|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ[1]
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI
DUNG VỀ CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN, CHÀO MUA CÔNG KHAI, MUA LẠI CỔ PHIẾU,
ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG VÀ HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy
định việc đăng ký công ty đại chúng, huỷ tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều
lệ đã góp được kiểm toán,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 05 năm 2025.
Thông tư số
115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng
khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy
tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Chứng
khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật
Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định
số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Theo đề nghị của
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng
khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy
tư cách công ty đại chúng.[2]
Mục I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
các nội dung sau:
1. Mẫu Bản cáo bạch
chào bán chứng khoán ra công chúng, phát hành cổ phiếu để hoán đổi;
2. Mẫu Bản thông báo
chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai;
3. Mẫu Báo cáo kết quả
đợt chào bán, đợt phát hành chứng khoán, đợt chào mua công khai;
4. [3] (được bãi bỏ)
5. Việc mua lại cổ phiếu
của công ty đại chúng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Thông
tư này bao gồm:
1. Tổ chức phát hành;
2. Công ty đại chúng;
3. Cổ đông công ty đại
chúng chào bán cổ phiếu ra công chúng;
4. Công ty chứng khoán;
5. [4] Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và các công ty con (sau đây gọi là Sở giao dịch chứng
khoán), Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con;
6. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Mục II
MẪU BẢN CÁO BẠCH, BẢN THÔNG BÁO, BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỢT CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN, CHÀO MUA CÔNG KHAI
Điều 3. Mẫu Bản cáo bạch
1. Tổ chức phát hành
khi đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, phát hành cổ phiếu để hoán đổi,
cổ đông công ty đại chúng khi đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng thực hiện
lập Bản cáo bạch theo mẫu sau:
a) Bản cáo bạch chào
bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo Mẫu tại Phụ lục
số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản cáo bạch chào
bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng theo Mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản cáo bạch chào
bán cổ phiếu ra công chúng của cổ đông công ty đại chúng theo Mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Bản cáo bạch chào
bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn
thành công ty cổ phần theo Mẫu tại Phụ lục số 04
ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Bản cáo bạch chào
bán trái phiếu ra công chúng theo Mẫu tại Phụ lục số 05
ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Bản cáo bạch chào
bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công ty
đại chúng theo Mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm
theo Thông tư này;
g) Bản cáo bạch chào
bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng sau quá trình cơ cấu lại
doanh nghiệp, công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất công ty không thuộc trường
hợp cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty đại chúng sau tách công ty theo Mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Bản cáo bạch chào
bán trái phiếu ra công chúng của công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp,
công ty hình thành sau hợp nhất công ty không thuộc trường hợp cơ cấu lại doanh
nghiệp, công ty sau tách công ty theo Mẫu tại Phụ lục số
08 ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Bản cáo bạch chào
bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công ty
đại chúng sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty đại chúng hình thành
sau hợp nhất công ty không thuộc trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty đại
chúng sau tách công ty theo Mẫu tại Phụ lục số 09
ban hành kèm theo Thông tư này;
k) Bản cáo bạch phát
hành cổ phiếu của công ty đại chúng để chào mua công khai theo Mẫu tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
l) Bản cáo bạch phát
hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất theo Mẫu tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
m) Bản cáo bạch phát
hành cổ phiếu của công ty đại chúng để hoán đổi theo hợp đồng sáp nhập theo Mẫu
tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung chính trong
mẫu Bản cáo bạch tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Thông tin về những
người chịu trách nhiệm chính đối với Bản cáo bạch;
b) Thông tin về các
nhân tố rủi ro;
c) Thông tin về tổ chức
phát hành, công ty đại chúng có cổ phiếu được chào bán bao gồm quá trình hình
thành phát triển, mô hình tổ chức bộ máy, các công ty có liên quan, hoạt động
kinh doanh;
d) Thông tin về cổ đông
sáng lập, cổ đông lớn, chủ sở hữu công ty; Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên; Kiểm soát viên; Tổng giám đốc (Giám đốc),
Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;
đ) Thông tin về kết quả
hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và dự kiến kế hoạch;
e) Thông tin về đợt
chào bán, phát hành trong đó bao gồm đặc điểm của chứng khoán chào bán, phát
hành; phương thức phân phối; lịch trình phân phối; các trường hợp hủy bỏ đợt
chào bán;
g) Thông tin về mục
đích chào bán, phát hành; kế hoạch sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán,
ngoại trừ trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công
ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ
của tổ chức phát hành, chào bán cổ phiếu ra công chúng của cổ đông công ty đại
chúng;
h) Thông tin về các đối
tác liên quan đến đợt chào bán, phát hành bao gồm tổ chức tư vấn, tổ chức bảo
lãnh phát hành, đại lý phân phối, đại diện người sở hữu trái phiếu, tổ chức kiểm
toán;
i) Các thông tin quan
trọng khác có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư;
k) Chữ ký của những người
chịu trách nhiệm chính về Bản cáo bạch theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Chứng khoán;
l) Danh mục các tài liệu
đính kèm Bản cáo bạch bao gồm các quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội
đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty liên quan tới đợt
chào bán, phát hành, báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 20 Luật Chứng
khoán, các tài liệu liên quan đến dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và
các tài liệu khác (nếu có).
3. Tổ chức phát hành
khi lập Bản cáo bạch theo mẫu tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo các quy định
sau:
a) Thông tin công bố
trong Bản cáo bạch phải rõ ràng, chính xác, trung thực, không mâu thuẫn và có đầy
đủ những nội dung có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư. Ngôn từ trong
Bản cáo bạch phải đơn giản, dễ hiểu; trường hợp sử dụng từ viết tắt, thuật ngữ
chuyên ngành, kỹ thuật phải kèm theo giải thích rõ ràng;
b) Các thông tin quan
trọng, thông tin mang tính so sánh trong Bản cáo bạch phải được nêu rõ nguồn
tham chiếu thông tin;
c) Bản cáo bạch phải được
lập với hình thức rõ ràng, phông chữ và cỡ chữ được trình bày đảm bảo dễ đọc;
d) Việc phân tích các
nhân tố rủi ro cần nêu ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh, tình hình
tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành; đợt chào bán,
phát hành; giá chứng khoán; dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. Các
nhân tố rủi ro cần được phân loại và đặt tiêu đề phù hợp theo nhóm, sắp xếp
theo thứ tự công bố các nhân tố rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực theo mức độ từ cao
đến thấp;
đ) Thông tin về hoạt động
kinh doanh và tình hình tài chính cần phản ánh về tình hình hoạt động của tổ chức
phát hành, công ty đại chúng có cổ phiếu được chào bán trong 02 năm tài chính gần
nhất và tính đến thời điểm kết thúc quý gần nhất; trường hợp là công ty mẹ, kết
quả hoạt động kinh doanh được công bố bao gồm kết quả kinh doanh hợp nhất và của
công ty mẹ;
e) Thông tin về cổ đông
lớn, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng
giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng phải phản ánh các thông tin về lợi ích
có liên quan đến tổ chức phát hành, cổ đông công ty đại chúng chào bán cổ phiếu
ra công chúng;
g) Mục đích chào bán,
phát hành và kế hoạch sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán phải phù hợp với
phương án được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành
viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;
h) Trường hợp tổ chức
phát hành sửa đổi, bổ sung Bản cáo bạch thì phải nêu rõ các nội dung sửa đổi, bổ
sung và lý do sửa đổi, bổ sung.
Điều 4. Mẫu Bản thông
báo chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai
1. Bản thông báo chào
bán cổ phiếu ra công chúng theo Mẫu tại Phụ lục số 13
ban hành kèm theo Thông tư này;
2. [5] Bản thông báo chào bán
trái phiếu ra công chúng theo Mẫu tại Phụ lục số 14
ban hành kèm theo Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này);
2a. [6] Bản thông báo chào bán
trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của Tổ chức tài chính quốc tế theo Mẫu tại
Phụ lục số 14A ban hành kèm theo Thông tư này;
3. Bản thông báo phát
hành cổ phiếu của công ty đại chúng để chào mua công khai theo Mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này;
4. Bản thông báo phát
hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập theo Mẫu tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này;
5. Bản thông báo phát
hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn
chủ sở hữu theo Mẫu tại Phụ lục số 17 ban hành kèm
theo Thông tư này;
6. Bản thông báo phát
hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty theo Mẫu
tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này;
7. Bản thông báo phát
hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền theo Mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư này;
8. Bản thông báo chào
mua công khai theo Mẫu tại Phụ lục số 20 ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Mẫu Báo cáo kết
quả đợt chào bán, đợt phát hành chứng khoán, đợt chào mua công khai
1. Báo cáo kết quả đợt
chào bán cổ phiếu ra công chúng theo Mẫu tại Phụ lục số
21 ban hành kèm theo Thông tư này;
2. [7] Báo cáo kết quả đợt
chào bán trái phiếu ra công chúng theo Mẫu tại Phụ lục
số 22 ban hành kèm theo Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều
này);
2a. [8] Báo cáo kết quả đợt
chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của Tổ chức tài chính quốc tế
theo Mẫu tại Phụ lục số 22A ban hành kèm theo Thông
tư này;
3. Báo cáo kết quả đợt
chào bán cổ phiếu riêng lẻ, đợt chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng
lẻ theo Mẫu tại Phụ lục số 23 ban hành kèm theo Thông
tư này;
3a. [9] Báo cáo kết quả đợt
chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu hiện có của công ty chứng
khoán không phải công ty đại chúng theo Mẫu tại Phụ lục
số 23A ban hành kèm theo Thông tư này;
4. Báo cáo kết quả đợt
phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại
chúng khác, hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi
phần vốn góp cho thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn, hoán đổi nợ theo Mẫu
tại Phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư này;
5. Báo cáo kết quả đợt
phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng để chào mua công khai theo Mẫu tại Phụ lục số 25 ban hành kèm theo Thông tư này;
6. Báo cáo kết quả đợt
phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất theo Mẫu tại Phụ lục số 26 ban hành kèm theo Thông tư này;
7. Báo cáo kết quả đợt
phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng sáp nhập theo Mẫu tại Phụ lục số 27 ban hành kèm theo Thông tư này;
8. Báo cáo kết quả đợt
phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, đợt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ
nguồn vốn chủ sở hữu theo Mẫu tại Phụ lục số 28 ban
hành kèm theo Thông tư này;
9. Báo cáo kết quả đợt
phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty
theo Mẫu tại Phụ lục số 29 ban hành kèm theo Thông
tư này;
10. Báo cáo kết quả đợt
phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu theo Mẫu tại Phụ
lục số 30 ban hành kèm theo Thông tư này;
11. Báo cáo kết quả đợt
phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền theo Mẫu tại Phụ lục số 31 ban hành kèm theo Thông tư này;
12. Báo cáo kết quả đợt
chào bán cổ phiếu ra nước ngoài, đợt phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở chào bán
chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài theo Mẫu tại Phụ lục số
32 ban hành kèm theo Thông tư này;
13. Báo cáo kết quả đợt
chào mua công khai theo Mẫu tại Phụ lục số 33 ban
hành kèm theo Thông tư này.
Mục III
ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG, HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY
ĐẠI CHÚNG
Điều 6. [10] (được bãi bỏ)
Điều 7. [11] (được bãi bỏ)
Điều 8. [12] (được bãi bỏ)
Mục IV
MUA LẠI CỔ PHIẾU
Điều 9. Tài liệu báo
cáo mua lại cổ phiếu
1. Công ty đại chúng
theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Chứng khoán trước khi mua lại cổ phiếu của
chính mình phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm:
a) Báo cáo về việc mua
lại cổ phiếu theo Mẫu tại Phụ lục số 35 ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Quyết định của Đại hội
đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu, phương án mua lại;
c) Quyết định của Hội đồng
quản trị thông qua phương án triển khai mua lại cổ phiếu;
d) Văn bản xác nhận việc
chỉ định thực hiện giao dịch của công ty chứng khoán, trừ trường hợp công ty chứng
khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính
mình;
đ) Báo cáo tài chính gần
nhất được kiểm toán theo quy định;
e) Tài liệu chứng minh
công ty có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu. Trường hợp công ty đại chúng là công
ty mẹ sử dụng nguồn thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác để
mua lại cổ phiếu, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của
công ty mẹ. Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ sử dụng nguồn lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối để mua lại cổ phiếu, nguồn vốn thực hiện không được vượt
quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được
kiểm toán. Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối dùng để mua lại cổ phiếu
thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và
cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính của công ty mẹ,
công ty phải bổ sung quyết định của cấp có thẩm quyền của công ty con thông qua
việc phân phối lợi nhuận, sao kê có xác nhận của ngân hàng chứng minh việc đã điều
chuyển lợi nhuận từ công ty con về công ty mẹ;
g) Tài liệu chứng minh
đáp ứng các điều kiện để được mua lại cổ phiếu theo quy định của pháp luật
trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện.
2. Công ty đại chúng
mua lại cổ phiếu của chính mình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Luật
Chứng khoán và mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ
phiếu cho người lao động của công ty theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36
Luật Chứng khoán phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước
khi mua lại cổ phiếu bao gồm:
a) Công bố thông tin về
việc mua lại cổ phiếu theo Mẫu tại Phụ lục số 36
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quyết định của Hội đồng
quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) triển khai phương án mua lại cổ phiếu.
Điều 10. Báo cáo và
công bố thông tin mua lại cổ phiếu
1. Công ty đại chúng
theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này thực hiện việc
báo cáo, công bố thông tin, thực hiện mua lại và báo cáo kết quả mua lại cổ phiếu
theo quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 37 Luật Chứng khoán. Nội dung công bố
thông tin được thực hiện theo Mẫu tại Phụ lục số 36
ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung báo cáo kết quả mua lại cổ phiếu được
thực hiện theo Mẫu tại Phụ lục số 39 ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Công ty đại chúng
theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này thực hiện mua
lại cổ phiếu sau 07 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty, phương tiện công
bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán theo Mẫu
tại Phụ lục số 36 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc giao dịch mua lại cổ phiếu, công ty
đại chúng phải gửi báo cáo kết quả giao dịch cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và
công bố thông tin ra công chúng theo Mẫu tại Phụ lục
số 39 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Thay đổi việc
mua lại cổ phiếu [13]
1. Công ty đại chúng
không được thay đổi ý định hoặc phương án mua lại cổ phiếu như đã báo cáo và
công bố thông tin ra công chúng, trừ trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch
bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn) và những trường hợp khác được Đại hội đồng cổ đông
thông qua.
2. Trong thời hạn 24 giờ
kể từ khi ra quyết định thay đổi phương án mua lại cổ phiếu, công ty đại chúng
phải gửi thông báo thay đổi phương án mua lại cổ phiếu đến Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, đồng thời thực hiện công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của
công ty, phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao
dịch chứng khoán về thông báo thay đổi phương án mua lại theo Mẫu tại Phụ lục số 38 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Công ty đại chúng được
thực hiện thay đổi việc mua lại cổ phiếu sau khi công bố thông tin theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 12. Mua lại cổ phiếu
theo phương thức chào mua công khai
Công ty đại chúng mua lại
cổ phiếu của chính mình theo phương thức chào mua công khai phải tuân thủ quy định
về chào mua công khai cổ phiếu tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng
khoán, trong đó tài liệu báo cáo mua lại cổ phiếu bao gồm:
1. Tài liệu quy định tại
khoản 1 Điều 85 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
2. Tài liệu theo quy định
tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
Điều 13. Báo cáo và
công bố thông tin bán cổ phiếu quỹ [14]
Công ty đại chúng mua lại
cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp theo quy định tại khoản 6 và điểm
b, điểm c khoản 7 Điều 36 Luật Chứng khoán thực hiện bán cổ phiếu như sau:
1. Công ty đại chúng được
bán cổ phiếu quỹ sau ít nhất 24 giờ kể từ khi gửi Báo cáo kết quả giao dịch mua
lại cổ phiếu, Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ
phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
và công bố thông tin ra công chúng.
2. Công ty đại chúng phải
hoàn thành việc bán cổ phiếu quỹ trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin ra công chúng về việc bán cổ
phiếu quỹ theo Mẫu tại Phụ lục số 36 ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc giao dịch bán cổ phiếu quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều
này, công ty đại chúng phải gửi Báo cáo kết quả giao dịch bán cổ phiếu quỹ cho Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin ra công chúng theo Mẫu tại Phụ lục số 39 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm của
công ty chứng khoán được chỉ định làm đại lý thực hiện mua lại cổ phiếu
1. Hướng dẫn công ty đại
chúng thực hiện việc mua lại cổ phiếu theo quy định và theo phương án đã công bố;
2. Đảm bảo công ty đại
chúng có đủ tiền trên tài khoản giao dịch khi đặt lệnh mua để thực hiện khối lượng
giao dịch theo phương án đã báo cáo và công bố thông tin ra công chúng;
3. Không sử dụng các
thông tin chưa được công bố ra công chúng liên quan đến việc mua lại cổ phiếu của
công ty đại chúng chỉ định để mua bán chứng khoán của công ty đại chúng hoặc tiết
lộ các thông tin liên quan cho bên thứ ba trừ trường hợp theo quy định của pháp
luật.
Điều 15. Trách nhiệm của
Sở giao dịch chứng khoán
1. Giám sát tổ chức
niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện việc công bố thông tin trước, trong và
sau khi thực hiện việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ theo quy định;
2. Giám sát công ty chứng
khoán được chỉ định thực hiện việc mua lại cổ phiếu theo quy định.
Mục V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[15]
Điều 16. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 162/2015/TT-BTC
ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chào bán chứng
khoán ra công chúng, chào bán cổ phiếu để hoán đổi, phát hành thêm cổ phiếu,
mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ phiếu.
2. Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam, tổ chức phát hành, công ty đại chúng, công ty chứng khoán và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
DANH MỤC PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng
khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy
tư cách công ty đại chúng)
|
Phụ
lục
|
Nội
dung
|
|
Phụ
lục số 01
|
Mẫu Bản cáo bạch chào
bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng
|
|
Phụ
lục số 02
|
Mẫu Bản cáo bạch chào
bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng
|
|
Phụ
lục số 03
|
Mẫu Bản cáo bạch chào
bán cổ phiếu ra công chúng của cổ đông công ty đại chúng
|
|
Phụ
lục số 04
|
Mẫu Bản cáo bạch chào
bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn
thành công ty cổ phần
|
|
Phụ
lục số 05
|
Mẫu Bản cáo bạch chào
bán trái phiếu ra công chúng
|
|
Phụ
lục số 06
|
Mẫu Bản cáo bạch chào
bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công
ty đại chúng
|
|
Phụ
lục số 07
|
Mẫu Bản cáo bạch chào
bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng sau quá trình cơ cấu
lại doanh nghiệp, công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất công ty không
thuộc trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty đại chúng sau tách công ty
|
|
Phụ
lục số 08
|
Mẫu Bản cáo bạch chào
bán trái phiếu ra công chúng của công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh
nghiệp, công ty hình thành sau hợp nhất công ty không thuộc trường hợp cơ cấu
lại doanh nghiệp, công ty sau tách công ty
|
|
Phụ
lục số 09
|
Mẫu Bản cáo bạch chào
bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công
ty đại chúng sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty đại chúng hình
thành sau hợp nhất công ty không thuộc trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp,
công ty đại chúng sau tách công ty
|
|
Phụ
lục số 10
|
Mẫu Bản cáo bạch phát
hành cổ phiếu của công ty đại chúng để chào mua công khai
|
|
Phụ
lục số 11
|
Mẫu Bản cáo bạch phát
hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất
|
|
Phụ
lục số 12
|
Mẫu Bản cáo bạch phát
hành cổ phiếu của công ty đại chúng để hoán đổi theo hợp đồng sáp nhập
|
|
Phụ
lục số 13
|
Mẫu Bản thông báo
chào bán cổ phiếu ra công chúng
|
|
Phụ
lục số 14
|
Mẫu Bản thông báo
chào bán trái phiếu ra công chúng
|
|
Phụ
lục số 14A[16]
|
Mẫu Bản thông báo
chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của Tổ chức tài chính quốc tế
|
|
Phụ
lục số 15
|
Mẫu Bản thông báo
phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng để chào mua công khai
|
|
Phụ
lục số 16
|
Mẫu Bản thông báo
phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập
|
|
Phụ
lục số 17
|
Mẫu Bản thông báo
phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ
nguồn vốn chủ sở hữu
|
|
Phụ
lục số 18
|
Mẫu Bản thông báo
phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công
ty
|
|
Phụ
lục số 19
|
Mẫu Bản thông báo
phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền
|
|
Phụ
lục số 20
|
Mẫu Bản thông báo
chào mua công khai
|
|
Phụ
lục số 21
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng
|
|
Phụ
lục số 22
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt chào bán trái phiếu ra công chúng
|
|
Phụ
lục số 22A[17]
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của Tổ chức tài chính
quốc tế
|
|
Phụ
lục số 23
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, đợt chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền
riêng lẻ
|
|
Phụ
lục số 23A[18]
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu hiện có
đối với trường hợp công ty chứng khoán không phải là công ty đại chúng
|
|
Phụ
lục số 24
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công
ty đại chúng khác, hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại
chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn,
hoán đổi nợ
|
|
Phụ
lục số 25
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng để chào mua công khai
|
|
Phụ
lục số 26
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất
|
|
Phụ
lục số 27
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng sáp nhập
|
|
Phụ
lục số 28
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, đợt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần
từ nguồn vốn chủ sở hữu
|
|
Phụ
lục số 29
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong
công ty
|
|
Phụ
lục số 30
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu
|
|
Phụ
lục số 31
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền
|
|
Phụ
lục số 32
|
Mẫu Báo cáo kết quả
đợt chào bán cổ phiếu ra nước ngoài, đợt phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở
chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài
|
|
Phụ
lục số 33
|
Mẫu Báo cáo kết
quả đợt chào mua công khai
|
|
Phụ lục số 34[19]
|
(được bãi bỏ)
|
|
Phụ
lục số 35
|
Mẫu Báo cáo về việc
mua lại cổ phiếu
|
|
Phụ
lục số 36
|
Mẫu Thông báo mua lại
cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ
|
|
Phụ lục số 37[20]
|
(được bãi bỏ)
|
|
Phụ
lục số 38
|
Mẫu Thông báo thay
đổi phương án mua lại cổ phiếu
|
|
Phụ
lục số 39
|
Mẫu Báo cáo kết quả
giao dịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ
|
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng
khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy
tư cách công ty đại chúng.
- Thông
tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại
chúng, huỷ tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn
điều lệ đã góp được kiểm toán.
- Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03
Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 19/2025/TT-BTC
ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại
chúng, huỷ tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn
điều lệ đã góp được kiểm toán có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế
toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc
gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày
24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư
quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo
về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán.”
- Thông
tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát
hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại
chúng và hủy tư cách công ty đại chúng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết thị hành một số điều của Luật Chúng khoản
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào
mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công
ty đại chúng.”
[3] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 14
của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, huỷ tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm
toán, có hiệu lực kể từ
ngày 05 tháng 05
năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[8] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[9] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[10] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại
chúng, huỷ tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn
điều lệ đã góp được kiểm toán,
có hiệu lực kể từ ngày 05
tháng 05 năm 2025.
[11] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại
chúng, huỷ tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn
điều lệ đã góp được kiểm toán,
có hiệu lực kể từ ngày 05
tháng 05 năm 2025.
[12] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại
chúng, huỷ tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn
điều lệ đã góp được kiểm toán,
có hiệu lực kể từ ngày 05
tháng 05 năm 2025.
[13] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[14] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[15] Điều 14 Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày
05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại
chúng, huỷ tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm
toán, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 05 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 1, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư
số 118/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số
nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu,
đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán
Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty đại chúng,
công ty đăng ký công ty đại chúng, tổ chức đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra
công chúng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện
Thông tư này.”
- Điều 7 Thông tư số 115/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại
cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực
kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 01
năm 2026.
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, tổ chức phát
hành, công ty đại chúng, công ty chứng khoán và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.”
[16] Phụ lục số 14A được bổ
sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng
khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy
tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[17] Phụ
lục số 22A được bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 3 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng
khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy
tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[18] Phụ lục số 23A được bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng
khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy
tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
[19] Phụ lục số 34 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư
số 115/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 118/2020/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung
về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng
ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng, có hiệu lực kể từ ngày
28 tháng 01 năm 2026.
[20] Phụ lục số 37 được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 115/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 118/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào
mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công
ty đại chúng, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.