Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 28/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội Người ký: Lê Quang Mạnh
Ngày ban hành: 13/03/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026

 

LUẬT

KHIẾU NẠI

Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;

2. Luật số 81/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

3. Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2025;

4. Luật số 136/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Khiếu nại[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.[2] Khiếu nại là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2.[3] Người khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khiếu nại.

3.[4] Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt một phần hoặc toàn bộ nội dung khiếu nại của mình.

4. Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.

5. Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.

6. Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

7. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ.

8. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

9. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

10. Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

11. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1. Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được áp dụng theo quy định của Luật này.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

3. Căn cứ vào Luật này, cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hướng dẫn việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan, tổ chức mình.

4. Căn cứ vào Luật này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan khác của Nhà nước quy định việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan mình.

5. Trường hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thì áp dụng theo quy định của luật đó.

Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.

Điều 5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại.

Nhà nước khuyến khích việc hòa giải tranh chấp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại.

2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.

3. Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.

4. Bao che cho người bị khiếu nại, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.

5. Cố tình khiếu nại sai sự thật.

6. Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh, trật tự công cộng.

7. Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.

8.[5] (được bãi bỏ)

9. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Chương II

KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH

Mục 1. KHIẾU NẠI

Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Điều 8. Hình thức khiếu nại

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a)[6] Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thực hiện theo quy định của Luật Tiếp công dân;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5.[7] Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.

Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người đại diện thực hiện theo quy định của Luật Tiếp công dân.

Điều 9. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Điều 10. Rút khiếu nại[8]

1. Người khiếu nại có thể rút toàn bộ nội dung khiếu nại hoặc một phần nội dung khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Việc rút khiếu nại được thực hiện bằng đơn rút khiếu nại hoặc biên bản ghi nhận ý kiến rút khiếu nại của người khiếu nại khi làm việc với người giải quyết khiếu nại hoặc người xác minh nội dung khiếu nại.

Đơn rút khiếu nại, biên bản ghi nhận ý kiến rút khiếu nại phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại và gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

2. Trường hợp người khiếu nại rút một phần nội dung khiếu nại thì nội dung khiếu nại còn lại được tiếp tục giải quyết theo quy định; trường hợp người khiếu nại rút toàn bộ nội dung khiếu nại thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11a của Luật này.

3. Nội dung khiếu nại đã rút sẽ không được xem xét, giải quyết lại, trừ trường hợp có căn cứ xác định người khiếu nại rút khiếu nại là do bị ép buộc, đe dọa.

Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của[9] cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Điều 11a. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại[10]

1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các trường hợp sau đây:

a) Do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thể tiếp tục tham gia quá trình giải quyết khiếu nại;

b) Cần chờ kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung khiếu nại.

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các trường hợp sau đây:

a) Người khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại;

b) Cá nhân khiếu nại chết mà quyền, lợi ích liên quan đến nội dung khiếu nại không được thừa kế; cơ quan, tổ chức khiếu nại giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động mà quyền, nghĩa vụ liên quan đến nội dung khiếu nại không được kế thừa;

c) Vụ việc khiếu nại không còn đối tượng hoặc nội dung để giải quyết;

d) Vụ việc đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án.

3. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại phải nêu rõ lý do, căn cứ pháp luật và gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại tiếp tục giải quyết khiếu nại và thông báo cho các bên có liên quan; thời gian tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại không được tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 2. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI, NGƯỜI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ CỦA LUẬT SƯ, TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

h)[11] Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có);

i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính;

l) Rút khiếu nại.

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

3. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

b) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

e) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

3. Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;

b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này.

2. Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp về việc thụ lý giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính khi người khiếu nại yêu cầu;

c) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình; trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại yêu cầu; cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại lần hai hoặc Tòa án yêu cầu.

3. Người giải quyết khiếu nại lần đầu giải quyết bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

4. Người giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai

1. Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;

b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

c) Triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại;

d) Trưng cầu giám định;

đ)[12] Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp khi xét thấy cần thiết.

2. Người giải quyết khiếu nại lần hai có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;

c) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu.

3. Người giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý

1. Luật sư, trợ giúp viên pháp lý có các quyền sau đây:

a) Tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại theo đề nghị của người khiếu nại;

b) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại khi được ủy quyền;

c) Xác minh, thu thập chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại theo yêu cầu của người khiếu nại và cung cấp chứng cứ cho người giải quyết khiếu nại;

d) Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.

2. Luật sư, trợ giúp viên pháp lý tham gia giải quyết khiếu nại có nghĩa vụ sau đây:

a) Xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại;

b) Thực hiện đúng nội dung, phạm vi mà người khiếu nại đã ủy quyền.

3. Luật sư, trợ giúp viên pháp lý thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mục 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[13]

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, của công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 18.[14] (được bãi bỏ)

Điều 19. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[15]

Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[16] có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 20. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[17]

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[18] đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

2.[19] Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 23. Thẩm quyền của Bộ trưởng

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

4. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 24. Thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

2.[20] Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

Điều 25. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra các cấp và thủ trưởng đơn vị được giao tham mưu giải quyết khiếu nại[21]

1. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao.

2. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

Điều 26. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

1. Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Xử lý các kiến nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này.

3. Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU

Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 07 ngày làm việc[22], kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Điều 29. Xác minh nội dung khiếu nại

1. Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;

b) Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

2. Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức sau đây:

a) Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;

b) Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;

c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại;

b) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản về nội dung liên quan khiếu nại;

c) Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Trưng cầu giám định;

đ) Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo kết quả xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh.

4. Báo cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây:

a) Đối tượng xác minh;

b) Thời gian tiến hành xác minh;

c) Người tiến hành xác minh;

d) Nội dung xác minh;

đ) Kết quả xác minh;

e) Kết luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại.

Điều 30. Tổ chức đối thoại

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.

2. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại.

3. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

4. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.

5. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

6.[23] Trường hợp người khiếu nại đã được mời đối thoại nhưng không tham gia đối thoại mà không có lý do chính đáng thì người giải quyết khiếu nại vẫn tiếp tục giải quyết khiếu nại.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

đ) Kết quả đối thoại (nếu có);

e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

g) Kết luận nội dung khiếu nại;

h) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;

i) Việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có);

k) Quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

3. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.

Điều 32. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

Điều 33. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính

1.[24] Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có), các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Điều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại

1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

b) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

c) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

d) Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại;

e) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

Điều 35. Áp dụng biện pháp khẩn cấp

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và những người có trách nhiệm thi hành khác. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.

Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI

Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc[25], kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

2. Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.

Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Điều 38. Xác minh nội dung khiếu nại lần hai

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh tiến hành xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 29 của Luật này.

Điều 39. Tổ chức đối thoại lần hai

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại. Việc tổ chức đối thoại lần hai thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này.

Điều 40. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

1. Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

đ) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

e) Kết quả đối thoại;

g) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

h) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính;

i) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

k) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Điều 41. Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến.

2. Người giải quyết khiếu nại lần hai lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai sau đây:

a) Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác;

b) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại;

c) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 42. Khởi kiện vụ án hành chính

Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 37 của Luật này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Điều 43. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai

Việc giải quyết khiếu nại lần hai phải được lập thành hồ sơ theo quy định tại Điều 34 của Luật này, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn (nếu có).

Mục 4. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

Điều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

3. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

4. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.

Điều 45. Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

1. Người giải quyết khiếu nại.

2. Người khiếu nại.

3. Người bị khiếu nại.

4. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 46. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

1. Người giải quyết khiếu nại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ quan chức năng có biện pháp để bảo đảm việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; tổ chức thi hành hoặc chủ trì, phối hợp với tổ chức, cơ quan hữu quan thực hiện biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; kiến nghị cơ quan, tổ chức khác giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).

2. Khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm sau đây:

a) Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm;

b) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết công nhận quyết định hành chính, hành vi hành chính đó đúng pháp luật;

c) Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương IV

KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 47. Khiếu nại quyết định kỷ luật

Khiếu nại quyết định kỷ luật là việc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Điều 48. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật.

Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Điều 49. Hình thức khiếu nại

Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

Điều 50. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại

Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai như sau:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc[26], kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.

Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Điều 51. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn khiếu nại tiếp.

3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Điều 52. Xác minh nội dung khiếu nại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau đây:

1. Trực tiếp hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. Nếu xét thấy nội dung khiếu nại đã rõ thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết;

2. Trường hợp nội dung khiếu nại chưa được xác định rõ thì tự mình hoặc giao người có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này.

Việc xác minh nội dung khiếu nại phải lập thành văn bản, báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Sau khi có kết quả xác minh nội dung khiếu nại thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Điều 53. Tổ chức đối thoại

1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại với người khiếu nại.

Thành phần tham gia đối thoại bao gồm người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại chủ trì, người khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, những người khác có liên quan.

2. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

3. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ giải quyết khiếu nại.

4. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

Điều 54. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

đ) Kết quả đối thoại;

e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

g) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;

h) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định kỷ luật bị khiếu nại;

i) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

k) Quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan.

Điều 55. Giải quyết khiếu nại lần hai

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm sau đây:

1. Yêu cầu người ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại báo cáo việc xem xét kỷ luật và giải quyết khiếu nại của người bị kỷ luật;

2. Tự mình hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh nội dung khiếu nại phải lập thành văn bản và báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

3. Chủ trì tổ chức đối thoại với người khiếu nại. Thành phần tham gia đối thoại bao gồm:

a) Người khiếu nại;

b) Người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại;

c) Người bị khiếu nại.

4. Nội dung đối thoại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 53 của Luật này.

Điều 56. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có những nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c)[27] Nội dung khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có);

d) Kết quả xác minh;

đ) Kết quả đối thoại;

e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

g) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người bị kỷ luật và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

h) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

i) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Điều 57. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính

1. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật bao gồm:

a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai;

b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.

3. Trường hợp công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống bị kỷ luật buộc thôi việc mà không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai theo quy định tại Điều 50 của Luật này mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Điều 58. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật

1. Khi quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết đến toàn thể cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đó; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương V

TIẾP CÔNG DÂN[28]

Điều 59. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân

1. Trụ sở tiếp công dân của Đảng và Nhà nước được tổ chức ở trung ương và địa phương để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Địa điểm tiếp công dân là nơi tiếp công dân do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bố trí để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân; bảo đảm các điều kiện cần thiết để tiếp công dân; bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ, kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân

1. Xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ quy chế tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân.

2. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình và ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản xác nhận những nội dung đã trình bày.

3. Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.

4. Cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung.

5. Được khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu của người tiếp công dân.

Điều 61. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

1. Thủ trưởng cơ quan nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp tiếp công dân định kỳ như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mỗi tuần ít nhất một ngày;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mỗi tháng ít nhất hai ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mỗi tháng ít nhất một ngày;

d) Thủ trưởng cơ quan nhà nước khác mỗi tháng ít nhất một ngày.

2. Việc tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan nhà nước phải gắn với việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền và chỉ đạo giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan nhà nước do mình quản lý.

3. Chánh thanh tra các cấp có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên theo quy định của pháp luật.

4. Người đứng đầu tổ chức khác có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân ít nhất mỗi tháng một ngày.

5. Ngoài việc tiếp công dân định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải tiếp công dân khi có yêu cầu cấp thiết.

Điều 62. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân

1. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; phân loại và chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn, giải thích cho công dân về chính sách, pháp luật có liên quan đến nội dung yêu cầu của công dân.

3. Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối tiếp trong các trường hợp sau đây:

a) Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được kiểm tra xem xét và đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã được trả lời đầy đủ;

b) Người vi phạm quy chế tiếp công dân.

4. Người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của người có thẩm quyền; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo của người có trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ THẨM QUYỀN TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vi cả nước.

Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi cả nước.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi quản lý của mình.

3.[29] Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp trong việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình.

Đối với các Bộ không có Thanh tra bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thì đơn vị được giao tham mưu giải quyết khiếu nại giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp quản lý công tác giải quyết khiếu nại.

Điều 64. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác giải quyết khiếu nại, định kỳ thông báo với Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình.

2.[30] Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác giải quyết khiếu nại, định kỳ thông báo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình.

Điều 65. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại

1. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ làm việc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, người đứng đầu các cơ quan khác của Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm việc với Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao định kỳ báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và thông báo đến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác giải quyết khiếu nại.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, địa phương mình theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chính phủ.

3.[31] Ủy ban nhân dân địa phương, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân và thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về tình hình khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính và công tác giải quyết khiếu nại, xét xử vụ án hành chính trong phạm vi địa phương mình.

Điều 66. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại theo quy định của Luật này; động viên nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về khiếu nại; tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại; khi nhận được khiếu nại thì nghiên cứu, hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

2. Khiếu nại do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận chuyển đến phải được người giải quyết khiếu nại xem xét, giải quyết và trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đã chuyển đơn biết kết quả giải quyết; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết đó thì tổ chức đã chuyển đơn có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết; cơ quan, tổ chức nhận được kiến nghị có trách nhiệm trả lời kiến nghị đó trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết.

Chương VII

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 67. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại có một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 của Luật này hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Điều 68. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan

Người nào có một trong các hành vi quy định tại các khoản 5, 6 và 7[32] Điều 6 của Luật này hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[33]

Điều 69. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

Những quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2004/QH11 và Luật số 58/2005/QH11 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

2. Đối với khiếu nại đã được thụ lý giải quyết trước ngày Luật này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2004/QH11 và Luật số 58/2005/QH11.

Điều 70. Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và Chương V của Luật này.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Lê Quang Mạnh

 



[1] Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Tiếp công dân.”.

Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15..

Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Thanh tra.”.

Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 42/2013/QH13, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15, Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15.”.

[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[9] Cụm từ “trong nội bộ” được thay thế bằng cụm từ “mang tính nội bộ của” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[10] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[14] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[15] Cụm từ “sở và cấp tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[16] Cụm từ “sở và cấp tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[17] Cụm từ “Giám đốc sở và cấp tương đương” được thay thế bằng cụm từ “Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[18] Cụm từ “sở và cấp tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[21] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[22] Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “07 ngày làm việc” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[23] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[25] Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “07 ngày làm việc” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[26] Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “07 ngày làm việc” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[28] Quy định về tiếp công dân tại Chương này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 theo quy định tại Điều 35 của Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 2 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[32] Cụm từ “các khoản 5, 6, 7 và 8” được thay thế bằng cụm từ “các khoản 5, 6 và 7” theo quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 2 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[33] Điều 35 và Điều 36 của Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định như sau:

Điều 35. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Những quy định về tiếp công dân tại Chương V của Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2004/QH11 và Luật số 58/2005/QH11, Chương V của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 36. Quy định chi tiết

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.”.

Điều 3 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.

Việc thi hành Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân được thực hiện theo Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 63 của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, quy định như sau:

Điều 63. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và hướng dẫn thực hiện Luật này.”.

Điều 4 của Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:

Điều 4. Điều khoản thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”.

OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 28/VBHN-VPQH

Hanoi, March 13, 2026

 

LAW

ON COMPLAINTS

The Law on Complaints No. 02/2011/QH13 dated November 11, 2011 of the National Assembly, coming into force as of July 1, 2012, as amended by:

1. The Law on Citizen Reception No. 42/2013/QH13 dated November 25, 2013 of the National Assembly, coming into force as of July 1, 2014;

2. Law No. 81/2025/QH15 dated June 24, 2025 of the National Assembly on amendments to the Law on Organization of People’s Courts, coming into force as of July 1, 2025;

3. The Law on Inspection No. 84/2025/QH15 dated July 1, 2025 of the National Assembly, coming into force as of June 25, 2025;

4. Law No. 136/2025/QH15 dated December 10, 2025 of the National Assembly on amendments to the Law on Citizen Reception, the Law on Complaints, and the Law on Denunciations, coming into force as of July 1, 2026.

Pursuant to The Constitution 1992 of the Socialist Republic of Vietnam as amended by Resolution No. 51/2001/QH10;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for complaints and complaint resolution regarding administrative decisions and administrative acts of regulatory agencies and competent persons in regulatory agencies; complaints and complaint resolution regarding disciplinary decisions of officials; citizen reception; management and supervision of complaint resolution activities.

Article 2. Interpretation of terms

In this Law, the terms below shall be construed as follows:

1.[2] Complaint means that entities entitled to lodge complaints, organizations, or individuals, according to the procedures for provided by this Law, request competent authorities, organizations, or individuals to review administrative decisions, administrative acts of regulatory agencies or competent persons in regulatory agencies, or disciplinary decisions of officials where there are grounds to believe that such decisions or acts are unlawful and infringe upon their lawful rights and interests.

2.[3] Complainant means entities entitled to lodge complaints, organizations, or individuals exercising the right to lodge complaints.

3.[4] Withdrawal of complaint means that the complainant requests competent authorities, organizations, or individuals to terminate part or the entirety of their complaint matters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Respondent means regulatory agencies or competent persons in regulatory agencies whose administrative decisions or administrative acts are subject to complaint; or competent authorities, organizations, or individuals issuing disciplinary decisions of officials that are subject to complaint.

6. Complaint-handling authority means competent authorities, organizations, or individuals responsible for complaint resolution.

7. Related parties with rights and obligations means individuals, authorities, or organizations that are not complainants or respondents but whose rights and obligations are related to the complaint resolution.

8. Administrative decision means a document issued by a regulatory agency or a competent person in a regulatory agency to decide on a specific matter in state administrative management, applied once to one or several specific subjects.

9. Administrative act means an act or omission of a regulatory agency or a competent person in a regulatory agency in the performance of duties or official duties as prescribed by law.

10. Disciplinary decision means a written decision issued by the head of an authority or organization to apply one of the disciplinary measures to officials under their management in accordance with the law on officials.

11. Complaint resolution means the process of acceptance, verification, conclusion, and issuance of a decision on complaint resolution.

Article 3. Application of law on complaints and complaint resolution

1. Complaints of foreign authorities, organizations, and individuals in Vietnam and complaint resolution shall comply with the provisions of this Law, except where international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party provide otherwise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government shall provide for elaboration of this clause.

3. Based on this Law, competent authorities of political organizations, socio-political organizations, social organizations, and professional - social organizations shall provide guidance on complaints and complaint resolution within their respective authorities and organizations.

4. Based on this Law, the Supreme People’s Court, the Supreme People’s Procuracy, the State Audit Office, the Office of the National Assembly, the Office of the President, and other State authorities shall provide for complaints and complaint resolution within their respective authorities.

5. Where other laws provide otherwise on complaints and complaint resolution, such laws shall apply.

Article 4. Principles of complaints and complaint resolution

Complaints and complaint resolution must be performed in accordance with the law; ensuring objectivity, transparency, democracy, and promptness.

Article 5. Responsibilities for complaint resolution and coordination in complaint resolution

1. Authorities, organizations, and individuals within the scope of their functions, duties, and powers shall have the responsibility to receive and promptly and lawfully resolve complaints, strictly handle violators; apply necessary measures to prevent potential damage; ensure strict enforcement of decisions on complaint resolution and be held accountable before the law for their decisions.

2. Relevant authorities and organizations shall have the responsibility to cooperate with competent authorities, organizations, or individuals in complaint resolution; provide information and documents related to complaints at the request of such authorities, organizations, or individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The State encourages mediation of disputes among authorities, organizations, and individuals before competent authorities, organizations, or individuals resolve such disputes.

Article 6. Prohibited acts

1. Obstructing or causing difficulties to persons exercising the right to lodge complaints; threatening, retaliating against, or victimizing complainants.

2. Lack of responsibility in complaint resolution; failure to resolve complaints; falsifying information, documents, and application files of complaint cases; intentionally resolving complaints unlawfully.

3. Issuing decisions on complaint resolution not in the form of a decision.

4. Covering up respondents or unlawfully interfering in complaint resolution.

5. Deliberately lodging false complaints.

6. Inciting, instigating, coercing, enticing, bribing, or inducing others to gather in crowds to lodge complaints, causing disorder to security and public order.

7. Abusing the lodging of complaints to conduct propagation against the State, infringing upon the interests of the State; distorting, slandering, threatening, or insulting the reputation and honor of authorities, organizations, persons responsible for complaint resolution, or other persons performing duties or official duties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Violating other provisions of the law on complaints and complaint resolution.

Chapter II

COMPLAINTS AGAINST ADMINISTRATIVE DECISIONS AND ADMINISTRATIVE ACTS

Section 1. COMPLAINTS

Article 7. Procedures for complaints

1. Where there are grounds to believe that an administrative decision or administrative act is unlawful and directly infringes upon their lawful rights and interests, the complainant shall lodge a first-instance complaint with the person who issued the administrative decision or the authority having the person who committed the administrative act, or initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

Where the complainant disagrees with the first-instance decision on complaint resolution or upon expiry of the prescribed time limit the complaint is not resolved, they shall have the right to lodge a second-instance complaint with the immediate superior of the first-instance complaint-handling authority or initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

Where the complainant disagrees with the second-instance decision on complaint resolution or upon expiry of the prescribed time limit the complaint is not resolved, they shall have the right to initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

2. For administrative decisions and administrative acts of Ministers, heads of ministerial agencies, and heads of Governmental agencies (hereinafter collectively referred to as Ministers), the complainant shall lodge a complaint with the Minister or initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. For administrative decisions and administrative acts of the President of the People’s Committee of a province-level or centrally-affiliated city (hereinafter referred to as province-level), the complainant shall lodge a first-instance complaint with the President of the province-level People’s Committee or initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

Where the complainant disagrees with the first-instance decision on complaint resolution of the President of the province-level People’s Committee or upon expiry of the prescribed time limit the complaint is not resolved, they shall have the right to lodge a second-instance complaint with the Minister managing the relevant sector or field or initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

Where the complainant disagrees with the second-instance decision on complaint resolution of the Minister or upon expiry of the prescribed time limit the complaint is not resolved, they shall have the right to initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

Article 8. Forms of complaints

1. Complaints shall be made in the form of a written complaint or direct complaint.

2. Where a complaint is made in writing, the complaint letter must clearly state the date, month, and year of the complaint; the name and address of the complainant; the name and address of the respondent; complaint matters, grounds for complaint; documents related to the complaint matters and the request for resolution of the complainant. The complaint letter must be signed or fingerprinted by the complainant.

3. Where the complainant makes a complaint in person, the complaint-receiving officer shall guide the complainant to prepare a complaint letter or record the complaint in writing and request the complainant to sign or fingerprint for confirmation, clearly stating the contents as prescribed in clause 2 of this Article.

4. Where multiple persons make a complaint regarding the same complaint matter, it shall be handled as follows:

a)[6] Where multiple persons come to make a direct complaint, the competent authority shall organize the reception and guide the complainants to appoint a representative to present the complaint matters; the complaint-receiving person shall record the complaint in writing, clearly stating the contents as prescribed in clause 2 of this Article. The reception of multiple persons making a complaint regarding the same complaint matter shall be carried out in accordance with the Law on Citizen Reception;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Government shall provide for elaboration of this clause.

5.[7] Where a complaint is made through a representative, such representative must possess documents proving the legality of the representation and make the complaint in accordance with the provisions of this Law.

Where multiple persons make a complaint regarding the same complaint matter, the representative shall act in accordance with the Law on Citizen Reception.

Article 9. Statute of limitations for complaints

The statute of limitations for complaints is 90 days from the date of receipt of the administrative decision or the date on which the complainant becomes aware of the administrative decision or administrative act.

Where the complainant cannot exercise the right to lodge a complaint within the statute of limitations due to illness, natural disaster, enemy-inflicted disaster, business trip, study in a remote place, or other objective impediments, the duration of such impediment shall not be counted toward the statute of limitations for complaints.

Article 10. Withdrawal of complaint [8]

1. The complainant may withdraw the entire complaint matter or part of the complaint matter at any time during the process of complaint and complaint resolution. The withdrawal of complaint shall be made by a complaint withdrawal letter or a record of the complainant’s opinion on withdrawal made during the working session with the complaint-handling authority or the person verifying the complaint matters.

The complaint withdrawal letter or record of the complainant’s opinion on withdrawal must bear the signature or fingerprint of the complainant and be sent to the person competent to resolve the complaint.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Any withdrawn complaint matter shall not be reconsidered or re-resolved, except where there are grounds to determine that the complainant withdrew the complaint due to coercion or threat.

Article 11. Complaints not accepted for resolution

A complaint falling into one of the following cases shall not be accepted for resolution:

1. Administrative decisions or administrative acts of an internal nature of regulatory agencies for directing and organizing the performance of duties or official duties; administrative decisions or administrative acts in the direction and administration by superior administrative authorities over subordinate administrative authorities; administrative decisions containing legal norms promulgated by competent authorities, organizations, or individuals in accordance with the procedures for promulgation of legal normative documents; administrative decisions or administrative acts falling within the scope of state secrets in the fields of national defense, security, and diplomacy according to the list prescribed by the Government;

2. The administrative decision or administrative act subject to complaint does not directly relate to the lawful rights and interests of the complainant;

3. The complainant does not have active legal capacity and has no lawful representative;

4. The complaint is made by an unlawful representative;

5. The complaint letter does not bear the signature or fingerprint of the complainant;

6. The statute of limitations or time limit for complaints has expired without a legitimate reason;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. There is a written notice on suspension of complaint resolution and, after 30 days, the complainant does not continue the complaint;

9. The complaint has been accepted by the Court or has been resolved by a judgment or decision of the Court, except for a decision suspending the resolution of an administrative case by the Court.

Article 11a. Temporary suspension and suspension of complaint resolution [10]

1. A person competent to resolve a complaint shall temporarily suspend complaint resolution in the following cases:

a) Due to a force majeure event or another objective impediment, the complainant cannot continue participating in the complaint resolution process;

b) It is necessary to wait for the resolution result of a competent authority, organization, or individual regarding a matter directly related to the complaint matter.

2. A person competent to resolve a complaint shall suspend complaint resolution in the following cases:

a) The complainant withdraws the entire complaint;

b) An individual complainant dies and the rights and interests related to the complaint matter are not inheritable; a complainant authority or organization is dissolved, goes bankrupt, or terminates its operation and the rights and obligations related to the complaint matter are not succeeded to;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The case has been accepted by the Court or has been resolved by a judgment or decision of the Court.

3. A decision on temporary suspension or suspension of complaint resolution must clearly state the reasons and legal grounds and be sent to the complainant, the respondent, and the relevant authorities, organizations, and individuals.

4. When the ground for temporary suspension no longer exists, the complaint-handling authority shall continue resolving the complaint and notify the relevant parties; the period of temporary suspension of complaint resolution shall not be counted toward the time limit for complaint resolution.

5. The Government shall provide for elaboration of this Article.

Section 2. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE COMPLAINANT, THE RESPONDENT, THE COMPLAINT-HANDLING AUTHORITY, AND THE LAWYER OR LEGAL AID OFFICER

Article 12. Rights and obligations of the complainant

1. The complainant has the following rights:

a) To lodge a complaint in person.

Where the complainant is a minor or a person who has lost active legal capacity, his/her legal representative shall make the complaint.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) To seek legal advice from a lawyer or authorize a lawyer to make the complaint in order to protect his/her lawful rights and interests.

Where the complainant is a person entitled to legal aid in accordance with law, he/she may seek legal advice from a legal aid officer or authorize a legal aid officer to make the complaint in order to protect his/her lawful rights and interests;

c) To participate in dialogue or authorize a lawful representative to participate in dialogue;

d) To be informed of, read, photocopy, and copy documents and evidence collected by the complaint-handling authority for complaint resolution, except for information and documents classified as state secrets;

dd) To request relevant individuals, authorities, and organizations currently keeping or managing information and documents related to the complaint matters to provide such information and documents to him/her within 7 days from the date of request for submission to the complaint-handling authority, except for information and documents classified as state secrets;

e) To request the complaint-handling authority to apply urgent measures to prevent consequences that may arise from the enforcement of the administrative decision subject to complaint;

g) To provide evidence regarding the complaint and present his/her opinions on such evidence;

h)[11] To receive a written reply on the acceptance of complaint resolution, the decision on complaint resolution, and the decision on temporary suspension or suspension of complaint resolution, if any;

i) To have the infringed lawful rights and interests restored; to receive compensation for damage in accordance with law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) To withdraw the complaint.

2. The complainant has the following obligations:

a) To lodge the complaint with the correct person competent to resolve it;

b) To present the case truthfully, provide evidence of the correctness and reasonableness of the complaint; provide relevant information and documents to the complaint-handling authority; and be held accountable before the law for the presented contents and the provision of such information and documents;

c) To comply with the administrative decision or administrative act subject to complaint during the complaint period, except where such decision or act is temporarily suspended from enforcement in accordance with Article 35 of this Law;

d) To strictly comply with the legally effective decision on complaint resolution.

3. The complainant shall exercise other rights and perform other obligations in accordance with law.

Article 13. Rights and obligations of the respondent

1. The respondent has the following rights:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) To be informed of, read, photocopy, and copy documents and evidence collected by the complaint-handling authority for complaint resolution, except for information and documents classified as state secrets;

c) To request relevant individuals, authorities, and organizations currently keeping or managing information and documents related to the complaint matters to provide such information and documents to him/her within 7 days from the date of request for submission to the complaint-handling authority, except for information and documents classified as state secrets;

d) To receive the second-instance decision on complaint resolution.

2. The respondent has the following obligations:

a) To participate in dialogue or authorize a lawful representative to participate in dialogue;

b) To comply with the decision on verification of the complaint matters issued by the authority or unit competent to resolve the complaint;

c) To provide information and documents related to the complaint matters, and explain the legality and validity of the administrative decision or administrative act subject to complaint at the request of the complaint-handling authority or the inspecting or verifying authority or unit within 7 days from the date of request;

d) To strictly comply with the legally effective decision on complaint resolution;

dd) To amend or annul the administrative decision, or terminate the administrative act, subject to complaint;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The respondent shall exercise other rights and perform other obligations in accordance with law.

Article 14. Rights and obligations of the first-instance complaint-handling authority

1. The first-instance complaint-handling authority has the following rights:

a) To request the complainant and relevant authorities, organizations, and individuals to provide information, documents, and evidence within 7 days from the date of request as a basis for complaint resolution;

b) To decide on the application or cancellation of urgent measures in accordance with Article 35 of this Law.

2. The first-instance complaint-handling authority has the following obligations:

a) To receive the complaint and notify in writing the complainant, the competent authority, organization, or individual transferring the complaint, and the state inspection authority at the same level of the acceptance of complaint resolution regarding the administrative decision or administrative act subject to complaint;

b) To resolve the complaint regarding the administrative decision or administrative act at the request of the complainant;

c) To organize dialogue with the complainant, the respondent, and relevant authorities, organizations, and individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) To provide information, documents, and evidence related to the complaint matters at the request of the complainant; to provide the complaint resolution file at the request of the second-instance complaint-handling authority or the Court.

3. The first-instance complaint-handling authority shall resolve compensation and reimbursement for damage caused by the administrative decision or administrative act in accordance with the law on state compensation liability.

4. The first-instance complaint-handling authority shall exercise other rights and perform other obligations in accordance with law.

Article 15. Rights and obligations of the second-instance complaint-handling authority

1. The second-instance complaint-handling authority has the following rights:

a) To request the complainant, the respondent, and relevant authorities, organizations, and individuals to provide information, documents, and evidence within 7 days from the date of request as a basis for complaint resolution;

b) To decide on the application or cancellation of urgent measures in accordance with Article 35 of this Law;

c) To summon relevant authorities, organizations, and individuals to participate in dialogue;

d) To order expertise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The second-instance complaint-handling authority has the following obligations:

a) To receive, accept, and establish the file for the complaint case falling within its jurisdiction;

b) To inspect and verify the complaint matters;

c) To organize dialogue with the complainant, the respondent, and relevant authorities, organizations, and individuals;

d) To issue the decision on complaint resolution and publish the decision on complaint resolution;

dd) To provide information and documents related to the complaint matters at the request of the complainant, the respondent, or the Court.

3. The second-instance complaint-handling authority shall exercise other rights and perform other obligations in accordance with law.

Article 16. Rights and obligations of lawyers and legal aid officers

1. Lawyers and legal aid officers have the following rights:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) To exercise the rights and perform the obligations of the complainant when authorized;

c) To verify and collect evidence related to the complaint matters at the request of the complainant and provide such evidence to the complaint-handling authority;

d) To study the case file, photocopy, and copy documents and evidence related to the complaint matters in order to protect the lawful rights and interests of the complainant, except for information and documents classified as state secrets.

2. Lawyers and legal aid officers participating in complaint resolution have the following obligations:

a) To present the lawyer card, legal aid officer card, and the decision on legal aid assignment, the request for legal assistance, or the power of attorney of the complainant;

b) To act in accordance with the contents and scope authorized by the complainant.

3. Lawyers and legal aid officers shall exercise other rights and perform other obligations in accordance with law.

Chapter III

COMPLAINT RESOLUTION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Jurisdiction of the President of the commune-level People’s Committee [13]

The President of the commune-level People’s Committee has the jurisdiction to resolve first-instance complaints against his/her own administrative decisions and administrative acts, those of the heads of specialized authorities and other administrative organizations under the commune-level People’s Committee, and those of civil servants and public employees under his/her direct management.

Article 18. [14] (annulled)

Article 19. Jurisdiction of the heads of authorities under specialized authorities and other administrative organizations under the province-level People’s Committee [15]

The heads of authorities under specialized authorities and other administrative organizations under the province-level People’s Committee[16] have the jurisdiction to resolve first-instance complaints against their own administrative decisions and administrative acts, and those of cadres and civil servants under their direct management.

Article 20. Jurisdiction of the heads of specialized authorities and other administrative organizations under the province-level People’s Committee [17]

1. To resolve first-instance complaints against their own administrative decisions and administrative acts, and those of cadres and civil servants under their direct management.

2. To resolve second-instance complaints against administrative decisions and administrative acts of the heads of authorities under specialized authorities and other administrative organizations under the province-level People’s Committee[18] which have already been resolved at first instance but remain under complaint, or where the time limit for first-instance complaint resolution has expired but the complaint has not yet been resolved.

Article 21. Jurisdiction of the President of the province-level People’s Committee

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.[19] To resolve second-instance complaints against administrative decisions and administrative acts of the President of the commune-level People’s Committee, heads of specialized authorities, and other administrative organizations under the province-level People’s Committee which have already been resolved at first instance but remain under complaint, or where the time limit for first-instance complaint resolution has expired but the complaint has not yet been resolved.

3. To resolve disputes over jurisdiction for complaint resolution among authorities and units under his/her management.

Article 22. Jurisdiction of the heads of authorities under ministries, ministerial agencies, and Governmental agencies

The heads of authorities under ministries, ministerial agencies, and Governmental agencies (hereinafter referred to as heads of authorities under ministries) have the jurisdiction to resolve complaints against their own administrative decisions and administrative acts, and those of cadres and civil servants under their direct management.

Article 23. Jurisdiction of Ministers

1. To resolve first-instance complaints against their own administrative decisions and administrative acts, and those of cadres and civil servants under their direct management.

2. To resolve second-instance complaints against administrative decisions and administrative acts of heads of authorities under ministries which have already been resolved at first instance but remain under complaint, or where the time limit for first-instance complaint resolution has expired but the complaint has not yet been resolved.

3. To resolve second-instance complaints against administrative decisions and administrative acts of the President of the province-level People’s Committee whose contents fall within the state management jurisdiction of the ministry or sector and which have already been resolved at first instance but remain under complaint, or where the time limit for first-instance complaint resolution has expired but the complaint has not yet been resolved.

4. To resolve disputes over jurisdiction for complaint resolution among authorities and units under his/her management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. To assist the Prime Minister in monitoring, inspecting, and urging ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and People’s Committees at all levels in citizen reception, complaint resolution, and enforcement of legally effective decisions on complaint resolution.

2.[20] Where acts in violation of the law on complaints are detected and cause damage to the interests of the State or the lawful rights and interests of authorities, organizations, or individuals, to recommend that the Prime Minister or competent persons apply necessary measures to terminate the violation, consider liability, and handle violators.

Article 25. Jurisdiction of Chief Inspectors at all levels and heads of units assigned to advise on complaint resolution [21]

1. To assist the heads of state management authorities at the same level in conducting inspection, verification, conclusion, and recommendation on the resolution of complaints falling within the jurisdiction of such heads of state management authorities when so assigned.

2. To assist the heads of state management authorities at the same level in monitoring, inspecting, and urging authorities under the direct management of such heads in complaint resolution and enforcement of legally effective decisions on complaint resolution.

Where acts in violation of the law on complaints are detected and cause damage to the interests of the State or the lawful rights and interests of authorities, organizations, or individuals, to recommend that the heads of state management authorities at the same level or competent persons apply necessary measures to terminate the violation, consider liability, and handle violators.

Article 26. Jurisdiction of the Prime Minister

1. To direct complaint resolution activities of ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and People’s Committees at all levels.

2. To handle recommendations of the Inspector General of the Government Inspectorate as prescribed in clause 2 Article 24 of this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. PROCEDURES FOR FIRST-INSTANCE COMPLAINT RESOLUTION

Article 27. Acceptance of complaint resolution

Within 7 working days[22] from the date of receipt of a complaint falling within jurisdiction and not falling into any of the cases prescribed in Article 11 of this Law, the first-instance complaint-handling authority must accept the complaint for resolution; and notify in writing the complainant, the competent authority, organization, or individual transferring the complaint, and the state inspection authority at the same level; where the complaint is not accepted for resolution, the reasons must be clearly stated.

Article 28. Time limit for first-instance complaint resolution

The time limit for first-instance complaint resolution shall not exceed 30 days from the date of acceptance; for complicated cases, the time limit may be extended but must not exceed 45 days from the date of acceptance.

In deep-lying and remote areas with difficult travel conditions, the time limit for complaint resolution shall not exceed 45 days from the date of acceptance; for complicated cases, the time limit may be extended but must not exceed 60 days from the date of acceptance.

Article 29. Verification of complaint matters

1. Within the time limit prescribed in Article 28 of this Law, the first-instance complaint-handling authority has the following responsibilities:

a) To re-examine its own administrative decision or administrative act, or that of the person under its direct management having responsibility; if the complaint is well-grounded, to issue a decision on complaint resolution immediately;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Verification must ensure objectivity, accuracy, and promptness through the following forms:

a) Direct inspection and verification at the place where the complaint arises;

b) Inspection and verification through documents and evidence provided by the complainant, the respondent, and relevant authorities, organizations, and individuals;

c) Other forms in accordance with law.

3. The person responsible for verification has the following rights and obligations:

a) To request the complainant, the respondent, and relevant authorities, organizations, and individuals to provide information, documents, and evidence regarding the complaint matters;

b) To request the complainant, the respondent, and relevant authorities, organizations, and individuals to provide written explanations on matters related to the complaint;

c) To summon the complainant, the respondent, and relevant authorities, organizations, and individuals;

d) To order expertise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) To report the verification results and be held accountable before the law for such verification results.

4. A report on verification results includes the following contents:

a) The object of verification;

b) The time of verification;

c) The person conducting the verification;

d) The contents of verification;

dd) The verification results;

e) The conclusion and recommendation on the complaint resolution contents.

Article 30. Organization of dialogue

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The complaint-handling authority has the responsibility to notify in writing the complainant, the respondent, the related parties with rights and obligations, and relevant authorities and organizations of the time, place, and contents of the dialogue.

3. At the dialogue, the complaint-handling authority must clearly state the matters to be discussed and the verification results of the complaint matters; participants in the dialogue have the right to present opinions and provide evidence related to the complaint and their requests.

4. The dialogue must be recorded in minutes; such minutes must clearly state the opinions of participants, the dialogue results, and bear the signatures or fingerprints of the participants; where a participant in the dialogue does not sign or fingerprint for confirmation, the reason must be clearly stated; such minutes shall be kept in the complaint case file.

5. The dialogue results constitute one of the grounds for complaint resolution.

6.[23] Where the complainant has been invited to the dialogue but does not participate in the dialogue without a legitimate reason, the complaint-handling authority shall still continue resolving the complaint.

The Government shall provide for elaboration of this clause.

Article 31. First-instance decision on complaint resolution

1. The first-instance complaint-handling authority must issue a decision on complaint resolution.

2. The first-instance decision on complaint resolution must contain the following contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Name and address of the complainant and the respondent;

c) Complaint matters;

d) Verification results of the complaint matters;

dd) Dialogue results, if any;

e) Legal grounds for complaint resolution;

g) Conclusion on the complaint matters;

h) Maintenance, amendment, supplementation, or annulment in part or in whole of the administrative decision, termination of the administrative act subject to complaint; and resolution of specific matters in the complaint contents;

i) Compensation for damage to the respondent, if any;

k) The right to make a second-instance complaint and the right to initiate an administrative lawsuit at the Court.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Sending the first-instance decision on complaint resolution

Within 3 working days from the date of the decision on complaint resolution, the first-instance complaint-handling authority has the responsibility to send the decision on complaint resolution to the complainant, the immediate superior of the complaint-handling authority or another competent person, the related parties with rights and obligations, the authority, organization, or individual having transferred the complaint, and the state inspection authority at the same level.

Article 33. Second-instance complaint or initiation of an administrative lawsuit

1.[24] Within 30 days from the expiry of the time limit for complaint resolution prescribed in Article 28 of this Law where the first-instance complaint has not been resolved, or from the date of receipt of the first-instance decision on complaint resolution where the complainant disagrees therewith, the complainant has the right to make a complaint to the second-instance complaint-handling authority; in deep-lying and remote areas with difficult travel conditions, such time limit may be longer but must not exceed 45 days.

In case of a second-instance complaint, the complainant must send a complaint letter together with the first-instance decision on complaint resolution, if any, and relevant documents to the second-instance complaint-handling authority.

2. Upon expiry of the time limit for complaint resolution prescribed in Article 28 of this Law where the first-instance complaint has not been resolved, or where the complainant disagrees with the first-instance decision on complaint resolution, the complainant has the right to initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

Article 34. Complaint resolution file

1. Complaint resolution must be documented in a file. The complaint resolution file includes:

a) The complaint letter or the written record of the complaint statement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Minutes of inspection, verification, conclusions, and expertise results, if any;

d) Minutes of the organization of dialogue, if any;

dd) The decision on complaint resolution;

e) Other relevant documents.

2. The complaint resolution file must be paginated in the order of documents and archived in accordance with law. Where the complainant initiates an administrative lawsuit at the Court, such file must be transferred to the Court having jurisdiction for resolution upon request.

Article 35. Application of urgent measures

During the complaint resolution process, where it is deemed that the enforcement of the administrative decision subject to complaint will cause consequences that are difficult to remedy, the complaint-handling authority must issue a decision on temporary suspension of the enforcement of such decision. The period of temporary suspension must not exceed the remaining complaint resolution time limit. The decision on temporary suspension must be sent to the complainant, the respondent, the related parties with rights and obligations, and other persons having responsibilities for implementation. When it is deemed that the reason for temporary suspension no longer exists, such decision on temporary suspension must be cancelled immediately.

Section 3. PROCEDURES FOR SECOND-INSTANCE COMPLAINT RESOLUTION

Article 36. Acceptance of second-instance complaint resolution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. For complicated complaint cases, where deemed necessary, the second-instance complaint-handling authority shall establish an Advisory Council to seek consultative opinions for complaint resolution.

Article 37. Time limit for second-instance complaint resolution

The time limit for second-instance complaint resolution shall not exceed 45 days from the date of acceptance; for complicated cases, the complaint resolution time limit may be longer but must not exceed 60 days from the date of acceptance.

In deep-lying and remote areas with difficult travel conditions, the complaint resolution time limit shall not exceed 60 days from the date of acceptance; for complicated cases, the complaint resolution time limit may be longer, but must not exceed 70 days from the date of acceptance.

Article 38. Verification of second-instance complaint matters

Based on the contents and nature of the complaint, the person competent to resolve the second-instance complaint shall personally verify and conclude on the complaint matters or assign the person responsible for verification to verify the complaint matters and recommend complaint resolution. Such verification shall be conducted in accordance with clauses 2, 3 and 4 Article 29 of this Law.

Article 39. Organization of second-instance dialogue

During the process of second-instance complaint resolution, the complaint-handling authority shall conduct dialogue with the complainant, the respondent, the related parties with rights and obligations, and relevant authorities, organizations, and individuals in order to clarify the complaint matters, the request of the complainant, and the direction for complaint resolution. The organization of second-instance dialogue shall comply with Article 30 of this Law.

Article 40. Second-instance decision on complaint resolution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The second-instance decision on complaint resolution must contain the following contents:

a) Date, month, and year of issuance of the decision;

b) Name and address of the complainant and the respondent;

c) Complaint matters;

d) Complaint resolution result of the first-instance complaint-handling authority;

dd) Verification results of the complaint matters;

e) Dialogue results;

g) Legal grounds for complaint resolution;

h) Conclusion that the complaint matters are well-grounded, partly well-grounded, or entirely groundless. Where the complaint is well-grounded or partly well-grounded, the person having issued the administrative decision or committed the administrative act subject to complaint shall be required to amend or annul part or the whole of the administrative decision, or terminate the administrative act subject to complaint. Where the complaint matters are concluded to be entirely groundless, the complainant and the related parties with rights and obligations shall be required to strictly comply with the administrative decision or administrative act;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) The right to initiate an administrative lawsuit at the Court.

Article 41. Sending and publicizing the decision on complaint resolution

1. Within 7 days from the date of issuance of the decision on complaint resolution, the second-instance complaint-handling authority must send the decision on complaint resolution to the complainant, the respondent, the first-instance complaint-handling authority, the related parties with rights and obligations, and the competent authority, organization, or individual having transferred the complaint.

2. The second-instance complaint-handling authority shall choose one or several of the following forms of public disclosure:

a) Announcing it at the meeting of the authority or organization where the respondent works;

b) Posting it up at the working office or the citizen reception venue of the authority or organization having resolved the complaint;

c) Announcing it on the mass media.

3. The Government shall provide for elaboration of the public disclosure of decisions on complaint resolution.

Article 42. Initiation of an administrative lawsuit

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 43. Second-instance complaint resolution file

Second-instance complaint resolution must be documented in a file in accordance with Article 34 of this Law, together with the written opinion of the Advisory Council, if any.

Section 4. ENFORCEMENT OF LEGALLY EFFECTIVE DECISIONS ON COMPLAINT RESOLUTION

Article 44. Legally effective decisions on complaint resolution

1. A first-instance decision on complaint resolution becomes legally effective after 30 days from the date of issuance if the complainant does not make a second-instance complaint; for deep-lying and remote areas with difficult travel conditions, such period may be longer but must not exceed 45 days.

2. A second-instance decision on complaint resolution becomes legally effective after 30 days from the date of issuance; for deep-lying and remote areas with difficult travel conditions, such period may be longer but must not exceed 45 days.

3. Where the complainant disagrees with the decision on complaint resolution, he/she has the right to initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

4. A legally effective decision on complaint resolution shall be enforceable immediately.

Article 45. Persons responsible for implementing legally effective decisions on complaint resolution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The complainant.

3. The respondent.

4. The related parties with rights and obligations.

5. Relevant authorities, organizations, and individuals.

Article 46. Enforcement of legally effective decisions on complaint resolution

1. Within the scope of his/her duties and powers, the complaint-handling authority has the responsibility to direct authorities, organizations, and individuals under his/her management to organize the enforcement of legally effective decisions on complaint resolution; where necessary, to request competent authorities to take measures to ensure the enforcement of legally effective decisions on complaint resolution; to organize enforcement or take charge and cooperate with relevant organizations and authorities in applying measures to restore the lawful rights and interests of the complainant; and to recommend other authorities and organizations to resolve issues related to the enforcement of decisions on complaint resolution, if any.

2. When a decision on complaint resolution becomes legally effective, the complainant and the related parties with rights and obligations have the following responsibilities:

a) To cooperate with competent authorities, organizations, and individuals in restoring their lawful rights and interests infringed by unlawful administrative decisions or administrative acts;

b) To comply with the administrative decision or administrative act subject to complaint where the competent authority has concluded that such administrative decision or administrative act is lawful;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within the scope of their duties and powers, relevant authorities, organizations, and individuals have the responsibility to comply with administrative decisions of competent authorities for enforcement of legally effective decisions on complaint resolution; and to cooperate with competent authorities, organizations, and individuals in organizing the enforcement of legally effective decisions on complaint resolution when so requested.

4. The Government shall provide for elaboration of this Article.

Chapter IV

COMPLAINTS AND COMPLAINT RESOLUTION REGARDING DISCIPLINARY DECISIONS OF CADRES AND CIVIL SERVANTS

Article 47. Complaint regarding a disciplinary decision

A complaint regarding a disciplinary decision means that cadres and civil servants, according to the procedures for prescribed by this Law, request competent authorities, organizations, or individuals to review a disciplinary decision imposed on cadres and civil servants where there are grounds to believe that such decision is unlawful and directly infringes upon their lawful rights and interests.

Article 48. Statute of limitations for complaints

The statute of limitations for a first-instance complaint is 15 days from the date on which the cadre or civil servant receives the disciplinary decision.

The statute of limitations for a second-instance complaint is 10 days from the date on which the cadre or civil servant receives the first-instance decision on complaint resolution; for a disciplinary decision on dismissal, the statute of limitations for a second-instance complaint is 30 days from the date on which the cadre or civil servant receives the first-instance decision on complaint resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 49. Forms of complaints

A complaint must be made in writing. The complaint letter must clearly state the date, month, and year; the full name and address of the complainant; the complaint matters, grounds for complaint, and request of the complainant, and must bear the signature of the complainant. The first-instance complaint letter must be sent to the person who issued the disciplinary decision. The second-instance complaint letter shall be sent to the authority competent to resolve the second-instance complaint.

Article 50. Time limit for acceptance and complaint resolution

The time limit for acceptance and resolution of first-instance and second-instance complaints is as follows:

Within 7 working days[26] from the date of receipt of the complaint letter, the person competent to resolve the complaint must accept it for resolution and notify the complainant thereof.

The time limit for complaint resolution shall not exceed 30 days from the date of acceptance; for complicated cases, the complaint resolution time limit may be longer but must not exceed 45 days from the date of acceptance.

Article 51. Jurisdiction for complaint resolution

1. The head of the authority or organization competent to manage cadres and civil servants under decentralization has the jurisdiction to resolve first-instance complaints against disciplinary decisions issued by himself/herself.

2. The head of the immediate superior authority or organization of the authority or organization managing cadres and civil servants has the jurisdiction to resolve the complaint where a further complaint is made.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 52. Verification of complaint matters

During the complaint resolution process, the person competent to resolve the complaint has the following responsibilities:

1. To directly re-examine or assign a responsible person to re-examine the disciplinary decision imposed on cadres and civil servants subject to complaint, and consider the complaint matters. Where the complaint matters are deemed clear, he/she shall request the Disciplinary Council for cadres and civil servants to review and make a recommendation to the competent person for resolution;

2. Where the complaint matters have not yet been clearly identified, he/she shall personally verify or assign a responsible person to verify and conclude on the complaint matters. The person responsible for verification has the rights and obligations prescribed in clause 3 Article 29 of this Law.

The verification of complaint matters must be made in writing and reported to the person competent to resolve the complaint. After the verification results of the complaint matters are available, the Disciplinary Council for cadres and civil servants shall be requested to review and make a recommendation to the person competent to resolve the complaint.

Article 53. Organization of dialogue

1. Before issuing a decision on complaint resolution, the person competent to resolve the complaint must organize dialogue with the complainant.

Participants in the dialogue include the person competent to resolve the complaint as chair, the complainant, the person responsible for verification, and other relevant persons.

2. At the dialogue, the complaint-handling authority must clearly state the matters to be discussed and the verification results of the complaint matters; participants in the dialogue have the right to present opinions and provide evidence related to the complaint and their requests.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The dialogue results constitute one of the grounds for complaint resolution.

Article 54. First-instance decision on complaint resolution

1. The first-instance complaint-handling authority must issue a written decision on complaint resolution. The decision on complaint resolution must contain the following contents:

a) Date, month, and year of issuance of the decision;

b) Name and address of the complainant and the respondent;

c) Complaint matters;

d) Verification results of the complaint matters;

dd) Dialogue results;

e) Legal grounds for complaint resolution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Maintenance, amendment, supplementation, or annulment in part or in whole of the disciplinary decision subject to complaint;

i) Compensation for the aggrieved person, if any;

k) The right to make a second-instance complaint or the right to initiate an administrative lawsuit at the Court regarding a disciplinary decision on dismissal.

2. The first-instance decision on complaint resolution must be sent to the complainant and relevant authorities and organizations.

Article 55. Second-instance complaint resolution

The person competent to resolve the second-instance complaint has the following responsibilities:

1. To request the person who issued the disciplinary decision imposed on cadres and civil servants subject to complaint to report on the disciplinary review and complaint resolution of the disciplined person;

2. To personally verify, or assign a responsible person to verify and conclude on, the complaint matters. The verification of complaint matters must be made in writing and reported to the person competent to resolve the complaint;

3. To take the chair in organizing dialogue with the complainant. Participants in the dialogue include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The person responsible for verification of the complaint matters;

c) The respondent.

4. The contents of the dialogue shall comply with clauses 2 and 3 Article 53 of this Law.

Article 56. Second-instance decision on complaint resolution

1. The second-instance decision on complaint resolution must contain the following contents:

a) Date, month, and year of issuance of the decision;

b) Name and address of the complainant and the respondent;

c)[27] Complaint matters; first-instance complaint resolution result, if any;

d) Verification results;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Legal grounds for complaint resolution;

g) Conclusion on each specific issue in the complaint matters of the disciplined person and on the resolution by the first-instance complaint-handling authority;

h) Compensation for the aggrieved person, if any;

i) The right to initiate an administrative lawsuit at the Court regarding a disciplinary decision on dismissal.

2. The second-instance decision on complaint resolution must be sent to the complainant, the first-instance complaint-handling authority, and the related parties with rights and obligations within 7 days from the date of issuance.

The second-instance decision on complaint resolution of a Minister, head of a ministerial agency, head of a Governmental agency, or President of a province-level People’s Committee must be sent to the Inspector General of the Government Inspectorate and the Minister of Home Affairs.

Article 57. Effect of decisions on complaint resolution and initiation of administrative lawsuits

1. Legally effective decisions on complaint resolution regarding disciplinary decisions imposed on cadres and civil servants include:

a) A first-instance decision on complaint resolution becomes legally effective after 30 days from the date of issuance if the complainant does not make a second-instance complaint;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A legally effective decision on complaint resolution shall be enforceable immediately.

3. Where a civil servant holding a position from Director General or equivalent downward is disciplined by dismissal and disagrees with the decision on complaint resolution regarding the disciplinary decision on dismissal, or where upon expiry of the time limit for first-instance or second-instance complaint resolution as prescribed in Article 50 of this Law the complaint remains unresolved, he/she has the right to initiate an administrative lawsuit at the Court in accordance with the Law on Administrative Procedures.

Article 58. Enforcement of legally effective decisions on complaint resolution regarding disciplinary decisions imposed on cadres and civil servants

1. When a decision on complaint resolution regarding a disciplinary decision imposed on cadres and civil servants becomes legally effective, the head of the authority, organization, or unit where the cadre or civil servant works has the responsibility to publicly announce the resolution decision to all cadres and civil servants of such authority, organization, or unit; apply measures within his/her competence or cooperate with relevant authorities and organizations to enforce such decision on complaint resolution; and provide compensation for damage in accordance with law.

2. The Government shall provide for elaboration of this Article.

Chapter V

CITIZEN RECEPTION [28]

Article 59. Citizen reception headquarters and citizen reception venues

1. Citizen reception headquarters of the Party and the State shall be organized at the central and local levels to receive citizens coming to lodge complaints, denunciations, recommendations, and reflections in accordance with regulations of competent authorities and organizations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Heads of authorities and organizations have the responsibility to organize citizen reception; ensure necessary conditions for citizen reception; and assign officials possessing adequate moral qualities, capacity, qualifications, knowledge, understanding of policies and laws, and a sense of responsibility to conduct citizen reception for citizens coming to lodge complaints, denunciations, recommendations, and reflections.

Article 60. Rights and obligations of persons lodging complaints, denunciations, recommendations, and reflections at citizen reception headquarters and citizen reception venues

1. To present identification papers, comply with the rules on citizen reception, and act in accordance with the guidance of the citizen reception officer.

2. To truthfully present the matter, provide information and documents related to the contents of their complaints, denunciations, recommendations, and reflections, and sign or fingerprint the minutes certifying the matters already presented.

3. To receive guidance and explanations on the exercise of the right to lodge complaints and denunciations.

4. To appoint a representative to present the matter to the citizen reception officer where many persons lodge complaints or denunciations regarding the same matter.

5. To lodge complaints or denunciations regarding wrongful acts, obstruction, harassment, or troubles caused by the citizen reception officer.

Article 61. Responsibility for citizen reception of heads of authorities and organizations

1. Heads of regulatory agencies and Presidents of People’s Committees at all levels shall directly receive citizens on a periodic basis as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The President of a district-level People’s Committee: at least 2 days per month;

c) The President of a province-level People’s Committee: at least 1 day per month;

d) Heads of other regulatory agencies: at least 1 day per month.

2. Citizen reception by Presidents of People’s Committees at all levels and heads of regulatory agencies must be associated with the resolution of complaints falling within their jurisdiction and the direction of complaint resolution within the jurisdiction of heads of regulatory agencies under their management.

3. Chief Inspectors at all levels have the responsibility to organize regular citizen reception in accordance with law.

4. Heads of other organizations have the responsibility to directly receive citizens at least 1 day per month.

5. In addition to periodic citizen reception, Presidents of People’s Committees at all levels and heads of authorities and organizations must receive citizens when there is an urgent request.

Article 62. Responsibilities of citizen reception officers and persons in charge of citizen reception headquarters and citizen reception venues

1. To receive complaints, denunciations, recommendations, and reflections from citizens; classify them and transfer them to persons competent to resolve them in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Citizen reception officers have the right to refuse reception in the following cases:

a) Persons coming to lodge complaints, denunciations, recommendations, or reflections regarding matters that have already been examined and considered and for which a competent authority has already issued a resolution decision or conclusion in accordance with law, and full replies have already been given;

b) Persons violating the rules on citizen reception.

4. Within the scope of his/her duties and powers, the person in charge of the citizen reception headquarters or citizen reception venue has the responsibility to monitor, inspect, and urge the resolution of complaints and denunciations by competent persons; and handle within his/her competence or recommend competent authorities to handle acts in violation of the law on complaints and denunciations committed by persons responsible for complaint and denunciation resolution.

Chapter VI

RESPONSIBILITIES OF COMPETENT AUTHORITIES, ORGANIZATIONS, AND INDIVIDUALS IN THE MANAGEMENT OF COMPLAINT RESOLUTION WORK

Article 63. Responsibilities of state management authorities for complaint resolution work

1. The Government shall uniformly conduct state management of complaint resolution work of administrative authorities nationwide.

The Government Inspectorate shall be accountable to the Government for conducting state management of complaint resolution work nationwide.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.[29] The Inspectorate of the Ministry of National Defense, the Inspectorate of the Ministry of Public Security, the Inspectorate of the State Bank, the Cipher Inspectorate, and the Inspectorates of provinces and centrally-affiliated cities have the responsibility to assist the heads of state management authorities at the same level in managing complaint resolution work within the management scope of their respective authorities.

For ministries without a ministerial inspectorate, specialized authorities under province-level People’s Committees, and commune-level People’s Committees, the unit assigned to advise on complaint resolution shall assist the heads of state management authorities at the same level in managing complaint resolution work.

Article 64. Responsibilities of People’s Courts, People’s Procuracies, the State Audit Office, the Office of the National Assembly, the Office of the President, other State authorities, political organizations, and socio-political organizations

1. The Supreme People’s Court, the Supreme People’s Procuracy, the State Audit Office, the Office of the National Assembly, the Office of the President, other State authorities, political organizations, and socio-political organizations shall, within the scope of their functions, duties, and powers, manage complaint resolution work and periodically notify the Government of the complaint resolution work of their respective authorities and organizations.

2.[30] Province-level People’s Courts, province-level People’s Procuracies, and authorities of political organizations and socio-political organizations at the local level shall, within the scope of their functions, duties, and powers, manage complaint resolution work and periodically notify the People’s Committee at the same level of the complaint resolution work of their respective authorities and organizations.

Article 65. Responsibilities for coordination in complaint resolution work

1. Where necessary, the Prime Minister shall work with the Chief Justice of the Supreme People’s Court, the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy, the Auditor General of the State Audit Office, and heads of other State authorities; the President of the province-level People’s Committee shall work with the Chief Justice of the People’s Court and the Chief Procurator of the People’s Procuracy at the same level in order to coordinate complaint resolution work.

2. The Government, the Supreme People’s Court, and the Supreme People’s Procuracy shall periodically report to the National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, and the President, and notify the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front of complaint resolution work.

Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and province-level People’s Committees shall periodically report, or report upon request, to the Government on the complaint resolution work of their respective authorities and localities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 66. Supervision by the Vietnam Fatherland Front and its member organizations

1. The Vietnam Fatherland Front and its member organizations have the responsibility to supervise the enforcement of the law on complaints in accordance with this Law; encourage the people to strictly comply with the law on complaints; organize citizen reception for citizens coming to lodge complaints; and, upon receipt of a complaint, study it and guide the complainant to the authority or organization competent to resolve the complaint.

2. Complaints transferred by the Vietnam Fatherland Front Committee or member organizations of the Front must be considered and resolved by the complaint-handling authority and, within 7 days from the date of the resolution decision, written notice of the resolution result must be given to the organization having transferred the complaint letter; if such organization disagrees with the resolution result, it has the right to recommend the immediate superior authority or organization to consider and resolve it; the authority or organization receiving such recommendation has the responsibility to reply to that recommendation within 7 days from the date of the resolution decision.

Chapter VII

HANDLING OF VIOLATIONS

Article 67. Handling of violations of the law by complaint-handling authorities

A complaint-handling authority committing one of the acts prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4 Article 6 of this Law, or otherwise violating provisions of law in complaint resolution, shall, depending on the nature and severity of the violation, be subject to disciplinary action or criminal prosecution; if damage is caused, compensation or reimbursement must be made in accordance with law.

Article 68. Handling of violations of the law on complaints by complainants and other relevant persons

Any person committing one of the acts prescribed in clauses 5, 6 and 7[32] Article 6 of this Law, or otherwise violating provisions of law on complaints and complaint resolution, shall, depending on the nature and severity of the violation, be subject to administrative sanctions or criminal prosecution; if damage is caused, compensation must be made in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION PROVISIONS [33]

Article 69. Entry into force and transitional provisions

1. This Law comes into force as of July 1, 2012.

The provisions on complaints and complaint resolution in the Law on Complaints and Denunciations No. 09/1998/QH10, as amended by Law No. 26/2004/QH11 and Law No. 58/2005/QH11, cease to be effective from the effective date of this Law.

2. For complaints that were accepted for resolution before the effective date of this Law, the provisions of the Law on Complaints and Denunciations No. 09/1998/QH10, as amended by Law No. 26/2004/QH11 and Law No. 58/2005/QH11, shall apply.

Article 70. Detailed provisions

The Government shall provide detailed provisions for the assigned articles and clauses and Chapter V of this Law.

 



...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CHAIRMAN




Le Quang Manh

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026 hợp nhất Luật Khiếu nại do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

8.440

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:512::