|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày
22 tháng 8 năm 2025
|
LUẬT
QUẢNG CÁO
Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13
ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20
tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
2. Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
3. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025;
4. Luật số 75/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Quảng cáo[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về hoạt động quảng cáo; quyền
và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; quản lý nhà nước
về hoạt động quảng cáo.
2. Các thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị
không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1.[2]
Quảng cáo là việc sử dụng người, phương tiện nhằm giới thiệu đến người
tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2.[3]
(được bãi bỏ)
3. Sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và
hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết,
biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự.
4.[4] Xúc
tiến quảng cáo là hoạt động tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội ký kết hợp đồng
quảng cáo.
5. Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có
yêu cầu quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình hoặc bản thân tổ chức,
cá nhân đó.
6.[5] Người
kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình quảng cáo theo hợp đồng quảng cáo.
7.[6]
Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân sử dụng người chuyển tải sản
phẩm quảng cáo, phương tiện quảng cáo (sau đây gọi là người, phương tiện quảng
cáo) thuộc trách nhiệm quản lý của mình nhằm giới thiệu sản phẩm quảng cáo, bao
gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, chủ trang thông tin điện tử, người tổ chức
chương trình văn hóa, thể thao và tổ chức, cá nhân sử dụng người, phương tiện
quảng cáo khác.
8.[7]
Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là người trực tiếp quảng cáo, khuyến
nghị, xác nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên mạng hoặc trực tiếp quảng cáo bằng
hình thức mặc, treo, gắn, dán, vẽ, sử dụng có mục đích sinh lợi hoặc hình thức
khác theo quy định của Chính phủ.
9.[8] Người
tiếp nhận quảng cáo là người tiếp nhận thông tin từ sản phẩm quảng cáo
thông qua người, phương tiện quảng cáo.
10. Thời lượng quảng cáo là thời gian
phát sóng các sản phẩm quảng cáo trong một kênh, chương trình phát thanh, truyền
hình; thời gian quảng cáo trong tổng thời gian của một chương trình văn hóa, thể
thao; thời gian quảng cáo trong một bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công
nghệ khác.
11. Diện tích quảng cáo là phần thể hiện
các sản phẩm quảng cáo trên mặt báo in, báo hình, báo điện tử, trang thông tin
điện tử, xuất bản phẩm, bảng quảng cáo, phương tiện giao thông hoặc trên các
phương tiện quảng cáo tương tự.
12. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và
môi trường.
13. Màn hình chuyên quảng cáo là phương
tiện quảng cáo sử dụng công nghệ điện tử để truyền tải các sản phẩm quảng cáo,
bao gồm màn hình LED, LCD và các hình thức tương tự.
14.[9]
Hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam là việc
tổ chức, cá nhân tại nước ngoài sử dụng hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ đặt
ngoài lãnh thổ Việt Nam để cung cấp dịch vụ quảng cáo cho người sử dụng tại Việt
Nam qua Internet.
15.[10]
Vật thể quảng cáo là đồ vật được thiết kế, đặt hoặc sử dụng nhằm mục
đích chuyển tải thông tin quảng cáo.
Điều 3. Chính sách của Nhà
nước đối với hoạt động quảng cáo
1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân trong hoạt động quảng cáo.
2. Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân phát triển
các loại hình quảng cáo, nâng cao chất lượng quảng cáo.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng
dụng khoa học và công nghệ hiện đại vào việc thiết kế, xây dựng sản phẩm quảng
cáo, đầu tư có hiệu quả vào quảng cáo.
4. Tạo điều kiện và khuyến khích phát triển nguồn
nhân lực cho hoạt động quảng cáo; ưu tiên đầu tư đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn
cho cán bộ, công chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
5. Mở rộng hợp tác quốc tế về hoạt động quảng
cáo.
Điều 4. Quản lý nhà nước về
hoạt động quảng cáo[11]
1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động quảng
cáo:
a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về hoạt động quảng cáo; phê duyệt bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp quảng cáo;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy
hoạch quảng cáo ngoài trời, kế hoạch, chính sách phát triển ngành công nghiệp
quảng cáo;
c) Phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động quảng
cáo;
d) Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ trong hoạt động quảng cáo;
đ) Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực cho hoạt động quảng cáo;
e) Tổ chức thực hiện công tác khen thưởng trong
hoạt động quảng cáo;
g) Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực quảng cáo;
h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết kiến nghị, phản
ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động quảng
cáo:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt
động quảng cáo;
b) Chính phủ phân công Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ
trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo;
c) Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà
nước về hoạt động quảng cáo trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.
Điều 5.[12] (được
bãi bỏ)
Điều 6. Hợp đồng quảng cáo[13]
Việc hợp tác giữa các chủ thể trong hoạt động quảng
cáo phải thông qua hợp đồng quảng cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ cấm quảng cáo
1. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
2. Thuốc lá.
3. Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên.
4. Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới
24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi;
bình bú và vú ngậm nhân tạo.
5. Thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự
giám sát của thầy thuốc.
6. Các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích
dục.
7.[14]
Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các loại sản phẩm, hàng hóa
có tính chất kích động bạo lực.
8. Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực tế.
Điều 8. Hành vi cấm trong hoạt
động quảng cáo
1. Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
quy định tại Điều 7 của Luật này.
2. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương
hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.
3.[15]
Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội.
4. Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị,
trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.
5. Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm
đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn
hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
6. Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân
biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người
khuyết tật.
7. Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm
của tổ chức, cá nhân.
8. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ
viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật
cho phép.
9. Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả
năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá
nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công
dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ,
thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công
bố.
10.[16]
Quảng cáo so sánh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác nhưng không có tài liệu hợp pháp chứng
minh.
11. Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy
nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu
hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
12. Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành
mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
13.[17]
(được bãi bỏ)
14. Quảng cáo tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời
nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em.
15. Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.
16. Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo
trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng.
Điều 9. Hội đồng thẩm định sản
phẩm quảng cáo
1. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo là tổ
chức tư vấn trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giúp Bộ trưởng xem xét
và đưa ra kết luận về sự phù hợp của sản phẩm quảng cáo với quy định của pháp
luật trong trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
2.[18]
Thành phần của Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo bao gồm đại diện Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, đại diện các cơ quan, tổ chức, chuyên gia trong lĩnh
vực có liên quan và đại diện của tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo.
3.[19]
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết Điều này.
Điều 10. Tổ chức nghề nghiệp
về quảng cáo
1. Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo được thành lập
và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.
2. Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội
viên;
b) Xây dựng bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp quảng
cáo trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt; tổ chức thực hiện bộ quy tắc
ứng xử nghề nghiệp quảng cáo;
c) Tham gia ý kiến xây dựng chiến lược, kế hoạch,
chính sách phát triển hoạt động quảng cáo; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quảng cáo và quy hoạch quảng cáo ngoài trời;
d) Đề cử đại diện và giới thiệu chuyên gia tham
gia Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
trong hoạt động quảng cáo; tư vấn, cung cấp thông tin, tổ chức bồi dưỡng nghiệp
vụ quảng cáo và đạo đức nghề nghiệp;
e) Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh nhằm phát triển
thị trường quảng cáo và nâng cao chất lượng sản phẩm quảng cáo;
g) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về quảng cáo, xây dựng niềm tin của người tiêu dùng;
h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 11. Xử lý vi phạm
trong hoạt động quảng cáo[20]
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền phải chịu trách
nhiệm về quyết định xử lý của mình; trường hợp quyết định sai, gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ
của người quảng cáo
1. Người quảng cáo có các quyền sau:
a) Quảng cáo về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của mình;
b) Quyết định hình thức và phương thức quảng
cáo;
c) Được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa
phương thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã phê duyệt;
d) Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
2. Người quảng cáo có các nghĩa vụ sau:
a) Cung cấp cho người kinh doanh dịch vụ quảng
cáo hoặc người phát hành quảng cáo thông tin cần thiết, trung thực, chính xác về
cơ quan, tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, các tài liệu liên quan
đến điều kiện quảng cáo và chịu trách nhiệm về các thông tin đó;
b) Bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
phù hợp với nội dung quảng cáo;
c) Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo của
mình trong trường hợp trực tiếp thực hiện quảng cáo trên các phương tiện; liên
đới chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo trong trường hợp thuê người khác thực
hiện;
d) Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng
cáo khi người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
3. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ
của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
1. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các quyền
sau:
a) Quyết định hình thức và phương thức kinh
doanh dịch vụ quảng cáo;
b) Được người quảng cáo cung cấp thông tin trung
thực, chính xác về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo
và các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo;
c) Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng quy
hoạch quảng cáo của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa
phương thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời;
d) Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
2. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các
nghĩa vụ sau:
a) Hoạt động theo đúng phạm vi, lĩnh vực đã được
quy định trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và tuân thủ quy định của pháp
luật về quảng cáo;
b)[21]
Kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo của tổ chức, cá nhân, sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ cần quảng cáo và thực hiện thủ tục có liên quan theo hợp
đồng quảng cáo;
c) Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo do
mình trực tiếp thực hiện;
d) Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng
cáo khi người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
3. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ
của người phát hành quảng cáo
1. Được quảng cáo trên phương tiện của mình và
thu phí dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện
quảng cáo của tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cần quảng cáo.
3. Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng
cáo khi người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
4.[22]
Thực hiện hợp đồng quảng cáo đã ký kết và chịu trách nhiệm trực tiếp về sản phẩm
quảng cáo thực hiện trên người, phương tiện quảng cáo thuộc trách nhiệm quản lý
của mình.
5. Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ
của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo
1. Lựa chọn người quảng cáo, người kinh doanh dịch
vụ quảng cáo.
2. Chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý của việc
cho thuê địa điểm quảng cáo, phương tiện quảng cáo và an toàn của phương tiện
quảng cáo; thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng cho thuê địa điểm, phương
tiện quảng cáo đã ký kết.
3. Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp lắp,
dựng công trình quảng cáo không đúng với giấy phép xây dựng hoặc chưa được cấp
giấy phép xây dựng.
4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 15a. Quyền và nghĩa
vụ của người chuyển tải sản phẩm quảng cáo[23]
1. Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo có các
quyền sau:
a) Được người quảng cáo cung cấp thông tin trung
thực, đầy đủ, chính xác về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được
quảng cáo và các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo;
b) Có quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo có các
nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật về việc cung cấp
thông tin liên quan đến tính năng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi
thực hiện quảng cáo; thực hiện nghĩa vụ về thuế khi phát sinh doanh thu từ dịch
vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung quảng
cáo khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường
hợp nội dung quảng cáo không bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 19 của
Luật này;
d) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật;
đ) Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo trên mạng
thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này và các quy định có liên
quan tại Điều 23 của Luật này.
3. Người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật
về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi chuyển tải sản phẩm quảng cáo có nghĩa
vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nghĩa vụ sau đây:
a) Xác minh về độ tin cậy của người quảng cáo;
kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; trường hợp
chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì không được giới
thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
b) Thông báo về việc quảng cáo ngay trước và
trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ
của người tiếp nhận quảng cáo
1. Được thông tin trung thực về chất lượng, tính
năng, tác dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2. Được từ chối tiếp nhận quảng cáo.
3. Được yêu cầu người quảng cáo hoặc người phát
hành quảng cáo bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá
cả hoặc nội dung khác mà tổ chức, cá nhân đã quảng cáo.
4. Được tố cáo, khởi kiện dân sự theo quy định của
pháp luật.
5.[24]
(được bãi bỏ)
Chương III
HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Mục 1. PHƯƠNG TIỆN QUẢNG
CÁO; YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN QUẢNG CÁO
Điều 17. Phương tiện quảng
cáo
1. Báo chí.
2. Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử,
thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác.
3. Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các
thiết bị công nghệ khác.
4. Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn,
màn hình chuyên quảng cáo.
5. Phương tiện giao thông.
6. Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện,
triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao.
7.[25]
Vật thể quảng cáo.
8. Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 18. Tiếng nói, chữ viết
trong quảng cáo
1. Trong các sản phẩm quảng cáo phải có nội dung
thể hiện bằng tiếng Việt, trừ những trường hợp sau:
a) Nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu,
tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể
thay thế bằng tiếng Việt;
b) Sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn
phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài;
chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng
nước ngoài.
1a.[26]
Từ ngữ bằng tiếng Việt trong sản phẩm quảng cáo phải bảo đảm giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt, rõ ràng, dễ hiểu và thể hiện chính xác nội dung cần truyền
đạt.
2. Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng
nước ngoài trên cùng một sản phẩm quảng cáo thì khổ chữ nước ngoài không được
quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt; khi phát
trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các phương tiện nghe nhìn, phải đọc
tiếng Việt trước tiếng nước ngoài.
Điều 19. Yêu cầu đối với nội
dung quảng cáo[27]
1. Nội dung quảng cáo phải trung thực, chính
xác, rõ ràng; không gây hiểu nhầm về tính năng, chất lượng, công dụng, tác dụng
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2. Trường hợp quảng cáo có yêu cầu phải ghi chú,
khuyến cáo, cảnh báo thì phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ tiếp cận; chữ viết
có màu tương phản với màu nền và không được nhỏ hơn cỡ chữ trong sản phẩm quảng
cáo; nội dung ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo phải được đọc đầy đủ, rõ ràng với tốc
độ và âm thanh tương đương tốc độ và âm thanh của các nội dung khác trong cùng
sản phẩm quảng cáo.
3. Nội dung quảng cáo không bao gồm:
a) Tài liệu, thông tin, hình ảnh mô tả sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ và sản phẩm, hàng hóa được tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh cung cấp để thực hiện hoạt động khuyến mại, trưng bày, giới thiệu hàng
hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại, trừ thực phẩm chức năng, thực phẩm
dùng cho chế độ ăn đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thực
phẩm;
b) Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn
hàng hóa, bao bì sản phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ thực
phẩm chức năng, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt thực hiện theo quy định của
pháp luật về an toàn thực phẩm; nội dung phải công bố công khai và cung cấp cho
khách hàng, người tiêu dùng; nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về
phòng, chống tác hại của hàng hóa; nội dung thuộc trách nhiệm và nghĩa vụ cung
cấp thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định danh mục sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đặc biệt và yêu cầu đối với nội dung quảng cáo sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đặc biệt.
Điều 20. Điều kiện quảng
cáo
1.[28]
Quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
3. Quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sản
đó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì phải có giấy chứng
nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
4.[29]
Khi quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải có văn bản hoặc thông
tin chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó được phép lưu hành hoặc thực hiện
tại Việt Nam còn hiệu lực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt không thuộc danh mục phải cấp phép và bảo đảm các điều
kiện sau đây:
a) Quảng cáo thuốc được thực hiện theo quy định
của pháp luật về dược;
b) Quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật;
c) Quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành
theo quy định của pháp luật;
d) Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, sản
phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em đến 36 tháng tuổi phải tuân thủ theo điều kiện
của Luật này và phải đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc tự công bố sản phẩm theo
quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
đ) Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải
có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
e) Quảng cáo thiết bị y tế phải có số lưu hành
hoặc giấy phép nhập khẩu đối với thiết bị y tế nhập khẩu theo quy định của pháp
luật, trừ trường hợp thiết bị y tế không phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập
khẩu;
g) Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải có giấy
chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật về bảo vệ
và kiểm dịch thực vật;
h) Quảng cáo thuốc thú y phải có giấy chứng nhận
lưu hành thuốc thú y và bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo quy định của
pháp luật về thú y;
i) Quảng cáo phân bón phải có quyết định công nhận
phân bón lưu hành tại Việt Nam; quảng cáo giống cây trồng phải có quyết định
công nhận lưu hành, quyết định công nhận lưu hành đặc cách, bản công bố các
thông tin về giống cây trồng tự công bố lưu hành, giấy phép nhập khẩu giống cây
trồng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; quảng cáo thức ăn chăn nuôi,
sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải được công bố thông tin về thức ăn chăn
nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn
nuôi.
5. Chính phủ quy định điều kiện quảng cáo đối với
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt khác khi có phát sinh trên thực tế.
Mục 2. QUẢNG CÁO TRÊN BÁO
CHÍ, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ CÁC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG KHÁC
Điều 21. Quảng cáo trên báo
in
1.[30]
Diện tích quảng cáo không được vượt quá 30% tổng diện tích một ấn phẩm báo hoặc
40% tổng diện tích một ấn phẩm tạp chí, trừ báo, tạp chí chuyên quảng cáo, phụ
trương quảng cáo; phải có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội
dung khác.
2. Cơ quan báo chí được phép ra phụ trương quảng
cáo và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trước
ít nhất 30 ngày tính đến ngày phát hành đầu tiên của phụ trương quảng cáo.
3. Phụ trương quảng cáo của báo phải đánh số
riêng; có cùng khuôn khổ, phát hành kèm theo số trang báo chính.
4. Trên trang một của phụ trương quảng cáo phải
ghi rõ các thông tin sau:
a) Tên tờ báo;
b) Tên, địa chỉ của cơ quan báo chí;
c) Dòng chữ “Phụ trương quảng cáo không tính vào
giá bán”.
5. Không được quảng cáo trên bìa một của tạp
chí, trang nhất của báo.
Điều 22. Quảng cáo trên báo
nói, báo hình
1.[31]
Thời lượng quảng cáo trên kênh chương trình cung cấp theo phương thức quảng bá
không được vượt quá 10% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương
trình, trừ thời lượng quảng cáo trên kênh chương trình chuyên quảng cáo; phải
có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.
2.[32]
Thời lượng quảng cáo trên kênh truyền hình chương trình cung cấp theo phương thức
trả tiền không được vượt quá 5% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh
chương trình, trừ thời lượng quảng cáo trên kênh chương trình chuyên quảng cáo;
phải có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.
3. Không được phát sóng quảng cáo trong các
chương trình sau:
a) Chương trình thời sự;
b) Chương trình phát thanh, truyền hình trực tiếp
về các sự kiện chính trị đặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc.
4.[33]
Chương trình giải trí và phim có thời lượng dưới 05 phút không được ngắt nội
dung để quảng cáo. Mỗi chương trình giải trí và phim có thời lượng từ đủ 05
phút đến dưới 15 phút được ngắt nội dung chương trình để quảng cáo một lần, có
thời lượng từ đủ 15 phút trở lên thì cứ đủ 15 phút tăng trong thời lượng chương
trình được ngắt quảng cáo thêm một lần, thời lượng mỗi lần phát quảng cáo không
quá 05 phút.
5.[34]
Khi thể hiện sản phẩm quảng cáo kèm theo nội dung thông tin chính thức bằng
hình thức chạy chữ hoặc một chuỗi hình ảnh chuyển động thì diện tích quảng cáo
phải bảo đảm không được vượt quá 10% diện tích màn hình; phải có dấu hiệu phân
biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác và không được làm ảnh hưởng tới nội
dung chính trong chương trình. Quảng cáo bằng hình thức này không tính vào thời
lượng quảng cáo của báo hình.
Khi thể hiện sản phẩm quảng cáo kèm theo nội
dung thông tin chính thức bằng hình thức chạy chữ thì sản phẩm quảng cáo phải
được thể hiện phía sát cạnh dưới màn hình.
5a.[35]
Cơ quan báo hình, đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình được truyền dẫn,
phát sóng trực tiếp các sự kiện quốc tế, chương trình thể thao nước ngoài có sẵn
một số thông tin, hình ảnh quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại
Điều 7 của Luật này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có bản quyền phát sóng trực tiếp tại Việt
Nam;
b) Không ký hợp đồng quảng cáo sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ này; không có lợi ích trực tiếp liên quan tới việc xuất hiện các nội
dung quảng cáo;
c) Không có quyền kiểm soát nội dung quảng cáo
và không thực hiện được các biện pháp kỹ thuật xử lý che mờ nội dung quảng cáo
khi tiếp phát sóng truyền hình trực tiếp; phải cảnh báo nội dung quảng cáo
không phù hợp bằng tiếng Việt, tiếng Anh và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện giải pháp ngăn chặn để bảo đảm
người dùng Internet tại Việt Nam không truy cập được vào trang thông tin điện tử
cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ này.
Trường hợp phát lại chương trình phải có biện
pháp kỹ thuật xử lý che mờ nội dung quảng cáo không phù hợp; trường hợp không
thực hiện được các biện pháp kỹ thuật xử lý che mờ nội dung quảng cáo không phù
hợp thì phải cảnh báo nội dung quảng cáo không phù hợp bằng tiếng Việt, tiếng
Anh và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức có liên quan thực
hiện giải pháp ngăn chặn để bảo đảm người dùng Internet tại Việt Nam không truy
cập được vào trang thông tin điện tử cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ này;
d) Nội dung quảng cáo không thể hiện bằng tiếng
Việt.
6.[36]
Cơ quan báo nói, báo hình có nhu cầu sản xuất kênh chương trình chuyên quảng
cáo phải có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Chính phủ quy
định chi tiết hồ sơ, quy trình, thủ tục cấp phép sản xuất kênh chương trình
chuyên quảng cáo.
7.[37]
(được bãi bỏ)
8.[38]
(được bãi bỏ)
Điều 23. Quảng cáo trên mạng[39]
1. Hoạt động quảng cáo trên mạng bao gồm quảng
cáo trên báo điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến,
nền tảng số có kết nối Internet.
2. Hoạt động quảng cáo trên mạng phải tuân thủ
các quy định sau đây:
a) Phải có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số,
chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh để phân biệt giữa nội dung quảng cáo với
các nội dung khác không phải quảng cáo;
b) Đối với những quảng cáo không ở vùng cố định,
phải có tính năng, biểu tượng dễ nhận biết cho phép người tiếp nhận quảng cáo tắt
quảng cáo, thông báo nội dung quảng cáo vi phạm cho nhà cung cấp dịch vụ, từ chối
xem nội dung quảng cáo không phù hợp;
c) Đối với những quảng cáo có chứa đường dẫn đến
nội dung khác thì nội dung được dẫn đến phải tuân thủ quy định của pháp luật;
người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo có giải pháp kiểm
tra, giám sát nội dung được dẫn đến;
d) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng
xã hội phải cung cấp cho người sử dụng tính năng để phân biệt nội dung quảng
cáo với các nội dung khác;
đ) Người sử dụng dịch vụ mạng xã hội khi thực hiện
quảng cáo phải có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo hoặc được tài trợ với nội
dung khác do mình cung cấp.
3. Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng
cáo, người phát hành quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo tham gia hoạt
động quảng cáo trên mạng có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các điều 12, 13,
14 và 15a của Luật này và phải tuân thủ:
a) Quy định của pháp luật về quảng cáo, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ trẻ em,
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; phải đăng
ký thuế, kê khai, nộp thuế đối với doanh thu phát sinh từ dịch vụ quảng cáo
theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Không đặt sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh,
liền sau hoặc trước nội dung vi phạm pháp luật; không quảng cáo trên trang
thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số vi phạm pháp
luật;
c) Không hợp tác quảng cáo với tổ chức, cá nhân,
trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số và tài
khoản, kênh nội dung, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật;
d) Thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi
phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp thông
tin về tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quảng cáo trên mạng có dấu hiệu
vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Chấp hành các biện pháp xử phạt vi phạm hành
chính và biện pháp xử lý khác của cơ quan, người có thẩm quyền khi vi phạm pháp
luật về quảng cáo.
4. Người quảng cáo, người phát hành quảng cáo,
người chuyển tải sản phẩm quảng cáo khi giao kết hợp đồng với người kinh doanh
dịch vụ quảng cáo trên mạng có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Yêu cầu người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
tuân thủ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
b) Yêu cầu người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có
giải pháp kỹ thuật để người quảng cáo, người phát hành quảng cáo tại Việt Nam
có thể kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống
cung cấp dịch vụ.
5. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng
có trách nhiệm sau:
a) Thông báo thông tin liên hệ với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
b) Xác minh danh tính của người quảng cáo, yêu cầu
người quảng cáo cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp
lý hợp lệ;
c) Lưu trữ thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng
cáo, cung cấp thông tin khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
d) Có giải pháp kỹ thuật để kiểm soát và loại bỏ
các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống cung cấp dịch vụ;
đ) Lưu trữ các thông tin về quy tắc của phương
thức phân phối quảng cáo, thuật toán phân phối quảng cáo được sử dụng để phát
hành quảng cáo trên mạng;
e) Thiết lập cơ chế để tiếp nhận, giải quyết khiếu
nại về hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng;
g) Tuân thủ quy định về minh bạch trong hoạt động
quảng cáo trên mạng khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp
dịch vụ;
h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm,
báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người quảng cáo nước ngoài có nhu cầu quảng
cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân của mình qua hình thức quảng
cáo xuyên biên giới tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật
này.
7. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo
trên mạng phải thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm chậm nhất 24
giờ kể từ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không
thực hiện theo yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai các biện pháp
kỹ thuật ngăn chặn các vi phạm pháp luật về quảng cáo và thực hiện biện pháp xử
lý theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet có trách nhiệm ngăn chặn quảng cáo vi phạm theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 24. Quảng cáo trên
phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác
1. Quảng cáo bằng hình thức gửi tin nhắn, thư điện
tử quảng cáo:
a) Tổ chức, cá nhân chỉ được phép gửi tin nhắn
và thư điện tử quảng cáo khi có sự đồng ý trước của người nhận;
b) Nhà cung cấp dịch vụ thông tin điện tử, viễn
thông chỉ được phép gửi tin nhắn, thư điện tử có nội dung quảng cáo về các dịch
vụ của mình; chỉ được gửi tin nhắn quảng cáo đến điện thoại trong khoảng thời
gian từ 07 giờ đến 22 giờ; không được gửi quá ba tin nhắn quảng cáo đến một số
điện thoại, quá ba thư điện tử đến một địa chỉ thư điện tử trong vòng 24 giờ,
trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người nhận;
c) Tổ chức, cá nhân quảng cáo phải bảo đảm cho
người nhận có khả năng từ chối quảng cáo; phải chấm dứt ngay việc gửi tin nhắn,
thư điện tử quảng cáo nếu người nhận thông báo từ chối quảng cáo và không được
thu phí dịch vụ đối với thông báo từ chối của người nhận.
2. Quảng cáo bằng các hình thức khác trên phương
tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác phải tuân theo
các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Mục 3. QUẢNG CÁO TRÊN CÁC SẢN
PHẨM IN, BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH VÀ CÁC THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ KHÁC
Điều 25. Quảng cáo trên các
sản phẩm in
1. Đối với các loại sách và tài liệu dưới dạng
sách, chỉ được quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản trên bìa hai, ba và
bốn, trừ sách chuyên về quảng cáo.
2. Đối với tài liệu không kinh doanh, chỉ được
quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản hoặc biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu
hàng hóa, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của tổ chức, cá nhân được
phép xuất bản tài liệu đó.
3. Đối với tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rời,
tờ gấp có nội dung cổ động, tuyên truyền về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,
khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật, được quảng cáo không quá 20% diện
tích từng sản phẩm.
Biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người
quảng cáo phải đặt ở phía dưới cùng của sản phẩm in.
4. Không được quảng cáo trên các sản phẩm in là
tiền hoặc giấy tờ có giá, văn bằng chứng chỉ và văn bản quản lý nhà nước.
5. Quảng cáo trên tranh, ảnh, áp-phích,
ca-ta-lô, tờ rời, tờ gấp và các sản phẩm in không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều này phải ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người quảng cáo, số lượng in, nơi in.
Điều 26. Quảng cáo trong bản
ghi âm, ghi hình, quảng cáo trong nội dung phim[40]
1. Thời lượng quảng cáo trong bản ghi âm, ghi
hình chương trình văn hóa, nghệ thuật, điện ảnh, bản ghi âm, ghi hình có nội
dung thay sách hoặc minh họa cho sách không được vượt quá 5% tổng thời lượng nội
dung chương trình, trừ quảng cáo trên báo nói, báo hình.
2. Việc quảng cáo trong nội dung phim thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
Mục
4. QUẢNG CÁO TRÊN BẢNG QUẢNG CÁO, BĂNG-RÔN, BIỂN HIỆU, HỘP ĐÈN, MÀN HÌNH CHUYÊN
QUẢNG CÁO VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
Điều
27. Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
1. Việc đặt bảng quảng cáo, băng-rôn phải tuân
thủ quy định về khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa; hành lang an toàn giao
thông, đê điều, lưới điện quốc gia; không được che khuất đèn tín hiệu giao
thông, bảng chỉ dẫn công cộng; không được chăng ngang qua đường giao thông và
phải tuân thủ quy hoạch quảng cáo của địa phương và quy chuẩn kỹ thuật do cơ
quan có thẩm quyền ban hành.
2. Các sản phẩm quảng cáo thể hiện trên bảng quảng
cáo, băng-rôn phải ghi rõ tên, địa chỉ của người thực hiện.
3. Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn có nội
dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính sách xã hội phải tuân theo những
quy định sau:
a) Biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người
quảng cáo phải đặt ở phía dưới cùng đối với bảng quảng cáo, băng-rôn dọc và
phía bên phải đối với băng-rôn ngang;
b) Diện tích thể hiện của biểu trưng, lô-gô,
nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không quá 20% diện tích bảng quảng cáo,
băng-rôn.
4. Thời hạn treo băng-rôn không quá 15 ngày.
Điều 28. Quảng cáo trên màn
hình chuyên quảng cáo[41]
1. Việc đặt màn hình chuyên quảng cáo phải thực
hiện theo quy định của Luật này, luật khác có liên quan, quy chuẩn kỹ thuật về
phương tiện quảng cáo ngoài trời và quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa
phương.
2. Khi thực hiện quảng cáo trên màn hình chuyên
quảng cáo đặt ngoài trời phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Không sử dụng âm thanh;
b) Ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo không
được làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
3. Chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp màn hình
có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn
công mạng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng đối với màn hình chuyên quảng
cáo.
4. Việc quản lý hoạt động quảng cáo trên màn
hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 29. Hồ sơ thông báo sản
phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
1. Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội
dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn.
2.[42]
(được bãi bỏ)
3. Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng
minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật này.
4. Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của
đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội.
5. Ma-két sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của
người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường
hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng
cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức.
6. Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với
băng-rôn.
7. Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo.
8. Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng
cáo đối với loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại
khoản 2 Điều 31 của Luật này.
Điều 30. Trình tự thông báo
sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
1.[43]
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn gửi
hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quảng
cáo của địa phương trước khi thực hiện.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương xác nhận về việc nhận hồ sơ,
nếu không có ý kiến trả lời thì tổ chức, cá nhân được thực hiện sản phẩm quảng
cáo đã thông báo. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa
phương không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 31. Cấp giấy phép xây
dựng công trình quảng cáo
1. Việc xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài
trời, biển hiệu, bảng quảng cáo độc lập hoặc gắn vào công trình xây dựng có trước
phải tuân theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan
và quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương.
2. Việc xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài
trời, biển hiệu, bảng quảng cáo độc lập hoặc gắn vào công trình xây dựng có sẵn
phải xin giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa
phương trong những trường hợp sau đây:
a) Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời
có diện tích một mặt từ 20 mét vuông (m2) trở lên;
b) Xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện
tích một mặt trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng
tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn;
c) Bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một
mặt từ 40 mét vuông (m2) trở lên.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công
trình quảng cáo gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình
quảng cáo;
b)[44]
(được bãi bỏ)
c) Bản sao có chứng thực một trong những loại giấy
tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng
thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với công trình quảng cáo đứng
độc lập;[45]
d) Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công
trình đã có trước phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng
công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công
trình đã có trước;
đ) Bản vẽ thiết kế của tổ chức thiết kế hợp pháp
thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của
công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo.
Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết
kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã
có trước.
4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng công
trình quảng cáo được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
công trình quảng cáo nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa
phương;
b) Trường hợp địa điểm quảng cáo nằm trong quy
hoạch quảng cáo đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa
phương cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo cho tổ chức, cá nhân. Trường
hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp địa phương chưa phê duyệt quy hoạch
quảng cáo, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương gửi văn bản xin ý kiến các sở,
ban, ngành liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương, các sở,
ban, ngành nêu trên phải có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi cho cơ quan có thẩm
quyền về xây dựng của địa phương. Trong thời hạn 13 ngày, kể từ ngày nhận được
ý kiến của các sở, ban, ngành nêu trên, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa
phương phải cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.[46]
Tổ chức, cá nhân sở hữu công trình quảng cáo chịu trách nhiệm về chất lượng
công trình và an toàn, phòng chống cháy, nổ của biển hiệu, bảng quảng cáo; sửa
chữa, thay mới biển hiệu, bảng quảng cáo ngoài trời, màn hình chuyên quảng cáo
hoặc tháo dỡ sản phẩm quảng cáo trong trường hợp bị hư hỏng hoặc hết hợp đồng
quảng cáo; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường, chịu trách nhiệm pháp
lý khác theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Quảng cáo trên
phương tiện giao thông
1. Việc quảng cáo trên phương tiện giao thông phải
tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật về giao thông.
2. Không được thể hiện sản phẩm quảng cáo ở mặt
trước, mặt sau và trên nóc của phương tiện giao thông. Sản phẩm quảng cáo không
được vượt quá 50% diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của phương tiện giao
thông. Việc thể hiện biểu trưng, lô-gô, biểu tượng của chủ phương tiện giao
thông hoặc hãng xe trên phương tiện giao thông phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về giao thông.
Điều 33. Quảng cáo bằng loa
phóng thanh và hình thức tương tự
1. Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức
tương tự tại địa điểm cố định phải tuân thủ quy định sau:
a) Quảng cáo không được vượt quá độ ồn cho phép
theo quy định của pháp luật về môi trường;
b) Không được quảng cáo tại trụ sở cơ quan, đơn
vị lực lượng vũ trang, trường học, bệnh viện;
c)[47]
(được bãi bỏ)
2.[48]
Không được quảng cáo bằng loa phóng thanh gắn vào phương tiện giao thông và các
phương tiện di động khác tại đô thị.
3.[49]
Chính phủ quy định việc quảng cáo thương hiệu Quốc gia trên đài truyền thanh cấp
xã.
Điều 34. Biển hiệu của tổ
chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh
1. Biển hiệu phải có các nội dung sau:
a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
b) Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Địa chỉ, điện thoại.
2. Việc thể hiện chữ viết trên biển hiệu phải tuân
thủ quy định tại Điều 18 của Luật này.
3. Kích thước biển hiệu được quy định như sau:
a) Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa
là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
b) Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa
là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của
tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
4. Biển hiệu không được che chắn không gian
thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao
thông công cộng.
5. Việc đặt biển hiệu phải tuân thủ các quy định
của Luật này và quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Mục 5. QUẢNG CÁO TRONG
CHƯƠNG TRÌNH VĂN HÓA, THỂ THAO, HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, TỔ CHỨC
SỰ KIỆN, ĐOÀN NGƯỜI THỰC HIỆN QUẢNG CÁO, VẬT THỂ QUẢNG CÁO
Điều 35. Quảng cáo trong
chương trình văn hóa, thể thao
1. Quảng cáo trong chương trình văn hóa, thể
thao phải thực hiện theo pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và thể dục, thể
thao.
2. Không được treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng
cáo ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng, lô-gô hoặc tên của chương trình; khổ chữ
thể hiện trên sản phẩm quảng cáo không quá một phần hai khổ chữ tên của chương
trình.
3. Quảng cáo trên khu vực sân khấu phải đảm bảo
mỹ quan và không được che khuất tầm nhìn của người xem.
4. Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu và
các địa điểm diễn ra hoạt động thể dục thể thao không được che khuất Quốc kỳ,
Quốc huy, ảnh lãnh tụ, bảng hướng dẫn chuyên môn và tầm nhìn của khán giả;
không làm ảnh hưởng đến hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn của vận động
viên, việc chỉ đạo của huấn luyện viên và việc thực hiện nhiệm vụ của ban tổ chức,
trọng tài, nhân viên hướng dẫn, y tế, người phục vụ.
Điều 36. Đoàn người thực hiện
quảng cáo, hội thảo, hội nghị, hội chợ, triển lãm, tổ chức sự kiện, vật thể quảng
cáo
1. Đoàn người thực hiện quảng cáo phải tuân theo
các quy định sau:
a) Đoàn người thực hiện quảng cáo là đoàn người
có từ ba người trở lên mặc trang phục hoặc mang theo hình ảnh, vật dụng thể hiện
sản phẩm quảng cáo tại một địa điểm hoặc di chuyển trên đường giao thông;
b) Đoàn người thực hiện quảng cáo phải bảo đảm
trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội; tuân thủ các quy định pháp luật về
hoạt động quảng cáo và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c)[50]
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo gửi hồ sơ
thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương trước
khi thực hiện quảng cáo.
Chính phủ giao cơ quan, người có thẩm quyền quy
định hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.
2. Hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển
lãm, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo và phương tiện quảng
cáo khác phải tuân thủ các quy định tại Luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan, bảo đảm mỹ quan đô thị, cảnh quan môi trường, trật tự an
toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội.
Mục 6. QUY HOẠCH QUẢNG CÁO
NGOÀI TRỜI
Điều 37. Nội dung và nguyên
tắc quy hoạch quảng cáo ngoài trời
1.[51]
Quy hoạch quảng cáo ngoài trời phải xác định: kiểu dáng, kích thước, chất liệu,
số lượng, phương tiện quảng cáo theo tuyến đường bộ; trong đô thị; phân bổ,
khoanh vùng vị trí cho hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo
ngoài trời tại khu vực trung tâm đô thị; phương hướng phát triển hoạt động quảng
cáo ngoài trời; quảng cáo rao vặt.
2. Việc xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời
phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây:
a) Phù hợp với quy định của pháp luật về quảng
cáo, xây dựng, giao thông và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b)[52]
Không mâu thuẫn hoặc xung đột với quy hoạch cao hơn; bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ giữa quy hoạch với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phù hợp
với quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự
an toàn xã hội và mỹ quan đô thị;
c)[53]
Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, kết nối liên thông, dự báo,
khả thi, tiết kiệm, bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước;
bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch;
d)[54]
Bảo đảm sự thống nhất, hài hòa giữa các địa phương tại khu vực giáp ranh;
đ)[55]
Kế thừa các vị trí đang thực hiện quảng cáo phù hợp với quy định hiện hành; trường
hợp thực hiện quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch mà gây thiệt hại cho tổ chức,
cá nhân thì cơ quan phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm tổ chức bồi thường theo
quy định của pháp luật;
e) Lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động quảng cáo và Nhân dân.
2a.[56]
Việc sử dụng đất để thực hiện các công trình quảng cáo thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai.
3.[57]
Chính phủ quy định về hồ sơ, quy trình xây dựng, phê duyệt, thực hiện, điều chỉnh
quy hoạch quảng cáo ngoài trời.
Điều 38. Trách nhiệm xây dựng
và chỉ đạo thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời[58]
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Lập, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch quảng
cáo ngoài trời theo các giai đoạn phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương;
b) Bố trí kinh phí, nguồn lực để thực hiện quy
hoạch;
c) Nội dung quy hoạch phải được công bố công
khai theo các hình thức quy định của pháp luật về quy hoạch;
d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá định kỳ
việc thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời;
đ) Phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích đối với đất tại các vị trí quy hoạch quảng cáo ngoài trời.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành
quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời.
3. Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, các Bộ có liên quan hướng dẫn các địa phương quy hoạch quảng cáo
theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Chương IV
QUẢNG CÁO CÓ YẾU TỐ NƯỚC
NGOÀI
Điều 39. Quảng cáo của tổ
chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam được quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của mình tại Việt
Nam theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại
Việt Nam có nhu cầu quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của
mình tại Việt Nam phải thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam thực
hiện.
Điều 40. Hợp tác, đầu tư với
nước ngoài trong hoạt động quảng cáo
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hợp tác, đầu
tư với người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam theo hình thức liên
doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2. Việc hợp tác, đầu tư nước ngoài trong hoạt động
quảng cáo phải tuân theo các quy định pháp luật về đầu tư.
Điều 41. Văn phòng đại diện
của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
1. Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài được phép
thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.
2. Văn phòng đại diện được hoạt động khi có giấy
phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp nước ngoài đề nghị thành lập
văn phòng đại diện.
3. Văn phòng đại diện chỉ được xúc tiến quảng
cáo, không được trực tiếp kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
4. Chính phủ quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự,
thủ tục cấp phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước
ngoài tại Việt Nam.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[59]
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2013.
Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày
16 tháng 11 năm 2001 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành.
Điều 43. Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao
thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật
Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số
97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ
môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy
văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số
41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật
Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số
19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an
ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số
16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ
luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số
25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật
số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số
03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng số 59/2010/QH12.”.
Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban
hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.”.
Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.”.
Luật
số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo số
16/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 42/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15.”.
[2] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[3] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[5] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[6] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[7] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[8] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[9] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[10] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[11] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[12] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[13] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[14] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 72 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2025.
[15] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[16] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[17] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[18] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[19] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[20] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[21] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[22] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[23] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[24] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[26] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[27] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[28] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[29] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[30] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[31] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[32] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[33] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[34] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[35] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[36] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[37] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[38] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[39] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[40] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[41] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[42] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[43] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[44] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[45] Đoạn “hợp đồng
thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc
chủ sử dụng hợp pháp đối với công trình quảng cáo gắn với công trình xây dựng
có sẵn hoặc văn bản thông báo kết quả trúng thầu đối với trường hợp địa điểm quảng
cáo trong quy hoạch phải tổ chức đấu thầu;” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
26 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng
cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[46] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[47] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[48] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[49] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[50] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[51] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[52] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[53] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[54] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[55] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[56] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[57] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[58] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[59] Điều 31 của Luật
số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi hành
Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.
Điều 73 của
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 quy
định như sau:
“Điều
73. Hiệu lực thi hành
1. Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Quy định
tại Điều 17, Điều 32 và khoản 1 Điều 49 của Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 50/2019/QH14 và Luật số 59/2020/QH14 hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp sau đây:
a) Quy định
tại Điều 17, Điều 35, khoản 1 Điều 52 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 50/2019/QH14 và Luật số 59/2020/QH14 tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày
30 tháng 6 năm 2025;
b) Quy định
tại Điều 75 của Luật này.”.
Điều 58 của của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực
thi hành
1. Luật
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Quy hoạch
đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
77/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14
và Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành.”.
Điều 3 của Luật số
75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã thực hiện thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
hoặc thông báo đoàn người thực hiện quảng cáo nhưng chưa có ý kiến của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo tại thời điểm Luật này có hiệu lực thì thực
hiện theo quy định của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 42/2024/QH15 và Luật số
47/2024/QH15.”.