|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3/VBHN-BNV
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
THUỘC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hiệu lực thi
hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã).
2.[2] Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan tương đương sở (sau đây gọi chung
là sở); cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có phòng và cơ quan
tương đương phòng (sau đây gọi chung là phòng).
Tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù thực hiện theo quy định
của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù.
3. Các cơ quan sau đây không
thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này:
a) Ban Quản lý các Khu công
nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã và các tổ chức thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt
tại địa phương.
Điều 2.
Nguyên tắc tổ chức
1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã và sự thống nhất, thông suốt trong quản lý ngành, lĩnh vực từ trung ương đến
cấp xã.
2. Bảo đảm tinh gọn, hiệu năng,
hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại,
thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức
và hoạt động.
2a.[3] Xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức phải bảo
đảm nguyên tắc số lượng cấp phó trong một tổ chức trực thuộc tối đa không vượt
quá số lượng cấp phó của tổ chức cấp trên trực tiếp. Các cơ quan, tổ chức cùng
cấp thì số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức không có tổ chức bên trong tối đa
không vượt quá số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức có tổ chức bên trong.
3. Phân định rõ thẩm quyền giữa
chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã; không nhất
thiết ở trung ương có bộ, cơ quan ngang bộ thì cấp tỉnh, cấp xã có tổ chức
tương ứng.
4. Phù hợp với điều kiện tự
nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu
cầu cải cách hành chính nhà nước.
5. Không chồng chéo với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan cấp trên đặt tại
địa bàn.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
TỈNH
Điều 3. Vị
trí và chức năng của sở
Sở là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Nhiệm
vụ và quyền hạn của sở
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác theo phân công
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của sở;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị
sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc
sở (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật.
5. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
6. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
7. Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ.
10. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
11.[4] Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn
phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của sở.
12. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.
15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
16. Riêng đối với Thanh tra tỉnh,
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 5. Cơ
cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở
1. Cơ cấu tổ chức của sở, gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Văn phòng (nếu có);
c) Chi cục và tổ chức tương
đương (nếu có);
d) Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu
có).
2. Tiêu chí thành lập phòng chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc sở
a) Có chức năng, nhiệm vụ tham
mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở;
b) Khối lượng công việc yêu cầu
phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức.
3. Tiêu chí thành lập Văn phòng
thuộc sở được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp
không thành lập Văn phòng thuộc sở thì giao một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng.
4. Tiêu chí thành lập chi cục
và các tổ chức tương đương thuộc sở (sau đây gọi chung là chi cục)
a) Có đối tượng quản lý về
chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp
luật chuyên ngành;
b) Được phân cấp, ủy quyền để
quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực;
c) Khối lượng công việc yêu cầu
phải bố trí tối thiểu 12 biên chế công chức.
5. Tiêu chí thành lập phòng và
tương đương thuộc chi cục thuộc sở (sau đây gọi chung là phòng thuộc chi cục)
a) Có chức năng, nhiệm vụ tham
mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của
chi cục hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ của chi cục;
b) Khối lượng công việc yêu cầu
phải bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức.
Điều 6. Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc
sở[5]
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có
thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định
sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ
thể như sau:
1. Người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu sở
a) Người đứng đầu sở thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cấp phó của người đứng đầu sở
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy
quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
2. Số lượng Phó Giám đốc sở
a) Số lượng Phó Giám đốc sở được
bố trí bình quân 03 người/sở;
b) Các sở thực hiện hợp nhất,
sáp nhập khi thực hiện hợp nhất 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó
Giám đốc sở được tăng thêm 01 người hoặc khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 03
đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 02 người
so với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp sở thực hiện hợp
nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì số lượng Phó Giám đốc
sở sau hợp nhất, sáp nhập được tăng thêm 01 người;
d) Trường hợp sở thực hiện hợp
nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền và tiếp tục thực hiện hợp
nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh
thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 02 người hoặc hợp nhất, sáp nhập 03
đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 03 người
so với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
đ) Trường hợp các sở đặc thù
không thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành
chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều này;
e) Đối với thành phố Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh: Ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại điểm
a, b, c, d khoản 2 Điều này thì được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc;
g) Căn cứ vào tiêu chí, nguyên
tắc xác định số lượng cấp phó quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xác định tổng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
và quyết định số lượng cấp phó cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm
quyền.
3. Số lượng Phó Trưởng phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở
a) Phòng thuộc sở có dưới 10
biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có từ 10 đến 14 biên chế
công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; có từ 15 biên chế công chức
trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng;
b) Các phòng thực hiện hợp nhất,
sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập các sở theo quy định tại điểm b, c, d
khoản 2 Điều này thì số lượng Phó Trưởng phòng được tăng thêm như điều chỉnh đối
với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này so với
số lượng Phó Trưởng phòng của phòng có số lượng cấp phó cao nhất được xác định
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Số lượng Phó Chánh Văn phòng
sở được thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Số lượng Phó Chi cục trưởng
thuộc sở
a) Chi cục thuộc sở có từ 01 đến
03 phòng và tương đương được bố trí 01 Phó Chi cục trưởng; không có phòng hoặc
có từ 04 phòng và tương đương trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng;
b) Các chi cục thực hiện hợp nhất,
sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập các sở theo quy định tại điểm b, c, d
khoản 2 Điều này thì số lượng Phó Chi cục trưởng được tăng thêm như đối với Phó
Trưởng phòng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
6. Số lượng Phó Trưởng phòng
thuộc chi cục thuộc sở áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Các
phòng thuộc chi cục thuộc sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập cùng với việc hợp nhất,
sáp nhập sở theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này thì số lượng Phó
Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở sau hợp nhất, sáp nhập được tăng thêm như điều
chỉnh đối với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này
so với số lượng Phó Trưởng phòng của phòng có số lượng cấp phó cao nhất được
xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 7. Chế
độ làm việc của sở và trách nhiệm của Giám đốc sở
1. Sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở ban hành Quy chế
làm việc của sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
3. Giám đốc sở chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương
và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân
công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình
lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với những vấn đề vượt
quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải
quyết thì Giám đốc sở phải chủ động làm việc với Giám đốc sở có liên quan để
hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để
xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của
mình.
4. Giám đốc sở có trách nhiệm
báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bộ, cơ quan
ngang bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản
lý; phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của sở.
5. Giám đốc sở bổ nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối
với cấp Trưởng và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định
và phân cấp quản lý cán bộ của địa phương.
Điều 8. Các
sở được tổ chức thống nhất ở các địa phương
1. Sở Nội vụ
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp
nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua,
khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc
làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn
giáo trong trường hợp không thành lập Sở Dân tộc và Tôn giáo.
2. Sở Tư pháp
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật; theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra,
xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở;
hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý;
công chứng, chứng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại;
hòa giải thương mại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và
hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; thừa phát lại; đăng ký biện pháp
bảo đảm; bồi thường nhà nước; pháp chế; quản lý công tác thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh
doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính; ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của
chính quyền địa phương (trong nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho
Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí và thu khác của
ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tài sản công; tài chính đối với các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập; giá và các hoạt
động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật; đấu thầu;
doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh.
4. Sở Công Thương
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành
và lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp;
công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông
thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công
nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công
nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn; sản
xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; thương mại
biên giới (đối với các tỉnh có biên giới); dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại;
thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng
vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm
nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; phát triển nông
thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường;
khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài
nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo (đối với các tỉnh có biển, đảo); viễn
thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật.
6. Sở Xây dựng
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng và kiến
trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và
nông thôn (bao gồm: Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử
lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa
trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông;
quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị và khu dân cư nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản;
vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;
an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới
đường bộ).
Đối với thành phố Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh có Sở Quy hoạch - Kiến trúc thì chức năng tham mưu về quy
hoạch xây dựng và kiến trúc do Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; phát
triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu
trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu
chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin, công
nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn thông
tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và
chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền thông.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục,
thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh và truyền hình;
thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng
cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đối với các địa phương có Sở Du
lịch thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về
du lịch do Sở Du lịch thực hiện và đổi tên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thành Sở Văn hóa và Thể thao.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ
thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học (nếu có).
10. Sở Y tế
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa
bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; bà mẹ, trẻ
em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản
lý sau cai nghiện ma túy); quản lý sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; bảo trợ xã hội;
y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y
tế.
11. Thanh tra tỉnh
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra
trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
12. Văn phòng Ủy ban nhân dân
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về
hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đầu mối Cổng
Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công
tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của
Văn phòng.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương
trong trường hợp không thành lập Sở Ngoại vụ.
Điều 9. Các
sở đặc thù được tổ chức ở một số địa phương
1. Sở Ngoại vụ
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác đối ngoại địa
phương, bao gồm công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (đối với những tỉnh có đường
biên giới).
Sở Ngoại vụ được thành lập khi
đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Có cửa khẩu quốc tế đường bộ;
b) Có cửa khẩu quốc tế đường
hàng không;
c) Có cảng biển quốc tế;
d) Có từ 500 dự án đầu tư nước
ngoài trở lên (hoặc có tổng vốn đầu tư nước ngoài đạt trên 100.000 tỷ Việt Nam
đồng) đang hoạt động tại địa phương, có trên 4.000 người nước ngoài hiện đang
sinh sống hoặc làm việc tại địa phương, có kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm đạt
từ 100.000 tỷ Việt Nam đồng trở lên, đã ký kết thỏa thuận về hợp tác quốc tế với
5 địa phương trở lên.
Đối với các địa phương không tổ
chức riêng Sở Ngoại vụ thì sáp nhập, chuyển chức năng, nhiệm vụ về Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn
giáo.
Sở Dân tộc và Tôn giáo được
thành lập khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
a) Có ít nhất 20.000 người dân
tộc thiểu số sống tập trung thành cộng đồng làng, bản;
b) Có ít nhất 5.000 người dân tộc
thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;
c) Có đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư
hoặc biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường
xuyên qua lại.
Đối với các địa phương không tổ
chức riêng Sở Dân tộc và Tôn giáo thì chuyển chức năng, nhiệm vụ về Sở Nội vụ.
3. Sở Du lịch
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch.
Sở Du lịch được thành lập khi
đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
a) Có di sản văn hóa vật thể được
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) ghi danh là Di sản
thế giới hoặc có tài nguyên và tiềm năng du lịch nổi trội (có khu du lịch quốc
gia, điểm du lịch quốc gia hoặc đô thị du lịch, điểm tham quan, nghỉ dưỡng có
quy mô lớn, nổi bật);
b) Ngành du lịch được xác định
là ngành kinh tế mũi nhọn trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương và có giá trị kinh tế từ du lịch đóng góp vào tổng sản phẩm nội địa
(GRDP) hàng năm của địa phương với tỷ trọng từ 10% trở lên trong 5 năm liên tục.
Đối với các địa phương không tổ
chức riêng Sở Du lịch thì sáp nhập, chuyển chức năng, nhiệm vụ về Sở Văn hóa và
Thể thao và đổi tên thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc được
thành lập ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến
trúc.
Trường hợp thành phố Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh không tổ chức riêng Sở Quy hoạch - Kiến trúc thì sáp nhập,
chuyển chức năng, nhiệm vụ về Sở Xây dựng.
Điều 10.
Khung số lượng sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này, các tỉnh, thành phố được tổ chức
không quá 14 sở, riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có không quá
15 sở.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính
công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ
Điều 11. Vị
trí và chức năng của phòng
1.[6] Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Phòng có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật để thực hiện
nhiệm vụ được giao; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Phòng thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế
công chức, cơ cấu ngạch công chức, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập và công tác của Ủy
ban nhân dân cấp xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên
môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 12.
Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã (nếu có), dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã liên
quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của phòng và các văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực
trên địa bàn cấp xã trong phạm vi quản lý của phòng;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của phòng.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao;
theo dõi thi hành pháp luật.
3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy
phép, giấy chứng nhận và các loại giấy tờ có giá trị tương đương thuộc phạm vi
trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và
theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ
chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ
quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ
quan chuyên môn cấp xã.
6. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã và sở quản lý lĩnh vực.
7. Kiểm tra theo lĩnh vực được
phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
9. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy
ban nhân dân cấp xã giao theo quy định của pháp luật.
Điều 13.
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phòng[7]
1. Người đứng đầu phòng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Trưởng phòng) do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của phòng.
2. Cấp phó của người đứng đầu
phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng) là
người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước
Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó Trưởng
phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng.
3. Số lượng Phó Trưởng phòng
a) Số lượng Phó trưởng phòng được
tính trên nguyên tắc bình quân 02 cấp phó/phòng.
b) Căn cứ quy định tại điểm a khoản
3 Điều này và số lượng phòng chuyên môn được thành lập, Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc phạm
vi quản lý.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo quy
định của pháp luật.
Điều 14.
Chế độ làm việc và trách nhiệm của Trưởng phòng
1. Phòng thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân cấp xã; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng ban hành Quy chế làm
việc của phòng và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
3. Trưởng phòng chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa
phương và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với những vấn đề
vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để
giải quyết thì Trưởng phòng phải chủ động làm việc với Trưởng phòng có liên
quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm
khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản
lý của mình.
4. Trưởng phòng có trách nhiệm
báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tổ chức,
hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác với cơ quan có thẩm quyền theo quy
định.
Điều 15.
Các phòng chuyên môn được tổ chức ở cấp xã
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực sau:
a)[8] Lĩnh vực Văn phòng, gồm: Chương trình, kế hoạch công tác
của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; tham mưu hoạt động của Thường trực Hội đồng
nhân dân; công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp
thông tin, bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn phòng;
b) Lĩnh vực Tư pháp, gồm: Công
tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi việc thi hành văn bản quy
phạm pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục
pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực,
quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác
tư pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Lĩnh vực đối ngoại, gồm:
Công tác đối ngoại địa phương, bao gồm, công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (đối
với đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền,
trên biển và hải đảo).
2. Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc
khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
các lĩnh vực sau:
a) Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch,
gồm: Tài chính - ngân sách nhà nước; kế hoạch và đầu tư; thống kê; đăng ký hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế tập thể;
b) Lĩnh vực Xây dựng và Công
Thương, gồm: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển
đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị; cơ sở sản
xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa
trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng
chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao
thông; tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại;
c) Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường, gồm: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển
và hải đảo (đối với đơn vị hành chính có biển, đảo); nông nghiệp; lâm nghiệp;
diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai;
giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản,
muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể,
nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn.
3. Phòng Văn hóa - Xã hội tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các
lĩnh vực sau:
a) Lĩnh vực Nội vụ, gồm: Tổ chức
hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức
phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao
động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người
có công; bình đẳng giới; công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo;
b) Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo,
gồm: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học và giáo dục trung
học cơ sở);
c)[9] Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin, gồm: Văn hóa;
gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; in; phát thanh truyền hình;
báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển tiềm lực khoa học và công
nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị
phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin
(không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử; chính quyền
số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin;
d) Lĩnh vực Y tế, gồm: Y tế dự
phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng,
chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm;
thiết bị y tế; bảo hiểm y tế.
Điều 16.
Khung số lượng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[10]
1. Căn cứ các nhóm ngành, lĩnh
vực được quy định tại Điều 15 Nghị định này và các tiêu chí
về phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ
phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội, phân cấp, phân quyền giữa các cấp chính
quyền địa phương và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn được
áp dụng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm không vượt
quá bình quân 4,5 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ
hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã; riêng thành phố Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm không vượt quá bình quân 4,7 tổ chức (bao gồm:
các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành
chính cấp xã.
2. Việc quyết định thành lập
các phòng chuyên môn do chính quyền địa phương cấp xã quyết định. Trường hợp
các đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì bố trí các
công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước
đối với ngành, lĩnh vực theo quy định.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính
công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP TỈNH, CẤP XÃ
Điều 17. Bộ
trưởng Bộ Nội vụ
1. Trình Chính phủ quy định
khung về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp sở, chi cục, cấp phòng thuộc
sở, cấp phòng thuộc chi cục thuộc sở và cấp phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Phối hợp với các bộ quản lý ngành,
lĩnh vực hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
3. Tổng hợp, theo dõi việc sắp
xếp, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo theo thẩm quyền.
Điều 18. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
1. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm
tra về chuyên môn nghiệp vụ đối với sở theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý.
2. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối với cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
3. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực
ở địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo theo thẩm quyền.
Điều 19. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1.[11] Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng
sở phù hợp với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; quyết định cơ cấu tổ
chức, số lượng Phó Giám đốc của từng sở phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực ở địa phương và các tiêu chí quy định tại Nghị định này; quyết
định khung số lượng, tên gọi và chức năng các phòng chuyên môn được áp dụng tại
đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
2. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở
theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định
khác.
3. Quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở theo quy định của pháp luật, bảo
đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành,
lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh
vực và Bộ Nội vụ.
4. Phân cấp, ủy quyền thực hiện
một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định của pháp luật.
5. Căn cứ quy định khung của
Chính phủ và theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, quy định cụ thể tiêu chuẩn chức
danh lãnh đạo, quản lý cấp sở, chi cục thuộc sở, phòng (tổ chức tương đương)
thuộc sở, phòng thuộc chi cục thuộc sở và phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã, bảo đảm phù hợp với đặc thù của địa phương và không được thấp hơn
quy định khung của Chính phủ.
6. Hàng năm, báo cáo Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
7. Hướng dẫn cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác liên quan.
Điều 20.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Lãnh đạo, chỉ đạo sở thực hiện
chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo
dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động,
tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ,
chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở theo quy định của Đảng và của
pháp luật.
3.[12] Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở và đơn
vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Ủy
ban nhân dân cấp xã[13]
1. Trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
2. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn phù hợp với hướng dẫn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ quản lý ngành, lĩnh vực; căn cứ số lượng phòng chuyên môn được
thành lập và số lượng Phó Trưởng phòng bình quân của phòng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13, quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng
phòng của từng phòng chuyên môn thuộc phạm vi quản lý.
3. Ủy quyền thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy
định của pháp luật.
4. Hàng năm, báo cáo với Hội đồng
nhân dân cấp xã (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt
động của phòng chuyên môn.
Điều 22.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Lãnh đạo, chỉ đạo phòng
chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo
dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động,
tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ,
chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn và tương đương
theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Chỉ đạo công tác kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[14]
Điều 23. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với nội dung điều chuyển chức
năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan liên quan đến thủ tục hành chính thì thực hiện
theo nguyên tắc sau:
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân
đã nộp hồ sơ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo
quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Các trường hợp đã được thẩm
định, chấp thuận, phê duyệt, cấp giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo các văn bản
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trường hợp có thời hạn thì thực hiện
đến khi hết hạn. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu
hồi thì thực hiện theo nhiệm vụ phân công theo quy định tại Nghị định này và
quy định có liên quan.
Điều 24.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025, thay thế Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 25.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công
báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng Đỗ Thanh Bình;
- Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ (để đăng tải Cổng PLQG);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ TCBC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Thanh Bình
|
[1] Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 2026, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản này được bổ sung theo
quy định tại Điều 2 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[9] Điểm này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14] Điều 12, 13 và 14 của Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, quy định như sau:
“Điều 12. Sửa đổi, bổ
sung Điều 23
“Điều 23. Điều khoản chuyển
tiếp và áp dụng
1. Đối với nội dung điều
chuyển chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan liên quan đến thủ tục hành chính
thì thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá
nhân đã nộp hồ sơ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện
theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ;
b) Các trường hợp đã được thẩm
định, chấp thuận, phê duyệt, cấp giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo các văn bản
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trường hợp có thời hạn thì thực hiện
đến khi hết hạn. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu
hồi thì thực hiện theo nhiệm vụ phân công theo quy định tại Nghị định này và
quy định có liên quan.
2. Sở đã thực hiện hợp nhất,
sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 thì
số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6. Sở
đã thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày
01 tháng 3 năm 2025 và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp
nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thì số lượng Phó Giám đốc sở được áp dụng theo quy định tại điểm d khoản
2 Điều 6 Nghị định này.
3. Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ, chi cục thuộc sở và phòng thuộc chi cục thuộc sở đã thực hiện hợp nhất, sáp
nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 thì số
lượng Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc
sở được điều chỉnh tăng thêm như quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 6 Điều 6.
Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục thuộc sở và phòng thuộc chi cục thuộc sở
đã thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày
01 tháng 3 năm 2025 và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp
nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thì số lượng Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng
thuộc chi cục thuộc sở được điều chỉnh tăng thêm như quy định tại điểm b khoản
3 và khoản 6 Điều 6 Nghị định này.
4. Đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, thì tiếp tục rà soát, sắp xếp số lượng
cấp phó bảo đảm đến hết năm 2030 số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định này”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung
Điều 24
“Điều 24. Hiệu lực thi
hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026”.
Điều 14. Trách nhiệm thi
hành
“Các Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này”.