|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 78/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ
VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024
của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Luật số 118/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật
có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; nguyên tắc, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn
xã hội, bảo vệ quyền con người, quyền công dân và phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vũ
khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những thiết bị, phương tiện được
chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe
con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ,
vũ khí thể thao, súng săn.
2. Vũ
khí quân dụng bao gồm:
a) Súng cầm
tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạng nặng, đạn sử dụng cho các loại
vũ khí này; các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi và vũ khí khác thuộc
danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, trang bị cho lực lượng vũ trang
nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật này;
b) Súng bắn
đạn ghém, súng nén khí, súng nén hơi, đạn sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
c) Vũ khí quy định tại
điểm a khoản 4 Điều này trang bị cho lực lượng
vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật này để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật
tự, an toàn xã hội;
d) Súng săn, vũ khí quy định tại điểm a khoản 4,
vũ khí quy định tại điểm a khoản 5 và dao có tính sát thương cao quy định tại
khoản 6 Điều này sử dụng với
mục đích xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật;
đ) Linh kiện cơ bản của
súng quy định tại điểm a khoản này bao gồm: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ
phận khóa nòng, kim hỏa;
e) Linh
kiện cơ bản của súng quy định tại điểm b khoản này bao gồm: thân súng, bộ phận
cò;
g) Vũ khí khác có tính năng, tác dụng,
khả năng gây sát thương tương tự như vũ khí quy định tại điểm a hoặc
điểm b khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an ban hành.
3.
Súng săn là súng kíp, đạn sử dụng
cho súng này sử dụng vào mục đích săn bắn.
4. Vũ
khí thô sơ bao gồm:
a) Kiếm,
giáo, mác, thương, dao găm, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả
chùy, cung, nỏ, phi tiêu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
b) Dao có tính sát thương cao quy
định tại khoản 6 Điều này sử dụng với mục đích để thực hiện hành vi phạm tội, gây rối, làm mất
trật tự công cộng hoặc chống đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, người thi
hành công vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
5. Vũ
khí thể thao bao gồm:
a) Súng trường hơi,
súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi, súng ngắn bắn đạn nổ, súng thể thao bắn
đạn sơn, súng bắn đĩa bay, đạn sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành được
trang bị, sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao;
b) Vũ
khí quy định tại điểm a khoản 4 Điều này dùng để luyện tập, thi đấu thể thao;
c) Linh kiện cơ bản của súng quy định tại điểm a khoản này bao gồm:
thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏa.
6. Dao
có tính sát thương cao là dao sắc, dao nhọn thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban
hành.
7. Vật
liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng
hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm:
a) Thuốc
nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ
dưới tác động của xung kích thích;
b) Phụ kiện
nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng
tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết bị chuyên dùng có
chứa thuốc nổ.
8. Vật
liệu nổ quân dụng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.
9. Vật
liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự thuộc
danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt
Nam do Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành.
10. Tiền
chất thuốc nổ là hóa chất nguy hiểm, trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ thuộc danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản
xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
11.
Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi
phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp, bao gồm:
a)
Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng
phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh,
đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt,
chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi
cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh
gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị
áp chế bằng âm thanh; ghế thẩm vấn đối tượng đặc biệt thuộc danh mục do Bộ trưởng
Bộ Công an ban hành;
b) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử dụng
cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc danh
mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
c) Công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại
điểm a khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
12. Phế
liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật liệu được thải loại
trong quá trình sản xuất; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng,
tác dụng được tiếp nhận, thu gom.
13. Kinh
doanh là việc mua bán vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ
trợ.
14. Quản lý bao
gồm các hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh, trang
bị, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc
nổ, công cụ hỗ trợ
1. Tuân
thủ Hiến pháp, pháp luật, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan.
2. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ phải đúng thẩm quyền, đối tượng và bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật.
3. Cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đầy đủ điều kiện theo quy định.
4. Người
có thẩm quyền ra mệnh lệnh hoặc quyết định sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ phải chịu trách nhiệm về mệnh lệnh, quyết định của mình theo quy định.
5. Sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đúng quy định,
hạn chế thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe con người, tài sản và môi trường.
6. Nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh, trang bị, xuất khẩu, nhập khẩu,
vận chuyển, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc người có thẩm quyền
cho phép, bảo đảm quản lý chặt chẽ, an ninh, an toàn và bảo vệ môi trường.
7. Vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ định kỳ phải được kiểm
tra, thống kê, đánh giá chất lượng; trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
không còn nhu cầu sử dụng, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng
hoặc hư hỏng không còn khả năng sử dụng phải được thu hồi, thanh lý, tiêu hủy
theo quy định và phải bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường.
8. Vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ và các loại giấy phép, giấy
chứng nhận, chứng chỉ bị mất phải kịp thời báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền cấp.
9. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công
cụ hỗ trợ phải được thử
nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận và đăng ký theo quy định của pháp luật
về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh
doanh, sử dụng tại Việt Nam.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Cá
nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Luật này là hiện vật trưng bày, triển
lãm, làm đồ gia bảo.
2. Nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa
chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng,
vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
3. Nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa
chữa, hoán cải, sử dụng hoặc chiếm đoạt súng săn.
4. Vận
chuyển, mang trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ,
mục tiêu bảo vệ và nơi công cộng.
5. Lợi dụng,
lạm dụng việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe
con người, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Lợi dụng, lạm dụng
việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật liên quan đến vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ để nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân.
7. Hủy hoại
hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
được giao.
8. Giao
vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.
9. Trao đổi,
tặng, cho, tiếp nhận, viện trợ, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp sau đây:
a) Tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ cho
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước để phục vụ việc nghiên cứu, chế tạo,
sản xuất, trang bị, sử dụng hoặc trưng bày, triển lãm theo quy định của Luật
này;
b) Trao đổi,
tặng, cho, tiếp nhận, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê vũ khí thô sơ là hiện
vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo;
c) Được cấp
có thẩm quyền cho phép.
10. Vận
chuyển, bảo quản, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ
trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
11. Chiếm
đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm
giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
12. Chiếm
đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố
trái phép phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
13. Hướng
dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sửa
chữa, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc quảng
cáo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hình thức.
14. Che
giấu, không tố giác, giúp người khác chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập
khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại
vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
15. Tìm
kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và phế liệu, phế phẩm
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
16. Cố ý
cung cấp thông tin sai lệch về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ,
công cụ hỗ trợ; không báo cáo, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về
việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ,
công cụ hỗ trợ.
Điều 5. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ, tiền chất thuốc nổ,
công cụ hỗ trợ.
2. Chỉ được
giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho người có đủ điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều 6 của Luật này.
3. Phân
công người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều
7 của Luật này quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
4. Bố trí
kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật
này.
Điều 6. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Người
được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều kiện
sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có phẩm
chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công việc được giao;
c) Đã qua
đào tạo, huấn luyện về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và được cấp giấy
chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp đối tượng
thuộc Quân đội nhân dân, Cảnh sát biển, Công an nhân dân đã qua đào tạo, huấn
luyện về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và được cấp có thẩm quyền
cho phép sử dụng;
d) Không
trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp người bị kết tội theo bản án, quyết định của Tòa án thì phải
được xóa án tích.
2. Người được giao sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có trách nhiệm sau đây:
a) Sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng quy định;
b) Mang
theo giấy chứng nhận, giấy phép sử dụng, trừ trường hợp đối tượng thuộc Quân đội
nhân dân, Cảnh sát biển, Công an nhân dân;
c) Bảo quản
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng chế độ, đúng quy trình, bảo đảm an
toàn, không để mất, hư hỏng;
d) Bàn
giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và giấy phép cho người có trách nhiệm
quản lý, bảo quản theo đúng quy định sau khi kết thúc nhiệm vụ hoặc hết thời hạn
được giao.
3. Chính
phủ quy định việc đào tạo, huấn luyện và cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 7. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao quản lý kho, nơi cất
giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Người
được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có phẩm
chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công việc được giao;
c) Không
trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; trường hợp người
bị kết tội theo bản án, quyết định của Tòa án thì phải được xóa án tích;
d) Đã qua
huấn luyện, được cấp chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ
quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy
và chữa cháy; được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý kho, nơi cất giữ vũ
khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;
đ) Nắm vững
nội quy, chế độ quản lý, bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.
2. Người
được giao quản lý kho, nơi cất giữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng
điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Đã qua
huấn luyện, được cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về
phòng cháy và chữa cháy;
c) Nắm vững
nội quy, chế độ quản lý, bảo quản kho, nơi cất giữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ.
3. Người
được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện đúng
chế độ, đúng quy trình, bảo đảm an toàn, không để mất, hư hỏng.
4. Chính
phủ quy định việc huấn luyện, cấp chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật
liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
Điều 8. Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công
cụ hỗ trợ
1. Việc
quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải theo đúng chế độ, đúng quy trình, bảo đảm an toàn,
không để mất, hư hỏng.
2. Kho,
nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn đối với tính mạng, sức khỏe con người,
tài sản; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường.
Kho vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải thiết kế, xây dựng
đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 9. Trường hợp thu hồi vũ khí, vật liệu nổ
quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý,
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Thu hồi vũ khí,
vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:
a)
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp giải thể hoặc không còn nhu cầu sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;
b)
Vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng, hư hỏng không còn khả năng sử
dụng;
c)
Không thuộc đối tượng được trang bị vũ khí, vật
liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này.
2. Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối
với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sửa chữa vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công
cụ hỗ trợ trong
trường hợp sau đây:
a)
Tổ chức, doanh nghiệp chấm dứt hoạt
động sản xuất, kinh doanh, sửa chữa vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;
b)
Cơ quan có thẩm quyền đã thu hồi giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ.
3. Thu hồi giấy phép sử dụng vũ khí,
công cụ hỗ trợ trong trường hợp sau đây:
a)
Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Vũ khí, công cụ hỗ trợ bị mất;
c) Giấy
phép sử dụng cấp không đúng thẩm quyền.
4. Thu hồi giấy phép kinh
doanh công cụ hỗ trợ trong trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp kinh doanh công cụ hỗ trợ giải thể; chuyển đổi, chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập và không còn hoạt động kinh
doanh công cụ hỗ trợ;
b) Doanh nghiệp không kinh doanh công cụ hỗ trợ trong thời gian 01 năm kể
từ ngày được cấp giấy phép kinh
doanh;
c) Doanh
nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
5. Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ giải thể; chuyển đổi, chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập và không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
b) Tổ chức, doanh nghiệp không bảo đảm điều kiện về sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của Luật này; không đáp ứng đầy đủ hoặc không thực hiện đúng nội dung quy định trong
giấy phép, giấy chứng nhận;
c) Doanh nghiệp không kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời gian 02 năm
kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.
6. Giấy
phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng, hư hỏng phải giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều
10 của Luật này.
Điều 10. Thủ tục thu hồi vũ khí, vật liệu nổ
quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý,
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Thủ tục thu
hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 của Luật này thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện
theo pháp luật và người đến liên hệ; lý do giao nộp; số lượng, chủng loại, nhãn
hiệu, số hiệu của vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; số giấy phép,
giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ;
b) Văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ phải thu hồi vũ
khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng
chỉ theo quy định.
2. Trường hợp cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp không đề nghị giao nộp vũ khí, vật liệu nổ
quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy
chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc
nổ, công cụ hỗ trợ thì cơ
quan cấp giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ phải kiểm tra, lập biên bản, tổ
chức thu hồi, xử lý theo
quy định.
3. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 11. Trường hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong trường hợp sau đây:
a) Bảo vệ
khách quốc tế là đối tượng cảnh vệ đến thăm và làm việc tại Việt Nam theo quy định
của Luật Cảnh vệ;
b) Luyện tập, thi đấu thể thao;
chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sản phẩm; làm đạo cụ trong hoạt động
văn hóa, nghệ thuật;
c) Theo
chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ ra, vào lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp sau đây:
a) Bảo vệ
đối tượng cảnh vệ theo quy định của Luật Cảnh vệ;
b) Luyện
tập, thi đấu thể thao; chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sản phẩm;
làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật;
c) Theo
chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 12. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang
vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được
phép mang tối đa 10 khẩu súng ngắn và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và
công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam để làm nhiệm vụ bảo vệ
theo quy định tại điểm a khoản 1 hoặc điểm a khoản 2 Điều 11 của
Luật này; trường hợp mang nhiều hơn 10 khẩu súng ngắn hoặc chủng loại khác
và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ
Công an.
2. Cơ
quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định quyết định số lượng,
chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 11 của Luật này.
3. Số lượng,
chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong trường hợp quy định
tại điểm c khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết
định.
Điều 13. Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Thủ tục
cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đối với trường hợp không theo chương trình, kế hoạch của Bộ
Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ
đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ lý do, thời hạn mang vào, ra;
họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người mang vũ khí, công cụ hỗ
trợ và người đến liên hệ; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu vũ
khí, công cụ hỗ trợ; cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và phương tiện vận
chuyển; cửa khẩu mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối với trường hợp quy định tại điểm b
và điểm c khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 11 của Luật này
thì phải có bản sao quyết định, chương trình hoặc kế hoạch của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
b) Hồ sơ
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do
Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền
cấp giấy phép; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này hoặc mang nhiều
hơn 10 khẩu súng ngắn, chủng loại khác và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu
có), cơ quan Công an có thẩm quyền cấp phép phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an
xem xét, quyết định.
2. Thủ tục
cấp giấy phép đối với trường hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc
phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 14. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để chào
hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sản phẩm hoặc làm đạo cụ trong hoạt động
văn hóa, nghệ thuật
1. Vũ
khí, công cụ hỗ trợ mang vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để
chào hàng, giới thiệu sản phẩm, sau khi hết thời hạn chào hàng, giới thiệu sản
phẩm phải mang ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đầy đủ
số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ theo giấy phép, trừ trường hợp quy
định tại Điều 15 của Luật này.
2. Bảo
tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở điện ảnh sản xuất phim được sử dụng vũ
khí, công cụ hỗ trợ đã làm mất tính năng, tác dụng để triển lãm, trưng bày hoặc
làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
Trường hợp
có nhu cầu sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng và vật liệu nổ
để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật thì
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối với đối tượng thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng. Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng
và vật liệu nổ để làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cơ quan
chuyên môn của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng thực hiện.
3. Thủ tục
cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm,
trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật đối với đối tượng
không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật,
cơ sở điện ảnh sản xuất phim có nhu cầu trang bị; tổ chức, doanh nghiệp bán vũ
khí, công cụ hỗ trợ; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí, công cụ hỗ
trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp
luật;
b) Văn bản
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia,[2]
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh
cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan Công an có
thẩm quyền cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Thủ tục
cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm,
trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật đối với đối tượng
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng.
5. Chính
phủ quy định chi tiết thẩm quyền,
trình tự, thủ tục làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí,
công cụ hỗ trợ được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt
động văn hóa, nghệ thuật.
Điều 15. Đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận và quản
lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài
tặng, cho, viện trợ
1. Cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có chức năng nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc cơ quan, tổ chức được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này được tiếp
nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng,
cho, viện trợ.
2. Việc
tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm các điều kiện như sau:
a) Tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ phải
bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan;
b) Vũ
khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận phải bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật Việt
Nam, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên;
c) Chỉ được
tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ để nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, trang bị, sử
dụng hoặc trưng bày, triển lãm theo quy định của Luật này;
d) Vũ
khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận phải rõ nguồn gốc, xuất xứ và bảo đảm phù hợp
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Bộ trưởng
Bộ Công an quyết định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ đối với cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
4. Thủ tục
tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu
cầu tiếp nhận và tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ
vũ khí, công cụ hỗ trợ; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí, công cụ
hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo
pháp luật và người đến liên hệ;
b) Văn bản
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan Công an có
thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, sau
khi tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ để sử dụng thì phải làm thủ tục đề nghị cơ
quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo theo
quy định tại các điều 21, 26 hoặc 55 của Luật này.
6. Thẩm
quyền, thủ tục tiếp nhận và quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đối với đối
tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 16. Giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Cơ quan có thẩm quyền giám định
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm:
a) Viện Khoa học
hình sự thuộc Bộ Công an;
b) Phòng Kỹ thuật hình
sự thuộc Công an cấp tỉnh;
c) Phòng Giám định kỹ
thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Trình tự, thủ tục
giám định vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của
Luật Giám định tư pháp.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
VŨ KHÍ
Điều 17. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu vũ khí
1. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản
xuất, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí phục vụ mục đích quốc phòng, an
ninh thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động
viên công nghiệp và quy định của Luật này.
2. Tổ chức, doanh nghiệp
thuộc Bộ Quốc phòng được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí quy định tại
các điểm a, b và c khoản 2, điểm a khoản 4 và điểm a
khoản 5 Điều 2 của Luật này.
3. Tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2, điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5
Điều 2 của Luật này.
4. Tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được sửa chữa, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu vũ khí.
5. Tổ chức,
doanh nghiệp khác khi có đủ điều kiện được tham gia nghiên cứu, chế tạo, sản xuất,
sửa chữa vũ khí.
6. Chính
phủ quy định chi tiết việc kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
1. Đối tượng
được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm:
a) Quân đội
nhân dân;
b) Dân
quân tự vệ;
c) Cảnh
sát biển;
d) Công
an nhân dân;
đ) Cơ yếu;
e) Cơ
quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
g) Kiểm
lâm, Kiểm ngư;
h) An
ninh hàng không;
i) Hải
quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực
lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan.
2. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ
khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh
sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Bộ trưởng
Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ
khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 19. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho Cơ yếu, Cơ quan điều tra của
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải
quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực
lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan
1. Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, An ninh hàng không được trang bị súng ngắn và đạn sử
dụng cho loại súng này.
2. Kiểm
lâm, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải
quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan được trang bị súng
ngắn, súng tiểu liên và đạn sử dụng cho các loại súng này.
3. Kiểm
ngư được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên, súng trung liên, súng đại liên,
súng máy có cỡ nòng đến 14,5 mm và đạn sử dụng cho các loại súng này.
4.[3] Trường hợp cần thiết phải trang bị loại
vũ khí quân dụng ngoài quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì Bộ trưởng
Bộ Công an quyết định sau khi thống
nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 20. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng
1. Thủ tục
trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa
chỉ của cơ quan, đơn vị có nhu cầu trang bị, doanh nghiệp bán vũ khí quân dụng,
họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật
và người đến liên hệ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí quân dụng;
văn bản đồng ý của lãnh đạo Bộ, ngành về việc trang bị vũ
khí quân dụng;
b) Hồ sơ
quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng
Bộ Công an quy định;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan
Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng; trường hợp
không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy
phép trang bị vũ khí quân dụng có thời hạn 60 ngày.
2. Thủ tục
trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự
vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 21. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng
1. Thủ tục
cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ
đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị,
họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ, số lượng,
chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng;[4]
b) Cấp lại
giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với các trường hợp thay đổi thông tin về
cơ quan, đơn vị hoặc mất, hư hỏng giấy phép sử dụng.
Văn bản đề
nghị cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan,
đơn vị; lý do đề nghị cấp lại; số lượng,
chủng loại, nước sản xuất, nhãn
hiệu, số hiệu, ký hiệu từng loại vũ khí quân dụng; họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏng giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng thì văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý;
c) Hồ sơ, văn bản quy định tại điểm a và điểm b
khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
d) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền
kiểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng; trường hợp không cấp
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Giấy
phép sử dụng vũ khí quân dụng chỉ cấp cho cơ quan, đơn vị được trang bị và
không có thời hạn.
2. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng
vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh
sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 22. Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng
1. Khi thực
hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, việc sử dụng vũ khí quân dụng
thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng.
2. Khi thực
hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, việc sử dụng vũ khí
quân dụng phải tuân theo nguyên tắc sau đây:
a) Phải
căn cứ vào tình huống, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mà đối tượng thực
hiện để quyết định việc sử dụng vũ khí quân dụng;
b) Chỉ sử
dụng vũ khí quân dụng khi không còn biện pháp nào khác để ngăn chặn hành vi của
đối tượng và sau khi đã cảnh báo mà đối tượng không tuân theo;
c) Việc sử
dụng vũ khí quân dụng không kịp thời sẽ đe dọa trực tiếp đến tính mạng,
sức khỏe của người thi hành công vụ, người khác hoặc có thể gây ra hậu
quả đặc biệt nghiêm trọng khác thì được sử dụng ngay;
d) Không
sử dụng vũ khí quân dụng khi biết rõ đối tượng là phụ nữ, người khuyết tật, trẻ
em, người cao tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp những người
này sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng, sức
khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác;
đ) Trong
mọi trường hợp, người sử dụng vũ khí quân dụng phải hạn chế thiệt hại do việc sử
dụng vũ khí quân dụng gây ra.
3. Khi thực
hiện nhiệm vụ độc lập, việc sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân thủ quy định tại
khoản 2 Điều này và Điều 23 của Luật này, quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Khi thực
hiện nhiệm vụ có tổ chức, việc sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân theo mệnh lệnh
của người có thẩm quyền. Người ra mệnh lệnh phải tuân thủ quy định tại khoản 2
Điều này và Điều 23 của Luật này, quy định khác của pháp luật
có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Người
được giao sử dụng vũ khí quân dụng không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại
khi việc sử dụng vũ khí quân dụng đã tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều này;
trường hợp sử dụng vũ khí quân dụng vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây
thiệt hại rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, lợi dụng hoặc lạm dụng
việc sử dụng vũ khí quân dụng để xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, tài sản,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
Điều 23. Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ
độc lập để bảo đảm an ninh, trật tự
1. Người
thi hành nhiệm vụ độc lập phải cảnh báo bằng hành động, mệnh lệnh lời nói hoặc
bắn chỉ thiên trước khi nổ súng vào đối tượng trong trường hợp sau đây:
a) Đối tượng
đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác tấn
công hoặc chống trả đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc
người khác;
b) Đối tượng
đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác gây rối
trật tự công cộng đe dọa tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác;
c) Người
đang bị truy nã, bị bắt, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, tạm giữ, tạm
giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành hình phạt tù đang chống trả,
đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; đối tượng
đang đánh tháo người bị dẫn giải, người bị giam, giữ, áp giải do phạm tội
nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tái phạm
nguy hiểm;
d) Khi biết
rõ đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm
trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;
đ)
Được nổ súng vào phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao
thông đường thủy nội địa, trừ phương tiện giao thông của cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế để
dừng phương tiện đó trong trường hợp đối tượng điều khiển phương tiện đó tấn
công hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc người
khác; khi biết rõ phương tiện do đối tượng phạm tội điều khiển cố tình chạy trốn,
trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin; khi biết rõ trên
phương tiện chở đối tượng phạm tội hoặc vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu
phản động, bí mật nhà nước, ma túy, bảo vật quốc gia cố tình chạy trốn, trừ trường
hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin.
2. Người
thi hành nhiệm vụ độc lập được nổ súng vào đối tượng không cần cảnh báo trong
trường hợp sau đây:
a) Đối tượng
đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố,
bạo loạn, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong hành vi phạm tội đó;
b) Đối tượng
sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển, chiếm đoạt hoặc tổ chức sử dụng trái
phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ;
c) Đối tượng
đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến
an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục
tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật;
d) Đối tượng
đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người
thi hành công vụ hoặc người khác;
đ) Đối tượng
đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp vũ khí quân dụng của người thi hành công
vụ;
e) Được nổ
súng vào động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành
công vụ hoặc người khác;
g) Ngăn
chặn, vô hiệu hóa phương tiện không người lái trực tiếp tấn công, đe dọa tấn
công hoặc xâm phạm nơi cấm,
khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bảo vệ.
Điều 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao
1. Đối tượng được trang bị vũ khí
thể thao bao gồm:
a) Quân đội
nhân dân;
b) Dân
quân tự vệ;
c) Cảnh
sát biển;
d) Công
an nhân dân;
đ) Câu lạc
bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động;
e) Trung
tâm giáo dục quốc phòng và an ninh;
g) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác được thành lập, cấp phép hoạt
động trong luyện tập, thi đấu thể thao.
2. Bộ trưởng
Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ
khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
sau khi đã thống nhất với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ
khí thể thao đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh
sát biển, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dục quốc
phòng và an ninh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 25. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao
1. Thủ tục
trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa
chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu trang bị, tổ chức, doanh nghiệp
bán vũ khí thể thao và họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người
đại diện theo pháp luật, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí thể
thao; văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về việc trang bị vũ khí thể thao;
b) Hồ sơ
quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định
danh quốc gia,[5]
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh
cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan
Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị vũ khí thể thao; trường hợp
không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy
phép trang bị vũ khí thể thao có thời hạn 60 ngày.
2. Thủ tục
trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự
vệ, Cảnh sát biển, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm
giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 26. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao
1. Thủ tục
cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ
đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số
hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao và số giấy phép trang bị vũ khí thể
thao;[6]
b) Cấp lại
giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với các trường hợp thay đổi thông tin về
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc mất, hư hỏng giấy phép sử dụng.
Văn bản đề
nghị cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí thể thao phải ghi rõ tên, địa chỉ cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do đề nghị cấp lại; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu từng
loại vũ khí thể thao; họ tên, số
định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏng giấy phép sử dụng vũ khí thể thao thì văn bản đề nghị phải nêu
rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý;
c) Hồ sơ,
văn bản quy định tại điểm a và điểm b khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, Ứng dụng định danh quốc gia,[7]
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh
cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
d) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền
kiểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng
vũ khí thể thao; trường hợp không
cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Giấy
phép sử dụng vũ khí thể thao chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được
trang bị và không có thời hạn.
2. Thủ tục cấp giấy phép sử
dụng vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ,
Cảnh sát biển, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dục
quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 27. Sử dụng vũ khí thể thao
1. Vũ khí
thể thao được cơ quan có thẩm quyền cấp phép và sử dụng trong luyện tập,
thi đấu thể thao tại trường bắn hoặc địa điểm luyện tập, thi đấu, được cảnh giới
và có biện pháp bảo đảm an toàn; tuân thủ giáo án luyện tập, luật thi đấu thể
thao và điều lệ giải.
2. Vũ khí
thể thao phải được kiểm tra an toàn trước, trong và sau khi luyện tập, thi đấu.
3. Vũ khí
thể thao được giao cho vận động viên, huấn luyện viên, học viên hoặc hội viên
thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này để
luyện tập, thi đấu thể thao tại trường bắn hoặc địa điểm luyện tập, thi đấu.
Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
1. Thủ tục cấp giấy
phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc
Bộ Công an được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thực
hiện như sau:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu mua và
tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp bán; lý do mua; số lượng, chủng loại, nhãn
hiệu vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ
chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ;
b) Văn bản
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do
Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền
cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy
phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao có thời hạn 30 ngày.
2. Thủ tục
cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với tổ chức, doanh nghiệp
thuộc Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí quân dụng, vũ khí
thể thao thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 29. Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
1. Việc vận
chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thực hiện theo quy định sau đây:
a) Phải
có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyển của cơ quan, người có thẩm
quyền;
b) Bảo đảm bí mật, an
toàn;
c) Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao nguy hiểm phải sử dụng phương tiện chuyên dùng và bảo đảm an
toàn, phòng cháy và chữa cháy;
d) Không được chở vũ
khí quân dụng, vũ khí thể thao và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển
phương tiện và người áp tải;
đ) Không dừng, đỗ phương
tiện vận chuyển vũ khí quân dụng,
vũ khí thể thao ở nơi đông người, khu vực
dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh,
kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà
không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải
thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp
bảo vệ khi cần thiết.
2. Thủ tục
cấp giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với đối tượng
không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, nguồn gốc xuất xứ; họ tên,
số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ, người điều khiển
phương tiện và người áp tải; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; thời gian
vận chuyển, nơi đi, nơi đến, tuyến đường vận chuyển;
b) Văn bản
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do
Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền
cấp giấy phép vận chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
d) Giấy
phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao có thời hạn 30 ngày;
đ) Trường hợp vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao bằng nhiều phương tiện giao thông cùng loại trong một chuyến thì chỉ cấp
01 giấy phép vận chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện giao thông
thì phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiện 01 giấy phép vận chuyển.
3. Thủ tục
cấp mệnh lệnh vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với đối tượng
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng.
Điều 30. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể
thao
1. Thủ tục
cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với đối tượng
không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu sửa chữa và tên, địa chỉ cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiến
hành sửa chữa; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại vũ khí
quân dụng, vũ khí thể thao đề nghị sửa chữa; thời gian sửa chữa; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu
của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ;
b) Văn bản
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do
Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền
cấp giấy phép; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Việc sửa
chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 31. Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ
gia bảo
1. Tổ chức,
cá nhân sở hữu vũ khí thô sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2
của Luật này là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo có trách nhiệm
thực hiện việc khai báo.
2. Thủ tục
khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo thực hiện
như sau:
a) Hồ sơ
khai báo bao gồm: tờ khai, trong đó ghi rõ họ tên, số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu của người đề nghị, lý do khai báo, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu vũ khí thô sơ (nếu có); bản
sao giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ vũ khí thô sơ (nếu có);
b)[8] Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nộp
trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc nộp tại Công an cấp xã
nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú;
c)[9] Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp xã phải thông báo xác nhận
khai báo vũ khí cho tổ chức, cá nhân sở hữu.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
VẬT LIỆU NỔ
Điều 32. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ
quân dụng
1. Việc
nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng đối với tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của Luật
Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và quy định của Luật
này.
2. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng
phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Được Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ nghiên cứu, chế tạo, sản
xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng;
b) Thiết
lập hệ thống tổ chức quản lý, kỹ thuật an toàn do người chỉ huy trực tiếp điều
hành, chỉ đạo và phân công người có đủ trình độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm
thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự
cố, tai nạn cháy, nổ;
c) Có phương án bảo đảm an ninh, trật tự, phòng
cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường cho cơ sở nghiên cứu, sản xuất, hệ thống
kho, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển và định kỳ tổ chức diễn tập phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Kho chứa vật liệu nổ quân dụng phải thiết kế, xây
dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc sử dụng vật liệu nổ quân dụng thuộc
phạm vi quản lý.
Điều 33. Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng
1. Việc vận
chuyển vật liệu nổ quân dụng thực hiện theo quy định sau đây:
a) Phải
có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ quân dụng của cơ quan, người
có thẩm quyền;
b) Bảo đảm bí mật, an
toàn;
c) Sử dụng phương tiện
chuyên dùng bảo đảm điều kiện vận
chuyển vật liệu nổ quân dụng và bảo đảm an
toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo
vệ môi trường;
d) Không được chở vật
liệu nổ quân dụng và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển
phương tiện, người áp tải;
đ) Không dừng, đỗ
phương tiện vận chuyển vật liệu nổ
quân dụng ở nơi đông người, khu vực dân
cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh,
kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà
không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải
thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp
bảo vệ khi cần thiết.
2. Thủ tục cấp giấy
phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng thực hiện như sau:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do; khối
lượng vật liệu nổ quân dụng cần vận chuyển; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu của người đến liên hệ, người điều khiển phương tiện và người áp tải;
phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; thời gian vận chuyển, nơi đi, nơi đến,
tuyến đường vận chuyển;
b) Văn bản
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do
Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền
cấp giấy phép vận chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
d) Giấy
phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng có thời hạn 30 ngày;
đ) Trường hợp vận chuyển vật liệu nổ quân dụng bằng nhiều phương tiện giao thông cùng loại trong một chuyến thì chỉ cấp
01 giấy phép vận chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện giao thông
thì phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiện 01 giấy phép vận chuyển.
3. Thủ tục cấp mệnh lệnh
vận chuyển vật liệu nổ quân dụng đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 34. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu
nổ công nghiệp
1. Việc
nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:
a) Việc
nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp do các tổ chức khoa
học và công nghệ hoặc tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện trên
cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức chương trình,
đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công
nghệ và các hình thức khác theo quy định pháp luật về khoa học và công nghệ;
b) Việc
triển khai sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ sản xuất quy mô công nghiệp được
thực hiện tại cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có đủ điều kiện theo quy định
và có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Việc sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:
a)[10] Tổ chức,
doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải là tổ chức, doanh nghiệp nhà
nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Bộ
trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao
nhiệm vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình;
b) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ
công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, người lao
động, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật
liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự
cố trong hoạt động liên quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
c) Có đủ
phương tiện, thiết bị đo lường phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ
thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng nguyên liệu, thành phẩm trong quá
trình sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt, an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật;
d) Thực
hiện việc phân loại, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức,
doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp chỉ được mua vật liệu nổ phục vụ
cho nghiên cứu, sản xuất thuốc nổ và phụ kiện nổ; bán sản phẩm đúng chủng loại
cho doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
3. Việc
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:
a)[11] Doanh nghiệp
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được
Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
b) Địa điểm
kho, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều
kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối
tượng cần bảo vệ;
c) Kho,
thiết bị bốc dỡ, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh
phải được thiết kế, xây dựng phù hợp, đáp ứng yêu cầu về bảo quản, vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp, phòng cháy và chữa cháy; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển,
phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với tổ chức, doanh nghiệp được phép bảo quản,
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
d) Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm
điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, người phục vụ có liên quan trực
tiếp đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợp
và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp
vụ về phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp;
đ) Doanh
nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp chỉ được kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp thuộc danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và
sử dụng ở Việt Nam; được mua lại vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, doanh
nghiệp được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết. Việc kinh
doanh phải bảo đảm đúng quy định trong giấy phép kinh doanh.
4. Việc
xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:
a) Doanh
nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì được xuất khẩu, nhập khẩu
vật liệu nổ công nghiệp;
b) Chỉ được
xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp khi có giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp;
c) Việc ủy
thác nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữa tổ chức, doanh
nghiệp được phép sản xuất, doanh nghiệp được phép kinh doanh hoặc tổ chức,
doanh nghiệp được phép sử dụng với doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp.
5. Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu,
phát triển, thử nghiệm, đánh giá và công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu
nổ trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập
khẩu vào Việt Nam vào danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh
doanh và sử dụng ở Việt Nam.
6. Chính
phủ quy định về trình độ
chuyên môn; việc huấn luyện
kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố trong hoạt động liên
quan đến sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
Điều
35. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất vật liệu nổ công nghiệp bao gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ
tổ chức, doanh nghiệp; lý do; họ
tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; số quyết định thành lập tổ
chức, doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; số giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; số quyết định của Bộ trưởng Bộ
Công Thương
công nhận kết quả đăng ký của sản phẩm và đưa sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
vào danh mục vật
liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam đối với
vật liệu nổ công nghiệp mới sản xuất, sử dụng ở Việt Nam; số giấy phép môi trường. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có
văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ
quản lý vật liệu nổ công nghiệp;
b)[12] Bản sao văn bản giao nhiệm vụ sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp của Bộ
trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, trừ trường hợp tổ chức,
doanh nghiệp đã được phép nghiên cứu, phát triển,
thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp theo quy định
tại khoản 1 Điều 34 của Luật này;
c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng;
d) Bản sao giấy chứng nhận kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động, thiết bị đo, kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật vật liệu nổ;
đ) Tài liệu chứng minh bảo đảm an toàn, chất lượng sản phẩm,
bố trí mặt bằng, bố trí dây chuyền công nghệ; hệ thống điện, chống sét; kết quả nghiệm thu về chất
lượng công trình xây dựng.
2. Tổ chức, doanh nghiệp
đang sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có yêu cầu chuyển đổi tên tổ chức, doanh
nghiệp mà không có sự thay đổi về điều kiện sản xuất thì đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn
bản đề nghị; bản
sao quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép đổi tên tổ chức,
doanh nghiệp.
3. Tổ chức, doanh nghiệp
sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp nhưng không làm giảm yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về mặt bằng, công nghệ và điều kiện về phòng, chống cháy, nổ, kỹ
thuật an toàn của dây chuyền sản xuất đã được cấp phép thì sau khi thực hiện cải tạo,
nâng cấp, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, trong đó có
thông tin về kết quả cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất vật liệu nổ
công nghiệp.
4. Tổ chức, doanh nghiệp
sản xuất vật liệu nổ công nghiệp bị sự cố, tai nạn phá hủy làm hư hỏng dây chuyền
sản xuất thì
sau khi có kết quả điều tra và sửa chữa phục hồi, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ kỹ thuật của quá trình sửa chữa, phục hồi và có văn bản đề nghị cấp lại
giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp,
trong đó có thông tin về kết quả sửa chữa, phục hồi dây chuyền sản xuất.
5. Hồ sơ, văn bản quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này nộp
trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền
do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề
nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra hồ
sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 36. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ
doanh nghiệp;
lý do; họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; số quyết định thành lập doanh
nghiệp hoặc số giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; danh sách lãnh đạo,
cán bộ quản lý có liên quan trực tiếp đến công tác bảo quản, vận chuyển, kinh
doanh; số giấy chứng nhận của cơ quan
nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng đo lường cấp cho cơ sở thí nghiệm
vật liệu nổ công nghiệp (nếu có). Đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải
có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm
vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp;
b)[13] Bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ
Công an.
2. Khi giấy phép bị mất,
hư hỏng hoặc có thay đổi phạm vi kinh doanh theo giấy phép được cấp thì doanh
nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy
phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: báo cáo hoạt động kinh doanh
vật liệu nổ công nghiệp theo giấy phép đã cấp và giấy tờ, tài liệu quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường
hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra hồ
sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy phép kinh doanh vật liệu
nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Điều
37. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
vật liệu nổ công nghiệp bao gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa
chỉ doanh nghiệp; số giấy phép kinh doanh; lý do; số lượng, chủng loại, nước sản xuất; cửa khẩu; phương tiện,
thời gian vận chuyển; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
b) Bản sao hợp đồng mua
bán vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp nước ngoài; hợp đồng mua bán vật liệu
nổ công nghiệp với doanh nghiệp trong nước.
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng
dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ
sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp có
thời hạn 06 tháng.
Điều
38. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Tổ chức,
doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Được
thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt
động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
b) Có hoạt
động thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; công trình xây dựng, nghiên cứu,
thử nghiệm; xử lý các tình huống khẩn cấp, khắc phục sự cố thiên tai hoặc thực
hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
theo quy định của pháp luật;
c) Có
kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; trường hợp không có kho,
phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê hoặc văn bản thể hiện ý định giao
kết hợp đồng với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển đủ điều
kiện bảo quản, vận chuyển theo quy định của Luật này;
d) Địa điểm
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự,
phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với
công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy
định có liên quan;
đ) Tổ chức,
doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh,
trật tự; người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và người có liên quan trực
tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù
hợp và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyện
nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
e) Quy mô
sử dụng thuốc nổ trong 01 quý từ 500 kg trở lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ
để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất và khai thác đá ốp lát.
2. Tổ chức,
doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải tuân theo quy định sau đây:
a) Chỉ được
mua vật liệu nổ công nghiệp có trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng
ở Việt Nam từ doanh nghiệp
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
b) Vật liệu
nổ công nghiệp không sử dụng hết hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải bán lại
cho doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiêu huỷ theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
c) Bổ nhiệm
người chỉ huy nổ mìn; thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an
toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp khi tiến hành nổ mìn;
d) Lập
phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã
hội nơi nổ mìn. Trong phương án nổ mìn phải quy định cụ thể các biện pháp an
toàn, bảo vệ, canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh
báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật
liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn và nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật.
Trường hợp
nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch
sử - văn hóa, bảo tồn thiên thiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công
trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp
luật, phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp phê duyệt và được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan quản lý trên cơ sở giám sát, đánh giá các ảnh hưởng nổ mìn đối với công
trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn;
đ) Tổ chức,
doanh nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất
10 ngày trước khi thực hiện các hoạt động theo giấy phép.
3. Chính
phủ quy định về trình độ chuyên môn; huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 39. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
đối với tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh
nghiệp; lý do; số lượng, chủng loại; họ tên, số
định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; số quyết định thành lập tổ chức, doanh nghiệp
hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự;
b) Bản
sao giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt
động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định trúng thầu thi công công trình, bản
sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng
thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp, văn bản của cấp có thẩm
quyền giao nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật này;
c) Thiết
kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ,
đề án thăm dò khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với công trình
quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với hoạt động xây dựng,
khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải bảo đảm
điều kiện về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
d) Phương
án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp ký duyệt.
Trường hợp
nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch
sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công
trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp
luật thì phải có văn bản phê duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp và văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý
về phương án nổ mìn;
đ)[14] Bản sao văn
bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho cố định chứa vật liệu nổ công nghiệp
và điều kiện bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
e) Trường
hợp tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
phải có văn bản thể hiện ý định giao kết hợp đồng thuê kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy
định của Luật này;
g) Quyết
định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh
sách thợ nổ mìn, người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của người
chỉ huy nổ mìn và đội ngũ thợ nổ mìn.
2. Khi giấy
phép bị mất, hư hỏng, hết hiệu lực và không thay đổi điều kiện quy mô hoạt động
thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp. Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản
1 Điều này; báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu
lực của giấy phép đã cấp.
3. Trường
hợp có thay đổi quy mô hoạt động hoặc điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp. Hồ sơ đề nghị bao gồm: báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp và giấy tờ, tài liệu quy định tại
khoản 1 Điều này chứng minh sự thay đổi về quy mô hoạt động hoặc điều kiện sử dụng.
4. Trường
hợp đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều
38 của Luật này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn thì tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ký hợp đồng thuê toàn bộ công
việc nổ mìn với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn[15].
5. Hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm
quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì
văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người
đến liên hệ.
6. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Thời hạn
của giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo thời hạn của giấy phép thăm
dò khoáng sản nhưng không quá 04 năm; theo thời hạn của giấy phép khai thác
khoáng sản nhưng không quá 05 năm; theo thời hạn công trình đối với trường hợp
phục vụ thi công công trình, thử nghiệm, hoạt động dầu khí và hoạt động khác do
cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật nhưng không quá 02 năm.
8. Thủ tục
cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
Điều
40. Dịch vụ nổ mìn
1. Hình
thức và yêu cầu hoạt động dịch vụ nổ mìn quy định như sau:
a) Dịch vụ
nổ mìn là việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa
tổ chức, doanh nghiệp[16]
hoạt động dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật
này, bao gồm: dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi
hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của 01 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc
trung ương; dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa; dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động
trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Số lượng,
phạm vi, quy mô của tổ chức, doanh nghiệp[17] hoạt động dịch vụ nổ mìn phải phù hợp
với nhiệm vụ, nhu cầu của hoạt động xây dựng, hoạt động khoáng sản tập trung và
điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương;
c) Trường
hợp cần thiết nhằm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cơ quan quản lý
nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ
mìn ở khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
2. Điều
kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp[18] hoạt động dịch vụ nổ mìn quy định như
sau:
a) Được
thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký ngành, nghề cung ứng dịch vụ
nổ mìn; đối với tổ chức, doanh nghiệp[19] cung ứng dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt
động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là tổ chức,
doanh nghiệp[20]
nhà nước hoặc tổ chức, doanh nghiệp[21] do tổ chức, doanh nghiệp[22] nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ;
b)[23] Có đủ điều
kiện về sử dụng, bảo quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của
Luật này; có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự bảo đảm cung ứng dịch vụ nổ
mìn cho tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ.
Đối với vật
liệu nổ công nghiệp, phải có kho bảo quản hoặc gửi kho bảo quản bảo đảm tiêu
chuẩn theo quy định của Luật này. Việc gửi kho phải có thỏa thuận bằng văn bản
và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý;
c) Có quyền
và nghĩa vụ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan khi sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện dịch
vụ nổ mìn.
3. Tổ chức,
cá nhân thuê dịch vụ nổ mìn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Không
phải có giấy phép đối với hoạt động vật liệu nổ công nghiệp đã thuê dịch vụ nổ
mìn;
b) Chỉ được
thuê tối đa 02 doanh nghiệp có giấy phép dịch vụ nổ mìn cung ứng một loại dịch
vụ nổ mìn ở một khu vực cần thực hiện nổ mìn và phải phân định bằng văn bản để
thống nhất phạm vi được phép sử dụng dịch vụ nổ mìn, phương thức nổ mìn bảo đảm
an toàn giữa bên thuê và bên thực hiện dịch vụ nổ mìn có sự tham gia của đại diện
cơ quan quản lý vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương nơi sử dụng;
c) Theo sự
điều hành của bên cung ứng dịch vụ nổ mìn trong các hoạt động cụ thể khi bảo quản,
vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
d) Hợp
tác, tạo điều kiện hỗ trợ bên cung ứng dịch vụ nổ mìn các vấn đề liên quan đến
an ninh, an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn bao gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người
đại diện theo pháp luật; số quyết định thành lập tổ chức hoặc số giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự. Đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc
phòng phải có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp;
b)[24] Trường hợp dịch vụ nổ mìn tại địa
phương có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa
bàn đất liền của 01 tỉnh hoặc thành phố thì phải có văn bản
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Đề án dịch vụ nổ mìn
nêu rõ mục tiêu, quy mô, phạm vi, tính phù hợp quy hoạch, nhu cầu về dịch vụ nổ
mìn và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp; các điều kiện cần thiết và giải pháp
bảo đảm về an ninh, an toàn trong hoạt động cung ứng dịch vụ nổ mìn; bản sao giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp hoặc giấy phép dịch vụ nổ mìn và phương án nổ mìn điển hình đã thực
hiện trong 02 năm trở về trước tính từ thời điểm đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn; giấy
tờ, tài liệu quy định tại điểm đ, e và g khoản 1 Điều 39 của Luật
này;
d)[25] Trường hợp doanh nghiệp đã có giấy
phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì hồ sơ không bao gồm giấy tờ, tài liệu
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật này.
5. Khi giấy phép bị mất,
hư hỏng, hết hiệu lực, doanh nghiệp đề nghị cấp
lại giấy phép dịch
vụ nổ mìn; khi có thay đổi phạm vi hoạt động dịch vụ nổ mìn, doanh nghiệp đề
nghị cấp điều chỉnh giấy phép dịch vụ nổ mìn. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
văn bản đề nghị
cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép dịch vụ nổ mìn; báo
cáo hoạt động dịch vụ nổ mìn trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước.
6. Hồ sơ quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này
nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền
do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản
đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến
liên hệ.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra hồ
sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8. Giấy phép dịch vụ nổ
mìn có thời hạn 02 năm.
9. Doanh
nghiệp được cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn phải thông báo bằng văn
bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10 ngày, thông báo cho Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thực hiện nổ mìn ít nhất 24h trước khi thực hiện hoạt động dịch vụ nổ
mìn.
Điều 41. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
1. Tổ chức,
doanh nghiệp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau
đây:
a) Là tổ
chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp hoặc doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa;
b) Phương
tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; bảo đảm điều kiện về
an toàn, phòng cháy và chữa cháy;
c) Người quản lý, người điều khiển phương tiện,
người áp tải và người phục vụ có liên quan trực tiếp đến vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện nghiệp vụ về
phòng cháy và chữa cháy;
d) Có giấy phép vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp; biểu trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp.
2. Việc vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:
a) Thực hiện đúng nội dung ghi
trong giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
b) Kiểm
tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần phương tiện dừng,
đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra;
c) Có phương án vận chuyển bảo đảm
an toàn, phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp;
d) Thực
hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài liệu liên quan đến vật liệu nổ
công nghiệp;
đ) Không được chở vật liệu nổ công nghiệp và người trên cùng một
phương tiện, trừ người điều khiển
phương tiện, người áp tải;
e) Không
dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ở nơi đông người, khu vực
dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh,
kinh tế, văn hóa, ngoại giao; không vận chuyển khi thời tiết bất thường. Trường
hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan
quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết.
3. Thủ tục
cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đối với đối tượng không thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị,
trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển; họ
tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật,
người điều khiển phương tiện, người áp tải; số lệnh xuất hoặc số hoá đơn, khối
lượng, số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp cần vận chuyển; nơi đi, nơi
đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển; phương tiện vận chuyển, biển kiểm
soát; số giấy phép lái xe. Trường hợp có thay đổi thông tin trong giấy
phép thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép vận chuyển phải
lập văn bản đề nghị ghi rõ nội dung đề nghị điều chỉnh trong nội dung giấy phép
vận chuyển;
b) Văn bản đề nghị
quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về
cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực
tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu của người đến liên hệ;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm
quyền cấp, điều chỉnh giấy phép vận chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn 30 ngày và chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển;
trường hợp không sử dụng hết số lượng vật liệu nổ công nghiệp theo giấy phép vận
chuyển thì doanh nghiệp sử dụng và doanh nghiệp vận chuyển phải lập biên bản
xác nhận số vật liệu nổ công nghiệp còn thừa và sử dụng giấy phép vận chuyển đã
cấp để vận chuyển ngược lại kho của doanh nghiệp cung ứng hoặc kho bảo quản của
doanh nghiệp sử dụng. Sau khi hoàn thành việc vận chuyển phải thông báo bằng
văn bản cho cơ quan cấp giấy phép vận chuyển.
4. Trường hợp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
bằng nhiều phương tiện trong cùng một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy phép vận chuyển;
nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện thì phải cấp riêng cho mỗi loại
phương tiện 01 giấy phép vận chuyển.
5. Trường hợp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ
công nghiệp trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng
thì không phải xin cấp giấy phép nhưng phải thực hiện đúng quy định tại các điểm
b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này.
6. Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn xã hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở khu vực có yêu cầu đặc biệt
về bảo đảm an ninh, trật tự thì cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an quyết định
tạm ngừng cấp giấy phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của giấy phép vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp.
7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc cấp, điều
chỉnh, thu hồi và tạm ngừng cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đối
với tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có cổ phần,
vốn góp chi phối của tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 42. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp
1. Tổ chức,
doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có trách
nhiệm sau đây:
a) Có giấy
phép, giấy chứng nhận hoặc phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền;
b) Kiểm
tra an toàn, đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn
cấp, ban hành nội quy, quy định, quy trình bảo đảm an ninh, an toàn, phòng cháy
và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; tổ chức,
doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải xây dựng phương án, lập hộ
chiếu nổ mìn;
c) Bảo quản,
lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại vật liệu nổ công nghiệp trong thời
hạn 10 năm;
d) Báo
cáo định kỳ, đột xuất.
2. Tổ chức,
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chỉ được
mua bán sản phẩm đúng khối lượng, số lượng, chủng loại theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
3. Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, xây dựng phương án nổ
mìn, hộ chiếu nổ mìn, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và chế độ báo cáo định kỳ, đột
xuất quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương IV
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều
43. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất
thuốc nổ
1. Việc
nghiên cứu, chế tạo tiền chất thuốc nổ do tổ chức khoa học và công nghệ hoặc
doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ thực hiện.
2. Việc sản
xuất tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Do tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện;
b) Địa điểm cơ sở sản
xuất tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự. Nhà xưởng,
kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất phải được thiết kế, xây
dựng phù hợp với quy mô và đặc điểm nguyên liệu, sản phẩm tiền chất thuốc nổ; bảo
đảm yêu cầu về an toàn, phòng cháy và chữa cháy, khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ
và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Có đủ phương tiện,
thiết bị đo lường phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ
công tác kiểm tra chất lượng nguyên liệu trong quá trình sản xuất;
d) Chỉ được sản xuất,
bán sản phẩm đúng chủng loại cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp,
kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc nổ.
3. Việc kinh doanh tiền
chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Do doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện;
b) Địa điểm kho, bến cảng,
nơi tiếp nhận bốc dỡ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật
tự; có trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm khoảng cách an
toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật;
tổ chức, doanh nghiệp có kho chứa, sử dụng kho của bên mua, bên bán hoặc kho
thuê theo hợp đồng để chứa tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về bảo quản
chất lượng trong thời gian kinh doanh; công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ tiền
chất thuốc nổ phải bảo đảm chất lượng và vệ sinh môi trường; phương tiện vận
chuyển tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm; có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc
nơi cung cấp loại tiền chất thuốc nổ kinh doanh; có trang thiết bị kiểm soát,
thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy
chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường;
c) Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự
cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của Luật Hóa chất;
d) Người quản lý, người
phục vụ có liên quan trực tiếp đến kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải được huấn luyện an toàn
hóa chất và huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy.
4. Việc
xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ thực
hiện theo quy định sau đây:
a) Tổ chức,
doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ thì được xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ;
b) Chỉ được
xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ khi có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
tiền chất thuốc nổ do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp;
c) Việc ủy
thác nhập khẩu tiền chất thuốc nổ chỉ được thực hiện giữa tổ chức, doanh nghiệp
được phép sản xuất, doanh nghiệp được phép kinh doanh, tổ chức, doanh nghiệp được
phép sử dụng với tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh tiền chất
thuốc nổ.
5. Miễn
trừ cấp phép trong trường hợp sau đây:
a) Miễn
trừ việc cấp giấy phép kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ phục
vụ cho nghiên cứu khoa học, thử nghiệm với khối lượng sử dụng trong 01 năm từ
05 kg trở xuống;
b) Tổ chức
nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sử dụng trực tiếp cho sản xuất, nghiên cứu, thử
nghiệm phải có giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ và được miễn trừ việc cấp
giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện kinh
doanh quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Tổ chức
sử dụng tiền chất thuốc nổ không hết khi bán lại cho tổ chức cung cấp tiền chất
thuốc nổ hợp pháp được miễn trừ việc cấp giấy phép kinh
doanh tiền chất thuốc nổ.
Điều
44. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất tiền chất thuốc nổ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh
nghiệp; lý do; họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; số quyết định thành lập tổ chức, doanh nghiệp
hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số văn bản thẩm duyệt, kiểm tra, nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy đối với nhà, công trình sản xuất, kho bảo quản tiền chất thuốc nổ; số giấy phép môi trường. Trường hợp tổ chức, doanh
nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ là
Amoni nitrat có hàm lượng từ 98,5% trở lên thì
phải có số giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Bản sao quyết định phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất tiền
chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đang sản
xuất tiền chất thuốc nổ có yêu cầu chuyển đổi tên tổ chức, doanh nghiệp mà
không có sự thay đổi về điều kiện sản xuất thì đề nghị điều chỉnh giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ. Hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị; bản sao quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho
phép đổi tên tổ chức, doanh nghiệp và bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất
tiền chất thuốc nổ là Amoni nitrat có hàm lượng từ 98,5% trở lên do cơ quan
Công an có thẩm quyền cấp.
3. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất
tiền chất thuốc nổ có cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất tiền chất
thuốc nổ nhưng không làm giảm các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
mặt bằng, công nghệ và điều kiện về phòng, chống cháy, nổ, kỹ thuật an toàn của
dây chuyền sản xuất đã được cấp phép thì sau khi thực hiện cải tạo, nâng cấp, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất
tiền chất thuốc nổ có văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ, trong đó có thông tin về kết quả cải tạo, nâng cấp hạ tầng
và thiết bị sản xuất tiền chất thuốc nổ.
4. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất
tiền chất thuốc nổ bị sự cố, tai nạn phá hủy làm hư hỏng dây chuyền sản xuất thì sau khi có kết quả điều
tra và sửa chữa phục hồi, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ lập hồ sơ kỹ thuật
của quá trình sửa chữa, phục hồi và có văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ, trong đó có thông tin về kết quả sửa chữa, phục hồi dây
chuyền sản xuất.
5.[26]
Hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi sản xuất tiền chất thuốc nổ hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ
quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sản xuất tiền chất thuốc nổ
quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề
nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
45. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp; lý do; họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; số quyết định
thành lập doanh
nghiệp hoặc số giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số
văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản tiền chất thuốc nổ; số giấy phép môi trường. Trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh tiền chất thuốc nổ là Amoni
nitrat có hàm lượng từ 98,5% trở lên thì phải
có số giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Bảng kê khai hệ thống
kho, bến cảng, nhà xưởng của cơ sở kinh doanh và văn bản cho phép đưa công trình vào sử dụng; danh sách các
phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao giấy phép lưu hành; kế hoạch hoặc biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển tiền
chất thuốc nổ.
2. Khi giấy phép bị mất, hư hỏng thì doanh nghiệp đề nghị cấp
lại giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ. Văn bản đề nghị cấp lại nêu
rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý. Thời hạn hiệu lực của giấy phép cấp lại
không thay đổi.
3. Giấy phép kinh doanh
tiền chất thuốc nổ được điều chỉnh trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến
tổ chức đăng ký. Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh; giấy tờ, tài liệu liên
quan chứng minh nội dung thay đổi. Thời hạn hiệu lực của giấy phép không thay đổi.
4. Hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại các khoản 1,
2, 3 và 4 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ
quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp
hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu
của người đến liên hệ.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ; trường
hợp không cấp phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Giấy phép kinh doanh tiền
chất thuốc nổ có thời hạn 05 năm.
Điều
46. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
tiền chất thuốc nổ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa
chỉ tổ chức, doanh nghiệp; số giấy phép kinh doanh; lý do; số lượng, chủng loại, nước
sản xuất; cửa
khẩu; phương tiện, thời gian vận chuyển; họ tên, địa chỉ, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
b) Bản sao hợp đồng,
đơn đặt hàng hoặc hoá đơn mua bán tiền chất thuốc nổ;
c) Bản thuyết minh quy
trình sản xuất, thử nghiệm hoặc đề cương nghiên cứu, trong đó có sử dụng tiền
chất thuốc nổ đối với trường hợp tổ chức, doanh
nghiệp nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sử dụng
trực tiếp cho sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm.
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng
dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ
sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ có thời hạn
06 tháng.
Điều 47. Vận chuyển tiền chất thuốc nổ
1. Tổ chức,
doanh nghiệp vận chuyển tiền chất thuốc
nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau
đây:
a) Là tổ
chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc nổ hoặc doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa;
b) Có
phương tiện đủ điều kiện vận chuyển tiền
chất thuốc nổ theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong hoạt động tiền chất thuốc nổ; bảo đảm điều kiện về an toàn, phòng cháy và chữa cháy;
c) Người quản lý, người điều khiển phương tiện,
người áp tải và người phục vụ có liên quan trực tiếp đến vận chuyển tiền chất thuốc nổ phải có trình độ chuyên môn phù hợp, được huấn luyện về an toàn, phòng
cháy và chữa cháy;
d) Có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận
chuyển tiền chất thuốc nổ; biểu trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển tiền chất thuốc nổ.
2. Việc vận
chuyển tiền chất thuốc nổ thực hiện theo quy định sau đây:
a) Thực hiện đúng nội dung ghi
trong giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc
nổ;
b) Kiểm
tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần phương tiện dừng,
đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra;
c) Có phương án bảo đảm vận chuyển
an toàn, phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp;
d) Thực
hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài liệu liên quan đến tiền chất thuốc nổ;
đ) Không được chở tiền chất thuốc nổ và người trên cùng một
phương tiện, trừ người điều khiển
phương tiện, người áp tải;
e) Không
dừng, đỗ phương tiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ ở nơi đông người, khu vực
dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh,
kinh tế, văn hóa, ngoại giao; không vận chuyển tiền chất thuốc nổ khi thời tiết
bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo
vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ
quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết.
3. Thủ tục cấp giấy
phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị,
trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển; họ tên, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người điều khiển phương tiện, người áp tải; số
lệnh xuất hoặc số hoá đơn, khối lượng, số lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ
cần vận chuyển; nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển; phương tiện
vận chuyển, biển kiểm soát; số giấy phép
lái xe;
b) Trường
hợp có thay đổi thông tin trong giấy phép thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp
điều chỉnh giấy phép vận chuyển phải lập văn bản đề nghị ghi rõ nội dung đề nghị
điều chỉnh trong nội dung giấy phép vận chuyển;
c) Văn bản đề nghị
quy định tại điểm a và điểm b khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh
cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
d) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm
quyền cấp giấy phép vận chuyển tiền chất
thuốc nổ; trường hợp không cấp phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ có thời hạn 30 ngày;
e) Trường
hợp vận chuyển tiền chất thuốc nổ bằng nhiều phương tiện trong cùng một chuyến
thì chỉ cấp 01 giấy phép vận chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện
thì phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiện 01 giấy phép vận chuyển.
4. Trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển
thì phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển
tiền chất thuốc nổ.
5. Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn xã hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở khu vực có yêu cầu đặc biệt
về bảo đảm an ninh, trật tự thì cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an quyết định
tạm ngừng cấp giấy phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của giấy phép vận chuyển
tiền chất thuốc nổ.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc cấp, điều
chỉnh, thu hồi và tạm ngừng cấp mệnh lệnh vận chuyển tiền chất thuốc nổ đối với
tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có cổ phần,
vốn góp chi phối của tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 48. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng
tiền chất thuốc nổ
1. Tổ chức,
doanh nghiệp duy trì đủ điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy và
chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ
và có trách nhiệm sau đây:
a) Bảo quản,
lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại tiền chất thuốc nổ trong thời hạn
05 năm;
b) Báo
cáo định kỳ, đột xuất;
c) Bảo đảm
quy định về an toàn trong sử dụng, cất trữ, bảo quản, xử lý hóa chất bị thải bỏ
đối với hóa chất nguy hiểm theo quy định của Luật Hóa chất.
2. Tổ chức
sử dụng tiền chất thuốc nổ chỉ được mua tiền chất thuốc nổ trong danh mục tiền
chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam từ tổ chức sản
xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ hợp pháp; bán lại tiền chất thuốc nổ không
sử dụng hết cho tổ chức sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ hợp pháp.
3. Tổ chức,
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải được cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận và chỉ được mua bán tiền chất thuốc nổ
trong danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở
Việt Nam.
4. Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này.
Chương V
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 49. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu,
sửa chữa công cụ hỗ trợ; quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ
1. Việc
nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định
của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và
quy định của Luật này.
2. Việc
kinh doanh công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Do
doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện;
b) Bảo đảm
điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường;
c) Kho,
phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phải phù hợp, bảo
đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển công cụ hỗ trợ, phòng cháy và chữa cháy;
d) Người quản lý, người phục vụ có
liên quan trực tiếp đến kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được
huấn luyện về quản lý công cụ hỗ trợ, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa
cháy;
đ) Chỉ được
kinh doanh công cụ hỗ trợ bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và theo giấy
phép kinh doanh công cụ hỗ trợ.
3. Việc
xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định sau đây:
a) Tổ chức,
doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ thì được xuất khẩu,
nhập khẩu công cụ hỗ trợ;
b) Người
quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến xuất khẩu, nhập khẩu công cụ
hỗ trợ phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về quản lý công cụ
hỗ trợ, phòng cháy và chữa cháy;
c) Công cụ
hỗ trợ xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chủng
loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng
trên từng công cụ hỗ trợ.
4. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc quản lý, huấn luyện và sử dụng
động vật nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 50. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ
1.[27] Doanh nghiệp
không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh công cụ hỗ trợ, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp; lý do; số
quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; họ tên, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; danh sách người
quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến công tác bảo quản và kinh
doanh công cụ hỗ trợ.
2. Khi giấy
phép bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin trong giấy phép thì doanh nghiệp
có văn bản đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ.
3. Văn bản[28] đề nghị quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng
định danh quốc gia,[29]
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh
cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
4. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ[30] văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra[31]
điều kiện thực tế, cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Thủ tục
cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 51. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ
1. Tổ chức,
doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý
do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng của
công cụ hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện
theo pháp luật.
2. Văn bản
đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia,[32]
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh
cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
3. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ có thời hạn 90 ngày.
5. Thủ tục
cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ đối với tổ chức, doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng.
Điều 52. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ
1. Đối tượng
được trang bị công cụ hỗ trợ bao gồm:
a) Quân đội
nhân dân;
b) Dân
quân tự vệ;
c) Cảnh
sát biển;
d) Công
an nhân dân;
đ) Cơ yếu;
e) Cơ
quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
g) Cơ
quan thi hành án dân sự;
h) Kiểm
lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thủy sản;
i) Hải
quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực
lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan;
k) Đội kiểm
tra của lực lượng Quản lý thị trường;
l) An
ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
giao thông vận tải;
m) Lực lượng
bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ;
n) Lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở;
o) Câu lạc
bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động;
p) Cơ sở
cai nghiện ma túy;
q) Các đối
tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu,
nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
2. Bộ trưởng
Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị công
cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị, sử
dụng công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ,
Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 53. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ
1. Thủ tục trang
bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản
đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu
cầu trang bị và tên, địa chỉ của tổ chức, doanh nghiệp bán công cụ hỗ trợ, lý
do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu công cụ hỗ trợ cần trang bị, họ tên, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; đối với cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách thì phải có
bản sao quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách;
b) Hồ sơ
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp trên
Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia,[33] Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩm
quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn
bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến
liên hệ;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản đề nghị, cơ quan
Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ; trường hợp
không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Giấy
phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 60 ngày.
3. Thủ tục
trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự
vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 54. Thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ
1. Tổ chức,
doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được phép sản xuất,
kinh doanh công cụ hỗ trợ khi mua công cụ hỗ trợ phải có văn bản đề nghị, trong
đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp mua và tên, địa chỉ tổ chức, doanh
nghiệp bán; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu công cụ hỗ trợ; họ tên, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
2. Văn bản
đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia,[34]
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh
cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
3. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan Công an
có thẩm quyền cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy
phép mua công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày.
5. Thủ tục
cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc
phòng được phép sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 55. Cấp giấy phép sử dụng, đăng ký, khai báo công cụ hỗ trợ
1. Công cụ
hỗ trợ được trang bị cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng phải được cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo với cơ quan Công
an có thẩm quyền. Bộ trưởng Bộ Công an quy định loại công cụ hỗ trợ được cấp giấy
phép hoặc đăng ký, khai báo và trình tự, thủ tục đăng ký, khai báo.
2. Thủ tục cấp
giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như
sau:
a) Hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu,
ký hiệu của từng công cụ hỗ trợ, số giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ;[35]
b) Cấp lại
giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ đối với các trường hợp thay đổi thông tin về
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc mất, hư hỏng giấy phép sử dụng.
Văn bản đề
nghị cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủng
loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu từng loại công cụ hỗ trợ; trường hợp mất, hư hỏng giấy phép sử dụng thì văn bản phải nêu
rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý;
c) Hồ sơ,
văn bản đề nghị quy định tại điểm a và điểm b khoản này nộp trên Cổng dịch vụ
công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia,[36] Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩm
quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn
bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến
liên hệ;
d) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản đề nghị, cơ quan
Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ
trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Giấy
phép sử dụng công cụ hỗ trợ chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được
trang bị và không có thời hạn.
3. Việc cấp
giấy phép sử dụng, đăng ký, khai báo công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc
Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở
đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 56. Vận chuyển công cụ hỗ trợ
1. Việc vận
chuyển công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định sau đây:
a) Phải
có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyển công cụ hỗ trợ của cơ quan, người có thẩm
quyền;
b) Bảo đảm
bí mật, an toàn;
c) Vận
chuyển công cụ hỗ trợ dễ cháy, nổ, nguy hiểm phải sử dụng phương tiện chuyên
dùng và bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy;
d) Không
được vận chuyển công cụ hỗ trợ và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều
khiển phương tiện, người áp tải;
đ) Không
dừng, đỗ phương tiện vận chuyển công cụ hỗ trợ ở nơi đông người, khu vực dân
cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh,
kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà
không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải
thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp
bảo vệ khi cần thiết.
2. Thủ tục
cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số
lượng, chủng loại, nhãn hiệu, nguồn gốc xuất xứ của công cụ hỗ trợ cần vận chuyển,
họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người điều khiển phương tiện,
người áp tải; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; thời gian vận chuyển, nơi
đi, nơi đến, tuyến đường vận chuyển;
b) Văn bản
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia,[37]
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh
cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền
cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy
phép vận chuyển công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày;
đ) Trường hợp vận chuyển công cụ hỗ trợ bằng nhiều phương tiện cùng loại trong một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy
phép vận chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện thì phải cấp riêng
cho mỗi loại phương tiện 01 giấy phép vận chuyển.
3. Thủ tục
cấp mệnh lệnh vận chuyển công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 57. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ
1. Thủ tục
cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu và tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại công cụ hỗ trợ đề nghị sửa chữa; số lượng, bộ phận cần tiến hành sửa chữa;
thời gian sửa chữa; họ tên, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
b) Văn bản
đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia,[38]
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường
bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh
cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan Công an
có thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Thủ tục
cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 58. Sử dụng công cụ hỗ trợ
1. Người được giao công cụ hỗ trợ
khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều
22 của Luật này và được sử dụng trong trường hợp sau đây:
a) Trường
hợp quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ngăn
chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, khủng bố, bạo loạn, gây rối trật tự công
cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
c) Ngăn
chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành
công vụ hoặc người khác;
d) Phòng
ngừa, ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không phục tùng mệnh lệnh của
người thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, trại tạm giam, nhà
tạm giữ, buồng tạm giữ, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai
nghiện bắt buộc;
đ) Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết theo
quy định của pháp luật.
2. Người
được giao sử dụng công cụ hỗ trợ không phải chịu trách nhiệm về thiệt
hại khi việc sử dụng công cụ hỗ trợ đã tuân thủ quy định tại Điều này và
quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp sử dụng công cụ hỗ trợ vượt
quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệt hại rõ ràng vượt quá yêu cầu của
tình thế cấp thiết, lợi dụng hoặc lạm dụng việc sử dụng công cụ hỗ
trợ để xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 59. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản
xuất, kinh doanh, vận chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ
1. Phải bảo
đảm điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi
trường trong quá trình hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận
chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ.
2. Tổ chức,
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ chỉ mua bán, xuất khẩu, nhập
khẩu và sửa chữa công cụ hỗ trợ theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Chương VI
TIẾP NHẬN, THU
GOM, PHÂN LOẠI, BẢO QUẢN, THANH LÝ, TIÊU HỦY VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 60. Nguyên tắc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý,
tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân phải thông báo, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an hoặc đơn vị Quân đội nơi gần nhất
trong trường hợp không thuộc đối tượng trang bị, sử dụng theo quy định của pháp
luật mà có từ bất kỳ nguồn nào hoặc phát hiện, thu nhặt được.
2. Việc
tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường. Việc vận
chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom được phải sử dụng
phương tiện chuyên dùng hoặc các phương tiện khác nhưng phải bảo đảm an toàn.
3. Việc
tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tiến hành thường
xuyên và thông qua các đợt vận động.
4. Vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn giá trị sử dụng sau khi được phân loại sẽ được
đưa vào sử dụng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
5. Việc
phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
trang bị đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định; đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
6. Người
làm công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và được
trang bị các thiết bị bảo vệ để bảo đảm an toàn.
Điều 61. Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ tiếp nhận, thu gom bao gồm: các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ quy định tại Điều 2 của Luật này; chất nổ từ bom, mìn,
lựu đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi.
2. Các
trường hợp tiếp nhận, thu gom bao gồm:
a) Vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được trang
bị hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật;
b) Vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có liên quan đến vụ án đã được cơ quan có thẩm
quyền xử lý theo quy định của pháp luật; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do
cơ quan chức năng phát hiện, thu giữ;
c) Vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện nhưng
không xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý hoặc sở hữu;
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiến tranh còn tồn tại ở ngoài xã hội.
Điều 62. Tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm
kiếm vũ khí, vật liệu nổ phải nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã[39].
Hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do, mục đích, yêu cầu tìm kiếm,
phạm vi, địa điểm tìm kiếm; bản sao tài liệu chứng minh việc sử dụng, quản lý
hoặc thi công công trình hợp pháp tại địa điểm đề nghị tìm kiếm.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã[40] phải trả lời
bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
2. Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ sau khi được Ủy ban nhân dân cấp
xã[41] cho
phép tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ phải đề nghị hoặc thuê tổ chức, đơn vị được
phép tìm kiếm quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện việc tìm kiếm vũ khí, vật
liệu nổ.
3. Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ phải có văn bản thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp xã ít nhất 05 ngày trước khi thực hiện việc tìm kiếm để có phương
án phối hợp bảo đảm an toàn. Việc tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ chỉ được thực hiện
trong phạm vi, địa điểm đã được cho phép.
4. Trường
hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ ngoài phạm vi, địa
điểm đã được cho phép thì phải có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã[42]. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp
xã[43] phải có
văn bản trả lời, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
5.[44] Tổ chức, đơn vị được phép thực hiện
tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ bao gồm: đơn vị chuyên ngành kỹ thuật về vũ khí,
công binh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tổ chức khác được Bộ trưởng Bộ Công
an cho phép sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 63. Thẩm quyền tiếp nhận, thu gom, phân loại, thanh lý, tiêu hủy
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Cơ
quan quân sự, cơ quan Công an, đơn vị Quân đội được tiếp nhận, thu gom vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
2.[45] Cơ quan Công
an cấp xã và đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên có trách nhiệm phân loại vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom.
3. Cơ quan,
đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này có
thẩm quyền quyết định thanh lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
4.[46] Cơ quan Công
an cấp tỉnh và đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên thực hiện việc tiêu hủy
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
5. Vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật chứng hoặc liên quan đến vụ án hình
sự được xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
Điều 64. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công
cụ hỗ trợ
1. Trình
tự, thủ tục tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau:
a) Tổ chức
tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
b) Lập
biên bản tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; biên bản tiếp nhận được
lập thành 02 bản, 01 bản giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp, 01 bản
lưu tại cơ quan, đơn vị tiếp nhận;
c) Ghi
vào sổ tiếp nhận, thu gom đầy đủ các thông tin liên quan đến việc tiếp nhận vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Trình tự,
thủ tục thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau:
a) Tổ chức
thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
b) Lập
biên bản thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
c) Ghi
vào sổ tiếp nhận, thu gom đầy đủ các thông tin về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân trình báo.
3. Trường
hợp thu gom vũ khí hạng nặng, bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật
liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại hoặc vũ khí khác cần
phải có kỹ thuật chuyên ngành xử lý thì cơ quan Công an, cơ quan
quân sự hoặc đơn vị Quân đội nơi tiếp nhận thông tin phải tổ chức
bảo vệ và thông báo ngay cho[47]
đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên để tổ chức thu gom, xử lý theo thẩm quyền.
4. Trường
hợp cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu gom cho rằng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ có dấu hiệu liên quan đến hoạt động phạm tội thì phải thông báo cho cơ quan
có thẩm quyền để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Tổ chức giao nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1.[48] Cơ quan Công an cấp xã, cơ quan quân sự cấp
xã sau khi tiếp nhận, thu gom vũ khí, công cụ hỗ trợ phải lập thống kê, bàn
giao cho cơ quan Công an cấp tỉnh, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc lập
thống kê bàn giao cho cơ quan quân sự để xử lý theo quy định đối với vũ khí hạng
nặng, bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa,
đạn pháo và đầu đạn pháo các loại đã tiếp nhận, thu gom thực hiện như sau:
a)[49] Cơ quan Công
an cấp xã và cơ quan quân sự cấp xã lập thống kê bàn giao cho đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên;
b) Cơ
quan Công an cấp tỉnh và các đơn vị thuộc Bộ Công an lập thống kê bàn giao cho
cơ quan quân sự cấp tỉnh;
c) Khi
bàn giao phải lập biên bản, kèm theo bảng thống kê ghi cụ thể chủng loại, số lượng,
nguồn gốc.
3. Việc vận
chuyển vũ khí, vật liệu nổ quy định tại khoản 2 Điều này do lực lượng chuyên
ngành của cơ quan quân sự đảm nhiệm.
4. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định việc tiếp nhận, thu gom, thanh lý, tiêu hủy vũ khí hạng
nặng, bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa,
đạn pháo và đầu đạn pháo các loại đã tiếp nhận, thu gom hoặc do cơ quan, đơn vị
ngoài Quân đội chuyển giao.
Điều 66. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu
gom
1. Vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải được bảo quản chặt chẽ
theo quy định; có nội quy, phương án phòng cháy và chữa cháy; không được bảo quản
chung trong kho vũ khí, khí tài, kho tài liệu hoặc kho vật tư.
2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi quản lý.
Điều 67. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ
1. Vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải được thống kê, phân
loại để xác định chất lượng và giá trị sử dụng để thanh lý hoặc tiêu hủy.
2. Trình
tự, thủ tục phân loại, thanh lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện
như sau:
a)[50] Sau khi tiếp
nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cơ quan Công an cấp xã, đơn
vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên tiến hành phân loại và báo cáo cơ quan cấp
trên trực tiếp quyết định đưa vào sử dụng hoặc tiêu hủy;
b) Cơ
quan cấp trên khi nhận được báo cáo phải xem xét và quyết định cho phép đưa vào
sử dụng hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
3. Trình
tự, thủ tục tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau:
a)[51] Sau khi có quyết định tiêu hủy vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cơ quan Công an cấp tỉnh, đơn vị Quân đội cấp trung
đoàn trở lên phải thành lập Hội đồng tiêu hủy và xây dựng phương án tiêu hủy.
Thành phần Hội đồng bao gồm: đại diện cơ quan tiêu hủy là Chủ tịch Hội đồng; đại
diện cơ quan kỹ thuật chuyên ngành và cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về môi
trường cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm tiêu hủy là thành
viên Hội đồng. Phương án tiêu hủy phải bảo đảm an toàn, hạn chế ảnh hưởng đến
môi trường;
b) Sau
khi tiêu hủy, phải tiến hành kiểm tra tại hiện trường, bảo đảm tất cả vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiêu hủy đã bị làm mất khả năng phục hồi tính năng, tác
dụng. Kết quả tiêu hủy phải được lập thành biên bản, có xác nhận của Chủ tịch
và các thành viên Hội đồng.
4.[52] Trường hợp
vũ khí, vật liệu nổ có nguy cơ mất an toàn, cần xử lý khẩn cấp thì người đứng đầu
cơ quan Công an cấp xã, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên quyết định tiêu
hủy ngay; sau khi tiêu hủy phải báo cáo ngay cơ quan cấp trên bằng văn bản.
Điều 68. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo
quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Kinh
phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm:
a) Ngân
sách nhà nước;
b) Đóng góp
tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
c) Các
nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc
quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo
quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 69. Nội dung quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Ban
hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Ban
hành, sửa đổi, bổ sung danh mục vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ.
3. Quy định
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tiêu
chuẩn kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
4. Ban
hành biểu mẫu, tổ chức đăng ký, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ.
5. Tổ chức
đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
6. Tổ chức
công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
7. Tổ chức
nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác
quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
8. Thực
hiện thống kê nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ
trợ.
9. Tổ chức
tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
10. Phổ biến,
giáo dục pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ,
công cụ hỗ trợ.
11. Hợp
tác quốc tế về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ.
12. Kiểm
tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 70. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Chính
phủ thống nhất quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ,
công cụ hỗ trợ.
2. Bộ Công an là cơ quan chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành danh mục vũ khí quân dụng quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 2; danh mục vũ khí thể thao
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2; danh mục vũ khí thô sơ
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2; danh mục dao có tính
sát thương cao quy định tại khoản 6 Điều 2; danh mục công cụ
hỗ trợ quy định tại điểm a và điểm b khoản 11 Điều 2 của
Luật này.
3. Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
danh mục vũ khí quân dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của
Luật này.
4. Bộ
Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vật liệu nổ, tiền chất thuốc
nổ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương. Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành danh mục vật liệu nổ công nghiệp quy định tại khoản 9 Điều 2; danh mục tiền chất thuốc nổ quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật này.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc
nổ, công cụ hỗ trợ; kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong các cơ sở dữ liệu
để thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
6. Ủy ban
nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thực hiện
quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ tại
địa phương.
Điều 71. Cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vũ khí,
vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Cơ sở
dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ là tập hợp thông
tin cơ bản về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được chuẩn
hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng công nghệ thông tin để phục vụ quản lý nhà
nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu
về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu
về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với đối tượng thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương.
4. Bộ trưởng
Bộ Công an quy định việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về
vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[53]
Điều 72. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 của Luật Quảng cáo
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 của
Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 như sau:
“7. Vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các loại sản phẩm, hàng hoá có tính chất kích
động bạo lực.”.
Điều 73. Hiệu lực thi hành
1. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định
tại Điều 17, Điều 32 và khoản 1 Điều 49 của Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 50/2019/QH14 và Luật số 59/2020/QH14
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp sau
đây:
a) Quy định
tại Điều 17, Điều 35, khoản 1 Điều 52 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 50/2019/QH14 và Luật số 59/2020/QH14 tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày
30 tháng 6 năm 2025;
b) Quy định
tại Điều 75 của Luật này.
Điều 74. Áp dụng quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ đối với dao có tính sát thương cao
1. Căn cứ
các quy định của Luật này, để phòng, chống các hành vi sử dụng dao có tính sát
thương cao với mục đích phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc chống
đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, người thi hành công vụ, Chính phủ quy
định các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sử dụng dao có tính sát thương cao để thực hiện từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026. Các biện pháp bảo đảm an toàn phải phù hợp với thực
tiễn, không gây cản trở đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu dao có tính sát thương cao
có trách nhiệm cung cấp thông tin về số lượng, chủng loại sản phẩm, nhãn hiệu,
tên cơ sở sản xuất khi có yêu cầu của cơ quan Công an nơi tổ chức, cá nhân đóng
trụ sở, nơi sản xuất, kinh doanh hoặc nơi cư trú để phục vụ bảo đảm an ninh, trật
tự.
Điều 75. Quy định chuyển tiếp
1. Các loại
giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ,
công cụ hỗ trợ đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà còn thời
hạn thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trong giấy
phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ.
2. Hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 mà
đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết hoặc đang giải quyết thì
tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 50/2019/QH14 và Luật số 59/2020/QH14.
3. Đối với
giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục được sử dụng. Trường hợp sau khi Luật này có hiệu lực thi
hành mà có nhu cầu cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký khai báo thì thực hiện thủ
tục theo quy định của Luật này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1]
Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến
an ninh, trật tự có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 40/2024/QH15, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 103/2025/QH15, Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 23/2023/QH15, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15, Luật Căn cước số 26/2023/QH15, Luật
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Luật số 51/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ số 36/2024/QH15, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo
Luật số 112/2025/QH15, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ số 42/2024/QH15, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 135/2025/QH15.”.
[2]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4]
Cụm từ “bản sao hóa đơn, bản sao phiếu xuất kho hoặc giất tờ chứng minh nguồn gốc,
xuất xứ hợp pháp;” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6]
Cụm từ “bản sao hóa đơn, bản sao phiếu xuất kho hoặc giất tờ chứng minh nguồn gốc,
xuất xứ hợp pháp;” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[7]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[8]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh,
trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh,
trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[14]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[15]
Cụm từ “doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 9
của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan
đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[16]
Từ “doanh nghiệp” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp” theo quy định
tại điểm b khoản 15 Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2026.
[17]
Từ “doanh nghiệp” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp” theo quy định
tại điểm b khoản 15 Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2026.
[18]
Từ “doanh nghiệp” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp” theo quy định
tại điểm b khoản 15 Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2026.
[19]
Cụm từ “doanh nghiệp” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp” theo
quy định tại điểm b khoản 15 Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[20]
Cụm từ “doanh nghiệp” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp” theo
quy định tại điểm b khoản 15 Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[21]
Cụm từ “doanh nghiệp” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp” theo
quy định tại điểm b khoản 15 Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[22]
Cụm từ “doanh nghiệp” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp” theo
quy định tại điểm b khoản 15 Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[23]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[24]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[25]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[26]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[27]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[28]
Cụm từ “Hồ sơ, văn bản” được thay thế bằng cụm từ “Văn bản” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
[29]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[30]
Từ “hồ sơ,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[31]
Từ “hồ sơ,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[32]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[33]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[34]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[35]
Cụm từ “bản sao hóa đơn, bản sao phiếu xuất kho hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc,
xuất xứ hợp pháp;” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[36]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[37]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[38]
Cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” được bổ sung theo quy định tại khoản 14
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[39]
Từ “huyện” được thay thế bằng từ “xã” theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 9
Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến
an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[40]
Từ “huyện” được thay thế bằng từ “xã” theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 9
Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến
an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[41]
Từ “huyện” được thay thế bằng từ “xã” theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 9
Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến
an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[42]
Từ “huyện” được thay thế bằng từ “xã” theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 9
Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến
an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[43]
Từ “huyện” được thay thế bằng từ “xã” theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 9
Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến
an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[44]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 9 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[45]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[46]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[47]
Cụm từ “cơ quan quân sự cấp huyện,” được bỏ theo quy định tại điểm c khoản 16
Điều 9 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[48]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[49]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[50]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[51]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[52]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 9 của Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[53]
Khoản 1 Điều 11 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10
Luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 11. Điều
khoản thi hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”.