|
BỘ
QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
GÓP PHẦN CHĂM SÓC ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU
Thông tư số
158/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về thực hiện
một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2011; được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
13/2024/TT-BQP ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực
hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2024;
2. Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh
vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
Căn cứ Nghị định số
104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Chỉ thị số 216/CT-ĐUQSTW ngày 19 tháng 7 năm
2006 của Đảng ủy Quản sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) về tiếp tục đẩy mạnh công tác thương binh,
liệt sỹ, chính sách hậu phương quân đội và phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, Chỉ thị số 244/CT-ĐUQSTW ngày 17 tháng 7 năm
2008 của Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Thường vụ Quân ủy Trung
ương) về lãnh đạo, chỉ đạo công tác chính sách hậu phương quân đội trong thời
gian tới;
Thực hiện Nghị quyết số
51-NQ/CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chủ
nhiệm Tổng cục Chính trị,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quy định về thực hiện một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ
quân đội nghỉ hưu, như sau:[1]
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một
số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc về tinh thần, vật chất đối với cán bộ
quân đội nghỉ hưu.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng 1:
a) Sĩ quan cấp quân hàm
Thiếu tướng trở lên;
b) Sĩ quan cấp quân hàm Đại
tá, mức lương 668 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của
Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về cải tiến chế độ tiền lương của công
nhân viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số
235/HĐBT);
c) Sĩ quan cấp quân hàm Đại
tá nâng lương lần 2 hệ số 7,2 theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993
của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và
lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/CP); hoặc hệ số 8,6
theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt
là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP);
d) Sĩ quan nguyên là Tư lệnh,
Chính ủy quân đoàn; Tư lệnh, Chính ủy binh chủng; Cục trưởng có chức năng chỉ đạo
toàn quân và tương đương trở lên; hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9
trở lên theo Nghị định số 25/CP hoặc từ 1,1 trở lên theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP;
2. Đối tượng 2:
a) Sĩ quan cấp quân hàm Đại
tá, mức lương 655 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT; Đại tá nâng lương lần 1 hệ số
6,85 theo Nghị định số 25/CP hoặc 8,4 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
b) Sĩ quan nguyên là Phó
Tư lệnh, Phó Chính ủy quân đoàn; Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy binh chủng và tương
đương; hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 theo Nghị định số 25/CP hoặc
1,0 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
3. Đối tượng 3: Sĩ quan cấp
quân hàm Đại tá, Thượng tá hoặc sĩ quan nguyên là chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương.
4. Đối tượng 4: Sĩ quan cấp
quân hàm Trung tá, Thiếu tá hoặc sĩ quan nguyên là chỉ huy Trung đoàn, Ban Chỉ
huy quân sự huyện (quận) và tương đương.
5. Đối tượng 5: Sĩ quan cấp
úy và các chức danh khác tương đương.
6. Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân viên chức quốc phòng có cấp bậc quân hàm, hoặc mức lương, hoặc hệ số
phụ cấp chức vụ tương đương với cấp bậc quân hàm, hoặc mức lương, hoặc hệ số phụ
cấp chức vụ của sĩ quan cấp nào thì được hưởng chế độ quy định tại Thông tư này
như đối với sĩ quan cấp đó.
7. Trường hợp thôi giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý thì cán bộ được đăng ký và được thực hiện chế độ, chính
sách đối với chức vụ lãnh đạo cao nhất đã qua.
Điều
3. Đối tượng không áp dụng
a) Các đối tượng đã được
hưởng chế độ quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm
2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với
cán bộ cao cấp.
b) Cán bộ quân đội nghỉ
hưu thuộc đối tượng nêu tại Điều 2 Thông tư này đang chấp
hành án phạt tù; đầu hàng địch; bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh
quốc gia.
Chương
II
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH GÓP PHẦN
CHĂM SÓC CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU
Điều
4. Chế độ an điều dưỡng
1. Đối tượng, tỷ lệ phiếu mời an điều dưỡng, số
người trong phiếu mời gia đình, thời gian an điều dưỡng
a) Cán bộ quân đội nghỉ
hưu cấp Thiếu tướng trở lên được cấp phiếu mời gia đình đi an điều dưỡng mỗi
năm một lần; các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Điều 2
Thông tư này được cấp phiếu mời gia đình đi an điều dưỡng hai năm một lần tại
Đoàn an điều dưỡng quân đội.
b) Hàng năm, Bộ Quốc phòng
cấp 7.050 phiếu mời (80% phiếu mời cá nhân, 20% phiếu mời gia đình) để mời đối tượng 2 trở xuống
đi an điều dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng quân đội; thứ tự ưu tiên người có
nhiều cống hiến, người có công với cách mạng, cán bộ ba thời kỳ, người có cấp bậc,
chức vụ từ cao đến thấp.
c) Cán bộ quân đội nghỉ
hưu có phiếu mời được bố trí phòng nghỉ như quy định cho cán bộ cùng cấp bậc,
chức vụ đang công tác; cán bộ Lão thành cách mạng, Tiền khởi nghĩa, cán bộ ba
thời kỳ được bố trí phòng nghỉ như đối với cán bộ cấp Đại tá.
d) Cán bộ quân đội nghỉ
hưu được mời an điều dưỡng tại Đoàn an điều dưỡng của quân đội trong phạm vi không quá
600km, từ nơi cư trú đến Đoàn an điều dưỡng.
đ) Cán bộ quân đội nghỉ
hưu có phiếu mời gia đình, số lượng người đi cùng không quá 04 người; người đi
cùng phải tự túc phương tiện, tiền ăn.
e) Thời gian an điều dưỡng:
Đối với phiếu mời cá nhân là 10 ngày; phiếu mời gia đình là 07 ngày.
2. Tiêu chuẩn an điều dưỡng
a) Đối tượng 1 được cấp tiền
bồi dưỡng mỗi năm một lần bằng mức 1 như cán bộ đang công tác; năm 2011 là
930.000 đồng/người. Khi đi an điều dưỡng, cán bộ nộp tiền ăn cho Đoàn an điều
dưỡng theo mức tiền ăn quy định.
b) Phiếu mời đối tượng 2
trở xuống bằng mức 2, loại 2A như cán bộ đang công tác; năm 2011 là 840.000 đồng/người.
c) Đối tượng có phiếu mời
gia đình; cá nhân có phiếu mời đi lẻ (không theo Đoàn) khi đi an điều dưỡng nếu
tự túc phương tiện hoặc đi bằng phương tiện giao thông công cộng (ô tô khách,
tàu hỏa, tàu thủy) thì được thanh toán tiền tàu xe cho cả lượt đi và lượt về
theo giá vé tàu xe thông thường tại thời điểm thanh toán, tổng quãng đường
không quá 1.200km. Tiền tàu xe do Đoàn an điều dưỡng nơi cán bộ đến nghỉ trực
tiếp thanh toán chi trả. Hằng năm, Đoàn an điều dưỡng được phân cấp một khoản kinh phí hỗ trợ tiền tàu xe; các
Đoàn được quyết toán theo thực chi.
d) Đối tượng có phiếu mời
cá nhân do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố tổ chức đi nghỉ tập trung; tiền
tàu xe được cấp theo số phiếu mời phân cấp hàng năm cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,
thành phố.
3. Quản lý phiếu mời an điều
dưỡng
a) Phiếu mời có ghi năm và
có giá trị sử dụng từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 của năm ghi trên
phiếu.
b) Phiếu mời do Tổng cục
Chính trị phát hành theo mẫu thống nhất, phiếu mời đối tượng 2 trở xuống có
đóng dấu treo của Cục Chính sách - Xã hội[2].
c) Số phiếu mời trong 03
tháng mùa hè (6, 7, 8) đối tượng 1 bằng 40%, đối tượng 2 bằng 30%; số phiếu còn
lại phân bổ đều cho các tháng trong năm. Phiếu mời trong 03 tháng mùa hè có
đóng dấu đợt; phiếu mời gia đình mỗi tháng chia thành 04 đợt; phiếu mời cá nhân
mỗi tháng chia thành 03 đợt.
d) Cục Chính sách - Xã hội[3]/Tổng cục Chính trị phân phối phiếu mời an điều dưỡng; ký
phiếu mời đối tượng 1; phối hợp với Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị giao chỉ tiêu
cho các Đoàn an điều dưỡng tiếp nhận cán bộ nghỉ hưu đến an điều dưỡng.
đ) Cục Chính trị các quân
khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ký phiếu mời đối tượng 2 trở xuống; phân phối
phiếu mời an điều dưỡng, kinh phí hỗ trợ tiền tàu xe đi an điều dưỡng cho Bộ Chỉ huy quân sự
các tỉnh, thành phố và đơn vị thuộc quyền; dự toán kinh phí tăng.
Hàng năm, tổng hợp kết quả
an điều dưỡng đối tượng cán bộ quân đội nghỉ hưu về Bộ Quốc phòng trước ngày 15 tháng 11 hàng năm (qua Cục
Chính sách - Xã hội[4]).
e) Khi cấp phiếu mời, tiền
an bồi dưỡng phải
đúng đối tượng, công khai, không để xảy ra sai sót, tiêu cực; phổ biến cho cán bộ rõ về tiêu
chuẩn được hưởng, thời gian nghỉ; hướng dẫn cán bộ an điều dưỡng đúng Đoàn,
đúng đợt, đúng thời gian, đúng số lượng người đi cùng (đối với phiếu mời gia
đình) ghi trên phiếu.
4. Tổ chức đi nghỉ an điều
dưỡng
Để tổ chức có hiệu quả việc mời
cán bộ đi nghỉ an điều dưỡng hàng năm Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi tắt là Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) bố trí phương tiện tổ chức
đưa, đón cán bộ đi an điều dưỡng tập trung tại các Đoàn theo từng đợt.
Bộ chỉ huy quân sự tỉnh được
hỗ trợ xăng dầu, kinh phí tương ứng với chỉ tiêu phiếu mời cá nhân; chủ trì xây dựng kế hoạch,
cử cán bộ đưa, đón cán bộ đi an điều dưỡng tập trung; phối hợp với Hội Cựu chiến
binh cùng cấp tham mưu, đề nghị cấp ủy, chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí tổ
chức đưa đón, gặp mặt đối tượng.
Điều
5. Chế độ khám
chữa bệnh
1. Các bệnh viện quân đội
khi ký hợp đồng
khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương ưu tiên
cán bộ quân đội nghỉ hưu đăng ký nơi khám, chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện quân
đội gần nơi cư trú.
2. Cán bộ quân đội nghỉ
hưu khám, chữa bệnh và điều trị tại bệnh viện quân đội được hưởng quyền lợi
khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; được bố trí phòng
điều trị và hưởng chế độ chăm sóc y tế như đối với cán bộ cùng cấp bậc, chức vụ
đang tại ngũ. Chi phí khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều
6. Chế độ chăm sóc cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo
1. Đối tượng:
Cán bộ quân đội nghỉ hưu nếu mắc một trong các bệnh
thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục số 01
ban hành kèm theo Thông tư này được Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh ký quyết định
công nhận cán bộ mắc bệnh hiểm nghèo thì được trợ cấp hàng quý; cán bộ từ trần
thì thôi hưởng trợ cấp từ quý tiếp theo.
2. Chế độ hưởng:
Chế độ trợ cấp bệnh hiểm nghèo được thực hiện từ
ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định và được hưởng trợ cấp cả quý đó; mức trợ cấp
một người/quý bằng một (01) tháng tiền lương tối thiểu chung theo quy định của
Chính phủ tại thời điểm chi trả;
Cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc
bệnh hiểm nghèo điều trị tại các bệnh viện, của quân đội được hưởng phần chênh
lệch giữa tiền ăn bệnh lý và tiền ăn cơ bản do bệnh viện thanh toán.
3. Hồ sơ bệnh hiểm nghèo:
a) Hồ sơ cán bộ quân đội
nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo được lập thành 01 bộ theo các mẫu quy định tại phụ lục
2 ban hành kèm theo thông tư này, gồm:
- Đơn đề nghị xét hưởng chế
độ hiểm nghèo (Mẫu số
01/2011/BHN);
- Biên bản giám định bệnh
hiểm nghèo (Mẫu số
02/2011/BHN);
- Quyết định công nhận cán
bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo (Mẫu số 03/2011/BHN);
b) Hồ sơ do Bộ chỉ huy
quân sự tỉnh (Ban Chính sách) lưu giữ, quản lý.
4. Trách nhiệm lập hồ sơ,
tiếp nhận và giải quyết:
a) Cán bộ quân đội nghỉ
hưu hoặc thân nhân của cán bộ quân đội nghỉ hưu gửi hồ sơ về Ban Chỉ huy quân sự
xã, phường nơi cư trú. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị xét hưởng chế
độ hiểm nghèo (01 bản);
- Các giấy tờ liên quan điều
trị bệnh hiểm
nghèo, gồm: Bản sao bệnh án hoặc một trong các giấy tờ khác như: Sổ sức khoẻ,
các xét nghiệm (01 bản);
- Bản sao quyết định nghỉ
hưu hoặc phiếu đăng ký cán bộ quân đội nghỉ hưu (01 bản).
b) Ban Chỉ huy quân sự xã,
phường nơi đối tượng, cư trú: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ hợp lệ đến Bộ chỉ huy
quân sự tỉnh[5] trong thời hạn 02 ngày làm việc[6], kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
c)[7]
(được bãi bỏ)
d) Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh: Chỉ đạo cơ quan chức năng (Ban Chính sách) tiếp nhận hồ sơ và danh sách
do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã[8] chuyển đến; kiểm tra, thẩm
định, tổ chức giám định theo quy định, nếu đủ điều kiện thì lập biên bản kết luận
từng trường hợp trình Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh ký Quyết định công
nhận cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo trong thời hạn 07 ngày làm việc[9],
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Tổng hợp danh sách báo cáo
về Cục Chính trị quân khu (qua Phòng Chính sách).
5. Tổ chức giám định bệnh
hiểm nghèo
a) Hội đồng giám định bệnh
hiểm nghèo đối
với cán bộ quân đội nghỉ hưu (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Bộ chỉ huy quân sự
cấp tỉnh quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng, gồm: Chủ tịch Hội đồng là
Chủ nhiệm quân y; ủy viên thường trực là Trưởng Ban Chính sách; ủy viên - thư
ký là bác sỹ trợ lý quân y; ủy viên khác là Trưởng Ban Cán bộ; Trưởng Ban Quân
lực. Đối với Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quy định cấp Trưởng phòng tương ứng nêu
trên.
b) Hội đồng có nhiệm vụ tổ
chức giám định thông qua hồ sơ hoặc giám định trực tiếp khám bệnh nhân (trường
hợp không có hồ sơ):
Giám định thông qua hồ sơ:
Phải căn cứ bản sao bệnh án, các xét nghiệm liên quan của bệnh viện dân y[10] hoặc các bệnh viện Quân đội nơi đối tượng đã điều trị;
xem xét kỹ nội dung khám, xét nghiệm, chẩn đoán chuyên môn trong bản sao bệnh án để đối chiếu và kết
luận giám định theo tiêu chuẩn trong “Phụ lục 1-
Danh mục bệnh hiểm nghèo” ban hành kèm theo Thông tư này để kết luận”.
Giám định trực tiếp: Khi
không có hồ sơ bệnh án của bệnh viện, Hội đồng khám giám định trực tiếp tại gia
đình hoặc các cơ sở y tế bằng hình thức khám lâm sàng và xét nghiệm cần thiết;
kết luận giám định theo tiêu chuẩn trong “Phụ lục 1
- Danh mục các bệnh hiểm nghèo” để kết luận.
Chủ tịch Hội đồng và các
thành viên chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết luận giám định. Trường hợp
không thống nhất được kết luận thì chuyển hồ sơ lên Hội đồng giám định y khoa cấp
quân khu.
Điều
7. Chế độ thông tin và trợ cấp khó khăn
1. Đối tượng 1:
a) Được cấp bằng tiền để
cán bộ mua báo Quân đội nhân dân, bao gồm: báo ngày, báo cuối tuần, và tập san
Sự kiện và nhân chứng.
b) Đối tượng nêu tại điểm b, c, d, khoản 1 Điều 2 Thông tư này nếu bị ốm đau, gặp
tai nạn phải điều trị dài ngày tại bệnh viện (từ 20 ngày trở lên) được trợ cấp
không quá 2 lần/năm, mức trợ cấp 500.000 đồng/lần.
2. Đối tượng 2: Được cấp
tiền mua báo như đối tượng 1.
3. Giá tiền một số báo được
tính tại thời điểm quý I hàng năm. Đối tượng 1 và 2 nghỉ hưu vào tháng nào
trong năm được cấp tiền báo từ tháng đó (tháng nhận lương hưu), theo giá báo tại
thời điểm cấp tiền. Đơn vị quản lý cán bộ được quyết toán theo thực chi, khi cấp
tiền báo yêu cầu cán bộ ký nhận, ghi rõ họ và tên, kèm theo bản sao quyết định
hưởng chế độ hưu trí.
Điều
8. Chế độ tổ chức lễ tang
1. Tổ chức lễ tang đối với
cán bộ quân đội nghỉ hưu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 62/2001/NĐ-CP
ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần và Thông tư liên tịch số
114/2005/TTLT-BQP-BNV ngày 01 tháng 8 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ hướng
dẫn thực hiện tổ chức lễ tang đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng
hy sinh, từ trần (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số
114/2005/TTLT-BQP-BNV).
2. Kinh phí đảm bảo phục vụ
lễ tang với đối tượng tổ chức lễ tang cấp nhà nước, lễ tang cấp cao thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 40/2002/TT-BTC ngày 02 tháng 5 năm 2002 của Bộ
Tài chính hướng dẫn các khoản chi phí, cấp phát và quyết toán ngân sách phục vụ
lễ quốc tang, lễ tang cấp nhà nước, lễ tang cấp cao. Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng chủ trì tổ chức lễ tang cấp cao được chi mức tối đa là 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng), đơn vị căn cứ vào nội dung, định mức chi hợp lý để quyết toán theo quy định.
Thủ tục xây mộ và kinh phí
xây mộ đối tượng thuộc lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao thực hiện theo hướng
dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
3. Kinh phí hỗ trợ lễ
tang; đối với quân nhân nghỉ hưu từ trần từ cấp Đại tá trở xuống.
Ngoài trợ cấp mai táng
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, hàng năm, Bộ Quốc phòng bố trí
một khoản ngân sách để hỗ trợ tổ chức lễ tang cán bộ quân đội nghỉ hưu không thuộc
đối tượng được tổ chức lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao. Cụ thể:
a) Mức hỗ trợ đơn vị chủ
trì tổ chức lễ tang theo phân cấp, quy định tại điểm 1.2 và 1.3 khoản 1 Mục E
Phần III Thông tư liên tịch số 114/2005/TTLT-BQP-BNV cho một trường hợp như sau:
Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng chủ trì tổ chức lễ tang mức 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng);
Sư đoàn, Bộ chỉ huy quân sự
cấp tỉnh và tương đương chủ trì tổ chức lễ tang mức 5.000.000 đồng (năm triệu đồng);
Trung đoàn[11]
và tương đương chủ trì tổ chức lễ tang mức 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
b) Mức hỗ trợ cơ quan quân
sự địa phương được phân công tham gia Ban tổ chức lễ tang. Trường hợp cán bộ
nghỉ hưu từ trần được tổ chức lễ tang tại gia đình, hoặc tại bệnh viện nơi cư
trú, do cấp ủy chính quyền địa phương chủ trì tổ chức lễ tang, cơ quan quân sự
địa phương cấp nào được phân công tham gia ban tổ chức lễ tang và đại diện quân
đội đến viếng theo phân cấp (quy định tại điểm
1.1 khoản 1 Mục E Phần III Thông tư liên tịch số 114/2005/TTLT-BQP-BNV) thì đơn
vị cấp đó được hỗ trợ mức 400.000 đồng (bốn trăm ngàn đồng); kinh phí này để chi mua vòng hoa viếng.
c) Các cơ quan, đơn vị chủ
trì tổ chức lễ tang hoặc được phân công tham gia ban tổ chức lễ tang được quyết
toán theo thực chi mức hỗ trợ lễ tang theo quy định trên.
Điều
9. Chế độ gặp mặt, tặng quà nhân các ngày lễ, tết
1. Nhân dịp kỷ niệm ngày
thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, các quân khu chỉ đạo cơ quan quân sự địa
phương các cấp tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí, tổ
chức gặp mặt, tặng quà cán bộ quân đội nghỉ hưu theo phân cấp quản lý, quy định
tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2. Hằng năm, Bộ Quốc phòng
bố trí ngân sách để tặng quà đối tượng chính sách tiêu biểu nhân ngày 27/7 và dịp tết Nguyên đán. Đối tượng được tặng
quà, mức quà thực hiện theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương, Chủ tịch nước
và Bộ Quốc phòng.
Chương
III
KINH PHÍ BẢO ĐẢM, PHÂN CẤP
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều
10. Kinh phí thực hiện, xăng dầu bảo đảm
1. Nguồn kinh phí thực hiện
chế độ chính sách quy định tại Thông tư này được bảo đảm từ nguồn thu điều tiết
của các doanh nghiệp quân đội và cân đối ngân sách hằng năm của Bộ Quốc phòng.
Hằng năm, căn cứ số lượng
đối tượng được hưởng, mức hưởng theo quy định, Cục Chính sách - Xã hội[12]/Tổng cục Chính trị lập dự toán kinh phí chi thực hiện gửi
Cục Tài chính Bộ Quốc phòng để trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
Căn cứ vào chỉ tiêu ngân
sách được Bộ Quốc phòng phê duyệt, Cục Chính sách - Xã hội[13]/Tổng
cục Chính trị chủ trì phân bổ ngân sách cho các đơn vị, gửi Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng để thông báo và cấp phát cho
đơn vị thực hiện.
2. Xăng dầu hỗ trợ đi nghỉ
an điều dưỡng,
hỗ trợ lễ tang và thực hiện chế độ chính sách quy định tại Thông tư này được bố
trí trong hạn mức xăng dầu nhiệm vụ chính sách hằng năm của Bộ Quốc phòng. Hàng
năm, Cục Chính sách - Xã hội[14]/Tổng cục Chính trị xây dựng
kế hoạch, thống nhất với Cục Xăng dầu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật[15].
Điều
11. Phân cấp quản lý thực hiện chế độ
1. Hồ sơ quản lý
a) “Phiếu đăng ký cán bộ
quân đội nghỉ hưu, sau đây gọi tắt là Phiếu đăng ký (Mẫu
số 04/2011/CBHu) Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này là tài liệu làm
căn cứ để lập
danh sách, hồ sơ quản lý và thực hiện chế độ đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu.
b) Đơn vị quản lý cán bộ
trước khi nghỉ hưu từ cấp trung đoàn và đơn vị tương đương trở lên lập 03 bản
Phiếu đăng ký, giao cho cán bộ 01 bản, đơn vị lưu 01 bản và gửi 01 bản cho cơ
quan quân sự địa phương theo phân cấp, quy định tại khoản 2 Điều này, để quản
lý và thực hiện chế độ.
2. Phân cấp quản lý và thực
hiện chế độ.
Tổng cục Chính trị (Cục
Chính sách - Xã hội[16]) quản lý toàn bộ số lượng cán bộ
quân đội nghỉ hưu toàn quân; quản lý danh sách đối tượng 1, chỉ đạo việc quản
lý và thực hiện chế độ theo quy định tại Thông tư này theo phân cấp như sau:
a) Quân khu quản lý và chỉ
đạo việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đối tượng 1 và 2 cư trú tại địa
bàn quân khu (trừ đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 này), có trách nhiệm
đăng ký, tổng hợp
đối tượng để quản
lý (theo các mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này), gồm:
- Danh sách đối tượng 1 (Mẫu số 5a/2011/DS-HP);
- Danh sách đối tượng 2 (Mẫu số 5b/2011/DS-HP);
- Danh sách cán bộ mắc bệnh
hiểm nghèo (Mẫu số 5c/2011/DS-HP);
- Báo cáo số lượng đối tượng
1 và đối tượng
2 cán bộ quân đội nghỉ hưu (Mẫu số 5d/2011/BC-HP);
- Báo cáo số lượng cán bộ
quân đội nghỉ hưu (Mẫu
số 5e/2011/BC-HP);
b) Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh quản lý và chỉ đạo việc thực hiện chế độ đối với đối tượng 3.
c)[17]
(được bãi bỏ)
d) Ban Chỉ huy quân sự xã
quản lý và thực hiện chế độ đối với đối tượng 4 và 5[18].
đ) Đơn vị cấp trực thuộc Bộ
Quốc phòng đóng quân ở thành phố Hà Nội đăng ký, tổng hợp để quản lý và chỉ đạo
thực hiện chế độ đối với đối tượng 1 và 2 cư trú tại thành phố Hà Nội theo các mẫu
quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này, gồm:
- Danh sách đối tượng 1 (Mẫu số 5a/2011/DS-HP);
- Danh sách đối tượng 2 (Mẫu số 5b/2011/DS-HP);
- Báo cáo số lượng đối tượng
1 và 2 (Mẫu số 5d/2011/BC-HP).
Điều
12. Chế độ báo cáo và di chuyển hồ sơ
1. Đối với các quân khu chỉ
đạo cơ quan chức năng; báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách - Xã hội[19]), gồm:
a) Số lượng cán bộ quân đội
nghỉ hưu;
b) Danh sách và Phiếu đăng
ký đối tượng 1, đối tượng 2;
c) Danh sách cán bộ quân đội
nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
11 Thông tư này;
d) Dự toán kinh phí thực
hiện chế độ để tổng hợp đề nghị Bộ Quốc phòng bảo đảm.
2. Đối với đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng đóng quân tại thành phố Hà Nội báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục
Chính sách - Xã hội[20]), gồm:
a) Danh sách đối tượng 1,
đối tượng 2;
b) Báo cáo số lượng cán bộ,
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Để có căn cứ lập dự toán
ngân sách thực hiện chế độ, các đơn vị gửi báo cáo về Cục Chính sách - Xã hội[21]/TCCT trước ngày 30 tháng 3 hằng năm.
4. Di chuyển hồ sơ:
Đối tượng 1 và đối tượng 2
nghỉ hưu, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Chính sách -
Xã hội[22]/Tổng cục Chính trị và 01 bộ hồ sơ về Cục Chính trị Quân khu
hoặc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (Phòng Chính sách) nơi cán bộ cư trú khi nghỉ
hưu, gồm: Giấy giới thiệu di chuyển hồ sơ (Mẫu số
04/2011/GGT); Phiếu đăng ký cán bộ quân đội nghỉ hưu; bản sao Quyết định hưởng
chế độ hưu trí hàng tháng.
Điều
13. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị
1. Tổng cục Chính trị chỉ
đạo triển khai thực hiện và theo dõi, kiểm tra.
2. Các cơ quan Bộ Quốc
phòng:
a) Cục Chính sách - Xã hội[23]/Tổng cục Chính trị chủ trì, phối hợp với Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng và cơ quan có
liên quan lập dự toán ngân sách, xăng dầu; bảo đảm kinh phí để Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng Tổng cục Chính trị đi
thăm, tặng quà ngày lễ tết; thăm và trợ cấp cán bộ đối tượng 1 bị ốm đau, gặp tai nạn.
b) Cục Cán bộ/Tổng cục
Chính trị chủ trì phối hợp với Cục Chính sách - Xã hội[24]/Tổng
cục Chính trị thống nhất kế hoạch mời cán bộ quân đội nghỉ hưu an điều dưỡng tại các
Đoàn an điều dưỡng.
c) Cục Quân y/Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật[25] chủ trì, phối hợp với Cục Chính sách -
Xã hội[26]/Tổng cục Chính trị chỉ đạo các bệnh viện quân
đội thực hiện chế độ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cán bộ quân đội nghỉ
hưu; chế độ ưu đãi đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo khi đi điều trị tại
bệnh viện.
d) Cục Xăng dầu/Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật[27] chủ trì, phối hợp với Cục Chính sách -
Xã hội[28]/Tổng cục Chính trị thống nhất định mức xăng, dầu hỗ trợ đưa cán bộ đi an điều
dưỡng, hỗ trợ lễ tang theo loại hình đơn vị; ưu tiên Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
và Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh; tổng hợp nhu cầu, xây dựng kế hoạch bảo đảm
hằng năm, báo cáo Hội đồng phân bổ hạn mức xăng dầu Bộ Quốc phòng.
đ) Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp
với Cục Chính sách - Xã hội[29]/Tổng cục Chính trị hướng
dẫn việc lập dự toán, cấp phát và quản lý ngân sách thực hiện chế độ, chính
sách, hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định.
3. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng:
Có trách nhiệm chỉ đạo việc
tổ chức thực hiện chế độ quy định cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý; tuyên
truyền, kiểm tra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh; lập danh sách cán bộ
quân đội đã nghỉ hưu và lưu giữ hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết; chi trả chế
độ cho đối tượng và thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
14. Tổ chức thực hiện
1. Khi Bộ Quốc phòng điều
chỉnh quy định mức tiền an, bồi dưỡng tại chức đối với cán bộ trong Quân đội
thì mức tiền an, bồi dưỡng cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
4 Thông tư này được điều chỉnh tương ứng theo quy định.
2. Khi Chính phủ điều chỉnh
quy định mức tiền lương tối thiểu đối với công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì mức tiền trợ cấp cho đối tượng mắc
bệnh hiểm nghèo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này được
điều chỉnh tương ứng theo quy định.
Điều
15. Hiệu lực thi hành[30]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Thông tư này thay thế
Quyết định số 212/2006/QĐ-BQP ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Bộ Quốc phòng về việc
thực hiện một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội
nghỉ hưu; Thông tư số 04/2011/TT-BQP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Quốc
phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 212/2006/QĐ-BQP ngày
21/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về thực hiện một số chế độ, chính sách
góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu.
Điều
16. Trách nhiệm thi hành
Chủ nhiệm Tổng cục Chính
trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính
sách - Xã hội[31]) để xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Các đ/c Lãnh
đạo BQP;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Các cục: Chính sách-Xã hội(03), Tài chính/BQP,
Cán bộ/TCCT; Quân lực/BTTM; Quân y,
Xăng dầu/TCHC-KT;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Cổng TTĐT ngành CSQĐ (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
Phụ lục 1
DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 158/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng)
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Bệnh hiểm nghèo được hưởng trợ cấp
theo quy định tại Thông tư số ..../2011/TT-BQP là bệnh hoặc thương tích rất nặng,
có tổn thương thực thể không phục hồi ở những cơ quan, bộ phận quan trọng trong
cơ thể, đã điều
trị lâu ngày và nhiều lần nhưng không khỏi, để lại di chứng nặng nề, gây tàn phế.
II. DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO
1. Bệnh ung thư:
Gồm ung thư các loại phát
triển đến giai đoạn cuối, đã có di căn ở nhiều cơ quan, vượt khả năng điều trị
triệt để.
2. Bệnh về thần kinh:
Liệt vận động tứ chi, nửa
người, hai chi dưới vĩnh viễn do các loại nguyên nhân; Bệnh Parkinsơn.
3. Bệnh gan:
Xơ gan giai đoạn mất bù
gây biến chứng nặng như cổ trướng, chảy máu đường tiêu hóa tái phát. Suy gan
vàng da kéo dài, cơ thể suy kiệt nặng.
4. Bệnh thận:
Suy thận mạn giai đoạn 4 mất
bù hoàn toàn. Có chỉ định ghép thận hoặc lọc máu có chu kỳ.
5. Bệnh nội tiết:
Đái tháo đường túp I, II giai đoạn cuối (phụ
thuộc Insulin), không đáp ứng điều trị đã có biến chứng nặng ở mắt, tim, thận,
mạch máu, cơ thể
suy kiệt nặng.
6. Các bệnh phổi:
- Giãn phế quản phổi lan tỏa hai phổi;
- Bệnh phổi phế quản tắc
nghẽn mãn tính giai đoạn cuối, khó thở thường xuyên;
- Xơ phổi rộng lan tỏa cả
hai phổi;
- Lao xơ hang BK kháng thuốc;
Các bệnh phổi mãn tính hiểm nghèo trên đã có biến
chứng nặng nề như: Suy hô hấp mãn tính, với những đợt suy hô hấp cấp xuất hiện
thường xuyên. Suy kiệt nặng thường xuyên phải vào viện điều trị.
7. Bệnh tuần hoàn:
- Suy tim độ 4 mất bù hoàn
toàn;
- Viêm tắc động mạch chi
đã có biến chứng hoại tử, phải phẫu thuật cắt cụt một hoặc nhiều chi.
8. Bệnh lão khoa:
- Mất trí nhớ hoàn toàn ở
người già phải có người phục vụ (Bệnh Alzeih mer);
- Bệnh thoái hóa khớp ở
người già đã có di chứng cứng khớp, bất lực vận động hoàn toàn phải di chuyển bằng xe lăn.
9. Bệnh tâm thần:
Bệnh tâm thần phân liệt nặng,
thể di chứng, sa sút trí tuệ và tan dã nhân cách hoàn toàn.
10. Bệnh mắt:
- Mù vĩnh viễn hoàn toàn 2
mắt do các nguyên nhân.
11. Bệnh da liễu:
- Xơ cứng bì toàn thể tiến triển, đã có biến
chứng viêm loét
da không hồi phục.
- Bệnh Phong ở giai đoạn
đã có biến chứng viêm loét da, cụt các đầu chi.
12. Các thương tích gây
hậu quả nặng nề:
Cụt 2 chi thể: 2 tay, 2 chân hoặc 1
tay và 1 chân (trừ những người đã được hưởng chế độ thương binh, bệnh binh; tai
nạn lao động đã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội).
Phụ lục 2
MẪU BIỂU HỒ SƠ BÁO CÁO TỔNG
HỢP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 8 năm
2011 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
Mẫu số 01/2024/BHN[32]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hưởng chế độ trợ cấp bệnh
hiểm nghèo
I. PHẦN KHAI VỀ NHÂN
THÂN NGƯỜI LÀM ĐƠN
Họ và tên:…………… ……………..;
năm sinh: …………….; nam, nữ: …………….
Số định danh cá nhân:
…………….…………….…………….…………….……………
Nơi thường trú:
………….…………….…………….…………….……………
Điện thoại liên hệ:
………….…………….…………….…………….……………
Quan hệ với đối tượng tại
Mục II dưới đây là: ………….…………….…………
II. PHẦN KHAI VỀ TRÍCH
YẾU CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH TẬT
Họ và tên:
………….…………….……năm sinh: ………….…………….………
Số định danh cá nhân: ………….…………….…………….…………….……………
Cấp bậc, mức lương khi nghỉ
hưu: ………….…………….…………….…………….
Chức vụ khi nghỉ hưu:
………….…………….…………….…………….…………
Đơn vị khi nghỉ hưu:
………….…………….…………….…………….……………
Nhập ngũ: ………….…………….xuất
ngũ: ………..…….tái ngũ: ….……………
Hưởng chế độ hưu trí từ
ngày….……………tháng….……………năm….……………
Nơi cư trú khi nghỉ hưu:
….……………….……………….……………….……………
Hiện đang hưởng chế độ
chính sách người có công với CM (ghi rõ thương binh, AHLLVT....)
Giấy tờ kèm theo, gồm:
- Giấy ra viện, bản sao bệnh
án điều trị của bệnh viện dân y hoặc Bệnh viện Quân
đội[33] nơi cán bộ hưu đã
điều trị.
- Bản sao phiếu đăng ký
cán bộ quân đội nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ hưu.
Tình trạng bệnh tật hiện
nay: ….……………….……………….……………….……………
….……………….……………….……………….……………….……………….……………
….……………….……………….……………….……………….……………….……………
Đề nghị Ban chỉ huy quân sự
xã, phường tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp có thẩm quyền giám định, quyết định cho……………….….……………được hưởng chế
độ trợ cấp cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Quốc
phòng.
Tôi xin cam đoan lời khai
trên là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
…………, ngày … tháng … năm …
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 02/2011/BHN
|
BỘ CHQS TỈNH (TP)……..
HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH
BỆNH HIỂM NGHÈO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: /BBGĐ-HĐ
|
……….., ngày tháng năm 20……
|
BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH BỆNH HIỂM
NGHÈO
Hội đồng giám định bệnh hiểm
nghèo tỉnh (TP) ……………………….
Họp ngày ….. tháng …… năm
……… để giám định bệnh hiểm nghèo đối với đồng chí ………….. ……………, năm sinh
…………………;
Cấp bậc, mức lương khi nghỉ
hưu: ……………………………………………….
Chỗ ở hiện nay:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Theo đề nghị của Ban chỉ
huy quân sự xã[34] ……………………………………………
NỘI DUNG GIÁM ĐỊNH QUA HỒ SƠ, HOẶC GIÁM ĐỊNH TRỰC TIẾP
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
KẾT LUẬN
Căn cứ danh mục bệnh hiểm
nghèo quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Bộ Quốc phòng:
Đồng chí
…………………………………………….
Mắc bệnh hiểm nghèo, thuộc
nhóm bệnh ………………………………………………………………
Đề nghị Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh (thành phố) quyết định công nhận là đối tượng bệnh hiểm nghèo và trợ cấp
theo quy định./.
|
ỦY VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu)
|
|
1. Trưởng Ban Chính sách
……………………………..
2. Trưởng Ban Quân lực
…………………………….
3. Trưởng Ban Cán bộ
…………………………….
4. Bác sĩ quân y
…………………………….
|
|
Mẫu số 03/2011/BHN
|
QUÂN KHU….……..
BỘ CHQS TỈNH (TP) ……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: /QĐ-BCH
|
……….., ngày tháng năm 20....
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận cán bộ quân
đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo
BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH (TP) …………….
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Bộ Quốc phòng
về thực hiện một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội
nghỉ hưu;
Căn cứ Biên bản giám định
bệnh hiểm nghèo số /BBGĐ-HĐ
ngày …… tháng …… năm 20.... của Hội đồng giám định bệnh hiểm nghèo Bộ chỉ huy
quân sự tỉnh (thành phố) …………….
Xét đề nghị của Chủ nhiệm
Chính trị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận đồng chí: ……………………………….năm sinh: ………………..
Ngày nhập ngũ:
………………………………..; xuất ngũ …………………; tái ngũ ………………….
Hưởng chế độ hưu trí từ
ngày ……. tháng ….. năm …………………..
Cấp bậc, mức lương:
……………..; Chức vụ khi nghỉ hưu ………………………….;
Đơn vị khi nghỉ hưu
………………………………………………………………………..;
Nơi cư trú khi nghỉ hưu:
……………………………………………………………………..
Là cán bộ quân đội nghỉ
hưu mắc bệnh hiểm nghèo, được hưởng trợ cấp hàng quý theo quy định tại Thông tư
số 158/2011/TT-BQP
ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Bộ Quốc phòng.
Thời gian được hưởng trợ cấp
từ quý ………/năm 20……
Điều 2. Phòng (Ban) Chính sách[35] …………………………………………………. có
trách nhiệm[36] cấp “Sổ trợ cấp bệnh hiểm nghèo” thực hiện
chế độ cho đối tượng theo quy định.
Điều 3. Trưởng Phòng (Ban) Chính sách, Trưởng Phòng (Ban) Tài chính[37] và đồng chí ……………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- ……………
- …………….
|
CHÍNH ỦY
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04/2011/CBHu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ CÁN BỘ QUÂN ĐỘI
NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 158/12011/TT-BQP ngày 15 tháng 8 năm 2011
của Bộ Quốc phòng)
1. Tóm tắt trích yếu
Họ và tên: sinh ngày:
Cấp bậc: mức lương:
Chức vụ trước khi nghỉ hưu:
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh
đạo:
Đơn vị trước khi nghỉ hưu:
Ngày nhập ngũ: xuất ngũ: tái ngũ:
Ngày vào Đảng: chính thức:
Chiến trường đã qua (thời
gian; chiến đấu, phục vụ chiến đấu; đơn vị)
...............................................................................................................................................
Được hưởng chế độ hưu trí
từ ngày tháng năm; Quyết định số:
Nguyên
quán:...........................................................................................................................
Nơi cư trú khi nghỉ
hưu:............................................................................................................
Điện thoại (nếu
có):...................................................................................................................
2. Là người có công
với cách mạng (ghi số Quyết định, ngày ký)
Cán bộ Lão thành cách mạng:
Cán bộ Tiền khởi nghĩa:
Anh hùng LLVT nhân dân,
Anh hùng lao động:
Thương binh: (tỷ lệ MSLĐ
%)
Đối tượng khác:
3. Khen thưởng (ghi
rõ các loại Huân chương, Huy chương đã được khen thưởng)
|
a)
|
e)
|
|
b)
|
f)
|
|
c)
|
g)
|
|
d)
|
h)
|
|
đ)
|
i)
|
4. Quan hệ gia đình
(vợ, chồng, con):
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quan hệ
|
Nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
|
Thời gian
|
Chức vụ, đơn vị, chiến trường
(Ghi rõ đơn vị từ b, c, e, f...)
|
Cấp bậc tháng, năm
|
Cấp ủy đảng, tháng năm
|
|
Từ
tháng năm
|
đến
tháng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày trích: ……………………………….
Tài liệu căn cứ để
trích:
……………………………………………
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Họ tên, cấp bậc, chức vụ
chữ ký người trích
|
|
|
|
|
|
|
Những điều cần lưu ý:
1. Đơn vị quản lý cán bộ
trước khi nghỉ hưu cấp Trung đoàn và tương đương trở lên lập 03 bản Phiếu đăng
ký; giao cho cán bộ 01 bản; đơn vị lưu 01 bản và gửi 01 bản cho cơ quan QSĐP
nơi cán bộ về cư trú (cấp quân khu hoặc cấp tỉnh[38] theo
phân cấp) để quản
lý và thực hiện chế độ.
2. Đối tượng 1 (tại điểm
a, khoản 1 Điều 2 Thông tư số: ……../2011/TT-BQP) lập thêm 01 bản; Phòng, Ban
Chính sách đơn vị trực thuộc Bộ gửi 01 bản về Cục
Chính sách - Xã hội[39]/Tổng
cục Chính trị để quản lý theo quy định.
Mẫu số 05/2011/GGT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY GIỚI THIỆU
Di chuyển phiếu đăng
ký cán bộ quân đội nghỉ hưu
Kính gửi: ……………………………………………………..
Đồng chí:
……………………………….………………; sinh ngày ……………………………
Cấp bậc: ………………………; Chức vụ:.....................................................................................
Đơn vị......................................................................................................................................
Nhập
ngũ:................................................................................................................................
Được hưởng chế độ hưu trí
từ ngày …… tháng ….. năm …….., theo Quyết định số … ngày ….. tháng ….. năm …..
của……………………………………….
Nơi nhận lương hưu hàng
tháng:...............................................................................................
Hồ sơ kèm theo, gồm:
1. Phiếu đăng ký cán bộ
quân đội nghỉ hưu.
2. Bản sao Quyết định về
việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Quân đội[40].
Đơn vị cũ thông báo (nếu
có):
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Đề nghị:
…………………………………………………………………………………………………. đăng ký, quản lý để thực hiện chế độ góp
phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu.
|
CÁN BỘ CHÍNH SÁCH
(Ký tên, ghi rõ họ, tên)
|
…………….., ngày …. tháng … năm …..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 5a/2011/DS-HP
|
BỘ QUỐC PHÒNG
…………………………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
|
………….., ngày tháng năm 20…..
|
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG 1 CÁN BỘ
QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU ĐẾN NGÀY …………../ …………/20
(Cán bộ cấp Tướng; Đại tá nâng lương lần 2; sỹ quan nguyên là Tư lệnh, Chính ủy
quân đoàn và tương đương trở lên nghỉ hưu;
Do các đơn vị trực thuộc Bộ đóng quân trên địa
bàn thành phố Hà Nội và các Quân khu, BTL Thủ đô Hà Nội báo cáo)
|
TT
|
HỌ VÀ TÊN
Ngày, tháng, năm sinh
|
Cấp bậc,
Chức vụ
(khi nghỉ hưu)
|
- Đơn vị quản lý trước
khi nghỉ hưu
- Đơn vị quản lý hiện
nay
|
- Thời gian nhập ngũ
- Thời gian nghỉ hưu
|
Nơi thường trú[41] khi nghỉ hưu
(Ghi rõ: Bản, thôn ấp, số nhà, phố; xã, phường, đặc khu[42]; tỉnh, thành phố)
|
- Là người có công với
CM.
- ĐT (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG PHÒNG (BAN) CHÍNH SÁCH
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 5b/2011/DS-HP
|
BỘ QUỐC PHÒNG
…………………………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
|
………….., ngày tháng năm 20…..
|
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG 2 CÁN BỘ
QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU ĐẾN NGÀY ……../ ……/20
(Đại tá có mức lương 655 đồng; Đại tá nâng
lương lần 1 hệ số 6,85 hoặc 8,4; sỹ quan nguyên là Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy
Quân đoàn và tương đương nghỉ hưu; do các đơn vị trực thuộc Bộ đóng quân trên địa
bàn thành phố Hà Nội và các Quân khu, BTL Thủ đô Hà Nội báo cáo)
|
TT
|
HỌ VÀ TÊN
Ngày, tháng, năm sinh
|
- Cấp bậc,
- Chức vụ
(khi nghỉ hưu)
|
- Đơn vị quản lý trước
khi nghỉ hưu
- Đơn vị quản lý hiện
nay
|
- Thời gian nhập ngũ
- Thời gian nghỉ hưu
|
Nơi thường trú[43] khi nghỉ hưu
(Ghi rõ: Bản, thôn ấp, số nhà, phố; xã, phường, đặc khu[44]; tỉnh, thành phố)
|
- Là người có công với
CM.
- ĐT (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG PHÒNG CHÍNH SÁCH
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 5c/2011/DS-BHN
|
………………………………….
CỤC CHÍNH TRỊ ………………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
|
………….., ngày tháng năm 20…..
|
DANH SÁCH CÁN BỘ QUÂN ĐỘI
NGHỈ HƯU MẮC BỆNH HIỂM NGHÈO ĐẾN NGÀY ………./ ………../20....
(Đã có Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền, do
các Quân khu và BTL Thủ đô Hà Nội báo cáo)
|
TT
|
HỌ VÀ TÊN
Ngày, tháng, năm sinh
|
- Cấp bậc
- Chức vụ (khi nghỉ
hưu)
|
- Đơn vị quản lý trước
khi nghỉ hưu
- Đơn vị quản lý hiện
nay
|
- Thời gian nhập ngũ
- Thời gian nghỉ hưu
|
- Nơi thường trú[45] khi nghỉ hưu
- Điện thoại gia đình
(nếu có)
|
Hưởng trợ cấp BHN từ Quý ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG PHÒNG CHÍNH SÁCH
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 5d/2011/BC-HP
|
………………………………….
…………………………………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
/BC
|
|
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG ĐỐI TƯỢNG
1 VÀ ĐỐI TƯỢNG 2 CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU
Do các đơn vị trực thuộc Bộ
đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội và các Quân khu, BTL Thủ đô Hà Nội báo
cáo về Cục Chính sách - Xã hội[46] trước ngày 30/3 hàng năm.
|
TT
|
ĐỐI TƯỢNG
|
CỘNG
|
SỐ LƯỢNG ĐẾN NGÀY 31/12/NĂM TRƯỚC (NĂM 20..)
|
DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG TĂNG TRONG NĂM 20....
|
|
1.
a)
|
Đối tượng 1:
Cấp thiếu tướng trở lên.
|
|
|
|
|
b)
|
Đại tá mức lương 668 đồng;
đại tá nâng lương lần 2 hệ số 7,2 theo Nghị định số 25/CP; hoặc 8,6 theo Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
c)
|
Tư lệnh, Chính ủy quân đoàn
và các chức vụ tương đương trở lên; hoặc có hệ số chức vụ 0,9 theo Nghị định
số 25/CP; hoặc hệ số 1,1 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
|
|
|
|
|
2.
a)
|
Đối tượng 2:
Đại tá mức lương 655 đồng;
đại tá nâng lương lần 1 hệ số 6,85 theo Nghị định số 25/CP; hoặc 8,4 theo Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP
|
|
|
|
|
b)
|
Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy
quân đoàn và các chức vụ, tương đương trở lên; hoặc có hệ số chức vụ 0,8 theo
Nghị định số 25/CP; hoặc 1,0 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
Trong đó là người có
công với cách mạng
|
|
1.
|
Lão thành cách mạng
|
|
|
|
|
2.
|
Tiền khởi nghĩa
|
|
|
|
|
3.
|
AHLLVT, AHLĐ
|
|
|
|
|
4.
|
Thương binh
|
|
|
|
|
CƠ QUAN CHÍNH SÁCH
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 5e/2011/BC-HP
|
………………………………….
CỤC CHÍNH TRỊ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
/BC
|
|
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ
QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU
Do các Quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội báo cáo
|
TT
|
ĐỐI TƯỢNG
|
Cộng
|
SỐ LƯỢNG ĐẾN NGÀY
…………….
|
DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG TĂNG TRONG NĂM
|
|
1.
a)
|
Đối tượng 1
Cấp thiếu tướng trở lên.
|
|
|
|
|
b)
|
Đại tá nâng lương lần 2
(mức lương 668 đồng hoặc hệ số 7,2; hệ số 6,8).
|
|
|
|
|
c)
|
Tư lệnh, Chính ủy quân
đoàn và các chức vụ tương đương trở lên
|
|
|
|
|
2.
a)
|
Đối tượng 2
Đại tá nâng lương lần 1
(mức lương 655 đồng hoặc hệ số 6,85 hoặc 8,4).
|
|
|
|
|
b)
|
Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy
quân đoàn và chức vụ tương đương trở lên; hoặc có hệ số chức vụ 0,8 theo Nghị
định số 25/CP; hoặc 1,0 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
3.
|
Đại tá, Thượng tá
|
|
|
|
|
4.
|
Trung tá, Thiếu tá
|
|
|
|
|
5.
|
Cấp úy
|
|
|
|
|
6.
|
Quân nhân chuyên nghiệp
|
|
|
|
|
7.
|
Công nhân viên chức
quốc phòng
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
1.
|
Là cán bộ Lão thành
cách mạng
|
|
|
|
|
2.
|
Là cán bộ Tiền khởi
nghĩa
|
|
|
|
|
3.
|
Là AHLLVT, AHLĐ
|
|
|
|
|
4.
|
Là Thương binh
|
|
|
|
|
TRƯỞNG PHÒNG CHÍNH SÁCH
|
CHỦ NHIỆM
(Ký tên, đóng dấu)
|
[1] Thông tư số 13/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn
bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc
kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật Căn cước
công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Cư trú ngày
13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Theo đề nghị của Chủ
nhiệm Tổng cục
Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc kê
khai thông tin cá
nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.”.
Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số
209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị
định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối
với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ
quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách.”
[2] Cụm từ “Cục Chính sách”
được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[3] Cụm từ “Cục Chính sách”
được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[4] Cụm từ “Cục Chính sách”
được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[5] Cụm từ “Ban chỉ huy
quân sự cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Bộ chỉ huy quân sự tỉnh” theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[6] Cụm từ “05 ngày làm việc”
được thay thế bằng cụm từ “02 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 13/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến
việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 5 năm 2024.
[7] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[8] Cụm từ “quận, huyện” được
thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Thông
tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu
lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[9] Cụm từ “10 ngày làm việc”
được thay thế bằng cụm từ “07 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Thông tư số 13/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến
việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 5 năm 2024.
[10] Cụm từ “từ tuyến quận,
huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[11] Cụm từ “Ban chỉ huy
quân sự cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 của
Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên
tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025
[12] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[13] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[14] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[15] Cụm từ “Tổng cục Hậu
cần” được thay thế bằng cụm từ “Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật” theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[16] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[17] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[18] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[19] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[20] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[21] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[22] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[23] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[24] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[25] Cụm từ “Tổng cục Hậu cần”
được thay thế bằng cụm từ “Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[26] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[27] Cụm từ “Tổng cục Hậu
cần” được thay thế bằng cụm từ “Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật” theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[28] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[29] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[30] Điều 5, Điều 6 của Thông tư số 13/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện
thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2024, quy định như
sau:
“Điều 5. Hiệu lực
thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 02 tháng 5 năm 2024.
Điều 6. Trách nhiệm
thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
Điều 19, Điều 20 Thông tư
số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu
lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 19. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
2. Thay thế một số cụm
từ sau:
a) Thay thế cụm từ “Lao
động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Nội vụ” tại các điều, khoản, điểm sau đây:
- Tại điểm b khoản 3 Mục
II Thông tư liên tịch số 27/2004/TTLT-BQP-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2004 của Bộ Quốc phòng,
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 215/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ
đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng trực tiếp làm công tác quản lý giáo dục, chăm sóc
khám chữa bệnh hoặc đấu tranh với các đối tượng nhiễm HIV/AIDS;
- Tại Điều 4, khoản 2
Điều 5 Thông tư số 53/2024/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân
nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
b) Thay thế cụm từ “Cục Chính sách” bằng cụm từ “Cục Chính
sách - Xã hội” tại các điều, khoản, điểm sau
đây:
- Tại điểm a, điểm d khoản 1, điểm
c khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 06/2015/TT-BQP ngày 19 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn vận động đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trong Bộ Quốc phòng;
- Tại khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều
8 Thông tư số 53/2024/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều
chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân
nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
3. Các mẫu giấy tờ là thành phần hồ
sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận
của đối tượng
chính sách trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp
tục được giải quyết theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực
tại thời điểm nhận hồ sơ.
4. Hồ sơ thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử (khi có đủ điều kiện) theo quy định tại Thông tư này được thực hiện
như sau:
a) Tổ chức, cá nhân chuẩn
bị hồ sơ điện tử,
kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ
công trực tuyến;
b) Tổ chức, cá nhân thực
hiện thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện
tử tạo lập được kết nối, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật và bổ sung
giấy tờ, tài liệu vào thành phần hồ sơ của cá
nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp,
xuất trình những giấy tờ, tài liệu này.
5. Đối với đối tượng công an nhân dân đề
nghị hưởng chế
độ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa được xét duyệt, ra quyết định hưởng
chế độ thì trách nhiệm, trình tự giải quyết thực hiện theo quy định tại các văn
bản quy phạm
pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nhận hồ sơ; trường hợp nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ từ ngày Thông tư
này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định tại
Điều 1 Quyết định
số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến,
chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc và
làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
Điều 20. Trách nhiệm
thi hành
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Bộ, ngành, địa phương có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục
Chính trị) để xem xét, giải quyết./.”
[31] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[32] Mẫu số 01/2011/BHN được
thay thế bằng Mẫu số 01/2024/BHN theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư
số 13/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc kê
khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 5 năm 2024.
[33] Cụm từ “tuyến quận,
huyện hoặc bệnh viện quân khu, quân đoàn, quân chủng” được thay thế bằng cụm từ
“hoặc bệnh viện Quân đội” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Thông tư
số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu
lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[34] Cụm từ “quận (huyện)”
được thay thế bằng cụm từ “xã” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của
Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên
tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[35] Cụm từ “Ban chỉ huy
quân sự quận (huyện)” được thay thế bằng cụm từ “Phòng (Ban) Chính sách” theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[36] Cụm từ “lập danh sách
quản lý đối tượng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 của
Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên
tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[37] Cụm từ “Thủ trưởng
Ban chỉ huy quân sự quận (huyện)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 9 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực
chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[38] Từ “huyện” được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[39] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[40] Cụm từ “Bộ Quốc
phòng” được thay thế bằng cụm từ “Quân đội” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
9 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính
sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[41] Cụm từ “cư trú” được
thay thế bằng cụm từ “thường trú” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông
tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu
lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[42] Cụm từ “thị trấn; huyện,
thị” được thay thế bằng cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
9 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính
sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[43] Cụm từ “cư trú” được
thay thế bằng cụm từ “thường trú” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông
tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu
lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[44] Cụm từ “thị trấn; huyện,
thị” được thay thế bằng cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
9 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính
sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[45] Cụm từ “cư trú” được
thay thế bằng cụm từ “thường trú” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông
tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu
lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[46] Cụm từ “Cục Chính
sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.