|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
KHIẾU
NẠI
Luật
Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật
Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;
2. Luật
số 81/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
3. Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 6 năm 2025;
4. Luật
số 136/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc
hội ban hành Luật Khiếu nại[1].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật
này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết
định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám sát công tác giải
quyết khiếu nại.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật
này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[2] Khiếu
nại là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân theo
thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính
nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết
định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi
đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2.[3] Người
khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực
hiện quyền khiếu nại.
3.[4] Rút
khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt một phần hoặc toàn bộ nội dung
khiếu nại của mình.
4. Cơ
quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Người
bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong
cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu
nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công
chức bị khiếu nại.
6. Người
giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại.
7. Người
có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải là người
khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến
quyền, nghĩa vụ của họ.
8. Quyết
định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ
thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một
hoặc một số đối tượng cụ thể.
9. Hành
vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ,
công vụ theo quy định của pháp luật.
10. Quyết
định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền
quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
11. Giải
quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải
quyết khiếu nại.
Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
1. Khiếu
nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyết
khiếu nại được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc
tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Khiếu
nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính
trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được áp dụng theo quy định
của Luật này.
Chính
phủ quy định chi tiết khoản này.
3. Căn
cứ vào Luật này, cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hướng dẫn việc khiếu nại
và giải quyết khiếu nại trong cơ quan, tổ chức mình.
4. Căn
cứ vào Luật này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm
toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan khác
của Nhà nước quy định việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan mình.
5. Trường
hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thì áp dụng
theo quy định của luật đó.
Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Việc
khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật;
bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.
Điều 5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải
quyết khiếu nại
1. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý
nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại
có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm
chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Cơ
quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu có
liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
3. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành
chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải
kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại.
Nhà nước
khuyến khích việc hòa giải tranh chấp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trước
khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản
trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập
người khiếu nại.
2. Thiếu
trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm
sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu
nại trái pháp luật.
3. Ra
quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.
4. Bao
che cho người bị khiếu nại, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu
nại.
5. Cố
tình khiếu nại sai sự thật.
6.
Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung
đông người khiếu nại, gây rối an ninh, trật tự công cộng.
7. Lợi
dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước;
xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người
có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.
8.[5] (được
bãi bỏ)
9. Vi
phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Chương II
KHIẾU
NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH
Mục 1. KHIẾU NẠI
Điều 7. Trình tự khiếu nại
1. Khi
có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật,
xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu
nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành
vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật
Tố tụng hành chính.
Trường
hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc
quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại
lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của
Luật Tố tụng hành chính.
Trường
hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc
hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện
vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
2. Đối
với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì
người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa
án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Trường
hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi
kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
3. Đối
với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu
nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ
án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Trường
hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không
được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành,
lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng
hành chính.
Trường
hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng
hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi
kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 8. Hình thức khiếu nại
1. Việc
khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.
2. Trường
hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày,
tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ
quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên
quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu
nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
3. Trường
hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng
dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại
việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận
vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường
hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:
a)[6] Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan
có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình
bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng
văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp
nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thực hiện theo quy định của Luật Tiếp
công dân;
b) Trường
hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định
tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại
diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;
c)
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
5.[7] Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện
thì người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện
và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.
Trường
hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người đại diện thực hiện
theo quy định của Luật Tiếp công dân.
Điều 9. Thời hiệu khiếu nại
Thời
hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết
được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Trường
hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì
ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại
khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Điều 10. Rút khiếu nại[8]
1. Người
khiếu nại có thể rút toàn bộ nội dung khiếu nại hoặc một phần nội dung khiếu nại
tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Việc
rút khiếu nại được thực hiện bằng đơn rút khiếu nại hoặc biên bản ghi nhận ý kiến
rút khiếu nại của người khiếu nại khi làm việc với người giải quyết khiếu nại
hoặc người xác minh nội dung khiếu nại.
Đơn
rút khiếu nại, biên bản ghi nhận ý kiến rút khiếu nại phải có chữ ký hoặc điểm
chỉ của người khiếu nại và gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
2. Trường
hợp người khiếu nại rút một phần nội dung khiếu nại thì nội dung khiếu nại còn
lại được tiếp tục giải quyết theo quy định; trường hợp người khiếu nại rút toàn
bộ nội dung khiếu nại thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 11a của Luật này.
3. Nội
dung khiếu nại đã rút sẽ không được xem xét, giải quyết lại, trừ trường hợp có
căn cứ xác định người khiếu nại rút khiếu nại là do bị ép buộc, đe dọa.
Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Khiếu
nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:
1. Quyết
định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của[9] cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của
cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính
có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước
trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ
quy định;
2. Quyết
định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến
quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
3. Người
khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp
pháp;
4. Người
đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
5. Đơn
khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
6. Thời
hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
7. Khiếu
nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
8. Có
văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu
nại không tiếp tục khiếu nại;
9. Việc
khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định
của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.
Điều 11a. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại[10]
1. Người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các
trường hợp sau đây:
a) Do
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thể
tiếp tục tham gia quá trình giải quyết khiếu nại;
b) Cần
chờ kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về vấn đề có
liên quan trực tiếp đến nội dung khiếu nại.
2. Người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các trường
hợp sau đây:
a) Người
khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại;
b) Cá
nhân khiếu nại chết mà quyền, lợi ích liên quan đến nội dung khiếu nại không được
thừa kế; cơ quan, tổ chức khiếu nại giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động
mà quyền, nghĩa vụ liên quan đến nội dung khiếu nại không được kế thừa;
c) Vụ
việc khiếu nại không còn đối tượng hoặc nội dung để giải quyết;
d) Vụ
việc đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của
Tòa án.
3. Quyết
định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại phải nêu rõ lý do, căn cứ pháp
luật và gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
4. Khi
căn cứ tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại tiếp tục giải quyết
khiếu nại và thông báo cho các bên có liên quan; thời gian tạm đình chỉ giải
quyết khiếu nại không được tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.
5.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI,
NGƯỜI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ CỦA LUẬT SƯ, TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
1. Người
khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự
mình khiếu nại.
Trường
hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự
thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại.
Trường
hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do
khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ,
chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;
b) Nhờ
luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của mình.
Trường
hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật
thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ
giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
c)
Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
d) Được
biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại
thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
đ) Yêu
cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài
liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình
trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết
khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
e) Được
yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn
hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;
g) Đưa
ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;
h)[11]
Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết
khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định tạm đình chỉ, quyết
định đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có);
i) Được
khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật;
k) Khiếu
nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố
tụng hành chính;
l) Rút
khiếu nại.
2. Người
khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu
nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b)
Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc
khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông
tin, tài liệu đó;
c) Chấp
hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời
gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành
theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
d) Chấp
hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
3. Người
khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
1. Người
bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Đưa
ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị
khiếu nại;
b) Được
biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu
nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà
nước;
c) Yêu
cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài
liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình
trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu
nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
d) Nhận
quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Người
bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a)
Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
b) Chấp
hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại;
c)
Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về
tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu
nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu
cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;
d) Chấp
hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
đ) Sửa
đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;
e) Bồi
thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái
pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước.
3. Người
bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần
đầu
1. Người
giải quyết khiếu nại lần đầu có các quyền sau đây:
a) Yêu
cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin,
tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở
giải quyết khiếu nại;
b) Quyết
định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều
35 của Luật này.
2. Người
giải quyết khiếu nại lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp
nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp
về việc thụ lý giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại;
b) Giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính khi người khiếu
nại yêu cầu;
c) Tổ
chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan;
d) Gửi
quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình; trường hợp khiếu nại do cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì phải thông báo kết quả giải
quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật;
đ)
Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại khi người
khiếu nại yêu cầu; cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi người giải quyết khiếu
nại lần hai hoặc Tòa án yêu cầu.
3. Người
giải quyết khiếu nại lần đầu giải quyết bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết
định hành chính, hành vi hành chính gây ra theo quy định của pháp luật về trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước.
4. Người
giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần
hai
1. Người
giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau đây:
a) Yêu
cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có
yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;
b) Quyết
định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều
35 của Luật này;
c) Triệu
tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại;
d)
Trưng cầu giám định;
đ)[12]
Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp khi xét thấy cần thiết.
2. Người
giải quyết khiếu nại lần hai có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp
nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;
b) Kiểm
tra, xác minh nội dung khiếu nại;
c) Tổ
chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan;
d) Ra
quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;
đ)
Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại,
người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu.
3. Người
giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý
1. Luật
sư, trợ giúp viên pháp lý có các quyền sau đây:
a)
Tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại theo đề nghị của người khiếu nại;
b) Thực
hiện các quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại khi được ủy quyền;
c) Xác
minh, thu thập chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại theo yêu cầu của
người khiếu nại và cung cấp chứng cứ cho người giải quyết khiếu nại;
d)
Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ có liên quan đến
nội dung khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, trừ
thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.
2. Luật
sư, trợ giúp viên pháp lý tham gia giải quyết khiếu nại có nghĩa vụ sau đây:
a) Xuất
trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp
pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại;
b) Thực
hiện đúng nội dung, phạm vi mà người khiếu nại đã ủy quyền.
3. Luật
sư, trợ giúp viên pháp lý thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Chương III
GIẢI
QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[13]
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết
định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, của công chức, viên
chức do mình quản lý trực tiếp.
Điều 18.[14] (được bãi bỏ)
Điều 19. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[15]
Thủ
trưởng cơ quan thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh[16] có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của
cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
Điều 20. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[17]
1. Giải
quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
2. Giải
quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh[18] đã giải quyết lần đầu nhưng
còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Giải
quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
mình.
2.[19]
Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã
giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn
nhưng chưa được giải quyết.
3. Giải
quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc
cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ
Thủ
trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ
(sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ,
công chức do mình quản lý trực tiếp.
Điều 23. Thẩm quyền của Bộ trưởng
1. Giải
quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
2. Giải
quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu
nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
3. Giải
quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước
của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu
đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
4. Giải
quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 24. Thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ
1.
Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
2.[20]
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách
nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.
Điều 25. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra các cấp và thủ trưởng
đơn vị được giao tham mưu giải quyết khiếu nại[21]
1.
Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh,
kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao.
2.
Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc giải quyết
khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Trường
hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích
của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì kiến
nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm
quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử
lý đối với người vi phạm.
Điều 26. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
1.
Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Xử
lý các kiến nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định tại khoản
2 Điều 24 của Luật này.
3. Chỉ
đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU
Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc[22], kể
từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường
hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản
cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến
và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết
thì phải nêu rõ lý do.
Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
Thời hạn
giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ
việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45
ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng
sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày,
kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo
dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Điều 29. Xác minh nội dung khiếu nại
1.
Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm
tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách
nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết
khiếu nại ngay;
b) Trường
hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết
luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm
xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.
2. Việc
xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức
sau đây:
a) Kiểm
tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;
b) Kiểm
tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu
nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;
c) Các
hình thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Người
có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Yêu
cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại;
b) Yêu
cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
giải trình bằng văn bản về nội dung liên quan khiếu nại;
c) Triệu
tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
d)
Trưng cầu giám định;
đ) Tiến
hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của pháp luật;
e) Báo
cáo kết quả xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh.
4. Báo
cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây:
a) Đối
tượng xác minh;
b) Thời
gian tiến hành xác minh;
c) Người
tiến hành xác minh;
d) Nội
dung xác minh;
đ) Kết
quả xác minh;
e) Kết
luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại.
Điều 30. Tổ chức đối thoại
1.
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại
và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu
nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền
và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội
dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc
đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.
2. Người
giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại,
người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có
liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại.
3. Khi
đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết
quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý
kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.
4. Việc
đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những
người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia;
trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ
lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.
5. Kết
quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.
6.[23]
Trường hợp người khiếu nại đã được mời đối thoại
nhưng không tham gia đối thoại mà không có lý do chính đáng thì người giải quyết
khiếu nại vẫn tiếp tục giải quyết khiếu nại.
Chính
phủ quy định chi tiết khoản này.
Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
1. Người
giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:
a)
Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b)
Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội
dung khiếu nại;
d) Kết
quả xác minh nội dung khiếu nại;
đ) Kết
quả đối thoại (nếu có);
e) Căn
cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
g) Kết
luận nội dung khiếu nại;
h) Giữ
nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành
chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể
trong nội dung khiếu nại;
i) Việc
bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có);
k) Quyền
khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
3. Trường
hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại xem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận đó để ra
quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết
khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.
Điều 32. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người
giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại
cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại
hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức,
cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
Điều 33. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính
1.[24]
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn
giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà
khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại
đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa
đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Trường
hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu (nếu có), các tài liệu có liên quan cho người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Hết
thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này
mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với
quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính
tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
1. Việc
giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao
gồm:
a) Đơn
khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
b) Tài
liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
c) Biên
bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);
d)
Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);
đ) Quyết
định giải quyết khiếu nại;
e) Các
tài liệu khác có liên quan.
2. Hồ
sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được
lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án
hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền giải
quyết khi có yêu cầu.
Điều 35. Áp dụng biện pháp khẩn cấp
Trong
quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành
chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại
phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Thời hạn tạm đình
chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết định tạm
đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền,
nghĩa vụ liên quan và những người có trách nhiệm thi hành khác. Khi xét thấy lý
do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ
đó.
Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI
Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai
1.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc[25],
kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật
này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo
bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã
chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp
không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
2. Đối
với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại
lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.
Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai
Thời hạn
giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ
việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng
sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60
ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu
nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Điều 38. Xác minh nội dung khiếu nại lần hai
Người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của
việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc
giao cho người có trách nhiệm xác minh tiến hành xác minh nội dung khiếu nại và
kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 29 của Luật này.
Điều 39. Tổ chức đối thoại lần hai
Trong
quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối
thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên
quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu
cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại. Việc tổ chức đối thoại lần
hai thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
Điều 40. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
1. Người
giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Quyết
định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:
a)
Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b)
Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội
dung khiếu nại;
d) Kết
quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
đ) Kết
quả xác minh nội dung khiếu nại;
e) Kết
quả đối thoại;
g) Căn
cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
h) Kết
luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu
nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành
chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung
khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ
liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính;
i) Việc
bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
k) Quyền
khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
Điều 41. Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại
1.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải
quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu
nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền,
nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến.
2. Người
giải quyết khiếu nại lần hai lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai sau
đây:
a)
Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác;
b)
Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải
quyết khiếu nại;
c)
Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Chính
phủ quy định chi tiết việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
Điều 42. Khởi kiện vụ án hành chính
Hết thời
hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 37 của Luật này
mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định
giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 43. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai
Việc
giải quyết khiếu nại lần hai phải được lập thành hồ sơ theo quy định tại Điều 34 của Luật này, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Hội đồng
tư vấn (nếu có).
Mục 4. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC
PHÁP LUẬT
Điều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1. Quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày
ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa
đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
2. Quyết
định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày
ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 45 ngày.
3. Trường
hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền
khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
4. Quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.
Điều 45. Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1. Người
giải quyết khiếu nại.
2. Người
khiếu nại.
3. Người
bị khiếu nại.
4. Người
có quyền, nghĩa vụ liên quan.
5. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 46. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật
1. Người
giải quyết khiếu nại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý tổ chức thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ
quan chức năng có biện pháp để bảo đảm việc thi hành các quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật; tổ chức thi hành hoặc chủ trì, phối hợp với tổ
chức, cơ quan hữu quan thực hiện biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp
pháp của người khiếu nại; kiến nghị cơ quan, tổ chức khác giải quyết những vấn
đề liên quan đến việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).
2. Khi
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người khiếu nại, người
có quyền, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm sau đây:
a) Cộng
tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi
ích hợp pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp
luật xâm phạm;
b) Chấp
hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại đã được cơ quan có
thẩm quyền giải quyết công nhận quyết định hành chính, hành vi hành chính đó
đúng pháp luật;
c) Chấp
hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
3.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan có trách nhiệm chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền
để thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; phối hợp với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu.
4.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV
KHIẾU
NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 47. Khiếu nại quyết định kỷ luật
Khiếu
nại quyết định kỷ luật là việc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định
đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật
cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm
phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 48. Thời hiệu khiếu nại
Thời
hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết
định kỷ luật.
Thời
hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu; đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc
thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận
được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
Trường
hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì
ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại
khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Điều 49. Hình thức khiếu nại
Việc
khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày,
tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại,
yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. Đơn khiếu nại lần
đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được
gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
Điều 50. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại
Thời hạn
thụ lý và giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai như sau:
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc[26], kể
từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải
thụ lý để giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.
Thời hạn
giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức
tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45
ngày, kể từ ngày thụ lý.
Điều 51. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1. Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình
ban hành.
2. Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ,
công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn khiếu nại tiếp.
3. Bộ
trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật
mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc
khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Điều 52. Xác minh nội dung khiếu nại
Trong
quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có
trách nhiệm sau đây:
1. Trực
tiếp hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ,
công chức bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. Nếu xét thấy nội dung khiếu
nại đã rõ thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người
có thẩm quyền giải quyết;
2. Trường
hợp nội dung khiếu nại chưa được xác định rõ thì tự mình hoặc giao người có
trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Người có trách nhiệm xác
minh có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của
Luật này.
Việc
xác minh nội dung khiếu nại phải lập thành văn bản, báo cáo người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại. Sau khi có kết quả xác minh nội dung khiếu nại thì yêu cầu
Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại.
Điều 53. Tổ chức đối thoại
1. Người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại
phải tổ chức đối thoại với người khiếu nại.
Thành phần
tham gia đối thoại bao gồm người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại chủ trì,
người khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, những người khác có liên quan.
2. Khi
đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết
quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý
kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.
3. Việc
đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những
người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường hợp người
tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được
lưu vào hồ sơ giải quyết khiếu nại.
4. Kết
quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.
Điều 54. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
1. Người
giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản.
Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:
a)
Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b)
Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội
dung khiếu nại;
d) Kết
quả xác minh nội dung khiếu nại;
đ) Kết
quả đối thoại;
e) Căn
cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
g) Kết
luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;
h) Giữ
nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định kỷ luật bị
khiếu nại;
i) Việc
bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
k) Quyền
khiếu nại lần hai hoặc quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết
định kỷ luật buộc thôi việc.
2. Quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan,
tổ chức hữu quan.
Điều 55. Giải quyết khiếu nại lần hai
Người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm sau đây:
1. Yêu
cầu người ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại báo cáo việc
xem xét kỷ luật và giải quyết khiếu nại của người bị kỷ luật;
2. Tự
mình hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh tiến hành xác minh, kết luận nội
dung khiếu nại. Việc xác minh nội dung khiếu nại phải lập thành văn bản và báo
cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
3. Chủ
trì tổ chức đối thoại với người khiếu nại. Thành phần tham gia đối thoại bao gồm:
a) Người
khiếu nại;
b) Người
có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại;
c) Người
bị khiếu nại.
4. Nội
dung đối thoại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 53 của
Luật này.
Điều 56. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
1. Quyết
định giải quyết khiếu nại lần hai phải có những nội dung sau đây:
a)
Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b)
Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c)[27]
Nội dung khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại
lần đầu (nếu có);
d) Kết
quả xác minh;
đ) Kết
quả đối thoại;
e) Căn
cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
g) Kết
luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người bị kỷ luật và việc
giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
h) Việc
bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
i) Quyền
khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
2. Quyết
định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải
quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày ban hành.
Quyết
định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được
gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Điều 57. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi
kiện vụ án hành chính
1. Quyết
định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp
luật bao gồm:
a) Quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày
ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai;
b) Quyết
định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày
ban hành.
2. Quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.
3. Trường
hợp công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống bị kỷ luật
buộc thôi việc mà không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết
định kỷ luật buộc thôi việc hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu, lần
hai theo quy định tại Điều 50 của Luật này mà khiếu nại
không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo
quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 58. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với
quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật
1. Khi
quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có
hiệu lực pháp luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công
chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết đến toàn
thể cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; áp dụng các biện pháp theo
thẩm quyền hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại đó; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương V
TIẾP
CÔNG DÂN[28]
Điều 59. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
1. Trụ
sở tiếp công dân của Đảng và Nhà nước được tổ chức ở trung ương và địa phương để
tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền.
Địa điểm
tiếp công dân là nơi tiếp công dân do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bố
trí để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của
pháp luật.
2. Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân; bảo đảm các điều
kiện cần thiết để tiếp công dân; bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, trình
độ, kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công
tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
1. Xuất
trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ quy chế tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng
dẫn của cán bộ tiếp công dân.
2.
Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình và ký tên hoặc điểm chỉ
vào biên bản xác nhận những nội dung đã trình bày.
3. Được
hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.
4. Cử
đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiều người
cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung.
5. Được
khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu
của người tiếp công dân.
Điều 61. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức
1. Thủ
trưởng cơ quan nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp tiếp công
dân định kỳ như sau:
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mỗi tuần ít nhất một ngày;
b) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mỗi tháng ít nhất hai ngày;
c) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mỗi tháng ít nhất một ngày;
d) Thủ
trưởng cơ quan nhà nước khác mỗi tháng ít nhất một ngày.
2. Việc
tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan nhà nước
phải gắn với việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền và chỉ đạo giải quyết
khiếu nại theo thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan nhà nước do mình quản lý.
3.
Chánh thanh tra các cấp có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên theo
quy định của pháp luật.
4. Người
đứng đầu tổ chức khác có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân ít nhất mỗi tháng
một ngày.
5.
Ngoài việc tiếp công dân định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức phải tiếp công dân khi có yêu cầu cấp thiết.
Điều 62. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ
trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân
1. Tiếp
nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; phân loại và chuyển đến
người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Hướng
dẫn, giải thích cho công dân về chính sách, pháp luật có liên quan đến nội dung
yêu cầu của công dân.
3. Cán
bộ tiếp công dân có quyền từ chối tiếp trong các trường hợp sau đây:
a) Người
đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được kiểm tra xem xét
và đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật và đã được trả lời đầy đủ;
b) Người
vi phạm quy chế tiếp công dân.
4. Người
phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo của người có thẩm quyền; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo của người có trách
nhiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Chương VI
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ THẨM QUYỀN TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công
tác giải quyết khiếu nại
1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại của các
cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vi cả nước.
Thanh
tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về
công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi cả nước.
2. Các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về
công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi quản lý của mình.
3.[29]
Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an,
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp
trong việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi quản lý của cơ
quan mình.
Đối với
các Bộ không có Thanh tra bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã thì đơn vị được giao tham mưu giải quyết khiếu nại giúp
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp quản lý công tác giải quyết khiếu
nại.
Điều 64. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ
quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
1. Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn
phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình quản lý công tác giải quyết khiếu nại, định kỳ thông báo với Chính
phủ về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình.
2.[30]
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở địa
phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác
giải quyết khiếu nại, định kỳ thông báo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về công
tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình.
Điều 65. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết khiếu
nại
1. Trường
hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ làm việc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, người đứng
đầu các cơ quan khác của Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm việc với
Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để phối hợp
trong công tác giải quyết khiếu nại.
2.
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao định kỳ báo
cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và thông báo đến Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác giải quyết khiếu nại.
Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo
Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, địa phương mình theo định
kỳ hoặc theo yêu cầu của Chính phủ.
3.[31]
Ủy ban nhân dân địa phương, Tòa án nhân dân cấp
tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân và
thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về tình hình khiếu nại,
khởi kiện vụ án hành chính và công tác giải quyết khiếu nại, xét xử vụ án hành
chính trong phạm vi địa phương mình.
Điều 66. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
thành viên của Mặt trận
1. Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm giám
sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại theo quy định của Luật này; động viên
nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về khiếu nại; tổ chức việc tiếp công
dân đến khiếu nại; khi nhận được khiếu nại thì nghiên cứu, hướng dẫn người khiếu
nại đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
2. Khiếu
nại do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận
chuyển đến phải được người giải quyết khiếu nại xem xét, giải quyết và trong thời
hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đã chuyển đơn biết kết quả giải quyết; nếu không đồng ý với kết quả giải
quyết đó thì tổ chức đã chuyển đơn có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức cấp trên
trực tiếp xem xét, giải quyết; cơ quan, tổ chức nhận được kiến nghị có trách
nhiệm trả lời kiến nghị đó trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải
quyết.
Chương VII
XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều 67. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết
khiếu nại
Người
giải quyết khiếu nại có một trong các hành vi quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều 6 của Luật này hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật
trong việc giải quyết khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi
thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Điều 68. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với
người khiếu nại và những người khác có liên quan
Người
nào có một trong các hành vi quy định tại các khoản 5, 6 và 7[32]
Điều 6 của Luật này hoặc
vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[33]
Điều 69. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Luật
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.
Những
quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Luật Khiếu nại, tố cáo số
09/1998/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2004/QH11 và
Luật số 58/2005/QH11 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
2. Đối
với khiếu nại đã được thụ lý giải quyết trước ngày Luật này có hiệu lực thì thực
hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 26/2004/QH11 và Luật số 58/2005/QH11.
Điều 70. Quy định chi tiết
Chính
phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và Chương V của Luật này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Tiếp công dân số
42/2013/QH13 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Tiếp công dân.”.
Luật số
81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
số 34/2024/QH15.”.
Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật Thanh tra.”.
Luật số
136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại,
Luật Tố cáo có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Luật số 42/2013/QH13, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số
84/2025/QH15, Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 2 của
Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật
Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp
công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp
công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9] Cụm từ “trong nội bộ” được thay thế bằng cụm từ “mang tính nội
bộ của” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của
Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật
Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[14] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 2 của
Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật
Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[15] Cụm từ “sở và cấp tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo
quy định tại điểm d khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[16] Cụm từ “sở và cấp tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo
quy định tại điểm d khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[17] Cụm từ “Giám đốc sở và cấp tương đương” được thay thế bằng cụm
từ “Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 2 của Luật số
136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại,
Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[18] Cụm từ “sở và cấp tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo
quy định tại điểm d khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[21] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[22] Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “07 ngày làm việc”
theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[23] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của
Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật
Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[25] Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “07 ngày làm việc”
theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[26] Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “07 ngày làm việc”
theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[28] Quy định về tiếp công dân tại Chương này hết hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2014 theo quy định tại Điều 35 của Luật Tiếp công dân số
42/2013/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều
2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
6 Điều 2 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều 2 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32] Cụm từ “các khoản 5, 6, 7 và 8” được thay thế bằng cụm từ
“các khoản 5, 6 và 7” theo quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 2 của Luật số
136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại,
Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[33] Điều 35 và Điều 36 của Luật
Tiếp công dân số 42/2013/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định
như sau:
“Điều 35. Hiệu lực
thi hành
Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Những
quy định về tiếp công dân tại Chương V của Luật Khiếu nại, tố cáo số
09/1998/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2004/QH11 và
Luật số 58/2005/QH11, Chương V của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều
36. Quy định chi tiết
Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền quy
định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.”.
Điều 3
của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
Luật
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Việc
thi hành Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa
án nhân dân được thực hiện theo Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện
kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều
63 của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, quy định như sau:
“Điều
63. Hiệu lực thi hành
1. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của Luật này.
3.
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và hướng dẫn thực hiện Luật
này.”.
Điều 4
của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân,
Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều
4. Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”.