|
BỘ
TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
4749/VBHN-BTP
|
Hà
Nội, ngày 05
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT XỬ
LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025;
2. Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử
lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính[1].
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính về:
1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm
hành chính.
2. Quy định về vi phạm hành
chính và xử phạt vi phạm hành chính.
2a.[2] Xử lý
vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.
3. Áp dụng quy định về xử phạt
vi phạm hành chính.
4. Quản lý nhà nước về thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có thẩm quyền quản
lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền
xử lý vi phạm hành chính.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều
3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm
hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Tổ chức bị xử phạt vi phạm
hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là pháp nhân theo quy định
của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật;
b) Hành vi vi phạm hành chính
do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực
hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và
hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các
lĩnh vực quản lý nhà nước.
3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm
hành chính được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
4. Chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền
của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của
pháp nhân, tổ chức, thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là pháp nhân, tổ
chức đó và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức
về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
pháp nhân, tổ chức đó thực hiện.
Chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính
không thuộc phạm vi hoặc thời hạn được pháp nhân, tổ chức ủy quyền hoặc không
theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải chịu trách nhiệm và bị
xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt
động do chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện.
5. Hộ kinh doanh, hộ gia đình,
cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi
phạm hành chính. Người đại diện của hộ kinh doanh, chủ hộ của hộ gia đình, người
đứng đầu của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt
vi phạm hành chính cho hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
6. Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người
làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm
vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ, thì không bị xử phạt theo quy
định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, mà bị xử lý theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Cơ quan nhà nước thực hiện
hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước, thì không bị xử phạt theo quy
định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, mà bị xử lý theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Chương
II
QUY
ĐỊNH VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều
4. Quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện
pháp khắc phục hậu quả tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
1. Việc quy định hành vi vi phạm
hành chính phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Có vi phạm các quy định về
nghĩa vụ, trách nhiệm, điều cấm của pháp luật về trật tự quản lý hành chính
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước;
b) Đáp ứng yêu cầu bảo đảm trật
tự quản lý hành chính nhà nước;
c) Hành vi vi phạm hành chính
phải được mô tả rõ ràng, đầy đủ, cụ thể để có thể xác định và xử phạt được
trong thực tiễn.
2.[3]
Việc quy định hành vi vi phạm hành chính được thực hiện như sau:
a) Hành vi vi phạm hành chính,
hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải được quy định
tại nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước tương ứng,
phù hợp với tính chất vi phạm của hành vi đó;
b) Trường hợp hành vi vi phạm
hành chính đã được quy định ở lĩnh vực này nhưng có liên quan đến lĩnh vực
khác, thì quy định dẫn chiếu hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt,
biện pháp khắc phục hậu quả đã quy định, đồng thời quy định thẩm quyền xử phạt
đối với hành vi đó. Nếu do tính chất đặc thù liên quan đến lĩnh vực, địa điểm
vi phạm, hậu quả của hành vi và các yếu tố, điều kiện khách quan khác thì có thể
quy định hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu
quả gắn với tính chất đặc thù của hành vi đó.
3. Hình thức xử phạt, mức xử
phạt được quy định đối với từng hành vi vi phạm hành chính và phải căn cứ vào
các yếu tố sau đây:
a) Tính chất, mức độ xâm hại
trật tự quản lý hành chính nhà nước của hành vi vi phạm; đối với hành vi vi phạm
không nghiêm trọng, có tính chất đơn giản, thì phải quy định hình thức xử phạt
cảnh cáo;
b) Mức thu nhập, mức sống
trung bình của người dân trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước;
c) Mức độ giáo dục, răn đe và
tính hợp lý, tính khả thi của việc áp dụng hình thức, mức phạt.
4. Quy định khung tiền phạt đối
với từng hành vi vi phạm hành chính phải cụ thể, khoảng cách giữa mức phạt tối
thiểu và tối đa của khung tiền phạt không quá lớn. Các khung tiền phạt trong một
điều phải được sắp xếp theo thứ tự mức phạt từ thấp đến cao.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
được quy định đối với từng hành vi vi phạm hành chính và phải căn cứ vào các
yêu cầu sau đây:
a) Phải gây ra hậu quả hoặc có
khả năng thực tế gây ra hậu quả;
b) Đáp ứng yêu cầu khôi phục lại
trật tự quản lý hành chính nhà nước do vi phạm hành chính gây ra;
c) Phải được mô tả rõ ràng, đầy
đủ, cụ thể để có thể thực hiện được trong thực tiễn và phải bảo đảm tính khả
thi.
5a.[4] Đối với
hành vi vi phạm hành chính có quy định áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước quy định biện pháp khắc phục hậu quả
buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp
với tính chất, đặc điểm của hành vi. Thời điểm xác định cá nhân, tổ chức tiêu
thụ, tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trái quy định
là khi lập xong biên bản làm việc, biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
6. Đối với giấy phép, chứng chỉ
hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung,
thì phải quy định biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ
hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung
cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy
đăng ký hoạt động đó.
Điều
5. Quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính tại các nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
1. Việc quy định tước quyền sử
dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành
chính phải trên cơ sở có đầy đủ các căn cứ sau đây:
a) Trực tiếp vi phạm các hoạt
động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Vi phạm có tính chất, mức độ
nghiêm trọng xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước.
2. Không quy định tước quyền sử
dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn trong các trường hợp có quy định
pháp luật về việc thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
3. Việc quy định đình chỉ một phần
hoạt động có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành chính của cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép phải trên
cơ sở có đầy đủ các căn cứ sau đây:
a) Trực tiếp vi phạm các hoạt
động được ghi trong giấy phép;
b) Vi phạm có tính chất, mức độ
nghiêm trọng xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc
có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con
người, môi trường[5].
4. Không quy định đình chỉ hoạt
động có thời hạn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của
pháp luật phải có giấy phép trong trường hợp có quy định pháp luật về việc thu
hồi giấy phép.
5. Việc quy định đình chỉ một phần
hoặc toàn bộ hoạt động có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành chính của cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật
không phải có giấy phép phải trên cơ sở căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng
xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước hoặc hậu quả nghiêm trọng đối với
tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội mà hành vi
đó có khả năng thực tế gây ra.
6. Trường hợp tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính là[6] vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ,
vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản
quý hiếm,[7] thì phải quy định tịch thu. Đối với
các trường hợp khác, việc quy định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm hành chính phải trên cơ sở có một trong các căn cứ
sau đây:
a) Vi phạm được thực hiện do lỗi
cố ý hoặc vi phạm có tính chất nghiêm trọng;
b) Vật, tiền, hàng hóa, phương
tiện là tang vật trực tiếp của vi phạm hành chính hoặc được trực tiếp sử dụng để
thực hiện hành vi vi phạm hành chính, mà nếu không có vật, tiền, hàng hóa,
phương tiện này, thì không thể thực hiện được hành vi vi phạm.
7. Việc quy định hình thức xử
phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ
hoạt động có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là
hình thức xử phạt chính hoặc bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể
trong các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào các Điều
21, 25 và 26 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều
này và tính chất đặc thù của từng lĩnh vực quản lý nhà nước.
8. Thời hạn tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
đối với hành vi vi phạm hành chính phải được quy định thành khung thời gian cụ
thể, khoảng cách giữa thời gian tước, thời gian đình chỉ tối thiểu và tối đa
không quá lớn.
Điều
6. Quy định về thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Thẩm quyền phạt tiền của mỗi
chức danh phải được quy định cụ thể trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính. Đối với nghị định có nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, thì thẩm quyền
này phải quy định cụ thể đối với từng lĩnh vực.
Trường hợp thẩm quyền phạt tiền
của các chức danh[8] được tính theo tỷ lệ phần trăm mức phạt
tiền tối đa của lĩnh vực tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi
phạm hành chính, thì thẩm quyền phạt tiền phải được tính thành mức tiền cụ thể
để quy định trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý nhà nước.
2. Đối với các lĩnh vực quản
lý nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính có hành vi
vi phạm hành chính mà mức phạt được xác định theo số lần, giá trị tang vật vi
phạm, hàng hóa vi phạm, thì thẩm quyền xử phạt của các chức danh[9] được
xác định theo tỷ lệ phần trăm mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đó và phải được
tính thành mức tiền cụ thể để quy định trong nghị định quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
3. Trường hợp nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính có quy định nhiều chức danh của các lực lượng có
thẩm quyền xử phạt thuộc nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau tham gia xử
phạt, thì phải quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các lực lượng đó đối với từng
điều khoản cụ thể.
4. Người có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức
và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công
tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng,
trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao
nhiệm vụ lập biên bản.
Các chức danh có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại các nghị định quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước.
5. Đối với hành vi vi phạm
hành chính vừa bị áp dụng hình thức xử phạt chính là phạt tiền, vừa bị áp dụng
hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất, thì nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước phải quy định thẩm quyền xử phạt đối
với hành vi đó cho chức danh có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất[10].
Chương
III
ÁP
DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều
7. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành
chính
1. Việc lựa chọn áp dụng văn bản
quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện
theo quy định tại Điều 58[11] Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm
hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có hiệu lực, mà
không xác định được nghị định để áp dụng theo khoản 1 Điều này, thì việc lựa chọn
áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được
thực hiện như sau:
a) Nếu hành vi vi phạm hành
chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt
hành vi vi phạm để xử phạt;
b) Nếu hành vi vi phạm hành
chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm
phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.
3.[12] Thẩm
quyền, thủ tục và biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo
văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm xem xét, xử lý hành vi vi
phạm.
Điều
8. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt
vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và sự kiện bất khả kháng
1. Việc xác định hành vi vi phạm
hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính
thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Hành vi vi phạm hành chính
đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định
hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện
vi phạm hành chính;
b) Hành vi vi phạm hành chính
đang thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền
phát hiện vi phạm hành chính và hành vi đó vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà
nước.
1a.[13] Cá
nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã bị xử
phạt hoặc chưa bị xử phạt đối với hành vi vi phạm được quy định ở các điểm
trong cùng một khoản hoặc các khoản trong cùng một điều với mức độ vi phạm hoặc
hậu quả gắn với mức phạt khác nhau, thì được coi là vi phạm cùng một hành vi để
xác định tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.
1b.[14] Nếu
vi phạm hành chính nhiều lần được quy định là tình tiết tăng nặng và thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1a Điều này thì áp dụng khung tiền phạt cao nhất, khung
thời hạn đình chỉ, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề dài nhất
quy định đối với hành vi đó trong các lần vi phạm.
2. Các hình thức xử phạt vi phạm
hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả chỉ được áp dụng khi nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định
các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả này đối với hành vi vi phạm
hành chính cụ thể, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
3. Đối với trường hợp hành vi
vi phạm hành chính được thực hiện xuất phát trực tiếp từ điều kiện, hoàn cảnh
khách quan do dịch bệnh hoặc phải thực hiện các biện pháp phòng chống dịch, để
xác định việc có hay không xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử
phạt phải xác minh, thu thập đầy đủ thông tin, số liệu, giấy tờ hoặc tài liệu
có liên quan đến vi phạm hành chính để làm rõ các tình tiết của vụ việc cụ thể.
Nếu xác định dịch bệnh là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hành
chính; đối tượng thực hiện hành vi vi phạm không thể lường trước được hoàn cảnh
dịch bệnh và không thể khắc phục được, mặc dù đã thực hiện mọi biện pháp cần
thiết và khả năng cho phép để khắc phục, thì có thể áp dụng quy định tại khoản
4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính để không xử phạt vi phạm hành chính.
Điều
9. Áp dụng hình thức phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả[15]
1. Nguyên tắc xác định mức phạt
tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết
tăng nặng, giảm nhẹ:
a) Mức phạt tiền cụ thể đối với
một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định
đối với hành vi đó;
b) Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ
thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức tối thiểu đến
dưới mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm
nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;
c) Nếu có 01 tình tiết tăng nặng
thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức trung bình đến
dưới mức tối đa của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng
trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt;
d) Nếu vừa có tình tiết tăng nặng,
vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết
giảm nhẹ;
đ) Nếu nghị định xử phạt vi phạm
hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định nguyên tắc xác định
mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có
tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì áp dụng theo quy định tại nghị định đó.
2. Nguyên tắc xác định thời hạn
cụ thể tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ
hoạt động có thời hạn đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có
tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
a) Thời hạn tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động cụ thể đối với một hành vi
vi phạm hành chính là mức trung bình của khung thời gian tước, đình chỉ được
quy định đối với hành vi đó;
b) Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ
thì thời hạn bị tước hoặc đình chỉ được xác định trong khoảng từ trên mức tối
thiểu đến dưới mức trung bình của khung thời gian tước, đình chỉ; trong trường
hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung thời
gian tước, đình chỉ;
c) Nếu có 01 tình tiết tăng nặng
thì thời hạn bị tước hoặc đình chỉ được xác định trong khoảng từ trên mức trung
bình đến dưới mức tối đa của khung thời gian tước, đình chỉ; trong trường hợp
có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung thời
gian tước, đình chỉ;
d) Nếu vừa có tình tiết tăng nặng,
vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết
giảm nhẹ;
đ) Nếu nghị định xử phạt vi phạm
hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định nguyên tắc xác định
thời hạn cụ thể tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn,
đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường
hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì áp dụng theo quy định tại nghị định
đó.
3. Áp dụng hình thức xử phạt
tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn:
a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt
nhiều hành vi vi phạm có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn đối với
các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác nhau trong cùng một lần, thì áp dụng
khung thời gian tước quyền sử dụng của từng loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt
nhiều hành vi vi phạm trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi trở lên bị
áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn đối với cùng một loại giấy
phép, chứng chỉ hành nghề với nhiều khung thời gian tước khác nhau, thì áp dụng
khung thời gian tước quyền sử dụng của hành vi bị xử phạt có quy định thời hạn
tước dài nhất;
c) Cá nhân, tổ chức vi phạm
hành chính nhiều lần và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều
8 Nghị định này, mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có áp dụng
hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn đối với cùng một loại giấy phép, chứng
chỉ hành nghề[16] thì áp dụng khung thời gian tước quyền
sử dụng dài nhất quy định đối với hành vi đó trong các lần vi phạm;
d) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt
về hành vi vi phạm có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn mà thời
hạn còn lại của giấy phép, chứng chỉ hành nghề ngắn hơn thời hạn tước quyền sử
dụng, thì áp dụng thời hạn tước quyền sử dụng theo quy định đối với hành vi vi
phạm. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm được cấp đổi hoặc cấp mới giấy phép,
chứng chỉ hành nghề trong thời gian tước theo quyết định xử phạt, thì không được
tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời
gian bị tước;
đ) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt
về hành vi vi phạm có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn mà giấy
phép, chứng chỉ hành nghề đó đang bị tước theo quyết định xử phạt vi phạm hành
chính, thì cá nhân, tổ chức vi phạm bị coi là hoạt động không có giấy phép, chứng
chỉ hành nghề.
4. Áp dụng hình thức xử phạt
đình chỉ hoạt động có thời hạn:
a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt
nhiều hành vi vi phạm, trong đó áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn đối với
nhiều hoạt động khác nhau trong cùng một lần, thì áp dụng khung thời gian đình
chỉ theo từng hoạt động;
b) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt
nhiều hành vi vi phạm trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi trở lên bị
áp dụng hình thức đình chỉ đối với cùng một hoạt động với nhiều khung thời gian
đình chỉ khác nhau, thì áp dụng khung thời gian đình chỉ của hành vi bị xử phạt
có quy định thời hạn đình chỉ dài nhất;
c) Cá nhân, tổ chức vi phạm
hành chính nhiều lần và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều
8 Nghị định này, mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có áp dụng
hình thức đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với cùng một hoạt động, thì áp dụng
khung thời gian đình chỉ hoạt động dài nhất quy định đối với hành vi đó trong
các lần vi phạm.
5. Trường hợp cá nhân, tổ chức
vi phạm hành chính nhiều lần và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, thì không
áp dụng tình tiết vi phạm hành chính nhiều lần là tình tiết tăng nặng khi xem
xét, quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với từng lần vi phạm đó.
6. Thẩm quyền áp dụng hình thức
xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định
của Luật Xử lý vi phạm hành chính mà không phụ thuộc vào thẩm quyền cấp giấy
phép, chứng chỉ hành nghề đó.
7. Tạm giữ, giữ giấy phép, chứng
chỉ hành nghề trong xử phạt vi phạm hành chính:
a) Khi thi hành công vụ, người
có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra thông tin về giấy phép, chứng chỉ hành
nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm từ các cơ sở dữ liệu, căn cước điện tử, tài khoản
định danh điện tử theo quy định; nếu không thể kiểm tra được thông tin thì yêu
cầu cá nhân, tổ chức vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trường
hợp phải áp dụng biện pháp tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định
tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền yêu
cầu cá nhân, tổ chức vi phạm giao nộp bản giấy của giấy phép, chứng chỉ hành
nghề và tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định;
b) Trường hợp phải áp dụng
hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì người
có thẩm quyền xử phạt yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm giao nộp và giữ bản giấy
của giấy phép, chứng chỉ hành nghề, trừ trường hợp đã tạm giữ giấy phép, chứng
chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 7 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Việc giao nộp và giữ bản giấy
của giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải lập thành biên bản và giao 01 bản cho
cá nhân, người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu đã lập biên bản tạm giữ giấy phép,
chứng chỉ hành nghề thì biên bản tạm giữ tiếp tục có giá trị cho đến hết thời hạn
tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quyết định xử phạt vi phạm
hành chính;
d) Trường hợp giấy phép được cấp
dưới dạng điện tử hoặc được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì cơ
quan, người có thẩm quyền thực hiện tạm giữ, tước trên môi trường điện tử theo
quy định nếu đáp ứng được điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin. Việc
tạm giữ, tước quyền sử dụng được cập nhật trạng thái trên cơ sở dữ liệu hoặc
căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử theo đúng quy định.
8. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức
xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm quyền
đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cơ
quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ
hành nghề có trách nhiệm cập nhật thông tin về việc giữ, tước giấy phép, chứng
chỉ hành nghề vào cơ sở dữ liệu.
9.[17] Người
có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản
2 Điều 65 và khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính là người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc đó.
10. Người có thẩm quyền áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm
hành chính là người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc
đó.
11. Người có thẩm quyền tiêu hủy
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức
khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm độc hại theo
quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính là người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc đó.
Điều
10. Giao quyền trong xử phạt vi phạm hành chính
1. Quyết định giao quyền quy định
tại Điều 54, khoản 2 Điều 87 và khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính
phải xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền.
Quyết định giao quyền phải có
số, ghi rõ ngày, tháng, năm, trích yếu, ký và đóng dấu; trường hợp cơ quan, đơn
vị của người giao quyền không được sử dụng dấu riêng, thì đóng dấu treo của cơ
quan cấp trên.
Phần căn cứ pháp lý ra các quyết
định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt,
quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính của
cấp phó được giao quyền phải thể hiện rõ số, ngày, tháng, năm, trích yếu của
quyết định giao quyền.
2. Người được giao quyền đứng
đầu hoặc phụ trách cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử phạt, thì có thẩm quyền xử
phạt và được giao quyền xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, áp dụng
biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính như cấp trưởng.
3. Trong thời gian giao quyền,
những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều
54 Luật Xử lý vi phạm hành chính vẫn có thẩm quyền xử phạt, cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành
chính.
4. Việc giao quyền chấm dứt
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn giao quyền ghi
trong quyết định;
b) Công việc được giao quyền
đã hoàn thành;
c) Cấp trưởng chấm dứt việc
giao quyền cho cấp phó. Trong trường hợp này, việc chấm dứt giao quyền phải được
thể hiện bằng quyết định;
d) Người giao quyền hoặc người
được giao quyền nghỉ hưu, thôi việc, được điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt
phái, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức hoặc tạm đình chỉ công tác
theo quy định của pháp luật;
đ) Người giao quyền hoặc người
được giao quyền chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
e) Công việc được giao quyền
tuy chưa hoàn thành nhưng vụ việc phải chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền
khác xử lý theo quy định của pháp luật;
g) Người giao quyền hoặc người
được giao quyền bị khởi tố; bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra,
truy tố, xét xử;
h) Điều kiện để cấp trưởng
giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 123
Luật Xử lý vi phạm hành chính không còn.
Điều
11. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thanh tra, kiểm tra[18]
1. Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng
đoàn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm
vi, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra trong thời hạn thanh tra, kiểm tra theo
quy định của pháp luật.
Trường hợp hết thời hạn thanh
tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật mà chưa ra quyết định xử phạt, thì phải
chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt.
2. Trường hợp quyết định trong
xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại, thì việc giải quyết khiếu nại được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại và quy định pháp luật
khác có liên quan.
3. Thẩm quyền đính chính, sửa
đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành quyết định mới của Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng
đoàn kiểm tra trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra, kiểm tra được xác định
như sau:
a) Nếu Trưởng đoàn thanh tra,
Trưởng đoàn kiểm tra đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là người có thẩm
quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc thì thẩm quyền vẫn thuộc về người
đó;
b) Nếu người đã ra quyết định
thanh tra, kiểm tra là người có thẩm quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc
thì thẩm quyền thuộc về người đó;
c) Nếu không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì thẩm quyền thuộc về Chánh Thanh tra
cấp có thẩm quyền xử phạt đối với vụ việc hoặc Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà
nước của bộ, cơ quan ngang bộ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a của Luật Xử
lý vi phạm hành chính hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử
phạt nơi xảy ra vi phạm.
4. Thẩm quyền cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng
đoàn kiểm tra trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra, kiểm tra được thực hiện
theo quy định tại Điều 87 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều này.
Điều
12. Lập biên bản vi phạm hành chính[19]
1. Căn cứ lập biên bản vi phạm
hành chính:
a) Đối với hành vi vi phạm
hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không
thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý hoặc trường hợp vụ việc phải giám định, kiểm
nghiệm, kiểm định, xét nghiệm tang vật, phương tiện hoặc trường hợp cần thiết
khác thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có trách nhiệm lập
biên bản làm việc để ghi nhận sự việc;
b) Biên bản làm việc quy định
tại điểm a khoản này hoặc các biên bản, tài liệu ghi nhận vi phạm được phát hiện
trong quá trình thanh tra, kiểm tra, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước hoặc
tiến hành tố tụng là một trong những căn cứ để lập biên bản vi phạm hành chính;
c) Trường hợp người đang xem
xét, xử lý vụ việc không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thì
biên bản, tài liệu quy định tại điểm b khoản này và hồ sơ kèm theo (nếu có) phải
được chuyển kịp thời cho người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
theo quy định pháp luật.
2. Trường hợp chuyển hồ sơ vụ
vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính mà không có một trong các quyết định quy
định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự
có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử
lý vi phạm hành chính trước khi chuyển hồ sơ;
b) Nếu không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này thì văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính của
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự phải có những nội dung chủ yếu
sau đây: thông tin về cá nhân, tổ chức vi phạm và cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả cụ thể, đầy đủ
vụ việc, hành vi vi phạm; điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
3. Trường hợp chuyển hồ sơ vụ
vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử
lý vi phạm hành chính thì văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính của cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự gồm những nội dung quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này.
4. Thời hạn lập biên bản vi phạm
hành chính:
a) Biên bản vi phạm hành chính
được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành
chính;
b) Trường hợp vụ việc có nhiều
tình tiết phức tạp hoặc có phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp
pháp của cá nhân, tổ chức, thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính;
c) Trường hợp vi phạm hành
chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải
xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét
nghiệm, thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ hoặc nhận được kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định,
kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm;
d) Trường hợp một vụ việc có
nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau, trong đó có hành vi được phát hiện
bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật,
phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm, thì biên bản vi phạm
hành chính được lập đối với các hành vi trong vụ việc đó trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị
kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được đầy đủ kết quả xác định giá trị tang vật,
phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm.
5. Lập biên bản vi phạm hành
chính trong một số trường hợp:
a) Vụ việc vi phạm hành chính
có nhiều hành vi vi phạm trong cùng một lĩnh vực quản lý nhà nước thì người có
thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với
các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với các hành
vi vi phạm không thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Việc
chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu
có) thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 4
Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính[20];
b) Vụ việc vi phạm hành chính
có nhiều hành vi vi phạm thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau,
thì người có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc lập biên bản vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc
đối với các hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này. Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm và tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành
chính, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ[21];
c) Trường hợp một cá nhân, tổ
chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi
phạm, thì người có thẩm quyền lập một biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi
rõ từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản[22]
này;
d) Trường hợp nhiều cá nhân, tổ
chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm,
thì người có thẩm quyền có thể lập một hoặc nhiều biên bản vi phạm hành chính đối
với từng cá nhân, tổ chức vi phạm. Trường hợp giá trị tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính khác nhau, thì người có thẩm quyền phải ghi rõ giá trị tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính liên quan đến từng cá nhân, tổ chức vi phạm;
đ) Trường hợp nhiều cá nhân, tổ
chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi
phạm, thì người có thẩm quyền có thể lập một hoặc nhiều biên bản vi phạm hành
chính, trong đó ghi rõ từng hành vi vi phạm của từng cá nhân, tổ chức;
e) Trường hợp cá nhân, tổ chức
vi phạm hành chính nhiều lần, thì người có thẩm quyền lập một biên bản vi phạm
hành chính, trong đó ghi rõ hành vi vi phạm và từng lần vi phạm.
6. Trường hợp phát hiện vi phạm
hành chính bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thì địa điểm lập biên
bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xử lý
vi phạm hành chính.
7. Việc chuyển kết quả thu thập
được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính để lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử
phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về danh mục, việc
quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và thu thập, sử dụng
dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân tổ chức cung cấp
để phát hiện vi phạm hành chính.
8. Ký biên bản vi phạm hành
chính:
a) Biên bản vi phạm hành chính
phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm
hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký, trừ trường hợp biên bản được lập theo quy định
tại khoản 7 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính; trường hợp người vi phạm
không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người phiên dịch, người bị
thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại, thì họ cùng phải ký vào biên bản;
trường hợp biên bản gồm nhiều trang, thì các bên liên quan phải ký vào từng
trang biên bản;
b) Trường hợp người vi phạm, đại
diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc
vì lý do khách quan mà không ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc có mặt nhưng từ chối
ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm
hành chính, thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy
ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức
vi phạm không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính
quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
9.[23] Chuyển,
giao biên bản vi phạm hành chính:
a) Việc chuyển biên bản vi phạm
hành chính và các tài liệu khác cho người có thẩm quyền để xử phạt phải được thực
hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản; trường hợp biên
bản được lập tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi, hải đảo mà việc đi lại
gặp khó khăn thì thời hạn chuyển không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập
biên bản;
b) Trường hợp vi phạm hành
chính xảy ra trên biển hoặc trên tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa,
tàu hỏa, thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc người chỉ
huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu hoặc người được chỉ huy tàu bay, thuyền
trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo
quy định tại khoản 4 Điều này và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày tàu
bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà
ga. Trường hợp tại thời điểm vào đến bờ, về đến sân bay, bến cảng, nhà ga mà
chưa lập được biên bản vi phạm hành chính, thì thực hiện lập biên bản vi phạm
hành chính và thời hạn chuyển biên bản được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản
này;
c) Biên bản vi phạm hành chính
được chuyển, giao theo quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành
chính. Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính, thì biên bản còn được
gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó;
d) Trường hợp người vi phạm, đại
diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi lập biên bản vi phạm hành chính hoặc
có mặt nhưng từ chối nhận, thì việc giao biên bản vi phạm hành chính được thực
hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều
17a Nghị định này về việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ
chức thi hành.
10.[24] (được
bãi bỏ)
Điều
13. Hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính[25]
1. Người đã ban hành quyết định
tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử
lý vi phạm hành chính phải ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định
nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Quy định tại khoản 1 Điều
12 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Quy định tại khoản 3 Điều
62 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm
hành chính;
d) Quyết định trong xử phạt vi
phạm hành chính được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;
đ) Vi phạm thủ tục trong xử phạt
vi phạm hành chính dẫn đến vi phạm quy định tại các điểm c, d, e, g và h khoản này;
e) Xác định hành vi vi phạm
hành chính không đúng hoặc xác định hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp
không có vi phạm hành chính xảy ra;
g) Áp dụng hình thức xử phạt
không đúng đối với hành vi vi phạm hành chính;
h) Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ
xử phạt vi phạm hành chính.
2. Việc hủy bỏ, ban hành quyết
định mới quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với các quyết định trong
xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
Việc hủy bỏ, thay thế biện
pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Phần
thứ tư của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trường hợp chức danh có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính đã ra quyết định nhưng có sự thay đổi về nhiệm
vụ, quyền hạn hoặc cơ cấu, tổ chức dẫn đến không còn thẩm quyền hoặc không còn
chức danh đó, thì hồ sơ vụ vi phạm được chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm hoặc người có thẩm quyền xử phạt trong
lĩnh vực quản lý nhà nước đó để ra quyết định hủy bỏ, trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
4. Trường hợp có bản án, quyết
định của Tòa án về việc hủy bỏ toàn bộ quyết định bị khởi kiện, nếu có căn cứ
ban hành quyết định mới thì người đã ban hành quyết định bị hủy bỏ phải ban
hành quyết định mới hoặc chuyển người có thẩm quyền ban hành quyết định mới
theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.
5. Trong trường hợp quy định tại
các điểm c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này, nếu hành vi vi phạm vẫn còn thời
hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc có căn cứ theo quy định thì người đã ban
hành quyết định hủy bỏ phải ban hành quyết định mới hoặc chuyển người có thẩm
quyền ban hành quyết định mới.
6. Trường hợp phải ban hành
quyết định xử phạt mới, thì người có thẩm quyền lập biên bản xác minh tình tiết
của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
Thời hạn ban hành quyết định xử
phạt mới quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính.
7. Trong trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này, nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc loại
cấm tàng trữ, cấm lưu hành hoặc pháp luật có quy định áp dụng hình thức xử phạt
tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính thì
người có thẩm quyền đã ban hành quyết định hủy bỏ phải ban hành quyết định mới
hoặc chuyển người có thẩm quyền ban hành quyết định mới để tịch thu, áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả.
Điều
14. Đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi
phạm hành chính[26]
1. Người đã ban hành quyết định
tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử
lý vi phạm hành chính có trách nhiệm đính chính quyết định khi có sai sót về kỹ
thuật soạn thảo.
2. Người đã ban hành quyết định
tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử
lý vi phạm hành chính có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định
nếu có sai sót hoặc trong trường hợp cần thiết khác[27] mà
không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định
này và khoản 1 Điều này.
3. Không thực hiện sửa đổi, bổ
sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính đối với trường
hợp vi phạm thủ tục trong xử phạt phạt vi phạm hành chính nhưng không dẫn đến
vi phạm quy định tại các điểm c, d, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị
định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp chức danh có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính đã ra quyết định xử phạt nhưng có sự thay đổi
về nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ cấu, tổ chức dẫn đến không còn thẩm quyền xử phạt
hoặc không còn chức danh đó, thì hồ sơ vụ vi phạm được chuyển theo quy định tại
khoản 3 Điều 13 Nghị định này để ra quyết định đính chính, sửa
đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
5. Quy định tại các khoản 1,
2, 3 và 4 Điều này không áp dụng đối với việc đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy
bỏ một phần các quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm
hành chính.
6. Quyết định đính chính, sửa
đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định được lưu trong hồ sơ xử phạt.
Điều
15. Thời hạn thực hiện và nội dung đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần
hoặc toàn bộ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hạn đính chính, sửa đổi,
bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định:
a) Thời hạn đính chính, sửa đổi,
bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền
ban hành quyết định có sai sót. Trường hợp hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì
không thực hiện việc đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;
b) Không áp dụng thời hạn
trong việc hủy bỏ toàn bộ quyết định đã được ban hành từ ngày Luật Xử lý vi phạm
hành chính có hiệu lực thi hành mà thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định này.
2. Không áp dụng thời hạn đính
chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định quy định tại điểm a khoản 1
Điều này đối với các trường hợp sau đây:
a) Quyết định xử phạt có áp dụng
hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Có quyết định giải quyết
khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc phải
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;
c) Có kết luận nội dung tố cáo
của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo về việc phải sửa đổi, bổ
sung, hủy bỏ một phần quyết định;
d) Có bản án, quyết định của
Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định bị khởi kiện.
3.[28] (được
bãi bỏ)
4. Quyết định có áp dụng hình
thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc
phục hậu quả được đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này chỉ được đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần
nội dung liên quan đến việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều
16. Hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ
sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính[29]
1. Quyết định đính chính, sửa
đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới có hiệu lực kể từ ngày ký và phải được
thi hành ngay khi cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định. Việc giao quyết
định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới được thực hiện
theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều
17a Nghị định này[30] về việc gửi quyết định xử phạt vi phạm
hành chính để thi hành.
2. Thời hạn thi hành quyết định
đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc quyết định mới được thực hiện theo quy định tại
Mục 2, Mục 3 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Thời hiệu thi hành quyết định
đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt, quyết định xử phạt mới được
tính kể từ ngày ban hành các quyết định này cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực
thi hành quyết định quy định tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính của quyết
định xử phạt vi phạm hành chính được đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, trừ
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Thời hiệu thi hành quyết định
đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này hoặc quyết định mới trong trường
hợp có thay đổi đối tượng vi phạm được thực hiện theo quy định tại Điều 74 Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
5. Thời hiệu thi hành quyết định
đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế hoặc quyết định cưỡng chế mới
được tính kể từ ngày ban hành các quyết định này cho đến thời điểm chấm dứt hiệu
lực thi hành quyết định quy định tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính của
quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị cưỡng chế thi hành, trừ trường hợp quyết
định đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế đối với các vụ việc quy
định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này và trường hợp ban
hành quyết định mới do có thay đổi đối tượng vi phạm.
6. Trong trường hợp quá thời hạn
quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này, thì không thi hành quyết định đó nữa,
trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả, thì vẫn phải tịch
thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều
17. Giải trình
1. Trường hợp cá nhân, tổ chức
vi phạm không gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính hoặc không gửi văn bản đề nghị gia hạn thời hạn giải trình trong thời
hạn quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc ghi rõ ý kiến
trong biên bản vi phạm hành chính về việc không thực hiện quyền giải trình, thì
người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định xử phạt trong thời hạn quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp cá nhân, tổ chức vi
phạm có yêu cầu giải trình theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 61 Luật Xử
lý vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định xử
phạt trong thời hạn quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm
hành chính không yêu cầu giải trình nhưng trước khi hết thời hạn quy định tại
các khoản 2 và 3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính lại có yêu cầu giải
trình, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm xem
xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm theo thủ tục quy định tại
các khoản 2 và 3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp phải áp
dụng ngay biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại
cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, biện pháp khắc phục
tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch, bệnh đối với tang vật vi phạm hành
chính là động vật, thực vật sống, hàng hóa, vật phẩm dễ hư hỏng, khó bảo quản
hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có nguy cơ hoặc có khả năng gây ô
nhiễm môi trường, lây lan dịch, bệnh.
3. Việc giải trình và xem xét
ý kiến giải trình được thể hiện bằng văn bản và lưu trong hồ sơ xử phạt.
4.[31] (được
bãi bỏ)
Điều
17a. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành[32]
1. Gửi quyết định xử phạt vi
phạm hành chính bằng hình thức giao trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt
được thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền giao trực
tiếp quyết định xử phạt tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của cá nhân; trụ sở của
tổ chức bị xử phạt; cơ quan của người ra quyết định xử phạt hoặc nơi xảy ra
hành vi vi phạm hoặc nơi khác phù hợp với điều kiện thực tế;
b) Việc giao trực tiếp quyết định
xử phạt phải được người nhận quyết định xử phạt ký xác nhận và ghi rõ thời gian
giao nhận;
c) Trường hợp cá nhân, đại diện
tổ chức bị xử phạt từ chối nhận, thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc
không nhận quyết định, có chữ ký xác nhận của đại diện chính quyền cấp xã tại
nơi giao hoặc của người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức không nhận
quyết định.
2. Gửi quyết định xử phạt vi
phạm hành chính qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm được thực hiện như
sau:
a) Khi gửi quyết định xử phạt
qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm, người có trách nhiệm gửi có trách
nhiệm lưu phiếu gửi và tra cứu thông tin trạng thái phát từ hệ thống của đơn vị
cung cấp dịch vụ bưu chính để cập nhật tình trạng giao, nhận;
b) Việc gửi được hoàn tất nếu
thuộc một trong các trường hợp được coi là phát bưu gửi hợp lệ theo quy định
pháp luật về bưu chính;
c) Trường hợp bưu chính từ chối
phát hoặc trả lại vì lý do khách quan, thì người có trách nhiệm gửi chuyển sang
hình thức gửi khác theo quy định.
3. Việc gửi quyết định xử phạt
vi phạm hành chính bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định tại
Chương IIIa Nghị định này.
4. Niêm yết công khai quyết định
xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt có trách nhiệm phối
hợp với cơ quan của người ra quyết định xử phạt hoặc thực hiện niêm yết công
khai liên tục trong thời gian 07 ngày làm việc và lập biên bản về việc niêm yết
công khai. Biên bản niêm yết công khai phải thể hiện rõ thời điểm bắt đầu và thời
điểm kết thúc của việc niêm yết, có chữ ký của người thực hiện;
b) Biên bản niêm yết công khai
được chuyển lại cho cơ quan đã ra quyết định xử phạt để lưu vào hồ sơ và làm
căn cứ xác định quyết định đã được giao hợp lệ.
5. Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính được coi là đã giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu đã thực hiện
theo một trong các hình thức sau đây:
a) Giao trực tiếp quyết định
nhưng cá nhân, tổ chức bị xử phạt không nhận;
b) Hết thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được quyết định bị trả lại lần thứ ba qua
dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm, trừ trường hợp bị trả lại vì lý do
khách quan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
c) Hết thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày quyết định được nhập vào hệ thống thông tin do cá nhân, tổ chức bị xử
phạt chỉ định hoặc hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 2
Điều 28b Nghị định này;
d) Hết thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày kết thúc việc niêm yết công khai quyết định tại nơi cư trú của cá
nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt.
Điều
18. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối
với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
1. Đối với các trường hợp vi
phạm phải được công bố công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Xử lý
vi phạm hành chính, thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người đã ra quyết định xử phạt
gửi văn bản về việc công bố công khai và bản sao quyết định xử phạt vi phạm
hành chính đến trang thông tin điện tử hoặc báo của cơ quan quản lý cấp bộ, cấp
sở hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hành chính trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.
Trường hợp đính chính, sửa đổi,
bổ sung, hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính, thì
cũng phải thực hiện công bố công khai theo quy định tại khoản này.
2. Nội dung thông tin công bố
công khai gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc
căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân, quốc tịch của người vi phạm hoặc
tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt;
biện pháp khắc phục hậu quả và thời gian thực hiện.
3. Người đứng đầu cơ quan báo
hoặc người chịu trách nhiệm quản lý nội dung của trang thông tin điện tử và thời
hạn công bố công khai có trách nhiệm:
a) Đăng đầy đủ các nội dung
thông tin cần công khai trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản về việc công bố công khai và bản sao quyết định xử phạt vi phạm hành
chính;
b) Đăng công khai thông tin đối
với mỗi quyết định xử phạt vi phạm hành chính ít nhất 01 lần, thời gian đăng tải
ít nhất là 30 ngày;
c) Đăng tin đính chính trong
thời hạn 01 ngày làm việc trên trang thông tin điện tử hoặc số báo tiếp theo, kể
từ thời điểm nhận được yêu cầu.
4. Thủ trưởng cơ quan của người
đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm về nội
dung thông tin công bố công khai;
b) Đính chính thông tin sai lệch
trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được yêu cầu
đính chính.
5. Đính chính thông tin sai lệch:
a) Trong trường hợp trang
thông tin điện tử hoặc báo đăng không chính xác các thông tin quy định tại khoản
2 Điều này, thì phải đính chính đúng chuyên mục hoặc vị trí đã đăng thông tin
sai lệch trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được yêu cầu
đính chính trên trang thông tin điện tử hoặc số báo tiếp theo và phải chịu chi
phí cho việc đính chính;
b) Việc đính chính được thực
hiện 01 lần đối với mỗi quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thời gian đăng tải
ít nhất là 30 ngày.
6. Trường hợp việc công bố
công khai việc xử phạt không thể thực hiện đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
này vì những lý do bất khả kháng, thì người có trách nhiệm công bố công khai phải
báo cáo thủ trưởng cấp trên trực tiếp và thực hiện công bố công khai việc xử phạt
ngay sau khi sự kiện bất khả kháng được khắc phục.
7. Kinh phí thực hiện công bố
công khai và đính chính thông tin sai lệch được chi trả bằng nguồn kinh phí hoạt
động thường xuyên từ cơ quan của người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt
vi phạm hành chính.
8. Người có hành vi vi phạm
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại phải bồi hoàn theo quy định của
pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.
Điều
19. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử
phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
1. Trường hợp người bị xử phạt
chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản theo quy định tại Điều 75
Luật Xử lý vi phạm hành chính, mà quyết định xử phạt vẫn còn thời hiệu thi
hành, thì người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định thi hành một phần
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày người
bị xử phạt chết được ghi trong giấy chứng tử; người bị mất tích được ghi trong
quyết định tuyên bố mất tích; kể từ thời điểm cơ quan đăng ký kinh doanh thông
báo về việc doanh nghiệp giải thể; thời điểm quyết định tuyên bố phá sản có hiệu
lực. Quyết định thi hành gồm các nội dung sau đây:
a) Đình chỉ thi hành các hình
thức xử phạt, lý do đình chỉ; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hình thức xử phạt tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả tiếp tục
thi hành.
2. Trách nhiệm thi hành hình
thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức
bị xử phạt giải thể, phá sản:
a) Cá nhân, tổ chức đang quản
lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có trách nhiệm thi hành hình thức xử
phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Cá nhân là người được hưởng
di sản thừa kế được xác định theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế có
trách nhiệm tiếp tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi di sản
thừa kế.
3. Gửi quyết định thi hành một
phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
a) Quyết định thi hành một phần
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp tổ chức bị xử phạt giải
thể, phá sản phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết
việc giải thể, phá sản; người đại diện theo pháp luật của tổ chức bị giải thể,
phá sản để thi hành;
b) Quyết định thi hành một phần
quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được gửi cho cá nhân, tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều này và điểm a khoản này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày ra quyết định.
4. Thủ tục thi hành một phần
quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
a) Thủ tục thi hành một phần
quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực
hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành
chính;
b) Trường hợp quá thời hạn thi
hành quyết định mà cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này không thực hiện
các biện pháp khắc phục hậu quả, thì cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt
đang thụ lý hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính phải tổ chức thực hiện.
Chi phí thực hiện các biện
pháp khắc phục hậu quả được khấu trừ từ di sản thừa kế mà người bị xử phạt để lại
hoặc tài sản còn lại của tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản và được coi là một
trong những khoản chi phí ưu tiên thanh toán (nếu có).
5. Trường hợp người bị xử phạt
chết không để lại di sản thừa kế, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản không
còn tài sản, thì việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
6. Người thừa kế của người bị
xử phạt chết, mất tích, người đại diện theo pháp luật của tổ chức bị xử phạt giải
thể, phá sản có quyền giám sát, khiếu nại khởi kiện đối với các chi phí tổ chức
thực hiện và việc thanh toán chi phí thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả
quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều
20. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt
1. Cá nhân, tổ chức vi phạm thực
hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây:
a) Nộp tiền mặt trực tiếp tại
Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản
được ghi trong quyết định xử phạt;
b) Chuyển khoản vào tài khoản
của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán;
c) Nộp phạt trực tiếp cho người
có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 78 Luật Xử
lý vi phạm hành chính hoặc nộp trực tiếp cho cảng vụ hoặc đại
diện cảng vụ hàng không đối với trường hợp người bị xử phạt là hành khách quá cảnh
qua lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt
Nam; thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh qua lãnh thổ Việt
Nam; thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc
tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam;
d) Nộp tiền phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vào Kho bạc nhà nước theo quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Thủ tục nộp tiền phạt:
a) Trong trường hợp quyết định
xử phạt chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà cá nhân bị xử phạt không cư trú, tổ
chức bị xử phạt không đóng trụ sở tại nơi xảy ra hành vi vi phạm, thì theo đề
nghị của cá nhân, tổ chức bị xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt quyết định nộp
tiền phạt theo hình thức nộp phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và gửi
quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức vi phạm qua bưu điện bằng hình thức bảo
đảm trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt;
b) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt
nộp phạt vào tài khoản Kho bạc nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày tiền phạt được nộp trực tiếp vào tài khoản của Kho bạc nhà nước
hoặc gián tiếp thông qua dịch vụ[33] bưu chính công ích, người tạm giữ
các giấy tờ để bảo đảm cho việc xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật
Xử lý vi phạm hành chính phải gửi trả lại cá nhân, tổ chức bị xử phạt các giấy
tờ đã tạm giữ qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm đối với trường hợp nộp trực
tiếp hoặc gửi qua dịch vụ[34] bưu chính công ích đối với trường hợp
nộp gián tiếp. Chi phí gửi quyết định xử phạt và chi phí gửi trả lại giấy tờ do
cá nhân, tổ chức bị xử phạt chi trả;
d) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt
có thể trực tiếp nhận lại giấy tờ đã bị tạm giữ hoặc thông qua người đại diện
theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền.
3. Trường hợp nộp chậm tiền phạt
theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì cơ quan
thu tiền phạt căn cứ vào quyết định xử phạt để tính và thu tiền chậm nộp phạt.
4. Quyết định hoãn thi hành
quyết định xử phạt; giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt; nộp tiền phạt
nhiều lần phải bằng văn bản.
Thời gian xem xét, quyết định
giảm, miễn phần còn lại hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần không tính là thời
gian chậm nộp tiền phạt.
5. Việc thu, nộp, hoàn trả tiền
nộp phạt được thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều này; cách tính và thực hiện bù trừ số tiền nộp phạt chênh lệch (nếu có)
trong trường hợp có quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban
hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính.
Điều
21. Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
1. Chứng từ thu, nộp tiền phạt,
tiền chậm nộp phạt được in, phát hành, quản lý, sử dụng thống nhất trong phạm
vi toàn quốc hoặc chứng từ điện tử nộp ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật để xác nhận số tiền mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
đã nộp cho cơ quan thu tiền phạt. Chứng từ thu, nộp tiền phạt, tiền chậm nộp phạt
vi phạm hành chính phải được lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Chứng từ thu, nộp tiền phạt
và tiền chậm nộp phạt bao gồm:
a) Biên lai thu tiền phạt phải
in sẵn mệnh giá được sử dụng để thu tiền phạt vi phạm hành chính tại chỗ theo
quy định tại khoản 2 Điều 69 và khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính
trong trường hợp phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với
tổ chức;
b) Biên lai thu tiền phạt
không in sẵn mệnh giá được sử dụng để thu tiền phạt đối với các trường hợp xử
phạt vi phạm hành chính còn lại và thu tiền chậm nộp phạt;
c) Giấy nộp tiền, chứng từ điện
tử nộp ngân sách nhà nước (nếu có);
d) Giấy chứng nhận nộp tiền phạt
trong lĩnh vực giao thông đường bộ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích (nếu có);
đ) Các chứng từ khác theo quy
định của pháp luật.
3. Việc phát hành biên lai thu
tiền phạt được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính có trách nhiệm
tổ chức cấp biên lai thu tiền phạt cho cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan, tổ chức thu tiền phạt vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính có trách nhiệm tổ chức việc in và quản lý giấy chứng nhận nộp tiền phạt
trong lĩnh vực giao thông đường bộ thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
b) Cơ quan, tổ chức phát hành
phải có thông báo phát hành bằng văn bản trước khi đưa ra sử dụng lần đầu mẫu
biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính hoặc giấy chứng nhận nộp tiền phạt
trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
c) Cá nhân, tổ chức được cấp
biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính, giấy chứng nhận nộp tiền phạt trong
lĩnh vực giao thông đường bộ phải quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phạt, giấy
chứng nhận nộp tiền phạt theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
4. Sử dụng chứng từ thu, nộp
tiền phạt và tiền chậm nộp phạt:
a) Cá nhân, tổ chức thu tiền
phạt khi sử dụng biên lai thu tiền phạt phải đối chiếu các thông tin ghi trên
quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các nội dung ghi trên biên lai thu tiền
phạt theo đúng quy định. Tổng số tiền trên các biên lai thu tiền phạt phải đúng
với số tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt;
b) Trường hợp thu tiền chậm nộp
phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm
hành chính, thì nội dung biên lai phải ghi rõ số tiền đã thu và việc thu thuộc
trường hợp thu tiền chậm nộp phạt;
c) Cá nhân, tổ chức nộp tiền
phạt vi phạm hành chính có quyền từ chối nộp tiền hoặc yêu cầu hoàn trả số tiền
phạt đã nộp nếu phát hiện biên lai thu tiền phạt hoặc chứng từ thu tiền không
đúng mẫu quy định, ghi không đúng với quyết định xử phạt vi phạm hành chính,
ghi không đúng số tiền phạt, chậm nộp phạt (nếu có) và báo cho cơ quan quản lý
người có thẩm quyền thu tiền phạt biết để xử lý kịp thời.
5. Quản lý biên lai thu tiền
phạt:
a) Việc quản lý biên lai thu
tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo chế độ quản lý hiện hành phù hợp với
từng loại biên lai;
b) Cơ quan, tổ chức được cấp
biên lai để thu tiền phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi
nhập, xuất, bảo quản, lưu giữ biên lai theo chế độ kế toán hiện hành; hằng
tháng, hằng quý lập báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm
hành chính; hằng năm thực hiện quyết toán biên lai thu tiền phạt vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật;
c) Việc hủy biên lai thu tiền
phạt thực hiện theo quy định của pháp luật phù hợp với từng chủng loại biên
lai.
6. Chứng từ điện tử nộp ngân
sách nhà nước được phát hành và sử dụng theo quy định của pháp luật.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định cụ thể nội dung, hình thức biên lai thu tiền phạt và các chứng từ thu tiền
phạt khác; tổ chức in, phát hành và quản lý, sử dụng
biên lai thu tiền phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính, trừ giấy chứng
nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ thông qua dịch vụ bưu
chính công ích quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
22. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành[35]
1. Cơ quan của người đã ra quyết
định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp quy định tại khoản 1[36]
Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm chuyển toàn bộ bản gốc hồ
sơ, giấy tờ liên quan đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành và
lưu bản sao tại cơ quan, đơn vị mình. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tạm giữ, tịch thu (nếu có) được chuyển đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử
phạt để thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 71 Luật Xử lý vi phạm
hành chính và bất động sản, tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, các loại
hàng hóa, phương tiện cồng kềnh, khó vận chuyển, chi phí vận chuyển cao.
Việc chuyển và bàn giao tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi
hành phải lập thành biên bản.
2. Trường hợp cá nhân, tổ chức
được hoãn, giảm, miễn tiền phạt hoặc nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại
các Điều 76, 77 và 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì các quyết định hoãn,
giảm, miễn tiền phạt hoặc nộp tiền phạt nhiều lần phải được chuyển đến cơ quan
tiếp nhận quyết định xử phạt để tổ chức thi hành.
3. Trường hợp phải cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
Điều
23. Xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm
hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu
1. Đối với tang vật, phương tiện
đang bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc
trường hợp bị tịch thu, thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Xử
lý vi phạm hành chính. Trong trường hợp này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp
một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách
nhà nước.
Trường hợp phải nộp một khoản
tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm trong vụ việc có nhiều
cá nhân, tổ chức vi phạm, thì các cá nhân, tổ chức vi phạm đều có trách nhiệm
trong việc nộp khoản tiền tương đương trị giá tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ do người có thẩm
quyền xử phạt quyết định, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm có sự thống
nhất, thỏa thuận bằng văn bản gửi đến người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn
ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
2. Đối với tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu nhưng đã đăng ký biện pháp bảo
đảm thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật dân sự, thì xử lý như sau:
a) Bên nhận thế chấp được nhận
lại tang vật, phương tiện hoặc trị giá tương ứng với nghĩa vụ được bảo đảm; cá
nhân, tổ chức vi phạm phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước;
b) Bên nhận thế chấp có nghĩa
vụ thông báo bằng văn bản kết quả xử lý tài sản bảo đảm cho người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả
xử lý tài sản bảo đảm là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc trường
hợp tịch thu. Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi được xử lý có giá trị lớn hơn
giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, mà cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chưa nộp
đủ khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào
ngân sách nhà nước, thì bên nhận thế chấp có nghĩa vụ chuyển phần giá trị chênh
lệch của tài sản bảo đảm vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có thông báo bằng văn bản kết quả xử lý tài sản bảo đảm;
c) Bên nhận thế chấp không thực
hiện nghĩa vụ chuyển phần giá trị chênh lệch của tài sản bảo đảm là tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính thuộc trường hợp tịch thu trong thời hạn quy định,
thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng hoặc lĩnh vực khác có liên quan.
3. Tùy theo loại tang vật,
phương tiện cụ thể, việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm để xác
định khoản tiền tương đương mà cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp vào ngân sách
nhà nước dựa trên một trong các căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Xử
lý vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có trách nhiệm
xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm.
Trường hợp không thể áp dụng
được căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì người
có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải thành lập Hội đồng định giá. Việc
thành lập Hội đồng định giá được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
4. Hình thức, thủ tục thu, nộp
khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách nhà
nước được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
Điều
23a. Chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính liên quan đến hành vi có dấu
hiệu tội phạm[37]
1. Trường hợp tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có liên quan trực tiếp đến hành vi có dấu hiệu tội phạm,
thì chuyển theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.
2. Trường hợp tang vật, phương
tiện vi phạm là bất động sản, tàu bay, tàu thuyền, các loại hàng hóa, phương tiện
cồng kềnh, khó vận chuyển, thì việc chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính được thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền xử lý
vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố
tụng hình sự về hiện trạng, vị trí, đặc điểm của tang vật, phương tiện để thống
nhất phương án tiếp nhận và xử lý;
b) Cơ quan bàn giao và cơ quan
tiếp nhận lập biên bản ghi nhận hiện trạng, kèm hình ảnh, tài liệu liên quan và
thống nhất hình thức bàn giao tại chỗ, trừ trường hợp hai cơ quan có phương án
xử lý khác. Biên bản phải có chữ ký xác nhận giữa các bên;
c) Cơ quan tiếp nhận có trách
nhiệm chủ động tiếp nhận tang vật, phương tiện tại địa điểm được bàn giao, tổ
chức quản lý, bảo quản, xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
Điều
24.[38] (được
bãi bỏ)
Điều
25. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
1. Khi tiến hành xử phạt vi phạm
hành chính đối với người chưa thành niên, trường hợp không xác định được chính
xác tuổi để áp dụng hình thức xử phạt, thì người có thẩm quyền xử phạt lựa chọn
áp dụng hình thức xử phạt có lợi nhất cho người vi phạm.
2. Trước khi quyết định xử phạt
cảnh cáo đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, người có thẩm quyền
xử phạt phải xem xét các điều kiện áp dụng biện pháp nhắc nhở quy định tại Điều
139 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 26 của Nghị định này.
Chỉ ra quyết định xử phạt cảnh cáo đối với người chưa thành niên khi không đủ
các điều kiện áp dụng biện pháp nhắc nhở.
Điều
26. Biện pháp nhắc nhở
1. Biện pháp nhắc nhở là biện
pháp mang tính giáo dục được áp dụng thay thế cho hình thức xử phạt cảnh cáo đối
với người chưa thành niên vi phạm hành chính để người chưa thành niên nhận thức
được những vi phạm của mình.
2. Đối tượng và điều kiện áp dụng
biện pháp nhắc nhở:
a) Người chưa thành niên từ đủ
14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính khi họ tự nguyện khai
báo, thừa nhận và thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình;
b) Người chưa thành niên từ đủ
16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính khi hành vi vi phạm hành
chính quy định bị phạt cảnh cáo và người chưa thành niên tự nguyện khai báo, thừa
nhận về hành vi vi phạm, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình.
3. Người có thẩm quyền xử phạt
căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này để xem xét, quyết định
áp dụng biện pháp nhắc nhở. Việc nhắc nhở được thực hiện bằng lời nói, ngay tại
chỗ và không phải lập thành biên bản.
Điều 27.
Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi thi hành
công vụ
1. Khi tiến hành xử phạt vi phạm
hành chính người có thẩm quyền phải:
a) Có lệnh hoặc quyết định thi
hành công vụ của cơ quan có thẩm quyền, mặc trang phục, quân phục, sắc phục,
phù hiệu của ngành hoặc sử dụng thẻ thanh tra, thẻ công chức thực hiện nhiệm vụ
thanh tra[39] theo quy định của pháp luật;
b) Xử lý kịp thời, đúng tính
chất, mức độ vi phạm, đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính, điều lệnh, điều lệ, quy chế của từng ngành;
c) Nghiêm túc, hòa nhã trong
thực hiện công vụ.
2. Người có hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 Điều này hoặc vi phạm quy định về những hành vi bị nghiêm
cấm tại Điều 12 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc vi phạm quy định khác của
pháp luật, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi hoàn theo quy định của
pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.
Điều
28. Xử lý trách nhiệm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Việc xem xét, xử lý trách nhiệm
của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính, tùy trường hợp cụ thể, thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc quy định
của pháp luật có liên quan.
Chương
IIIa
XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ[40]
Điều
28a. Điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử[41]
Việc áp dụng phương thức điện
tử trong xử lý vi phạm hành chính được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Cơ quan có thẩm quyền xử lý
vi phạm hành chính có phương tiện điện tử phù hợp, có hệ thống thông tin đáp ứng
yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ hoạt động của cơ
quan nhà nước trên môi trường điện tử.
2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt
có phương tiện điện tử phù hợp, có khả năng tiếp cận, tương tác và chấp nhận thực
hiện toàn bộ hoặc một phần quy trình xử lý vi phạm hành chính thông qua phương
thức điện tử.
3. Các điều kiện về bảo mật,
an toàn thông tin mạng, xác thực điện tử và lưu trữ dữ liệu được bảo đảm theo
quy định của pháp luật.
4. Hệ thống thông tin, phần mềm,
cơ sở dữ liệu dùng trong xử lý vi phạm hành chính được kết nối, liên thông hoặc
có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm
hành chính và các hệ thống quản lý nhà nước có liên quan.
Điều
28b. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử[42]
1. Sử dụng chữ ký số và xác thực
danh tính trong thủ tục xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được
thực hiện như sau:
a) Người vi phạm, đại diện tổ
chức vi phạm sử dụng chữ ký số trong thủ tục xử phạt điện tử phải đáp ứng điều
kiện về chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Trường hợp tổ chức vi phạm
thực hiện thủ tục xử phạt điện tử thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc
theo ủy quyền, thì phải sử dụng chữ ký số của người đại diện theo pháp luật hoặc
theo ủy quyền;
c) Trường hợp người vi phạm, đại
diện tổ chức vi phạm không sử dụng được chữ ký số trong thủ tục xử phạt điện tử,
thì sử dụng phương tiện xác thực yếu tố về sinh trắc học bằng ảnh khuôn mặt hoặc
vân tay để xác định danh tính theo quy định của pháp luật và thay thế cho chữ
ký số của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm;
d) Trường hợp lập biên bản vi
phạm hành chính trên môi trường điện tử mà không xác định được chủ thể thực hiện
hành vi vi phạm hoặc người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký, thì biên
bản chỉ cần chữ ký số của người lập biên bản.
2. Việc gửi các biên bản, quyết
định và các tài liệu khác trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
được thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
a) Gửi đến địa chỉ thư điện tử
của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, bị xử phạt đã thông báo với người
có thẩm quyền;
b) Gửi qua ứng dụng định danh
quốc gia/tài khoản định danh điện tử (có xác thực mức độ 2 trở lên) hoặc gửi
qua ứng dụng được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh
vực, địa phương;
c) Gửi tin nhắn SMS đến số điện
thoại của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, bị xử phạt đã thông báo với
người có thẩm quyền;
d) Gửi đến địa chỉ thư điện tử
của cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.
3. Thời điểm các biên bản, quyết
định và các tài liệu khác trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
được coi là đã gửi, nhận hợp lệ khi hệ thống thông tin ghi nhận một trong các
trường hợp sau:
a) Người vi phạm, đại diện tổ
chức vi phạm đã xác nhận việc nhận được biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm
hành chính;
b) Người vi phạm, đại diện tổ
chức vi phạm đã truy cập, tải về hoặc mở biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm
hành chính qua hệ thống thông tin.
4. Trường hợp không thể gửi nhận
biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử do
lỗi kỹ thuật, sai thông tin hoặc không xác minh được danh tính người vi phạm, đại
diện tổ chức vi phạm thì chuyển sang hình thức gửi trực tiếp theo các quy định tương ứng
tại khoản 9 Điều 12 và Điều 17a Nghị định này.
5. Trong trường hợp những quy
định khác về thủ tục xử lý vi phạm hành chính chưa quy định thực hiện theo thủ
tục điện tử tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Luật Giao dịch điện tử.
Chương
IV
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Mục 1.
NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều
29. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính
1. Nghiên cứu, rà soát, xây dựng,
hoàn thiện chính sách, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Xây dựng trình cơ quan có
thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính.
3. Theo dõi thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính.
4. Sơ kết, tổng kết việc thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để hoàn thiện hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật.
Điều
30. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử
lý vi phạm hành chính
1. Nghiên cứu, biên soạn tài
liệu phục vụ công tác phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho người làm công tác xử lý vi phạm hành chính.
3. Tổ chức phổ biến pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng
cụ thể.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều
31. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1.[43] Kế
hoạch kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các bộ,
cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh gửi đến Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp và phối hợp tổ chức thực
hiện.
2. Bộ Tư pháp trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các bộ, cơ quan ngang
bộ[44],
Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước xây dựng kế hoạch kiểm tra, xử lý
các kế hoạch kiểm tra bị trùng lặp, chồng chéo.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm
tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các bộ, cơ quan
ngang bộ[45], Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các cơ quan quản lý người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành
chính.
4.[46] (được
bãi bỏ)
5. Việc kiểm tra trong thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của
Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý[47]
vi phạm hành chính.
Điều
32. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Việc phối hợp thanh tra thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính giữa Bộ Tư pháp với các cơ quan liên
quan ở trung ương; giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương[48] được thực hiện trong trường hợp có
kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng quy định pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc theo kế hoạch[49].
2. Trình tự, thủ tục phối hợp
thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều
33. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử
lý vi phạm hành chính được xây dựng trên cơ sở tích hợp dữ liệu điện tử từ cơ sở
dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ[50],
Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân các cấp và các
cơ quan quản lý người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử
lý vi phạm hành chính phải bảo đảm kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc xây dựng, quản lý,
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia được thực hiện theo quy định của
Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều
34. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính
1. Thống kê về xử lý vi phạm
hành chính là cơ sở để đánh giá tình hình, dự báo xu hướng vi phạm pháp luật
hành chính, đề xuất giải pháp khắc phục, hoàn thiện chính sách, pháp luật, phục
vụ quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
2. Thông tin thống kê về xử lý
vi phạm hành chính được thu thập theo quy định của pháp luật về thống kê.
Điều
35. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Báo cáo công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính bao gồm báo cáo về tình hình xử phạt vi
phạm hành chính và báo cáo về tình hình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính,
được thực hiện định kỳ hằng năm.
2. Báo cáo về tình hình xử phạt
vi phạm hành chính bao gồm các nội dung sau đây:
a)[51] Nhận
xét, đánh giá chung về tình hình vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành
chính; các loại hành vi vi phạm phổ biến;
b)[52] Số
lượng vụ vi phạm hành chính, vụ bị xử phạt vi phạm hành chính, vụ không ra quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính, vụ
đã bị lập biên bản vi phạm hành chính nhưng chưa ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính; đối tượng bị xử phạt;
c)[53] Kết
quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Tổng số quyết định xử phạt;
tổng số tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính; số lượng quyết định xử phạt đã
thi hành xong; số lượng quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền; số lượng
quyết định phải cưỡng chế thi hành; số lượng quyết định bị khiếu nại, khởi kiện;
d) Số lượng đối tượng vi phạm
là người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành
chính nhắc nhở;
đ) Số lượng hồ sơ có dấu hiệu
tội phạm được chuyển để truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Số lượng hồ sơ do cơ quan
có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến để xử phạt vi phạm hành
chính;
g) Khó khăn, vướng mắc trong
việc thực hiện pháp luật xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị, đề xuất.
3. Báo cáo về tình hình áp dụng
biện pháp xử lý hành chính bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nhận xét, đánh giá chung về
tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu[54] và lập
hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng,
đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; số vụ bị
khiếu nại, khởi kiện;
b) Nhận xét, đánh giá chung về
tình hình xem xét, quyết định của Tòa án nhân dân về việc áp dụng biện pháp xử
lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Số lượng đối tượng bị lập hồ
sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu[55] và số
lượng đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc; số lượng đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Số lượng đối tượng vi phạm
là người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành
chính quản lý tại gia đình và giáo dục dựa vào cộng đồng;
đ) Nhận xét, đánh giá về tình
hình tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc
khu[56]; số lượng quyết định tạm đình chỉ
thi hành;
e) Nhận xét, đánh giá về tình
hình tổ chức thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo
dục bắt buộc; số lượng quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định;
g) Nhận xét, đánh giá về tình
hình tổ chức thi hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; số lượng
quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định;
g1)[57] Số
lượng đối tượng đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu[58];
tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại;
h) Số lượng đối tượng đang chấp
hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục bắt buộc,
trường giáo dưỡng; giảm thời hạn; tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời
gian còn lại;
i) Số lượng đối tượng đang chấp
hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc;
giảm thời hạn; tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại;
k) Khó khăn, vướng mắc; đề xuất,
kiến nghị.
4. Thời gian chốt số liệu báo
cáo thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành
chính nhà nước.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể chế độ báo
cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Mục 2. TRÁCH NHIỆM THỰC
HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 36. Trách nhiệm của
Bộ Tư pháp
1. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính:
a) Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền việc xây dựng,
hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các
bộ, cơ quan ngang bộ[59] xây dựng danh mục các nghị định quy
định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ,
cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc đề xuất, thực hiện Chương
trình xây dựng các nghị định;
d) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu việc sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên cơ sở kiến
nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và thực tiễn công tác quản lý thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ
và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ phương án xử lý hạn chế, bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính;
đ) Sơ kết, tổng kết việc thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa
phương trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, kịp thời
phát hiện những khó khăn, vướng mắc để đề xuất biện pháp giải quyết;
b) Có ý kiến trong việc áp dụng pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Hướng dẫn thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính theo thẩm quyền hoặc theo đề nghị của bộ, ngành, địa phương.
4. Hướng dẫn công tác phổ biến pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương hướng dẫn,
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra công tác thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tổ chức thanh
tra khi có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức về việc áp dụng pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ
chức.
7. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm
hành chính; hướng dẫn việc quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về
xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
8. Thiết lập, duy trì hoạt động của cổng thông tin
điện tử để tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết các vụ việc vi phạm
hành chính theo quy định.
9. Quy định chế độ báo cáo, biểu mẫu thống kê số
liệu trong xử lý vi phạm hành chính và thực hiện báo cáo, thống kê về xử lý vi
phạm hành chính.
10. Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền báo cáo
công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 37. Trách nhiệm của
các bộ, cơ quan ngang bộ[60], Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
1. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ[61]:
a) Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền;
b) Thực hiện các nhiệm vụ báo cáo công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền;
c) Thực hiện các nhiệm vụ thống kê về xử lý vi phạm
hành chính trong phạm vi thẩm quyền;
d)[62] Xây dựng Cơ sở dữ liệu
về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; chỉ đạo các cơ
quan, đơn vị cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử
lý vi phạm hành chính và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại
Bộ Tư pháp;
đ)[63] Thực hiện thanh tra,
kiểm tra tình hình thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao;
đ1)[64] Hướng dẫn thực hiện pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc theo đề nghị của bộ, ngành, địa
phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
e) Thực hiện các nhiệm vụ phổ biến, tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền
quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ[65];
g) Xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ
chức, bố trí nguồn lực để triển khai việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
2. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ[66]
trong báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính
theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị định này.
Đối với[67] các bộ, cơ quan ngang
bộ được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, thì tổng hợp cả số
liệu của các đơn vị
trực thuộc gửi Bộ Tư pháp;
b)[68] (được bãi bỏ)
c)[69] Bộ Công an báo cáo
tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu[70]; đưa
vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc theo nội dung quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g,
g1, h, i và k khoản 3 Điều 35 của Nghị định này;
d) Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính gửi về Bộ Tư pháp trong thời hạn theo quy định về chế độ báo
cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp.
3. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và định kỳ
hằng năm gửi báo cáo đến Bộ Tư pháp về tình hình xử phạt vi phạm hành chính
theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị định này
và báo cáo về tình hình áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo nội dung quy định
tại các điểm b, c, d, e, g, h, i và k khoản 3 Điều 35 của Nghị
định này.
4. Kiểm toán nhà nước thực hiện các nhiệm vụ theo
quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và định kỳ hằng
năm gửi báo cáo đến Bộ Tư pháp về tình hình xử phạt vi phạm hành chính theo nội
dung quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị định này.
5.[71] Các bộ, cơ quan ngang
bộ phân công tổ chức pháp chế hoặc đơn vị phù hợp chủ trì giúp Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, thực hiện nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ khác, bảo đảm phù hợp chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị.
Điều 38. Trách nhiệm của
Bộ Tài chính
1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, các điểm a và d khoản 2, khoản 5 Điều 37[72]
của Nghị định này.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn, bảo
đảm kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính và tổ chức triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 39. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, nếu phát hiện các quy định về xử lý
vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo,
mâu thuẫn, thì kiến nghị cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc Bộ Tư pháp để nghiên cứu,
xử lý.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong
báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a)[73] Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn theo
quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[74] báo cáo công tác thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về
Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn theo quy định về chế độ
báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp.
Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính tại địa phương;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo
cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của địa phương và gửi Bộ Tư pháp trong thời hạn theo quy
định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Đối với số liệu xử lý vi phạm hành chính
của các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, để phục vụ công
tác theo dõi tình hình xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh không tổng hợp vào Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính gửi Bộ Tư pháp;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi
thẩm quyền của mình báo cáo các nội dung quy định tại khoản 2,
các điểm a, c, d, đ và k khoản 3 Điều 35 của Nghị định này.
3. Thực hiện các nhiệm vụ thống kê về xử lý vi phạm
hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng
Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa phương; chỉ đạo các
sở, ban, ngành cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu về
xử lý vi phạm hành chính.
Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.
5. Thực hiện kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính.
6. Tổ chức thanh tra theo kiến nghị của Sở Tư pháp
hoặc khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi
ích hợp pháp của cá
nhân, tổ chức trên địa bàn trong trường hợp quy định tại Điều
32 của Nghị định này.
7. Thực hiện các nhiệm vụ phổ biến, tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản
lý của địa phương.
8. Chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ
chức, bố trí nguồn lực để triển khai việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
9. Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại
địa phương.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[75]
Điều 40. Kinh phí tổ chức
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố
trí trong dự toán ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị có liên quan theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Các cơ quan trung ương, các cơ quan, đơn vị ở địa
phương lập dự toán kinh phí tổ chức thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, gửi cơ quan tài chính
cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
Điều 41. Biểu mẫu sử dụng
trong xử lý vi phạm hành chính
1. Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về mẫu
biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính.
2. Biểu mẫu sử dụng trong áp dụng biện pháp xử lý
hành chính được ban hành kèm theo các Nghị định quy định cụ thể về chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính.
3. Trong trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu
của công tác quản lý nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thể
ban hành các biểu mẫu khác, ngoài các biểu mẫu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, để sử dụng trong
ngành, lĩnh vực mình, sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp.
4. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính
được lưu trữ bằng giấy và lưu trữ dưới dạng điện tử. Cơ quan, người có thẩm quyền
có thể sử dụng mẫu được in sẵn hoặc tự in các mẫu, quản lý và chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
4a.[76] Việc ghi nội dung biểu
mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp đối tượng vi phạm là hộ
gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:
a) Thông tin của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng
đồng dân cư được ghi tại phần thông tin của tổ chức;
b) Tại mục ghi “tên của tổ chức”, ghi rõ cụm từ “hộ
gia đình” gắn với tên chủ hộ gia đình đối với đối tượng là hộ gia đình, ghi rõ
tên của hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp đối với đối tượng là hộ
kinh doanh, ghi rõ cụm từ “cộng đồng dân cư” gắn với địa chỉ đối với đối tượng
là cộng đồng dân cư;
c) Tại mục ghi “mã số doanh nghiệp”, ghi mã số hộ
kinh doanh đối với đối tượng vi phạm là hộ kinh doanh, gạch chéo đối với đối tượng
là hộ gia đình và cộng đồng dân cư;
d) Tại mục ghi “số giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động”, ghi “số giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh” đối với đối tượng vi phạm là hộ kinh doanh, gạch
chéo đối với đối tượng là hộ gia đình và cộng đồng dân cư;
đ) Tại mục ghi “người đại diện theo pháp
luật”, ghi rõ họ và tên chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình, ghi rõ họ và tên
chủ hộ kinh doanh đối với đối tượng hộ kinh doanh, ghi rõ họ và tên người đại
diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố[77] và điểm
dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với đối
tượng là cộng đồng dân cư.
4b.[78] Việc ghi nội dung biểu
mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp đối tượng vi phạm là tổ
hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ
chức được thực hiện như sau:
a) Thông tin của tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh được ghi tại phần thông tin của tổ chức;
b) Tại mục ghi “tên của tổ chức”, ghi rõ tên của tổ
hợp tác theo quy định của Chính phủ về tổ hợp tác với đối tượng là tổ hợp tác,
ghi rõ tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định
pháp luật về doanh nghiệp đối với đối tượng là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh;
c) Tại mục ghi “mã số doanh nghiệp”, ghi mã số tổ
hợp tác đối với đối tượng vi phạm
là tổ hợp tác, ghi mã số chi nhánh đối với đối tượng vi phạm là chi nhánh, ghi
mã số văn phòng đại diện đối với đối tượng vi phạm là văn phòng đại diện, ghi
mã số địa điểm kinh doanh đối với đối tượng vi phạm là địa điểm kinh doanh;
d) Tại mục ghi “người đại diện theo pháp luật”,
ghi họ và tên người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác đối với
đối tượng là tổ hợp tác, ghi họ và tên của người người đứng đầu chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với đối tượng là chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh.
5. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ trong việc in ấn, phát hành, quản
lý và sử dụng các biểu mẫu ban hành theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 42. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2022.
2. Các quy định tại điểm a khoản
1, các khoản 2 và 4 Điều 15 Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với các
quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính được ban hành kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
3. Nghị định này thay thế Nghị định số
81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số
97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 43. Trách nhiệm
thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để
đăng công báo);
- Cổng thông tin điện tử
Chính phủ (để đăng tải);
-
Bộ trưởng Bộ Tư pháp (để
báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ
Tư pháp (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, KTVB&QLXLVPHC
(02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Hoàng Oanh
|
PHỤ LỤC
MỘT
SỐ BIỂU MẪU TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
|
STT
|
Mã số
|
Mẫu biểu
|
|
I.
|
MẪU QUYẾT ĐỊNH
|
|
1.
|
MQĐ01
|
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
không lập biên bản[79]
|
|
2.
|
MQĐ02
|
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
(sử dụng cho cả trường hợp một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc
nhiều hành vi vi phạm hành chính)[80]
|
|
3.
|
MQĐ03
|
Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt
tiền
|
|
4.
|
MQĐ04
|
Quyết định giảm/miễn phần còn tại/miễn
toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính
|
|
5.
|
MQĐ05
|
Quyết định nộp tiền phạt nhiều lần
|
|
6.
|
MQĐ06
|
Quyết định hoãn thi hành quyết định xử
phạt trục xuất
|
|
7.
|
MQĐ07
|
Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần
lương/một phần thu nhập
|
|
8.
|
MQĐ08
|
Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ
tài khoản
|
|
9.
|
MQĐ09
|
Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản
có giá trị tương ứng với số Tiền phạt/phải hoàn trả
|
|
10.
|
MQĐ10
|
Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản
để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí
|
|
11.
|
MQĐ11
|
Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả[81]
|
|
12.
|
MQĐ12a
|
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp cưỡng chế khấu trừ một phần
lương/một phần thu nhập/tiền từ tài khoản và buộc thực hiện biện pháp khắc phục
hậu quả)
|
|
13.
|
MQĐ12b
|
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp cưỡng chế kê biên tài sản
có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả và buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả)
|
|
14.
|
MQĐ12c
|
Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp cưỡng chế thu tiền, tài sản
để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí và buộc
thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả)
|
|
15.
|
MQĐ13
|
Quyết định kê biên tài sản có giá trị
tương ứng với số tiền phạt
|
|
16.
|
MQĐ14
|
Quyết định tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp không ra quyết định xử phạt
vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn
tạm giữ mà người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người
sử dụng hợp pháp không
đến nhận)
|
|
17.
|
MQĐ15
|
Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả (sử dụng cho trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành
chính)
|
|
18.
|
MQĐ16
|
Quyết định buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính
|
|
19.
|
MQĐ17
|
Quyết định thi hành một phần quyết định
xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp người bị xử phạt chết/mất tích; tổ
chức bị giải thể/phá
sản)
|
|
20.
|
MQĐ18
|
Quyết định tạm giữ người theo thủ tục
hành chính
|
|
21.
|
MQĐ19
|
Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ
người theo thủ tục hành chính
|
|
22.
|
MQĐ20
|
Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
|
|
23.
|
MQĐ21
|
Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ
tang vật phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
|
|
24.
|
MQĐ22
|
Quyết định giao phương tiện giao thông
bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản
|
|
25.
|
MQĐ23
|
Quyết định khấu trừ tiền đặt bảo lãnh
|
|
26.
|
MQĐ24
|
Quyết định trả lại tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ
|
|
27.
|
MQĐ25
|
Quyết định khám người theo thủ tục
hành chính
|
|
28.
|
MQĐ26
|
Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ
vật theo thủ tục hành chính
|
|
29.
|
MQĐ27
|
Quyết định khám nơi cất giấu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính
|
|
30.
|
MQĐ28
|
Quyết định khám nơi cất giấu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở
|
|
31.
|
MQĐ29
|
Quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
|
|
32.
|
MQĐ30
|
Quyết định chuyển phương tiện giao
thông đã giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản về nơi bị tạm giữ
|
|
33.
|
MQĐ31
|
Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính
|
|
34.
|
MQĐ32
|
Quyết định chấm dứt tạm đình chỉ thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
|
|
35.
|
MQĐ33
|
Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm có
dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
|
|
36.
|
MQĐ34
|
Quyết định về việc giao quyền xử phạt
vi phạm hành chính
|
|
37.
|
MQĐ35
|
Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
|
|
38.
|
MQĐ36
|
Quyết định về việc giao quyền tạm giữ
người theo thủ tục hành chính
|
|
39.
|
MQĐ37
|
Quyết định chấm dứt việc giao quyền xử
phạt vi phạm hành chính/cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/tạm giữ người theo
thủ tục hành chính
|
|
40.
|
MQĐ38
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một
phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính[82]
|
|
41.
|
MQĐ39
|
Quyết định đính chính quyết định trong
xử phạt vi phạm hành chính[83]
|
|
42.
|
MQĐ40
|
Quyết định hủy bỏ quyết định trong xử
phạt vi phạm hành chính[84]
|
|
43.
|
MQĐ41
|
Quyết định trưng cầu giám định
|
|
44.
|
MQĐ42
|
Quyết định chuyển giấy phép, chứng chỉ
hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính
|
|
II.
|
MẪU BIÊN BẢN
|
|
1.
|
MBB01
|
Biên bản vi phạm hành chính[85]
|
|
2.
|
MBB02
|
Biên bản làm việc
|
|
3.
|
MBB03
|
Biên bản phiên giải trình trực tiếp
|
|
4.
|
MBB04
|
Biên bản xác định giá trị tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính
|
|
5.
|
MBB05
|
Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc
vi phạm hành chính[86]
|
|
6.
|
MBB06
|
Biên bản về việc không nhận quyết định
xử phạt vi phạm hành chính
|
|
7.
|
MBB07
|
Biên bản về việc không nhận quyết định
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
|
|
8.
|
MBB08
|
Biên bản giữ giấy phép, chứng chỉ hành
nghề
|
|
9.
|
MBB09
|
Biên bản xác minh thông tin về tiền,
tài sản của cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế
|
|
10.
|
MBB10
|
Biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản để
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí
|
|
11.
|
MBB11
|
Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả
|
|
12.
|
MBB12
|
Biên bản cưỡng chế kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả
|
|
13.
|
MBB13
|
Biên bản giao bảo quản tài sản kê biên
|
|
14.
|
MBB14
|
Biên bản chuyển giao tài sản đã kê
biên để bán đấu giá
|
|
15.
|
MBB15
|
Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
|
|
16.
|
MBB16
|
Biên bản trả lại tang vật, phương tiện, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ (sử dụng cho trường hợp không ra quyết định
tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành
nghề)
|
|
17.
|
MBB17
|
Biên bản trả lại tang vật,
phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ
|
|
18.
|
MBB18
|
Đặt/Trả lại tiền bảo lãnh
|
|
19.
|
MBB19
|
Giao phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản
|
|
20.
|
MBB20
|
Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính
|
|
21.
|
MBB21
|
Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính
|
|
22.
|
MBB22
|
Biên bản bàn giao người có hành vi vi
phạm hành chính/bị áp giải
|
|
23.
|
MBB23
|
Biên bản khám người theo thủ tục hành
chính
|
|
24.
|
MBB24
|
Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ
vật theo thủ tục hành chính
|
|
25.
|
MBB25
|
Biên bản khám nơi cất giấu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
|
|
26.
|
MBB26
|
Biên bản niêm phong tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
|
|
27.
|
MBB27
|
Biên bản mở niêm phong tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính[87]
|
|
28.
|
MBB28
|
Biên bản bàn giao hồ sơ
vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
|
|
29.
|
MBB29
|
Biên bản chuyển hồ sơ và quyết định xử
phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành
|
|
30.
|
MBB30
|
Biên bản chuyển giấy phép, chứng chỉ
hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính
|
Mẫu
quyết định số 01
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../QĐ-XPHC
|
(2) ..........., ngày....
tháng.... năm..........
|
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản*[88]
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 56,
<Điều 63>(*) Điều 69 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[89];
Căn cứ (4) .............................................................................................................................;
Căn cứ (5) .............................................................................................................................;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày
..../.../……. về việc giao
quyền
xử
phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập
biên bản đối với
<ông
(bà)/tổ chức>(**) có tên sau
đây:
<Họ và tên>(**):
........................................................................ Giới tính:..................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................................. Quốc tịch:
................................
Nghề nghiệp: .............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[90]:
............................................................................................
ngày cấp: ..../..../ ...............; nơi cấp: .........................................................................................
<Tên của tổ chức> (**): .........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: .......................; ngày cấp:..../..../ ...................................................; nơi cấp: ......................................................
Người đại diện theo pháp luật: (6) ..........................................Giới tính: ....................................
Chức danh: (7) .............................................................................................................................
2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính: (8) ......................................................................
3. Quy định tại: (9) .....................................................................................................................
4. Địa điểm xảy ra vi phạm:
...................................................................................................................................................
5. Các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi
phạm (nếu có): ................................................
Điều 2. Các hình thức xử phạt
và biện pháp khắc phục hậu
quả được áp dụng:
1. Hình thức xử phạt chính: (10) ..................................................................................................
Mức tiền phạt: (11) ......................................................................................................................
(Bằng chữ: ..............................................................................................................................)
2. Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): (12) ...........................................................................
3. Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ...........................................................................
a) Biện pháp: (13) ....................................................................................................................
b) Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu
quả là .... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (14) ..................................................................................là <cá nhân/người
đại diện theo pháp luật của tổ chức>(**) bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định
này để chấp hành.
<Ông (bà)/Tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 phải
nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà <ông
(bà)/tổ chức>(**)
(15) ..........................
không
tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế
thi hành theo quy định của pháp luật và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá
nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
a) Trong trường hợp bị xử phạt tiền, <ông
(bà)/tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 nộp
tiền phạt tại chỗ cho người đã ra quyết định xử phạt.
Trường hợp không nộp tiền phạt tại chỗ,
thì <ông (bà)/tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 phải
nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước (16) ....................................
hoặc nộp tiền phạt
vào ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước (16) .............................
mở
tài
khoản:(17)
……………….. theo thông tin
nộp ngân sách nhà nước nhà nước như sau:
Tài khoản: Tài khoản thu NSNN; Mã cơ
quan ra quyết định xử phạt (18) ................; Mã chương(19)
..........; Mã nội dung
kinh tế (mã tiểu mục)(19) ............... trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức> (**) bị xử phạt có
tên tại Điều 1 bị tạm giữ (20) ............................................ để bảo đảm thi hành quyết
định xử phạt.
c) <Ông (bà)/Tổ chức> (**) (15) .......................................
có
quyền khiếu nại
hoặc
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (16) .................................................................................................để thu tiền phạt.
3. Gửi cho (21) ..............................................................................................để tổ chức thực
hiện.
4. Gửi cho (22) .................................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện.
|
Nơi
nhận:
-
Như
Điều 4;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (23)
(Ký, đóng dấu (nếu
có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(***) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(**) bị xử phạt vào
hồi.... giờ.... phút, ngày .../.../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản.
(*) Áp dụng đối với trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi
phạm để xử phạt hành chính.
(**) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với
thực tế của vụ việc.
(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao
trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng
dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ
quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản;
ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản
(tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Nếu quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp
dụng hình thức xử phạt trục xuất thì ghi tên nghị định của Chính phủ quy định
hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm
theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời
gian làm thủ tục trục xuất.
- Nếu chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì ghi căn
cứ hồ sơ của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.
- Căn cứ khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản;
số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành
và tên gọi văn bản.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Mô tả cụ thể hành vi vi phạm.
(9) Ghi cụ thể điểm, khoản, điều của nghị định quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(10) Ghi cụ thể hình thức xử phạt chính được áp dụng theo từng
trường hợp.
(11) Ghi cụ thể mức
tiền phạt (bằng số và bằng chữ) trong trường hợp phạt tiền.
(12) Ghi cụ thể hình thức xử phạt bổ sung được áp dụng
theo từng trường hợp:
- Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc
đình chỉ.
- Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính thì ghi rõ: Tên tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất
lượng hoặc số tiền (ghi cụ thể bằng số và bằng chữ) tương đương với trị giá
tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành
chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ; thời hạn thực
hiện (tính từ ngày cá nhân/tổ chức vi phạm nhận được quyết định).
- Trường hợp trục xuất thì ghi rõ thời điểm thi
hành quyết định, nơi bị trục xuất đến, cửa khẩu thi hành quyết định, nơi ở bắt
buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
(13) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà
cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải thực hiện.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ
chức bị xử phạt.
(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử
phạt.
(16) Ghi tên Kho bạc nhà nước nhận khoản thu phạt.
(17) Ghi tên Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà
nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(18) Ghi theo quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg
ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan,
tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.
(19) Ghi Mục lục ngân sách theo quy định của Bộ Tài
chính.
(20) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: Tên của một
trong các loại giấy tờ/tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[91].
(21) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có
trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(22) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ
chức có liên quan theo từng trường hợp:
- Trường hợp xử phạt cảnh cáo đối với người chưa
thành niên theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[92] thì ghi họ và tên của cha/mẹ hoặc
người giám hộ của người chưa thành niên.
- Trường hợp xử phạt trục xuất đối với người nước
ngoài thì ghi: (i) Bộ
Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (ii) Tên của Cơ quan lãnh sự,
cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nước mà người
đó cư trú cuối cùng trước khi đến Việt Nam; (iii) Tên của cơ quan Công an quản
lý người nước ngoài bị trục xuất.
(23) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được
giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.”
vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 02
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-XPHC
|
(2) ............., ngày....
tháng.... năm
...........
|
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính*[93]
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH
(3)
Căn cứ Điều 57, <Điều 62, Điều 63>(*) Điều 68,
Điều 70, Điều 78, Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm
2020 và năm 2025)[94];
Căn cứ (4) ................................................................................................................................;
Căn cứ (5) ................................................................................................................................;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ..../BB-VPHC
lập ngày ....../........./.............;
Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp
số: ..../BB-GTTT lập
ngày ....../........./.............
(nếu có);
Căn cứ Biên bản số: .../BB-XM lập ngày ....../........./.......... xác minh tình
tiết của vụ việc vi phạm hành chính (nếu có);
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày ....../........./........ về việc giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông
(bà)/tổ chức>(**) có tên sau
đây:
<Họ và tên> (**):
...................................................................................
Giới
tính: ..........................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.............................................................. Quốc tịch: .........................
Nghề nghiệp: .................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[95]:
..............................................................................................;
ngày cấp: ......./......../.........; nơi cấp: ............................................................................................
<Tên của tổ chức> (**): .................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ........................; ngày cấp:..../..../ .................; nơi cấp: ..........................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: (6) ....................................................Giới tính: ...........................
Chức danh: (7) .............................................................................................................................
2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính: (8) ........................................................................
3. Quy định tại: (9) .......................................................................................................................
4. Các tình tiết tăng nặng (nếu có): ............................................................................................
5. Các tình tiết giảm nhẹ (nếu có): .............................................................................................
....................................................................................................................................................
6. Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả như sau:
a) Hình thức xử phạt chính: (10) ..................................................................................................
Cụ thể: (11) ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
b) Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có):
....................................................................................
Cụ thể: (12) ..................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
c) Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):
Cụ thể: (13)
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả (14).... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Những nội dung trực tiếp liên quan đến
việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): (15) ....................................................................................................................................................
Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp
khắc phục hậu quả do <ông (bà)/tổ chức>(**) bị xử phạt có
tên tại Điều này chi trả.
<Ông (bà)/Tổ chức>(**) có tên tại Điều
này phải hoàn trả số kinh phí là: .......................................
(Bằng chữ: .................................................................................................................................) cho: (16)
...........................................................................................................................................
là
cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều
85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ (17) ...............................................................
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (18) ...................................................................
là
<cá nhân/ người đại diện theo pháp luật của tổ chức>(**) bị xử phạt có
tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
<Ông (bà)/Tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 phải
nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà <ông
(bà)/tổ chức>(**)
(19) ...................... không tự nguyện
chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật và cứ mỗi
ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính
trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) bị xử phạt có
tên tại Điều 1 phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước (20) ....................................................................................................
hoặc
nộp tiền phạt vào ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước(20) ....................................
mở
tài khoản:(21) ................................. theo thông tin nộp ngân
sách
nhà
nước như sau:
Tài khoản: Tài khoản thu NSNN; Mã cơ
quan ra quyết định xử phạt (22) ..........; Mã chương (23) .......................; Mã nội dung
kinh tế (mã tiểu mục)(23) ..................... trong thời hạn ....
ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Hoặc <ông (bà)/tổ chức>(**) bị xử phạt có tên tại Điều
1 nộp tiền phạt tại chỗ cho người đã ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản
2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) bị xử phạt có
tên tại Điều 1 bị tạm giữ (24) ............................................... để bảo đảm thi
hành quyết định xử phạt.
c) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) (19) .........................................................................
có
quyền khiếu nại
hoặc
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (20) ....................................................................................................để thu tiền phạt.
3. Gửi cho (25) ............................................................................................
để
tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (26) ...............................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện.
|
Nơi
nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (27)
(Ký, đóng dấu (nếu
có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(***) Quyết định đã giao trực
tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(**) bị xử phạt vào hồi....
giờ .... phút, ngày ...../...../...........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm
hành chính quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025)[96].
(*) Áp dụng đối với trường hợp chuyển hồ sơ
vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính.
(**) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(***) Áp dụng đối với trường
hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử
phạt.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng
dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ
quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên loại văn
bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành
và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực cụ thể).
(5) Ghi cụ thể theo từng
trường hợp:
- Nếu quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp
dụng hình thức xử phạt trục xuất thì ghi tên nghị định của Chính phủ quy định hình
thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ
tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời
gian làm thủ tục trục xuất.
- Nếu chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì ghi căn
cứ hồ sơ của cơ quan tiến hành tố tụng hỉnh sự có thẩm quyền.
- Căn cứ khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số,
ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và
tên gọi văn bản.
(6) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là
doanh nghiệp.
(8) Mô tả cụ thể hành vi vi phạm.
(9) Ghi cụ thể điểm, khoản,
điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(10) Ghi cụ thể hình thức xử
phạt chính được áp dụng theo từng trường hợp: Cảnh cáo/Phạt tiền/Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn/Đình chỉ hoạt động có
thời hạn/Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/Trục xuất.
(11) Ghi cụ thể hình thức xử
phạt chính được áp dụng theo từng trường hợp:
- Trường hợp phạt tiền thì ghi cụ thể mức tiền phạt
(bằng số và bằng chữ).
Trường hợp cá nhân/tổ chức thực hiện nhiều
hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì ghi cụ thể số
tiền phạt đối với từng hành vi vi phạm, đồng thời ghi tổng số tiền phạt đối với
tất cả các hành vi vi phạm của cá nhân/tổ chức trong vụ việc vi phạm đó.
- Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề hoặc
đình chỉ hoạt động
có thời hạn thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ.
- Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính thì ghi rõ: Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch
thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền
(ghi cụ thể bằng số và bằng chữ) tương đương với trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm
giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp
bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ; thời hạn thực hiện (tính từ ngày
cá nhân/tổ chức vi phạm nhận được quyết định).
Trường hợp trục xuất thì ghi rõ thời điểm
thi hành quyết định, nơi bị trục xuất đến, cửa khẩu thi hành quyết định, nơi ở bắt buộc của người
nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
(12) Ghi cụ thể hình thức xử phạt bổ sung được áp dụng
theo từng trường hợp:
- Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề hoặc
đình chỉ hoạt động có thời
hạn thì ghi rõ thời hạn,
thời điểm tước hoặc đình chỉ.
- Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính thì ghi rõ tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu,
đơn vị tính, số lượng, chủng
loại, tình trạng, chất
lượng hoặc số tiền (ghi cụ thể bằng số và bằng chữ) tương đương với trị giá tang
vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc
trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ.
- Trường hợp trục xuất thì ghi rõ thời điểm thi
hành quyết định, nơi bị trục xuất đến, cửa khẩu thi hành quyết định, nơi ở bắt buộc của người
nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
(13) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà
cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải thực hiện.
Trường hợp cho phép lựa chọn một trong
nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo thứ tự ưu tiên nếu đáp ứng được yêu cầu
hoặc điều kiện nhằm khôi phục lại trật tự quản lý hành chính nhà nước do vi phạm
hành chính gây ra thì tiêu hủy là biện
pháp khắc phục hậu quả
cuối cùng được áp dụng.
(14) Ghi cụ thể thời gian phù hợp để thực hiện từng
biện pháp khắc phục hậu quả.
(15) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức có liên
quan và trách nhiệm của
cá nhân/tổ chức bị xử phạt trong việc thực hiện biện pháp khắc hậu quả do vi phạm
hành chính gây ra.
- Thủ tục cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải thực hiện
biện pháp khắc hậu quả được áp dụng.
- Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp khắc hậu quả do vi phạm
hành chính gây ra.
(16) Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi
hành biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[97].
(17) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp thông thường thì ghi: «ngày ký».
- Trường hợp khác thì ghi cụ thể: «ngày,
tháng, năm».
(18) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện theo
pháp luật của tổ chức bị xử phạt.
(19) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử
phạt.
(20) Ghi tên Kho bạc nhà nước nhận khoản thu phạt.
(21) Ghi tên của Ngân hàng thương mại được Kho bạc
nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(22) Ghi theo quy định tại
Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định
danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các
bộ, ngành, địa phương.
(23) Ghi Mục lục ngân sách
theo quy định của Bộ Tài chính.
(24) Ghi cụ thể theo từng
trường hợp: Tên của một trong các loại giấy tờ/tên, chủng loại của tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật
Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[98].
(25) Ghi họ và tên của cá
nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(26) Ghi họ và tên của cá
nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan: Trường hợp xử phạt trục xuất đối với
người nước ngoài thì ghi: (i) Bộ
Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (ii) Tên của cơ quan lãnh sự,
cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nước
mà người đó cư trú cuối cùng trước khi đến Việt Nam; (iii) Tên của cơ quan Công
an quản lý người nước
ngoài bị trục xuất.
(27) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 03
|
CƠ QUAN(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-HQĐPT
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm........
|
QUYẾT ĐỊNH
Hoãn thi hành quyết định phạt tiền*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ Điều 76 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[99];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../........ về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét Đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính ngày..../..../....... của <ông (bà)/tổ chức>(*)
(4) được(5) …………………………………………..xác nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
theo Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<Họ và tên>(*):...........................................................................................
Giới tính:.........
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../....................................................................
Quốc tịch:.......
Nghề nghiệp:.....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:....................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[100]:
..........................................................................................;
ngày
cấp:..../..../............................; nơi cấp: ..............................................................................
<Tên của tổ chức>(*):..........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................................
.........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:..........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động:......................
................................................................. ;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:........................
Người đại diện theo pháp luật:(6).................................................................
Giới tính:.........
Chức danh: (7)....................................................................................................................
2. Thời gian hoãn thi hành quyết định phạt
tiền từ ngày......../…..../........... đến ngày..../..../........
3. <Ông (bà)/tổ chức>(*)
(4)...................................................................................................
được nhận lại(8) .................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(9)......................................................................................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được hoãn thi
hành quyết định phạt tiền có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
được hoãn thi hành quyết định phạt tiền có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp
hành Quyết định này.
Hết thời gian hoãn thi hành quyết định
phạt tiền quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, <ông (bà)/tổ chức>(*)
(4).....................................................................................................................................
.................................................................................... phải
tiếp tục chấp hành quyết định phạt tiền, nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị
cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
(4).......................................................................
có quyền khiếu nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết
định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(10).......................................................................................
để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(11).........................................................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (12)
(Ký,
đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được hoãn thi hành quyết định phạt tiền vào hồi.... giờ.... phút,
ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
hoãn thi hành quyết định phạt tiền quy định tại Điều 76 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[101].
(*) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức
được hoãn thi hành quyết định phạt tiền.
(1) Ghi tên cơ quan
của người có thẩm quyền ra quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(5) Ghi tên của cơ
quan/tổ chức đã thực hiện việc xác nhận.
(6) Ghi họ và tên của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải
là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải
là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể tên
của loại giấy tờ/tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
đã tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[102]
được trả lại.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức được hoãn thi hành quyết định phạt tiền.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 04
|
CƠ QUAN(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-<GMTP>(*)(2)
|
(3)......,
ngày.... tháng.... năm........
|
QUYẾT ĐỊNH
<Giảm/Miễn phần còn lại/Miễn toàn bộ>(*) (4)
tiền phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(5)
Căn cứ Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[103];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:....../QĐ-HQĐPT ngày...../..../........
hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
Xét Đơn đề nghị <giảm/miễn phần còn lại/miễn
toàn bộ>(*)(4) tiền phạt vi phạm hành chính
ngày..../..../........ của <ông (bà)/tổ chức>(*)(6).....................................................................................................................
được(7)....................................................................................................................
xác nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. <Giảm/Miễn phần còn lại/Miễn
toàn bộ>(*) (4) tiền
phạt vi phạm hành chính theo Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ
chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*):...........................................................................................
Giới tính:...........
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../....................................................................
Quốc tịch:..........
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:......................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[104]:
..........................................................................................;
ngày
cấp:..../..../........; nơi cấp:..............................................................................................
<Tên của tổ chức>(*):............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động:.........................
................................................................. ;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:..........................
Người đại diện theo pháp luật:(8).................................................................
Giới tính:...........
Chức danh:(9).......................................................................................................................
2. Số tiền phạt mà <ông (bà)/tổ chức>(*)(6)
.............................................................................
được <giảm/miễn phần còn lại/miễn
toàn bộ>(*)(4) là:......................................................
đồng
(Bằng chữ:......................................................................................................................... ).
3. <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(6)....................................................................................................
được nhận lại (10)..................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11)............................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được <giảm/miễn
phần còn lại/miễn toàn bộ>(*) (4) tiền phạt vi phạm hành
chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
<Ông (bà)/Tổ chức>(*)(6)............................................................................
có quyền khiếu nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết
định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(12).......................................................................................
để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(13).......................................................................... để
biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(14)
(Ký,
đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được <giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ>(*) (4)
tiền phạt vi phạm hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều
77 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[105].
(*) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức
được giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan
của người có thẩm quyền ra quyết định giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ tiền
phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi cụ thể theo
từng trường hợp:
- Trường hợp giảm tiền phạt vi phạm hành
chính thì ghi: «/QĐ-GTP».
- Trường hợp miễn phần còn lại hoặc toàn
bộ tiền phạt vi phạm hành chính thì ghi: «/QĐ-MTP».
(3) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(4) Ghi cụ thể theo
từng trường hợp:
- Trường hợp giảm tiền phạt vi phạm hành
chính thì ghi: «Giảm»;
- Trường hợp miễn phần còn lại tiền phạt
vi phạm hành chính thì ghi: «Miễn phần còn lại»;
- Trường hợp miễn toàn bộ tiền phạt vi
phạm hành chính thì ghi: «Miễn toàn bộ».
(5) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(6) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(7) Ghi tên của cơ
quan/tổ chức đã thực hiện việc xác nhận.
(8) Ghi họ và tên của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải
là doanh nghiệp.
(9) Ghi chức danh của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải
là doanh nghiệp.
(10) Ghi cụ thể tên
của loại giấy tờ/tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
đã tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[106]
được trả lại.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức được giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ
tiền phạt vi phạm hành chính.
(12) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(13) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(14) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 05
|
CƠ QUAN(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-NPNL
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm........
|
QUYẾT ĐỊNH
Nộp tiền phạt nhiều lần*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[107];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../........ về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét Đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần
ngày..../..../........ của <ông (bà)/tổ chức>(*) (4)..............
được(5)................................................................................................................... xác
nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cho phép nộp tiền phạt nhiều lần theo
Quyết định số:……..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<Họ và tên>(*):...........................................................................................
Giới tính:...........
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../....................................................................
Quốc tịch:..........
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:......................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[108]: ..........................................................................................;
ngày
cấp:..../..../........; nơi cấp:..............................................................................................
<Tên của tổ chức>(*):............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động:.........................
................................................................. ;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:..........................
Người đại diện theo pháp luật:(6).................................................................
Giới tính:...........
Chức danh:(7).......................................................................................................................
2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần là:(8)............
tháng, kể từ ngày Quyết định số:..../QĐ-XPHC có hiệu lực.
a) Số tiền nộp phạt lần thứ nhất là:(9).....................................................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
b) Số tiền nộp phạt lần thứ hai là:(10)......................................................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
c) Số tiền nộp phạt lần thứ ba (nếu có)
là:(10)..........................................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... ).
3. <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
(4)....................................................................................................
được nhận lại (11) .................................................................................................................
...........................................................................................................................................
sau khi nộp tiền phạt lần đầu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(12)........................................................................................ là
<cá nhân/ người đại diện của tổ chức>(*) được nộp
tiền phạt nhiều lần có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
được nộp tiền phạt nhiều lần có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết
định này.
Hết thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần quy
định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, mà <ông (bà)/tổ chức>(*)
(4) .............................không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng
chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
(14)....................................................................... có
quyền khiếu nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết
định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(13).......................................................................................
để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(14).........................................................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(15)
(Ký,
đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được nộp tiền phạt nhiều lần vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[109].
(*) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức
được nộp tiền phạt nhiều lần.
(1) Ghi tên cơ quan
của người có thẩm quyền ra quyết định nộp tiền phạt nhiều lần theo hướng dẫn về
thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(5) Ghi tên của cơ
quan/tổ chức đã thực hiện việc xác nhận.
(6) Ghi họ và tên của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải
là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải
là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể thời
hạn nộp tiền phạt nhiều lần phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không quá 06
tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.
(9) Ghi cụ thể số
tiền nộp phạt lần thứ nhất (tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt).
(10) Ghi cụ thể số
tiền nộp phạt lần thứ hai hoặc lần thứ ba.
(11) Ghi cụ thể tên,
chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã tạm giữ theo quy định
tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính được trả lại.
(12) Ghi họ và tên của
cá nhân/người đại diện của tổ chức được nộp tiền phạt nhiều lần.
(13) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(14) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(15) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 06
|
CƠ QUAN(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../QĐ-HQĐTX
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm........
|
QUYẾT ĐỊNH
Hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ Điều 27 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[110];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP
ngày..../..../........ của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện
pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý
người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../.... xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../........ về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét đề nghị của(4).................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hoãn thi hành hình thức xử phạt trục
xuất theo Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên:.................................................................................................
Giới tính:...........
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../....................................................................
Quốc tịch:..........
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[111]:...................................................................................... ;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:..............................................................................................
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Nơi ở bắt buộc trong thời gian làm thủ tục
trục xuất:...............................................................
...........................................................................................................................................
2. Thời gian hoãn thi hành hình thức xử
phạt trục xuất từ ngày..../..../........ đến ngày..../..../........
3. Lý do hoãn:(5) ..................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân được
hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất có tên tại Điều 1 Quyết định này để
chấp hành.
a) Ông (bà) được hoãn thi hành hình thức
xử phạt trục xuất có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
Hết thời gian được hoãn thi hành hình thức
xử phạt trục xuất quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này hoặc điều kiện
hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất không còn, ông (bà)(6) ...........................................
phải
tiếp tục chấp hành hình thức xử phạt trục xuất, nếu không tự nguyện chấp hành
thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) Ông (bà) (6)..........................................................................................
có quyền khiếu nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết
định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(7).........................................................................................
để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(8)..........................................................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi
nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(9)
(Ký,
đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(*) Quyết định đã
giao trực tiếp cho cá nhân được hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất vào hồi....
giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất quy định tại Điều 27 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[112].
(*) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân được hoãn thi hành quyết
định xử phạt trục xuất.
(1) Ghi tên cơ quan
của người có thẩm quyền ra quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi chức vụ của
người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi cụ thể lý
do theo từng trường hợp:
- Bị bệnh nặng, phải cấp cứu hoặc vì lý
do sức khỏe khác.
- Trường hợp bất khả kháng.
- Phải thực hiện nghĩa vụ về dân sự,
hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi họ và tên
của cá nhân bị trục xuất.
(7) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(8) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan:
- Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Tên của cơ quan lãnh sự, cơ quan đại
diện ngoại giao của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nước mà người
đó cư trú cuối cùng trước khi đến Việt Nam.
- Tên của cơ quan Công an quản lý người
nước ngoài bị trục xuất.
(9) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 07
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-CCXP
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm........
|
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế khấu trừ <một phần lương/một phần
thu nhập>*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ Điều 70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[113];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP
ngày..../..../........ của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC lập
ngày..../..../........ xác minh thông tin về tiền, tài sản của <cá nhân/tổ
chức>(*) bị cưỡng chế;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC
ngày..../..../........ về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính (nếu có);
Để <bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước>(*) (4).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế khấu trừ <một phần
lương/một phần thu nhập>(*) để <bảo đảm thi hành Quyết
định số:..../QĐ-XPHC/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
(5) đối với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên:.................................................................................................
Giới tính:...........
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../....................................................................
Quốc tịch:..........
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:......................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[114]:...................................................................................... ;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:..............................................................................................
2. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động:(6)......................................................................
Địa chỉ:(7).............................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Lý do khấu trừ:(8) ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................
4. Số tiền bị khấu trừ:(9).........................................................................................................
(Bằng chữ:.......................................................................................................................... )
a) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu
trừ lần thứ nhất là:(10).................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
b) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu
trừ lần thứ hai là:(10)...................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
c) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu
trừ lần thứ.... là:(10).....................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
5. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động:(6)......................................................................
có trách nhiệm chuyển số tiền đã khấu trừ
đến tài khoản số:(11)....
của (12)...............................................................................
trong thời hạn(13).... ngày, kể từ ngày khấu trừ một phần lương hoặc
thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế.
6. Thời gian thực hiện:(14)....
<ngày/tháng>(*), kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày..../..../........
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân bị cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1
Quyết định này để chấp hành.
a) Ông (bà) bị áp dụng biện pháp cưỡng
chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có tên tại Điều 1 phải thực
hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) Ông (bà)(15)...........................
có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định
của pháp luật.
2. Gửi cho(6)......................................................................................... .........
để chuyển số tiền khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
đến tài khoản số: (11).................... của(12)………………………………………………………………………
3. Gửi cho(16).......................................................................................
để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho(17).........................................................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(18)
(Ký,
đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho cá nhân bị cưỡng chế khấu trừ <một phần lương/một phần
thu nhập>(*) vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập quy định tại điểm a khoản
2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[115].
(*) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân bị cưỡng chế khấu trừ một
phần lương hoặc một phần thu nhập.
(1) Ghi tên cơ quan
của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ
quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo
từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ
quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(6) Ghi tên của cơ
quan/đơn vị/tổ chức hoặc họ và tên của người sử dụng lao động đang quản lý tiền
lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(7) Ghi địa chỉ của
cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc địa chỉ của người sử dụng lao động đang quản lý tiền
lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(8) Ghi cụ thể lý
do cưỡng chế khấu trừ theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự nguyện chấp hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự nguyện chấp hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự nguyện hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «Không
tự nguyện hoàn trả kinh phí cho <Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức
thi hành biện pháp khắc phục hậu quả>».
(9) Ghi cụ thể tổng
số tiền bị khấu trừ (bằng số và bằng chữ).
(10) Ghi cụ thể số
tiền bị khấu trừ (bằng số và bằng chữ) theo từng trường hợp:
- Trường hợp khấu trừ tiền lương/bảo hiểm
xã hội thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương/bảo hiểm xã
hội được hưởng;
- Trường hợp khấu trừ từ khoản thu nhập
khác thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập.
(11) Ghi số tài khoản
của Kho bạc nhà nước mà cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc người sử dụng lao động đang
quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải
chuyển khoản đến.
(12) Ghi tên của
Kho bạc nhà nước.
(13) Ghi thời hạn
phù hợp với điều kiện thực tế nhưng tối đa không quá 30 ngày.
(14) Ghi cụ thể thời
hạn thực hiện quyết định cưỡng chế trên cơ sở tính toán cụ thể giữa số lần khấu
trừ với tổng số tiền phải thực hiện khấu trừ.
(15) Ghi họ và tên
của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(16) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(17) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(18) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ
viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 08
|
CƠ
QUAN(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-CCXP
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài
khoản*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 70, Điều
86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[116];
Căn cứ Điều.... Nghị định
số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../............ của
Chính phủ quy định về cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../.........
xác minh thông tin về tiền, tài sản
của <cá nhân/tổ chức>(*)
bị cưỡng chế;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC
ngày .../.../....... về việc giao quyền cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu
có);
Để <bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../.........
xử phạt vi phạm hành
chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
cho cơ quan nhà nước>(*) (4).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế khấu trừ
tiền từ tài khoản để <bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC/hoàn trả
kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*) (5)
đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<Họ và tên>
(*) : ..........................................................................
Giới tính: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../......................................................
Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu [117]: .............................................................................................;
ngày cấp:..../..../.............;
nơi cấp: ............................................................................................
Tài khoản số:(6)
........................................tại:(7)
.......................................................................
......................................................................................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) :
....................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
......................... .....................................................;
ngày cấp:..../..../................ ; nơi
cấp: ....................................
Người đại diện theo
pháp luật:(8) ..................................................... Giới
tính: ...........................
Chức danh:(9) ...............................................................................................................................
Tài khoản số:(6)
..................................................... tại:(7)
.............................................................
...................................................................................................................................................
2. Tổ chức tín dụng:(7)
.............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:(10)
.............................................................................................................
...................................................................................................................................................
3. Lý do khấu trừ:(11)
.................................................................................................................
...................................................................................................................................................
4. Số tiền bị khấu trừ:
................................................................................................................
(Bằng chữ: ................................................................................................................................)
5. <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) (12) .....................................................................................................
có trách nhiệm yêu cầu(7) .................................................................................................
chuyển tiền từ tài khoản(6) ......................................
vào tài khoản số:(13) ...........................................................
của (14)
...................................................................
trong thời hạn(15)... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết
định này.
6. Trường hợp <ông
(bà)/tổ chức> (*) (12) ...................................................................
không tự nguyện thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 5
Điều này, thì (7) ......................................
có trách nhiệm trích chuyển
từ tài khoản của <cá nhân/tổ
chức bị cưỡng chế> (*)
số tiền bị khấu trừ quy định tại khoản 4 Điều này đến tài khoản số:
(13) .................................
của (14) ........................
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ..../..../.........
Điều 3. Quyết
định này được:
1. Giao cho <ông (bà)/tổ chức> (*)
bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết
định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
khấu trừ tiền từ tài khoản có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và
phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) (12)
................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định
của pháp luật.
2. Gửi
cho (7)
................................. để chuyển số tiền bị
khấu trừ đến tài khoản số: (13)
.................. của (14) .................................
3. Gửi cho (16) .................................
để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (17) .................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(18)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ
họ và tên)
|
<In
ở mặt sau> (**) Quyết
định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của
tổ chức> (*) bị
cưỡng chế khấu tiền từ tài khoản vào hồi.... giờ.... phút, ngày ..../..../...........
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT
ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản quy định tại điểm a khoản
2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[118].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức bị cưỡng chế khấu tiền từ
tài khoản.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../.........
xử phạt vi phạm hành chính»;
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi:
«hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo
đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn
trả kinh phí
thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(6)
Ghi số tài khoản của cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(7)
Ghi tên của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
mở tài khoản.
(8)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi
địa chỉ của tổ
chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở
tài khoản.
(11)
Ghi cụ thể lý do cưỡng chế khấu trừ theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi:
«Không tự nguyện
chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..........
xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh
phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «Không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho <Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ
chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả>».
(12)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng
chế.
(13)
Ghi số tài khoản Kho bạc nhà nước.
(14)
Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(15)
Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế nhưng tối đa không quá 30 ngày.
(16)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách
nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(17)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(18)
Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết
định thì ghi viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết
định.
Mẫu quyết định số 09
|
CƠ
QUAN (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-CCXP
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải hoàn trả>
(*)*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH
(3)
Căn cứ Điều 70, Điều
86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020 và năm 2025)[119];
Căn cứ Điều.... Nghị định
số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../.............
của Chính phủ quy định về cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../......... xác
minh thông tin về tiền,
tài sản của <cá nhân/tổ chức>
(*) bị cưỡng chế;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC
ngày .../.../... ..../..../.........
về việc giao quyền cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để <bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../.........
xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh
phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước>
(*) (4).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế kê biên
tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả> (*)
để <bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC/hoàn trả kinh phí thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả> (*) (5)
đối với <ông (bà)/tổ chức> (*)
có tên sau đây:
<Họ và tên>
(*) :
.................................................................. Giới
tính: .................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................................. Quốc
tịch: .................................
Nghề nghiệp: .........................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[120]: ..........................................................................................
ngày cấp:..../..../..............
; nơi cấp: ................................................................................
<Tên của tổ chức>
(*) : .............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
.......................
.............................................
; ngày cấp:..../..../............... ; nơi
cấp: ............................
Người đại diện theo
pháp luật:(6) ......................................................... Giới
tính: .....................
Chức danh:
(7) ..
.........................................................................................................................
2. Lý do kê biên tài sản:
(8) ........................................................................................................
<Ông (bà)/tổ chức>
(*) (9) ........................................................................................................
(10)
..........................................................................................................................................
3. Số tiền <phạt/phải
hoàn trả> (*) :
........................................................................................
(Bằng chữ: ...........................................................................................................)
4. Địa điểm kê biên:(11)
........................................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Thời gian thực hiện:(12)
..............
<ngày/tháng> (*), kể
từ ngày nhận được Quyết định này.
6. Cơ quan, tổ chức phối
hợp:(13) .....................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ..../..../..........
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Giao cho <ông
(bà)/tổ chức> (*) bị
cưỡng chế <thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh
phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>
(*) có tên tại Điều 1 Quyết định
này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) bị
áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả> (*) có tên tại Điều 1 phải thực
hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) (9) ............có quyền khiếu nại hoặc khởi
kiện hành chính đối với Quyết định này theo
quy định của pháp luật.
2. Gửi cho
(14) .................................
để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho
(13) .................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15)
(Ký, đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In
ở mặt sau> (**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>
(*) bị cưỡng chế kê biên tài
sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả> (*) vào hồi.... giờ....
phút, ngày ..../..../...........
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá
trị tương ứng với số tiền phạt hoặc phải hoàn trả để
bán đấu giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý
vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[121]
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người
đại diện của tổ chức bị cưỡng chế kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo
đảm thi
hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../............ xử phạt vi phạm
hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì
ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan
nhà nước».
(5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm
thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã
thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả».
(6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi
cụ thể lý do cưỡng chế kê biên tài sản theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không
tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày ..../..../............ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả
thì ghi: «Không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho <Ghi tên của cơ quan
nhà nước đã tổ chức
thi hành biện pháp khắc phục hậu quả>».
(9)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(10)
Ghi cụ thể lý do theo từng trường hợp:
- Cá nhân không được hưởng
tiền lương, thu nhập hoặc bảo hiểm xã hội tại một
cơ quan, đơn vị, tổ chức nào và không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản
tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.
- Tổ
chức không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong
tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ
tài khoản.
(11)
Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế kê biên
tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả.
(12)
Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(13) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp:
- Ghi tên của Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có địa điểm kê biên, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc tên của cơ
quan, tổ chức nơi cá nhân bị cưỡng chế đang
làm việc
- Ghi tên của Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn nơi tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở.
(14)
Ghi họ và tên của cá nhân có trách nhiệm chủ trì tổ
chức thi hành quyết định.
(15) Ghi
chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định
thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 10
|
CƠ
QUAN (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-CCXP
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thu tiền, tài sản để
<thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính/hoàn trả kinh phí> (*) *
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 70, Điều
86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025) [122];
Căn cứ Điều.... Nghị định
số:../NĐ-CP ngày .../..../....
của Chính phủ quy định về cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số::..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../......... xác
minh thông tin về tiền, tài sản
của <cá nhân/tổ chức> (*)
bị cưỡng chế;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC
ngày .../.../... ..../..../........
về việc giao quyền cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để <bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm
hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan
nhà nước> (*)
(4).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế thu tiền,
tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ để
<bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC/hoàn trả kinh phí thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả> (*) (5)
đối với <ông (bà)/tổ chức>
(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>
(*):
....................................................................... Giới
tính: .................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../..................................................
Quốc tịch: .................................
Nghề nghiệp:
..............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
..............................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[123]: ............................................................................................;
ngày cấp:..../..../.........; nơi cấp: ............................................................................................
<Tên của tổ chức>
(*): ...........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................................................
...............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
...................
.......................................................;
ngày cấp:..../..../......... ; nơi cấp: .................................
Người đại diện theo
pháp luật:(6) ........................................ Giới
tính: .................................
Chức danh:(7)
........................................................................................................................
2. Lý do cưỡng chế thu
tiền, tài sản:(8)
................................................................................
<Ông (bà)/tổ chức>
(*) (9)
............................................................................................
sau khi vi phạm
hành chính có hành vi tẩu tán tiền, tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ.
<3. Số
tiền phải thu> (*):
..................................................................................................
(Bằng chữ: ............................................................................................)
<3. Tài sản phải thu> (*)
: (10) ............................................................................................
..........................................................................................................................................
4. <Cá nhân/Tổ chức>
(*) đang giữ tiền, tài sản:(11)
..........................................................
..........................................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:(12)
..............................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Địa điểm thực hiện
cưỡng chế:(13) ............................................................................................
..........................................................................................................................................
6. Thời gian thực hiện:
(14) ... <ngày/tháng>
(*), kể từ ngày nhận được Quyết
định này.
7. Cơ quan, tổ chức phối
hợp: (15) ............................................................................................
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Giao cho <ông
(bà)/tổ chức> (*)
bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết
định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết
định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) (9)
.................................
có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành
chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(11)
.................................
để <nộp tiền vào ngân sách nhà nước/
chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm
thủ tục bán đấu giá>
(*) (16).
3. Gửi cho
(17) ................................. để
tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (15)
.................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (18)
(Ký, đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In
ở mặt sau> (**) Quyết
định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người
đại diện của tổ chức>
bị cưỡng chế thu tiền, tài sản do cá nhân, tổ chức khác đang giữ vào hồi.... giờ....
phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá
nhân, tổ chức khác đang giữ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[124] .
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp quyết
định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế
thu tiền, tài sản do cá nhân, tổ chức khác đang giữ.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ.
(2) Ghi
địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../............ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả cho cơ quan
nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo từng
trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì
ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả».
(6) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người
đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8)
Ghi cụ thể lý do cưỡng chế thu tiền, tài sản theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự
nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày
..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự nguyện
hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi:
«Không tự nguyện hoàn trả kinh phí
cho <Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục
hậu quả>».
(9)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(10)
Mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm từng tài sản phải thu
(nếu nhiều loại thì lập bản thống kê riêng).
(11)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng
bị cưỡng chế.
(12)
Ghi địa chỉ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng
chế.
(13)
Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế thu tiền/tài
sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ.
(14)
Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(15)
Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi
có địa điểm thực hiện cưỡng chế, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
(16)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cưỡng chế
thu tiền thì ghi: «nộp tiền vào ngân sách nhà nước».
- Trường hợp cưỡng chế
thu tài sản thì ghi: «chuyển giao tài sản
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để làm thủ tục bán
đấu giá».
(17)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách
nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(18)
Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng
chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt
“KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 11
|
CƠ
QUAN(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-CCXP
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả*[125]
____________
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 28, Điều
70, Điều 85, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025)[126];
Căn cứ Điều.... Nghị định
số: ..../..../NĐ-CP ngày..../.../....
của Chính phủ quy định
về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GQCC ngày .../.../... về việc giao quyền
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu
có);
Để
bảo đảm thi hành <Quyết định số:
..../QĐ-XPHC ngày.../.../...
xử phạt vi phạm
hành chính/Quyết định số: ..../QĐ-KPHQ ngày ..../..../.....
buộc thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả> (*) (4).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo <Quyết định số: ..../QĐ-XPHC/Quyết
định số: ..../QĐ-KPHQ> (*) (5)>
đối với <ông (bà)/tổ
chức> (*) có tên
sau đây:
<Họ và tên>
(*) : ..........................................................................
Giới tính: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../..................................................... Quốc
tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[127]: .............................................................................................;
ngày cấp:..../..../.............;
nơi cấp:
............................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) :
....................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
......................... .....................................................;
ngày cấp:..../..../................ ; nơi
cấp: ................................
Người đại diện theo
pháp luật:(6)
.....................................................
Giới tính: ...........................
Chức danh:(7) ...............................................................................................................................
2. Phải thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại:
a) Điểm .... Khoản ....
Điều .... Nghị định số: ..../..../NĐ-CP ngày .../.../.... quy
định xử phạt vi phạm hành chính ......................................................................................................
b) Điểm .... Khoản ....
Điều .... Nghị định số: ..../..../NĐ-CP ngày .../.../... quy định xử phạt vi phạm
hành chính ......................................................................................................
3. Hậu quả do hành vi
vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là:(8)
a) ......................................................................................................
..........................................................................................................
b) ......................................................................................................
..........................................................................................................
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả phải thực hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp:
(9)
......................................................................................................
Thời gian thực hiện: (10)....
<ngày/tháng>(*), kể từ
ngày nhận được Quyết định này.
b) Biện
pháp:(9) ......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(10)....
<ngày/tháng> (*)
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
5. <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) có
tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là:....
(Bằng chữ: ......................................................................................................)
cho: (11)
......................................................................................................
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy
định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
6. Địa điểm thực hiện:(12)
......................................................................................................
7. Cơ quan, tổ chức phối
hợp:(13)...........................................................................................
...............................................................................................................................................
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ..../..../.........
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(14)
............................................. là <cá
nhân/người đại
diện của tổ chức>
(*) bị cưỡng chế buộc thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) bị áp
dụng biện pháp cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả có tên tại Điều
1 Quyết định này phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc
tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) (15)
............................................. có quyền
khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này
theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (16)
.............................................
để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (13)
.............................................
để biết và phối hợp thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (17)
(Ký, đóng dấu
(nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In
ở mặt sau> (**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>
(*) bị cưỡng chế buộc thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả vào hồi.... giờ .... phút, ngày
.../.../...
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[128], trừ trường hợp không xác định được
đối tượng vi phạm.
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp
cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để
bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo
đảm thi hành Quyết
định số: ..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
thì ghi: «bảo đảm
thi hành Quyết định số: ..../QĐ-KPHQ ngày ..../..../..... buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả».
(5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo
đảm thi hành Quyết định số:
..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì
ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:
..../QĐ-KPHQ».
(6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(8)
Ghi cụ thể hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục.
(9) Ghi
cụ thể biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
Trường hợp cho phép lựa
chọn một trong nhiều biện pháp khắc phục hậu
quả theo thứ tự ưu tiên nếu đáp ứng được yêu cầu hoặc điều
kiện nhằm khôi phục lại trật tự quản lý hành chính nhà nước do vi phạm hành
chính gây ra thì cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả cuối cùng được áp dụng (tiêu hủy).
(10) Ghi
thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(11) Ghi
tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc
phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và
năm 2025)[129].
(12)
Ghi địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(13)
Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả.
(14) Ghi
họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(15) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(16) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách
nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(17) Ghi
chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế
ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm
quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 12a
|
CƠ
QUAN(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-CCXP
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 28, Điều
70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[130];
Căn cứ Điều.... Nghị định
số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../........ của Chính phủ quy định
về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../..... xác minh thông tin về tiền,
tài sản của <cá nhân/tổ chức>
(*) bị cưỡng chế;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC
ngày .../.../... về việc giao quyền cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để <bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm
hành chính/hoàn trả kinh phí
thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước>
(*) (4).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế khấu trừ
<một phần lương/một phần thu nhập/tiền từ
tài khoản> (*) (5) để <bảo
đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả>
(*) (6)
đối với <ông (bà)/tổ chức>
(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>
(*) :
.......................................................................... Giới
tính: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.....................................................
Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu [131]: .............................................................................................;
ngày cấp:..../..../.............;
nơi cấp: .........................................................................................
Tài khoản số:(7)
.............................................
tại:(8)
................................................................
.........................................................................................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) :
....................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
......................... .....................................................;
ngày cấp:..../..../................ ; nơi
cấp: ..................................
Người đại diện theo
pháp luật:(9)
.....................................................
Giới tính: ...........................
Chức danh:(10) ...............................................................................................................................
Tài khoản số:(7)
..................................................... tại:(8)
.............................................................
...................................................................................................................................................
<2. Cơ quan/tổ chức/người
sử dụng lao động: (11) ....................................................................
Địa chỉ:(12)
...............................................................................................................................
...........................................................................................................................................>
(**)
<2. Tổ chức tín dụng:(8)
.........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
(13)
........................................................................................................
...........................................................................................................................................>
(***)
3. Lý do khấu trừ:(14)
......................................................................................................
..........................................................................................................................................
<4. Số
tiền bị khấu trừ:(15)
......................................................................................................
(Bằng chữ: .......................................................................................................................
)
a) Số tiền lương hoặc
thu nhập bị khấu trừ
lần thứ nhất là: (16)
.............................................
(Bằng chữ: .......................................................................................................................);
b) Số
tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ hai là:
(16)
.............................................
(Bằng chữ: .......................................................................................................................);
c) Số tiền lương hoặc
thu nhập bị khấu trừ lần thứ.... là: (16)
.............................................
(Bằng chữ: ...................................................................................................................);> (**)
<4. Số tiền bị khấu
trừ: (17)
................................................................................................
(Bằng chữ: ................................................................................................
)> (***)
<5. Cơ quan/tổ chức/người
sử dụng lao động:(11)
............................................. có
trách nhiệm chuyển số tiền đã
khấu trừ đến tài khoản số: (18)
............................................. của (19)
............................................. trong
thời hạn (20)...
ngày, kể từ
ngày khấu trừ
một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế.>
(**)
<5. <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) (21)
..................................................................................................
có trách
nhiệm yêu cầu (8)
............................................. chuyển
tiền từ tài khoản số (7) .............................................
vào tài khoản số:(18)
............................................. của (19)
..................................... trong
thời hạn (20)...
ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này> (***)
<6. Thời gian thực
hiện: (22).... <ngày/tháng>
(*), kể từ
ngày nhận được Quyết định này.> (**)
<6. Trường hợp
<ông (bà)/tổ chức> (*)
(21) .............................................
không tự nguyện thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 5
Điều này, thì (8)
............................................. có
trách nhiệm trích chuyển từ tài khoản của
<cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế>
(*) số tiền bị khấu
trừ quy định tại khoản 4 Điều này đến
tài khoản số:(18) ...................................
của (19)
................................. > (***)
Điều 2.
1. Cưỡng chế buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với <ông (bà)/tổ chức>
(*) có tên tại Điều 1 của Quyết định
này.
2. Biện pháp khắc phục
hậu quả phải thực hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp:
(23)
......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(24)...
<ngày/tháng> (*),
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
b) Biện pháp:(23)
......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(24)...
<ngày/tháng> (*),
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
3. <Ông
(bà)/Tổ chức> (*) có
tên tại Điều 1 của Quyết định này phải hoàn trả số kinh
phí là: ...........................................................................................
(Bằng chữ:
......................................................................................................)
cho: (25) ............................................. là
cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều
85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Địa điểm thực hiện:(26)
......................................................................................................
5. Cơ
quan, tổ chức phối hợp:(27)
.......................................................................................
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 4. Quyết
định này được:
1. Giao cho <ông
(bà)/tổ chức> (*)
bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết
định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/tổ
chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và
phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/tổ
chức> (*) (21)
.........................................................................................
có quyền khiếu
nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này
theo quy định của pháp luật.
<2. Gửi cho(11)
......................................................................................................
để chuyển số tiền khấu trừ một
phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế đến tài khoản số:
(18)
............................................. của (19)
.............................................> (**)
<2. Gửi cho (8) ......................................................................................................
để trích chuyển số tiền bị khấu
trừ đến tài khoản số:(18) ................................
của (19)
..................................>
(***)
3. Gửi cho(28)
.............................................
để tổ chức thực hiện.
4.Gửi
cho (27)
và (29)
.............................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (30)
(Ký, đóng dấu
(nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In
ở mặt sau>(****)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>
(*) bị cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khấu
trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản và buộc
thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và d khoản 2 Điều
86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) [132].
(*) Lưu ý
lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu
nhập của cá nhân bị xử phạt.
(***)
Áp dụng đối với trường hợp cưỡng chế khấu trừ
tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức bị xử phạt.
(****)
Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/tổ chức bị
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(3)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../............ xử
phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả cho cơ quan
nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo từng
trường hợp:
- Trường
hợp cưỡng chế khấu trừ một phần lương của cá nhân bị xử phạt thì ghi: «một phần
lương».
- Trường hợp cưỡng chế
khấu trừ một thu nhập của cá nhân bị xử phạt thì ghi: «một phần thu nhập».
- Trường hợp cưỡng chế
khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức bị
xử phạt thì ghi: «tiền từ tài khoản».
(6) Ghi cụ thể theo từng
trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(7)
Ghi số tài khoản của cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(8)
Ghi tên của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
mở tài khoản.
(9) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người
đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(11) Ghi
tên của cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc họ và tên của người sử dụng lao động đang
quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(12) Ghi
địa chỉ của cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc địa chỉ của
người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp
dụng biện pháp cưỡng chế.
(13) Ghi
địa chỉ của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức
bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản.
(14) Ghi
cụ thể lý do cưỡng chế khấu trừ theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì
ghi: «Không tự nguyện
chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành
chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi:
«Không tự nguyện hoàn trả kinh
phí cho <Ghi tên của cơ quan nhà nước đã
tổ chức thi hành biện pháp khắc
phục hậu quả>».
(15)
và (17) Ghi cụ
thể tổng số tiền bị khấu trừ (bằng số
và bằng chữ).
(16) Ghi
cụ thể số tiền bị khấu trừ (bằng số và bằng chữ) theo từng
trường hợp:
- Trường hợp khấu trừ
tiền lương/bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần
không quá 30% tổng số tiền lương/bảo hiểm xã hội được hưởng.;
- Trường hợp khấu trừ
từ khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ mỗi
lần không quá 50% tổng số thu nhập.
(18) Ghi
số tài khoản của Kho bạc nhà nước mà cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc người sử dụng
lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân/tổ chức tín dụng
đang quản lý tài khoản của cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải
chuyển khoản đến.
(19)
Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(20)
Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế nhưng tối
đa không quá 30 ngày.
(21) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(22) Ghi
cụ thể thời hạn thực hiện quyết định cưỡng chế
trên cơ sở tính toán cụ thể giữa số lần khấu trừ với tổng số tiền phải thực hiện
khấu trừ.
(23) Ghi
cụ thể biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
Trường hợp cho phép lựa
chọn một trong nhiều biện pháp khắc phục
hậu quả theo thứ tự ưu tiên nếu đáp ứng được yêu cầu hoặc điều kiện nhằm khôi
phục lại trật tự quản lý hành chính nhà nước do vi phạm hành chính gây ra thì cưỡng
chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cuối cùng
được áp dụng (tiêu hủy).
(24)
Ghi thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả.
(25)
Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
trong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều
85 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[133].
(26) Ghi
địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(27) Ghi
tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành
Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(28) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành
quyết định.
(29) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(30)
Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được
giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ
của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 12b
|
CƠ
QUAN(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-CCXP
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ Điều 28, Điều
70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[134];
Căn cứ Điều.... Nghị định
số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../... của
Chính phủ quy định về cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../..... xác minh thông tin về tiền,
tài sản của <cá nhân/tổ
chức> (*) bị
cưỡng chế;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC
ngày .../.../... về việc giao quyền cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để <bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm
hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả cho cơ quan nhà nước> (*)(4).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế
kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả> (*) (5) để <bảo
đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả> (*)
(6) đối với <ông (bà)/tổ chức> (*) có
tên sau đây:
<Họ và tên>
(*) :
.......................................................................... Giới
tính: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.....................................................
Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu [135]: .............................................................................................;
ngày cấp:..../..../.............;
nơi cấp: ........................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) :
....................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
......................... .....................................................;
ngày cấp:..../..../................ ; nơi
cấp: ..................................
Người đại diện theo
pháp luật:(7)
.....................................................
Giới tính: ...........................
Chức danh:(8) ...............................................................................................................................
2. Lý do kê biên tài sản:(9)
......................................................................................................
<Ông (bà)/tổ chức>
(*) (10) ......................................................................................................
(11)
..........................................................................................................................................
3. Số tiền <phạt/phải
hoàn trả> (*):
.........................................................................................
(Bằng chữ: ......................................................................................................)
4. Địa điểm kê biên:(12)
......................................................................................................
...........................................................................................................................................
5. Thời gian thực hiện:(13)
...................... <ngày/tháng>
(*) kể từ ngày nhận được Quyết định
này.
6. Cơ quan, tổ chức phối
hợp:(14)
.....................................................................................
...........................................................................................................................................
Điều 2.
1. Cưỡng chế buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với <ông
(bà)/tổ chức> (*) có
tên tại Điều 1 của Quyết định này.
2. Biện pháp khắc phục
hậu quả phải thực hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp:(15)
......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(16)
... <ngày/tháng> (*),
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
b) Biện pháp:(15)
......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(16)
... <ngày/tháng> (*),
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
3. <Ông
(bà)/Tổ chức>
(*) có tên tại Điều 1 của Quyết
định này phải hoàn trả số kinh
phí là: .............................................
(Bằng chữ: ..........................................................................) cho (17)
......................................... là cơ
quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Địa điểm thực hiện:(18)
......................................................................................................
5. Cơ quan, tổ chức phối
hợp:(19) .........................................................................................
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 4.
Quyết định này được:
1. Giao cho <ông
(bà)/tổ chức> (*)
bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết
định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/tổ
chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và
phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/tổ
chức> (*) (10)
............................................. có
quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với
Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho
(20) .............................................
để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho
(14),(19) và
(21) .............................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (22)
(Ký, đóng dấu
(nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In
ở mặt sau> (**) Quyết
định đã giao trực tiếp
cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>
(*) bị cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính kê
biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt hoặc phải hoàn trả
để bán đấu giá và buộc thực hiện biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm b và d khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) [136].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/tổ chức bị
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm
thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cưỡng chế
kê biên tài sản có giá trị tương ứng với Số tiền phạt thì ghi: «phạt».
- Trường hợp cưỡng chế
kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phải
hoàn trả thì ghi: «phải hoàn trả».
(6)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để
bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi
hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục
hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(7) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng
đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi
cụ thể lý do cưỡng chế kê biên tài sản
theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự
nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày
..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh
phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì
ghi: «Không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho <Ghi tên của cơ quan nhà
nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả>».
(10) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(11) Ghi
cụ thể lý do theo từng trường hợp:
- Cá nhân không được hưởng
tiền lương, thu nhập hoặc bảo hiểm xã hội tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức nào
và không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản
tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.
- Tổ chức không có tài khoản
hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện
pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.
(12) Ghi
địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế
kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền
phạt/phải hoàn trả.
(13) Ghi
thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(14) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp:
- Ghi tên của Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có địa điểm kê biên, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn
nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân bị cưỡng
chế đang làm việc
- Ghi tên của Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn nơi tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở.
(15)
Ghi cụ thể biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
Trường hợp
cho phép lựa chọn một trong nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo thứ tự ưu
tiên nếu đáp ứng được yêu cầu hoặc điều kiện nhằm khôi phục lại trật tự quản lý
nhà nước do vi phạm hành chính gây ra thì cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục
hậu quả cuối cùng được áp dụng (tiêu hủy).
(16)
Ghi thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(17) Ghi
tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong
trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[137].
(18) Ghi
địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(19)
Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành
Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(20) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành
quyết định.
(21)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(22) Ghi
chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định
thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 12c
|
CƠ
QUAN(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-CCXP
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 28, Điều
70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[138];
Căn cứ Điều.... Nghị định
số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../........ của Chính phủ quy định
về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày..../..../ xác minh thông tin về tiền, tài
sản của <cá nhân/tổ chức> (*)
bị cưỡng chế;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC
ngày .../.../... về việc giao quyền cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để <bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm
hành chính/hoàn trả kinh phí
thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước>
(*)(4).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế thu tiền,
tài sản để <thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/ hoàn trả kinh
phí> (*) (5) để <bảo
đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả> (*) (6)
đối với <ông (bà)/tổ chức>
(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>
(*) :
.......................................................................... Giới
tính: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.....................................................
Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu [139]: .............................................................................;
ngày cấp:..../..../.............;
nơi cấp: ............................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) :
....................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
......................... ..........................................;
ngày cấp:..../..../................ ; nơi
cấp: .............................................
Người đại diện theo
pháp luật:(7)
.....................................................
Giới tính: ...........................
Chức danh:(8) ...............................................................................................................................
2. Lý do cưỡng chế thu
tiền, tài sản:(9)
........................................................................................
.....................................................................................................................................................
<Ông (bà)/tổ
chức>
(*) (10)
......................................................................................................
sau khi vi phạm hành chính có hành vi tẩu tán tiền,
tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ.
<3. Số
tiền phải thu> (*):
......................................................................................................
(Bằng chữ: ......................................................................................................)
<3. Tài sản phải
thu> (*): (11)
.................................................................................................
.............................................................................................................................................
4. <Cá nhân/Tổ chức>
(*) đang giữ tiền, tài sản:(12)
............................................................
Địa chỉ liên
hệ:(13)
..............................................................................................................
..............................................................................................................................................
5. Địa điểm thực hiện
cưỡng chế:(14)
.................................................................................
..............................................................................................................................................
6. Thời gian thực hiện:(15)...
<ngày/tháng> (*),
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
7. Cơ quan, tổ chức phối
hợp:(16)
.........................................................................................
Điều 2.
1. Cưỡng chế buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với <ông (bà)/tổ chức>
(*) có tên tại Điều 1 của Quyết
định này.
2. Biện pháp khắc phục
hậu quả phải thực hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp:(17)
......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(18)...
<ngày/tháng> (*)
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
b) Biện pháp:(17)
......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(18)
... <ngày/tháng> (*),
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
3. <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) có
tên tại Điều 1 của Quyết định này phải hoàn trả số kinh
phí là: ......................................................................................................
(Bằng chữ:
......................................................................................................)
cho: (19)
.............................................
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy
định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Địa điểm thực hiện:(20)
......................................................................................................
5. Cơ quan, tổ chức phối
hợp:(21)
..........................................................................................
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 4. Quyết
định này được:
1. Giao cho <ông
(bà)/tổ chức> (*)
bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết
định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/tổ
chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và
phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/tổ
chức> (*) (10) .............................................
có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với
Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(12)
......................................................................................................
để <nộp tiền vào ngân sách nhà nước/chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để làm thủ tục bán đấu giá>
(*) (22) ......................................................................................................
3. Gửi cho
(23) .............................................
để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho
(16),(21) và
(24) .............................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (25)
(Ký, đóng dấu
(nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In
ở mặt sau> (**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người
đại diện của tổ chức> bị cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính vào hồi.... giờ.... phút,
ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính hoặc hoàn trả kinh phí và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại các điểm c và d khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) [140].
(*) Lưu ý
lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp
cho cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi
địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường
hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../...... xử phạt vi
phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả cho cơ quan nhà nước».
(5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cưỡng chế
thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường
hợp cưỡng chế thu tiền, tài sản
để hoàn trả kinh phí thì ghi: «hoàn trả kinh phí».
(6) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo
đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì
ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả».
(7) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi
cụ thể lý do cưỡng chế thu tiền, tài sản theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự
nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../............ xử phạt
vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
thì ghi: «Không tự nguyện hoàn trả kinh
phí cho <Ghi tên của cơ quan nhà nước đã
tổ chức thi hành biện pháp khắc
phục hậu quả>».
(10) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(11)
Mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm từng tài sản phải thu (nếu
nhiều loại thì lập bản thống kê riêng).
(12)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng
bị cưỡng chế.
(13)
Ghi địa chỉ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng
chế.
(14) Ghi
địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế thu tiền/tài
sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ.
(15) Ghi
thời hạn phù hợp với điều
kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(16) Ghi
tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có địa điểm thực hiện cưỡng chế,
các cơ quan, tổ chức có liên quan.
(17) Ghi
cụ thể biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
Trường hợp cho phép lựa
chọn một trong nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo thứ tự ưu tiên nếu đáp ứng
được yêu cầu hoặc điều kiện nhằm khôi phục lại trật tự quản lý hành chính nhà
nước do vi phạm hành chính gây ra thì cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả cuối cùng được áp dụng (tiêu hủy).
(18) Ghi
thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(19) Ghi
tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong
trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[141].
(20)
Ghi địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả.
(21) Ghi
tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành
Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(22) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cưỡng chế
thu tiền thì ghi: «nộp tiền vào ngân sách nhà nước».
- Trường hợp cưỡng chế
thu tài sản thì ghi: «chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để làm thủ tục bán đấu
giá».
(23) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm
chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(24)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(25) Ghi
chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền
cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người
có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 13
|
CƠ
QUAN(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-KBTS
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
Kê biên tài sản có giá trị
tương ứng với số tiền phạt*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 4a Điều
126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[142];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TG
ngày ..../..../..... tạm giữ tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-KDTG
ngày ..../..../..... kéo dài
thời hạn tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề (nếu có);
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-GQXP
ngày ..../..../..... về việc giao quyền xử phạt vi
phạm hành chính (nếu có);
Để bảo đảm thi hành Quyết
định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm
hành chính.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền phạt để bảo đảm thi hành Quyết định số:
..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>
(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>
(*) :
.......................................................................... Giới
tính: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................... Quốc tịch:
....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu [143]: .............................................................................................;
ngày cấp:..../..../.............;
nơi cấp: ..............................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) :
....................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
......................... .....................................................;
ngày cấp:..../..../................ ; nơi
cấp: ..................................
Người đại diện theo
pháp luật:(4)
.....................................................
Giới tính: ...........................
Chức danh:(5) ...............................................................................................................................
2. Lý do kê biên tài sản:(6)
......................................................................................................
<Ông (bà)/tổ chức>
(*) (7) ......................................................................................................
(8)
.........................................................................................................................................
3. Số tiền phạt: ......................................................................................................
(Bằng chữ: ......................................................................................................)
4. Địa điểm kê biên:(9)
......................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Thời gian thực hiện:(10) .... <ngày/tháng>
(*), kể từ ngày nhận được Quyết
định này.
6. Cơ quan, tổ chức phối
hợp: (11)
....................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Giao cho <ông
(bà)/tổ chức> (*)
bị kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt có tên tại Điều 1 Quyết
định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) bị kê biên tài sản có giá trị
tương ứng với số tiền phạt có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và
phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện kê biên.
b) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) (7)
............................................. có
quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(12)
............................................. để tổ
chức thực hiện.
3. Gửi cho
(11)
............................................. để biết
và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (13)
(Ký, đóng dấu
(nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In
ở mặt sau> (**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người
đại diện của tổ chức> (*)
bị kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt vào hồi.... giờ....
phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định kê biên tài sản có giá trị tương ứng với
số tiền phạt quy định tại khoản 4a Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[144].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức bị kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền phạt
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản có giá trị
tương ứng với số tiền phạt theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ.
(2) Ghi
địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi
cụ thể lý do kê biên tài sản: «Không tự nguyện chấp hành Quyết đ|nh số:..../QĐ-XPHC
ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
(7) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị kê biên tài sản.
(8) Ghi
cụ
thể lý do: «Hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà
cá nhân/tổ chức bị xử phạt không thi hành quyết định xử phạt».
(9) Ghi
địa chỉ nơi thực hiện kê biên tài sản có giá trị
tương ứng với số tiền phạt.
(10) Ghi
thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện kê biên tài sản.
(11)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính.
(12) Ghi
họ và tên của cá nhân có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(13) Ghi
chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành
chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có
thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 14
|
CƠ
QUAN(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-TT
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
<Căn cứ khoản 2 Điều
65 Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[145];
Căn cứ Biên bản vi phạm
hành chính số:..../BB-VPHC lập ngày ..../..../...... ;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XM
lập ngày ..../..../..... xác minh tình tiết
của vụ việc vi phạm
hành chính (nếu có);>
(*)
<Căn cứ Điều 26, khoản
4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020);
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TG
ngày ..../..../..... tạm giữ tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ kết quả thông
báo lần thứ hai <của/trên>(***) (4)
............................................. từ
ngày ..../..../....... (5);> (**)
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../.../. về việc giao quyền xử phạt vi
phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
<1. Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính theo biên bản được lập kèm theo Quyết định này đối
với <ông (bà)/tổ chức> (*)
có tên sau đây:
<Họ và tên>
(*) :
.......................................................................... Giới
tính: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.....................................................
Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu [146]: .............................................................................................;
ngày cấp:..../..../.............;
nơi cấp: ..........................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) :
...........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................
...............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
......................... .....................................................;
ngày cấp:..../..../................ ; nơi
cấp: ..................................
Người đại diện theo
pháp luật:(6)
.....................................................
Giới tính: ....................
Chức danh:(7) ........................................................................................................................
2. Lý do không ra quyết
định xử phạt:(8)
..............................................................................
.............................................................................................................................................
3. Số tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính bị tịch thu tại khoản 1 Điều này được
chuyển đến:(9)
......................................................................................................
để xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Tài liệu kèm theo:(10)
......................................................................................................
> (*) .
<1. Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ theo Quyết định số:..../QĐ-TG đối
với <ông (bà)/tổ chức> (*)
có tên sau đây:
<Họ và tên>
(*) :
.......................................................................... Giới
tính: ....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.....................................................
Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu [147]: .............................................................................................;
ngày cấp:..../..../.............;
nơi cấp: .........................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) :
...........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................................................
...............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
......................... .....................................................;
ngày cấp:..../..../................ ; nơi
cấp: ..............................
Người đại diện theo
pháp luật:(11)
.....................................................
Giới tính: ....................
Chức danh:(12) ........................................................................................................................
2. Việc tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
3. Lý do tịch thu:
(13)
......................................................................................................
4. Tài liệu kèm theo:(14)
.................................................................................................
> (**)
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Gửi cho (15)
............................................. để tổ
chức thực hiện.
2. Gửi cho
(16)
............................................. để biết
và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (17)
(Ký, đóng dấu
(nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In
ở mặt sau>
(****) Quyết định đã giao trực tiếp
cho <cá nhân/người đại
diện của tổ chức>
(****) bị tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính vào hồi.... giờ.... phút,
ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường
hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65
Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[148]
và ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường
hợp hết thời hạn tạm giữ, mà người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người
sử dụng hợp pháp không đến nhận mà không có lý do chính đáng quy định tại khoản
4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[149].
(*) Áp
dụng đối với trường hợp ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính trong trường hợp hết thời hạn tạm giữ, mà người vi phạm, chủ sở hữu,
người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận mà không có lý do
chính đáng.
(***) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(****) Áp
dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp
không xác định được đối tượng vi phạm hành chính.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi
địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp xác định
được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp
pháp của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi <chức danh và
tên cơ quan của người đã ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính>.
- Trường hợp không xác
định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp
của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi <phương tiện thông
tin đại chúng đã đăng tin thông báo>.
(5) Ghi
cụ thể thời gian đã thực hiện việc thông báo lần thứ hai.
(6) và
(11) Ghi họ và tên của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) và
(12) Ghi chức danh của người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh
nghiệp.
(8)
Ghi cụ thể lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[150].
(9) Ghi
đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, đơn vị nơi tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được chuyển đến.
(10)
và (14) Ghi
cụ thể các tài liệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành
nghề; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề, .....
(13)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp xác định
được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp
pháp thì ghi «Người vi phạm/chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp
pháp không đến nhận».
- Trường hợp không xác
định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp
pháp thì ghi «Không xác định được người
vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người
sử dụng hợp
pháp».
(15) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành
quyết định.
(16) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(17) Ghi
chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành
chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ
của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 15
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-KPHQ
|
(2) ……., ngày....
tháng.... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ Điều 28, khoản 2 Điều 65, Điều 85
Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[151];
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số:..../BB-VPHC
lập ngày..../...../…. ;
Căn cứ Biên bản số:...../BB-XM lập
ngày..../..../….. xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (nếu có);
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../…. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có),
Để khắc phục triệt để hậu quả do hành vi
vi phạm hành chính gây ra.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả do vi phạm hành chính gây ra đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<Họ và tên>(*)
: ………………………………………. Giới tính: ........................................
Ngày, tháng, năm sinh: …..../…..../…………
Quốc tịch:..................................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Noi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu [152]: .............................................................................
ngày cấp:..../..../…..; nơi cấp: .......................................................................................
<Tên của tổ chức>(*):
...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...............
……………………………. ; ngày cấp: ......./….../…… ; nơi cấp: ......................................
Người đại diện theo pháp luật: (4) …………………………… Giới tính: .............................
Chức danh: (5) .............................................................................................................
2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại:
a) Điểm …. Khoản ……. Điều ….. Nghị định
số:..../..../NĐ-CP ngày …./…../….. quy định xử phạt vi phạm hành chính…………………………………..
b) Điểm ….. Khoản …… Điều …… Nghị định số:..../..../NĐ-CP
ngày …../...../.… quy định xử phạt vi phạm hành chính…………………………………..
3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính
gây ra cần được khắc phục là: (6) ..................
a) ...............................................................................................................................
b) ...............................................................................................................................
4. Lý do không ra quyết định xử phạt:(7)
........................................................................
...................................................................................................................................
5. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực
hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp:(8) ............................................................................................................
Thời gian thực hiện: (9)... <ngày/tháng>(*)
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
b) Biện pháp:(8) ............................................................................................................
Thời gian thực hiện: (9)... <ngày/tháng>(*)
kể từ ngày nhận được Quyết định này.
6. Mọi chi phí tổ chức thi hành biện
pháp khắc phục hậu quả do <cá nhân/tổ chức> (*) có tên
tại Điều này chi trả.
<Ông (bà)/Tổ chức> (*)
có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: ...........................
(Bằng chữ: .................................................................................................................. )
cho: (10) .......................................................................................................................
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày..../..../…..
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11) ................................................................................................ là <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra có tên tại Điều 1 Quyết định
này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra có
tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
Hết thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 1
Quyết định này mà <ông (bà)/tổ chức> (*) (12)
……………………………………………………… không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành
theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
(12) …………………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối
với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (13) …………………………………………………………..……….
để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (14)
……………………………………….………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(15)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>
bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả vào hồi.... giờ.... phút,
ngày..../..../……
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định
xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[153].
(*) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức
bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, trừ trường hợp không xác định được
đối tượng vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi cụ thể hậu
quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục.
(7) Ghi cụ thể lý
do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020 và năm 2025)[154]:
- Trường hợp không xác định được đối tượng
vi phạm hành chính thi ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm
hành chính».
- Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc
tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển
giao quyền và nghĩa vụ thì ghi: «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể,
phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ».
…
(8) Ghi cụ thể biện
pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
(9) Ghi thời gian
phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(10) Ghi tên của cơ
quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp
khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả.
{Lưu ý:
- Trường hợp không xác định được đối tượng
vi phạm hành chính thì ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm
hành chính».
- Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc
tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển
giao quyền và nghĩa vụ thì ghi: «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể,
phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ».}
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ
chức bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ
chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của
cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp
cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết
tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 16
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-BTH
|
(2) ……, ngày....
tháng.... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ Điều 33, các khoản 5 và 6 Điều
126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[155];
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số:...../BB-VPHC
lập ngày..../..../…… ;
Căn cứ Biên bản số: ...../BB-XM lập
ngày..../..../….. xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (nếu có);
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../…. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính theo biên bản được lập kèm theo Quyết định này.
2. Lý do buộc tiêu hủy tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính:(4) ..............................
...................................................................................................................................
3. Địa điểm thực hiện tiêu hủy:(5) ...................................................................................
...................................................................................................................................
4. Thời gian thực hiện tiêu hủy: (6) …. <ngày/tháng>
(*), kể từ ngày nhận được Quyết định này.
5. Thành phần tham gia: (7) ..........................................................................................
...................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Gửi cho (8)
…………………………………………………………..………. để tổ chức thực hiện.
2. Gửi cho (9)
……………………………………….………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(10)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau> (**) Quyết định đã giao trực
tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức> (*) bị áp dụng biện pháp buộc
tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào hồi.... giờ.... phút,
ngày..../..../…..
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 33,
các khoản 5 và 6 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm
2020 và năm 2025)[156].
(*) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức
bị áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể lý
do theo từng trường hợp:
- Tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng
và môi trường, văn hóa phẩm độc hại theo quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[157].
- Tang vật vi phạm hành chính là các chất
ma túy/những vật thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành theo quy định tại khoản
6 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[158].
(5) Ghi địa chỉ
nơi thực hiện tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(6) Ghi thời hạn
phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính.
(7) Ghi tên cơ
quan của người ra quyết định buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính; cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với loại tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính bị tiêu hủy và các cơ quan có liên quan khác.
(8) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(10) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 17
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-THMP
|
(2) ……, ngày....
tháng.... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm
hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ Điều 75 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[159];
Căn cứ Điều 19 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-XPHC
ngày..../..../….. xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP
ngày..../..../…... về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền
quy định tại (4) ...................................................
Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với
<ông (bà)/tổ chức> (*) có tên sau đây:
<Họ và tên> (*):
……………………………………………….. Giới tính: ..............................
Ngày, tháng, năm sinh: ................/............../……………… Quốc tịch:..............................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[160]:
..............................................................................
ngày cấp:……../......../………. ; nơi cấp: ........................................................................
<Tên của tổ chức> (*): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...............
……………………………………………….; ngày cấp:..../..../…… ; nơi cấp: ......................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ………………………………… Giới tính: ........................
Chức danh: (6) .............................................................................................................
2. Số tiền phạt đình chỉ thi hành là: (7) ...........................................................................
(Bằng chữ: .................................................................................................................. )
3. Lý do đình chỉ thi hành hình thức phạt
tiền:
(8) ............................................................
...................................................................................................................................
Điều 2.
1. Tiếp tục thi hành (9) ..................................................................................................
quy định tại(10) …………………………………………. Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với
<ông
(bà)/tổ chức>(*) có tên sau
đây:
<Họ và tên>(*):(11)
……………………………………………..…. Giới tính: ...........................
Ngày, tháng, năm sinh: ................./……….../……………….…Quốc
tịch: .........................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[161]:
..............................................................................
ngày cấp:..../..../……. ; nơi cấp: ....................................................................................
<Tên của tổ chức> (*): (12): ............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...............
……………………………………. ; ngày cấp:..../..../……. ; nơi cấp: .................................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ………………………….. Giới tính: ................................
Chức danh: (6)..............................................................................................................
2. Thời gian thi hành quyết định là: 10
ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực
thi hành, kể từ ngày..../..../ ……
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (13) ........................................................................................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức> (*) có tên tại Điều
2 Quyết định này để tiếp tục thi hành <hình thức xử phạt tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính/biện pháp khắc phục hậu quả> (*)
được ghi trong Quyết định số:..../QĐ-XPHC.
a) <Ông (bà)/Tổ chức> (*)
có tên tại Điều 2 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
Nếu quá thời hạn mà <ông (bà)/tổ
chức> (*) (14) ……………………………….. không tự nguyện chấp
hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức> (*)
(14) ……………………………
có
quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định
của pháp luật.
2. Gửi cho các cá nhân, tổ chức có liên
quan (15) ………………………………. để chấp hành.
3. Gửi cho (16) ………………………
………………………………………. để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (17)
……………………………………………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(18)
(Ký,
đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau> (**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>
(*) phải tiếp tục thi hành <hình thức xử phạt tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính/biện pháp khắc phục hậu quả> vào hồi....
giờ.... phút, ngày.../.../....
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người
bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản quy định tại Điều
75 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[162].
(*) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức
phải tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính/biện pháp khắc phục hậu quả.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt
vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể điều,
khoản quy định số tiền phạt trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể mức
tiền phạt đã được ghi trong
quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(8) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Cá nhân bị xử phạt chết được ghi trong
giấy chứng từ/mất tích được ghi trong quyết định tuyên bố mất tích.
- Tổ chức bị giải thể/phá sản được ghi
trong quyết định giải thể/phá sản.
(9) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp tiếp tục thi hành hình thức
xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «hình thức
xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính».
- Trường hợp tiếp tục thi hành biện pháp
khắc phục hậu quả thì ghi: «biện pháp khắc phục hậu quả».
- Trường hợp tiếp tục thi hành cả hình
thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc
phục hậu quả thì ghi «hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả».
(10) Ghi cụ thể điều,
khoản quy định hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính hoặc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt vi phạm
hành chính.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính và/hoặc biện pháp khắc phục hậu quả được ghi
trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Cá nhân có nghĩa vụ tiếp tục thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo thứ tự sau: Là vợ,
chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi hoặc người đang quản
lý tài sản của người chết/bị tuyên bố mất tích).
(12) Ghi tên của tổ
chức có trách nhiệm tiếp
tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính và/hoặc biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định xử phạt vi
phạm hành chính.
(13) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức
xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và/hoặc biện pháp khắc
phục hậu quả đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(14) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt
tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và/hoặc biện pháp khắc phục hậu
quả đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(15) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp các cá nhân, tổ chức có liên quan như: Cá nhân/tổ chức
đang quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Cá nhân là người được hưởng
tài sản thừa kế được xác định theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế; Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc giải thể/phá sản; Người đại
diện theo pháp luật của tổ chức bị giải thể/phá sản.
(16) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(17) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(18) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 18
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-TGN
|
(2) ….., ngày....
tháng.... năm
…
|
QUYẾT ĐỊNH
Tạm giữ người theo thủ tục hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ Điều 122, Điều 123 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[163];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP
ngày..../..../….. của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp
tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người
nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-GQTG
ngày..../..../…… về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính (nếu
có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
đối với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: ………………………………………………….. Giới
tính: ..................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........./…......./……………….….. Quốc tịch:..................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[164]:
..............................................................................
ngày cấp:..../..../…….. ; nơi cấp: ...................................................................................
<Họ và tên cha/mẹ hoặc người giám
hộ> (*) : ...............................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Lý do tạm giữ: (4) ......................................................................................................
3. Tình trạng của người bị tạm giữ: (5) ...........................................................................
4. Địa điểm tạm giữ: (6) .................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Thời hạn tạm giữ là: (7)... <giờ/phút>
(**), kể từ hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../…..
6. Việc tạm giữ được thông báo cho: (8)
........................................................................
...................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân bị áp dụng
biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 Quyết
định này để chấp hành.
a) Ông (bà) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
tạm giữ người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp
hành Quyết định này.
b) Ông (bà) (9)
……………………………………………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết
định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (10)
……………………………….…………………………….. để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (11)
………………………………………………….. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(12)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(***)
Quyết định đã giao trực tiếp cho cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ
người theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../…..
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều
122 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[165].
(*) Áp dụng đối với
trường hợp người bị tạm giữ là người chưa thành niên.
(**) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(***) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn
chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ
người theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể lý
do tạm giữ người theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Xử lý
vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[166].
(5) Ghi lại tình
trạng chung (tình trạng sức khỏe, đặc điểm hình dáng, đặc điểm quần áo, tài sản
cá nhân,...) của người bị tạm giữ tại thời điểm ra quyết định.
(6) Ghi địa chỉ
nơi tạm giữ.
(7) Ghi thời gian
phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn chặn tạm giữ người
theo thủ tục hành chính (không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người
vi phạm).
(8) Ghi đầy đủ họ
và tên, địa chỉ của thân nhân hoặc tên, địa chỉ của cơ quan nơi làm việc hoặc học tập của
người bị tạm giữ.
Trường hợp tạm giữ người chưa thành niên
vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc thời gian giữ trên 06 giờ, thì người ra quyết
định phải thông báo ngay cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành
niên biết.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành
chính.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành
chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có
thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 19
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-KDTGN
|
(2) ….., ngày....
tháng.... năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục
hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ Điều 122, khoản 2 Điều 123 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[167];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP
ngày..../..../…… của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp
tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người
nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TGN ngày..../..../.....
tạm giữ người theo thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số ...../QĐ-GQTG ngày
..../..../…… về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo
Quyết định số:..../QĐ-TGN đối với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: ………………………………………………….. Giới
tính: ..................................
Ngày, tháng, năm sinh:
….../…..../………………………. Quốc tịch:..................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[168]:
..............................................................................
ngày cấp:..../..../……; nơi cấp: ......................................................................................
<Họ và tên cha/mẹ hoặc người giám
hộ> (*) :..................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm
giữ người theo Quyết định số:..../QĐ-TGN, có thời hạn tạm giữ là: (4)
….. <giờ/phút> (**), kể từ hồi.... giờ.... phút,
ngày..../..../…..
3. Lý do kéo dài thời hạn tạm giữ: (5)
.............................................................................
...................................................................................................................................
4. Thời hạn kéo dài là: (6) …. <giờ/phút>(**)
kể từ hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../……
5. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ đã
thông báo cho (7) .....................................................
...................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân bị kéo
dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định
này để chấp hành.
a) Ông (bà) bị kéo dài thời hạn tạm giữ
người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết
định này.
b) Ông (bà) (8)
……………………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết
định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (9)
……………………………………………………………… để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (10)
…………………………………………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(11)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(***)
Quyết định đã giao trực tiếp cho cá nhân bị kéo dài thời hạn tạm giữ người
theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 3 Điều
122 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[169].
(*) Áp dụng đối với
trường hợp người bị kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là
người chưa thành niên.
(**) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(***) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân bị kéo dài thời hạn tạm giữ người
theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ
người theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể thời
hạn, thời điểm tạm giữ người đã được ghi trong quyết định tạm giữ người theo thủ
tục hành chính.
(5) Ghi cụ thể lý
do kéo dài thời gian tạm giữ người theo từng trường hợp.
(6) Ghi thời gian
kéo dài phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn chặn tạm giữ
người theo thủ tục hành chính (không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ
người vi phạm).
(7) Ghi đầy đủ họ
và tên, địa chỉ của thân nhân hoặc tên, địa chỉ của cơ quan nơi làm việc hoặc học
tập của người bị kéo dài thời hạn tạm giữ.
(8) Ghi họ và tên
của cá nhân bị kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(11) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành
chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có
thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 20
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-TG
|
(2)……, ngày…..tháng….năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 125 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[170];
Căn cứ Biên bản số:
..../BB-TG lập ngày…/…./……. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
giấy phép, chứng chỉ hành nghề/Biên bản vi phạm hành chính số: …./BB-VPHC lập
ngày …/…/….[171];
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GQXP ngày…/…./….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu
có).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Tạm giữ <tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*)
(4) đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*):
………………………………………………………………… Giới tính:………………..
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../……………………………………………….. Quốc tịch:……………….
Nghề nghiệp:
……………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[172]:……………………………………………………………….. ; ngày cấp:..../..../…..
; nơi cấp: ……………………………………………………………………………
<Tên của tổ chức>(*):……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp:
………………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………………… ; ngày cấp:..../..../….
; nơi cấp: ……………………………………………………………………………..
Người đại diện theo
pháp luật:(5) ………………………………………. Giới tính: ……………………
Chức danh: (6)……………………………………………………………………………………………….
2. Tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo biên bản tạm
giữ kèm theo Quyết định này.(7)
3. Lý do tạm giữ:(8)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
4. Thời hạn tạm giữ:(9)....
<ngày/tháng>(*), từ....
ngày..../..../…… đến ngày..../..../..........
5. Địa điểm tạm giữ:(10)
……………………………………………………………………………………
6. <Việc
niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục
hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này (nếu có)>(**)
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11)
……………………………………là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*)(4) có tên tại Điều
1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ <tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*)(4)
có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*)(12) ……………………………………………………………. có quyền khiếu
nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (13)
…………………………………………………………………để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (14)
………………………………………………………để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(***)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp ngăn
chặn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề>(*) vào hồi.... giờ.... phút, ngày…./…../…..
|
|
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định
tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[173].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
{Trường hợp không xác định
được đối tượng vi phạm hành chính thì ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ
chức vi phạm hành chính» vào Khoản 1 Điều 1 của Quyết định}.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp phải niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính trong quá trình ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục
hành chính.
(***)
Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm
giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp tạm giữ
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính».
- Trường hợp tạm giữ giấy
phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
- Trường hợp tạm giữ cả
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì
ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành
nghề».
(5) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành
nghề có sự thay đổi so với Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã lập (là căn cứ để ban hành Quyết định
tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề)
do: (i) Trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề cho cá nhân/tổ chức vi phạm; hoặc (ii) Tang vật vi phạm hành chính là
hàng hóa dễ hư hỏng phải xử lý ngay để tránh tổn thất, theo quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và
năm 2025)[174] thì lập Biên bản tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề mới kèm theo Quyết
định.
(8)
Ghi cụ thể lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[175].
(9)
Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn chặn tạm
giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
(không quá 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).
(10)
Ghi rõ địa chỉ nơi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề.
(11) Ghi
họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(12)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(13)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi
hành quyết định.
(14)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(15)
Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người
có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 21
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-KDTG
|
(2)……, ngày…..tháng….năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Kéo dài thời hạn tạm giữ tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 125 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[176];
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-TG ngày…./…/…….. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GQXP ngày…/…./…… về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu
có).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Kéo dài thời hạn tạm
giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề>(*)(4) theo Quyết định số: ..../QĐ-TG đối
với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*):
………………………………………………………….. Giới tính:………………………
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../…………………………………………. Quốc tịch:……………………..
Nghề nghiệp:
……………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[177]:………………………………………………………… ;
ngày cấp:..../..../………
; nơi cấp: …………………………………………………………………………
<Tên của tổ chức>(*):…………………………………………………………………………..…………..
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp:
………………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:……………………………………… ; ngày cấp:..../..../;
nơi cấp: ………………………………..
Người đại diện theo
pháp luật:(5) …………………………………… Giới tính: ……………………….
Chức danh:(6)
……………………………………………………………………………………………….
2. Đang bị áp dụng biện
pháp ngăn chặn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*)(4) theo Quyết định
số: ..../QĐ-TG, có thời hạn tạm giữ là(7).... <ngày/tháng>(*),
từ ngày ..../..../……… đến ngày ..../..../…………….
3. Lý do kéo dài thời hạn
tạm giữ:(8) ……………………………………………………………………
4. Thời hạn kéo dài là:(9)....
<ngày/tháng>(*), từ ngày…./…/…… đến
ngày…./…./………..
5. Việc kéo dài thời hạn
tạm giữ đã thông báo cho (10) ………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11)
……………………………………………….là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị kéo dài thời hạn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề>(*)(4) có tên tại Điều 1 Quyết định
này để chấp hành.
a) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*) bị kéo dài thời hạn tạm giữ <tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*)(4)
có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*)(12)..........................................................................
có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định
của pháp luật.
2. Gửi cho (13)
…………………………………………………………………để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (14)
………………………………………………………để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) bị kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn
tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề>(*) (theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ....
phút, ngày…./…../………
|
|
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại khoản
8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[178].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
{Trường hợp không xác định
được đối tượng vi phạm hành chính thì ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ
chức vi phạm hành chính» vào Khoản 1 Điều 1 của Quyết định}.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho
cá nhân/người đại diện của tổ chức bị kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành
chính.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo
thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp kéo dài thời
hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính».
- Trường hợp kéo dài thời
hạn tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng chỉ
hành nghề».
- Trường hợp kéo dài thời
hạn tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ
hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép,
chứng chỉ hành nghề».
(5)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi cụ thể thời hạn, thời điểm tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã được ghi trong Quyết định tạm giữ tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục
hành chính.
(8)
Ghi cụ thể lý do kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo từng trường hợp.
(9)
Ghi thời gian kéo dài phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn
chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề (không quá 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).
(10) Ghi
đầy đủ họ và tên của người/tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo.
(11)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị kéo dài thời hạn tạm giữ
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo
thủ tục hành chính.
(12)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục
hành chính.
(13)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi
hành quyết định.
(14)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(15)
Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người
có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 22
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-GPTTG
|
(2)……, ngày…..tháng….năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Giao phương tiện giao thông bị
tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 10 Điều
125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[179];
Căn cứ Điều.... Nghị định
số: .....…/NĐ-CP ngày…./…./…… của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ; tịch thu theo thủ tục hành
chính;
Căn cứ Biên bản vi phạm
hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày…./…../……. ;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-TG ngày…./…./……. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-KDTG ngày…./…./…… kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (nếu có);
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GQXP ngày…./…../…… về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu
có);
Căn cứ hồ sơ <đề nghị
được giữ, bảo quản phương tiện/nộp tiền bảo lãnh phương tiện để được giữ, bảo
quản phương tiện>(*)(4) của <ông (bà)/tổ chức>(*)(5)
.
……………………………………………………………………………………………………………….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao phương tiện
giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho <ông
(bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây giữ, bảo quản:
<Họ và tên>(*):………………………………………………………………
Giới tính:…………………..
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../……………………………………………. Quốc tịch:…………………
Nghề nghiệp:
………………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[180]:…………………………………………………………………;
ngày cấp:..../..../………
; nơi cấp: ………………………………………………………………………..
<Tên của tổ chức>(*):………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp:
………………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:................................
; ngày cấp:………../………./…………. ; nơi cấp: ……………………….
Người đại diện theo
pháp luật:(6) ………………………………………….. Giới tính: ……………….
Chức danh:(7)
……………………………………………………………………………………………..
2. Lý do giao phương tiện
giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính: (8)………………………
………………………………………………………………………………………………………………
3. <Mức
tiền đã đặt bảo lãnh>(**):(9)…………………………………………………………………….
(Bằng chữ:………………………………………………………………………………………………
).
4. Thời hạn <ông
(bà)/tổ chức>(*)(5) ……………………………………………………………………. giữ, bảo quản
phương tiện là: (10).... <ngày/tháng>(*) từ
ngày…/…./….. đến ngày …./…/……….
5. Việc bàn giao phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho <ông
(bà)/tổ chức>(*)(5)…………………………………………………………………………………………………. giữ,
bảo quản phương tiện được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
6. Việc mở niêm phong
phương tiện giao thông đã tạm giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản
kèm theo Quyết định này (nếu có).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11)
…………………………………………là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành
chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*) được giao giữ, bảo quản phương tiện giao
thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp
hành Quyết định này.
b) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*) được giao giữ, bảo quản phương tiện giao
thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 không thuộc trường hợp
đặt tiền bảo lãnh bị tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký phương tiện để bảo đảm thi
hành quyết định xử phạt.
c) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*)(5) …………………………………….có quyền khiếu nại hoặc khởi
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (12)
…………………………………………………………………..để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (13)
………………………………………………………..để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (14)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(***)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) được giao giữ, bảo quản phương tiện giao
thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ .... phút, ngày…./…/……
|
|
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[181].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp đặt tiền bảo lãnh để giữ, bảo quản phương tiện giao
thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(***)
Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo
thủ tục hành chính.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định giao phương tiện giao
thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[182]:
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện
thì ghi: «đề nghị được giữ, bảo quản phương tiện».
- Trường hợp tổ chức, cá
nhân vi phạm có khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «nộp tiền bảo
lãnh phương tiện để được giữ, bảo quản phương tiện».
(5)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đề nghị được giao giữ, bảo quản
phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi
cụ thể lý do giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho
tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản theo từng trường hợp quy định tại khoản 10 Điều
125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[183];
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân không đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «<Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức> có địa
chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện».
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «<Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức> đã đặt
tiền bảo lãnh».
(9)
Ghi cụ thể mức tiền đa đặt bảo lãnh (bằng số và bằng chữ).
(10)
Ghi thời hạn phù hợp với thời gian tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm hành
chính (không quá 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).
(11)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản
phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(12)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi
hành quyết định.
(13)
Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có phương tiện giao thông
giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản để phối hợp giám sát, quản lý.
(14)
Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người
có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 23
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-KTBL
|
(2)……,ngày…..tháng….năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Khấu trừ tiền đặt bảo lãnh*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 10 Điều
125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[184];
Căn cứ Điều.... Nghị định
số: ..../..../NĐ-CP ngày…/…./….. của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ; tịch thu theo thủ tục hành
chính;
Căn cứ Biên bản vi phạm
hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày…/…/….. ;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-XPHC ngày…/…/….. xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GPTTG ngày…./…./…… giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GQXP ngày…/…/….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu
có);
Để bảo đảm thi hành Quyết
định số: ..../QĐ-XPHC ngày..../..../….. xử phạt vi phạm hành chính.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khấu trừ tiền đặt bảo
lãnh để thi hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC đối với <ông
(bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*):………………………………………………………………
Giới tính:…………………..
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../……………………………………………. Quốc tịch:…………………
Nghề nghiệp:
………………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[185]:…………………………………………………………………;
ngày cấp:..../..../………
; nơi cấp: ………………………………………………………………………..
<Tên của tổ chức>(*):………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:................................
; ngày cấp:………../………./…………. ; nơi cấp: ……………………….
Người đại diện theo
pháp luật:(4) ………………………………………….. Giới tính: ……………….
Chức danh:(5)
……………………………………………………………………………………………..
2. Lý do khấu trừ:
Không tự nguyện chấp hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC.
3. Số tiền bị khấu trừ:(6)
…………………………………………………………………………………..
(Bằng chữ:………………………………………………………………………………………………….
).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (7)
…………………….là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị
khấu trừ tiền đặt bảo lãnh có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*) bị khấu trừ tiền đặt bảo lãnh có tên tại Điều
1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*)(8) …………………………………………………………….. có quyền khiếu
nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (9)……………………………………………………
để chuyển số tiền bị khấu trừ đến tài khoản số: (10)
…………………………………………….của (11) ………………………………………..
3. Gửi cho (12)
……………………………………………………………………..để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (13)
…………………………………………………………để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (14)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) bị khấu trừ tiền đặt bảo lãnh vào hồi.... giờ....
phút, ngày …./…./….
|
|
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được
sử dụng để ra quyết định khấu trừ tiền đặt bảo lãnh trong trường hợp hết thời hạn
thi hành quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân được giao giữ, bảo quản phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính không chấp hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[186].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức bị khấu trừ tiền đặt bảo lãnh.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định khấu trừ tiền đặt bảo
lãnh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi cụ thể số tiền bị khấu trừ (bằng số và bằng chữ).
(7)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị khấu trừ tiền bảo lãnh.
(8)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị khấu trừ tiền bảo lãnh.
(9)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm quản lý tiền đặt bảo
lãnh.
(10) Ghi
số tài khoản để chuyển khoản số tiền bảo lãnh bị khấu trừ.
(11)
Ghi tên của Kho bạc nhà nước
(12)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi
hành quyết định.
(13)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(14) Ghi
chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành
chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có
thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 24
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TL
|
(2) ……….., ngày....
tháng.... năm………
|
QUYẾT ĐỊNH
Trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính,
giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[187];
Căn cứ Quyết định số: .../QĐ-TG ngày
……/……/…… tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-KDTG ngày
…./…./…… kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề (nếu có);
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày
…./…./…… về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Trả lại <tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*) (4)
đã bị tạm giữ theo Quyết định số: ..../QĐ-TG <và Quyết định số:
.../QĐ-KDTG>(**) cho <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<Họ và tên>(*)
:………………………………………………………………… Giới tính:…………………
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../……………………………………………….. Quốc tịch:.……………….
Nghề nghiệp:
………………………………………………………………………………………………...
Nơi ở hiện tại:
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[188]:
…………………………………………………………………;
ngày cấp: .../..../…….; nơi cấp:
…………………………………………………………………………….
<Tên của tổ chức>(*):
……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp:
……………………………………………………………………………………….
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ……………………
……………………………………………………; ngày cấp:
..../...../……; nơi cấp: …………………..
Người đại diện theo pháp luật: (5).........................................................
Giới tính:...........................
Chức danh: (6)
………………………………………………………………………………………………
2. Việc trả lại <tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*) (4)
đã tạm giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định
này.
3. Việc mở niêm phong tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính đã tạm giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên
bản kèm theo Quyết định này (nếu có).
4. Lý do trả lại <tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề> (*):
(7) ……………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (8)
…………………………………………………………………………… là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề>(*) (4) có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
<Ông (bà)/Tổ chức>(*) (9)
…………………………………………………………………….. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với
Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (10)
…………………………………………………………………… để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (11)
…………………………………………………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (12)
(Ký,
đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(***) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề>(*) vào hồi.... giờ .... phút, ngày …./…./………….
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
trả lại tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành
chính quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm
2020 và
năm 2025)[189].
(*) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với
trường hợp có quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
(***) Áp dụng đối với
trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức
được trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính».
- Trường hợp trả lại giấy phép, chứng chỉ
hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
- Trường hợp trả lại cả tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
(5) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý
do trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành
nghề bị tạm giữ theo từng trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 126 Luật
Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[190].
(8) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức được trả lại tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức được trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 25
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-KN
|
(2) ………, ngày.... tháng....
năm……
|
QUYẾT ĐỊNH
Khám người theo thủ tục hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ khoản 1 Điều 123, Điều 127 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)[191];
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày
…./…./….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khám người theo thủ tục hành chính đối
với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: ……………………………………………………………………..
Giới tính:…………
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../………………………………………………. Quốc tịch:…………
Nghề nghiệp:
…………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[192]:
………………………………………………………………..;
ngày cấp: .../.../………….; nơi cấp:
……………………………………………………………………..
2. Lý do khám: (4)
…………………………………………………………………………………………..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân bị áp dụng
biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 Quyết
định này để chấp hành.
a) Ông (bà) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
khám người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp
hành Quyết định này.
b) Ông (bà) (5)
……………………………………………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối
với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (6)
……………………………………………………………………… để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (7)
…………………………………………………………… để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (8)
(Ký,
đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(*) Quyết định
đã giao trực tiếp cho cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ
tục hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày .../..../....
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định áp dụng biện
pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 127 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[193].
(*) Áp dụng đối với trường hợp quyết định
được giao trực tiếp cho cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo
thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người
theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể lý
do khám người theo thủ tục hành chính theo từng trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 127 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[194].
(5) Ghi họ và tên
của cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính.
(6) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc khám người.
(7) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(8) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 26
|
CƠ
QUAN(1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-KPTĐV
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục
hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ khoản 1 Điều 123, Điều 128 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[195];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../……….. về việc
giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khám <phương tiện vận tải/đồ vật>(*): (4)...........................................................................
......................................................................................................................................................
2. Số giấy đăng ký phương tiện: ..................................................................................................; ngày cấp:..../..../............; nơi cấp: ................................................................................................
3. Biển số đăng ký phương tiện vận tải
(nếu có):(5) ......................................................................
4. Tại khu vực:(6) ............................................................................................................................
......................................................................................................................................................
5. Do ông (bà) có tên sau đây là chủ
phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải:
Họ và tên: ........................................................................
Giới
tính:
..............................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.......................................... Quốc tịch:
.............................................
Nghề nghiệp: ..................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[196]:
................................................................................................;
ngày
cấp:..../..../……… ; nơi cấp: ................................................................................................
6. Lý do khám:(7) ............................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
7. Phạm vi khám: (8)
.......................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là <chủ
phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải>(*) bị áp dụng biện
pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính có tên
tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) Ông (bà) là <chủ phương tiện vận
tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải>(*) bị áp dụng biện
pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính có tên
tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) Ông (bà)(9) ........................................................................ có quyền khiếu nại hoặc
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(10) ........................................................................
để
tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(11) ........................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(12)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều
khiển phương tiện vận tải>(*) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám <phương tiện
vận tải/đồ vật>(*) vào hồi.... giờ....
phút, ngày..../..../.........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để
ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo
thủ tục hành chính quy định tại Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020 và năm 2025)[197].
(*) Lưu ý lựa chọn
và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao
trực tiếp cho chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận
tải.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám
phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể loại
phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám.
(5) Ghi rõ biển số
đăng ký phương tiện vận tải (ôtô, tàu, thuyền...).
(6) Ghi cụ thể địa
điểm nơi khám phương tiện vận tải hoặc đồ vật.
(7) Ghi cụ thể lý
do khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính theo từng trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025)[198].
(8) Ghi rõ khám một
phần hay toàn bộ phương tiện vận tải hoặc đồ vật.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân đang sở hữu, quản lý, sử dụng đối với phương tiện vận tải hoặc đồ vật
bị khám.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc khám.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 27
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-KNCG
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ khoản 1 Điều 123, Điều 129 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[199];
Căn cứ Quyết định số: .../QĐ-GQXP
ngày..../..../....... về việc
giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính(4): .................................... đối với <chủ
sở hữu/quản lý/sử dụng>(*) nơi bị khám là <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau
đây:
<Họ và tên>(*)
........................................................................ Giới tính: ................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ...........................................
Nghề nghiệp: ..........................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[200]:
.....................................................................................;
ngày
cấp:..../..../ ; nơi cấp: ...................................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) : ..........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................
..............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: .................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ...........................
Người đại diện theo pháp luật:(5)
...............................................
Giới
tính:
..........................
Chức danh:(6) ........................................................................................................................
2. Lý do khám:(7) ...................................................................................................................
...............................................................................................................................................
3. Phạm vi khám: (8)
...............................................................................................................
...............................................................................................................................................
4. Thời gian khám: ................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(9) ............................................................................................................. là <cá nhân/người
đại diện của tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp
ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có tên tại
Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp
ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có tên tại
Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (10) có quyền khiếu nại hoặc
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (11) ........................................................................
để
tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(12) ........................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(13)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp
ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào hồi....
giờ.... phút, ngày..../..../...........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để
ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính quy định tại Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020 và năm 2025)[201].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với
thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao
trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi
cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi rõ nơi
khám và địa chỉ cụ thể của nơi bị khám.
(5) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý
do khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo từng trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và năm 2025)[202].
(8) Ghi rõ khám một
phần hay toàn bộ địa điểm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức là chủ sở hữu/quản lý/sử dụng địa điểm cất
giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức là chủ sở hữu/quản lý/sử dụng địa điểm cất giấu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc khám.
(12) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(13) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 28
|
ỦY BAN NHÂN DÂN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-KNCG
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính là chỗ ở*
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN(1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
Căn cứ Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[203];
Xét đề nghị của (3) ............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính(4): ..........................................đối với <chủ
sở hữu/quản lý/sử dụng>(*) nơi bị khám là <ông
(bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*)
........................................................................ Giới tính: ..............................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: .........................................
Nghề nghiệp: ........................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[204]:
.....................................................................................;
ngày
cấp:..../..../ ; nơi cấp: .....................................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) : ............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................................................
...............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ............................
Người đại diện theo pháp luật:(5)
...............................................
Giới
tính:
...........................
Chức danh:(6) .........................................................................................................................
2. Lý do khám:(7) ....................................................................................................................
...............................................................................................................................................
3. Phạm vi khám: (8)
...............................................................................................................
...............................................................................................................................................
4. Thời gian khám: .................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(9) ............................................................................................................. là <cá nhân/người
đại diện của tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp
ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có tên tại
Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp
ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có tên tại
Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (10) …………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (11) ........................................................................
để
tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(12) ........................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN(13)
(Ký, đóng dấu;
ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực
tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị áp dụng biện
pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là
chỗ ở vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../......
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính là chỗ ở quy định tại khoản 2 Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[205].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với
thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao
trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở.
(1) Ghi tên của Ủy
ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi ra quyết định áp dụng
biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
là chỗ ở theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người có thẩm quyền đề nghị ra quyết định áp dụng biện pháp
ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở.
Ghi rõ nơi khám và địa chỉ cụ thể của
nơi bị khám là chỗ ở.
(5) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý
do khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo từng trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và năm 2025)[206].
(8) Ghi rõ khám một
phần hay toàn bộ chỗ ở là nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức là chủ sở hữu/quản lý/sử dụng chỗ ở làm
nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức là chủ sở hữu/quản lý/sử dụng chỗ ở là nơi cất giấu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc khám.
(12) Ghi họ và tên của cá
nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(13) Ghi tên của quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh và tương
đương.
Mẫu
quyết định số 29
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-HBNC
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử
lý vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ Điều 121 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[207];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../........ về việc
giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có),
Xét đề nghị của (4)..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và
bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo Quyết định số:..../QĐ- (5).... đối với <ông
(bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*)
........................................................................ Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[208]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../ ; nơi cấp: ............................................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) : ...................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(6) ...............................................
Giới
tính:
....................................
Chức danh:(7) .................................................................................................................................
2. Lý do hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn
chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính:(8) ....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
3. Thời điểm hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và
bảo đảm xử lý vi phạm hành chính: Hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../......................................
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này
được:
1. Giao cho ông (bà) (9) ................................................................................................................
là
<cá
nhân/người
đại diện của tổ chức>(*) được hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn
và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp
hành.
<Ông (bà)/Tổ chức>(*)(10) .....................................
có
quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định
của pháp luật.
2. Gửi cho (11) ..........................................................................
để
tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(12) ..........................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(13)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được hủy bỏ áp
dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính vào hồi....
giờ.... phút, ngày..../..../.............
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quy định
tại Điều 121 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025[209]).
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức được hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm
hành chính.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn
và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi chức vụ của
người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi cụ thể ký
hiệu (chữ viết tắt) của quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý
vi phạm hành chính được hủy bỏ theo từng trường hợp.
(6) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể lý
do hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo
từng trường hợp.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức được hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn
và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức được hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm
xử lý vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(12) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(13) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 30
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-CPTTG
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển phương tiện giao thông đã giao cho tổ chức,
cá nhân giữ, bảo quản về nơi bị tạm giữ*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[210];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP
ngày..../..../....... của Chính
phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính bị tạm giữ; tịch thu theo thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GPTTG
ngày..../.../...... giao
phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../....... về việc
giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét đề nghị của (4)
..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đình chỉ việc giao phương tiện giao
thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây
giữ, bảo quản:
<Họ và tên>(*)
........................................................................ Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[211]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../
.........
; nơi cấp: ...................................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) : ...................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ...............................................
Giới
tính:
....................................
Chức danh:(6) .................................................................................................................................
2. Lý do đình chỉ việc giao phương tiện
giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho <ông (bà)/tổ chức>........................................................................
giữ,
bảo quản:(7) ..............................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
3. Chuyển phương tiện giao thông đã giao
cho <ông (bà)/tổ chức>.............................................
............................................................
giữ,
bảo quản về nơi tạm giữ của: ....................................
4. Thời hạn tạm giữ:(8) .......................
<ngày/tháng>(*) từ
ngày..../..../.......... đến ngày …/…/……
5. Địa điểm tạm giữ:(9) ....................................................................................................................
6. <Việc niêm phong phương tiện
giao thông về nơi tạm giữ được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này (nếu
có)>(**).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (10)
........................................................................ là <cá
nhân/người
đại
diện của tổ chức>bị đình chỉ việc giao giữ, bảo quản phương tiện giao
thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp
hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị đình chỉ việc giao
giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có tên
tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) (11)
........................................................................ có quyền khiếu
nại
hoặc
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (12) ........................................................................
để
tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (13) ........................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(14)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị đình chỉ việc
giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính vào
hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../....................
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
chuyển phương tiện giao thông đa giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản về nơi
tạm giữ.
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp phải niêm
phong phương tiện giao thông trong quá trình ra quyết định chuyển phương tiện
giao thông đã giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản về nơi tạm giữ.
(***) Áp dụng đối với trường
hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản
phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền
ra quyết định chuyển phương tiện giao thông đã giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo
quản về nơi tạm giữ theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi chức vụ của
người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là
doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý
do đình chỉ việc giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản theo từng trường hợp cụ thể.
(8) Ghi thời hạn phù hợp với thời gian tạm
giữ phương tiện giao thông vi phạm hành chính (không quá 02 tháng, kể từ ngày lập
biên bản vi phạm hành chính).
(9) Ghi rõ địa chỉ
nơi tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị đình chỉ việc giao giữ, bảo quản phương tiện
giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức bị đình chỉ việc giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính.
(12) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết
định.
(13) Ghi tên của Ủy
ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có phương tiện giao thông giao cho tổ chức,
cá nhân giữ, bảo quản.
(14) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thi ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 31
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TĐC
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều
62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[212];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày …/…/…… xử phạt
vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../....... về việc
giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét đề nghị của (4) ............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Tạm đình chỉ thi hành Quyết định Số:..../QĐ-XPHC đối với <ông
(bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*)
........................................................................ Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[213]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../
..............
; nơi cấp: ..............................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) : ...................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ...............................................
Giới
tính:
....................................
Chức danh:(6) .................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này
được:
1. Giao cho ông (bà) (7)
........................................................................ là <cá nhân/ người đại
diện của tổ chức>(*) được tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) được tạm đình
chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải
nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(8) ....................................
có
quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của
pháp luật.
2. Gửi cho (9) ........................................................................
để
tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (10) ........................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(11)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được tạm đình
chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính vào hồi.... giờ....
phút, ngày..../..../............
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản
3 Điều 15 và khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025)[214].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường
hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được
tạm đình chỉ thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi cụ thể từng
trường hợp theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ:
- Trường hợp tạm đình chỉ thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính để giải quyết khiếu nại/khởi kiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[215], thì ghi tên cơ quan của người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại/khởi kiện.
- Trường hợp tạm đình chỉ thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm
để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020), thì ghi tên cơ quan của người đã
ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết
định.
(4) Ghi chức vụ của
người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức được tạm đình chỉ thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính.
(8) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức được tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(11) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 32
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-CDTĐC
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều
62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[216];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TĐC
ngày..../..../...... tạm
đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../..... về việc
giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét đề nghị của (4)
............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định số:..../QĐ-TĐC đối với <ông
(bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*)
........................................................................ Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[217]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../
...........
; nơi cấp: ............................................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) : ...................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ...............................................
Giới
tính:
....................................
Chức danh:(6) .................................................................................................................................
2. Lý do chấm dứt tạm đình chỉ thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính: (7) ...................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (8)
........................................................................ là <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị chấm dứt tạm đình
chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định
này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị chấm dứt tạm
đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải
nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (9) .............................có quyền khiếu
nại hoặc
khởi
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(10) ........................................................................
để
tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(11) ........................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(12)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị chấm dứt tạm
đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính vào hồi.... giờ....
phút, ngày..../..../............
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định chấm
dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 62 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[218].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được
giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi cụ thể từng
trường hợp theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ:
- Trường hợp tạm đình chỉ thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính để giải quyết khiếu nại/khởi kiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[219], thì ghi tên cơ quan của người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại/khởi kiện.
- Trường hợp tạm đình chỉ thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[220],
thì ghi tên cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi chức vụ của
người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý
do chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo từng
trường hợp.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ
chức bị chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức bị chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(11) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 33
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-CHS
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để
truy cứu trách nhiệm hình sự*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[221];
Căn cứ <Biên bản vi phạm hành chính số...../BB-VPHC lập
ngày..../..../.......... /Quyết định số:..../QĐ-TĐC
ngày..../..../.......... tạm
đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính>(*) (4);
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../........... về việc
giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội
phạm đến:(5) .............................................................
........................................................................ để truy cứu
trách nhiệm hình sự đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*)
........................................................................ Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[222]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../
............
; nơi cấp: ................................................................................................
<Tên của tổ chức>(*) : ...................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(6) ...............................................
Giới
tính:
....................................
Chức danh:(7) .................................................................................................................................
2. Hồ sơ vụ vi phạm chuyển giao được lập
thành biên bản kèm theo Quyết định này.
3. <Tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính được chuyển giao, gồm:>(**)
|
STT
|
Tên tang vật,
phương tiện
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Chủng
loại
|
Tình trạng, đặc
điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Gửi cho <ông (bà)/tổ chức>(*) (8)
........................................................................ để thông báo.
2. Gửi cho(9) ........................................................................
để
tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(10) ........................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(11)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[223].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường
hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra quyết định khởi tố vụ án.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính
có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp đang trong quá trình xem xét vụ vi phạm để
ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thi ghi: «Biên bản vi phạm
hành chính số:..../BB-VPHC lập ngày..../..../.......... ».
- Trường hợp đang trong quá trình thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Quyết định số:..../QĐ-TĐC
ngày..../..../........ tạm đình chỉ
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
(5) Ghi tên của cơ
quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vụ việc vi phạm.
(6) Ghi họ và tên
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không
phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của cá
nhân/tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm được thông báo.
(9) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(10) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(11) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết
định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra
quyết định.
Mẫu
quyết định số 34
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-GQXP
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[224];
Căn cứ Điều 10 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ(4) ....................................
quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu Tổ chức của
<cơ quan, tổ chức>(1)
....................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
cho ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: .................................................................................................................................
Chức vụ: ...................................................................................................................................
Cơ quan: ...................................................................................................................................
2. Phạm vi giao quyền:(5) ..........................................................................................................
3. Nội dung giao quyền:(6) .........................................................................................................
4. Thời hạn giao quyền:(7) .........................................................................................................
5. Được thực hiện các thẩm quyền của:(8)
...............................................................................
quy
định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi
hành Luật, kể từ ngày..../..../........
Điều 2. Trong khi tiến hành các
hoạt động xử phạt vi phạm hành chính, ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này
phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước pháp luật và trước người
giao quyền xử phạt.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. <Người đứng đầu bộ
phận tổ chức, bộ phận văn phòng của đơn vị>(*), ông (bà) có tên
tại Điều 1 và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(9)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định giao quyền
xử phạt vi phạm hành chính cho cấp phó quy định tại Điều 54 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[225].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng
dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản;
ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi rõ giao
quyền xử phạt vi phạm hành chính thường xuyên hay theo vụ việc.
(6) Ghi rõ thực hiện
việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 119
Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[226].
(7) Ghi cụ thể thời hạn giao quyền (theo
đơn vị thời gian ngày, tháng hoặc năm). Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính theo vụ việc thì không phải ghi thời hạn giao quyền.
(8) Ghi chức danh
của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý
vi phạm hành chính.
(9) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định
thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 35
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-GQCC
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ khoản 2 Điều 87 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[227];
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ(4) ........................................................................
quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
<cơ quan, tổ chức>(*) (1) ........................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính cho ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: ....................................................................................................................................
Chức vụ: .....................................................................................................................................
Cơ quan: .....................................................................................................................................
2. Thời hạn giao quyền:(5) ............................................................................................................
3. Nội dung giao quyền: Được quyết định
áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi
hành Luật, kể từ ngày..../..../...........
Điều 2. Trong khi tiến hành quyết
định áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính, ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này phải chịu trách nhiệm về những
quyết định của mình trước pháp luật và trước người giao quyền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 4. <Người đứng đầu bộ
phận tổ chức, bộ phận văn phòng của đơn vị>(*), ông (bà) có tên
tại Điều 1 và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(6)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định giao quyền
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cấp phó quy định tại
khoản 2 Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[228].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên
loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan
ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi cụ thể thời
hạn giao quyền (theo đơn vị thời gian ngày, tháng hoặc năm).
(6) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định
thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 36
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-GQTG
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính*
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý
vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[229];
Căn cứ Điều 10 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ (4)
........................................................................ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
<cơ quan, tổ chức>(*) (1) .....................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền tạm giữ người theo thủ tục
hành chính cho ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: .....................................................................................................................................
Chức vụ: .......................................................................................................................................
Cơ quan: ......................................................................................................................................
2. Lý do giao quyền:(5) ..................................................................................................................
3. Thời hạn giao quyền: (6) ............................................................................................................
4. Nội dung giao quyền: Được quyết định
áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo quy định của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kể
từ ngày..../..../...........
Điều 2. Trong khi tiến hành
quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính,
ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này phải chịu trách nhiệm về quyết định của
mình trước pháp luật và trước người giao quyền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 4. <Người đứng đầu
bộ phận tổ chức, bộ phận văn phòng của đơn vị>(*), ông (bà) có tên
tại Điều 1 và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(7)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định giao quyền
áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính cho cấp phó
quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025)[230].
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù
hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ
người theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản;
ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm
quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành
chính.
(5) Ghi cụ thể lý
do vắng mặt do phải đi công tác/đi học/nghỉ phép/nghỉ ốm/đi chữa bệnh,... hoặc lý do
khác.
(6) Ghi cụ thể thời
hạn giao quyền (theo đơn vị thời gian ngày, tháng hoặc năm).
(7) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định
thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước
chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 37
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-CDGQ
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấm dứt việc giao quyền <xử phạt vi phạm hành chính/cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/tạm giữ người theo thủ tục hành
chính>(*)(3) *
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH
(4)
Căn cứ <Điều 54/khoản 2 Điều 87/khoản
2 Điều 123>(*) (5) Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[231];
Căn cứ Điều 10 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ (6)
....................................................................... quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
<cơ quan, tổ chức>(*) (1) ...................................;
Căn cứ <Quyết định số...../QĐ-GQXP
ngày..../..../......... về việc
giao quyền xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định số:..../QĐ-GQCC
ngày..../..../............ về việc
giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định số..../QĐ-GQTG ngày..../..../.......... về việc
giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính>(*) (7).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt việc giao quyền
<xử phạt vi phạm hành chính/cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính/tạm giữ người theo thủ tục hành chính>(*) (3) theo Quyết định
số: <.../QĐ-GQXP/..../QĐ-GQCC/..../QĐ-GQTG>(*) (8) ngày ..... đối với
ông (bà):(9) .........................., chức vụ:(10)
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. <Người đứng đầu bộ
phận tổ chức, bộ phận văn phòng của đơn vị>(*), ông (bà) có tên
tại Điều 1 và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(11)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định chấm dứt
việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính/cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính/tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 54/khoản
2 Điều 87/khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[232].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ
quan của người có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt việc giao quyền theo hướng
dẫn về thể
thức
của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền xử
phạt vi phạm hành chính thi ghi: «xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền tạm
giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «tạm giữ người theo thủ tục hành
chính».
(4) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền xử
phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Điều 54».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «khoản 2 Điều
87».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền tạm
giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «khoản 2 Điều 123».
(6) Ghi đầy đủ tên
loại văn bản; số,
ký
hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của
văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan của
người có thẩm quyền ra quyết định.
(7) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền xử
phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../......... về việc giao
quyền xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Quyết định Số:..../QĐ-GQCC
ngày..../..../.......... về việc giao
quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền tạm
giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «Quyết định số:..../QĐ-GQTG
ngày..../..../........ về việc giao
quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính».
(8) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền xử
phạt vi phạm hành chính thì ghi: «..../QĐ-GQXP».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «..../QĐ-GQCC».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền tạm
giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «..../QĐ-GQTG».
(9) Ghi họ và tên
của người được giao quyền.
(10) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người được giao quyền.
(11) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định
thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 38
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./QĐ-SĐBSHB
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định
trong xử phạt vi phạm hành chính*[233]
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH(3)
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[234];
Căn cứ Điều 14 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[235]);
Căn cứ(4) .....................................................................................................................................
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQ<XP/CC/TG>(*) (5) ngày …/…/…… về việc giao quyền <xử phạt
vi phạm hành chính/cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/tạm
giữ người theo thủ tục hành chính>(*) (6) (nếu có);
Xét đề nghị của (7)
............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần Quyết
định số:
(8) ..../QĐ- (9)....
ngày
của …/…/…… của (10)
......................................................................................................................................................
.......................................................................(11)...........................................................................
.......................................................................................................................................................
2. Lý do sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần
Quyết định số:(8) ..../QĐ- (9)....:(12) ............................
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
3. Nội dung sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần Quyết
định số:(8) ..../QĐ-(9) ......:(13)
<a) Sửa đổi, bổ sung điểm... khoản
.... Điều ...>(*) như sau: .......................................................
........................................................................................................................................................
<b) Hủy bỏ điểm... khoản .... Điều ....>(*) như sau: .......................................................................
.......................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (14) ..................................................
là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) có liên quan đến
quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần tại Điều 1 Quyết định này để
chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (15) ........................................................................
có
liên quan
đến
quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh
chấp hành Quyết định này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi
hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (15) ........................................................................
có
quyền khiếu
nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (16) .................................................................
để
thu tiền phạt (nếu có).
3. Gửi cho (17) ..................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện (nếu có).
4. Gửi cho (18) ...................................................................
để
tổ chức thực hiện.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(19)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) có liên quan đến
Quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần vào hồi.... giờ .... phút,
ngày …/…/……
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần các quyết định trong xử phạt vi phạm hành
chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và năm 2025)[236].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi
thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được
giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định
được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền
ban hành quyết định theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi căn cứ
khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng,
năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(5) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính thì ghi: «XP»;
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «CC»;
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người
theo thủ tục hành chính thì ghi: «TG».
(6) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính thì ghi: «xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người
theo thủ tục hành chính thì ghi: «tạm giữ người theo thủ tục hành chính».
(7) Ghi chức vụ của
người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(8) Ghi cụ thể số
của quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần theo từng trường hợp.
(9) Ghi cụ thể ký
hiệu (chữ viết tắt) và ngày tháng năm ban hành của quyết định được sửa đổi, bổ
sung, hủy bỏ một phần theo từng trường hợp.
(10) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người đã ra quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần
theo từng trường hợp.
(11) Ghi tên của
quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần theo từng trường hợp.
(12) Ghi cụ thể lý
do sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định theo từng trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 14 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 và Nghị định số
190/2025/NĐ-CP[237]).
(13) Ghi cụ thể nội
dung, điểm, khoản, điều trong quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần và nội
dung sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần.
(14) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định được sửa đổi,
bổ sung, hủy bỏ một phần.
(15) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có liên quan đến quyết định được sửa đổi, bổ sung,
hủy bỏ một phần.
(16) Ghi tên của
Kho bạc nhà nước.
(17) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức khác có liên quan để biết và phối hợp thực hiện (nếu
có).
(18) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(19) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền ký quyết định thì ghi chữ viết tắt
“KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu
quyết định số 39
|
CƠ QUAN(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./QĐ-ĐC
|
(2).………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Đính chính quyết định trong xử phạt vi phạm
hành chính*[238]
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[239];
Căn cứ Điều 14 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[240]);
Căn cứ (4)
................................................................................................................................;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GQ<XP/CC/TG>(*) (5) ngày …/…/…… về việc giao quyền
<xử phạt vi phạm hành chính/cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính/tạm giữ người theo thủ tục hành chính>(*) (6) (nếu có);
Xét đề nghị của (7) ............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đính chính Quyết định số: (8)..../QĐ-(9)....
ngày
…/…/……
của(10) .............................................
........................................................................
(11) .........................................................................
2. Lý do đính chính Quyết định số: (8) ..../QĐ-(9)....:(12)
..................................................................
......................................................................................................................................................
3. Nội dung đính chính Quyết định số:(8)
..../QĐ- (9)....:(13)
<Điểm... khoản .... Điều....
>(*)
đã viết
là: ....................................................................................
......................................................................................................................................................
Nay sửa lại là: ..............................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này
được:
1. Giao cho ông (bà) (14) ........................................................................
là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) có liên quan đến
quyết định được đính chính tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (15) ........................................................................
có
liên quan
đến
quyết định được đính chính tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định
này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của
pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (15) ........................................................................
có
quyền khiếu
nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (16) ....................................................................... để thu tiền phạt
(nếu có).
3. Gửi cho (17) ..................................................................
để
biết và phối hợp thực hiện (nếu có).
4. Gửi cho (18) ........................................................................
để
tổ chức thực hiện.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(19)
(Ký,
đóng
dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) có liên quan đến
quyết định được đính chính vào hồi .... giờ .... phút, ngày …/…/……
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định
đính chính các quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3
Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[241].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông
tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được
giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định
được đính chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ban
hành quyết định theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh
theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi căn cứ
khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng,
năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(5) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính thì ghi: «XP»;
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «CC»;
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người
theo thủ tục hành chính thì ghi: «TG».
(6) Ghi cụ thể
theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính thì ghi: «xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người
theo thủ tục hành chính thì ghi: «tạm giữ người theo thủ tục hành chính».
(7) Ghi chức vụ của
người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(8) Ghi cụ thể số của quyết định được đính
chính theo từng trường hợp.
(9) Ghi cụ thể ký hiệu (chữ viết tắt) và ngày tháng
năm ban hành của quyết định được đính chính theo từng trường hợp.
(10) Ghi chức danh
và tên cơ quan của người đã ra quyết định được đính chính theo từng trường hợp.
(11) Ghi tên của
quyết định được đính chính theo từng trường hợp.
(12) Ghi cụ thể lý
do đính chính quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số:
118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[242]).
(13) Ghi cụ thể nội
dung, điểm, khoản, điều trong quyết định được đính chính và nội dung đính
chính.
(14) Ghi họ và tên
của cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định được đính
chính.
(15) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có liên quan đến quyết định được đính chính.
(16) Ghi tên của
Kho bạc nhà nước.
(17) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức khác có liên quan để biết và phối hợp thực hiện (nếu
có).
(18) Ghi họ và tên
của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(19) Ghi chức vụ của
người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.”
vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 40
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-HB
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm........
|
QUYẾT ĐỊNH
Hủy bỏ quyết định trong xử phạt vi phạm
hành chính*[243]
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[244];
Căn cứ Điều 13 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[245]);
Căn cứ(4)
…………….………….………….………….………….………….………….;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GQ<XP/CC/TG>(*) (5) ngày…/…/……. về
việc giao quyền <xử phạt vi phạm hành chính/cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính/tạm giữ người theo thủ tục hành chính> (*)(6)
(nếu có);
Xét đề nghị của (7)……….……….……….……….……….……….……….……….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hủy bỏ Quyết định số:
..../QĐ-(8).... ngày…/…/…. của(9)……….……….……….
(10)……….……….……….…………..……….……….……….……….……….……….
2. Lý do hủy bỏ Quyết định số:
..../QĐ-(8)....:(11) …….………….……………...……
.………….…….………….…….………….…….………….…….………….…….……
.………….…….………….…….………….…….………….…….………….…….……
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết
định này được:
1. Giao cho ông (bà) (12)…….………….……
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) có liên quan
đến quyết định bị hủy bỏ tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(13)
….……….……….…… có liên quan đến quyết định bị hủy bỏ tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh
chấp hành Quyết định này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi
hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
(13) ….……….……….……có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết
định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(14)….………….…….……
để biết và phối hợp thực hiện (nếu có).
3. Gửi cho (15)….……….……….……….……….……
để tổ chức thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(16)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) có liên quan đến quyết định bị hủy bỏ vào hồi....
giờ.... phút, ngày …/…/….
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng để ra
quyết định hủy bỏ toàn bộ nội dung các quyết định trong xử phạt vi phạm hành
chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và năm 2025)[246].
(*) Lưu ý
lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức có liên quan đến quyết định bị hủy bỏ.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định theo hướng dẫn về thể
thức của Chính phủ.
(2) Ghi
địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi
căn cứ khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày,
tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(5) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử
phạt vi phạm hành chính thì ghi: «XP»;
- Trường hợp giao quyền cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «CC»;
- Trường hợp giao quyền tạm
giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «TG».
(6) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử
phạt vi phạm hành chính thì ghi: «xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền tạm
giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «tạm giữ người theo thủ tục hành
chính».
(7) Ghi
chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết
định.
(8) Ghi
cụ thể ký hiệu (chữ viết tắt) và ngày tháng năm ban hành của quyết định bị hủy
bỏ toàn bộ theo từng trường hợp.
(9) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người đã ra quyết định bị hủy bỏ toàn bộ theo từng
trường hợp.
(10) Ghi
tên của quyết định bị hủy bỏ toàn bộ theo từng trường hợp.
(11) Ghi
cụ thể lý do hủy bỏ toàn bộ quyết định theo từng trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 và
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[247]).
(12) Ghi
họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định bị
hủy bỏ toàn bộ.
(13) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có liên quan đến quyết định bị hủy bỏ
toàn bộ.
(14) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức khác có liên quan để biết và phối hợp
thực hiện (nếu có).
(15) Ghi
họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành
quyết định.
(16) Ghi
chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền ký quyết định thì ghi
chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 41
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-
TCGĐ
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm........
|
QUYẾT ĐỊNH
Trưng cầu giám định*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ khoản 1 Điều 59
Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[248];
Căn cứ Biên bản vi phạm
hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày..../..../. (nếu
có);
Căn cứ Biên bản phiên
giải trình trực tiếp số:..../BB-GTTT lập ngày..../..../.....
(nếu có);
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XM
lập ngày..../..../. xác minh tình tiết
của vụ việc vi phạm
hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../. về việc giao quyền xử phạt vi
phạm hành chính (nếu có);
Xét thấy
việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc xem xét, giải quyết vụ việc vi
phạm hành chính.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Trưng cầu(4)
......................................................................................................
2. Đối tượng cần giám định:(5)
............................................................................
3. Nội dung giám định:(6)......................................................................................
4. Các tài liệu có liên
quan:(7) ..............................................................................
5. Thời hạn phải hoàn
thành việc giám định:(8) trước ngày…/…/…….
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Quyết định này được:
1. Gửi cho(9)
......................................................để
thực hiện việc giám định.
2. Gửi cho ông (bà) (10)
........................... là <cá nhân/người đại
diện của tổ chức>(*)
vi phạm để biết.
3. Gửi cho (11)
..........................................................................để
tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(12)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
<In
ở mặt sau>(**) Quyết
định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm vào hồi... giờ... phút, ngày…/…/…….
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để ra quyết định trưng cầu giám định quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[249].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức vi phạm.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của người được trưng cầu
giám định/tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu
giám định
(5)
Ghi cụ thể các đối tượng cần giám định.
(6)
Ghi cụ thể các yêu cầu cần có kết luận giám định.
(7)
Ghi cụ thể tên các tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo, số lượng
cụ thể, ký hiệu (nếu có).
(8)
Ghi cụ thể thời hạn người/tổ chức được trưng cầu giám định phải gửi kết luận
giám định phù hợp với điều kiện thực tế để ra quyết định xử phạt vi phạm hành
chính.
(9)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được trưng cầu giám định.
(10)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
(11)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi
hành quyết định.
(12)
Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người
có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 42
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../QĐ-CGPCC
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm........
|
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển giấy phép, chứng chỉ
hành nghề
<đã quá thời hạn tạm giữ/hết
thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính>*
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ khoản 4b Điều 126
Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[250];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TG
ngày..../..../. tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-KDTG
ngày..../..../. kéo dài thời hạn tạm giữ
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề (nếu có);
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP
ngày..../..../….. về
việc giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính (nếu có).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Chuyển <giấy
phép/chứng chỉ hành nghề>(*)
đã <bị tạm giữ theo Quyết định số: ..../QĐ-TG/giữ
theo Biên bản số:..../BB-GGPCO(*) (4)đến:
(5) ........................................................................
để xử lý theo quy định của pháp luật, đối
với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*):
....................................................................
Giới tính:.....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.................................... Quốc
tịch: .............................
Nghề nghiệp: ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[251]: ...........................................................................
ngày cấp: ..../..../ ; nơi cấp: .......................................................................................
<Tên của tổ chức>
(*):
....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................
........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ………..
......................................................... ;
ngày cấp:…/…/……. ; nơi cấp: ...........................
Người đại diện theo
pháp luật:(6) .................................................... Giới
tính: …………..
Chức danh:
(7) ....................................................................................................................
2. Việc chuyển <giấy
phép/chứng chỉ hành nghề>(*) được lập thành biên bản kèm theo
Quyết định này.
3. Lý do chuyển <giấy
phép/chứng chỉ hành nghề>(*):(8) ..............................................
.......................................................................................................................................
4. Tài liệu kèm theo:(9)
...................................................................................................
.......................................................................................................................................
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết
định này được:
1. Gửi cho(10)
..........................................................................
để tổ chức thực hiện.
2. Gửi cho(11)
...........................................................
để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(12)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này
được sử dụng để ra quyết định chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong trường
hợp hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, mà người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng quy định
tại khoản 4b Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025)[252].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chuyển giấy phép, chứng
chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp quá thời hạn
tạm giữ thì ghi «bị tạm giữ theo Quyết định số: ..../QĐ-TG».
- Trường hợp hết thời
hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi «giữ theo Biên bản
số: ..../BB-GGPCC».
(5)
Ghi tên của cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8)
Ghi cụ thể lý do theo từng trường hợp:
- Trường hợp quá thời hạn
tạm giữ thì ghi «Đã quá thời hạn tạm giữ nhưng cá nhân/tổ chức vi phạm không
đến nhận mà không có lý do chính đáng».
- Trường hợp hết thời
hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì
ghi «Đã hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng
cá nhân/tổ chức vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng».
(9)
Ghi cụ thể các tài liệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản tạm giữ tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính; Biên bản giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề,...
(10)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi
hành quyết định.
(11)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có); Họ và
tên của cá nhân/tên của tổ chức có giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải chuyển để
xử lý theo quy định của pháp luật.
(12)
Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm
hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người
có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu biên bản số 01
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-VPHC
|
|
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH*[253]
Về
...................(2)
Hôm nay, hồi.... giờ
.... phút, ngày .../..../..........., tại(3)
........................................................
..........................................................................................................................................
Lý do lập biên bản tại
<trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản/địa
điểm khác:>(*)
......................................................................
.....................................................................
Căn cứ:(4) ..........................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền
lập biên bản:
Họ và tên:.................................................................
Chức vụ: .....................................
Cơ quan: .......................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:(5)
<Họ và tên>(*):...................................................
Nghề nghiệp: .....................................
Địa chỉ: ........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Hoặc <Họ và tên>(*)
............................................... Chức
vụ: .....................................
Cơ quan: ........................................................................................................................
3. Người phiên dịch
<Họ và
tên>(*): ...................................................
Nghề nghiệp: .....................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản
vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):
....................................................................
Giới tính:..........................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../ ..............................................
Quốc tịch: ..........................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu: .....................................................................................;
ngày cấp:…/…/…….
; nơi cấp: .........................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):
....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................
...........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………;
ngày cấp:..../..../….. ; nơi
cấp: .........................................................................................
Người đại diện theo
pháp luật:(6) .................................... Giới
tính: ................................
Chức danh: .......................................................................................................................
Người đại diện theo ủy
quyền:(7) .................................... Giới
tính: ...............................
2. Đã có các hành vi vi
phạm hành chính:(8)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Quy định tại:(9)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4. <Cá nhân/tổ chức>(*)
bị thiệt hại (nếu có):(10)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
5. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
6. Ý kiến trình bày của
đại diện chính quyền, người chứng kiến (nếu có):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
7. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/tổ chức>(*) bị thiệt hại (nếu có):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
8. Chúng tôi đã yêu cầu
<cá nhân/tổ chức>(*) vi phạm chấm dứt ngay hành vi
vi phạm.
9. Các biện pháp ngăn
chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được áp dụng
(nếu có), gồm: (11) ..................................................................................................................................
........................................................................................................................................
<Trường
hợp thực hiện tạm giữ cùng thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính thì không
phải lập biên bản tạm giữ>
Tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, gồm:
|
STT
|
Tên
TVPTVPHC, GP, CCHN
|
ĐVT
|
Số
lượng
|
Chủng
loại
|
Tình
trạng, đặc điểm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngoài những tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ
thêm thứ gì khác.
10. Quyền và thời hạn
giải trình(12):
a) Không được quyền giải
trình (do không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm
hành chính): □ đối với hành vi vi phạm quy định tại ................................
........................................................................................................................................
b) Được quyền giải
trình (do thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật
Xử lý vi phạm hành chính): □ đối với hành vi vi phạm quy định tại .......................................................
........................................................................................................................................
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông (bà)
....................... (13)
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm có quyền gửi văn bản yêu cầu được giải trình
trực tiếp đến (14) .................................... để
thực hiện quyền giải trình.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông (bà)(13)
…………….. là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm có quyền gửi văn bản giải trình đến(14)... để thực hiện quyền
giải trình.
<Trường hợp cá
nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm phải đến làm việc với người có thẩm quyền
trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính>
Yêu cầu ông (bà) (13)
…………là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm có mặt vào hồi.... giờ .... phút, ngày…/…/…….
, tại(15) .................................... để giải
quyết vụ việc.
Biên bản lập xong hồi
.... giờ .... phút, ngày…/…/……. , gồm .... tờ, được
lập thành .... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại
cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới
đây; giao cho ông (bà) (13) ....................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm 01 bản, <cha mẹ/người giám hộ của người chưa thành
niên vi phạm 01 bản>(*),
01 bản lưu hồ sơ.
<Trường
hợp cá nhân/tổ chức
nhận các biên bản, quyết định bằng phương thức điện tử>
Số điện thoại/địa chỉ
thư điện tử/ứng dụng định danh quốc gia hoặc tài khoản định danh điện tử (có
xác thực mức độ 2 trở lên) hoặc gửi qua ứng dụng được quy định trong các văn bản
quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương: ...................................................................
...............................................................................................................................................
<Trường hợp cá
nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản vi phạm hành
chính>
Lý do ông (bà) (13)
...............................................................................................................
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi
phạm không ký biên bản: ...............................
............................................................................................................................................
<Trường hợp người chứng
kiến/đại diện chính quyền cấp xã không
ký xác nhận việc cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản
vi phạm hành chính>
Lý do ông (bà) (5)
.............................................................................................................
<người chứng kiến/đại
diện chính quyền cấp xã> không ký xác nhận:
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
NGƯỜI
PHIÊN DỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) vi phạm vào hồi.... giờ .... phút, ngày…/…/…….
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025).
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ
việc.
(**) Áp dụng
đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của
tổ chức vi phạm.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi tên lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025), có thể một hoặc nhiều lĩnh
vực quản lý nhà nước.
(3)
Ghi cụ thể địa điểm lập biên bản theo từng trường hợp:
- Trường hợp lập biên bản
ngay tại thời điểm phát hiện ra hành vi vi phạm thì địa điểm lập biên bản là
nơi xảy ra hành vi vi phạm.
- Trường hợp không lập
biên bản tại thời điểm phát hiện ra hành vi có dấu hiệu vi phạm thì địa điểm lập
biên bản là trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm
khác. Nếu biên bản vi phạm hành chính được lập tại
trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác thì phải
ghi rõ lý do.
(4)
Ghi đầy đủ các căn cứ của việc lập biên bản. Ví dụ: Biên bản làm việc; Biên bản
kiểm tra; Biên bản thanh tra; Kết luận kiểm tra; Kết luận
thanh tra; Kết quả ghi nhận của phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ được
sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 64 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025); tài liệu khác...
(5)
Trường hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản, thì
người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận.
- Trường hợp người chứng
kiến thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.
- Trường hợp đại diện
chính quyền cấp xã thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm.
(6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi họ và tên của người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp/tổ chức không
phải là doanh nghiệp (nếu có).
(8)
Ghi hành vi vi phạm cụ thể được quy định tại nghị định quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể, đồng thời, mô tả vụ việc; giờ, ngày,
tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm, hành vi vi phạm cụ thể, tình tiết tăng nặng,
tình tiết giảm nhẹ và các tình tiết khác (nếu có). Đối với vi phạm trên biển cần
ghi rõ tên tàu, công suất máy chính, tổng dung tích/trọng tải toàn phần, địa điểm
xảy ra vi phạm thuộc nội thủy/lãnh hải/vùng tiếp giáp lãnh hải/vùng đặc quyền
kinh tế/thềm lục địa/các đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam và tọa độ (vĩ độ, kinh độ), hành
trình của tàu.
(9)
Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực cụ thể.
(10)
Ghi họ và tên của người bị thiệt hại/họ và tên, chức vụ của người đại diện và
tên của tổ chức bị thiệt hại.
(11)
Ghi cụ thể tên các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã
được áp dụng.
(12)
Người có thẩm quyền lựa chọn đánh dấu cho phù hợp, trường hợp biên bản ghi nhận
nhiều hành vi vi phạm thì ghi rõ hành vi vi phạm nào không thuộc trường hợp giải
trình, hành vi vi phạm nào thuộc trường hợp giải trình, trường hợp chỉ có một
hành vi vi phạm thì không cần ghi nội dung này.
(13)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
(14)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
đối với vụ việc.
(15)
Ghi địa chỉ nơi dự kiến làm việc với cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
Mẫu biên bản số 02
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BB-LV
|
|
BIÊN BẢN LÀM VIỆC*
Hôm nay, hồi... giờ...
phút, ngày…/…/……. tại(2)
.......................................................
.....................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền
lập biên bản:
Họ và tên: ..............................................................Chức
vụ: ....................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Người chứng kiến (nếu
có):
Họ và tên: .......................................................
Nghề nghiệp: ....................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
3. <Cá nhân/Tổ chức>bị
thiệt hại (nếu có):(3) .............................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4. <Cá nhân/Tổ chức>(*)
có liên quan trực tiếp đến vụ việc:
<Họ và tên>
(*) :
......................................................................... Giới
tính:…………….
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../ ...............................................
Quốc tịch: ……………….
Nghề nghiệp: .................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[254]: .................................................................................
ngày cấp:..../..../….. ; nơi
cấp: .........................................................................................
<Tên của tổ chức>(*):
......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
............................................ ; ngày
cấp…/…/……. nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo
pháp luật:(4) ......................................... Giới
tính: ………………….
Chức danh:(5)
.................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản
làm việc đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có liên quan trực tiếp đến vụ việc:
1. Thời gian xảy ra vụ
việc: ..............................................................................................
..........................................................................................................................................
2. Địa điểm xảy ra vụ
việc:
..............................................................................................
..........................................................................................................................................
3. Diễn biến của vụ việc:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
4. Hiện
trường:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Thiệt hại (nếu có):
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
6. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/tổ chức>(*)
bị thiệt hại (nếu có):
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
7. Lời khai của <cá
nhân/tổ chức>có liên quan trực tiếp đến vụ việc:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
8. Ý kiến trình bày của
người chứng kiến (nếu có):
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
9. Các biện pháp xử lý
và ngăn chặn hậu quả do sự việc gây ra (nếu có):
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
10. <Tang vật/phương
tiện>(*) có
liên quan đến vụ việc (nếu có):
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày..../..../…., gồm... tờ, được lập
thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc
lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6) ....................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức> (*) có
liên quan trực tiếp đến vụ việc 01 bản, 01 bản lưu hồ
sơ.
<Trường
hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan trực tiếp đến vụ
việc không ký biên bản làm việc>
Lý do ông (bà) (6)
................... là <cá nhân/người
đại diện của tổ chức>(*) có
liên quan trực tiếp đến vụ việc không ký biên bản:
........................................................................................
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
<In
ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>có
liên quan trực tiếp đến vụ việc vào hồi... giờ... phút, ngày…/…/…….
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản ghi nhận sự việc và ghi lời khai của những cá nhân/tổ chức có
liên quan đến vụ việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[255].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức có liên quan trực tiếp
đến vụ việc.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3)
Ghi họ và tên của người bị thiệt hại/họ và tên, chức vụ của người đại diện và
tên của tổ chức bị thiệt hại.
(4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan trực tiếp đến
vụ việc.
Mẫu biên bản số 03
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BB-GTTT
|
|
BIÊN BẢN
Phiên giải trình trực tiếp*
Căn cứ Điều 61 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ Biên bản vi phạm
hành chính số:..../BB-VPHC lập ngày..../..../........;
Căn cứ văn bản yêu cầu
được giải trình trực tiếp ngày..../..../........ của <ông (bà)/tổ chức>(*)
(2) …………………………………………………………………………………………….;
Căn cứ văn bản ủy quyền
cho người đại diện hợp pháp về việc tham gia phiên giải trình trực tiếp của <ông
(bà)/tổ chức>(*) (2)
........................................................................................(nếu
có);
Căn cứ Thông báo số:
..../TB-(3).... ngày..../..../........ của (4)
.............................................
về việc tổ chức phiên giải trình trực tiếp,
Hôm nay, vào hồi... giờ...
phút, ngày..../..../........, tại (5)
...................................................
...........................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính - Bên tổ chức phiên giải trình:
Họ và tên: (6)..................................................................
Chức vụ: ...................................
Cơ quan: ............................................................................................................................
2. <Cá
nhân/Tổ chức>(*) vi phạm
- Bên giải trình:
<Họ và tên>(*):......................................................................
Giới tính: .............................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../...........................................….
Quốc tịch: .............................
Nghề nghiệp:... .....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ......................................................................……….....................................
......................................................................………............................................................
Số định danh cá
nhân/CMND/Hộ chiếu[256]: ....................................................................
;
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ...........................................................................................
<Tên của tổ chức>(*):... ........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
............................................................................................................
.............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:.......................................
Người đại diện theo
pháp luật: (7) .............................................................. Giới
tính:……………
Chức danh: (8)...........................................................................................................................
Nội
dung phiên giải trình:
1. Ý kiến của người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
a) Về căn cứ pháp lý:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
b) Về các tình tiết, chứng
cứ liên quan đến hành vi vi phạm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
c) Về các hình thức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến áp dụng đối với hành vi vi phạm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Ý kiến của <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm hoặc của người đại diện hợp
pháp của <cá nhân/tổ chức>(*)
vi phạm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3.
Phiên giải trình kết thúc vào hồi... giờ... phút, ngày ..../..../........
Biên bản này gồm... tờ,
được lập thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người
có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho
ông (bà) (9).......................... là <cá nhân/người đại
diện của tổ chức>(*) vi phạm
hoặc người đại diện hợp pháp của <cá nhân/tổ chức>(*)
vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá
nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản phiên giải trình trực
tiếp>
Lý do ông (bà) (9)
.........................................................................................
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của <cá nhân/tổ chức>(*)
vi phạm không ký biên bản:..............................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC VI PHẠM
HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
BÊN
TỔ CHỨC GIẢI TRÌNH
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
|
NGƯỜI
GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của <cá
nhân/tổ chức>(*) vi phạm
vào hồi... giờ... phút, ngày ..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản ghi lại nội dung phiên giải trình trực tiếp quy định tại khoản
3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[257].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân/tổ chức vi phạm.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành
chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
(3) Ghi
chữ viết tắt tên của cơ quan ban hành Thông báo theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ.
(4)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính.
(5)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(6)
Ghi họ và tên của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc họ và tên
của người đại diện được người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ủy quyền.
(7) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(9)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm hoặc họ và tên của
người đại diện hợp pháp của cá nhân/tổ chức vi phạm.
Mẫu biên bản số 04
|
CƠ
QUAN (1)
HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BB-XĐGT
|
|
BIÊN BẢN
Xác định giá trị tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính*
Căn cứ Biên bản số:..../BB-TG
lập ngày..../..../........ tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TG
ngày..../..../........ tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-KDTG
ngày..../..../........ kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (nếu có),
Hôm nay, hồi...
giờ... phút,
ngày..../..../........, tại (2) ................................................................
...............................................................................................................................................
Hội đồng định giá tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính,
gồm có:
1. Người ra quyết định
tạm giữ tang vật vi phạm, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề - Chủ tịch Hội đồng:
Ông (Bà):
................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: .....................................................................................................................
2. Đại diện cơ quan tài
chính - Thành viên:
Ông (Bà): ................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan:.......................................................................................................................
3. Đại diện cơ quan
chuyên môn có liên quan đến tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính - Thành viên:
Ông (Bà):
................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: .....................................................................................................................
4. Đại diện bộ phận
chuyên môn của cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật vi phạm,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
(nếu có) - Thành viên:
Ông (Bà): ................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: ........................................................................................................................
Tiến hành xác định giá
trị và lập biên bản xác định giá trị tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính theo Quyết định số:..../QĐ-TG <và Quyết định
số:..../QĐ-KDTG>(*).
1. Hội đồng định giá
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã tiến hành xác định giá trị của tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính dựa trên các căn cứ sau: (4)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Giá trị của tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính được định giá theo bảng kê chi tiết dưới đây:
|
STT
|
Tên
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được định giá
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng, khối lượng, trọng lượng
|
Đặc
điểm, chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng
|
Đơn
giá (đồng)
|
Thành
tiền (đồng)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày..../..../........, gồm... tờ, được lập thành... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây.
|
ĐẠI
DIỆN
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
ĐẠI
DIỆN
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
ĐẠI
DIỆN
BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản xác định
giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 60 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[258].
(*) Áp
dụng đối với trường hợp có quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(1)
Ghi tên cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo hướng dẫn về thể thức của Chính
phủ.
(2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(4)
Ghi cụ thể các căn cứ làm cơ sở để xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính.
Mẫu biên bản số 05
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BB-XM
|
(2)......,
ngày.... tháng.... năm........
|
BIÊN BẢN
Xác minh tình tiết của vụ việc
vi phạm hành chính*[259]
Căn cứ (3)..............................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người
lập biên bản:
Họ và tên: (4)
.......................................................................... Chức
vụ: .................................
Cơ quan: ................................................................................................................................
2. <Cá
nhân/Tổ chức>(*) cung cấp
thông tin cần xác minh:
a) Họ và tên:
................................................................ Nghề nghiệp:....................................
Địa
chỉ:
....................................................................................................................................
b) Họ và tên:
................................................................ Chức vụ: ..........................................
Cơ quan:
................................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản
xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính đối
với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):
................................................................
Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../ ..........................................
Quốc tịch: ....................................
Nghề nghiệp: ...........................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
..........................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu: ..............................................................................................;
ngày cấp:..../..../........;
nơi cấp: ................................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*): ..........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................................
................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
.................................. ; ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp:
.....................................
Người đại diện theo
pháp luật: (4) .................................... Giới tính:
………………………..
Chức danh: (5)...................................................................................................................
2. Đã có hành vi vi phạm
hành chính: (6)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
3. Quy định tại:
(7)
........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
4. <Cá
nhân/Tổ chức>(*)
bị thiệt hại (nếu có): (8) .............................................................
.........................................................................................................................................
5. Tính chất, mức độ
thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra:
.........................................................................................................................................
6. Tình tiết giảm nhẹ:
.........................................................................................................................................
7. Tình tiết tăng nặng:
.........................................................................................................................................
8. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*)
vi phạm (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
9. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
cung cấp thông tin cần xác minh (nếu
có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
10. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/tổ chức>(*)
bị thiệt hại (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
11. Tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính phải trưng cầu giám định (trong trường hợp cần thiết):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
12. Những tình tiết xác
minh khác:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP
THÔNG TIN XÁC MINH (**)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI (**)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc
vi phạm hành chính quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025).
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Căn
cứ tình hình thực tế của vụ việc, cá nhân/người đại diện của tổ chức có thể ký
hoặc không.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ.
(2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3)
Ghi các căn cứ của việc lập biên bản xác minh.
(4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Mô tả cụ thể hành vi vi phạm.
(7)
Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực cụ thể.
(8)
Ghi họ và tên của người bị thiệt hại/tên của tổ chức bị thiệt hại.
Mẫu biên bản số 06
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-KNQĐXP
|
|
BIÊN BẢN
Về việc không nhận quyết định
xử phạt vi phạm hành chính*
Hôm nay, hồi... giờ...
phút, ngày ..../..../........, tại (2) ............................................................
.............................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người
có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên: ............................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: ...................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:
(3)
Họ và tên:
............................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: ...................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản
về việc không nhận quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):
............................................................
Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../..........................................Quốc tịch:
....................................
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[260]: ..........................................................................................;
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: .................................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
.................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:.......................................;
ngày cấp: ..../..../.......; nơi cấp:...................
Người đại diện theo
pháp luật: (4) ....................................
Giới tính: …………………….
Chức danh: (5)
................................................................................................................
2. Ông
(Bà): (6)...................................giao
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính
cho <ông (bà)/tổ chức>(*)
(7) ..............................................................
để thi hành theo quy định của pháp luật, nhưng <ông
(bà)/tổ chức>(*)
có tên nêu trên cố tình không nhận quyết định.
3. Chúng tôi đã yêu cầu
<cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*) (8)
................................ ........................................................
bị xử phạt nhận
quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn không nhận được sự hợp tác.
Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày..../..../........, gồm... tờ, được lập thành... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho chính quyền địa phương nơi
<cá nhân bị xử phạt cư trú/tổ chức bị xử phạt đóng trụ sở>(*)
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN
(Ký, đóng dấu; ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản về việc không nhận Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định
tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[261].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn.
(4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi họ và tên của người lập biên bản.
(7)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(8)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt.
Mẫu biên bản số 07
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
/BB-KNQĐCC
|
|
BIÊN BẢN
Về việc không nhận quyết định
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
Hôm nay, hồi... giờ...
phút, ngày ..../..../........, tại (2) ...............................................................
................................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người
có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên: ...............................................................
Chức vụ: ................................................
Cơ quan:..................................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:
(3)
Họ và tên:..................................................................Chức
vụ: ................................................
Cơ quan:...................................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản
về việc không nhận quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):
.....................................................................................
Giới tính: ………….
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../..................................................................Quốc
tịch: …………
Nghề nghiệp:............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..........................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[262]: ........................................................................................
;
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ...............................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):...........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................................
.................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
.............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:....................................;
ngày cấp:..../..../.....; nơi cấp:.........................................................
Người đại diện theo
pháp luật: (4) .................................................................Giới
tính…………….
Chức danh: (5).................................................................................................................................
2. Ông
(Bà): (6)..........................
giao Quyết định số:..../QĐ-CCXP ngày..../..../........ cưỡng
chế <khấu trừ <một phần lương/một phần thu nhập/tiền từ tài khoản>/kê
biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải hoàn trả>/thu tiền,
tài sản để <thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh
phí>/buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
(7) cho
<ông (bà)/tổ chức>(*)
(8).........
để thi hành theo quy định của pháp luật, nhưng <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên nêu trên cố tình không nhận quyết định.
3. Chúng tôi đã yêu cầu
<cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*) (9)
......................................... bị
xử phạt nhận quyết định cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn không nhận được sự hợp tác.
Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày ..../..../........, gồm... tờ, được lập thành... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho chính quyền địa phương nơi
<cá nhân bị cưỡng chế cư trú/tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở>(*)
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN
(Ký, đóng dấu; ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản về việc tổ chức, cá nhân bị xử phạt không nhận Quyết định cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn.
(4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi họ và tên của người lập biên bản.
(7)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế khấu trừ một phần lương thì ghi: «khấu trừ một phần lương».
- Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế khấu trừ một phần thu nhập thì ghi: «khấu trừ một phần thu nhập».
- Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản thì ghi: «khấu trừ tiền từ tài khoản».
- Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt thì ghi: «kê
biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt».
- Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phải hoàn trả
thì ghi: «kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phải hoàn trả».
- Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính thì ghi: «thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính».
- Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế thu tiền, tài sản để hoàn trả kinh phí thì ghi: «thu tiền,
tài sản để hoàn trả kinh phí».
- Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(8)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(9)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt.
Mẫu biên bản số 08
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BB-GGPCC
|
|
BIÊN BẢN
Giữ giấy phép, chứng chỉ hành
nghề*
Thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ của (2) ....................................
………………………………………………………………….xử phạt vi phạm hành chính.
Hôm nay, hồi...
giờ... phút,
ngày..../..../........, tại (3) ........................................................
.........................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người
có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên: ..................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: .........................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:
(4)
Họ và tên: ..................................................................
Nghề nghiệp: ................................
Địa
chỉ: ...............................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản
giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề của
<ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):
..................................................................
Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../...............................................
Quốc tịch: ....................................
Nghề nghiệp:................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:.............................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[263]:.............................................................................................;
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp:...................................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):
.............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...................................................................................................
......................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
....................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:............................;
ngày cấp:..../..../....; nơi cấp:......................................................................
Người đại diện theo
pháp luật:(5) ....................................
Giới tính: ....................................
Chức danh:(6)
.........................................................................................................................
2. Giấy
phép, chứng chỉ hành nghề được giữ để thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính, gồm:
|
STT
|
Tên
giấy phép, chứng chỉ hành nghề
|
Số
lượng
|
Tình
trạng, đặc điểm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngoài các giấy tờ nêu
trên, chúng tôi không giữ thêm giấy tờ nào khác.
3. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị xử phạt (nếu
có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày..../..../........, gồm... tờ, được lập thành... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) (7)
.................................... là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị xử phạt 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá
nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt không ký biên bản giữ giấy phép, chứng
chỉ hành nghề>
Lý do ông (bà) (7)
.................................... <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị xử phạt không ký biên bản: ........................................................................................................................
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC BỊ XỬ PHẠT
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*)
bị xử phạt vào hồi... giờ... phút, ngày
..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 3 Điều 25
Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[264].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức bị xử phạt.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính.
(3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4)
Trường hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản, thì
người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của 01 người chứng kiến.
Ghi họ và tên, nghề
nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến.
(5)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt.
Mẫu biên bản số 09
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BB-XMCC
|
|
BIÊN BẢN
Xác minh thông tin về tiền,
tài sản của <cá nhân/tổ chức>(*)
bị cưỡng
chế*
Để <Thi
hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước>(*)
(2).
Hôm nay, hồi...
giờ... phút,
ngày..../..../........, tại (3) ...........................................................
...........................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người
có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên: (4)
...................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: ..............................................................................................................................
2. <Cá
nhân/Tổ chức>(*) cung cấp
thông tin cần xác minh về <tiền lương,
thu nhập/tài khoản/tài sản/tiền,
tài sản>(*):
(5)
a) Họ và tên: ...................................................................
Nghề nghiệp: ....................................
Địa
chỉ: ........................................................................................................................................
b) Họ và tên: ...................................................................
Chức vụ:..............................................
<Cơ
quan/tổ chức>(*):
...................................................................
..............................................
Tiến hành lập biên bản
xác minh thông tin về <tiền
lương, thu
nhập/tài khoản/tài
sản/tiền, tài sản>(*)
của <cá nhân/tổ chức>(*)
phải <thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):
...................................................................
Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../................................................
Quốc tịch: ....................................
Nghề nghiệp:.................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:...............................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[265]:
.............................................................................................;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:
.....................................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):
..............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...........................................................................................................
............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ………..
...............................................................; ngày cấp:..../..../........;
nơi cấp: ……………….
Người đại diện theo
pháp luật: (6) .................................... Giới tính:
....................................
Chức danh: (7)
......................................................................................................................
2. Lý do tiến hành xác
minh:(8) ..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
3. Thông tin về tiền
lương và thu nhập của cá nhân phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*):
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
4. Thông tin về <tài
khoản/tài sản>(*) của
<cá nhân/tổ chức>(*) phải
<thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả>(*):
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
5. Thông tin về tiền,
tài sản của <cá nhân/tổ chức>(*) phải
<thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả>(*) do bên thứ ba đang giữ:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
6. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*) cung cấp
thông tin cần xác minh (nếu có):
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
7. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*) phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
(nếu có):
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút,
ngày..../..../........, gồm... tờ, được
lập thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc
lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên
dưới đây; giao cho ông (bà) (9) ....................................
là <cá
nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
có tên tại Mục 1 của Biên bản này (cá nhân/tổ chức có thông tin
phải xác minh) 01 bản, 01 bản
lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá
nhân/người đại diện của tổ chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
không ký biên bản xác
minh thông tin về tiền, tài sản của cá
nhân/tổ chức bị cưỡng chế >
Lý do ông (bà) (9).............................<cá
nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
không ký biên bản:
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC CÓ THÔNG TIN
PHẢI XÁC MINH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP
THÔNG TIN XÁC MINH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
vào hồi... giờ... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản xác minh thông tin về tiền,
tài sản của đối tượng bị cưỡng chế quy định tại khoản
1 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020 và năm 2025).
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Quyết định số:
..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4)
Ghi họ và tên của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
hoặc họ và tên của người đại diện được người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng
chế ủy quyền.
(5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp xác minh
thông tin về tiền lương và thu nhập thì cá nhân/tổ chức cung cấp thông tin là:
Người sử dụng lao động/cơ quan, đơn vị, tổ chức đang quản lý tiền lương hoặc
thu nhập của cá nhân phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
- Trường hợp xác minh
thông tin về tài khoản thì tổ chức cung cấp thông tin là: Tổ chức tín dụng ở Việt
Nam nơi cá nhân/tổ chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả mở tài khoản.
- Trường hợp xác minh
thông tin về tài sản thì cá nhân/tổ chức cung cấp thông tin là: Cá nhân/cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến cá nhân/tổ chức phải thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả, như: người thành niên có đầy đủ năng lực
hành vi dân sự trong gia đình hoặc người đại diện hợp pháp (đối với cá nhân);
người đại diện cho tổ chức; đại diện
chính quyền địa phương nơi có tài sản thuộc sở hữu của cá nhân/tổ
chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
- Trường hợp xác minh
thông tin về tiền, tài sản thì cá nhân/tổ chức cung cấp thông tin là: Bên thứ
ba - cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản của cá
nhân/tổ chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh
phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(6) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(8)
Ghi cụ thể lý do xác minh theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không
tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt
vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
thì ghi: «Không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho <ghi tên của cơ quan
nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả>».
(9) Ghi
họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ
chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả
kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
Mẫu biên bản số 10
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-CCXP
|
|
BIÊN BẢN
Cưỡng chế thu tiền, tài sản để
<thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí>(*)*
Thi hành Quyết định số:..../QĐ-CCXP
ngày..../..../........ của (2) ....................................
cưỡng chế thu tiền, tài sản để <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí>(*).
Hôm nay, ngày
..../..../........, tại (3)..........................................................................................
..........................................................................................
.....................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người
có thẩm quyền lập biên bản - Đại diện cơ quan chủ trì tiến
hành cưỡng chế thu tiền, tài sản để <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí>(*):
Họ và tên:..........................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan:..................................................................................................................................
2. Cơ quan phối hợp: (4)
Họ và tên: ...........................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: ..................................................................................................................................
3. Với sự chứng kiến của:
a) Họ và tên: (5) ..............................................................
Nghề nghiệp: ....................................
Địa
chỉ:..................................................................................................................................
b) Họ và tên: (6)
..............................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: .............................................................................................................................
Tiến hành cưỡng
chế và lập biên bản cưỡng
chế thu tiền, tài sản để <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí>(*)
theo Quyết định số: ..../QĐ-CCXP
đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):
..............................................................
Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................................Quốc
tịch:....................................
Nghề nghiệp:............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..........................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[266]: .......................................................................................;
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ..............................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):
..........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...............................................................................................................
................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh
nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:...................................;
ngày cấp: ..../..../.....; nơi cấp:.............................................................
Người đại diện theo
pháp luật: (7) ....................................
Giới tính: ....................................
Chức danh: (8)
......................................................................................................................
2. <Cá nhân/Tổ chức>
đang giữ tiền, tài sản: (9) .................................................................
Địa chỉ: (10)
.............................................................................................................................
3. Biện pháp cưỡng chế:
Thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí>(*)
sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ.
4. Số tiền, tài sản phải
thu, gồm:
a) Về tiền mặt:
Loại tiền: (11)
...............................................................................................................................
Số tiền: (12)
................................................................................................................................
(Bằng chữ: ...............................................................................................................................)
b) Về tài sản:
|
STT
|
Tên
gọi/mô tả tài sản
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Tình
trạng, đặc điểm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Việc
cưỡng chế kết thúc hồi... giờ...
phút, ngày ..../..../........
Biên bản này gồm... tờ,
được lập thành 03 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người
có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho
ông (bà) (13)....................... là <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế 01 bản, ông (bà) (14)....................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
đang giữ tiền, tài sản 01 bản,
01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp có người
vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản>
Lý do ông (bà) (13)/(14)................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế, là <cá nhân/người đại diện của
tổ chức>(*)
đang giữ tiền, tài sản không
ký biên bản:................
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC GIỮ TIỀN, TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN
PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế, <cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*)
đang giữ tiền, tài sản vào hồi... giờ... phút,
ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng
chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[267].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
Trong mọi trường hợp,
khi tiến hành cưỡng chế phải bảo đảm sự có mặt của
đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi tiến hành cưỡng chế và 01 người chứng kiến.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức bị cưỡng chế, cá nhân/người đại diện của
tổ chức đang giữ tiền, tài sản.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền
ra quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính/hoàn trả kinh phí.
(3) Ghi
địa chỉ nơi lập biên bản.
(4)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên
của cơ quan, tổ
chức phối hợp đã được nêu trong quyết định cưỡng chế thu tiền,
tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí.
(5)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của
người chứng kiến.
(6)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi tiến hành cưỡng chế.
(7)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(9)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng
bị cưỡng chế.
(10)
Ghi địa chỉ liên hệ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản
của đối tượng bị cưỡng chế.
(11)
Ghi rõ loại tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ.
(12) Ghi
cụ thể số tiền phải
thu (bằng số và bằng chữ).
(13)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế.
(14)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của
đối tượng bị cưỡng chế.
Mẫu biên bản số 11
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BB-CCXP
|
|
BIÊN BẢN
Cưỡng chế buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả*
Thi hành Quyết định số:..../QĐ-CCXP
ngày ..../..../........ của (2) ....................................
cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
Hôm nay, ngày ..../..../........,
tại (3) .....................................................................................
............................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người
có thẩm quyền lập biên bản - Đại
diện cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả:
Họ và tên: ..............................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan:.....................................................................................................................................
2. Cơ quan phối hợp: (4)
Họ và tên: ..............................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan:....................................................................................................................................
3. Với sự chứng kiến của:
a) Họ và tên: (5)
................................................................. Nghề
nghiệp: ....................................
Địa
chỉ: .........................................................................................................................................
b) Họ và tên: (6)
.........................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: ......................................................................................................................................
Tiến hành cưỡng
chế và lập biên bản cưỡng
chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định số:..../QĐ-CCXP
đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):
................................................................. Giới
tính: ....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../...............................................Quốc
tịch: ....................................
Nghề nghiệp:...............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[268] ................................................................................... ;
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ..................................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):
.............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
..................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ..................................... ;
ngày cấp: ..../..../..............; nơi cấp: ...........................................
Người đại diện theo
pháp luật: (7) ..........................................
Giới tính: ……………………..
Chức danh: (8)
........................................................................................................................
2. Biện pháp cưỡng chế:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
3. Kết quả thực hiện
Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả số:..../QĐ-CCXP:
(9)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
4. Việc
cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả kết thúc hồi...
giờ.... phút, ngày..../..../........
Biên bản này gồm...
tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã
đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký
tên dưới đây; giao cho ông (bà) (10)....................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan đã ra
quyết định cưỡng chế.
<Trường hợp có người
vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản>
Lý do ông (bà) (10)..................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế không ký biên bản:.......................................................................................................................
......................................................................................................................................................
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN
PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế vào hồi... giờ... phút, ngày ..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều
86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và
năm 2025)[269].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
Trong mọi trường hợp, khi
tiến hành cưỡng chế phải bảo đảm sự có mặt của
đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi tiến hành cưỡng chế và 01 người chứng kiến.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức bị cưỡng chế.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra
quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(3) Ghi
địa chỉ nơi lập biên bản.
(4)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên
của cơ quan, tổ chức phối hợp đã được nêu
trong quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả.
(5)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của
người chứng kiến.
(6)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi tiến hành cưỡng chế.
(7)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(9)
Ghi cụ thể kết quả thực hiện từng biện pháp khắc phục hậu quả đã được nêu
trong quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả.
(10)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế.
Mẫu biên bản số 12
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BB-CCXP
|
|
BIÊN BẢN
Cưỡng chế kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải hoàn trả>(*)*
Thi hành Quyết định số:..../QĐ-CCXP
ngày..../..../........ của (2) ..............................................
cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*).
Hôm nay,
ngày..../..../........, tại (3)............................................................................................
.................................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người
có thẩm quyền lập biên bản - Chủ trì thực
hiện việc kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*):
Họ và tên: ..........................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan:.................................................................................................................................
2. Cơ quan phối hợp: (4)
Họ và tên: ..........................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: ...............................................................................................................................
3. Với sự chứng kiến của:
a) Họ và tên: (5)
...........................................................
Nghề nghiệp:....................................
Địa
chỉ: ..................................................................................................................................
b) Họ và tên: (6)
...........................................................
Nghề nghiệp: ....................................
Địa
chỉ: ...........................................................
........................................................................
c) Họ và tên: (7)
...........................................................
Chức vụ: .............................................
Cơ quan:.................................................................................................................................
Tiến hành cưỡng
chế và lập biên bản cưỡng
chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*)
theo Quyết định số:..../QĐ-CCXP
đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):...........................................................
Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../….....................................Quốc
tịch: .....................................
Nghề nghiệp:........................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................
...........................................................
..................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[270]: ..................................................................................;
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ..........................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):
.......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.............................................................................................................
..............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
..........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…….
...........................; ngày cấp: ..../..../...; nơi cấp:....................................................................
Người đại diện theo
pháp luật: (8) ..................................................Giới
tính: .......................
Chức danh: (9)
........................................................................................................................
2. Biện pháp cưỡng chế
áp dụng: Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*)
để bán đấu giá.
3. Các tài sản được kê
biên, gồm:
|
STT
|
Tên
gọi/mô tả tài sản
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Tình
trạng, đặc điểm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Việc cưỡng chế kết
thúc hồi...... giờ...... phút (10),
ngày......./......../............................
Biên bản này gồm.......
tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những
người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây;
giao cho ông (bà) (11)/(5)............................. là <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê
biên 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp có người
vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản>
Lý do ông (bà) (11)/(5)............................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có
tài sản bị kê biên không ký biên bản: ...............................................................................................................................
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN
PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN/CƠ QUAN
CỦA CÁ NHÂN BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp
pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên vào hồi... giờ... phút,
ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải
hoàn trả quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[271].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có
tài sản bị kê biên.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ.
(2) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế kê
biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt.
(3) Ghi
địa chỉ nơi lập biên bản.
(4)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của cơ quan, tổ chức phối hợp
đã được nêu trong quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với
số tiền phạt/phải hoàn trả.
(5)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc
họ và tên của người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên.
(6)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến.
(7) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp đại diện
chính quyền cấp xã nơi có tài sản bị kê biên thì ghi họ và tên, chức vụ của người
đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn.
- Trường hợp đại diện
cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân có tài sản bị kê biên đang làm việc thì ghi họ
và tên, chức vụ của người đại diện và tên của cơ quan, tổ chức.
(8) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Việc
kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá phải thực
hiện vào ban ngày, thời gian từ 08 giờ đến 17 giờ.
(11)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc
họ và tên của người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên.
Mẫu biên bản số 13
|
CƠ
QUAN (1)
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BB-GBQTS
|
|
BIÊN BẢN
Giao bảo quản tài sản kê biên*
Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-CCXP ngày ..../..../........ của ...............................................
cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*).
Hôm nay, ngày
..../..../........, tại (2) .............................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người
có thẩm quyền lập biên bản - Chủ trì thực
hiện kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*):
Họ và tên: ..........................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: .................................................................................................................................
2. <Cá
nhân/tổ chức>(*)
được giao bảo quản tài sản: (3)
a) Họ và tên: .................................................................
Nghề nghiệp: ....................................
Địa
chỉ: .....................................................................................................................................
b) Họ và tên: .................................................................
Chức vụ: ..........................................
Cơ quan: ..................................................................................................................................
3. Với sự chứng kiến của:
a) Họ và tên: (4)
.................................................................
Nghề nghiệp: ....................................
Địa
chỉ: ..................................................................................................................................
b) Họ và tên: (5)
.................................................................
Chức vụ: ....................................
Cơ quan: ..................................................................................................................................
Tiến hành bàn
giao và lập biên bản giao
bảo quản tài sản bị kê biên của <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*):
.................................................................
Giới tính: ....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../...............................................
Quốc tịch: ....................................
Nghề nghiệp:..............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[272]: .......................................................................................;
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: .................................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):
..............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:....................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:........................;
ngày cấp: ..../..../...; nơi cấp:....................................................................
Người đại diện theo
pháp luật: (6) ....................................
Giới tính: ....................................
Chức danh: (7)
......................................................................................................................
2. Các tài sản bị kê
biên được giao bảo quản, gồm:
|
STT
|
Tên
gọi/mô tả tài sản
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Tình
trạng, đặc điểm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Quyền của cá nhân/tổ
chức được giao bảo quản tài sản (không phải là người bị cưỡng chế, thân nhân của
người bị cưỡng chế hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó): Được thanh
toán chi phí thực tế, hợp lý để bảo quản tài sản.
4. Nghĩa vụ của cá
nhân/tổ chức được giao bảo quản tài sản: Trường hợp gây hư hỏng, đánh tráo, làm
mất hoặc hủy hoại tài sản, phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Việc giao bảo quản
tài sản bị kê biên kết thúc hồi... giờ... phút, ngày ..../..../...
Biên bản này gồm... tờ,
được lập thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người
có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho
ông (bà) (8).......................... là <cá nhân/người đại
diện của tổ chức>(*)
có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê
biên 01 bản, <cá nhân/tổ chức>(*)
được giao bảo quản tài sản 01 bản, người chứng kiến 01 bản và 01 bản
lưu hồ sơ.
<Trường hợp có người
vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản>
Lý do ông (bà) (8)
.....................................................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê
biên không ký biên bản: .................................................................................................................
|
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
CÁ
NHÂN/TỔ CHỨC ĐƯỢC
GIAO BẢO QUẢN TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp
pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên vào hồi... giờ... phút,
ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________________
* Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản giao bảo quản tài sản kê biên trong trường hợp cưỡng chế kê
biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và
năm 2025)[273].
(*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có
tài sản bị kê biên.
(1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ.
(2) Ghi
địa chỉ nơi lập biên bản.
(3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao tài sản
bị kê biên cho người bị cưỡng chế, thân nhân của người bị cưỡng chế hoặc người
đang quản lý, sử dụng tài sản đó bảo quản thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa
chỉ liên hệ của người đó.
- Trường hợp tài sản
thuộc sở hữu chung, giao cho một trong những đồng sở hữu chung bảo quản thì ghi
họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đồng sở hữu chung được giao bảo
quản tài sản bị kê biên.
- Trường hợp giao cho tổ
chức, cá nhân có điều kiện bảo quản thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện,
tên của cơ quan/họ và tên của người được giao bảo quản tài sản bị kê biên.
- Trường hợp tài sản là
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tạm giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý
thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện, tên của Kho bạc Nhà nước.
- Trường hợp các tài sản
là vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo
vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm tạm giao cho cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành để quản lý thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện, tên của
cơ quan được giao quản lý tài sản bị kê biên.
(4)
Ghi họ và tên của người chứng kiến.
(5)
Ghi họ và tên của người đại diện chính quyền địa phương nơi có tài sản bị kê
biên.
(6) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(8)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có tài sản bị kê biên.
Mẫu
biên bản số 14
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-GTSĐG
|
|
BIÊN BẢN
Chuyển giao tài sản đã
kê biên để bán đấu giá*
Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-CCXP
ngày .../.../...... của ......................... cưỡng chế kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải hoàn trả>(*).
Hôm nay, ngày ..../..../......, tại(2)
...................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản - Chủ
trì thực hiện kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*):
Họ và tên:
.............................................................................
Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Bên bàn giao - <Cá nhân/Tổ chức>(*)
được giao bảo quản tài sản:(3)
a) Họ và tên:
..................................................................... Nghề nghiệp:
............................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
b) Họ và tên:
......................................................................... Chức
vụ: ...............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
3. Bên tiếp nhận:(4)
Họ và tên:
.......................................................................... Chức
vụ: .................................
<Cơ quan/tổ chức>(*);..........................................................................................................
Tiến hành chuyển giao
và lập biên bản chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá của <ông
(bà)/tổ chức>(*) có tên sau
đây:
<1. Họ và tên>(*):
................................................................. Giới
tính: ...............................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................................... Quốc tịch:
..............................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[274]:
.............................................................................;
ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp:
..............................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*):
...............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
...........................................; ngày cấp: ...../..../......; nơi cấp:
..........................
Người đại diện theo pháp luật: (5)
................................ Giới tính:
........................................
Chức danh:.(6) .............................................................................................................
2. Các tài sản đã
kê biên được chuyển giao để bán đấu giá, gồm:
|
STT
|
Tên gọi/mô tả tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Tình trạng, đặc điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Việc chuyển giao tài sản đã kê biên để
bán đấu giá kết thúc hồi .... giờ .... phút, ngày ..../..../......
Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(7)...........................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) có tài sản bị
kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên 01 bản,
bên bàn giao giữ 01 bản, bên tiếp nhận giữ 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp có người
vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản>
Lý do ông (bà) (7) ............................................................ là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) có tài sản bị
kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên không ký
biên bản:
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
BÊN
BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
BÊN TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*) có tài sản bị kê biên hoặc
người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên vào hồi.... giờ ....
phút, ngày ..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu
giá trong trường hợp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền
phạt/phải hoàn trả quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[275].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân
có tài sản bị kê biên.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp giao tài sản bị kê biên cho người bị cưỡng chế, thân nhân của người
bị cưỡng chế hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó bảo quản thì ghi họ và
tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.
-
Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung, giao cho một trong những đồng sở hữu
chung bảo quản thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đồng sở
hữu chung được giao bảo quản tài sản bị kê biên.
-
Trường hợp giao cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản thì ghi họ và tên,
chức vụ của người đại diện, tên của cơ quan/họ và tên của người được giao bảo
quản tài sản bị kê biên.
-
Trường hợp tài sản là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tạm giao cho Kho
bạc Nhà nước quản lý thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện, tên của Kho
bạc Nhà nước.
-
Trường hợp các tài sản là vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ, vật có giá
trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm tạm giao
cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý thì ghi họ và tên, chức vụ
của người đại diện, tên của cơ quan được giao quản lý tài sản bị kê biên.
(4)
Ghi họ và tên của người đại diện và tên của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản bị kê biên.
(5)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có tài sản bị kê biên.
Mẫu
biên bản số 15
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-TG
|
|
BIÊN BẢN
Tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề*
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... ..../..../...... , tại(2) ...................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:(3)
Họ và tên: ....................................................
Nghề nghiệp: .................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tiến hành tạm giữ và lập
biên bản tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề>(*)(4) <của/nhưng>(*)(5)
................................................................................
<1. Họ và tên>(*)
................................................. Giới
tính: ..................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................. ; Quốc tịch: .......... ..................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[276]:
.............................................................................;
ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
.............................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*)
................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../......; nơi cấp: .............................
Người đại diện theo pháp luật: (6)
............................................. Giới tính:
..........................
Chức danh:(7) .............................................................................................................
2.
Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, gồm:
|
STT
|
Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Chủng loại
|
Tình trạng, đặc điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, gồm:
|
STT
|
Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề
|
Số lượng
|
Tình trạng, đặc điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các
giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
4. Ý kiến trình bày của <cá nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) vi phạm:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Ý kiến trình bày của người chứng kiến
(nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6. Ý kiến bổ sung (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(8) ..................................................................................................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm 01 bản
hoặc cha mẹ/người giám hộ của người chưa thành niên vi phạm 01 bản, 01 bản lưu
hồ sơ.
<Trường hợp cá
nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>
Lý do ông (bà) (8) .................................................................................... <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm không ký biên bản:
........................................................................
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
|
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm vào hồi.... giờ.... phút, ngày ..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[277].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức vi phạm.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3)
Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính hoặc cá nhân/người
đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập
biên bản phải bảo đảm sự có mặt của 01 người chứng kiến.
Ghi
họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính».
-
Trường hợp tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng
chỉ hành nghề».
-
Trường hợp tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy
phép, chứng chỉ hành nghề».
(5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm thì ghi: «của <ông
(bà)/tổ chức> có tên sau đây:».
-
Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính thì ghi: «nhưng
không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm» và không phải ghi các thông
tin tại mục [1].
(6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi họ và
tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
Mẫu
biên bản số 16
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-TL
|
|
BIÊN BẢN
Trả lại tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề*
Căn cứ Biên bản số: ..../BB-TG ngày
.../.../...... tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề/Biên bản vi phạm hành chính số: .../BB-VPHC lập ngày .../.../...[278]
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... , tại(2) .....................
................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. <Ông (bà)/tổ chức>(*)
<là chủ sở hữu/người quản lý/người sử dụng hợp pháp>(*)(3) được
nhận lại <tang vật/phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép/chứng chỉ
hành nghề>(*)(4) đã bị tạm giữ theo Biên bản số: ..../BB-TG
ngày ...../....../........:
<Họ và tên>(*).........................................................................
Giới tính: .....................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../........................................... Quốc tịch:
...............................,
Nghề nghiệp: ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...........................................................................................................
.................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[279]:
...........................................................................;
ngày cấp:
.../..../..... ;
nơi cấp:
............................................................................................
<Tên của tổ chức>(*)
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................
.................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../...... nơi cấp: ...........................
Người đại diện theo pháp luật: (5)
................................ Giới tính: ........................
Chức danh:(6) ............................................................................................................
Tiến hành trả lại và lập
biên bản trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề>(*)(4)
1. <Tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được trả lại, gồm:>(*)
|
STT
|
Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Chủng loại
|
Tình trạng, đặc điểm(7)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. <Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo
thủ tục hành chính được trả lại, gồm:>(*)
|
STT
|
Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề
|
Số lượng
|
Tình trạng, đặc điểm(7)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
3. Ý kiến bổ sung (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi.... giờ .... phút,
ngày ..../..../...... gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá
trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(8) ....................................................................................................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được nhận lại <tang
vật/phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép/chứng chỉ hành nghề>(*)
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC NHẬN LẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Biên
bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được nhận lại <tang vật/phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép/chứng chỉ
hành nghề>(*) vào hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong trường hợp không ra quyết định tạm
giữ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020 và năm 2025)[280].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «là chủ
sở hữu/người quản lý/người sử dụng hợp pháp».
-
Trường hợp trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi «là chủ sở hữu».
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính».
-
Trường hợp trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng
chỉ hành nghề».
-
Trường hợp trả lại cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy
phép, chứng chỉ hành nghề».
(5)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Nếu có sự thay đổi so với lúc bị tạm giữ thì phải ghi rõ những thay đổi đó.
(8)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được nhận lại tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
Mẫu
biên bản số 17
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-TL
|
|
BIÊN BẢN
Trả lại tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ*
Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-TL ngày
..../..../...... của(2) ................... trả lại tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(3) .........................................................
......................... ..............................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên: ...............................................................................
Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
<là chủ sở hữu/người quản lý/người sử dụng hợp pháp>(*)(4)
được nhận lại <tang vật/phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép/chứng chỉ
hành nghề>(*)(5) đã bị tạm giữ:
<Họ và tên>(*):
................................................................. Giới
tính: ....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.......................................... Quốc tịch:
...................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[281]:
.............................................................................;
ngày cấp: ..../..../.... ; nơi cấp: .......................................................................................
<Tên của tổ chức>(*):
...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../...... nơi cấp: ..........................
Người đại diện theo pháp luật: (6)
............................................. Giới tính:
..........................
Chức danh:(7) ..............................................................................................................
Trả lại và lập biên bản
trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề>(*)(5) theo Quyết định số:
..../QĐ-TL.
1. <Tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được trả lại,
gồm:>(*)
|
STT
|
Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Chủng loại
|
Tình trạng, đặc điểm(8)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. <Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo
thủ tục hành chính được trả lại, gồm:>(*)
|
STT
|
Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề
|
Số lượng
|
Tình trạng, đặc điểm(8)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Ý kiến bổ sung (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi.... giờ .... phút,
ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá
trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(9) ...................................................................................................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được nhận lại <tang
vật/phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép/chứng chỉ hành nghề>(*)
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC NHẬN LẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**) Biên bản đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được nhận lại <tang vật/phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép/chứng chỉ
hành nghề>(*) vào hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định
tại khoản 3 Điều 76, khoản 7 Điều 77, khoản 2 Điều 125 và khoản 1 Điều 126 Luật
Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[282].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trả lại tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
(3)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do bị chiếm đoạt, sử
dụng trái phép để thực hiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu/người quản lý/người
sử dụng hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[283],
thì ghi: «là chủ sở hữu/người quản lý/người sử dụng hợp pháp».
-
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề do đã chấp hành các quy định của pháp luật thì không phải ghi
thông tin tại mục này.
(5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do bị chiếm đoạt, sử
dụng trái phép để vi phạm hành chính cho chủ sở hữu/người quản lý/người sử dụng
hợp pháp hoặc trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do đã chấp hành
các quy định của pháp luật thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính».
-
Trường hợp trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng
chỉ hành nghề».
-
Trường hợp trả lại cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy
phép, chứng chỉ hành nghề».
(6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8)
Nếu có sự thay đổi so với lúc bị tạm giữ thì phải ghi rõ những thay đổi đó.
(9)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được nhận lại tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
Mẫu
biên bản số 18
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-<ĐTBL/TTBL>(*)(2)
|
|
BIÊN BẢN
<Đặt/Trả lại>(*) tiền
bảo lãnh (3)*
<Thi hành Quyết định
số: ..../QĐ-TG ngày..../..../..... của (4) .................................................. tạm
giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
<và Quyết định số: ..../QĐ-KDTG ngày ..../...../...... của (4) ................................................................................................. kéo
dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề>(**).
Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-GPTTG ngày ..../...../...... của (4) .................. giao
phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân
giữ, bảo quản>(*)(5).
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(6) ..................
..............................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. <Cá nhân/tổ chức>(*)
<đặt/nhận lại>(*) tiền bảo lãnh:(7)
a) Họ và tên:
............................................................. Nghề nghiệp:
....................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
b) Họ và tên:
......................................................................... Chức
vụ: ..............................
Cơ quan/tổ chức: ........................................................................................................
Tiến hành <nhận đặt/trả
lại> và lập biên bản <đặt/trả lại>(*)
(3) tiền bảo lãnh.
1. <Nhận đặt tiền bảo lãnh của/Trả
lại tiền bảo lãnh cho>(*)(8) <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây:
<Họ và tên>(*).....................................................................................
Giới tính: ..........
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................................................ Quốc
tịch: ................
Nghề nghiệp: ...............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[284]:
.............................................................................;
ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
.............................................................................................
<Tên của tổ chức>(*)
....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...........................................................................................................;
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...............
.......................................................... ;
ngày cấp: ..../..../.......; nơi cấp:
.........................
Người đại diện theo pháp luật:(9) .................................................
Giới tính: ........................
Chức danh:(10) .............................................................................................................
2. Số tiền bảo lãnh được <đặt/trả
lại>(*)(3):(11) .................................................................
(Bằng chữ: .................................................................................................................. ).
3. Lý do <đặt/trả lại>(*)
(3) tiền bảo lãnh: .........................................................................
...................................................................................................................................
4. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ..................................................................................
Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(12).... là <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*) <đặt/nhận lại>(*)
tiền bảo lãnh 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC ĐẶT/NHẬN LẠI TIỀN
BẢO LÃNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(***)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
<đặt/nhận lại>(*) tiền bảo lãnh vào hồi.... giờ .... phút,
ngày ..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản nhận đặt tiền bảo lãnh hoặc trả lại tiền bảo
lãnh trong trường hợp giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành
chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[285].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp có quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(***)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức đặt/nhận lại tiền bảo lãnh.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «ĐTBL».
-
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «TTBL».
(3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «Đặt tiền bảo lãnh».
-
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «Trả lại tiền bảo lãnh».
(4)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-TG ngày .../.../..... của ............. tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề <và Quyết định số: .../QĐ-KDTG
ngày ..../...../......
của ............ kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>».
-
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-GPTTG ngày .../.../..... của giao phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản».
(6)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(7)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «đặt tiền bảo lãnh».
-
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «nhận lại tiền bảo lãnh».
(8)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «Nhận tiền đặt bảo lãnh của».
-
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «Trả lại tiền bảo lãnh cho».
(9)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10)
Ghi chức danh của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(11)
Ghi cụ thể số tiền đặt bảo lãnh/trả lại (bằng số và bằng chữ).
(12)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức đặt/nhận lại tiền bảo
lãnh.
Mẫu
biên bản số 19
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-GPTTG
|
|
BIÊN BẢN
Giao phương tiện giao
thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản*
Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-GPTTG
ngày ..../..../......... của(2) ................... giao phương tiện
giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản.
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... tại(3) .........................................................
.............................................................................................. ....................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Bên bàn giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính:
Họ và tên:
............................................. Chức vụ: .........................................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. <Cá nhân/Tổ chức>(*)
(4) được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục
hành chính:
a) Họ và tên:
................................................................... Nghề nghiệp:
..............................
Địa chỉ: .. .....................................................................................................................
b) Họ và tên: .........................................................................
Chức vụ: ..............................
Cơ quan/tổ chức: ........................................................................................................
Tiến hành bàn giao và lập
biên bản bàn giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho
tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản theo Quyết định số: ..../QĐ-GPTTG cho <ông
(bà)/tổ chức> có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*).................................................................
Giới tính: ...............................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................................ Quốc tịch: .................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[286]:
.............................................................................;
ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp: ........................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*)
................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../......; nơi cấp: ........................
Người đại diện theo pháp luật:(5)
................................ Giới tính: ......................................
Chức danh:(6) ..............................................................................................................
2. Phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được bàn giao cho tổ chức,
cá nhân giữ, bảo quản, cụ thể như sau:
|
STT
|
Loại phương tiện
|
Số lượng
|
Đăng ký của phương tiện
|
Biển số của phương tiện
|
Tình trạng, đặc điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính:
a) Đưa phương tiện về nơi tự giữ, bảo quản.
b) Trong thời gian tự giữ, bảo quản phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính nêu trên, tổ chức, cá nhân
không được phép sử dụng phương tiện đó tham gia giao thông; không được tự ý
thay đổi nơi giữ, bảo quản phương tiện nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của
người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện.
Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy
định này thì người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện xem xét, quyết định việc
chuyển phương tiện về nơi tạm giữ theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân
vi phạm có trách nhiệm đưa phương tiện về nơi tạm giữ. Trường hợp không thể tự
đưa phương tiện về nơi tạm giữ hoặc không tự giác chấp hành thì người có thẩm
quyền tạm giữ phương tiện tổ chức việc đưa phương tiện về nơi tạm giữ; tổ chức,
cá nhân vi phạm phải chịu chi phí cho việc đưa phương tiện về nơi tạm giữ.
c) Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc
khi có nguy cơ trực tiếp phát sinh tình huống khẩn cấp mà nếu không kịp thời di
chuyển, thay đổi nơi giữ, bảo quản phương tiện sẽ gây thiệt hại đến phương tiện
thì tổ chức, cá nhân được giao giữ, bảo quản phương tiện được thay đổi nơi giữ,
bảo quản phương tiện, nhưng ngay sau đó phải thông báo cho người có thẩm quyền
tạm giữ biết.
d) Trong thời gian được giao giữ, bảo quản
phương tiện, nếu để xảy ra mất, đánh tráo, bán, trao đổi, cầm cố, thế chấp,
thay thế, hủy hoại, làm hư hỏng phương tiện thì tổ chức, cá nhân được giao giữ,
bảo quản phương tiện phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại, hậu quả do hành
vi mà mình gây ra theo quy định của pháp luật.
3. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ..................................................................................
Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(7)
........................................... là <cá nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị
tạm giữ theo thủ tục hành chính 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO GIỮ, BẢO QUẢN PHƯƠNG TIỆN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành
chính vào hồi.... giờ .... phút, ngày ..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản giao phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản quy định tại khoản
10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[287].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo
thủ tục hành chính.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định giao phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo
quản.
(3)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp giao cho cá nhân giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người
đó.
-
Trường hợp giao cho tổ chức giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của
tổ chức được giao giữ, bảo quản phương tiện.
(5)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi
họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
Mẫu
biên bản số 20
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-TT
|
|
BIÊN BẢN
Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính*
Thi hành Quyết định số: .../QĐ-<XPHC/TT>(*)
(2)ngày ..../..../......... của(3) .............................. <xử
phạt vi phạm hành chính/ tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính>(*)
(4).
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... tại(5) .........................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên:
............................................. Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. <Ông (bà)/tổ chức>(*)
<là chủ sở hữu/người quản lý/người sử dụng hợp pháp>(*)
của <tang vật/phương tiện vi phạm hành chính>(*):
<Họ và tên>(*):
.....................................................................................
Giới tính: .................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../......................................................... Quốc tịch:
....................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[288]:
.............................................................................;
ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp:
<Tên của tổ chức>(*):............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../...... nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật: (6)
............................................. Giới tính:
..........................
Chức danh:(7) ..............................................................................................................
Tiến
hành lập biên bản tịch thu <tang vật/phương tiện vi phạm hành
chính>(*)(8) theo Quyết định số: ../QĐ-<XPHC/TT>(*)
1. <Tang vật/phương tiện vi phạm hành chính>(*)(8)
bị tịch thu, gồm:
|
STT
|
Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Chủng loại
|
Số đăng ký
|
Tình trạng, đặc điểm(9)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Ý kiến trình bày của <cá nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) bị tịch thu <tang vật/phương tiện vi phạm hành
chính>(*):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):
...................................................................................................................................
Ngoài những <tang vật/phương tiện
vi phạm hành chính>(*) (8) nêu trên, chúng tôi không tịch thu
thêm thứ gì khác.
Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) (10)...........................................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị tịch thu <tang
vật/phương tiện vi phạm hành chính>(*) 01 bản, 01 bản lưu hồ
sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC BỊ TỊCH THU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
|
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**) Biên bản đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*))
bị tịch thu <tang vật/phương tiện vi phạm hành chính>(*)
vào hồi.... giờ .... phút, ngày ..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính quy định tại Điều 57, khoản 2 Điều 65, khoản 1 Điều 81 và khoản 4 Điều
126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[289].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
{Trường
hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4
Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[290],
nếu không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, chủ sở hữu, người quản lý
hoặc người sử dụng hợp pháp/người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người
sử dụng hợp pháp không đến nhận thì không phải ghi các thông tin tại mục [2]}.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «XPHC».
-
Trường hợp thi hành quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính thì ghi: «TT».
(3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi chức danh và
tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
-
Trường hợp thi hành quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính thì ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính.
(4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «xử phạt
vi phạm hành chính».
-
Trường hợp thi hành quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính thì ghi: «tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính».
(5)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp.
(8)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp tịch thu tang vật vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật vi phạm
hành chính».
-
Trường hợp tịch thu phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «phương tiện vi
phạm hành chính».
(9)
Nếu có sự thay đổi so với lúc bị tạm giữ thì phải ghi rõ những thay đổi đó.
(10)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính.
Mẫu
biên bản số 21
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-BTH
|
|
BIÊN BẢN
Tiêu hủy tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính*
Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-BTH ngày
..../...../...... của (2) ........................................ buộc
tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... tại(3) .........................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản - Đại
diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định buộc tiêu hủy tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính:
Họ và tên:
..................................................................................
Chức vụ: ...........................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Với sự tham gia của: (4)
a) Họ và tên:
........................................................................... Chức
vụ: .............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
b) Họ và tên:
........................................................................... Chức
vụ: .............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Tiến
hành tiêu hủy và lập biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
theo Quyết định số: ..../QĐ-BTH
1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy,
gồm:
|
STT
|
Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Tình trạng, đặc điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Biện pháp tiêu
hủy:(5)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4.
Việc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính kết thúc vào hồi.... giờ
.... phút, ngày ..../..../......
Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6)
................................................ là <cá nhân/người
đại diện của tổ chức>(*) vi phạm có tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính bị tiêu hủy 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC VI
PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Ký, ghi rõ chức vụ họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**) Biên bản đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy vào hồi.... giờ
.... phút, ngày ..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc
tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, các khoản
5 và 6 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[291].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định buộc tiêu hủy
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của cơ quan quản lý chuyên
ngành đã được nêu trong quyết định buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính.
(5)
Ghi cụ thể biện pháp tiêu hủy được thực hiện đối với tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính như: Nghiền, đốt, chôn lấp hoặc các biện pháp khác.
(6)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm có tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy.
Mẫu
biên bản số 22
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-BGN
|
|
BIÊN BẢN
Bàn giao người
<có hành vi vi phạm hành chính/bị
áp giải>(*)*
<Căn cứ Biên bản vi
phạm, hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày ..../..../......>(**)
(2)
<Thi hành Quyết định
số: ..../QĐ-TGN ngày ..../...../...... của (3) ........... tạm giữ
người theo thủ tục hành chính>(***)
(2).
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... tại(4) .........................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản - Đại
diện bên tiếp nhận:
Họ và tên: .............................................
Chức vụ: .............................. ............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Đại diện bên bàn giao:
Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. ............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
3. Người làm chứng (nếu có):(5)
Họ và tên:
.................................................... Nghề nghiệp:
.............................................. .
Địa chỉ: .......................................................................................................................
4. <Cá nhân/Tổ chức>(**)
bị thiệt hại (nếu có):(6)
a) Họ và tên:
.................................................... Nghề nghiệp: .................................
.........
Địa chỉ: .......................................................................................................................
b) Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. ........................
Cơ quan/tổ chức: ........................................................................................................
5. <Đại diện chính quyền địa
phương/cơ quan, tổ chức>(***): (7)
Họ và tên: .............................................
Chức vụ: .............................. ............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Tiến hành bàn giao và lập
biên bản bàn giao người <có hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải>(*)
đối với ông (bà) có tên sau đây:
1. Họ và tên:
..................................................................................
Giới tính: .....................
Ngày, tháng, năm sinh:
..../..../....................................................... Quốc tịch:
....................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ........................................................................................... ...................
................................................................................................................. ...................
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:
.............................................................................;
ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
............................................................................................
2. Hành vi vi phạm đã thực hiện:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Tình trạng sức khỏe của người được
bàn giao:(8)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Thời gian thực hiện hành vi vi phạm:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6. Tang vật hoặc tài sản của người <có
hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải>(*) (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
7. <Nội dung sự việc/những
thiệt hại do người có hành vi vi phạm hành chính gây ra (nếu có)>(**):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
8. Các tình tiết khác (nếu có):(9)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày .../.../...., gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và
giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên bàn giao người <người có hành vi vi
phạm hành chính/bị áp giải>(*) hành chính giữ 01 bản
và bên tiếp nhận người <có hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải>(*)
giữ 01 bản.
<Trường hợp người có
hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải, người làm chứng, cá nhân/người đại diện
của tổ chức bị thiệt hại, đại diện chính quyền địa phương/cơ quan, tổ chức từ
chối ký biên bản bàn giao>
Lý do ông (bà) (10)/(5)/(6)/(7)
.............................................................................................. là
<người có hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải, người làm chứng, cá
nhân/người đại diện của tổ chức bị thiệt hại, đại diện chính quyền địa
phương/cơ quan, tổ chức>(*) không ký biên bản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN BÊN BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
|
|
NGƯỜI
CÓ HÀNH VI VI PHẠM/
BỊ ÁP GIẢI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA
TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
|
|
NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản bàn giao người có hành vi vi phạm hành
chính/bị áp giải.
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp bàn giao người có hành vi vi phạm hành chính.
(***)
Áp dụng đối với trường hợp bàn giao người bị áp giải.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp bàn giao người có hành vi vi phạm hành chính thì ghi: «Căn cứ
Biên bản vi phạm hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày .../.../........».
-
Trường hợp bàn giao người bị áp giải thì ghi: «Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-TGN ngày .../.../........của
tạm giữ người theo thủ tục hành chính».
(3)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ người
theo thủ tục hành chính.
(4)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(5)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người làm chứng.
(6)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp cá nhân bị thiệt hại thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ
của người bị thiệt hại.
-
Trường hợp tổ chức bị thiệt hại thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện
và tên của tổ chức bị thiệt hại.
(7)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp áp giải người vi phạm tại nơi cư trú thì ghi họ và tên, chức vụ của
người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi người vi phạm cư
trú.
-
Trường hợp áp giải người vi phạm tại nơi làm việc, học tập thì ghi họ và tên,
chức vụ của người đại diện và tên của cơ quan, tổ chức nơi người vi phạm làm việc,
học tập.
(8)
Ghi lại tình trạng sức khỏe, đặc điểm hình dáng, đặc điểm quần áo,.... của người
có hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải tại thời điểm bàn giao.
(9)
Trường hợp đã tạm giữ người trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì ghi số hiệu của
tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đó và thời gian khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đến
sân bay, bến cảng, nhà ga.
(10)
Ghi họ và tên của người có hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải.
Mẫu
biên bản số 23
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-KN
|
|
BIÊN BẢN
Khám người theo thủ tục
hành chính*
<Thi hành Quyết định
số: ..../QĐ-KN ngày ..../...../...... của (2) ........................................ về
việc khám người theo thủ tục hành chính/Căn cứ khoản 2 Điều 127 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)>(*)(3).
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... tại(4) .........................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:
Họ và tên:
...............................................................................
Giới tính: .........................(5)
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiến hành khám người và
lập biên bản khám người theo thủ tục hành chính đối với ông (bà) có tên sau
đây:
1. Họ và tên:
........................................................................ Giới
tính: ................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.............................................. Quốc tịch:
...............................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[293]:
.............................................................................;
ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
..........................................................................................
2. Sau khi khám người, chúng tôi phát hiện
được:(6)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Ý kiến trình bày của người bị khám:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Ý kiến trình
bày của người chứng kiến:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6. Việc khám người kết thúc vào hồi....
giờ .... phút, ngày ..../..../...... ..../..../
Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
02 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) (7)
.................................................................................................
là cá nhân vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ
tục hành chính 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
CÁ
NHÂN BỊ KHÁM NGƯỜI
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
|
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho cá nhân vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp
ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản khám người theo thủ tục hành chính quy định
tại Điều 127 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025).[294]
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân vi phạm
pháp luật bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền
lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người
có thẩm quyền ra quyết định khám người theo thủ tục hành chính.
(3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp thi hành quyết định khám người theo thủ tục hành chính thì ghi: «Thi
hành Quyết định khám người theo thủ tục hành chính số: ..../QĐ-KN ngày
..../...../...... của ...............».
-
Trường hợp khám người khẩn cấp thì ghi: «Căn cứ khoản 2 Điều 127 Luật Xử lý
vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)».
(4)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(5)
Người chứng kiến phải bảo đảm có cùng giới tính với người tiến hành khám và người
bị khám.
(6)
Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhân hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng
của đồ vật, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được (nếu nhiều
thì lập bản thống kê riêng).
(7)
Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám
người theo thủ tục hành chính.
Mẫu
biên bản số 24
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-KPTĐV
|
|
BIÊN BẢN
Khám phương tiện vận tải,
đồ vật theo thủ tục hành chính*
<Thi hành Quyết định
số: ..../QĐ-KPTĐV ngày .../..../..... của (2)
..................................... khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ
tục hành chính/Căn cứ khoản 3 Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020)>(*)(3).
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... tại(4) .........................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên:
....................................................................... Chức vụ:
...............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:(5)
a) Họ và tên:(6) ..................................................................... Nghề
nghiệp: ..................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
b) Họ và tên:(7) ..................................................................... Nghề
nghiệp: ..................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tiến hành khám và lập
biên bản khám <phương tiện vận tải/đồ vật>(*) của ông
(bà) có tên sau đây là <chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển
phương tiện vận tải>(*):
1. Họ và tên:
......................................................................... Giới
tính: .............................
Ngày, tháng, năm sinh:
..../..../............................................... Quốc tịch: ...........................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[295]:
.................................................................................. ;
ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
..........................................................................................
2. Khám phương tiện vận tải, đồ vật:(8)
.........................................................................
Số giấy đăng ký phương tiện:
.............................................................................................;
ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp: ........................................................................................
Biển số đăng ký phương tiện vận tải (nếu
có):(9) ............................................................
3. Phạm vi khám:(10) .....................................................................................................
4. Sau khi khám
phương tiện vận tải, đồ vật, chúng tôi phát hiện những tang vật vi phạm hành
chính, gồm:(11)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Ý kiến trình bày của <chủ
phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải>(*):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6. Ý kiến trình bày của người chứng kiến:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
7. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
8. Việc khám kết thúc vào hồi.... giờ
.... phút, ngày ..../..../..............
Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6)
......................................................................................................là
<chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải>(*)
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT/ NGƯỜI ĐIỀU
KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
|
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <chủ
phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải>(*)
bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám <phương tiện vận tải/đồ vật>(*)
vào hồi.... giờ .... phút, ngày ..../..../...............
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ
tục hành chính quy định tại Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và năm 2025)[296].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho chủ phương tiện vận
tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
khám phương tiện vận tải/đồ vật.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định khám phương
tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính.
(3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp thi hành quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục
hành chính thì ghi: «Thi hành Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật
theo thủ tục hành chính số: ..../QĐ-KPTĐV ngày .../.../..... của
................».
-
Trường hợp khám phương tiện vận tải, đồ vật khẩn cấp thì ghi: «Căn cứ khoản
3 Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)».
(4)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(5)
Trường hợp chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải
vắng mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của 01
người chứng kiến.
(6)
Ghi họ và tên của chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện
vận tải.
(7)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến.
(8)
Ghi rõ phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám.
(9)
Ghi biển số đăng ký phương tiện vận tải (ô tô, tàu, thuyền...).
(10)
Ghi rõ khám những bộ phận, thiết bị nào của phương tiện vận tải, đồ vật.
(11)
Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhân hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng
của đồ vật, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được (nếu nhiều
thì lập bản thống kê riêng).
Mẫu
biên bản số 25
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-KNCG
|
|
BIÊN BẢN
Khám nơi cất giấu tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính*
Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-KNCG
ngày ..../...../...... của(2)
............................................ về việc khám nơi cất giấu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính.
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... tại(3) .......................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên:
......................................................................... Chức
vụ: .................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:(4)
a) Họ và tên:(5) .................................................................... Nghề
nghiệp: ..................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
b) Họ và tên:(6) .................................................................... Nghề
nghiệp: ..................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
c) Họ và tên:(7) ..................................................................... Chức
vụ: .........................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Tiến hành khám và lập
biên bản khám (8) ................................................................... là
nơi có căn cứ cho rằng có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
theo Quyết định số: ..../QĐ-KNCG.
1. Sau khi khám nơi cất giấu, chúng tôi
phát hiện những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm:(9)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Ý kiến trình bày của chủ nơi bị khám
(người thành niên trong gia đình):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Ý kiến của người chứng kiến:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính nêu trên, chúng tôi không phát hiện thêm một thứ gì khác.
5. Việc khám kết
thúc vào hồi.... giờ .... phút(10), ngày .../.../.................
Mọi đồ đạc tại nơi bị khám đã được sắp xếp
đúng vị trí như ban đầu, không xảy ra hư hỏng, mất mát gì.
Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(5)
....................................................................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) là chủ nơi bị
khám 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC LÀ CHỦ NƠI BỊ
KHÁM
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
|
|
NGƯỜI CHỨNG
KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
là chủ nơi bị khám vào hồi.... giờ .... phút, ngày ..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính quy định tại Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và năm 2025)[297].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức là chủ nơi bị khám.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định khám nơi cất
giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4)
Trường hợp người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/người
đại diện của tổ chức là chủ nơi bị khám vắng mặt mà việc khám không thể trì
hoãn thì người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy
ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính và 01 người chứng kiến.
(5)
Ghi họ và tên người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/người
đại diện của tổ chức là chủ nơi bị khám.
(6)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến.
(7)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(8)
Ghi rõ địa chỉ nơi bị khám.
(9)
Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhãn hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng
của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được (nếu nhiều thì lập
bản thống kê riêng).
(10)
Việc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không được thực
hiện vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện mà
chưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Mẫu
biên bản số 26
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-NPTG
|
|
BIÊN BẢN
Niêm phong tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính*
Căn cứ Biên bản số: ..../BB-TG lập ngày
..../..../........ tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề/Biên bản vi phạm hành chính số: .../BB-VPHC lập ngày
.../.../...[298]
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(2) .......................
...................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Người niêm phong:
Họ và tên:
....................................................................... Chức vụ:
...................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:(3)
a) Họ và tên:
.......................................................... Nghề nghiệp:
.....................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
b) Họ và tên:(5) ................................................................. Nghề
nghiệp:
Địa chỉ: .......................................................................................................................
c) Họ và tên:(6) ....................................................................... Chức
vụ: ...................
<Cơ quan/Tổ chức>(*):
.................................................................................................
3. <Ông (bà)/Tổ chức>(*) vi
phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ phải được niêm
phong:
<Họ và tên>(*):
................................................................. Giới
tính: ................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../........................................... Quốc tịch:
...............................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[299]:
.................................................................................. ;
ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp: ........................................................................................
<Tên của tổ chức>(*):
...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động:............................. ; ngày cấp:..../..../....
; nơi cấp: ........................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:(7) .................................................
Giới tính: ........................
Chức danh:(8) ..............................................................................................................
4. Người có trách
nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ phải niêm
phong:
Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
...........................................................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Tiến hành niêm phong và
lập biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ
theo Biên bản số: ..../BB-TG.
1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính niêm phong, gồm:
|
STT
|
Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Chủng loại
|
Tình trạng, đặc điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Ý kiến bổ sung
khác (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Số tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính được niêm phong nêu trên đã giao cho ông (bà)(9)
......................................... thuộc cơ quan (10)
................................. chịu trách nhiệm bảo quản.
Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành 03 bản
có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên
cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) là <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm 01 bản, giao cho
ông (bà)(9) ................................. là người bảo quản tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính được niêm phong 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC VI
PHẠM
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
|
NGƯỜI NIÊM PHONG
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
|
|
ĐẠI DIỆN
CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
NGƯỜI BẢO QUẢN TANG VẬT,
PHƯƠNG TIỆN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm vào hồi.... giờ .... phút, ngày ..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 5a Điều 125 Luật
Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025).[300]
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù
hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được
giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3)
Trường hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không có mặt, thì người
có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của người thành niên đại diện
cho gia đình của người vi phạm, đại diện của tổ chức vi phạm hoặc đại diện Ủy
ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
phải niêm phong hoặc 01 người chứng kiến.
(4)
Ghi họ và tên của người thành niên trong gia đình cá nhân vi phạm.
(5)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ của người chứng kiến.
(6)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
-
Trường hợp cá nhân vi phạm không có mặt thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại
diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính phải niêm phong;
-
Trường hợp người đại diện của tổ chức vi phạm không có mặt thì ghi họ và tên,
chức vụ của người đại diện khác và tên của tổ chức có tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính phải niêm phong.
(7)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9)
Ghi họ và tên của người được giao bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính phải niêm phong.
(10)
Ghi tên cơ quan của người được giao bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính phải niêm phong.
(11)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
Mẫu
biên bản số 27
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-MNP
|
|
BIÊN BẢN
Mở niêm phong tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính*[301]
Căn cứ(2) ....................................................................................................................
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(3) .......................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Người niêm phong:
Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ đã được niêm
phong:
<Họ và tên>(*):
...............................................................................
Giới tính: ......................
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.................................................. Quốc tịch:
..........................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[302]:
.................................................................................. ;
ngày cấp:
..../..../.......; nơi cấp:
..........................................................................................
<Tên của tổ chức>(*):
...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động:...........................; ngày cấp:..../..../....
; nơi cấp: ............................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) .................................................
Giới tính: ........................
Chức danh:(5) ..............................................................................................................
3. Người có trách nhiệm bảo quản tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được niêm phong:
Họ và tên:
..............................................................................
Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Tiến hành mở niêm phong
và lập biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm
giữ theo thủ tục hành chính đã niêm phong theo Biên bản số: ....BB-NPTG.
1. Tình trạng của niêm phong trước khi mở
vẫn còn nguyên vẹn, không bị rách rời hoặc chắp vá.
2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được
mở niêm phong, gồm:
|
STT
|
Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Chủng loại
|
Tình trạng, đặc điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Số tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính được mở niêm phong nói trên vẫn đầy đủ về số lượng, đúng chủng loại và vẫn
giữ nguyên tình trạng như khi tiến hành niêm phong theo Biên bản số:
..../BB-NPTG lập ngày .../..../.... niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
Biên bản lập xong hồi.... giờ .... phút,
ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá
trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6) ...................................................................................................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm 01 bản,
giao cho ông (bà)(7) ......................................................... là
người bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được niêm phong 01 bản
và 01 bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC VI
PHẠM
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
|
NGƯỜI NIÊM PHONG
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
|
|
NGƯỜI BẢO
QUẢN TANG VẬT,
PHƯƠNG TIỆN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
<In ở mặt sau>(**) Biên bản đã
giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm vào hồi .... giờ .... phút, ngày ..../..../......
|
|
NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng đề lập biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính đã được niêm phong.
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được
giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi rõ các tài liệu được căn cứ như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản niêm
phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
bị tạm giữ theo thủ tục hành chính;...
(3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
(7)
Ghi họ và tên của người được giao bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được niêm phong.
Mẫu
biên bản số 28
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-CHS
|
|
BIÊN BẢN
Bàn giao hồ sơ vụ vi phạm
có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự*
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-CHS ngày
..../...../...... của (2) .......................................... chuyển
hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(3) ...............
...........................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Bên bàn giao hồ sơ:
Họ và tên:
..............................................................................
Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Bên nhận bàn giao hồ sơ:
Họ và tên:
...............................................................................
Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Tiến hành bàn giao và lập
biên bản bàn giao hồ sơ vụ vi phạm theo Quyết định số: ..../QĐ-CHS.
Hồ sơ gồm:(4) ..............................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đại diện bên nhận bàn giao hồ sơ đã kiểm
tra, nhận đủ các tài liệu có trong hồ sơ nêu trên.
Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên bàn giao hồ sơ, bên nhận bàn giao hồ
sơ mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
BÊN BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
___________________
* Mẫu này được sử dụng để lập
biên bản bàn giao hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm
hình sự quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025)[303].
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập
biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm
quyền ra quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu
trách nhiệm hình sự.
(3) Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm
quyền lập biên bản.
(4) Ghi rõ số lượng, tên các loại biên bản, quyết
định, tài liệu có trong hồ sơ.
Mẫu
biên bản số 29
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-CQĐXP
|
|
BIÊN BẢN
Chuyển hồ sơ và quyết định
xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành*
Căn cứ Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Theo yêu cầu của(2) ..................................................................................................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../......, tại(3) ........................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Bên bàn giao hồ sơ:
Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. ............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Bên nhận bàn giao hồ sơ:
Họ và tên:
..............................................................................
Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản
chuyển Quyết định số: ..../QĐ-XPHC ngày .../.../...... của (4)
........................................... xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức
thi hành
1. Hồ sơ, tài liệu, gồm:(5) ..............................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Các tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được chuyển giao, gồm:
|
STT
|
Tên tang vật, phương tiện
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Chủng loại
|
Tình trạng, đặc điểm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đại diện bên nhận bàn
giao đã kiểm tra, nhận đủ các tài liệu có trong hồ sơ và tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính nêu trên.
Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và
giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên bàn giao hồ sơ, bên nhận bàn giao hồ sơ mỗi
bên giữ 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
BÊN BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản chuyển hồ sơ và quyết định xử phạt vi phạm
hành chính để tổ chức thi hành quy định tại Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[304].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm hành chính.
(3)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(4)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính.
(5)
Ghi rõ số lượng, tên các loại biên bản, quyết định, tài liệu có trong hồ sơ.
Mẫu
biên bản số 30
|
CƠ
QUAN (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BB-CGPCC
|
|
BIÊN BẢN
Chuyển giấy phép, chứng
chỉ hành nghề
<đã quá thời hạn tạm giữ/hết thời
hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính>(*)*
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-CGPCC ngày
..../...../...... của(2) ...................................... chuyển
giấy phép, chứng chỉ hành nghề <đã quá thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính>.
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... .. , tại(3) ....................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Bên bàn giao giấy phép, chứng chỉ hành nghề:
Họ và tên:
.............................................................................
Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
2. Bên nhận bàn giao giấy phép, chứng chỉ
hành nghề:
Họ và tên:
.............................................................................
Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ....................................................................................................................
Tiến hành bàn giao và lập
biên bản bàn giao giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo Quyết định số:
..../QĐ-CGPCC.
Hồ sơ gồm:(4) ..............................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đại diện bên nhận bàn giao hồ sơ đã kiểm
tra, nhận đủ các tài liệu có trong hồ sơ nêu trên.
Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và
giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên bàn giao hồ sơ, bên nhận bàn giao hồ sơ mỗi
bên giữ 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
BÊN BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
___________________
*
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản bàn giao
giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong trường
hợp hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, mà người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng quy định
tại khoản 4b Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[305].
(*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ.
(2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chuyên giấy
phép, chứng chỉ hành nghề đã hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(3)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(4)
Ghi rõ số lượng, tên các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề được bàn giao; Quyết
định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Biên bản giữ
giấy phép, chứng chỉ hành nghề,... có trong hồ sơ.