|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 09 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ VỀ TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG
VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức
xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân
quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 3 năm 2025.
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh
vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực
thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính
sách đối với Dân quân tự vệ[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật
Dân quân tự vệ về: Phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ; số lượng Phó chỉ huy
trưởng, tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân
quân tự vệ; mức hưởng chế độ phụ cấp các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ; định mức
bảo đảm chế độ, chính sách cho từng thành phần Dân quân tự vệ; điều kiện, mức
hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ,
chính sách cho Dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bị ốm
đau, bị tai nạn, chết.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công dân Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của Việt
Nam.
2. Cá nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
cư trú và hoạt động tại Việt Nam liên quan đến Dân quân tự vệ.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐƠN VỊ
DÂN QUÂN TỰ VỆ; SỐ LƯỢNG PHÓ CHỈ HUY TRƯỞNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, BAN CHỈ
HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 3. Phân cấp quản lý đơn vị
Dân quân tự vệ
1. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ
Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quản lý:
a) Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc doanh
nghiệp có tiểu đoàn tự vệ; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc sở, ban,
ngành và tương đương ở cấp tỉnh, ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn;
b) Hải đội dân quân thường trực;
c) Đại đội pháo phòng không, pháo binh Dân quân tự
vệ; tiểu đoàn tự vệ, hải đoàn tự vệ trong thời gian huấn luyện, hoạt động.
2.[2]
(được bãi bỏ).
3. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự
cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban Chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức quản lý:
a) Đơn vị Dân quân tự vệ của cấp mình tổ chức;
b) Đơn vị Dân quân tự vệ do cấp trên tổ chức trừ thời
gian huấn luyện, hoạt động.
c)[3]
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã quản lý Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Quân chủng Hải quân quản lý:
a) Đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp nhà nước có
phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển;
b) Đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp thuộc Quân chủng
Hải quân.
5. Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội quản lý đơn
vị tự vệ thuộc quyền.
Điều 4. Số lượng Phó chỉ huy
trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
1.[4] Số
lượng Phó Chỉ huy trưởng, trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc
phòng được bố trí không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng, 01 trợ lý;
b) Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng, 01 trợ lý
2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bố trí 01
Phó Chỉ huy trưởng. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức, hoạt
động của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem xét, quyết
định bổ nhiệm không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng theo đề nghị của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức.
Chương III
BẢO ĐẢM TRANG THIẾT BỊ
LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC;
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức
trang thiết bị làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức, đơn vị dân quân thường trực
1. Tiêu chuẩn, định mức cơ bản trang thiết bị làm việc
của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức quyết định trang thiết bị nơi làm việc của Ban Chỉ huy
quân sự cơ quan, tổ chức cho phù hợp.
3. Hằng ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ
huy quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị dân quân thường trực được cấp 01 số Báo
Quân đội nhân dân.
Địa phương bảo đảm kinh phí mua báo cho Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã, đơn vị dân quân thường trực; cơ quan, tổ chức bảo đảm kinh phí
mua báo cho Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức mình.
Điều 6. Trang phục, sao mũ, phù
hiệu các chức vụ chỉ huy của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức, Dân quân tự vệ
1. Kiểu dáng, màu sắc, mẫu, tiêu chuẩn cấp phát,
niên hạn trang phục, sao mũ, phù hiệu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Dân quân tự vệ được sử dụng trang phục khi làm
nhiệm vụ.
Điều 7. Chế độ phụ cấp chức vụ
chỉ huy Dân quân tự vệ
1.[5]
Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như
sau:
a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân
sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức:
561.600 đồng;
b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự
cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng,
Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường
trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội Dân quân tự vệ cơ động: 514.800 đồng;
c) Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu
đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng,
Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị
viên phó đại đội Dân quân tự vệ cơ động: 491.400 đồng;
d) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội
trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội
trưởng dân quân thường trực: 468.000 đồng;
đ) Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 100%
phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ,
hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm chức vụ trung đội trưởng
dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn chỉ tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng
thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng;
e) Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội;
Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 351.000 đồng;
g) Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường
trực: 280.800 đồng
h) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng:
234.000 đồng.
2. Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ
ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức
vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ
cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp
chức vụ của tháng đó.
Điều 8.[6] Chế độ phụ
cấp hằng tháng, trợ cấp một lần của thôn đội trưởng
1. Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã
a)[7] (được
bãi bỏ);
b)[8] (được
bãi bỏ);
c)[9] (được
bãi bỏ);
2.[10]
Đối với Thôn đội trưởng: Mức hưởng phụ cấp hằng tháng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn 1.170.000 đồng.
Điều 9.[11] Chế độ
phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân cơ
động, dân quân thường trực
1. Mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự được
tính bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng gồm: Phụ cấp hằng tháng, phụ cấp chức vụ,
phụ cấp thâm niên,
2. Thời gian được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng,
quân sự, tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm, và thực hiện cho đến khi có quyết
định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng
thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được
hưởng 50% phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của tháng đó.
Điều 10.[12] Chế độ
phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy, trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
1.[13]
Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, trợ lý
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng
phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp được hưởng như sau: Sau 05 năm (đủ 60 tháng)
công tác thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp
chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng;
từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.
2.[14]
Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, trợ lý
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác ở các ngành nghề khác nếu được
hưởng phụ cấp thâm niên thì được cộng nối thời gian đó với thời gian giữ các chức
vụ chỉ huy ban Chỉ huy quân sự cấp xã để tính hưởng phụ cấp thâm niên. Thời
gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đứt
quãng thì được cộng dồn.
3.[15]
Chế độ phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng,
Chính trị viên phó, trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được tính trả cùng kỳ
lương, phụ cấp hằng tháng.
Phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy
trưởng, trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế.
4. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm
niên
a) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ,
tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử; thời gian chấp hành
hình phạt tù giam; thời gian tự ý nghỉ việc;
b) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương hoặc
phụ cấp liên tục từ 01 tháng trở lên;
c) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 11. Định mức bảo đảm trợ
cấp ngày công lao động, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đi biển đối với dân quân khi
làm nhiệm vụ, trừ dân quân thường trực
Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm
nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt
được hưởng trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đi biển, định mức
quy định như sau:
1. Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân
quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế:
a)[16]
Mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 327.600 đồng; trường hợp được kéo
dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp
có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm không thấp hơn 50% mức trợ cấp ngày công
lao động hiện hưởng;
Trường hợp dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng
bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng,
chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu
nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo
quyết định của Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương cấp xã trở lên, mức trợ
cấp ngày công lao động tăng thêm không thấp hơn 50% mức trợ cấp ngày công lao động
hiện hưởng;
b)[17]
Mức tiền ăn cơ bản, mức tiền ăn thêm các ngày lễ, tết bằng mức tiền ăn cơ bản,
mức tiền ăn thêm hiện hành các ngày lễ, tết của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh
đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
c) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú không có điều
kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, bảo đảm phương tiện,
chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức
cấp xã.
2. Đối với dân quân biển
a)[18]
Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp
ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này; mức tiền ăn của dân quân thường trực khi tàu neo đậu tại cảng,
đi biển làm nhiệm vụ bằng mức tiền ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân trên tàu
loại 1 khi neo đậu tại cảng, đi biển làm nhiệm vụ;
b)[19]
Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao
động môi người mỗi ngày bằng 585.000 đồng; mức tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng
234.000 đồng;
Đối với thuyền trưởng, máy trưởng, mức phụ cấp
trách nhiệm tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển, mỗi ngày bằng 187.200 đồng.
3. Mức phụ cấp đặc thù đi biển của dân quân khi làm
nhiệm vụ trên biển thực hiện theo quy định của Nhà nước về chế độ bồi dưỡng đi
biển đối với các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng khi làm nhiệm vụ trên biển.
Điều 12. Định mức bảo đảm trợ
cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực
1. Mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày
công lao động tăng thêm, tiền ăn theo quy định tại điểm a, b khoản
1 Điều 11 Nghị định này; đối với dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;
được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.
2.[20]
Mức trợ cấp một lần cho dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành thực
hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị
dân quân thường trực được trợ cấp bằng 4.680.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ
được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ 01 tháng đến 06 tháng
được hưởng trợ cấp bằng 50% mức trợ cấp một năm phục vụ; từ 07 tháng đến 11
tháng được hưởng trợ cấp bằng một năm phục vụ.
3. Mức trợ cấp đặc thù đi biển theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
4.[21]
Chế độ bảo hiểm xã hội cho dân quân thường trực
a) Dân quân thường trực thuộc đối tượng tham gia Bảo
hiểm xã hội bắt buộc áp dụng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm
xã hội năm 2014 và điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân,
công an và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
b) Thời gian đóng Bảo hiểm xã hội được tính từ khi
có quyết định thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực đến khi có quyết
định công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực hoặc thôi thực
hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực trước thời hạn theo quyết định của
cấp có thẩm quyền;
c) Mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng cho dân quân
thường trực: Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất áp dụng theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 58/2020/NĐ-CP
ngày 27/5/2020 của Chính phủ quy định mức đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Dân quân thường trực có quyết định công nhận
hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực hoặc thôi thực hiện nghĩa vụ
tham gia dân quân thường trực trước thời hạn theo Quyết định của cấp có thẩm quyền
mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định, nếu không có
nguyện vọng bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện, thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại
Điều 10 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ. Mức
hưởng bảo hiểm xã hội một lần áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo
hiểm xã hội năm 2014;
đ) Dân quân thường trực chết thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thì thân
nhân theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 được
hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo mức hưởng quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm
xã hội năm 2014. Dân quân thường trực chết thuộc một trong các trường hợp quy định
tại Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất
một lần theo mức hưởng quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
e) Dân quân thường trực chết trong trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thì người lo mai táng cho
dân quân thường trực được nhận trợ cấp mai táng theo mức quy định tại khoản 2
Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số
33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
g) Dân quân thường trực nếu bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp mà có đủ các điều kiện theo quy định tại các Điều 45 và Điều 46 Luật
An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 và các Điều 48, Điều 49, Điều 51,
Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động
năm 2015;
h) Kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho dân quân thường
trực do ngân sách địa phương bảo đảm, hàng tháng ngân sách địa phương đóng vào
quỹ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thống nhất quản lý;
i) Dân quân thường trực khi làm nhiệm vụ mà bị
thương hoặc hy sinh, được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận là thương binh hoặc
người hưởng chính sách như thương binh hoặc liệt sỹ thì ngoài việc được hưởng
chính sách ưu đãi người có công do ngân sách nhà nước bảo đảm, vẫn được thực hiện
chế độ tai nạn lao động, tử tuất quy định tại điểm đ, điểm e, điểm g khoản này.
4a.[22]
Chế độ bảo hiểm y tế cho dân quân thường trực thực hiện theo pháp luật về bảo
hiểm y tế.
4b.[23]
Việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế đối với dân
quân thường trực do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện theo quy định của
pháp luật và phân cấp, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
5. Tiêu chuẩn vật chất hậu cần như hạ sĩ quan, binh
sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ.
Điều 13. Chế độ, chính sách đối
với tự vệ khi làm nhiệm vụ
1. Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ
hải đảo, vùng biển được hưởng nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp, công
tác phí, chế độ, chính sách theo chế độ hiện hành.
2.[24]
Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng chế độ quy định
tại khoản 1 Điều này và hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế
huy động, tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 234.000 đồng; nếu mức thực tế thấp
hơn quy định trên thì được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 11 Nghị định này.
Điều 14. Điều kiện, mức hưởng,
trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí khám bệnh, chữa bệnh
cho Dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị
thương
1. Điều kiện
a) Dân quân tự vệ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ
theo Quyết định điều động, huy động hoặc làm nhiệm vụ theo kế hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương được khám bệnh, chữa
bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân, dân y theo quy định;
b) Dân quân tự vệ không được khám bệnh, chữa bệnh nếu
bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi: cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân hoặc
tai nạn do mâu thuẫn của chính bản thân với người gây ra tai nạn mà không liên
quan đến thực hiện nhiệm vụ hoặc tai nạn do sử dụng rượu, bia, sử dụng chất ma
túy, tiền chất ma túy hoặc chất gây nghiện khác theo quy định của pháp luật.
2. Mức hưởng
Chi phí khám bệnh, chữa bệnh như mức hưởng bảo hiểm
y tế cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ. Trong thời
gian điều trị nội trú được bảo đảm tiền ăn bệnh lý. Trường hợp Dân quân tự vệ
đang điều trị nội trú, nhưng hết thời gian làm nhiệm vụ thì được thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn bệnh lý nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu
hết 15 ngày bệnh vẫn chưa ổn định thì điều trị đến khi ổn định và được thanh
toán 100% tiền khám, chữa bệnh.
3. Trình tự giải quyết
a) Dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân
quân gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính, môi trường điện tử đơn đề nghị thanh
toán tiền khám bệnh, chữa bệnh cho dân quân kèm theo phiếu xét nghiệm, đơn thuốc,
hóa đơn thu tiền, giấy ra viện cho cơ quan quân sự địa phương. Dân quân thuộc
đơn vị Dân quân tự vệ của cấp nào tổ chức thì gửi đơn cho cơ quan quân sự địa
phương cấp đó; trường hợp không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan quân sự địa phương phải có văn bản hướng dẫn
gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện;
b)[25]
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị, cơ quan quân sự địa
phương lập 01 bộ hồ sơ. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã quyết định;
c)[26]
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kinh phí
khám bệnh, chữa bệnh cho dân quân;
d)[27]
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện chi trả kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho dân quân;
việc chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp
nhận ở cấp xã.
4. Hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
của dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân. Mẫu đơn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền,
giấy xuất viện;
c) Quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia
Dân quân tự vệ; quyết định điều động hoặc huy động hoặc kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.[28]
Kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Điều này do Ủy
ban nhân dân cấp xã bảo đảm đối với dân quân do cấp xã quản lý; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bảo đảm kinh phí đối với dân quân do cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh
quản lý.
Điều 15. Điều kiện, mức hưởng,
trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính
sách cho Dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn, chết
1. Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật Dân quân tự vệ trong trường hợp
sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo quyết định điều động hoặc
huy động theo, kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm
nhiệm vụ trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
2. Các trường hợp, quy định tại điểm b khoản 1 Điều
14 bị tai nạn không được hưởng chế độ trợ cấp.
3. Mức hưởng
a)[29]
Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng chi phí khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này
kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Nếu tai nạn làm suy
giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 11.700.000 đồng;
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng 1.170.000 đông; suy giảm khả năng
lao động từ 81% trở lên thì được hưởng 140.400.000 đồng;
b)[30]
Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một
lần bằng 84.240.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng
23.400.000 đồng;
c)[31]
Trường hợp bị ốm đau dẫn đến chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần
bằng 11.700.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng
23.400.000 đồng.
4. Trình tự giải quyết
a) Dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân
quân gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính, môi trường điện tử đơn đề nghị trợ cấp
tai nạn hoặc chết kèm theo giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều
trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận
thương tích do cơ sở y tế cấp (nơi đã cấp cứu, điều trị cho Dân quân tự vệ),
biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động hoặc giấy chứng tử, trích lục
khai tử đối với trường hợp chết cho cơ quan quân sự địa phương. Dân quân thuộc
đơn vị Dân quân tự vệ của cấp nào tổ chức thì gửi đơn đề nghị cho cơ quan quân
sự địa phương cấp đó; trường hợp không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan quân sự địa phương phải có văn bản hướng
dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện;
b)[32]
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị, cơ quan quân sự địa
phương lập 01 bộ hồ sơ. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định;
c)[33]
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trợ cấp cho dân quân;
d)[34]
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định trợ cấp, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả trợ cấp cho dân quân; việc chi trả
bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp
xã.
5. Hồ sơ
a) Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn gồm: Đơn đề nghị trợ
cấp tai nạn kèm theo giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị
tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận thương
tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho Dân quân tự vệ) cấp theo mẫu
quy định, biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định
y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; trường hợp bị tai nạn giao thông
thì có thêm biên bản điều tra của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự
thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Hồ sơ hưởng trợ cấp chết gồm: Đơn đề nghị trợ cấp
chết kèm theo giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn
đối với trường hợp điều trị nội trú, bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai
tử; trường hợp bị tai nạn giao thông dẫn đến chết thì có thêm biên bản điều tra
của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Mẫu đơn đề nghị trợ cấp tai nạn, trợ cấp chết
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
này.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm kinh phí thực
hiện chế độ, chính sách quy định tại Điều này.
Điều 15a. Kinh phí đào tạo
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã[35]
1. Ngân sách Trung ương bảo đảm đào tạo Chỉ huy trưởng
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở, nội dung, định mức được áp dụng
như bảo đảm cho học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy binh chủng hợp thành cấp phân
đội.
2. Hằng năm Bộ Quốc phòng lập dự toán kinh phí đào
tạo Chỉ huy Trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở, tổng hợp vào
dự toán ngân sách của Bộ Quốc phòng đề Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét quyết định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[36]
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
1. Trang phục của Dân quân tự vệ quy định tại Nghị
định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ năm 2009 tiếp tục thực
hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trang phục
Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Định mức hưởng chế độ, chính sách của Dân quân tự
vệ quy định tại Điều 7, 8, 11, 12, 13 và Điều 15 của Nghị định
này được điều chỉnh trong trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở
hoặc mức tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng
8 năm 2020 và thay thế Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân
tự vệ.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Pháp chế BQP;
- Cục Dân quân tự vệ/BTTM;
- Cục KTVB&QLVPHC/BTP;
- Công báo CP, Cổng TTĐT CP;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải)
- Lưu: VT, NCTH. Dương79.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|
PHỤ LỤC III
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Kèm theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi:
..................................(1)..................................
Họ và tên người đề nghị:
...................................................... (2)
...............................................
Địa chỉ thường trú: ........................Số điện
thoại: ..........................Hộp thư điện tử: .................
Căn cước (Căn cước công dân)[37]:
.......................................................................
Số tài khoản:
..................................................................................................................
(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi khám bệnh,
chữa bệnh...)
Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho.
.................(3)......................
Số tiền đề nghị thanh toán là:
...............................................................................................đồng.
Bằng chữ ...................................................................................................................................
Xin gửi kèm theo Đơn này: Phiếu xét nghiệm; đơn thuốc;
hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
|
....(4).... ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
___________________________
(1) Trường hợp dân quân thuộc đại đội pháo phòng
không, pháo binh của cấp tỉnh, gửi cho cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh[38]; dân quân thuộc đơn vị dân quân
của cấp xã, gửi cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
(2) Trường hợp dân quân trực tiếp viết đơn phải ghi
rõ chức vụ, đơn vị Dân quân tự vệ; trường hợp người đại diện hợp pháp của dân
quân viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với dân quân và chức vụ, đơn vị của dân quân
được hưởng chính sách.
(3) Đối tượng thụ hưởng chính sách.
(4) Địa danh.
PHỤ LỤC IV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP TAI NẠN, TRỢ CẤP CHẾT
(Kèm theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp tai nạn,
trợ cấp chết
Kính gửi:
..................................(1)..................................
Họ và tên người đề nghị: ......................................................
(2) ...............................................
Địa chỉ thường trú: ........................Số điện
thoại: ..........................Hộp thư điện tử: .................
Căn cước (Căn cước công dân)[39]:
.......................................................................
Số tài khoản:
..................................................................................................................
(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai nạn
hoặc chết)
Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được
thanh toán trợ cấp tai nạn (chết) cho
.................(3)......................
Số tiền đề nghị thanh toán là:
.................................................................................................đồng.
Bằng chữ
......................................................................................................................................
Xin gửi kèm theo Đơn này: Giấy ra viện hoặc trích
sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú
hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy giảm khả
năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương
trở lên; trường hợp bị tai nạn giao thông thì có thêm biên bản điều tra của cơ
quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự thuộc Bộ Quốc phòng: Bản sao giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
|
....(4).... ngày.... tháng.... năm
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
___________________________
(1) Trường hợp dân quân thuộc đại đội pháo phòng
không, pháo binh của cấp tỉnh, gửi cho cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh[40]; dân quân thuộc đơn vị dân quân
của cấp xã, gửi cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
(2) Trường hợp dân quân trực tiếp viết đơn phải ghi
rõ chức vụ, đơn vị Dân quân tự vệ; trường hợp người đại diện hợp pháp của dân
quân viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với dân quân và chức vụ, đơn vị của dân quân
được hưởng chính sách.
(3) Đối tượng thụ hưởng chính sách.
(4) Địa danh
[1] Nghị
định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính
sách đối với Dân quân tự vệ, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19
tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ
và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm
2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6
năm 2014;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng
11 năm 2023 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng
6 năm 2024 kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực
lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ”.
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14;
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số
30/2013/QH13;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13;
Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số
53/2019/QH14;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13;
Căn cứ Luật Cảnh sát biển Việt Nam số
33/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
Luật về lĩnh vực quốc phòng số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp”.
[2] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 5 của Nghị định số
220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực
quốc phòng, quân sự khi Tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi
hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[3] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ,
chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 3 năm
2025.
[6] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền
địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025
[7] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 9 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[8] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 9 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[9] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 9 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về Tổ chức xây dựng lực lượng và
chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 3 năm 2025.
[11] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền
địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[12] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 5 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức chính quyền
địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về Tổ chức xây dựng lực
lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ
ngày 23 tháng 3 năm 2025.
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về Tổ chức xây
dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi
hành từ ngày 23 tháng 3 năm 2025.
[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây
dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi
hành từ ngày 23 tháng 3 năm 2025.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về Tổ chức xây
dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi
hành từ ngày 23 tháng 3 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính
sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 3 năm 2025.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây
dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi
hành từ ngày 23 tháng 3 năm 2025.
[22] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về Tổ chức xây dựng lực lượng và
chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 3 năm 2025.
[23] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và
chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 3 năm 2025.
[24] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ,
chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 3 năm
2025.
[25] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8
năm 2025.
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8
năm 2025.
[27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8
năm 2025.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8
năm 2025.
[29] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về Tổ chức xây dựng lực lượng và
chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 3 năm 2025.
[30] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về Tổ chức xây dựng lực lượng và
chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 3 năm 2025.
[31] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và
chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 3 năm 2025.
[32] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[33] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[34] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[35] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 8 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ,
chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 3 năm
2025.
[36]
Điều 2, 3 và Điều 4 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và
chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 3 năm 2025, quy định như sau:
"Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp dân quân còn đang phục vụ trong
đơn vị dân quân thường trực trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2020
đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được đóng, hoặc
đóng chưa đầy đủ bảo hiểm xã hội, thì địa phương có trách nhiệm đóng, truy đóng
Bảo hiểm xã hội cho dân quân thường trực theo quy định của Nghị định này, số tiền
truy đóng Bảo hiểm xã hội không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản
3 Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
2. Dân quân thường trực vào viện điều trị trước
ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng ra viện từ ngày Nghị định có hiệu lực thì
được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo
quy định của Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23
tháng 3 năm 2025.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn
chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, cơ quan, Tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”
Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng,
quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ
ngày 07 tháng 8 năm 2025, quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07
tháng 8 năm 2025.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”
[37] Cụm từ “Số Chứng minh nhân dân (Căn cước
công dân)” được thay thế bằng cụm từ “Căn cước (Căn cước công dân)” theo quy định
tại điểm a khoản 8 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[38] Cụm từ “dân quân thuộc đơn vị dân quân
của cấp huyện, gửi cho Ban chỉ huy quân sự cấp huyện” được bãi bộ theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[39] Cụm từ “Số Chứng minh nhân dân (Căn cước
công dân)” được thay thế bằng cụm từ “Căn cước (Căn cước công dân)” theo quy định
tại điểm a khoản 8 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[40] Cụm từ “dân quân thuộc đơn vị dân quân
của cấp huyện, gửi cho Ban chỉ huy quân sự cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 5 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.