|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ[1]
HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC GIÁM SÁT TUÂN THỦ CỦA ỦY
BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN CỦA SỞ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 24 tháng 03 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công
ty con, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
Căn cứ Luật Chứng
khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định
số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về chứng
khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định
số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Thông tư hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.[2]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng
dẫn về việc thực hiện công tác giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với
việc tuân thủ các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con[3]
gồm Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao dịch Chứng khoán Hà
Nội; Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[4] trong việc tổ chức, thực hiện nghiệp vụ chứng
khoán.
Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
1. Xây dựng các
văn bản quy phạm pháp luật về giám sát tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con[5], Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam và công ty con[6] trình cấp có thẩm
quyền ban hành và ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo thẩm
quyền.
2.[7] Chấp thuận các quy chế nghiệp vụ của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam; yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam sửa đổi quy chế nghiệp vụ.
3. Thực hiện giám
sát đối với việc tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
trong hoạt động nghiệp vụ chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
và công ty con[8], Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[9]
(sau đây gọi tắt là giám sát tuân thủ).
4. Đình chỉ,
hủy bỏ quyết định liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con[10], Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[11]; chỉ đạo Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con[12], Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[13]
thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ trong trường hợp cần
thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật.
5. Xây dựng kế hoạch
thanh tra, kiểm tra giám sát tuân thủ hàng năm, tổ chức thanh tra, kiểm tra định
kỳ theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất khi cần thiết đối với Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con[14], Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[15].
6. Xử lý theo thẩm
quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với vi phạm quy định pháp luật
về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con[16], Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[17].
7. Báo cáo Bộ Tài
chính kết quả thực hiện công tác giám sát tuân thủ theo yêu cầu của Bộ Tài
chính.
Điều 3. Phương thức giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
1. Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước thực hiện giám sát tuân thủ trên cơ sở báo cáo của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con[18], Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[19] theo quy định tại khoản 3 Điều
5 và Chương IV Thông tư này; phản ánh của các tổ chức, cá nhân hoạt động
trên thị trường chứng khoán và các nguồn tin trên phương tiện thông tin đại
chúng liên quan đến việc tuân thủ quy định pháp luật trong việc tổ chức và thực
hiện các hoạt động nghiệp vụ chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con[20], Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[21].
2. Trên cơ sở kế
hoạch thanh tra, kiểm tra giám sát tuân thủ hàng năm, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con[22], Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[23]
và tổ chức kiểm tra đột xuất khi cần thiết.
Điều 4. Nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
1. Chịu sự kiểm
tra, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với các hoạt động nghiệp vụ
chứng khoán quy định tại Thông tư này; báo cáo giải trình và kế hoạch khắc phục
đối với các nội dung kết luận, kiến nghị của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết
quả giám sát tuân thủ; báo cáo, kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các biện
pháp ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định
và tính toàn vẹn của thị trường giao dịch chứng khoán.
2. Kiến nghị, đề
xuất Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định
pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
3. Thực hiện chế độ
báo cáo theo quy định tại Chương IV Thông tư này và thực hiện phân cấp nghĩa vụ
báo cáo đối với Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao dịch Chứng
khoán Hà Nội.
4. Lưu trữ và bảo
mật đối với hồ sơ, tài liệu, chứng từ và dữ liệu về nghiệp vụ chứng khoán theo
quy định của pháp luật; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài
liệu, dữ liệu theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để phục vụ công tác
giám sát tuân thủ.
Điều 5. Nghĩa vụ của Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở
giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1. Chịu sự kiểm
tra, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với các hoạt động nghiệp vụ
chứng khoán quy định tại Thông tư này; báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam về nội dung giải trình và kế hoạch khắc phục đối với các kết
luận, kiến nghị của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả giám sát tuân thủ để
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Kiến nghị, đề
xuất Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam để Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam tổng
hợp, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước việc quy định, sửa đổi, bổ sung các
quy định pháp luật về giám sát trên thị trường chứng khoán.
3. Thực hiện chế độ
báo cáo bất thường gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu, đồng thời
báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
4. Thực hiện nghĩa
vụ báo cáo theo phân cấp của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam để Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam tổng hợp, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
5. Lưu trữ và bảo
mật đối với hồ sơ, tài liệu, chứng từ và dữ liệu về nghiệp vụ chứng khoán theo
quy định của pháp luật; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài
liệu, dữ liệu theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để phục vụ công tác
giám sát tuân thủ.
Điều 6. Nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Chịu sự kiểm
tra, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh
vực chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại Thông tư này; báo cáo giải
trình và kế hoạch khắc phục đối với các nội dung kết luận, kiến nghị của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước về kết quả giám sát tuân thủ.
2. Kiến nghị, đề
xuất Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định
pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
3.[24] Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
tại Chương IV Thông tư này và thực hiện phân cấp nghĩa vụ báo cáo đối với công
ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Lưu trữ và bảo
mật đối với hồ sơ, tài liệu, chứng từ và dữ liệu về nghiệp vụ theo quy định của
pháp luật; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, dữ liệu
theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để phục vụ công tác giám sát tuân
thủ.
Chương II
NỘI DUNG GIÁM
SÁT TUÂN THỦ ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON
Điều 7. Giám sát hoạt động ban hành văn bản và phổ biến, tuyên truyền
Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước thực hiện giám sát đối với các nội dung sau:
1. Giám sát việc
ban hành, bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ nội dung của các quy chế và các văn bản khác
điều chỉnh hoạt động nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công
ty con[25].
2. Giám sát việc
phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và
thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
và công ty con[26].
Điều 8. Giám sát hoạt động nghiệp vụ tại Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam
Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước thực hiện giám sát tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam về các hoạt động nghiệp vụ sau:
1. Xây dựng và ban hành các quy chế về niêm yết
chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, thành viên của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và
các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ chức và hoạt động thị trường giao dịch
chứng khoán; ban hành tiêu chí giám sát giao dịch; ban hành chỉ tiêu báo cáo
giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên của Sở giao dịch chứng khoán
Việt Nam theo quy định của pháp luật
về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của
pháp luật chứng khoán.
3. Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam; quản lý, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm của thành viên theo quy định
của pháp luật chứng khoán và làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành
viên khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.
4.[27] Việc
thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam theo quy định pháp luật; Giám sát tuân thủ của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam đối với Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội trong việc thực hiện các quy chế hoạt động nghiệp vụ; giám sát
chung hoạt động giao dịch chứng khoán, giao dịch liên thị trường, hoạt động
công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư
thuộc đối tượng công bố thông tin; giám sát tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký
giao dịch và nhà đầu tư hoạt động trên các thị trường giao dịch chứng khoán
theo quy định pháp luật.
5. Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán được tiến hành liên tục, công khai, công bằng, trật tự, an toàn và hiệu
quả; các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến
an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường giao dịch chứng khoán; báo cáo
vi phạm của thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam; báo cáo vi phạm của nhà đầu tư,
tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức và triển
khai hoạt động kiểm soát tuân thủ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam đối với
các hoạt động nghiệp vụ về chứng khoán.
7. Lưu trữ, bảo mật
hồ sơ, chứng từ, dữ liệu gốc liên quan tới việc thực hiện nghiệp vụ chứng
khoán.
8. Các hoạt động
khác của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con[28] có liên quan đến hoạt động nghiệp vụ.
Điều 9. Giám sát hoạt động nghiệp vụ tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước thực hiện giám sát tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán đối với Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch Chứng
khoán Hà Nội về các hoạt động nghiệp vụ sau:
1. Tổ chức, vận
hành thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật và trong phạm vi
nhiệm vụ được giao.
2. [29] Việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của Sở
giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội;
giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán; giám sát hoạt động công bố thông tin
của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng
công bố thông tin; giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật chứng khoán và quy chế của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam.
3. Cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch chứng
khoán theo quy định của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam.
4. [30] Chấp thuận, thay đổi, hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch chứng
khoán.
5. Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với tổ chức niêm yết, tổ chức
đăng ký giao dịch theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
6. [31]
Tổ chức đấu giá, đấu thầu chứng khoán.
7. Tổ chức và triển khai hoạt động kiểm soát tuân thủ đối với
các hoạt động nghiệp vụ về chứng khoán.
Chương III
NỘI DUNG GIÁM SÁT
TUÂN THỦ ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Điều 10. Giám sát hoạt động ban hành văn bản và phổ biến, tuyên truyền
Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước thực hiện giám sát đối với các nội dung sau:
1. Giám sát việc
ban hành, bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ nội dung của các quy chế, quy trình và các
văn bản khác điều chỉnh hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam và công ty con[32].
2. Giám sát việc phối
hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị
trường chứng khoán cho nhà đầu tư của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con[33].
Điều 11. Giám sát hoạt động nghiệp vụ[34]
Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước thực hiện giám sát tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường
chứng khoán đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công
ty con về các hoạt động nghiệp vụ sau:
1. Xây dựng và
ban hành các quy chế về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và
các quy chế nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán.
2. Chấp thuận,
thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; chấp thuận, thu hồi giấy chứng nhận
thành viên bù trừ cơ sở; chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ chứng
khoán phái sinh; giám sát việc duy trì điều kiện đăng ký thành viên lưu ký;
giám sát việc thực hiện quyền của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam đối với công ty con, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam; hoạt động giám sát của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam đối với công ty con, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam trong việc tuân thủ pháp luật về chứng khoán và quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; việc xử lý vi phạm đối với
thành viên lưu ký, thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật chứng khoán và theo quy chế của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Đăng ký chứng
khoán, điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán, hủy đăng ký chứng khoán; cấp,
quản lý mã chứng khoán; thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán; chuyển quyền
sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch chứng khoán.
4. Mở, quản lý
tài khoản lưu ký chứng khoán; ký gửi, rút, chuyển khoản, phong tỏa, giải tỏa chứng
khoán.
5. Cấp, quản lý
mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng
chỉ lưu ký tại nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
6. Việc thực hiện
nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, công ty con theo quy định pháp luật; hoạt động giám sát của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với công ty con, thành viên
lưu ký, thành viên bù trừ trong việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy chế
nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
7. Việc tổ chức
thực hiện hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán; sửa lỗi, xử lý lỗi,
lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ thanh toán giao dịch; từ chối thế vị giao dịch
của thành viên bù trừ, loại bỏ thanh toán giao dịch, chuyển sang thanh toán bằng
tiền; lập, quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán; lập, quản lý và sử dụng Quỹ
bù trừ; sử dụng Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để đảm bảo thanh toán giao dịch
chứng khoán.
8. Việc thiết lập
hệ thống bảo đảm quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của thành viên bù trừ với
tài khoản, tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; tách
biệt tài khoản, tài sản của từng thành viên bù trừ; tách biệt tài khoản, tài sản
ký quỹ của thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó.
9. Việc quản lý
hệ thống vay và cho vay chứng khoán (SBL), quản lý hệ thống giao dịch hoán đổi
chứng chỉ quỹ của quỹ hoán đổi danh mục (quỹ ETF).
10. Việc giám
sát tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng, quỹ đại chúng theo quy định
của pháp luật:
a) Giám sát các
công ty đại chúng, quỹ đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không thực hiện đăng ký hoặc hủy mã số
giao dịch chứng khoán theo đúng quy định pháp luật;
b) Giám sát tỷ
lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty đại chúng, quỹ đại chúng đã
đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
11. Bảo đảm hoạt
động liên tục của hệ thống đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
việc thực hiện giám sát an ninh, an toàn đối với hệ thống đăng ký, lưu ký, bù
trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán; giám sát công ty con, thành viên của Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam trong việc thực hiện hoạt động này.
12. Việc thực hiện
đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng
khoán đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
13. Lưu trữ bảo
mật hồ sơ, chứng từ, dữ liệu gốc liên quan tới việc thực hiện nghiệp vụ chứng
khoán.
14. Hoạt động
kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro theo từng nghiệp vụ.
15. Hoạt động đền
bù thiệt hại cho khách hàng khi cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động nghiệp
vụ.
16. Các hoạt động
khác của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có liên quan đến hoạt động nghiệp
vụ chứng khoán.
Chương IV
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 12. Báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam và công ty con[35]
1. Báo cáo định kỳ
a) Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo định kỳ hằng tháng và
năm theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[36]gửi
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo định kỳ hằng tháng và năm theo mẫu quy định
tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời hạn nộp
các báo cáo định kỳ quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:
a) Đối với báo cáo
tháng: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng;
b) Đối với báo cáo
năm: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm.
3. Thời gian chốt
số liệu đối với báo cáo định kỳ quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:
a) Đối với báo cáo
tháng: Tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo
cáo;
b) Đối với báo cáo
năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
4. Báo cáo theo
yêu cầu
Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam và công ty con[37], Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[38] có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước liên quan đến công tác giám sát tuân thủ.
5. Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con[39], Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con[40] gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo
dưới hình thức văn bản điện tử và văn bản giấy.
Điều 13. Báo cáo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước thực hiện báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện công tác giám sát
tuân thủ theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[41]
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 03 năm 2022.
2. Thông tư này
bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Thông tư số
116/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng
khoán Việt Nam;
b) Thông tư số
35/2019/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 115/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2017 hướng dẫn
giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
116/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng
khoán Việt Nam.
Điều 15. [42]
(được bãi bỏ)
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch Chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình
thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ
Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
Phụ lục I[43]
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THÁNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM (SGDCKVN)
(Kèm theo Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
SỞ
GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…….
|
…,
ngày… tháng… năm 20….
|
1. Báo
cáo đánh giá chung tình hình hoạt động nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khoán
Việt Nam và công ty con
2.
Về việc xây dựng văn bản
|
Phân loại theo hoạt động
|
Ban hành mới
|
Sửa đổi, bổ sung
|
Hủy bỏ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
Quản
lý thành viên
|
|
|
|
|
Quản
lý giao dịch
|
|
|
|
|
Thẩm
định và quản lý niêm yết
|
|
|
|
|
Đấu
giá, đấu thầu
|
|
|
|
|
Giám
sát giao dịch
|
|
|
|
|
Kiểm
soát nội bộ
|
|
|
|
|
Công
bố thông tin
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện cụ thể nội dung phân loại các văn bản do SGDCKVN ban hành theo thẩm quyền
(phân loại này có thể thay đổi theo các nội dung nghiệp vụ của SGDCKVN và công
ty con)
Cột 2:
thể hiện số lượng văn bản do SGDCKVN đã ban hành mới trong kỳ báo cáo
Cột 3:
thể hiện số lượng văn bản do SGDCKVN đã sửa đổi, bổ sung trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện số lượng văn bản do SGDCKVN đã hủy bỏ trong kỳ báo cáo.
3.
Quản lý, giám sát thành viên
3.1.
Xử lý hồ sơ đăng ký, hủy bỏ tư cách, đình chỉ giao dịch của thành viên
|
Thành viên
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ
báo cáo trước
|
Tổng số hồ sơ đăng ký thành viên
|
Tổng số hồ sơ hủy bỏ tư cách thành viên
|
Tổng số hồ sơ đình chỉ giao dịch thành
viên
|
Tổng số hồ sơ đăng ký thành viên đã giải
quyết
|
Tổng số hồ sơ hủy bỏ tư cách thành viên
đã giải quyết
|
Tổng số hồ sơ đình chỉ giao dịch thành
viên đã giải quyết
|
Số hồ sơ giải quyết quá hạn
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ
báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
Thành viên giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường niêm yết, đăng ký giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường chứng khoán phái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường công cụ nợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành viên giao dịch đặc biệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường chứng khoán phái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường công cụ nợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện thành viên giao dịch và thành viên giao dịch đặc biệt trên các thị trường
Cột 2:
thể hiện tổng số hồ sơ đăng ký, hủy bỏ tư cách, đình chỉ giao dịch của thành
viên SGDCKVN đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo
cáo trước
Cột 3:
thể hiện tổng số hồ đăng ký thành viên SGDCKVN đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo
quy định để xử lý trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện tổng số hồ sơ hủy bỏ tư cách thành viên SGDCKVN đã nhận đầy đủ và hợp
lệ theo quy định để xử lý trong kỳ báo cáo
Cột 5:
thể hiện tổng số hồ sơ đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên SGDCKVN đã
nhận đầy đủ và hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 6:
thể hiện tổng số hồ sơ đăng ký thành viên SGDCKVN đã giải quyết xong trong kỳ
báo cáo
Cột 7:
thể hiện tổng số hồ sơ hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch SGDCKVN đã giải quyết
xong trong kỳ báo cáo
Cột 8:
thể hiện tổng số hồ sơ đình chỉ giao dịch thành viên SGDCKVN đã giải quyết xong
trong kỳ báo cáo
Cột 9:
thể hiện số hồ sơ đã giải quyết quá hạn
Cột
10: thể hiện tổng số hồ sơ đăng ký, hủy bỏ tư cách, đình chỉ giao dịch của
thành viên SGDCKVN đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ
báo cáo = số hồ sơ chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang + số hồ sơ
phát sinh trong kỳ báo cáo - số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
3.2.
Xử lý hồ sơ vi phạm của thành viên
|
Nội dung
|
Số vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Tổng số vụ việc có dấu hiệu vi phạm phát hiện trong kỳ
báo cáo
|
Tổng số vụ việc kết thúc theo dõi/xử lý tại SGDCK Việt
Nam
|
Tổng số vụ việc đã xử lý theo thẩm quyền của SGDCK Việt
Nam
|
Tổng số vụ việc đã báo cáo UBCK
|
Tổng số vụ việc giải quyết quá hạn
|
Số vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
Vi
phạm chế độ công bố thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm chế độ báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm quy định về giao dịch chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm quy định về hạ tầng công nghệ thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện nội dung vi phạm
Cột 2:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết
xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3:
thể hiện số vụ việc có dấu hiệu vi phạm SGDCKVN phát hiện trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện số vụ việc có dấu hiệu vi phạm SGDCKVN phát hiện nhưng chưa đến mức xử
lý vi phạm.
Cột 5:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN đã xử lý theo thẩm quyền của SGDCKVN trong kỳ
báo cáo
Cột 6:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN đã báo cáo UBCKNN
Cột 7:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN giải quyết bị quá hạn
Cột 8:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết
xong trong kỳ báo cáo = số vụ việc chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển
sang + số vụ việc phát sinh trong kỳ báo cáo - số vụ việc đã giải quyết trong kỳ
báo cáo
Cột 9:
giải thích rõ vi phạm/vụ việc (nếu cần thiết).
4.
Quản lý niêm yết, đăng ký giao dịch
4.1.
Xử lý hồ sơ chấp thuận, hủy bỏ chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch
|
Nội dung
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng số hồ sơ đã nhận/phát hiện trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số hồ sơ giải quyết quá hạn
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm
yết cổ phiếu lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay
đổi niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
bỏ niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm
yết CCQ ETF lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay
đổi niêm yết CCQ ETF
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
bỏ niêm yết CCQ ETF
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm
yết CW lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay
đổi niêm yết CW
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
bỏ niêm yết CW
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm
yết lần đầu cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay
đổi niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
bỏ niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐKGD
lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay
đổi ĐKGD
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
bỏ ĐKGD
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm
yết sản phẩm CKPS
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
bỏ sản phẩm CKPS
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện nội dung xử lý
Cột 2:
thể hiện tổng số hồ sơ SGDCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết
xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3:
thể hiện tổng số hồ sơ niêm yết/đăng ký giao dịch SGDCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ
theo quy định để xử lý trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện tổng số hồ sơ niêm yết/đăng ký giao dịch SGDCK đã giải quyết xong
trong kỳ báo cáo
Cột 5:
thể hiện số hồ sơ đã giải quyết quá hạn
Cột 6:
thể hiện tổng số hồ sơ SGDCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết
xong trong kỳ báo cáo = số hồ sơ chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang
+ số hồ sơ phát sinh trong kỳ báo cáo - số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo
cáo.
4.2.
Xử lý vi phạm tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch
|
Nội dung
|
Số vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng số vụ việc có dấu hiệu vi phạm đã phát hiện trong kỳ
báo cáo
|
Tổng số vụ việc kết thúc theo dõi/xử lý tại SGDCK
|
Tổng số vụ việc xử lý theo thẩm quyền của SGDCK
|
Tổng số vụ việc báo cáo UBCK
|
Tổng số hồ sơ giải quyết quá hạn
|
Số vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế
độ báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế
độ công bố thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giao
dịch cổ phiếu quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế
độ báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế
độ công bố thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giao
dịch cổ phiếu quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện loại vi phạm
Cột 2:
thể hiện tổng số vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3:
thể hiện số vụ việc có dấu hiệu vi phạm SGDCK phát hiện trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện số vụ việc có dấu hiệu vi phạm SGDCK phát hiện nhưng chưa đến mức xử
lý vi phạm
Cột 5:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCK đã xử lý theo thẩm quyền của SGDCK trong kỳ báo
cáo
Cột 6:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCK đã báo cáo UBCKNN
Cột 7:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCK giải quyết bị quá hạn
Cột 8:
thể hiện tổng số vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo = số vụ việc
chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang + số vụ việc phát sinh trong kỳ
báo cáo - số vụ việc đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
5.
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký/hủy giao dịch trái phiếu
|
Nội dung
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng số hồ sơ đã nhận trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ giải quyết quá hạn
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
Niêm
yết TPCP
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
niêm yết TPCP
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm
yết TP được Chính phủ bảo lãnh
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
niêm yết TP được chính phủ bảo lãnh
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm
yết TP địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
niêm yết TP địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm
yết TP doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
niêm yết TP doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện nội dung xử lý
Cột 2:
thể hiện tổng số hồ sơ đã đăng ký niêm yết/hủy niêm yết trái phiếu theo quy định
nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3:
thể hiện tổng số hồ sơ đăng ký niêm yết/ hủy niêm yết trái phiếu SGDCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định để xử lý trong kỳ
báo cáo
Cột 4:
thể hiện tổng số hồ sơ đăng ký niêm yết/hủy niêm yết trái phiếu SGDCK đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 5:
thể hiện số hồ sơ đã giải quyết quá hạn
Cột 6:
thể hiện tổng số hồ sơ đã lập theo quy định nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ
báo cáo = số hồ sơ chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang + số hồ sơ
phát sinh trong kỳ báo cáo - số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
6.
Xử lý vi phạm của cổ đông lớn, người nội bộ, người liên quan của người nội bộ,
người liên quan của người được ủy quyền công bố thông tin của công ty đại chúng
(gồm tổ chức niêm yết và tổ chức đăng ký giao dịch)
|
Loại vi phạm
|
Số vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng số vụ việc có dấu hiệu vi phạm phát hiện trong kỳ
báo cáo
|
Tổng số vụ việc kết thúc theo dõi/xử lý tại SGDCK
|
Tổng số vụ việc đã xử lý theo thẩm quyền của SGDCK
|
Tổng số vụ việc báo cáo UBCK
|
Tổng số vụ việc giải quyết quá hạn
|
Số vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm chế độ Công bố thông tin của cổ đông lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm khác của cổ đông lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm chế độ Công bố thông tin của người nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm khác của người nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm chế độ công bố thông tin của người liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm khác của người liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm chế độ công bố thông tin của đối tượng liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm
khác của đối tượng liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm chế độ công bố thông tin của cổ đông lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm khác của cổ đông lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm chế độ Công bố thông tin của người nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm khác của người nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm chế độ công bố thông tin của người liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm khác của người liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm chế độ công bố thông tin của đối tượng liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm
khác của đối tượng liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
Thể hiện loại vi phạm
Cột 2:
Thể hiện tổng số vụ việc phát hiện nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
trước
Cột 3:
Thể hiện tổng số vụ việc có dấu hiệu vi phạm SGDCK đã phát hiện để xử lý trong
kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện số vụ việc có dấu hiệu vi phạm SGDCK phát hiện nhưng chưa đến mức xử
lý vi phạm.
Cột 5:
Thể hiện tổng số vụ việc SGDCK đã xử lý theo thẩm quyền
Cột 6:
Thể hiện tổng số vụ việc SGDCK đã báo cáo UBCKNN
Cột 7:
Thể hiện tổng số vụ việc đã giải quyết quá hạn
Cột 8:
Thể hiện tổng số vụ việc phát hiện nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 9:
Giải thích rõ vi phạm/vụ việc (nếu cần thiết).
7.
Hoạt động đấu giá, đấu thầu chứng khoán
|
Loại chứng khoán
|
Tổng số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK chưa giải quyết xong
trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ báo
cáo
|
Tổng số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK đã thực hiện trong kỳ
báo cáo
|
Tổng số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK giải quyết quá hạn
|
Tổng số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK chưa giải quyết xong
trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
Cổ
phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
Cổ
phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Trái
phiếu
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện loại chứng khoán
Cột 2:
thể hiện tổng số đợt đấu giá, đấu thầu SGDCK chưa giải quyết xong trong kỳ báo
cáo trước
Cột 3:
thể hiện tổng số đợt đấu giá, đấu thầu SGDCK đã nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện tổng số đợt đấu giá, đấu thầu SGDCK thực hiện trong kỳ báo cáo
Cột 5:
thể hiện số đợt đấu giá, đấu thầu SGDCK đã giải quyết quá hạn
Cột 6:
thể hiện tổng số đợt đấu giá, đấu thầu SGDCK chưa giải quyết xong trong kỳ báo
cáo = số đợt đấu giá, đấu thầu chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang +
số đợt đấu giá, đấu thầu phát sinh trong kỳ báo cáo - số đợt đấu giá, đấu thầu
đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
8.
Hoạt động trung gian hòa giải tại Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
|
Tổng số hồ sơ làm trung gian hòa giải về giao dịch chứng
khoán phát sinh trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ làm trung gian hòa giải khác phát sinh
trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ làm trung gian hòa giải về giao dịch chứng
khoán đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ làm trung gian hòa giải khác đã giải quyết
trong kỳ báo cáo
|
Số cuối kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện số hồ sơ làm trung gian hòa giải trong lĩnh vực chứng khoán của
SGDCKVN trong kỳ báo cáo
Cột 2:
thể hiện số hồ sơ làm trung gian hòa giải trong lĩnh vực khác của SGDCKVN phát
sinh trong kỳ báo cáo
Cột 3:
thể hiện số hồ sơ làm trung gian hòa giải trong lĩnh vực chứng khoán của
SGDCKVN đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện số hồ sơ làm trung gian hòa giải trong lĩnh vực khác của SGDCKVN đã giải
quyết trong kỳ báo cáo
Cột 5:
thể hiện số hồ sơ đang giải quyết và chưa giải quyết làm trung gian hòa giải của
SGDCKVN trong kỳ báo cáo.
9.
Hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán
|
Nội dung
|
Số hồ sơ/vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
trước
|
Tổng số vụ việc đã phát sinh trong kỳ báo cáo
|
Tổng số vụ việc kết thúc theo dõi/xử lý tại SGDCK trong kỳ
báo cáo
|
Tổng số vụ việc đã báo cáo UBCKNN trong kỳ báo cáo
|
Tổng số vụ việc đang tiếp tục theo dõi/xử lý tại SGDCK
trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạm
tiêu chí giám sát
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạm
tiêu chí giám sát có báo cáo phân tích *
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo
cáo phân tích theo yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạm
tiêu chí giám sát
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạm
tiêu chí giám sát có báo cáo phân tích*
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo
cáo phân tích theo yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện nội dung giám sát
Cột 2:
thể hiện số hồ sơ/vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCK đã phát hiện để xử lý trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện tổng số vụ việc có dấu hiệu bất thường về giao dịch, đã kết thúc theo
dõi, xử lý tại SGDCK
Cột 5:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCK đã báo cáo và chuyển hồ sơ để UBCKNN xử lý theo
thẩm quyền
Cột 6:
thể hiện tổng số vụ việc đang tiếp tục theo dõi/xử lý tại SGDCK trong kỳ báo
cáo.
Ghi
chú: * thể hiện các vụ việc chạm tiêu
chí giám sát có báo cáo phân tích theo quy định tại khoản 02 điều 14
Thông tư 95/2020/TT-BTC hướng dẫn giám sát giao dịch
chứng khoán trên thị trường chứng khoán (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 14 Thông
tư này).
10.
Công bố thông tin
|
Thông tin công bố
|
Số thông tin chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng số thông tin đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo
|
Tổng số thông tin đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số thông tin giải quyết quá hạn
|
Số thông tin chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
SGDCKVN
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông
tin công bố từ SDGCKVN
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông
tin công bố từ thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông
tin công bố từ SGDCK
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông
tin công bố từ tổ chức NY
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông
tin công bố từ cổ đông lớn, người nội bộ và người có liên quan.
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông
tin công bố từ SGDCK
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông
tin công bố từ tổ chức NY/ĐKGD
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông
tin công bố từ cổ đông lớn, người nội bộ và người có liên quan.
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện loại tổ chức công bố thông tin
Cột 2:
thể hiện tổng số thông tin đã tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo
cáo trước
Cột 3:
thể hiện tổng số thông tin SGDCKVN và công ty con đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện tổng số thông tin SGDCKVN và công ty con đã giải quyết trong kỳ báo
cáo
Cột 5:
thể hiện tổng số thông tin đã giải quyết quá hạn
Cột 6:
thể hiện tổng số thông tin đã tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo
cáo = số thông tin chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang + số thông tin
đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo - số thông tin đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
Phụ lục II[44]
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THÁNG CỦA
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (TCTLKCK)
(Kèm theo Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.
Báo cáo đánh giá chung tình hình hoạt động nghiệp vụ của TCTLKCK
2.
Về việc xây dựng văn bản
|
Lĩnh
vực điều chỉnh
|
Ban
hành mới
|
Sửa
đổi, bổ sung
|
Hủy
bỏ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
Quản lý thành viên
|
|
|
|
|
Đăng ký chứng khoán
|
|
|
|
|
Lưu ký chứng khoán
|
|
|
|
|
Bù trừ thanh toán
|
|
|
|
|
Cấp mã giao dịch
|
|
|
|
|
Chế độ báo cáo
|
|
|
|
|
Lĩnh vực điều chỉnh khác
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
*Ghi chú: TCTLKCK liệt
kê các văn bản ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ so với các văn bản gốc
trong kỳ báo cáo
Cột 1: thể hiện lĩnh vực điều chỉnh
của các loại văn bản do TCTLKCK ban hành theo thẩm quyền (các loại này có thể
thay đổi theo các nội dung nghiệp vụ của TCTLKCK)
Cột 2: thể hiện số lượng văn bản
TCTLKCK đã ban hành mới trong kỳ báo cáo
Cột 3: thể hiện số lượng văn bản
TCTLKCK đã sửa đổi, bổ sung trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện số lượng văn bản
TCTLKCK đã hủy bỏ trong kỳ báo cáo.
3.
Quản lý, giám sát thành viên
3.1.
Xử lý hồ sơ đăng ký, thu hồi giấy chứng nhận thành viên/hủy bỏ tư cách thành
viên (không bao gồm trường hợp TCTLKCK xử lý vi phạm đối với thành viên)
|
Loại thành viên
|
Số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng số hồ sơ đăng ký đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định
trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ thu hồi giấy chứng nhận thành viên/hủy bỏ
đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ báo cáo
|
Khác
|
Tổng số hồ sơ đăng ký đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ thu hồi giấy chứng nhận thành viên/hủy bỏ
đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Khác
|
Số hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu có)
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1.
Thành viên lưu ký
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Công ty chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Ngân hàng lưu ký
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Thành viên bù trừ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Thành
viên bù trừ cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Thành
viên bù trừ phái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú: TCTLKCK nêu
rõ tên thành viên được đăng ký, thu hồi giấy chứng nhận thành viên và hủy bỏ tư
cách thành viên. Đối với các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận thành viên/hủy
bỏ tư cách thành viên, TCTLKCK nêu lý do thu hồi giấy chứng nhận thành viên/hủy
bỏ tư cách thành viên.
Cột 1: thể hiện loại thành viên
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ
chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3 và 4: thể hiện tổng số hồ
sơ đề nghị đăng ký tư cách thành viên, hồ sơ thu hồi giấy chứng nhận thành
viên/hủy bỏ tư cách thành viên TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ để giải quyết
trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số hồ sơ
khác liên quan đến nội dung đăng ký, thu hồi giấy chứng nhận thành viên/hủy bỏ
tư cách thành viên TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ để giải quyết trong kỳ báo
cáo
Cột 6 và 7: thể hiện tổng số hồ
sơ đề nghị đăng ký tư cách thành viên, thu hồi giấy chứng nhận thành viên/hủy bỏ
tư cách thành viên TCTLKCK đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 8: thể hiện tổng số hồ sơ
khác liên quan đến nội dung đăng ký, thu hồi giấy chứng nhận thành viên/hủy bỏ
tư cách thành viên TCTLKCK đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 9: thể hiện số hồ sơ đã giải
quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 10: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng
tổng số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng số hồ sơ phát sinh kỳ
báo cáo - tổng số hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
3.2. Xử lý hồ sơ vi phạm của
thành viên
|
Loại vi phạm
|
Số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng số vụ việc có dấu hiệu vi phạm phát hiện trong kỳ
báo cáo
|
Tổng số vụ việc chưa đến mức xử lý
|
Tổng số hồ sơ đã xử lý theo thẩm quyền của TCTLKCK
|
Tổng số hồ sơ đã báo cáo UBCKNN
|
Số vụ việc giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu
có)
|
Số vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
Chế
độ báo cáo của CTCK
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghiệp
vụ của CTCK
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế
độ báo cáo của NHLK
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghiệp
vụ của NHLK
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế
độ báo cáo của TVBT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Thành
viên bù trừ cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Thành
viên bù trừ phái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghiệp
vụ của TVBT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Thành
viên bù trừ cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Thành
viên bù trừ phái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú:
- Đối với các hồ sơ xử lý
theo thẩm quyền của TCTLKCK, đề nghị TCTLKCK nêu chi tiết các trường hợp có
hình thức xử lý từ khiển trách trở lên.
- Đối với các hồ sơ đã báo
cáo, chuyển thẩm quyền cho UBCKNN xử lý, TCTLKCK gửi kèm hồ sơ liên quan.
Cột 1: thể hiện loại vi phạm
Cột 2: thể hiện số hồ sơ chưa giải
quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3: thể hiện số vụ việc có dấu
hiệu vi phạm TCTLKCK phát hiện trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số vụ việc
chưa đến mức xử lý theo quy chế của TCTLKCK
Cột 5: thể hiện tổng số vụ việc
TCTLKCK đã xử lý theo thẩm quyền của TCTLKCK trong kỳ báo cáo
Cột 6: thể hiện tổng số vụ việc
TCTLKCK đã báo cáo UBCKNN
Cột 7: thể hiện tổng số vụ việc
TCTLKCK giải quyết bị quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu có)
Cột 8: thể hiện tổng số vụ việc
TCTLKCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng
tổng số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng số hồ sơ phát sinh kỳ
báo cáo - tổng số hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
4. Đăng ký chứng khoán
4.1. Đăng ký, hủy đăng ký
chứng khoán
|
Loại nghiệp vụ
|
Số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng số hồ sơ đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định
trong kỳ báo cáo
|
Số lượng hồ sơ đã giải quyết trong kỳ
|
Số lượng chứng khoán tương ứng với hồ sơ đã giải quyết
|
Số hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu có)
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
Đăng
ký lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều
chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Điều chỉnh tăng số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Điều chỉnh giảm, hủy một phần số lượng chứng khoán đăng ký
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
đăng ký toàn bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
đăng ký một phần
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện nội dung hồ sơ
Cột 2: thể hiện số hồ sơ chưa giải
quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số chứng
khoán tương ứng với tổng số hồ sơ đã ghi tại cột 4
Cột 6: thể hiện tổng số hồ sơ đã
giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 7: thể hiện tsổng số hồ sơ
đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng tổng
số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng số hồ sơ phát sinh kỳ báo
cáo - tổng số hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
4.2. Xử lý hồ sơ điều chỉnh
thông tin
|
Đối tượng yêu cầu điều chỉnh thông tin đăng ký
|
Số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng số hồ sơ điều chỉnh thông tin đã nhận đầy đủ và
hợp lệ theo quy định trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ điều chỉnh sai sót về số lượng chứng
khoán đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ điều chỉnh loại chứng khoán đã nhận đầy
đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ điều chỉnh thông tin đã giải quyết
trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ điều chỉnh sai sót về số lượng chứng
khoán đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ điều chỉnh loại chứng khoán đã giải quyết
trong kỳ báo cáo
|
Số hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu
có)
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
Nhà
đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ
chức phát hành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện tên đối tượng
yêu cầu TCTLKCK điều chỉnh thông tin đăng ký
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ
chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3, 4 và 5: thể hiện tổng số
hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin, điều chỉnh sai sót số lượng chứng khoán sở
hữu, điều chỉnh loại chứng khoán TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ theo quy định để
xử lý trong kỳ báo cáo
Cột 6, 7 và 8: thể hiện tổng số
hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin, điều chỉnh sai sót số lượng sở hữu, điều chỉnh
loại chứng khoán TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 9: thể hiện số hồ sơ đã giải
quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 10: thể hiện tổng số hồ sơ
đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng tổng
số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng số hồ sơ phát sinh kỳ báo
cáo - tổng hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
4.3. Xử lý hồ sơ chuyển
quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch của SGDCK
|
Loại
chuyển quyền
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng
số hồ sơ đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số chứng khoán tương ứng với hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số
hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu có)
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1. Tặng cho
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thừa kế
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Giao dịch lô lẻ
|
|
|
|
|
|
|
|
4. TCPH mua lại của người lao
động/CBCNV
|
|
|
|
|
|
|
|
5.Phân chia tài sản chung của
vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
6. TCPH thưởng/phân phối/bán lại
cho CBCVN
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Chuyển nhượng cổ phiếu của
cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Chuyển quyền sở hữu giữa nhà
đầu tư ủy thác và công ty quản lý quỹ hoặc ngược lại và giữa các công ty quản
lý quỹ với nhau
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Chuyển quyền sở hữu theo bản
án, quyết định của Tòa án, quyết định của Trọng tài hoặc quyết định của cơ
quan thi hành án
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Chuyển quyền sở hữu do
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Chuyển quyền sở hữu do góp
vốn bằng cổ phiếu vào doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
12. Chuyển quyền sở hữu do tổ
chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
|
|
|
|
|
|
13. Chuyển quyền sở hữu trong
trường hợp giải thể doanh nghiệp, hộ kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Chuyển quyền sở hữu do
chuyển nhượng vốn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại tổ chức niêm yết,
tổ chức đăng ký giao dịch theo phương thức đấu giá/chào bán cạnh tranh/thỏa
thuận/dựng sổ theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán do thực hiện chào mua công khai
|
|
|
|
|
|
|
|
16. Chuyển quyền sở hữu do cổ đông
của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức
đấu giá qua các SGDCK
|
|
|
|
|
|
|
|
17. Chuyển quyền sở hữu trái
phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ đã đăng ký chứng khoán tại TCTLKCK
nhưng không thuộc đối tượng phải giao dịch trên SGDCK
|
|
|
|
|
|
|
|
18. Chuyển quyền sở hữu do xử
lý tài sản bảo đảm
|
|
|
|
|
|
|
|
19. Chuyển quyền sở hữu trong
trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo
quy định của Luật Doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
20. Chuyển quyền sở hữu khi thực
hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán; thành lập,
tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ; tăng, giảm vốn điều lệ
quỹ thành viên; chuyển quyền sở hữu chứng khoán khi quỹ trả bằng chứng khoán
trong hoạt động mua bán lại của quỹ mở
|
|
|
|
|
|
|
|
21. Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu
giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau trong trường hợp đã đạt mức tối đa về
tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó và mức giá thỏa thuận giữa các
bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại thời
điểm thực hiện giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
22. Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán đăng ký tại TCTLKCK là tài sản được dùng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu
khi đến hạn do doanh nghiệp phát hành TPRL không thể thanh toán đầy đủ, đúng
hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng tiền
|
|
|
|
|
|
|
|
23. Các trường hợp chuyển quyền
sở hữu khác sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại chuyển quyền
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ
chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ về chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch
của SGDCK trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ về
chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số chứng
khoán tương ứng với tổng số hồ sơ đã ghi tại cột 4
Cột 6: thể hiện tổng số hồ sơ đã
giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 7: thể hiện tổng số hồ sơ đã
nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng tổng số
hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng số hồ sơ phát sinh kỳ báo cáo
- tổng số hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
4.4. Xử lý hồ sơ thực hiện
quyền
|
Loại
chứng khoán
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng
số hồ sơ thực hiện bằng tiền đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ
báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ thực hiện bằng chứng khoán đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định
trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ quyền tham dự đại hội cổ đông đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định
trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ thực hiện bằng tiền đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ thực hiện bằng chứng khoán đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ quyền tham dự đại hội cổ đông đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số
hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu có)
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
Cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chứng quyền có bảo đảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trái phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tín phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chứng chỉ quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại chứng khoán
thực hiện quyền
Cột 2: thể hiện số hồ sơ chưa giải
quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ về
việc thực hiện quyền bằng tiền TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ về
việc thực hiện quyền bằng chứng khoán TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ trong kỳ
báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số hồ sơ về
việc thực hiện quyền tham dự đại hội cổ đông TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ
trong kỳ báo cáo
Cột 6: thể hiện tổng số hồ sơ về
việc thực hiện quyền bằng tiền TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 7: thể hiện tổng số hồ sơ về
việc thực hiện quyền bằng chứng khoán TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 8: thể hiện tổng số hồ sơ về
việc thực hiện quyền tham dự đại hội cổ đông TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo
cáo
Cột 9: thể hiện số hồ sơ đã giải
quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 10: thể hiện tổng số hồ sơ
đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng tổng
số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng số hồ sơ phát sinh kỳ báo
cáo - tổng số hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
4.5. Xử lý hồ sơ cấp mã chứng
khoán
|
Chứng
khoán
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng
số hồ sơ cấp mới đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ hủy mã đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ cấp mới đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ hủy mã đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số
hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu có)
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
Cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chứng quyền có bảo đảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trái phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tín phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chứng chỉ quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại chứng khoán
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ chưa
giải quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ về
cấp mã chứng khoán TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số số hồ sơ
về hủy mã chứng khoán TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số hồ sơ về
cấp mã chứng khoán TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 6: thể hiện tổng số số hồ sơ
về hủy mã chứng khoán TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 7: thể hiện tổng số hồ sơ đã
giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 8: thể hiện tổng số hồ sơ đã
nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng tổng số
hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng số hồ sơ phát sinh kỳ báo cáo
- tổng số hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
5. Hoạt động lưu ký chứng
khoán
|
Loại nghiệp vụ
|
Số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng số hồ sơ đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định
trong kỳ báo cáo
|
Tổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số lượng chứng khoán tương ứng với tổng số hồ sơ đã giải
quyết trong kỳ báo cáo
|
Số hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu có)
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
Mở
tài khoản lưu ký
|
|
|
|
|
|
|
|
Đóng
tài khoản lưu ký
|
|
|
|
|
|
|
|
Ký gửi
chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
Rút
chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
Phong
tỏa, giải tỏa chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
Chuyển
khoản chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại nghiệp vụ
lưu ký
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ
chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ về
lưu ký chứng khoán TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ về
lưu ký chứng khoán TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số chứng
khoán tương ứng với tổng số hồ sơ đã ghi tại cột 4
Cột 6: thể hiện tổng số hồ sơ đã
giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 7: thể hiện tổng số hồ sơ đã
nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng tổng số
hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng số hồ sơ phát sinh kỳ báo cáo
- tổng số hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
6. Hoạt động bù trừ và thanh
toán giao dịch chứng khoán
6.1. Xử lý hồ sơ sửa lỗi
sau giao dịch, xử lý lỗi giao dịch tự doanh, lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ
thanh toán giao dịch/chuyển sang thanh toán bằng tiền
|
Loại thành viên
|
Tổng số thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp
|
Tổng số giao dịch sửa lỗi của thành viên
|
Tổng số giao dịch xử lý lỗi tự doanh của thành viên
|
Lùi thời hạn thanh toán do thiếu tiền thanh toán
|
Lùi thời hạn thanh toán do thiếu chứng khoán thanh toán
|
Loại bỏ thanh toán do thiếu chứng khoán thanh toán
|
Loại bỏ thanh toán do thiếu tiền thanh toán
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1. Thành
viên lưu ký
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Công ty chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Ngân hàng lưu ký
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tổ
chức mở tài khoản trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Thành
viên bù trừ cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Thành
viên bù trừ chứng khoán phái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại thành viên
có giao dịch cần sửa lỗi, xử lý lỗi, lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ thanh
toán giao dịch
Cột 2: thể hiện số lượng thành
viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp cần sửa lỗi, xử lý lỗi, lùi thời hạn thanh
toán, loại bỏ thanh toán giao dịch
Cột 3: thể hiện số lượng giao dịch
sửa lỗi của thành viên
Cột 4: thể hiện số lượng giao dịch
xử lý lỗi tự doanh của thành viên
Cột 5: thể hiện số lượng giao dịch
lùi thời hạn thanh toán do thiếu tiền thanh toán
Cột 6: thể hiện số lượng giao dịch
lùi thời hạn thanh toán do thiếu chứng khoán thanh toán
Cột 7: thể hiện số lượng giao dịch
loại bỏ thanh toán giao dịch do thiếu chứng khoán thanh toán
Cột 8: thể hiện số lượng giao dịch
loại bỏ thanh toán giao dịch do thiếu tiền thanh toán.
6.2. Sử dụng Quỹ hỗ trợ
thanh toán (QHTTT)
|
Mã
thành viên
|
Tên
thành viên
|
Số
tiền đóng góp QHTTT
|
Tổng
số lần sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán
|
Tổng
số tiền sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán
|
Tổng
số tiền đã trả Quỹ hỗ trợ thanh toán
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện mã thành viên
Cột 2: thể hiện tên thành viên
Cột 3: thể hiện tổng số tiền
đóng góp quỹ tại thời điểm báo cáo của thành viên
Cột 4: thể hiện tổng số lần
QHTTT phát vay cho thành viên lưu ký tương ứng tại cột 1, 2 tính đến thời điểm
báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số tiền
phát vay của QHTTT cho thành viên lưu ký tương ứng tại cột 1, 2 tính đến thời
điểm báo cáo
Cột 6: thể hiện tổng số tiền
thành viên lưu ký tương ứng tại cột 1, 2 trả cho QHTTT tính đến thời điểm báo
cáo
6.3. Hoạt động quản lý, sử
dụng Quỹ bù trừ
|
STT
|
Mã TVBT
|
Tên TVBT
|
Giá trị đóng góp quỹ bù trừ
|
Tổng số lần sử dụng quỹ bù trừ
|
Giá trị sử dụng quỹ bù trừ
|
Giá trị hoàn trả quỹ bù trừ
|
|
Tiền
|
Chứng khoán (tính theo mệnh giá)
|
Tiền
|
Chứng khoán (tính theo mệnh giá)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện số thứ tự các
thành viên bù trừ
Cột 2: thể hiện mã thành viên bù
trừ
Cột 3: thể hiện tên thành viên
bù trừ
Cột 4: thể hiện giá trị tiền
đóng góp vào quỹ bù trừ của thành viên bù trừ
Cột 5: thể hiện giá trị chứng
khoán đóng góp vào quỹ bù trừ của thành viên bù trừ
Cột 6: thể hiện tổng số lần sử dụng
quỹ bù trừ của thành viên bù trừ
Cột 7: thể hiện giá trị sử dụng
tiền từ quỹ bù trừ của thành viên bù trừ
Cột 8: thể hiện giá trị sử dụng
chứng khoán từ quỹ bù trừ của thành viên bù trừ
Cột 9: thể hiện giá trị hoàn trả
quỹ bù trừ của thành viên bù trừ.
7. Hoạt động cấp mã số giao dịch
cho nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
Loại
hình nhà đầu tư
|
Số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng
số hồ sơ cấp đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ hủy bỏ đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ cấp đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ hủy bỏ đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số
hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu có)
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
Cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại chủ thể
đăng ký
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ
chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ về
cấp mã số giao dịch TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ về
hủy bỏ mã số giao dịch TCTLKCK đã nhận đầy đủ, hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số hồ sơ về
cấp mã số giao dịch TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 6: thể hiện tổng số hồ sơ về
hủy bỏ mã số giao dịch TCTLKCK đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 7: thể hiện tổng số hồ sơ đã
giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 8: thể hiện tổng số hồ sơ đã
nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng tổng số
hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng số hồ sơ phát sinh kỳ báo cáo
- tổng số hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
8. Hoạt động công bố thông
tin
|
Thông
tin công bố
|
Số
thông tin chưa công bố kỳ trước chuyển sang
|
Tổng
số thông tin phát sinh trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số thông tin đã công bố trong kỳ báo cáo
|
Số
thông tin công bố quá hạn hoặc có vi phạm khác (nếu có)
|
Số
thông tin chưa công bố trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
Liên quan đến tổ chức phát
hành
|
|
|
|
|
|
|
Liên quan đến thành viên
|
|
|
|
|
|
|
-Thành viên lưu ký
|
|
|
|
|
|
|
-Thành viên bù trừ cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
-Thành viên bù trừ phái
sinh
|
|
|
|
|
|
|
Cấp mã số giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện thông tin công bố
Cột 2: thể hiện số thông tin
chưa công bố kỳ trước chuyển sang
Cột 3: thể hiện tổng số thông
tin phát sinh trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số thông
tin đã công bố trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số thông
tin đã giải quyết quá hạn hoặc có vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 6: thể hiện tổng số thông
tin phát sinh nhưng chưa công bố trong kỳ báo cáo.
9. Hoạt động kiểm soát nội bộ
|
Hoạt
động phải kiểm tra
|
Số
lượng nội dung kiểm tra
|
Số
lượng hồ sơ/vụ việc kiểm tra
|
Số
lượng hồ sơ còn chưa đạt hoặc cần chấn chỉnh, rút kinh nghiệm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
Lưu ký chứng khoán và quản lý
thành viên
|
|
|
|
|
Đăng ký chứng khoán
|
|
|
|
|
Bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán
|
|
|
|
|
Dịch vụ quỹ và sản phẩm mới
|
|
|
|
|
Nghiên cứu phát triển và hợp
tác quốc tế
|
|
|
|
|
Công nghệ thông tin
|
|
|
|
|
Hành chính quản trị
|
|
|
|
|
Tổng hợp và pháp chế
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện hoạt động nghiệp
vụ đã tiến hành kiểm tra trong kỳ báo cáo
Cột 2: thể hiện tổng số lượng nội
dung kiểm tra
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ đã
kiểm tra đối với hoạt động nghiệp vụ thể hiện tại cột 1
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ
còn chưa đạt hoặc cần chấn chỉnh, rút kinh nghiệm (nếu có).
10. Hoạt động vay và cho vay
chứng khoán
|
STT
|
Mục đích vay
|
Số lượng TVLK, tổ chức vay trong kỳ báo cáo
|
Số lượng hợp đồng vay phát sinh trong kỳ báo cáo
|
Số lượng hợp đồng vay tất toán trong kỳ
|
Số lượng hợp đồng vay cuối kỳ chưa tất toán
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
1
|
Hỗ
trợ thanh toán
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hỗ
trợ ETF
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Vay
TPCP để bán
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Vay
TPCP để chuyển giao tài sản cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Khác
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện số thứ tự
Cột 2: thể hiện mục đích vay chứng
khoán
Cột 3: thể hiện số lượng thành
viên lưu ký, tổ chức vay chứng khoán trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện số lượng hợp đồng
vay phát sinh trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện số lượng hợp đồng
vay đã tất toán hợp đồng trong kỳ báo cáo
Cột 6: thể hiện số lượng hợp đồng
vay chưa tất toán trong kỳ báo cáo.
11. Hoạt động hoán đổi chứng
chỉ quỹ ETF
|
Nghiệp vụ
|
Số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
|
Tổng số hồ sơ nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định trong kỳ
báo cáo
|
Tổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số lượng CCQ
|
Số hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc vi phạm khác (nếu có)
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
Đăng
ký bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy
đăng ký một phần
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại nghiệp vụ
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ
chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK nhận đầy đủ và hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện số lượng chứng
chỉ quỹ tương ứng với tổng số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo (cột 4)
Cột 6: thể hiện số lượng hồ sơ
TCTLKCK giải quyết quá hạn hoặc vi phạm khác theo quy định (nếu có)
Cột 7: thể hiện số lượng hồ sơ
TCTLKCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo (bằng
tổng số hồ sơ chưa giải quyết kỳ trước chuyển sang + tổng hồ sơ phát sinh kỳ
báo cáo - tổng hồ sơ đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo).
Phụ lục III[45]
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ NĂM CỦA TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (TCTLKCK)
(Kèm theo Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Hoạt động đăng ký, lưu ký
chứng khoán
|
STT
|
Hoạt động nghiệp vụ
|
Năm T-1
|
Năm T
|
So sánh
|
Ghi chú
|
|
Số lượng hồ sơ đã nhận đầy đủ và hợp lệ
|
Số lượng hồ sơ đã giải quyết
|
Số lượng hồ sơ chưa giải quyết xong
|
Số lượng hồ sơ đã nhận đầy đủ và hợp lệ
|
Số lượng hồ sơ đã giải quyết
|
Số lượng hồ sơ chưa giải quyết xong
|
Số lượng hồ sơ đã nhận đầy đủ và hợp lệ
|
Số lượng hồ sơ đã giải quyết
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
Đăng ký, hủy đăng ký chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đăng ký chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hủy đăng ký chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hủy đăng ký chứng khoán toàn bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hủy đăng ký chứng khoán một phần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Điều chỉnh thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Điều chỉnh thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Điều chỉnh sai sót số lượng chứng khoán sở hữu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Điều chỉnh loại chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thực hiện quyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chứng quyền có bảo đảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trái phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tín phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chứng chỉ quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cấp, hủy mã chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hủy mã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Mở/đóng tài khoản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mở tài khoản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đóng tài khoản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Ký gửi chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Rút chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phong tỏa, giải tỏa chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Chuyển khoản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Chấp thuận/chấm dứt /hủy bỏ tư cách TV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1 Thành viên lưu ký
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chấp thuận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chấm dứt tư cách thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nêu rõ tên TVLK và lý do chấm dứt tư cách thành viên
|
|
|
10.2 Thành viên bù trừ cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chấp thuận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chấm dứt tư cách thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nêu rõ tên TVBT và lý do chấm dứt tư cách
thành viên
|
|
|
10.3 Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chấp thuận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hủy bỏ tư cách thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nêu rõ tên TVBT và lý do hủy bỏ tư cách
thành viên
|
|
11
|
Cấp/hủy mã số giao dịch cho NĐT nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cấp mã cho NĐT cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cấp mã cho NĐT tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy cấp mã cho NĐT cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy cấp mã cho NĐT tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch của SGDCK
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Hoạt động hoán đổi chứng chỉ ETF
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng ký bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy đăng ký một phần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện số thứ tự các hoạt
động nghiệp vụ
Cột 2: thể hiện loại hoạt động nghiệp
vụ
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định để giải quyết trong năm T-1
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã giải quyết trong năm T-1
Cột 5: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong năm T-1
Cột 6: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định để giải quyết trong năm T
Cột 7: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK đã giải quyết trong năm T
Cột 8: thể hiện tổng số hồ sơ
TCTLKCK chưa giải quyết xong trong năm T
Cột 9: thể hiện sự tăng giảm (%)
số lượng hồ sơ TCTLKCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định của năm T so với
năm T-1
Cột 10: thể hiện sự tăng giảm số
lượng hồ sơ TCTLKCK đã giải quyết năm T so với năm T-1
Cột 11: thể hiện những ghi chú nhằm
làm rõ nội dung các hoạt động nghiệp vụ (nếu có).
2. Hoạt động xử lý vi phạm của
thành viên
|
Hình
thức xử lý vi phạm
|
Năm
T-1
|
Năm
T
|
So
sánh
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1. Thành viên lưu ký
|
|
|
|
|
Nhắc nhở
|
|
|
|
|
Khiển trách
|
|
|
|
|
Đình chỉ hoạt động lưu ký/trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
|
|
|
|
|
Đình chỉ hoạt động thanh toán
giao dịch chứng khoán/trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
|
|
|
|
|
Đình chỉ việc sử dụng hệ thống
đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến
|
|
|
|
|
Chấm dứt tham gia hoạt động
thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bắt buộc
|
|
|
|
|
Thu hồi giấy chứng nhận TVLK
|
|
|
|
|
2. Thành viên bù trừ
|
|
|
|
|
Nhắc nhở
|
|
|
|
|
Khiển trách
|
|
|
|
|
Đình chỉ hoạt động bù trừ và
thanh toán giao dịch chứng khoán
|
|
|
|
|
Thu hồi giấy chứng nhận/Hủy bỏ
tư cách thành viên bù trừ bắt buộc
|
|
|
|
*Ghi chú:
- Đối với các hồ sơ xử lý
theo thẩm quyền của TCTLKCK (từ khiển trách trở lên) và hồ sơ đã báo cáo, chuyển
thẩm quyền cho UBCKNN xử lý, đề nghị TCTLKCK ghi chú chi tiết các trường hợp.
Cột 1: thể hiện số thứ tự các nội
dung cần báo cáo
Cột 2: thể hiện số vụ việc xử lý
năm T-1
Cột 3: thể hiện số vụ việc xử lý
năm T
Cột 4: thể hiện số vụ việc tăng,
giảm so với năm T.
3. Hoạt động bù trừ, thanh
toán sau giao dịch
|
STT
|
Hoạt động nghiệp vụ
|
Năm T-1
|
Năm T
|
Tăng/giảm
|
Ghi chú
|
|
Số TVLK/TVBT
|
Số giao dịch
|
Số TVLK/TVBT
|
Số giao dịch
|
Số TVLK/TVBT
|
Số giao dịch
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
Sửa
lỗi sau giao dịch, xử lý lỗi giao dịch tự doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lùi
thời hạn thanh toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Loại
bỏ thanh toán giao dịch/chuyển sang thanh toán bằng tiền
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện số thứ tự các hoạt
động nghiệp vụ
Cột 2: thể hiện loại hoạt động
nghiệp vụ
Cột 3: thể hiện số thành viên thực
hiện hoạt động nghiệp vụ trong năm T-1
Cột 4: thể hiện số giao dịch được
thực hiện liên quan đến các hoạt động sửa lỗi, loại bỏ không thanh toán, vay và
cho vay chứng khoán trong năm T-1
Cột 5: thể hiện số thành viên thực
hiện hoạt động nghiệp vụ trong năm T
Cột 6: thể hiện số giao dịch được
thực hiện liên quan đến các hoạt động sửa lỗi, loại bỏ không thanh toán, vay và
cho vay chứng khoán trong năm T
Cột 7: thể hiện sự thay đổi số
lượng thành viên thực hiện hoạt động nghiệp vụ năm T so với năm T-1
Cột 8: thể hiện sự thay đổi số
lượng giao dịch được thực hiện liên quan đến các hoạt sửa lỗi, loại bỏ không
thanh toán, vay và cho vay chứng khoán
Cột 9: thể hiện những ghi chú nhằm
làm rõ thêm nội dung các hoạt động nghiệp vụ (nếu có).
4. Hoạt động vay và cho vay
chứng khoán
|
STT
|
Hoạt
động nghiệp vụ
|
Năm
T-1
|
Năm
T
|
Tăng/giảm
|
Ghi
chú
|
|
Số
TVLK/TVBT
|
Số
giao dịch
|
Số
TVLK/TVBT
|
Số
giao dịch
|
Số
TVLK/TVBT
|
Số
giao dịch
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
Hỗ trợ thanh toán giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoán đổi ETF
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vay TPCP để bán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vay TPCP để chuyển giao tài sản
cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện số thứ tự các hoạt
động nghiệp vụ
Cột 2: thể hiện loại hoạt động
nghiệp vụ
Cột 3: thể hiện số thành viên thực
hiện hoạt động nghiệp vụ trong năm T-1
Cột 4: thể hiện số giao dịch được
thực hiện liên quan đến các hoạt động sửa lỗi, loại bỏ không thanh toán, vay và
cho vay chứng khoán trong năm T-1
Cột 5: thể hiện số thành viên thực
hiện hoạt động nghiệp vụ trong năm T
Cột 6: thể hiện số giao dịch được
thực hiện liên quan đến các hoạt động sửa lỗi, loại bỏ không thanh toán, vay và
cho vay chứng khoán trong năm T
Cột 7: thể hiện sự thay đổi số
lượng thành viên thực hiện hoạt động nghiệp vụ năm T so với năm T-1
Cột 8: thể hiện sự thay đổi số
lượng giao dịch được thực hiện liên quan đến các hoạt sửa lỗi, loại bỏ không
thanh toán, vay và cho vay chứng khoán
Cột 9: thể hiện những ghi chú nhằm
làm rõ thêm nội dung các hoạt động nghiệp vụ (nếu có).
5. Sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh
toán, Quỹ bù trừ
|
STT
|
Nguồn
hỗ trợ
|
Năm
T-1
|
Năm
T
|
Tăng/giảm
|
|
Số
TV
|
Số
lần sử dụng
|
Số
tiền sử dụng
|
Số
TV
|
Số
lần sử dụng
|
Số
tiền sử dụng
|
Số
TV
|
Số
lần sử dụng
|
Số
tiền sử dụng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
Sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sử dụng quỹ bù trừ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện số thứ tự các
nguồn hỗ trợ thanh toán
Cột 2: thể hiện loại nguồn hỗ trợ
thanh toán
Cột 3: thể hiện số thành viên sử
dụng các nguồn hỗ trợ trong năm T-1
Cột 4: thể hiện số lần sử dụng
các nguồn hỗ trợ trong năm T-1 của các thành viên
Cột 5: thể hiện số tiền vay sử dụng
từ các nguồn hỗ trợ trong năm T-1
Cột 6: thể hiện số thành viên sử
dụng các nguồn hỗ trợ trong năm T
Cột 7: thể hiện số lần sử dụng
các nguồn hỗ trợ trong năm T của các thành viên
Cột 8: thể hiện số tiền vay sử dụng
từ các nguồn hỗ trợ trong năm T
Cột 9: thể hiện sự thay đổi số
lượng thành viên sử dụng các nguồn hỗ trợ năm T so với năm T-1
Cột 10: thể hiện sự thay đổi số
lần thành viên sử dụng các nguồn hỗ trợ năm T so với năm T-1
Cột 11: thể hiện sự thay đổi số
tiền thành viên sử dụng từ các nguồn hỗ trợ năm T so với năm T-1.
6. Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp
vụ
|
STT
|
Nội
dung
|
Thời
điểm phát sinh
|
Số
lần sử dụng
|
Mục
đích sử dụng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện số thứ tự các lần
sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
Cột 2: thể hiện rõ loại chứng
khoán liên quan đến việc sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
Cột 3: thể hiện thời điểm phát
sinh việc sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
Cột 4: thể hiện số lần sử dụng
quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
Cột 5: thể hiện mục đích sử dụng
quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ.
Phụ lục IV
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ NĂM CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM (SGDCKVN)
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
SỞ
GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…….
|
…,
ngày… tháng… năm 20….
|
1. Báo cáo đánh giá chung
tình hình hoạt động nghiệp vụ
a. SGDCKVN
b. SGDCKTP.HCM
c. SGDCKHN
2. Về việc xây dựng văn bản
|
Phân
loại theo hoạt động
|
Ban
hành mới
|
Sửa
đổi, bổ sung
|
Hủy
bỏ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
Quản lý thành viên
|
|
|
|
|
Quản lý giao dịch
|
|
|
|
|
Thẩm định và quản lý niêm yết
|
|
|
|
|
Đấu giá, đấu thầu
|
|
|
|
|
Giám sát giao dịch
|
|
|
|
|
Kiểm soát nội bộ
|
|
|
|
|
Công bố thông tin
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện cụ thể nội dung
phân loại các văn bản do SGDCKVN ban hành theo thẩm quyền (phân loại này có thể
thay đổi theo các nội dung nghiệp vụ của SGDCKVN và công ty con[46])
Cột 2: thể hiện số lượng văn bản
do SGDCKVN đã ban hành mới trong kỳ báo cáo
Cột 3: thể hiện số lượng văn bản
do SGDCKVN đã sửa đổi, bổ sung trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện số lượng văn bản
do SGDCKVN đã hủy bỏ trong kỳ báo cáo.
3. Quản lý, giám sát thành
viên
3.1 Xử lý hồ sơ đăng ký, hủy
bỏ tư cách, đình chỉ giao dịch của thành viên
|
Thành viên
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng số hồ sơ đăng ký thành viên
|
Tổng số hồ sơ hủy bỏ tư cách thành viên
|
Tổng số hồ sơ đình chỉ giao dịch thành viên
|
Tổng số hồ sơ đăng ký thành viên đã giải quyết
|
Tổng số hồ sơ hủy bỏ tư cách thành viên đã giải quyết
|
Tổng số hồ sơ đình chỉ giao dịch thành viên đã giải
quyết
|
Số hồ sơ giải quyết quá hạn
|
Số hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
Thành viên giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị
trường niêm yết, đăng ký giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị
trường chứng khoán phái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị
trường công cụ nợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành viên giao dịch đặc biệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị
trường chứng khoán phái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị
trường công cụ nợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện thành viên giao dịch
và thành viên giao dịch đặc biệt trên các thị trường
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ
đăng ký, hủy bỏ tư cách, đình chỉ giao dịch của thành viên SGDCKVN đã nhận đầy
đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3: thể hiện tổng số hồ đăng
ký thành viên thành viên SGDCKVN đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định để xử
lý trong kỳ báo cáo.
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ hủy
bỏ tư cách cách thành viên SGDCKVN đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định để xử
lý trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số hồ sơ
đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên SGDCKVN đã nhận đầy đủ và hợp lệ
trong kỳ báo cáo
Cột 6: thể hiện tổng số hồ sơ
đăng ký thành viên SGDCKVN đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 7: thể hiện tổng số hồ sơ hủy
bỏ tư cách thành viên giao dịch SGDCKVN đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 8: thể hiện tổng số hồ sơ
đình chỉ giao dịch thành viên SGDCKVN đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 9: thể hiện số hồ sơ đã giải
quyết quá hạn
Cột 10: thể hiện tổng số hồ sơ
đăng ký, hủy bỏ tư cách, đình chỉ giao dịch của thành viên SGDCKVN đã nhận đầy
đủ và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo = số hồ sơ chưa giải
quyết xong của kỳ trước chuyển sang + số hồ sơ phát sinh trong kỳ báo cáo -số hồ
sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
3.2 Xử lý hồ sơ vi phạm của
thành viên
|
Nội
dung
|
Số
vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số vụ việc có dấu hiệu vi phạm phát hiện trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số vụ việc kết thúc theo dõi/xử lý tại SGDCK
|
Tổng
số vụ việc đã xử lý theo thẩm quyền của SGDCK
|
Tổng
số vụ việc đã báo cáo UBCK
|
Tổng
số vụ việc giải quyết quá hạn
|
Số
vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
Vi phạm chế độ công bố thông
tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm chế độ báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm quy định về giao dịch
chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm quy định về hạ tầng
công nghệ thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện nội dung vi phạm
Cột 2: thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[47] đã nhận đầy đủ
và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3: thể hiện số vụ việc có dấu
hiệu vi phạm SGDCKVN và công ty con[48]
phát hiện trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện số vụ việc có dấu
hiệu vi phạm SGDCKVN và công ty con[49]
phát hiện nhưng chưa đến mức xử lý vi phạm.
Cột 5: thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[50] đã xử lý theo thẩm
quyền của SGDCKVN và Công ty con trong kỳ báo cáo
Cột 6: thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[51] đã báo cáo
UBCKNN
Cột 7: thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[52] giải quyết bị
quá hạn
Cột 8: thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[53] đã nhận đầy đủ
và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo = số vụ việc chưa giải
quyết xong của kỳ trước chuyển sang + số vụ việc phát sinh trong kỳ báo cáo - số
vụ việc đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 9: giải thích rõ vi phạm/vụ
việc (nếu cần thiết).
4. Quản lý niêm yết, đăng ký
giao dịch
4.1. Xử lý hồ sơ chấp thuận,
hủy bỏ chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch
|
Nội
dung
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng
số hồ sơ đã nhận/phát hiện trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số
hồ sơ giải quyết quá hạn
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết cổ phiếu lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay đổi niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy bỏ niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết CCQ ETF lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay đổi niêm yết CCQ ETF
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy bỏ niêm yết CCQ ETF
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết CW lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay đổi niêm yết CW
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy bỏ niêm yết CW
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết lần đầu cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay đổi niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy bỏ niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐKGD lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thay đổi ĐKGD
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy bỏ ĐKGD
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết sản phẩm CKPS[54]
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy bỏ sản phẩm CKPS[55]
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện nội dung xử lý
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ SGDCKVN
và công ty con[56] đã nhận đầy đủ và hợp lệ
nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ niêm
yết/đăng ký giao dịch SGDCKVN và công ty con[57]
đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định để xử lý trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ
niêm yết/đăng ký giao dịch SGDCKVN và công ty con[58]
đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện số hồ sơ đã giải
quyết quá hạn
Cột 6: thể hiện tổng số hồ sơ SGDCKVN
và công ty con[59] đã nhận đầy đủ
và hợp lệ nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo = số hồ sơ chưa giải quyết
xong của kỳ trước chuyển sang + số hồ sơ phát sinh trong kỳ báo cáo - số hồ sơ
đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
4.2. Xử lý vi phạm tổ chức
niêm yết, đăng ký giao dịch[60]
|
Nội
dung
|
Số
vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng
số vụ việc có dấu hiệu vi phạm đã phát hiện trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số vụ việc kết thúc theo dõi/xử lý tại SGDCK
|
Tổng
số vụ việc xử lý theo thẩm quyền của SGDCK
|
Tổng
số vụ việc báo cáo UBCK
|
Tổng
số hồ sơ giải quyết quá hạn
|
Số
vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế độ báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế độ công bố thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giao dịch cổ phiếu quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế độ báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chế độ công bố thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giao dịch cổ phiếu quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại vi phạm
Cột 2: thể hiện tổng số vụ việc chưa
giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3: thể hiện số vụ việc có dấu
hiệu vi phạm SGDCKVN và công ty con[61]
phát hiện trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện số vụ việc có dấu
hiệu vi phạm SGDCKVN và công ty con[62]
phát hiện nhưng chưa đến mức xử lý vi phạm.
Cột 5: thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[63] đã xử lý theo thẩm quyền
của SGDCKVN và Công ty con trong kỳ báo cáo
Cột 6: thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[64] đã báo cáo
UBCKNN
Cột 7: thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[65] giải quyết bị
quá hạn
Cột 8: thể hiện tổng số vụ việc
chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo = số vụ việc chưa giải quyết xong của kỳ
trước chuyển sang + số vụ việc phát sinh trong kỳ báo cáo - số vụ việc đã giải
quyết trong kỳ báo cáo.
5. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
đăng ký/hủy giao dịch trái phiếu
|
Nội
dung
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng
số hồ sơ đã nhận trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ giải quyết quá hạn
|
Số
hồ sơ chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
Niêm yết TPCP
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy niêm yết TPCP
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết TP được Chính phủ bảo
lãnh
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy niêm yết TP được chính phủ
bảo lãnh
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết TP địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy niêm yết TP địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết TP doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
Hủy niêm yết TP doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện nội dung xử lý
Cột 2: thể hiện tổng số hồ sơ đã
đăng ký niêm yết/hủy niêm yết trái phiếu theo quy định nhưng chưa giải quyết
xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3: thể hiện tổng số hồ sơ
đăng ký niêm yết/ hủy niêm yết trái phiếu SGDCKHN/SGDCKTP.HCM [66] đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định để xử
lý trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số hồ sơ
đăng ký niêm yết/hủy niêm yết trái phiếu SGDCKHN/SGDCKTP.HCM [67] đã giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện số hồ sơ đã giải
quyết quá hạn
Cột 6: thể hiện tổng số hồ sơ đã
lập theo quy định nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo = số hồ sơ chưa
giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang + số hồ sơ phát sinh trong kỳ báo cáo
- số hồ sơ đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
6. Xử lý vi phạm của cổ đông
lớn, người nội bộ, người liên quan của người nội bộ, người liên quan của người
được ủy quyền công bố thông tin của công ty đại chúng[68]
(gồm tổ chức niêm yết và tổ chức đăng ký giao dịch)
|
Loại
vi phạm
|
Số
vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng
số vụ việc có dấu hiệu vi phạm phát hiện trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số vụ việc kết thúc theo dõi/xử lý tại SGDCK
|
Tổng
số vụ việc đã xử lý theo thẩm quyền của SGDCK
|
Tổng
số vụ việc báo cáo UBCK
|
Tổng
số vụ việc giải quyết quá hạn
|
Số
vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
SGDCKTP.HCM[69]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm chế độ Công bố thông
tin của cổ đông lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác của cổ đông lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm chế độ Công bố thông
tin của người nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác của người nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm chế độ công bố thông tin
của người liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác của người liên
quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm chế độ công bố thông
tin của đối tượng liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác của đối tượng
liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm chế độ Công bố thông
tin của cổ đông lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác của cổ đông lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm chế độ Công bố thông
tin của người nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác của người nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm chế độ công bố thông tin
của người liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác của người liên
quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm chế độ công bố thông
tin của đối tượng liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm khác của đối tượng
liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: Thể hiện loại vi phạm
Cột 2: Thể hiện tổng số vụ việc
phát hiện nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3: Thể hiện tổng số vụ việc
có dấu hiệu vi phạm SGDCKVN và công ty con[70]
đã phát hiện để xử lý trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện số vụ việc có dấu
hiệu vi phạm SGDCKVN và công ty con[71]
phát hiện nhưng chưa đến mức xử lý vi phạm.
Cột 5: Thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[72] đã xử lý theo thẩm
quyền
Cột 6: Thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN
và công ty con[73] đã báo cáo
UBCKNN
Cột 7:
Thể hiện tổng số vụ việc đã giải quyết quá hạn
Cột 8:
Thể hiện tổng số vụ việc phát hiện nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
Cột 9:
Giải thích rõ vi phạm/vụ việc (nếu cần thiết).
7. Hoạt động đấu giá, đấu thầu
chứng khoán
|
Loại
chứng khoán
|
Tổng
số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng
số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK đã nhận đầy đủ và hợp lệ theo quy định
trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK đã thực hiện trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK giải quyết quá hạn
|
Tổng
số đợt đấu giá/đấu thầu SGDCK chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
SGDCKTP.HCM[74]
|
|
|
|
|
|
|
|
Cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
Cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Trái phiếu
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại chứng khoán
Cột 2: thể hiện tổng số đợt đấu
giá, đấu thầu SGDCKVN và công ty con[75]
chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3: thể hiện tổng số đợt đấu
giá, đấu thầu SGDCKVN và công ty con[76]
đã nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số đợt đấu
giá, đấu thầu SGDCKVN và công ty con[77]
thực hiện trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện số đợt đấu giá,
đấu thầu SGDCKVN và công ty con [78] đã
giải quyết quá hạn
Cột 6: thể hiện tổng số đợt đấu
giá, đấu thầu SGDCKVN và công ty con[79]
chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo = số đợt đấu giá, đấu thầu chưa giải quyết
xong của kỳ trước chuyển sang + số đợt đấu giá, đấu thầu phát sinh trong kỳ báo
cáo-số đợt đấu giá, đấu thầu đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
8. Hoạt động trung gian hòa
giải tại SGDCKVN
|
Tổng
số hồ sơ làm trung gian hòa giải về giao dịch chứng khoán phát sinh trong kỳ
báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ làm trung gian hòa giải khác phát sinh trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ làm trung gian hòa giải về giao dịch chứng khoán đã giải quyết trong
kỳ báo cáo
|
Tổng
số hồ sơ làm trung gian hòa giải khác đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số
cuối kỳ báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện số hồ sơ làm
trung gian hòa giải trong lĩnh vực chứng khoán của SGDCKVN trong kỳ báo cáo
Cột 2: thể hiện số hồ sơ làm
trung gian hòa giải trong lĩnh vực khác của SGDCKVN phát sinh trong kỳ báo cáo
Cột 3: thể hiện số hồ sơ làm
trung gian hòa giải trong lĩnh vực chứng khoán của SGDCKVN đã giải quyết trong
kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện số hồ sơ làm
trung gian hòa giải trong lĩnh vực khác của SGDCKVN đã giải quyết trong kỳ báo
cáo
Cột 5: thể hiện số hồ sơ đang giải
quyết và chưa giải quyết làm trung gian hòa giải của SGDCKVN trong kỳ báo cáo.
9.
Hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán[80]
|
Nội dung
|
Số hồ sơ/vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
trước
|
Tổng số vụ việc đã phát sinh trong kỳ báo cáo
|
Tổng số vụ việc kết thúc theo dõi/xử lý tại SGDCK trong kỳ
báo cáo
|
Tổng số vụ việc đã báo cáo UBCKNN trong kỳ báo cáo
|
Tổng số vụ việc đang tiếp tục theo dõi/xử lý tại SGDCK
trong kỳ báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạm
tiêu chí giám sát
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạm
tiêu chí giám sát có báo cáo phân tích*
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo
cáo phân tích theo yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạm
tiêu chí giám sát
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạm
tiêu chí giám sát có báo cáo phân tích*
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo
phân tích theo yêu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1:
thể hiện nội dung giám sát
Cột 2:
thể hiện số hồ sơ/vụ việc chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN và công ty con
đã phát hiện để xử lý trong kỳ báo cáo
Cột 4:
thể hiện tổng số vụ việc có dấu hiệu bất thường về giao dịch, đã kết thúc theo
dõi, xử lý tại SGDCKVN và công ty con
Cột 5:
thể hiện tổng số vụ việc SGDCKVN và công ty con đã báo cáo và chuyển hồ sơ để
UBCKNN xử lý theo thẩm quyền
Cột 6:
thể hiện tổng số vụ việc đang tiếp tục theo dõi/xử lý tại SGDCK trong kỳ báo
cáo.
Ghi
chú: * thể hiện các vụ việc chạm tiêu
chí giám sát có báo cáo phân tích theo quy định tại khoản 02 điều 14
Thông tư 95/2020/TT-BTC hướng dẫn giám sát giao dịch
chứng khoán trên thị trường chứng khoán (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 14 Thông
tư này).
10. Công bố thông tin
|
Thông
tin công bố
|
Số
thông tin chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
|
Tổng
số thông tin đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo
|
Tổng
số thông tin đã giải quyết trong kỳ báo cáo
|
Số
thông tin giải quyết quá hạn
|
Số
thông tin chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
SGDCKVN
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin công bố từ SDGCKVN
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin công bố từ thành
viên
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin công bố từ SGDCK
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin công bố từ tổ chức
NY
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin công bố từ cổ đông lớn,
người nội bộ và người có liên quan.
|
|
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin công bố từ SGDCK
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin công bố từ tổ chức
NY/ĐKGD
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin công bố từ cổ đông lớn,
người nội bộ và người có liên quan.
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện loại tổ chức
công bố thông tin
Cột 2: thể hiện tổng số thông tin
đã tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo trước
Cột 3: thể hiện tổng số thông
tin SGDCKVN và công ty con[81]
đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo
Cột 4: thể hiện tổng số thông
tin SGDCKVN và công ty con[82]
đã giải quyết trong kỳ báo cáo
Cột 5: thể hiện tổng số thông
tin đã giải quyết quá hạn
Cột 6: thể hiện tổng số thông
tin đã tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trong kỳ báo cáo = số thông tin
chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang + số thông tin đã tiếp nhận trong
kỳ báo cáo - số thông tin đã giải quyết trong kỳ báo cáo.
11.Hoạt động kiểm soát tuân
thủ
|
Hoạt
động
|
Số
đơn vị thực hiện kiểm tra
|
Số
lượng nội dung kiểm tra
|
Số
lượng nội dung hoạt động nghiệp vụ còn chưa đạt hoặc cần chấn chỉnh,
rút kinh nghiệm
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
SGDCKVN
|
|
|
|
|
|
Kiểm soát tuân thủ của SGDCKVN
đối với các công ty con
|
|
|
|
|
|
Quản lý thành viên
|
|
|
|
|
|
Giám sát thị trường
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
SGDCKTP.HCM
|
|
|
|
|
|
Giám sát thành viên
|
|
|
|
|
|
Hoạt động tạo lập thị trường
|
|
|
|
|
|
Thẩm định và quản lý niêm yết
|
|
|
|
|
|
Đấu giá
|
|
|
|
|
|
Giám sát giao dịch
|
|
|
|
|
|
Công bố thông tin
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
SGDCKHN
|
|
|
|
|
|
Giám sát thành viên
|
|
|
|
|
|
Hoạt động tạo lập thị trường
|
|
|
|
|
|
Thẩm định và quản lý niêm yết
|
|
|
|
|
|
Đấu giá, đấu thầu
|
|
|
|
|
|
Giám sát giao dịch
|
|
|
|
|
|
Công bố thông tin
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
Cột 1: thể hiện hoạt động chuyên
môn đã tiến hành kiểm tra trong kỳ báo cáo (các loại này có thể thay đổi theo
các nội dung nghiệp vụ của SGDCKVN và công ty con[83])
Cột 2: thể hiện tổng số đơn vị
có liên quan đã kiểm tra
Cột 3: thể hiện tổng số nội dung
đã kiểm tra đối với hoạt động chuyên môn thể hiện tại cột 1
Cột 4: thể hiện tổng số nội dung
còn chưa đạt hoặc cần chấn chỉnh, rút kinh nghiệm (nếu có)
Cột 5: thể hiện việc kiểm soát
chuyên môn hay phối hợp khi tổng hợp báo cáo.
12. Đề xuất, kiến nghị của SGDCKVN
và công ty con[84]
- Ý kiến đánh giá việc tuân thủ
các quy định của pháp luật;
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có).
[1] Văn bản này
được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 06/2022/TT-BTC
ngày 08 tháng 02 năm 2022 Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát
tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng
khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng
03 năm 2022.
- Thông tư số 138/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và
Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt
động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công
ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
Văn bản hợp nhất này không thay
thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công
ty con có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con.”.
[3] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[4] Cụm từ “Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại
khoản 1 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC
ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch
chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08
tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân
thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng
khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[5] Cụm từ “Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng cụm từ “Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản 2 Điều
20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[6] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và
Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt
động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công
ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 của
Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm
2026.
[8] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[9] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[10] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[11] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[12] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[13] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[14] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[15] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[16] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[17] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[18] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[19] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[20] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[21] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[22] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[23] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 16 của
Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm
2026.
[25] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[26] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 của
Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm
2026.
[28] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 18 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 18 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3
Điều 18 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[32] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[33] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[34] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 19 của
Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm
2026.
[35] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[36] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[37] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con”
được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con”
theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[38] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[39] Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” được thay thế bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con” theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[40] Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con” theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[41] Điều 21 Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
21. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
2. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, thành viên giao dịch, thành
viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức niêm yết,
tổ chức đăng ký giao dịch, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư
chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”.
[42] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của
Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm
2026.
[43]
Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục III theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của
Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[44]
Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục IV theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của
Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[45]
Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục V theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của
Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[46]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[47]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[48]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[49]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[50]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[51]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[52]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[53]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[54]
Cụm từ “CKPS” được thay thế bằng cụm từ “sản phẩm CKPS” theo quy định tại khoản
3 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[55]
Cụm từ “CKPS” được thay thế bằng cụm từ “sản phẩm CKPS” theo quy định tại khoản
3 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[56]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[57]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[58]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[59]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[60]
Cụm từ “công ty niêm yết, đăng ký giao dịch” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức
niêm yết, đăng ký giao dịch” theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư số
138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công
ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[61]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[62]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[63]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[64]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[65]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[66]
Cụm từ “SGDCKHCM” được thay thế bằng cụm từ “SGDCKTP.HCM” theo quy định tại khoản
3 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[67]
Cụm từ “SGDCKHCM” được thay thế bằng cụm từ “SGDCKTP.HCM” theo quy định tại khoản
3 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[68]
Cụm từ “tổ chức đại chúng” được thay thế thành cụm từ “công ty đại chúng” theo
quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số
06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[69]
Cụm từ “SGDCKHCM” được thay thế bằng cụm từ “SGDCKTP.HCM” theo quy định tại khoản
3 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[70]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[71]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[72]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[73]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[74]
Cụm từ “SGDCKHCM” được thay thế bằng cụm từ “SGDCKTP.HCM” theo quy định tại khoản
3 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[75]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[76]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[77]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[78]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[79]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[80]
Mục này được thay thế bằng Phụ lục VI theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của
Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
[81]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[82]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[83]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.
[84]
Cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con” được thay thế bằng
cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định tại khoản
2 Điều 20 của Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng
khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
03 năm 2026.