|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ[1]
HƯỚNG
DẪN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Thông tư số
96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ
thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt
động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.
2. Thông tư số
18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05
tháng 5 năm 2025.
3. Thông tư số
08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số
18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và
chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03
tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật Chứng khoán
ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ
tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. [2]
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các đối tượng công
bố thông tin bao gồm:
a) Công ty đại chúng;
b) Tổ chức phát hành
trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng;
c) Tổ chức phát hành
thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng;
d) Tổ chức niêm yết trái
phiếu doanh nghiệp;
đ) Công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; chi nhánh
công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và chi nhánh công ty quản lý
quỹ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là chi nhánh công ty chứng khoán
và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam); văn phòng đại diện công
ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; quỹ đại chúng,
công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
e) Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam và công ty con (sau đây gọi là Sở giao dịch chứng khoán), Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
g) Nhà đầu
tư thuộc đối tượng công bố thông tin theo quy định pháp luật.
2. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động công bố thông tin trên thị
trường chứng khoán.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công
ty đại chúng quy mô lớn là công ty đại chúng có vốn góp của chủ sở hữu từ
120 tỷ đồng trở lên tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.
2. Quỹ
đại chúng là quỹ đóng, quỹ mở, quỹ hoán đổi danh mục, quỹ đầu tư bất động
sản và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.
3. Nhà
đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin bao gồm:
a) Người
nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng, công ty đầu tư
chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 45 Điều 4 Luật Chứng khoán và
người có liên quan của người nội bộ;
b) Cổ đông
lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu
quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5%
trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng;
c) Cổ đông
sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công
ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
d) Nhóm nhà
đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu
quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng;
đ) Cổ đông,
nhóm người có liên quan mua vào để sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền
biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư hoặc nhóm người có liên quan mua
vào để sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng;
e) Tổ chức,
cá nhân thực hiện chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ
quỹ đóng của quỹ đầu tư mục tiêu; công ty mục tiêu, công ty quản lý quỹ đầu tư
mục tiêu.
4. Người
có liên quan là tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 46 Điều 4 Luật
Chứng khoán.
5. Ngày
công bố thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên một trong các phương
tiện công bố thông tin quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
6. Ngày
báo cáo là ngày gửi fax, gửi qua thư điện tử, ngày thông tin được tiếp nhận
trên hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, phương tiện
công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán hoặc ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản báo cáo tùy theo thời điểm nào
đến trước.
7. Tổ
chức niêm yết cổ phiếu là tổ chức có cổ phiếu phát hành được niêm
yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
8. Tổ
chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là tổ chức có trái phiếu doanh
nghiệp phát hành được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
9. Tổ
chức đăng ký giao dịch là tổ chức có cổ phiếu phát hành được đăng ký giao
dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
10. Tổ
chức kiểm toán được chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập thuộc danh sách
các tổ chức kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán
theo quy định của Luật Chứng khoán và pháp luật về kiểm toán độc lập.
11. Ngày
thực hiện giao dịch chứng khoán được xác định như sau:
a) Là ngày
đặt lệnh giao dịch trong trường hợp giao dịch thực hiện qua Sở giao dịch chứng
khoán;
b) Là ngày
đăng ký thực hiện giao dịch quyền mua, đăng ký thực hiện quyền chuyển đổi trái
phiếu thành cổ phiếu trong trường hợp thực hiện quyền mua, quyền chuyển đổi
trái phiếu;
c) Là ngày
các bên đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong trường hợp giao dịch thực
hiện qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d) Là ngày
nộp phiếu tham dự đấu giá trong trường hợp thực hiện giao dịch qua phương thức
đấu giá;
đ) Là ngày
các bên đề nghị chuyển nhượng tại tổ chức phát hành trong trường hợp giao dịch
không thực hiện qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và không
thực hiện qua Sở giao dịch chứng khoán.
12. Ngày
hoàn tất giao dịch chứng khoán được xác định như sau:
a) Là ngày
kết thúc việc thanh toán giao dịch trong trường hợp giao dịch thực hiện qua Sở
giao dịch chứng khoán;
b) Là ngày
kết thúc việc thanh toán giao dịch trong trường hợp giao dịch thực hiện quyền
mua;
c) Là ngày
hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu theo thông báo của tổ chức
phát hành;
d) Là ngày
hiệu lực chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam trong trường hợp giao dịch thực hiện qua Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
đ) Là ngày
kết thúc việc thanh toán tiền mua cổ phần theo thông báo của tổ chức thực hiện
bán đấu giá cổ phần trong trường hợp thực hiện giao dịch qua phương thức đấu
giá;
e) Là ngày
tổ chức phát hành xác nhận hiệu lực của việc chuyển nhượng chứng khoán trong
trường hợp giao dịch không thực hiện qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và không thực hiện qua Sở giao dịch chứng khoán.
Điều 4.
Nguyên tắc công bố thông tin
1. Việc
công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật.
Việc công bố các thông tin cá nhân bao gồm: Căn cước công dân, Chứng minh nhân
dân, Chứng minh quân nhân, Hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc, địa chỉ
thường trú, số điện thoại, số fax, thư điện tử, số tài khoản giao dịch chứng
khoán, số tài khoản lưu ký chứng khoán, số tài khoản ngân hàng, mã số giao dịch
của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sở hữu trên
50% vốn điều lệ chỉ được thực hiện nếu cá nhân đó đồng ý.
2. Đối
tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông
tin công bố. Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, đối tượng
công bố thông tin phải công bố kịp thời, đầy đủ nội dung thay đổi và lý do thay
đổi so với thông tin đã công bố trước đó.
3. Các đối
tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này khi công bố thông tin phải đồng thời báo
cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi chứng khoán đó
niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố, bao gồm đầy đủ các
thông tin theo quy định. Trường hợp thông tin công bố bao gồm các thông tin cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều này và các đối tượng công bố thông tin không
đồng ý công khai các thông tin này thì phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và
Sở giao dịch chứng khoán 02 bản tài liệu, trong đó 01 bản bao gồm đầy đủ thông
tin cá nhân và 01 bản không bao gồm thông tin cá nhân để Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước và Sở giao dịch chứng khoán thực hiện công khai thông tin.
4. Việc
công bố thông tin của tổ chức phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Việc công bố thông tin của cá nhân
do cá nhân tự thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện.
Việc công bố thông tin do người thực hiện công bố thông tin thực hiện được quy
định cụ thể tại Điều 6 Thông tư này.
5. Các đối
tượng công bố thông tin có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ thông tin đã công bố,
báo cáo theo quy định tại Thông tư này như sau:
a) Các
thông tin công bố định kỳ, thông tin về việc đăng ký công ty đại chúng phải
được lưu giữ dưới dạng văn bản (nếu có) và dữ liệu điện tử tối thiểu 10 năm.
Các thông tin này phải được lưu giữ và truy cập được trên trang thông tin điện
tử của đối tượng công bố thông tin tối thiểu là 05 năm;
b) Các
thông tin công bố bất thường, theo yêu cầu hoặc các hoạt động khác phải được
lưu giữ và truy cập được trên trang thông tin điện tử của đối tượng công bố
thông tin tối thiểu là 05 năm.
Điều 5.
Ngôn ngữ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán[3]
1. Ngôn ngữ công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán là tiếng Việt. Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng, Sở giao dịch
chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công
bố thông tin đồng thời bằng tiếng Anh theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này. Thông tin công bố bằng tiếng Anh phải bảo đảm thống nhất với nội dung
thông tin công bố bằng tiếng Việt. Trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu
khác giữa thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh thì thông tin bằng tiếng Việt
được áp dụng.
2. Tổ chức
niêm yết, công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin đồng thời bằng tiếng
Anh theo lộ trình như sau:
a) Tổ chức
niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin định kỳ đồng thời bằng
tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
b) Tổ chức
niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin bất thường, công bố
thông tin theo yêu cầu và công bố thông tin về các hoạt động khác của công ty
đại chúng đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
c) Công ty
đại chúng không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này công bố thông
tin định kỳ đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027;
d) Công ty
đại chúng không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này công bố thông
tin bất thường, công bố thông tin theo yêu cầu và công bố thông tin về các hoạt
động khác của công ty đại chúng đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2028.
3. Sở giao
dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam công bố
thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
Điều 6. Người thực hiện
công bố thông tin
1. Các đối tượng công
bố thông tin là tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin thông qua 01
người đại diện theo pháp luật hoặc 01 cá nhân là người được uỷ quyền công bố
thông tin của tổ chức đó.
a) Người đại diện theo
pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời về thông
tin do người được uỷ quyền công bố thông tin công bố. Trường hợp phát sinh sự
kiện công bố thông tin mà tất cả người đại diện theo pháp luật và người được ủy
quyền công bố thông tin đều vắng mặt thì thành viên giữ chức vụ cao nhất của
Ban Điều hành có trách nhiệm thay thế thực hiện công bố thông tin. Trường hợp
có hơn 01 người giữ chức vụ cao nhất, các thành viên còn lại của Ban Điều hành
phải thực hiện bầu hoặc chỉ định 01 người chịu trách nhiệm công bố thông tin;
b) Tổ chức phải báo
cáo, báo cáo lại thông tin về người thực hiện công bố thông tin cho Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 24 giờ kể từ
khi việc chỉ định, ủy quyền hoặc thay đổi người thực hiện công bố thông tin có
hiệu lực. Nội dung thông tin báo cáo về người thực hiện công bố thông tin bao
gồm: Giấy ủy quyền công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này, Bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nhà đầu
tư thuộc đối tượng công bố thông tin là cá nhân có thể tự thực hiện nghĩa vụ
công bố thông tin hoặc ủy quyền cho 01 tổ chức (công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đại chúng, thành viên lưu ký, Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc tổ chức khác) hoặc 01 cá nhân
khác thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin như sau:
a) Trường
hợp tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, trong lần công bố thông tin đầu
tiên, nhà đầu tư cá nhân phải nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao
dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này và có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời và
đầy đủ thông tin khi có sự thay đổi các nội dung trong Bản cung cấp thông tin
nêu trên;
b) Trường
hợp ủy quyền công bố thông tin, nhà đầu tư cá nhân phải chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác và kịp thời về thông tin do người được ủy quyền công bố
thông tin công bố. Nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời và
đầy đủ thông tin về tình trạng sở hữu chứng khoán của mình và mối quan hệ với
người có liên quan (nếu có) cho tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền công bố
thông tin để những người này thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông
tin theo quy định pháp luật;
c) Cá nhân phải báo
cáo, báo cáo lại thông tin về người được ủy quyền công bố thông tin cho Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 24 giờ kể từ
khi việc ủy quyền công bố thông tin có hiệu lực. Nội dung thông tin báo cáo về
người được ủy quyền công bố thông tin bao gồm: Giấy ủy quyền công bố thông tin
theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, Bản cung cấp
thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này
(trường hợp người được ủy quyền công bố thông tin là cá nhân).
3. Nhà đầu
tư nước ngoài, nhóm nhà đầu tư nước ngoài thực hiện nghĩa vụ báo cáo và công bố
thông tin theo quy định của Thông tư này và pháp luật về hoạt động đầu tư nước
ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
4. Việc công bố thông
tin của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện.
Điều 7.
Phương tiện báo cáo, công bố thông tin
1. Các
phương tiện báo cáo, công bố thông tin bao gồm:
a) Trang
thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin;
b) Hệ thống
công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Trang
thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, phương tiện công bố thông tin
khác theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
d) Trang
thông tin điện tử của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
đ) Các
phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện
tử,…).
2. Tổ chức
là đối tượng công bố thông tin phải lập trang thông tin điện tử theo quy định
sau:
a) Công ty
đại chúng phải lập trang thông tin điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký công
ty đại chúng với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Tổ chức phát hành thực hiện chào
bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, tổ chức phát hành trái phiếu ra công chúng
phải lập trang thông tin điện tử trước khi thực hiện chào bán. Công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải lập trang thông tin điện tử
khi chính thức hoạt động. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp, tổ chức
niêm yết cổ phiếu, tổ chức đăng ký giao dịch phải lập trang thông tin điện tử
khi thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch
chứng khoán;
b) Các tổ
chức khi lập trang thông tin điện tử phải báo cáo với Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán và công khai địa chỉ trang thông tin điện tử và
mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày hoàn tất việc lập trang thông tin điện tử hoặc khi thay đổi địa chỉ trang
thông tin điện tử này;
c) Trang thông tin điện
tử phải có các nội dung về ngành, nghề kinh doanh và các nội dung phải thông
báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy
định của Luật Doanh nghiệp và mọi thay đổi liên quan tới các nội dung này;
chuyên mục riêng về quan hệ cổ đông (nhà đầu tư), trong đó phải công bố Điều lệ
công ty, Quy chế công bố thông tin, Quy chế nội bộ về quản trị công ty (nếu
có), Quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (nếu có), Bản cáo bạch
(nếu có), các thông tin công bố định kỳ, bất thường, theo yêu cầu và các hoạt
động khác quy định tại Thông tư này;
d) Trang
thông tin điện tử phải hiển thị thời gian đăng tải thông tin, đồng thời phải
đảm bảo nhà đầu tư có thể tìm kiếm và tiếp cận được các dữ liệu trên trang
thông tin điện tử đó.
3. Công ty
đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng, tổ chức
phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện công bố thông tin,
báo cáo trên các phương tiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Tổ chức
niêm yết cổ phiếu, tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp, tổ chức đăng ký
giao dịch, công ty chứng khoán thành viên, quỹ đại chúng niêm yết, công ty đầu
tư chứng khoán đại chúng thực hiện công bố thông tin, báo cáo trên các phương
tiện quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
5. Sở giao
dịch chứng khoán thực hiện công bố thông tin trên phương tiện quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này.
6. Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin trên
phương tiện quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
7. Trường
hợp nghĩa vụ công bố thông tin phát sinh vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định
pháp luật, đối tượng nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều này thực hiện công bố
thông tin trên phương tiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật vào ngày làm việc
liền sau ngày nghỉ, ngày lễ.
8. Trường
hợp nghĩa vụ công bố thông tin phát sinh vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định
pháp luật của các đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này
thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật vào ngày làm việc
liền sau ngày nghỉ, ngày lễ.
9. Cách
thức báo cáo, công bố thông tin trên hệ thống công bố thông tin của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước, phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng
khoán thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch
chứng khoán.
10. Đối
tượng công bố thông tin không phải gửi bản giấy để báo cáo Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp các tài liệu đã được thực
hiện công bố trên tất cả các phương tiện báo cáo, công bố theo quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều này và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về văn bản
điện tử.
Điều 8. Tạm
hoãn công bố thông tin
1. Đối
tượng công bố thông tin được tạm hoãn công bố thông tin trong trường hợp vì
những lý do bất khả kháng như: Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh và
các lý do bất khả kháng khác. Đối tượng công bố thông tin phải báo cáo Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán về việc tạm hoãn công bố thông
tin ngay khi xảy ra sự kiện (trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hoãn công bố
thông tin), đồng thời công bố về việc tạm hoãn công bố thông tin.
2. Ngay sau
khi đã khắc phục được tình trạng bất khả kháng, đối tượng công bố thông tin có
trách nhiệm công bố đầy đủ các thông tin mà trước đó chưa công bố theo quy định
pháp luật.
Chương II
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 9.
Công bố thông tin về việc đăng ký công ty đại chúng
Trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng
ký công ty đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Chứng khoán, công
ty đại chúng có trách nhiệm công bố về việc trở thành công ty đại chúng kèm bản
công bố thông tin về công ty đại chúng trên trang thông tin điện tử của công
ty, hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 10.
Công bố thông tin định kỳ
1. Công ty
đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận theo nguyên tắc sau:
a) Báo cáo
tài chính phải bao gồm đầy đủ các báo cáo, phụ lục, thuyết minh theo quy định
pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
Trường hợp
công ty đại chúng là công ty mẹ của tổ chức khác, công ty đại chúng phải công
bố 02 báo cáo: báo cáo tài chính năm của riêng đơn vị mình và báo cáo tài chính
năm hợp nhất theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
Trường hợp
công ty đại chúng là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị trực thuộc tổ chức bộ
máy kế toán riêng phải công bố báo cáo tài chính năm tổng hợp theo quy định
pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
Trường hợp
công ty đại chúng là công ty mẹ của tổ chức khác, đồng thời là đơn vị kế toán
cấp trên có đơn vị kế toán trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng, công ty đại
chúng phải công bố 02 báo cáo: báo cáo tài chính năm tổng hợp và báo cáo tài
chính năm hợp nhất theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
b) Công
ty đại chúng phải công bố thông tin về báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán
bao gồm cả báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đó và văn bản giải trình của
công ty trong trường hợp tổ chức kiểm toán đưa ra ý kiến không phải là ý kiến
chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính;
c) Thời hạn
công bố báo cáo tài chính năm
Công ty đại
chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90
ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Công ty
đại chúng phải lập báo cáo thường niên theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này và công bố báo cáo này trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày công bố báo cáo tài chính năm được kiểm toán nhưng không vượt quá 110
ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Thông tin
tài chính trong báo cáo thường niên phải phù hợp với báo cáo tài chính năm đã
được kiểm toán.
3. Công bố
thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
a) Tối
thiểu 21 ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty
không quy định thời hạn dài hơn, công ty đại chúng phải công bố trên trang
thông tin điện tử của công ty và của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch
chứng khoán (trường hợp là tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch) về việc
họp Đại hội đồng cổ đông, trong đó nêu rõ đường dẫn đến toàn bộ tài liệu họp
Đại hội đồng cổ đông, bao gồm: thông báo mời họp, chương trình họp, phiếu biểu
quyết, tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn
đề trong chương trình họp. Tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông phải được cập nhật
các nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có);
b) Biên bản
họp, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên và tài liệu kèm theo trong
biên bản, nghị quyết phải được công bố theo thời hạn quy định tại điểm c khoản
1 Điều 11 Thông tư này.
4. Công ty
đại chúng phải công bố thông tin về báo cáo tình hình quản trị công ty theo mẫu
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm và kết thúc năm dương lịch.
Điều 11.
Công bố thông tin bất thường
1. Công ty
đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi
xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
a) Tài
khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản
thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong
các trường hợp quy định tại điểm này;
b) Khi nhận được văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi công ty có quyết định về tạm
ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung
hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt
động;
c) Thông
qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất thường. Tài liệu công bố bao gồm:
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, biên bản họp và tài liệu kèm theo biên
bản, nghị quyết hoặc biên bản kiểm phiếu (trong trường hợp lấy ý kiến cổ đông
bằng văn bản). Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hủy niêm yết,
công ty phải công bố thông tin về việc hủy niêm yết kèm theo tỷ lệ thông qua
của cổ đông không phải là cổ đông lớn;
d) Quyết định mua lại
cổ phiếu của công ty hoặc bán cổ phiếu quỹ; ngày thực hiện quyền mua cổ phần
của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện
chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu; quyết định chào bán chứng
khoán ra nước ngoài và các quyết định liên quan đến việc chào bán, phát hành
chứng khoán;
đ) Quyết định về mức cổ
tức, hình thức trả cổ tức, thời gian trả cổ tức; quyết định tách, gộp cổ phiếu;
e) Quyết định về việc
tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp), giải thể, phá sản doanh nghiệp; thay đổi mã số thuế, thay đổi
tên công ty, con dấu của công ty; thay đổi địa điểm; thành lập mới hoặc đóng
cửa trụ sở chính, chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện; ban hành, sửa đổi, bổ
sung Điều lệ; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hằng năm của công ty;
g) Quyết định thay đổi
kỳ kế toán, chính sách kế toán áp dụng (trừ trường hợp thay đổi chính sách kế
toán áp dụng do thay đổi quy định pháp luật); thông báo doanh nghiệp kiểm toán
đã ký hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm hoặc thay đổi doanh nghiệp kiểm
toán (sau khi đã ký hợp đồng); việc hủy hợp đồng kiểm toán đã ký;
h) Quyết
định tham gia góp vốn thành lập, mua để tăng sở hữu trong một công ty dẫn đến
công ty đó trở thành công ty con, công ty liên kết hoặc bán để giảm tỷ lệ sở
hữu tại công ty con, công ty liên kết dẫn đến công ty đó không còn là công ty
con, công ty liên kết hoặc giải thể công ty con, công ty liên kết;
i) Quyết
định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua hợp đồng, giao
dịch giữa công ty với người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ hoặc
người có liên quan của công ty đại chúng;
k) Khi có sự thay đổi
số cổ phiếu có quyền biểu quyết. Thời điểm công bố thông tin thực hiện như sau:
Trường hợp công ty phát
hành thêm cổ phiếu hoặc chuyển đổi trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu,
tính từ thời điểm công ty báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả phát
hành, kết quả chuyển đổi theo quy định pháp luật về phát hành chứng khoán;
Trường hợp công ty mua
lại cổ phiếu của chính mình hoặc bán cổ phiếu quỹ, tính từ thời điểm công ty
báo cáo kết quả giao dịch theo quy định pháp luật về mua lại cổ phiếu của chính
mình, bán cổ phiếu quỹ;
Trường hợp công ty mua
lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao
động của công ty hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của cổ đông; công ty
chứng khoán mua cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ
phiếu lô lẻ, công ty công bố thông tin trong thời hạn 10 ngày đầu tiên của
tháng trên cơ sở các giao dịch đã hoàn tất và cập nhật đến ngày công bố thông
tin;
l) Công ty thay đổi, bổ
nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ; nhận được đơn xin từ chức của
người nội bộ (công ty cần nêu rõ về thời điểm hiệu lực theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp và Điều lệ công ty). Đồng thời, công ty gửi cho Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin của người nội bộ mới
theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
m) Quyết định mua, bán
tài sản hoặc thực hiện các giao dịch có giá trị lớn hơn 15% tổng tài sản của
công ty căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo
tài chính 06 tháng gần nhất được soát xét. Trường hợp công ty đại chúng là công
ty mẹ thì căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất;
n) Khi nhận được quyết
định khởi tố đối với công ty, người nội bộ của công ty; tạm giam, truy cứu
trách nhiệm hình sự đối với người nội bộ của công ty;
o) Khi nhận được bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án liên quan đến hoạt động của
công ty; Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế;
p) Công ty nhận được
thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;
q) Trường hợp
công ty nhận biết được sự kiện, thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán của
chính công ty, công ty phải xác nhận hoặc đính chính về sự kiện, thông tin đó;
r) Khi xảy ra các sự
kiện khác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình
quản trị của công ty;
s) Được chấp thuận hoặc
hủy bỏ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.
2. Khi công
bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty đại chúng phải nêu rõ
sự kiện xảy ra, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục (nếu có).
3. Công bố
thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông bất thường hoặc thông qua Nghị quyết Đại
hội đồng cổ đông dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản
a) Việc
công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông bất thường thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này;
b) Trường hợp lấy ý
kiến Đại hội đồng cổ đông bằng văn bản tối thiểu 10 ngày trước thời hạn phải
gửi lại phiếu lấy ý kiến nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài
hơn, công ty đại chúng phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình, đồng
thời gửi cho tất cả các cổ đông phiếu lấy ý kiến, dự thảo nghị quyết Đại hội
đồng cổ đông và các tài liệu giải trình dự thảo nghị quyết.
4. Công bố thông tin
liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu
a) Công ty đại chúng
công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng dự kiến thực hiện quyền cho cổ đông
hiện hữu tối thiểu 10 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng dự kiến, trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản này;
b) Công ty đại chúng
công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng dự kiến thực hiện quyền cho cổ đông
hiện hữu để tham dự họp Đại hội đồng cổ đông tối thiểu 20 ngày trước ngày đăng
ký cuối cùng dự kiến.
5. Trường hợp tổ chức
kiểm toán đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc kết luận soát xét không phải là ý kiến
kiểm toán hoặc kết luận soát xét chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính
hoặc báo cáo tài chính có điều chỉnh hồi tố, công ty đại chúng phải công bố
thông tin về ý kiến kiểm toán, kết luận soát xét, kết quả điều chỉnh hồi tố báo
cáo tài chính trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 2 và
khoản 3 Điều 14 Thông tư này.
6. Công bố thông tin
trong các trường hợp đặc biệt khác
Sau khi thay đổi kỳ kế
toán, công ty đại chúng công bố báo cáo tài chính cho giai đoạn giữa 02 kỳ kế
toán của năm tài chính cũ và năm tài chính mới theo quy định pháp luật về kế
toán doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo
cáo kiểm toán nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu của năm tài chính mới.
Điều 12. Công bố thông
tin theo yêu cầu
1. Trong các trường hợp
sau đây, công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ, kể từ
khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán
nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch khi xảy ra một trong các sự kiện sau
đây:
a) Sự kiện ảnh hưởng
nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
b) Có thông tin liên
quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông
tin đó.
2. Nội dung thông tin
công bố theo yêu cầu phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở
giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân và đánh giá của công ty về
tính xác thực của sự kiện đó, giải pháp khắc phục (nếu có).
Điều 13. Công bố thông
tin về các hoạt động khác của công ty đại chúng
1. Công bố
thông tin về hoạt động chào bán, phát hành, niêm yết, đăng ký giao dịch và báo
cáo sử dụng vốn.
Công ty đại
chúng thực hiện chào bán chứng khoán riêng lẻ, chào bán chứng khoán ra công
chúng, phát hành chứng khoán, niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện nghĩa vụ
công bố thông tin về hoạt động chào bán, phát hành, niêm yết, đăng ký giao dịch
và báo cáo sử dụng vốn theo quy định pháp luật về chào bán, phát hành chứng
khoán, niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán.
2. Công bố
thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài
Công ty đại
chúng phải công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của công ty mình
và các thay đổi liên quan đến tỷ lệ sở hữu này trên trang thông tin điện tử của
công ty, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam và hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy
định pháp luật chứng khoán hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
3. Công bố
thông tin về giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình, bán cổ phiếu quỹ
Trường hợp
công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình hoặc bán cổ phiếu quỹ, công
ty phải thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật về việc mua lại cổ
phiếu của chính mình, bán cổ phiếu quỹ.
Trường hợp công ty mua
lại cổ phiếu của chính mình, sau khi thanh toán hết số cổ phiếu mua lại, nếu
tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế
toán giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết và công
bố thông tin trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn tất nghĩa vụ thanh toán
việc mua lại cổ phiếu.
Chương III
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU, CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
QUY MÔ LỚN
Điều 14.
Công bố thông tin định kỳ
1. Tổ chức
niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố các nội dung định
kỳ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Tổ
chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài
chính bán niên đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
a)
Báo cáo tài chính bán niên phải là báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
theo Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ”, trình bày số liệu tài
chính trong 06 tháng đầu năm tài chính của công ty, được lập theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
b)
Báo cáo tài chính bán niên phải được soát xét theo Chuẩn mực về công tác
soát xét báo cáo tài chính. Toàn văn báo cáo tài chính bán niên phải được công
bố đầy đủ, kèm theo kết luận soát xét và văn bản giải trình của công ty trong
trường hợp kết luận soát xét không phải là kết luận chấp nhận toàn phần;
c)
Thời hạn công bố báo cáo tài chính bán niên
Tổ
chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài
chính bán niên đã được soát xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm
toán ký báo cáo soát xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc
06 tháng đầu năm tài chính.
Trường
hợp tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ của
tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị kế toán trực thuộc tổ
chức bộ máy kế toán riêng phải công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát
xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét
nhưng tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
3.
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo
tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có).
a)
Báo cáo tài chính quý phải là báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ theo
Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ”, được lập theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
b)
Toàn văn báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu
có) phải được công bố đầy đủ, kèm theo kết luận soát xét và văn bản giải trình
của công ty trong trường hợp báo cáo tài chính quý được soát xét có kết luận
soát xét không phải là kết luận chấp nhận toàn phần;
c)
Thời hạn công bố báo cáo tài chính quý
Tổ
chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài
chính quý trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Tổ chức niêm yết cổ
phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn công bố báo cáo tài chính quý được soát xét
(nếu có) trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát
xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc quý.
Trường
hợp tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ của
tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị kế toán trực thuộc tổ
chức bộ máy kế toán riêng thì phải công bố báo cáo tài chính quý trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý.
Trường
hợp tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn đã thực hiện công
bố Báo cáo tài chính quý đã được soát xét trong thời hạn quy định của Báo cáo
tài chính quý thì không phải thực hiện công bố Báo cáo tài chính quý.
4.
Khi công bố thông tin các báo cáo tài chính nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này,
tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải đồng thời giải
trình nguyên nhân khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của kỳ báo cáo thay đổi từ 10% trở lên so với báo cáo cùng kỳ năm trước;
b)
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo bị lỗ, chuyển từ lãi ở báo cáo cùng kỳ năm
trước sang lỗ ở kỳ này hoặc ngược lại;
c)
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo có sự chênh lệch trước và sau kiểm toán
hoặc soát xét từ 5% trở lên, chuyển từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại.
5.
Trường hợp tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty
mẹ của tổ chức khác hoặc đồng thời là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị kế toán
trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng phải giải trình nguyên nhân phát sinh
các sự kiện quy định tại khoản 4 Điều này trên cơ sở báo cáo tài chính của công
ty mẹ hoặc báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất.
Điều
15. Công bố thông tin bất thường
1.
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông tin
bất thường trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2.
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông tin
bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau
đây:
a) Quyết định
tăng, giảm vốn điều lệ;
b) Quyết định góp
vốn đầu tư vào một tổ chức, dự án, vay, cho vay hoặc các giao dịch khác với giá
trị từ 10% trở lên trên tổng tài sản của công ty tại báo cáo tài chính năm gần
nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét (căn
cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất đối với trường hợp công ty đại chúng là công
ty mẹ);
c) Quyết định
góp vốn có giá trị từ 50% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức (xác định theo
vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp trước thời điểm góp vốn).
Điều
16. Công bố thông tin theo yêu cầu
Tổ
chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin theo yêu
cầu quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 17. Công
bố thông tin về các hoạt động khác của tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại
chúng quy mô lớn
Tổ
chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin về các
hoạt động khác theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Điều
18. Thời điểm bắt đầu thực hiện và chấm dứt việc công bố thông tin của công ty
đại chúng quy mô lớn
1. Công
ty đại chúng thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng quy mô
lớn theo quy định tại Thông tư này kể từ thời điểm có vốn góp của chủ sở hữu từ
120 tỷ đồng trở lên tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.
2. Trong
thời hạn 01 năm kể từ ngày không còn là công ty đại chúng quy mô lớn theo quy
định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, công ty tiếp tục thực hiện nghĩa vụ công
bố thông tin như công ty đại chúng quy mô lớn theo quy định tại Thông tư này.
Chương IV
CÔNG
BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RA CÔNG CHÚNG, TỔ
CHỨC NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THỰC HIỆN CHÀO BÁN
CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG
Điều 19. Công
bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng
1. Tổ chức phát
hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng thực hiện công bố thông tin về việc
chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng theo quy định pháp luật về chào
bán trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng.
2. Tổ chức phát
hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin
các nội dung sau:
a) Công bố
thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận, báo cáo thường niên và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
thường niên (đối với tổ chức phát hành là công ty cổ phần) kể từ khi kết thúc
đợt chào bán trái phiếu ra công chúng cho đến khi hoàn tất thanh toán trái
phiếu theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Thông tư này;
b) Đối với
trường hợp huy động vốn để thực hiện các dự án đầu tư, tổ chức phát hành phải
công bố thông tin định kỳ về báo cáo sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán đã
được kiểm toán, báo cáo tiến độ sử dụng vốn kể từ khi kết thúc đợt chào bán
trái phiếu ra công chúng cho đến khi hoàn tất thanh toán trái phiếu hoặc giải
ngân hết số tiền đã huy động tùy theo thời điểm nào đến trước, cụ thể như sau:
Tổ chức phát
hành trái phiếu ra công chúng phải thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu
được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận hoặc
công bố đồng thời báo cáo sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán đã được kiểm
toán xác nhận cùng báo cáo tài chính năm được kiểm toán và báo cáo tại Đại hội
đồng cổ đông thường niên hoặc Hội đồng thành viên thường niên;
Định kỳ 06
tháng, tổ chức phát hành phải công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn thu được
từ đợt chào bán trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo
cáo;
c) Tổ chức phát
hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng phải công bố thông tin về tình hình
thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm
và kết thúc năm dương lịch;
d) Công bố
thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện theo quy định tại khoản 1
Điều 11 Thông tư này và phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, giải pháp khắc
phục (nếu có);
đ) Trường hợp
phát hành trái phiếu chuyển đổi không bắt buộc, tổ chức phát hành phải gửi thư
thông báo tới từng trái chủ và thực hiện công bố thông tin về thời gian, tỷ lệ,
giá, địa điểm đăng ký chuyển đổi tối thiểu 01 tháng trước ngày chuyển đổi trái
phiếu;
e) Công bố
thông tin theo yêu cầu quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 20. Công
bố thông tin của tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp
1. Tổ chức niêm
yết trái phiếu doanh nghiệp là công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin
theo quy định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Thông tư này.
2. Tổ chức niêm
yết trái phiếu doanh nghiệp là tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy
mô lớn thực hiện công bố thông tin theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17
Thông tư này.
3. Tổ chức niêm
yết trái phiếu doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này thực hiện công bố thông tin kể từ thời điểm trái phiếu doanh nghiệp
được niêm yết cho đến khi hoàn tất thanh toán trái phiếu hoặc thời điểm trái
phiếu doanh nghiệp bị hủy niêm yết tùy theo thời điểm nào đến trước, cụ thể như
sau:
a) Công bố định
kỳ báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp
thuận và báo cáo thường niên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông
tư này;
b) Công bố
thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện theo quy định tại Điều 15
Thông tư này (Hội đồng quản trị được đổi thành Hội đồng thành viên nếu là công
ty trách nhiệm hữu hạn);
c) Công bố thông
tin theo yêu cầu quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 21. Công
bố thông tin của tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công
chúng
1. Tổ chức phát
hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải công bố thông tin
về việc chào bán cổ phiếu ra công chúng theo quy định pháp luật về chào bán cổ
phiếu ra công chúng.
2. Tổ chức phát
hành có vốn góp của chủ sở hữu sau khi hoàn thành chào bán cổ phiếu lần đầu ra
công chúng từ 120 tỷ đồng trở lên thực hiện công bố thông tin theo quy định tại
các Điều 14, 15, 16 và 17 Thông tư này.
Chương V
CÔNG
BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN,
CHI NHÁNH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 22. Công bố thông tin định kỳ
1. Công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng
khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện công bố thông
tin định kỳ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này (trường hợp công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn
thì Đại hội đồng cổ đông được đổi thành Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị
được đổi thành Hội đồng thành viên).
2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam phải công bố báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30/6 đã được
soát xét và tại ngày 31/12 đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp
thuận cùng thời điểm với việc công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát
xét và báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán.
Điều 23. Công
bố thông tin bất thường
1. Công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty cổ phần, chi
nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực
hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 15 Thông tư này và
trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
a) Khi nhận
được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với công ty, chi
nhánh, người hành nghề chứng khoán của công ty, chi nhánh; Tổng Giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành
nghề chứng khoán có thời hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
b) Khi nhận
được quyết định khởi tố, tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự liên quan đến
người hành nghề chứng khoán của công ty, chi nhánh;
c) Khi nhận
được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đặt công ty vào diện
cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt hoặc đưa ra khỏi diện cảnh báo, kiểm
soát, kiểm soát đặc biệt; đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt
tình trạng đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động;
d) Khi nhận
được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận việc thành lập, đóng
cửa, thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở
trong nước hoặc nước ngoài; thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh; thành
lập công ty con ở nước ngoài; việc đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
đ) Khi nhận
được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận việc thực hiện cung
cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ
chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc
cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức
tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán;
bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái
sinh;
e) Khi nhận
được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về chào bán và niêm yết chứng
khoán tại nước ngoài;
g) Khi hoàn tất
các giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp để trở thành cổ đông, thành
viên góp vốn nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty chứng khoán
không phải là công ty đại chúng; các giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ
phần hoặc phần vốn góp chiếm từ 10% trở lên vốn điều lệ hoặc giao dịch dẫn tới
tỷ lệ sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn vượt qua hoặc xuống dưới các mức
sở hữu 10%, 25%, 50%, 75% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ không phải là
công ty đại chúng;
h) Khi công ty
chứng khoán tự nguyện chấm dứt, ngừng cung cấp một trong các sản phẩm, dịch vụ,
nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;
i) Khi công ty
chứng khoán bị sự cố công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến việc thực hiện giao
dịch chứng khoán cho khách hàng.
2. Công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu
hạn phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra
một trong các sự kiện theo quy định tại điểm a, b, c, e, g, h, l, n, o, p, r và
s khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều này (Đại hội đồng cổ đông
được đổi thành Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị được đổi thành Hội đồng
thành viên).
3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam khi công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục (nếu
có).
Điều 24. Công
bố thông tin theo yêu cầu
1. Công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng
khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải công bố thông tin
trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán khi có thông tin liên quan đến công ty, chi
nhánh ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
2. Nội dung thông tin công bố quy định tại
khoản 1 Điều này phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao
dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó
và giải pháp khắc phục (nếu có).
Điều 25. Công
bố thông tin khác của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam
1. Công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại
diện công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải
công bố thông tin hoạt động trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước và 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp ít nhất
30 ngày trước ngày dự kiến chính thức hoạt động.
2. Công ty chứng
khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh, phòng giao dịch
và đăng tải trên trang thông tin điện tử của công ty về các nội dung liên quan
đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán,
phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng
khoán của công ty. Trường hợp cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ, công ty chứng
khoán phải thông báo các điều kiện cung cấp dịch vụ, bao gồm yêu cầu về tỷ lệ
ký quỹ, lãi suất vay, thời hạn vay, phương thức thực hiện lệnh gọi ký quỹ bổ
sung, danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ.
3. Công ty
chứng khoán khi thực hiện lệnh bán giải chấp chứng khoán ký quỹ hoặc bán chứng
khoán cầm cố của khách hàng là người nội bộ và người có liên quan của người nội
bộ phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty chứng khoán.
Sau khi giao dịch được thực hiện, công ty chứng khoán phải thông báo về kết quả
giao dịch cho khách hàng chậm nhất vào cuối ngày giao dịch để khách hàng thực
hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Điều 33 Thông tư này.
4. Công ty
chứng khoán là tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm phải thực hiện nghĩa vụ
công bố thông tin theo quy định pháp luật về chào bán và giao dịch chứng quyền
có bảo đảm.
5. Ngoại trừ
trường hợp khách hàng ủy thác đứng tên sở hữu, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam cùng khách hàng ủy
thác phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định sau:
a) Thực hiện
nghĩa vụ công bố thông tin áp dụng cho cổ đông lớn theo quy định tại Điều 31
Thông tư này khi toàn bộ số cổ phiếu thuộc sở hữu của công ty quản lý quỹ và
các khách hàng ủy thác hoặc số cổ phiếu thuộc sở hữu của chi nhánh công ty quản
lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty mẹ của chi nhánh công ty quản lý quỹ
nước ngoài tại Việt Nam và các khách hàng ủy thác đạt từ 5% trở lên tổng số cổ
phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng hoặc sở hữu từ 5% trở lên chứng
chỉ quỹ của quỹ đóng, ngoại trừ khách hàng ủy thác là quỹ ETF;
b) Thực hiện
nghĩa vụ công bố thông tin áp dụng cho người nội bộ và người có liên quan của
người nội bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này khi công ty quản lý quỹ là
người có liên quan của người nội bộ theo quy định của pháp luật, ngoại trừ giao
dịch hoán đổi và tái cơ cấu danh mục định kỳ theo chỉ số tham chiếu của Quỹ
ETF.
6. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin liên quan đến giao dịch
chứng khoán thay cho khách hàng của mình khi đứng tên sở hữu tài sản ủy thác
của khách hàng trong trường hợp khách hàng của mình thuộc đối tượng công bố
thông tin. Trường hợp khách hàng đầu tư đứng tên sở hữu tài sản ủy thác, khách
hàng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo
quy định pháp luật.
7. Ngoài các
quy định nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các nghĩa vụ công bố thông tin
khác theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và quy định pháp luật về thành lập
và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
8.[4] Trường
hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho
công ty chứng khoán theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số
119/2020/TT-BTC, công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thực
hiện đặt lệnh giao dịch phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về
giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục
XVII ban hành kèm theo Thông tư này ngay trong ngày
nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền
cho công ty chứng khoán theo quy định.
Chương VI
CÔNG
BỐ THÔNG TIN CỦA QUỸ ĐẠI CHÚNG, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN ĐẠI CHÚNG
Điều 26. Công bố thông tin định kỳ về quỹ đại
chúng
1. Công bố
thông tin định kỳ của quỹ đại chúng
a) Báo cáo tài
chính
Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét
và báo cáo tài chính quý của quỹ. Nội dung báo cáo tài chính thực hiện theo quy
định pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ có liên quan. Thời hạn công bố báo
cáo tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 14 Thông tư này.
b) Báo cáo hoạt
động đầu tư
Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán phải báo cáo và công bố định kỳ hằng tháng, quý, năm các
báo cáo hoạt động đầu tư của quỹ theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động
và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
c) Báo cáo giá
trị tài sản ròng
Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của
quỹ đại chúng định kỳ hằng tuần và công bố giá trị tài sản ròng của quỹ tại
ngày làm việc tiếp theo của ngày định giá theo quy định pháp luật về hướng dẫn
hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
d) Báo cáo tổng
kết hoạt động quản lý quỹ
Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ báo cáo tổng kết hoạt động quản lý
quỹ của quỹ đại chúng bán niên và hằng năm theo quy định pháp luật về hướng dẫn
hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
2. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin liên quan tới Đại hội nhà đầu
tư của quỹ đại chúng theo quy định áp dụng đối với Đại hội đồng cổ đông của
công ty đại chúng tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
3. Ngoài các
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán phải tuân thủ các nghĩa vụ công bố thông tin khác của quỹ đầu tư chứng
khoán theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán.
4. Trừ các báo
cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, thời hạn công bố các thông
tin định kỳ khác của quỹ đại chúng như sau:
a) Đối với
thông tin công bố định kỳ hằng tuần: Tại ngày làm việc đầu tiên của tuần kế
tiếp hoặc tại ngày làm việc tiếp theo của ngày định giá (đối với quỹ mở);
b) Đối với
thông tin công bố định kỳ hằng tháng: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày kết thúc tháng gần nhất;
c) Đối với
thông tin công bố định kỳ hằng quý: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày kết thúc
quý gần nhất;
d) Đối với
thông tin công bố định kỳ 06 tháng (bán niên): Trong thời hạn 45 ngày, kể từ
ngày kết thúc 06 tháng (bán niên) gần nhất;
đ) Đối với thông tin công bố định kỳ hằng năm:
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm gần nhất.
Điều 27. Công
bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng
1. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24
giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với quỹ đại chúng:
a) Thông qua
quyết định của Đại hội nhà đầu tư;
b) Quyết định
thay đổi vốn điều lệ của quỹ đóng;
c) Được cấp
hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng ra công chúng;
d) Bị đình chỉ,
hủy bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng; quỹ đại chúng chào bán không thành
công;
đ) Sửa đổi Điều
lệ, Bản cáo bạch;
e) Quyết định
hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, thay đổi thời hạn hoạt động, thanh lý
tài sản của quỹ đại chúng;
g) Được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ, Quyết định điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký thành lập quỹ;
h) Công bố về
ngày đăng ký cuối cùng, ngày thực hiện quyền cho nhà đầu tư của quỹ;
i) Định giá sai
giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng;
k) Thay đổi tên
quỹ, thay đổi ngân hàng giám sát, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; thay
đổi thành viên lập quỹ, tổ chức tạo lập thị trường (đối với quỹ ETF);
l) Vượt mức các
hạn chế đầu tư và điều chỉnh sai lệch của danh mục đầu tư của quỹ đại chúng;
m) Tạm ngừng
giao dịch hoán đổi hoặc mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu vượt quá mức cho
phép (đối với quỹ ETF);
n) Các trường
hợp quy định tại điểm a, đ, g, l, n và o khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin về Đại hội nhà đầu tư bất
thường hoặc việc lấy ý kiến Đại hội nhà đầu tư bằng văn bản theo quy định tại
khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
3. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố các thông tin bất thường khác về quỹ đại
chúng theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán.
4. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán khi công bố thông tin về các sự kiện quy định tại
khoản 1, 2 và 3 Điều này phải nêu rõ sự
kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có).
Điều 28. Công
bố thông tin định kỳ về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
1. Báo cáo tài
chính
Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố các báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính bán niên đã được soát
xét và báo cáo tài chính quý của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy
định tại Điều 14 Thông tư này.
2. Báo cáo hoạt
động đầu tư
Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ hằng tháng, quý, năm báo cáo hoạt
động đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định pháp luật về
hướng dẫn hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.
3. Báo cáo thay
đổi giá trị tài sản ròng
Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ hằng tuần báo cáo thay đổi giá trị
tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định pháp luật
về hướng dẫn hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.
4. Báo cáo tổng
kết hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.
Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ bán niên, hằng năm báo cáo tổng kết
hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định pháp luật
về hướng dẫn hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.
5. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin về Đại hội đồng cổ đông của
công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư
này.
6. Trừ các báo
cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, thời hạn công bố thông tin
định kỳ khác của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 26 Thông tư này.
Điều 29. Công
bố thông tin bất thường về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
1. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24
giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với công ty đầu tư
chứng khoán đại chúng:
a) Bị đình chỉ,
hủy bỏ đợt chào bán cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
b) Tạm ngừng
giao dịch cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
c) Sửa đổi Điều
lệ, Bản cáo bạch;
d) Quyết định
hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thay đổi thời hạn hoạt động, thanh lý
tài sản của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; bị thu hồi Giấy chứng nhận
thành lập và hoạt động đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
đ) Quyết định
chào bán, phát hành cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; được cấp
Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng, Giấy chứng nhận đăng ký phát
hành thêm cổ phiếu; Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép điều chỉnh giấy
phép thành lập và hoạt động của công ty;
e) Quyết định
tăng, giảm vốn điều lệ;
g) Định giá sai
giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
h) Thay đổi tên
công ty, thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát;
i) Vượt hạn mức
đầu tư và điều chỉnh sai lệch của danh mục đầu tư của công ty;
k) Các sự kiện
khác có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, hoạt động của công
ty;
l) Các trường
hợp quy định tại điểm a, c, đ, g, i, l, n và o khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông
bất thường hoặc thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông dưới hình thức lấy ý
kiến cổ đông bằng văn bản của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy
định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
3. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải
công bố các thông tin bất thường khác về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán.
Điều 30. Công
bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng
1. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin liên quan tới quỹ đại chúng,
công ty đầu tư chứng khoán đại chúng trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được
yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi xảy ra
một trong các sự kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này và trong
các trường hợp sau:
a)
Có thông tin liên quan ảnh hưởng đến việc chào bán, giá chứng chỉ quỹ đại
chúng; cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
b)
Có thay đổi bất thường về giá, khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đại chúng; cổ
phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
c) Các sự kiện
khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán.
2. Công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư
chứng khoán, trong đó nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao
dịch chứng khoán yêu cầu công bố, nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó.
Chương VII
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Điều
31. Công bố thông tin của cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở
lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng
chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở
lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên
chứng chỉ quỹ của quỹ đóng
1.
Tổ chức, cá nhân khi trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn của công ty đại
chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải công bố thông tin và báo cáo
về giao dịch cho công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán (đối với cổ phiếu niêm
yết, đăng ký giao dịch) theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày trở thành hoặc không
còn là cổ đông lớn.
2.
Cổ đông lớn của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng khi có
thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu qua các ngưỡng 1% số cổ phiếu có quyền
biểu quyết phải công bố thông tin và báo cáo cho công ty đại chúng, công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch
chứng khoán (đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch) trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi trên theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Ví
dụ: Nhà đầu tư A sở hữu 5,2% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức
niêm yết X. Ngày T, ông A đặt lệnh giao dịch mua vào làm tăng tỷ lệ sở hữu cổ
phiếu X từ 5,2% lên 5,7%. Tiếp sau đó, vào ngày T’, ông A đặt lệnh mua tiếp làm
tăng tỷ lệ sở hữu cổ phiếu X từ 5,7% lên 6,1%. Giao dịch tại ngày T’ đã làm cho
tỷ lệ sở hữu cổ phiếu X của ông A thay đổi vượt qua ngưỡng 6%, do vậy, trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch chứng khoán, ông A
phải công bố thông tin và báo cáo công ty X, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở
giao dịch chứng khoán về việc thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của mình.
3.
Thời điểm bắt đầu, kết thúc việc trở thành cổ đông lớn hoặc thời điểm thay đổi
tỷ lệ sở hữu cổ phiếu qua các ngưỡng 1% nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
được tính kể từ ngày hoàn tất giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 12
Điều 3 Thông tư này.
4.
Quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng áp dụng đối với nhóm người có liên
quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại
chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên
quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước
ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01
tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng. Nhóm nhà đầu
tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết
của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng thực
hiện công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục IX và Phụ lục X ban hành
kèm theo Thông tư này căn cứ trên tổng số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng mà
nhóm nhà đầu tư nước ngoài đó nắm giữ.
5.
Quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không áp dụng đối với các đối tượng
không chủ động thực hiện giao dịch trong trường hợp thay đổi tỷ lệ nắm giữ cổ
phiếu có quyền biểu quyết phát sinh do công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của
chính mình hoặc công ty đại chúng phát hành thêm cổ phiếu.
6.
Công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố trên
trang thông tin điện tử của công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi
nhận được báo cáo liên quan đến sự thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ của các đối tượng được quy định tại Điều này.
Điều
32. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn
chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
1.
Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày thực hiện giao dịch, cổ đông sáng lập nắm
giữ cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật về doanh nghiệp
phải gửi báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán (đối
với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch), Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, công ty đại chúng và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán về
việc thực hiện giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo
Thông tư này. Trường hợp chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng
lập, người thực hiện chuyển nhượng phải gửi bổ sung nghị quyết của Đại hội đồng
cổ đông thông qua việc chuyển nhượng nêu trên.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch (trường hợp giao
dịch kết thúc trước thời hạn đăng ký) hoặc kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch,
cổ đông sáng lập phải báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch
chứng khoán (đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch), Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty đại chúng và công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán về kết quả thực hiện giao dịch đồng thời giải trình lý do không
thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện hết khối lượng đăng ký (nếu có)
theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được báo cáo liên quan đến sự thay
đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của cổ đông sáng lập theo quy định tại Điều này, công
ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố trên trang thông
tin điện tử của công ty.
Điều 33. Công
bố thông tin của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
1. Người nội bộ
của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng (sau
đây gọi chung là người nội bộ) và người có liên quan của các đối tượng này (sau
đây gọi chung là người có liên quan) phải công bố thông tin, báo cáo trước và
sau khi thực hiện giao dịch cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng
khoán (đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, chứng chỉ quỹ đại chúng
niêm yết), công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khi giá
trị giao dịch dự kiến trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc giá trị giao
dịch dự kiến trong từng tháng từ 200 triệu đồng trở lên tính theo mệnh giá (đối
với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát hành gần
nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối với quyền
mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ), kể cả
trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch
chứng khoán (như các giao dịch cho hoặc được cho, tặng hoặc được tặng, thừa kế,
chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng chứng khoán và các trường hợp khác), cụ
thể như sau:
a)[5] Trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch tối
thiểu 03 ngày làm việc, người nội bộ và người có liên quan phải công bố thông
tin về việc dự kiến giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII hoặc Phụ lục
XIV ban hành kèm theo Thông tư này, ngoại trừ trường hợp công ty chứng khoán là
người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao
dịch thực hiện chuyển quyền sở hữu theo quy định tại điểm q2 khoản 2 Điều 6
Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các điểm c, d khoản 9 Điều 16 Thông tư số
121/2020/TT-BTC.
Trường
hợp công ty chứng khoán thực hiện bán cổ phiếu nhận về trên tài khoản tự doanh
trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 9 Điều 40k Thông tư
số 119/2020/TT-BTC và điểm đ khoản 9 Điều 16 Thông tư 121/2020/TT-BTC, việc
miễn trừ công bố thông tin được áp dụng cho giao dịch thực hiện trong vòng 04
ngày làm việc kể từ ngày cổ phiếu về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán
quy định tại các khoản 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các điểm c, d
khoản 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC.
b)
Thời hạn thực hiện giao dịch không được quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký thực
hiện giao dịch. Người nội bộ và người có liên quan phải thực hiện theo thời
gian, khối lượng, giá trị do Sở giao dịch chứng khoán đã công bố thông tin và
chỉ được thực hiện giao dịch đầu tiên vào ngày giao dịch liền sau ngày có thông
tin công bố từ Sở giao dịch chứng khoán;
c) Trường hợp
thực hiện giao dịch mua trong các đợt phát hành cổ phiếu, chứng chỉ quỹ hoặc
giao dịch chào mua công khai, đối tượng phải công bố thông tin theo quy định
tại Điều này được miễn trừ nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản này và thực hiện
theo quy định pháp luật về hoạt động chào bán, phát hành, chào mua công khai;
d) Người nội bộ
và người có liên quan không được đồng thời đăng ký, giao dịch mua và bán cổ phiếu,
quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi,
chứng chỉ quỹ, quyền mua chứng chỉ quỹ hoặc chứng quyền có bảo đảm trong cùng
một đợt đăng ký, giao dịch và chỉ được đăng ký, thực hiện giao dịch tiếp theo
khi đã báo cáo kết thúc đợt giao dịch trước đó; ngoại trừ trường hợp công ty
quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là người có
liên quan của người nội bộ thực hiện đăng ký, giao dịch mua và bán chứng khoán
cho các quỹ ETF hoặc đầu tư theo chỉ định của khách hàng ủy thác tuy nhiên phải
đảm bảo từng khách hàng ủy thác không được đồng thời đăng ký, giao dịch mua và
bán trong cùng một đợt đăng ký;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch (trường hợp giao dịch kết
thúc trước thời hạn đăng ký) hoặc kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch, người
nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin về kết quả giao dịch đồng
thời giải trình nguyên nhân không thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện
hết khối lượng đăng ký (nếu có) theo mẫu quy định tại Phụ lục XV hoặc Phụ lục
XVI ban hành kèm theo Thông tư này;
e)
Người nội bộ và người có liên quan là đối tượng phải thực hiện báo cáo, công bố
thông tin theo quy định tại khoản này đồng thời là đối tượng phải thực hiện báo
cáo, công bố thông tin theo quy định tại Điều 31 Thông tư này thì chỉ phải thực
hiện nghĩa vụ công bố thông tin áp dụng đối với người nội bộ và người có liên
quan.
2.
Người nội bộ và người có liên quan không thuộc đối tượng phải thực hiện báo
cáo, công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này đồng thời là đối
tượng phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định tại Điều 31 Thông
tư này thì phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo quy định tại
Điều 31 Thông tư này.
3. Quy định về
nghĩa vụ công bố thông tin tại điểm a, b và d khoản 1 Điều này không áp dụng
đối với trường hợp công ty chứng khoán bán giải chấp cổ phiếu của khách hàng là
người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ
đại chúng hoặc người có liên quan của các đối tượng này.
4. Trường hợp
sau khi đăng ký giao dịch, đối tượng đăng ký giao dịch không còn là người nội
bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng
hoặc người có liên quan của các đối tượng này, đối tượng đăng ký giao dịch vẫn
phải thực hiện việc báo cáo và công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
5. Trường hợp
công ty chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm
yết, đăng ký giao dịch hoặc quỹ đại chúng niêm yết, khi thực hiện sửa lỗi giao
dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc chứng chỉ quỹ niêm yết, công ty
phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức
niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong
thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm hoàn thành giao dịch sửa lỗi.
6. Trường hợp
công ty mẹ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (công đoàn, đoàn
thanh niên,...), cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ
công ty của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng thực hiện
giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin áp dụng đối với người nội bộ và
người có liên quan.
7.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được các báo cáo liên quan đến
giao dịch chứng khoán của người nội bộ và người có liên quan theo quy định tại
Điều này, công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công
bố trên trang thông tin điện tử của công ty.
8. [6] Trường hợp công ty
chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ
chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán phải công bố thông tin và báo cáo
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán và thông báo cho tổ chức
niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch khi giá trị giao dịch trong ngày từ 50
triệu đồng trở lên hoặc giá trị giao dịch trong từng tháng từ 200 triệu đồng
trở lên tính theo mệnh giá, bao gồm trường hợp chuyển quyền sở hữu ngoài hệ
thống giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm
theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC trong thời hạn 24 giờ kể từ các thời điểm sau
đây:
a) Hoàn tất
việc chuyển quyền sở hữu về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán theo quy
định tại các khoản 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các điểm c, d
khoản 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC;
b)
Công ty chứng khoán hoàn tất việc bán cổ phiếu theo quy định tại khoản 9 Điều
40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, điểm đ khoản 9 Điều 16 Thông tư
121/2020/TT-BTC.
Điều
34. Công bố thông tin về quỹ hoán đổi danh mục
1.
Trong giao dịch hoán đổi và giao dịch tái cơ cấu danh mục theo chỉ số tham
chiếu, quỹ hoán đổi danh mục được miễn trừ nghĩa vụ công bố thông tin của cổ
đông lớn, người nội bộ và người có liên quan theo quy định tại Điều 31 và Điều
33 Thông tư này.
2.
Thành viên lập quỹ và tổ chức tạo lập thị trường của quỹ hoán đổi danh mục được
miễn trừ nghĩa vụ công bố thông tin của cổ đông lớn, người nội bộ và người có
liên quan theo quy định tại Điều 31 và Điều 33 Thông tư này khi giao dịch chứng
khoán cơ cấu của quỹ hoán đổi danh mục trong các trường hợp sau:
a) Mua chứng
khoán cơ cấu để thực hiện hoán đổi lấy chứng chỉ quỹ nhằm đáp ứng lệnh mua của
nhà đầu tư khi thực hiện nghĩa vụ tạo lập thị trường;
b) Bán chứng
khoán cơ cấu là kết quả của việc hoán đổi từ chứng chỉ quỹ nhằm đáp ứng lệnh
bán từ nhà đầu tư khi thực hiện nghĩa vụ tạo lập thị trường.
3. Tổ chức tạo
lập thị trường của quỹ hoán đổi danh mục được miễn trừ nghĩa vụ công bố thông
tin trước khi thực hiện giao dịch của người nội bộ và người có liên quan theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Thông tư này khi thực hiện giao dịch tạo
lập thị trường cho chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục theo mã nhận diện lệnh được
Sở giao dịch chứng khoán cấp.
4.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoán đổi, nhà
đầu tư hoặc thành viên lập quỹ là người nội bộ của tổ chức niêm yết và
người có liên quan của các đối tượng này phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông
tin theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 33 Thông tư này.
5.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoán đổi, nhà
đầu tư hoặc thành viên lập quỹ là cổ đông lớn của tổ chức niêm yết phải thực
hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Điều 31 Thông tư này.
6.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được các báo cáo liên quan đến
giao dịch hoán đổi của người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ, cổ
đông lớn của tổ chức niêm yết theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, tổ
chức niêm yết phải công bố trên trang thông tin điện tử của công ty.
Điều 35. Công
bố thông tin về giao dịch chào mua công khai
Tổ
chức, cá nhân chào mua công khai, công ty mục tiêu và công ty quản lý quỹ đầu
tư mục tiêu phải thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật về chào mua
công khai.
Chương
VIII
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Điều
36. Nội dung công bố thông tin của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam
1.
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin
trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau:
a)
Cấp, thu hồi, điều chỉnh Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, chi nhánh thành
viên lưu ký, thành viên bù trừ;
b)
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu và điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký chứng khoán, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán bổ sung; thông tin
về việc hủy đăng ký chứng khoán;
c)
Bảo lưu mã chứng khoán trong nước;
d)
Thực hiện quyền của các chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam;
đ)
Các trường hợp chuyển nhượng ngoài hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng
khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
e)
Các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ từ
hình thức khiển trách trở lên;
g)
Thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán, thông tin về đình chỉ, hủy bỏ tư
cách thành viên lưu ký, thành viên bù trừ;
h)
Xử lý các trường hợp mất khả năng thanh toán áp dụng các biện pháp bảo đảm
thanh toán;
i)
Hệ thống thanh toán bù trừ gặp sự cố bất khả kháng;
k)
Thông tin về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tối đa tại công ty đại
chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; thông tin về số lượng cổ
phiếu nhà đầu tư nước ngoài còn được phép mua tại công ty đại chúng, tổ chức
niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
l)
Thông tin về giá thanh toán cuối cùng của chứng khoán phái sinh;
m)
Công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2.
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin
tối thiểu 02 ngày làm việc trước khi thực hiện áp dụng tỷ lệ ký quỹ đối với
thành viên bù trừ.
3.
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin
tối thiểu 02 ngày làm việc trước khi thực hiện áp dụng, thay đổi các mức giới
hạn vị thế.
4.
Định kỳ hằng tháng, quý và năm, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kỳ báo cáo, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải công
bố các thông tin sau:
a)
Số lượng tài khoản giao dịch của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài;
b)
Cấp, hủy bỏ mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ;
c)
Quản lý và sử dụng quỹ bù trừ;
d)
Quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán.
5.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chốt danh sách cổ đông của công ty
đại chúng, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời gửi Sở giao dịch chứng khoán thông tin về
việc công ty không còn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán.
6.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi trở thành thành viên hoặc không còn
là thành viên của các tổ chức quốc tế về thị trường chứng khoán, tham gia ký
kết các chương trình hành động, các cam kết quốc tế về phát triển thị trường
chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có nghĩa vụ
công bố thông tin về các hoạt động này.
7.
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có nghĩa vụ công bố các
thông tin khác theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý,
sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương
IX
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều
37. Nội dung công bố thông tin về giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng
khoán
1. Thông
tin trong giờ giao dịch
a) Tổng số loại chứng
khoán được phép giao dịch;
b) Giá tham chiếu, giá
trần, giá sàn, giá mở cửa, đóng cửa của từng ngày giao dịch, giá thực hiện và
khối lượng thực hiện của giao dịch gần nhất, giá dự kiến (trường hợp khớp lệnh
định kỳ), giá giao dịch cao nhất trong phiên, giá giao dịch thấp nhất trong
phiên, mức và ký hiệu biến động giá của từng loại chứng khoán, giá bình quân
của chứng khoán (đối với thị trường Upcom);
c)[7] Giá chào mua, chào bán
kèm theo khối lượng tương ứng của từng loại chứng khoán:
- Ba mức giá chào mua,
chào bán tốt nhất dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh kèm theo khối lượng đặt
mua, bán dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh tương ứng với các mức giá đó
trong đợt khớp lệnh định kỳ.
- Ba mức giá chào mua,
chào bán tốt nhất kèm theo khối lượng đặt mua, bán tương ứng với các mức giá
đó trong đợt khớp lệnh liên tục.
d) Thông tin giao dịch
của trái phiếu phân theo kỳ hạn còn lại, bao gồm: Các kỳ hạn giao dịch, lợi
suất, khối lượng và giá trị của giao dịch gần nhất, biến động lợi suất của giao
dịch gần nhất so với giao dịch trước đó;
đ) Giao dịch chứng
khoán của nhà đầu tư nước ngoài.
2. Thông
tin cuối ngày giao dịch
a) Tình trạng các loại
chứng khoán; khối lượng mở của từng loại chứng khoán phái sinh;
b) Tổng số loại chứng
khoán được phép giao dịch trong ngày;
c) Chỉ số giá chứng
khoán do Sở giao dịch chứng khoán xây dựng và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
chấp thuận; mức và biến động chỉ số so với ngày giao dịch trước đó;
d) Mức độ dao động giá
cổ phiếu trong ngày giao dịch;
đ) Số lượng lệnh, khối
lượng đặt mua, bán và giá trị tương ứng với mỗi loại chứng khoán;
e) Tổng khối lượng giao
dịch toàn thị trường (theo đợt khớp lệnh, ngày giao dịch);
g) Giá, khối lượng và
giá trị giao dịch của từng loại chứng khoán:
- Khớp lệnh (theo từng
đợt khớp lệnh và ngày giao dịch đối với khớp lệnh định kỳ và theo ngày giao
dịch đối với trường hợp khớp lệnh liên tục);
- Thoả thuận (nếu có):
Thời điểm, loại thông tin giao dịch công bố thực hiện theo Quy chế của Sở giao
dịch chứng khoán;
- Giao dịch mua lại cổ
phiếu của chính mình, bán cổ phiếu quỹ của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch
(nếu có).
h) Tỷ lệ nắm giữ cổ
phiếu của nhà đầu tư nước ngoài và giới hạn còn được mua đối với từng loại
chứng khoán;
i) Thông tin giao dịch
(giá, khối lượng giao dịch, tỷ trọng giao dịch so với toàn thị trường, mức độ,
tỷ lệ thay đổi giá, khối lượng giao dịch) về 10 cổ phiếu có khối lượng giao
dịch lớn nhất và 10 cổ phiếu biến động giá lớn nhất so với ngày giao dịch gần
nhất;
k) Thông tin giao dịch
(giá, khối lượng giao dịch, tỷ trọng giao dịch so với toàn thị trường; mức độ,
tỷ lệ thay đổi giá và khối lượng giao dịch) của 10 cổ phiếu có giá trị niêm yết
lớn nhất và 10 cổ phiếu có giá thị trường lớn nhất;
l) Thông tin giao dịch
(giá, khối lượng giao dịch, tỷ trọng giao dịch so với toàn thị trường; mức độ,
tỷ lệ thay đổi giá và khối lượng giao dịch) về trái phiếu bao gồm loại trái
phiếu, lãi suất, thời gian đáo hạn, giá thực hiện, lợi suất hiện hành, lợi suất
đáo hạn;
m) Số lượng cổ phiếu có
quyền biểu quyết của các cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch;
n) Công bố thông tin
theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Công bố
thông tin khi thực hiện niêm yết mới, thay đổi mẫu hợp đồng chứng khoán, hủy
niêm yết chứng khoán phái sinh theo quy định sau:
a) Công bố
thông tin về hợp đồng mẫu tối thiểu 30 ngày trước khi thực hiện niêm yết lần
đầu chứng khoán phái sinh;
b) Công bố
thông tin tối thiểu 07 ngày làm việc trước khi áp dụng thay đổi điều khoản của
hợp đồng mẫu chứng khoán phái sinh đang niêm yết;
c) Công bố
thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ khi hủy niêm yết chứng khoán phái sinh do
tài sản cơ sở bị hủy niêm yết.
Điều 38.
Nội dung thông tin công bố về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao
dịch chứng khoán; thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành
viên tạo lập thị trường; công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có quản lý quỹ
đại chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
1. Thông
tin về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch
a) Thông
tin chung về hoạt động niêm yết, đăng ký giao dịch:
- Thông tin
về chấp thuận niêm yết, đăng ký giao dịch, ngày giao dịch đầu tiên;
- Thông tin
về huỷ niêm yết, đăng ký giao dịch;
- Thông tin
về thay đổi niêm yết, đăng ký giao dịch, ngày giao dịch bổ sung;
- Thông tin
về niêm yết, đăng ký giao dịch lại;
- Thông tin
về xử lý vi phạm đối với tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo Quy chế của
Sở giao dịch chứng khoán;
- Thông tin
về chứng khoán không được giao dịch ký quỹ, giao dịch trong ngày;
- Thông tin
về chứng khoán bị hạn chế giao dịch;
- Thông tin
về tỷ lệ sở hữu nước ngoài của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch.
b) Các thông tin mà tổ
chức niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin thông qua phương
tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.
2. Thông tin về thành
viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường
tại Sở giao dịch chứng khoán:
a) Thông
tin chung về thành viên:
- Thông tin
về chấp thuận thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, lựa chọn
thành viên tạo lập thị trường;
- Thông tin
về xử lý vi phạm thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành
viên tạo lập thị trường, đại diện giao dịch theo Quy chế của Sở giao dịch chứng
khoán;
- Thông tin
về hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, chấm dứt
hợp đồng tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường;
- Thông tin
về giá trị giao dịch môi giới của 10 thành viên có thị phần lớn nhất theo quý,
bán niên và năm;
- Các
thông tin khác.
b)
Các thông tin mà thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành
viên tạo lập thị trường thực hiện công bố thông tin thông qua phương tiện công
bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.
3.
Thông tin về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có quản lý quỹ đại chúng
niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
a)
Thông tin chung về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có quản lý quỹ đại
chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:
-
Thông tin về số lượng công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có quản lý quỹ đại
chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
-
Thông tin về số lượng quỹ đại chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng mà công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;
-
Thông tin về xử lý vi phạm đối với quỹ đại chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
-
Các thông tin khác.
b)
Các thông tin liên quan đến quỹ niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
mà công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện công bố thông tin thông qua
phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.
4.
Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 1, 2
Điều 37 và khoản 1, 2, 3 Điều này trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra sự
kiện hoặc sau khi nhận được báo cáo, thông báo, hồ sơ công bố thông tin đầy đủ
và hợp lệ của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán thành
viên, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
39. Thông tin về giám sát thị trường chứng khoán, thị trường chứng khoán phái
sinh và thông tin về hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán
1. Thông tin
giám sát thị trường chứng khoán, thị trường chứng khoán phái sinh bao gồm:
a) Thông tin về
tạm ngừng giao dịch hoặc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm
yết, đăng ký giao dịch, chứng khoán phái sinh niêm yết;
b) Thông tin về
chứng khoán bị cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt hoặc không còn bị cảnh
báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt;
c) Thông tin về
giao dịch của cổ đông lớn, giao dịch của cổ đông sáng lập trong thời gian bị
hạn chế chuyển nhượng, giao dịch của người nội bộ và người có liên quan của
người nội bộ, giao dịch chào mua công khai, giao dịch mua lại cổ phiếu của
chính mình, bán cổ phiếu quỹ của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch;
d) Thông tin về
việc vi phạm quy định công bố thông tin của tổ chức niêm yết, đăng ký giao
dịch, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập
thị trường;
đ) Thông tin về
việc xử lý các vi phạm về hoạt động trên thị trường chứng khoán theo quy định
tại Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
e) Thông tin về
thay đổi biên độ dao động giá, áp dụng và thay đổi giới hạn lệnh;
g)
Các hướng dẫn, thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng
khoán về quản lý, giám sát thị trường theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán.
2.
Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều
này trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra sự kiện hoặc sau khi nhận được báo
cáo, thông báo, hồ sơ công bố thông tin đầy đủ và hợp lệ của tổ chức niêm yết,
đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán thành viên và các tổ chức, cá nhân có
liên quan.
3.
Thông tin về hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi trở thành thành viên hoặc không còn là
thành viên của các tổ chức quốc tế về thị trường chứng khoán, tham gia ký kết
các chương trình hành động, các cam kết quốc tế về phát triển thị trường chứng
khoán, Sở giao dịch chứng khoán có nghĩa vụ công bố thông tin về các hoạt động
này.
4. Sở giao dịch
chứng khoán có nghĩa vụ công bố các thông tin khác theo quy định pháp luật về
doanh nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[8]
Điều
40. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế
Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
2.
Việc công bố báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của năm tài chính 2020 thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng
khoán.
Điều
41. Tổ chức thực hiện
Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam và các đối tượng công bố thông tin khác chịu trách
nhiệm thực hiện Thông tư này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
Phụ
lục I
Appendix I
GIẤY
ỦY QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN
POWER OF ATTORNEY TO DISCLOSE INFORMATION
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY
COMPANY’S NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./GUQ-…
No:…/GUQ-…
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
Giấy ủy quyền
thực hiện công bố thông tin*
Power of the attorney to Disclose information*
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange.
|
I. Bên ủy quyền
(sau đây gọi là “Bên A”) (là tổ chức có nghĩa vụ công bố thông tin)/Principal
(hereinafter referred to as “Party A” - is a company, organization
with obligation to disclose information):
- Tên giao dịch
của tổ chức, công ty/ Trading name of organization, company: ……………….
- Tên quỹ đầu
tư chứng khoán đại chúng (trường hợp công ty quản lý quỹ đăng ký người được ủy
quyền công bố thông tin cho quỹ đại chúng)/Name of public securities
investment fund (in case the fund management company registers authorized
person to disclose information for public fund) …………
- Mã chứng
khoán/Securities code:
- Địa chỉ liên
lạc/Address:
- Điện thoại/Telephone:
……………. Fax: ………… Email: …………. - Website: ………………
II. Bên được ủy
quyền (sau đây gọi là “Bên B”) /Attorney-in-fact (hereinafter referred to
as “Party B”):
- Ông (Bà)/Mr
(Ms/Mrs):
- Số CMND (hoặc
số hộ chiếu)/ID card No. (or Passport No.): …………. Ngày cấp/Date of
issue……….. Nơi cấp/Place of issue......
- Địa chỉ
thường trú/ Permanent residence:
- Chức vụ tại
tổ chức, công ty/ Position in the organization, company:
III. Nội dung
ủy quyền (Content
of authorization):
- Bên A ủy
quyền cho Bên B làm “Người được ủy quyền công bố thông tin” của Bên A/Party
B is appointed as the “Authorized person to disclose information” of Party A.
- Bên B có
trách nhiệm thay mặt Bên A thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ, chính
xác và kịp thời theo quy định pháp luật.
Party B, on behalf
of Party A, is responsible to perform the disclosure obligations fully,
accurately and promptly in accordance with the law.
Giấy ủy quyền
này có hiệu lực kể từ ngày….. đến khi có thông báo hủy bỏ bằng văn bản
của…………….. (Tên tổ chức, công ty, công ty quản lý quỹ)/ This Power of
Attorney shall take effect from… until a written notice of revocation is
submitted by…..…… (Name of organization, company/ Name of fund management
company).
|
BÊN A / NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
PARTY A/
LEGAL REPRESENTATIVE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
|
BÊN B /PARTY B
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature, full name)
|
Tài liệu đính
kèm/Attachments:
- Bản cung cấp
thông tin người được ủy quyền công bố thông tin theo mẫu tại Phụ lục 3/Curriculum
vitae of the authorized person to disclose information as Appendix 03;
Ghi chú: Đối
với tổ chức là nhà đầu tư nước ngoài, bên A là người đại diện theo pháp luật
được thay thế bằng người đại diện theo thẩm quyền.
Note: For an
organisation that is a foreign investor, party A is the legal representative
instead of authorised representative.
Phụ
lục II
Appendix II
GIẤY
ỦY QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN
POWER OF ATTORNEY TO DISCLOSE INFORMATION
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
CÁ NHÂN
FULL NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…/GUQ-…
No:…/GUQ-…
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
Giấy ủy quyền
thực hiện công bố thông tin*
Power of the attorney to Disclose information*
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of Public company/fund management company.
|
I. Bên ủy quyền
(sau đây gọi là “Bên A”) (là nhà đầu tư cá nhân có nghĩa vụ công bố
thông tin)/Principal (hereinafter referred to as “Party A” - is an
individual investor with obligations to disclose information)
- Ông (Bà)/Mr
(Ms/Mrs):
- Quốc tịch/ Nationality:
- Số CMND (hoặc
số hộ chiếu)/ID card No. (or Passport No.): …. Ngày cấp/Date of issue
……. Nơi cấp/Place of issue.....
- Địa chỉ
thường trú/ Địa chỉ liên hệ/Permanent residence/Address:
- Mã số giao
dịch (đối với NĐTNN) Trading Code (for foreign investors):
- Các tài khoản
giao dịch chứng khoán hoặc Tài khoản lưu ký chứng khoán (nếu có)/The
securities trading accounts or depository accounts (if any):
II. Bên được ủy
quyền (sau đây gọi là “Bên B”)/Attorney-in-fact (hereinafter referred to
as “Party B”):
a) Trường hợp
tổ chức được chỉ định, ủy quyền thực hiện công bố thông tin/ In case an
organization is designated, authorized to disclose information:
- Tên tổ chức/Organisation’s
name:
- Địa chỉ trụ
sở chính (địa chỉ liên lạc)/tel/fax/email/Head office address
(address)/tel/fax/email....
- Số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương
đương, ngày cấp... nơi cấp.../Business Registration Certificate No., License
on Operations or equivalent legal documents..., date of issue..., place of
issue...
- Họ và tên người
đại diện theo pháp luật của tổ chức/Tên của cá nhân mà tổ chức đó chỉ định thực
hiện việc công bố thông tin/Name of the legal representative of that
organisation/Name of authorized person of that organisation who is directly in
charge of information disclosure:
b) Trường hợp
cá nhân được ủy quyền thực hiện công bố thông tin/ In case an individual is
designated, authorized to disclose information:
- Ông (Bà)/Mr
(Ms/Mrs):
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND (hoặc
số hộ chiếu)/ID card No. (or Passport No.): ……….. Ngày cấp/Date of
issue…. Nơi cấp/Place of issue...
- Địa chỉ
thường trú/Permanent residence/:
- Số điện
thoại/Telephone number:
- Nghề nghiệp,
nơi công tác, địa chỉ nơi công tác/Occupation: …..at: …. working address:...
- Chức vụ tại
tổ chức, công ty nơi công tác/Position in the organization/ company:
III. Nội dung
ủy quyền
(Content of authorization):
Bằng giấy ủy
quyền này: Bên A ủy quyền cho bên B làm “Người công bố thông tin của bên A”.
Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin về giao dịch cổ phiếu/chứng chỉ quỹ của
mình cho bên B và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác đối với
thông tin cung cấp cho bên B. Bên B có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công bố
thông tin liên quan đến các giao dịch của bên A theo quy định pháp luật/By
this authorization: Party A authorizes Party B to perform “information
disclosure for Party A”. Party A shall provide information on share/fund
certificate transactions to Party B and be responsible for the completeness,
timeliness and accuracy of the information provided to Party B. Party B shall
perform the obligations of information disclosure relating to the transactions
of party A in accordance with the law.
Giấy ủy quyền
này có hiệu lực kể từ ngày/This Power of Attorney shall take effect from
…… đến ngày/to ……. hoặc đến khi có thông báo hủy bỏ bằng văn bản của bên
A/until a written notice of revocation is submitted by Party A.
|
BÊN A /PARTY A
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature, full name)
|
BÊN B /PARTY B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu là tổ chức)
(Signature, full name and seal- in case of organisation)
|
Phụ
lục III
Appendix III
BẢN
CUNG CẤP THÔNG TIN
CIRRICULLUM VITAE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
…………,
ngày ... tháng … năm …...
………, day …. month .... year ……..
BẢN
CUNG CẤP THÔNG TIN/CIRRICULLUM VITAE
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange.
|
1/ Họ và tên /Full
name:
2/ Giới tính/Sex:
3/ Ngày tháng
năm sinh/Date of birth:
4/ Nơi sinh/Place
of birth:
5/Số CMND (hoặc
số hộ chiếu)/ID card No. (or Passport No.): ………….. Ngày cấp/Date of
issue………………………….. Nơi cấp/Place of issue …………………
6/ Quốc tịch/Nationality:
7/ Dân tộc/Ethnic:
8/ Địa chỉ
thường trú/Permanent residence:
9/ Số điện
thoại/Telephone number:
10/ Địa chỉ
email/Email:
11/ Tên tổ chức
là đối tượng công bố thông tin/Organisation’s name subject to information
disclosure rules:
12/ Chức vụ
hiện nay tại tổ chức là đối tượng công bố thông tin/Current position in an
organization subject to information disclosure:
13/ Các chức vụ
hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác/Positions in other companies:
14/ Số CP nắm
giữ: ………, chiếm ………….% vốn điều lệ, trong đó:/Number of owning shares ………..
, accounting for ....% of charter capital, of which:
+ Đại diện (tên
tổ chức là Nhà nước/cổ đông chiến lược/tổ chức khác) sở hữu:/Owning on
behalf of (the State/strategic investor/other organisation):
+ Cá nhân sở
hữu/ Owning by individual:
15/ Các cam kết
nắm giữ (nếu có)/Other owning commitments (if any):
16/ Danh sách
người có liên quan của người khai[9]*/List
of affiliated persons of declarant:
17/ Lợi ích
liên quan đối với công ty đại chúng, quỹ đại chúng (nếu có)/Related interest
with public company, public fund (if any):
18/ Quyền lợi
mâu thuẫn với công ty đại chúng, quỹ đại chúng (nếu có)/ Interest in
conflict with public company, public fund (if any):
Tôi cam đoan
những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật/I hereby certify that the information provided in this
CV is true and correct and I will bear the full responsibility to the law.
|
|
NGƯỜI KHAI /
DECLARANT
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature, full name)
|
Phụ
lục IV
Appendix IV
BÁO
CÁO THƯỜNG NIÊN
ANNUAL REPORT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY
COMPANY’S NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…../BC-
No:…./BC-
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
BÁO
CÁO /ANNUAL REPORT
Thường niên năm /Year
Kính gửi:..............
To:..............
I. Thông tin
chung/General information
1. Thông tin
khái quát/General information
- Tên giao dịch/Trading
name:
- Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số/Business Registration Certificate No.:
- Vốn điều lệ/Charter
capital:
- Vốn đầu tư của
chủ sở hữu/Owner’s capital:
- Địa chỉ/Address:
- Số điện thoại/Telephone:
- Số fax/Fax:
- Website:
- Mã cổ phiếu
(nếu có)/Securities code (if any):
- Quá trình hình
thành và phát triển/Establishment and development process (ngày thành
lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành
lập đến nay/Date of establishment, time of listing, and development
milestones since the establishment until now).
- Các sự kiện
khác/Other events:
2. Ngành nghề
và địa bàn kinh doanh/ Business lines and locations of the business:
- Ngành nghề
kinh doanh/Business lines: (Nêu các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm,
dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/Specify
major lines of business or products and services which account for more than
10% of the total revenue in the last 02 years).
- Địa bàn kinh
doanh/Location of business: (Nêu các địa bàn hoạt động kinh doanh chính,
chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/ Specify major locations
of business which account for more than 10% of the total revenue in the last 02
years).
3. Thông tin về
mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about
governance model, business organization and managerial apparatus
- Mô hình quản
trị (nêu rõ mô hình theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp)/Governance
model (as stipulated in Article 137 of the Law on Entrprises).
- Cơ cấu bộ máy
quản lý/Management structure.
- Các công ty
con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies: (Nêu danh
sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ
sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết/(Specify the names,
addresses, major fields of production and business, paid-in charter capital,
ownership percentages of the Company in such subsidiaries, associated
companies).
4. Định hướng
phát triển/Development orientations
- Các mục tiêu
chủ yếu của Công ty/Main objectives of the Company.
- Chiến lược
phát triển trung và dài hạn/Development strategies in medium and long term.
- Các mục tiêu
phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính
liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty/Corporate objectives with
regard to Corporate environment, society and community Sustainability.
5. Các rủi
ro/Risks:(Nêu
các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc
thực hiện các mục tiêu của của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường, thiên
tai, dịch bệnh, …)/Specify the risks probably affecting the production and
business operations or the realization of the Company's objectives, including
environmental risks).
II. Tình hình
hoạt động trong năm/ Operations in the Year
1. Tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh/Situation of production and business operations
- Kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong năm/Results of business operations in the
year: Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn
về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm,
nguồn cung cấp,… /Specify the results achieved for the year. Specify major
changes and movements in business strategy, revenue, profits, costs, markets,
products, supplies, etc.
- Tình hình thực
hiện so với kế hoạch/Implementation situation/actual progress against the
plan: So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và
các chỉ tiêu năm liền kề. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/đạt/vượt
các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kề/Comparing the actual
progress with the targets and the results of the preceding years. Analyzing
specific reasons of the unachievement/ achievement/excess of the targets and
against the preceding years.
2. Tổ chức
và nhân sự/Organization and Human resource
- Danh sách Ban
điều hành/List of the Board of Management: (Danh sách, tóm tắt lý lịch
và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty
phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán
bộ quản lý khác/List, curriculum vitae and ownership percentage of the
Company’s voting shares and other securities by the Company’s General Director,
Deputy General Directors, Chief Accountant and other managers.
- Những thay đổi
trong ban điều hành/Changes in the Board of Management: (Liệt kê các
thay đổi trong Ban điều hành trong năm)/(List the changes in the Board of
Management in the year).
- Số lượng cán
bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người
lao động/Number of staffs. Brief information and changes on the employee’s
policies.
3. Tình hình
đầu tư, tình hình thực hiện các dự án/Investment activities, project
implementation
a) Các khoản
đầu tư lớn/Major investments: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện
trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án), tình
hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng
khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và
phân tích nguyên nhân dẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam
kết)/Specify major investments implemented for the year (including financial
investments and project investment), the implementation progress of major
projects. If the Company has conducted public offering for the projects, it is
necessary to indicate the progress of implementation of the projects and
analyze the reasons incase of achievement/failure to achieve the announced and
committed targets.
b) Các công ty
con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies: (Tóm tắt về
hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết)/(Summarizing
the operations and financial situation of the subsidiaries, associated
companies).
4. Tình hình
tài chính/Financial situation
a) Tình hình
tài chính/Financial situation
|
Chỉ tiêu/ Indicators
|
Năm/Year
X - 1
|
Năm/Year
X
|
% tăng giảm/
% change
|
|
* Đối với
tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân
hàng/Applicable for organization other than credit institutions and non-bank
financial institutions:
Tổng giá trị
tài sản/Total asset
Doanh thu
thuần/Net revenue
Lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh/
Profit from
business activities
Lợi nhuận
khác/Other profits
Lợi nhuận
trước thuế/Profit before tax
Lợi nhuận sau
thuế/Profit after tax
Tỷ lệ lợi
nhuận trả cổ tức/Payout ratio
* Đối với
tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/Applicable to credit
institutions and non-bank financial institutions:
Tổng giá trị
tài sản/Total asset value
Doanh thu/Revenue
Thuế và các
khoản phải nộp/Taxes and payables
Lợi nhuận
trước thuế/Before tax profit
Lợi nhuận sau
thuế/After tax profit
|
|
|
|
- Các chỉ tiêu
khác/Other figures: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để
làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất/depending on the
specific characteristics of the industry and of the Company to clarify the
company's operating results for the last two years).
b) Các chỉ tiêu
tài chính chủ yếu/ Major financial indicators:
|
Chỉ tiêu/ Indicators
|
Năm/Year X - 1
|
Năm/Year X
|
Ghi chú/Note
|
|
1. Chỉ
tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio
+ Hệ số thanh
toán ngắn hạn/Current ratio:
Tài
sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
(Short term Asset/Short term debt)
+ Hệ số thanh
toán nhanh/Quick ratio:
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ
ngắn hạn
Short term Asset - Inventories
Short term Debt
|
|
|
|
|
2. Chỉ
tiêu về cơ cấu vốn/capital structure Ratio
+ Hệ số Nợ/Tổng
tài sản (Debt/Total assets ratio)
+ Hệ số Nợ/Vốn
chủ sở hữu (Debt/Owner’s Equity ratio)
|
|
|
|
|
3. Chỉ
tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio
+ Vòng quay
hàng tồn kho/ Inventory turnover:
Giá vốn hàng
bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory)
+ Vòng quay
tổng tài sản/Total asset turnover:
Doanh thu
thuần/Tổng tài sản bình quân
(Net revenue/
Average Total Assets)
|
|
|
|
|
4. Chỉ
tiêu về khả năng sinh lời/ Profitability
+ Hệ số Lợi
nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio)
+ Hệ số Lợi
nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio)
+ Hệ số Lợi
nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio)
+ Hệ số Lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Profit from business
activities/ Net revenue Ratio)
. . . . . . .
. .
|
|
|
|
Đối với tổ chức
tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/For credit institutions and
non-bank financial institutions:
|
Chỉ tiêu/Indicators
|
Năm/Year X-1
|
Năm/Year X
|
Ghi chú/Note
|
|
1. Quy mô
vốn/Capital size
|
|
|
|
|
- Vốn điều
lệ/Charter Capital
|
|
|
|
|
- Tổng tài sản
có/Total assets
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ an toàn
vốn/Capital adequacy ratio
|
|
|
|
|
2. Kết quả
hoạt động kinh doanh/ Operating results
|
|
|
|
|
- Doanh số huy
động tiền gửi/Cash deposits
|
|
|
|
|
- Doanh số cho
vay/Lendings
|
|
|
|
|
- Doanh số thu
nợ/Debt collection
|
|
|
|
|
- Nợ quá hạn/Overdue
debts
|
|
|
|
|
- Nợ khó đòi/Bad
debt
|
|
|
|
|
- Hệ số sử dụng
vốn/Incremental Capital Output Ratio
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ nợ bảo
lãnh quá hạn/Tổng số dư bảo lãnh/Overdue outstanding underwritten debt/
Total outstanding debt Ratio
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ nợ quá
hạn/Tổng dư nợ/Overdue debts/ Total debt Ratio
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ nợ khó
đòi/Tổng dư nợ/Bad debt/ Total debt Ratio
|
|
|
|
|
3. Khả
năng thanh khoản/Solvency
|
|
|
|
|
- Khả năng
thanh toán ngay/Short term solvency
|
|
|
|
|
- Khả năng
thanh toán chung/ General solvency
|
|
|
|
5. Cơ cấu cổ
đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the
owner’s equity.
a) Cổ phần/Shares:
Nêu tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành, số lượng cổ phần chuyển
nhượng tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp
luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng
khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng
khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán
được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền,
nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại
nước ngoài/Specify total number and types of floating shares, number of
freely transferable shares and number of preferred shares in accordance with
the law, the Company’s Charter and commitments of the owner. Where the company
has securities traded in foreign countries or underwritten the issuance and
listing of securities in foreign countries, it is required to specify the
foreign markets, the number of securities to be traded or underwritten and
important information concerning the rights and obligations of the company
related to the securities traded or underwritten in foreign countries.
b) Cơ cấu cổ
đông/Shareholders structure: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí
tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ
đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác, tỷ
lệ sở hữu nước ngoài tối đa/Specify shareholders structure by ownership
percentages (major, minority shareholders); institutional and individual
shareholders; domestic and foreign shareholders; State and other shareholders;
foreign shareholder’s maximum percentages.
c) Tình hình
thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Change in the owner’s equity: Nêu các
đợt tăng vốn cổ phần kể từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công
chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát
hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v (thời điểm, giá trị, đối
tượng chào bán, đơn vị cấp)/Specify equity increases including public
offerings, private offerings, bond conversions, warrant conversions, issuance
of bonus shares, shares dividend,etc.
d) Giao dịch cổ
phiếu quỹ/ Transaction of treasury stocks: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ
hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm
thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch/ Specify
number of existing treasury stocks, list transactions of treasury stocks
conducted for the year including trading times, prices and counter parties.
e) Các chứng
khoán khác/Other securities: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã
thực hiện trong năm. Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang
lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác
(bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc
phát hành chứng khoán/Specify other securities issues conducted during the year.
Specify the number, characteristics of other types of floating securities and
outstanding commitments of the Company to other individuals, organizations
(including Company’s staffs and managers) related to the securities issues.
6. Báo cáo
tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/
Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company
6.1. Tác động
lên môi trường:
Tổng phát thải
khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp/Total direct and indirect GHG
emission
Các sáng kiến
và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính/Measures and initiatives to
reduce GHG emission.
6.2. Quản lý
nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:
a) Tổng lượng
nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ
chính của tổ chức trong năm/The total amount of raw materials used for the
manufacture and packaging of the products as well as services of the
organization during the year.
b) Báo cáo tỉ
lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và
dịch vụ chính của tổ chức/The percentage of materials recycled to produce
products and services of the organization.
6.3. Tiêu thụ
năng lượng/Energy consumption:
a) Năng lượng
tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/Energy consumption - directly and
indirectly.
b) Năng lượng
tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/Energy
savings through initiatives of efficiently using energy.
c) Các báo cáo
sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng
lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/The
report on energy saving initiatives (providing products and services to save
energy or use renewable energy); report on the results of these initiatives.
6.4. Tiêu thụ
nước: (mức
tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/Water consumption
(water consumption of business activities in the year)
a) Nguồn cung
cấp nước và lượng nước sử dụng/Water supply and amount of water used.
b) Tỷ lệ phần
trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/Percentage and total volume
of water recycled and reused.
6.5. Tuân thủ
pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental
protection:
a) Số lần bị xử
phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/Number
of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations
on environment.
b) Tổng số tiền
do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi
trường/The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations
on the environment.
6.6. Chính sách
liên quan đến người lao động/Policies related to employees
a) Số lượng lao
động, mức lương trung bình đối với người lao động/ Number of employees,
average wages of workers.
b) Chính sách
lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor
policies to ensure health, safety and welfare of workers.
c) Hoạt động
đào tạo người lao động/Employee training
- Số giờ đào
tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên/The average
number of training hours per year, according to the staff and classified staff.
- Các chương
trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo
có việc làm và phát triển sự nghiệp/The skills development and continuous
learning program to support workers employment and career development.
6.7. Báo cáo
liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương/ Report on
responsibility for local community.
Các hoạt động
đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài
chính nhằm phục vụ cộng đồng/The community investments and other community
development activities, including financial assistance to community service.
6.8. Báo cáo
liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/Report on
green capital market activities under the guidance of the SSC.
Lưu ý/Note: (Mục 6 phần II
Phụ lục này, công ty có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bền vững, trong
đó các mục 6.1, 6.2 và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm)/(As for
Section 6 of Part II of this Appendix, the company may set up a separate
Sustainability Development Report, in which the items 6.1, 6.2 and 6.3 are not
mandatory for companies operating in sector of finance, banking, securities
and insurance ).
Khuyến khích
các doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực báo cáo quốc tế trong việc báo cáo Phát
triển bền vững/Public companies are encouraged to apply the globally
accepted reporting and disclosure standards in preparing their sustainability
reports.
III. Báo cáo và
đánh giá của Ban Giám đốc/Reports and assessments of the Board of Management
(Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty/the
Board of Management reports and assesses the Company’s situation through every
facet)
Báo cáo và đánh
giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau/The Board of
Management’s reports and assessments shall include at least the following
contents:
1. Đánh giá kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Assessment of operating results
- Phân tích tổng
quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt
kế hoạch thì nêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với việc
không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có)/General analysis of
company’s operations against the previous operating targets and results. In
case of failing to meet the operating results and targets, the Board of
Management must clearly state the reasons and their responsibilities for such
results (if any).
- Những tiến bộ
công ty đã đạt được/The Company’s achievements.
2. Tình hình
tài chính/Financial Situation
a) Tình hình
tài sản/Assets
Phân tích tình
hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng
tài sản và nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh)/Analysis
of assets and changes in assets (analysis and assessment of the efficiency of
assets usage and bad receivable debts that affect operating results).
b) Tình hình nợ
phải trả/Debt Payable
- Tình hình nợ
hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/Current debts, major changes of
debts.
- Phân tích nợ
phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay/Analysis
of bad debts, impacts of the exchange rate changes on operating results of the
Company and impacts of lending rate changes.
3. Những cải
tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational
structure, policies, and management.
4. Kế hoạch
phát triển trong tương lai/Development plans in future
5. Giải trình
của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)- (Trường hợp ý kiến kiểm toán
không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)/Explanation of the Board of
Management for auditor’s opinions (if any) – (In case the auditor’s opinions
are not unqualified).
6. Báo cáo đánh
giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment
Report related to environmental and social responsibilities of the Company
a. Đánh giá
liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát
thải...)/Assessment concerning the environmental indicators (water
consumption, energy, emissions, etc .).
b. Đánh giá
liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment concerning the labor issues
c. Đánh giá
liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương/Assessment
concerning the corporate responsibility for the local community
IV. Đánh giá
của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/Assessments
of the Board of Directors on the Company’s operation (for joint stock
companies)
1. Đánh giá
của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá
liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/ Assessments of the Board of
Directors on the Company’s operation, including the assessment related to
environmental and social responsibilities.
2. Đánh giá
của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board
of Directors on Board of Management’s performance
3. Các kế
hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị/Plans and orientations of the
Board of Directors
V. Quản trị
công ty/Corporate governance
1. Hội đồng
quản trị/Board of Directors
a) Thành viên
và cơ cấu của Hội đồng quản trị/Members and structure of the Board of
Directors: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có
quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành
viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng
quản trị, chứa danh quản lý do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty
nắm giữ tại các công ty khác/(the list of members of the Board of Directors,
ownership percentages of voting shares and other securities issued by the
company, the list of independent members and other members; the list of
positions that a member of the Board of Directors at the Company hold at other
companies).
b) Các tiểu ban
thuộc Hội đồng quản trị/The committees of the Board of Directors: (Liệt
kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban/The
list of the subcommittees of the Board of Directors and list of members of
each subcommittee).
c) Hoạt động
của Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors: đánh giá
hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản
trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the Board
of Directors and specifying the number of Board of Directors meetings, their
contents and results.
d) Hoạt động
của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/Activities of the Board of
Directors’ independent members. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng
quản trị/Activities of the Board of Directors’ subcommittees: (đánh giá
hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các
cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp/assessing
activities of the subcommittees of the Board of Directors, specifying the
number of meetings of each subcommittee, their contents and results).
e) Danh sách
các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh
sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị
công ty trong năm/The list of members of the Board of Directors possessing
certificates on corporate gorvenance. The list of members of the Board of
Directors participating in corporate governance training programs in the year.
2. Ban Kiểm
soát/ Ủy ban kiểm toán /Board of Supervisors/Audit Committee
a) Thành viên
và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Members and structure of the
Board of Supervisors/ Audit Committee: (danh sách thành viên Ban kiểm soát,
tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát
hành/The list of members of the Board of Supervisors, ownership percentages
of voting shares and other securities issued by the company).
b) Hoạt động
của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Activities of the Board of Supervisors/
Audit Committee: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán,
nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, nội dung
và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the Board of
Supervisors/ Audit Committee, specifying the number of Board of Supervisors’/
Audit Committee’s meetings, their contents and results).
3. Các giao
dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban
kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Transactions, remunerations and benefits of the
Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors/ Audit
Committee
a) Lương,
thưởng, thù lao, các khoản lợi ích/Salary, rewards, remuneration and
benefits: (Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho
từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán,
Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao,
lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số
tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa
thể/không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ/Salary,
rewards, remuneration and other benefits and expenses for each member of the
Board of Directors, the Board of Supervisors/ Audit Committee, Director and
General Director and managers. Values of such remuneration, benefits and
expenses shall be disclosed in details for each person. Non-material benefits
which have not been/cannot be quantified by cash shall be listed and explained).
b) Giao dịch cổ
phiếu của người nội bộ/Share transactions by internal shareholders:
(Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán
trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên
quan tới các đối tượng nói trên/Information about share transactions of
members of Board of Directors, members of the Board of Supervisors/ Audit
Committee, Director (General Director), Chief Accountant, the company’s
managers, secretaries, major shareholders and their affiliated persons).
c) Hợp đồng
hoặc giao dịch với người nội bộ/Contracts or transactions with internal
shareholders: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã
được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty
nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/
Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người
liên quan tới các đối tượng nói trên/Information about the contracts, or
transactions signed or executed in the year by the members of the Board of
Directors, Board of Supervisors/ Audit Committee, Director (General Director),
managers and affiliated persons with the Company, subsidiaries, and other
companies in which the Company holds the control right.
d) Đánh giá
việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessing the implementation
of regulations on corporate governance: (Nêu rõ những nội dung chưa thực
hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp
và kế hoạch khắc phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị
công ty/Specifying the contents which have not been implemented in
accordance with the laws on corporate governance. Specifying reasons and
solutions to improve the efficiency of corporate governance).
VI. Báo cáo tài
chính/ Financial statements
1. Ý kiến
kiểm toán/Auditor’s opinions
2. Báo cáo
tài chính được kiểm toán/Audited financial statements (Báo cáo tài chính
năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo
quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật
về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo
cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường
niên là Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp đồng thời
nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ/Audited
annual financial statements include: Balance sheet; Income statement; Cash flow
statement; Financial Statements Explaination. In case the company has to
prepare consolidated or general Financial Statements in accordance with the law
on accounting and audit, the Financial Statements presented in the Annual
Reports shall be the consolidated Financial Statements; and clearly state the
addresses where the financial statements of the parent company to be published
and provided).
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:.…
|
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
CONFIRMATION BY THE COMPANY’S LEGAL REPRESENTATIVE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
|
Phụ
lục V
Appendix V
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY
REPORT ON CORPORATE GOVERNANCE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY
COMPANY’S NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-…
No:…./BC-…
|
………, ngày … tháng… năm…….
........., day.…month…, year….
|
BÁO
CÁO
Tình hình quản trị công ty
REPORT ON CORPORATE GOVERNANCE
(6
tháng/năm)
(6 months/year)
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
To: -
The State Securities Commission;
- The Stock Exchange.
- Tên công
ty/Name of company:
- Địa chỉ trụ
sở chính/Address of headoffice:
- Điện thoại/Telephone:
Fax: Email:
- Vốn điều lệ/Charter
capital:
- Mã chứng
khoán/Stock symbol:
- Mô hình quản
trị công ty/Governance model:
+ Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc/Giám đốc/General
Meeting of Shareholders, Board of Directors, Board of Supervisors, General
Director and Director.
+ Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc/ Giám đốc và có Ủy ban kiểm toán
thuộc Hội đồng quản trị/General Meeting of Shareholders, Board of Directors,
General Director, Director and Audit Committee under the Board of Directors.
- Về việc thực
hiện chức năng kiểm toán nội bộ: Đã thực hiện/ Chưa thực hiện/The
implementation of internal audit: Implemented/ Not yet implemented.
I. Hoạt động
của Đại hội đồng cổ đông/Activities of the General Meeting of Shareholders
Thông tin về
các cuộc họp và Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (bao gồm cả các
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến
bằng văn bản)/Information on meetings, resolutions and decisions of the
General Meeting of Shareholders (including the resolutions of the General
Meeting of Shareholders approved in the form of written comments):
|
Stt
No.
|
Số
Nghị quyết/Quyết định
Resolution/Decision No.
|
Ngày
Date
|
Nội
dung
Content
|
|
|
|
|
|
II. Hội đồng
quản trị (Báo cáo 6 tháng/năm)/Board of Directors (Semi-annual report/annual
report):
1. Thông tin về
thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT)/Information about the members of the
Board of Directors:
|
Stt
No.
|
Thành
viên HĐQT/
Board of Directors’ members
|
Chức vụ/
Position
(thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành))
Independent members of the Board of Directors, Non-executive members of
the Board of Directors))
|
Ngày
bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập
The date becoming/ceasing to be the member of the Board of Directors
|
|
Ngày
bổ nhiệm
Date of appointment
|
Ngày
miễn nhiệm
Date of dismissal
|
|
|
Ông/Bà
Mr./Ms.
…
|
|
|
|
2. Các
cuộc họp HĐQT/Meetings of the Board of Directors:
|
Stt
No.
|
Thành
viên HĐQT/
Board of Director’ member
|
Số
buổi họp HĐQT tham dự/ Number of meetings attended by Board of Directors
|
Tỷ
lệ tham dự họp/ Attendance rate
|
Lý
do không tham dự họp/Reasons for absence
|
|
|
Ông/Bà
Mr./Ms.
…
|
|
|
|
3. Hoạt động
giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc/Supervising the Board of Management
by the Board of Directors:
4. Hoạt động
của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị (nếu có)/Activities of the Board of
Directors’ subcommittees (If any):
5. Các Nghị
quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (Báo cáo 6 tháng/năm)/Resolutions/Decisions
of the Board of Directors (Semi-annual report/annual report):
|
Stt
No.
|
Số
Nghị quyết/ Quyết định
Resolution/Decision No.
|
Ngày
Date
|
Nội
dung
Content
|
Tỷ
lệ thông qua
Approval rate
|
|
|
|
|
|
|
III. Ban kiểm
soát/ Ủy ban Kiểm toán (Báo cáo 6 tháng/năm)/Board of
Supervisors/ Audit Committee (Semi-annual report/annual report):
1. Thông tin về
thành viên Ban Kiểm soát (BKS)/Ủy ban Kiểm toán/ Information about members
of Board of Supervisors or Audit Committee:
|
Stt
No.
|
Thành
viên BKS/
Ủy ban Kiểm toán
Members of Board of Supervisors/ Audit Committee
|
Chức
vụ
Position
|
Ngày
bắt đầu/không còn là thành viên BKS/ Ủy ban Kiểm toán
The date becoming/ceasing to be the member of the Board of Supervisors/ Audit
Committee
|
Trình
độ chuyên môn Qualification
|
|
|
Ông/Bà
Mr./Ms.
…
|
|
|
|
2. Cuộc họp của
BKS/ Ủy ban Kiểm toán/Meetings of Board of Supervisors or Audit Committee
|
Stt
No.
|
Thành
viên BKS/ Ủy ban Kiểm toán
Members of Board of Supervisors/ Audit Committee
|
Số
buổi họp tham dự
Number of meetings attended
|
Tỷ
lệ tham dự họp
Attendance rate
|
Tỷ
lệ biểu quyết
Voting rate
|
Lý
do không tham dự họp
Reasons for absence
|
|
|
Ông/Bà
Mr./Ms.
…
|
|
|
|
|
3. Hoạt động
giám sát của BKS/ Ủy ban Kiểm toán đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ
đông/Supervising Board of Directors, Board of Management and shareholders
by Board of Supervisors or Audit Committee:
4. Sự phối hợp
hoạt động giữa BKS/ Ủy ban Kiểm toán đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc
điều hành và các cán bộ quản lý khác/The coordination among the Board of
Supervisors, Audit Committee, the Board of Management, Board of Directors and
other managers:
5. Hoạt động
khác của BKS/ Ủy ban Kiểm toán (nếu có)/Other activities of the Board of
Supervisors and Audit Committee (if any):
IV. Ban điều
hành/Board of Management
|
STT
No.
|
Thành
viên Ban điều hành/Members of Board of Management
|
Ngày
tháng năm sinh
Date of birth
|
Trình
độ chuyên môn
Qualification
|
Ngày
bổ nhiệm/ miễn nhiệm thành viên Ban điều hành/
Date of appointment / dismissal of members of the Board of Management /
|
|
|
Ông/ Bà
Mr/Ms.
….
|
|
|
|
V. Kế toán
trưởng/Chief Accountant
|
Họ
và tên
Name
|
Ngày
tháng năm sinh
Date of birth
|
Trình
độ chuyên môn nghiệp vụ
Qualification
|
Ngày
bổ nhiệm/ miễn nhiệm
Date of appointment / dismissal
|
|
|
|
|
|
VI. Đào tạo về
quản trị công ty/Training courses on corporate governance:
Các khóa đào
tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc (Tổng
Giám đốc) điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo
quy định về quản trị công ty/Training courses on corporate governance were
involved by members of Board of Directors, the Board of Supervisors, Director
(General Director), other managers and secretaries in accordance with
regulations on corporate governance:
VII. Danh sách
về người có liên quan của công ty đại chúng (Báo cáo 6 tháng/năm) và giao dịch
của người có liên quan của công ty với chính Công ty/The list
of affiliated persons of the public company (Semi-annual report/annual report)
and transactions of affiliated persons of the Company)
1. Danh sách về
người có liên quan của công ty/The list of affiliated persons of the Company
|
STT
No.
|
Tên
tổ chức/cá nhân
Name of organization/individual
|
Tài
khoản giao dịch chứng khoán (nếu có)
Securities trading account (if any)
|
Chức
vụ tại công ty (nếu có)
Position at the Company (if any)
|
Số
Giấy NSH*, ngày cấp, nơi cấp
NSH No.*, date of issue, place of issue
|
Địa
chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ
Address
|
Thời
điểm bắt đầu là người có liên quan
Time of starting to be affiliated person
|
Thời
điểm không còn là người có liên quan
Time of ending to be affiliated person
|
Lý
do
Reasons
|
Mối
quan hệ liên quan với công ty/ Relationship with the Company
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú/Note: Số Giấy NSH*: Số CMND/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương
(đối với tổ chức)/NSH* No.: ID card No./Passport No. (As for
individuals) or Business Registration Certificate No., License on Operations or
equivalent legal documents (As for organisations).
2. Giao dịch
giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông
lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ/ Transactions
between the Company and its affiliated persons or between the Company and its
major shareholders, internal persons and affiliated persons.
|
STT
No.
|
Tên
tổ chức/cá nhân
Name of organization/ individual
|
Mối
quan hệ liên quan với công ty
Relationship with the Company
|
Số
Giấy NSH*, ngày cấp, nơi cấp
NSH No.*, date of issue, place of issue
|
Địa
chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ
Address
|
Thời
điểm giao dịch với công ty
Time of transactions with the Company
|
Số
Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT… thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban
hành)
Resolution No. or Decision No. approved by General Meeting of
Shareholders/ Board of Directors (if any, specifying date of issue)
|
Nội
dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ Content, quantity, total value of
transaction
|
Ghi
chú
Note
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú/Note: Số Giấy NSH*: Số CMND/ Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương
(đối với tổ chức)/NSH* No.: ID card No./Passport No. (As for
individuals) or Business Registration Certificate No., License on operations or
equivalent legal documents (As for organisations).
3. Giao dịch
giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con,
công ty do công ty nắm quyền kiểm soát/Transaction between internal persons
of the Company, affiliated persons of internal persons and the Company’s
subsidiaries in which the Company takes controlling power.
|
Stt
No.
|
Người
thực hiện giao dịch
Transaction executor
|
Quan
hệ với người nội bộ
Relationship with internal persons
|
Chức
vụ tại CTNY
Posittion at the listed Company
|
Số
CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
ID card No./Passport No. , date of issue, place of issue
|
Địa
chỉ
Address
|
Tên
công ty con, công ty do CTNY nắm quyền kiểm soát
Name of subsidiaries or companies which the Company control
|
Thời
điểm giao dịch
Time of transaction
|
Nội
dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ Content, quantity, total value of
transaction
|
Ghi
chú
Note
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Giao dịch
giữa công ty với các đối tượng khác/Transactions between the Company and
other objects
4.1. Giao dịch
giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc
(Tổng Giám đốc) và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc
thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm
trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo)/Transactions between the
Company and the company that its members of Board of Management, the Board of
Supervisors, Director (General Director) have been founding members or members
of Board of Directors, or CEOs in three (03) latest years (calculated at the
time of reporting).
4.2. Giao dịch
giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên
Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác là thành viên HĐQT,
Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành/ Transactions between the Company and the
company that its affiliated persons with members of Board of Directors, Board
of Supervisors, Director (General Director) and other managers as a member of
Board of Directors, Director (General Director or CEO).
4.3. Các giao
dịch khác của công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật
chất đối với thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám
đốc) và người quản lý khác/Other transactions of the Company (if any) may
bring material or non- material benefits for members of Board of Directors,
members of the Board of Supervisors, Director (General Director) and other
managers.
VIII. Giao dịch
cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan của người nội bộ (Báo cáo 6
tháng/năm)/Share transactions of internal persons and their affiliated
persons (Semi-annual report/annual report)
1. Danh sách
người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ/The list of internal
persons and their affiliated persons
|
Stt
No.
|
Họ
tên
Name
|
Tài
khoản giao dịch chứng khoán (nếu có)
Securities trading account (if any)
|
Chức
vụ tại công ty (nếu có)
Position at the company (if any)
|
Số
CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
ID card No./Passport No. , date of issue, place of issue
|
Địa
chỉ liên hệ
Address
|
Số
cổ phiếu sở hữu cuối kỳ
Number of shares owned at the end of the period
|
Tỷ
lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ
Percentage of share ownership at the end of the period
|
Ghi
chú
Note
|
|
1
|
(Tên người nội
bộ/ Name of internal person)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên người có
liên quan của người nội bộ/ Name of affiliated persons
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Giao dịch
của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty/Transactions
of internal persons and affiliated persons with shares of the Company
|
Stt
No.
|
Người
thực hiện giao dịch
Transaction executor
|
Quan
hệ với người nội bộ
Relationship with internal persons
|
Số
cổ phiếu sở hữu đầu kỳ
Number of shares owned at the beginning of the period
|
Số
cổ phiếu sở hữu cuối kỳ
Number of shares owned at the end of the period
|
Lý
do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Reasons for increasing, decreasing (buying, selling, converting,
rewarding, etc.)
|
|
Số cổ phiếu
Number of shares
|
Tỷ lệ
Percentage
|
Số
cổ phiếu
Number of shares
|
Tỷ
lệ
Percentage
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IX. Các vấn đề
cần lưu ý khác/Other significant issues
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:.…
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Sign, full name and seal)
|
Phụ
lục VI
Appendix VI
BÁO
CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH THANH TOÁN GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
PERIODIC REPORT ON CORPORATE BOND PRINCIPAL AND INTEREST PAYMENTS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
NAME OF THE ISSUER
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
………, ngày … tháng… năm…….
........., day.…month…, year….
|
BÁO
CÁO
Định kỳ tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp
PERIODIC REPORT ON CORPORATE BOND’S PRINCIPAL AND INTEREST PAYMENTS
|
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
To: - The State Securities Commission;
- The Stock Exchange.
|
I. Báo cáo tình
hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu/Report on bond principal and interest
payments
(Kỳ báo cáo từ
ngày ... đến ngày ...)/Reporting period from… to….
|
TT
No
|
Kỳ
hạn
Period
|
Ngày
phát hành
Issue date
|
Ngày
đáo hạn Maturity
|
Số
dư
đầu kỳ
Opening balance
|
Thanh
toán
trong kỳ
Payment during the period
|
Dư
nợ
cuối kỳ
Closing balance
|
|
Gốc
Principal
|
Lãi
Interest
|
Gốc
Principal
|
Lãi
Interest
|
Gốc
Principal
|
Lãi
Interest
|
|
1
|
1
năm/ one year
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
năm/2 years
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Trường
hợp không thanh toán được, nêu rõ lý do
Note: In case
of default, state the reasons
II. Báo cáo
tình hình nắm giữ trái phiếu theo nhà đầu tư/Report on bond ownership
according to the type of investors
(Kỳ báo cáo từ
ngày ... đến ngày ...) Reporting period from…to….
|
Loại Nhà đầu tư
Type of investors
|
Dư nợ đầu kỳ
Opening balance
|
Thay đổi trong kỳ
Changes during the period
|
Dư nợ cuối kỳ
Closing balance
|
|
|
Giá
trị
Value
|
Tỷ
trọng
Percentage
|
Giá
trị
Value
|
Tỷ
trọng
Percentage
|
Giá
trị
Value
|
Tỷ
trọng
Percentage
|
|
I. Nhà đầu tư
trong nước/Domestic investors
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Nhà đầu tư
có tổ chức/Institutional investors
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Tổ chức
tín dụng*/Credit institutions
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Quỹ đầu tư
/Investment funds
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Công ty
chứng khoán/Securities companies
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Công ty
Bảo hiểm/Insurance companies
|
|
|
|
|
|
|
|
đ) Các tổ
chức khác/Other organisations
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhà đầu tư
cá nhân/Individual investors
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Nhà đầu
tư nước ngoài/Foreign investors
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Nhà đầu tư
có tổ chức/Institutional investors
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Tổ chức
tín dụng/ Credit institutions
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Quỹ đầu
tư/Investment funds
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Công ty
chứng khoán/ Securities companies
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Công ty
Bảo hiểm/Insurance companies
|
|
|
|
|
|
|
|
đ) Các tổ
chức khác/Other organisations
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhà đầu tư
cá nhân/Individual investors
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng/Total
|
|
|
|
|
|
|
* Tổ chức tín
dụng bao gồm: ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài
chính, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân/Credit institutions
include: commercial banks, finance companies, financial leasing companies,
microfinance institutions, people's credit funds.
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:…
|
XÁC NHẬN ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
TRÁI PHIẾU/ CONFIRMATION BY THE LEGAL REPRESENTATIVE OF THE BOND
ISSUER
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Sign, full name and seal)
|
Phụ
lục VII
Appendix VII
BÁO
CÁO VỀ NGÀY TRỞ THÀNH/KHÔNG CÒN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN, NHÀ ĐẦU TƯ NẮM GIỮ TỪ 5% TRỞ
LÊN CỔ PHIẾU/ CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG
REPORT ON THE DAY BECOMING /CEASING TO BE MAJOR SHAREHOLDERS OR INVESTORS
OWNING 5% OR MORE OF SHARES/ CLOSED-END FUND CERTIFICATES
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/ FULL NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
BÁO
CÁO
Về ngày trở thành/ không còn là cổ đông lớn nhất, nhà đầu tư nắm giữ từ 5%
trở lên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng
REPORT ON THE DAY BECOMING/CEASING TO BE MAJOR SHAREHOLDERS, INVESTORS
OWNING 5% OR MORE OF SHARES/ CLOSED-END FUND CERTIFICATES
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/ Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of The public company/The fund management company.
|
1. Thông tin về
cá nhân/tổ chức đầu tư/Information on individual/organization:
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức đầu tư /Name of individual/ organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/ID card No./Passport No. (as for individuals) or Business
Registration Certificate No., License on Operations or relevant legal documents
(as for organizations), date of issue, place of issue.
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/ Contact Address/ address of head office:
- Điện thoại/Telephone:
………………….. Fax: ………….. Email: ………… Website: ……….
2. Người có
liên quan của cá nhân/tổ chức đầu tư (đang nắm giữ cùng loại cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ)/Affiliated persons/ organisation (currently owning the same types of
shares/ fund certificates):
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức có liên quan/Full name of affiliated persons:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/ID card No./Passport No. (as for individuals) or Business
Registration Certificate No. or License on Operations or relevant legal
documents (as for organizations), date of issue, place of issue.
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng/công ty quản lý quỹ (nếu có)/ Current position at
the public company/fund management company (if any):
- Mối quan hệ
với cá nhân/tổ chức đầu tư/Relationship with individuals/ organisations:
- Tỷ lệ sở hữu
chứng khoán/Ownership percentage of shares:
3. Tên cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/mã chứng khoán sở hữu/Name & code of shares/fund
certificates owned:
4. Các tài
khoản giao dịch có chứng khoán nêu tại mục 3/Trading accounts with
securities mentioned in the paragraph 3 above: Tại công ty chứng khoán/At
the securities company:
5. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number,
ownership percentage of shares or fund certificates owned before the
transaction:
6. Số lượng cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ đã mua/bán/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/hoán đổi tại
ngày làm thay đổi tỷ lệ sở hữu và trở thành/hoặc không còn là cổ đông lớn/nhà
đầu tư sở hữu từ 5% cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ của quỹ đóng/Number of shares or
fund certificates purchased, sold, transferred or swapped at the date that
changed the ownership percentage and became or ceased to be a major shareholder
or investor owning 5% or more of closed-end fund’s certificates:
7. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch (hoặc thực hiện
hoán đổi)/Number, ownership percentage of shares or fund certificates owned
after the transaction (or the swap):
8. Ngày thực
hiện giao dịch (hoặc thực hiện hoán đổi) làm thay đổi tỷ lệ sở hữu và trở thành
cổ đông lớn/không còn là cổ đông lớn/nhà đầu tư nắm giữ từ 5% chứng chỉ quỹ của
quỹ đóng/The trading date (or swap date) that changed the ownership
percentage and became /ceased to be a major shareholder or investor owning 5%
or more of closed-end fund certificates:
9. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ người có liên quan đang nắm giữ/Number, onwership
percentage of shares or fund certificates currently owned by the affiliated
persons:
10. Số lượng,
tỷ lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ cùng người có liên quan nắm giữ sau khi giao dịch/Number,
ownership percentage of shares or fund certificates owned by
individuals/organizations together with affiliated persons after the transaction:
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:.…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
ORGANIZATION/INDIVIDUAL
AUTHORIZED TO REPORT AND DISCLOSE INFORMATION
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal – if any)
|
Phụ
lục VIII
Appendix VIII
BÁO
CÁO VỀ THAY ĐỔI SỞ HỮU CỦA CỔ ĐÔNG LỚN, NHÀ ĐẦU TƯ NẮM GIỮ TỪ 5% TRỞ LÊN CỔ
PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG
REPORT ON OWNERSHIP CHANGES OF MAJOR SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE
OF SHARES/ CLOSE-ENDED FUND CERTIFICATES
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
BÁO
CÁO
Về thay đổi sở hữu của cổ đông lớn, nhà đầu tư nắm giữ từ 5% trở lên cổ
phiếu/ chứng chỉ quỹ đóng
REPORT ON OWNERSHIP CHANGES OF MAJOR SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR
MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND CERTIFICATES
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/ Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về
cá nhân/tổ chức đầu tư/Information on individual/investor
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức đầu tư/Name of individual/organisation
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an individual) or
number of Business Registration Certificate, Operation License or equivalent
legal document (in case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:
……….. Fax: ……… Email: ……… Website: ….
2. Người có
liên quan của cá nhân/tổ chức đầu tư (đang nắm giữ cùng loại cổ phiếu/chứng chỉ
quỹ)/Affiliated person of individual/organisation (currently holding the
same types of shares/fund certificates):
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức có liên quan/Full name of affiliated
individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an individual) or
number of Business Registration Certificate, Operation License or equivalent
legal document (in case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng/công ty quản lý quỹ (nếu có)/ Current position in
the public company/fund management company (if any):
- Mối quan hệ
với cá nhân/tổ chức đầu tư/Relationship with the individual/organization:
3. Tên cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/mã chứng khoán sở
hữu/Name of shares/fund certificates/ code of securities owned:
4. Các tài
khoản giao dịch có chứng khoán nêu tại
mục 3/Trading accounts with shares at above-mentioned 3 point: Tại công
ty chứng khoán/in the securities
company:
5. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number,
ownership percentage of shares/fund certificates held before the transaction:
6. Số lượng cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ đã mua/bán/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/hoán đổi (làm tỷ lệ sở hữu có thay đổi qua
ngưỡng một phần trăm (1%)/ Number of shares/fund certificates
bought/sold/transferred/received the transfer/swaped (making the ownership
percentage change over the threshold of one percent (1%):
7. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch/Number,
ownership percentage of shares/close-ended fund certificates held after the
transaction:
8. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng mà người có liên quan đang nắm giữ/Number and
ownership percentage of shares/close-ended fund certificates currently held by
the affiliated person:
9. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng cùng người có liên quan nắm giữ sau khi thực
hiện giao dịch/Number, ownership percentage of shares/close-ended fund
certificates held affiliated persons after the transaction:
10. Lý do thay
đổi sở hữu/Reasons for ownership change:
11. Ngày giao
dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu/Trading day changes the ownership percentage:
12. Các thay
đổi quan trọng khác (nếu có)/Other significant changes (if any):
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:..…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS
AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ
lục IX
Appendix IX
BÁO
CÁO VỀ SỞ HỮU CỦA NHÓM NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊN QUAN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN, NHÀ
ĐẦU TƯ NẮM GIỮ TỪ 5% TRỞ LÊN CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG
REPORT ON OWNERSHIP OF GROUP OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS AS
SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND
CERTIFICATES
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
BÁO
CÁO
Về sở hữu của nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan là cổ đông lớn, nhà
đầu tư nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng
REPORT ON OWNERSHIP OF GROUP OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS AS
SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND
CERTIFICATES
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý các quỹ đóng.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the close – ended fund management company.
|
1. Chúng tôi là: (thông tin về tổ chức được chỉ định/cá nhân
được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin)/We
are: (information about the designated organisation/individual
authorized to perform obligations of ownership reporting and information
disclosure)
|
Tên của tổ chức, họ và tên cá nhân/ Name of individual/organisation
|
Số Giấy NSH*
Owner’s Certificate number *
|
Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ liên
lạc)/tel/fax/email/Address of Head office (Permanent
address)/tel/fax/email
|
|
1-Trường
hợp tổ chức được chỉ định (Tên Công ty A/Quỹ A, họ và tên người đại diện theo
pháp luật/đại diện có thẩm quyền, số giấy NSH, địa chỉ trụ sở chính)/In
case of an designated organisation (Name of Company A/Fund A, full name of
legal representative/authorized representative, Owner’s Certificate number,
head office address
|
|
a)
Tên tổ chức/Name of organisation:
|
|
|
|
b)
Họ và tên người đại diện theo pháp luật/Danh sách các đại diện có thẩm quyền/Full name of
legal representative/list of authorized individuals:
|
|
|
|
2-Trường
hợp cá nhân được ủy quyền (họ và tên, số giấy NSH, địa chỉ liên lạc):/In
case of an authorized individual (Full name, Owner’s Certificate Number,
contact address)
|
|
|
|
|
Ghi chú NSH*: Đối với cá nhân: Hộ chiếu còn hiệu lực/chứng
thực cá nhân hợp pháp khác; Đối với tổ chức: Giấy phép thành lập và hoạt
động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/tài liệu pháp lý tương đương.
Note: Owner’s Certificate*: For an individual: Valid
passport/other legal personal identification; For an organisations: License of
establishment and operation/business registration certificate/equivalent legal
document.
2. Đại diện được chỉ định/ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở
hữu và công bố thông tin cho nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan/The
designated/authorized representative to carry out ownership reporting and
information disclosure obligations to the group of following affiliated foreign
investors:
|
STT/No
|
Tên nhà đầu tư nước ngoài có liên
quan/Name of affiliated foreign investor
|
MSGD của nhà đầu tư/ Trading
code of the investor
|
Tên đại diện giao dịch (nếu có)/Name
of trading representative (if any)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3.
Tên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng /mã chứng khoán sở hữu là đối tượng báo cáo/Name
of shares/close-ended fund certificates/securities code owned as reporting
object:
4.
Ngày giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của cả nhóm nhà đầu tư nước ngoài có
liên quan trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn/nhà đầu tư lớn/The trading
day changes the ownership percentage of the group of affiliated foreign
investors to become or be no longer major shareholders/investors:
5.
Thông tin chi tiết về tình hình giao dịch chứng khoán của các thành viên dẫn
tới cả nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan trở thành hoặc không còn là cổ
đông lớn/nhà đầu tư lớn/Details of the securities trading situation of members
leading to the group of affiliated foreign investors becoming or being no
longer major shareholders/investors
|
TT/No
|
Tên nhà đầu tư nước ngoài có liên
quan thực hiện giao dịch/Name of affiliated foreign investors conducting
the transaction
|
Tài khoản giao dịch chứng khoán/ Secuirities
trading account
|
Tài khoản lưu ký chứng khoán/ Securities
depository account No.
|
Trước giao dịch/Before trading
|
Sau giao dịch/After trading
|
Số lượng đã giao dịch (Mua/bán)
Number traded (Buy/sell)
|
|
Số lượng sở hữu/ Number of ownership
|
Tỷ lệ sở hữu/Ownership
percentage
|
Số lượng sở hữu/ Number of ownership
|
Tỷ lệ sở hữu/ Ownership percentage
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=|(6)-(4)|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cả nhóm nhà đầu tư nước
ngoài có liên quan/Total group of affiliated foreign investors
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú/Notes:
-
Báo cáo được thực hiện khi giao dịch của thành viên trong nhóm làm thay đổi tỷ
lệ sở hữu của cả nhóm trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn/nhà đầu tư
lớn/The report is made when the group member's transactions change the group's
ownership percentage to become or to be no longer a major shareholder/investor;
-
Báo cáo liệt kê chi tiết tình trạng sở hữu của tất cả các thành viên trong
nhóm, kể cả các thành viên không thực hiện giao dịch/The report details the
ownership situation of all group members, including non-trading members
-
Tài khoản lưu ký chứng khoán: là tài khoản lưu ký của nhà đầu tư mở tại ngân
hàng lưu ký (nếu có) hoặc là tài khoản giao dịch chứng khoán/Securities
depository account is an investor’s account opened at the custodian bank (if
any) or a securities trading account
6.
Ngày trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn/nhà đầu tư lớn/Date of becoming
or being no longer major shareholder/investor:
Chúng
tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên hoàn toàn đúng/We hereby certify
that the above-mentioned information is completely true and correct.
Chữ
ký xác nhận của tổ chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền báo cáo sở hữu/công bố thông tin/Signature of designated
organisation/individual authorized to report the ownership and disclose
information
-
Trường hợp là cá nhân/In case of an individual:
Họ
và tên, chữ ký của cá nhân được ủy quyền:/Full name, signature of authorized
individual: ______________________________________________
-
Trường hợp là tổ chức/In case of an organisation:
Tên
Tổ chức được chỉ định/Name of designated organisation:_________
Họ
và Tên, chữ ký của các đại diện có thẩm quyền, và đóng dấu (nếu có con dấu) (Full
name, signature of authorized representatives and seal – if any)
____________________
Chức
danh/Title:
Ngày
thực hiện/Reporting date
Phụ
lục X
Appendix X
BÁO
CÁO THAY ĐỔI VỀ SỞ HỮU CỦA NHÓM NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊN QUAN LÀ CỔ ĐÔNG
LỚN, NHÀ ĐẦU TƯ NẮM GIỮ TỪ 5% TRỞ LÊN CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG
REPORT ON OWNERSHIP CHANGE OF GROUP OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS AS
SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND
CERTIFICATES
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/ FULL NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
BÁO
CÁO
Thay
đổi về sở hữu của nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan là cổ động lớn, nhà
đầu tư nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ đóng
REPORT ON OWNERSHIP CHANGE OF GROUP OF AFFILIATED FOREIGN INVESTORS AS
SHAREHOLDERS/INVESTORS HOLDING 5% OR MORE OF SHARES/CLOSE-ENDED FUND
CERTIFICATES
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý các quỹ đóng.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the close – ended fund management company.
|
1. Chúng
tôi là: (thông tin về tổ chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền thực hiện
nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin)/We are: (information about
the designated organisation/individual authorized to perform obligations of
ownership reporting and information disclosure)
|
Tên của tổ chức, họ và tên cá nhân/Name of
individual/organisation
|
Số Giấy NSH*
/Owner’s Certificate number *
|
Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ liên
lạc)/tel/fax/email/Address of Head office (Permanent
address)/tel/fax/email
|
|
1-Trường
hợp tổ chức được chỉ định (Tên Công ty A/Quỹ A, họ và tên người đại diện theo
pháp luật/đại diện có thẩm quyền, số giấy NSH, địa chỉ trụ sở chính)/In
case of an designated organisation (Name of Company A/Fund A, full name of
legal representative/authorized representative, Owner’s Certificate number,
head office address
|
|
a)Tên
tổ chức/Name of organisation:
|
|
|
|
b)
Họ và tên người đại diện theo pháp luật/Danh sách các đại diện có thẩm quyền/Full name of
legal representative/list of authorized representatives:
|
|
|
|
2-Trường
hợp cá nhân được ủy quyền (họ và tên, số giấy NSH, địa chỉ liên lạc)/In
case of an authorized individual (Full name, Owner’s Certificate Number,
permanent address):
|
|
|
|
|
Ghi chú NSH*: Đối với cá nhân: Hộ chiếu còn hiệu lực/chứng
thực cá nhân hợp pháp khác; Đối với tổ chức: Giấy phép thành lập và hoạt
động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/tài liệu pháp lý tương đương.
Note:
Owner’s Certificate*: For an individual: Valid passport/other legal personal
identification; For an organisation: License of establishment and
operation/business registration certificate/equivalent legal document.
2. Đại diện được chỉ định/ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở
hữu và công bố thông tin cho nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan/The
designated/authorized representative to carry out ownership reporting and
information disclosure obligations to the group of following affiliated foreign
investors:
|
STT/No
|
Tên nhà đầu tư nước ngoài có liên
quan/Name of affiliated foreign investor
|
MSGD của nhà đầu tư/Trading
code of the investor
|
Tên đại diện giao dịch (nếu có)/Name
of trading representative (if any)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3.
Tên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng/mã chứng khoán sở hữu là đối tượng báo cáo/Name
of shares/close-ended fund certificates/securities code owned as reporting
object:
4. Ngày
giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của cả nhóm NĐTNN có liên quan vượt quá các
ngưỡng một phần trăm (1%)/The trading day changes the ownership percentage
of the group of affiliated foreign investors exceeding the thresholds of one
percent (1%):
5.
Thông tin chi tiết về tình hình giao dịch chứng khoán của các thành viên trong
nhóm, dẫn tới tỷ lệ sở hữu của cả nhóm NĐTNN có liên quan vượt quá các ngưỡng
một phần trăm (1%)/Detailed information on the securities trading situation
of the group members, leading to the ownership percentage of the group of
affiliated foreign investors exceeding the threshold of one percent (1%)
|
TT/No
|
Tên nhà đầu tư nước ngoài có liên
quan thực hiện giao dịch/Name of affiliated foreign investors conducting
the transaction
|
Tài khoản giao dịch chứng khoán/
Securitíe trading account
|
Tài khoản lưu ký chứng khoán/
Securities depository account
|
Trước giao dịch/Before trading
|
Sau giao dịch/After trading
|
Số lượng đã giao dịch (Mua/bán)
Number traded (Buy/sell)
|
|
Số lượng sở hữu/Number of
ownership
|
Tỷ lệ sở hữu/ Ownership
percentage
|
Số lượng sở hữu/Number of
ownership
|
Tỷ lệ sở hữu/ Ownership
percentage
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=|(6)-(4)|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cả nhóm nhà đầu tư nước
ngoài có liên quan/Total group of affiliated foreign investors
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú/Notes:
-
Báo cáo được thực hiện khi giao dịch của thành viên trong nhóm dẫn tới tỷ lệ sở
hữu của cả nhóm vượt quá các ngưỡng một phần trăm (1%); The report is made when
group members’ transactions lead to the group’s ownership percentage exceeding
thresholds of one percent (1%)
-
Báo cáo liệt kê chi tiết tình trạng sở hữu của tất cả các thành viên trong
nhóm, kể cả các thành viên không thực hiện giao dịch/The report details the
ownership situation of all group members, including non-trading members
-
Tài khoản lưu ký chứng khoán: là tài khoản lưu ký của nhà đầu tư mở tại ngân
hàng lưu ký (nếu có) hoặc là tài khoản giao dịch chứng khoán/Securities
depository account is an investor’s account opened at the custodian bank (if
any) or a securities trading account
6.
Ngày thay đổi tỷ lệ sở hữu của cả nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan vượt
quá các ngưỡng một phần trăm (1%)/Date of changing the ownership percentage
of the group of affiliated foreign investors exceeding the thresholds of one
percent (1%):
7.
Các thay đổi quan trọng khác nếu có/Other significant changes (if any):
Chúng tôi xin
cam đoan những thông tin nêu trên hoàn toàn đúng/We hereby certify that the
above-mentioned information is completely true and correct.
Chữ ký xác nhận
của tổ chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền báo
cáo sở hữu/công bố thông tin/Signature of designated organisation/individual
authorized to report the ownership and disclose information
-
Trường hợp là cá nhân/In case of an individual:
Họ
và tên, chữ ký của cá nhân được ủy quyền:/Full name, signature of authorized
individual:______________________________________________
-
Trường hợp là tổ chức/In case of an organisation:
Tên
Tổ chức được chỉ định/Name of designated organisation: ____________________
Họ
và Tên, chữ ký của các đại diện có thẩm quyền, và đóng dấu (nếu có con dấu) /(Full
name, signature of authorized representatives and seal – if any)
____________________
Chức
danh/Title:
Ngày
thực hiện/Reporting date
Phụ lục XI
Appendix XI
THÔNG
BÁO GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP
NOTICE OF TRANSACTIONS IN SHARES OF FOUNDING SHAREHOLDERS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/ FULL NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./TB-….
No:…./TB-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
THÔNG
BÁO
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập
NOTICE OF TRANSACTIONS IN SHARES OF FOUNDING SHAREHOLDERS
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng/Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the public securities investment company/the
securities investment fund management company.
|
1. Thông tin về
cổ đông sáng lập thực hiện chuyển nhượng/Information on the founding
shareholder performing the transfer:
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức/Name of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an
individual) or number of Business Registration Certificate, Operation License
or equivalent legal document (in case of an organisation), date of issue, place
of issue
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:
……….. Fax: …………. Email: ………… Website:
- Chức vụ hiện
nay tại công ty (nếu có)/Current position in the company (if any):
- Tài khoản
đăng ký lưu ký chứng khoán/Securities
depository account:
2. Tên cổ
phiếu/mã chứng khoán giao dịch/Name of
shares/trading code of securities:
3. Phương thức
thực hiện giao dịch/Method of transaction:
4. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu của tổ chức/cá nhân thực hiện chuyển nhượng nắm giữ trước khi thực
hiện giao dịch/Number and ownership percentage of shares held by the
individual/organisation conducting the transfer before the transaction
5. Số lượng cổ
phiếu đăng ký giao dịch/Number of shares registered for trading:
6. Tên tổ
chức/Họ và tên cá nhân nhận chuyển nhượng/Name of the
individual/organisation as transferees (*):
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an individual) or
number of Business Registration Certificate, Operation License or equivalent
legal document (in case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:
…………….. Fax: ……………… Email: …………… Website: ………..
- Chức vụ hiện
nay tại công ty (nếu có)/Current position in the company (if any):
- Quan hệ với
người thực hiện chuyển nhượng (nếu có)/Relationship with transferor (if any):
- Tài khoản
đăng ký lưu ký chứng khoán/Securities
depository account:
- Chức vụ của
người có liên quan hiện nay tại công ty (nếu có)/Current position of related
person in the company (if any):
- Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu do người có liên quan đang nắm giữ/Number, ownership percentage
of shares held by affiliated person:
7. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu bên nhận chuyển nhượng nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number,
ownership percentage of share held by the tranferee before the transaction:
8. Thời gian dự
kiến thực hiện giao dịch: từ ngày .... đến ngày …../Estimated trading time:
from .... to ...:
(*): Trường hợp
người được chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập, người thực hiện giao
dịch phải gửi Nghị quyết của Đại hội đồng
cổ đông chấp thuận cho việc chuyển nhượng trên/In case the transferee is not
a founding shareholder, the trading executor shall have to submit the
Resolution of the General Meeting of Shareholders approving the above-mentioned
transfer.
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS
AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ
lục XII
Appendix XII
BÁO
CÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP
REPORT ON TRADING RESULTS IN SHARES OF FOUNDING SHAREHOLDERS
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/ FULL NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
BÁO
CÁO
Kết quả giao dịch của cổ đông sáng lập
REPORT ON TRADING RESULTS IN SHARES OF FOUNDING SHAREHOLDERS
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng/Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the public securities investment company/the
securities investment fund management company.
|
1. Thông tin về
cổ đông sáng lập thực hiện chuyển nhượng/Information on the founding
shareholder performing the transfer:
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức/Name of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an individual) or
number of Business Registration Certificate, Operation License or equivalent
legal document (in case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/ Telephone:
…………… Fax: ……….. Email: ………. Website: ………….
- Chức vụ hiện
nay tại công ty (nếu có)/Current position in the company (if any):
- Tài khoản
đăng ký lưu ký chứng khoán/Securities
depository account:
2. Tên cổ
phiếu/mã chứng khoán giao dịch/Name of
shares/trading code of securities:
3. Phương thức
thực hiện giao dịch/Method of transaction:
4. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu của tổ chức/cá nhân thực hiện chuyển nhượng nắm giữ trước khi thực
hiện giao dịch/Number and ownership percentage of shares held by the
individual/organisation conducting the transfer before the transaction
5. Thông tin về
tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng/Information about organisation/individual
as transferee:
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức/Name of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an individual) or
number of Business Registration Certificate, Operation License or equivalent
legal document (in case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone…………..Fax:……………Email:……………
Website: …………….
- Chức vụ hiện
nay tại công ty (nếu có)/Current position in the company (if any):
- Quan hệ với
người thực hiện chuyển nhượng (nếu có)/Relationship with transferor (if
any):
- Tài khoản
đăng ký lưu ký chứng khoán/Securities
depository account:
6. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu bên nhận chuyển nhượng nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch/Number,
ownership percentage of shares held by the tranferee before the transaction:
7. Số lượng cổ
phiếu đăng ký giao dịch/Number of shares registered for trading:
8. Số lượng cổ
phiếu thực hiện giao dịch/Number of trading shares:
9. Số lượng cổ
phiếu bên chuyển nhượng nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch/Number of shares
held by the transferor after the transaction:
10. Số lượng cổ
phiếu bên nhận chuyển nhượng nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch/Number of
shares held by the tranferee after the transaction:
11. Thời gian thực
hiện giao dịch: từ ngày …… đến ngày ………./Trading time: from …. to…
12. Lý do không
hoàn tất giao dịch/The reason for not completing the transaction:
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:..…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS
AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ
lục XIII
Appendix XIII
THÔNG
BÁO GIAO DỊCH CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ/CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ
NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
NOTICE OF TRANSACTION IN SHARES/FUND CERTIFICATES/ COVERED WARRANTS OF
INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSONS OF INTERNAL PERSON
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/ FULL NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./TB-….
No:…./TB-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
THÔNG
BÁO
Giao
dịch cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ/ chứng quyền có bảo đảm của người nội bộ và người
có liên quan của người nội bộ
NOTICE OF TRANSACTION IN SHARES/FUND CERTIFICATES/ COVERED WARRANTS OF
INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSONS OF INTERNAL PERSON.
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về
cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch/Information on individual/organisation
conducting the transaction:
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức/Name of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an individual) or
number of Business Registration Certificate, Operation License or equivalent
legal document (in case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:
…………….... Fax: …………... Email: ………... Website: ..................
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ (nếu có) hoặc mối quan hệ với
công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the public
company, the fund management company (if any) or relationship with the public
company, the fund management company:
2. Thông tin về
người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng là người có liên quan của cá
nhân/tổ chức thực hiện giao dịch (đối với trường hợp người thực hiện giao dịch
là người có liên quan của người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng)/Information
of internal person of the public company/public fund who is the affiliated
person of individual/organisation executing the transaction (in case the person
executing transaction is the affiliated person of internal person of the public
company/public fund):
- Họ và tên
người nội bộ/Name of internal person:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước/ID card/Passport No.:
- Địa chỉ
thường trú/Permanent address:
- Điện thoại
liên hệ/Telephone: Fax: Email:
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the
public company, the fund management company:
- Mối quan hệ
giữa cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch với người nội bộ/ Relationship of
individual/organisation executing transaction with internal person:
- Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm mà người nội bộ đang nắm giữ
(nếu có)/Number, ownership percentage of shares/fund certificates/covered
warrants held by the internal person (if any):
3. Mã chứng khoán giao dịch/Securities code:
Mã chứng khoán
cơ sở (đối với chứng quyền có bảo đảm)/Underlying securities code (for
covered warrants):
4. Các tài
khoản giao dịch có cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm nêu tại mục 3/Trading
accounts having shares/fund certificates/covered warrants mentioned at item 3
above: …………. tại công ty chứng khoán/In
the securities company:……………
5. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/ chứng quyền có bảo đảm nắm giữ trước khi thực hiện
giao dịch/Number, ownership percentage of shares/fund certificates/covered
warrants held before the transaction:
Số lượng, tỷ lệ
chứng khoán cơ sở (nêu tại mục 3) nắm giữ trước khi thực hiện chứng quyền có
bảo đảm */Number, ownership percentage of underlying securities (which are
mentioned at item 3) held before executing the covered warrants *:
6. Số lượng cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm đăng ký mua/bán/cho/được
cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/hoán đổi/Number of shares/fund
certificates/covered warrants registered to purchase/sale/present/be
presented/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred/swap:
- Loại giao
dịch đăng ký (mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận
chuyển nhượng/hoán đổi)/Type of transaction registered (to
purchase/sell/present/be presented/donate/be donated/inherit/transfer/be
transferred/swap:
- Số lượng cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm đăng ký giao dịch/ Number of
shares/fund certificates/covered warrants registered for trading:
7. Giá trị giao
dịch dự kiến (tính theo mệnh giá)/The expected value of transaction (which
calculated based on par value).
Giá trị chứng
quyền có bảo đảm (theo giá phát hành gần nhất) giao dịch dự kiến (đối với chứng
quyền có bảo đảm)/Value of covered warrants (at the latest issuing price)
expected to be traded (for covered warrants):
8. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm dự kiến nắm giữ sau khi thực
hiện giao dịch/Number and ownership percentage of shares/fund
certificates/covered warrants expected to hold after the transaction:
9. Mục đích
thực hiện giao dịch/Purpose of transaction:
10. Phương thức
giao dịch/Method of transaction:
11. Thời gian
dự kiến thực hiện giao dịch/Expected trading time: từ ngày/from……
đến ngày/ to…..
* Số lượng, tỷ
lệ chứng khoán cơ sở nắm giữ tại ngày thông báo giao dịch/ Number,ownership
percentage of underlying securities held at the day of the notice:
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:.…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS
AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ
lục XIV
Appendix XIV
THÔNG
BÁO GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, QUYỀN MUA CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ, QUYỀN
MUA TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
NOTICE OF TRANSACTION IN INCONVERTIBLE BONDS, RIGHTS TO BUY SHARES/FUND
CERTIFICATES/CONVERTIBLE BONDS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSON OF
INTERNAL PERSON
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/FULL NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./TB-….
No:…./TB-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
THÔNG
BÁO
Giao dịch trái phiếu chuyển đổi, quyền mua cổ phiếu/chứng chỉ quỹ,quyền mua
trái phiếu chuyển đổi của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
NOTICE OF TRANSACTION IN CONVERTIBLE BONDS, RIGHTS TO BUY SHARES/FUND
CERTIFICATES, CONVERTIBLE BONDS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSON OF
INTERNAL PERSON
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về
cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch/Information on individual/organisation
conducting the transaction:
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức/Name of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an individual) or
number of Business Registration Certificate, Operation License or equivalent
legal document (in case of an organisation), date of issue, place of issue
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:
…………….. Fax:…………..... Email: …….... Website: ............
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ (nếu có) hoặc mối quan hệ với
công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the public
company, the fund management company (if any) or relationship with the public
company, the fund management company:
2. Thông tin về
người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng là người có liên quan của cá
nhân/tổ chức thực hiện giao dịch (đối với trường hợp người thực hiện giao dịch
là người có liên quan của người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng)/Information
of internal person of the public company/public fund who is the affiliated
person of individual/organisation executing the transaction (in case the person
executing transaction is the affiliated person of internal person of the public
company/public fund):
- Họ và tên
người nội bộ/Name of internal person:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước/ID card/Passport No.:
- Địa chỉ
thường trú/Permanent address:
- Điện thoại
liên hệ/Telephone: Fax: Email:
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the
public company, the fund management company:
- Mối quan hệ
giữa cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch với người nội bộ/ Relationship of
individual/organization executing the transaction with the internal person:
- Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ mà người nội bộ đang nắm giữ (nếu có)/Number,
ownership percentage of shares/fund certificates held by the internal person
(if any):
3. Mã chứng khoán giao dịch/Securities code:
4. Các tài
khoản giao dịch có cổ phiếu/chứng chỉ quỹ nêu tại mục 3/Trading accounts
having shares/fund certificates mentioned at item 3 above:………… tại công ty
chứng khoán/In the securities company:
………………….
5. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch quyền mua,
quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu/Number, ownership percentage of
shares/fund certificates held before the transaction of executing rights of
purchase or convert bonds into shares:
6. Số lượng
quyền mua hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi hiện có/Number of rights or
convertible bonds owned:
- Số lượng trái
phiếu chuyển đổi hiện có (trong trường hợp giao dịch trái phiếu chuyển đổi hoặc
quyền mua trái phiếu chuyển đổi)/Number of convertible bonds owned (in case
of exercising trading of convertible bonds or rights to buy convertible bonds):
- Số lượng
quyền mua cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/trái phiếu chuyển đổi hiện có/Number of
rights to purchase shares/fund certificates/convertible bonds owned currently:
7. Tỷ lệ thực
hiện quyền mua (đối với giao dịch quyền mua) hoặc tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu
thành cổ phiếu (đối với giao dịch trái phiếu chuyển đổi)/Proportion of
executing rights to purchase (in case of trading the purchase right) or
proportion of converting bonds into shares (in case of convertible bond
trading):
8. Số lượng
quyền mua (đối với giao dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi (đối
với giao dịch trái phiếu chuyển đổi) đăng ký mua/bán/cho/được cho/tặng/được
tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/Number of rights to purchase
(in case of trading purchase rights) or number of convertible bonds (in case of
trading convertible bonds) registered to purchase/sell/present/be presented/
donate/be donated/inherit/transfer/be transferred:
- Loại giao
dịch đăng ký (mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận
chuyển nhượng)/Type of transaction registered (to purchase/sell/present/be
presented/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred):
- Số lượng quyền
mua (đối với giao dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi (đối với
giao dịch trái phiếu chuyển đổi) đăng ký giao dịch/ Number of rights to
purchase (in case of trading purchase rights) or number of convertible bonds
(in case of trading convertible bonds) registered for trading:
9. Giá trị
chuyển nhượng dự kiến /Expected transferred value:
10. Tổng số
lượng cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/trái phiếu chuyển đổi dự kiến nắm giữ sau khi thực
hiện quyền mua hoặc số lượng cổ phiếu dự kiến nắm giữ sau khi chuyển đổi trái
phiếu thành cổ phiếu/Number of shares/ fund certificates/ convertible bonds
expected to hold after exercising the right to purchase or number of shares
expected to hold after converting bonds into shares:
11. Phương thức
giao dịch/Method of transaction:
12. Thời gian
dự kiến thực hiện giao dịch/Expected trading time: từ ngày/from……đến
ngày/to….
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:.…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS
AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ
lục XV
Appendix XV
BÁO
CÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ/CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CỦA NGƯỜI
NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
REPORT ON RESULTS OF TRANSACTION IN SHARES/FUND CERTIFICATES/COVERED
WARRANTS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSON
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/FULL NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
BÁO
CÁO
Kết quả giao dịch cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm của người
nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
REPORT ON RESULTS OF TRANSACTION IN SHARES/FUND CERTIFICATES/COVERED
WARRANTS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED PERSONS OF INTERNAL PERSON
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về
cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch/Information on individual/organisation
conducting the transaction:
- Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức/Name of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an individual) or
number of Business Registration Certificate, Operation License or equivalent
legal document (in case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/Contact address/address of head office:
- Điện thoại/Telephone:
……………..... Fax: ………….... Email: …………... Website: ……….....
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ (nếu có) hoặc mối quan hệ với
công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the public
company, the fund management company (if any) or relationship with the public
company, the fund management company:
- Chức vụ tại
công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ tại ngày đăng ký giao dịch (nếu có)/Position
at the public company, the fund management company on the registration date (if
any):…………và ngày không còn là người nội bộ hoặc người có liên quan của
người nội bộ của công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ: ……………..(nêu rõ lý do)/and
the date when he/she is no longer an internal person or affiliated person of
internal person of the public company, the fund management company (specify the
reason):
*: Mục này chỉ
dành cho trường hợp sau khi đăng ký giao dịch, đối tượng đăng ký không còn là
người nội bộ hoặc người có liên quan của người nội bộ của công ty đại chúng,
công ty quản lý quỹ/This item is only for cases in which the person subject to
registration, after the trading registration, is no longer the internal person
or affiliated person of internal person of the public company, fund management
company.
2. Thông tin về
người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng là người có liên quan của cá
nhân/tổ chức thực hiện giao dịch (đối với trường hợp người thực hiện giao
dịch là người có liên quan của người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại
chúng)/Information on the internal person of the public company/public
fund who is the affiliated person of individual/organisation conducting
transaction (in case the person who conduct transaction is the affiliated
person of internal person of the public company/public fund):
- Họ và tên
người nội bộ/Name of internal person:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước/ID card/Passport No.:
- Địa chỉ
thường trú/Permanent address:
- Điện thoại
liên hệ/Telephone: Fax: Email:
- Chức vụ tại
công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ tại ngày cá nhân/tổ chức nêu tại mục 1
đăng ký giao dịch/Position in the public company, the fund management
company on the date when the individual/organisation mentioned in item 1
registers for the transaction:
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the
public company, the fund management company:
- Mối quan hệ
giữa cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch với người nội bộ/ Relationship of
individual/organisation executing transaction with internal person:
- Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm mà người nội bộ đang nắm giữ
(nếu có)/Number, ownership percentage of shares/fund certificates/covered
warrants held by the internal person (if any):
3. Mã chứng
khoán giao dịch/Securities code:
Mã chứng khoán
cơ sở (đối với chứng quyền có bảo đảm)/Underlying securities code (in case
of covered warrants):
4. Các tài
khoản giao dịch có cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm nêu tại mục 3/Trading
accounts having shares/fund certificates/covered warrants as mentioned at item
3: ……………tại công ty chứng khoán/in securities company: ……………..
5. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm nắm giữ trước khi thực hiện
giao dịch/Number, ownership percentage of shares/fund certificates/covered
warrants held before the transaction:
Số lượng, tỷ lệ
chứng khoán cơ sở (nêu tại mục 3) nắm giữ trước khi thực hiện chứng quyền có
bảo đảm (đối với chứng quyền có bảo đảm)/Number, ownership percentage of
underlying securities (as mentioned at item 3) held before trading the covered
warrants (in case of covered warrants):
6. Số lượng cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm đăng ký mua/bán/cho/được
cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/Number of
shares/fund certificates/covered warrants registered to
purchase/sell/present/be presented/donate/be donated/inherit/transfer/be
transferred:
- Loại giao
dịch đăng ký (mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/ chuyển nhượng/nhận
chuyển nhượng)/Type of transaction registered (to
purchase/sell/present/be presented/donate/be donated/inherit/transfer/be
transferred):
- Số lượng cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm đăng ký giao dịch/Number of
shares/fund certificates/covered warrants registered for trading:
7. Số lượng cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm đã giao dịch (mua/bán/cho/được
cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/hoán đổi)/Number of shares/fund
certificates/covered warrants being traded (purchase/sell/present/be
present/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred/swap).
- Loại giao
dịch đã thực hiện (mua/ bán/ cho/ được cho/ tặng/ được tặng/ thừa kế/ chuyển
nhượng/ nhận chuyển nhượng/ hoán đổi)/Type of transaction executed (to
purchase/sell/present/be presented/donate/be donated/inherit/transfer/be
transferred/swap):
- Số lượng cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm đã giao dịch/Number of
shares/fund certificates/covered warrants traded:
8. Giá trị đã
giao dịch (tính theo mệnh giá)/The value of executed transaction (calculated
based on par value):
Giá trị chứng
quyền có bảo đảm (theo giá phát hành gần nhất) đã giao dịch/Value of covered
warrants traded (at the latest issuing price):
9. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm nắm giữ sau khi thực hiện giao
dịch của người thực hiện giao dịch/Number, ownership percentage of
shares/fund certificates/covered warrants after the transaction held by the
person executing the transaction:
Số lượng, tỷ lệ
cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/chứng quyền có bảo đảm nắm giữ sau khi thực hiện giao
dịch của người thực hiện giao dịch và người có liên quan/Number, ownership
percentage of shares/fund certificates/covered warrants after the transaction
of the executor and affiliated person:
10. Số lượng,
tỷ lệ chứng khoán cơ sở dự kiến nắm giữ sau khi thực hiện chứng quyền có bảo
đảm */Number, ownership percentage of underlying securities held after
trading the covered warrants *:
11. Phương thức
giao dịch/Method of transaction:
12. Thời gian
thực hiện giao dịch/Trading time: từ ngày/from……. đến ngày/to……..
13. Lý do không
hoàn tất giao dịch (trường hợp không thực hiện hết số lượng đăng ký)/The
reason for not completing the transaction (in case all of the registered
amount not being executed):
*: Số lượng, tỷ
lệ chứng khoán cơ sở nắm giữ tại ngày báo cáo kết quả giao dịch/Number,
ownership percentage of underlying securities held on the day of reporting the
transaction results:
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:…
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING
ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS
AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ
lục XVI
Appendix XVI
BÁO
CÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, QUYỀN MUA CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ
QUỸ/TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
REPORT ON RESULTS OF TRANSACTION IN CONVERTIBLE BONDS; RIGHTS TO BUY
SHARES/FUND CERTIFICATES/CONVERTIBLE BONDS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED
PERSON OF INTERNAL PERSON
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the
Minister of Finance)
|
TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN
COMPANY’S NAME/FULL NAME
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:…./BC-….
No:…./BC-….
|
….., ngày ... tháng ….. năm ……
….., month ... day ….. year ……
|
BÁO
CÁO
Kết
quả giao dịch trái phiếu chuyển đổi, quyền mua cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/trái
phiếu chuyển đổi của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
REPORT ON RESULTS OF TRANSACTION IN CONVERTIBLE BONDS, RIGHTS TO BUY
SHARES/FUND CERTIFICATES/CONVERTIBLE BONDS OF INTERNAL PERSON AND AFFILIATED
PERSON OF INTERNAL PERSON
|
Kính
gửi:
|
- Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán;
- Tên Công ty đại chúng/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
|
|
To:
|
- The State
Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Name of the public company/the securities investment fund management
company.
|
1. Thông tin về
cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch/Information on individual/organisation
conducting the transaction:
2. Họ và tên cá
nhân/Tên tổ chức/Name of individual/organisation:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước (đối với cá nhân) hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương (đối với tổ chức),
ngày cấp, nơi cấp/Number of ID card/Passport (in case of an individual) or
number of Business Registration Certificate, Operation License or equivalent
legal document (in case of an organisation), date of issue, place of issue:
- Địa chỉ liên
hệ/Địa chỉ trụ sở chính/Contact address/address of head office - Điện
thoại/Telephone:………...Fax:...............Email:………....Website:
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ (nếu có) hoặc mối quan hệ với
công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the public
company, the fund management company (if any) or relationship with the public
company, the fund management company:
- Chức vụ tại
công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ tại ngày đăng ký giao dịch (nếu có)/Position
in the public company, the public fund management company on the date of
trading registration (if any):……… và ngày không còn là người nội bộ hoặc
người có liên quan của người nội bộ của công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ:
…………. (nêu rõ lý do) */and on the date when he/she is no longer an internal
person or affiliated person of internal person of the public company, the
public fund management company (specify the reason) *:
(*: Mục này chỉ
dành cho trường hợp chưa hết thời hạn đăng ký giao dịch, đối tượng đăng ký
không còn là người nội bộ hoặc người có liên quan của người nội bộ của công ty
đại chúng, công ty quản lý quỹ/quỹ đại chúng/This item is only for cases when
the deadline of the trading registration is unexpired, the person subject to
registration is no longer the internal person or affiliated person of internal
person of the public company, the public fund management company/public fund).
2. Thông tin về
người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại chúng là người có liên quan của cá
nhân/tổ chức thực hiện giao dịch (đối với trường hợp người thực hiện giao
dịch là người có liên quan của người nội bộ của công ty đại chúng/quỹ đại
chúng)/Information on internal person of the public company/ public fund is the
affiliated person of the individual/organisation executing the transaction (in
case the trader is an affiliated person of internal person of the public
company/public fund):
- Họ và tên
người nội bộ/Name of internal person:
- Quốc tịch/Nationality:
- Số CMND, Hộ
chiếu, Thẻ căn cước/ID card/Passport No.:
- Địa chỉ
thường trú/Permanent address:
- Điện thoại
liên hệ/Telephone: Fax: Email:
- Chức vụ tại
công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ tại ngày cá nhân/tổ chức nêu tại mục 1
đăng ký giao dịch/Position in the public company, the fund management
company on the date when individual/organisation mentioned in item 1 registers
the transaction: ...
- Chức vụ hiện
nay tại công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ/Current position in the
public company, the fund management company:
- Mối quan hệ
giữa cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch với người nội bộ/ Relationship of
individual/organisation executing transaction with internal person:
- Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ mà người nội bộ đang nắm giữ (nếu có)/Number,
ownership percentage of shares/fund certificates held by the internal person
(if any):
3. Mã chứng khoán giao dịch/Securities code:
4. Các tài
khoản giao dịch có cổ phiếu/chứng chỉ quỹ nêu tại mục 3/ Trading accounts
having shares/fund certificates mentioned at item 3:………. tại công ty chứng
khoán/in the securities company:
……………….
5. Số lượng, tỷ
lệ cổ phiếu/chứng chỉ quỹ nắm giữ trước khi giao dịch trái phiếu chuyển đổi;
quyền mua cổ phiếu/chứng chỉ quỹ, quyền mua trái phiếu chuyển đổi/Number,
ownership percentage of shares/fund certificates held before the trading of
convertible bonds, rights to buy shares/fund certificates, rights to buy
convertible bonds:
6. Số lượng
trái phiếu chuyển đổi trước giao dịch (trong trường hợp giao dịch trái phiếu
chuyển đổi hoặc quyền mua trái phiếu chuyển đổi)/Number of convertible bonds
before the transaction (in case of trading convertible bonds or rights to buy
convertible bonds):
7. Số lượng
quyền mua cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/trái phiếu chuyển đổi trước giao dịch/Number
of rights to buy shares/ fund certificates/ convertible bonds before the
transaction:
8. Tỷ lệ thực
hiện quyền mua hoặc tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu/Percentage of
executing the rights to purchase or convert bonds into shares:
9. Số lượng quyền
mua (đối với giao dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi (đối với
giao dịch trái phiếu chuyển đổi) đăng ký mua/bán/cho/được cho/tặng/được
tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/Number of rights to buy (for
the transaction of rights to buy) or number of convertible bonds (for the
transaction of convertible bonds) registered to purchase/sell/present/be
presented/ donate/be donated/inherit/transfer/be transferred:
- Loại giao
dịch đăng ký thực hiện (mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển
nhượng/nhận chuyển nhượng)/Type of transaction registered (to
purchase/sell/present/be presented/donate/be donated/inherit/transfer/be
transferred):
- Số lượng
quyền mua (đối với giao dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi
(đối với giao dịch trái phiếu chuyển đổi) đăng ký thực hiện/Number of
registered rights to buy (for the transaction of rights to buy) or number of
convertible bonds (for the transaction of convertible bonds):
10. Số lượng
quyền mua (đối với giao dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển
đổi (đối với giao dịch trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu) đã
mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/Number
of traded rights to buy (for the transaction of rights to buy) or number of convertible
bonds (for the transaction of convertible bonds) to purchase/sell/present/be
presented/donate/be donated/inherit/transfer/be transferred:
- Loại giao
dịch đã thực hiện (mua/bán/cho/được cho/tặng/được tặng/thừa kế/chuyển
nhượng/nhận chuyển nhượng)/Type of transaction executed (to
purchase/sell/present/be presented/donate/be donated/inherit/transfer/be
transferred):
- Số lượng
quyền mua (đối với giao dịch quyền mua) hoặc số lượng trái phiếu chuyển đổi
(đối với giao dịch trái phiếu chuyển đổi) đã thực hiện/Number of executed
rights to buy (for the transaction of rights to buy) or number of convertible
bonds (for the transaction of convertible bonds):
11. Giá trị đã
giao dịch (tính theo mệnh giá hoặc giá phát hành)/The value of executed
transaction (calculated based on par value or issuing price):
12. Số lượng cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ/trái phiếu chuyển đổi dự kiến nắm giữ sau khi thực hiện
quyền mua hoặc số lượng cổ phiếu dự kiến nắm giữ sau khi chuyển đổi trái phiếu
thành cổ phiếu/Number of shares/fund certificates convertible bonds expected
to hold after exercising the right to buy or number of shares expected to hold
after converting bonds into shares:
13. Phương thức
giao dịch/Method of transaction:
14. Thời gian
thực hiện giao dịch/Trading time: từ ngày/from ………. đến ngày/to…….
15. Lý do không
hoàn tất giao dịch (trường hợp không thực hiện hết số lượng đăng ký)/The
reason for not completing the transaction (in case all of the registered
amount not being executed):
Trường hợp báo cáo kết quả giao dịch chuyển nhượng quyền cần gửi kèm tài liệu
xác nhận giá trị giao dịch chuyển nhượng quyền/In case of reporting the
result of right transfer, documents certifying the value of right transfer
shall have to be attached.
|
Nơi nhận:
Recipients:
-……
-Lưu:VT,…
-Archived:.
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BÁO CÁO/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
REPORTING ORGANISATION/INDIVIDUAL/PERSONS
AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
(Signature, full name and seal -if any)
|
Phụ lục XVII[10]
BÁO CÁO VỀ VIỆC THANH TOÁN GIAO
DỊCH MUA CỔ PHIẾU KHÔNG YÊU CẦU CÓ ĐỦ TIỀN KHI ĐẶT LỆNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI LÀ TỔ CHỨC
(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
TÊN CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-
|
……., ngày……tháng…..năm……
|
BÁO CÁO
Về việc thanh toán giao dịch mua cổ
phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ
chức
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
|
Công ty chứng khoán (CTCK)…… báo cáo về việc nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức không thực hiện thanh toán tiền cho CTCK trong thời hạn theo
quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC như sau:
1. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (áp dụng với
nhà đầu tư đặt lệnh qua tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại CTCK):
- Tên tổ chức:
- Quốc gia:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ pháp lý
tương đương), ngày cấp, nơi cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính:
-
Mã số giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản lưu ký chứng khoán:
2. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, tổ chức kinh
doanh chứng khoán nước ngoài đại diện (áp dụng với nhà đầu tư đặt lệnh theo
quy định tại Điều 15a Thông tư số 121/2020/TT-BTC)
-
Mã số giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản lưu ký chứng khoán:
- Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện:
+ Tên tổ chức:
+ Quốc gia:
+ Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ pháp lý
tương đương), ngày cấp, nơi cấp:
+ Địa chỉ trụ sở chính:
3. Ngày đặt lệnh giao dịch:
4. Thông tin chi tiết
|
TT
|
Mã cổ phiếu
|
Thông tin chi tiết
|
|
|
Tổng số lượng cổ phiếu khớp lệnh:
… (cổ phiếu)
|
Tổng giá trị cổ phiếu khớp lệnh:
… (triệu
đồng)
|
Ghi chú
|
|
Phần được nhà đầu tư thanh toán
|
Phần được CTCK thanh toán
|
Phần không được thanh toán
|
Phần được nhà đầu tư thanh toán
|
Phần được CTCK thanh toán
|
Phần không được thanh toán
|
Tên CTCK khác
|
|
Chứng khoán về tài khoản tự doanh
của CTCK
|
Chứng khoán về tài khoản tự doanh
của CTCK khác
|
Chứng khoán về tài khoản tự doanh
của CTCK
|
Chứng khoán về tài khoản tự doanh
của CTCK khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số
liệu tại ngày giao dịch liền kề sau ngày thanh toán theo quy định của Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cho giao dịch được
đặt lệnh tại ngày nêu tại mục 3.
5. Nguyên nhân nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán (nếu có):
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ lục XVIII[11]
KẾT QUẢ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CÔNG
TY CHỨNG KHOÁN LÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, TỔ
CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH KHI THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 9A THÔNG TƯ SỐ
120/2020/TT-BTC
(Kèm theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TÊN CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../BC-....
|
..…, ngày... tháng…năm….
|
BÁO CÁO
Kết quả giao dịch cổ phiếu của công ty chứng khoán là người có liên quan của
người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch khi thực hiện theo
quy định tại Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC
|
Kính gửi:
|
-
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán…
|
- Tên công ty chứng khoán:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Điện
thoại:
Fax:
Email:
- Vốn điều lệ:
- Mã chứng khoán:
1. Thông tin về nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
- Tên tổ chức:
- Quốc gia:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động
hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Điện thoại: Fax:
Email: Website:
2. Tên cổ phiếu/mã cổ phiếu giao dịch:
3. Số lượng cổ phiếu giao dịch:
4. Giá trị giao dịch đã thực hiện (tính theo mệnh giá):
5. Thông tin về người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký
giao dịch
a) Người nội bộ là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số định danh cá nhân:
- Điện thoại liên hệ:
Fax: Email:
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao
dịch:
- Mối quan hệ giữa công ty chứng khoán với người nội bộ:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu mà người nội bộ đang nắm giữ
(nếu có):
b) Người nội bộ không phải đối tượng nêu ở điểm a mục này
- Họ và tên (theo Hộ chiếu):
- Số Hộ chiếu:
- Quốc tịch:
- Địa chỉ thường trú:
- Điện thoại liên hệ:
Fax: Email:
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao
dịch:
- Mối quan hệ giữa công ty chứng khoán với người nội bộ:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu mà người nội bộ đang nắm giữ
(nếu có):
6. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu công ty chứng khoán nắm giữ trước khi
thực hiện giao dịch:
7. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu công ty chứng khoán nắm giữ sau khi
thực hiện giao dịch:
8. Thời gian thực hiện giao dịch: từ ngày.... đến
ngày ….
|
Nơi
nhận:
- Như trên,
- Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
- Lưu: VT, …..
|
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|