|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
LƯU TRỮ
Luật Lưu trữ số
33/2024/QH15 ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Lưu trữ[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản
lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; nghiệp vụ lưu trữ; tài
liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; lưu trữ
tư; hoạt động dịch vụ lưu trữ và quản lý nhà nước về lưu trữ.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lưu trữ là hoạt động lưu giữ tài liệu nhằm gìn giữ và phát huy các
giá trị của tài liệu lưu trữ, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo
đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.
2. Tài liệu là
thông tin gắn liền với vật mang tin có nội dung và hình thức thể hiện không
thay đổi khi chuyển đổi vật mang tin. Tài liệu bao gồm tài liệu giấy, tài liệu
trên vật mang tin khác và tài liệu điện tử.
3. Tài liệu giấy, tài liệu
trên vật mang tin khác là tài liệu tạo lập trên giấy, trên vật mang tin
khác.
4. Tài liệu điện tử là tài
liệu tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu.
5. Tài liệu lưu trữ
là tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình,
dòng họ, cộng đồng thuộc các chế độ chính trị - xã hội được lưu trữ theo quy định
của Luật này và pháp luật khác có liên quan.
6. Bản sao tài liệu lưu
trữ là bản chụp, in, số hóa, trích xuất
nguyên văn toàn bộ hoặc một phần nội dung thông tin từ tài liệu lưu trữ.
7. Phông lưu trữ là
toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ
chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng có mối quan hệ hệ thống và lịch sử.
8. Lưu trữ hiện hành
là đơn vị, bộ phận thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ
chức.
9. Lưu trữ lịch sử là
cơ quan thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ vĩnh viễn được tiếp nhận từ
cơ quan, tổ chức và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật.
10. Nghiệp vụ lưu trữ
là việc xác định giá trị, thu nộp, bảo quản, thống kê, số hóa, tạo lập cơ sở dữ
liệu và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.
11. Dữ liệu chủ
của tài liệu lưu trữ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản để mô tả về tài liệu
lưu trữ và đặc tính của tài liệu lưu trữ, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa
các cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ hoặc các tập dữ liệu tài liệu lưu trữ khác
nhau.
12. Cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ là tập hợp các dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ được sắp xếp,
tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương
tiện điện tử.
13. Kho lưu trữ chuyên
dụng là cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, kỹ thuật để bảo quản, thực hiện
nghiệp vụ lưu trữ khác và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
14. Lưu trữ tư là
lưu trữ của cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng, tổ chức không phải là hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
Điều
3. Áp dụng Luật Lưu trữ và pháp luật có liên quan
1. Việc lưu trữ tài liệu
thuộc Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt
phải tuân thủ quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này.
2. Trường hợp tài liệu lưu
trữ được công nhận là bảo vật quốc gia hoặc công nhận, ghi danh hình thức khác
theo quy định của Luật Di sản văn hóa và luật khác có liên quan thì ngoài việc
thực hiện theo quy định của Luật này, còn phải thực hiện theo quy định của Luật
Di sản văn hóa và luật khác có liên quan. Việc mang tài liệu lưu trữ được công
nhận là bảo vật quốc gia ra nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Trường hợp luật khác có
quy định khác về thời hạn lưu trữ và trách nhiệm quản lý tài liệu lưu trữ tại
lưu trữ hiện hành thì thực hiện theo quy định của luật đó.
4. Việc lưu trữ tài liệu
thuộc Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.
5. Tổ chức, cá nhân, gia
đình, dòng họ, cộng đồng quyết định việc áp dụng quy định của Luật này đối với
lưu trữ tài liệu lưu trữ tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều
4. Nguyên tắc lưu trữ
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước; sự tham
gia của xã hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng.
2. Bảo đảm mục tiêu phát
huy hiệu quả giá trị của tài liệu lưu trữ vì lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền
và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Bảo đảm quyền tiếp cận
thông tin của công dân đối với tài liệu lưu trữ theo quy định của Hiến pháp và
pháp luật.
4. Bảo đảm công khai, minh
bạch, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với chuẩn mực
và thông lệ quốc tế.
5. Quản lý tài liệu lưu trữ
theo phông lưu trữ, kết hợp quản lý theo lãnh thổ, bảo đảm tính khoa học, hệ thống,
khách quan, toàn diện và tính liên tục lịch sử của tài liệu lưu trữ.
6. Bảo đảm an toàn, toàn vẹn,
gìn giữ lâu dài tài liệu lưu trữ và thực hiện lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ.
Điều
5. Chính sách của Nhà nước về lưu trữ
1. Xây dựng nền lưu trữ Việt
Nam hiện đại, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, hiện đại hóa nền hành chính, phục
vụ Nhân dân.
2. Bảo đảm các điều kiện cần
thiết cho lưu trữ. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công và nguồn lực khác để hiện đại
hóa lưu trữ, bảo đảm an toàn, toàn vẹn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
3. Xây dựng và phát triển
nguồn nhân lực lưu trữ chuyên nghiệp, phục vụ; đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên
gia đầu ngành về lĩnh vực lưu trữ; thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao thực
hiện hoạt động lưu trữ.
4. Xây dựng xã hội lưu trữ,
khuyến khích tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng bảo vệ, bảo quản và
phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tư.
5. Xã hội hóa lưu trữ; tạo
điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư, kinh doanh dịch vụ
lưu trữ. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tài trợ, tham gia các hoạt động bảo vệ
và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
6. Tăng cường hội nhập và
hợp tác quốc tế toàn diện về lưu trữ.
Điều
6. Ngày Lưu trữ Việt Nam
Ngày 03 tháng 01 hằng năm
là Ngày Lưu trữ Việt Nam.
Điều
7. Giá trị của tài liệu lưu trữ
1. Tài liệu lưu trữ là bằng
chứng về hoạt động của Đảng, Nhà nước, xã hội và cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia
đình, dòng họ, cộng đồng qua các thời kỳ lịch sử của Việt Nam.
2. Tài liệu lưu trữ có giá
trị lịch sử, giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn trong các lĩnh vực của đời sống
xã hội.
3. Tài liệu lưu trữ số có
đầy đủ giá trị pháp lý như thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử.
Điều
8. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chuyển giao, cung cấp,
hủy trái phép hoặc cố ý làm hư hỏng, mua bán, chiếm đoạt, làm mất tài liệu lưu
trữ do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước quản lý.
2. Làm giả, làm sai lệch nội
dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và dữ liệu chủ của tài liệu
lưu trữ; truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ.
3. Hủy trái phép tài liệu
lưu trữ tư có giá trị đặc biệt.
4. Sử dụng tài liệu lưu trữ
hoặc lợi dụng hoạt động dịch vụ lưu trữ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc,
lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia
đình, dòng họ, cộng đồng; cản trở quyền tiếp cận, sử dụng hợp pháp tài liệu lưu
trữ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Mang tài liệu lưu trữ
ra nước ngoài, ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử trái quy định của
pháp luật.
Chương
II
QUẢN LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều
9. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
1. Phông lưu trữ quốc gia
Việt Nam bao gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ của nước Việt Nam, không phụ thuộc
vào thời gian hình thành, nơi bảo quản, kỹ thuật ghi tin và vật mang tin. Phông
lưu trữ quốc gia Việt Nam gồm Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam, Phông lưu
trữ Nhà nước Việt Nam và tài liệu lưu trữ tư.
2. Phông lưu trữ Đảng Cộng
sản Việt Nam bao gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động
của cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức tiền thân của Đảng, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, nhân vật lịch sử, tiêu biểu
của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam
quy định cụ thể thành phần Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam.
3. Phông lưu trữ Nhà nước
Việt Nam gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thuộc
lực lượng vũ trang nhân dân; nhân vật lịch sử, tiêu biểu và tài liệu lưu trữ
khác được hình thành qua các thời kỳ lịch sử của đất nước, bao gồm:
a) Tài liệu lưu trữ hình
thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức trung ương của Nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cơ quan, tổ chức cấp
Bộ, liên khu, khu, đặc khu của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; cơ quan, tổ
chức trung ương của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và
tổ chức trung ương khác thuộc chính quyền cách mạng từ năm 1975 về trước; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc cơ quan, tổ chức ở trung ương do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập; doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập
và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức của chế độ
phong kiến và chế độ xã hội khác tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam từ năm 1975 về
trước; nhân vật lịch sử, tiêu biểu của Nhà nước;
b) Tài liệu lưu trữ hình
thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện và
đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập và cơ quan, tổ chức, cá nhân không quy định tại các điểm
a, c và d khoản này;
c) Tài liệu lưu trữ hình
thành trong quá trình hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tài liệu lưu trữ hình
thành trong quá trình hoạt động của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm
vụ.
4. Tài liệu lưu trữ tư bao
gồm:
a) Tài liệu lưu trữ hình
thành trong hoạt động của cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng;
b) Tài liệu lưu trữ hình
thành trong hoạt động của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không thuộc
trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
c) Tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của tổ chức phi chính phủ, tổ chức
kinh tế không phải là doanh nghiệp nhà nước.
Điều
10. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở
dữ liệu tài liệu lưu trữ
1. Cơ quan có thẩm quyền của
Đảng Cộng sản Việt Nam quản lý và lưu trữ tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 9 của Luật này và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Đảng
Cộng sản Việt Nam.
2. Bộ Nội vụ quản lý tài
liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ tại
lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương;
b) Cơ sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, không bao gồm cơ sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Tài liệu lưu trữ dự phòng
Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, không bao gồm tài liệu lưu trữ dự phòng quy định
tại khoản 3 Điều này.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, Bộ Ngoại giao quản lý và lưu trữ tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động,
tài liệu lưu trữ dự phòng, tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt và cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ của ngành quốc phòng, công an, Bộ Ngoại giao. Việc quản lý,
lưu trữ tài liệu của tổ chức đảng trong các ngành quốc phòng, công an, Bộ Ngoại
giao được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản
Việt Nam.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh; cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều
9 của Luật này và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của hội quần chúng ở địa
phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
5. Các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp nhà nước, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý
và lưu trữ tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện
hành và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của luật có liên quan.
6. Tổ chức, cá nhân, gia
đình, dòng họ, cộng đồng quản lý và lưu trữ tài liệu lưu trữ tư, cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ tư (nếu có).
Điều
11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ
đạo xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ
Nhà nước Việt Nam.
Đối với cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ của ngành quốc phòng, công an và Bộ Ngoại giao do Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chỉ đạo xây dựng, quản lý,
vận hành.
2. Người đứng đầu Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội,
cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng
và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của Bộ, ngành, địa phương; cập nhật
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.
3. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức chỉ đạo xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của cơ
quan, tổ chức; cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của Bộ, ngành, địa
phương.
4. Các cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ thuộc Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam được kết nối để chia sẻ,
khai thác theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
12. Quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử
1. Lưu trữ hiện hành trực
tiếp quản lý tài liệu lưu trữ có thời hạn, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn chưa đến
thời hạn nộp vào lưu trữ lịch sử và tài liệu lưu trữ vĩnh viễn không thuộc trường
hợp nộp vào lưu trữ lịch sử.
Lưu trữ hiện hành thực hiện
các hoạt động xác định giá trị, thu nộp, bảo quản, thống kê, số hóa, tạo lập cơ
sở dữ liệu, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ và phát huy giá trị tài liệu lưu
trữ; thực hiện nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn vào lưu trữ lịch sử theo
quy định.
2. Lưu trữ lịch sử của Nhà
nước ở trung ương và cấp tỉnh trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ vĩnh viễn và
tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật.
Lưu trữ lịch sử thực hiện
hoạt động thu nộp, xác định giá trị, bảo quản, thống kê, số hóa, tạo lập cơ sở
dữ liệu, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ
theo quy định.
Điều 13.
Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức giải thể, phá sản hoặc
tổ chức lại
1. Tài liệu lưu trữ của cơ
quan, tổ chức bị giải thể, phá sản được chuyển giao cho cơ quan, tổ chức cấp
trên trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.
2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc quản lý tài liệu lưu trữ, trách
nhiệm nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử trong trường hợp cơ quan, tổ chức được tổ
chức lại.
Chương
III
NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ
LƯU TRỮ
Điều
14. Xác định giá trị tài liệu
1. Xác định giá trị tài liệu
là việc đánh giá tài liệu để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn
lưu trữ, tài liệu hết giá trị và tài liệu không có giá trị lưu trữ.
2. Nguyên tắc, tiêu chuẩn
xác định giá trị tài liệu được quy định như sau:
a) Bảo đảm nguyên tắc
chính trị, lịch sử, toàn diện và tổng hợp;
b) Xác định giá trị tài liệu
phải căn cứ vào các tiêu chuẩn: nội dung của tài liệu; vị trí của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động; ý nghĩa của sự
kiện, thời gian và địa điểm hình thành tài liệu; mức độ toàn vẹn của phông lưu
trữ; hình thức của tài liệu; tình trạng vật lý của tài liệu;
c) Xác định thời hạn lưu
trữ tài liệu không được thấp hơn thời hạn lưu trữ tài liệu do cơ quan có thẩm
quyền quy định.
Điều
15. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ,
tài liệu bao gồm lưu trữ vĩnh viễn và lưu trữ có thời hạn.
2. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ
vĩnh viễn bao gồm: tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt; hồ sơ, tài liệu về đường
lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược; chương trình mục tiêu quốc
gia, đề án, dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia; hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh
viễn khác theo quy định của luật có liên quan và của cơ quan có thẩm quyền.
3. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ
có thời hạn là hồ sơ, tài liệu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ,
tài liệu quy định tại khoản này được tính theo năm, tối thiểu là 02 năm và tối
đa là 70 năm kể từ năm kết thúc công việc.
4. Trường hợp hồ sơ có các
tài liệu lưu trữ với thời hạn khác nhau thì thời hạn lưu trữ hồ sơ được xác định
theo thời hạn của tài liệu có thời hạn lưu trữ dài nhất trong hồ sơ.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước quy
định cụ thể thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.
6. Căn cứ quy định tại các
khoản 2, 3 và 5 Điều này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định danh mục, thời
hạn lưu trữ cụ thể đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động
của cơ quan, tổ chức mình.
7. Căn cứ quy định tại khoản
5 và khoản 6 Điều này, người được giao xử lý công việc có trách nhiệm xác định
cụ thể thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu.
Điều
16. Hủy tài liệu lưu trữ
1. Việc hủy tài liệu lưu
trữ được thực hiện đối với các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ hết thời hạn lưu trữ;
b) Tài liệu lưu trữ trùng lặp.
2. Khi hủy tài liệu lưu trữ
phải bảo đảm hủy toàn bộ tài liệu và không thể khôi phục được.
3. Thẩm quyền quyết định hủy
tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành được quy
định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu
vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương quyết định hủy tài liệu lưu trữ
sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực
hiện quản lý nhà nước về lưu trữ; người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc trường
hợp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh quyết định hủy tài
liệu lưu trữ sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ;
b) Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức không thuộc trường hợp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử quyết định hủy tài
liệu lưu trữ theo quy định.
4. Thẩm quyền quyết định hủy
tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết
định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở
cấp tỉnh.
5. Việc hủy tài liệu lưu
trữ chứa bí mật nhà nước tại lưu trữ hiện hành được thực hiện theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định trình tự, thủ tục hủy tài liệu lưu trữ.
Điều
17. Thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ
1. Người được giao xử lý
công việc có trách nhiệm lập hồ sơ công việc theo quy định của pháp luật về văn
thư; nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đúng yêu cầu và thời hạn theo
quy định của Luật này.
2. Thời hạn nộp hồ sơ, tài
liệu vào lưu trữ hiện hành tối đa là 01 năm, tính từ năm kết thúc công việc.
3. Thời hạn nộp hồ sơ, tài
liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 05 năm, tính từ năm nộp vào lưu trữ hiện
hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Trường hợp luật khác có
quy định về thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử thì thời hạn nộp hồ
sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 30 năm, kể từ năm nộp vào lưu trữ hiện
hành.
4. Yêu cầu đối với hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ được quy định
như sau:
a) Tài liệu được nộp là bản
gốc, bản chính; trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng
bản sao hợp pháp;
b) Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Bảo đảm đầy đủ tài liệu,
có sự liên quan chặt chẽ và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hoặc
trình tự giải quyết công việc;
d) Đối với hồ sơ giấy phải
đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này; đối
với hồ sơ, tài liệu điện tử phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản
1 Điều 36 của Luật này.
5. Hồ sơ, tài liệu có đóng
dấu chỉ độ mật được nộp vào lưu trữ hiện hành đúng thời hạn và bảo quản theo quy định của pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước.
6. Hồ sơ có tài liệu đóng
dấu chỉ độ mật hoặc tài liệu có đóng dấu chỉ độ mật chỉ được nộp vào lưu trữ lịch
sử sau khi tài liệu được giải mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
7. Trường hợp hồ sơ có tài
liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác và tài liệu điện tử thì thu nộp tất
cả tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử.
8. Trường hợp một tài liệu
đồng thời được tạo lập trên giấy, trên vật mang tin khác hoặc ở dạng thông điệp
dữ liệu thì thu nộp tất cả các loại.
Điều
18. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước
1. Cơ quan, tổ chức nộp hồ
sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương được quy định như
sau:
a) Quốc hội, Hội đồng bầu
cử quốc gia, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội,
cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội.
Văn phòng Quốc hội làm đầu
mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan quy định tại điểm này;
b) Chủ tịch nước, Văn
phòng Chủ tịch nước.
Văn phòng Chủ tịch nước
làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan quy định tại điểm này;
c) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ.
Văn phòng Chính phủ làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan quy
định tại điểm này;
d) Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao, Kiểm toán nhà nước; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này;
cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chuyên môn;
đ) Doanh nghiệp nhà nước
do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ quyết định thành lập; đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập, trừ đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
e) Hội quần chúng ở trung
ương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
2. Cơ quan, tổ chức nộp hồ
sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở địa phương được quy định như
sau:
a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của
các cơ quan quy định tại điểm này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Văn phòng Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan quy định tại
điểm này;
c) Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của
các cơ quan quy định tại điểm này;
d) Cơ quan chuyên môn khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của
trung ương được tổ chức, hoạt động theo ngành dọc ở cấp tỉnh, cấp huyện; doanh
nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập;
đ) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã làm
đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan quy định tại điểm này;
e) Hội quần chúng ở địa
phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
3. Trường hợp cần thiết,
Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu
trữ lịch sử của Nhà nước.
4. Trường hợp cơ quan, tổ
chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thay đổi về tên gọi thì vẫn có
trách nhiệm nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo quy định tại Điều này.
Điều
19. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thu nộp hồ sơ, tài liệu
vào lưu trữ lịch sử
1. Cơ quan, tổ chức nộp hồ
sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Đăng ký nộp hồ sơ, tài
liệu vào lưu trữ lịch sử;
b) Gửi hồ sơ đề nghị cho
lưu trữ lịch sử có thẩm quyền, bao gồm văn bản đề nghị nộp hồ sơ, tài liệu, mục
lục hồ sơ, tài liệu, trong đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu tiếp cận có điều kiện
(nếu có);
c) Nộp hồ sơ, tài liệu
theo mục lục hồ sơ, tài liệu đã được hoàn thiện sau khi có ý kiến của lưu trữ lịch
sử;
d) Khiếu nại việc từ chối
thu hồ sơ, tài liệu của lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật.
2. Lưu trữ lịch sử có quyền
và trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn cơ quan, tổ
chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử;
b) Có ý kiến bằng văn bản
về mục lục hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ lịch sử;
c) Thu hồ sơ, tài liệu hoặc
từ chối thu hồ sơ, tài liệu;
d) Sưu tầm tài liệu lưu trữ;
đ) Báo cáo cơ quan quản lý
nhà nước về lưu trữ việc thu nộp, sưu tầm tài liệu vào lưu trữ lịch sử.
3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định chi tiết trình tự, thủ tục, việc thu nộp hồ sơ, tài liệu và sưu tầm tài liệu
vào lưu trữ lịch sử.
Điều
20. Yêu cầu bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ
1. Tài liệu lưu trữ được bảo
quản an toàn, có các điều kiện công nghệ, kỹ thuật cần thiết để gìn giữ lâu dài
và đáp ứng yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ. Tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch
sử phải được bảo quản tại kho lưu trữ chuyên dụng.
2. Tài liệu lưu trữ phải
được thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê.
3. Việc bảo quản, thống kê
tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
21. Kho lưu trữ chuyên dụng
1. Kho lưu trữ chuyên dụng
bao gồm kho lưu trữ tài liệu lưu trữ giấy, tài liệu lưu trữ trên vật mang tin
khác và kho lưu trữ số.
2. Kho lưu trữ chuyên dụng
được xây dựng đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có công nghệ tiên tiến, trang bị đủ phương
tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện hoạt động
nghiệp vụ lưu trữ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
3. Kho lưu trữ chuyên
dụng phù hợp với yêu cầu công nghệ bảo quản và đặc thù của mỗi loại hình tài liệu
lưu trữ.
4. Khu vực kho lưu trữ
chuyên dụng được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn, theo quy định của pháp luật;
trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quan sát, giám sát,
phòng, chống thiên tai, hỏng, mất, phòng cháy, chữa cháy và yếu tố khác
có thể gây thiệt hại đến tài liệu lưu trữ.
5. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
22. Lưu trữ dự phòng
1. Lưu trữ dự phòng là việc
lập và bảo quản tài liệu lưu trữ theo phương pháp, tiêu chuẩn đặc biệt để sử dụng
trong trường hợp tài liệu lưu trữ gốc bị mất hoặc không sử dụng được. Thông tin
trong tài liệu lưu trữ dự phòng có giá trị thay thế thông tin trong tài liệu
lưu trữ gốc trong trường hợp tài liệu lưu trữ gốc bị mất hoặc không sử dụng được.
2. Lưu trữ dự phòng được
thực hiện đối với tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ vĩnh
viễn có nguy cơ bị hỏng.
3. Lưu trữ dự phòng phải đáp
ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ dự
phòng phải bảo đảm tính toàn vẹn, độ chính xác của thông tin so với tài liệu
lưu trữ gốc;
b) Tài liệu lưu trữ dự
phòng có khả năng sử dụng trong trường hợp tài liệu lưu trữ gốc bị mất hoặc
không sử dụng được;
c) Vật mang tin của tài liệu
lưu trữ dự phòng có tính chất vật lý ít chịu tác động của điều kiện môi trường;
d) Tài liệu lưu trữ dự
phòng phải được bảo quản an toàn, riêng biệt tại địa điểm khác với địa điểm bảo
quản tài liệu lưu trữ gốc;
đ) Sử dụng công nghệ, thiết
bị tiên tiến, hiện đại, đáp ứng yêu cầu tạo lập, lưu trữ tài liệu lưu trữ dự
phòng phù hợp với các loại hình tài liệu lưu trữ.
4. Cơ quan quản lý tài liệu
lưu trữ dự phòng thực hiện tạo lập, bảo quản và quyết định cho phép sử dụng tài
liệu lưu trữ dự phòng theo thẩm quyền.
5. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Hình thức sử dụng tài
liệu lưu trữ bao gồm:
a) Phục vụ độc giả sử dụng
tài liệu lưu trữ;
b) Cấp bản sao tài liệu lưu
trữ.
2. Bản sao tài liệu lưu trữ
bao gồm bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
người đứng đầu lưu trữ lịch sử và bản sao tài liệu lưu trữ không có xác thực.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu lưu trữ lịch sử chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc cấp bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực.
Bản sao tài liệu lưu trữ có
xác thực của cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử có
giá trị như tài liệu lưu trữ gốc đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch
sử.
3. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định
như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ
đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành;
b) Người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang
bảo quản tại lưu trữ lịch sử. Đối với tài liệu
lưu trữ tiếp cận có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 25 của
Luật này, người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng sau khi có
sự đồng ý của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ hoặc chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư.
4. Việc sử dụng tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
24. Mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử
1. Tài liệu lưu trữ được
phép mang ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử theo quyết định của người
có thẩm quyền quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và phải được hoàn trả đầy
đủ, nguyên vẹn.
2. Việc mang tài liệu thuộc
Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử
của Đảng do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định.
3. Trừ trường hợp mang tài
liệu lưu trữ được công nhận là bảo vật quốc gia ra nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này, thẩm quyền mang tài liệu lưu trữ
ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết
định việc mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương
ra nước ngoài;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà
nước ở cấp tỉnh ra nước ngoài;
c) Người đứng đầu lưu trữ
lịch sử quyết định việc mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ lịch sử để sử dụng
ở trong nước;
d) Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức quyết định việc mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành để sử
dụng ở trong nước và nước ngoài.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định việc mang tài liệu
của ngành quốc phòng, công an, Bộ Ngoại giao ra ngoài lưu trữ để sử dụng ở
trong nước và nước ngoài.
5. Việc mang tài liệu lưu
trữ có chứa bí mật nhà nước ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử thực hiện
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
25. Tiếp cận thông tin trong tài liệu lưu trữ
1. Việc tiếp cận thông tin
trong tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành thực hiện theo quy định của pháp
luật về tiếp cận thông tin.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân được tiếp cận thông tin trong tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử theo
quy định của Luật này, được tiếp cận thông tin trong tài liệu lưu trữ tiếp cận
có điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc tiếp cận có điều
kiện đối với tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử được quy định như sau:
a) Tài liệu lưu trữ có
thông tin nếu sử dụng có thể ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi
ích quốc gia, dân tộc, quan hệ quốc tế; trật tự, an toàn xã hội; đạo đức xã hội,
sức khỏe của cộng đồng được tiếp cận sau khi có ý kiến của cơ quan tham mưu,
giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về
lưu trữ;
b) Tài liệu lưu trữ tư
đang lưu trữ tại lưu trữ lịch sử được tiếp cận khi có sự đồng ý của chủ sở hữu.
4. Chính phủ quy định chi
tiết điểm a khoản 3 Điều này.
5. Bộ trưởng
Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện tại lưu trữ
lịch sử của Nhà nước ở trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước
ở cấp tỉnh.
6. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phê duyệt danh mục
tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện của ngành quốc phòng, công an và Bộ Ngoại
giao.
Điều
26. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận và sử dụng
thông tin trong tài liệu lưu trữ
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có các quyền sau đây:
a) Được tiếp cận thông tin
trong tài liệu lưu trữ chính xác, đầy đủ, kịp thời, đúng quy định của pháp luật;
b) Sử dụng thông tin trong
tài liệu lưu trữ để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và nhu cầu hợp
pháp khác;
c) Khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khi sử dụng thông tin trong tài liệu lưu trữ có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chỉ dẫn số lưu trữ, độ
gốc của tài liệu lưu trữ và cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ; tôn trọng
tính nguyên bản của thông tin trong tài liệu lưu trữ khi giới thiệu, trích dẫn
tài liệu lưu trữ;
b) Trả phí sử dụng tài liệu
lưu trữ theo quy định của pháp luật;
c) Tuân thủ quy định của
Luật này, quy chế của cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Mục 2. NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ TÀI LIỆU GIẤY VÀ TÀI LIỆU TRÊN VẬT MANG TIN
KHÁC
Điều 27. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu giấy và tài liệu
trên vật mang tin khác
Nghiệp vụ
lưu trữ đối với tài liệu giấy và tài liệu trên vật mang tin khác phải tuân thủ
quy định chung về nghiệp vụ lưu trữ tại Mục 1 Chương này và quy định cụ thể tại
Mục này.
Điều 28. Thu nộp tài liệu giấy
1. Tài liệu
giấy thu nộp vào lưu trữ phải được lập thành hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Hồ sơ phải
đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Các yêu cầu
chung đối với hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ quy định tại khoản
4 Điều 17 của Luật này;
b) Phải có
tiêu đề hồ sơ, số và ký hiệu hồ sơ, thời hạn lưu trữ hồ sơ, người lập hồ sơ, thời
gian bắt đầu, thời gian kết thúc; đánh số tờ; lập danh mục tài liệu đối với hồ
sơ lưu trữ vĩnh viễn.
Điều 29. Tài liệu lưu trữ giấy được chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số
1. Tài liệu
lưu trữ giấy được chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số có giá trị pháp lý như tài
liệu lưu trữ số khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Thông tin
trong tài liệu lưu trữ giấy bảo đảm toàn vẹn như thông tin trong tài liệu lưu
trữ số;
b) Có thông
tin để xác định được hệ thống thông tin và chủ quản hệ thống thông tin lưu trữ
tài liệu lưu trữ số;
c) Có dấu hiệu
nhận biết đã được chuyển từ tài liệu lưu trữ số và có chữ ký, dấu của cơ quan,
tổ chức, cá nhân thực hiện việc chuyển đổi.
2. Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định thể thức, kỹ thuật trình bày khi chuyển đổi tài liệu lưu trữ
số sang tài liệu lưu trữ giấy.
Điều 30. Nghiệp vụ lưu trữ tài liệu trên vật mang tin khác
1. Nghiệp vụ
lưu trữ tài liệu trên vật mang tin khác phải phù hợp với tính chất của thông
tin và tính chất vật mang tin của tài liệu lưu trữ.
2. Tài liệu
lưu trữ trên vật mang tin khác được chuyển đổi sang tài liệu lưu trữ số để thuận
tiện cho quá trình quản lý, sử dụng và phát huy giá trị.
Mục 3. NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
Điều 31. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu điện tử
Nghiệp vụ
lưu trữ đối với tài liệu điện tử phải tuân thủ quy định chung về nghiệp vụ lưu
trữ tại Mục 1 Chương này và quy định cụ thể tại Mục này.
Điều 32. Tài liệu lưu trữ điện tử
1. Tài liệu
lưu trữ điện tử bao gồm tài liệu lưu trữ số và các tài liệu lưu trữ điện tử
khác.
2. Tài liệu
lưu trữ số là tài liệu được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số bao gồm:
a) Tài liệu
lưu trữ tạo lập dạng số;
b) Bản số
hóa tài liệu lưu trữ.
3. Tài liệu
lưu trữ điện tử khác là tài liệu được tạo lập, gửi, nhận và lưu trữ bằng các
phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, từ
tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự,
không bao gồm tài liệu được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 33. Tài liệu lưu trữ tạo lập dạng số
1. Tài liệu
lưu trữ tạo lập dạng số là tài liệu được tạo ra, gửi, nhận, lưu trữ và sử dụng ở
định dạng số.
2. Tài liệu
lưu trữ tạo lập dạng số phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Được xác
thực số bởi cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu hoặc có yếu tố xác định
được nguồn gốc của tài liệu;
b) Bảo đảm
toàn vẹn từ lúc khởi tạo hoàn chỉnh đến trước khi đưa ra sử dụng. Tài liệu được
bảo đảm toàn vẹn khi thông tin chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hình thức
phát sinh trong quá trình gửi, nhận, lưu trữ hoặc hiển thị;
c) Được lưu
trữ đồng thời với dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ số;
d) Truy cập
và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh.
Điều 34. Bản số hóa tài liệu lưu trữ
1. Bản số
hóa tài liệu lưu trữ có giá trị pháp lý như tài liệu lưu trữ được số hóa khi
đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Thông tin
trong bản số hóa tài liệu lưu trữ bảo đảm toàn vẹn như thông tin trong tài liệu
lưu trữ được số hóa;
b) Có khả
năng truy cập và sử dụng;
c) Có dấu hiệu
nhận biết do được số hóa và được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác thực.
2. Thẩm quyền
xác thực bản số hóa tài liệu lưu trữ được quy định như sau:
a) Cơ quan,
tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu;
b) Cơ quan,
tổ chức, cá nhân nhận được tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu
gửi đến;
c) Lưu trữ lịch
sử xác thực bản số hóa tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định thể thức, kỹ thuật trình bày và quy trình số hóa tài liệu
lưu trữ.
Điều 35. Kho lưu trữ số
1. Kho lưu
trữ số bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ và tài liệu lưu trữ số. Kho lưu trữ số phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Hỗ trợ thực
hiện các hoạt động nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số; quản lý cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ;
b) Bảo đảm an ninh mạng[2], tính toàn vẹn, xác thực, khả năng truy cập,
sử dụng và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ;
c) Kết nối để
chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật.
2. Hạ tầng kỹ
thuật bao gồm hạ tầng lắp đặt thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin.
3. Hệ thống
phần mềm được thiết lập nhằm thực hiện các hoạt động thu nộp, phân loại, thống
kê, xác định giá trị, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ số và tạo lập,
quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
4. Cấp độ an
toàn hệ thống thông tin của kho lưu trữ số được xác định và thực hiện theo quy
định về cấp độ bảo đảm an toàn hệ thống thông tin.
5. Kho lưu
trữ số nhà nước được thiết lập để quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài liệu lưu
trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam và tài liệu lưu trữ số thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Nội vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này.
Kho lưu trữ số nhà nước do Bộ Nội vụ quản lý.
6. Kho lưu trữ số của
Bộ, ngành, địa phương được thiết lập để quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và tài liệu lưu trữ số thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương.
Điều 36. Thu nộp, bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ số và hủy tài liệu
lưu trữ số hết giá trị
1. Hồ sơ,
tài liệu lưu trữ số được thu nộp theo quy trình, tiêu chuẩn, cấu trúc dữ liệu hồ
sơ, tài liệu nộp, được kiểm tra xác thực và truyền nhận trong môi trường điện tử
an toàn.
Trường hợp hồ
sơ có tài liệu giấy thì tài liệu giấy phải được số hóa; việc thu nộp được thực
hiện theo quy định tại các điều 17, 18 và 19 của Luật này.
2. Việc bảo
quản tài liệu lưu trữ số được quy định như sau:
a) Tài liệu
lưu trữ số phải đáp ứng các tiêu chuẩn, cấu trúc dữ liệu hồ sơ, tài liệu lưu trữ
số; bảo đảm tính toàn vẹn, thống nhất, độ xác thực, an toàn và khả năng truy cập;
được bảo quản và sử dụng theo phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ riêng biệt;
b) Tài liệu
lưu trữ số phải bảo quản an toàn, toàn vẹn về nội dung và khuôn dạng, bảo đảm
được xác thực lâu dài, khả năng truy cập và được chuyển đổi phù hợp với sự thay
đổi của công nghệ, đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về an ninh mạng[3];
c) Thời hạn
lưu trữ dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ số như thời hạn lưu trữ của tài liệu
lưu trữ số;
d) Tài liệu
lưu trữ số được bảo quản trong kho lưu trữ số theo đơn vị là hồ sơ hoặc tài liệu.
3. Việc sử dụng
tài liệu lưu trữ số được quy định như sau:
a) Tài liệu
lưu trữ số được sử dụng thông qua các hình thức: đọc, cấp bản sao, cung cấp
thông tin từ tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
b) Tài liệu
lưu trữ số được sử dụng thông qua bản dành cho người sử dụng. Bản dành cho người
sử dụng được chuyển đổi khuôn dạng, điều chỉnh cấu trúc, cách thức hiển thị
theo yêu cầu của công tác quản lý và nhu cầu tiếp cận của người sử dụng, bảo đảm
nội dung như bản gốc.
4. Việc hủy
tài liệu lưu trữ số hết giá trị được quy định như sau:
a) Tài liệu
lưu trữ số hết giá trị khi tài liệu đó không có mối liên kết với tài liệu lưu
trữ số khác có thời hạn lưu trữ dài hơn trong cùng hệ thống;
b) Khi hủy
tài liệu lưu trữ số hết giá trị phải đồng thời hủy toàn bộ dữ liệu chủ của tài
liệu đó và tài liệu giấy đã được số hóa (nếu có).
5. Căn cứ
quy định của Luật này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao quy định nguyên tắc thu nộp, bảo quản, sử dụng, hủy tài liệu lưu
trữ số của ngành quốc phòng, công an, Bộ Ngoại giao.
6. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan xây dựng, ban hành tiêu
chuẩn, quy chuẩn và triển khai giải pháp về bảo mật, xác thực trong hoạt động
nghiệp vụ lưu trữ của các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước về cơ yếu, chữ ký số chuyên dùng công vụ.
7. Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 37. Lưu trữ tài liệu lưu trữ điện tử khác
1. Nghiệp vụ
lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ điện tử khác được thực hiện phù hợp với tính
chất vật mang tin của tài liệu lưu trữ điện tử đó.
2. Tài liệu
lưu trữ điện tử khác được chuyển đổi sang tài liệu lưu trữ số để thuận tiện cho
quá trình quản lý, sử dụng và phát huy giá trị.
Chương IV
TÀI LIỆU LƯU TRỮ
CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Mục 1. TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT
Điều 38. Tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
1. Tài liệu lưu
trữ có giá trị đặc biệt phải đáp ứng một trong các tiêu chí về nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và
một trong các tiêu chí về hình thức, xuất xứ quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Tiêu chí
về nội dung bao gồm:
a) Phản ánh
lịch sử hình thành và phát triển của quốc gia, dân tộc, của ngành, lĩnh vực;
b) Quá trình
hình thành, xác lập và thực thi chủ quyền lãnh thổ Việt Nam, biên giới quốc gia;
c) Công
trình khoa học, sản phẩm tiêu biểu của ngành, lĩnh vực;
d) Thân thế,
sự nghiệp và đóng góp của cá nhân, gia đình, dòng họ tiêu biểu;
đ) Tài liệu lưu
trữ khác có tầm quan trọng đặc biệt đối với quốc gia, dân tộc hoặc thế giới.
3. Tiêu chí
về hình thức, xuất xứ bao gồm:
a) Phương
pháp, kỹ thuật trình bày đặc sắc, có tính thẩm mỹ và nghệ thuật;
b) Đặc
trưng, điển hình của thời kỳ lịch sử;
c) Hình thành
trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt về thời gian, địa điểm hoặc tác giả.
4. Tài liệu
lưu trữ có giá trị đặc biệt được lưu trữ dự phòng; được thống
kê và ưu tiên tổ chức
sử dụng, phát huy giá trị.
Điều 39. Trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
1. Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức; người đứng đầu lưu trữ lịch sử và cá nhân, gia đình, dòng
họ, cộng đồng lập hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
đối với tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý, sở hữu.
2. Hồ sơ đề
nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị công nhận;
b) Bản thuyết
minh tài liệu lưu trữ;
c) Bản sao
hoặc ảnh chụp tài liệu lưu trữ thể hiện được các thông tin cơ bản của tài liệu;
d) Tư liệu,
tài liệu khác chứng minh giá trị đặc biệt của tài liệu lưu trữ (nếu có).
3. Không xem xét hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu
lưu trữ có giá trị đặc biệt trong trường hợp đang tranh chấp về quyền sở hữu, quyền quản lý.
4. Thẩm quyền công nhận tài liệu lưu trữ
có giá trị đặc biệt được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ
công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ đang
lưu trữ tại lưu trữ lịch sử và tài liệu lưu trữ của Bộ, ngành, cơ quan trung
ương, doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ quyết định thành lập; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan, tổ
chức ở trung ương do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt đối với tài liệu
lưu trữ tư và tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
5. Người có thẩm quyền
công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt quyết định hủy bỏ việc công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt trong các trường hợp sau đây:
a) Phát hiện hồ sơ đề nghị
công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt không khách quan, trung thực;
b) Tài liệu lưu trữ có giá
trị đặc biệt không còn đáp ứng tiêu chí tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này.
6. Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục công nhận, hủy bỏ việc công nhận tài liệu
lưu trữ có giá trị đặc biệt.
Mục 2. PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 40. Tài liệu lưu trữ được phát huy giá trị
1. Những tài
liệu lưu trữ có các nội dung sau đây được phát huy giá trị bằng hình thức quy định
tại Điều 41 của Luật này:
a) Lịch sử dựng
nước, giữ nước, xác lập và thực thi chủ quyền; quá trình hình thành, phát triển
của quốc gia, dân tộc và giá trị truyền thống của đất nước, con người Việt Nam;
b) Các sự kiện
tiêu biểu, dấu mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam; các ngành, lĩnh vực, địa phương; cơ quan,
tổ chức thuộc các chế độ chính trị - xã hội; cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng
qua các thời kỳ lịch sử;
c) Thành tựu
tiêu biểu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2. Đối với
tài liệu lưu trữ khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người
đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ, cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử
chủ động phát huy giá trị bằng hình thức phù hợp.
Điều 41. Hình thức phát huy giá trị tài liệu lưu trữ
1. Các hình
thức phát huy giá trị tài liệu lưu trữ bao gồm:
a) Công khai
danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ;
b) Công bố
tài liệu lưu trữ;
c) Triển
lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ;
d) Biên soạn,
xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm lưu trữ;
đ) Lồng ghép
trong hoạt động của cơ sở giáo dục;
e) Các hình
thức khác.
2. Việc phát
huy giá trị tài liệu lưu trữ được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 42. Công khai danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ
1. Danh mục
hồ sơ, tài liệu lưu trữ thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 40 của Luật này phải được công khai trên cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử của lưu trữ lịch sử, cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ.
2. Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử có trách nhiệm công khai danh mục hồ sơ,
tài liệu lưu trữ.
Điều 43. Công bố tài liệu lưu trữ
1. Công bố
tài liệu lưu trữ là việc cơ quan có thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ chính
thức thông báo công khai toàn văn hoặc một phần tài liệu lưu trữ cho công chúng.
2. Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc công bố tài liệu lưu trữ thuộc thẩm
quyền quản lý.
3. Lưu trữ lịch
sử thực hiện công bố tài liệu lưu trữ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
quản lý tài liệu.
Điều 44. Triển lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ và biên soạn, xuất bản,
in, phát hành xuất bản phẩm lưu trữ
1. Triển lãm
tài liệu lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về triển lãm.
2. Xây dựng
các chương trình phát thanh, truyền hình, phóng sự, phim tài liệu, bài viết,
chuyên đề, chuyên mục định kỳ để giới thiệu tài liệu lưu trữ trên các phương tiện
thông tin đại chúng và trên các phương tiện khác.
3. Xuất bản,
in, phát hành xuất bản phẩm lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật
về xuất bản.
Điều 45. Lồng ghép trong hoạt động của cơ sở giáo dục
Khuyến khích
cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân lồng ghép việc phát huy giá trị
tài liệu lưu trữ thông qua tổ chức sự kiện ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm tại lưu trữ lịch sử; sử dụng tài liệu lưu trữ
có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này trong
hoạt động giáo dục, đào tạo để giáo dục truyền thống cho học sinh, sinh viên.
Điều 46. Các hình thức khác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ
1. Tổ chức
các hoạt động giao lưu, tọa đàm, hội nghị, hội thảo, sự kiện giáo dục, du lịch
liên quan đến lưu trữ.
2. Tổ chức
các cuộc thi tìm hiểu, phát triển các ý tưởng sáng tạo, ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
3. Kết
nối, chia sẻ thông tin tài liệu lưu trữ giữa các cơ quan lưu trữ trong nước và
nước ngoài.
4. Thiết kế,
sản xuất vật phẩm, quà tặng, đồ lưu niệm.
Chương V
LƯU TRỮ TƯ
Điều 47. Quản lý lưu trữ tư
1. Lưu trữ
tư được tổ chức, thực hiện phù hợp với quy định của Luật này, quy định khác của
pháp luật có liên quan và thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện cụ thể của tổ
chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng và theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh
phí hoạt động.
2. Lưu trữ
tư để phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử, gìn giữ, phát
huy giá trị truyền thống của gia đình, dòng họ, cộng đồng và các giá trị khác của
tài liệu lưu trữ, góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Điều 48. Chính sách của Nhà nước để phát triển lưu trữ tư
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
của xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng của tài
liệu lưu trữ.
2. Bảo hộ quyền sở hữu đối
với tài liệu lưu trữ tư; có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi phá hoại,
chiếm đoạt, sử dụng trái phép tài liệu lưu trữ tư.
3. Khuyến khích tổ chức,
cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng cung cấp thông tin về tài liệu lưu trữ tư
để xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tư, ký gửi, tặng cho, bán tài liệu
lưu trữ tư cho Nhà nước.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ tư phục
vụ cộng đồng. Hỗ trợ phương tiện, trang thiết bị để tổ chức, cá nhân, gia đình,
dòng họ, cộng đồng thực hiện lưu trữ tư phục vụ cộng đồng và phát huy giá trị
tài liệu lưu trữ tư.
5. Tạo điều kiện thuận lợi
để tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng đầu tư nguồn lực, phát triển
lưu trữ tư phục vụ cộng đồng.
6. Cung cấp dịch vụ thẩm định
giá trị tài liệu lưu trữ tư và công nhận tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt;
nhận ký gửi tài liệu lưu trữ tư.
7. Vinh danh, khen thưởng
tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng có thành tích, đóng góp cho lưu
trữ.
Điều
49. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư
1. Sở hữu hợp pháp tài liệu
lưu trữ tư.
2. Quản lý, bảo quản an
toàn và sử dụng, phát huy hiệu quả giá trị tài liệu lưu trữ tư.
3. Ký gửi, tặng cho, bán tài liệu lưu trữ tư.
4. Tổ chức lưu trữ tư phục
vụ cộng đồng.
5. Cho phép cơ quan, tổ chức,
cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ tư theo thỏa thuận.
6. Tiếp nhận, huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp
trong lưu trữ tư.
7. Được Nhà nước vinh
danh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều
50. Ký gửi tài liệu lưu trữ tư vào lưu trữ lịch sử
1. Tổ chức, cá nhân, gia đình,
dòng họ, cộng đồng được ký gửi tài liệu lưu trữ tư vào lưu trữ lịch sử.
2. Lưu trữ lịch sử có quyền
từ chối nhận ký gửi tài liệu lưu trữ tư khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Đang có tranh chấp về
quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp;
b) Tài liệu không có khả
năng bảo quản lâu dài;
c) Không phù hợp với điều
kiện bảo quản của lưu trữ lịch sử;
d) Vi phạm quy định về
hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 của Luật này.
Điều 51. Tặng cho Nhà nước tài liệu lưu trữ tư
1. Tài liệu lưu trữ tư được tặng cho Nhà nước khi không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này.
2. Lưu trữ
lịch sử tiếp nhận tài liệu lưu trữ tư được tặng
cho Nhà nước theo thẩm quyền, phạm vi quản lý tài liệu lưu trữ.
3. Lưu trữ
lịch sử quản lý, lưu trữ tài liệu lưu trữ tư được tặng cho theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng đã tặng cho tài liệu lưu trữ
được ưu tiên sử dụng miễn phí tài liệu lưu trữ đã tặng cho Nhà nước; được vinh
danh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều
52. Tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt
1. Tiêu chí xác định và
trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt được thực
hiện theo quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này.
2. Tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt được Nhà nước lập
bản dự phòng theo quy định tại Điều 22 của Luật này.
3. Tài liệu lưu trữ tư có
giá trị đặc biệt do tổ chức, cá nhân, gia đình,
dòng họ, cộng đồng tự bảo quản được Nhà nước hỗ trợ việc bảo quản và phát huy
giá trị khi tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng có yêu cầu. Nội dung
hỗ trợ bao gồm:
a) Phương tiện, trang thiết
bị để bảo đảm an toàn, toàn vẹn tài liệu lưu trữ;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ thực
hiện nghiệp vụ lưu trữ;
c) Phối hợp thực hiện các
hình thức phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
4. Việc ký gửi, tặng cho,
mua bán tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Khuyến khích tặng cho,
bán tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt cho Nhà nước. Nhà nước mua tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt theo thỏa thuận;
b) Tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng được ký gửi miễn phí tài liệu
lưu trữ tư có giá trị đặc biệt vào lưu trữ lịch sử theo thỏa thuận.
5. Chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Bộ Nội vụ ngay sau khi thực hiện các giao dịch
dân sự hoặc xảy ra sự kiện sau đây:
a) Trao đổi, tặng cho,
bán, để lại di sản thừa kế tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Khi tài liệu lưu trữ bị
mất, hỏng.
6. Việc mang tài liệu lưu
trữ tư có giá trị đặc biệt ra nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không ảnh hưởng xấu đến
quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Được sự đồng ý bằng văn
bản của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 3 của Luật này.
Chương
VI
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRỮ
Điều
53. Các hoạt động dịch vụ lưu trữ
1. Các hoạt động dịch vụ
lưu trữ bao gồm:
a) Kinh doanh hạ tầng kỹ
thuật để bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ giấy, tài liệu lưu trữ trên vật mang
tin khác;
b) Kinh doanh hạ tầng kỹ
thuật để lưu trữ hồ sơ, tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
c) Số hóa, tạo lập, chuẩn
hóa cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
d) Tu bổ, khử trùng, khử
axit, vệ sinh tài liệu, kho lưu trữ tài liệu;
đ) Tư vấn nghiệp vụ lưu trữ.
2. Hoạt động kinh doanh dịch
vụ lưu trữ quy định tại khoản 1 Điều này thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện.
3. Tổ chức đầu tư kinh
doanh dịch vụ lưu trữ quy định tại điểm a và điểm
b khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
b) Có cơ sở vật chất, nhân
lực phù hợp để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ; cá nhân phụ trách kỹ thuật,
nghiệp vụ lưu trữ phải có Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
4. Tổ chức đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 3 Điều này được cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ nơi đặt trụ sở cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.
5. Cá nhân phụ trách kỹ
thuật, nghiệp vụ lưu trữ tại tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ quy định tại
các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, cá nhân độc lập kinh doanh dịch vụ lưu trữ
phải có Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
6. Chính phủ quy định chi
tiết khoản 3 Điều này và quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.
Điều
54. Phạm vi cung cấp dịch vụ lưu trữ của tổ chức,
cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ lưu trữ bao gồm:
a) Tổ chức có đăng ký kinh
doanh dịch vụ lưu trữ được kinh doanh các hoạt động dịch vụ lưu trữ quy định tại
khoản 1 Điều 53 của Luật này;
b) Cá nhân độc lập kinh
doanh dịch vụ lưu trữ được kinh doanh các hoạt động dịch vụ lưu trữ quy định tại
các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 53 của Luật này.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
cung cấp dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền được giao.
Điều
55. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước về lưu trữ đối với hoạt động dịch vụ lưu trữ được quy định như
sau:
a) Bộ Nội vụ hướng dẫn,
thanh tra, kiểm tra về hoạt động dịch vụ lưu trữ trong phạm vi cả nước; cấp, cấp
lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt
động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về hoạt động dịch vụ lưu trữ theo thẩm
quyền quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động dịch vụ lưu trữ theo
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động
dịch vụ lưu trữ có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định của
pháp luật về lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Chịu trách nhiệm về chất
lượng dịch vụ lưu trữ, bồi thường thiệt hại (nếu có) trong quá trình thực hiện
dịch vụ theo quy định của pháp luật;
c) Bảo mật thông tin về hồ
sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ lưu trữ; lưu trữ đầy
đủ hồ sơ, tài liệu về việc thực hiện dịch vụ lưu trữ;
d) Cung cấp tài liệu,
thông tin liên quan đến kết quả thực hiện dịch vụ lưu trữ khi có yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền.
3. Cơ quan, tổ chức sử dụng
dịch vụ lưu trữ có trách nhiệm sau đây:
a) Lựa chọn tổ chức, cá
nhân cung cấp dịch vụ lưu trữ bảo đảm chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng
sản phẩm dịch vụ lưu trữ;
b) Quản lý, giám sát quá
trình và kết quả thực hiện hợp đồng dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân cung cấp
dịch vụ lưu trữ;
c) Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ
lịch sử của Nhà nước phải thông báo việc sử dụng dịch vụ lưu trữ cho cơ quan thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về lưu trữ. Thời hạn gửi thông báo trước ngày
31 tháng 12 của năm báo cáo.
Điều
56. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
1. Chứng chỉ hành nghề lưu
trữ được cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn
và các điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện kinh doanh dịch vụ
lưu trữ.
2. Cá nhân được cấp Chứng chỉ
hành nghề lưu trữ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Được hành nghề trên phạm
vi toàn quốc theo quy định của pháp luật;
b) Tuân thủ quy định của
pháp luật về lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan; tuân thủ đạo
đức nghề nghiệp;
c) Không được cho người
khác thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ hành nghề được cấp để hành nghề lưu trữ;
d) Xuất trình Chứng chỉ
hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu.
3. Điều kiện được cấp Chứng
chỉ hành nghề lưu trữ bao gồm:
a) Là công
dân Việt Nam;
b) Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
c) Có bằng tốt
nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động dịch vụ lưu trữ và đạt yêu cầu
kiểm tra nghiệp vụ do Bộ Nội vụ tổ chức.
Trường hợp
có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành lưu trữ thì chỉ cần đáp ứng điều kiện
quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
4. Người thuộc
một trong các trường hợp sau đây không được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ:
a) Đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đang chấp
hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo
dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Đã bị kết
án về một trong các tội liên quan đến an ninh quốc gia; tội cố ý làm lộ bí mật
nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước.
5. Chứng chỉ
hành nghề lưu trữ được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
a) Chứng
chỉ hành nghề lưu trữ bị hỏng hoặc bị mất;
b) Thay đổi
thông tin cá nhân trên Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
6. Chứng chỉ
hành nghề lưu trữ bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Không đáp ứng điều kiện quy định tại
khoản 3 Điều này;
b) Thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ quy định tại khoản
4 Điều này.
7. Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định việc kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ; quy định chi tiết việc cấp,
cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ LƯU TRỮ
Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về lưu trữ
1. Xây dựng,
ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chính sách phát
triển lưu trữ; văn bản quy phạm pháp luật về lưu trữ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch
vụ trong hoạt động lưu trữ.
2. Tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về lưu trữ.
3. Quản lý công tác báo cáo, thống kê về lưu trữ.
4. Quản lý hoạt động dịch vụ lưu trữ.
5. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực lưu trữ; định hướng
chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lưu trữ.
6. Thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng về lưu trữ.
7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
pháp luật về lưu trữ.
8. Hợp tác
quốc tế về lưu trữ.
Điều 58. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lưu trữ
1. Chính phủ
thống nhất quản lý nhà nước về lưu trữ.
2. Bộ Nội vụ
là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lưu trữ; chủ
trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ.
3. Bộ Công
an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm bảo đảm an ninh
thông tin trên không gian mạng trong lĩnh vực lưu trữ.
4.[4] (được bãi bỏ)
5. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý
nhà nước về lưu trữ.
6. Ủy ban
nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý
nhà nước về lưu trữ ở địa phương.
Điều 59. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cá nhân
1. Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm
sau đây:
a) Tổ chức
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ;
b) Chỉ đạo
việc số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; quản lý tài liệu lưu trữ,
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và tổ chức thực hiện lưu trữ theo quy định của
pháp luật;
c) Chỉ đạo
lưu trữ hiện hành nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử đủ thành phần, đúng
thời hạn;
d) Chịu
trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ lưu trữ đối với
tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Người đứng
đầu lưu trữ lịch sử có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để cơ quan,
tổ chức, cá nhân tiếp cận kịp thời, đầy đủ thông tin trong tài liệu lưu trữ khi
có nhu cầu.
3. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện trách
nhiệm quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này và trách nhiệm sau đây:
a) Quy định
về lưu trữ thuộc phạm vi quản lý phù hợp với cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ
sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
b) Lập kho
lưu trữ chuyên dụng để quản lý tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý;
c) Lập danh
mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn thuộc phạm vi quản lý, trừ tài liệu chứa
bí mật nhà nước và hằng năm cập nhật, gửi Bộ Nội vụ.
4. Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu
trữ hiện hành đúng yêu cầu và thời hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 60. Kinh phí bảo đảm lưu trữ
Kinh phí bảo
đảm lưu trữ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, lưu trữ lịch
sử do ngân sách nhà nước bảo đảm và được sử dụng cho các hoạt động sau đây:
1. Thu nộp hồ
sơ, tài liệu lưu trữ; sưu tầm tài liệu lưu trữ;
2. Chỉnh lý,
xác định giá trị, lập mục lục hồ sơ, tài liệu lưu trữ;
3. Bảo quản,
lưu trữ dự phòng, bảo đảm an ninh mạng[5] và thống kê tài liệu lưu trữ;
4. Số hóa,
xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
5. Phát huy
giá trị tài liệu lưu trữ;
6. Nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ lưu trữ;
7. Phát triển
nguồn nhân lực lưu trữ;
8. Hợp tác
quốc tế về lưu trữ;
9. Xây dựng,
bố trí kho lưu trữ; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin lưu trữ;
10. Mua sắm
thiết bị, phương tiện lưu trữ;
11. Hoạt động
khác phục vụ lưu trữ.
Điều 61. Người làm lưu trữ
Người làm
lưu trữ ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được hưởng chế độ ưu đãi ngành, nghề, công
việc đặc thù, chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.
Điều 62. Hợp tác quốc tế về lưu trữ
1. Hợp tác
quốc tế về lưu trữ được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình
đẳng, các bên cùng có lợi theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nội dung
hợp tác quốc tế về lưu trữ bao gồm:
a) Ký kết và
tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về lưu trữ;
b) Gia nhập
các tổ chức quốc tế về lưu trữ;
c) Xây dựng
và thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về lưu trữ;
d) Trao đổi,
hợp tác về quản lý lưu trữ và nghiệp vụ lưu trữ;
đ) Phối hợp
với cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ về
Việt Nam;
e) Nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ về lưu trữ;
g) Hợp tác
trong việc bảo hộ tài liệu lưu trữ của Việt Nam ở nước ngoài;
h) Hợp tác
phát triển nguồn nhân lực và trao đổi chuyên gia về lưu trữ;
i) Trao đổi, chia sẻ tài liệu lưu trữ
để phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[6]
Điều 63. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
1. Bổ sung
ngành, nghề số thứ tự 229 vào sau số thứ tự 228 thuộc Phụ lục IV về Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật
số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số
09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15,
Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15 như sau:
|
229
|
Kinh
doanh dịch vụ lưu trữ
|
2. Bổ sung số thứ tự 10
vào sau số thứ tự 09 mục V phần B của Phụ lục số 01 về Danh mục phí, lệ phí ban
hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số
23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15
và Luật số 24/2023/QH15 như sau:
|
10
|
Lệ
phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
|
Bộ
Tài chính
|
Điều
64. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Lưu trữ số
01/2011/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1, khoản 5 và khoản
6 Điều 65 của Luật này.
Điều
65. Quy định chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành:
a) Trong thời hạn 10 năm, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chỉnh lý, xác định giá
trị tài liệu theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 và nộp vào lưu trữ
lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh đối với tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn
hình thành trong quá trình hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
b) Trong thời hạn 05 năm,
cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu theo quy định của Luật Lưu trữ số
01/2011/QH13 phải hoàn thành việc chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu theo quy
định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 đối với tài liệu hình thành trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được chỉnh lý theo quy định của Luật Lưu trữ
số 01/2011/QH13, nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Luật này;
c) Trong thời hạn 10 năm,
lưu trữ lịch sử phải hoàn thành việc chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu theo
quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 đối với tài liệu đang bảo quản tại
lưu trữ lịch sử nhưng chưa được chỉnh lý theo quy định của Luật Lưu trữ số
01/2011/QH13;
d) Tổ chức, cá nhân đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ chỉnh lý tài liệu theo quy định của Luật Lưu trữ số
01/2011/QH13 và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn nghiệp vụ lưu trữ theo
quy định của Luật này được thực hiện việc chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu
quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Trong thời hạn 05 năm,
cơ quan, tổ chức đã xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
lưu trữ lịch sử thực hiện việc giải mật tài liệu đã nộp vào lưu trữ lịch sử
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Việc giải mật tài liệu
lưu trữ đã nộp vào lưu trữ lịch sử trong trường hợp cơ quan xác định bí mật nhà
nước không còn hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước và quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc giải mật tài liệu
lưu trữ trong trường hợp cơ quan xác định bí mật
nhà nước không còn hoạt động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được quy định
như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan
tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý
nhà nước về lưu trữ quyết định việc giải mật tài liệu lưu trữ trong trường hợp
để đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh
tế - xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế;
b) Người đứng đầu lưu trữ
lịch sử thực hiện các hình thức xác định việc giải mật tài liệu lưu trữ trong
trường hợp tài liệu không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước;
c) Không thực hiện việc giải mật tài liệu lưu trữ trong
trường hợp việc giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
3. Việc hủy tài liệu lưu
trữ chứa bí mật nhà nước đã nộp vào lưu trữ lịch sử trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết
định hủy tài liệu tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp
tỉnh;
b) Tài liệu lưu trữ chứa
bí mật nhà nước được hủy trong các trường hợp sau: khi không cần thiết phải lưu
giữ và việc hủy tài liệu không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; nếu
không hủy tài liệu sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc;
c) Việc hủy tài liệu lưu
trữ chứa bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Tài liệu lưu trữ có thời
hạn được lưu trữ tại lưu trữ lịch sử trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
thì lưu trữ lịch sử tiếp tục lưu trữ cho đến hết thời hạn.
5. Chứng chỉ hành nghề lưu
trữ được cấp theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 được tiếp tục sử dụng
đến khi hết thời hạn ghi trên Chứng chỉ.
6. Đối với hồ sơ, tài liệu
có giá trị bảo quản vĩnh viễn của cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu
trữ lịch sử được hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, thời hạn
nộp lưu vào lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định của Luật Lưu trữ số
01/2011/QH13 nhưng không quá ngày 01 tháng 7 năm 2030.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
An ninh mạng.”.
[2] Cụm từ “an toàn thông tin” được thay thế bằng
cụm từ “an ninh mạng” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Luật An ninh
mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế
bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Luật An
ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
[5] Cụm từ “an toàn, an ninh thông tin” được thay
thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Luật
An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Điều 44 của Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 44. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật An ninh mạng
số 24/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.