|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
31/2026/VBHN-TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Lê Tấn Cận
|
|
Ngày ban hành:
|
04/09/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2026/VBHN-TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA
DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ
CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON
DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
Thông tư số 34/2026/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đặc điểm kinh tế-kỹ
thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công
ty con do Nhà nước định giá, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
125/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực
chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Thông
tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao
dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 10 năm 2026.
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chứng khoán
số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực
chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá.[1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định đặc
điểm kinh tế-kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch
Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công
ty con do Nhà nước định giá.
2. Đối tượng áp dụng của
Thông tư này bao gồm: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, các cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan.
Điều
2. Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao
dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá
Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật
của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và
công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con
do Nhà nước định giá quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
3. Điều khoản thi hành[2]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Cục Quản lý giá, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, các cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tài chính (để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính (để đăng trên CSDL Quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, QLG (6 b)
|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
PHỤ LỤC
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA
DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ
CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON
DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
A. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch
Chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá
|
STT
|
Tên gọi chi tiết của dịch vụ
|
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
|
|
I
|
Dịch vụ áp dụng tại
thị trường chứng khoán cơ sở
|
|
1
|
Quản lý thành viên
|
Duy trì tư cách thành
viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, bảo đảm các quyền của thành viên
theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, giám sát, kiểm
tra, xử lý vi phạm đối với thành viên trong việc duy trì điều kiện đăng ký làm
thành viên và tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và quy chế của Sở
giao dịch chứng khoán.
|
|
2
|
Đăng ký niêm yết
|
|
|
2.1
|
Đăng ký niêm yết lần đầu
|
|
|
a
|
Cổ phiếu, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý
nợ công
|
Tiếp nhận, xem xét hồ sơ
đăng ký niêm yết lần đầu đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ
quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công; cấp quyết định
chấp thuận niêm yết cho tổ chức đăng ký niêm yết.
|
|
b
|
Chứng quyền có bảo đảm
|
Tiếp nhận, xem xét hồ sơ
đăng ký niêm yết lần đầu đối với chứng quyền có bảo đảm, cấp quyết định chấp
thuận niêm yết cho tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm.
|
|
2.2
|
Thay đổi đăng ký niêm yết
|
|
|
a
|
Cổ phiếu, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý
nợ công
|
Tiếp nhận, xem xét hồ sơ
thay đổi đăng ký niêm yết đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ
quỹ đầu tư (không áp dụng trường hợp thay đổi do thực hiện giao dịch hoán đổi
chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công; cấp
quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết cho tổ chức niêm yết, công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán có chứng chỉ quỹ niêm yết.
|
|
b
|
Chứng quyền có bảo đảm
|
Tiếp nhận, xem xét hồ sơ
thay đổi đăng ký niêm yết đối với chứng quyền có bảo đảm, cấp quyết định chấp
thuận thay đổi niêm yết cho tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm.
|
|
3
|
Quản lý niêm yết
|
Quản lý chứng khoán niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán, bao gồm: theo dõi, giám sát, kiểm tra việc
tuân thủ các nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và các nghĩa vụ khác của tổ
chức niêm yết theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
|
|
3.1
|
Cổ phiếu
|
Quản lý cổ phiếu niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán.
|
|
a
|
Giá trị niêm yết dưới
100 tỷ đồng
|
Quản lý cổ phiếu có giá
trị niêm yết theo mệnh giá dưới 100 tỷ đồng.
|
|
b
|
Giá trị niêm yết từ 100
tỷ đến dưới 500 tỷ đồng
|
Quản lý cổ phiếu có giá
trị niêm yết theo mệnh giá từ 100 tỷ đến dưới 500 tỷ đồng.
|
|
c
|
Giá trị niêm yết từ 500
tỷ đồng trở lên
|
Quản lý cổ phiếu có giá
trị niêm yết theo mệnh giá từ 500 tỷ đồng trở lên.
|
|
3.2
|
Trái phiếu doanh nghiệp,
chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ theo quy định
tại Luật Quản lý nợ công
|
Quản lý trái phiếu doanh
nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.
|
|
a
|
Giá trị niêm yết dưới 80
tỷ đồng
|
Quản lý trái phiếu doanh
nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công có giá trị niêm yết theo mệnh giá dưới
80 tỷ đồng.
|
|
b
|
Giá trị niêm yết từ 80 tỷ
đến dưới 200 tỷ đồng
|
Quản lý trái phiếu doanh
nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công có giá trị niêm yết theo mệnh giá từ
80 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng.
|
|
c
|
Giá trị niêm yết từ 200
tỷ đồng trở lên
|
Quản lý trái phiếu doanh
nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công có giá trị niêm yết theo mệnh giá từ
200 tỷ đồng trở lên.
|
|
3.3
|
Chứng chỉ quỹ ETF
|
Quản lý chứng chỉ quỹ
ETF niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.
|
|
3.4
|
Chứng quyền có bảo đảm
|
Quản lý chứng quyền có bảo
đảm niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.
|
|
4
|
Giao dịch
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho các loại chứng khoán (không bao gồm chứng khoán
phái sinh) giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật và
quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, bao gồm: nhận lệnh từ thành viên giao dịch,
kiểm tra và xử lý lệnh, xác lập giao dịch, xác nhận kết quả giao dịch qua hệ
thống.
|
|
4.1
|
Giao dịch thông thường
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho các loại chứng khoán (không bao gồm chứng khoán
phái sinh).
|
|
a
|
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
đầu tư niêm yết (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF)
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết (không
bao gồm chứng chỉ quỹ ETF).
|
|
b
|
Chứng chỉ quỹ ETF
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho chứng chỉ quỹ ETF.
|
|
c
|
Trái phiếu doanh nghiệp
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho trái phiếu doanh nghiệp.
|
|
d
|
Công cụ nợ theo quy định
tại Luật Quản lý nợ công
|
Tổ chức, quản lý và vận hành
hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán thông thường công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
|
|
đ
|
Cổ phiếu đăng ký giao dịch
(UPCOM).
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho cổ phiếu đăng ký giao dịch.
|
|
e
|
Chứng quyền có bảo đảm
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho chứng quyền có bảo đảm.
|
|
4.2
|
Giao dịch mua bán lại
(giao dịch repo) công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán lại công cụ nợ theo
quy định tại Luật Quản lý nợ công.
|
|
a
|
Kỳ hạn đến 2 ngày
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán lại công cụ nợ theo
quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn đến 2 ngày.
|
|
b
|
Kỳ hạn 3 đến 14 ngày
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán lại công cụ nợ theo
quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn 3 đến 14 ngày.
|
|
c
|
Kỳ hạn trên 14 ngày
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán lại công cụ nợ theo
quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn trên 14 ngày.
|
|
4.3
|
Giao dịch bán kết hợp
mua lại công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch bán kết hợp mua lại công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
|
|
4.4
|
Giao dịch vay và cho vay
công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch vay và cho vay công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
|
|
a
|
Kỳ hạn đến 2 ngày
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch vay và cho vay công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn đến 2 ngày.
|
|
b
|
Kỳ hạn 3 đến 14 ngày
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch vay và cho vay công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn 3 đến 14 ngày.
|
|
c
|
Kỳ hạn trên 14 ngày
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch vay và cho vay công cụ nợ
theo quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn trên 14 ngày.
|
|
5
|
Kết nối giao dịch[3] trực tuyến
|
|
|
5.1
|
Kết nối giao dịch[4] lần đầu
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng
ký kết nối giao dịch lần đầu theo hình thức kết nối giao dịch trực tuyến, tổ
chức kết nối hệ thống công nghệ thông tin, kiểm thử và kiểm tra nhằm xác định
đáp ứng các điều kiện về kết nối giao dịch trực tuyến theo quy định, cấp quyết
định chấp thuận kết nối giao dịch trực tuyến.
|
|
5.2
|
Duy trì kết nối giao dịch[5] định kỳ
|
Duy trì việc kết nối
giao dịch trực tuyến định kỳ hàng năm.
|
|
6
|
Sử dụng thiết bị đầu
cuối
|
Cung cấp phần mềm giao dịch,
nền tảng kỹ thuật cho thành viên kết nối thiết bị/máy trạm nhập lệnh để thực
hiện nhập lệnh và tra cứu thông tin qua kênh Internet hoặc qua kênh giao dịch
từ xa thông qua môi trường mạng Wan.
|
|
7
|
[6]Đấu giá
|
[7] Tổ chức hoạt động đấu giá
cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần, phần vốn góp và các loại chứng
khoán được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
|
|
8
|
Đấu thầu phát hành
trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo
lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
|
Tổ chức đấu thầu phát
hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức
phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ
công, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
|
|
9
|
Đấu thầu mua lại công
cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính
quyền địa phương
|
Tổ chức đấu thầu mua lại
công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu
chính quyền địa phương cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức phát hành trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
|
|
10
|
Đấu thầu hoán đổi
công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu
chính quyền địa phương
|
Tổ chức đấu thầu hoán đổi
công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính
quyền địa phương cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức phát hành trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
|
|
II
|
Dịch vụ áp dụng tại
thị trường chứng khoán phái sinh
|
|
1
|
Đăng ký thành viên chứng
khoán phái sinh
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
đăng ký làm thành viên chứng khoán phái sinh, cấp quyết định chấp thuận tư
cách thành viên chứng khoán phái sinh (thành viên giao dịch, thành viên giao
dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh) cho công ty chứng khoán,
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
|
2
|
Quản lý thành viên chứng
khoán phái sinh
|
Duy trì tư cách thành
viên chứng khoán phái sinh của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, bảo đảm các
quyền của thành viên chứng khoán phái sinh theo quy định pháp luật và quy chế
của Sở giao dịch chứng khoán, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành
viên chứng khoán phái sinh trong việc duy trì điều kiện đăng ký làm thành
viên chứng khoán phái sinh và tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật
và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
|
|
3
|
Giao dịch chứng khoán
phái sinh
|
Tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống giao dịch cho các sản phẩm chứng khoán phái sinh giao dịch trên
Sở giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch
chứng khoán, bao gồm: nhận lệnh từ thành viên giao dịch, kiểm tra và xử lý lệnh,
xác lập giao dịch, xác nhận kết quả giao dịch qua hệ thống.
|
B. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) và công ty con do Nhà nước định giá
|
STT
|
Tên gọi chi tiết của dịch vụ
|
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
|
|
I
|
Dịch vụ áp dụng tại
thị trường chứng khoán cơ sở
|
|
1
|
Quản lý thành viên
lưu ký
|
Duy trì tư cách thành
viên lưu ký, bảo đảm quyền của thành viên lưu ký theo quy định pháp luật và
quy chế của VSDC, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký
trong việc duy trì điều kiện đăng ký làm thành viên lưu ký và tuân thủ các
nghĩa vụ theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC.
|
|
2
|
Đăng ký chứng khoán,
hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng
khoán đăng ký
|
|
|
2.1
|
Đăng ký chứng khoán lần
đầu
|
|
|
a
|
Giá trị đăng ký chứng
khoán dưới 80 tỷ đồng
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
đăng ký chứng khoán lần đầu đối với trường hợp giá trị đăng ký chứng khoán dưới
80 tỷ đồng, ghi nhận các thông tin về chứng khoán đăng ký (bao gồm thông tin
về tổ chức đăng ký chứng khoán, thông tin về chứng khoán và thông tin về người
sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký chứng khoán) để quản lý tập trung tại
VSDC. Kể từ sau khi đăng ký chứng khoán lần đầu tại VSDC, toàn bộ thông tin,
các thay đổi liên quan đến thông tin chứng khoán đăng ký do VSDC theo dõi và
quản lý tập trung.
|
|
b
|
Giá trị đăng ký chứng
khoán từ 80 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
đăng ký chứng khoán lần đầu đối với trường hợp giá trị đăng ký chứng khoán từ
80 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng, ghi nhận các thông tin về chứng khoán đăng
ký (bao gồm thông tin về tổ chức đăng ký chứng khoán, thông tin về chứng
khoán và thông tin về người sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký chứng
khoán) để quản lý tập trung tại VSDC. Kể từ sau khi đăng ký chứng khoán lần đầu
tại VSDC, toàn bộ thông tin, các thay đổi liên quan đến thông tin chứng khoán
đăng ký do VSDC theo dõi và quản lý tập trung.
|
|
c
|
Giá trị đăng ký chứng
khoán từ 200 tỷ đồng trở lên
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
đăng ký chứng khoán lần đầu đối với trường hợp giá trị đăng ký chứng khoán từ
200 tỷ đồng trở lên, ghi nhận các thông tin về chứng khoán đăng ký (bao gồm
thông tin về tổ chức đăng ký chứng khoán, thông tin về chứng khoán và thông
tin về người sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký chứng khoán) để quản lý tập
trung tại VSDC. Kể từ sau khi đăng ký chứng khoán lần đầu tại VSDC, toàn bộ
thông tin, các thay đổi liên quan đến thông tin chứng khoán đăng ký do VSDC
theo dõi và quản lý tập trung.
|
|
2.2
|
Đăng ký chứng khoán bổ
sung, hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng
khoán đăng ký
|
|
|
a
|
Cổ phiếu, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF)
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
đăng ký chứng khoán bổ sung, hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh
thông tin số lượng chứng khoán đăng ký đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh
nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF); ghi nhận
tăng/giảm số lượng chứng khoán và hạch toán tăng/giảm chi tiết đến người sở hữu
chứng khoán tại VSDC.
|
|
b
|
Chứng chỉ quỹ ETF
|
Căn cứ kết quả hoán đổi
danh mục chứng khoán cơ cấu giữa quỹ ETF và nhà đầu tư, thực hiện điều chỉnh
thông tin số lượng chứng chỉ quỹ ETF đăng ký do phát hành bổ sung hoặc hủy
đăng ký một phần; ghi nhận tăng/giảm số lượng chứng chỉ quỹ ETF, chứng khoán
cơ cấu chi tiết đến tài khoản người sở hữu chứng khoán tại VSDC.
|
|
c
|
Chứng quyền có bảo đảm
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
điều chỉnh thông tin số lượng chứng quyền có bảo đảm đăng ký, ghi nhận
tăng/giảm số lượng chứng quyền có bảo đảm và hạch toán tăng/giảm chi tiết đến
tài khoản người sở hữu chứng khoán tại VSDC, tài khoản tự doanh của tổ chức
đăng ký chứng quyền có bảo đảm tại VSDC.
|
|
3
|
Lưu ký chứng khoán
|
|
|
a
|
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ,
chứng quyền có bảo đảm
|
Quản lý và lưu giữ cổ
phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm trên tài khoản của nhà đầu tư
theo yêu cầu của thành viên lưu ký.
|
|
b
|
Trái phiếu doanh nghiệp
|
Quản lý và lưu giữ trái
phiếu doanh nghiệp trên tài khoản của nhà đầu tư theo yêu cầu của thành viên
lưu ký.
|
|
c
|
Công cụ nợ theo quy định
tại Luật Quản lý nợ công
|
Quản lý và lưu giữ công
cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công trên tài khoản của nhà đầu tư
theo yêu cầu của thành viên lưu ký.
|
|
4
|
Chuyển khoản chứng
khoán
|
|
|
4.1
|
Chuyển khoản chứng khoán
giữa các tài khoản của nhà đầu tư tại các thành viên lưu ký khác nhau
|
Chuyển khoản chứng khoán
đã lưu ký (chuyển khoản chứng khoán hoặc chuyển khoản chứng khoán và quyền) của
nhà đầu tư từ tài khoản mở tại thành viên lưu ký này sang tài khoản của chính
nhà đầu tư đó mở tại thành viên lưu ký khác theo yêu cầu của nhà đầu tư thông
qua thành viên lưu ký.
|
|
4.2
|
Chuyển khoản chứng khoán
để thực hiện thanh toán
|
Chuyển khoản chứng khoán
từ tài khoản lưu ký bên bán sang tài khoản lưu ký bên mua căn cứ vào kết quả
giao dịch và kết quả bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng
khoán.
|
|
5
|
Thực hiện quyền
|
|
|
a
|
Dưới 500 nhà đầu tư
|
Tiếp nhận hồ sơ thực hiện
quyền dưới 500 nhà đầu tư từ tổ chức đăng ký chứng khoán, công bố thông tin
ra thị trường về ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách người sở hữu chứng
khoán được hưởng quyền, phối hợp với thành viên lưu ký để lập danh sách người
sở hữu chứng khoán được hưởng quyền. Thực hiện tính toán, phân bổ quyền cho
người sở hữu theo danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền.
|
|
b
|
Từ 500 nhà đầu tư đến dưới
1.000 nhà đầu tư
|
Tiếp nhận hồ sơ thực hiện
quyền từ 500 nhà đầu tư đến dưới 1.000 nhà đầu tư từ tổ chức đăng ký chứng
khoán, công bố thông tin ra thị trường về ngày đăng ký cuối cùng để lập danh
sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền, phối hợp với thành viên lưu
ký để lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền. Thực hiện tính
toán, phân bổ quyền cho người sở hữu theo danh sách người sở hữu chứng khoán
được hưởng quyền.
|
|
c
|
Từ 1.000 nhà đầu tư đến
5.000 nhà đầu tư
|
Tiếp nhận hồ sơ thực hiện
quyền từ 1.000 nhà đầu tư đến 5.000 nhà đầu tư từ tổ chức đăng ký chứng
khoán, công bố thông tin ra thị trường về ngày đăng ký cuối cùng để lập danh
sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền, phối hợp với thành viên lưu
ký để lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền. Thực hiện tính
toán, phân bổ quyền cho người sở hữu theo danh sách người sở hữu chứng khoán
được hưởng quyền.
|
|
d
|
Trên 5.000 nhà đầu tư
|
Tiếp nhận hồ sơ thực hiện
quyền trên 5.000 nhà đầu tư từ tổ chức đăng ký chứng khoán, công bố thông tin
ra thị trường về ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách người sở hữu chứng
khoán được hưởng quyền, phối hợp với thành viên lưu ký để lập danh sách người
sở hữu chứng khoán được hưởng quyền. Thực hiện tính toán, phân bổ quyền cho
người sở hữu theo danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền.
|
|
6
|
Xử lý lỗi sau giao dịch
|
|
|
a
|
Sửa lỗi sau giao dịch
|
Điều chỉnh giao dịch lỗi
về tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký, thành viên bù trừ.
|
|
b
|
Xử lý giao dịch bị lùi
thời hạn thanh toán
|
Xác định giá trị, số lượng
chứng khoán, tiền, bên đối ứng lùi thời hạn thanh toán và điều chỉnh phương
thức, thời gian thanh toán theo quy định.
|
|
c
|
Xử lý lỗi giao dịch tự
doanh
|
Điều chỉnh về đúng số hiệu
tài khoản tự doanh của thành viên giao dịch.
|
|
d[8]
|
Xử lý, xác định nghĩa vụ
thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán
|
Thực hiện tách số lượng
chứng khoán thiếu, xác định giá trị của chứng khoán, thiếu từ đó xác định số
tiền thành viên bù trừ bên bán phải trả cho thành viên bù trừ bên mua (tương ứng
với số chứng khoán thiếu) để chuyển sang thanh toán bằng tiền thay vì chuyển
giao chứng khoán.
|
|
7
|
Chuyển quyền sở hữu
chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán
|
|
|
7.1
|
Chuyển nhượng cổ phiếu của
cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp
luật
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển
nhượng theo quy định của pháp luật. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận
thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu
chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.2
|
Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán đã đăng ký tập trung tại VSDC do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký tập trung tại VSDC do Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước chấp thuận. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin
sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng
khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.3
|
Chuyển quyền sở hữu trái
phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ đã đăng ký chứng khoán tại VSDC nhưng
không thuộc đối tượng phải giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ đã đăng ký chứng
khoán tại VSDC nhưng không thuộc đối tượng phải giao dịch trên Sở giao dịch
chứng khoán. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của
các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp
do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.4
|
Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; góp vốn bằng cổ phần
vào doanh nghiệp (bao gồm trường hợp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đối
với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, góp vốn bằng cổ phần vào
doanh nghiệp của các tổ chức được thành lập ở nước ngoài); thành lập, tăng vốn
điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ; tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành
viên
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu chứng khoán do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp (bao gồm trường hợp Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước chấp thuận đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, góp
vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp của các tổ chức được thành lập ở nước
ngoài); thành lập, tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ;
tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận
thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu
chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.5
|
Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký và thực hiện phong tỏa
tại VSDC
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu chứng khoán do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã
đăng ký và thực hiện phong tỏa tại VSDC. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi
nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở
hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.6
|
Tặng cho, thừa kế chứng
khoán theo quy định của Bộ Luật Dân sự
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu chứng khoán do tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy định
của Bộ Luật Dân sự. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu
của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng
hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.7
|
Chuyển quyền sở hữu do
thực hiện chào mua công khai
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu chứng khoán do thực hiện chào mua công khai. Kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở
hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và
thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.8
|
Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán trong giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF, thực hiện chứng quyền có bảo
đảm
|
Tiếp nhận, xử lý hồ
sơ/giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF để thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng
khoán cơ cấu giữa quỹ ETF và nhà đầu tư.
Tiếp nhận, xử lý hồ
sơ/giao dịch thực hiện chứng quyền có bảo đảm để thực hiện chuyển quyền sở hữu
chứng khoán cơ sở giữa tổ chức đăng ký chứng quyền có bảo đảm và nhà đầu tư
(trong trường hợp thực hiện chứng quyền có bảo đảm theo phương thức chuyển
giao chứng khoán cơ sở).
|
|
7.9
|
Chuyển quyền sở hữu cổ
phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau trong trường hợp đã đạt mức tối
đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó và mức giá thỏa thuận giữa
các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại
thời điểm thực hiện giao dịch
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau trong
trường hợp đã đạt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó
và mức giá thỏa thuận giữa các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống
giao dịch chứng khoán tại thời điểm thực hiện giao dịch. Kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ
đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho
các bên liên quan.
|
|
7.10
|
Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán phục vụ phát hành hoặc hủy chứng chỉ lưu ký trong giao dịch giữa nhà đầu
tư và tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu chứng khoán phục vụ phát hành hoặc hủy chứng chỉ lưu ký
trong giao dịch giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước
ngoài. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên
chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC
quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.11
|
Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán đăng ký tại VSDC là tài sản được dùng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu
khi đến hạn do doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ không thể thanh
toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng tiền
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu chứng khoán đăng ký tại VSDC là tài sản được dùng để
thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn do doanh nghiệp phát hành trái phiếu
riêng lẻ không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng tiền.
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển
quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản
lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.12[9]
|
Chuyển quyền sở hữu do
mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương
trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương
án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại
cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định
pháp luật về cổ phần hóa
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng
phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người
lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công
ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được
mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký
người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên
liên quan.
|
|
7.13[10]
|
Chuyển quyển sở hữu do
công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng
tên sở hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát
hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để
chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua
hệ thống giao dịch chứng khoán
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu do công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty
đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối với
giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức
phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động
hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng
khoán. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên
chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC
quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.14[11]
|
Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn
chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định
của Luật Doanh nghiệp. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở
hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán
tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.15[12]
|
Chuyển quyển sở hữu do tổ
chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua
lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty
theo quy định của Luật Doanh nghiệp
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu do tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu
theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ
cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở
hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và
thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.16[13]
|
Chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại chúng
chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các Sở
giao dịch chứng khoán
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra
công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các Sở giao dịch chứng khoán. Kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền
sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và
thông báo cho các bên liên quan.
|
|
8
|
Vay, cho vay chứng
khoán qua hệ thống tại VSDC
|
|
|
8.1
|
Quản lý giao dịch vay và
cho vay chứng khoán
|
Theo dõi, quản lý các
giao dịch vay và cho vay chứng khoán của thành viên lưu ký (xác lập khoản
vay, chuyển giao chứng khoán vay, định giá khoản vay, xử lý khoản vay mất khả
năng thanh toán,...).
|
|
8.2
|
Quản lý tài sản bảo đảm
|
Theo dõi, quản lý tài sản
bảo đảm cho các giao dịch vay và cho vay chứng khoán của thành viên lưu ký
(phong tỏa tài sản bảo đảm, định giá hàng ngày, bổ sung/thay thế/rút tài sản
bảo đảm,...).
|
|
9
|
Thanh toán gốc, lãi,
tiền mua lại trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
|
Thực hiện thanh toán gốc,
lãi, tiền mua lại trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu
được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương cho người sở hữu
trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo
lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.
|
|
10
|
Thanh toán gốc, lãi,
tiền mua lại tín phiếu kho bạc
|
Thực hiện thanh toán gốc,
lãi, tiền mua lại tín phiếu kho bạc cho người sở hữu tín phiếu kho bạc.
|
|
11[14]
|
Đăng ký biện pháp bảo
đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC
|
|
|
11.1
|
Đăng ký biện pháp bảo đảm
|
|
|
a
|
Đăng ký biện pháp bảo đảm
|
Thực hiện đăng ký biện
pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC.
|
|
b
|
Đăng ký thay đổi, sửa chữa
biện pháp bảo đảm.
|
Thực hiện đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót thông
tin đã đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên.
|
|
c
|
Đăng ký văn bản thông
báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
|
Thực hiện đăng ký công
khai văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo cho các bên nếu có nhu cầu.
|
|
d
|
Xóa đăng ký biện pháp bảo
đảm
|
Thực hiện xóa đăng ký biện
pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên.
|
|
đ
|
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký
biện pháp bảo đảm
|
Thực hiện cấp bản sao
văn bản chứng nhận nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân.
|
|
11.2
|
Cung cấp thông tin về
đăng ký biện pháp bảo đảm
|
Cung cấp thông tin về chứng
khoán đăng ký biện pháp bảo đảm tại VSDC theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
|
|
11.3
|
Phong tỏa chứng khoán
đăng ký biện pháp bảo đảm
|
|
|
a
|
Phong tỏa lần đầu chứng
khoán đăng ký biện pháp bảo đảm
|
Thực hiện phong tỏa lần
đầu, giải tỏa số lượng chứng khoán phong tỏa lần đầu đối với chứng khoán đăng
ký biện pháp bảo đảm của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi
cho VSDC thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực
hiện phong tỏa, giải tỏa.
|
|
b
|
Phong tỏa bổ sung chứng
khoán đăng ký biện pháp bảo đảm
|
Thực hiện phong tỏa bổ
sung, giải tỏa số lượng chứng khoán phong tỏa bổ sung đối với chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm
của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho VSDC thông qua thành viên lưu
ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa.
|
|
12
|
Phong tỏa chứng khoán
theo yêu cầu của nhà đầu tư
|
Thực hiện phong tỏa, giải
tỏa chứng khoán của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho
VSDC thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện
phong tỏa, giải tỏa.
|
|
13
|
Đăng ký thành viên bù
trừ
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
đăng ký trở thành thành viên bù trừ, cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ
cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
|
14
|
Quản lý thành viên bù
trừ
|
Duy trì tư cách thành
viên bù trừ, bảo đảm các quyền của thành viên bù trừ theo quy định pháp luật
và quy chế của VSDC, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành viên bù
trừ trong việc duy trì điều kiện đăng ký làm thành viên bù trừ và tuân thủ
các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC.
|
|
15
|
Bù trừ
|
Ký quỹ, đối chiếu, xác
nhận kết quả giao dịch, xử lý lỗi, thế vị giao dịch, bù trừ, xác định nghĩa vụ
thanh toán và quản lý rủi ro liên quan đến giao dịch chứng khoán.
|
|
II
|
Dịch vụ áp dụng tại
thị trường chứng khoán phái sinh
|
|
1
|
Đăng ký thành viên bù
trừ chứng khoán phái sinh
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
đăng ký làm thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh, cấp Giấy chứng nhận
thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh cho công ty chứng khoán, ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
|
2
|
Quản lý thành viên bù
trừ chứng khoán phái sinh
|
Duy trì tư cách thành
viên bù trừ chứng khoán phái sinh, bảo đảm các quyền của thành viên bù trừ chứng
khoán phái sinh theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC, giám sát, kiểm
tra, xử lý vi phạm đối với thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh trong việc
duy trì điều kiện đăng ký làm thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh và tuân
thủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC.
|
|
3
|
Bù trừ chứng khoán
phái sinh
|
Ký quỹ, đối chiếu, xác
nhận kết quả giao dịch, xử lý lỗi, thế vị giao dịch, bù trừ, xác định nghĩa vụ
thanh toán và quản lý rủi ro liên quan đến giao dịch chứng khoán phái sinh.
|
|
4
|
Quản lý tài sản ký quỹ
|
Lưu trữ, theo dõi, định
giá, quản lý sử dụng tài sản ký quỹ (bao gồm tiền, chứng khoán) của thành
viên bù trừ chứng khoán phái sinh đã nộp.
|
|
5
|
Sửa lỗi sau giao dịch
chứng khoán phái sinh
|
Điều chỉnh giao dịch lỗi
(thiếu thông tin tài khoản, số lượng khớp lệnh lớn hơn số lượng vị thế đối ứng
trên tài khoản bị đình chỉ giao dịch) về đúng tài khoản của khách hàng sau
khi đã hoàn tất cập nhật thông tin tài khoản, tài khoản tự doanh của thành
viên bù trừ chứng khoán phái sinh đặt lệnh.
|
[1] Thông tư số 125/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 08 năm 2026 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số
61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chứng khoán
số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý nợ
công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số
141/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực
chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Thông
tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
đặc điểm kinh tế -kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch
Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá”.
[2] Điều 3 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2026, có
hiệu lực ngày 06 tháng 10 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
2. Các Sở Giao dịch chứng khoán và Tổng Công ty lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tiếp tục áp dụng tên giá dịch vụ và mức giá dịch
vụ quy định tại Quyết định số 1541/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ Tài
chính cho đến khi Bộ Tài chính ban hành văn bản mới./.”
[3] Cụm từ “kết nối” được
thay thế bởi cụm từ “kết nối giao dịch” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[4] Cụm từ “kết nối” được
thay thế bởi cụm từ “kết nối giao dịch” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[5] Cụm từ “kết nối” được
thay thế bởi cụm từ “kết nối giao dịch” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[6] Cụm từ “, dựng sổ” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[7] Cụm từ “, dựng sổ” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[8] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[9] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[10] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[11] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[12] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[13] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
[14] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 ,Điều 2 của Thông tư số 125/2026/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 31/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất Thông tư quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 31/2026/VBHN-TT-BTC ngày 04/09/2026 hợp nhất Thông tư quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
149
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|