|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ PHỤC VỤ TẠI NGŨ, XUẤT
NGŨ VÀ THÂN NHÂN CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ
Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016
của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục
vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số chế
độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân
nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.[1]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định một số chế độ, chính sách đối
với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan,
binh sĩ tại ngũ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ.
2. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, gồm:
Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc
chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ
tại ngũ.
3. Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội và các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến thực hiện một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ
quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại
ngũ quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Chế độ nghỉ phép đối với
hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ
mười ba trở đi thì được nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể
ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy
định hiện hành.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên các học viện,
nhà trường trong, ngoài Quân đội, thời gian học từ một năm trở lên có thời gian
nghỉ hè giữa hai năm học thì thời gian nghỉ này được tính là thời gian nghỉ
phép và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện
hành.
3. Trường hợp đặc biệt do yêu cầu nhiệm vụ chiến đấu,
sẵn sàng chiến đấu hoặc ở những nơi điều kiện đi lại khó khăn không thể giải
quyết cho nghỉ phép thì được thanh toán bằng tiền. Mức tiền thanh toán một ngày
không nghỉ phép bằng mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh.
4. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã nghỉ phép năm theo chế độ,
nếu gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng hoặc bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ
chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi hợp pháp từ
trần, mất tích hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ thì được nghỉ phép đặc biệt, thời gian không quá 05
ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi
đường theo quy định hiện hành.
Điều 4. Chế độ phụ cấp thêm do
kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ và chế độ phụ cấp khuyến khích đối với hạ sĩ
quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ
1. Ngoài chế độ phụ cấp quân hàm được hưởng theo
quy định, hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết
định kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ thì từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi,
hàng tháng được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng.
Khoản phụ cấp thêm này không áp dụng đối với hạ sĩ
quan, binh sĩ đang chờ chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức
quốc phòng; chờ đi học, dự thi tuyển sinh; đang học ở các học viện, nhà trường
trong, ngoài Quân đội và các trường hợp khác.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ, hàng
tháng được hưởng phụ cấp khuyến khích mức 0,2 so với mức lương cơ sở.
Điều 5. Một số chế độ, chính
sách khác đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ
1. Được miễn tiền cước khi chuyển tiền, bưu phẩm,
bưu kiện; được cấp 04 tem thư/tháng, giá tem thư theo quy định của Bộ Thông tin
và Truyền thông và được cấp cùng kỳ phụ cấp quân hàm hàng tháng.
2. Trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học
sinh, sinh viên nếu vay tiền từ ngân hàng chính sách xã hội thì được tạm hoãn
trả và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành.
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có đủ điều kiện,
tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hóa, sức khỏe, độ tuổi thì được
tham gia tuyển sinh theo quy định của Bộ Quốc phòng và được cộng điểm ưu tiên
trong tuyển sinh theo quy định hiện hành.
Điều 6. Chế độ, chính sách đối
với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
1. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định
tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này được trợ cấp khó khăn đột
xuất trong các trường hợp sau đây:
a) Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp
tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải
di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp
mức 3.000.000 đồng/suất/lần;
b) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau
từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì
được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần;
c) Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại điểm
a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh
sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm b Khoản này được thực hiện
không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ;
d) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy
sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.
2. Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh
sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập,
ngoài công lập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10
năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021.
Điều 7. Chế độ trợ cấp xuất ngũ
một lần, trợ cấp tạo việc làm, cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường đối với hạ sĩ
quan, binh sĩ xuất ngũ
1. Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội một lần được hưởng
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất
ngũ được trợ cấp xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp
bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất
ngũ. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được hưởng
trợ cấp xuất ngũ; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01
tháng tiền lương cơ sở; từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp
bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ thời hạn đủ
30 tháng, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng;
trường hợp nếu xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng thì thời gian phục vụ tại ngũ từ
tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện
hưởng.
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ
tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được trợ cấp tạo
việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm
xuất ngũ.
4. Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được đơn vị trực
tiếp quản lý tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ, mức chi 50.000 đồng/người;
được đơn vị tiễn và đưa về địa phương nơi cư trú theo quy định hoặc cấp tiền
tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.
Điều 8. Chế độ đào tạo, học nghề,
giải quyết việc làm khi xuất ngũ
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang học
tập hoặc có giấy gọi vào học tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học tại các
trường đó.
Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ
phục vụ tại ngũ, khi xuất ngũ nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện được
hỗ trợ đào tạo nghề thì được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ
trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm
việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì
khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc
làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan,
tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố
trí việc làm phù hợp. Trường hợp cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp đó đã giải
thể hoặc không có cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp thì Sở Nội vụ[2] có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
các cơ quan nhà nước có liên quan cùng cấp để giải quyết việc làm.
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm
việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận
lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc
làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã
chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính
sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao
động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện
hành; cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương[3]
nơi tổ chức kinh tế nói trên đóng bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thanh toán
chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
4. Hạ sĩ quan, binh sĩ được tiếp nhận vào làm việc
tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh
tế được xếp lương theo công việc đảm nhiệm, thời gian phục vụ tại ngũ được tính
vào thời gian công tác và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành
đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ sở kinh tế đó.
5. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại
khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, khi về địa
phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng
điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự
được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ
đào tạo.
Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại
Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
Điều 10. Hiệu lực thi hành[4]
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 6 năm 2016.
2. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định
này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ nhập ngũ trước ngày 01 tháng
01 năm 2016, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định của
Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, khi xuất ngũ được hưởng chế độ, chính sách quy
định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.
4. Nghị định số 122/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005 về chế độ, chính sách đối với
hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ; khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 17/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân
Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của
Chính phủ; Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về
chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn
thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng
và thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
để bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để
b/c);
- Các đ/c Lãnh đạo Bộ Quốc phòng(11);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C79, C29, C56, C85;
- Cục KTVB&XLVPHC/BTP;
- Cổng TTĐTBQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. Tr96.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
[1] Nghị
định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính
phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có căn cứ ban hành như
sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng.
[2] Cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nội vụ” theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
5 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm từ “Bảo hiểm xã hội địa phương” được
thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bảo
hiểm xã hội khu vực)” theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số
209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2025.
[4] Điều
5 và Điều 6 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị
định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực
kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
‘‘Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21
tháng 7 năm 2025.
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
a) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ ” tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ
hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ
ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục
viên, xuất ngũ; khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30
tháng 01 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ
hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ
ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục
viên, xuất ngũ;
b) Thay thế cụm từ "Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc
phòng” bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội" tại khoản 2 và khoản 3 Điều
5 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân
Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại
ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc
công chức quốc phòng được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định
số 52/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; điểm b khoản 4 Điều 2,
điểm a và điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 19/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm
2022 của Chính phủ quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân
và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng.
c) Bãi bỏ, thay thế cụm từ sau:
Bãi bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội” tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 4
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu.
Thay thế cụm từ “Cơ yếu cấp huyện" bằng cụm
từ “Cơ yếu cấp xã" tại Bảng 3: Tiêu chuẩn diện tích một số công trình công
cộng và phụ trợ khác trong doanh trại tại Danh mục số 03 Tiêu chuẩn diện tích ở
tập thể, làm việc, sinh hoạt công cộng và một số công trình phụ trợ khác trong
doanh trại ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm từ “Phòng Mã dịch điện mật cấp huyện
và tương đương” bằng cụm từ “Cơ yếu cấp xã" tại Bảng 13: Tiêu chuẩn doanh
cụ trong Phòng Mã dịch điện mật tại Danh mục số 04 Định mức tiêu chuẩn doanh cụ
ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm “Cơ yếu cấp huyện và tương đương” bằng
cụm từ “Cơ yếu cấp xã” tại Bảng 14: Tiêu chuẩn doanh cụ trong Phòng điện báo tại
Danh mục số 04 Định mức tiêu chuẩn doanh cụ ban hành kèm theo Nghị định số
32/2013/NĐ-CP.
d) Thay thế một số cụm từ sau:
Thay thế cụm từ "Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội” bằng cụm từ "Sở Nội vụ" tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số
27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ,
chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của
hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
Thay thế cụm từ "Bảo hiểm xã hội địa
phương" bằng cụm từ "Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (Bảo hiểm xã hội khu vực)” tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP.
3. Trường hợp các mẫu giấy tờ là thành phần hồ
sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận
của đối tượng chính sách trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa giải quyết
thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. ”