of individual/organisation conducting transaction (in case the person
who conduct transaction is the affiliated person of internal person of the
public company/public fund):
- Họ và tên người nội bộ/Name of
internal person:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước/ID
card/Passport No.:
- Địa chỉ thường trú/Permanent
address:
- Điện thoại liên hệ/Telephone: Fax:
Email:
- Chức vụ tại công ty đại chúng, công
ty quản lý quỹ tại ngày cá nhân/tổ chức nêu tại mục 1 đăng ký giao dịch/Position
in the public company, the fund management company on the date when the
individual/organisation mentioned in item 1 registers for the transaction:
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the public company, the fund
management company:
- Mối quan hệ giữa cá nhân/tổ chức
thực hiện giao dịch với người nội bộ/Relationship of individual/organisation
executing transaction with internal person:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm mà người nội bộ đang nắm giữ (nếu có)/Number,
ownership percentage of shares/fund certificates/covered warrants held by the
internal person (if any):
3. Mã chứng khoán giao dịch/Securities
code:
Mã chứng khoán cơ sở (đối với chứng
quyền có bảo đảm)/Underlying securities code (in case of covered warrants):
4. Các tài khoản giao dịch có cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm nêu tại mục 3/Trading accounts
having shares/fund certificates/covered warrants as mentioned at item 3:………..………
tại công ty chứng khoán/in securities company:……………..
5. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number,
ownership percentage of shares/fund certificates/covered warrants held before
the transaction:
Số lượng, tỷ lệ chứng khoán cơ sở (nêu tại mục
3) nắm giữ trước khi thực hiện chứng quyền có bảo đảm (đối với chứng quyền có
bảo đảm)/Number,
ownership percentage of underlying securities (as mentioned at item 3) held
before trading the covered warrants (in case of covered warrants):
6. Số lượng cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm đăng ký mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa
kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/Number of shares/fund
certificates/covered warrants registered to purchase/sell/present/be
presented/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred:
- Loại giao dịch đăng ký
(mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/ chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng)/Type
of transaction registered (to purchase/ sell/present/be
presented/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred):
- Số lượng cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm đăng ký giao dịch/Number of shares/fund
certificates/covered warrants registered for trading:
7. Số lượng cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm đã giao dịch (mua/bán/cho/được cho/tặng/được
tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/hoán đổi)/Number of
shares/fund certificates/covered warrants being traded (purchase/sell/present/be
present/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred/swap).
- Loại giao dịch đã thực hiện
(mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển
nhượng/hoán đổi)/Type of transaction executed (to purchase/sell/present/be
presented/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred/swap):
- Số lượng cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm đã giao dịch/ Number of shares/fund
certificates/covered warrants traded:
8. Giá trị đã giao dịch (tính theo
mệnh giá)/The value of executed transaction (calculated based on par value):
Giá trị chứng quyền có bảo
đảm (theo giá phát hành gần nhất) đã giao dịch/Value of covered warrants traded (at
the latest issuing price):
9. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch của người thực
hiện giao dịch/Number, ownership percentage of shares/fund
certificates/covered warrants after the transaction held by the person
executing the transaction:
Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/chứng quyền có bảo đảm nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch của người thực
hiện giao dịch và người có liên quan/Number, ownership percentage of
shares/fund certificates/covered warrants after the transaction of the executor
and affiliated person:
10. Số lượng, tỷ lệ chứng khoán cơ sở dự
kiến nắm giữ sau khi thực hiện chứng quyền có bảo đảm */Number, ownership percentage of
underlying securities held after trading the covered warrants*:
11. Phương thức giao dịch/Method
of transaction:
12. Thời gian thực hiện giao dịch/Trading
time: từ ngày/from……. đến ngày/to……..
13. Lý do không hoàn tất giao dịch
(trường hợp không thực hiện hết số lượng đăng ký)/The reason for not
completing the transaction (in case all of the registered amount not
being executed):
*: Số lượng, tỷ lệ chứng
khoán cơ sở nắm giữ tại ngày báo cáo kết quả giao dịch/Number, ownership percentage of
underlying securities held on the day of reporting the transaction results:
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:…
|
CÁ
NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING
ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal - if any)
|
Phụ lục XVI
Appendix XVI
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU
CHUYỂN ĐỔI, QUYỀN MUA CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ/TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI CỦA NGƯỜI
NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
REPORT ON RESULTS OF TRANSACTION IN CONVERTIBLE BONDS; RIGHTS TO BUY
SHARES/FUND CERTIFICATES/CONVERTIBLE BONDS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSON
OF INTERNAL PERSON
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/
CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/
FULL NAME
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày... tháng….. năm……
….., month... day….. year……
|
BÁO CÁO
Kết quả giao dịch trái phiếu chuyển
đổi, quyền mua cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/trái phiếu chuyển đổi của người nội bộ và
người có liên quan của người nội bộ
REPORT ON RESULTS OF TRANSACTION IN
CONVERTIBLE BONDS, RIGHTS TO BUY SHARES/FUND CERTIFICATES/CONVERTIBLE BONDS OF
INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSON OF INTERNAL PERSON
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về cá nhân/tổ chức thực
hiện giao dịch/Information on individual/organisation conducting the
transaction:
2. Họ và tên cá nhân/Tên tổ chức/Name
of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước
(đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt
động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức), ngày cấp, nơi cấp/Number
of ID card/Passport (in case of an individual) or number of Business
Registration Certificate, Operation License or equivalent legal document (in
case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên hệ/Địa chỉ trụ sở
chính/Contact address/address of head office - Điện thoại/Telephone:………...
Fax:............... Email:……….... Website:
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng, công ty quản lý quỹ (nếu có) hoặc mối quan hệ với công ty đại chúng,
công ty quản lý quỹ/Current position in the public company, the fund
management company (if any) or relationship with the public company, the fund
management company:
- Chức vụ tại công ty đại chúng, công
ty quản lý quỹ tại ngày đăng ký giao dịch (nếu có)/Position in the public
company, the public fund management company on the date of trading registration
(if any):……… và ngày không còn là người nội bộ hoặc người có liên quan của
người nội bộ của công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ:…………. (nêu rõ lý do) */and
on the date when he/she is no longer an internal person or affiliated person of
internal person of the public company, the public fund management company
(specify the reason) *:
(*: Mục này chỉ dành cho trường hợp
chưa hết thời hạn đăng ký giao dịch, đối tượng đăng ký không còn là người nội
bộ hoặc người có liên quan của người nội bộ của công ty đại chúng, công ty quản
lý quỹ/quỹ đại chúng/This item is only for cases when the deadline of the
trading registration is unexpired, the person subject to registration is no
longer the internal person or affiliated person of internal person of the
public company, the public fund management company/public fund).
2. Thông tin về người nội bộ của công
ty đại chúng/quỹ đại chúng là người có liên quan của cá nhân/tổ chức thực hiện
giao dịch (đối với trường hợp người thực hiện giao dịch là người có liên
quan của người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng)/Information on
internal person of the public company/public fund is the affiliated person of
the individual/organisation executing the transaction (in case the trader is an
affiliated person of internal person of the public company/public fund):
- Họ và tên người nội bộ/Name of
internal person:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước/ID
card/Passport No.:
- Địa chỉ thường trú/Permanent
address:
- Điện thoại liên hệ/Telephone:
Fax: Email:
- Chức vụ tại công ty đại chúng, công
ty quản lý quỹ tại ngày cá nhân/tổ chức nêu tại mục 1 đăng ký giao dịch/Position
in the public company, the fund management company on the date when individual/organisation
mentioned in item 1 registers the transaction:...
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại
chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the public company, the fund
management company:
- Mối quan hệ giữa cá nhân/tổ chức
thực hiện giao dịch với người nội bộ/Relationship of individual/organisation
executing transaction with internal person:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ mà người nội bộ đang nắm giữ (nếu có)/Number, ownership percentage of
shares/fund certificates held by the internal person (if any):
3. Mã chứng khoán giao dịch/Securities
code:
4. Các tài khoản giao dịch có cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ nêu tại mục 3/Trading accounts having shares/fund
certificates mentioned at item 3:………. tại công ty chứng khoán/in the
securities company:……………….
5. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ nắm giữ trước khi giao dịch trái phiếu chuyển đổi; quyền mua cổ phiếu/chứng
chỉ quỹ, quyền mua trái phiếu chuyển đổi/Number, ownership percentage of
shares/fund certificates held before the trading of convertible bonds, rights
to buy shares/fund certificates, rights to buy convertible bonds:
6. Số lượng trái phiếu chuyển đổi
trước giao dịch (trong trường hợp giao dịch trái phiếu chuyển đổi hoặc quyền
mua trái phiếu chuyển đổi)/Number of convertible bonds before the
transaction (in case of trading convertible bonds or rights to buy convertible
bonds):
7. Số lượng quyền mua cổ phiếu/chứng
chỉ quỹ/trái phiếu chuyển đổi trước giao dịch/Number of rights to buy
shares/fund certificates/convertible bonds before the transaction:
8. Tỷ lệ thực hiện quyền mua hoặc tỷ
lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu/Percentage of executing the rights
to purchase or convert bonds into shares:
9. Số lượng quyền mua (đối với giao
dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi (đối với giao dịch trái
phiếu chuyển đổi) đăng ký mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển
nhượng/nhận chuyển nhượng/Number of rights to buy (for the transaction of
rights to buy) or number of convertible bonds (for the transaction of convertible
bonds) registered to purchase/sell/present/be presented/ donate/be
donated/inherit/transfer/be transferred:
- Loại giao dịch đăng ký thực hiện
(mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng)/Type
of transaction registered (to purchase/sell/present/be presented/donate/be
donated/inherit/transfer/be transferred):
- Số lượng quyền mua (đối với giao
dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi (đối với giao dịch trái
phiếu chuyển đổi) đăng ký thực hiện/Number of registered rights to buy (for
the transaction of rights to buy) or number of convertible bonds (for the
transaction of convertible bonds):
10. Số lượng quyền mua (đối với
giao dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi (đối với giao
dịch trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu) đã mua/bán/cho/được
cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/Number of traded
rights to buy (for the transaction of rights to buy) or number of convertible
bonds (for the transaction of convertible bonds) to purchase/sell/present/be
presented/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred:
- Loại giao dịch đã thực hiện
(mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/ chuyển nhượng/nhận chuyển
nhượng)/Type of transaction executed (to purchase/ sell/present/be presented/donate/be
donated/inherit/transfer/be transferred):
- Số lượng quyền mua (đối với giao
dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi (đối với giao dịch trái
phiếu chuyển đổi) đã thực hiện/Number of executed rights to buy (for the
transaction of rights to buy) or number of convertible bonds (for the
transaction of convertible bonds):
11. Giá trị đã giao dịch (tính theo
mệnh giá hoặc giá phát hành)/The value of executed transaction (calculated
based on par value or issuing price):
12. Số lượng cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ/trái phiếu chuyển đổi dự kiến nắm giữ sau khi thực hiện quyền mua hoặc số
lượng cổ phiếu dự kiến nắm giữ sau khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu/Number
of shares/fund certificates convertible bonds expected to hold after exercising
the right to buy or number of shares expected to hold after converting bonds
into shares:
13. Phương thức giao dịch/Method
of transaction:
14. Thời gian thực hiện giao dịch/Trading
time: từ ngày/from………. đến ngày/to…….
15. Lý do không hoàn tất giao dịch (trường
hợp không thực hiện hết số lượng đăng ký)/The reason for not completing the
transaction (in case all of the registered amount not being executed):
Trường hợp báo cáo kết quả giao dịch
chuyển nhượng quyền cần gửi kèm tài liệu xác nhận giá trị giao dịch chuyển
nhượng quyền/In case of reporting the result of right transfer, documents
certifying the value of right transfer shall have to be attached.
|
Nơi nhận:
Recipients:
- ……
- Lưu: VT,…
- Archived:.
|
CÁ
NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING
ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal - if any)
|
Phụ lục XVII9
Appendix XVII
BÁO CÁO VỀ VIỆC THANH TOÁN GIAO DỊCH
MUA CỔ PHIẾU KHÔNG YÊU CẦU CÓ ĐỦ TIỀN KHI ĐẶT LỆNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ
TỔ CHỨC
REPORT ON PAYMENT FOR SHARE PURCHASE
TRANSACTIONS OF FOREIGN INSTITUTIONAL INVESTOR WITHOUT PREFUNDING
(Kèm theo Thông tư số /2025/TT-BTC
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Enclosed with the Circular No. /2025/TT-BTC dated , 2025 of the Minister of Finance of
Vietnam)
|
TÊN CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
NAME OF SECURITIES
COMPANY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số: …/BC-
No: .../BC-
|
……, ngày … tháng … năm …
.....[place & date]
|
BÁO CÁO
REPORT
Về việc thanh toán giao dịch mua cổ
phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
On payment for share purchase
transactions of foreign institutional investor exempted from fulfilling minimum
fund requirement
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán…;
- Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
|
|
To:
|
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange of…..;
- Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.
|
Công ty chứng khoán …… báo cáo về
việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện thanh toán tiền cho công
ty chứng khoán trong thời hạn theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k
Thông tư số 119/2020/TT-BTC như sau:
[Name of the securities company]
hereby report on the failure of the foreign institutional investor to
re-purchase shares as prescribed in clause 6,7,8 Article 40k of the Circular
No. 119/2020/TT-BTC as follows:
1. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài
là tổ chức:
1. Particulars of the foreign
institutional investor
- Tên tổ chức:
- Name of the investor:
- Quốc gia:
- Country:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp:
- Number of the enterprise
registration certificate or another document of equivalent legal effect, date
of issue and issuing authority:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Head office’s address:
- Tài khoản giao dịch chứng khoán:
- Authorized representative:
- Tài khoản lưu ký chứng khoán:
- Securities depository account:
2. Ngày đặt lệnh giao dịch:
2. Date of placing the trading order:
3. Thông tin chi tiết:
3. Detailed information:
|
TT
No.
|
Mã cổ phiếu
Stock symbol
|
Thông tin chi tiết
Detailed information
|
|
1
|
|
Tổng số lượng cổ phiếu khớp lệnh:
Total number of matched shares:
... (cổ phiếu)
... (shares)
|
Tổng giá trị cổ phiếu khớp lệnh:
Total value of matched shares:
... (triệu đồng)
... (VND million)
|
|
Phần được nhà đầu tư thanh toán
Portion paid by the investor
|
Phần được công ty chứng khoán thanh
toán
Portion paid by the securities company
|
Phần không được thanh toán
Unpaid portion
|
Phần được nhà đầu tư thanh toán
Portion paid by the investor
|
Phần được công ty chứng khoán thanh
toán
Portion paid by the securities company
|
Phần không được thanh toán
Unpaid portion
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số liệu tại ngày giao dịch liền kề
sau ngày thanh toán theo quy định của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam cho giao dịch được đặt lệnh tại ngày nêu tại mục 2.
Data as of the trading day following
the payment date, as prescribed by VSDC, for the trading order placed on the
date specified in section 2.
|
NGƯỜI
LẬP
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
PHỤ
TRÁCH BỘ PHẬN
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
(TỔNG)
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|
|
PREPARER
(signature and
full name)
|
HEAD
OF INTERNAL
CONTROL
DEPARTMENT
(signature and
full name)
|
(GENERAL)
DIRECTOR
(signature,
full name and seal)
|
_______________________________________
9 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 5
Điều 4 Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng
khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2024 và được sửa đổi theo
quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư
số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
Phụ lục
XVIII9
KẾT QUẢ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CÔNG
TY CHỨNG KHOÁN LÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, TỔ
CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH KHI THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 9A THÔNG TƯ SỐ
120/2020/TT-BTC
(Kèm theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC
ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TÊN CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-…
|
……, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Kết quả giao dịch cổ phiếu của công
ty chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ
chức đăng ký giao dịch khi thực hiện theo quy định tại Điều 9a Thông tư số
120/2020/TT-BTC
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán...
|
- Tên công ty chứng khoán:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Điện thoại: Fax: Email:
- Vốn điều lệ:
- Mã chứng khoán:
1. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài
là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
- Tên tổ chức:
- Quốc gia:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi
cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
2. Tên cổ phiếu/mã cổ phiếu giao
dịch:
3. Số lượng cổ phiếu giao dịch:
4. Giá trị giao dịch đã thực hiện
(tính theo mệnh giá):
5. Thông tin về người nội bộ của tổ
chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch
a) Người nội bộ là công dân Việt Nam,
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số định danh cá nhân:
- Điện thoại liên hệ: Fax: Email:
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức niêm
yết, tổ chức đăng ký giao dịch:
- Mối quan hệ giữa công ty chứng
khoán với người nội bộ:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu mà người
nội bộ đang nắm giữ (nếu có):
b) Người nội bộ không phải đối tượng
nêu ở điểm a mục này
- Họ và tên (theo Hộ chiếu):
- Số Hộ chiếu:
- Quốc tịch:
- Địa chỉ thường trú:
- Điện thoại liên hệ: Fax: Email:
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức niêm
yết, tổ chức đăng ký giao dịch:
- Mối quan hệ giữa công ty chứng
khoán với người nội bộ:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu mà người
nội bộ đang nắm giữ (nếu có):
6. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu công ty
chứng khoán nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch:
7. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu công ty
chứng khoán nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch:
8. Thời gian thực hiện giao dịch: từ
ngày.... đến ngày ....
|
Nơi nhận:
- Như trên,
- Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
- Lưu: VT, .....
|
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|
_______________________________________
9 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 5
Điều 4 Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng
khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.