|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
SĨ QUAN QUÂN ĐỘI
NHÂN DÂN VIỆT NAM
Luật Sĩ quan Quân đội
nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2000, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 19/2008/QH12
ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ
quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008;
2. Luật số 72/2014/QH13
ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ
quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;
3. Luật Dân quân tự vệ
số 48/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2020;
4. Luật số 52/2024/QH15
ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ
quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024;
5. Luật số 98/2025/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật
về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
6. Luật số 14/2026/QH16
ngày 23 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật
về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Để
xây dựng đội ngũ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam vững mạnh, làm nòng cốt xây
dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; bảo
đảm hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn
dân, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
Căn
cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật
này quy định về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam[2]
Sĩ quan Quân đội nhân
dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt
Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực
quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Uý, cấp Tá, cấp Tướng.
Quân phục, cấp hiệu,
phù hiệu, giấy chứng minh sĩ quan do Chính phủ quy định.
Điều
2. Vị trí, chức năng của sĩ quan
Sĩ
quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ
cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp
thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn
thành mọi nhiệm vụ được giao.
Điều
3. Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý sĩ quan
Đội
ngũ sĩ quan đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng
sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ
và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều
4. Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan
Công
dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm
chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời; có nguyện vọng và khả
năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ
quan.
Điều
5. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
Những
người sau đây được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ:
1.
Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học
ngoài quân đội;
2.
Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu;
3.
Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở
lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
4.
Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên được
điều động vào phục vụ trong quân đội đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình
quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
5.
Sĩ quan dự bị.
Điều
6. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ
quan
1.
Sĩ quan có quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo
quy định của Luật này.
2.
Sĩ quan được Nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi phù hợp với
tính chất hoạt động đặc thù quân sự.
Điều
7. Giải thích từ ngữ
Trong
Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1.
Ngạch sĩ quan tại ngũ là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng thường trực
đang công tác trong quân đội hoặc đang được biệt phái.
2. Sĩ
quan biệt phái là sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức
ngoài quân đội.
3.
Ngạch sĩ quan dự bị là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên
được đăng ký, quản lý, huấn luyện để sẵn sàng huy động vào phục vụ tại ngũ.
4.[3]
(được bãi bỏ)
4.[4]
Sĩ quan chỉ huy, tham mưu là sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện
và xây dựng lực lượng về quân sự.
5.[5]
Sĩ quan chính trị là sĩ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị.
6.[6]
Sĩ quan hậu cần là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về vật chất cho sinh
hoạt, huấn luyện và tác chiến của quân đội.
7.[7]
Sĩ quan kỹ thuật là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về kỹ thuật vũ khí,
trang thiết bị.
8.[8]
Sĩ quan chuyên môn khác là sĩ quan đảm nhiệm công tác trong
các ngành không thuộc các nhóm ngành sĩ quan quy định tại các khoản 4, 5, 6 và
7 Điều này.
9.[9]
Phong cấp bậc quân hàm sĩ quan là quyết định trao cấp bậc quân hàm cho người
trở thành sĩ quan.
10.[10]
Thăng cấp bậc quân hàm sĩ quan là quyết định đề bạt sĩ quan lên cấp bậc
quân hàm cao hơn.
11.[11]
Giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan là quyết định hạ cấp bậc quân hàm hiện tại của
sĩ quan xuống cấp bậc quân hàm thấp hơn.
12.[12]
Tước quân hàm sĩ quan là quyết định huỷ bỏ quân hàm sĩ quan của quân
nhân.
13.[13]
Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ là sĩ quan chuyển ra ngoài quân đội.
14.[14]
Chuyển ngạch sĩ quan là chuyển sĩ quan từ ngạch sĩ quan tại ngũ sang ngạch
sĩ quan dự bị hoặc ngược lại.
16.[15]
(được bãi bỏ)
15.[16]
Giải ngạch sĩ quan dự bị là chuyển ra khỏi ngạch sĩ quan dự bị.
Điều
8. Ngạch sĩ quan
Sĩ
quan chia thành hai ngạch: sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị.
Điều
9. Nhóm ngành sĩ quan
Sĩ
quan gồm các nhóm ngành sau đây:
1.
Sĩ quan chỉ huy, tham mưu;
2.
Sĩ quan chính trị;
3.
Sĩ quan hậu cần;
4.
Sĩ quan kỹ thuật;
5. Sĩ
quan chuyên môn khác.
Điều
10. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
Hệ
thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:
1.
Cấp Úy có bốn bậc:
Thiếu
úy;
Trung
úy;
Thượng
úy;
Đại
úy.
2.
Cấp Tá có bốn bậc:
Thiếu
tá;
Trung
tá;
Thượng
tá;
Đại
tá.
3.
Cấp Tướng có bốn bậc:
Thiếu
tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;
Trung
tướng, Phó Đô đốc Hải quân;
Thượng
tướng, Đô đốc Hải quân;
Đại
tướng.
Điều
11. Chức vụ, chức danh của sĩ quan[17]
1. Chức vụ cơ bản của sĩ
quan gồm có:
a)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b)
Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
c)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng;
d)
Phó Tổng Tham mưu trưởng; Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
đ)
Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục;
Tư
lệnh, Chính ủy: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn;
e)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục, Phó Tổng cục trưởng, Phó Chính ủy Tổng cục;
Phó
Tư lệnh, Phó Chính ủy: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn;
g)[18]
Tư lệnh, Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân;
Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
h)[19]
Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải
quân; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
i)[20]
Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn;
k)[21]
Phó Sư đoàn trưởng, Phó Chính ủy Sư đoàn;
Lữ
đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;
l)[22]
Phó Lữ đoàn trưởng, Phó Chính ủy Lữ đoàn;
Trung
đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn;
m)[23]
Phó Trung đoàn trưởng, Phó Chính ủy Trung đoàn;
n)[24]
Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn; Chỉ
huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
o)[25]
Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó Tiểu
đoàn; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
p)
Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội;
q)
Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó Đại đội;
r)
Trung đội trưởng.
2.
Chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ quy định tại các điểm đ, e và g khoản
1 Điều này do Chính phủ quy định; chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ
quy định tại các điểm h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 1 Điều này do Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định.
Điều
12. Tiêu chuẩn của sĩ quan
1.
Tiêu chuẩn chung:
a)
Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Nhân dân,
với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có
tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt
mọi nhiệm vụ được giao;
b)
Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu
chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với
Nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
c)
Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và
Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội
nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực
khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt
nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
d)
Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm
mà sĩ quan đảm nhiệm.
2.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ, chức
danh[26] của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.
Điều
13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan[27]
1. Hạn tuổi cao nhất của
sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp
Úy: 50;
Thiếu
tá: 52;
Trung
tá: 54;
Thượng
tá: 56;
Đại
tá: 58;
Cấp Tướng:
60.
2. Khi quân đội có nhu
cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự
nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này
không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ
quan giữ chức vụ chỉ huy Quân đoàn quy định tại điểm đ, điểm e và chỉ huy, quản
lý đơn vị quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p, q và
r khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng
không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều
14. Trách nhiệm xây dựng đội ngũ sĩ quan
Trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan, tổ chức, đơn vị
vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm xây dựng đội ngũ sĩ quan.
Chương
II
QUÂN HÀM, CHỨC VỤ SĨ QUAN
Điều
15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức
vụ, chức danh của sĩ quan[28]
1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức
danh của sĩ quan được quy định như sau:
a) Đại tướng, số lượng
không quá 03, bao gồm:
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Tổng Tham mưu trưởng;
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
b) Thượng tướng, Đô đốc
Hải quân, số lượng không quá 14, bao gồm:
Thứ trưởng Bộ Quốc
phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: số lượng
không quá 06;
Phó Tổng Tham mưu trưởng,
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: mỗi chức vụ số lượng không quá 03;
Giám đốc, Chính ủy Học
viện Quốc phòng;
c) Các chức vụ, chức
danh có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thiếu tướng,
Chuẩn Đô đốc Hải quân: số lượng không quá 398;
d) Các chức vụ, chức
danh quy định tại các điểm h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản
1 Điều 11 của Luật này và các chức vụ, chức danh tương đương có cấp bậc
quân hàm cao nhất là cấp Tá, cấp Úy.
2.[29] Sĩ quan Quân
đội nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An
ninh và Đối ngoại của Quốc hội có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng; sĩ
quan Quân đội nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy
ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ
trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương có cấp bậc quân hàm cao nhất là
Trung tướng; sĩ quan Quân đội nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Ủy
viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban Quốc phòng, An ninh
và Đối ngoại của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Tổng cục trưởng hoặc chức
vụ, chức danh tương đương có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng.
3. Sĩ quan Quân đội
nhân dân biệt phái có chức vụ, chức danh cao hơn quy định tại khoản 2 Điều này
và trường hợp đặc biệt được phong, thăng quân hàm cấp Tướng do cấp có thẩm quyền
quyết định.
4. Chính phủ quy định vị
trí có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân, Thiếu tướng,
Chuẩn đô đốc Hải quân và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của
sĩ quan là cấp Tướng của đơn vị thành lập mới, đơn vị được tổ chức lại, bổ sung
chức năng, nhiệm vụ nhưng không vượt quá số lượng tối đa vị trí cấp Tướng theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Cấp bậc quân hàm cao
nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan là cấp Tá, cấp Úy do Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định.
Điều 16. Đối tượng
phong quân hàm sĩ quan tại ngũ[30]
1. Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ
quan tại ngũ được phong quân hàm Thiếu uý; tốt nghiệp loại giỏi, loại khá ở những
ngành đào tạo có tính chất đặc thù hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác
được phong quân hàm Trung úy, trường hợp đặc biệt được phong quân hàm cao hơn
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Hạ sĩ
quan, binh sĩ trong thời chiến; quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng
tại ngũ; cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở
lên vào phục vụ tại ngũ được bổ nhiệm giữ chức vụ của sĩ quan thì được phong cấp
bậc quân hàm sĩ quan tương xứng.
Điều
17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ[31]
1. Sĩ
quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ
tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Cấp bậc
quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ,
chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời
hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn
xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
|
Thiếu úy lên Trung
úy:
|
2 năm;
|
|
Trung úy lên Thượng
úy:
|
3 năm;
|
|
Thượng úy lên Đại úy:
|
3 năm;
|
|
Đại úy lên Thiếu tá:
|
4 năm;
|
|
Thiếu tá lên Trung
tá:
|
4 năm;
|
|
Trung tá lên Thượng
tá:
|
4 năm;
|
|
Thượng tá lên Đại tá:
|
4 năm;
|
Đại tá lên Thiếu tướng,
Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc
Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc
Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải
quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập
tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
3.[32] Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại
tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân phải còn ít nhất đủ 03 năm công tác,
trường hợp không còn đủ 03 năm công tác khi có yêu cầu do Chủ tịch nước quyết định.
4.[33] Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được
xét thăng quân hàm vượt bậc nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối
với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.
Chính phủ quy định cụ
thể tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại khoản này để xét thăng quân hàm sĩ quan cấp
Tướng vượt bậc. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn
quy định tại khoản này để xét thăng quân hàm sĩ quan cấp Tá, cấp Úy vượt bậc.
Điều 18. Thăng quân
hàm, nâng lương
sĩ quan trước thời hạn[34]
1. Sĩ quan được xét
thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật
này trong các trường hợp sau đây:
a) Trong chiến đấu lập chiến
công xuất sắc hoặc trong công tác được khen thưởng;
b) Hoàn thành tốt chức
trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất
quy định đối với chức vụ, chức danh mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở
lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với
chức vụ chỉ huy, quản lý.
2. Sĩ quan được xét
nâng lương trước thời hạn nếu trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc
trong công tác được khen thưởng.
3. Chính phủ quy định cụ
thể tiêu chí, tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều này để xét thăng quân hàm sĩ quan cấp
Tướng trước thời hạn. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tiêu chí, tiêu
chuẩn để xét thăng quân hàm sĩ quan cấp Tá, cấp Úy và nâng lương sĩ quan trước
thời hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 19. Kéo dài thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan[35]
1. Sĩ quan đến thời hạn
xét thăng quân hàm mà chưa đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
17 của Luật này thì được xét thăng quân hàm vào những năm tiếp theo.
2. Trong thời hạn xét
thăng quân hàm, sĩ quan bị kỷ luật cảnh cáo, giáng chức, cách chức hoặc trong
năm cuối của thời hạn xét thăng quân hàm, sĩ quan bị kỷ luật khiển trách thì thời
hạn xét thăng quân hàm phải kéo dài ít nhất một năm.
3. Sĩ quan bị kỷ luật
giáng cấp bậc quân hàm, sau ít nhất một năm kể từ ngày bị giáng cấp, nếu tiến bộ
thì được xét thăng quân hàm.
Điều
20. Mức thăng, giáng cấp bậc quân hàm sĩ
quan
Việc
thăng hoặc giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan mỗi lần chỉ được một bậc; trường hợp
đặc biệt mới thăng hoặc giáng nhiều bậc.
Điều
21. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với
sĩ quan
1.
Sĩ quan được bổ nhiệm chức vụ khi có nhu cầu biên chế và đủ tiêu chuẩn quy định
đối với chức vụ đảm nhiệm.
2.
Việc miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan được thực hiện trong các trường hợp sau
đây:
a)
Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm;
b)
Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại;
c) Sĩ
quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 của
Luật này mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ.
3.
Sĩ quan có thể được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ
có quy định cấp bậc quân hàm cao nhất thấp hơn cấp bậc quân hàm hiện tại trong
những trường hợp sau đây:
a)
Tăng cường cho nhiệm vụ đặc biệt;
b)
Thay đổi tổ chức, biên chế;
c) Điều
chỉnh để phù hợp với năng lực, sức khỏe của sĩ quan.
Điều
22. Quan hệ cấp bậc, chức vụ của sĩ quan
Sĩ
quan có cấp bậc quân hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan có cấp bậc quân hàm thấp
hơn; trường hợp sĩ quan có chức vụ cao hơn nhưng có cấp bậc quân hàm bằng hoặc
thấp hơn cấp bậc quân hàm của sĩ quan thuộc quyền thì sĩ quan có chức vụ cao
hơn là cấp trên.
Điều
23. Quyền tạm đình chỉ chức vụ đối với
sĩ quan trong trường hợp khẩn cấp
Trường
hợp khẩn cấp mà sĩ quan thuộc quyền không chấp hành mệnh lệnh có thể gây ra hậu
quả nghiêm trọng thì sĩ quan có chức vụ từ Trung đoàn trưởng trở lên được quyền
tạm đình chỉ chức vụ đối với sĩ quan đó và chỉ định người thay thế tạm thời, đồng
thời phải báo cáo ngay cấp trên trực tiếp.
Điều
24. Biệt phái sĩ quan
Căn
cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, sĩ quan tại ngũ được biệt phái đến công tác
ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội, do cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều
25. Thẩm quyền quyết định đối với sĩ
quan[36]
1. Thẩm quyền bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan được
quy định như sau:
a) Chủ tịch nước bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, Chuẩn Đô đốc, Phó Đô đốc, Đô đốc
Hải quân;
b) Thủ tướng Chính phủ
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng; Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ
nhiệm Tổng cục Chính trị; Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng; Chủ nhiệm Tổng
cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Tư lệnh, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh,
Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội Biên phòng; Tư lệnh, Chính ủy Cảnh
sát biển Việt Nam; Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng[37];
Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ và các chức vụ, chức
danh[38] khác theo quy định của cấp có thẩm quyền;
c) Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ và phong, thăng, giáng, tước
các cấp bậc quân hàm còn lại và nâng lương sĩ quan;
d) Việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức các chức vụ thuộc ngành Kiểm sát, Toà án, Thi hành án trong
quân đội được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cấp có thẩm quyền
quyết định bổ nhiệm đến chức vụ nào thì có quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng
chức, quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ, điều động, biệt phái, giao
chức vụ thấp hơn, cho thôi phục vụ tại ngũ, chuyển ngạch và giải ngạch sĩ quan
dự bị đến chức vụ đó.
Điều 25a. Trình tự,
thủ tục phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan[39]
1. Thủ tướng Chính phủ
trình Chủ tịch nước phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, Chuẩn Đô đốc,
Phó Đô đốc, Đô đốc Hải quân.
Việc thăng, giáng, tước
quân hàm cấp tướng
của sĩ quan Quân
đội nhân dân biệt phái theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt
phái và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Trình tự, thủ tục
phong, thăng, giáng, tước cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan cấp tá, cấp úy và
nâng lương sĩ quan do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Chương III
NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA SĨ QUAN
Điều
26. Nghĩa vụ của sĩ quan
Sĩ
quan có nghĩa vụ sau đây:
1. Sẵn
sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc,
bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, của cơ
quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân;
2.
Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao
trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể
lực để hoàn thành nhiệm vụ;
3.
Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh,
điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia;
4.
Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội;
5.
Gương mẫu chấp hành và vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với Nhân dân.
Điều
27. Trách nhiệm của sĩ quan
Sĩ
quan có trách nhiệm sau đây:
1.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc
chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc
quyền;
2.
Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức
trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định
của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ
hoàn cảnh, điều kiện nào;
3.
Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh
lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường
hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của
người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành
mệnh lệnh đó.
Điều
28. Những việc sĩ quan không được làm
Sĩ
quan không được làm những việc trái với pháp luật, kỷ luật quân đội và những việc
mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
Điều
29. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của
sĩ quan biệt phái[40]
1.[41] Thực
hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và được hưởng quyền lợi như sĩ quan đang công tác
trong quân đội; được cơ quan, tổ chức nơi đến biệt phái bảo đảm điều kiện làm
việc và sinh hoạt; khi kết thúc nhiệm vụ biệt phái được xem xét, bố trí chức vụ
phù hợp; trường hợp bố trí chức vụ thấp hơn chức vụ biệt phái thì được giữ
nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái.
2.
Thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao và chịu sự quản lý của cơ quan, tổ
chức nơi đến biệt phái.
Điều
30. Đào tạo, bồi dưỡng đối với sĩ quan
1.
Sĩ quan được Đảng và Nhà nước chăm lo, khuyến khích và tạo điều kiện để phát
triển tài năng.
2. Sĩ
quan được đào tạo, bồi dưỡng tại các trường trong và ngoài quân đội theo yêu cầu
công tác.
Điều
31. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều
kiện làm việc đối với sĩ quan tại ngũ[42]
Sĩ quan tại ngũ được hưởng tiền lương, phụ cấp,
nhà ở và điều kiện làm việc như sau:
1.[43] Chế độ
tiền lương và phụ cấp do Chính phủ quy định; bảng lương của sĩ quan được tính
theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc quân hàm phù hợp với tính chất,
nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt; phụ cấp thâm niên được tính
theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ tại ngũ. Sĩ quan được hưởng phụ
cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc, cùng
ngành nghề làm việc[44] và phụ cấp, trợ cấp có tính chất đặc thù quân sự;
2. Đủ tiêu chuẩn, đến
thời hạn xét thăng quân hàm nhưng đã có bậc quân hàm cao nhất của chức vụ đang
đảm nhiệm hoặc đã có bậc quân hàm Đại tá, cấp Tướng 4 năm trở lên mà chưa được
thăng cấp bậc quân hàm cao hơn thì được nâng lương theo chế độ tiền lương của
sĩ quan;
3. Giữ nhiều chức vụ
trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ cao nhất và phụ cấp
kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo theo quy định của pháp luật;
4. Khi được giao chức vụ
thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 21 của Luật này thì được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ cũ;
5. Khi có quyết định miễn
nhiệm chức vụ thì được hưởng các quyền lợi theo cương vị mới;
6. Được bảo đảm điều kiện
để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
7.[45] Được
hưởng chính sách về đất ở,[46] phụ cấp nhà ở; được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, được bảo đảm nhà ở công vụ theo quy định của
pháp luật.
Điều
32. Chế độ nghỉ của sĩ quan tại ngũ
1. Sĩ quan tại ngũ được nghỉ
những ngày lễ theo quy định của Bộ luật Lao động và nghỉ theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Khi
có lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ và trong thời chiến, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng được ra lệnh đình chỉ chế độ nghỉ của sĩ quan; mọi sĩ quan đang nghỉ
phải về ngay đơn vị.
3.[47]
Sĩ quan do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố
trí nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền
bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
Điều
33. Chăm sóc sức khỏe đối với sĩ quan và
thân nhân sĩ quan tại ngũ[48]
1. Sĩ quan tại ngũ được
bảo đảm chăm sóc sức khỏe; khi bị thương, ốm đau, thai sản, tai nạn, rủi ro nghề
nghiệp được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm y tế và được hưởng các chế độ chăm sóc sức khỏe khác
theo quy định của pháp luật.
2.
Cha đẻ, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp; cha đẻ, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp
pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi;
con đẻ, con nuôi hợp pháp từ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông
của sĩ quan tại ngũ không có chế độ bảo hiểm y tế thì được cấp thẻ bảo hiểm y tế,
được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều
34. Sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân
chuyên nghiệp, công chức quốc phòng
Khi chức vụ đang đảm nhiệm
không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, nếu sĩ quan có đủ điều kiện thì được xét chuyển
sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng và được hưởng mức lương
không thấp hơn khi còn là sĩ quan.
Điều
35. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ[49]
1. Sĩ quan thôi phục vụ tại
ngũ trong các trường hợp sau đây:
a)
Đủ điều kiện nghỉ hưu;
b)
Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 của Luật này;
c)
Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công chức quốc phòng;
d)
Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ.
2.
Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau đây:
a)
Nghỉ hưu;
b)
Chuyển ngành;
c)
Phục viên;
d)
Nghỉ theo chế độ bệnh binh.
3.
Khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu đủ tiêu chuẩn và chưa hết hạn tuổi phục vụ của
sĩ quan dự bị quy định tại Điều 38 của Luật này thì chuyển
sang ngạch sĩ quan dự bị.
Điều
36. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan
Sĩ
quan được nghỉ hưu khi:
1.
Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;
2.
Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này,
quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức
quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ
quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.
3.[50]
Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 của Luật này nếu
đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.
Điều
37. Quyền lợi của sĩ quan thôi phục vụ tại
ngũ và sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần[51]
1. Sĩ quan nghỉ hưu được hưởng quyền lợi sau đây:
a) Lương hưu tính trên
cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này;
b) Nếu nghỉ hưu trước hạn
tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm tại khoản 1 Điều 13 của Luật
này, do thay đổi tổ chức, biên chế hoặc hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy,
quản lý đơn vị mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài lương hưu còn được
hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;
c) Sử dụng quân phục,
quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong những ngày lễ và những cuộc hội họp, những
buổi giao lưu truyền thống của quân đội;
d) Được chính quyền địa
phương nơi sĩ quan cư trú hợp pháp đăng ký thường trú[52], tạo điều kiện
để làm ăn sinh sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được bảo đảm nhà ở hoặc đất
ở theo quy định của Chính phủ;
đ) Khám bệnh, chữa bệnh
theo chế độ bảo hiểm y tế tại các cơ sở quân y và dân y.
e)[53] Được hưởng
chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ
tang lễ khi từ trần theo quy định của Chính phủ.
2. Sĩ quan chuyển ngành
được hưởng quyền lợi sau đây:
a) Nhà nước bảo đảm đào
tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết đối với những sĩ quan chuyển ngành theo
yêu cầu của tổ chức;
b) Bảo lưu mức lương sĩ
quan tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng;
c) Khi nghỉ hưu được hưởng
phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ tại ngũ và cấp bậc quân hàm tại
thời điểm chuyển ngành; trường hợp mức lương hiện hưởng thấp hơn mức lương sĩ
quan tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức lương sĩ quan tại thời điểm
chuyển ngành để tính lương hưu;
d) Các quyền lợi quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Trường hợp do nhu cầu
điều động trở lại phục vụ trong quân đội, thì thời gian chuyển ngành được tính
vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc quân hàm và thâm niên công
tác.
3. Sĩ quan phục viên được
hưởng quyền lợi sau đây:
a) Trợ cấp tạo việc làm
và trợ cấp phục viên một lần;
b) Nếu có đủ 15 năm phục
vụ trong quân đội trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh miễn hoặc giảm
viện phí tại cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
c) Các quyền lợi quy định
tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.
4. Sĩ quan nghỉ theo chế
độ bệnh binh được hưởng quyền lợi sau đây:
a) Chế độ theo quy định
của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và chế độ bảo hiểm xã hội
theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Các quyền lợi quy định
tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.
5. Sĩ quan có thời gian
trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành
nghề có tính chất đặc thù thì được quy đổi thời gian đó để tính hưởng quyền lợi
khi thôi phục vụ tại ngũ.
6. Sĩ quan tại ngũ hy
sinh thì thân nhân của sĩ quan đó được hưởng các chế độ theo quy định của pháp
luật về ưu đãi người có công với cách mạng và được hưởng trợ cấp một lần theo
quy định của Chính phủ.
7. Sĩ quan tại ngũ từ
trần thì thân nhân của sĩ quan đó ngoài chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm
xã hội còn được trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ.
Chương IV
SĨ QUAN DỰ BỊ
Điều 38. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị[54]
Hạn tuổi
cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau:
1. Cấp
Úy:
53;
2. Thiếu
tá:
55;
3.
Trung tá:
57;
4. Thượng
tá:
59;
5. Đại
tá:
61;
6.
Cấp Tướng:
63.
Điều
39. Đối tượng đăng ký sĩ quan dự bị
Những
người sau đây phải đăng ký sĩ quan dự bị:
1.
Sĩ quan, cán bộ là quân nhân chuyên nghiệp khi thôi phục vụ tại ngũ còn đủ tiêu
chuẩn và điều kiện của sĩ quan dự bị;
2.
Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ và hạ sĩ quan dự bị
đã được đào tạo sĩ quan dự bị;
3.
Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên có
chuyên môn phù hợp với yêu cầu của quân đội, đã được đào tạo sĩ quan dự bị.
Điều 40. Gọi đào tạo sĩ quan dự bị và gọi sĩ quan dự
bị vào phục vụ tại ngũ, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến
đấu[55]
Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ[56],
việc gọi đào tạo sĩ quan dự bị, gọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ, huấn luyện,
kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu thực hiện theo quy định sau
đây:
1. Gọi đào tạo sĩ quan
dự bị:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ
và những người tốt nghiệp từ đại học trở lên ngoài quân đội;
b)[57] Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với cán bộ, công chức, hạ sĩ quan dự bị
cư trú tại địa phương.
2. Gọi sĩ quan dự bị
vào phục vụ tại ngũ thời chiến; huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn
sàng chiến đấu:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn và tương
đương, chỉ huy Sư đoàn và tương đương; sĩ quan dự bị có cấp bậc quân hàm Đại tá;
b)[58] Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ chỉ huy
Trung đoàn và tương đương trở xuống, sĩ quan dự bị có cấp bậc quân hàm Thượng
tá trở xuống.
3. Gọi sĩ quan dự bị
làm nhiệm vụ khẩn cấp nhưng chưa đến mức động viên cục bộ và gọi sĩ quan dự bị
vào phục vụ tại ngũ trong thời bình thời hạn là 2 năm do Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định.
Điều
41. Bổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân
hàm sĩ quan dự bị
Việc
bổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm đối với sĩ quan dự bị được quy định như
sau:
1.[59] Học viên tốt nghiệp đào tạo
sĩ quan dự bị, học viên tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự cơ sở, căn cứ trình độ đã được đào tạo, kết quả học tập, rèn
luyện được phong quân hàm sĩ quan dự bị.
2.
Cán bộ, công chức tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị thì căn cứ vào chức vụ được
bổ nhiệm trong các đơn vị dự bị động viên, kết quả học tập, rèn luyện và mức
lương đang hưởng để xét phong cấp bậc quân hàm sĩ quan dự bị tương xứng;
3.[60] Căn cứ vào nhu cầu biên chế, tiêu chuẩn chức vụ của sĩ quan,
kết quả học tập quân sự và thành tích phục vụ quốc phòng, sĩ quan dự bị được bổ
nhiệm chức vụ trong các đơn vị dự bị động viên, được thăng cấp bậc quân hàm
tương xứng với chức vụ đảm nhiệm;
4. Thời hạn xét thăng quân
hàm sĩ quan dự bị dài hơn 2 năm so với thời hạn của mỗi cấp bậc quân hàm sĩ
quan tại ngũ quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
5.
Sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ thì căn cứ vào tiêu chuẩn, quy định cấp bậc
quân hàm của chức vụ được bổ nhiệm, cấp bậc quân hàm sĩ quan dự bị hiện tại và
thời hạn xét thăng quân hàm để xét thăng cấp bậc quân hàm tương xứng.
6.[61]
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 5 Điều này.
Điều
42. Trách nhiệm của sĩ quan dự bị
Sĩ
quan dự bị có trách nhiệm sau đây:
1.
Đăng ký, chịu sự quản lý của chính quyền và cơ quan quân sự địa phương nơi cư
trú hoặc công tác và đơn vị dự bị động viên;
2.
Tham gia các lớp huấn luyện, tập trung kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng
chiến đấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
3.
Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao trong lực lượng dự bị động viên;
4.
Vào phục vụ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật
này.
Điều
43. Quyền lợi của sĩ quan dự bị
Sĩ
quan dự bị có quyền lợi sau đây:
1.
Được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên; trong thời gian
tập trung huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu
được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp, được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở
quân y và được hưởng các chế độ khác do Chính phủ quy định[62];
2.
Sĩ quan dự bị được gọi vào phục vụ tại ngũ trong thời bình, khi hết thời hạn được
trở về cơ quan hoặc địa phương trước khi nhập ngũ và tiếp tục phục vụ trong ngạch
dự bị; trường hợp quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ tiêu chuẩn thì được chuyển
sang ngạch sĩ quan tại ngũ.
Điều 44. Giải ngạch sĩ quan dự bị[63]
Sĩ quan dự bị hết hạn
tuổi quy định tại Điều 38 của Luật này hoặc không còn đủ điều
kiện, tiêu chuẩn thì giải ngạch sĩ quan dự bị.
Việc
giải ngạch sĩ quan dự bị do cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương
V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SĨ QUAN
Điều
45. Nội dung quản lý nhà nước về sĩ quan
Nội
dung quản lý nhà nước về sĩ quan bao gồm:
1. Ban
hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về sĩ quan;
2.
Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ sĩ quan;
3.
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, bố trí, sử dụng
sĩ quan; chính sách, chế độ đối với đội ngũ sĩ quan;
4.
Chỉ đạo, tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo,
khen thưởng, xử lý vi phạm đối với sĩ quan và việc thi hành các quy định của Luật
này.
Điều
46. Trách nhiệm của Chính phủ, các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1.[64] Chính
phủ thống nhất quản lý nhà nước về sĩ quan; ban hành chế độ, chính sách đối với
sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng quy định
tại Điều 34, sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ và sĩ quan tại
ngũ hy sinh, từ trần quy định tại điểm b khoản 1, các điểm b, c
và đ khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 37 của Luật này;
ban hành cơ chế, chính sách đặc biệt về điều kiện, môi trường làm việc, lương,
thưởng, chăm sóc sức khỏe và các chính sách khác để thu hút, trọng dụng nhân
tài đối với Quân đội; quy định chế độ, chính sách ưu đãi đặc thù đối với cán bộ
Tình báo và người cộng tác với lực lượng Tình báo thuộc Bộ Quốc phòng.
2.[65] Bộ Quốc
phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về sĩ quan;
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực
hiện việc quản lý nhà nước về sĩ quan; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc quản lý
nhà nước về sĩ quan; đào tạo, cung cấp cho quân đội những cán bộ phù hợp với
yêu cầu quân sự; ưu tiên tiếp nhận, bố trí việc làm cho sĩ quan đã hoàn thành
nhiệm vụ trong quân đội, có đủ điều kiện chuyển ngành theo kế hoạch của Chính
phủ; bảo đảm điều kiện để thực hiện chính sách, chế độ đối với sĩ quan tại ngũ,
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ và gia đình sĩ quan.
Điều
47. Trách nhiệm của chính quyền địa
phương các cấp
Chính
quyền địa phương các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm:
1.
Giáo dục hướng nghiệp, tạo nguồn đào tạo sĩ quan trong thanh niên;
2.
Ưu tiên tiếp nhận, bố trí việc làm đối với sĩ quan chuyển ngành, phục viên;
3.
Đăng ký, quản lý, tạo điều kiện để sĩ quan dự bị hoàn thành nhiệm vụ theo quy định
của pháp luật;
4.
Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sĩ quan và gia đình sĩ quan cư trú hợp
pháp tại địa phương.
5.[66]
Bố trí đất từ quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật
về nhà ở và thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai để bàn giao cho
Bộ Quốc phòng làm cơ quan chủ quản, quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa
chọn nhà đầu tư để triển khai thực hiện dự án đầu tư, xây dựng nhà ở xã hội
theo quy định của pháp luật về nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên
quan phù hợp với nhu cầu của Bộ Quốc phòng.
Chương
VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều
48. Khen thưởng
Sĩ
quan có thành tích trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, công tác; cơ quan, tổ chức
và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật này thì được khen thưởng
theo quy định của Nhà nước.
Điều
49. Xử lý vi phạm
1.
Sĩ quan vi phạm kỷ luật quân đội, pháp luật của Nhà nước thì tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm mà bị xử lý theo Điều lệnh quản lý bộ đội, xử phạt hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2.
Sĩ quan tạm thời không được mang quân hàm khi bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam; sĩ
quan bị phạt tù thì đương nhiên bị tước quân hàm khi bản án có hiệu lực pháp luật.
3.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Luật này thì bị xử lý theo quy định của pháp
luật.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[67]
Điều
50. Hiệu lực thi hành
Luật
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2000.
Luật
này thay thế Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 30 tháng 12 năm
1981 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân
Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1990.
Những
quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
Điều
51. Quy định thi hành Luật
Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 19/2008/QH12có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số
16/1999/QH10.”.
Luật số 72/2014/QH13 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số
16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12.”.
Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Dân quân tự vệ.”.
Luật số 52/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số
16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật
số 72/2014/QH13 và Luật số 48/2019/QH14.”.
Luật số 98/2025/QH15 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng tại Luật Quốc
phòng số 22/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
18/2023/QH15 và Luật số 38/2024/QH15, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số
16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật
số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14 và Luật số 52/2024/QH15, Luật Quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, Luật Nghĩa vụ
quân sự số 78/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
48/2019/QH14, Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14, Luật Phòng không nhân
dân số 49/2024/QH15, Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14, Luật Phòng
thủ dân sự số 18/2023/QH15, Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu
quân sự số 25/2023/QH15, Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, Luật Giáo dục quốc
phòng và an ninh số 30/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 35/2018/QH14.”.
Luật số 14/2026/QH16 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng tại Luật
Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 18/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13,
Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng số 98/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo
Luật số 98/2025/QH15, Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2019/QH14 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng
không nhân dân số 49/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng thủ
dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo
Luật số 98/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và
Luật số 145/2025/QH15, Luật Dân quân tự vệ
số 48/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15.”.
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[4] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại Điều
2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[5] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại Điều
2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[6] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại Điều
2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[7] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại Điều
2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[8] Khoản này được sắp xếp lại và sửa lại theo
quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[9] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại Điều
2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[10] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại
Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[11] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại
Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[12] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định
tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2008.
[13] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại
Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[14] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại
Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[15] Khoản này được sắp xếp lại theo
quy định tại Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[16] Khoản này được sắp xếp lại theo quy định tại
Điều 2 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
[17] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
72/2014/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015; được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật
số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật
số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[23] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
[25] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
[26] Từ “, chức danh” được bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 12 năm 2024.
[27] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[28] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2008; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
72/2014/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015; được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[30] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[31] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 72/2014/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2015.
[32] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12
năm 2024.
[33] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12
năm 2024.
[34] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[35] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[36] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
72/2014/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[37] Cụm từ “; Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Tác
chiến không gian mạng” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của
Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[38] Từ “, chức danh” được bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 12 năm 2024.
[39] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản
6 Điều 1 của Luật số 72/2014/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[40] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12
năm 2024.
[42] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[43] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số
72/2014/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[44] Cụm từ “, cùng ngành nghề làm việc” được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[45] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số
72/2014/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[46] Cụm từ “chính sách về đất ở, ” được bổ sung
theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[47] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản
7 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[48] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12
năm 2024.
[49] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[50] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản
9 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[51] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[52] Từ “hộ khẩu” được thay thế bởi từ “thường
trú” theo quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[53] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản
10 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm
2024.
[54] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số
52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[55] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[56] Cụm từ “kế hoạch của Chính phủ” được thay thế
bởi cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ” theo quy định tại điểm e khoản
15 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm
2024.
[57] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 2 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[58] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
[59] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 49 của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
12 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm
2024.
[60] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 49 của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3
Điều 2 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[61] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm
b khoản 12 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12
năm 2024.
[62] Cụm từ “; được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động
công ích” được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 15 Điều 1 của Luật số
52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
[63] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2008.
[64] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
12 năm 2024.
[65] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
12 năm 2024.
[66] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản
14 Điều 1 của Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm
2024.
[67] Điều 3 của Luật số 19/2008/QH12, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008 quy định như sau:
“Điều 3
Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.”.
Điều 2 và Điều 3 của Luật
số 72/2014/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 2
Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
Các quy định về
phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức,
giáng chức các chức vụ có quân hàm cao nhất là cấp tướng có hiệu lực thi hành từ
thời điểm Luật này được công bố.
Điều 3
Chính phủ, cơ quan
có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.”.
Điều 50 của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 50. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
2. Luật Dân quân tự
vệ số 43/2009/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 3 của Luật số
52/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực
thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 12 năm 2024.”.
Điều 12 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
12. Hiệu lực thi hành
Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Khoản
1 Điều 10 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026
quy định như sau:
“Điều
10. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.”.