|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4231/VBHN-BTP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng
7 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BAN
HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 4 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật[1].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 7, Điều
31, khoản 1 Điều 32, Điều 34, khoản 1 Điều 36, Điều 69, khoản 4 và khoản 5 Điều
70 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Luật) và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật về xây dựng luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ
trình; việc cho ý kiến đối với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình; trình tự, thủ tục
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương; đăng tải văn bản
trên công báo điện tử; quản lý công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật.
Điều 2. Lấy ý kiến
trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1.[2] Cơ quan chủ trì soạn
thảo văn bản có trách nhiệm đăng tải dự án, dự thảo văn bản trên cổng hoặc
trang thông tin điện tử theo quy định của Luật và Nghị định này, trừ trường hợp
nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
2. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ
quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động
trực tiếp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học
về chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật
và Nghị định này;
b) Xác định nội dung lấy ý kiến phù hợp
với từng đối tượng cần lấy ý kiến, nêu rõ địa chỉ tiếp nhận ý kiến góp ý.
3. Việc lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác
động trực tiếp của chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được
thực hiện trực tiếp hoặc thông qua tổ chức đại diện theo quy định của pháp luật
về tổ chức chính trị - xã hội, pháp luật về hội.
4. Hình thức lấy ý kiến:
a) Bằng văn bản;
b) Thông qua hội nghị, phương tiện thông
tin đại chúng hoặc hình thức phù hợp khác;
c) Thông qua việc đăng tải dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật trên cổng hoặc trang thông tin điện tử.
5.[3] Cơ quan lập đề xuất
chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình đầy đủ ý kiến góp ý; đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan mình chậm nhất
là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến; thời gian đăng tải ít nhất
là 30 ngày và trong thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời các hoạt động
khác trong quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 3. Truyền thông
chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Việc truyền thông được thực hiện từ
thời điểm lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp về chính sách, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thông
qua hoặc ban hành.
2. Trừ văn bản quy phạm pháp luật có nội
dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, nội dung truyền thông bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành chính sách, văn
bản quy phạm pháp luật;
b) Nội dung cơ bản bao gồm: nội dung mới,
sửa đổi, bổ sung của chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Nội dung khác (nếu có).
3. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ
quan chủ trì soạn thảo xây dựng nội dung truyền thông theo quy định tại khoản 2
Điều này bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu để đăng tải trên cổng hoặc trang thông tin
điện tử của cơ quan mình và tổ chức truyền thông bằng hình thức phù hợp.
Điều 4. Sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành và quyết định việc áp dụng văn bản
quy phạm pháp luật, công bố văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực[4]
1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định
tại Điều 8 của Luật.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản do mình ban
hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền có thể
ban hành nghị quyết hoặc quyết định hành chính để bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần
văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trong trường hợp toàn bộ hoặc một phần
nội dung văn bản trái pháp luật hoặc trường hợp thay đổi về thẩm quyền do việc
sắp xếp, tổ chức bộ máy hoặc trường hợp không còn đối tượng áp dụng.
4. Cơ quan, người có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật ban hành nghị quyết hoặc quyết định hành chính để đình chỉ
việc thi hành hoặc bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật do
cơ quan, người có thẩm quyền khác ban hành khi phát hiện văn bản trái pháp luật
hoặc trong trường hợp thay đổi về thẩm quyền do việc sắp xếp, tổ chức bộ máy.
5.[5] Công bố văn bản quy định
chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản quy
phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tiếp tục có hiệu lực được thực
hiện như sau:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn
bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành
văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm rà soát, xác định các nội dung của
văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi
hành tiếp tục có hiệu lực; xây dựng dự thảo nghị quyết hành chính hoặc quyết định
hành chính để công bố toàn bộ hoặc một phần văn bản quy định chi tiết, quy định
biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật tiếp
tục có hiệu lực, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi
hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm ban hành nghị quyết hành chính
hoặc quyết định hành chính quy định tại điểm a khoản này trước ngày có hiệu lực
của văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
6.[6] Việc ban hành văn bản
hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật được thực hiện như sau:
a) Hội đồng nhân dân các cấp ban hành
nghị quyết hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính được nhập;
b) Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định hành chính để quyết định việc áp dụng
hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh của đơn vị hành chính được nhập.
Điều 5. Thủ tục hành
chính trong văn bản quy phạm pháp luật
1. Thủ tục hành chính chỉ được quy định
để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa
phương;
b) Thực hiện các biện pháp phát triển
kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh.
2. Thủ tục hành chính quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống
nhất, đồng bộ, hiệu quả của quy định về thủ tục hành chính;
b) Minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực
hiện;
c) Tiết kiệm thời gian và chi phí của cơ
quan, tổ chức và cá nhân;
d) Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính;
đ) Bảo đảm tính liên thông giữa các thủ
tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp
lý;
e) Bảo đảm quy định đầy đủ, cụ thể các bộ
phận tạo thành của thủ tục hành chính theo pháp luật về kiểm soát thủ tục hành
chính. Trường hợp không quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành thì giao
cơ quan có trách nhiệm quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
đó;
g) Không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá
nhân cung cấp các thành phần hồ sơ đã có trong Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy
định của pháp luật.
3. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ
quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của thủ tục hành chính
nếu giải pháp thực hiện chính sách có thủ tục hành chính; dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính. Việc đánh giá tác động thủ tục
hành chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 6. Nội dung tờ
trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
1. Tờ trình dự án, dự thảo văn bản trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bao gồm các nội dung sau: sự cần thiết ban hành
văn bản; mục đích ban hành, quan điểm xây dựng dự án, dự thảo văn bản; quá
trình xây dựng dự án, dự thảo văn bản; bố cục và nội dung cơ bản của dự án, dự
thảo văn bản, trong đó phải nêu rõ các nội dung quy định tại khoản 2 hoặc khoản
3 Điều này; những nội dung bổ sung mới so với dự thảo văn bản gửi thẩm định (nếu
có); dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành văn bản và thời
gian trình thông qua hoặc ban hành; vấn đề xin ý kiến (nếu có).
2. Đối với tờ trình dự án, dự thảo văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế phải nếu rõ: nội dung sửa đổi, hoàn thiện; nội dung
bổ sung; nội dung lược bỏ; nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau cần xin ý kiến cấp
có thẩm quyền và kiến nghị phương án giải quyết.
3. Đối với tờ trình dự án, dự thảo văn bản
ban hành mới phải nêu rõ: việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách của Nhà nước; vấn đề chưa được pháp luật quy định hoặc đã có quy định
nhưng chưa phù hợp; vướng mắc, bất cập từ thực tiễn; nội dung cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính; nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác
nhau cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền và kiến nghị phương án giải quyết.
Điều 7. Đăng tải văn bản
trên công báo điện tử
1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng
tải toàn văn, đầy đủ, kịp thời, chính xác trên công báo điện tử theo quy định tại
Điều 9 của Luật.
Không đăng tải văn bản thuộc danh mục bí
mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước; điều ước quốc tế
có quy định về việc không đăng tải.
2. Văn bản đăng tải trên công báo điện tử
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
a) Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan
nhà nước ở trung ương ban hành;
b) Văn bản bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi
hành văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật;
c)[7] Văn bản công bố văn bản
quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; danh mục văn bản
hết hiệu lực thi hành;
d) Điều ước quốc tế đã có hiệu lực đối với
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Văn bản đính chính văn bản quy phạm
pháp luật do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành;
e) Văn bản khác do cơ quan nhà nước ở
trung ương ban hành. Việc đăng tải văn bản quy định tại điểm này do cơ quan ban
hành quyết định.
3.[8] Văn bản đăng tải trên
công báo điện tử cấp tỉnh:
a) Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính
quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành;
b) Văn bản xử lý văn bản quy phạm pháp
luật trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành;
c) Văn bản đính chính văn bản quy phạm
pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành;
d) Văn bản công bố văn bản quy phạm pháp
luật tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; danh mục văn bản hết hiệu lực
thi hành;
đ) Văn bản khác do Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa
phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành. Việc đăng tải văn bản quy định tại điểm này do cơ quan ban
hành quyết định.
4. Gửi văn bản đăng tải trên công báo điện
tử:
a) Cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm
gửi bản chính văn bản đăng tải cùng bản điện tử trong thời hạn quy định tại Điều
9 của Luật; việc đăng tải điều ước quốc tế trên công báo thực hiện theo Luật Điều
ước quốc tế.
Văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục
rút gọn phải được gửi đến Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ngay trong ngày công bố hoặc ký ban hành để đăng tải trên công báo điện tử.
Cơ quan ban hành văn bản chịu trách nhiệm
về việc không gửi hoặc gửi chậm, gửi không đầy đủ, chính xác văn bản để đăng tải
trên công báo điện tử;
b) Văn bản gửi đăng tải trên công báo điện
tử phải gồm 01 bản giấy, ghi rõ “Văn bản gửi đăng tải trên công báo điện tử” và
bản điện tử. Bản điện tử phải bảo đảm đúng các tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật. Cơ quan ban hành văn bản chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản
giấy và bản điện tử.
5. Tiếp nhận văn bản đăng tải trên công
báo điện tử:
a) Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận văn bản, đăng tải trên công báo điện
tử; vào sổ, quản lý, lưu giữ đầy đủ các văn bản gửi đăng tải trên công báo điện
tử để đối chiếu với văn bản đăng trên công báo điện tử khi cần thiết.
Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc không đăng tải văn bản trên công báo
điện tử, đăng chậm, đăng không toàn văn, đầy đủ, chính xác văn bản trên công
báo điện tử;
b) Trong quá trình tiếp nhận văn bản, nếu
phát hiện văn bản có sai sót, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải thông báo ngay cho cơ quan ban hành văn bản biết để kịp thời xử lý.
Cơ quan ban hành văn bản phải gửi ngay bản chính thức trong thời hạn là 01 ngày
kể từ thời điểm nhận được thông báo.
6. Văn bản được đăng tải trên công báo
điện tử theo thứ tự thời gian nhận văn bản và độ khẩn của văn bản.
7. Thời hạn đăng tải văn bản trên công
báo điện tử:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản, Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm đăng tải văn bản trên công báo
điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải văn bản
trên công báo điện tử cấp tỉnh;
c) Văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục
rút gọn phải được đăng tải ngay trên công báo điện tử khi nhận được văn bản.
8. Văn phòng Chính phủ hướng dẫn hình thức,
thể thức kỹ thuật trình bày công báo điện tử.
Điều 8. Dịch văn bản
quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số và tiếng nước ngoài
1. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng
dân tộc thiểu số:
a) Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc dịch và cơ quan chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm chủ trì tổ chức dịch ra tiếng dân tộc thiểu số đối với các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Bản dịch văn bản quy phạm pháp luật
ra tiếng dân tộc thiểu số phải bảo đảm đúng tinh thần của văn bản được dịch, bảo
đảm tính chính xác của nội dung văn bản được dịch.
2. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng
nước ngoài:
a) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ,
quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành để thực hiện điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc liên quan trực tiếp
đến đời sống, việc làm, kinh doanh của người nước ngoài, doanh nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam có thể được dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
b) Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì, phối
hợp với Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức dịch
văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a khoản này ra tiếng Anh hoặc tiếng
nước ngoài khác và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch;
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc dịch văn bản quy phạm pháp luật
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ra tiếng
nước ngoài nếu thấy cần thiết;
d) Bản dịch văn bản quy phạm pháp luật
ra tiếng nước ngoài phải bảo đảm đúng tinh thần của văn bản được dịch, bảo đảm
tính chính xác của nội dung văn bản được dịch.
Điều 9. Đính chính văn
bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật sau khi được
ban hành nếu phát hiện có sai sót về căn cứ ban hành, lỗi chính tả hoặc sai sót
về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật thì phải được đính
chính. Việc đính chính không làm thay đổi nội dung của quy định trong văn bản gốc
và không áp dụng đối với những sai sót về thẩm quyền, nội dung của văn bản quy
phạm pháp luật.
2. Thẩm quyền đính chính và hình thức
văn bản đính chính:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ban hành nghị quyết hoặc quyết định hành chính để
đính chính văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành, trừ trường hợp quy định
tại các điểm b, c và d khoản này;
b) Cơ quan trình ban hành nghị quyết hoặc
quyết định hành chính để đính chính văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội do mình trình sau khi được Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng
ý;
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
ban hành quyết định hành chính để đính chính văn bản quy phạm pháp luật của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do mình chủ trì soạn thảo sau khi được Thủ tướng
Chính phủ đồng ý;
d)[9] Thường trực Hội đồng
nhân dân ban hành quyết định hành chính để đính chính văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành quyết
định hành chính để đính chính văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành và Ủy ban
nhân dân cùng cấp ban hành.
Chương II
XÂY
DỰNG LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI DO CHÍNH PHỦ TRÌNH
Mục 1. LẬP ĐỀ XUẤT CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ CỦA QUỐC HỘI VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP
HẰNG NĂM
Điều 10. Lập đề xuất của
Chính phủ về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
1.[10] Bộ, cơ quan ngang bộ
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 23
của Luật thực hiện việc rà soát, nghiên cứu, đề xuất nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ
Quốc hội theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
Văn bản đề xuất nhiệm vụ lập pháp gửi Bộ
Tư pháp phải nêu rõ tên luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc vấn đề cần nghiên cứu, rà soát; căn cứ, nội dung
cần được nghiên cứu, rà soát, thể chế hoá; cơ quan chủ trì thực hiện; dự kiến
thời hạn hoàn thành việc nghiên cứu, rà soát và thời hạn cần sửa đổi, bổ sung
hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội (nếu có).
2.[11] Bộ Tư pháp chủ trì, phối
hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, xây dựng đề xuất của Chính phủ về Định hướng lập
pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết
thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội.
3.[12] Chính phủ xem xét,
thông qua đề xuất của Chính phủ về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
theo Quy chế làm việc của Chính phủ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội. Các bộ, cơ
quan ngang bộ chủ động nghiên cứu, rà soát thực hiện các nhiệm vụ lập pháp, xây
dựng chính sách, soạn thảo dự án, dự thảo văn bản ngay sau khi được Chính phủ
thông qua đề xuất.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ
tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký tờ trình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc
hội đề xuất của Chính phủ về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.
4. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội
có yêu cầu khác về thời gian Chính phủ gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp để xây dựng
Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội thì Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan
ngang bộ thực hiện việc đề xuất nhiệm vụ lập pháp theo yêu cầu của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
Điều 11. Triển khai Định
hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
1. Căn cứ kế hoạch của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Bộ Tư
pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng,
trình Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc
hội.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ triển khai kế
hoạch đã được Chính phủ phân công và gửi báo cáo kết quả triển khai kế hoạch đến
Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
3. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ lập
pháp mới, các bộ, cơ quan ngang bộ đề xuất, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình
Chính phủ xem xét, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh kế
hoạch triển khai thực hiện.
Điều 12. Lập đề xuất của
Chính phủ về Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội
1. Bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản đề
xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội đến Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 6 hằng năm để tổng hợp.
Văn bản đề xuất nêu rõ sự cần thiết, mục đích ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể để xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có
nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới, xu hướng mới và các nội dung cần thiết
khác (nếu có); thời gian dự kiến trình và thông qua của từng luật, pháp lệnh,
nghị quyết; tiến độ các công việc đã thực hiện (nếu có).
2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp các bộ,
cơ quan ngang bộ tổng hợp, xây dựng đề xuất của Chính phủ về Chương trình lập
pháp hằng năm, để trình Chính phủ. Đề xuất của Chính phủ về Chương trình lập
pháp hằng năm bao gồm:
a) Tờ trình, trong đó nêu rõ tình hình
thực hiện Chương trình lập pháp của năm trước, nguyên tắc lập đề xuất, nội dung
cơ bản của đề xuất, kèm theo phụ lục tổng hợp đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh,
nghị quyết;
b) Danh mục các dự án luật, pháp lệnh,
nghị quyết được sắp xếp theo thời gian dự kiến trình và thông qua.
3. Chính phủ xem xét, thông qua đề xuất
của Chính phủ về Chương trình lập pháp hằng năm trước ngày 15 tháng 7 của năm
trước, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ
tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký tờ trình, gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về đề xuất của Chính phủ về Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội.
Điều 13. Thực hiện
Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội
1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức triển khai Chương trình lập
pháp hằng năm; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình; hằng
tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát
sinh trong quá trình thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng dự thảo luật, pháp lệnh,
nghị quyết; định kỳ hằng tháng[13] cập nhật thông tin về tình hình thực
hiện Chương trình, tình hình điều chỉnh
Chương trình, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng luật, pháp lệnh,
nghị quyết gửi Bộ Tư pháp trước ngày 25 hằng tháng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
3. Trường hợp cần điều chỉnh Chương
trình lập pháp hằng năm, căn cứ khoản 1 Điều 26 của Luật, bộ, cơ quan ngang bộ
xây dựng tờ trình đề xuất và gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp trước khi trình Chính phủ.
Trường hợp việc điều chỉnh Chương trình
lập pháp hằng năm được Chính phủ thông qua, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ đề xuất điều chỉnh Chương trình thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt
Chính phủ ký tờ trình, gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị điều chỉnh Chương
trình lập pháp hằng năm.
4.[14] (được bãi bỏ)
Mục 2. XÂY DỰNG CHÍNH
SÁCH VÀ SOẠN THẢO LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY
BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 14. Xây dựng báo
cáo đánh giá tác động của chính sách
1. Báo cáo đánh giá tác động của chính
sách phải thể hiện rõ nội dung đánh giá tác động theo quy định tại khoản 2 Điều
29 của Luật đối với từng giải pháp thực hiện chính sách.
Việc đánh giá tác động của chính sách thực
hiện theo phương pháp kết hợp định lượng và định tính; ưu tiên sử dụng phương
pháp định lượng.
2. Thông tin được sử dụng khi xây dựng
báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ
nguồn thông tin.
3. Giải pháp thực hiện chính sách đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì không phải đánh giá tác động của chính
sách.
Điều 15. Tham vấn, lấy
ý kiến chính sách đối với bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề xuất
chính sách có trách nhiệm tham vấn đối với chính sách liên quan trực tiếp đến
phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của bộ, cơ quan ngang bộ khác. Việc
tham vấn chính sách có thể thực hiện nhiều lần thông qua hội nghị tham vấn.
Tại hội nghị tham vấn, lãnh đạo bộ, cơ
quan ngang bộ lập đề xuất chính sách thuyết trình và giải trình về các vấn đề
liên quan trực tiếp đến chính sách được đề xuất; lãnh đạo cơ quan được tham vấn
cho ý kiến về những vấn đề được tham vấn liên quan trực tiếp đến phạm vi quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của mình.
2.[15] Bộ, cơ quan ngang bộ
lập đề xuất chính sách lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, trong
đó phải lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính,
Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bộ Ngoại giao có ý kiến về tính tương
thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về bảo đảm yêu cầu về quốc
phòng, an ninh; Bộ Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Bộ Nội vụ có ý kiến
về việc phân quyền, phân cấp và nguồn nhân lực; Bộ Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp
và tính thống nhất với hệ thống pháp luật; Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về
việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
3. Hồ sơ chính sách để tham vấn, lấy ý
kiến được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề xuất
chính sách có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham vấn,
ý kiến góp ý để hoàn thiện chính sách.
Điều 16. Thẩm định
chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội
1.[16] Bộ, cơ quan ngang bộ
lập đề xuất chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội gửi hồ sơ chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của
Luật đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy,
trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, các tài liệu khác được đóng dấu treo
của bộ, cơ quan ngang bộ.
2. Bộ Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ chính sách. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này
thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp đề nghị
bộ, cơ quan ngang bộ lập đề xuất chính sách bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3.[17] Bộ Tư pháp tổ chức thẩm
định chính sách theo hình thức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định
hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định
hoặc cuộc họp thẩm định, Bộ Tư pháp mời đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức
có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định.
Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn
bản, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan,
chuyên gia, nhà khoa học.
4. Bộ Tư pháp gửi tài liệu đến thành
viên hội đồng thẩm định hoặc người được mời tham gia cuộc họp thẩm định ngay
sau khi nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
5.[18] Trách nhiệm của thành
viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định:
a) Nghiên cứu hồ sơ chính sách, phát biểu
ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý kiến về hồ sơ chính sách của luật, pháp lệnh,
nghị quyết đủ hay chưa đủ điều kiện trình Chính phủ;
b) Chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định
thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của cơ quan mình. Trong đó, đại
diện Bộ Ngoại giao có ý kiến về tính tương thích với điều ước quốc tế có liên
quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đại diện Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có ý kiến về bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh; đại diện
Bộ Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; đại diện Bộ Nội vụ có ý kiến về việc
phân quyền, phân cấp và nguồn nhân lực; đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ có ý
kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
c) Trường hợp không thể tham gia cuộc họp
hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định, người
được cử tham gia cuộc họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến
Bộ Tư pháp trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội
đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp thẩm định gấp theo chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn gửi ý kiến thẩm định theo đề nghị của
Bộ Tư pháp. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu
là nhất trí với hồ sơ chính sách.
Trường hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ không có đại diện
tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định mà không gửi ý kiến
thẩm định bằng văn bản thì Bộ Tư pháp có thông báo bằng văn bản gửi Bộ trưởng
các Bộ về việc này và kèm theo báo cáo thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động
và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
7.[19] Báo cáo thẩm định của
Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ hồ sơ chính sách của luật, pháp lệnh, nghị quyết đủ
hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ; việc tham gia ý kiến thẩm định của Bộ
Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và
Công nghệ. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận hồ sơ chính sách của luật,
pháp lệnh, nghị quyết chỉ đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn
thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
8. Trường hợp hồ sơ chính sách chưa đủ điều
kiện trình, bộ, cơ quan ngang bộ lập đề xuất chính sách chỉnh lý, hoàn thiện và
gửi Bộ Tư pháp thẩm định lại. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại
Điều này.
Điều 17. Chính phủ
thông qua chính sách
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
lập đề xuất chính sách có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo việc nghiên cứu, tiếp thu, giải
trình đầy đủ ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ chính sách;
b) Trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan về các nội dung có ý kiến khác nhau;
c) Trường hợp hồ sơ chính sách còn nội
dung lớn, quan trọng mà các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chưa thống
nhất ý kiến thì báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách tổ chức họp để thảo
luận, thống nhất với sự tham gia của lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ lập đề xuất
chính sách; đại diện Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ
có ý kiến khác.
Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng
Chính phủ phụ trách, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ lập đề xuất chính
sách chỉ đạo nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ chính sách.
2. Hồ sơ chính sách trình Chính phủ, đồng
thời gửi Bộ Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại các điểm b, c,
d, đ, e và g khoản 2 Điều 31 của Luật, trong đó tờ trình, các báo cáo được ký
và đóng dấu, các tài liệu khác được đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Chính phủ tiếp nhận và xử
lý hồ sơ chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
4. Chính phủ xem xét, thông qua chính
sách tại phiên họp; trường hợp Chính phủ không họp, Thủ tướng Chính phủ quyết định
gửi lấy ý kiến các thành viên Chính phủ bằng văn bản. Trình tự thông qua chính
sách tại phiên họp được thực hiện như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề xuất
chính sách báo cáo tờ trình chính sách;
b) Bộ Tư pháp phát biểu về việc tiếp
thu, giải trình ý kiến thẩm định;
c) Văn phòng Chính phủ báo cáo nội dung
còn có ý kiến khác nhau và nội dung khác (nếu có);
d) Chính phủ thảo luận;
đ) Thủ tướng Chính phủ kết luận.
5. Chính phủ ban hành nghị quyết thông
qua chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, trong đó nêu rõ nội dung chính sách được thông qua.
Điều 18. Soạn thảo luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm:
a) Tổ chức việc soạn thảo theo quy định
tại Điều 33 của Luật. Trường hợp cần thiết, thành lập Tổ soạn thảo với sự tham
gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học để tư vấn
cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo;
b) Xây dựng hồ sơ dự án văn bản;
c) [20] Lấy ý kiến các bộ, cơ
quan ngang bộ có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.[21] Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ
có ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định
này.
Điều 19. Thẩm định dự
án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội
1.[22] Bộ, cơ quan ngang bộ
chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết gửi hồ sơ dự án theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 của Luật đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ được gửi bằng bản
điện tử và 01 bản giấy, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo luật,
pháp lệnh, nghị quyết được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của bộ, cơ quan ngang bộ.
2. Bộ Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ dự án. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm
nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp đề nghị bộ, cơ
quan ngang bộ chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3.[23] Bộ Tư pháp tổ chức thẩm
định dự án, dự thảo theo hình thức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định
hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định
hoặc cuộc họp thẩm định, Bộ Tư pháp mời đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức
có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định.
Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn
bản, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan,
chuyên gia, nhà khoa học.
4. Bộ Tư pháp gửi tài liệu đến thành
viên hội đồng thẩm định hoặc người được mời tham gia cuộc họp thẩm định ngay
sau khi nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
5. Trách nhiệm của thành viên hội đồng thẩm định
hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định:
a) Nghiên cứu hồ sơ dự án, phát biểu ý
kiến thẩm định và thể hiện rõ ý kiến về dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết đủ
hay chưa đủ điều kiện trình Chính phủ;
b) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 16 của Nghị định này;
c)[24] Trường hợp không thể
tham gia cuộc họp của hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, thành viên hội
đồng thẩm định, người được cử tham gia cuộc họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm
định bằng văn bản đến Bộ Tư pháp trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày
tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp thẩm định
gấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn gửi ý kiến thẩm
định theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không
có ý kiến thì được hiểu là nhất trí với dự án.
Trường hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ không có đại diện
tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định mà không gửi ý kiến
thẩm định bằng văn bản thì Bộ Tư pháp có thông báo bằng văn bản gửi Bộ trưởng các
Bộ về việc này và kèm theo báo cáo thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động
và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
7.[25] Báo cáo thẩm định của
Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều
kiện trình Chính phủ; việc tham gia ý kiến thẩm định của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp
báo cáo thẩm định kết luận dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết chỉ đủ điều kiện
trình Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ
nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
8. Trường hợp dự án chưa đủ điều kiện
trình, cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện và gửi Bộ Tư pháp thẩm định
lại. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại Điều này.
Điều 20. Chính phủ xem
xét, quyết định trình dự án luật, pháp lệnh của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo việc nghiên cứu, tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản;
b) Trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan về các nội dung có ý kiến khác nhau;
c) Trường hợp hồ sơ dự án, dự thảo còn nội
dung lớn, quan trọng mà các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chưa thống
nhất ý kiến thì báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách tổ chức họp để thảo
luận, thống nhất với sự tham gia của lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn
thảo; đại diện Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ có ý
kiến khác.
Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng
Chính phủ phụ trách, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
chỉ đạo nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo.
2. Hồ sơ dự án trình Chính phủ, đồng thời
gửi Bộ Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại các điểm b, c,
d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 34 của Luật, trong đó tờ trình, các báo cáo
được ký và đóng dấu, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết được đóng dấu giáp
lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Chính phủ tiếp nhận và xử
lý hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
4. Chính phủ xem xét, quyết định trình dự
án luật, pháp lệnh, nghị quyết tại phiên họp; trường hợp Chính phủ không họp,
Thủ tướng Chính phủ quyết định gửi lấy ý kiến các thành viên Chính phủ bằng văn
bản. Trình tự thông qua dự án, dự thảo tại phiên họp được thực hiện như sau:
a) Cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo tờ
trình dự thảo;
b) Bộ Tư pháp phát biểu về việc tiếp
thu, giải trình ý kiến thẩm định;
c) Văn phòng Chính phủ báo cáo nội dung
còn có ý kiến khác nhau và nội dung khác (nếu có);
d) Chính phủ thảo luận;
đ) Thủ tướng Chính phủ kết luận.
5. Chính phủ ban hành nghị quyết về việc
trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết.
6. Việc xem xét, quyết định trình dự án
luật, pháp lệnh, nghị quyết trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo chỉ đạo của
Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
Điều 21. Tiếp thu, giải
trình, chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, kỹ thuật trình bày văn bản đối với
dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội[26]
1. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có
liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội, xây dựng dự
thảo báo cáo của Chính phủ về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn
bản, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, gửi Bộ Tư pháp dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết để
rà soát theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với bộ,
cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ
quan, tổ chức có liên quan rà soát về ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày
văn bản và có văn bản gửi bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo về kết quả rà
soát trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tại văn bản của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 2 Điều
này, hoàn thiện dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, báo cáo Chính phủ xem xét,
quyết định trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định tại điểm c khoản
7 Điều 40 và điểm đ khoản 1 Điều 42 của Luật.
Điều 22. Chính phủ cho
ý kiến đối với đề xuất chính sách, dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình
1. Thủ tướng Chính phủ phân công bộ, cơ
quan ngang bộ chuẩn bị dự thảo văn bản của Chính phủ cho ý kiến đối với đề xuất
chính sách, dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết không do Chính phủ trình.
2.[27] Cơ quan được giao chuẩn
bị dự thảo văn bản ý kiến của Chính phủ gửi hồ sơ chính sách, hồ sơ dự án đến
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến; trường hợp cần thiết tổ chức
cuộc họp có sự tham gia của đại diện cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ
trì soạn thảo, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên
gia, nhà khoa học để lấy ý kiến đối với hồ sơ.
Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gửi
ý kiến bằng văn bản đến cơ quan được giao chuẩn bị ý kiến trong thời hạn 05
ngày, đối với văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về nội dung quy định tại
khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.
3. Nội dung cho ý kiến:
a) Đối với hồ sơ chính sách của luật,
pháp lệnh, nghị quyết, nội dung cho ý kiến theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của
Luật;
b) Đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị
quyết, nội dung cho ý kiến theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật.
4. Cơ quan được giao chuẩn bị văn bản ý
kiến của Chính phủ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, bộ,
cơ quan có liên quan tiếp thu ý kiến của thành viên Chính phủ để chỉnh lý, hoàn
thiện dự thảo văn bản ý kiến của Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định.
5. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị
của cơ quan được giao chuẩn bị dự thảo văn bản ý kiến của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quyết định thảo luận tại phiên họp Chính phủ hoặc Thường trực Chính
phủ về đề xuất chính sách, dự án văn bản quy phạm pháp luật.
Chương III
XÂY
DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ
TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
Mục 1. LẬP DANH MỤC VĂN
BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH, NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ,
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 23. Lập danh mục
văn bản quy định chi tiết
1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ lập danh mục văn bản quy định chi tiết
luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
Danh mục văn bản quy định chi tiết bao gồm:
nghị định, nghị quyết của Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với
Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, trong đó
nêu rõ tên văn bản, cơ quan ban hành văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, nội
dung giao quy định chi tiết và dự kiến thời gian trình hoặc ban hành.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước có nội dung được giao quy định chi tiết
có trách nhiệm:
a) Lập danh mục văn bản quy định chi tiết
trong đó nêu rõ tên văn bản được quy định chi tiết; nội dung giao quy định chi
tiết; cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp; thời hạn trình ban hành;
b) Lập danh mục các nội dung giao chính
quyền địa phương quy định chi tiết;
c) Gửi danh mục văn bản quy định chi tiết
quy định tại điểm a và điểm b khoản này đến Bộ Tư pháp trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội được
thông qua; trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
được ban hành.
3. Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết của
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước không
do Chính phủ trình thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được thông qua hoặc
ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm rà soát các nội dung giao
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính
quyền địa phương quy định chi tiết gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, dự kiến cơ quan
chủ trì soạn thảo.
Điều 24. Thông báo nội
dung giao chính quyền địa phương ban hành văn bản quy định chi tiết
1. Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về danh mục các nội dung giao chính
quyền địa phương quy định chi tiết theo quy định tại điểm b khoản
2 và khoản 3 Điều 23 của Nghị định này.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ thông
báo bằng văn bản cho bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về các nội dung giao quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nghị định, nghị quyết, quyết định được ký ban hành.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
ban hành thông tư thông báo bằng văn bản cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về các nội dung giao quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày thông tư được ký ban hành.
Điều 25. Theo dõi, đôn
đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn
thảo văn bản quy định chi tiết:
a) Bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo,
thời hạn trình văn bản quy định chi tiết theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
ban hành danh mục văn bản quy định chi tiết;
b) Cập nhật thông tin điện tử hoặc gửi
thông tin về tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết về Bộ Tư
pháp trước ngày 25 hằng tháng.
2. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp:
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn
thảo văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
b) Hằng tháng, quý, năm hoặc đột xuất
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình, tiến độ và những vấn đề
phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết quy định tại điểm
a khoản này.
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang
bộ:
a) Theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo, ban
hành văn bản quy định chi tiết nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định
của Thủ tướng Chính phủ;
b) Hằng quý, năm hoặc đột xuất báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh
trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết quy định tại điểm a khoản này.
Điều 26. Đăng ký xây dựng
nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ,
quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, khoản
2 Điều 14 của Luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 15 của Luật được đăng ký vào Chương trình công tác của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
chỉ đạo việc ban hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ thì không phải thực hiện việc đăng ký.
2. Đăng ký xây dựng nghị định, nghị quyết
của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện trên cơ sở chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; Chương trình hành động của
Chính phủ; yêu cầu quản lý, điều hành của Chính phủ; yêu cầu giải quyết các vấn
đề cụ thể để xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên nhân từ pháp luật;
vấn đề mới, xu hướng mới và các nội dung cần thiết khác (nếu có); cam kết trong
điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Mục 2. XÂY DỰNG, BAN
HÀNH NGHỊ ĐỊNH, NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 27. Soạn thảo nghị
định
1. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm:
a) Tổng kết việc thi hành pháp luật,
đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng
quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn
bản quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật; đánh giá tác động của
chính sách trong dự thảo văn bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật.
Nội dung đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 29 của Luật.
Trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ
chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung
văn bản;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần
thiết, thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên
quan, chuyên gia, nhà khoa học để tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện
việc soạn thảo;
c) Đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản trên cổng
thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là 10
ngày để lấy ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật;
d)[28] Tổ chức lấy ý kiến đối
tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo; lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ đối
với những nội dung của dự thảo liên quan đến chức năng quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực của bộ, cơ quan ngang bộ đó; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan; trong đó phải lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trường hợp dự thảo văn bản có quy định
thực hiện chính sách dân tộc, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lấy ý kiến
Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
đ) Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử đại
diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội khi được đề nghị;
e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải
trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản để lấy ý kiến,
phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo văn bản;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp
luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo đối với trường
hợp ban hành văn bản quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật,
kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp
luật, điều ước quốc tế có liên quan;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo;
đ)[29] Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);
e) Báo cáo đánh giá tác động của chính
sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo văn bản quy định tại điểm c khoản
1 Điều 14 của Luật;
g) Tài liệu khác (nếu có).
3.[30] Các bộ, cơ quan ngang
bộ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày, đối với văn bản
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý kiến. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ,
Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.
Điều 28. Thẩm định dự
thảo nghị định
1. Bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản đề
nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự
thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của bộ,
cơ quan ngang bộ. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Dự thảo tờ trình;
b) Dự thảo văn bản;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp
luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo đối với trường
hợp ban hành văn bản quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật kèm
phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật,
điều ước quốc tế có liên quan;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo;
đ)[31] Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);
e) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo
trong trường hợp soạn thảo văn bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật;
g) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu giải
trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội.
2. Bộ Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ dự thảo văn bản. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này
thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp đề nghị
bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3.[32] Bộ Tư pháp tổ chức thẩm
định hồ sơ dự thảo văn bản theo hình thức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp
thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Thời hạn thẩm định là 20 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định
hoặc cuộc họp thẩm định, Bộ Tư pháp mời đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức
có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định.
Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn
bản, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan,
chuyên gia, nhà khoa học.
Trường hợp thẩm định gấp theo yêu cầu của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm
a, c, d và e khoản 7 Điều này. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ cho ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.
4. Bộ Tư pháp gửi tài liệu đến thành
viên hội đồng thẩm định hoặc người được mòi tham gia cuộc họp thẩm định ngay
sau khi nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
5. Trách nhiệm của thành viên hội đồng
thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định:
a) Nghiên cứu hồ sơ dự thảo văn bản,
phát biểu ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý kiến về dự thảo nghị định đủ hay
chưa đủ điều kiện trình Chính phủ;
b) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 16 của Nghị định này;
c)[33] Trường hợp không thể
tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, thành viên hội đồng
thẩm định, người được cử tham gia cuộc họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định
bằng văn bản đến Bộ Tư pháp trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tổ
chức cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp thẩm định
gấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn gửi ý kiến thẩm
định theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không
có ý kiến thì được hiểu là nhất trí với dự thảo.
Trường hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ không có đại diện
tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định mà không gửi ý kiến
thẩm định bằng văn bản thì Bộ Tư pháp có thông báo bằng văn bản gửi Bộ trưởng
các Bộ về việc này và kèm theo báo cáo thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động
và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
7. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau
đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản; phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản;
b) [34] Sự phù hợp của nội
dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính
thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo;
d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục
hành chính[35];
đ)[36] Tính tương thích với điều
ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh; nguồn tài chính, nguồn nhân lực,
việc phân cấp; việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình
bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
8.[37] Báo cáo thẩm định của
Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ dự thảo văn bản đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình
Chính phủ; việc tham gia ý kiến thẩm định của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp báo cáo
thẩm định kết luận dự thảo văn bản chỉ đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi tiếp
thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu,
hoàn thiện. Báo cáo thẩm định được gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo.
9. Trường hợp dự thảo văn bản chưa đủ điều
kiện trình Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Bộ Tư
pháp để thẩm định lại. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại Điều
này.
Điều 29. Trình Chính phủ
dự thảo nghị định
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo việc nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản;
b) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.
2. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính
phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
1 Điều 28 của Nghị định này, trong đó tờ trình, các báo cáo được ký và đóng
dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Chính phủ tiếp nhận và xử
lý hồ sơ dự thảo văn bản theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
Điều 30. Xem xét, thông
qua dự thảo nghị định
1. Chính phủ xem xét, thông qua dự thảo
văn bản tại phiên họp của Chính phủ hoặc lấy ý kiến các thành viên Chính phủ.
Trường hợp xem xét, thông qua dự thảo tại phiên họp thì trình tự được thực hiện
như sau:
a) Cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo tờ
trình dự thảo;
b) Bộ Tư pháp phát biểu về việc tiếp
thu, giải trình ý kiến thẩm định;
c) Văn phòng Chính phủ báo cáo nội dung
còn có ý kiến khác nhau và nội dung khác (nếu có);
d) Chính phủ thảo luận.
đ) Chính phủ biểu quyết thông qua dự thảo
nghị định hoặc thông qua dự thảo để xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo
quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì, phối
hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan tiếp thu ý kiến của các
thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
3. Trường hợp dự thảo văn bản chưa được
thông qua thì cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện
dự thảo theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 31. Xin ý kiến Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
1. Đối với nghị định quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 14 của Luật, trước khi ban hành, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ
Quốc hội cho ý kiến.
2. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: văn bản của Chính
phủ xin ý kiến và các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Nghị định này.
3. Trường hợp được sự đồng ý của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, cơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì việc tiếp thu ý kiến của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội (nếu có) để chỉnh lý dự thảo nghị định trình Chính phủ
ban hành.
Điều 32. Soạn thảo nghị
quyết[38]
1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân
công bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm a và điểm
b khoản 2 Điều 14 của Luật. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực
hiện ngay việc soạn thảo nghị quyết;
b) Xây dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết,
bao gồm: tờ trình; dự thảo nghị quyết; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
tài liệu khác (nếu có);
c) Lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ và cơ
quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến nội dung dự thảo nghị quyết, trong đó
phải lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm cho ý
kiến khi nhận được đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo.
Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về
nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.
3. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân
công bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghị quyết của Chính phủ quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật. Cơ quan chủ trì soạn thảo, các bộ, cơ quan
ngang bộ có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều 27 của Nghị định này.
4. Hồ sơ dự thảo nghị quyết quy định tại
khoản 3 Điều này để lấy ý kiến, phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu
sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ
xã hội liên quan đến dự thảo, kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của
Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo;
đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc
phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);”.
e) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo
nghị quyết;
g) Tài liệu khác (nếu có).
Điều 33. Thẩm định nghị
quyết[39]
1. Đối với nghị quyết của Chính phủ quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật thì việc thẩm định thực hiện theo quy
định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 của Điều 28 Nghị định
này. Hồ sơ gửi thẩm định bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: văn bản
đề nghị thẩm định kèm các tài liệu theo quy định khoản 4 Điều
32 của Nghị định này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu giải trình ý kiến góp
ý, phản biện xã hội, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo nghị quyết
được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của bộ, cơ quan
ngang bộ.
2. Đối với nghị quyết của Chính phủ quy
định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật thì không thực hiện việc thẩm
định.
Điều 34. Trình Chính phủ
thông qua dự thảo nghị quyết
1.[40] Đối với dự thảo nghị
quyết của Chính phủ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật thì
bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết;
b) Trình Chính phủ hồ sơ dự thảo nghị
quyết, bao gồm: tờ trình; dự thảo nghị quyết; bản so sánh, thuyết minh nội dung
dự thảo; văn bản ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có
liên quan; tài liệu khác (nếu có).
2.[41] Đối với dự thảo nghị
quyết của Chính phủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật thì việc hoàn
thiện hồ sơ dự thảo được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
29 của Nghị định này. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Chính phủ, đồng thời gửi
Bộ Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
4 Điều 32 của Nghị định này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu giải trình ý
kiến góp ý, phản biện xã hội, trong đó tờ trình, các báo cáo được ký và đóng dấu,
dự thảo nghị quyết được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo
của bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Chính phủ tiếp nhận và xử
lý hồ sơ dự thảo nghị quyết của Chính phủ theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
4. Chính phủ xem xét, thông qua dự thảo
nghị quyết tại phiên họp của Chính phủ hoặc lấy ý kiến các thành viên Chính phủ.
Trường hợp xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại phiên họp thì trình tự được
thực hiện như sau:
a) Cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo tờ
trình dự thảo;
b) Bộ Tư pháp phát biểu về việc tiếp
thu, giải trình ý kiến thẩm định trong trường hợp dự thảo được thẩm định;
c) Văn phòng Chính phủ báo cáo nội dung
còn có ý kiến khác nhau và nội dung khác (nếu có);
d) Chính phủ thảo luận;
đ) Chính phủ biểu quyết thông qua dự thảo
nghị quyết.
5. Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì, phối
hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan tiếp thu ý kiến của các
thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
6. Trường hợp dự thảo nghị quyết chưa được
thông qua thì cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện
dự thảo theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 35. Xây dựng, ban
hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo thủ tục rút gọn và trong trường hợp
đặc biệt
1.[42] Việc xây dựng nghị định,
nghị quyết của Chính phủ theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Đối với nghị định của Chính phủ, nghị
quyết của Chính phủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật thực hiện theo
quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật.
Hồ sơ thẩm định bao gồm: văn bản đề nghị
thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung
dự thảo; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp
luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo văn bản; tài liệu khác (nếu
có).
Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm: tờ trình;
dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; bản rà soát các chủ
trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có
liên quan đến dự thảo văn bản; báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định; tài liệu khác (nếu có);
b) Đối với nghị quyết của Chính phủ quy
định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật được xây dựng, ban hành theo
trình tự, thủ tục rút gọn thì không thực hiện việc thẩm định. Hồ sơ trình Chính
phủ bao gồm các tài liệu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
34 của Nghị định này.
2. Khi được cơ quan có thẩm quyền của Đảng
đồng ý và trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng
khẩn cấp hoặc xảy ra sự cố, thảm họa theo quy định của pháp luật về phòng thủ
dân sự hoặc sự kiện bất khả kháng hoặc các vấn đề cấp bách, quan trọng, cần thiết
của đất nước, Chính phủ ban hành nghị định, nghị quyết trong trường hợp đặc biệt
để quy định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ.
3. Đối với các vấn đề cấp bách, quan trọng,
cần thiết của đất nước quy định tại khoản 2 Điều này, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo,
lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định
nghị định theo quy định tại Điều 28 và thẩm định nghị quyết
theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này, trình Chính phủ
xem xét, thông qua.
4. Đối với trường hợp khẩn cấp hoặc xảy
ra sự cố, thảm họa hoặc
sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 2 Điều này, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo phối hợp Bộ Tư pháp, cơ
quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc soạn thảo, trình Chính phủ xem xét,
thông qua.
5.[43] Hồ sơ dự thảo văn bản
thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này bao gồm: tờ trình; dự
thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo và tài liệu khác (nếu
có).
Mục 3. XÂY DỰNG, BAN
HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 36. Soạn thảo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
1. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm:
a) Tổng kết việc thi hành pháp luật,
đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng
quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn
bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 15 của Luật.
Trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ
chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung
quyết định;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần
thiết, thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên
quan, chuyên gia, nhà khoa học để tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện
việc soạn thảo;
c) Đăng tải hồ sơ dự thảo quyết định
trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất
là 10 ngày để lấy ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp
văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc
đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật;
d)[44] Tổ chức lấy ý kiến đối
tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến bộ, cơ quan
ngang bộ đối với những nội dung của dự thảo liên quan đến chức năng quản lý nhà
nước về ngành, lĩnh vực của bộ, cơ quan ngang bộ đó; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan; trong đó phải lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ;
đ) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải
trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ quyết định;
e)[45] Việc xây dựng, ban
hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực
hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản để lấy ý kiến,
bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo quyết định;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp
luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan dự thảo văn bản đối với
trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 15 của Luật
kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp
luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo;
đ)[46] Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);
e) Tài liệu khác (nếu có).
3.[47] Các bộ, cơ quan ngang
bộ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn là 10 ngày, đối với văn bản
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý kiến. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ,
Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.
Điều 37. Thẩm định dự
thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản đề
nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự
thảo quyết định được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của
bộ, cơ quan ngang bộ. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Dự thảo tờ trình;
b) Dự thảo quyết định;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp
luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối
với trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 15 của Luật
kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp
luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo;
đ)[48] Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);
e) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý;
g) Tài liệu khác (nếu có).
2. Bộ Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ dự thảo văn bản. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này
thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp đề nghị
bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3.[49] Bộ Tư pháp tổ chức thẩm
định hồ sơ dự thảo văn bản theo hình thức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp
thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Thời hạn thẩm định là 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định
hoặc cuộc họp thẩm định, Bộ Tư pháp mời đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức
có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định.
Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn
bản, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan,
chuyên gia, nhà khoa học.
Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu
của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a,
c, d và e khoản 7 Điều này; Bộ Ngoại giao có ý kiến về tính tương thích với điều
ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an
ninh; Bộ Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Bộ Nội vụ có ý kiến về việc
phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; Bộ
Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
4. Bộ Tư pháp gửi tài liệu đến thành
viên hội đồng thẩm định hoặc người được mời tham gia cuộc họp thẩm định ngay
sau khi nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
5. Trách nhiệm của thành viên hội đồng
thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định:
a) Nghiên cứu hồ sơ quyết định, phát biểu
ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý kiến về dự thảo quyết định đủ hay chưa đủ điều
kiện trình Thủ tướng Chính phủ;
b) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 28 của Nghị định này.
6. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động
và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
7. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau
đây:
a) Sự cần thiết ban hành quyết định; phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của quyết định;
b)[50] Sự phù hợp của nội
dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính
thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo;
d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục
hành chính[51];
đ)[52] Tính tương thích với điều
ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh; nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc
phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình
bày và trình tự, thủ tục soạn thảo quyết định.
8.[53] Báo cáo thẩm định của
Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ dự thảo quyết định đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình
Thủ tướng Chính phủ; việc tham gia ý kiến thẩm định của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp
báo cáo thẩm định kết luận dự thảo quyết định chỉ đủ điều kiện trình Thủ tướng
Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội
dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện. Báo cáo thẩm định được gửi đến bộ, cơ quan
ngang bộ chủ trì soạn thảo.
Trường hợp thẩm định gấp theo quy định tại
khoản 3 Điều này thì văn bản ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ được gửi đến bộ, cơ quan
ngang bộ chủ trì soạn thảo.
9. Trường hợp dự thảo quyết định chưa đủ
điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và gửi hồ sơ dự thảo quyết định
đến Bộ Tư pháp để thẩm định lại. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định
tại Điều này.
10.[54] Hồ sơ dự thảo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ theo trình tự, thủ tục rút gọn gửi thẩm định bao gồm: dự
thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; bản
rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước
quốc tế có liên quan đến dự thảo văn bản; tài liệu khác (nếu có).
Điều 38. Ban hành quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
chủ trì soạn thảo có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ dự thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Nghị định này.
2. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng
Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
1 Điều 37 của Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định.
3.[55] Văn phòng Chính phủ
tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
Trường hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ không có đại diện
tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định mà không gửi ý kiến
thẩm định bằng văn bản thì Văn phòng Chính phủ xem xét, đề nghị Bộ Ngoại giao,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ có
ý kiến về nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 16 của Nghị
định này theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban
hành quyết định.
5.[56] Hồ sơ trình dự thảo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm: tờ
trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo thẩm
định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; bản rà soát các chủ
trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có
liên quan đến dự thảo văn bản; tài liệu khác (nếu có).
Mục 4. XÂY DỰNG, BAN
HÀNH THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
Điều 39. Soạn thảo
thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
chỉ đạo việc xây dựng, ban hành thông tư; phân công đơn vị thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ tổ chức soạn thảo thông tư.
2. Đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư có
trách nhiệm:
a) Tổ chức soạn thảo thông tư. Trường hợp
cần thiết, thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của đại diện tổ chức pháp chế,
các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học để tư vấn cho đơn vị
chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo;
b) [57] Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư, bao gồm: dự thảo tờ trình; dự thảo thông tư; bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
(nếu có); bản so sánh, thuyết minh dự thảo thông tư; báo cáo tổng kết việc thi
hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo
văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật;
c) Đăng tải hồ sơ dự thảo thông tư trên
cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành trong thời gian ít nhất 10 ngày để
lấy ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc
tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy
định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự,
thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
51 của Luật;
d) Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động
trực tiếp của thông tư và cơ quan, tổ chức có liên quan. Tùy theo tính chất và
nội dung của dự thảo thông tư, bộ, cơ quan ngang bộ có thể lấy ý kiến bộ, cơ
quan ngang bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học. Trường hợp
lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến;
đ) Nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các
ý kiến góp ý.
e)[58] Việc xây dựng, ban
hành thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện theo quy định tại Điều
50 và Điều 51 của Luật.
Điều 40. Thẩm định dự
thảo thông tư
1. Việc thẩm định dự thảo thông tư có nội
dung về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi thực hiện thẩm định theo quy định
của Nghị định này.
2.[59] Việc tổ chức thẩm định
được thực hiện như sau:
a) Đối với dự thảo thông tư do tổ chức
pháp chế chủ trì soạn thảo thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân công
đơn vị khác thẩm định; đối với dự thảo thông tư không do tổ chức pháp chế chủ
trì soạn thảo thì tổ chức pháp chế thẩm định;
b) Việc thẩm định được thực hiện bằng một
trong các hình thức: tự thẩm định; thành lập hội đồng thẩm định; tổ chức cuộc họp
thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ quyết định thành lập hội đồng thẩm định;
c) Tùy nội dung dự thảo thông tư, bộ, cơ
quan ngang bộ có thể mời đại diện của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức
có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học tham gia thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm
định bằng văn bản.
3. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm
định bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: các tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của Nghị định này; bản tổng hợp ý kiến,
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; tài liệu khác (nếu có).
4. Trường hợp tổ chức cuộc họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, đơn vị chủ trì thẩm định gửi tài liệu họp thẩm
định đến các thành viên tham gia thẩm định chậm nhất là 03 ngày làm việc, trước
ngày tổ chức thẩm định. Thành viên tham gia thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu
hồ sơ dự thảo thông tư và phát biểu ý kiến thẩm định.
Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và
tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
5. Nội dung thẩm định gồm:
a) Sự cần thiết ban hành thông tư; phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của thông tư;
b)[60] Sự phù hợp của nội
dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống
nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo thông tư; tính tương thích với điều ước
quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
d)[61] Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành
chính, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc
phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp[62];
e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình
bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
6. Báo cáo thẩm định phải thể hiện đầy đủ
ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến
thẩm định để chỉnh lý dự thảo.
8.[63] Hồ sơ dự thảo thông
tư theo trình tự, thủ tục rút gọn gửi thẩm định bao gồm: dự thảo tờ trình; dự
thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo và tài liệu khác (nếu
có).
Điều 41. Trình tự xem
xét, ký ban hành thông tư
1. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
3 Điều 40 của Nghị định này đã được chỉnh lý;
b) Báo cáo thẩm định;
c) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định.
2. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ về dự thảo thông tư.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
xem xét, ký ban hành thông tư.
4.[64] Hồ sơ trình dự thảo
thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm: tờ trình; dự thảo văn bản; bản
so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định và tài liệu khác (nếu có).
Chương IV
XÂY
DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Mục 1. LẬP DANH MỤC VĂN
BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, QUYẾT
ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 42. Lập danh mục
văn bản của chính quyền địa phương được giao quy định chi tiết
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân, cơ quan quân sự, công an cùng cấp có trách nhiệm đề xuất danh mục văn bản
quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết
của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
Danh mục văn bản quy định chi tiết phải
nêu rõ tên văn bản được quy định chi tiết; nội dung giao quy định chi tiết; cơ
quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp; thời hạn trình thông qua hoặc ban
hành.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ
chức có liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân xem xét, trình Thường trực Hội
đồng nhân dân quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân quy định chi
tiết văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết văn bản
quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này và nghị quyết của Hội đồng
nhân dân;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn
thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương;
d) Định kỳ hằng quý, năm hoặc theo yêu cầu
của cơ quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời
gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình
soạn thảo văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của chính quyền địa
phương.
Điều 43. Đăng ký xây dựng
nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.[65] Ủy ban nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ
quan, tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân, đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội
đồng nhân dân quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật, gửi đến
Thường trực Hội đồng nhân dân.
Việc đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân.
2.[66] Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quân sự, công an tỉnh, thành phố, cơ
quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự mình hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban
nhân dân quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật.
Việc đăng ký xây dựng quyết định của Ủy
ban nhân dân thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
3. Văn bản đăng ký xây dựng nghị quyết của
Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân nêu rõ sự cần thiết ban hành,
phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các nội dung cần thiết khác; dự kiến
thời gian trình thông qua hoặc ban hành.
Mục 2. XÂY DỰNG, BAN
HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 44. Soạn thảo nghị
quyết
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm:
a) Tổng kết việc thi hành pháp luật,
đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng
quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn
bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật; đánh giá tác động
của chính sách trong dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật. Nội dung đánh giá tác động của chính sách
trong dự thảo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật.
Trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ
chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung
văn bản;
b) Tổ chức việc soạn thảo.
Trường hợp cần thiết, thành lập Tổ soạn
thảo với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà
khoa học (nếu có) để tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn
thảo;
c) Đăng tải hồ sơ dự thảo nghị quyết
trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời
gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật;
d)[67] Tổ chức lấy ý kiến đối
tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết; lấy ý kiến các cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ;
đ) Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử đại
diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị;
e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải
trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản.
2.[68] Các cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày, đối với nghị quyết
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý
kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn
nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ
thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Hồ sơ dự thảo nghị quyết để lấy ý kiến,
phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp
luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối
với trường hạp ban hành văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21
của Luật kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo;
đ)[69] Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
(nếu có);
e) Báo cáo đánh giá tác động của chính
sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm d khoản
1 Điều 21 của Luật.
Điều 45. Thẩm định dự
thảo nghị quyết
1.[70] Sở Tư pháp thẩm định
dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ chức hội
đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
Trường hợp tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại
diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có
liên quan; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định
hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thẩm định nội
dung quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 6 Điều này.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản
đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu,
dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của
cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao
gồm: tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 44 của Nghị định này
và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
3. Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ dự thảo nghị quyết. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều
này thì chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ
quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp thành lập hội đồng thẩm định
hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định thì thành viên hội đồng thẩm định hoặc người
tham gia cuộc họp thẩm định có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu dự thảo văn bản, phát biểu
ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý kiến về việc dự thảo văn bản đủ hay chưa đủ điều
kiện trình Ủy ban nhân dân;
b)[71] Chịu trách nhiệm về ý
kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của cơ quan
mình. Trong đó, đại diện Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; đại diện Sở
Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp
và nguồn nhân lực; đại diện Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c)[72] Trường hợp không thể
tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, thành viên hội đồng
thẩm định, người được cử tham gia cuộc họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định
bằng văn bản đến Sở Tư pháp trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tổ
chức cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp thẩm định
gấp theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời
hạn gửi ý kiến thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng
văn bản mà không có ý kiến được hiểu là nhất trí với dự thảo.
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ có ý kiến về các nội dung quy định tại điểm b khoản này khi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua dự thảo.
5. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động
và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
6. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau
đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản; phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản;
b)[73] Sự phù hợp của nội
dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống
nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo văn bản;
d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục
hành chính[74];
đ)[75] Nguồn tài chính, nguồn
nhân lực, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình
bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
7. Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp phải
thể hiện rõ dự thảo nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân.
Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo nghị quyết chỉ đủ điều kiện trình
Ủy ban nhân dân sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ
nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
8. Sở Tư pháp tiến hành thẩm định lại nếu
dự thảo văn bản chưa đủ điều kiện trình. Việc thẩm định lại được thực hiện theo
quy định tại Điều này.
Điều 46. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét quyết định trình dự thảo nghị quyết và cho ý kiến đối với
dự thảo nghị quyết không do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm:
a) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản;
b) Trao đổi, thống nhất với các cơ quan
về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân, đồng
thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 45 của Nghị định này, trong đó tờ trình, các báo cáo được ký và đóng
dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của cơ quan chủ trì soạn thảo;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tiếp nhận
và xử lý hồ sơ dự thảo văn bản theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
4. Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định
việc trình dự thảo nghị quyết đến Hội đồng nhân dân theo Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân.
5. Đối với dự thảo nghị quyết do cơ
quan, tổ chức khác trình thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng
văn bản:
a) Chậm nhất là 25 ngày trước ngày khai
mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết phải gửi
tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến Ủy ban nhân dân để
tham gia ý kiến;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công cơ
quan chủ trì chuẩn bị ý kiến của Ủy ban nhân dân. Cơ quan chủ trì chuẩn bị ý kiến
có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị ý kiến, nội dung cho
ý kiến theo quy định tại khoản 6 Điều 45 của Nghị định này;
c) Cơ quan chủ trì chuẩn bị ý kiến trình
Ủy ban nhân dân dự thảo ý kiến. Văn phòng Ủy ban nhân dân tiếp nhận và xử lý dự
thảo ý kiến theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân;
d) Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định
việc cho ý kiến theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc
kỳ họp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ
quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết.
Điều 47. Thẩm tra dự thảo
nghị quyết
1. Các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết
trước khi trình Hội đồng nhân dân.
Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc
kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan trình dự thảo nghị quyết phải gửi hồ sơ dự thảo
nghị quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra để thẩm tra.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản gửi thẩm tra được
gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 45 của Nghị định này, trong đó tờ trình được ký và đóng dấu cơ quan
trình, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai cơ quan trình; các báo cáo được
ký và đóng dấu của cơ quan chủ trì soạn thảo, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của cơ quan chủ trì soạn thảo;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định;
c) Ý kiến của Ủy ban nhân dân đối với dự
thảo không do Ủy ban nhân dân trình.
3. Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn
đề sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản; phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản; vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu
có);
b)[76] Sự phù hợp của nội
dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng, tình hình, điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính
thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo văn bản;
d)[77] Sự cần thiết, tính hợp
lý của thủ tục hành chính, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc
phân cấp, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp[78];
e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình
bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
4. Việc thẩm tra được thực hiện theo Quy
chế làm việc của Hội đồng nhân dân.
5. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ
quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra quy định
tại khoản 3 Điều này và được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất là
05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, đồng thời gửi đến
cơ quan trình nghị quyết.
Điều 48. Xem xét, thông
qua dự thảo nghị quyết
1. Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo
việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết để gửi đại biểu Hội đồng nhân dân chậm
nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân. Hồ sơ gửi
bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 47 của Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm tra;
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị
quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo
thuyết trình dự thảo nghị quyết;
b) Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được
phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;
c) Hội đồng nhân dân thảo luận;
d) Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng nhân
dân, cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự thảo. Cơ
quan trình báo cáo Hội đồng nhân dân về dự thảo đã được chỉnh lý. Cơ quan chủ
trì thẩm tra báo cáo Hội đồng nhân dân ý kiến về dự thảo đã được chỉnh lý.
Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng,
phức tạp hoặc còn có ý kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp
thu, chỉnh lý thì Hội đồng nhân dân tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan trình
quyết định lùi thời điểm trình Hội đồng nhân dân thông qua;
đ) Hội đồng nhân dân thảo luận và biểu
quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng
thực nghị quyết.
4.[79] (được bãi bỏ)
Mục 3. XÂY DỰNG, BAN
HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 49. Soạn thảo quyết
định
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Tổng kết việc thi hành pháp luật,
đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng
quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn
bản quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật.
Trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ
chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung
văn bản;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần
thiết, thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên
quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) để tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo
thực hiện việc soạn thảo;
c) Đăng tải hồ sơ dự thảo quyết định
trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời
gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật;
d) [80] Tổ chức lấy ý kiến đối
tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở
Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ;
đ) Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử đại
diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị;
e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải
trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản.
2.[81] Các cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày, đối với quyết định
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý
kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn
nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất
với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Hồ sơ dự thảo quyết định để lấy ý kiến,
phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo quyết định;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp
luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối
với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của
Luật kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo;
đ)[82] Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
(nếu có).
Điều 50. Thẩm định dự
thảo quyết định
1.[83] Sở Tư pháp thẩm định
dự thảo quyết định trước khi trình Ủy ban nhân dân trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ chức hội
đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
Trường hợp tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại
diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có
liên quan; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định
hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thẩm định nội
dung quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 6 Điều 45 của Nghị
định này.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản
đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu,
dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của
cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao
gồm: tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 49 của Nghị định này
và bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
3. Việc thẩm định dự thảo quyết định thực
hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 45 của
Nghị định này.
Điều 51. Xem xét, thông
qua dự thảo quyết định
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm:
a) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản;
b) Trao đổi, thống nhất với các cơ quan
về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản trình Ủy ban
nhân dân, đồng thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 50 của Nghị định này, trong đó tờ trình, các báo cáo được ký và đóng
dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của cơ quan chủ trì soạn thảo;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tiếp nhận
và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
4. Tùy theo tính chất và nội dung của dự
thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định phương thức xem xét, thông
qua dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký quyết định.
6.[84] (được bãi bỏ)
Mục 3a. XÂY DỰNG,
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH[85]
Điều 51a. Soạn
thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân công hoặc trên cơ sở đăng ký của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan quân sự, công an tỉnh, thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phân công cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định. Cơ quan chủ trì soạn
thảo có trách nhiệm:
a) Đánh giá việc thi hành pháp luật ở địa
phương để xác định nội dung phân cấp và biện pháp chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Đăng tải hồ
sơ dự thảo quyết định trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trong thời
gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến;
c) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự
tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư
pháp, Sở Khoa học và Công nghệ;
d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải
trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản.
2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý
kiến đối với dự thảo, đối với quyết định ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn
là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý
kiến về nguồn tài chính; Sở Nội
vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và
nguồn nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống
nhất với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Hồ sơ dự thảo quyết định để lấy ý kiến,
bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo quyết định;
c) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc
phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có).
Điều 51b. Thẩm
định dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản
đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu,
dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của
cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao
gồm: tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 51a của Nghị định này
và bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
2. Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ dự thảo quyết định. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều
này thì chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ
quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo quyết định
trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ. Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp tổ chức hội
đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại diện Sở Tài chính, Sở
Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan; chuyên gia,
nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại
các điểm a, c, d và e khoản 6 Điều này.
4. Trường hợp thành lập hội đồng thẩm định
hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định thì thành viên hội đồng thẩm định hoặc người
tham gia cuộc họp thẩm định có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu dự thảo văn bản, phát biểu
ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý kiến về việc dự thảo văn bản đủ hay chưa đủ điều
kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định
thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của cơ quan mình. Trong đó, đại
diện Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; đại diện Sở Nội vụ có ý kiến về
việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; Sở
Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Trường hợp không thể tham gia cuộc
họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định,
người được cử tham gia cuộc họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản
đến Sở Tư pháp trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội
đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp thẩm định gấp theo chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời hạn gửi ý kiến thẩm định theo đề nghị
của Sở Tư pháp. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến được hiểu
là nhất trí với dự thảo.
5. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động
và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
6. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau
đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản; phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản
với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống
nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo văn bản;
d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục
hành chính;
đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực, việc
phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình
bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
7. Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp phải
thể hiện rõ dự thảo quyết định đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo quyết định chỉ đủ điều
kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm
định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
8. Sở Tư pháp tiến hành thẩm định lại nếu
dự thảo quyết định chưa đủ điều kiện trình. Việc thẩm định lại được thực hiện
theo quy định tại Điều này.
Điều 51c. Xem
xét, ký ban hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện
hồ sơ dự thảo văn bản; trao đổi, thống nhất với các cơ quan về các vấn đề còn
có ý kiến khác nhau.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân, đồng thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
1 Điều 51b của Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tiếp nhận
và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, ký
ban hành quyết định.
Mục 4. XÂY DỰNG, BAN
HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ[86]
Điều 52. Soạn thảo nghị
quyết
1. Căn cứ vào tính chất, nội dung của
nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công cơ quan chủ
trì soạn thảo. Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức soạn thảo dự thảo nghị quyết.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm:
a) Nghiên cứu chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, tài liệu
có liên quan đến dự thảo nghị quyết và thực tế ở địa phương;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần
thiết, mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia việc soạn
thảo;
c) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự
tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị góp ý kiến;
d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải
trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết.
3. Hồ sơ dự thảo nghị quyết để lấy ý kiến,
bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Tài liệu khác (nếu có).
Điều 53. Thẩm định dự
thảo nghị quyết
1.[87] Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân trình trước khi trình Ủy ban nhân dân trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp xã lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định
dự thảo nghị quyết với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2.[88] Cơ quan chủ trì soạn
thảo gửi hồ sơ thẩm định, bao gồm văn bản đề nghị thẩm định và các tài liệu sau
đây:
a) Tài liệu quy định tại khoản
3 Điều 52 của Nghị định này;
b) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý.
3.[89] Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản.
Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều này, thì chậm nhất
là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
4. Trường hợp tổ chức cuộc họp thẩm định
thì người tham gia cuộc họp thẩm định có ý kiến về nội dung thẩm định thuộc phạm
vi quản lý lĩnh vực do mình phụ trách và các nội dung khác có liên quan.
5. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau
đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) [90] Sự phù hợp của nội
dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống
nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo nghị quyết;
d) [91] Sự cần thiết, tính hợp
lý của thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình
bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
6. Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý
kiến về nội dung thẩm định theo quy định
tại khoản 5 Điều này.
7. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự thảo văn
bản.
Điều 54. Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định trình dự thảo nghị quyết[92]
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm gửi hồ sơ nghị quyết, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 53 của Nghị định này và báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định.
2. Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định
việc trình Hội đồng nhân dân dự thảo nghị quyết theo Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân.
Điều 55. Thẩm tra dự thảo
nghị quyết
1. Các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm
tra dự thảo nghị quyết trước khi trình Hội đồng nhân dân:
a) Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai
mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan trình dự thảo nghị quyết phải gửi hồ sơ dự
thảo nghị quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra để thẩm
tra;
b) Hồ sơ gửi thẩm tra được gửi bằng bản
điện tử và 01 bản giấy gồm tài liệu quy định tại khoản 1 Điều
54 của Nghị định này.
2. Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn
đề sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) [93] Sự phù hợp của nội
dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống
nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo nghị quyết; vấn đề còn có ý kiến khác
nhau;
d)[94] Sự cần thiết, tính hợp
lý của thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình
bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
3. Việc thẩm tra được thực hiện theo Quy
chế làm việc của Hội đồng nhân dân.
4. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ
quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra quy định
tại khoản 2 Điều này và được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất là
03 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, đồng thời gửi đến
cơ quan trình nghị quyết.
Điều 56. Xem xét, thông
qua dự thảo nghị quyết
1. Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo
việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết để gửi đại biểu Hội đồng nhân dân chậm
nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân. Hồ sơ gửi
bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 55 của Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm tra;
2. Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị
quyết tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo
thuyết trình dự thảo nghị quyết;
b) Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được
phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;
c) Hội đồng nhân dân thảo luận. Trên cơ
sở ý kiến của Hội đồng nhân dân, cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp
thu để chỉnh lý dự thảo. Cơ quan trình báo cáo Hội đồng nhân dân về dự thảo đã
được chỉnh lý. Cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Hội đồng nhân dân ý kiến về dự
thảo đã được chỉnh lý.
Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng,
phức tạp hoặc còn có ý kiến khác nhau cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp
thu, chỉnh lý thì Hội đồng nhân dân tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan trình
quyết định lùi thời điểm trình Hội đồng nhân dân thông qua;
d) Hội đồng nhân dân thảo luận và biểu
quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng
thực nghị quyết.
4.[95] (được bãi bỏ)
Mục 5. XÂY DỰNG, BAN
HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ[96]
Điều 57. Soạn thảo quyết
định
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
soạn thảo.
2. Cơ quan chủ trì soạn
thảo có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, tài liệu có liên quan đến dự
thảo quyết định và thực tế ở địa phương;
b) Tổ chức việc soạn
thảo. Trường hợp cần thiết, mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan tham gia việc soạn thảo;
c) Tổ chức lấy ý kiến đối
tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan,
tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến;
d) Tổng hợp, nghiên cứu
tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định.
3. Hồ sơ dự thảo quyết
định bao gồm các tài liệu sau đây:
a)[97] Dự
thảo tờ trình;
b) Dự thảo quyết định;
c) Tài liệu khác (nếu
có).
Điều
58. Thẩm định dự thảo quyết định
1.[98] Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định dự thảo quyết định
trước khi trình Ủy ban nhân dân trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
2. Cơ quan chủ trì soạn
thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các tài liệu
được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện
tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 57 của Nghị định này;
b) Bản tổng hợp ý kiến,
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
3. Việc thẩm định được
thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 53 của Nghị
định này.
Điều
59. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định
1. Cơ quan chủ trì soạn
thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Ủy ban nhân dân chậm nhất là 03 ngày làm
việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp.
2. Hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 58 của Nghị định này và báo cáo thẩm định, báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
3. Tùy theo tính chất và
nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định phương
thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân ký ban hành quyết định.
5.[99] (được
bãi bỏ)
Mục
6. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN
NHÂN DÂN CÁC CẤP, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT
GỌN[100]
Điều
59a. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng
nhân dân các cấp
1. Việc đề nghị, quyết
định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá
trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
2. Văn bản đề nghị áp
dụng trình tự, thủ tục rút gọn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 51 của
Luật.
3. Việc soạn thảo văn bản
quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 51 của Luật.
4. Việc thẩm định văn bản
quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gửi thẩm định dự
thảo gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so
sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; tài liệu khác (nếu có);
b) Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định dự
thảo. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
c) Cơ quan chủ trì soạn
thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm định. Trường hợp cơ quan
thẩm định kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình, cơ quan chủ trì soạn thảo
phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo để thẩm định lại. Việc thẩm định
lại được thực hiện theo quy định tại Điều này.
5. Việc thẩm tra nghị
quyết của Hội đồng nhân dân theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như
sau:
a) Hồ sơ gửi thẩm tra gồm
tờ trình; dự thảo văn bản; báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý
kiến thẩm định; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; tài liệu khác (nếu
có);
b) Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự
thảo. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực thì thời gian thẩm tra không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
c) Cơ quan chủ trì soạn
thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm tra. Trường hợp cơ quan
chủ trì thẩm tra có ý kiến dự thảo chưa đủ điều kiện trình thì cơ quan chủ trì
thẩm tra xem xét trả lại hồ sơ để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.
6. Việc xem xét, thông
qua dự thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 51 của
Luật. Hồ sơ trình dự thảo nghị quyết bao gồm: tờ trình; dự thảo văn bản; bản so
sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định; tài liệu khác (nếu có).
Điều
59b. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban
nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Việc đề nghị, soạn
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và
3 Điều 59a của Nghị định này.
2. Thẩm định dự thảo
quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện như sau:
a) Việc thẩm định dự thảo
quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 59a của Nghị định này;
b) Hồ sơ gửi thẩm định dự
thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: văn bản đề nghị
thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung
dự thảo; tài liệu khác (nếu có).
Thời hạn thẩm định, việc
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, thẩm định lại thực hiện theo quy định
tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 59a của Nghị định này.
3. Việc xem xét, thông
qua dự thảo quyết định thực hiện theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 7 Điều
51 của Luật. Hồ sơ trình dự thảo quyết định bao gồm: tờ trình; dự thảo văn bản;
bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định; tài liệu khác (nếu có).
Chương
V
NGÔN NGỮ,
THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều
60. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật
1. Ngôn ngữ sử dụng trong
văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ
ràng, dễ hiểu. Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục.
2. Từ ngữ nước ngoài chỉ
được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được
phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông
dụng, phổ biến.
3. Từ ngữ chuyên môn cần
làm rõ nội dung thì phải được giải thích.
4. Từ ngữ viết tắt chỉ
được sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải ghi đầy đủ từ ngữ đó tại lần
xuất hiện đầu tiên trong văn bản. Không sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn
bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều.
5. Từ ngữ được sử dụng
trong văn bản phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt; trường hợp từ
ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa
được sử dụng trong văn bản. Không sử dụng từ nghi vấn, các biện pháp tu từ
trong văn bản.
6. Từ ngữ chỉ nội dung
giống nhau phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.
7. Chữ viết hoa trong văn
bản được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
61. Tên văn bản quy phạm pháp luật
1. Tên văn bản gồm tên
loại văn bản và tên gọi của văn bản.
2. Tên loại văn bản là
tên của từng loại văn bản theo quy định của Luật.
3. Tên gọi của văn bản là
một câu ngắn gọn hoặc cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.
Điều
62. Căn cứ ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ ban hành văn bản
là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc
đã được công bố hoặc ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước
hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành. Căn cứ ban hành văn bản bao gồm
văn bản quy phạm pháp luật quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành
văn bản đó và văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định
nội dung, cơ sở để ban hành văn bản.
Điều
63. Bố cục của văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp
luật được bố cục thành các phần hoặc chương hoặc không có phần và chương; từng phần
được bố cục thành các chương; từng chương được bố cục thành các mục hoặc không
có mục; từng mục được bố cục thành các tiểu mục hoặc không có tiểu mục; từng điều
được bố cục thành các khoản hoặc không có khoản; từng khoản được bố cục thành
các điểm hoặc không có điểm.
Việc đánh số các điều
trong văn bản quy phạm pháp luật được thể hiện bằng số Ả Rập, bắt đầu từ “Điều
1”.
2. Mỗi điểm trong bố cục
của văn bản chỉ được thể hiện một ý; không sử dụng các ký hiệu khác để thể hiện
các ý trong một điểm.
3. Phần, chương, mục,
tiểu mục, điều trong văn bản phải có tên. Tên là cụm từ chỉ nội dung chính của phần,
chương, mục, tiểu mục, điều.
4. Văn bản ban hành kèm
theo văn bản quy phạm pháp luật gồm hai phần như sau:
a) Phần văn bản ban hành
văn bản kèm theo thể hiện nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản
đó, tổ chức thi hành và hiệu lực của văn bản;
b) Phần văn bản được ban
hành kèm theo chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản. Tùy theo nội dung, văn
bản được ban hành kèm theo có thể được bố cục theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Việc sắp xếp các quy
định về cùng một vấn đề trong phần, chương, mục, tiểu mục phải bảo đảm nguyên
tắc sau đây:
a) Quy định chung được
trình bày trước quy định cụ thể;
b) Quy định về nội dung
được trình bày trước quy định về thủ tục;
c) Quy định về quyền và
nghĩa vụ được trình bày trước quy định về chế tài;
d) Quy định phổ biến được
trình bày trước quy định đặc thù, quy định ngoại lệ.
Điều
64. Thời hạn, thời điểm, số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản
quy phạm pháp luật
1. Thời hạn, thời điểm:
a) Trường hợp thời hạn
được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì thời hạn
được trình bày bằng số chỉ độ dài của thời hạn và đơn vị thời hạn;
b) Trường hợp thời điểm
được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì được trình
bày bằng số chỉ thời điểm và đơn vị thời điểm;
c) Đơn vị thời hạn, đơn
vị thời điểm được thể hiện bằng số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm;
d) Trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật quy định về thời hạn thì cách tính thời hạn, thời điểm tính thời
hạn được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.
2. “Ngày” là đơn vị chỉ
thời gian, bao gồm ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định. “Ngày làm việc” là đơn vị
chỉ thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội theo quy định.
Trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật quy định về thời gian theo đơn vị “ngày” thì phải ghi rõ “ngày”
hoặc “ngày làm việc”.
3. Số trong văn bản phải
được thể hiện bằng số Ả Rập. Số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm, số
chỉ số lượng của đơn vị đo lường được thể hiện bằng số Ả Rập. Số chỉ khóa Quốc
hội, số chỉ thứ tự của phần, chương được thể hiện bằng số La Mã.
4. Tên và cách thức trình
bày của đơn vị đo lường được thực hiện theo quy định của pháp luật về đo lường.
5. Ký hiệu, công thức
trong văn bản có phần chú giải kèm theo.
Điều
65. Quy định về phạm vi điều chỉnh của văn bản
1. Phạm vi điều chỉnh của
văn bản phải nêu các nội dung chính của văn bản.
2. Trường hợp văn bản có
hiệu lực pháp lý cao hơn có điều, khoản giao quy định chi tiết thì phải nêu cụ
thể điều, khoản đó tại điều, khoản quy định về phạm vi điều chỉnh của văn bản.
3. Trường hợp văn bản quy
định chi tiết nhiều điều, khoản hoặc vừa quy định chi tiết các điều, khoản được
giao vừa quy định các nội dung khác thì phải nêu đầy đủ trong phần quy định về
phạm vi điều chỉnh của văn bản.
Điều
66. Quy định điều khoản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại chương hoặc điều
quy định về điều khoản thi hành
1. Trường hợp văn bản
được ban hành có nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ phần, chương, mục,
tiểu mục, điều, khoản, điểm, cụm từ, từ của các văn bản khác thì các nội dung này
được quy định tại chương về điều khoản thi hành hoặc điều quy định về hiệu lực
thi hành.
Nội dung sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ được bố cục thành điều, khoản, điểm tùy theo phạm vi và
mức độ sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ. Việc trình bày văn bản sửa đổi, bổ
sung một số điều không được làm thay đổi thứ tự các điều khoản không bị sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
2. Tại nội dung sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản,
điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
Điều
67. Quy định chuyển tiếp, hiệu lực thi hành, quy định chi tiết
1. Quy định chuyển tiếp
được quy định thành điều riêng tại phần cuối của văn bản, được đặt tên là “Điều
khoản chuyển tiếp” hoặc quy định thành khoản riêng tại các điều cần phải có quy
định chuyển tiếp hoặc quy định thành khoản riêng tại điều quy định về hiệu lực
thi hành.
2. Văn bản phải xác định
cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu lực thi hành.
3. Tên văn bản, phần,
chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản bị thay thế, bãi bỏ phải
được liệt kê cụ thể tại điều quy định về hiệu lực thi hành của văn bản.
4. Trường hợp có nhiều
văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị thay thế, bãi bỏ thì có thể lập phụ
lục ban hành kèm theo văn bản được ban hành.
5. Trường hợp văn bản có điều,
khoản, điểm mà nội dung cần quy định chi tiết thì quy định ngay tại điều, khoản,
điểm đó hoặc quy định tại điều quy định về hiệu lực thi hành.
Điều
68. Viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật
1.[101]
Việc viện dẫn văn bản được thực hiện như sau:
a) Đối với văn bản được
viện dẫn là luật, pháp lệnh, khi viện dẫn phải ghi đầy đủ tên văn bản và số, ký
hiệu của văn bản; đối với văn bản đã được sửa đổi, bổ sung thì ghi thêm sau tên
văn bản, số, ký hiệu của văn bản cụm từ “được sửa đổi, bổ sung bởi” và tên loại
văn bản, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung; trường hợp được sửa đổi, bổ
sung nhiều lần thì từ lần sửa đổi, bổ sung lần thứ hai trở đi chỉ ghi tên loại
văn bản, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung.
Lần viện dẫn tiếp theo,
ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản; đối với văn bản đã được sửa đổi,
bổ sung thì ghi thêm sau số, ký hiệu của văn bản cụm từ “được sửa đổi, bổ sung
bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản;
b) Đối với văn bản khác,
khi viện dẫn lần đầu phải ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản và tên gọi
của văn bản. Đối với văn bản đã được sửa đổi, bổ sung thì ghi thêm sau tên gọi
của văn bản cụm từ “được sửa đổi, bổ sung bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu
văn bản; trường hợp được sửa đổi, bổ sung nhiều lần thì từ lần thứ hai trở đi
chỉ ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản.
Lần viện dẫn tiếp theo,
ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản; đối với văn bản đã được sửa đổi,
bổ sung thì ghi thêm sau số, ký hiệu của văn bản cụm từ “được sửa đổi, bổ sung
bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản.
2. Việc viện dẫn phần,
chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản thì phải nêu rõ số thứ tự
của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản hoặc thứ tự điểm; trường hợp viện
dẫn đến văn bản khác thì phải nêu thêm tên văn bản.
Điều
69. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
1. Văn bản sửa đổi, bổ
sung một số điều phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm
được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
2. Tên của văn bản sửa
đổi, bổ sung một số điều gồm có tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi,
bổ sung một số điều của” và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
Trường hợp sửa đổi, bổ
sung hoặc bãi bỏ toàn bộ đối với một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm
thì sau tên loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự
của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên văn bản được sửa đổi,
bổ sung một số điều.
3. Tùy theo nội dung, văn
bản sửa đổi, bổ sung một số điều có thể được bố cục điều quy định về nội dung
sửa đổi, bổ sung; điều khoản thi hành quy định về thời điểm có hiệu lực của văn
bản; trách nhiệm tổ chức thi hành (nếu có).
Các khoản quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với
trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
4. Việc đánh số thứ tự
của điều khoản bổ sung được thực hiện như sau:
a) Căn cứ vào nội dung bổ
sung để xác định vị trí của điều khoản bổ sung trong văn bản được sửa đổi, bổ
sung;
b) Đánh số thứ tự của điều
khoản bổ sung bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số
chỉ điều khoản đứng liền trước đó;
c) Số thứ tự của phần,
chương, mục, tiểu mục, điều, khoản được bổ sung được thể hiện gồm phần số và phần
chữ. Phần số được thể hiện theo số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều,
khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần chữ được sắp xếp
theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt.
Số thứ tự của điểm được
bổ sung được thể hiện gồm phần chữ và phần số. Phần chữ được thể hiện theo thứ
tự của điểm trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần số được sắp
xếp theo thứ tự bắt đầu từ số “1”.
Điều
70. Văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều văn bản
1. Văn bản sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ nhiều văn bản là văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ đồng
thời các quy định của nhiều văn bản có liên quan.
2. Tùy theo nội dung được
sửa đổi, bổ sung, tên của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản gồm có tên
loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” tên khái quát
của các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc liệt kê cụ thể tên các văn bản được
sửa đổi, bổ sung.
3. Căn cứ vào nội dung,
văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều văn bản có thể được bố cục thành các điều
như sau:
a) Các điều quy định về
nội dung sửa đổi, bổ sung; trong đó mỗi điều chứa đựng nội dung được sửa đổi,
bổ sung của một văn bản;
b) Điều quy định về việc
sửa đổi những nội dung mang tính kỹ thuật (nếu có);
c) Điều khoản thi hành
quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản;
trách nhiệm tổ chức thi hành (nếu có).
4. Nội dung các điều, khoản
của văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều văn bản phải xác định rõ tên văn
bản; số thứ tự điều, khoản, điểm của các văn bản liên quan được sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ.
Tên điều của văn bản là
quy định chỉ dẫn việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ của từng văn bản cụ
thể.
5. Mỗi văn bản được sửa
đổi, bổ sung được thể hiện trong một điều; trong điều văn bản sửa đổi, bổ sung
nhiều văn bản có thể được bố cục thành các khoản, điểm.
6. Khoản gồm quy định chỉ
dẫn việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản,
điểm kèm theo nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế.
7. Nội dung sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với thứ tự điều, khoản,
điểm của các văn bản được sửa đổi, bổ sung.
Điều
71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
1. Thể thức văn bản quy
phạm pháp luật là các thành phần cấu thành văn bản gồm thành phần chính và thành
phần bổ sung.
2. Các thành phần chính
của văn bản quy phạm pháp luật gồm:
a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ;
b) Tên cơ quan, tổ chức
ban hành văn bản;
c) Số, ký hiệu của văn
bản;
d) Địa danh ban hành văn
bản (nếu có);
đ) Thời gian thông qua
hoặc ban hành văn bản;
e) Tên loại và trích yếu
nội dung văn bản;
g) Nội dung văn bản;
h) Chức vụ, họ tên và chữ
ký của người có thẩm quyền ký văn bản;
i) Dấu, chữ ký của cơ
quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản;
k) Nơi nhận (nếu có).
3. Ngoài các thành phần
quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần sau đây:
a) Phụ lục;
b) Dấu chỉ độ mật, mức độ
khẩn;
c) Ký hiệu của người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành;
d) Địa chỉ cơ quan, tổ
chức; thư điện tử; cổng hoặc trang thông tin điện tử.
4. Kỹ thuật trình bày văn
bản bao gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu
chữ, cách viết hoa, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản
được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
5. Văn bản quy phạm pháp
luật được đánh số riêng cho từng loại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành.
6. Thể thức, kỹ thuật
trình bày văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
VI
NGUỒN LỰC
TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục
1. NHÂN LỰC LÀM CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
Điều
72. Người làm công tác xây dựng pháp luật
1. Cán bộ, công chức đảm
nhận vị trí việc làm xây dựng pháp luật hoặc có nhiệm vụ soạn thảo, thẩm định,
thẩm tra dự án, dự thảo[102] văn bản quy phạm pháp luật.
2. Người tham gia xây
dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
3. Người làm công tác xây
dựng pháp luật trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, người làm việc
trong tổ chức cơ yếu, cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Điều
73. Bố trí, sử dụng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người làm
công tác xây dựng pháp luật
1. Cán bộ, công chức,
người làm công tác xây dựng pháp luật được ưu tiên, sử dụng:
a) Bố trí, sắp xếp công
việc theo lĩnh vực chuyên môn, vị trí việc làm phù hợp với trình độ đào tạo,
năng lực và kinh nghiệm công tác;
b) Xem xét, lựa chọn quy
hoạch, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý trên cơ sở nhu cầu, nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị và năng lực, uy tín của cán bộ, công chức; thuộc trường hợp đặc
biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về độ tuổi, thời gian giữ chức vụ
tương đương khi xem xét quy hoạch, bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý;
c) Xem xét, lựa chọn quy
hoạch, đào tạo để xây dựng đội ngũ chuyên gia nòng cốt làm công tác xây dựng
pháp luật;
d) Được hưởng chế độ tiền
lương, phụ cấp đặc thù theo quy định.
2. Cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trong công tác xây dựng pháp luật có trách nhiệm:
a) Bảo đảm bố trí cán bộ,
công chức, người có năng lực, trình độ, đáp ứng yêu cầu về số lượng để thực
hiện công tác xây dựng pháp luật của cơ quan, tổ chức, địa phương mình;
b) Kiện toàn đội ngũ cán
bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật ở trung ương và địa
phương;
c) Thường xuyên rà soát
cán bộ, công chức, viên chức, người có năng lực, trình độ để điều động, biệt
phái thực hiện công tác xây dựng pháp luật khi có yêu cầu hoặc theo nhiệm vụ
đột xuất, cấp bách;
d) Bảo đảm cơ sở vật
chất, trang thiết bị cho cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp
luật.
Điều
74. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật
1. Cán bộ, công chức,
người làm công tác xây dựng pháp luật được tạo điều kiện cử tham gia đào tạo,
bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước và kiến thức chuyên ngành đáp
ứng tiêu chuẩn lãnh đạo, quản lý theo chức danh được quy hoạch; tiêu chuẩn
chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Ưu tiên cử cán bộ, công
chức, người làm công tác xây dựng pháp luật đào tạo dài hạn, bồi dưỡng ngắn hạn
nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ ở nước ngoài.
2. Cán bộ, công chức đã
hoàn thành tập sự và được bổ nhiệm vào ngạch công chức làm công tác xây dựng
pháp luật, người làm công tác xây dựng pháp luật trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu được ưu tiên cử đi đào
tạo đại học, sau đại học theo các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
nhu cầu công việc và vị trí việc làm.
3. Cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trong xây dựng pháp luật có trách nhiệm:
a) Ít nhất mỗi năm một
lần, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, công
chức, người làm công tác xây dựng pháp luật;
b) Cử cán bộ, công chức,
người làm công tác xây dựng pháp luật tham gia các khóa bồi dưỡng, nghiệp vụ,
kỹ năng về công tác xây dựng pháp luật.
4. Các bộ, ngành, địa
phương được ưu tiên bố trí, cấp kinh phí hằng năm để đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao năng lực cho cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật.
Điều
75. Sử dụng chuyên gia
1. Cơ quan lập đề xuất
chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, thẩm tra quyết định
mức chi trả tiền thù lao, tiền hỗ trợ cho chuyên gia; mức chi trả cho chuyên
gia được ghi trong hợp đồng. Việc thanh, quyết toán tiền thù lao và tiền hỗ trợ
cho chuyên gia được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Chuyên gia được hưởng
các chế độ sau đây:
a) Được nhận tiền thù lao
theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Được cung cấp thông
tin có liên quan trong quá trình thực hiện công việc của chuyên gia ghi trong
hợp đồng;
c) Được chi trả chi phí
tham dự hội nghị, hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát thực tế và các chi phí
khác theo quy định của pháp luật;
d) Được khen thưởng và
vinh danh xứng đáng với kết quả, cống hiến cho sự nghiệp xây dựng pháp luật và
hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
3. Chế độ ưu đãi đối với
chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài được áp dụng
theo quy định pháp luật về thu hút cá nhân hoạt động khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Mục
2. CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
Điều
76. Chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng pháp
luật
1. Nhà nước có chính sách
ưu đãi, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, đóng góp tài chính,
nguồn lực, công nghệ và trí tuệ cho hoạt động xây dựng pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân tham
gia đầu tư, đóng góp tài chính, nguồn lực, công nghệ và trí tuệ cho hoạt động
xây dựng pháp luật được hưởng các ưu đãi sau đây:
a) Được khen thưởng, vinh
danh, nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu đối với những đóng góp trong hoạt
động xây dựng pháp luật;
b) Được ưu tiên tham gia
vào các dự án, nghiên cứu cấp quốc gia hoặc cấp ngành trong hoạt động xây dựng
pháp luật;
c) Được hưởng các ưu đãi
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
77. Trách nhiệm quản lý công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Bộ Tư pháp chịu
trách nhiệm giúp Chính phủ quản lý công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Đề xuất, xây dựng và
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy
phạm pháp luật về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Theo dõi, thống kê và
báo cáo công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng, quản
lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
c) Tập huấn, bồi dưỡng,
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
d) Chỉ đạo và kiểm tra
công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của bộ, ngành, địa
phương;
đ) Quy định chế độ báo
cáo, biểu mẫu thống kê số liệu trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
e) Sơ kết, tổng kết về
công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
2. Trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
các cấp quản lý công tác xây dựng pháp luật tại bộ, ngành, địa phương có trách
nhiệm sau đây:
a) Thực hiện việc xây
dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ, địa
phương; phân công cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Cung cấp thông tin
liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách khi có yêu cầu của cơ quan chủ
trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, thẩm tra;
c) Kiểm tra, thanh tra,
xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trong việc thực
hiện pháp luật về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
d) Sơ kết, tổng kết về
công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi lĩnh vực
quản lý nhà nước của mình;
đ)[103] Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm chỉ đạo công tác xây dựng
Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm trong
phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước của mình; hướng dẫn cơ quan, đơn vị trực thuộc
thực hiện hoặc tham gia việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Tổ chức pháp chế có trách
nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý công tác
xây dựng pháp luật tại bộ, ngành mình; Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã giúp
Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý công tác xây dựng pháp luật trên địa bàn thuộc
phạm vi quản lý.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[104]
Điều
78. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.
2. Các nghị định sau hết
hiệu lực kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Nghị định số
154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
c) Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
3. Sửa đổi tên Điều 7 của
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính từ “Nguyên tắc quy định thủ tục hành chính” thành “Thủ tục
hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật”;
Bãi bỏ cụm từ “Thủ tục
hành chính được quy định phải bảo đảm các nguyên tắc sau:” tại Điều 7 của Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP;
Thay thế các khoản 1, 2,
3, 4 và 5 Điều 7 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP bằng các khoản
1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị định này.
4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8
của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ.
Điều
79. Điều khoản chuyển tiếp
Việc bãi bỏ hoặc thay thế
thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành
trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 được thực hiện như sau:
1. Trường hợp cần bãi bỏ
toàn bộ thông tư liên tịch thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đã chủ
trì xây dựng thông tư liên tịch ban hành thông tư bãi bỏ thông tư liên tịch đó
sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ đa liên
tịch ban hành thông tư;
2. Trường hợp cần thay
thế một phần thông tư liên tịch thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban
hành thông tư quy định nội dung thuộc thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực của
mình và bãi bỏ các nội dung đã được thay thế trong thông tư liên tịch sau khi
có ý kiến thống nhất bằng văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ đã liên tịch ban
hành thông tư.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, CTXDVBQPPL (02b).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tú
|
Phụ lục I
THỂ THỨC, KỸ THUẬT
TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; VIẾT HOA TRONG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT [105]
(Kèm
theo Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
Mục
1
THỂ
THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Văn bản được trình bày trên trang giấy khổ A4 (210
mi-li-mét
(mm) x 297 mi-li-mét (mm)).
2. Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4. Phần
phụ lục của văn bản quy phạm pháp luật có các bảng, biểu thì có thể được trình bày theo chiều rộng.
3. Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới, mép phải 15 - 20 mi-li-mét (mm), cách mép trái
30 - 35 mi-li-mét (mm).
4. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt,
kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
6909:2001, màu
đen.
5. Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể
cho từng thành
phần
thể thức theo Phần III, Mục 1 Phụ lục này.
6. Vị trí trình bày các thành phần thể thức được
thực hiện theo Phần IV, Mục 1 Phụ lục này.
7. Trang của văn bản được
đánh số thứ tự bằng số
Ả Rập, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, không hiển thị số trang thứ nhất, đặt canh giữa
theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản.
Số trang của văn bản được
ban hành
kèm theo được
đánh số riêng theo từng văn bản.
Số trang của Phụ lục được
đánh số riêng theo từng Phụ lục.
II. CÁC THÀNH PHẦN
THỂ THỨC CHÍNH
1. Phần mở đầu, Quốc hội
và Tiêu ngữ trong văn bản
quy phạm pháp
luật
a) Phần mở đầu của văn
bản quy phạm pháp
luật
gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản;
tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản.
b) Phần mở đầu văn bản
được ban hành
kèm theo văn bản
khác (quy
định/quy
chế/điều lệ/danh mục) gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản; tên văn bản. Dưới tên văn bản được ban hành kèm theo phải ghi rõ tên, số, ký hiệu và ngày, tháng, năm ban
hành của
văn bản ban hành
kèm theo.
c) Quốc hiệu: “CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM” được trình
bày bằng
chữ in hoa, cỡ chữ 12 - 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.
d) Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc”
được
trình bày
bằng
chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa liền
phía dưới Quốc hiệu;
chữ cái đầu của các cụm từ được viết
hoa, giữa các
cụm
từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
2. Tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của
cơ quan hoặc chức danh nhà
nước
của người có
thẩm
quyền ban hành
văn bản
theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
b) Tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản được trình bày trên một dòng bằng chữ in hoa,
cỡ chữ 12 - 13, kiểu chữ đứng, đậm, đặt cân đối ở phía trên cùng, bên trái trang đầu tiên của văn bản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2
độ dài của dòng chữ và đặt ở giữa, cân đối với dòng chữ.
Đối với lệnh, quyết định
của Chủ tịch nước, phía
trên chức
danh Chủ tịch nước trình
bày hình Quốc
huy.
3. Số, ký hiệu của văn bản
quy phạm pháp
luật
a) Số, ký hiệu của luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm
có loại văn bản, số
thứ tự của văn bản, năm ban hành văn bản, tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội.
b) Số, ký hiệu của nghị quyết
liên tịch, thông tư liên tịch gồm số thứ
tự của văn bản, năm ban hành
văn bản,
tên viết tắt của loại
văn bản, tên
viết
tắt của cơ quan cùng
ban hành văn bản.
Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban
Thường vụ Quốc hội với Đoàn
Chủ
tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chính
phủ
với Đoàn
Chủ
tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được đánh số theo hệ thống
quản lý
văn bản
quy phạm pháp
luật
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được đánh số theo hệ thống quản lý văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.
c) Số, ký hiệu của lệnh,
quyết định của Chủ tịch nước gồm có số thứ tự của văn bản, năm ban hành văn bản, tên viết tắt của loại
văn bản, chữ viết tắt chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.
d) Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật khác gồm số thứ tự của
văn bản, năm ban hành
văn bản,
tên viết tắt của loại
văn bản, chữ viết tắt của cơ quan ban hành văn bản hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.
đ) Thể thức, kỹ thuật
trình bày
số,
ký hiệu của văn bản
quy phạm pháp
luật:
- Số, ký hiệu của văn bản
được đặt canh giữa dưới tên
cơ quan ban hành văn bản hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Các ký tự trong số, ký hiệu của văn bản
được trình
bày liền
nhau, không
cách chữ.
- Ký hiệu của văn bản
gồm chữ viết tắt tên
loại
văn bản và
chữ
viết tắt tên
cơ quan hoặc
chức danh nhà
nước
của người có
thẩm
quyền ban hành
văn bản.
Chữ viết tắt tên
cơ quan hoặc
chức danh nhà
nước
của người có
thẩm
quyền ban hành
văn bản
phải được quy định cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu, đúng quy định. Ký hiệu của văn bản
được trình
bày bằng
chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt
trong ký
hiệu
văn bản có
dấu
gạch nối (-), không
cách chữ.
- Số của văn bản
được ghi bằng chữ số Ả Rập, gồm số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản
do cơ quan ban hành
trong một
năm và năm
ban hành văn bản
đó; bắt đầu liên tiếp từ số 01 và đánh số liên tiếp đến văn bản
cuối cùng
được
ban hành
trong năm; năm được
tính từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
của
năm đó;
trường
hợp cơ quan ban hành
được
hình thành
do việc
sắp xếp, tổ chức bộ máy
thì số
01 là số văn bản đầu
tiên được tính kể từ ngày cơ quan ban hành
chính thức
hoạt động; năm ban hành
phải
ghi đầy đủ các
số.
Từ “Số” được trình
bày bằng
chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm
(:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước.
- Số khóa Quốc hội được thể
hiện bằng số Ả Rập. Giữa số, năm ban hành và ký hiệu của văn bản có dấu gạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt
trong ký
hiệu
văn bản của Chủ tịch nước, nghị quyết liên tịch có dấu gạch nối (-), không cách chữ.
4. Tên văn bản quy phạm pháp luật
a) Tên luật, pháp lệnh được trình bày bằng chữ in hoa,
cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản; tên loại văn bản, tên gọi của văn bản
được trình
bày trên các dòng riêng.
b) Đối với các văn bản khác, tên văn bản được trình bày như sau:
- Tên loại văn bản được
trình bày
bằng
chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của
văn bản.
- Tên gọi của văn bản
được trình
bày bằng
chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, đậm; đặt dưới tên loại văn bản và canh giữa theo chiều
ngang của văn bản.
c) Đối với văn bản
được ban hành
kèm theo, nội
dung chú
thích về
việc ban hành
văn bản
kèm theo
được
đặt trong ngoặc đơn, trình
bày bằng
chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ nghiêng, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản
và liền dưới tên văn bản.
Dưới nội dung chú thích
của văn bản kèm theo có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 độ
dài của dòng chữ và đặt ở giữa, cân đối so với dòng chữ.
5. Thứ tự của điều khoản
bổ sung và
trật
tự các điều khoản của
văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều
Căn cứ vào nội dung bổ sung
để xác định vị trí của điều khoản bổ
sung trong văn bản được sửa đổi, bổ sung. Số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều,
khoản được bổ sung gồm phần số và phần chữ. Phần số được thể hiện theo số thứ
tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ
sung một số điều. Phần chữ được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều, khoản
đứng liền trước đó.
6. Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành
văn bản
quy phạm pháp
luật
a) Trình bày địa danh:
- Địa danh trong
văn bản do cơ quan nhà
nước
ở trung ương ban hành
(nếu
có) là tên
gọi
của tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.
- Địa danh ghi trên văn bản do các cơ quan nhà nước ở địa phương
ban hành là
tên gọi
chính thức của đơn vị hành chính của cơ quan ban
hành văn bản.
- Đối với những
đơn vị hành
chính được
đặt theo tên
người,
bằng chữ số hoặc sự kiện lịch
sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của
đơn vị hành
chính của
cơ quan ban hành
văn bản.
b) Trình bày ngày,
tháng, năm ban hành văn bản:
Ngày, tháng, năm ban
hành văn bản
là ngày,
tháng, năm văn bản
được thông
qua hoặc
ký ban
hành. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng số Ả Rập; đối với
số nhỏ hơn 10 và
các tháng 1, 2 thì thêm số 0 phía trước.
Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành
văn bản
quy phạm pháp
luật,
trừ văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân, được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu của văn bản,
bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy (,); đặt
phía dưới, ở giữa, cân đối với Quốc hiệu
và Tiêu ngữ.
c) Thông tin về thời điểm Quốc
hội thông
qua luật,
nghị quyết; Hội đồng nhân
dân thông qua nghị
quyết được trình
bày bằng
chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ nghiêng, đặt phía dưới điều cuối cùng của văn bản. Số
chỉ khóa
Quốc
hội, Hội đồng nhân
dân dùng số
La Mã; số chỉ kỳ họp Quốc
hội, Hội đồng nhân
dân dùng số
Ả Rập, trừ kỳ họp thứ nhất.
Điều cuối cùng của luật, nghị
quyết của Quốc hội và
thông tin về
thời điểm Quốc hội thông
qua văn bản
được phân
cách bằng
đường kẻ ngang liền từ lề trái đến lề phải.
7. Ký văn bản quy phạm pháp luật
a) Chức vụ của người
có thẩm quyền ký văn bản theo quy định
của pháp
luật
và phải được thể hiện
đầy đủ trong văn bản.
- Chức vụ của người
có thẩm quyền ký chứng thực luật,
nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Hội đồng nhân dân được đặt cân đối phía bên phải theo chiều
ngang của văn bản, phía
dưới
phần thông
tin về
thời điểm Quốc hội, Hội đồng nhân dân thông qua văn bản.
- Chức vụ của người
có thẩm quyền ký pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quyết định của Chủ tịch nước được đặt cân đối phía bên phải theo chiều
ngang của văn bản, phía
dưới
điều cuối cùng
của
pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quyết định của Chủ tịch nước; đối với lệnh của
Chủ tịch nước, chức vụ của người có thẩm quyền ký văn bản phía dưới nội dung cuối cùng của lệnh của Chủ
tịch nước.
- Chức vụ những người
có thẩm quyền ký nghị quyết liên tịch được trình bày phía dưới điều cuối cùng của văn bản,
theo chiều ngang và
đặt
cân đối đều hai bên của trang văn bản.
- Chức vụ của người
có thẩm quyền ký nghị định, nghị
quyết của Chính
phủ,
nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân
được
đặt cân đối phía bên phải theo chiều
ngang của văn bản, phía
dưới
điều cuối cùng
của
văn bản quy phạm pháp
luật.
- Đối với nghị định,
nghị quyết của Chính
phủ
thì Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký; đối với nghị quyết
của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối
cao thì
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thay mặt Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ký; đối với quyết định
của Ủy ban nhân
dân các cấp
thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân
thay mặt
Ủy ban nhân
dân ký và phải
ghi chữ “TM.” vào
trước
từ “Chính
phủ”,
“Hội đồng Thẩm phán”,
“Ủy
ban nhân
dân”.
- Đối với nghị quyết
liên tịch thì phải ghi rõ tên cơ quan và chức vụ của người
ký văn bản. Đối với nghị
quyết liên
tịch
thì Chủ tịch Quốc hội
thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thay mặt Đoàn Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ký và phải ghi chữ “TM.” trước chữ “Ủy ban Thường
vụ Quốc hội”, “Chính
phủ”,
“Đoàn Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.
- Đối với quyết định
của Thủ tướng Chính
phủ,
thông tư của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát
nhân dân tối
cao, Tổng Kiểm toán
nhà nước,
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh thì
ghi chức
vụ của người ký
văn bản.
- Đối với thông tư liên tịch thì Chánh án Tòa án nhân
dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ cùng ký. Chức vụ của người đứng đầu cơ quan chủ trì được trình bày phía bên phải; chức vụ của
người đứng đầu cơ quan cùng
ký văn bản
được trình
bày phía bên trái.
- Đối với nghị quyết
của Hội đồng nhân
dân các cấp
thì Chủ tịch Hội đồng
nhân dân
ký.
b) Chức vụ của người
có thẩm quyền ký văn bản được trình bày bằng chữ in hoa,
cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.
Các chữ “TM.”, “KT.”
hoặc “Q.”, quyền hạn và
chức
vụ của người ký
được
trình bày
bằng
chữ in hoa, cỡ chữ từ 13, kiểu chữ đứng, đậm.
Trường hợp cơ
quan, người có
thẩm
quyền ký
văn bản
quy phạm pháp
luật
quy định tại Mục 7, Phần II Phụ lục này giao cấp phó ký thay văn bản thì phải ghi chữ
“KT.” vào
trước
chức vụ của người có
thẩm
quyền ký
văn bản.
c) Họ và tên của người ký văn bản được trình bày bằng chữ in thường,
cỡ chữ 13
- 14, kiểu chữ đứng,
đậm, được đặt ở giữa, cân
đối
so với quyền hạn, chức vụ của người ký.
8. Dấu và nơi nhận trên văn bản quy phạm pháp luật
a) Dấu được đóng trên văn bản quy phạm pháp luật sau khi người
có thẩm quyền ký văn bản. Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện
theo quy định của pháp
luật
về công
tác văn thư.
Việc xác định và đóng dấu đối với văn
bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện
theo quy định của pháp
luật
bảo vệ bí
mật
nhà nước.
b) Tùy theo nội dung của văn
bản, nơi nhận văn bản có
thể
gồm:
- Cơ quan giám sát, kiểm tra việc triển
khai thi hành
văn bản;
- Cơ quan công báo;
- Cơ quan trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai
thi hành
văn bản;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan;
- Đơn vị lưu văn bản và đơn vị soạn thảo văn
bản.
c) Từ “Nơi nhận” được
trình bày
trên một
dòng riêng
(ngang hàng với
dòng chữ “quyền hạn,
chức vụ của người ký”
và sát lề
trái), sau
có dấu
hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm.
- Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị
và cá nhân
nhận
văn bản được trình
bày bằng
chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị
nhận văn bản được trình
bày trên một
dòng
riêng, đầu
dòng có gạch đầu dòng (-) sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy
(;).
- Dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu”
sau có dấu hai chấm
(:), tiếp theo là
chữ
viết tắt “VT”, dấu phẩy (,), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản
lưu, cuối cùng
là dấu
chấm (.).
III. PHẦN NỘI
DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Trình bày căn cứ ban hành văn bản
Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường,
cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng
và dưới
phần tên của văn bản; sau
mỗi căn cứ phải xuống dòng,
cuối
dòng có dấu chấm phẩy
(;).
a) Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết
liên tịch, phía dưới phần căn cứ
ban hành
văn bản
trình bày
nội
dung: tên
cơ quan ban hành văn bản hoặc tên các cơ quan cùng ban hành văn bản, theo sau là cụm từ “ban hành” và tên văn bản, bằng chữ in
thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, kết thúc là dấu chấm (.).
b) Đối với nghị quyết
của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì căn cứ ban hành văn bản được trình bày dưới tên cơ quan ban hành văn
bản;
phía dưới phần căn cứ
ban hành
văn bản
trình bày
cụm
từ “QUYẾT NGHỊ” bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, sau có dấu hai chấm
(:), đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản.
c) Đối với lệnh,
quyết định của Chủ tịch nước, căn cứ ban hành văn bản được trình bày dưới tên cơ quan ban hành văn
bản;
phía dưới phần căn cứ
ban hành đối với lệnh của
Chủ tịch nước trình
bày từ
“LỆNH” hoặc cụm từ “NAY…”; đối với quyết
định của Chủ tịch nước trình
bày cụm
từ “QUYẾT ĐỊNH”, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, sau có dấu hai chấm
(:), đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản.
d) Đối với nghị định,
nghị quyết của Chính
phủ,
quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Viện trưởng
Viện Kiểm sát
nhân dân tối
cao, thông
tư của
Tổng Kiểm toán
nhà nước,
thông tư
liên tịch
thì phía
dưới
phần căn cứ ban hành
văn bản
trình bày
nội
dung: tên
cơ quan ban hành văn bản hoặc tên các cơ quan cùng ban hành văn bản, theo sau là cụm từ “ban hành” và tên văn bản, bằng chữ in
thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, kết thúc là dấu chấm (.). Khi trình bày tên văn bản quy phạm pháp luật trong phần căn
cứ phải ghi tên
loại
văn bản, số, ký
hiệu
văn bản, tên
cơ quan ban hành và tên gọi của văn bản.
đ) Đối với nghị quyết
của Hội đồng nhân
dân các cấp;
quyết định của Ủy ban nhân
dân các cấp;
quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì phía dưới phần căn cứ ban hành văn bản trình bày nội dung: tên cơ quan ban hành văn
bản
theo sau là
cụm
từ “ban hành”
và tên văn bản,
bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, kết thúc là dấu chấm (.). Khi trình bày tên văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân cấp
tỉnh trong phần căn cứ phải ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản, tên cơ quan ban hành và
tên gọi
của văn bản.
2. Trình bày nội dung văn bản
a) Nội dung văn bản
được trình
bày bằng
chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, dàn đều cả hai lề;
khi xuống dòng,
chữ
đầu dòng
lùi vào từ
1 cen-ti-mét
(cm) đến
1,27 cen-ti-mét
(cm); khoảng
cách giữa các đoạn tối thiểu là 6 point (pt); khoảng cách giữa các dòng tối thiểu từ cách dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.
b) Thể thức văn bản
trình bày
như sau:
- Từ “Phần”,
“Chương” và
số
thứ tự của phần, chương được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng,
đậm, trên
một
dòng
riêng, đặt
canh giữa theo chiều ngang của văn bản. Số thứ tự của phần, chương dùng số La Mã. Tên của phần, chương
được trình
bày phía dưới,
bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang
của văn bản.
- Từ “Mục”, “Tiểu mục”
và số thứ tự của mục,
tiểu mục được trình
bày bằng
chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, đặt canh giữa
theo chiều ngang của văn bản. Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng số Ả Rập. Tên của mục, tiểu mục
được trình
bày phía dưới,
bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều
ngang của văn bản.
- Từ “Điều”, số thứ
tự và tên
của
điều được trình
bày bằng
chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, đậm, cách lề trái 1 cen-ti-mét (cm) đến 1,27
cen-ti-mét
(cm). Số
thứ tự của điều dùng
số
Ả Rập, sau số thứ tự có
dấu
chấm (.).
- Số thứ tự các khoản trong mỗi điều
dùng số Ả Rập, sau số
thứ tự có
dấu
chấm (.), cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng. Trường hợp khoản có tên, số thứ tự và tên của khoản được
trình bày
bằng
chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, trên một dòng riêng.
- Các điểm trong mỗi khoản
dùng chữ cái tiếng Việt theo
thứ tự bảng chữ cái
tiếng
Việt, sau chữ cái
có dấu
đóng ngoặc đơn, được trình bày bằng chữ in thường,
cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng.
3. Phụ lục trong văn bản
quy phạm pháp
luật
a) Trường hợp văn bản
có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải chỉ dẫn
về Phụ lục đó.
Văn bản
có từ hai Phụ lục
trở lên
thì các Phụ lục
phải được đánh
số
thứ tự bằng chữ số La Mã.
b) Từ “Phụ lục” và số thứ tự của Phụ
lục được trình
bày thành một
dòng
riêng, canh giữa,
bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in
hoa, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, đậm.
c) Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được
ban hành
bao gồm:
số, ký hiệu văn bản, thời
gian ban hành
văn bản
và tên cơ
quan, tổ
chức ban hành
văn bản.
Thông tin
chỉ
dẫn kèm
theo văn bản
được canh giữa phía
dưới
tên của Phụ lục, chữ
in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản.
IV.
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
(Trên
một
trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm)

Ghi chú:
|
Ô số
|
: Thành phần thể thức văn
bản
|
|
1
|
: Quốc hiệu và Tiêu ngữ
|
|
2
|
: Tên cơ
quan, tổ
chức ban hành
văn bản
|
|
3
|
: Số, ký hiệu của văn bản
|
|
4
|
: Địa danh và ngày, tháng, năm
ban hành văn bản
|
|
5
|
: Tên văn bản
|
|
6
|
: Nội dung văn bản
|
|
7a,
7b, 7c
|
: Chức vụ, họ và tên và chữ ký của người có thẩm quyền
|
|
8
|
: Dấu của cơ
quan, tổ chức
|
|
9
|
: Nơi nhận
|
|
10
|
: Dấu chỉ mức độ
mật
|
|
11
|
: Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản
phát
hành
|
Mục
2
VIẾT
HOA TRONG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I. NGUYÊN TẮC
VIẾT HOA
1. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của
một câu
hoàn chỉnh:
sau dấu chấm câu
(.); sau dấu
hai chấm trong ngoặc kép
(:“…”); khi xuống
dòng hoặc bắt đầu đoạn.
2. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của
khoản, điểm.
II. VIẾT HOA
DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI
1. Danh từ riêng chỉ tên người Việt Nam:
a) Tên thông thường: Viết hoa
chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ
riêng chỉ tên người.
Ví dụ: Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú, Giàng A Pao, Kơ Pa
Kơ Lơng.
b) Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết
hoa chữ cái
đầu
tất cả các
âm tiết.
Ví dụ: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Đinh Tiên
Hoàng, Lý Thái Tổ,
Bác Hồ, Cụ Hồ.
2. Danh từ riêng chỉ tên người nước ngoài được phiên âm chuyển sang tiếng
Việt:
a) Trường hợp phiên âm sang âm Hán - Việt: Viết theo
quy tắc viết tên
người
Việt Nam.
Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn.
b) Trường hợp phiên âm không sang âm Hán
- Việt
(phiên âm
trực
tiếp sát
cách đọc
của nguyên
ngữ):
Viết hoa chữ cái
đầu
âm tiết thứ nhất
trong mỗi thành
phần.
Ví dụ: Vla-đi-mia
I-lích
Lê-nin, Phri-đrích Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô.
III. VIẾT HOA
TÊN ĐỊA LÝ
1. Tên địa lý Việt Nam:
a) Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa
danh từ chung với tên
riêng của
đơn vị hành
chính đó: Viết
hoa chữ cái
đầu
của các âm
tiết
tạo thành
tên riêng và không dùng gạch nối.
Ví dụ: tỉnh Ninh Bình, tỉnh Lâm Đồng; phường Ba
Đình.
b) Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa
danh từ chung kết hợp với chữ số: viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó.
c) Trường hợp viết
hoa đặc biệt: Thủ đô
Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Tên địa lý được cấu tạo giữa
danh từ chung chỉ địa hình
(sông, núi, hồ,
biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v...) với danh từ riêng trở thành tên riêng của địa danh đó: viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.
Ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Cầu Giấy.
Trường hợp danh từ
chung chỉ địa hình
đi liền
với danh từ riêng:
không viết
hoa danh từ chung mà
chỉ
viết hoa danh từ riêng.
Ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ
Long.
đ) Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất
định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng, miền riêng được cấu tạo bằng
từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết.
Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ, Nam
Kỳ, Nam Trung Bộ.
2. Tên địa lý nước ngoài được phiên âm chuyển sang tiếng
Việt:
a) Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán - Việt: viết theo
quy tắc viết hoa tên
địa
lý Việt Nam.
Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha.
b) Tên địa lý phiên âm không sang
âm Hán - Việt
(phiên âm
trực
tiếp sát
cách đọc
của nguyên
ngữ):
viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2 Mục II.
Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn,
Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin.
IV. VIẾT HOA
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt
Nam:
Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ
loại hình
cơ quan, tổ
chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức. Ví dụ:
- Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, Bộ Chính
trị,
Ban Bí thư
Trung ương Đảng,....
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Hội đồng Dân tộc, Ủy ban Kinh
tế và Tài
chính, Ủy
ban Pháp
luật
và Tư
pháp...
- Ủy ban Công tác đại biểu, Ủy ban
Dân nguyện và Giám sát.
- Văn phòng Chủ tịch nước,
Văn phòng
Quốc
hội, Văn phòng
Chính phủ.
- Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân, Kiểm
toán nhà
nước.
- Bộ Tư pháp; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng; Bộ Khoa học
và Công
nghệ;
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam; Thanh tra Chính
phủ...
- Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam.
- Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam; Đoàn
Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí
Minh; Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam; Hội Nông
dân Việt
Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam...
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội, Văn phòng Tỉnh ủy Nghệ An;
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình...
- Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, Ủy
ban nhân
dân tỉnh
Bắc Ninh, Ủy ban nhân
dân phường
Hoàn Kiếm...
- Cục Thuế, Cục Hải
quan...
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng...
- Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Phòng Nghiên cứu khoa học, Hội
đồng Thi tuyển viên
chức...
2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài:
a) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: viết
hoa theo quy tắc viết tên
cơ quan, tổ
chức của Việt Nam.
Ví dụ: Liên hợp quốc (UN), Tổ
chức Y tế thế giới (WHO), Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)...
b) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng
trong văn bản ở dạng viết tắt: viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự
La-tinh nếu nguyên
ngữ
không thuộc hệ La-tinh.
Ví dụ: WTO; UNDP;
UNESCO; ASEAN; SNG.
V. VIẾT HOA CÁC
TRƯỜNG HỢP KHÁC
1. Danh từ thuộc trường
hợp đặc biệt: Nhân
dân (khi sử
dụng như danh từ chỉ tên
riêng, thể
hiện sự trang trọng), Nhà
nước
(chỉ tên
riêng Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khi Nhà nước sử dụng như
danh từ riêng).
2. Tên các huân chương,
huy chương, các danh hiệu vinh dự: viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành phần tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng.
Ví dụ: Huân chương Sao vàng,
Huân chương Hồ
Chí Minh,
Nghệ
sĩ Nhân
dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân
dân, Huân chương Chiến sĩ vẻ vang.
3. Tên chức vụ, học vị,
danh hiệu: viết hoa tên
chức
vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể.
Ví dụ:
- Chủ tịch Quốc hội,
Phó Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban
Khoa học, Công
nghệ
và Môi trường,...
- Giáo sư Tiến sĩ khoa học
Phạm Văn M, Giáo
sư Viện
sĩ Nguyễn Văn H.
4. Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm: viết
hoa chữ cái
đầu
của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm.
Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9, ngày Tổng tuyển cử đầu
tiên, ngày
Truyền
thống Văn phòng
Quốc
hội, ngày
Quốc
tế Lao động 1-5, ngày
Phụ
nữ Việt Nam 20-10.
5. Tên các loại văn bản: viết
hoa chữ cái
đầu
của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo
thành tên
gọi
của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể.
Ví dụ: Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn
quốc
lần thứ XIV của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Tổ chức Quốc hội, Luật An ninh mạng,...
6. Trường hợp viện dẫn
phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của phần,
chương, mục, tiểu mục, điều.
Ví dụ:
- Căn cứ Điều 10 của
Luật Tổ chức Quốc hội...
- Căn cứ khoản 4 Điều
18 của Luật An toàn
vệ
sinh lao động...
- Căn cứ điểm a khoản
2 Điều 103 của Luật Đất đai...
7. Tên các năm âm lịch, ngày tết, ngày và tháng trong năm:
a) Tên các năm âm lịch: viết hoa
chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi.
Ví dụ: năm Kỷ Tỵ, Tân Hợi, Mậu Tuất, Mậu
Thân.
b) Tên các ngày tết: viết hoa chữ
cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo
thành tên
gọi.
Ví dụ: tết Nguyên đán, tết Đoan ngọ, tết
Trung thu.
c) Tên các ngày trong
tuần
và tháng
trong năm: viết
hoa chữ cái
đầu
của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số:
Ví dụ: thứ Hai, thứ
Tư, tháng
Năm, tháng Tám...
8. Tên các sự kiện lịch sử
và các triều đại: viết
hoa chữ cái
đầu
của các âm
tiết
tạo thành
sự
kiện và
tên sự
kiện, trong trường hợp có
các con số
chỉ mốc thời gian thì
ghi bằng
chữ và viết hoa chữ đó. Ví dụ: Triều Lý, Triều Trần, Phong
trào Xô viết Nghệ Tĩnh, Cách mạng tháng Tám...
9. Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí: viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo
thành tên
tác phẩm,
sách báo.
Ví dụ:
từ điển Bách
khoa toàn thư...
Phụ lục II
MẪU VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, CHỦ TỊCH NƯỚC [106]
(Kèm
theo Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Bộ luật
|
|
Mẫu số 02
|
Luật
|
|
Mẫu số 03
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của một luật
|
|
Mẫu số 04
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của nhiều luật
|
|
Mẫu số 05
|
Nghị quyết của
Quốc hội
|
|
Mẫu số 06
|
Nghị quyết của
Quốc hội (ban hành
văn bản
kèm
theo)
|
|
Mẫu số 07
|
Văn bản ban hành kèm theo Nghị quyết của
Quốc hội
|
|
Mẫu số 08
|
Nghị quyết sửa đổi,
bổ sung văn bản của Quốc hội
|
|
Mẫu số 09
|
Pháp lệnh
|
|
Mẫu số 10
|
Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh
|
|
Mẫu số 11
|
Nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội
|
|
Mẫu số 12
|
Nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội (ban hành văn bản kèm theo)
|
|
Mẫu số 13
|
Văn bản ban hành kèm theo Nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội
|
|
Mẫu số 14
|
Nghị quyết sửa đổi,
bổ sung văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
Mẫu số 15
|
Nghị quyết liên tịch
|
|
Mẫu số 16
|
Lệnh của Chủ tịch
nước (bố cục không
có điều)
|
|
Mẫu số 17
|
Lệnh của Chủ tịch
nước (bố cục theo điều)
|
|
Mẫu số 18
|
Quyết định của
Chủ tịch nước
|
|
Mẫu số 19
|
Phụ lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm
pháp luật
|
Mẫu
số 01. Bộ luật
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số:.../20...(1)/QH...(2)
|
|
BỘ
LUẬT
………………….(3)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Bộ luật
…………………………………………………………..(3).
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
…………………………………………………………………………………..
a) …………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
Bộ luật này được Quốc hội nước
Cộng hòa
xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa..., Kỳ họp thứ...thông qua
ngày...tháng...năm....
|
Ghi chú:
(1) Năm ban
hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên gọi của Bộ luật.
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Mẫu
số 02. Luật
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số:.../20...(1)/QH...(2)
|
|
LUẬT
………………….(3)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
……………………………………………………………..(3).
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
Luật này được Quốc hội nước
Cộng hòa
xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa..., Kỳ họp thứ...thông qua
ngày...tháng...năm....
|
Ghi chú:
(1) Năm ban
hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên gọi của luật.
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Mẫu
số 03. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một luật
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số:.../20...(1)/QH...(2)
|
|
LUẬT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT...(3)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật……………(4).
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật...(3):
1. Sửa đổi, bổ sung
điểm/khoản/Điều…như sau:
“Điều...(Tên của điều)………………………………………………
……………”
2. Bổ sung điểm...khoản...Điều
……………………………………………
3. Bãi bỏ điểm...khoản...Điều
………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm
...
2
………………………………………………………………………………………
Luật này được Quốc hội nước
Cộng hòa
xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa..., Kỳ họp thứ...thông qua
ngày...tháng...năm....
|
Ghi chú:
1) Năm ban
hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên gọi của luật.
(4) Tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản.
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Mẫu
số 04. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều luật
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số:.../20...(1)/QH...(2)
|
|
LUẬT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT... VÀ LUẬT... (3)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật … và Luật...(4).
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật...(5):
1. Sửa đổi, bổ sung
Điều... như sau:
“Điều...(Tên của điều)……………………………………
……………………”.
2. Bổ sung điểm...khoản...Điều
…………………………………………………
3. Bãi bỏ điểm...khoản...Điều
……………………………………………………
Điều...Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật...(6):
Điều...(sửa đổi những
nội dung mang tính
kỹ
thuật, nếu có).
Điều...Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày...tháng...năm
……………………...…
2.……………………………………………
……………………………………..…
Luật này được Quốc hội nước
Cộng hòa
xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa..., Kỳ họp thứ...thông qua
ngày...tháng...năm....
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên gọi của các luật được sửa đổi,
bổ sung. Có
thể
viết cụ thể tên
các luật
hoặc viết khái
quát.
(4) Tên gọi và số, ký hiệu của luật được
sửa đổi, bổ sung.
(5), (6) Tên gọi của Luật được
sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 05. Nghị quyết của Quốc hội
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:.../20...(1)/QH...(2)
|
|
NGHỊ
QUYẾT
………………..(3)
QUỐC
HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
……………………………………………………………….(4) (nếu có);
QUYẾT
NGHỊ:
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
……………………………………………………………………………………
a)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
Nghị quyết này được Quốc hội nước
Cộng hòa
xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa..., Kỳ họp thứ...thông qua
ngày...tháng...năm....
|
Ghi chú:
(1) Năm ban
hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên văn bản.
(4) Tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản.
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Mẫu
số 06. Nghị quyết của Quốc hội (ban hành văn bản kèm theo)
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:.../20...(1)/QH...(2)
|
|
NGHỊ
QUYẾT
Ban
hành .................... (3)
QUỐC
HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
…………………………………………………………………...(4) (nếu có);
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
Nghị quyết này được Quốc hội nước
Cộng hòa
xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa..., Kỳ họp thứ...thông qua
ngày...tháng...năm....
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên văn bản được ban hành kèm theo.
(4) Tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản.
Mẫu
số 07. Văn bản ban hành kèm theo nghị quyết của Quốc hội
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
………………………(1)
………………………(2)
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số:.../20.../QH... ngày...tháng...năm 20...
của
Quốc hội)
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1. ………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Tên loại của văn bản.
(2) Tên gọi của văn bản.
Mẫu
số 08. Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều văn bản của Quốc hội
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:.../20...(1)/QH...(2)
|
|
NGHỊ
QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung
…………….(3)
QUỐC
HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
…………………………………………………………………(4) (nếu có);
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
Nghị quyết này được Quốc hội nước
Cộng hòa
xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa..., Kỳ họp thứ...thông qua
ngày...tháng...năm....
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên của văn bản được
sửa đổi, bổ sung (hoặc tóm
tắt
nội dung được sửa đổi, bổ sung).
(4) Tên gọi và số, ký hiệu của văn bản.
Mẫu
số 09. Pháp lệnh
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Pháp lệnh số:.../20...(1)/UBTVQH...(2)
|
|
PHÁP
LỆNH
.........................(3)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
……………………………………………………………(4) (nếu có);
Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành
Pháp lệnh
………………………….(3).
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
Pháp lệnh này được Ủy ban Thường
vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa…, phiên họp thứ... thông qua ngày...
tháng... năm....
|
Ghi chú:
(1) Năm ban
hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên gọi của pháp lệnh.
(4) Tên gọi và số, ký hiệu của văn bản.
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Mẫu
số 10. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Pháp lệnh số:.../20...(1)/UBTVQH...(2)
|
|
PHÁP
LỆNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH...(3)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
………………………………………………………………..(4) (nếu có);
Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành
Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh................................................................................................................................
(5).
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh...(3).
1. Sửa đổi, bổ sung
Điều... như sau:
“Điều
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………”
2. Bổ sung Điều
……………………………………………………………………………..
3. Bãi bỏ điểm... khoản...
Điều……………………………………………………………..
Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày... tháng... năm...
2.………………………………………………………………………………………………
Pháp lệnh này được Ủy ban Thường
vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa..., phiên họp thứ..., thông qua ngày...
tháng... năm....
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên gọi của pháp lệnh được sửa đổi,
bổ sung.
(4) Tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản.
(5) Tên gọi và số, ký hiệu của pháp lệnh được sửa đổi,
bổ sung.
Mẫu
số 11. Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:.../20...(1)/UBTVQH...(2)
|
|
NGHỊ
QUYẾT
............................(3)
ỦY
BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
……………………………………………………………….(4) (nếu có);
QUYẾT
NGHỊ:
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
Nghị quyết này được Ủy ban Thường
vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa…, phiên họp thứ... thông qua ngày...
tháng... năm....
|
Ghi chú:
(1) Năm ban
hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên gọi của nghị
quyết.
(4) Tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản.
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Mẫu
số 12. Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ban hành văn bản kèm theo)
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:.../20...(1)/UBTVQH...(2)
|
|
NGHỊ
QUYẾT
BAN
HÀNH …………………(3)
ỦY
BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật.................................................................
(4) (nếu có);
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
Nghị quyết này được Ủy ban Thường
vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa..., phiên họp thứ... thông qua ngày...
tháng... năm....
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên văn bản được ban hành kèm theo.
(4) Tên gọi và số, ký hiệu của văn bản.
Mẫu
số 13. Văn bản ban hành kèm theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
…………………….(1)
………………….…(2)
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số:.../20.../UBTVQH... ngày...tháng...năm 20...
của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Tên loại của văn bản.
(2) Tên gọi của văn bản.
Mẫu
số 14. Nghị quyết sửa đổi, bổ sung văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:.../20...(1)/UBTVQH...(2)
|
|
NGHỊ
QUYẾT
Sửa
đổi, bổ sung ………………..(3)
ỦY
BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
…………………………………………………………(4) (nếu có);
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a) ………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
Nghị quyết này được Ủy ban Thường
vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa..., phiên họp thứ... thông qua ngày... tháng...
năm....
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Khóa Quốc hội.
(3) Tên văn bản được sửa đổi,
bổ sung (hoặc tóm
tắt
nội dung được sửa đổi, bổ sung).
(4) Tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản.
Mẫu
số 15. Nghị quyết liên tịch
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
……………………………….(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../20...(2)/NQLT/UBTVQH...(3)-CP-ĐCTUBTWMTTQVN
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
NGHỊ
QUYẾT LIÊN TỊCH
………….…….(4)
Căn cứ................................................................................................................;
Căn cứ................................................................................................................;
Ủy ban Thường vụ
Quốc hội và...(1)
ban hành Nghị quyết liên tịch …………(4).
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1. ………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Điều... (Tên của điều)
………………………………………………………………………………………
|
TM ………………..(1)
…………………….(5)
(Ký và đóng dấu cơ quan cùng ban hành)
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Ký
và đóng dấu UBTVQH)
Họ
và
tên
|
|
Nơi nhận:
-
…………………..;
- …………………..;
- Lưu: HC, …(6), …(7).
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cùng
ban hành NQLT.
(2) Năm ban hành văn bản.
(3) Khóa Quốc hội.
(4) Tên gọi của nghị quyết.
(5) Chức vụ của người
đứng đầu cơ quan cùng
ban hành NQLT.
(6) Ghi chữ viết tắt tên vụ, đơn vị soạn
thảo hoặc chủ trì
soạn
thảo văn bản.
(7) Ghi số lượng văn bản
phát hành
bằng
chữ số Ả Rập nếu là
văn bản
mật, tối mật, tuyệt mật.
Mẫu
số 16. Lệnh của Chủ tịch nước (bố cục không có điều)
|

|
|
|
CHỦ TỊCH NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../20...(1)/L-CTN
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
LỆNH
Về
việc ………..........(2)
CHỦ
TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
...............................................................................................(3)(nếu
có);
Căn cứ Nghị quyết
………………………………………………..của Quốc hội (nếu có);
Căn cứ Pháp lệnh……………………………………………………………….....(nếu
có);
Căn cứ Nghị quyết………………………….của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);
Xét đề nghị của……………………………………………………………………..(nếu
có);
NAY ……………….:
……………………(4)
|
|
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành văn bản.
(2) Tên gọi của Lệnh.
(3) Tên gọi và số, ký hiệu của luật.
(4) Nội dung văn bản.
Mẫu
số 17. Lệnh của Chủ tịch nước (bố cục theo điều)
|

|
|
|
CHỦ TỊCH NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../20...(1)/L-CTN
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
LỆNH
Về việc ....................(2)
CHỦ
TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
...............................................................................................(3)(nếu
có);
Căn cứ Nghị quyết
………………………………………………..của Quốc hội (nếu có);
Căn cứ Pháp lệnh……………………………………………………………….....(nếu
có);
Căn cứ Nghị quyết………………………….của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);
Xét đề nghị của……………………………………………………………………..(nếu
có);
LỆNH:
Điều 1. (Tên của điều
…………………………………………………………………….. (4)
Điều ... (Tên của điều)
………………………………………………………………………..
|
|
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành văn bản.
(2) Tên gọi của Lệnh.
(3) Tên gọi và số, ký hiệu của luật.
(4) Nội dung văn bản.
Mẫu
số 18. Quyết định của Chủ tịch nước
|

|
|
|
CHỦ TỊCH NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../20...(1)/L-CTN
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc ………............(2)
CHỦ
TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã
được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật
...............................................................................................(3)(nếu
có);
Căn cứ Nghị quyết
………………………………………………..của Quốc hội (nếu có);
Căn cứ Pháp lệnh……………………………………………………………….....(nếu
có);
Căn cứ Nghị quyết………………………….của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);
Xét đề nghị của……………………………………………………………………..(nếu
có);
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều
…………………………………………………………………….. (4)
Điều ... (Tên của điều)
………………………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
-
………………..;
- Lưu: HC,….(5),….(6).
|
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
(Ký
và đóng dấu)
Họ
và
tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành văn bản.
(2) Tên gọi của Quyết định.
(3) Tên gọi và số, ký hiệu của luật.
(4) Nội dung văn bản.
(5) Ghi chữ viết tắt tên vụ, đơn vị soạn
thảo hoặc chủ trì
soạn
thảo văn bản.
(6) Ghi số lượng bản phát hành bằng chữ số Ả Rập
nếu là văn
bản
mật, tối mật, tuyệt mật.
Mẫu
số 19. Phụ lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật
Phụ
lục
(Ban
hành kèm theo ………….(1))
Phụ
lục
I (nếu
có)
(TÊN
CỦA
PHỤ LỤC)
(2)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Phụ
lục
II (nếu
có)
(TÊN
CỦA
PHỤ LỤC)
(2)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Ghi chú:
(1) Tên của văn bản ban
hành phụ lục kèm theo.
(2) Nội dung của phụ
lục.
Phụ lục III
MẪU VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, TÒA ÁN DÂN
TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN,
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH [107]
(Kèm
theo Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
|
I. MẪU VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP
LUẬT
BAN HÀNH
MỚI,
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THAY THẾ
|
|
Mẫu số 01
|
Nghị định của Chính phủ (quy định
trực tiếp)
|
|
Mẫu số 02
|
- Nghị định của Chính phủ (ban hành Quy chế/Điều lệ/Danh
mục...)
- Quy chế/Điều lệ/Danh
mục... ban hành
kèm theo Nghị
định của Chính
phủ
|
|
Mẫu số 03
|
Nghị quyết của
Chính phủ
|
|
Mẫu số 04
|
Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
Mẫu số 05
|
Quyết định của
Thủ tướng Chính
phủ
(quy định trực tiếp)
|
|
Mẫu số 06
|
- Quyết định của
Thủ tướng Chính
phủ
(ban hành
Quy định/Quy
chế/Điều lệ/Danh mục...)
- Quy định/Quy chế/Điều
lệ/Danh mục... ban hành
kèm theo Quyết
định của Thủ tướng Chính
phủ
|
|
Mẫu số 07
|
Nghị quyết của Hội
đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao
|
|
Mẫu số 08
|
Thông tư của Chánh án Tòa án nhân
dân tối
cao (quy định trực tiếp)
|
|
Mẫu số 09
|
- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân
dân tối
cao (ban hành
Quy định/Quy
chế...)
- Quy định/Quy chế...
ban hành
kèm theo Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
|
|
Mẫu số 10
|
Thông tư của Viện trưởng
Viện kiểm sát
nhân dân tối
cao (quy định trực tiếp)
|
|
Mẫu số 11
|
- Thông tư của Viện trưởng
Viện kiểm sát
nhân dân tối
cao (ban hành
Quy định/Quy
chế...)
- Quy định/Quy chế...
ban hành
kèm theo Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
|
Mẫu số 12
|
Thông tư của Tổng Kiểm
toán nhà
nước
(quy định trực tiếp)
|
|
Mẫu số 13
|
- Thông tư của Tổng Kiểm
toán nhà
nước
(ban hành
chuẩn
mực kiểm toán
nhà nước/quy
trình kiểm toán)
- Quy định chuẩn mực
kiểm toán
nhà nước,
quy trình
kiểm
toán ban
hành kèm theo Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước
|
|
Mẫu số 14
|
Thông tư của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (quy định trực tiếp)
|
|
Mẫu số 15
|
- Thông tư của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (ban hành Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh
mục...)
- Quy định/Quy chế/Điều
lệ/Danh mục... ban hành
kèm theo Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
|
|
Mẫu số 16
|
Thông tư liên
tịch
giữa Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng
Kiểm toán
nhà nước,
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
|
|
Mẫu số 17
|
Nghị quyết của Hội
đồng nhân
dân các cấp
(quy định trực tiếp)
|
|
Mẫu số 18
|
- Nghị quyết của Hội
đồng nhân
dân các cấp
(ban hành
Quy định/Quy
chế...)
- Quy định/Quy chế...
ban hành
kèm theo Nghị
quyết của Hội đồng nhân
dân các cấp
|
|
Mẫu số 19
|
Quyết định của Ủy
ban nhân
dân các cấp
(quy định trực tiếp)
|
|
Mẫu số 20
|
- Quyết định của Ủy
ban nhân
dân các cấp
(ban hành
Quy định/Quy
chế...)
- Quy định/Quy chế...
ban hành
kèm theo Quyết
định của Ủy ban nhân
dân các cấp
|
|
Mẫu số 21
|
Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh (quy định trực tiếp)
|
|
Mẫu số 22
|
- Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh (ban hành
Quy định/Quy
chế...)
- Quy định/Quy chế...
ban hành
kèm theo Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
II. MẪU VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
|
|
Mẫu số 23
|
Văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của một văn bản (văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân cấp
tỉnh)
|
|
Mẫu số 24
|
Văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của nhiều văn bản (văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân cấp
tỉnh)
|
|
Mẫu số 25
|
Văn bản quy phạm
pháp luật bãi bỏ văn bản/các văn bản (văn bản
quy phạm pháp
luật
của Chính
phủ,
Thủ tướng Chính
phủ,
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân cấp
tỉnh)
|
|
III. MẪU PHỤ LỤC
|
|
Mẫu số 26
|
Phụ lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm
pháp luật
|
I.
MẪU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH MỚI, VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THAY THẾ
Mẫu
số 01. Nghị định của Chính phủ (quy định trực tiếp)
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../20...(1)/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……(1)
|
NGHỊ ĐỊNH
…………..…(2)
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính
phủ
số..........................................................................;
Căn cứ
…………………………………………………………………………………..(3);
Theo đề nghị của..................................................................................................(4);
Chính phủ ban hành Nghị định
………………………………………………………(2).
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1. ………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều ... (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
………………..;
- ………………..;
- Lưu: VT, ….(5). A.XX(6).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của nghị định.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành nghị định.
(4) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghị định.
(5) Chữ viết tắt tên đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ phối hợp trình dự thảo nghị định
và số lượng bản
lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 02. Nghị định của Chính phủ (ban hành Quy chế/Điều lệ/Danh mục...)
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../20...(1)/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …(1)
|
NGHỊ ĐỊNH
……………….(2)
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính
phủ
số................................................................................;
Căn cứ........................................................................................................................(3);
Theo đề nghị của
......................................................................................................(4);
Chính phủ ban hành Nghị định
................................................................................
(2).
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định
này ……………………………………………..(5)
…………………………………………………………………………………………
Điều 2 ………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
Điều… …………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
………………..;
- ………………..;
- Lưu: VT, ….(6). A.XX(7).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của nghị định.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành nghị định.
(4) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghị định.
(5) Tên Quy chế/Điều lệ/Danh mục...
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ phối hợp trình dự thảo nghị định
và số lượng bản
lưu.
(7) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Quy chế/Điều lệ/Danh mục...
ban hành
kèm theo Nghị định của Chính phủ
|
(*) CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY
CHẾ/ĐIỀU
LỆ/DANH MỤC
……………………….(1)
(Kèm
theo Nghị
định số.../20.../NĐ-CP)
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều ... (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ghi chú:
(*) Đóng dấu treo.
(1) Tên Quy chế/Điều lệ/Danh mục...
Mẫu
số 03. Nghị quyết của Chính phủ
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../20...(1)/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …(1)
|
NGHỊ QUYẾT
…………………(2)
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính
phủ
số...........................................................;
Căn cứ...................................................................................................(3);
Theo đề nghị của
...................................................................................(4);
Chính phủ ban hành Nghị quyết
............................................................(2).
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều ... (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
………………..;
- ………………..;
- Lưu: VT, ….(5). A.XX(6).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của nghị quyết.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành nghị quyết.
(4) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghị quyết.
(5) Chữ viết tắt tên đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ phối hợp trình dự thảo nghị quyết
và số lượng bản
lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 04. Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
CHÍNH PHỦ - ĐOÀN CHỦ TỊCH
ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...(*)/20...(1)/NQLT-CP-
ĐCTUBTƯMTTQVN
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …(1)
|
NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH
……………………..(2)
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính
phủ
số...........................................................;
Căn cứ Luật Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam số. ..............................................;
Căn cứ.....................................................................................................(3);
Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch........................................................................................................(2).
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a) ………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều ... (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT
NAM
CHỦ TỊCH (4b)
(Chữ ký,
dấu)
Họ và tên
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG (4a)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
|
Nơi nhận:
-
………………..;
- Lưu: VT, ….(5). A.XX(6).
|
|
Ghi chú:
(*) Nghị quyết liên tịch được đăng ký và ghi số thứ tự theo hệ
thống quản lý
văn bản
quy phạm pháp
luật
của Chính
phủ.
(1) Năm ban hành nghị quyết liên tịch.
(2) Tên gọi của nghị quyết
liên tịch.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản.
(4a) Là vị trí ký của cơ quan chủ
trì soạn thảo; (4b) Là vị trí ký của cơ quan phối
hợp.
(5) Chữ viết tắt tên đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ; chữ viết tắt
tên đơn vị thuộc Đoàn Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp trình dự thảo nghị quyết liên tịch và số lượng bản
lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 05. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (quy định trực tiếp)
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../20...(1)/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …(1)
|
QUYẾT ĐỊNH
………………...(2)
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính
phủ
số...........................................................;
Căn cứ....................................................................................................(3);
Theo đề nghị của....................................................................................(4);
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
………………………………(2).
Phần I (nếu có)
(Tên
của
phần)
Chương
I (nếu có)
(Tên
của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên
của
mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên
của
tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1. ………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều ... (Tên của điều)
1.
………………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
………………..;
- ………………..;
- Lưu: VT, ….(5). A.XX(6).
|
THỦ TƯỚNG
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của quyết định.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản.
(4) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo quyết định.
(5) Chữ viết tắt tên đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ phối hợp trình dự thảo văn bản
và số lượng bản
lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 06. Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ (ban hành Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục...)
|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../20.....(1)/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .......(1)
|
QUYẾT ĐỊNH
....................................
(2)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số ........................................................................
;
Căn cứ ....................................
(3);
Theo đề nghị của ....................................
(4);
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ....................................
(2).
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này .............................................................................
(5)
................................................................................................................................................
Điều 2 ............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều. ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(6).
A.XX(7).
|
THỦ TƯỚNG
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của quyết định.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(4) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ chủ trì soạn thảo quyết định.
(5) Tên Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục...
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị thuộc Văn
phòng Chính phủ phối hợp trình dự thảo văn bản và số lượng bản lưu.
(7) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục... ban
hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
(*) THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY ĐỊNH/QUY CHẾ/ĐIỀU
LỆ/DANH MỤC
....................................
(1)
(Kèm theo Quyết
định số .../20.../QĐ-TTg)
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1. ................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ghi chú:
(*) Đóng dấu treo.
(1) Tên Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục...
Mẫu số 07. Nghị
quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
|
HỘI ĐỒNG THẨM
PHÁN
TÒA
ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../20.....(1)/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .......(1)
|
NGHỊ QUYẾT
.................................... (2)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số
........................................................................;
Căn cứ ................................................................................................................................. (3);
Để áp dụng đúng và thống nhất quy định ............................................................................ (4);
Sau khi có ý kiến của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
ban hành Nghị quyết... (2).
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1. ................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(5). A.XX(6).
|
TM. HỘI ĐỒNG
THẨM PHÁN
CHÁNH
ÁN
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của nghị quyết.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(4) Quy định cần hướng dẫn áp dụng.
(5) Chữ viết tắt tên đơn vị của Tòa án
nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo nghị quyết và số lượng bản lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 08.
Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (quy định trực tiếp)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số : ..../20......(1)/TT-TANDTC
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .........(1)
|
THÔNG TƯ
.................................... (2)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số........................................................................ ;
Căn cứ..................................................................................................................................... (3);
Theo đề nghị của ...................................................................................................................
(4);
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban
hành Thông tư......................................................... (2).
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(5). A.XX(6).
|
CHÁNH ÁN
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của thông tư.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo thông tư.
(5) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì soạn
thảo và số lượng bản lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 09.
Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (ban hành Quy định/Quy chế...)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số : ..../20......(1)/TT-TANDTC
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .........(1)
|
THÔNG TƯ
.......................................(2)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số................................................................................ ;
Căn cứ.....................................................................................................................................(3);
Theo đề nghị của .....................................................................................................................(4);
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban
hành Thông tư..........................................................(2).
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này ..............................................................................(5)
................................................................................................................................................
Điều 2. .........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(6). A.XX(7).
|
CHÁNH ÁN
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của thông tư.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo thông tư.
(5) Tên Quy định/Quy chế.
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì soạn
thảo và số lượng bản lưu.
(7) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Quy định/Quy chế... ban hành kèm theo
Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
|
(*)TÒA ÁN NHÂN
DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY ĐỊNH/QUY CHẾ
.................................... ; (1)
(Kèm theo Thông
tư số.../20.../TT-TANDTC)
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1. ................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ghi chú:
(*) Đóng dấu treo.
(1) Tên của Quy định/Quy chế...
Mẫu số 10.
Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (quy định trực tiếp)
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN
DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số : ..../20......(1)/TT-VKSNDTC
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .........(1)
|
THÔNG TƯ
.................................... (2)
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân
dân số........................................................................;
Căn cứ.................................................................................................................................... (3);
Theo đề nghị của ....................................................................................................................(4);
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Thông tư............................................ (2).
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1. ................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(5). A.XX(6).
|
VIỆN TRƯỞNG
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của thông tư.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo thông tư.
(5) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì soạn
thảo và số lượng bản lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 11.
Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (ban hành Quy định/Quy
chế...)
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN
DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số : ..../20......(1)/TT-VKSNDTC
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .........(1)
|
THÔNG TƯ
.................................... (2)
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân
dân số......................................................................... ;
Căn cứ...................................................................................................................................... (3);
Theo đề nghị của...................................................................................................................... (4);
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Thông tư............................................. (2).
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này ..............................................................................(5)
................................................................................................................................................
Điều 2. .........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(6). A.XX(7).
|
VIỆN TRƯỞNG
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của thông tư.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo thông tư.
(5) Tên Quy định/Quy chế...
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì soạn
thảo và số lượng bản lưu.
(7) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Quy định/Quy chế... ban hành kèm theo
Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
(*) VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN
DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY ĐỊNH/QUY CHẾ
....................................
(1)
(Kèm theo Thông
tư
số .../20.../TT-VKSNDTC)
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1. ................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ghi chú:
(*) Đóng dấu treo.
(1) Tên Quy định/Quy chế...
Mẫu số 12.
Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước (quy định trực tiếp)
|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../20...(1)/TT-KTNN
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ........(1)
|
THÔNG TƯ
....................................
(2)
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số........................................................................................ ;
Căn cứ................................................................................................................................... (3);
Theo đề nghị của.................................................................................................................. (4);
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Thông
tư..................................................................... (2).
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(5). A.XX(6).
|
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của thông tư.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ
trì soạn thảo thông tư
(5) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì soạn
thảo và số lượng bản lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 13.
Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước (ban hành chuẩn mực kiểm toán nhà nước/quy
trình kiểm toán)
|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../20...(1)/TT-KTNN
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ........(1)
|
THÔNG TƯ
.................................... (2)
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số........................................................................................... ;
Căn cứ.................................................................................................................................... (3);
Theo đề nghị của.................................................................................................................... (4);
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Thông
tư....................................................................... (2).
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này ..............................................................................(5)
................................................................................................................................................
Điều 2. .........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(6). A.XX(7).
|
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Năm ban hành.
(2) Tên gọi của thông tư.
(3) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo.
(5) Tên chuẩn mực kiểm toán nhà nước/quy
trình kiểm toán.
(6) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì soạn
thảo và số lượng bản lưu.
(7) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước/quy
trình kiểm toán ban hành kèm theo Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước
|
(*) KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY ĐỊNH CHUẨN
MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC/ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
.................................... (1)
(Kèm theo Thông
tư số.../20.../TT-KTNN)
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ghi chú:
(*) Đóng dấu treo.
(1) Số và tên gọi của chuẩn mực kiểm
toán nhà nước/quy trình kiểm toán.
Mẫu số 14.
Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (quy định trực tiếp)
|
BỘ, CƠ QUAN
NGANG BỘ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../20...(2)/TT-...(3)
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
THÔNG TƯ
.................................... (4)
Căn cứ..................................................................................................................................... (5);
Theo đề nghị của...................................................................................................................... (6);
Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
ban hành Thông tư.................................................. (4).
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(7). A.XX(8).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên bộ, cơ quan ngang bộ ban hành
thông tư.
(2) Năm ban hành.
(3) Chữ viết tắt tên bộ, cơ quan ngang bộ
ban hành thông tư.
(4) Tên gọi của thông tư.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo thông tư.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì soạn
thảo và số lượng bản lưu.
(8) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 15.
Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành Quy định/Quy chế/Điều
lệ/Danh mục...
|
BỘ, CƠ QUAN
NGANG BỘ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../20...(2)/TT-...(3)
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
THÔNG TƯ
.................................... (4)
Căn cứ...................................................................................................................................... (5);
Theo đề nghị của..................................................................................................................... (6);
Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
ban hành Thông tư................................................ (4).
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này ..............................................................................(7)
................................................................................................................................................
Điều 2. .........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(8). A.XX(9).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên bộ, cơ quan ngang bộ ban hành
thông tư.
(2) Năm ban hành.
(3) Chữ viết tắt tên bộ, cơ quan ngang bộ
ban hành thông tư.
(4) Tên gọi của thông tư.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo thông tư.
(7) Tên Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục...
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì soạn
thảo và số lượng bản lưu.
(9) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục... ban
hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
|
(*) BỘ, CƠ QUAN
NGANG BỘ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY ĐỊNH/QUY CHẾ/ĐIỀU
LỆ/DANH MỤC...
.......................................(2)
(Kèm theo Thông
tư số.../20.../TT-...)
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ghi chú:
(*) Đóng dấu treo.
(1) Tên bộ, cơ quan ngang bộ.
(2) Tên Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục...
Mẫu số 16.
Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ
|
CƠ QUAN - CƠ
QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...(2).../20...(3)/TTLT-...(4)
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ........(3)
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
.................................... (5)
Căn cứ.......................................................................................................................................
(6);
...................................................................................................................................................
(7)
liên tịch ban hành .................................................................................................................
(5).
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (8b)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (8a)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
|
Nơi
nhận:
-
.........................;
-
Lưu: VT ...(9). A.XX(10).
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ trì và tên cơ quan tham gia ban
hành thông tư liên tịch.
(2) Thông tư liên tịch được đăng ký và
ghi số thứ tự tại
văn thư của cơ quan chủ trì soạn thảo.
(3) Năm ban hành.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan chủ trì và
tên cơ quan tham gia ban hành thông tư liên tịch.
(5) Tên gọi của thông tư liên tịch.
(6) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(7) Tên các cơ quan ban hành thông tư
liên tịch
(8a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo
thông tư liên tịch.
(8b) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan
đồng ban hành thông tư liên tịch.
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo
thuộc cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức tham gia và số lượng bản
lưu. Thông tư liên tịch được lưu tại cơ quan chủ trì soạn thảo; lưu hồ sơ tại
đơn vị soạn thảo của cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức tham gia ban
hành.
(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 17. Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp các cấp (quy định trực tiếp)
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../20...(2)/NQ-HĐND
|
........(3), ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
NGHỊ QUYẾT
.................................... (4)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số........................................................................ ;
Căn cứ...................................................................................................................................... (5);
Xét Tờ trình ....................................; Báo cáo thẩm
tra của
................................; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết......................................................................... (4).
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân
dân...(1) khóa..., Kỳ họp
thứ... thông qua ngày... tháng... năm...
|
Nơi
nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(6). A.XX(7).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố, xã phường, đặc
khu ban hành nghị quyết.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố, xã,
phường, đặc khu ban hành nghị quyết.
(4) Tên gọi của nghị quyết.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(6) Số lượng bản lưu.
(7) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 18. Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (ban hành Quy định/Quy chế...)
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../20...(2)/NQ-HĐND
|
........(3), ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
NGHỊ QUYẾT
....................................(4)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số......................................................................... ;
Căn cứ....................................................................................................................................... (5);
Xét Tờ trình ....................................; Báo cáo thẩm
tra của
....................................; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết................................................................................ (4).
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này ..............................................................................(6)
................................................................................................................................................
Điều 2. .........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều. ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân
dân...(1) khóa..., Kỳ họp
thứ... thông qua ngày...tháng...năm...
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(7). A.XX(8).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc
khu ban hành nghị quyết.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố, xã,
phường, đặc khu ban hành nghị quyết.
(4) Tên gọi của nghị quyết.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(6) Tên Quy định/Quy chế...
(7) Số lượng bản lưu.
(8) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Quy định/Quy chế... ban hành kèm theo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp
|
(*) HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY ĐỊNH/QUY CHẾ...
(Ban hành kèm
theo Nghị quyết số
.../20.../NQ-HĐND)
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ghi chú:
(*) Đóng dấu treo.
(1) Tên tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc
khu ban hành Quy định/Quy chế...
(2) Tên Quy định/Quy chế...
Mẫu số 19. Quyết
định của Ủy ban nhân dân các cấp (quy định trực tiếp)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../20...(2)/QĐ-UBND
|
........(3), ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
QUYẾT ĐỊNH
....................................(4)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số.........................................................................;
Căn cứ..................................................................................................................................... (5);
Theo đề nghị của.................................................................................................................... (6);
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định.................................................................................. (4).
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(7). A.XX(8).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc
khu ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố, xã,
phường, đặc khu ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo quyết định.
(7) Chữ viết tắt đơn vị chủ trì soạn thảo
và số lượng bản lưu.
(8) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 20. Quyết
định của Ủy ban nhân dân các cấp (ban hành Quy định/Quy chế...)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../20...(2)/QĐ-UBND
|
........(3), ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
QUYẾT ĐỊNH
.................................... (4)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số.......................................................................;
Căn cứ.................................................................................................................................... (5);
Theo đề nghị của ................................................................................................................... (6);
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định.................................................................................. (4).
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này ..............................................................................(7)
................................................................................................................................................
Điều 2. .........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều. ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(8). A.XX(9).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc
khu ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố, xã,
phường, đặc khu ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo quyết định.
(7) Tên Quy định/Quy chế...
(8) Chữ viết tắt đơn vị chủ trì soạn thảo
và số lượng bản lưu.
(9) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Quy định/Quy chế... ban hành kèm theo
Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp
|
(*) ỦY BAN NHÂN
DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY ĐỊNH/QUY CHẾ...
.....................................(2)
(Ban hành kèm
theo Quyết định số.../20.../QĐ-UBND)
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có) (Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ghi chú:
(*) Đóng dấu treo.
(1) Tên tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc
khu ban hành Quy định/Quy chế....
(2) Tên Quy định/Quy chế...
Mẫu số 21. Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../20...(2)/QĐ-CTUBND
|
........(3), ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
QUYẾT ĐỊNH
.................................... (4)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số........................................................................;
Căn cứ...................................................................................................................................... (5);
Theo đề nghị của
..................................................................................................................... (6);
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định...................................................................... (4).
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(7). A.XX(8).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo quyết định.
(7) Chữ viết tắt đơn vị chủ trì soạn thảo
và số lượng bản lưu.
(8) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 22. Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ban hành Quy định/Quy chế...)
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../20...(2)/QĐ-CTUBND
|
........(3), ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
QUYẾT ĐỊNH
.................................... (4)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số........................................................................;
Căn cứ.................................................................................................................................... (5);
Theo đề nghị của.................................................................................................................... (6);
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định.................................................................... (4).
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này ..............................................................................(7)
................................................................................................................................................
Điều 2. .........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(8). A.XX(9).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ
trì soạn thảo quyết định.
(7) Tên Quy định/Quy chế...
(8) Chữ viết tắt đơn vị chủ trì soạn thảo
và số lượng bản lưu.
(9) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Quy định/Quy chế... ban hành kèm theo
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
(*) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY ĐỊNH/QUY CHẾ...
.........................................(2)
(Ban hành kèm
theo Quyết định số.../20.../QĐ-CTUBND)
Phần I (nếu có)
(Tên của phần)
Chương I (nếu có)
(Tên của
chương)
Mục 1 (nếu có)
(Tên của mục)
Tiểu mục 1 (nếu có)
(Tên của tiểu mục)
Điều 1. (Tên của điều)
1. ................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều ... (Tên của điều)
1.
................................................................................................................................................
a) ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ghi chú:
(*) Đóng dấu treo của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố.
(1) Tên tỉnh, thành phố.
(2) Tên Quy định/Quy chế...
II. MẪU VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mẫu số 23. Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản (văn bản
quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh)
|
CƠ QUAN… (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../20...(2)/...(3)
|
......(4), ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
VĂN BẢN (5)
Sửa đổi, bổ
sung một số điều của...(6)/Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định/Quy chế/Điều
lệ/Danh mục... ban hành kèm theo...(6)
Căn cứ................................................................................................................................... (7);
Theo đề nghị của................................................................................................................... (8);
...(1) ban hành (5)
Sửa đổi, bổ sung một số điều của... (6)/Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định/Quy
chế/Điều lệ/Danh mục... ban hành kèm theo...(6).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung/Bãi bỏ Điều.../một
số điểm, khoản của Điều .../một số khoản của Điều...
................................................................................................................................................
Điều... Sửa đổi, bổ sung/Bãi bỏ Điều.../một
số điểm, khoản của Điều.../một số khoản của Điều...
................................................................................................................................................
Điều... Điều khoản thi hành
1. (5) này có hiệu lực thi hành từ
ngày...tháng...năm ....................................
Điều... Điều khoản chuyển tiếp (nếu có)
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, .... A.XX(*).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan ban hành văn bản/Ghi “THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ” đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ/Ghi “CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN” và tên tỉnh, thành phố đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
(2) Năm ban hành.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản - tên
cơ quan, người ban hành văn bản.
(4) Địa danh nơi cơ quan ban hành văn bản
đóng trụ sở.
(5) Tên loại văn bản.
(6) Tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ
sung.
(7) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(8) Cơ quan đề nghị ban hành văn bản (nếu
có).
(*) Việc lưu văn bản, số lượng phát hành
được thực hiện theo các mẫu văn bản tương ứng.
Mẫu số 24. Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều văn bản (văn bản
quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh)
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../20...(2)/...(3)
|
......(4), ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
VĂN BẢN (5)
Sửa đổi, bổ
sung một số điều của...(6), (7) và (n)/Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định/Quy
chế/Điều lệ/Danh mục... ban hành kèm theo...(6), (7) và (n)
Căn cứ....................................................................................................................................... (8);
Theo đề nghị của....................................................................................................................... (9);
...(1) ban hành (5) sửa đổi, bổ sung một
số điều của...(6), (7) và (n)/Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định/Quy chế/Điều
lệ/Danh mục... ban hành kèm theo...(6), (7) và (n).
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ...(6)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung/Bãi bỏ Điều.../một
số điểm, khoản của Điều .../một số khoản của Điều...
................................................................................................................................................
Điều... Sửa đổi, bổ sung/Bãi bỏ Điều.../một
số điểm, khoản của Điều .../một số khoản của Điều...
................................................................................................................................................
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA...(7)
Điều... Sửa đổi, bổ sung/Bãi bỏ Điều.../một
số điểm, khoản của Điều .../một số khoản của Điều...
................................................................................................................................................
Điều... Sửa đổi, bổ sung/Bãi bỏ Điều.../một
số điểm, khoản của Điều .../một số khoản của Điều...
................................................................................................................................................
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều... Điều khoản thi hành
1. (5) này có hiệu lực thi hành từ
ngày... tháng...năm....
Điều... Điều khoản chuyển tiếp (nếu có)
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ... A.XX(*).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan ban hành văn bản/Ghi “THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ” đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ/Ghi “CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN” và tên tỉnh, thành phố đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
(2) Năm ban hành.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản, tên
cơ quan, người ban hành văn bản.
(4) Địa danh nơi cơ quan ban hành văn bản
đóng trụ sở.
(5) Tên loại văn bản.
(6) , (7), (n) Tên gọi của văn bản được
sửa đổi, bổ sung.
(8) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(9) Cơ quan đề nghị ban hành văn bản (nếu
có).
(*) Việc lưu văn bản, số lượng phát hành
được thực hiện theo các mẫu văn bản tương ứng.
Mẫu số 25. Văn
bản quy phạm pháp luật bãi bỏ văn bản/các văn bản (văn bản quy phạm pháp luật của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../20...(2)/...(3)
|
......(4), ngày ... tháng ... năm ........(2)
|
VĂN BẢN (5)
Bãi bỏ (6), (7)
và
n
Căn cứ...................................................................................................................................... (8);
Theo đề nghị của ....................................................................................................................
(9);
...(1) ban hành (5) bãi bỏ...(6), (7) và
n.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản/các văn bản
Bãi bỏ toàn bộ (6), (7) và n.
Điều ... Bãi bỏ một phần văn bản/các văn
bản
1. Bãi bỏ điều/khoản/điểm của...(6)
2. Bãi bỏ điều/khoản/điểm của...(7)
n. Bãi bỏ điều/khoản/điểm của...(n)
Điều ... Điều khoản thi hành
1. (5) này có hiệu lực thi hành từ
ngày... tháng ... năm...
Điều ... Điều khoản chuyển tiếp (nếu có)
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ... A.XX(*).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan ban hành văn bản/Ghi “THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ” đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ/Ghi “CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN” và tên tỉnh, thành phố đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
(2) Năm ban hành.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản - tên
cơ quan, người ban hành văn bản.
(4) Địa danh nơi cơ quan ban hành văn bản
đóng trụ sở.
(5) Tên loại văn bản.
(6), (7), (n) Tên gọi của văn bản được sửa
đổi, bổ sung.
(8) Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản.
(9) Cơ quan đề nghị ban hành văn bản (nếu
có).
(*) Việc lưu văn bản, số lượng phát hành
được thực hiện theo các mẫu văn bản tương ứng.
III. MẪU PHỤ LỤC
Mẫu số 26. Phụ
lục ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật
Phụ lục
(Ban hành kèm
theo
.................................... (1))
Phụ lục I (nếu có)
(TÊN CỦA PHỤ LỤC)
(2)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Phụ lục II (nếu có)
(TÊN CỦA PHỤ LỤC)
(2)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ghi chú:
(1) Tên của văn bản ban hành phụ lục kèm
theo.
(2) Nội dung của phụ lục.
Phụ
lục IV
MẪU MỘT SỐ TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ CHÍNH SÁCH, HỒ SƠ DỰ ÁN, DỰ
THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT [108]
(Kèm
theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình chính sách của luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo đánh giá tác động của chính
sách
|
|
Mẫu số 04
|
Bản thuyết minh quy phạm hóa chính
sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
thực hiện quy trình xây dựng chính sách
|
|
Mẫu số 05
|
Bản thuyết minh quy phạm hóa chính
sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
không thực hiện quy trình xây dựng chính sách
|
|
Mẫu số 06
|
Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc
phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm bình đẳng giới, việc thực hiện
chính sách dân tộc trong dự án, dự thảo
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo rà soát các chủ trương, đường
lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến
chính sách, dự thảo
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật
|
|
Mẫu số 09
|
Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã
hội
|
|
Mẫu số 10
|
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn chính sách/Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự án, dự thảo văn bản
quy phạm
|
|
Mẫu số 11
|
Bản so sánh dự thảo luật, pháp lệnh,
nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, pháp lệnh, nghị quyết hiện
hành
|
|
Mẫu số 12
|
Bản so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành mới với văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành
|
Mẫu số 01. Tờ
trình chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............../TTr-...(2)
|
...............(3), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
TỜ TRÌNH
Chính sách của
...(4)
Kính gửi:
.................................... (5)
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, ...(1) kính trình...(5) chính sách của...(4) như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
2. Cơ sở thực tiễn
II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHÍNH
SÁCH
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA CHÍNH
SÁCH
IV. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
V. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH
1. Chính sách 1: Tên chính sách
- Mục tiêu của chính sách
- Nội dung của chính sách
- Các giải pháp thực hiện chính sách
- Giải pháp tối ưu được lựa chọn và lý
do lựa chọn
2. Chính sách 2: .......................................................................................................................
n. Chính sách n: .......................................................................................................................
VI. NHỮNG NỘI DUNG BỔ SUNG MỚI SO VỚI HỒ
SƠ CHÍNH SÁCH GỬI THẨM ĐỊNH (NẾU CÓ)*
VII. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
CHO VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
VIII. THỜI GIAN DỰ KIẾN TRÌNH QUỐC HỘI DỰ
ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN (nếu có)
Trên đây là Tờ trình chính
sách...(4),...(1) xin kính
trình...(5) xem xét, quyết định.
(Xin gửi kèm theo:...(6)).
|
Nơi nhận:
-
.Như trên;
- .................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(7). A.XX(8).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
* Mục này chỉ có trong tờ trình trình
Chính phủ.
(1) Tên cơ quan, tổ chức lập đề xuất
chính sách.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách.
(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức lập đề
xuất chính sách đóng trụ sở.
(4) Tên dự án luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
(5) Tên cơ quan có thẩm quyền xem xét đề
xuất chính sách.
(6) Các tài liệu theo quy định của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
(7) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách và số lượng bản lưu.
(8) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02. Tờ
trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............../TTr-...(2)
|
...............(3), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
TỜ TRÌNH
Dự án, dự thảo...(4)
Kính gửi:
.................................... (5)
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, ...(1) kính trình...(5) dự án, dự thảo...(4) như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
2. Cơ sở thực tiễn
II. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG
DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN
1. Mục đích ban hành văn bản
2. Quan điểm xây dựng dự án, dự thảo văn
bản
III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ ÁN, DỰ THẢO
VĂN BẢN
IV. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG
CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
2. Bố cục của dự thảo văn bản
3. Nội dung cơ bản
(Đối với dự án, dự thảo luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định,
nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các nội dung cơ bản
của tờ trình được bố cục theo quy định tại khoản 2
hoặc khoản 3 Điều 6 Nghị định này và các nội dung khác (nếu có)).
V. NHỮNG NỘI DUNG BỔ SUNG MỚI SO VỚI DỰ
THẢO VĂN BẢN GỬI THẨM ĐỊNH (NẾU CÓ)*
VI. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
CHO VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ THỜI GIAN TRÌNH THÔNG QUA/BAN HÀNH
Trên đây là Tờ trình về dự án, dự thảo...(4),
...(1) xin kính trình...(5) xem xét, quyết định.
(Xin gửi kèm theo: .........(6)).
|
Nơi nhận:
-
.Như trên;
- .................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(7). A.XX(8).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
* Mục này có trong tờ trình trình Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình dự án, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức
trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình
dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng trụ sở.
(4) Tên dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
(5) Tên cơ quan có thẩm quyền xem xét dự
án, dự thảo văn bản.
(6) Các tài liệu theo quy định của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
(7) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức
trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và số lượng bản lưu.
(8) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 03. Báo
cáo đánh giá tác động của chính sách
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............../BC-...(2)
|
...............(3), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO
Đánh giá tác động
của chính sách...(4)
I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
1. Bối cảnh xây dựng chính sách
- Bối cảnh quốc tế, khu vực liên quan đến
các chính sách (nếu có).
- Bối cảnh trong nước (chính trị, pháp
lý, kinh tế - xã hội,...) liên quan đến các chính sách.
2. Mục tiêu xây dựng chính sách
II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
1. Chính sách 1: Tên chính sách
1.1. Đánh giá tác động:
a) Giải pháp 1:
- Tác động đối với hệ thống pháp luật:
- Tác động về kinh tế - xã hội:
- Tác động về giới (nếu có):
- Tác động của thủ tục hành chính (nếu
có):
n) Giải pháp n:
- Tác động đối với hệ thống pháp luật:
- Tác động về kinh tế - xã hội:
- Tác động về giới (nếu có):
- Tác động của thủ tục hành chính (nếu
có):
1.2. Giải pháp tối ưu được lựa chọn và
lý do lựa chọn giải pháp.
2. Chính sách 2:
n. Chính sách n:
III. PHỤ LỤC
Các bảng, biểu tính toán chi phí và lợi
ích của các giải pháp (nếu có).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(5). A.XX(6).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức lập đề xuất
chính sách.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách.
(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức lập đề
xuất chính sách đóng trụ sở.
(4) Tên luật, nghị quyết của Quốc hội;
pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách và số lượng bản lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 04. Bản
thuyết minh quy phạm hóa chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện quy trình xây dựng chính sách
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............(2), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BẢN THUYẾT MINH
QUY PHẠM HÓA CHÍNH SÁCH CỦA...(3)
|
TÊN CHÍNH
SÁCH
|
NỘI DUNG, GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐƯỢC LỰA CHỌN
|
DỰ KIẾN QUY
PHẠM HÓA NỘI DUNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐƯỢC
LỰA CHỌN TRONG DỰ THẢO VĂN BẢN
|
|
Chính sách 1:...
|
|
|
|
Chính sách 2:...
|
|
|
|
Chính sách n:...
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức lập đề xuất
chính sách.
(2) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức lập đề
xuất chính sách đóng trụ sở.
(3) Tên luật, nghị quyết của Quốc hội;
pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Mẫu số 05. Bản
thuyết minh quy phạm hóa chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thực hiện quy trình xây dựng chính sách
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............(2), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
*BẢN THUYẾT
MINH QUY PHẠM HÓA CHÍNH SÁCH CỦA...(3)
|
TÊN CHÍNH
SÁCH NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
|
QUY ĐỊNH
TRONG DỰ THẢO VĂN BẢN
|
TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH TRONG CÁC QUY ĐỊNH
|
|
Chính sách 1:...
|
(Quy định hoặc
nhóm quy định)
|
Nêu tóm tắt các tác động sau: tác động
đối với hệ thống pháp luật (nếu có); tác động về kinh tế - xã hội (nếu có):
tác động về giới (nếu có); tác động của thủ tục hành chính (nếu có).
|
|
Chính sách 2:...
|
|
|
|
Chính sách n:...
|
|
|
Ghi chú:
* Đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị
quyết không phải thực hiện quy trình chính sách (luật, pháp lệnh, nghị quyết sửa
đổi, bổ sung một số điều không có nội dung hạn chế quyền công dân; các nghị quyết
của Quốc hội trừ nghị quyết thí điểm)
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo
văn bản.
(2) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức chủ
trì soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng trụ sở.
(3) Tên luật, pháp lệnh, nghị quyết của
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Mẫu số 06. Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm bình
đẳng giới, việc thực hiện chính sách dân tộc trong dự án, dự thảo
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............(2), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BẢN ĐÁNH GIÁ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH, VIỆC PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, VIỆC ỨNG DỤNG, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ, BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG
GIỚI, VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH DÂN TỘC TRONG DỰ ÁN, DỰ THẢO...(3)
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật,...(1) đã tiến hành đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền,
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, việc thực hiện chính sách
dân tộc trong dự án, dự thảo...(3). Kết quả như sau:
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
ĐÁNH GIÁ
1. Bối cảnh xây dựng
dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
2. Mục đích, yêu cầu đánh giá
II. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá thủ tục hành chính (nếu
trong dự thảo văn bản có quy định thủ tục hành chính)
- Nêu rõ số lượng, tên thủ tục hành
chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (trong đó nêu rõ thủ tục
hành chính dự kiến ban hành mới; thủ tục hành chính hiện hành được sửa đổi, bổ sung;
thủ tục hành chính hiện hành được bãi bỏ; thủ tục hành chính hiện hành được giữ
nguyên).
- Đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý,
tính hợp pháp và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật.
(Kèm theo Biểu mẫu đánh giá tác động
thủ tục hành chính, Biểu mẫu tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).
2. Việc phân quyền, phân cấp (nếu trong
dự thảo văn bản có quy định về phân quyền, phân cấp)
Sự cần thiết của việc phân quyền, phân cấp,
thẩm quyền phân cấp, nội dung phân quyền, phân cấp; điều kiện bảo đảm để thực
hiện nội dung được phân quyền, phân cấp; việc thực hiện kiểm tra, giám sát sau
khi phân quyền, phân cấp.
3. Việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu trong dự thảo văn bản
có quy định về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số)
Đánh giá các quy định trong dự thảo văn
bản tạo thuận lợi cho việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số. Yêu cầu về thể chế, hạ tầng, nhân lực, đổi mới
sáng tạo, an toàn thông tin; nội dung ứng dụng, thúc đẩy, phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển
khai thi hành các quy định về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong thực tiễn; cơ chế phối hợp và tổ chức thực hiện; nguồn lực thực hiện.
4. Việc bảo đảm bình đẳng giới (nếu
trong dự thảo văn bản có quy định về bình đẳng giới)
Đánh giá sự phù hợp của các quy định
trong dự thảo văn bản với yêu cầu bảo đảm quyền bình đẳng về cơ hội, điều kiện,
năng lực thụ hưởng các quyền, lợi ích của môi giới theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều
ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Yêu cầu
bảo đảm bình đẳng giới; nội dung bình đẳng giới; các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề
bình đẳng giới khi triển khai thi hành các quy định của văn bản quy phạm pháp
luật.
5. Việc thực hiện chính sách dân tộc (nếu
trong dự thảo văn bản có quy định về chính sách dân tộc)
Đánh giá sự phù hợp của các quy định
trong dự thảo văn bản với nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ
nhau cùng phát triển giữa các dân tộc; việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
dân tộc; quyền bình đẳng giữa các dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy
phong tục, tập quán, truyền thống, văn hóa tốt đẹp của các dân tộc; các điều kiện
bảo đảm phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; việc bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa dân tộc; xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc; giải quyết
các vấn đề đất đai, bảo vệ tài nguyên...
III. PHỤ LỤC (nếu có)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức lập đề xuất
chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(2) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức lập đề
xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng trụ sở.
(3) Tên dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
Mẫu số 07. Báo
cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều
ước quốc tế có liên quan đến chính sách, dự thảo
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............../BC-...(2)
|
...............(3), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO
Về rà soát các
chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước
quốc tế có liên quan đến chính sách/dự thảo...(4)
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật,...(1) đã tiến hành rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng,
văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến chính sách/dự thảo...(4)
Kết quả rà soát như sau:
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
RÀ SOÁT
1. Mục đích, yêu cầu rà soát
2. Phạm vi, nội dung, đối tượng rà soát
(Nêu các văn bản của Đảng, văn bản quy
phạm pháp luật và điều ước quốc tế còn hiệu lực đến thời điểm rà soát, bao gồm
cả các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành nhưng đến thời điểm rà soát
chưa có hiệu lực, liên quan đến chính sách/dự thảo văn bản).
II. KẾT QUẢ RÀ SOÁT
I. Chủ trương, đường lối của Đảng có liên
quan đến chính sách/dự thảo
- Tổng số văn bản của Đảng có chủ
trương, đường lối liên quan đến chính sách/dự thảo đã được rà soát; các chủ
trương, đường lối của Đảng cần thể chế hóa.
- Đánh giá về sự phù hợp của chính
sách/dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng có liên quan đến chính
sách/dự thảo cần thể chế hóa thành quy định của pháp luật; đề xuất phương án xử
lý.
2. Văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan đến chính sách/dự thảo
- Các điều, khoản của Hiến pháp liên
quan đến chính sách/dự thảo văn bản đã được rà soát và đánh giá tính hợp hiến của
chính sách/dự thảo văn bản.
Tổng số văn bản quy phạm pháp luật được
rà soát liên quan đến chính sách/dự thảo (nêu số lượng cụ thể đối với từng loại
văn bản). Xác định rõ những chính sách/quy định của dự thảo có quy định khác so
với quy định hiện hành trong các văn bản quy phạm pháp luật được rà soát; đánh
giá về tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của chính sách/dự
thảo văn bản. Đề xuất hướng xử lý trong trường hợp chính sách/dự thảo văn bản
chưa bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất đề xuất phương án xử lý.
3. Điều ước quốc tế có liên quan đến
chính sách/dự thảo
- Tổng số điều ước quốc tế liên quan đến
chính sách/dự thảo văn bản được rà soát, trong đó bao gồm... điều ước quốc tế
song phương và... điều ước quốc tế đa phương (nếu có);... điều ước quốc tế nhân
danh Chính phủ và... điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước (nếu có) (nêu số lượng
cụ thể đối với từng loại văn bản); số lượng điều ước quốc tế yêu cầu nội luật
hóa để thực hiện.
- Đánh giá chung về tính tương thích của
chính sách/dự thảo với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên (đặc biệt là các quy định của điều ước cần phải nội
luật hóa để thực hiện).
- Đề xuất hướng xử lý trong trường hợp
chính sách/dự thảo văn bản chưa bảo đảm tính tương thích với điều ước quốc tế
có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Phụ lục
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(5). A.XX(6).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ và tên
|
Phụ lục
1. Chủ trương, đường lối của Đảng có
liên quan đến chính sách/dự thảo
|
CHÍNH SÁCH/
QUY ĐỊNH CỦA DỰ THẢO VĂN BẢN
|
CHỦ TRƯƠNG,
ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG
|
ĐÁNH GIÁ (Đã thể chế
đầy đủ hoặc một phần/phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng)
|
ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan đến chính sách/dự thảo
|
CHÍNH SÁCH/
QUY ĐỊNH CỦA DỰ THẢO VĂN BẢN
|
QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH CÓ LIÊN QUAN
|
ĐÁNH GIÁ
(Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của
chính sách/dự thảo văn bản)
|
ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Điều ước quốc tế có liên quan đến
chính sách/dự thảo
|
CHÍNH SÁCH/
QUY ĐỊNH CỦA DỰ THẢO VĂN BẢN
|
QUY ĐỊNH CỦA ĐIỀU
ƯỚC QUỐC TẾ CÓ LIÊN QUAN
|
ĐÁNH GIÁ
(chính sách/dự thảo văn bản tương thích với điều ước quốc tế)
|
ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức lập đề xuất
chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức lập đề
xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng trụ sở.
(4) Tên dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và số lượng
bản lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 08. Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............../BC-...(2)
|
...............(3), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO
Tổng kết việc
thi hành...(4)
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật,...(1) đã tiến hành tổng kết việc thi hành...(4). Kết quả như
sau:
I. BỐI CẢNH THỰC HIỆN TỔNG KẾT
1. Bối cảnh trong nước và quốc tế liên
quan đến các chính sách/dự thảo (nếu có)
2. Quá trình thực hiện tổng kết
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, triển khai và tổ chức
thi hành văn bản quy phạm pháp luật
2. Kết quả thi hành văn bản quy phạm
pháp luật, đánh giá ưu điểm, bất cập, hạn chế của văn bản quy phạm pháp luật
3. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
4. Xác định những vấn đề mới phát sinh
trong thực tiễn
5. Những nội dung khác (nếu có)
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Kiến nghị giải pháp để khắc phục khó
khăn, vướng mắc, biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật,
hoàn thiện hệ thống pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(5). A.XX(6).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ và tên
|
Phụ lục*
1. Chủ trương, đường lối của Đảng có
liên quan đến chính sách/dự thảo
|
CHÍNH SÁCH/
QUY ĐỊNH CỦA DỰ THẢO
|
CHỦ TRƯƠNG,
ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG
|
ĐÁNH GIÁ (Đã
thể chế đầy đủ hoặc một phần)
|
ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan đến chính sách/dự thảo
|
CHÍNH SÁCH/
QUY ĐỊNH CỦA DỰ THẢO VĂN BẢN
|
QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH CÓ LIÊN QUAN
|
ĐÁNH GIÁ
(Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất)
|
ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Điều ước quốc tế có liên quan đến
chính sách/dự thảo
|
CHÍNH SÁCH/
QUY ĐỊNH CỦA DỰ THẢO VĂN
BẢN
|
QUY ĐỊNH CỦA ĐIỀU
ƯỚC QUỐC TẾ CÓ LIÊN QUAN
|
ĐÁNH GIÁ
(Tính tương thích)
|
ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
* Mẫu phụ lục này là một
phần của báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật trong thành phần hồ sơ xây dựng
nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(1) Tên cơ quan, tổ chức lập đề xuất
chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức lập đề
xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng trụ sở.
(4) Tên văn bản quy phạm pháp luật.
(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và số lượng
bản lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 09. Báo
cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............../BC-...(2)
|
...............(3), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO
Đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội có liên quan đến chính sách/dự thảo...(4)
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật,...(1) đã tiến hành đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên
quan đến chính sách/dự thảo...(4) Kết quả như sau:
I. BỐI CẢNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
1. Bối cảnh trong nước và quốc tế liên
quan đến các quan hệ xã hội (nếu có)
2. Các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách của Nhà nước liên quan đến quan hệ xã hội
II. THỰC TRẠNG QUAN HỆ XÃ HỘI
1. Quan hệ xã hội chưa có pháp luật điều
chỉnh liên quan đến chính sách/dự thảo (mô tả quan hệ xã hội,
nguyên nhân của việc chưa có pháp luật điều chỉnh,...)
2. Lý do cần có quy định của pháp luật để
điều chỉnh quan hệ xã hội
3. Thẩm quyền ban hành các quy định của
pháp luật để điều chỉnh quan hệ xã hội
4. Những nội dung khác (nếu có)
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận:
-
..................;
- ..................;
-
Lưu: VT, ...(5). A.XX(6).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ và tên
|
Phụ lục*
1. Chủ trương, đường lối của
Đảng có liên quan đến chính sách/dự thảo
|
CHỦ TRƯƠNG,
ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG
|
CHÍNH SÁCH/
QUY ĐỊNH CỦA DỰ THẢO
|
ĐÁNH GIÁ (Đã
thể chế đầy đủ hoặc một phần)
|
ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan đến chính sách/dự thảo
|
QUY ĐỊNH CỦA
DỰ THẢO VĂN BẢN
|
QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH CÓ LIÊN QUAN
|
ĐÁNH GIÁ
(Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất)
|
ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Điều ước quốc tế có liên quan đến
chính sách/dự thảo
|
QUY ĐỊNH CỦA
DỰ THẢO VĂN BẢN
|
QUY ĐỊNH CỦA ĐIỀU
ƯỚC QUỐC TẾ CÓ LIÊN QUAN
|
ĐÁNH GIÁ
(Tính tương thích)
|
ĐỀ XUẤT XỬ LÝ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
* Mẫu phụ lục này là một phần của báo
cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong thành phần hồ sơ xây dựng nghị định,
nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết của Hội
đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(1) Tên cơ quan, tổ chức lập đề xuất
chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức lập đề
xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng trụ sở.
(4) Tên dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập
đề xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và số lượng
bản lưu.
(6) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 10. Bản
tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn chính sách/Bản tổng
hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............(2), ngày ... tháng
... năm ..…...
|
BẢN TỔNG HỢP Ý
KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý, THAM VẤN CHÍNH SÁCH CỦA...(3)/BẢN TỔNG
HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý, PHẢN BIỆN XÃ HỘI ĐỐI
VỚI DỰ ÁN, DỰ THẢO...(3)
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật, cơ quan lập đề xuất chính sách/cơ quan chủ trì soạn thảo đã tổ chức
lấy ý kiến, tham vấn/phản biện xã hội đối với hồ sơ chính sách.. .(3)/dự án, dự
thảo...(3).
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã
gửi xin ý kiến, tham vấn/góp ý, phản biện xã hội và tổng số ý kiến nhận được.
2. Kết quả cụ thể như sau:
|
CHÍNH SÁCH HOẶC
NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN
|
CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/
PHẢN BIỆN
|
NỘI DUNG GÓP
Ý/ THAM VẤN/ PHẢN BIỆN
|
NỘI DUNG TIẾP
THU, GIẢI TRÌNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức lập đề xuất
chính sách hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(2) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức lập đề
xuất chính sách hoặc chủ trì soạn thảo hoặc trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật đóng trụ sở.
(3) Tên dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
Mẫu số 11. Bản
so sánh dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, thay thế với
luật, pháp lệnh, nghị quyết hiện hành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............(2), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BẢN SO SÁNH DỰ
THẢO...(3) VỚI...(4)
|
LUẬT, PHÁP LỆNH
NGHỊ QUYẾT...(4)
|
DỰ THẢO LUẬT,
PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT...(3)
|
|
Điều 1.
|
Điều 1.
|
|
Điều 2.
|
Điều 2.
|
|
Điều n.
|
Điều n.
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản
quy phạm pháp luật.
(2) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức chủ
trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng trụ sở.
(3) Tên dự án, dự thảo luật, pháp lệnh,
nghị quyết sửa đổi, bổ sung, thay thế luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành.
(4) Tên luật, pháp lệnh, nghị quyết của
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành.
Mẫu số 12. Bản
so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay
thế, ban hành mới với văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............(2), ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BẢN SO SÁNH,
THUYẾT MINH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ...(3) VỚI
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH...(4)
1. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế
|
VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH (4)
|
DỰ THẢO VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY
THẾ (3)
|
THUYẾT MINH
|
|
Điều 1.
|
Điều 1.
|
Thuyết minh những nội dung được kế thừa;
nội dung được sửa đổi, bổ sung; nội dung thay thế, bãi bỏ (nếu có).
Nội dung phân quyền, phân cấp và cắt
giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính (nếu có); việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm bình đẳng giới, việc thực hiện
chính sách dân tộc (nếu có)
|
|
Điều 2.
|
Điều 2.
|
|
|
Điều n.
|
Điều n.
|
|
2. Đối với văn bản ban hành mới
|
QUY PHẠM PHÁP
LUẬT HIỆN HÀNH
|
DỰ THẢO VĂN BẢN
|
THUYẾT MINH
|
|
Điều 1.
|
|
Thuyết minh nội dung chính của dự thảo.
Nội dung phân quyền, phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu có); việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm bình đẳng giới,
việc thực hiện chính sách dân tộc (nếu có)
|
|
Điều 2.
|
|
|
|
Điều n.
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản
quy phạm pháp luật.
(2) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức chủ
trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng trụ sở.
(3) Tên dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành.
(4) Tên văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành.