|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 02 năm 2026
|
LUẬT
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Luật Điều ước quốc tế số
108/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 137/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước
quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Điều ước quốc tế.[1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc ký kết,
bảo lưu, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện, lưu chiểu, lưu trữ, sao lục, đăng tải, đăng ký và tổ chức
thực hiện điều ước quốc tế.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Điều ước quốc tế là
thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo
pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định,
định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện
có tên gọi khác.
2. Điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên là điều ước quốc tế
đang có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Bên ký kết nước ngoài là
quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác được công nhận là chủ thể của pháp
luật quốc tế.
4. Tổ chức quốc tế là tổ
chức liên chính phủ.
5. Ký kết là hành vi
pháp lý do người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện,
bao gồm đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế hoặc trao
đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế.
6. Ký là hành vi pháp lý
do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện, bao gồm ký điều ước
quốc tế không phải phê chuẩn hoặc phê duyệt và ký điều ước quốc tế phải phê chuẩn
hoặc phê duyệt.
7. Ký tắt là hành vi
pháp lý do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện để xác nhận
văn bản điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dự định ký
là văn bản cuối cùng đã được thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.
8. Phê chuẩn là hành vi
pháp lý do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của
điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
9. Phê duyệt là hành vi
pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế
đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
10. Gia nhập là hành vi
pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự
ràng buộc của điều ước quốc tế nhiều bên đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không ký điều
ước quốc tế đó, không phụ thuộc vào việc điều ước quốc tế này đã có hiệu lực
hay chưa có hiệu lực.
11. Trao đổi văn kiện tạo
thành điều ước quốc tế là việc trao đổi thư, công hàm hoặc văn kiện có tên
gọi khác tạo thành điều ước quốc tế hai bên giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
12. Chấp nhận sự ràng buộc của
điều ước quốc tế là hành vi pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người
có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện nhằm thể hiện cam kết chính thức
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với điều ước quốc tế, bao gồm
ký điều ước quốc tế không phải phê chuẩn hoặc phê duyệt, phê chuẩn điều ước quốc
tế, phê duyệt điều ước quốc tế, trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế,
gia nhập điều ước quốc tế hoặc hành vi khác theo thỏa thuận với bên ký kết nước
ngoài.
13. Giấy ủy quyền là văn
bản xác nhận người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định đại diện cho nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện một hoặc nhiều hành vi pháp lý
liên quan đến việc đàm phán, ký điều ước quốc tế.
14. Giấy ủy nhiệm là văn
bản xác nhận người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định đại diện cho nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế nhiều bên để thực
hiện một hoặc nhiều hành vi pháp lý liên quan đến việc đàm phán, thông qua văn
bản điều ước quốc tế hoặc để thực hiện quy định của điều ước quốc tế.
15. Bảo lưu là tuyên bố
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc bên ký kết nước ngoài khi ký,
phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên nhằm loại trừ hoặc
thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định trong điều ước quốc tế.
16. Chấm dứt hiệu lực điều ước
quốc tế là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực
hiện để từ bỏ hiệu lực của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
17. Tạm đình chỉ thực hiện
điều ước quốc tế là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính
phủ thực hiện để tạm dừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
18. Từ bỏ hoặc rút khỏi điều
ước quốc tế là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực
hiện để từ bỏ việc chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đối với nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3.
Nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế
1. Không trái với Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, không can
thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và những nguyên tắc
cơ bản khác của pháp luật quốc tế.
3. Bảo đảm lợi ích quốc gia,
dân tộc, phù hợp với đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
4. Tuân thủ điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 4.
Danh nghĩa ký kết điều ước quốc tế
1. Điều ước quốc tế được ký kết
nhân danh Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Điều ước quốc tế do Chủ tịch
nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác;
b) Điều ước quốc tế liên quan đến
chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
c) Điều ước quốc tế về việc
thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút
khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ;
d) Điều ước quốc tế làm thay đổi,
hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;
đ) Điều ước quốc tế được ký kết
nhân danh Nhà nước theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.
2. Điều ước quốc tế được ký kết
nhân danh Chính phủ trong các trường hợp sau đây:
a) Điều ước quốc tế không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Điều ước quốc tế được ký kết
nhân danh Chính phủ theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.
Điều 5.
Ngôn ngữ, hình thức của điều ước quốc tế
1. Điều ước quốc tế hai bên phải
có văn bản bằng tiếng Việt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên ký kết nước
ngoài.
2. Trong trường hợp điều ước quốc
tế được ký kết bằng nhiều thứ tiếng thì các văn bản có giá trị ngang nhau, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác với bên ký kết nước ngoài.
3. Trong trường hợp điều ước quốc
tế chỉ được ký kết bằng tiếng nước ngoài thì trong hồ sơ đề xuất ký kết phải có
bản dịch bằng tiếng Việt của điều ước quốc tế đó.
4. Trong trường hợp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên
ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều bên thì trong hồ sơ
trình phải có dự thảo văn bản liên quan đến bảo lưu, tuyên bố đó bằng tiếng Việt
và tiếng nước ngoài được sử dụng để thông báo cho cơ quan lưu chiểu điều ước quốc
tế nhiều bên.
5. Bản chính điều ước quốc tế
hai bên của phía Việt Nam phải được in trên giấy điều ước quốc tế, đóng bìa
theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên
ký kết nước ngoài.
Điều 6. Điều
ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước
1. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều
ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.
2. Căn cứ vào yêu cầu, nội
dung, tính chất của điều ước quốc tế, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ khi
quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đồng thời quyết định áp
dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đó đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong trường hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để
thực hiện; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn
bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế đó.
Điều 7.
Giám sát hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế
1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và
đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát hoạt động
ký kết và thực hiện điều ước quốc tế.
2. Trình tự, thủ tục giám sát
hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế tuân theo quy định của pháp luật
về hoạt động giám sát của Quốc hội.
Chương II
KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Mục 1
ĐÀM PHÁN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 8. Thẩm
quyền đề xuất đàm phán điều ước quốc tế
1.[2] Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi
là cơ quan đề xuất), căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác
quốc tế, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch
nước về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, đề xuất với Thủ tướng
Chính phủ về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.
2. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối
hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất về
việc đàm phán điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền
quốc gia.
Điều 9. Chuẩn
bị đàm phán điều ước quốc tế
1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
chuẩn bị đàm phán điều ước quốc tế và thực hiện các công việc sau đây:
a) Đánh giá sơ bộ tác động
chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều
ước quốc tế;
b) Rà soát sơ bộ quy định của pháp
luật hiện hành và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên trong cùng lĩnh vực, so sánh với nội dung chính của điều ước quốc
tế dự kiến đàm phán;
c) Lấy ý kiến của Bộ Ngoại
giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định về việc đàm phán điều ước quốc tế.
2.[3] Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản
1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.
Điều 10.
Thẩm quyền quyết định đàm phán điều ước quốc tế
1. Chủ tịch nước quyết định đàm
phán, ủy quyền đàm phán, chủ trương đàm phán và kết thúc đàm phán điều ước quốc
tế nhân danh Nhà nước.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định
đàm phán, ủy quyền đàm phán, chủ trương đàm phán và kết thúc đàm phán điều ước
quốc tế nhân danh Chính phủ.
Điều 11. Hồ
sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế
1. Hồ sơ trình về việc đàm phán
điều ước quốc tế bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan trình,
trong đó nêu rõ sự cần thiết, yêu cầu, mục đích đàm phán điều ước quốc tế; nội
dung chính của điều ước quốc tế; đánh giá sơ bộ tác động chính trị, quốc phòng,
an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế; kết quả rà
soát sơ bộ quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong cùng lĩnh vực, so sánh với nội
dung chính của điều ước quốc tế dự kiến đàm phán; kiến nghị về việc đàm phán và
ủy quyền đàm phán;
b) Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ
Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của
cơ quan, tổ chức và kiến nghị biện pháp xử lý.
1a.[4] Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản đồng ý về chủ trương đàm phán điều ước quốc tế,
hồ sơ trình về việc đàm phán chỉ cần tờ trình nêu rõ kiến nghị ủy quyền đàm
phán.
2.[5] Trường hợp cơ quan đề xuất kiến nghị kết thúc đàm phán điều
ước quốc tế, hồ sơ trình phải có dự thảo điều ước quốc tế thể hiện phương án kết
thúc đàm phán.
Điều 12. Tổ
chức đàm phán điều ước quốc tế
1. Chính phủ tổ chức đàm phán
điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước. Thủ tướng
Chính phủ tổ chức đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.
2. Căn cứ vào quyết định của cơ
quan quy định tại Điều 10 của Luật này, cơ quan đề xuất chủ
trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, kiến nghị Thủ tướng
Chính phủ phương án đàm phán, dự thảo điều ước quốc tế của phía Việt Nam và
thành phần đoàn đàm phán.
3. Cơ quan đề xuất chủ trì tham
vấn tổ chức đại diện đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của điều ước quốc tế
trong quá trình đàm phán.
4. Cơ quan đề xuất kịp thời báo
cáo Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề phát sinh trong quá trình đàm phán và kiến
nghị biện pháp xử lý.
5. Chủ tịch nước, Chính phủ có
trách nhiệm báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc đàm phán điều ước
quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội.
Mục 2
ĐỀ XUẤT KÝ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 13.
Thẩm quyền đề xuất ký điều ước quốc tế
1.[6] Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu hợp tác quốc tế,
cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này đề xuất với Thủ tướng
Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc
tế nhân danh Nhà nước hoặc để Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế nhân
danh Chính phủ.
2. Trước khi đề xuất ký điều ước
quốc tế, cơ quan đề xuất phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, ý
kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.
3. Trong trường hợp cơ quan, tổ
chức có liên quan đã có ý kiến về việc đàm phán điều ước quốc tế mà dự thảo điều
ước quốc tế đề xuất ký có nội dung không thay đổi so với nội dung đàm phán đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì cơ quan đề xuất lấy ý kiến kiểm
tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; không nhất thiết phải lấy
ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan khác.
4.[7] Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều
này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 18 và khoản
1 Điều 20 của Luật này.
Điều 14. Ủy
ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký điều ước quốc tế
1. Trước khi quyết định ký điều
ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của
Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc
điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
cơ quan có thẩm quyền quyết định ký điều ước quốc tế quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.
Quy định này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền
phê chuẩn của Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.
2. Căn cứ vào ý kiến của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế đó.
Điều 15.
Thẩm quyền, nội dung quyết định ký điều ước quốc tế
1. Chủ tịch nước quyết định ký
điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.
2. Chính phủ quyết định ký điều
ước quốc tế nhân danh Chính phủ.
3. Việc quyết định ký điều ước
quốc tế phải được thể hiện bằng văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên gọi, hình thức và danh
nghĩa ký điều ước quốc tế;
b) Người đại diện, thẩm quyền của
người đại diện trong việc ký điều ước quốc tế;
c) Bảo lưu, chấp nhận hoặc phản
đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều
bên;
d) Trách nhiệm của cơ quan đề
xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan;
đ) Quyết định áp dụng trực tiếp
toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc
tế. Quy định này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế phải được phê
chuẩn hoặc phê duyệt quy định tại Điều 28 và Điều 37 của Luật
này.
Điều 16. Nội
dung tờ trình đề xuất ký điều ước quốc tế
1. Sự cần thiết, yêu cầu, mục
đích đề xuất ký điều ước quốc tế.
2. Nội dung chính của điều ước
quốc tế.
3. Tên gọi, hình thức, danh
nghĩa ký, người đại diện ký, ngôn ngữ, hiệu lực, hình thức hiệu lực, thời hạn
hiệu lực và việc áp dụng tạm thời điều ước quốc tế.
4. Quyền và nghĩa vụ phát sinh
từ điều ước quốc tế đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Đánh giá việc tuân thủ các
nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này.
6. Kiến nghị bảo lưu, chấp nhận
hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc
tế nhiều bên.
7. Đánh giá về việc áp dụng trực
tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế.
8. Những vấn đề còn ý kiến khác
nhau giữa cơ quan đề xuất với cơ quan, tổ chức có liên quan, giữa bên Việt Nam
với bên ký kết nước ngoài và kiến nghị biện pháp xử lý.
Điều 17. Hồ
sơ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế
1. Tờ trình của cơ quan trình
theo nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.
2. Ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại
giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên
quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và
kiến nghị biện pháp xử lý; dự kiến kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế.
3. Báo cáo đánh giá tác động
chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều
ước quốc tế.
4. Báo cáo đánh giá sự tương
thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Báo cáo đánh giá sự phù hợp
giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Văn bản điều ước quốc tế.
Điều 18.
Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong việc kiểm tra điều ước quốc tế
1.[8] Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiểm tra điều ước quốc tế
trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc trong thời hạn
20 ngày đối với trường hợp thành lập Hội đồng kiểm tra theo quy định tại khoản
3 Điều này.
2. Nội dung kiểm tra điều ước
quốc tế bao gồm:
a) Sự cần thiết, mục đích ký điều
ước quốc tế trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài;
b) Đánh giá sự phù hợp của điều
ước quốc tế với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế;
c) Đánh giá sự phù hợp của điều
ước quốc tế với lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d) Đánh giá sự tương thích của
điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Tên gọi, hình thức, danh
nghĩa ký, cấp ký, ngôn ngữ, hiệu lực, kỹ thuật văn bản điều ước quốc tế;
e) Việc tuân thủ trình tự, thủ
tục đề xuất ký điều ước quốc tế;
g) Tính thống nhất của văn bản
điều ước quốc tế bằng tiếng Việt với văn bản điều ước quốc tế bằng tiếng nước
ngoài.
3. Trong trường hợp điều ước quốc
tế có nội dung quan trọng, phức tạp thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thành lập Hội đồng
kiểm tra để kiểm tra điều ước quốc tế.
Thành phần của Hội đồng kiểm
tra điều ước quốc tế bao gồm đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng
Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 19.[9] (được
bãi bỏ)
Điều 20.
Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định điều ước quốc tế
1.[10] Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định điều ước quốc tế
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc trong thời hạn 20 ngày đối với trường
hợp thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Nội dung thẩm định điều ước
quốc tế bao gồm:
a) Tính hợp hiến;
b) Mức độ phù hợp với các quy định
của pháp luật Việt Nam;
c) Khả năng áp dụng trực tiếp
toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế;
d) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế.
3. Trong trường hợp điều ước quốc
tế do Bộ Tư pháp đề xuất ký, điều ước quốc tế đề xuất ký còn nhiều ý kiến khác
nhau hoặc có nội dung quan trọng, phức tạp thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội
đồng thẩm định để thẩm định điều ước quốc tế.
Thành phần của Hội đồng thẩm định
điều ước quốc tế bao gồm đại diện Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ
và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 21. Hồ
sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế[11]
1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm
định điều ước quốc tế bao gồm:
a) Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm
định điều ước quốc tế, trong đó có các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 18 và khoản 2 Điều 20 của Luật này;
b) Dự thảo hồ sơ trình về đề xuất
ký điều ước quốc tế quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ
ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.
2. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm
định điều ước quốc tế được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy. Bản điện tử phải
bảo đảm đúng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; cơ quan đề xuất chịu
trách nhiệm về tính chính xác của bản giấy và bản điện tử.
3. Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp tiếp
nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đúng
theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan đề xuất bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
Mục 3
ỦY QUYỀN ĐÀM PHÁN, KÝ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, ỦY NHIỆM THAM DỰ
HỘI NGHỊ QUỐC TẾ
Điều 22. Ủy
quyền, ủy nhiệm
1. Trưởng đoàn đàm phán, người
ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước phải được Chủ tịch nước ủy quyền bằng
văn bản.
2. Trưởng đoàn đàm phán điều ước
quốc tế nhân danh Chính phủ phải được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền bằng văn bản.
Người ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ phải được Chính phủ ủy quyền bằng
văn bản.
3.[12] Trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế phải được Thủ tướng
Chính phủ ủy nhiệm bằng văn bản, trừ trường hợp hội nghị quốc tế không có nội
dung liên quan đến việc đàm phán, thông qua văn bản điều ước quốc tế hoặc sửa đổi,
bổ sung điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên do người đứng đầu cơ quan đề xuất quyết định ủy nhiệm tham dự.
Trong trường hợp phải ủy nhiệm
cho các thành viên của đoàn Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế theo quy định của
hội nghị thì cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc người đứng
đầu cơ quan đề xuất quyết định theo quy định tại khoản này.
4. Người được ủy quyền đàm
phán, ký điều ước quốc tế hoặc ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế phải là lãnh đạo
cơ quan đề xuất hoặc là người được cơ quan đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền
quyết định.
5. Trong trường hợp cơ quan đề
xuất không cử trưởng đoàn đàm phán, người ký điều ước quốc tế hoặc trưởng đoàn
tham dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài thì sau khi thỏa thuận với Bộ Ngoại giao,
cơ quan đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định ủy quyền hoặc ủy nhiệm
cho người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, người đứng đầu cơ quan đại diện
tại tổ chức quốc tế hoặc người đại diện khác làm trưởng đoàn đàm phán, người ký
điều ước quốc tế hoặc trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế đó.
6. Việc cấp giấy ủy quyền, giấy
ủy nhiệm được thực hiện theo quy định tại Điều 63 của Luật này.
Mục 4
TỔ CHỨC KÝ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 23.
Rà soát, đối chiếu văn bản điều ước quốc tế
Trước khi tiến hành ký tắt điều
ước quốc tế, ký điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất phối hợp với Bộ Ngoại giao và
cơ quan nhà nước có liên quan rà soát, đối chiếu văn bản bằng tiếng Việt với
văn bản bằng tiếng nước ngoài để bảo đảm chính xác về nội dung và thống nhất về
hình thức.
Điều 24.
Ký điều ước quốc tế
1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Ngoại giao hoàn thành thủ tục ký và văn bản điều ước quốc tế, tổ
chức ký điều ước quốc tế theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.
2. Trong trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đã quyết định cho ký điều ước quốc tế nhưng chưa thể tổ chức
ký thì cơ quan đề xuất có trách nhiệm kịp thời báo cáo và kiến nghị biện pháp xử
lý với Chính phủ, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao để phối hợp.
3. Trong trường hợp có những
thay đổi liên quan đến danh nghĩa ký, quyền, nghĩa vụ của bên Việt Nam, quy định
trái hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc có những thay đổi cơ bản
so với nội dung văn bản điều ước quốc tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định cho ký thì cơ quan đề xuất phải trình lại về việc ký điều ước quốc tế
theo quy định tại Mục 2 của Chương này.
4. Chủ tịch nước, Chính phủ có
trách nhiệm báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ký điều ước quốc
tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội.
Điều 25.
Ký điều ước quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp cao
1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Ngoại giao hoàn thành thủ tục ký và văn bản điều ước quốc tế được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho ký trong chuyến thăm của đoàn cấp
cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam.
2. Bộ Ngoại giao chủ trì hoặc
phối hợp rà soát, đối chiếu văn bản cuối cùng của điều ước quốc tế, phối hợp với
bên nước ngoài tổ chức lễ ký điều ước quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp
cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác với bên ký kết nước ngoài hoặc quyết định khác của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 26.
Trách nhiệm gửi văn bản điều ước quốc tế sau khi ký
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày điều ước quốc tế hai bên được ký ở trong nước hoặc kể từ ngày đoàn ký điều
ước quốc tế ở nước ngoài về nước, cơ quan đề xuất có trách nhiệm gửi Bộ Ngoại giao:
a) Bản chính điều ước quốc tế;
b) Bản dịch bằng tiếng Việt
trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài;
c) Bản ghi điện tử nội dung điều
ước quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
d) Giấy ủy quyền hoặc bằng chứng
về việc đại diện của phía nước ngoài có đủ thẩm quyền ký điều ước quốc tế.
2. Trong trường hợp người đứng
đầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế ký điều
ước quốc tế thì người ký có trách nhiệm báo cáo, gửi ngay bản sao điều ước quốc
tế đã ký cho Bộ Ngoại giao và bản chính điều ước quốc tế đến cơ quan đề xuất.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được bản chính điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất thực hiện trách nhiệm
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
gửi Bộ Ngoại giao bản sao điều ước quốc tế nhiều bên đã được cơ quan lưu chiểu
điều ước quốc tế nhiều bên chứng thực, cung cấp hoặc công bố, bản dịch điều ước
quốc tế bằng tiếng Việt, bản ghi điện tử nội dung điều ước quốc tế bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày điều ước quốc tế được
ký ở trong nước hoặc kể từ ngày đoàn ký điều ước quốc tế ở nước ngoài về nước.
Điều 27.
Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế
Việc trao đổi văn kiện tạo
thành điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định từ Điều 8 đến
Điều 26 của Luật này.
Mục 5
PHÊ CHUẨN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 28.
Các loại điều ước quốc tế phải được phê chuẩn
1. Điều ước quốc tế có quy định
phải phê chuẩn.
2. Điều ước quốc tế nhân danh
Nhà nước.
3. Điều ước quốc tế nhân danh
Chính phủ có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội.
Điều 29.
Thẩm quyền phê chuẩn, nội dung văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế
1. Quốc hội phê chuẩn các loại
điều ước quốc tế sau đây:
a) Điều ước quốc tế liên quan đến
chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
b) Điều ước quốc tế về việc
thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia,
rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ;
c) Điều ước quốc tế làm thay đổi,
hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;
d) Điều ước quốc tế có quy định
trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;
đ) Điều ước quốc tế do Chủ tịch
nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác.
2. Chủ tịch nước phê chuẩn điều
ước quốc tế quy định tại Điều 28 của Luật này, trừ các điều
ước quốc tế quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Văn bản phê chuẩn điều ước
quốc tế bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên điều ước quốc tế được
phê chuẩn, thời gian và địa điểm ký;
b) Nội dung bảo lưu, chấp nhận
hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc
tế nhiều bên và những vấn đề cần thiết khác;
c) Quyết định áp dụng trực tiếp
toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ hoặc ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thực hiện điều ước quốc tế được phê chuẩn;
d) Trách nhiệm của cơ quan đề
xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan về việc hoàn thành thủ tục
phê chuẩn và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế;
đ) Toàn văn điều ước quốc tế bằng
tiếng Việt dưới hình thức Phụ lục. Trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được
ký bằng tiếng nước ngoài thì Phụ lục là toàn văn điều ước quốc tế bằng một
trong số các ngôn ngữ ký và bản dịch bằng tiếng Việt của điều ước quốc tế đó.
Điều 30. Đề
xuất phê chuẩn điều ước quốc tế[13]
1. Cơ quan đề xuất trình Thủ tướng
Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc phê chuẩn điều ước
quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp. Tùy theo
tính chất, nội dung của điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất quyết định việc lấy ý
kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Thủ tướng Chính phủ trình Chủ
tịch nước để Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn đối với điều ước quốc tế do
Quốc hội phê chuẩn.
3. Cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
Điều 31. Hồ
sơ trình về việc phê chuẩn điều ước quốc tế
1. Tờ trình của cơ quan trình,
trong đó có đánh giá tác động của điều ước quốc tế đối với Việt Nam; kiến nghị
về việc phê chuẩn, thời điểm phê chuẩn, nội dung bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối
bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều bên;
kiến nghị về việc áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; kiến
nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực
hiện điều ước quốc tế.
2. Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ
Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của
cơ quan, tổ chức và kiến nghị biện pháp xử lý; dự kiến kế hoạch thực hiện điều
ước quốc tế.
3. Văn bản điều ước quốc tế.
Điều 32.
Phạm vi thẩm tra điều ước quốc tế
1. Sự cần thiết phê chuẩn điều
ước quốc tế.
2. Việc tuân thủ trình tự, thủ
tục đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế.
3. Tính hợp hiến và mức độ phù
hợp với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
4. Khả năng áp dụng trực tiếp
toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế.
5. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ hoặc ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội để thực hiện điều ước quốc tế.
Điều 33.
Thẩm quyền thẩm tra điều ước quốc tế
Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối
ngoại của Quốc hội[14] chủ trì,
phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra điều ước quốc tế
thuộc thẩm quyền phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của Quốc
hội.
Điều 34. Hồ
sơ đề nghị thẩm tra điều ước quốc tế
1. Tờ trình của Chủ tịch nước đề
nghị phê chuẩn điều ước quốc tế.
2. Báo cáo thuyết minh của
Chính phủ.
3. Các tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật này.
Điều 35.
Thủ tục thẩm tra điều ước quốc tế
1. Văn phòng Chủ tịch nước phối
hợp với cơ quan đề xuất gửi hồ sơ đề nghị thẩm tra điều ước quốc tế đến cơ quan
chủ trì thẩm tra và cơ quan tham gia thẩm tra điều ước quốc tế chậm nhất là 30
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội.
2. Cơ quan chủ trì thẩm tra tổ
chức phiên họp để thẩm tra điều ước quốc tế với sự tham gia của cơ quan tham
gia thẩm tra và cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm tra.
Điều 36.
Trình tự Quốc hội xem xét, phê chuẩn điều ước quốc tế tại kỳ họp Quốc hội
1. Chủ tịch nước trình bày về đề
nghị phê chuẩn điều ước quốc tế.
2. Đại diện Chính phủ hoặc đại
diện cơ quan đề xuất trong trường hợp cơ quan đề xuất không phải là bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình bày báo cáo về điều ước quốc tế.
3. Đại diện cơ quan thẩm tra
trình bày báo cáo thẩm tra.
4. Quốc hội thảo luận tại phiên
họp toàn thể về việc phê chuẩn điều ước quốc tế. Trước khi thảo luận tại phiên
họp toàn thể, việc phê chuẩn điều ước quốc tế có thể được thảo luận tại Tổ đại
biểu Quốc hội.
Trong quá trình thảo luận, cơ
quan quy định tại khoản 2 Điều này được trình bày bổ sung về những vấn đề liên
quan đến việc phê chuẩn điều ước quốc tế.
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
trình bày báo cáo tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết về việc phê
chuẩn điều ước quốc tế.
6. Quốc hội biểu quyết thông
qua nghị quyết về việc phê chuẩn điều ước quốc tế.
Mục 6
PHÊ DUYỆT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 37.
Các loại điều ước quốc tế phải được phê duyệt
Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền
phê chuẩn của Quốc hội, các điều ước quốc tế sau đây phải được phê duyệt:
1. Điều ước quốc tế nhân danh
Chính phủ có quy định phải phê duyệt hoặc phải hoàn thành thủ tục pháp lý theo
quy định của mỗi nước để có hiệu lực;
2. Điều ước quốc tế nhân danh
Chính phủ có quy định trái với quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của
Chính phủ.
Điều 38.
Thẩm quyền phê duyệt, nội dung văn bản phê duyệt điều ước quốc tế
1. Chính phủ phê duyệt điều ước
quốc tế quy định tại Điều 37 của Luật này.
2. Văn bản phê duyệt điều ước
quốc tế bao gồm những nội dung tương tự văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế quy
định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này.
Điều 39. Đề
xuất phê duyệt điều ước quốc tế[15]
1. Cơ quan đề xuất trình Chính
phủ quyết định phê duyệt điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ
Ngoại giao, Bộ Tư pháp. Tùy theo tính chất, nội dung của điều ước quốc tế, cơ
quan đề xuất quyết định việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
Điều 40. Hồ
sơ trình về việc phê duyệt điều ước quốc tế
Hồ sơ trình Chính phủ về việc
phê duyệt điều ước quốc tế bao gồm các tài liệu tương tự hồ sơ trình về việc
phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại Điều 31 của Luật này.
Mục 7
GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 41.
Thẩm quyền đề xuất gia nhập điều ước quốc tế
1.[16] Cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật
này, căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác quốc tế, đề xuất
với Chính phủ để Chính phủ quyết định, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ
tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định hoặc trình để Chủ tịch nước
trình Quốc hội quyết định về việc gia nhập điều ước quốc tế theo thẩm quyền quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 43 của Luật này.
2. Trước khi đề xuất về việc
gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất phải lấy ý kiến bằng văn bản của cơ
quan, tổ chức có liên quan, ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định
của Bộ Tư pháp.
3.[17] Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2
Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.
4. Việc đàm phán, ký, phê chuẩn,
phê duyệt điều ước quốc tế mới để gia nhập điều ước quốc tế được thực hiện theo
quy định từ Mục 1 đến Mục 6 của Chương này.
Điều 42. Ủy
ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc gia nhập điều ước quốc tế
1. Trước khi quyết định gia nhập
điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết
của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
cơ quan có thẩm quyền quyết định gia nhập điều ước quốc tế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 của Luật này trình Ủy ban Thường vụ
Quốc hội cho ý kiến. Quy định này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc
tế thuộc thẩm quyền quyết định gia nhập của Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này.
2. Căn cứ vào ý kiến của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định gia nhập điều ước quốc
tế đó.
Điều 43.
Thẩm quyền, nội dung quyết định gia nhập điều ước quốc tế
1. Quốc hội quyết định gia nhập
điều ước quốc tế quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều
29 của Luật này.
2. Chủ tịch nước quyết định gia
nhập điều ước quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3. Chính phủ quyết định gia nhập
điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này.
4. Văn bản quyết định gia nhập
điều ước quốc tế bao gồm những nội dung tương tự văn bản phê chuẩn điều ước quốc
tế quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này.
Điều 44.
Trình tự, thủ tục Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế
Trình tự, thủ tục Quốc hội quyết
định gia nhập điều ước quốc tế được thực hiện tương tự trình tự, thủ tục phê
chuẩn điều ước quốc tế quy định tại các điều 32, 33, 34, 35 và
36 của Luật này.
Điều 45. Hồ
sơ trình về việc gia nhập điều ước quốc tế
1. Tờ trình của cơ quan trình
có các nội dung tương tự quy định tại Điều 16 của Luật này.
2. Ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại
giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên
quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; dự
kiến kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế.
3. Văn bản điều ước quốc tế.
4. Danh sách các thành viên của
điều ước quốc tế, văn bản sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế, bảo lưu, chấp nhận
hoặc phản đối bảo lưu, tuyên bố của các bên ký kết nước ngoài đối với điều ước
quốc tế, thủ tục pháp lý cần thiết và các thông tin khác liên quan đến việc gia
nhập điều ước quốc tế.
Điều 46.
Trách nhiệm gửi văn bản điều ước quốc tế sau khi nhận được quyết định gia nhập
Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
gửi Bộ Ngoại giao văn bản điều ước quốc tế được cơ quan lưu chiểu chứng thực,
cung cấp hoặc công bố, bản dịch điều ước quốc tế bằng tiếng Việt, bản ghi điện
tử nội dung điều ước quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định gia nhập điều ước quốc tế của cơ quan
có thẩm quyền.
Chương III
BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 47. Bảo
lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quyền quyết
định việc bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với điều ước
quốc tế đó.
Điều 48.
Chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài
1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
nêu rõ yêu cầu, nội dung chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước
ngoài; kiến nghị thời điểm đưa ra chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu và hậu quả
pháp lý của việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu trong tờ trình Chính phủ về việc
ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế trong trường hợp điều ước
quốc tế được phép bảo lưu nhưng phải có sự chấp nhận của các bên ký kết đối với
bảo lưu được đưa ra.
2.[18] Trong trường hợp bên ký kết nước ngoài đưa ra bảo lưu đối
với điều ước quốc tế sau khi cơ quan đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền về việc
ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế thì Bộ Ngoại giao thông
báo cho cơ quan đề xuất ngay khi nhận được thông tin về việc bên ký kết nước
ngoài đưa ra bảo lưu đối với điều ước quốc tế. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
trình bổ sung về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu sau khi lấy ý kiến bằng
văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Hồ sơ trình bổ sung về việc
chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan đề xuất
có các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Văn bản điều ước quốc tế;
c) Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ
Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 49.
Thẩm quyền quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài
1. Quốc hội quyết định chấp nhận
hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế mà Quốc
hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập.
2. Chủ tịch nước quyết định chấp
nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế
mà Chủ tịch nước quyết định ký, phê chuẩn hoặc gia nhập.
3. Chính phủ quyết định chấp nhận
hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế mà
Chính phủ quyết định ký, phê duyệt hoặc gia nhập.
4. Việc chấp nhận hoặc phản đối
bảo lưu của bên ký kết nước ngoài phải được thể hiện bằng văn bản.
Điều 50.
Trình tự, thủ tục quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước
ngoài
1. Quốc hội quyết định chấp nhận
hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế khi
phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập điều ước quốc tế đó hoặc sau khi nhận được tờ
trình bổ sung về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu theo trình tự, thủ tục
tương tự quy định tại Điều 36 của Luật này.
2. Chủ tịch nước, Chính phủ quyết
định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước
quốc tế khi quyết định ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế
đó hoặc sau khi nhận được tờ trình bổ sung về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo
lưu.
Điều 51.
Rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu
1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
trình Chính phủ về việc rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu sau khi lấy ý kiến
bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Chính phủ trình Chủ tịch nước
để Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo
lưu đối với bảo lưu hoặc phản đối bảo lưu do Quốc hội quyết định. Trình tự, thủ
tục Quốc hội rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu được thực hiện tương tự quy
định tại Điều 36 của Luật này.
3. Chính phủ trình Chủ tịch nước
quyết định rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu đối với bảo lưu hoặc phản đối
bảo lưu do Chủ tịch nước quyết định.
4. Chính phủ quyết định rút bảo
lưu hoặc rút phản đối bảo lưu đối với bảo lưu hoặc phản đối bảo lưu do Chính phủ
quyết định.
5. Việc rút bảo lưu hoặc rút phản
đối bảo lưu phải được thể hiện bằng văn bản.
6. Hồ sơ trình về việc rút bảo
lưu hoặc rút phản đối bảo lưu bao gồm:
a) Tờ trình về việc rút bảo lưu
hoặc rút phản đối bảo lưu, hậu quả pháp lý của việc rút bảo lưu hoặc rút phản đối
bảo lưu;
b) Văn bản điều ước quốc tế;
c) Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ
Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Chương IV
HIỆU LỰC, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 52.
Hiệu lực của điều ước quốc tế
Điều ước quốc tế có hiệu lực đối
với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế
đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
Điều 53.
Áp dụng tạm thời điều ước quốc tế
1. Điều ước quốc tế hoặc một phần
của điều ước quốc tế có thể được áp dụng tạm thời trong thời gian hoàn thành thủ
tục để điều ước quốc tế có hiệu lực theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc
theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
2. Việc áp dụng tạm thời điều ước
quốc tế chấm dứt nếu bên Việt Nam thông báo cho bên ký kết nước ngoài hoặc bên
ký kết nước ngoài thông báo cho bên Việt Nam về việc chấm dứt áp dụng tạm thời
điều ước quốc tế đó, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác hoặc bên
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài có thỏa thuận khác.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định ký điều ước quốc tế có quyền quyết định áp dụng tạm thời và chấm dứt
áp dụng tạm thời điều ước quốc tế đó.
4. Hồ sơ trình về việc chấm dứt
áp dụng tạm thời điều ước quốc tế tương tự hồ sơ quy định tại Điều
16 và Điều 17 của Luật này.
Điều 54. Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế[19]
1. Điều ước quốc tế được sửa đổi,
bổ sung, gia hạn theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa
bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
2. Văn bản quyết định sửa đổi,
bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên của điều ước quốc tế được
sửa đổi, bổ sung, gia hạn; thời gian, địa điểm ký và thời điểm có hiệu lực;
b) Nội dung sửa đổi, bổ sung,
thời gian gia hạn điều ước quốc tế;
c) Trách nhiệm của cơ quan đề
xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Trình tự, thủ tục quyết định
sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, đồng thời
lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế. Hồ sơ đề nghị kiểm
tra và thẩm định không nhất thiết phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên
quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến;
b) Chính phủ quyết định sửa đổi,
bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Chính phủ quyết định phê duyệt, gia nhập
hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn, phê duyệt; Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch
nước quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Chủ tịch nước quyết
định phê chuẩn, gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn;
c) Chủ tịch nước quyết định sửa
đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn,
gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn; trình Quốc hội quyết định sửa đổi,
bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Quốc hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập;
d) Quốc hội quyết định sửa đổi,
bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Quốc hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập
theo trình tự, thủ tục tương tự trình tự, thủ tục phê chuẩn điều ước quốc tế
quy định tại các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật này.
4. Hồ sơ trình về việc sửa đổi,
bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan đề xuất
nêu rõ mục đích, yêu cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn điều ước quốc tế;
b) Ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại
giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên
quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm
định của Bộ Tư pháp và ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; kiến nghị biện
pháp xử lý;
c) Văn bản điều ước quốc tế;
d) Đề nghị về việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn điều ước quốc tế của bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan nhà nước
có liên quan của Việt Nam.
Điều 55.
Chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế
1. Việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế được thực
hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt
Nam và bên ký kết nước ngoài.
2. Thẩm quyền quyết định chấm dứt
hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế được quy định
như sau:
a) Quốc hội quyết định chấm dứt
hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Quốc hội
phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập.
Trong trường hợp cần thiết, Chủ
tịch nước, Chính phủ quyết định tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế do Chủ
tịch nước, Chính phủ quyết định ký và Quốc hội phê chuẩn, sau đó báo cáo Quốc hội
tại kỳ họp gần nhất;
b) Chủ tịch nước quyết định chấm
dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Chủ tịch
nước phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập;
c) Chính phủ quyết định chấm dứt
hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Chính phủ
quyết định phê duyệt, gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn, phê duyệt.
3. Văn bản quyết định chấm dứt
hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế bao gồm các
nội dung sau đây:
a) Tên của điều ước quốc tế bị
chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; thời gian, địa điểm
ký và thời hạn có hiệu lực;
b) Trách nhiệm của cơ quan đề
xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan.
4. Hồ sơ trình, trình tự, thủ tục
quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước
quốc tế được thực hiện tương tự hồ sơ trình, trình tự, thủ tục quyết định sửa đổi,
bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này.
Điều 56.
Thông báo liên quan đến hiệu lực của điều ước quốc tế
Bộ Ngoại giao thông báo cho các
cơ quan nhà nước có liên quan các nội dung sau đây:
1. Thông báo về ngày có hiệu lực
của điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về
việc điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
2. Thông báo về ngày có hiệu lực
của tuyên bố bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chấp nhận hoặc
phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo
lưu đối với điều ước quốc tế nhiều bên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo của cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên;
3. Thông báo về ngày chấm dứt
áp dụng tạm thời điều ước quốc tế, về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước
quốc tế, việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước
quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc chấm dứt áp dụng tạm thời, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều
ước quốc tế có hiệu lực.
Chương V
LƯU CHIỂU, LƯU TRỮ, SAO LỤC, ĐĂNG TẢI ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 57.
Lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên
Bộ Ngoại giao thực hiện việc
lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được chỉ định là cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế đó.
Điều 58.
Lưu trữ điều ước quốc tế
1. Bộ Ngoại giao lưu trữ bản
chính điều ước quốc tế hai bên; bản sao điều ước quốc tế nhiều bên mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được cơ quan lưu chiểu chứng thực;
văn kiện phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế; giấy ủy quyền đàm
phán, ký điều ước quốc tế; giấy ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế và các văn kiện
khác có liên quan.
2. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm
gửi Bộ Ngoại giao bản chính hoặc bản sao được chứng thực và bản dịch bằng tiếng
Việt của điều ước quốc tế, giấy ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế của phía
nước ngoài theo thời hạn quy định tại Điều 26 và Điều 46 của Luật
này.
3.[20] Hồ sơ đề xuất ký kết điều ước quốc tế, văn bản điều ước
quốc tế được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 59.
Sao lục điều ước quốc tế
1. Bộ Ngoại giao sao lục điều ước
quốc tế có hiệu lực gửi Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính phủ để báo cáo, gửi cơ
quan, tổ chức có liên quan để thực hiện, gửi cơ quan Công báo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản chính điều ước quốc tế hai bên và thông tin về việc
điều ước quốc tế có hiệu lực.
2. Bộ Ngoại giao sao lục điều ước
quốc tế có hiệu lực gửi Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính phủ để báo cáo, gửi cơ
quan, tổ chức có liên quan để thực hiện, gửi cơ quan Công báo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế nhiều bên có chứng thực của
cơ quan lưu chiểu và thông báo của cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên
về hiệu lực của điều ước quốc tế nhiều bên đối với nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Điều 60.
Đăng tải điều ước quốc tế
1.[21] Điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam phải được đăng tải trên Công báo điện tử và Cổng thông tin
điện tử của cơ quan đề xuất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên Việt Nam
và bên ký kết nước ngoài hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong trường hợp có yêu cầu
không đăng tải điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan,
tổ chức có liên quan. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm thông báo nội dung phải thực
hiện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện quy định có liên
quan của điều ước quốc tế.
2.[22] Cơ quan Công báo đăng tải điều ước quốc tế trên Công
báo điện tử trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế
có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi. Văn bản đăng tải trên Công báo điện tử có giá
trị như bản sao điều ước quốc tế quy định tại Điều 61 của Luật
này.
3. Cơ quan đề xuất đăng tải điều
ước quốc tế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình trong thời hạn 05 ngày
làm việc[23] kể từ ngày nhận được
bản sao điều ước quốc tế có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi. Trong trường hợp điều
ước quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài thì phải đăng tải cả bản dịch điều
ước quốc tế bằng tiếng Việt.
4. Bộ Ngoại giao đăng tải điều
ước quốc tế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05
ngày làm việc[24] kể từ ngày sao
lục điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Điều 61. Cấp
bản sao điều ước quốc tế
Bộ Ngoại giao cấp bản sao điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được lưu
trữ, lưu chiểu tại Bộ Ngoại giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 62.
Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế
Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp
với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu về điều ước
quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Toàn văn điều ước quốc tế,
thông tin về hiệu lực của điều ước quốc tế được đăng tải theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này được công khai trên Cơ sở dữ liệu
về điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương VI
THỦ TỤC ĐỐI NGOẠI
Điều 63. Cấp
giấy ủy quyền, giấy ủy nhiệm
1. Bộ Ngoại giao cấp giấy ủy
quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế, giấy ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế
theo quyết định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký
giấy ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế, giấy ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc
tế.
3. Trong trường hợp quyết định ủy
quyền hoặc quyết định ủy nhiệm chưa xác định rõ người được ủy quyền hoặc được ủy
nhiệm, tên đầy đủ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài của điều ước quốc tế thì
chậm nhất là 05 ngày làm việc[25]
trước ngày đàm phán, ký điều ước quốc tế hoặc tham dự hội nghị quốc tế, cơ quan
đề xuất có trách nhiệm thông báo bằng văn bản những thông tin này cho Bộ Ngoại
giao để hoàn thành thủ tục cấp giấy ủy quyền hoặc giấy ủy nhiệm.
4.[26] Cơ quan đề xuất có trách nhiệm kịp thời trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định trong trường hợp có sự thay đổi người được ủy quyền ký điều
ước quốc tế nhân danh Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính
phủ trình Chủ tịch nước quyết định trong trường hợp có sự thay đổi người được ủy
quyền ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.
Trong trường hợp có sự thay đổi
về người được ủy nhiệm, cơ quan đề xuất có trách nhiệm kịp thời trình cơ quan
có thẩm quyền quyết định.
Bộ Ngoại giao hoàn thành thủ tục
đối ngoại về cấp giấy ủy quyền hoặc giấy ủy nhiệm theo quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 64.
Thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế
1.[27] Bộ Ngoại giao thông báo cho bên ký kết nước ngoài hoặc
cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia
nhập điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của
Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ về việc phê chuẩn, phê duyệt, quyết định
gia nhập điều ước quốc tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 71a của Luật này.
2. Chủ tịch nước ký văn kiện
phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên. Nội dung văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế
hai bên bao gồm tên điều ước quốc tế, thời gian, địa điểm ký và các nội dung cần
thiết khác.
Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ
quan đề xuất tiến hành thủ tục trao đổi văn kiện phê chuẩn với bên ký kết nước
ngoài trong trường hợp điều ước quốc tế hai bên có quy định hoặc có thỏa thuận
với bên ký kết nước ngoài về việc phải hoàn thành thủ tục trao đổi văn kiện phê
chuẩn để điều ước quốc tế có hiệu lực.
3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký
văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên gửi cơ quan
lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên.
Điều 65.
Thủ tục đối ngoại về bảo lưu
1. Bộ Ngoại giao phối hợp với
cơ quan đề xuất thông báo cho cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế về bảo lưu của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi ký điều ước quốc tế đó.
2. Bộ Ngoại giao thông báo cho
cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam trong văn kiện thông báo về việc phê chuẩn, phê duyệt hoặc
gia nhập điều ước quốc tế có điều khoản mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam tuyên bố bảo lưu hoặc phải khẳng định lại bảo lưu đã tuyên bố khi ký điều ước
quốc tế đó; thông báo cho cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về việc
chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc gửi
thông báo đó cùng với các văn kiện phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước
quốc tế.
3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký
thông báo đối ngoại về bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chấp
nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, rút bảo lưu hoặc rút phản
đối bảo lưu gửi cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế.
Điều 66.
Thủ tục đối ngoại về việc chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế
Bộ Ngoại giao thông báo cho bên
ký kết nước ngoài quyết định của bên Việt Nam về việc chấm dứt áp dụng tạm thời
điều ước quốc tế hoặc trả lời của bên Việt Nam đối với quyết định của bên ký kết
nước ngoài về việc chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 67.
Thủ tục đối ngoại về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế
1. Bộ Ngoại giao phối hợp với
cơ quan đề xuất thông báo cho bên ký kết nước ngoài về việc sửa đổi, bổ sung,
gia hạn điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước
quốc tế đó.
2. Trường hợp cơ quan đề xuất
thông báo trực tiếp cho bên ký kết nước ngoài thì phải thông báo kết quả cho Bộ
Ngoại giao ngay sau khi nhận được thông tin về hiệu lực của việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn điều ước quốc tế.
Điều 68.
Thủ tục đối ngoại về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện điều ước quốc tế
1. Bộ Ngoại giao phối hợp với
cơ quan đề xuất thông báo cho bên ký kết nước ngoài về việc chấm dứt hiệu lực,
từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế hai bên mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết.
2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký
thông báo về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều
ước quốc tế nhiều bên gửi cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên.
Điều 69.
Đăng ký điều ước quốc tế
Trong trường hợp phải đăng ký
điều ước quốc tế, Bộ Ngoại giao đăng ký tại Ban thư ký của Liên hợp quốc điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương VII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 70.
Áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
1. Trình tự, thủ tục rút gọn đối
với đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được thực hiện
theo quy định tại Chương này.
2. Không áp dụng trình tự, thủ tục
rút gọn đối với việc đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế
thuộc thẩm quyền phê chuẩn, quyết định gia nhập, chấm dứt hiệu lực của Quốc hội.
3.[28] Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, phê
duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực và thực hiện điều ước quốc
tế về vay hỗ trợ phát triển chính thức và vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý nợ công.
Điều 71. Đồng
thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế[29]
Trong trường hợp cơ quan đề xuất
xác định nội dung và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất ký
điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 17 của Luật này thì
có thể đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế. Trình tự, thủ tục, hồ
sơ trình về đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế thực hiện theo
quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này.
Điều
71a. Đồng thời đề xuất ký và phê duyệt hoặc phê chuẩn điều ước quốc tế[30]
1. Trong trường hợp cơ quan đề
xuất xác định điều ước quốc tế có thể được phê chuẩn ngay sau khi ký, đã đủ rõ,
đủ chi tiết để thực hiện và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất
phê chuẩn điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước theo quy định tại
Điều 31 của Luật này thì có thể đồng thời đề xuất ký và phê
chuẩn điều ước quốc tế. Hồ sơ trình thực hiện theo quy định tại Điều
17 và Điều 31 của Luật này.
2. Trong trường hợp cơ quan đề
xuất xác định điều ước quốc tế có thể được phê duyệt ngay sau khi ký, đã đủ rõ,
đủ chi tiết để thực hiện và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất
phê duyệt theo quy định tại Điều 40 của Luật này thì có thể
đồng thời đề xuất ký và phê duyệt điều ước quốc tế. Hồ sơ trình thực hiện theo
quy định tại Điều 17 và Điều 40 của Luật này.
3. Bộ Ngoại giao tiến hành thủ
tục thông báo đối ngoại về việc phê duyệt hoặc phê chuẩn trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được bản chính điều ước quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này.
4. Trong trường hợp có những
thay đổi dẫn đến việc đồng thời ký và phê duyệt hoặc phê chuẩn không còn phù hợp,
cơ quan đề xuất phối hợp với Bộ Ngoại giao, báo cáo Chính phủ, Chủ tịch nước
xem xét, quyết định.
Điều 72.
Đàm phán, ký điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn[31]
1. Trình tự, thủ tục rút gọn được
áp dụng đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế trong các trường hợp sau
đây:
a) Điều ước quốc tế theo mẫu được
quy định tại điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với
cùng một bên ký kết nước ngoài hoặc theo mẫu được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác về việc áp dụng trình tự, thủ tục rút
gọn một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở kiến nghị của cơ quan đề xuất.
2. Sau khi lấy ý kiến của Bộ
Ngoại giao, Bộ Tư pháp, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mẫu
điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng
Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định mẫu điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.
3. Trình tự, thủ tục rút gọn đối
với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ trình về việc đàm phán
theo quy định tại Điều 11 của Luật này chỉ cần kiến nghị về
việc ủy quyền đàm phán;
b) Cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này, Bộ Ngoại
giao, Bộ Tư pháp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, đề nghị kiểm tra, thẩm định;
c) Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm
định điều ước quốc tế bao gồm văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc
tế, dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều ước quốc tế, ý kiến góp ý của
cơ quan, tổ chức có liên quan, văn bản điều ước quốc tế;
d) Hồ sơ trình về việc ký điều
ước quốc tế bao gồm tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 6
Điều 17 của Luật này;
đ) Tờ trình về việc ký điều ước
quốc tế phải có đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã
hội và các tác động khác của điều ước quốc tế, đánh giá sự tương thích của điều
ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đánh giá sự phù hợp giữa quy định
của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều
72a. Ủy quyền trong trường hợp đặc biệt[32]
Trong trường hợp cần thiết để xử
lý các yêu cầu thực tế hoặc có yêu cầu cấp bách về đối ngoại, sau khi lấy ý kiến
của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan đề xuất
kiến nghị Thủ tướng Chính phủ báo cáo Chủ tịch nước ủy quyền Thủ tướng Chính phủ
quyết định việc đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung một số điều ước quốc tế nhân
danh Nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước trong một khoảng thời gian xác
định. Quy định này không áp dụng đối với điều ước quốc tế quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 của Luật này.
Điều 73. Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn[33]
1.[34] Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung và việc gia
hạn điều ước quốc tế chỉ mang tính kỹ thuật hoặc không làm thay đổi quyền và
nghĩa vụ cơ bản của Việt Nam, cơ quan đề xuất không nhất thiết phải lấy ý kiến
của cơ quan, tổ chức có liên quan quy định tại điểm a khoản 3
Điều 54 của Luật này trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trong
trường hợp được lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.
2. Trong trường hợp điều ước quốc
tế chỉ định cơ quan sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế thì cơ quan đó quyết định
việc sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền
quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế có quyết định khác.
3. Trong trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều ước
quốc tế thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan về nội dung đã
được sửa đổi, bổ sung.
4.[35] Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước
quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 54 của Luật này, trừ ý kiến của cơ quan, tổ chức
có liên quan.
Điều 74.[36] (được
bãi bỏ)
Điều 75. Từ
chối áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
Trong trường hợp từ chối áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn, cơ quan có thẩm quyền quyết định đàm phán, ký, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế gửi trả lại hồ sơ và yêu cầu cơ quan trình thực
hiện quy trình, thủ tục thông thường hoặc yêu cầu cơ quan trình bổ sung hồ sơ.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 76. Kế
hoạch thực hiện điều ước quốc tế
1. Thủ tướng Chính phủ chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên, phê duyệt kế hoạch thực hiện, quyết định biện
pháp chỉ đạo, điều hành hoặc biện pháp khác để thực hiện điều ước quốc tế.
2. Sau khi lấy ý kiến của cơ
quan, tổ chức có liên quan, cơ quan đề xuất căn cứ vào tính chất, nội dung của
điều ước quốc tế, nhiệm vụ, quyền hạn của mình xây dựng kế hoạch thực hiện điều
ước quốc tế trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo của Bộ Ngoại giao về việc điều ước quốc tế có hiệu lực.
3. Trong trường hợp cơ quan đề
xuất không phải là cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định chấp nhận sự
ràng buộc của điều ước quốc tế.
Cơ quan chủ trì thực hiện điều
ước quốc tế có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đề xuất quy định
tại khoản 2, khoản 5 Điều này, Điều 79 và Điều 80 của Luật này.
4. Kế hoạch thực hiện điều ước
quốc tế bao gồm những nội dung sau đây:
a) Lộ trình thực hiện điều ước
quốc tế;
b) Dự kiến phân công trách nhiệm
của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện điều ước quốc tế;
c) Dự kiến nội dung sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc
tế;
d) Các biện pháp tổ chức, quản
lý, tài chính và các biện pháp cần thiết khác để thực hiện điều ước quốc tế;
đ) Tuyên truyền, phổ biến điều
ước quốc tế.
5. Sau khi kế hoạch thực hiện
điều ước quốc tế được phê duyệt, cơ quan đề xuất và cơ quan, tổ chức có liên
quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch đó.
Điều 77.
Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong việc thực hiện điều ước quốc tế
1. Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Chủ trì hoặc phối hợp thực
hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên ký kết nước ngoài vi phạm điều ước quốc
tế.
3. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu; báo cáo Chủ tịch nước theo
yêu cầu về tình hình thực hiện điều ước quốc tế.
Trình Chính phủ báo cáo Quốc hội
tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế theo định kỳ hàng năm hoặc theo
yêu cầu của Quốc hội.
4. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức
tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
5. Thống kê, rà soát điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 78.
Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thực hiện điều ước quốc tế
1. Đôn đốc việc xây dựng, trình
ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều
ước quốc tế.
2. Thẩm định sự phù hợp của văn
bản quy phạm pháp luật với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
Điều 79.
Trách nhiệm của cơ quan đề xuất trong việc thực hiện điều ước quốc tế
1. Xây dựng lộ trình và biện
pháp cụ thể để thực hiện điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam do cơ quan mình đề xuất ký kết.
2. Kiến nghị hoặc ban hành, sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế
có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do cơ quan mình đề
xuất ký kết.
3. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ
hoặc tự mình tiến hành biện pháp chỉ đạo, điều hành hoặc biện pháp khác để thực
hiện điều ước quốc tế do cơ quan mình đề xuất ký kết.
4. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức
tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam do cơ quan mình đề xuất ký kết.
5. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ
những biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp điều ước quốc tế do cơ quan mình đề xuất ký
kết bị vi phạm.
6. Xây dựng báo cáo về tình
hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
mình gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày
15 tháng 11 hàng năm. Báo cáo của cơ quan đề xuất được xây dựng theo mẫu do Bộ
Ngoại giao ban hành.
Trong trường hợp có yêu cầu, cơ
quan đề xuất báo cáo Chủ tịch nước, Chính phủ về tình hình ký kết và thực hiện
điều ước quốc tế.
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại
giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan kiến nghị Thủ tướng Chính phủ
quyết định cách hiểu và áp dụng quy định của điều ước quốc tế trong trường hợp
có sự khác nhau về cách hiểu và áp dụng quy định đó.
8.[37] Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ
quan, tổ chức có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo thỏa thuận của các thành viên của
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với
việc bên ký kết nước ngoài gia nhập điều ước quốc tế đó và kiến nghị trình tự,
thủ tục phù hợp.
Điều 80.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất thực hiện điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
Chương IX
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều 81. Nội
dung quản lý nhà nước về điều ước quốc tế
1. Ban hành và tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật về điều ước quốc tế.
2. Tổ chức và bảo đảm thực hiện
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Tuyên truyền, phổ biến điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Tuyên truyền, phổ biến và hướng
dẫn thi hành pháp luật về điều ước quốc tế.
5. Lưu trữ, lưu chiểu, sao lục,
dịch, đăng tải và đăng ký điều ước quốc tế.
6. Thống kê, rà soát điều ước
quốc tế.
7. Xây dựng kế hoạch dài hạn và
hàng năm về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế.
8. Báo cáo về tình hình ký kết
và thực hiện điều ước quốc tế.
9. Kiểm tra, thanh tra, khen
thưởng và xử lý vi phạm quy định của pháp luật về điều ước quốc tế.
10. Giải quyết khiếu nại, tố
cáo liên quan đến việc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế.
11. Hợp tác quốc tế về công tác
điều ước quốc tế.
Điều 82.
Cơ quan quản lý nhà nước về điều ước quốc tế
1. Chính phủ thống nhất quản lý
nhà nước về điều ước quốc tế.
2. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về điều ước quốc tế.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện quản lý nhà nước về điều ước quốc
tế.
Điều 83. Kinh phí bảo đảm công
tác điều ước quốc tế
1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động ký kết
và thực hiện điều ước quốc tế.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương
X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[38]
Điều 84. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2016.
2. Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc
tế số 41/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về
VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Điều ước quốc tế có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết
số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc
tế số 108/2016/QH13.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[4] Khoản này được bổ sung theo
quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[9] Điều này được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[11] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[14] Cụm từ “Ủy ban đối ngoại
của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại
của Quốc hội” theo quy định tại điểm a khoản 25 Điều 1 của Luật số
137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[15] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[19] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[20] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[22] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[23] Từ “ngày” được thay thế bằng
cụm từ “ngày làm việc” theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 của Luật số
137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[24] Từ “ngày” được thay thế bằng
cụm từ “ngày làm việc” theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 của Luật số
137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25] Từ “ngày” được thay thế bằng
cụm từ “ngày làm việc” theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 của Luật số
137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[29] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[30] Điều này được bổ sung
theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[31] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[32] Điều này được bổ sung
theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[33] Tên Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[34] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[36] Điều này được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[37] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38]
Điều 2 và Điều 3 của Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Luật
Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Quyết định đặc xá theo quy định của pháp luật;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 13 như
sau:
“a) Tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải
thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch,
thôi quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam: trình Chủ tịch nước quyết định phê
chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực đối với điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch nước;
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp hồ sơ đề xuất đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều
ước quốc tế hoặc các hồ sơ khác liên quan đến điều ước quốc tế đã trình cơ quan
có thẩm quyền trước thời điểm Luật này có hiệu lực mà cơ quan có thẩm quyền
chưa giải quyết thì thực hiện theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế số
108/2016/QH13.”.